1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân lập và xác định gen độc tổ của vibrio trong hải sản tươi sống ở nha trang

6 589 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 727,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH GEN ĐỘC TỐ CỦA VIBRIOPARAHAEMOLYTICUS TRONG HẢI SẢN TƯƠI SỐNG Ở NHA TRANG ISOLATION AND DETECTION OF TOXIN GENES OF VIBRIO PARAHAEMOLYTICUS IN FRESH SEAFOOD IN NHA

Trang 1

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH GEN ĐỘC TỐ CỦA VIBRIO

PARAHAEMOLYTICUS TRONG HẢI SẢN TƯƠI SỐNG Ở NHA TRANG

ISOLATION AND DETECTION OF TOXIN GENES OF VIBRIO

PARAHAEMOLYTICUS IN FRESH SEAFOOD IN NHA TRANG

Nguyễn Văn Duy1, Nguyễn Thị Cẩm Ly2

Ngày nhận bài: 16/06/2011; Ngày phản biện thơng qua: 28/09/2011; Ngày duyệt đăng: 10/06/2012

TĨM TẮT

Tiêu thụ hải sản tươi sống là nguyên nhân chính của bệnh tiêu hĩa cấp do vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus gây ra

Vi khuẩn này cịn cĩ thể gây ra nhiễm trùng vết thương và nhiễm trùng huyết nhưng kém phổ biến hơn Cho đến nay cơ chế gây bệnh của V parahaemolyticus vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Mục đích của nghiên cứu này là phân lập và xác định một số gen độc tố của V parahaemolyticus từ các mẫu hải sản tại các chợ ở thành phố Nha Trang Sử dụng kỹ thuật PCR

và giải trình tự gen, chúng tơi đã phát hiện được gen điều hịa độc tố toxR và gen mã hĩa độc tố hemolysin khơng bền nhiệt tlh cĩ mặt trong tất cả năm chủng phân lập được Tuy nhiên, khơng tìm thấy chủng dương tính với các gen tdh và trh mã hĩa các độc tố hemolysin bền nhiệt Cĩ thể sử dụng kết quả nghiên cứu này làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng phương pháp phát hiện nhanh vi khuẩn này trong các mẫu hải sản, phát triển vaccin điều trị các bệnh do Vibrio gây ra, cũng như cho những nghiên cứu tiếp theo về độc tính của các hemolysin từ Vibrio ở Việt Nam

Từ khĩa: Hemolysin, hải sản, tlh, toxR, Vibrio parahaemolyticus

ABSTRACT

The consumption of raw or undercooked seafood is the predominant reason of the acute gastroenteritis caused by Vibrio parahaemolyticus Primary septicemia and wound infections also occur, but are less common than seafood-borne disease Up to date the disease mechanism of V parahaemolyticus infections has not been fully elucidated The aim of the present work is to isolate and detect some toxin genes of V parahaemolyticus from seafood samples in some markets in Nha Trang city Using PCR and sequence analysis, we detected the presence of the toxin regulatory gene toxR and thermolabile hemolysin gene tlh in all fi ve isolated strains but none of thermostable hemolysin genes tdh and trh were found Our results contribute into establishing a rapid bacterial detection method in seafood, developing a future vaccine against pathogenic Vibrio and building a scientifi c basis for further research on toxicity of hemolysins in Vibrio in Vietnam

Keywords: Hemolysin, seafood, tlh, toxR, Vibrio parahaemolyticus

1 TS Nguyễn Văn Duy: Viện Cơng nghệ Sinh học & Mơi trường - Trường Đại học Nha Trang

2 Nguyễn Thị Cẩm Ly: Sinh viên Khĩa 49 Ngành CNSH - Trường Đại học Nha Trang

THÔNG BÁO KHOA HỌC

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Vi khuẩn Vibrio parahaemolyticus là tác nhân

