1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình

131 442 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW khóa X ựể ựẩy mạnh cải cách hành chắnh, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước, yêu cầu: Ộđổi mới công tác ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

VŨ THỊ THANH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ðÀO TẠO CÁN BỘ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN THEO ðỀ ÁN 26 CỦA TỈNH ỦY THÁI BÌNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số: 60.34.05

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN QUỐC CHỈNH

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 17 tháng 12 năm 2012

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thanh

Trang 3

ðặc biệt tôi bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS Nguyễn Quốc Chỉnh

ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh ñạo trường ðại học Thái Bình, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tỉnh Thái Bình ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cung cấp số liệu, tài liệu giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè, ñồng nghiệp, ñã quan tâm ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu ñề tài

Tuy nhiên, dù có nhiều nỗ lực, song do trình ñộ và thời gian có hạn nên luận văn không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, Tôi kính mong nhận ñược sự ñóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các sự chia sẻ của các bạn ñồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 17 tháng12 năm 2012

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thanh

Trang 4

2.1.2 Tiêu chuẩn, vai trò của cán bộ công chức cấp xã 6

2.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ 9

2.2.3 Chất lượng ñào tạo và ñánh giá chất lượng ñào tạo 13 2.3 ðề án 26/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy về ñào tạo cán bộ

xã, phường, thị trấn có trình ñộ cao ñẳng, ñại học

26

2.3.2 Tình hình triển khai thực hiện ðề án 26-ðA/TU của Ban

Thường vụ Tỉnh ủy

29

2.4 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng ñào tạo cán bộ, công

chức ở một số quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam

30

2.4.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng ñào tạo cán bộ, công

chức ở một số quốc gia trên thế giới

30

2.4.2 Thực trạng ñào tạo nguồn nhân lực và cán bộ cơ sở ở Việt

Nam

41

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Nhà trường 44

Trang 5

3.1.2 Bộ máy tổ chức quản lý 46 3.1.3 Kết quả ựào của Trường trong những năm gần ựây 47

3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 48

4.1 Tình hình ựào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo ựề án 26 tại

trường đại học Thái Bình

51

4.2 đánh giá chất lượng ựào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo

đề án 26 tại Trường

57

4.2.1 Chất lượng ựào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26

theo ựánh giá trong

57

4.2.2 Thực trạng chất lượng ựào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo

đề án 26 theo ựánh giá ngoài

4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo cán bộ xã, phường thị

trấn theo đề án 26 tại Trường

96

4.4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng ựào tạo cán bộ xã, phường thị

trấn theo đề án 26 tại Trường

99

4.4.2.1 Nâng cao chất lượng ựội ngũ giáo viên 99 4.4.2.2 Tăng cường trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật 102 4.4.2.3 đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình ựào tạo 103

4.4.2.5 đổi mới cách ựi thực tế và thực tập tốt nghiệp 108

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

3.1 Quy mô ựào tạo của trường qua các năm 48

4.1 Số lớp ựào tạo cán bộ cấp xã tại trường 52

4.2 Số lượng sinh viên cao ựẳng ựào tạo theo đề án 26 tại trường qua

4.3 Số lượng sinh viên ựại học liên kết ựào tạo theo đề án 26 tại

4.4 Số lượng SV đề án ựang học tại trường tắnh ựến hết năm 2011 56

4.5 Số lượng sinh viên hoàn thành khóa học của hệ cao ựẳng chắnh quy 57

4.6 Số lượng sinh viên hoàn thành khóa học của hệ cao ựẳng tại chức 58

4.7 Tỷ lệ dự thi tốt nghiệp và ựỗ tốt nghiệp hệ cao ựẳng 59

4.8 Kết quả học tập của sinh viên khối đề án trong 3 năm học gần ựây 61

4.9 Thực trạng sử dụng cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26

4.10 Tự ựánh giá về mức ựộ hoàn thành công việc 65

4.11 đánh giá chung của cán bộ quản lý về cán bộ ựã tốt nghiệp 66

4.12 đánh giá các kỹ năng của cán bộ 68

4.13 đánh giá của người dân về cán bộ 70

4.14 Mức ựộ hài lòng của người dân về cán bộ 71

4.15 đánh giá của Tỉnh ủy về cán bộ cấp xã 74

4.16 đánh giá tắnh phù hợp của CTđT với mục tiêu ựào tạo 79

4.17 đánh giá tắnh cân ựối giữa lý thuyết và thực tế của CTđT 80

4.18 đánh giá CTđT phù hợp với thực tế công tác 81

4.19 Chất lượng Giảng viên của nhà trường năm học 2011-2012 84

Trang 7

4.20 Chất lượng giảng viên kiêm chức, thỉnh giảng năm học 2011-2012 85

4.21 Chất lượng giảng viên theo trình ựộ ngoại ngữ, tin học 86

4.22 đánh giá mức ựộ cập nhật thông tin mới vào bài giảng 87

4.23 Tình hình cơ sở vật chất cơ sở 1 của trường 89

4.24 đánh giá mức ựộ sử dụng phương tiện giảng dạy hiện ựại của

4.25 đánh giá công tác bố trắ môn học trong năm 96

4.26 Diện tắch xây dựng, mở rộng trụ sở (Cơ sở 2: 25 ha) 104

Trang 8

DANH MỤC BIỂU đỒ

4.1 Số lượng sinh viên ựào tạo theo đề án qua các năm 53

4.2 Trình ựộ ngoại ngữ, tin học 64

4.3 Tự ựánh giá về mức ựộ hoàn thành công việc 66

4.4 đánh giá chung về cán bộ ựã tốt nghiệp của cán bộ ựịa phương 67

4.5 đánh giá các kỹ năng của cán bộ 69

4.6 Mức ựộ hài lòng của người dân 72

4.7 đánh giá sự phù hợp của mục tiêu ựào tạo 77

4.8 đánh giá các phương pháp dạy học 93

DANH MỤC SƠ đỒ

2.1 Quan niệm về chất lượng ựào tạo 15

3.1 Tổ chức và bộ máy của nhà trường 47

4.1 Quy trình tuyển dụng giáo viên 82

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn nước ta ñang ñặt ra nhiều thách thức to lớn, từ ñó nảy sinh hàng loạt vấn ñề cần quan tâm và giải quyết Là người truyền ñạt tinh thần và trực tiếp tổ chức quần chúng thực hiện các chủ trương, chính sách, chương trình dự án và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ñội ngũ cán bộ lãnh ñạo và quản lý cấp cơ sở ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn

Chiến lược cán bộ thời kỳ ñẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước Nghị quyết TW3 (khóa VIII) ñã xác ñịnh: “Lấy tiêu chuẩn cán bộ làm căn cứ xây dựng chương trình ñào tạo, bồi dưỡng thống nhất trong nhà trường Nội dung ñào tạo thiết thực, phù hợp với yêu cầu ñối với từng loại cán

bộ, chú trọng cả phẩm chất ñạo ñức và kiến thức, cả lý luận và thực tiễn, bồi dưỡng kiến thức cơ bản và hướng dẫn kỹ năng thực hành”

Hội nghị lần thứ 5 Ban chấp hành TW (khóa X) ñể ñẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước, yêu cầu: “ðổi mới công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức sát với thực tế, hướng vào các vấn ñề thiết thực ñặt ra từ quá trình thực thi công vụ, nâng cao kỹ năng hành chính” và “ thực hiện chế ñộ ñào tạo, bồi dưỡng trước khi bổ nhiệm”

Trong bối cảnh chung ñó, công tác ñào tạo cán bộ có trình ñộ cao ñẳng, ñại học luôn luôn ñược tỉnh Thái Bình quan tâm Từ những năm 90 của thế kỷ

XX, Tỉnh ủy, UBND tỉnh ñã rất quan tâm ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán

bộ, ñặc biệt là cán bộ xã phường, thị trấn Ban Thường vụ Tỉnh ủy Thái Bình

Trang 10

ựã có Nghị quyết 10 về việc ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh ựạo, cán bộ quản

lý cho các ngành, các cơ sở về nghiệp vụ chuyên môn và đề án 26 về ựào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn có trình ựộ cao ựẳng, ựại học trở lên

Trường đại học Thái Bình là một trong những trường ựược UBND Tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện công tác ựào tạo cán bộ lãnh ựạo và quản lý cho tỉnh Thái Bình Trong thời gian qua, trường ựã ựào tạo ựược số lượng không nhỏ cán bộ lãnh ựạo và quản lý cấp xã cho Tỉnh theo đề án 26 nói chung và cán bộ xã, phường, thị trấn nói riêng Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay vẫn còn tồn tại nhiều vấn ựề bất cập trong ựào tạo cán bộ lãnh ựạo và quản lý cấp cơ

sở cần ựược quan tâm giải quyết đặc biệt là nhu cầu cán bộ cấp xã có trình

ựộ và phù hợp với thực tiễn xây dựng nông thôn mới trong thời gian tới Do

ựó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘNâng cao chất lượng ựào tạo cán

bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của Tỉnh ủy Thái Bình tại trường đại học Thái BìnhỢ ựể tìm hiểu về công tác ựào tạo cán bộ từ ựó có những tháo gỡ cho vấn ựề này

