Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính Tính ổn định nghiệm trong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính
Trang 1—————— ? ——————
NGUYỄN THỊ THUỶ
TÍNH ỔN ĐỊNH NGHIỆM TRONG TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU TUYẾN TÍNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Hà Nội-2014
Trang 2—————— ? ——————
NGUYỄN THỊ THUỶ
TÍNH ỔN ĐỊNH NGHIỆM TRONG TỐI ƯU ĐA MỤC TIÊU TUYẾN TÍNH
Chuyên ngành: Toán giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Nguyễn Quang Huy
Hà Nội-2014
Trang 3Trước khi trình bày nội dung chính của khóa luận, tôi xin bày tỏlòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Quang Huy người đã địnhhướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành khóaluận này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng sau đại học,các thầy cô giáo giảng dạy chuyên ngành Toán giải tích trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và làmluận văn
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình vàbạn bè đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện về mọi mặt trong quátrình học tập để tôi hoàn thành bản khóa luận này
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thủy
Trang 4Dưới sự hướng dẫn của PGS TS Nguyễn Quang Huy luận vănThạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích với đề tài “Tính ổn định nghiệmtrong tối ưu đa mục tiêu tuyến tính” được hoàn thành bởi chính sự nhậnthức của bản thân, không trùng với bất cứ luận văn nào khác.
Trong khi nghiên cứu luận văn, tôi đã kế thừa những thành tựucủa các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Thủy
Trang 5tính 20
3 Đặc trưng tính giả Lipschitz của ánh xạ nghiệm trong
3.1 Một số kết quả bổ trợ 313.2 Tính giả Lipschitz của ánh xạ nghiệm 36
Trang 6Tài liệu tham khảo 45
Trang 7Bảng kí hiệu và viết tắt
h·, ·i : Tích vô hướng trong Rn.int(A) : Phần trong của tập A
cl(A) : Bao đóng của tập A
co(A) : Bao lồi của tập A
cone(A) : Bao nón lồi của tập A
∂f (x) : Dưới vi phân của hàm f tại x
R : Tập hợp các số thực
Rn : Không gian thực n chiều
domA : Miền xác định hữu hiệu của A.gphF : Đồ thị của ánh xạ F
k.kn : Chuẩn Euclid trong không gian Rn
MT : Ma trận chuyển vị của ma trận M
Trang 8ở đó, k.kk là Euclid trong Rk với k ∈ N.
Cho P := L[Rn, Rm] × C[T, R], trong đó P được cho bởi chuẩnk.k = k.kL + k.k∞ Với mỗi p := (A, b) ∈ L[Rn, Rm] × C[T, R] ta xétbài toán tối ưu vectơ nửa vô hạn tuyến tính
(LSV O)p : min
Rm≥
A x , x ∈ C(p),
ở đó, C(p) = {x ∈ Rn | hB(t), xi ≤ b(t), t ∈ T }, B : T → Rn là ánh xạliên tục, Rm≥ = {x = (x1, xm) ∈ Rm | xk ≥ 0 ∀k = 1, , m} là orthantkhông âm của Rm và ký hiệu h., i là tích vô hướng trong Rn
Trong trường hợp T là tập hữu hạn phần tử, Naccache [24] đã thiếtlập các điều kiện đủ cho tính nửa liên tục trên và nửa liên tục dưới củaánh xạ nghiệm Pareto của bài toán tối ưu vectơ nửa vô hạn tuyến tínhdưới nhiễu liên tục chỉ có ở vế phải của miền ràng buộc Dưới nhiễu tuyếntính của tập ràng buộc và hàm mục tiêu là hàm đồng nhất, Davidson[13] đã thiết lập điều kiện đủ cho tính liên tục Lipschitz của ánh xạ điểmcực biên tối ưu Pareto (giao của tập nghiệm Pareto và tập các điểm biêncủa miền ràng buộc) Trong [10], các tác giả đã thiết lập các điều kiện
Trang 9đủ cho tính nửa liên tục trên và nửa liên tục dưới của bài toán tối ưuvectơ nửa vô hạn tổng quát dưới các nhiễu hàm của cả hàm mục tiêu vàmiền ràng buộc.