phổ biến gây ngộ độc thực phẩm ở nhiều nước châu

Á như Trung Quốc, Nhật Bản và Đài Loan, ở châu

Âu như Tây Ban Nha, Pháp và ở khắp Châu Mỹ,

điển hình là Hoa Kỳ (Daniels et al., 2000) Tại Việt

Nam từ năm 1999 đến 2008 đã cĩ khoảng 1000 vụ

ngộ độc thực phẩm được báo cáo với trên 25.000

người mắc, trong đĩ cĩ 300 người tử vong Riêng

tại tỉnh Khánh Hịa, từ 1995 đến 2001 cĩ 548 ca

tiêu chảy (Tuyet et al., 2002), từ năm 2001 đến

2008 cĩ 215 ca ngộ độc thực phẩm, trong đĩ cĩ 7

ca tử vong Phân tích vi sinh cho thấy trong số 548

trường hợp tiêu chảy ở trên, cĩ 53% dương tính với

V parahaemolyticus

V parahaemolyticus cĩ thể gây ra viêm đường

tiêu hĩa, nhiễm trùng vết thương và nhiễm trùng

huyết ở người Nhiễm trùng huyết là mối đe dọa

Trang 2

ng-hiêm trọng vì sinh vật gây bệnh lây lan nhanh hoặc

các độc tố của chúng sinh ra có thể tồn tại lâu dài

và lưu thông trong máu Theo khóa phân loại của

Bergey, V parahaemolyticus là vi khuẩn Gram âm,

hình dấu phẩy, có tiêm mao ở một đầu, di động,

kỵ khí tùy tiện và ưa môi trường kiềm mặn Chúng

thường sống ở các cửa sông và ven biển của hầu

hết các vùng trên thế giới Người ta đã phân lập

được chúng trong cát, bùn và nước biển, cũng như

ở hải sản (Vesth et al., 2010)

V parahaemolyticus có thể gây bệnh ở người

thông qua tiêu thụ hải sản nấu chưa chín hoặc qua

vết thương tiếp xúc với động vật biển hoặc vùng

nước ấm ven biển, đặc biệt là ở Đông Nam Á

Tuy nhiên, không phải chủng V parahaemolyticus

nào cũng gây bệnh do chúng mang các gen độc

tố khác nhau Trong số đó, hemolysin là loại độc

tố phổ biến nhất ở các loài Vibrio gây bệnh Đây

là ngoại độc tố làm phân giải tế bào hồng cầu và

giải phóng hemoglobin Ở loài V parahaemolyticus,

có ba gen độc tố hemolysin chính bao gồm tdh và

trh mã hóa các hemolysin bền nhiệt và tlh mã hóa

hemolysin không bền nhiệt Cả hai gen tdh và trh

đều nằm trên operon độc tố Vp-toxRS, được điều

hòa bởi gen toxR có trình tự bảo tồn cao trong loài

(Nishibuchi & Kaper, 1995).

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Chuẩn bị mẫu và phân lập vi khuẩn

V parahaemolyticus

Tổng số 3 mẫu tôm bạc, 3 mẫu tôm sú, 5

mẫu cua biển và 5 mẫu mực ống được thu mua

từ các chợ ở thành phố Nha Trang vào tháng 3 -

4/2010 Mỗi 1g phần nội tạng của các mẫu được

bổ sung 9 ml dung dịch APW (alkaline peptone

wa-ter) bao gồm pepton 10 g/l và NaCl 30 g/l ở pH

8,5, sau đó được ủ ở 370C trong 6-8 giờ để tăng

sinh vi sinh vật Sau tăng sinh, các vi khuẩn Vibrio

được phân lập trên môi trường chọn lọc TCBS

(Thiosulfate citrate bile sucrose agar) (Marlina et al.,

2007) ở pH 8,6, 370C trong 24 giờ Xác định các

đặc điểm hình thái và hóa sinh (khả năng chịu

muối, lên men đường, sử dụng lysin) theo mô

tả của Trần Linh Thước (2007) Dựa vào khóa

phân loại của Bergey để sơ bộ lựa chọn các

chủng V parahaemolyticus cho các nghiên cứu

tiếp theo

2 Tách chiết DNA hệ gen của

V parahaemolyticus

Các chủng vi khuẩn được nuôi trên môi

trường LB với 3% NaCl, lắc trong 18 giờ ở

150 vòng/phút Dịch nuôi cấy được ly tâm ở 13.000 vòng/phút trong 2 phút ở 4OC để thu tế bào

(Luan et al., 2007) DNA tổng số được tách chiết

bằng bộ kit Wizard® SV Genomic DNA (Promega)

theo hướng dẫn của nhà sản xuất và sau đó bảo

quản ở 40C.

