Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn schatten và áp dụng vào toán tử schrodinger
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
NGUYỄN HƯƠNG GIANG
MỘT ƯỚC LƯỢNG VỀ SỐ CÁC GIÁ TRỊ RIÊNG THEO CHUẨN SCHATTEN VÀ ÁP DỤNG
VÀO TOÁN TỬ SCHRÖDINGER
Chuyên ngành: Toán Giải tích
Mã số: 60 46 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS TẠ NGỌC TRÍ
HÀ NỘI, 2014
Trang 2Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Tạ Ngọc Trí, người đã giúp
đỡ tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng Sau đại học, cácthầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích, trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Nhân dịp này tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn
bè đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trongquá trình học tập để hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
Nguyễn Hương Giang
Trang 3Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Tạ Ngọc Trí, luận vănThạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích với đề tài “Một ước lượng về sốcác giá trị riêng theo chuẩn Schatten và áp dụng vào toán tửSchr¨odinger” được hoàn thành bởi nhận thức của bản thân tác giả.Trong quá trình nghiên cứu viết luận văn, tác giả đã kế thừa nhữngthành tựu của các nhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn.
Hà Nội, tháng 8 năm 2014
Nguyễn Hương Giang
Trang 4Mục lục
Mở đầu 1
Chương 1 Kiến thức chuẩn bị 4
1.1 Không gian Banach 4
1.2 Không gian Hilbert 5
1.3 Toán tử tự liên hợp trong không gian Hilbert 7
1.4 Toán tử tuyến tính bị chặn 7
1.5 Phổ của toán tử tuyến tính bị chặn 13
1.6 Toán tử tuyến tính không bị chặn 16
1.7 Phổ của toán tử tuyến tính không bị chặn 19
Chương 2 Toán tử Schr¨odinger 24
2.1 Định nghĩa và tính chất 24
2.1.1 Phép biển đổi Fourier 24
2.1.2 Toán tử Schr¨odinger tự do 28
2.2 Phổ của toán tử Schr¨odinger trong một số trường hợp 31
2.2.1 Toán tử Schr¨odinger dạng H0 + V 31
2.2.2 Toán tử Schr¨odinger dạng −∆ − λ |x| . 32
2.2.3 Toán tử Schr¨odinger dạng − N P j=1 ∆j + N P j<k Vj,k(xj − xk) 36
Trang 5Schatten và áp dụng vào toán tử Schr¨odinger 46
3.1 Bất đẳng thức giá trị riêng dưới dạng chuẩn vết trên nửa nhóm sai phân 47
3.2 Bất đẳng thức giá trị riêng dưới dạng chuẩn Hilbert-Schmidt trên nửa nhóm sai phân 55
3.3 Áp dụng vào toán tử Schr¨odinger 60
Kết luận 69
Tài liệu tham khảo 70
Trang 6Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Nghiên cứu về phổ của toán tử Schr¨odinger đã và đang thu hút được sựquan tâm của nhiều nhà toán học Việc nghiên cứu này sử dụng nhiềukết quả khác nhau trong giải tích hàm và lý thuyết phổ
Luận văn này tìm hiểu bài toán như sau: Giả sử A là một toán tử tựliên hợp với phổ không âm, giả sử B là một toán tử tự liên hợp khác saocho hiệu của các Dt = etA− etB là các toán tử thuộc lớp vết Vấn đề ởđây là đi xác định cận trên của số các giá trị riêng âm của toán tử tựliên hợp B dưới dạng chuẩn Schatten của Dt Khi có được các ước lượngvới cận trên đó chúng ta có thể nghiên cứu trường hợp khi mà A = −∆
và B = −∆ + V hay nói cách khác cận trên của các ước lượng về số cácgiá trị riêng âm của toán tử Schr¨odinger
Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về lý thuyết phổ, đặc biệt là về bấtđẳng thức giá trị riêng dưới dạng chuẩn Schatten, cùng với sự giúp đỡtận tình của TS Tạ Ngọc Trí tôi đã chọn nghiên cứu đề tài:
“Một ước lượng về số các giá trị riêng theo chuẩn Schatten và
áp dụng vào toán tử Schr¨odinger”
Nội dung của các nghiên cứu trên cũng là nội dung chính được trình bàytrong bài báo: [5] Michael Demuth and Guy Katriel (2008), “EigenvalueInequalities in Terms of Shatten Norm Bounds on Differences of Semi-groups, and Application to Schr¨odinger Operators”, Ann Henri Poincaré
Trang 7Schat-3 Nhiệm vụ nghiên cứu
• Trình bày các định nghĩa, các ví dụ cụ thể về toán tử Schr¨odinger,phổ của toán tử Schr¨odinger
• Chỉ ra một số các kết quả liên quan đến phổ của toán tử Schr¨odinger
• Phát biểu và chứng minh các bất đẳng thức giá trị riêng dưới dạngchuẩn Schatten
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu: Toán tử Schr¨odinger, phổ của toán tử Schr¨odinger
và các bất đẳng thức giá trị riêng dưới dạng chuẩn Schatten
• Phạm vi nghiên cứu: Các tài liệu, các bài báo liên quan tới toán
tử Schr¨odinger, phổ của toán tử Schr¨odinger, một số bất đẳng thứcgiá trị riêng dưới dạng chuẩn Schatten