Gần đây, các điều kiện đủ cho tính giả Lipschitz của ánh xạ nghiệmPareto dưới nhiễu vế phải của các ràng buộc và nhiễu tuyến tính củahàm mục tiêu đã được trình bày trong [11] Một câu hỏi mở trong [11]
về điều kiện đặt trên hai vectơ vô hướng của một nghiệm vô hướng bởihai vectơ này dường như là không cần thiết Với mong muốn tìm đượccâu trả lời cho câu hỏi này và tìm hiểu về lý thuyết tối ưu vectơ tuyếntính nên tôi đã chọn đề tài: "Tính ổn định nghiệm trong tối ưu
đa mục tiêu tuyến tính" cho nghiên cứu của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về lý thuyết tối ưu vectơ tuyến tính, cụ thể là sự tồn tại,cấu trúc nghiệm, phương pháp đơn hình và tính ổn định của ánh xạnghiệm trong trường hợp đặc biệt tập T chỉ có hữu hạn phần tử
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu về sự tồn tại, cấu trúc nghiệm, phương pháp đơn hình
và tính giả Lipschitz của ánh xạ nghiệm
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Lý thuyết tối ưu vectơ tuyến tính, tối ưu có tham số, sự tồn tạinghiệm, phương pháp giải và tính ổn định nghiệm
Trang 105 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu trong đại số tuyến tính, giảitích đa trị, giải tích lồi và lý thuyết tối ưu
6 Dự kiến đóng góp của luận văn
Trình bày tổng quan về tối ưu vectơ tuyến tính, cụ thể là sự tồntại nghiệm, phương pháp giải và tính ổn định nghiệm
Trang 11Chương 1
Sự tồn tại và cấu trúc nghiệm của bài toán tối ưu đa mục tiêu tuyến tính
Trước tiên, ta định nghĩa một số tập con của Rn như sau
i) Điểm x ∈ A được gọi là điểm hữu hiệu của A nếu @x ∈ A sao cho
x x
Tập các điểm hữu hiệu của A ký hiệu là E(A)
ii) Điểm x ∈ A được gọi là điểm hữu hiệu yếu của A nếu @x ∈ A sao
Trang 12⇔ A ∩ (x − Rn>) = ∅.
Cho X = {x ∈ Rn : Ax ≤ b} là một đa diện lồi mà ở đó A là ma trậncấp m × n, b ∈ Rm và hàm vectơ f : Rn → Rm, f (x) = (f1(x), , fm(x)).Xét bài toán:
Tập hợp các nghiệm hữu hiệu yếu của bài toán (P ) ký hiệu là SW(X, f ).Nhận xét 1.1.2
i) x ∈ S(X, f ) ⇔ f (x) ∈ E(f (X))
ii) x ∈ SW(X, f ) ⇔ f (x) ∈ EW(f (X))
Định nghĩa 1.2.1 Cho B ⊆ Rn, B 6= ∅, B được gọi là liên thôngđoạn nếu ∀a, b ∈ B, có hữu hạn điểm thuộc B: b0 = a, b1, , bl+1 = b
Trang 13sao cho các đoạn [bi, bi+1], i = 0, l chứa trong B.