3 Xác định gen độc tố bằng kỹ thuật PCR

Để xác định 4 gen độc tố toxR, tdh, trh và tlh, 4

cặp mồi tương ứng đã được tổng hợp bởi IDT (Mỹ)

có trình tự nucleotide như trình bày trong Bảng 1

(Luan et al., 2007; Marlina et al., 2007) Phản ứng

PCR được chuẩn bị trong thể tích 50µl với các thành phần ở nồng độ cuối cùng như sau: DNA (2-20 ng), mỗi mồi (0,1µM), dNTP (0,4µM), MgCl2 (2 mM), Taq polymerase (1,25 U) và đệm Tag (1X) Chu kì nhiệt được chạy với pha đầu ở 94OC trong 3 phút, 35 chu

kì chính gồm 3 giai đoạn lần lượt ở 94, 50 và 720C, mỗi giai đoạn 1 phút, và pha cuối ở 72OC trong 3

phút Sản phẩm PCR được điện di trên gel agarose

1 - 1,5% trong đệm TBE 0,5X, sau đó được nhuộm với ethidium bromide và đọc kết quả trên máy chụp

ảnh gel (Biorad).

4 Giải và phân tích trình tự

Sản phẩm PCR được tinh sạch bằng bộ kit PCR clean up system (Promega) theo hướng dẫn của nhà sản xuất và sử dụng làm khuôn trực tiếp cho phản ứng tiền giải trình tự theo nguyên tắc dye-labelled dideoxy terminator (Big Dye

Terminator v 3.1, Applied Biosystems) với các cặp mồi toxR-F/toxR-R và tlh-F/tlh-R theo chương

trình nhiệt như sau: 960C trong 20 giây, 500C trong 20 giây và 600C trong 4 phút Sản phẩm

phản ứng được phân tích trên máy phân tích trình tự tự động ABI Prism 3700 DNA Analyser

(Applied Biosystems) Các trình tự được phân tích, chỉnh sửa bằng phần mềm BioEdit 7.1.3.0, được

so sánh với các trình tự nucleotide tương đồng trên Genbank và suy diễn tới trình tự amino acid tương

ứng bằng chương trình BLAST (www.ncbi.nlm.nih.

gov/blast/).

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

1 Phân lập các chủng Vibrio parahaemolyticus

từ mẫu hải sản tươi sống

Chúng tôi đã thu được tổng số 40 chủng vi khuẩn

có đặc điểm hình thái khuẩn lạc rất đa dạng Trong số

đó, có 24 (60%) chủng mang các đặc điểm hình thái

của vi khuẩn Vibrio, được kí hiệu từ C1-C24 Điều

này phù hợp với một thông báo trước đây rằng có khoảng 50% số chủng được phân lập từ nước biển

Trang 3

và nhuyễn thể hai mảnh vỏ có khuẩn lạc mọc trên

môi trường TCBS là thuộc về chi Vibrio trong khi các

chủng còn lại có thể là Aeromonas, Pseudomonas,

Flavobacterium, Pasteurella hay Agrobacterium

(Croci et al., 2001) Các khuẩn lạc màu xanh

thường là V parahaemolyticus trong khi đó

V cholerae hoặc V alginolyticus có thể có khuẩn

lạc màu vàng do lên men đường sucrose trong môi trường TCBS Các khuẩn lạc có màu sắc khác sinh trường yếu hơn và chưa được xác định

Hình 1 Khuẩn lạc (trái) và tế bào nhuộm Gram (phải) của chủng V parahaemolyticus C1

Bảng 1 Trình tự nucleotide của các cặp mồi

Mồi Trình tự oligonucleotide (5´- 3´)

toxR-F GTCTTCTGACGCAATCGTTG

toxR-R ATACGAGTGGTTGCTGTCATG

tdh-F GTAAAGGTCTCTGACTTTTGGAC

tdh-R TGGAATAGAACCTTCATCTTCACC

trh-F TTGGCTTCGATATTTTCAGTATCT

trh-R CATAACAAACATATGCCCATTTCC

tlh-F AAAGCGGATTATGCAGAAGCACTG

tlh-R GCTACTTTCTAGCATTTTCTCTGC

Bảng 2 Đặc điểm hóa sinh của các chủng

Chủng

NaCl (%)

-3 ++ ++ ++ ++ ++

-Arabinose + + + + +

-Chú thích: (+): sinh trưởng, (-): không sinh trưởng

Dựa theo khóa phân loại của Bergy, chúng

tôi đã lựa chọn được 5 chủng (C1, C2, C7, C15,

C23) có đặc điểm hình thái tương tự với vi khuẩn

V parahaemolyticus như: khuẩn lạc hình tròn, bờ

đều, màu xanh hoặc xanh đậm, tế bào hình phẩy

khuẩn, nhuộm Gram âm tính, đường kính 2 - 4mm

(Hình 1) Về đặc tính hóa sinh, tất cả 5 chủng đều có

khả năng chịu mặn trong khoảng 3 - 6% NaCl, đều

có thể lên men đường arabinose, maltose, mannitol

nhưng không lên men đường lactose và sucrose

Ngoại trừ chủng C23, tất cả các chủng đều có khả

năng sử dụng lysin (Bảng 2) Do đó, tất cả 5 chủng

này đều được tiếp tục giữ lại để nghiên cứu ở mức

độ phân tử.