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu, ựánh giá chất lượng ựào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 ựể ựưa ra một số biện pháp nhằm góp phần nâng cao chất lượng ựào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 tại trường đại học Thái Bình

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lắ luận về ựào tạo, bồi dưỡng cán bộ; chất lượng ựào tạo; cán bộ, công chức cấp xã, phường, thị trấn

- đánh thực trạng chất lượng ựào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo

đề án 26 tại trường đại học Thái Bình

Trang 11

- ðề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo cán

bộ xã, phường, thị trấn theo ðề án 26 tại trường ðại học Thái Bình

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Hoạt ñộng ñào tạo cán bộ, công chức cấp xã theo ðề án 26 của BTV tỉnh ủy Thái Bình tại trường ðại học Thái Bình

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Lý luận về cán bộ, công chức cấp xã

2.1.1 Khái niệm cán bộ, công chức cấp xã

Căn cứ nghị ñịnh số 114/2003/Nð-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ

về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn quy ñịnh:

1) Những người do bầu cử ñể ñảm nhiệm chức vụ theo nhiệm kỳ (sau ñây gọi chung là cán bộ chuyên trách cấp xã) gồm có các chức vụ sau ñây:

- Bí thư, phó Bí thư ðảng uỷ, thường trực ðảng uỷ (nơi không có phó

bí thư chuyên trách công tác ðảng) Bí thư, phó Bí thư chi bộ (nơi chưa thành lập ðảng uỷ cấp xã)

- Chủ tịch, phó chủ tịch Hội ñồng nhân dân

- Chủ tịch, phó chủ tịch Uỷ ban nhân dân

- Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư ðoàn Thanh niên Cộng sản

Hồ Chí Minh, chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh

2) Những người ñược tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là công chức cấp xã), gồm có các chức danh:

- Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy)

- Chỉ huy trưởng quân sự

- Văn phòng, thống kê

- ðịa chính, xây dựng

- Tài chính - Kế toán

- Tư pháp - Hộ tịch

Trang 13

- Văn hố - Xã hội

3) Cán bộ khơng chuyên trách cấp xã bao gồm:

- Trưởng ban tổ chức ðảng, Chủ nhiệm ủy ban kiểm tra ðảng, trưởng ban tuyên giáo và một số cán bộ văn phịng ðảng ủy

- Phĩ trưởng cơng an

- Phĩ chỉ huy trưởng quân sự

- Cán bộ kế hoạch, giao thơng, thủy lợi, nơng lâm ngư nghiệp

- Cán bộ thương binh và xã hội

- Cán bộ dân số gia đình và trẻ em

- Thủy quỹ, văn thư lưu trữ

- Cán bộ phụ trách đài truyền thanh

- Cán bộ quản lý nhà văn hĩa

- Phĩ chủ tịch ủy ban mặt trận tổ quốc, phĩ các đồn thể cấp xã: ðồn TNCS Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nơng dân, Hội cựu chiến binh

- Chủ tịch hội người cao tuổi, chủ tịch hội chữ thập đỏ

4) Cán bộ khơng chuyên trách ở thơn và tổ dân phố bao gồm: Bí thư chi bộ thơn, trưởng thơn, cơng an viên ở thơn và bí thư chi bộ, tổ trưởng dân phố ở phường, thị trấn

* Số lượng cán bộ chuyên trách, cơng chức cấp xã

- Số lượng cán bộ chuyên trách, cơng chức cấp xã quy định tại khoản

1 và ðiều 2 Nghị định số 121/2003/Nð-CP ngày 21/10/2003 được quy định như sau:

ðối với xã đồng bằng, phường và thị trấn

- Dưới 10.000 dân được bố trí khơng quá 19 cán bộ cơng chức

- Từ 10.000 dân trở lên, cứ thêm 3.000 dân được bố trí thêm 01 cán bộ, cơng chức nhưng đối đa khơng quá 25 cán bộ cơng chức

Trang 14

ðối với xã miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, hải ñảo

- Dưới 1.000 dân ñược bố trí không quá 17 cán bộ, công chức

- Từ 1.000 dân ñến ñưới 5.000 dân ñược bố trí không quá 19 cán bộ, công chức

- Từ 5.000 dân trở lên, cứ thêm 1.500 dân ñược bố trí thêm 01 cán bộ, công chức nhưng ñối ña không quá 25 cán bộ công chức

2.1.2 Tiêu chuẩn, vai trò của cán bộ công chức cấp xã

2.1.2.1 Tiêu chuẩn ñối với cán bộ, công chức cấp xã

Theo ñiều 6 chương 2 Nghị ñịnh Số: 114/2003/Nð-CP của Chính Phủ

ngày 10 tháng 10 năm 2003 quy ñịnh tiêu chuẩn ñối với cán bộ, công chức

xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 04/2004/Qð-BNV ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy ñịnh:

- Tiêu chuẩn chung

Cán bộ, công chức cấp xã phải ñáp ứng những yêu cầu sau:

+ Có tinh thần yêu nước sâu sắc, kiên ñịnh mục tiêu ñộc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; có năng lực tổ chức vận ñộng nhân dân thực hiện có kết quả ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước ở ñịa phương

+ Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, công tâm, thạo việc, tận tụy với dân Không tham nhũng và kiên quyết ñấu tranh chống tham nhũng Có ý thức kỷ luật trong công tác Trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, ñược nhân dân tín nhiệm

+ Có trình ñộ hiểu biết về lý luận chính trị, quan ñiểm ñường lối của ðảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình ñộ học vấn, chuyên môn, ñủ năng lực và sức khoẻ ñể làm việc có hiệu quả ñáp ứng nhu cầu và nhiệm vụ ñược giao

- Tiêu chuẩn cụ thể:

Cán bộ cấp xã phải bảo ñảm tiêu chuẩn cụ thể do cơ quan, tổ chức có

Trang 15

thẩm quyền quy định:

+ Tiêu chuyên cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong các

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương quy định

+ Tiêu chuẩn cụ thể của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định

2.1.2.2 Vai trị của đội ngũ cán bộ cơ sở cấp xã

- ðội ngũ cán bộ cấp xã cĩ vai trị quyết định trong việc triển khai tổ chức thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước tại cơ sở Là những người giữ vai trị trụ cột, cĩ tác dụng chi phối mọi hoạt động tại cơ sở, cán bộ cấp xã khơng những phải nắm vững đường lối, chủ trương, chính sách của các tổ chức ðảng, Nhà nước, đồn thể cấp trên để tuyên truyền, phổ biến, dẫn dắt, tổ chức cho quần chúng thực hiện mà cịn phải

am hiểu sâu sắc đặc điểm, tình hình kinh tế - xã hội, những yếu tố văn hĩa của địa phương để đề ra những nhiệm vụ, biện pháp cụ thể hĩa đường lối, chủ trương chính sách ấy cho phù hợp với điều kiện đặc thù của địa phương

- ðội ngũ cán bộ cấp xã là những người trực tiếp gần gũi, gắn bĩ với nhân dân, sống, làm việc và hàng ngày cĩ mối quan hệ chặt chẽ với dân Họ thường xuyên lắng nghe, tham khảo ý kiến của nhân dân Trong quá trình triển khai, vận động, dẫn dắt nhân dân thực hiện đường lối, chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, họ tạo ra cầu nối giữa ðảng, Nhà nước với nhân dân Thơng qua họ mà ý ðảng, lịng dân tạo thành một khối thống nhất, làm cho ðảng, Nhà nước "ăn sâu, bám rễ" trong quần chúng nhân dân, tạo nên quan hệ máu thịt giữa ðảng - Nhà nước với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân đối với ðảng và Nhà nước Như vậy, chủ trương đường lối của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước cĩ đi vào cuộc sống, trở thành hiện thực sinh

Trang 16

động hay khơng, tùy thuộc phần lớn vào sự tuyên truyền và tổ chức vận động nhân dân của đội ngũ cán bộ cấp xã