Trang 85 Phương pháp nghiên cứu
• Sử dụng các kiến thức và phương pháp của giải tích hàm để tiếpcận vấn đề
• Sử dụng các kiến thức trong lý thuyết phổ, lý thuyết toán tử, toán
tử tuyến tính bị chặn, toán tử trong không gian Hilbert; đại sốBanach
6 Dự kiến đóng góp
• Nêu các định nghĩa, ví dụ về toán tử Schr¨odinger và phổ của toán
tử Schr¨odinger
• Chỉ ra các kết quả liên quan đến phổ của toán tử Schr¨odinger
• Các bất đẳng thức giá trị riêng dưới dạng chuẩn Schatten và ápdụng vào toán tử Schr¨odinger
Trang 9Chương 1 Kiến thức chuẩn bị
1.1 Không gian Banach
Định nghĩa 1.1.1 Cho X là một không gian vectơ trên trường số K(K = R hoặc K = C) Một ánh xạ p : X → R được gọi là một chuẩntrên X nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau
(i) p(x) ≥ 0 với mọi x ∈ X;
p(x) = 0 ⇔ x = θ (θ là kí hiệu phần tử không trong X);
(ii) p(λx) = |λ| p(x) với mọi số λ ∈ K và mọi x ∈ X;
(iii) p(x + y) ≤ p(x) + p(y) với mọi x, y ∈ X
Số p(x) được gọi là chuẩn (hay độ dài) của vectơ x, thông thường ta kíhiệu kxk thay cho p(x)
Không gian vectơ X cùng với chuẩn k·k trong nó được gọi là một khônggian định chuẩn, kí hiệu (X, k·k)
Mệnh đề 1.1.2 Giả sử X là không gian định chuẩn Với mọi x, y ∈ X,đặt
ρ(x, y) = k(x − y)k Khi đó, ρ là một metric trên X
Trang 10Định nghĩa 1.1.3 Dãy (xn) trong không gian định chuẩn X được gọi
là một không gian định chuẩn đầy đủ, hay còn gọi là không gian Banach
1.2 Không gian Hilbert
Định nghĩa 1.2.1 Cho H là một không gian vectơ trên trường số C(gọi tắt là không gian vectơ phức)
Ánh xạ
H × H → C(x, y) 7→ hx, yiđược gọi là một tích vô hướng trên H nếu nó thỏa mãn các điều kiệnsau:
Trang 11(i) hx, xi ≥ 0 với mọi x ∈H;
hx, xi = 0 ⇔ x = θ ( θ là kí hiệu phần tử không trong H );
(ii) hy, xi = hx, yi với mọi x, y ∈ H;
(iii) hx + x0, yi = hx, yi + hx0, yi với mọi x, x0, y ∈ H;
(iv) hλx, yi = λ hx, yi với mọi x ∈ H, mọi số λ ∈ C
Các phần tử x, x0, y gọi là các nhân tử của tích vô hướng, số hx, yi gọi
là tích vô hướng của hai nhân tử x và y
Định nghĩa 1.2.2 Cho H là một không gian vectơ trên trường số C.Ánh xạ B : H × H → C được gọi là một dạng tuyến tính rưỡi nếuB(x0, ·) là tuyến tính, B(·, y0) là liên hợp tuyến tính:
Cho H là không gian tiền Hilbert Với mỗi x ∈ H, ta đặt kxk = phx, xi.Khi đó, ta có bất đẳng thức (Cauchy–Schwarz)
|hx, yi| ≤ kxk kyk , ∀x, y ∈ H
Từ bất đẳng thức trên ta suy ra kết quả sau
Trang 12Mệnh đề 1.2.4 Mọi không gian tiền Hilbert đều là không gian địnhchuẩn, với chuẩn
Từ đây trở đi, H sẽ luôn hiểu là không gian Hilbert
1.3 Toán tử tự liên hợp trong không gian HilbertĐịnh nghĩa 1.3.1 Cho H và K là các không gian Hilbert trên K, kí hiệuB(H, K) là tập các toán tử bị chặn trên H và K, toán tử A ∈ B(H, K).Khi đó tồn tại duy nhất toán tử A∗ ∈ B(H, K) sao cho hAh, kiK =
Trang 13với mọi x, y ∈ X và α, β ∈ K.
Ta nói rằng ánh xạ tuyến tính T là một toán tử tuyến tính bị chặn nếutồn tại hằng số C > 0 sao cho
kT xkY ≤ CkxkXvới mọi x ∈ X
Số C nhỏ nhất thỏa mãn bất đẳng thức trên được gọi là chuẩn của T ,
kí hiệu là kT k Do đó,
kT k = sup
kxkX=1
kT xkY.Khi X = Y thì T gọi là toán tử trên X Khi Y = K thì toán tử tuyếntính T được gọi là phiếm hàm tuyến tính
Mệnh đề 1.4.2 Cho T là toán tử tuyến tính từ không gian định chuẩn
X vào không gian định chuẩn Y Khi đó, các mệnh đề sau là tương đương(i) T bị chặn;
(ii) T liên tục;
(iii) T liên tục tại điểm gốc θ
Định nghĩa 1.4.3 Cho hai không gian định chuẩn X và Y Ta kí hiệuL(X, Y ) là tập tất cả các toán tử tuyến tính bị chặn từ không gian Xvào không gian Y Xét A, B là hai toán tử thuộc L(X, Y ), khi đó ta đưavào L(X, Y ) hai phép toán
• Tổng của hai toán tử A, B ∈ L(X, Y ) là một toán tử, kí hiệu là
A + B và được xác định bởi biểu thức
Trang 14(A + B)(x) = Ax + Bx với mọi x ∈ X;
• Tích vô hướng của α ∈ C với toán tử A ∈ L(X, Y ) là một toán tử,
kí hiệu là αA và được xác định bởi biểu thức
(αA)(x) = α(Ax)
Dễ dàng kiểm tra được rằng A + B ∈ L(X, Y ), αA ∈ L(X, Y ) và haiphép toán trên thỏa mãn các tiên đề của không gian vectơ Khi đó, tậpL(X, Y ) trở thành một không gian vectơ trên trường C Trong trườnghợp Y = C thì L(X, C) được gọi là không gian liên hợp của X, kí hiệu
là X∗ Nếu Y = X thì L(X, Y ) được kí hiệu gọn lại là L(X)
Chuẩn T trong L(X, Y ) được xác định bởi
kT k = sup
x6=θ
kT xkYkxkX , x ∈ X.