2 Xác định gen độc tố của các chủng Vibrio

bằng kỹ thuật PCR

Kết quả điện di từ Hình 3 cho thấy, các sản phẩm PCR dài khoảng 370 bp và 450 bp tương

ứng với một đoạn gen toxR và một đoạn gen

tlh đã được phát hiện ở tất cả 5 chủng Vibrio.

Gen toxR có trình tự bảo tồn đặc trưng cho

V parahaemolyticus (Nishibuchi, Kaper, 1995) nên

các sản phẩm PCR quan sát được là bằng chứng xác nhận cả 5 chủng nghiên cứu đều thuộc loài vi

khuẩn này

Gen tlh mã hóa độc tố hemolysin không bền

nhiệt TLH Độc tố này bị bất hoạt ở 60oC trong

10 phút và tính độc trên người chưa được

ng-hiên cứu, nhưng sự có mặt của gen tlh trong tất cả các chủng V parahaemolyticus phân

Trang 4

lập được cho thấy tiềm năng gây bệnh của

chúng đối với người ăn sống hải sản vẫn rất

lớn Tuy nhiên, không có chủng nào được phát

hiện mang gen tdh hoặc trh mã hóa các độc tố

hemolysin bền nhiệt Kết quả này cũng phù hợp

với các nghiên cứu trước đây cho thấy gần như

tất cả các mẫu từ môi trường không có (Iida et

al., 1997) hoặc có với tỉ lệ thấp 1 - 5%

(Nishibu-chi, Kaper, 1995) các chủng mang các gen này

Hình 2 Sản phẩm khuếch đại đoạn gen toxR và tlh ở các chủng Vibrio

M: Marker 1 kb; 1- chủng C1; 2- chủng C2; 3- chủng C7; 4- chủng C15; 5- chủng C23

3 Giải trình tự các đoạn gen độc tố toxR và tlh ở

V parahaemolyticus

Kết quả giải trình tự các đoạn gen toxR và tlh

của hai chủng C1 và C2 cho thấy trình tự đoạn

gen toxR và tlh ở 2 chủng này là hoàn toàn giống

nhau với tổng số 366 bp và 451 bp tương ứng

Thông tin về hai trình tự này đã được gửi đi lưu

trữ tại Ngân hàng Gen Quốc tế (Genbank) với các

số hiệu gen là toxR JQ929913 và tlh JQ929914

Theo Bảng 3, khi so sánh với các trình tự tương

đồng của toxR trên Genbank bằng chương trình

BLAST đã xác nhận chắc chắn các chủng C1 và

C2 thuộc loài Vibrio parahaemolyticus Tỉ lệ tương

đồng của chủng phân tích với các chủng khác

thuộc loài V parahaemolyticus là rất cao, trong

đó giống hoàn toàn (100%) về trình tự nucleotide

của gen toxR với 6 chủng và tương đồng tới 99% với hàng chục chủng khác Gen toxR ở loài

V alginolyticus chỉ đạt 84 - 91% độ tương đồng so

với gen này ở chủng C1 (Bảng 3).

Bảng 3 So sánh trình tự đoạn gen toxR của V parahaemolyticus C1 với các trình tự tương đồng trên

Genbank bằng công cụ BLAST

AB372519.1 V parahaemolyticus p4 (071022) 675 99% 0,0 100%

AB029914.1 V parahaemolyticus AN-8917 675 99% 0,0 100%

AB029910.1 V parahaemolyticus Y-27669 675 99% 0,0 100%

EU155587.1 V parahaemolyticus Vp252 580 85% 1e-162 100%

EU155586.1 V parahaemolyticus Vp250 580 85% 1e-162 100%

EU155584.1 V parahaemolyticus Vp136 580 85% 1e-162 100%

……… ………

AB372526.1 V alginolyticus a20-6-23 335 66% 1e-88 91%

……… ………

AB372534.1 V alginolyticus a12 (071022) 230 63% 6e-57 84%

Không giố ng như toxR là gen bả o thủ đặc

trưng cho loà i V parahaemolyticus, gen tlh còn

có trình tự tương đồng cao với các trình tự ở

một số loà i khá c như Oceanimonas sp (98%) (dữ liệu không được chỉ ra) Giống như Vibrio,

Oceanimonas cũng là một nhóm vi khuẩn biển

Trang 5

thuộc bộ Proteobacteria nhưng chúng thuộc về họ

Aeromonadaceae, khác xa với họ Vibrionaceae

trong hệ thống phân loại Tuy vậy, các gen tlh

của chúng lại có tỉ lệ tương đồng rất cao, chứng

tỏ trình tự gen tlh không đặc trưng cho loài

V parahaemolyticus, thậm chí còn phân bố bên

ngoài họ Vibrionaceae.