Xét bài toán (P ) mà ở đó f là hàm tuyến tính từ X vào Rm
Định lý 1.2.1 Cho X là đa diện lồi trong Rn Khi đó
i) Nếu ∃x0 ∈ Rn sao cho (x0 − Rn≥) ∩ X là tập compact khác rỗng thìE(X) 6= ∅ Do đó, EW(X) 6= ∅
ii) Nếu E(X) và EW(X) là các tập khác rỗng thì chúng là hợp của một
số mặt của X Do đó, E(X) và EW(X) là liên thông đoạn
Chứng minh
i) Ta đặt S = ( x0 − Rn
≥) ∩ X
Ta sẽ chứng minh E(S) ⊂ E(X) và E(S) 6= ∅ để dẫn đến E(X) 6= ∅
• Lấy x ∈ E(S), giả sử rằng x /∈ E(X) Khi đó, ∃x ∈ X sao cho
Trang 14Phần hai của định lý có thể thu được từ khẳng định đầu tiên và từcác kết quả tính liên thông của phần tiếp theo liên quan tới các tập lồi.Cho X1, , Xk tương ứng là các mặt mở của X, đôi một không giao nhau
và hợp của chúng là E(X) Lấy ai ∈ Xi và xét các nón lồi đóng
nó thuộc E(X) Do đó, có i sao cho Xi ⊆ S(X, f )
Nghĩa là, f ∈ C∗(ai) Bây giờ, cho a, b ∈ E(X) mà a ∈ Xi, b ∈ Xjvới i , j ∈ { 1, , k} Ta phải biểu diễn rằng có b0, , bl+1 ∈ E(X) sao
Trang 15[a, ai(1)] ⊆ S(X, f1) ⊆ E(X) (1.11)Tương tự,
[ai(l), b] ⊆ S(X, fl) ⊆ E(X) (1.12)Đặt b0 = a , br = ai(r), bl+1 = b , r = 1, l và sử dụng (1.10), (1.11), (1.12)
ta được (1.8) Dẫn tới E(X) liên thông đoạn
Với EW(X) chứng minh tương tự
Trang 17X = {x ∈ Rn : Ax = b, x ≥ 0}.
Xác định bởi ma trận ràng buộc A cấp m × n và vectơ b ∈ Rm Điểm
x ∈ X được gọi là nghiệm chấp nhận được (hay phương án chấp nhậnđược) Tập chấp nhận được trong không gian mục tiêu là
Y = CX = {Cx : x ∈ X}
Đặt
Xk = {ˆx ∈ X : cTkx ≤ cˆ Tkx, ∀x ∈ X}
Trang 18là tập nghiệm tối ưu của LP với hàm mục tiêu thứ k.
Định lý 2.1.1 Cho ˆx ∈ X là nghiệm tối ưu của bài toán (2.2) Khi đó
x là nghiệm hữu hiệu yếu
2 Nếu λ > 0 thì ˆx là nghiệm hữu hiệu
Trang 192 Giả sử ˆx không là nghiệm hữu hiệu của M OLP (2.1) Khi đó, ∃x ∈ Xsao cho
Trang 20Ta ký hiệu U := { u ∈ Rm : AT u ≤ c} là tập chấp nhận được của bàitoán đối ngẫu (2.4) Mối quan hệ giữa bài toán gốc (2.3) và bài toán đốingẫu (2.4) được phát biểu ở định lý 2.1.2.
Định lý 2.1.2
1 (Đối ngẫu yếu) Cho x ∈ X và u ∈ U là các phương án chấp nhậnđược của (2.3) và (2.4) Khi đó,
bT u ≤ cT x
2 Nếu (2.3) không bị chặn thì (2.4) không thực hiện được và ngược lại
3 Có thể cả hai bài toán (2.3) và (2.4) đều không thực hiện được
Chứng minh Cho (x, z) ∈ X × Rp≥ là một phương án chấp nhậnđược của (2.5) Khi đó, C x + I z = C x0 và do đó, z = C x0− C x ≥ 0
Trang 21Nếu ˆx trong nghiệm tối ưu (ˆx, ˆz) là nghiệm hữu hiệu thì @x ∈ X saocho C x C ˆx nên phải có ˆz = 0 Mặt khác, nếu ˆx không là hữu hiệuthì phải có x ∈ X sao cho: Cx Cx0.