Không gian L(X, Y ) với chuẩn vừa nêu là một không gian định chuẩn
Từ định nghĩa trên dễ thấy chuẩn của toán tử có các tính chất
(i) kT xk ≤ kT k kxk với mọi x ∈ X;
(ii) Với mọi ε > 0, tồn tại xε ∈ X : kT k − ε < kT xεk
Mệnh đề 1.4.4 Nếu Y là đầy đủ thì L(X, Y ) là không gian Banach
Từ mệnh đề trên suy ra X∗ luôn là không gian Banach (vì C là khônggian đầy đủ)
Định lý 1.4.5 ([9], Theorem VI.1, tr 184) Kí hiệu L(H) là tập cáctoán tử bị chặn trên không gian Hilbert H Cho Tn là một dãy các toán
tử bị chặn và giả sử (Tnx, y) hội tụ khi n → ∞ với mọi x, y ∈ H Khi
đó tồn tại T ∈ L(H) sao cho Tn
w
−→ T (hội tụ yếu)
Trang 15Nếu một dãy các toán tử Tn trên không gian Hilbert có tính chất Tnxhội tụ với mọi x ∈H, khi đó tồn tại T ∈ L(H) sao cho Tn
s
−→ T (hội tụmạnh)
Cho T ∈ L(X, Y ) Tập các vectơ x ∈ X sao cho T x = 0 được gọi lànhân của T , kí hiệu là Ker(T ) = {x ∈ X| T x = 0} Tập các vectơ y ∈ Ysao cho y = T x với x ∈ X được gọi là miền giá trị của T , kí hiệu làRan(T ) = {y = T x| x ∈ X} Ta có Ker(T ) và Ran(T ) là các không giancon
Định nghĩa 1.4.6 Cho X và Y là hai không gian Banach, T là toán
tử tuyến tính bị chặn từ X vào Y Toán tử liên hợp (trong không gianBanach) của T , kí hiệu là T0, là toán tử tuyến tính bị chặn từ Y∗ tới X∗được cho bởi công thức
(T0`)(x) = `(T x)với ∀` ∈ Y∗, x ∈ X
Định lý 1.4.7 ([9], Theorem VI.2, tr 186) Cho X, Y là hai không gianBanach Ánh xạ T → T0 là một phép đẳng cấu đẳng cự của L(X, Y ) vàoL(Y∗, X∗)
Đặc biệt, T là phép biến đổi tuyến tính bị chặn từ không gian Hilbert Hvào chính nó Khi đó liên hợp không gian Banach của T là ánh xạ từ H∗
tới H∗ Cho C : H → H∗ là ánh xạ ứng với mỗi y ∈ H, là phiếm hàmtuyến tính bị chặn (y, ·) trong H∗ Xét C là một phép đẳng cự tuyếntính liên hợp và toàn ánh Ta định nghĩa ánh xạ T∗ : H → H bởi côngthức
T∗ = C−1T0C
Trang 16Khi đó T∗ thỏa mãn
(x, T y) = (Cx)(T y) = (T0Cx)(y) = (C−1T0Cx, y) = (T∗x, y)
T∗ được gọi là liên hợp (trong không gian Hilbert) của T nhưng chúng
ta thường gọi là liên hợp và kí hiệu là T∗ để phân biệt với T0 Chú ýrằng ánh xạ T → T∗ là tuyến tính liên hợp nghĩa là αT → αT∗, do C làtuyến tính liên hợp
Định lý 1.4.8 ([9], Theorem VI.3, tr 186) Cho L(H) là tập tất cả cáctoán tử tuyến tính bị chặn trên H Với mọi T, S ∈ L(H) ta có
(a) T → T∗ là phép đẳng cấu đẳng cự tuyến tính liên hợp từ L(H) lênL(H);
(b) (T S)∗ = S∗T∗;
(c) (T∗)∗ = T ;
(d) Nếu T có toán tử ngược bị chặn T−1 thì T∗ có toán tử ngược bị chặn
và (T∗)−1 = (T−1)∗;
(e) Ánh xạ T → T∗ luôn liên tục trong tôpô toán tử yếu và đều nhưng
nó chỉ liên tục trong tôpô toán tử mạnh nếu H là hữu hạn chiều;(f) kT∗T k = kT k2
Định nghĩa 1.4.9 Toán tử bị chặn T trong không gian Hilbert đượcgọi là tự liên hợp nếu T = T∗
Định nghĩa 1.4.10 Nếu P ∈ L(H) và P2 = P thì P được gọi là mộtphép chiếu Nếu thêm điều kiện P = P∗ thì P được gọi là phép chiếutrực giao