Hình 3 Cây phát sinh chủng loại của các taxon có trình tự amino acid tương đồng với trình tự amino acid suy diễn từ đoạn gen

tlh của V parahaemolyticus C1

Kết quả được tiến hành trên chương trình BLAST, sử dụng phương pháp Neighbor Joining với độ sai khác trình tự tối đa là 0,7 Kí hiệu

“unknown” là cho V parahaemolyticus C1.

Trang 6

Điều thú vị là khi chạy chương trình BLAST

cho trình tự amino acid suy diễn từ đoạn gen

tlh của V parahaemolyticus C1, chúng tôi thấy

trình tự amino acid của protein TLH bảo thủ

khá cao trong họ Vibrionaceae (chi Vibrio và chi

Photobacterium) (Hình 3) Điều này phù hợp với

một nghiên cứu trước đây cho rằng nhóm gen

vhh/tlh là phổ biến ở các loài Vibrio, nhất là các

loài gần gũi với V harveyi và V fi scheri (Wang

et al., 2007) Gần đây, một nghiên cứu về TLH ở

V alginolyticus V05 đã cho thấy trình tự amino acid

của protein này có tỉ lệ tương đồng lần lượt là 94 và

83% so với TLH ở V parahaemolyticus và VHH ở

V harveyi (Jia et al., 2010) Người ta cũng đã thành

công khi tạo được protein tái tổ hợp TLH thể hiện

hoạt tính phospholipase đối với lòng đỏ trứng gà và

hoạt tính hemolysin chống lại hồng cầu của cá bơn

Khi gây nhiễm vào cá ngựa đã cho thấy độc tính

của TLH với liều gây chết (LD50) vào khoảng 0,8µg

protein/g cá (Jia et al., 2010) Do đó, TLH có tiềm

năng được phát triển làm vaccin điều trị bệnh thủy

sản và làm marker chẩn đoán bệnh do Vibrio gây ra

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Dựa trên các đặc điểm hình thái, hóa sinh và sinh học phân tử, chúng tôi đã phân lập và tuyển

chọn được 5 chủng V parahaemolyticus từ mẫu hải sản tại các chợ ở Nha Trang Tất cả các chủng này đều mang các gen toxR và tlh nhưng không chủng nào có gen tdh hay trh Gen toxR là gen

điều hòa các gen độc tố, có trình tự bảo tồn đặc trưng cho loài nên có thể được sử dụng làm gen đích để xây dựng phương pháp phát hiện nhanh

V parahaemolyticus trong mẫu hải sản bằng kỹ

thuật PCR Trong khi đó, gen tlh mã hóa một

hemolysin không bền nhiệt có trình tự amino acid bảo thủ trong họ Vibrionaceae, nên có tiềm năng làm vaccin điều trị bệnh thủy sản và marker chẩn

đoán bệnh do Vibrio Chúng tôi khuyến cáo người

tiêu dùng nên ăn hải sản chín để phòng tránh độc

tính của các hemolysin không bền nhiệt từ Vibrio

Hơn nữa, nghiên cứu này cũng khẳng định thêm về

ưu điểm nổi bật của phương pháp sinh học phân tử,

không chỉ cho phép định danh chính xác V

para-haemolyticus đến loài mà còn giúp phân biệt giữa

chủng mang gen độc tố với chủng không độc trong cùng một loài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Trần Linh Thước (2007) Phương pháp phân tích vi sinh vật trong nước, thực phẩm và mỹ phẩm Nxb Giáo dục, Hà Nội.

2 Croci L, Serratore P, Cozzi L, Stacchini A, Milandri S, Suffredini E, Toti L (2001) Detection of Vibrionaceae in mussels and

in their seawater growing area Lett Appl Microbiol, 32(1): 57-61.