Nhưng khi đó tồn tại z mà có zk > 0 (do z = Cx0
thuẫn với tính tối ưu của (ˆx, 0)
Bổ đề 2.1.2 Phương án chấp nhận được x0 ∈ X là nghiệm hữu hiệunếu và chỉ nếu bài toán tuyến tính
có một nghiệm tối ưu (ˆu, ˆω) với ˆuTb + ˆωT C x0 = 0
Chứng minh Chú ý rằng (2.6) là đối ngẫu của (2.5) Do đó (ˆx, ˆz) làmột nghiệm tối ưu của LP (2.5) nếu và chỉ nếu LP (2.6) có nghiệm tối
ưu (ˆu, ˆω) sao cho
eT z = ˆˆ uTb + ˆωT C x0 = 0
Với bổ đề 2.1.2 ta có thể chứng minh rằng tất cả các nghiệm hữuhiệu của M OLP (2.1) có thể tìm được bằng việc giải LP tổng trọng(2.2) Trong chứng minh, ta xét một nghiệm hữu hiệu x0 và xây dựngmột vectơ trọng thích hợp λ ∈ Rp> sao cho x0 là một nghiệm hữu hiệucủa bài toán tổng trọng LP (λ)(2.2)
Định lý 2.1.3 <Isermann (1974)>
Một phương án chấp nhận được x0 ∈ X là một nghiệm hữu hiệu của(2.1) nếu và chỉ nếu tồn tại λ ∈ Rp> để
Trang 22mà x0 là một nghiệm tối ưu của (2.10) Ta chú ý rằng (2.10) là tươngđương với
Trang 23Mệnh đề 2.1.4 Cho x0 ∈ X Khi đó, (2.5) là thực hiện được và cócác phát biểu sau
1 Nếu (ˆx, ˆz) là một nghiệm tối ưu của (2.5) thì ˆx là một nghiệm hữuhiệu của (2.1)
về bài toán tuyến tính như [14]
Xét bài toán tối ưu tuyến tính đơn trị
min {cT x : A x = b , x ≥ 0} (2.11)
ở đó, c ∈ Rn và A là ma trận cấp m × n Ta giả thiết rank A = m và
b ≥ 0
Ma trận con AB cấp m × m của A được gọi là ma trận cơ sở, ở đó B
là tập các chỉ số cột của A xác định AB, B được gọi là một cơ sở Cho
N : = {1, , n} \ B là tập các chỉ số cột phi cơ sở Biến xi và chỉ số iđược gọi là biến cơ sở và chỉ số cơ sở nếu i ∈ B, ngược lại là phi cơ sở.Với khái niệm cơ sở, có thể tách A, c và x thành các phần cơ sở vàphi cơ sở, sử dụng B và N là tập các chỉ số, nghĩa là, A = (AB, AN);
cT = (cTB, cTN) và x = (xTB, xTN) Ta viết A x = b dưới dạng
(AB, AN) (xTB, xTN)T = b
Do AB khả nghịch nên
xB = A−1B ( b − AN xN) (2.12)
Trang 24Cho xN = 0 trong (2.12) ta được xB = A−1B b ; (xB, 0) được gọi lànghiệm cơ sở của LP (2.11) Nếu xB ≥ 0 thì nó được gọi là một nghiệm
cơ sở chấp nhận được (ký hiệu BF S) Cơ sở B cũng được gọi là cơ sởchấp nhận được
Ta có thể tính hàm mục tiêu như sau
cTB, cTN xTB, xTNT = cTBxB + cTNxN
= cTBA−1B b + cTN − cT
BA−1B AN xN (2.13)Vectơ cT = cT − cT
BA−1B A được gọi là vectơ giá thu gọn Chú ý rằng
c = (cB, cN) thì cB = 0
Cho (xB, 0) là nghiệm cơ sở chấp nhận được Từ (2.13) thấy rằng có
s ∈ N sao cho cs < 0 thì giá trị của cT x giảm khi xs tăng từ 0 Đặt
B0 = (B \ {r}) ∪ { s } Xác định nghiệm cơ sở, chấp nhận được (xB0, 0)với giá trị mục tiêu tốt hơn (xB, 0) miễn là ˜bj > 0 mà ta sẽ giả thiếtcho bây giờ
Trang 25Mặt khác, nếu ˜br = 0, nghĩa là xr = 0, cơ sở mới sẽ có xs = 0.Thực tế, tất cả các cơ sở xác định cùng một BF S Các cơ sở chứa mộtbiến có giá trị 0 được gọi là suy biến Ở đó, thuật toán đơn hình lặp lạigiữa một dãy các cơ sở suy biến mà không chấm dứt Quy luật để tránh
Trang 26điều này có thể tham khảo ở các sách viết về bài toán tuyến tính Từbây giờ ta sẽ giả sử rằng LP mà ta xét là không suy biến.