Trang 17Định nghĩa 1.4.11 Cho X là không gian Banach, L(X) tà tập cáctoán tử tuyến tính bị chặn trên X Toán tử A ∈ L(X) được gọi là khảnghịch nếu tồn tại toán tử B ∈ L(X) sao cho AB = BA = 1 (1 là toán
tử đơn vị trong X) Khi đó, toán tử B được gọi là toán tử ngược của A
kA − Bk < 1
kA−1kthì toán tử B khả nghịch
Định nghĩa 1.4.15 Toán tử T được gọi là compact nếu nó liên tục vàbiến mỗi tập bị chặn thành tập compact tương đối, nghĩa là: Nếu M làtập bị chặn thì T (M ) là compact tương đối (T (M ) compact)
Định nghĩa 1.4.16 Toán tử Hilbert–Schmidt T là toán tử trên H thỏamãn tính chất
∞
X
n=1
kT enk2 < ∞,với {e1, , en, } là một cơ sở trực chuẩn của H
Toán tử Hilbert–Schmidt không chỉ là toán tử bị chặn mà còn compact
Trang 181.5 Phổ của toán tử tuyến tính bị chặn
Định nghĩa 1.5.1 Cho X là không gian Banach trên trường số C,L(X) là tập các toán tử tuyến tính bị chặn trên X, toán tử T ∈ L(X).Toán tử T được gọi là khả nghịch nếu tồn tại toán tử T0 ∈ L(X) sao cho
T T0 = T0T = 1 Tập các toán tử khả nghịch của L(X) được ký hiệu làL(X)−1
Phổ của toán tử T kí hiệu là σ(T ) là tập tất cả các số phức λ sao cho(T − λ1) /∈ L(X)−1
, trong đó 1 là toán tử đơn vị trong X
Định nghĩa 1.5.2 Cho T ∈ L(H) Tập hợp giải được của T xác địnhbởi
ρ(T ) =
n
λ ∈ C| (T − λ1)−1 ∈ L(H)o (1.1)Chính xác hơn, số phức λ ∈ ρ(T ) khi và chỉ khi (T − λ1) là song ánh vớitoán tử ngược bị chặn Phần bù của tập giải được chính là phổ Tức là
Đặc biệt, λ ∈ σ(T ) nếu (T − λ1) có hạt nhân không tầm thường Mộtvectơ ψ ∈ Ker(T − λ1) được gọi là vectơ riêng và λ được gọi là giá trịriêng trong trường hợp đó
Hàm
RT : ρ(T ) → L(H)
λ 7→ (T − λ1)−1được gọi là giải được của T tại λ Ta có công thức sau
RT(λ)∗ = ((T − λ1)−1)∗ = ((T − λ1)∗)−1 = (T∗ − λ∗)−1 = RA∗(λ∗)
Trang 19Đặc biệt,
ρ(T∗) = ρ(T )∗.Định nghĩa 1.5.3 Cho T ∈ L(X)
(a) x 6= θ, x ∈ X thỏa mãn T x = λx với λ ∈ C được gọi là vectơ riêngcủa T , λ tương ứng được gọi là giá trị riêng Nếu λ là một giá trịriêng thì T − λ1 không là đơn ánh do đó λ thuộc phổ của T Tậpcác giá trị riêng được gọi là phổ điểm của T , kí hiệu là σp(T );(b) Nếu λ không là giá trị riêng và nếu Ran(T − λ1) không trù mật thì
λ thuộc phổ dư;
(c) Phổ rời rạc, kí hiệu σd(T ) là tập các giá trị riêng bị cô lập với sốbội hữu hạn Khi T là toán tử liên hợp thì
σd(T ) = λ ∈ σp(T )| rank(PT(λ − ε, λ + ε)) < ∞ với mỗi ε > 0 ;
(d) Phổ thiết yếu σess(T ) = σ(T )\σd(T ), khi T là toán tử tự liên hợpthì
σess(T ) = λ ∈ R| rank(PT(λ − ε, λ + ε)) = ∞ với mỗi ε > 0
Định lý 1.5.4 ([13], Theorem 2.14, tr 70) Tập giải được ρ(T ) là tập
mở và RT : ρ(T ) → L(H) là hàm giải tích, nghĩa là có khai triển chuỗilũy thừa hội tụ tuyệt đối quanh điểm λ0 ∈ ρ(T ) Thêm vào đó
kRT(λ)k ≥ disk(λ, σ(T ))−1
và nếu T bị chặn thì ta có {λ ∈ C| |λ| > kT k} ⊆ ρ(T )
Trang 20Bổ đề 1.5.5 ([13], Lemma 2.15, tr 71) Ta có λ ∈ σ(T ) nếu tồn tại dãy(ψn) ∈ D(T ) thỏa mãn kϕnk = 1 và k(T − λ)ψnk → 0 Nếu λ là điểmbiên của ρ(T ) thì điều ngược lại vẫn đúng Dãy (ψn) có tính chất nhưtrên được gọi là dãy Weyl.