3 Daniels NA, MacKinnon L, Bishop R, Altekruse S, Ray B, Hammond RM, Thompson S, Wilson S, Bean NH, Griffi n PM,

Slutsker L (2000) Vibrio parahaemolyticus infections in the United States, 1973-1998 J Infect Dis, 181(5):1661-6.

4 Iida T, Suthienkul O, Park KS, Tang GQ, Yamamoto RK, Ishibashi M, Yamamoto K, Honda T (1997) Evidence for genetic

linkage between the ure and trh genes in Vibrio parahaemolyticus J Med Microbiol 46(8):639-45.

5 Jia A, Woo NY, Zhang XH (2010) Expression, purifi cation, and characterization of thermolabile hemolysin (TLH) from

Vibrio alginolyticus Dis Aquat Organ, 90(2):121-7.

6 Luan XY, Chen JX, Zhang XH, Jia JT, Sun FR, Li Y (2007) Comparison of different primers for rapid detection of Vibrio

parahaemolyticus using the polymerase chain reaction Lett Appl Microbiol, 44(3):242-7

7 Marlina E, Radu S, Kqueen C Y, Napis S, Zakaria Z, Mutalib S A and Nishibuchi M (2007) Detection of tdh and trh genes

in Vibrio parahaemolyticus isolated from Corbicula moltkiana prime in West Sumatera, Indonesia Southeast Asian J Trop

Med Public Health, 38(2): 349-355.

8 Nishibuchi M, Kaper JB (1995) Thermostable direct hemolysin gene of Vibrio parahaemolyticus: a virulence gene acquired

by a marine bacterium Infect Immun 63(6):2093-9.

9 Tuyet DT, Thiem VD, Von Seidlein L, Chowdhury A, Park E, Canh DG, Chien BT, Van Tung T, Nafi cy A, Rao MR, Ali M, Lee H, Sy TH, Nichibuchi M, Clemens J and Trach DD (2002) Clinical, epidemiological, and socioeconomic analysis of an

outbreak of Vibrio parahaemolyticus in Khanh Hoa Province, Vietnam Infect Dis, 186(11):1615-1620.

10 Vesth T, Wassenaar T M, Hallin P F, Snipen L, Lagesen K and Ussery D W (2010) On the origins of a Vibrio species Microb

Ecol, 59:1-13.

11 Wang SX, Zhang XH, Zhong YB, Sun BG, Chen JX (2007) Genes encoding the Vibrio harveyi hemolysin (VHH)/thermolabile hemolysin (TLH) are widespread in vibrios Wei Sheng Wu Xue Bao, 47(5):874-81.

Ngày đăng: 09/09/2015, 07:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Đặc điểm hóa sinh của các chủng - phân lập và xác định gen độc tổ của vibrio trong hải sản tươi sống ở nha trang
Bảng 2. Đặc điểm hóa sinh của các chủng (Trang 3)
Bảng 1. Trình tự nucleotide của các cặp mồi - phân lập và xác định gen độc tổ của vibrio trong hải sản tươi sống ở nha trang
Bảng 1. Trình tự nucleotide của các cặp mồi (Trang 3)
Hình 1. Khuẩn lạc (trái) và tế bào nhuộm Gram (phải) của chủng V. parahaemolyticus C1 - phân lập và xác định gen độc tổ của vibrio trong hải sản tươi sống ở nha trang
Hình 1. Khuẩn lạc (trái) và tế bào nhuộm Gram (phải) của chủng V. parahaemolyticus C1 (Trang 3)
Bảng 3. So sánh trình tự đoạn gen toxR của V. parahaemolyticus C1 với các trình tự tương đồng trên - phân lập và xác định gen độc tổ của vibrio trong hải sản tươi sống ở nha trang
Bảng 3. So sánh trình tự đoạn gen toxR của V. parahaemolyticus C1 với các trình tự tương đồng trên (Trang 4)
Hình 2. Sản phẩm khuếch đại đoạn gen toxR và tlh ở các chủng Vibrio - phân lập và xác định gen độc tổ của vibrio trong hải sản tươi sống ở nha trang
Hình 2. Sản phẩm khuếch đại đoạn gen toxR và tlh ở các chủng Vibrio (Trang 4)
Hình 3. Cây phát sinh chủng loại của các taxon có trình tự amino acid tương đồng với trình tự amino acid suy diễn từ đoạn gen - phân lập và xác định gen độc tổ của vibrio trong hải sản tươi sống ở nha trang
Hình 3. Cây phát sinh chủng loại của các taxon có trình tự amino acid tương đồng với trình tự amino acid suy diễn từ đoạn gen (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w