Bổ đề 2.2.1 Cho LP không suy biến và cho B là một cơ sở tối ưu Khi
đó, ¯cN ≥ 0
Dưới đây ta sử dụng bảng ký hiệu cho thuật toán đơn hình Một bảngđơn hình tổng hợp các thông tin trong bất kỳ bước lặp nào của thuậttoán
BxB
Một bước lặp bao gồm sự xác định của biến vào và biến ra, xs và
xr và sự cập nhật của ˜A và ˜b Đây được gọi là một bước trục và đượclàm bởi sự khử Gauss để chuyển đổi cột s của ˜A thành cột đơn vị với
LP (2.16) luôn luôn thực hiện được và (x, z) = (0, b) là một nghiệm cơ
sở chấp nhận được, bởi vì b ≥ 0 theo giả thiết tổng quát
Mệnh đề 2.2.2 LP (2.11) là thực hiện được (nghĩa là, X 6= ∅) nếu vàchỉ nếu LP phụ (2.16) có một nghiệm tối ưu (ˆx, ˆz) với ˆz = 0
Trang 272.3 Phương pháp đơn hình cho bài toán đa mục
Ta ký hiệu C = C − CBA−1B A là ma trận thu gọn đối với cơ sở B và
R := ¯CN là phần phi cơ sở của ma trận thu gọn Chú ý rằng ¯CB = 0.Các kết quả ở phần này tương tự như các kết quả đã biết về bài toántuyến tính hoặc mở rộng để giải quyết sự phức tạp của bài toán đa mụctiêu so với bài toán tuyến tính đơn trị
Bổ đề 2.3.1 Nếu S(X , C x) 6= ∅ thì Xcó nghiệm cơ sở chấp nhận được
là nghiệm hữu hiệu
Chứng minh Do Định lý 2.1.3, tồn tại λ ∈ Rp> sao cho min
x ∈ X λT C x
có một nghiệm tối ưu Từ Định lý 2.2.1, LP (λ) : min
x ∈ X λT C x có mộtnghiệm cơ sở chấp nhận được là nghiệm tối ưu, cũng chính là nghiệmhữu hiệu của M OLP (2.17) do Định lý 2.1.1
Định nghĩa 2.3.1 Một cơ sở chấp nhận được B được gọi là cơ sở hữuhiệu nếu B là một cơ sở tối ưu của LP (λ) với λ ∈ Rp>
Ta nói rằng một trục là trục chấp nhận được nếu nghiệm thu đượcsau bước trục là chấp nhận được, ngay cả khi phần tử trục ˜Ars < 0.Định nghĩa 2.3.2 Hai cơ sở B và ˆB được gọi là liên kết nếu cái nàythu được từ cái kia bởi một bước trục riêng lẻ
Trang 28Định nghĩa 2.3.3.
1 Cho B là một cơ sở hữu hiệu Biến xj, j ∈ N được gọi là biến phi
cơ sở hữu hiệu tại cơ sở B nếu tồn tại λ ∈ Rp> sao cho λT R ≥ 0 và
λT rj = 0, ở đó rj là cột của R tương ứng với biến xj
2 Cho B là một cơ sở hữu hiệu và cho xj là một biến phi cơ sở hữuhiệu Khi đó, một trục chấp nhận được từ B với xj vào cơ sở được gọi
là một trục hữu hiệu đối với B và xj Hệ λT R ≥ 0, λT rj = 0 là dạngtổng quát của các phương trình mà ta sử dụng để tính λ trong bài toántuyến tính tham số
Mệnh đề 2.3.1 Cho B là một cơ sở hữu hiệu Ở đó, tồn tại một biếnphi cơ sở hữu hiệu tại cơ sở B
Chứng minh Do B là cơ sở hữu hiệu nên ∃ λ > 0 sao cho λT R ≥ 0
Do đó, ta có
L := { λ > 0 : λT R ≥ 0} 6= ∅
Ta phải chỉ ra rằng tồn tại λ ∈ L và j ∈ N sao cho λT rj = 0
Trước tiên, ta nhận thấy rằng không có cột r của R sao cho r 0.Phải có ít nhất một cột với các phần tử dương và âm do giả thiết tổngquát ∩p