Một số kết quả về ánh xạ phổ
Bổ đề 1.5.6 ([13], Lemma 2.16, tr 71) Giả sử T là đơn ánh Khi đó
σ(T−1)\ {0} = (σ(T )\ {0})−1.Ngoài ra ta có T ψ = λψ khi và chỉ khi T−1ψ = λ−1ψ, λ 6= 0
Định lý 1.5.7 ([13], Theorem 2.17, tr 71) Cho T là toán tử đối xứng.Khi đó T là toán tử tự liên hợp khi và chỉ khi σ(T ) ⊆ R và (T − X) ≥ 0,
X ∈ R khi và chỉ khi σ(T ) ⊆ [X, ∞] Hơn nữa kRT(λ)k ≤ |Im(λ)|−1 nếu(T − E) > 0; kRT(λ)k ≤ |λ − X|−1 nếu λ < X
Định lý 1.5.8 ([13], Theorem 2.18, tr 72) Cho T là toán tử tự liênhợp Khi đó
inf σ(T ) = inf
ψ∈D(T ),kψk=1hψ, T ψivà
sup σ(T ) = sup
ψ∈D(T ),kψk=1
hψ, T ψi Định lý 1.5.9 ([13], Theorem 2.19, tr 72) Cho T là toán tử đối xứng.Khi đó tất cả các giá trị riêng là thực và các vectơ riêng tương ứng vớicác giá trị riêng này trực giao
Định lý 1.5.10 ([13], Theorem 2.20, tr 72) Giả sử T là toán tử đốixứng có cơ sở trực chuẩn của các hàm riêng {ϕj} Khi đó T là toán tử
tự liên hợp thiết yếu Đặc biệt, nó tự liên hợp thiết yếu trên span(ϕj)
Trang 211.6 Toán tử tuyến tính không bị chặn
Không phải tất cả toán tử trong vật lí toán học đều bị chặn Những toán
tử không bị chặn không thể xác định khắp nơi trên toàn bộ không gian.Định lý 1.6.1 (Hellinger–Toeplitz, [9], tr 84) Cho T là toán tử tuyếntính xác định khắp nơi trên không gian Hilbert H thỏa mãn hϕ, T ψi =
hT ϕ, ψi, với mọi ϕ, ψ ∈ H Khi đó T bị chặn
Như vậy, kết quả trên cho thấy rằng toán tử tuyến tính không bị chặn
T sẽ chỉ xác định trên một tập con tuyến tính trù mật của không gianHilbert H Do đó, một toán tử trên không gian Hilbert H là ánh xạtuyến tính từ miền của nó (một không gian con tuyến tính của H) vào
H Trừ khi ta chỉ định nếu không, ta sẽ luôn giả thiết rằng miền đó làtrù mật Không gian con đó được kí hiệu là D (T ), gọi là miền của toán
Toán tử T0 là một mở rộng của T (tức là T ⊂ T0) nếu D(T ) ⊆ D(T0)
Trang 22và T x = T0x với mọi x ∈ D(T ) Hơn nữa, ta nói T là đóng được nếu T
có một mở rộng đóng Khi đó, mỗi toán tử đóng được có một mở rộngđóng nhỏ nhất, được gọi là bao đóng của nó và kí hiệu là T Nếu toán
tử T đóng được, lõi của T là tập con của D(T ) sao cho bao đóng của Thạn chế trên tập này chính là T
Định nghĩa 1.6.3 Cho T là toán tử không bị chặn xác định trên D(T )của không gian Hilbert H Kí hiệu D(T∗) là tập các phần tử y ∈ H màtồn tại phần tử z ∈H sao cho với mọi x ∈ D(T ) ta có
hT x, yi = hx, zi Với mỗi y ∈ D(T∗), ta đặt T∗y = z và toán tử T∗ này được gọi là toán
Định nghĩa 1.6.5 Toán tử không bị chặn T được gọi là đối xứng nếu
T ⊂ T∗, nghĩa là nếu D(T ) ⊂ D(T∗) và T ϕ = T∗ϕ với mọi ϕ ∈ D(T ).Tương đương, T là đối xứng khi và chỉ khi hT ϕ, ψi = hϕ, T ψi với mọi
ϕ, ψ ∈ D(T )
Trang 23Định nghĩa 1.6.6 T được gọi là tự liên hợp nếu T đối xứng và D(T ) =D(T∗).
Một toán tử đối xứng luôn luôn đóng được, vì D(T∗) ⊃ D(T ) là trù mậttrong H Nếu T đối xứng, T∗ mở rộng đóng của T , vậy thì toán tử nhỏnhất mở rộng đóng T∗∗ của T phải chứa trong T∗ Do đó, với toán tửđối xứng ta có
T ⊂ T∗∗ ⊂ T∗với toán tử đóng đối xứng
Trang 24Hệ quả 1.6.9 ([9], Corollary, tr 257) Cho T là toán tử đối xứng trênkhông gian Hilbert Khi đó các điều sau tương đương
(a) T là tự liên hợp thiết yếu;
(b) Ker(T∗ ± i) = {0};
(c) Ran(T ± i) trù mật
Định lý 1.6.10 (Kato–Rellich, [14], Theorem 1.11.2, tr 21) Giả sử T1
tự liên hợp, T2 đối xứng với D(T1) ⊆ D(T2) Giả sử tồn tại a, b với a < 1thỏa mãn
kT2xk ≤ a kT1xk + b kxk ,với mọi x ∈ D(T1) Khi đó, toán tử T1+ T2 tự liên hợp trên D(T1) và tựliên hợp thiết yếu trên miền lõi bất kỳ của T1
Toán tử T2 trong định lý Kato–Rellich có thể được coi như toán tử nhiễucủa T1
1.7 Phổ của toán tử tuyến tính không bị chặn
Định nghĩa 1.7.1 Cho T là toán tử không bị chặn trong H Ta nóimột số phức ρ là một phần tử của tập hợp giải được của T nếu T − ρ1
là song ánh từ D(T ) lên H với phép biến đổi ngược bị chặn, 1 là toán
tử đơn vị
Định nghĩa 1.7.2 Phổ của toán tử T , kí hiệu bởi σ(T ) là tập các sốphức không thuộc vào tập giải được của T Mỗi giá trị riêng của T đềuthuộc σ(T ) Phổ rời rạc của T , kí hiệu bởi σd(T ) là tập các giá trị riêng
Trang 25bị cô lập với số bội hữu hạn Phổ thiết yếu của T , kí hiệu bởi σess(T ) làtập σ(T )\σd(T ).