- Cán bộ cấp xã cĩ vai trị quyết định trong việc xây dựng, củng cố tổ chức bộ máy chính quyền cơ sở, phát triển phong trào cách mạng của quần chúng ở cơ sở Họ là trụ cột, tổ chức sắp xếp, tập hợp lực lượng, là linh hồn của các tổ chức trong hệ thống chính trị cấp xã, là trung tâm đồn kết, tập hợp mọi tiềm năng, nguồn lực ở địa phương, động viên mọi tầng lớp nhân dân ra sức thi đua hồn thành thắng lợi các mục tiêu về kinh tế xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của cơ sở ðội ngũ cán bộ cấp xã cĩ vai trị quan trọng trong việc nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ cơ sở, nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền cơ sở Thúc đẩy mọi hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đồn thể quần chúng ở cơ sở ðội ngũ cán bộ cấp xã là người dẫn dắt, định hướng các phong trào quần chúng ở cơ sở, tổng kết rút kinh nghiệm, biểu dương và nhân rộng các điển hình tiên tiến trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng đời sống văn hĩa, phịng chống các tệ nạn xã hội tại cơ sở Qua đĩ, họ đĩng gĩp tích cực vào việc xây dựng, hồn thiện chủ trương của ðảng, chính sách pháp luật của Nhà nước

- ðội ngũ cán bộ cấp xã cịn là một trong những nguồn quan trọng cung cấp cán bộ cho cấp quận, huyện, thành phố và Trung ương Qua thực tế, cĩ thể khẳng định rằng, cơ sở là mơi trường rèn luyện, giáo dục, tạo điều kiện cho cán bộ phấn đấu, tu dưỡng và trưởng thành Thơng qua hoạt động ở cơ sở, cán bộ tích lũy được nhiều kinh nghiệm thực tiễn, khơng ngừng bổ sung kiến thức, năng lực lãnh đạo, năng lực quản lý, phương pháp điều hành, phong cách làm việc được nâng lên rõ rệt

Thực tế cho thấy những cán bộ đã kinh qua cơng tác ở cơ sở khi được luân chuyển về quận, huyện, thành phố hoặc Trung ương, được phân cơng

Trang 17

ñảm nhiệm các vị trí công tác cao hơn thường vững vàng, có bản lĩnh, thích ứng nhanh với nhiệm vụ mới và có khả năng hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao Với ý nghĩa ñó, có thể nói xây dựng ñội ngũ cán bộ cấp xã trên cả nước

là một mắt xích quan trọng thúc ñẩy quá trình ñổi mới, ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ở mọi lúc, mọi nơi Xây dựng ñội ngũ cán bộ cấp

xã có tầm quan trọng ñặc biệt về nhiều mặt, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chính trị ở các ñịa phương và ñóng góp cơ bản vào việc hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, ñảm bảo an ninh quốc phòng ở ñịa phương và trên cả nước

2.2 Lý luận về ñào tạo cán bộ cấp xã

2.2.1 Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ

Hồ Chí Minh trong suốt quá trình hoạt ñộng cách mạng ñã dành rất nhiều thời gian, tâm trí quan tâm ñến công tác cán bộ, quy hoạch, bố trí, sử dụng, ñào tạo bồi dưỡng cán bộ, Người dạy rằng: “Cán bộ là gốc của mọi công việc”, “công việc thành công hay thất bại ñều do cán bộ tốt hay kém” Quan ñiểm cách mạng và khoa học của Bác Hồ về cán bộ và công tác cán bộ

là những vấn ñề có tính lý luận, ñúc kết qua thực tiễn vừa thể hiện những nguyên tắc cơ bản của ðảng, chứa ñựng truyền thống tốt ñẹp của dân tộc Việt Nam Bác Hồ ví cán bộ như một mắt xích, một bộ phận của cỗ máy, nếu mắt xích hoặc bộ phận nào của cỗ máy mà không tốt thì bộ máy ñó ọc ạch hoạt ñộng kém hiệu quả Cán bộ là tế bào, là hạt nhân cách mạng của ðảng, là cầu nối giữa ðảng với nhân dân, “Cán bộ là những người ñem chính sách của ðảng và Nhà nước giải thích cho dân hiểu và thi hành, ñồng thời ñem tình hình của dân chúng báo cáo với ðảng và Nhà nước hiểu rõ ñể ñặt chính sách cho ñúng”

Bác Hồ rất quan tâm ñến công tác ñào tạo, bồi dưỡng sử dụng và ñề bạt cán bộ Công tác cán bộ có vai trò rất quan trọng, nó tạo nên ñội ngũ cán bộ

Trang 18

ðảng gồm nhiều công việc, có thể gọi mỗi công việc là một phần của công tác cán bộ Trong tác phẩm “sửa ñổi lối làm việc”Bác chỉ ra rằng công tác cán bộ gồm những công việc chủ yếu như: Huấn luyện cán bộ; dạy cán bộ và dùng cán bộ; lựa chọn cán bộ, cách ñối với cán bộ; chính sách cán bộ Theo Bác

Hồ, công tác “Huấn luyện cán bộ là công việc gốc của ðảng” và Bác rất quan tâm ñến tiêu chuẩn cán bộ, theo Bác người cán bộ phải có ñức, có tài, “có ñức

mà không có tài thì làm việc gì cũng khó, có tài mà không có ñức là người vô dụng”, phẩm chất ñạo ñức và năng lực công tác không thể thiếu mặt nào ðảng ta muốn có ñội ngũ cán bộ tốt phải ñào tạo, huấn luyện ñể cán bộ có lòng trung thành với sự nghiệp cách mạng, hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao, có mối quan hệ chặt chẽ với quần chúng nhân dân, có tinh thần tập thể,

có ý thức kỷ luật và phải thể hiện ở các mặt cần, kiệm, liêm, chính, chí công,

vô tư Bác Hồ chỉ ra rằng công tác ñào tạo cán bộ phải làm thường xuyên, liên tục và lâu dài, không phải chỉ làm vài ba tháng hoặc vài ba năm

Tóm lại, tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ và công tác cán bộ là: Cán

bộ là nhân tố quyết ñịnh thành công của mọi công việc ðể có cán bộ tốt phải hết sức chú trọng ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ Chất lượng ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ là một trong những yếu tố hết sức quan trọng nhằm tiêu chuẩn hóa, chi tiết hóa, hiện ñại hóa công tác cán bộ

*Nghị quyết 5 BCH TW ðảng khóa IX về ñổi mới và nâng cao chất lượng của hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường

Cơ sở là nền tảng của ñất nước; hệ thống chính trị là cơ sở nền tảng của thiết chế chính trị - xã hội quốc gia Không có sự vận hành và chuyển ñộng từ

cơ sở thì ñất nước không có sự vận ñộng phát triển mạnh mẽ và bền vững

Chính quyền cơ sở (xã, phường, thị trấn) là cấp cuối cùng trong hệ thống hành chính Nhà nước, là bộ phận nòng cốt của hệ thống chính trị cơ sở

Trang 19

Vì vậy, cần xác ñịnh nhận thức ñúng ñắn vị trí, chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cơ sở, ñồng thời mở rộng và thực hiện tốt các hình thức dân chủ ñại diện và dân chủ trực tiếp ñể phát huy mạnh mẽ quyền dân chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở cơ sở Muốn vậy phải kiện toàn bộ máy chính quyền cơ sở theo tinh thần cải cách hành chính, thực hiện kiêm nhiệm các công việc trong

bộ máy chính quyền và các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở

ðội ngũ cán bộ cơ sở gắn liền với cuộc sống cộng ñồng, gần gũi với nhân dân trên ñịa bàn, xuất thân từ nhiều nguồn khác nhau, có kinh nghiệm công tác nhưng chưa ñược ñào tạo, bồi dưỡng cơ bản theo các nhiệm vụ ñược giao Phân loại cán bộ ñể có chính sách thích hợp ñối với cán bộ lãnh ñạo, quản lý, ñể ñào tạo, bồi dưỡng những kiến thức cơ bản phù hợp với nhiệm vụ

và có chế ñộ, chính sách thích hợp theo chức vụ ñược bầu cử

Cán bộ chuyên môn là người thi hành công vụ, trực tiếp giải quyết các công việc chuyên môn, làm việc ổn ñịnh, không theo nhiệm kỳ Do ñó cần ñược chuẩn hóa và có quy chế tuyển chọn nghiêm túc, tiến tới thực hiện chế

ñộ thi tuyển

Thực hiện chế ñộ cán bộ, công chức ở cơ sở Thay ñổi chế ñộ sinh hoạt phí bằng chế ñộ trả lương Tiến hành xây dựng tiêu chuẩn về cán bộ, công chức cơ sở, quy ñịnh rõ các chế ñộ về quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ, công chức cơ sở trước pháp luật, trước nhân dân nhằm quản lý, sử dụng và phát huy khả năng của ñội ngũ cán bộ này