k=1Xk = ∅ Cho λ∗ ∈ L Trong trường hợp riêng, λ∗T ≥ 0 Cho
λ0 ∈ Rp> sao cho I := { i ∈ N : λ0Trj < 0} 6= ∅ Do R chứa ít nhấtmột cột có phần tử âm nên λ0 phải tồn tại
Trang 29với t∗ := max{ ti : i ∈ I} ta có φi(t∗) ≥ 0 và φi(t∗) = 0 với mỗi
i ∈ I Do đó
ˆ
λ := t.λ∗ + (1 − t).λ0 ∈ LĐịnh lý đã được chứng minh
Bổ đề 2.3.2 Cho B là một cơ sở hữu hiệu và xj là một biến phi cơ sởhữu hiệu Khi đó, bất kì một bước trục hữu hiệu nào từ cơ sở B đều dẫnđến một cơ sở hữu hiệu liên kết ˆB
Chứng minh Cho xj là biến vào ở cơ sở B Do xj là một biến phi cơ sởhữu hiệu, ta có λ ∈ Rp> mà λT R ≥ 0 và λT rj = 0 Do đó, xj là mộtbiến phi cơ sở hữu hiệu với giá thu gọn 0 trong LP (λ) Nghĩa là, cácvectơ giá thu gọn của LP (λ) không thay đổi sau một bước trục với biếnvào xj Cho ˆB là cơ sở thu được với bước trục chấp nhận được và biếnvào xj Khi đó, λT R ≥ 0 và λT rj = 0 ở cơ sở ˆB, nghĩa là, ˆB là một
cơ sở tối ưu của LP (λ) và do đó, ˆB là một cơ sở hữu hiệu liên kết củaB
Ta cần kiểm tra một biến phi cơ sở ở một cơ sở hữu hiệu là hữuhiệu Điều này có thể được làm nhờ việc thực hiện một bước kiểm tratrong giải một LP
Định lý 2.3.2 <Evans và Steuer (1973)>
Cho B là một cơ sở hữu hiệu và cho xj là một biến phi cơ sở Biến
xj là một biến phi cơ sở hữu hiệu nếu và chỉ nếu LP :
Trang 30Chứng minh Do định nghĩa 2.3.3, xj là một biến phi cơ sở hữu hiệu nên
(
R z − rjδ + Iv = 0
z , δ, v ≥ 0
mà là (2.19)
Trang 31Chú ý rằng (2.19) luôn luôn thực hiện được do (z, δ, v) = 0 có thểđược chọn Chứng minh ở định lý 2.3.2 cũng dẫn đến (2.19) có nghiệmtối ưu với v = 0 (giá trị mục tiêu của (2.20) là 0) hoặc không bị chặn.
để xác định tất cả các cơ sở hữu hiệu, nghĩa là, ta muốn di chuyển từ
cơ sở hữu hiệu này đến cơ sở hữu hiệu khác Do đó, ta phải chứng minhrằng việc di chuyển thực sự có thể dẫn tới các cơ sở hữu hiệu liên kết.Định nghĩa 2.3.4 Hai cơ sở hữu hiệu B và ˆB được gọi là liên kết nếucái này có được từ cái kia bởi việc thực hiện các bước trục hữu hiệu
Ta chứng minh rằng tất cả các cơ sở hữu hiệu đều liên kết bởi việc
sử dụng bài toán tham số
Định lý 2.3.3 <Steuer (1985)>
Tất cả các cơ sở hữu hiệu đều liên kết với nhau
Chứng minh Cho B và ˆB là hai cơ sở hữu hiệu Cho λ, ˆλ ∈ Rp> là cácvectơ trọng dương với B và ˆB là các cơ sở tối ưu của LP (λ) và LP (ˆλ)
Ta xét LP tham số với hàm mục tiêu
C(Φ) = ΦˆλTC + (1 − Φ) λTC (2.23)với Φ ∈ [0, 1]
Cho ˆB là cơ sở đầu tiên (với Φ = 1) Sau một số bài toán tham số vàcác trục tối ưu, ta nhận được một cơ sở ˜B mà là cơ sở tối ưu của LP (λ)
... data-page="18">là tập nghiệm tối ưu LP với hàm mục tiêu thứ k.
Định lý 2.1.1 Cho ˆx ∈ X nghiệm tối ưu tốn (2.2) Khi
x nghiệm hữu hiệu yếu
2 Nếu λ > ˆx nghiệm hữu hiệu