Như ta đã biết tập phổ của một toán tử bị chặn là bị chặn Tuy nhiênđiều này không đúng trong trường hợp toán tử không bị chặn (xem chitiết, [4])
Có một phương pháp khác để xác định toán tử tự liên hợp mở rộng củamột số loại toán tử không bị chặn Đó là thông qua dạng toàn phương.Định nghĩa 1.7.3 Dạng toàn phương là một ánh xạ q : Q(q) × Q(q) →
C, trong đó Q(q) là tập con tuyến tính trù mật của H, được gọi là miềnhình thức, sao cho q(x, ·) tuyến tính và q(·, y) liên hợp tuyến tính vớimọi x, y ∈ Q(q)
Ta tóm lược cách làm thế nào để liên kết một dạng toàn phương và mộttoán tử không bị chặn Trước hết ta chú ý tới định nghĩa toán tử dương
mở rộng tới toán tử không bị chặn Ta nói rằng toán tử T dương, kí hiệu
T ≥ 0, nếu T đối xứng và hT x, xi ≥ 0 với mọi x ∈ D(T ) Với mỗi toán
tử dương T ta có thể xác định một tích vô hướng hx, yiT trên D(T ) bởi
hx, yiT = hT x, yi + hx, yi Nếu ta kí hiệu Q(T ) là mở rộng của D(T ) ứng với chuẩn k·kT cảm sinhbởi tích vô hướng trên thì D(T ) ⊆ Q(T ) ⊂ H Thật vậy, ta thấy rằngnếu {xj} là dãy Cauchy trong D(T ) thì nó cũng là dãy Cauchy trong H
do kxk ≤ kxkT Từ đó, ta có thể đồng nhất giới hạn trong Q(T ) với giớihạn trong H Do đó dạng toàn phương liên hợp với T kí hiệu bởi qT có
Trang 26thể mở rộng tới mọi x ∈ Q(T ) bằng cách đặt
qT(x) = kx, xkT − kxk2
Ta gọi Q(T ) là miền của T Vậy ta có thể nói rằng việc xét dạng toànphương dẫn đến cách hữu ích để xác định toán tử tự liên hợp nếu ta bắtđầu với toán tử đối xứng nửa bị chặn được cho bởi kết quả sau
Định lý 1.7.4 (Mở rộng Friedrichs, [14], Theorem 1.11.3, tr 22) Cho
T là toán tử đối xứng nửa bị chặn, tức là giả sử tồn tại γ ∈ R sao cho
qT(x) = hT x, xi ≥ γkxk2 với mọi x ∈ D(T )
Khi đó tồn tại một mở rộng tự liên hợp T0 của T bị chặn dưới bởi γ vàthỏa mãn D(T0) ⊆ Q(T ) Hơn nữa, T0 là mở rộng tự liên hợp duy nhấtcủa T với miền chứa trong Q(T )
Điều ngược lại của kết quả này cũng rất quan trọng: Cho dạng toànphương q, câu hỏi đặt ra là liệu có một toán tử tương ứng T sao cho
q = qT không? Câu trả lời là có (xem chi tiết, [9])
Bây giờ, ta xét một dạng toàn phương của định lý Kato–Rellich được gọi
là định lý KLMN được đưa ra bởi Kato, Lions, Lax, Milgram và Nelson.Định lý này cho phép ta xét dạng tổng của các toán tử
Định lý 1.7.5 ([14], Theorem 1.11.4, tr 22) Cho T1 là toán tử tự liênhợp dương và qT2 là dạng toàn phương liên hợp với toán tử đối xứng T2,được xác định trên Q(T1) Nếu có các số thực a < 1 và b thỏa mãn
|qT2(x)| ≤ aqT1(x) + b hx, xi với mọi x ∈ Q(T1),
Trang 27khi đó tồn tại duy nhất toán tử tự liên hợp T với Q(T ) = Q(T1) sao cho
T liên hợp với hình thức qT1 + qT2
Trong trường hợp này ta cũng gọi T2 là toán tử nhiễu của T1
Giả sử T1 tự liên hợp Ta nói T2 compact tương đối ứng với T1 nếuD(T1) ⊆ D(T2) và toán tử T2(T1 + i)−1 compact Thực tế ta có thể thay
i bởi một số phức bất kì nằm trong tập giải được của T1 Ta có thể chứng
tỏ rằng T2 compact tương ứng với T1 nếu với mỗi dãy {xj} ⊂ D(T1) ⊆D(T2) thỏa mãn kT1xjk + kxjk ≤ c với c ≥ 0 thì ta có thể chọn dãy con{xjk} sao cho {T2xjk} hội tụ
Ta cũng có các kết quả sau: Nếu T1 tự liên hợp và T2 compact tương đốiứng với T1 thì toán tử tổng T1+ T2 xác định trên D(T1) đóng Hơn nữatoán tử tổng có cùng phổ thiết yếu với T1 Nếu ta cần T2 đối xứng thìtoán tử tổng tự liên hợp