Trên cơ sở quy hoạch mới về cán bộ, công chức cơ sở, tập trung ñẩy mạnh công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ cán bộ này Thực hiện chủ trương luân chuyển cán bộ, tăng cường cán bộ cho cơ sở Có chính sách thích hợp ñể ñộng viên, thu hút con em của ñịa phương ñã tốt nghiệp các trường ñại học, cao ñẳng vào ñội ngũ cán bộ chuyên môn của cơ sở

Trang 20

Thực hiện chương trình hiện ựại hóa từng bước chắnh quyền cơ sở, tăng cường ựiều kiện và phương tiện làm việc của chắnh quyền xã, phường, thị trấn như ựầu tư trụ sở, ựiều kiện làm việc Xây dựng cơ chế chắnh sách mới theo hướng tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ựể chắnh quyền cơ sở phát huy ựược mọi nguồn lực, năng ựộng, sáng tạo trong tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ kinh tế - xã hội ở cơ sở Những ựiều ựó cũng chắnh là xây dựng, nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ cơ sở, tạo bước chuyến biến thật sự

về công tác xây dựng ựội ngũ cán bộ cơ sở

2.2.2 Khái niệm ựào tạo

- Ộđào tạo là làm cho con người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất ựịnhỢ

- Ộđào tạo là dạy dỗ, rèn luyện ựể trở thành người có hiểu biết, có nghề nghiệp, có tri thức chuyên môn nghiệp vụỢ

- Ộđào tạo là quá trình chuyển giao có hệ thống có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp chuyên môn, ựồng thời bồi dưỡng những phẩm chất ựạo ựức cần thiết và tâm thế cho người học

ựi vào cuộc sống lao ựộng tự lập góp phần xây dựng và bảo vệ ựất nướcỢ Như vậy ựào tạo theo nghĩa chung nhất là quá trình giảng dạy, giáo dục tác ựộng ựến người học giúp họ nắm ựược hệ thống các kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo và phương pháp thực hiện một loại công việc (một nghề) giúp họ nhanh chóng thắch ứng với môi trường công việc mới ựược phân công, có ựược những năng lực, phẩm chất cần thiết ựể làm tốt một nghề đào tạo có thể thông qua quá trình làm việc tự rút kinh nghiệm (tự ựào tạo), thông qua bắt chước các thao tác hoạt ựộng, trực tiếp tham gia vào công việc (học việc), có thể thông qua dạy và học trong nhà trường

Bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc ựã lạc hậu,

Trang 21

bổ túc nghề nghiệp, ñào tạo thêm hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chủ ñề Các hoạt ñộng này nhằm tạo ñiều kiện cho người lao ñộng có cơ hội ñể củng cố và mở mang một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn, nghề nghiệp sẵn có ñể lao ñộng có hiệu quả hơn

- Bồi dưỡng là hoạt ñộng trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức, kỹ năng

làm việc

2.2.3 Chất lượng ñào tạo và ñánh giá chất lượng ñào tạo

2.2.3.1 Chất lượng ñào tạo

Hiện nay chất lượng ñang ñược quan tâm nhiều trên thế giới Mọi người bàn luận nhiều về chất lượng trong mọi lĩnh vực của xã hội: trong các ngành công nghiệp, dịch vụ, và trong cả ngành giáo dục Chất lượng luôn là vấn ñề quan trọng trong các trường cao ñẳng, ñại học

Chất lượng nói chung và chất lượng ñào tạo nói riêng là một khái niệm rộng lớn, khó ñịnh nghĩa, khó ño lường và có nhiều cách hiểu khác nhau Do

ñó, khái niệm chất lượng trong giáo dục hay chất lượng ñào tạo ñã ñược ñưa

ra từ nhiều góc ñộ khác nhau

Khi Chính phủ xem xét chất lượng, trước hết họ nhìn vào tỷ lệ ñậu/rớt, những người bỏ học và thời gian học tập Chất lượng dưới con mắt của Chính phủ có thể miêu tả như: “Càng nhiều sinh viên kết thúc chương trình theo ñúng hạn quy ñịnh, với chất lượng quốc tế và với chi phí thấp nhất”

Những người sử dụng, khi nói về chất lượng sẽ nói về kiến thức, kỹ năng

và ñạo ñức trong suốt quá trình học tập: “sản phẩm” bị thử thách chính là những cử nhân, kỹ sư

ðội ngũ cán bộ giảng dạy sẽ ñịnh nghĩa chất lượng giảng dạy như là

“ñào tạo hàn lâm tốt trên cơ sở chuyển giao kiến thức tốt, môi trường học tập tốt và quan hệ tốt giữa người giảng dạy và nghiên cứu”

Trang 22

ðối với sinh viên, là người học, là những người “hưởng thụ” trực tiếp

từ quá trình ñào tạo, họ sẽ quan tâm ñến ñóng góp vào sự phát triển cá nhân

và việc chuẩn bị cho một vị trí xã hội Như vậy, giáo dục có chất lượng thì phải ñảm bảo kết nối với mối quan tâm của sinh viên và của xã hội Theo bộ tiêu chí của AUN-QA, Hệ thống ñảm bảo chất lượng của hệ thống các trường ñại học các nước ASEAN, chất lượng ñược hiểu là mức ñộ hài lòng của những người liên quan ñến quá trình giáo dục, bao gồm các giảng viên, sinh viên và người sử dụng, chính phủ và các ñối tượng liên quan khác

Như vậy, có thể thấy rằng chất lượng ñào tạo là một yếu tố quan trọng hàng ñầu, nó không chỉ mang tính quyết ñịnh ñối với sự phát triển của mỗi nhà trường, của sự nghiệp giáo dục ñào tạo, mà cao hơn nữa, nó quyết ñịnh ñến sự phát triển của một nền kinh tế, một ñất nước Vì vậy, chú trọng ñến vấn ñề chất lượng giáo dục và nâng cao chất lượng giáo dục ñào tạo ñã ñược coi là ‘‘quốc sách’’ hàng ñầu, và bản thân mỗi nhà trường ñang là nơi trực tiếp thực hiện hoạt ñộng ñào tạo cũng không thể nằm ngoài quy luật ñó - lấy chất lượng giáo dục làm nhiệm vụ trọng tâm trong công tác ñào tạo của mình Tuy nhiên, ñể có ñược sản phẩm ñào tạo có chất lượng cần phải hiểu rõ thế nào là chất lượng ñào tạo Hiện nay, có một số cách hiểu về chất lượng ñào tạo như sau:

- Chất lượng ñào tạo là kết quả của quá trình ñào tạo ñược phản ánh ở các ñặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình ñào tạo theo các ngành nghề cụ thể

- Chất lượng giáo dục là chất lượng thực hiện các mục tiêu giáo dục Chất lượng giáo dục là vấn ñề mang tính lịch sử - cụ thể phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố cụ thể (khách quan - chủ quan, bên trong - bên ngoài, quy mô -

Trang 23

ñiều kiện, ñầu ra - ñầu vào)

Từ ñó, có thể thấy rằng chất lượng ñào tạo bao gồm 2 khía cạnh:

Thứ nhất: ðạt ñược mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) do nhà trường

ñề ra Khía cạnh này chất lượng ñược xem là "chất lượng bên trong"

Thứ hai: Chất lượng ñược xem là sự thoả mãn tốt nhất những ñòi hỏi của người sử dụng, ở khía cạnh này chất lượng ñược xem là "chất lượng bên ngoài"

Như vậy, ñể hoạt ñộng ñào tạo ñạt chất lượng cao, trước hết phải ñạt ñược chất lượng bên trong, ñó sẽ là nền tảng ñể ñạt ñược chất lượng bên ngoài

Sơ ñồ 2.1 Quan niệm về chất lượng ñào tạo

Trong lĩnh vực ñào tạo, chất lượng ñào tạo với ñặc trưng sản phẩm là

"con người" và ñược thể hiện ở phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu ñào tạo của từng ngành ñào tạo trong hệ thống ñào tạo Với yêu cầu ñáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao ñộng, quan niệm về chất lượng ñào tạo trong nhà trường không chỉ gắn những ñiều kiện ñảm bảo nhất ñịnh từ bên trong như: cơ sở vật chất, ñội ngũ giáo viên, trung tâm thư viện mà còn phải ñược kiểm chứng qua quá trình sử dụng thực tiễn sản phẩm ñào tạo ñáp ứng ñược yêu cầu của thị trường sức lao ñộng

Nhu cầu xã hội

Kết quả ñào tạo khớp với mục tiêu Kết quả ñào tạo

ñào tạo

Kết quả ñào tạo phù

hợp nhu cầu sử dụng

ñạt chất lượng ngoài

Trang 24

*Những nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng ñào tạo

Có thể khẳng ñịnh rằng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo, một số nhân tố chủ yếu ñó là:

Mục tiêu, nội dung chương trình ñào tạo

Mục tiêu là xác ñịnh cái ñích ñể quá trình ñào tạo hướng tới và phải phấn ñấu ñạt ñược Nó quyết ñịnh nội dung, chương trình ñào tạo và phương pháp giảng dạy Mục tiêu ñào tạo các chuyên ngành biến ñổi theo chiều hướng ngày một nâng cao và hoàn thiện hơn ñáp ứng yêu cầu phát triển của

xã hội Mặt khác, mỗi chuyên ngành lại có những yêu cầu riêng và nhân lực ñào tạo ra ñược sử dụng trong những ngành, những công việc xác ñịnh; do ñó mục tiêu phải ñảm bảo ñào tạo ra những sản phẩm vừa ñáp ứng ñược yêu cầu chung vừa ñáp ứng ñược yêu cầu riêng của từng ngành trên từng vùng, từng miền cụ thể ðể xác ñịnh ñúng mục tiêu, phải căn cứ vào sự biến ñổi của môi trường, thường xuyên rà soát lại mục tiêu ñể ñiều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu ngày càng cao của người sử dụng Trên cơ sở xác ñịnh ñúng mục tiêu ñề

ra xác ñịnh nội dung chương trình và phương pháp ñào tạo thích hợp

Nội dung chương trình ñược thể hiện ở danh mục toàn bộ các môn học ghi trong kế hoạch ñào tạo từng chuyên ngành, ở nội dung từng môn học, từng bài giảng cụ thể Theo mục tiêu ñã xác ñịnh, nội dung chương trình ñào tạo phải thường xuyên ñược chọn lọc, ñiều chỉnh, bổ sung nhằm làm phong phú thêm những nội dung ñang phù hợp với mục tiêu và yêu cầu của xã hội; loại bỏ những nội dung, những môn học ñã lạc hậu, kém thiết thực và không thực tế; bổ sung kịp thời những môn học mới do cuộc sống thực tế ñặt ra, nhằm ñáp ứng nhu cầu phát triển cho tương lai

Xác ñịnh ñúng mục tiêu ñào tạo và xây dựng ñược nội dung chương trình phù hợp là yếu tố quan trọng ñể hoạt ñộng ñào tạo ñạt chất lượng

Trang 25

Phương pháp giảng dạy

Phương pháp giảng dạy là hoạt ñộng có mục ñích rõ ràng của giáo viên nhằm truyền ñạt các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo ñịnh hướng và hướng dẫn người học chủ ñộng tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức cũng như hình thành các kỹ năng cần thiết theo mục ñích ñã ñịnh sẵn nhằm phát triển một cách tốt nhất khả năng của họ

ðội ngũ giáo viên giảng dạy

Giáo viên là tài sản trí tuệ lớn nhất, là nhân tố chi phối, quyết ñịnh ñến chất lượng ñào tạo Giáo viên có chuyên môn giỏi, có tâm huyết với nghề, có phương pháp giảng dạy tốt, tất nhiên chất lượng ñào tạo sẽ tốt Vì vậy, ñòi hỏi

cơ sở ñào tạo phải xây dựng ñược ñội ngũ giáo viên có phẩm chất ñạo ñức tốt,

có trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ giỏi, có tâm huyêt với nghề ðể góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo phải xây dựng ñội ngũ giáo viên yêu nghề, yêu trường, hết lòng thương yêu chăm sóc người học, không ngừng học tập rèn luyện ñể nâng cao phẩm chất ñạo ñức, trình ñộ chính trị, chuyên môn nghiệp

vụ, thật sự là tấm gương sáng cho người học, thuyết phục người học bằng cả tri thức lẫn tâm hồn, tình cảm của mình

Cơ sở vật chất và phương tiện trong hoạt ñộng ñào tạo

ðể nâng cao chất lượng sản phẩm của mình, cơ sở ñào tạo phải ñầu tư cơ

sở vật chất và phương tiện phục vụ ñào tạo ñảm bảo ñiều kiện tốt nhất phục vụ cho dạy và học Cần tập trung ñầu tư xây dựng trường, lớp có ñủ diện tích theo quy ñịnh về hệ thống âm thanh ánh sáng ñảm bảo, bố trí nơi thông thoáng, không

ồn ào gây ảnh hưởng ñến quá trình dạy và học ðầu tư mua sắm trang bị máy vi tính và các thiết bị phục vụ quá trình giảng dạy; triển khai ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin vào hoạt ñộng dạy và học ñể phát huy hết năng lực của người dạy

và người học, góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo

Trang 26

Kiểm tra, ñánh giá người học

Bất kỳ hoạt ñộng nào cũng có mục ñích, phương tiện, kết quả Có kết quả phù hợp với mục ñích hoạt ñộng Cũng có kết quả không ñạt ñược mục ñích mong muốn Muốn biết kết quả ñạt ñược ñến mức ñộ nào so với mục tiêu hoạt ñộng ñặt ra cần tổ chức kiểm tra, ñánh giá Mục ñích của quá trình này là xem xét xem mức ñộ kết quả ñạt ñược so với chuẩn của mục tiêu ñào tạo Phát hiện những mặt tốt ñể ñộng viên, khích lệ phát huy, ñiều chỉnh sửa chữa, bổ sung những mặt còn yếu kém trong quá trình ñào tạo

Công tác tổ chức và quản lý

Công tác tổ chức và quản lý là ñiều kiện tiền ñề ñảm bảo cho các hoạt ñộng của trường thực hiện ñược mục tiêu, kế hoạch ñào tạo ñề ra, nó cũng là yếu tố quyết ñịnh ñến chất lượng ñào tạo

Chất lượng ñầu vào

Chất lượng của học viên trước khi thi tuyển vào trường có ảnh hưởng nhiều ñến chất lượng ñào tạo về sau Những học viên có chất lượng tốt hơn khi vào trường sẽ có nền tảng tốt và thuận lợi hơn trong quá trình học tập, là

một trong các yếu tố góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo và ngược lại Môi trường

Bao gồm môi trường kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa của dân tộc, gia ñình và cộng ñồng

Các nhân tố trên có thể có mức ñộ ảnh hưởng khác nhau ñối với chất lượng ñào tạo, nó có thể nâng cao chất lượng ñào tạo nếu thật sự chúng ta hiểu rõ và biết vận dụng nó vào quá trình dạy học và ngược lại Bên cạnh ñó bản thân các nhân tố ñó cũng có thể vừa ñối lập hoặc vừa cộng hưởng tác ñộng lên chất lượng ñào tạo

Trang 27

* Tắnh tất yếu khách quan trong việc nâng cao chất lượng ựào tạo

Bước sang thế kỷ 21, thế kỷ của nền Ộvăn minh tri thứcỢ, việc nâng cao chất lượng ựào tạo không chỉ là vấn ựề của riêng ựất nước, con người Việt Nam

mà là vấn ựề mà cả thế giới nhắc ựến và phấn ựấu ựể ựạt ựược Tất cả các cơ sở ựào tạo ựều không thể nằm ngoài ựược yêu cầu mang tắnh quy luật ựó

Trong nhiều năm qua, vấn ựề nâng cao chất lượng ựào tạo ựã ựược cả

xã hội quan tâm và nó ựã ựược thể hiện ở những hành ựộng cụ thể:

- Về phắa các cơ quan quản lý: đã không ngừng có sự quan tâm trong việc quy hoạch, triển khai, kiểm tra, cải tiến các hình thức dạy học nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo Thể hiện cụ thể ở các văn bản, quyết ựịnhẦ về thực hiện những mục tiêu ựổi mới cơ bản và toàn diện đH ở Việt Nam, quy ựịnh

về việc ựánh giá và kiểm ựịnh chất lượng giáo dục, về kiên cố hóa trường lớp, phát ựộng phong trào xã hội học tập

- Về phắa người học: Họ cũng ựã dần nhận thức ựược yêu cầu của người lao ựộng trong thời kỳ mới ựòi hỏi phải có kỹ năng, kiến thức trình ựộ cao hơn, vì thế học tập là con ựường duy nhất ựể giúp họ có việc làm và thu nhập ổn ựịnh

- Về phắa doanh nghiệp: Sau nhiều năm ựổi mới nền kinh tế thị trường

có ựịnh hướng XHCN có nhiều khởi sắc ựòi hỏi các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải biết quản lý tốt làm ăn có hiệu quả, do vậy việc tuyển dụng

kỹ thuật viên, nhân viên nghiệp vụ ựòi hỏi yêu cầu cao hơn Muốn vậy người học khi học ở trường phải ựược ựào tạo có chất lượng

- Nền kinh tế thị trường ựã tạo ựiều kiện cho nhiều xắ nghiệp liên doanh với nước ngoài làm ăn trên ựất Việt Nam Các doanh nghiệp này có phương pháp quản lý tiên tiến áp dụng nhiều thành tựu mới về khoa học kỹ thuật Muốn hợp tác và làm việc ựược ở các doanh nghiệp này phải có kiến thức

Trang 28

toàn diện và sự sáng tạo trong công việc

- Yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện ựại hoá ựất nước ựòi hỏi nguồn nhân lực không những chỉ ựủ về số lượng mà còn phải có chất lượng do vậy sinh viên ựược ựào tạo có chất lượng là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của ựất nước Kiến thức và sự hiểu biết về nguyên tắc ựảm bảo chất lượng ngày càng mở rộng hơn, logic tất yếu ựòi hỏi chất lượng ựào tạo ngày càng phải tốt hơn

- Chất lượng ựào tạo ựược coi là công cụ thu hút người học, quyết ựịnh

sự phát triển của các cơ sở ựào tạo, vì thế không còn con ựường nào khác, các trường phải chú trọng ựến công tác nâng cao chất lượng ựào tạo

Việc lấy nhu cầu của người học và khả năng sử dụng sản phẩm ựào tạo làm mục tiêu nâng cao chất lượng ựào tạo Từ thập kỷ 80 trở lại ựây, mục tiêu của người học ựã thay ựổi so với trước Mục tiêu học không chỉ ựể biết, ựể vận dụng mà còn ựể Ộlàm ngườiỢ do ựó nhu cầu của người học giữ vị trắ trung tâm của hoạt ựộng ựào tạo Quan ựiểm này ựòi hỏi lấy người học và nhu cầu của họ làm ựối tượng và căn cứ cho việc xây dựng chủ trương ựến hoạt ựộng thực tiến nhằm nâng cao chất lượng ựào tạo

đào tạo và bồi dưỡng cán bộ xã, phường, thị trấn là một việc làm rất cấp bách hiện nay ựối với tất cả các tỉnh thành trong toàn quốc đặc biệt trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp nông thôn và xây dựng nông thôn mới hiện nay Chắnh vì thế mà việc ựào tạo và bồi dưỡng cán bộ cấp xã không thể ựược tiến hành một cách cẩu thả, việc nâng cao chất lượng ựào tạo và bồi dưỡng ựó phải ựáp ứng ựược một số yêu cầu sau:

Nâng cao chất lượng ựào tạo và bồi dưỡng cán bộ cấp xã phải ựồng nghĩa với việc xây dựng ựược một ựội ngũ cán bộ cấp xã có chất lượng cao, có bản lĩnh chắnh trị vững vàng, có kiến thức và năng lực quản lý, có khả năng tiếp thu

Trang 29

ựược những kiến thức quản lý mới của thế giới và biết cách ứng dụng một cách sáng tạo vào hoàn cảnh cụ thể của ựịa phương mình đội ngũ này phải có khả năng ựáp ứng ựược các yêu cầu phát triển của ựịa phương, ựáp ứng ựược yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp nông thôn, và quá trình xây dựng nông thôn mới trong giai ựoạn hiện nay

Nâng cao chất lượng ựào tạo và bồi dưỡng cũng có nghĩa là phải nâng cao hiệu quả hoạt ựộng thực tiễn của các cán bộ tại ựịa phương Nó phải phục

vụ trực tiếp cho chiến lược phát triển kinh tế của ựịa phương trong dài hạn và

đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt ựộng ựược tiến hành có

hệ thống nhằm xác ựịnh mức ựộ ựạt ựược của ựối tượng quản lý về mục tiêu

ựã ựịnh, nó bao gồm sự mô tả ựịnh tắnh và ựịnh lượng kết quả ựạt ựược thông qua những nhận xét, so sánh với những mục tiêu

đánh giá chất lượng ựào tạo cán bộ tức là ựánh giá kết quả của chương trình ựào tạo; ựó cũng ựược xem như là việc kiểm tra, xem xét một cách ựộc lập và có hệ thống ựối với một chương trình ựể xác ựịnh kết quả, hiệu quả và các ảnh hưởng của nó Công tác ựánh giá này nhằm ựạt ựược các mục tiêu như: Ộcung cấp thông tin phản hồi về quá trình ựào tạo, về các hoạt ựộng ựược

Trang 30

ựóng góp vào nội dung ựào tạo về kiến thức cũng như thực hành, chúng ta có thể học qua quá trình ựánh giá; xác ựịnh hiệu quả khi áp dụng những ựiều ựã ựược học vào trong hoạt ựộng cụ thể của cơ quan

Khi tiến hành ựánh giá chương trình ựào tạo phải xác ựịnh xem chương trình và các hoạt ựộng ựào tạo cán bộ ựã ựáp ứng ựược các nhu cầu mà các cơ quan hay tổ chức cử cán bộ ựi học ựặt ra hay chưa; xem xét các quy trình, công ựoạn tiến hành ựào tạo có hợp lý không; cán bộ ựược cử ựi học tiếp thu ựược những cái gì sau khoá học; ựánh giá sự tác ựộng của chương trình, khoá học ựối với các ựơn vị hoặc nhóm cán bộ Có thể tiến hành việc ựánh giá thông qua những phản ứng của những học viên về nội dung, hình thức, phương pháp giảng dạy, tắnh chắnh xác và hữu ắch của chương trình ựào tạo

ựó Bên cạnh ựó, cũng phải ựánh giá thông qua kết quả học tập của mỗi học viên khi tham gia khoá học, so sánh kết quả ựầu vào và ựầu ra của các học viên ựể thấy rõ hơn nữa chất lượng ựào tạo Ngoài việc ựánh giá bản thân quá trình ựào tạo, cũng cần tiến hành ựánh giá chất lượng ựào tạo thông qua năng lực cá nhân của cán bộ trong công việc chuyên môn, nghiệp vụ sau khi ựược ựào tạo và khả năng lực thực hiện nhiệm vụ của các cơ quan, ựơn vị có cán bộ

ựi ựào tạo

* Tiêu chắ ựánh giá chất lượng ựào tạo cán bộ

đánh giá xem một khoá ựào tạo cán bộ có chất lượng hay không tức là xem xét xem khoá học ựó ựã giúp người cán bộ ựáp ứng ựược với những nhu cầu, ựòi hỏi ựặt ra ựối với họ trong công việc chưa để làm ựược ựiều ựó thì các cơ quan thực hiện việc ựánh giá chất lượng ựào tạo cán bộ phải tiến hành ựánh giá chất lượng ựầu ra của khoá học ựó về mọi mặt mà ựặc biệt là kiểm tra về trình ựộ chuyên môn và trình ựộ lý luận chắnh trị của ựội ngũ cán bộ sau khi kết thúc khoá ựào tạo Việc ựánh giá này có thể ựược tiến hành bằng nhiều cách khác nhau như: thăm dò phản ứng của các học viên sau khoá học, xem xét kết quả học tập cuối cùng của các học viên, năng lực thực hiện công việc

và sự tác ựộng, ảnh hưởng tới tổ chức của cán bộ sau khi ựược ựào tạo Dù có

Trang 31

trung vào việc làm rõ hai chỉ tiêu là trình ựộ chuyên môn và phẩm chất ựạo ựức chắnh trị của người cán bộ sau khi ựược ựào tạo

Sau khi ựược ựào tạo thì chúng ta phải ựánh giá xem trình ựộ và năng lực chuyên môn của các cán bộ ựó có ựược nâng cao so với trước hay không bằng cách tổ chức kiểm tra các kiến thức kỹ năng của người cán bộ và ựối chiếu với chất lượng ựầu vào và ựối chiếu cả với những mục tiêu ựã ựề ra; kiểm tra những thay ựổi ựối với việc thực hiên công việc của họ xem có ựáp ứng ựược với những yêu cầu ựã ựặt ra chưa; họ có khả năng ựống góp vào việc thực hiện mục tiêu của tổ chức là nhiều hay ắt, khả năng ựó là cao hơn

hay thấp hơn hay không ựổi so với lúc trước khi họ ựược ựưa ựi ựào tạo

Bên cạnh ựó chúng ta cũng phải tiến hành ựánh giá họ theo chỉ tiêu về phẩm chất ựạo ựức và trình ựộ lý luận chắnh trị thông qua các cuộc kiểm tra

về lý luận chắnh trị, ựánh giá thái ựộ của họ ựối với công việc, ựối với tố chức, ựối với việc thực hiện kết quả mục tiêu của tổ chức sau khi trải qua quá trình ựào tạo; ựánh giá ảnh hưởng và uy tắn của họ trong tổ chức Qua ựó có thể thấy rõ ựược việc tu dưỡng ựạo ựức, trau dồi lý luận chắnh trị của họ trong quá trình ựào tạo ựã thực sự có hiệu quả hay không