Định lý 1.7.6 ([13], Theorem 4.12, tr 113) Giả sử A là toán tử tự liênhợp và {ψj}kj=1 là hệ độc lập tuyến tính của H Cho λ ∈ R, ψj ∈ D(A).Nếu
hψ, Aψi < λkψk2với mỗi tổ hợp tuyến tính khác không ψ =
k
P
j=1
cjψj thìdim Ran PA((−∞, λ)) ≥ k
Bổ đề 1.7.7 ([13], Lemma 6.23, tr 142) Giả sử A là toán tử tự liên hợp,
B là toán tử đối xứng và A bị chặn với cận nhỏ hơn một Nếu Kcompacttương đối với A thì nó cũng compact tương đối với A + B
Trang 28Bổ đề 1.7.8 ([13], Lemma 0.13, tr 10) Cho X là không gian metriccompact địa phương Giả sử K là một tập compact và {Oj}nj=1 là mộtphủ mở Khi đó tồn tại một phân hoạch đơn vị của K phụ thuộc vào phủ
mở này, nghĩa là có các hàm số liên tục hj : X → [0, 1] sao cho hj cógiá compact chứa trong Oj và
n
P
j=1
hj(x) ≤ 1dấu bằng xảy ra khi x ∈ K
Trang 29Chương 2 Toán tử Schr¨ odinger
Trong chương này, ta đề cập đến ba dạng toán tử Schr¨odinger đó là
và một số tính chất của phép biển đổi Fourier và toán tử Schr¨odinger tự
do thông qua toán tử Laplace ∆ =
2.1.1 Phép biển đổi Fourier
Cho C∞(Rn) là tập tất cả các hàm số giá trị phức có đạo hàm riêng bậcbất kì Với f ∈ C∞(Rn) và α ∈ Nn0 ta đặt
Trang 30Một phần tử α ∈ Nn0 được gọi là một đa chỉ số và |α| là bậc của nó Tanhắc lại rằng không gian Schwartz
là phép biến đổi Fourier của hàm f
Bổ đề 2.1.1 ([13], Lemma 7.1, tr 155) Phép biến đổi Fourier ánh xạkhông gian Schwartz vào chính nó, F : S(Rn) → S(Rn) Hơn nữa, vớimỗi đa chỉ số α ∈ Nn0 và mỗi f ∈ S (Rn) ta có
(∂αf )∧(p) = (ip)αf (p),ˆ (xαf (x))∧(p) = i|α|∂αf (p).ˆ (2.2)Chứng minh Theo công thức tích phân từng phần ta có
Trang 31Tương tự công thức thứ hai suy ra bằng quy nạp, sử dụng
Bổ đề 2.1.2 ([13], Lemma 7.2, tr 156) Cho f ∈ S(Rn) Khi đó
Z
Rn
φε(p)eipxf (p)dˆ np
Trang 32sử dụng Fubini và Bổ đề 2.1.2 ta tiếp tục có
= lim
ε→0
1(2π)n/2
Z
Rn
φ1(z)f (x +√
εz)dnz = f (x)
Ta có điều phải chứng minh
Bổ đề 2.1.4 ([13], Lemma 7.11, tr 163) Cho g(x) là toán tử nhân bởi g
và f (p) là toán tử được cho bởi f (p)ψ(x) = F−1
f (p) ˆψ(p)
(x) Kí hiệu
L∞∞(Rn) là các hàm Borel bị chặn, triệt tiêu tại vô cùng Khi đó f (p)g(x)
và g(x)f (p) là các toán tử compact nếu f, g ∈ L∞∞(Rn) và là các toán tửHilbert–Schmidt mở rộng nếu f, g ∈ L2(Rn)
Chứng minh Theo tính đối xứng, ta chỉ cần xét g(x)f (p) Cho f, g ∈ L2,khi đó
Hilbert-Nếu f, g bị chặn thì các hàm fR(p) = χ{p|p2 ≤R }(p)f (p) và gR(x) =
χ{x|x2 ≤R }(x)g(x) nằm trong L2 Vậy gR(x)fR(p) compact
Do
kg(x)f (p) − gR(x)fR(p)k ≤ kgk∞kf − fRk∞+ kg − gRk∞kfRk∞tiến đến g(x)f (p) theo chuẩn, từ đó f, g triệt tiêu tại vô cùng
Trang 33Đặc biệt, từ bổ đề này dẫn đến χΩ(H0 + i)−1 là compact nếu Ω là tập bịchặn trong Rn Do đó lim
t→∞|χΩe−itH0ψ|2 = 0 với mỗi hàm ψ ∈ L2(Rn) và
Ω bị chặn trong Rn Mặt khác, chất điểm cuối cùng sẽ di chuyển đến vôcùng từ đó có thể tìm được chất điểm trong mỗi tập bị chặn tiến đến 0
Bổ đề 2.1.5 (Riemann–Lebesgue, [13], Lemma 7.6, tr 158) Kí hiệu
C∞(Rn) là không gian Banach của tất cả các hàm số liên tục f : Rn → Ctriệt tiêu tại vô cùng được trang bị chuẩn sup Khi đó, phép biến đổiFourier là một đơn ánh bị chặn ánh xạ từ L1(Rn) vào C∞(Rn) thỏa mãn
k ˆf k∞ ≤ (2π)−n/2kf k1 (2.6)Chứng minh Rõ ràng ta có ˆf ∈ C∞(Rn) nếu f ∈ S(Rn) Hơn nữa, từđánh giá
f = 0 Theo định lí Fubini ta có
0 =Z
2.1.2 Toán tử Schr¨odinger tự do
Định nghĩa 2.1.6 Toán tử Schr¨odinger tự do là toán tử có dạng
H0 = −∆, D(H0) = H2(Rn), (2.7)
Trang 34trong đó ∆ là toán tử Laplace