Tóm lại, theo quan ựiểm của tác giả, chất lượng ựào tạo cán bộ sẽ ựược thể hiện thông qua:

- Kết quả của quá trình ựào tạo như tỷ lệ người học hoàn thành khóa học; kết quả học tập toàn khóa học; tỷ lệ dự thi tốt nghiệp và tỷ lệ ựỗ tốt nghiệp,

- Trình ựộ và khả năng làm việc sau khi tốt nghiệp của người học: trình

ựộ chuyên môn và nhận thức chắnh trị so với trước ựào tạo có ựược cải thiện;

có vận dụng ựược kiến thức ựã học vào giải quyết công việc; các kỹ năng hình thành sau quá trình học tập;

*Phương pháp ựánh giá chất lượng ựào tạo

Phương pháp thứ nhất: đánh giá chất lượng ựào tạo qua kết quả thi cử

- Phương pháp này có ưu ựiểm là dễ dàng biểu diễn sự ựánh giá dưới dạng

Trang 32

ựịnh lượng, về mức ựộ chất lượng ựạt ựược và hạn chế ựược yếu tố chủ quan của người ựánh giá

- Phương pháp này có nhược ựiểm là:

+ Không toàn diện vì phương pháp thi cử chỉ ựánh giá ựược một số mặt trong chất lượng ựào tạo, chủ yếu là mặt Ộhiểu biếtỢ của những người học

+ Phương pháp này dễ bị nhiễu vì những hiện tượng tiêu cực

+ Phương pháp này ựã giả thiết rằng mục tiêu, nội dung ựào tạo là chắnh xác, nhưng trên thực tế ựó cũng là những yếu tố phải kiểm tra khi ựánh giá chất lượng ựào tạo

Phương pháp thứ hai: đánh giá chất lượng ựào tạo thông qua việc

ựánh giá sáu yếu tố cơ bản của công tác ựào tạo, cụ thể:

- đánh giá mục tiêu ựào tạo

- đánh giá ựối tượng ựào tạo gồm:

+ đánh giá quá trình ựào tạo: Thi cử, xét lên lớp, xét tư cách thi tốt nghiệp

+ đánh giá ựầu ra: Chất lượng các khoá luận tốt nghiệp (lý thuyết, thực hành), tỷ lệ các loại tốt nghiệp

- đánh giá cơ sở vật chất kỹ thuật của công tác ựào tạo

- đánh giá chất lượng ựội ngũ giảng dạy và phục vụ giảng dạy

- đánh giá nội dung ựào tạo

- đánh giá phương pháp ựào tạo

Về ựánh giá nội dung và phương pháp ựào tạo, có thể dùng một vài biện pháp kiểm tra thường xuyên sau:

+ Kiểm tra vở học sinh (khá, kém) ựể biết nội dung thầy, cô dạy như thế nào

+ Kiểm tra sổ ghi ựầu bài ựể biết thực hiện nội quy, tiến ựộ giảng dạy

Trang 33

+ Dự giờ ựể biết phương pháp giảng dạy và biết nội dung giảng dạy có phù hợp, ựáp ứng yêu cầu mục tiêu ựào tạo không

- Phương pháp này có ưu ựiểm là ựánh giá toàn diện chất lượng ựào tạo, tìm ựược nguyên nhân và bản chất của những ựiểm ựược và chưa ựược trong chất lượng ựào tạo

- Phương pháp này có nhược ựiểm:

+ Sự ựánh giá khó có thể lượng hoá ựược mà phần lớn dừng lại ở mức ựịnh tắnh

+ Từ sự ựánh giá từng yếu tố ựi ựến tổng hợp lại ựể có một sự ựánh giá chung về chất lượng thường là khó khăn khi tác ựộng của các yếu tố ngược chiều nhau

+ Phương pháp này chỉ cho ta một nhận ựịnh chung về chất lượng ựào tạo, chứ không cho biết về tình hình chất lượng ựối với từng người học

Phương pháp thứ ba: đánh giá chất lượng ựào tạo qua người sử dụng

Nội dung phương pháp này là lập phiếu thăm dò chất lượng từ phắa người sử dụng, các ựơn vị sản xuất, hành chắnh sự nghiệp, các tổ chức khác nhận học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường ựược sử dụng ựúng mục tiêu ựào tạo, xem số này hoàn thành nhiệm vụ ựược giao như thế nào làm căn cứ ựể ựánh giá chất lượng ựào tạo

- Phương pháp này có ưu ựiểm là ựánh giá ngay bản thân mục tiêu ựào tạo

và nội dung ựào tạo cũng như mức ựộ người học tiếp thu mục tiêu, tức là ựánh giá ựược thực chất chất lượng ựào tạo thể hiện qua công việc mà người học có thể ựảm nhận ựược

- Phương pháp này có khó khăn là:

+ Việc thiết kế mẫu ựiều tra phải tổng hợp

+ Phải phân tắch ựể chỉ ra phần nào là do người sử dụng, phần nào là do

Trang 34

ựào tạo trong kết quả công việc mà những cán bộ có sau khi tốt nghiệp ra trường ựạt ựược

+ Trong phần thuộc về sử dụng, có rất nhiều yếu tố khác nhau ở những nơi công tác khác nhau, rất khó so sánh ựể rút ra những kết luận cho mọi nơi

để có thể ựánh giá chất lượng ựào tạo của Nhà trường tác giả sử dụng kết hợp cả ba phương pháp ựánh giá chất lượng ựào tạo trên tức là ựi ựánh giá chất chất lượng ựào tạo theo 2 nội dung: đánh giá trong và ựánh giá ngoài

đánh giá trong (ựánh giá chủ quan): đánh giá trong hay tự ựánh giá ựược cán bộ, giáo viên nhà trường tiến hành Cách ựánh giá này ựơn giản, ắt tốn kém và có thể thực hiện thường xuyên

đánh giá ngoài (ựánh giá khách quan): đánh giá ngoài ựược các chuyên gia, những người hoặc cơ quan sử dụng nhân lực ựánh giá về nhân lực

ựã qua ựào tạo Cách ựánh giá này ựảm bảo ựúng sự thật và khách quan

2.3 đề án 26/TU của Ban thường vụ Tỉnh ủy về ựào tạo cán bộ xã,

phường, thị trấn có trình ựộ cao ựẳng, ựại học

2.3.1 Cơ sở ra ựời của đề án 26

Cơ sở xã, phường, thị trấn là nơi tuyệt ựại bộ phận dân cư cư trú, sinh sống và diễn ra mọi mặt hoạt ựộng của ựời sống xã hội một cách sinh ựộng

Hệ thống chắnh trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức vận ựộng nhân dân thực hiện ựường lối, chắnh sách của đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường ựại ựoàn kết toàn dân, phát huy quyền dân chủ của nhân dân, huy ựộng mọi khả năng ựể phát triển kinh tế - xã hội,

tổ chức cuộc sống của cộng ựồng dân cư

Hệ thống chắnh trị cơ sở ở nước ta thời gian qua ựã ựược thiết lập rộng rãi trên các ựịa phương trong cả nước, từ thành thị ựến nông thôn, miền núi, biên giới, hải ựảo Hệ thống chắnh trị ựã tắch cực tổ chức thực hiện những

Trang 35

nhiệm vụ chính trị, nhất là quy chế dân chủ ở cơ sở, cùng với dân tạo nên những thành tựu đổi mới và phát triển kinh tế, văn hĩa, xã hội, củng cố vững chắc an ninh, quốc phịng làm thay đổi rõ rệt bộ mặt nơng thơn và thành thị Qua đĩ hệ thống chính trị cơ sở ở nhiều nơi đã khơng ngừng trưởng thành và vững mạnh, thực sự là nền tảng chính trị vững chắc ở cơ sở

Tuy nhiên, hệ thống chính trị và việc xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở hiện nay, như NQ Hội nghị lần thứ 5 BCH TW khĩa IX chỉ rõ: “Cịn rất nhiều mặt yếu kém, bất cập trong cơng tác lãnh đạo quản lý, tổ chức thực hiện cuộc

và vận động quần chúng Tình trạng tham nhũng, quan liêu, mất đồn kết nội

bộ, vừa vi phạm quyền làm chủ của dân, vừa khơng giữ vững kỷ cương, phép nước xảy ra ở nhiều nơi, cĩ những nơi xảy ra những vụ việc nghiêm trọng gây ảnh hưởng khơng tốt đến các hoạt động khác của tồn xã hội ðội ngũ cán bộ

cơ sở ít được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng ðể đẩy mạnh CNH, HðH nơng nghiệp nơng thơn đáp ứng nhu cầu hội nhập từng bước với nền kinh tế tri thức, nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cạnh tranh, tìm kiếm và mở rộng thị trường, ứng dụng những tiến bộ cơng nghệ mới vào nơng nghiệp, nơng thơn