H0 tự liên hợp và phổ của nó được cho bởi
R
1
r2 − zd˜µψ(r),trong đó
Dùng phép đổi trục tọa độ ta được
dλ,định lí được chứng minh
Cuối cùng ta lưu ý rằng các hàm trơn giá compact là miền lõi của H0
Bổ đề 2.1.8 ([13], Lemma 7.9, tr 161) Tập
Cc∞(Rn) = {f ∈ S(Rn)| supp(f ) compact} là miền lõi của H0
Trang 35Chứng minh Dễ thấy S(Rn) là miền lõi nên điều kiện đủ là chứng minhbao đóng của H0|C∞
c (R n ) chứa H0|S(Rn ).Lấy hàm ϕ(x) ∈ Cc∞(Rn) sao cho hàm ϕ(x) = 1 với |x| ≤ 1 và triệt tiêuvới |x| ≥ 2 Đặt ϕn(x) = ϕ 1
nx
, khi đó ψn(x) = ϕn(x)ψ(x) nằm trong
Cc∞(Rn) với mỗi ψ ∈ S(Rn) và ψn → ψ tương ứng với ∆ψn → ∆ψ
Ta lưu ý rằng dạng toàn phương của H0 được cho bởi
là toán tử Schr¨odinger hoặc toán tử Hamilton
Về miền xác định của toán tử H và tính liên hợp của nó được khẳngđịnh qua định lý Kato–Rellich, với H0 là toán tử tự liên hợp và giả sử V
là một toán tử đối xứng với D(H0) ⊂ D(V ) sao cho có a < 1 và số b để
kV (φ)k ≤ a kH0φk + b kφkvới mọi φ ∈ D(H0) Khi đó H0+V xác định trên D(H0)∩D(V ) ≡ D(H0)
là tự liên hợp
Toán tử H0 thường được gọi là toán tử động năng, hàm số V thườngđược gọi là toán tử thế năng
Trang 362.2 Phổ của toán tử Schr¨ odinger trong một số trường
Bổ đề 2.2.1 ([13], Lemma 10.1, tr 209) Giả sử n ≤ 3 và ψ ∈ H2(R).Khi đó ψ ∈ C∞(Rn) và với mỗi a > 0 tồn tại b > 0 thỏa mãn
kψk∞ ≤ a kH0ψk + b kψk (2.10)Chứng minh Ta thấy (p2 + γ2)−1 ∈ L2
(Rn) nếu n ≤ 3 Vì thế từ(p2 + γ2) ˆψ ∈ L2(Rn),
theo bất đẳng thức Cauchy–Schwartz ta có
k ˆψk1 = (p2 + γ2)−1(p2 + γ2) ˆψ(p)
1
≤ (p2 + γ2)−1 (p2 + γ2) ˆψ(p) Chứng tỏ ˆψ ∈ L1(Rn) Theo bổ đề Riemann–Lebesgue 2.1.5, ta có
kψk∞ ≤ (2π)−n/2 (p2 + γ2)−1 p2ψ(p)ˆ + γ2 ψ(p)ˆ
= (γ/2π)n/2 (p2 + 1)−1 γ−2kH0ψk + kψk
Trang 37Bổ đề được chứng minh.
Định lý 2.2.2 ([13], Theorem 10.2, tr 210) Cho hàm V có giá trị thực,
V ∈ L∞∞(Rn) nếu n > 3 và V ∈ L∞∞(Rn) + L2(Rn) nếu n ≤ 3 Khi đó Vcompact tương đối ứng với H0 Đặc biệt,
H = H0 + V, D(H) = H2(Rn) (2.11)
tự liên hợp, bị chặn dưới và
Hơn nữa, Cc∞(Rn) là miền lõi của H
Chứng minh Theo bổ đề nêu ở trên chứng tỏ D(H0) ⊆ D(V ) Hơnnữa, từ Bổ đề 2.1.1 với f (p) = (p2 − z)−1 và g(x) = V (x) (lưu ý rằng
f ∈ L∞∞(Rn) ∩ L2(Rn) với n ≤ 3) chứng tỏ V compact tương đối Do đó
từ Bổ đề 2.1.8, ta có Cc∞(Rn) là miền lõi của H0, điều này cũng đúngvới H theo định lý Kato–Rellich
Từ trên thấy, do Cc∞(Rn) ⊆ D(H0) nên phải có V ∈ L2loc(Rn) nếuD(V ) ⊆ D(H0)
2.2.2 Toán tử Schr¨odinger dạng −∆ − λ
|x|
Ta bắt đầu với mô hình đơn giản của một electron tự do trong R3 dichuyển trong trường thế mở rộng V sinh ra bởi một hạt nhân (được giảthiết là cố định tại điểm gốc) Nếu trong tính toán ta chỉ lấy lực tĩnhđiện thì khi đó V được cho bởi trường thế Coulomb và phương trìnhHamilton tương ứng cho bởi
H(1) = −∆ − λ
|x|, D(H
(1)) = H2(R3) (2.13)
Trang 38Nếu trường điện thế là hấp dẫn, nghĩa là γ > 0 khi đó nó mô tả nguyên
tử Hiđro và có thể đây là một mô hình nổi tiếng nhất trong cơ học lượngtử
Chọn miền D(H(1)) = D(H0) ∩ D 1
|x|
= D(H0) và sử dụng Định lý2.2.2, ta rút ra H(1) tự liên hợp Hơn nữa cũng theo Định lý 2.2.2, ta có
σess(H(1)) = [0, ∞) (2.14)
và H(1) bị chặn dưới
E0 = inf σ(H(1)) > −∞ (2.15)Nếu γ ≤ 0, ta có H(1) ≥ 0 và do vậy E0 = 0, còn nếu γ > 0 thì ta có
E0 < 0 và có một số giá trị riêng rời rạc dưới phổ thiết yếu
Để nói về các giá trị riêng của H(1) ta sử dụng cả H0 và V(1) = −γ/|x|
có biểu diễn đơn giản theo tỉ xích Xét nhóm giãn