Tuy nhiên, tại Thái Bình vào những năm 1997-1998, sau khi giải quyết những bất ổn về kinh tế - xã hội ở một số địa phương, đội ngũ cán bộ cơ sở thay đổi cơ bản, cĩ gần hai nghìn cán bộ xã, phường, thị trấn bị xử lý kỷ luật

do nhiều nguyên nhân, trong đĩ, chủ yếu do trình độ năng lực quản lý kinh tế,

kỹ thuật yếu kém là chủ yếu

Sau khi ổn định, qua khảo sát 21 chức danh cán bộ cơ sở xã, phường, thị trấn cho thấy số cán bộ cĩ trình độ lý luận chính trị chiếm tỷ lệ cao hơn so với cán bộ cĩ trình độ chuyên mơn, đặc biệt cán bộ cĩ trình độ đại học, cao đẳng cịn rất thấp, cán bộ mới tốt nghiệp THPT, chưa được đào tạo chuyên mơn cịn nhiều ðến thời điểm trước năm 2002, chỉ 0,5% cán bộ cấp xã trong

Trang 36

tỉnh có trình ñộ cao ñẳng, ñại học về kinh tế, kỹ thuật, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn chứ chưa nói tới công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Năng lực tổ chức, ñiều hành, nhất là năng lực quản

lý kinh tế, quản lý xã hội của hầu hết cán bộ còn hạn chế Phần lớn cán bộ chuyên môn kỹ thuật chưa có ñủ trình ñộ ñể ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Theo ñánh giá của Tỉnh uỷ Thái Bình, sự yếu kém trong ñội ngũ cán bộ

xã, phường, thị trấn vào ñầu những năm 2000 ñược xác ñịnh do công tác quy hoạch chưa gắn với yêu cầu tiêu chuẩn, khi ñào tạo còn nặng về lý luận chính trị, chưa coi trọng quản lý kinh tế, quản lý nhà nước, chuyên môn kỹ thuật Mặt khác, quá trình ñào tạo cán bộ của tỉnh chủ yếu chú trọng ñến ñào tạo cán

bộ ñương chức mà chưa chú trọng ñào tạo ñội ngũ cán bộ nguồn ðội ngũ cán

bộ cơ sở chủ yếu do dân tín nhiệm bầu lên, chưa qua các trường lớp ñào tạo chính quy về lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ Những người có trình

ñộ cao ñẳng, ñại học thì lại không muốn về công tác tại cơ sở ñịa phương vì việc làm bấp bênh, thu nhập thấp, trình ñộ cán bộ không ñồng ñều… cho nên

sự phối hợp trong công việc gặp nhiều khó khăn

Xác ñịnh rõ nguyên nhân sự yếu kém từ cơ sở, tỉnh Thái Bình ñã thực hiện xây dựng ñề án ñào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn có trình ñộ ñại học, cao ñẳng nhằm ñáp ứng yêu cầu công việc phát triển kinh tế - xã hội ñịa phương Ngay sau khi triển khai kế hoạch ñào tạo, tỉnh ñã “ñặt hàng” trường cao ñẳng Kinh tế kỹ thuật Thái Bình nay là trường ðại học Thái Bình ñào tạo tại chỗ theo ñịa chỉ cụ thể cho những cán bộ các xã, thị trấn trình ñộ cao ñẳng, ñại học Trong ñó, ñối với các cán bộ chủ chốt xã, phường, thị trấn ñang giữa chức vụ bí thư ñảng ủy xã, chủ tịch ủy ban nhân dân xã, chủ nhiệm hợp tác xã… tuổi dưới 42 sẽ ñược ñào tạo tại chức cao ñẳng hoặc ñại học ña ngành

Trang 37

hoặc chuyên ngành về khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế, tin học, ngoại ngữ… ðối với cán bộ dự nguồn và các chức danh khác tuổi dưới 32 sẽ ñược ñào tạo chính quy

2.3.2 Tình hình triển khai thực hiện ðề án 26-ðA/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy

Tỉnh ñã tổng kết Nghị quyết 10-NQ/TU về công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ, ñồng thời ban hành chỉ thị số 04-CT/TU về tăng cường công tác ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong tình hình mới, qua ñó nâng cao nhận thức cho cán

bộ cho cấp ủy ðảng về công tác ñào tạo, bôi dưỡng cán bộ nói chung và cán

bộ cơ sở nói riêng Tình hình trong tỉnh ổn ñịnh vững chắc, hệ thống chính trị

cơ sở ñã ñược củng cố và ñi vào hoạt ñộng có nề nếp; có bài học kinh nghiệm rút ra từ giải quyết mất ổn ñịnh tình hình của tỉnh về trình ñộ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý của cán bộ cơ sở yếu kém do không ñào tạo, bồi dưỡng cơ bản; mặt khác do yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của tỉnh ñặt ra cho ñội ngũ cán bộ thấy rõ ñược bất cập giữa yêu cầu nhiệm vụ

Trang 38

với trình ựộ của cán bộ, do ựó tạo ựộng lực thúc ựẩy cán bộ phấn ựấu vươn lên, tắch cực học tập, nâng cao trình ựộ kiến thức, kinh nghiệm và năng lực công tác

* Khó khăn

đội ngũ cán bộ cơ sở ựã thay ựổi cơ bản trong những năm giải quyết mất ổn ựịnh, phần lớn chưa ựược ựào tạo cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu kinh nghiệm công tác, chưa ựáp ứng yêu cầu nhiêm vụ chắnh trị trước mắt và lâu dài Quá trình tuyển sinh gặp khó khăn do việc ựào tạo cán bộ có trình ựộ cao ựẳng, ựại học phải chấp hành quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục - đào tạo, trong khi ựó, còn một số cán bộ chưa tốt nghiệp THPT hoặc tốt nghiệp ựã lâu, tuổi cao, ngại ựi học Chắnh sách ựối với cán bộ ựi học chưa khuyến khắch ựược người học Ở một số cơ sở, việc bố trắ, sử dụng cán bộ sau khi học xong chưa kịp thời, làm cho cán bộ chưa yên tâm ựi học

2.4 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng ựào tạo cán bộ, công chức ở một

số quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1 Kinh nghiệm về nâng cao chất lượng ựào tạo cán bộ, công chức ở một

số quốc gia trên thế giới

2.4.1.1 Singapore

Singapore là quốc gia thành phố, có diện tắch và dân số tương ựối nhỏ tại đông Nam Á (diện tắch 699,4 km2 và dân số 4,5 triệu người) Nền hành chắnh và công vụ của ựất nước này ựã có những bước phát triển mạnh mẽ, ựược xem là một nhân tố chủ ựạo làm nên sự thành công của một trong "bốn con rồng châu Á"

Nền công vụ Singapore luôn ựặt chất lượng phục vụ, hiệu quả, hiệu lực lên hàng ựầu và là nền công vụ luôn cải tiến ựể thắch nghi với môi trường quốc tế luôn thay ựổi và ựáp ứng yêu cầu phát triển ựất nước Khái niệm chất

Trang 39

lượng phục vụ ñược hiểu là ñáp ứng tốt nguyện vọng, nhu cầu của công dân với tác phong, thái ñộ nhã nhặn, vươn tới sự hoàn hảo Singapore lập ra cơ quan ñánh giá chất lượng phục vụ của từng cán bộ, công chức, từng cơ quan, ñơn vị với các bảng biểu cho ñiểm chi tiết và các giải thưởng chất lượng phục

vụ mang ñẳng cấp quốc gia và quốc tế

ðể có những chất lượng phục vụ hoàn hảo của các cơ quan công quyền, Singapo quan niệm công chức là chìa khóa thành công nên luôn coi trọng yếu tố con người, trọng dụng nhân tài Singapo quan niệm người tài không ñồng nghĩa là người thông minh nhất, người có nhiều bằng cấp, học

vị cao mà là người phù hợp với công việc và ñạt hiệu quả tốt nhất trong công việc ñược giao

Vấn ñề ñào tạo, bồi dưỡng công chức nhằm phát huy cao ñộ tiềm lực của con người phát triển ñược Chính phủ Singapore ñặc biệt quan tâm ðiều

ñó ñược thể hiện trước hết ở việc ñầu tư rất lớn cho ñào tạo (xây dựng cơ sở vật chất, ñội ngũ giáo viên; có chính sách ưu ñãi như giáo dục phổ thông ñược miễn phí, bao gồm cả học phí, sách giáo khoa, máy tính, phí giao thông ) Việc ñào tạo, bồi dưỡng công chức theo hướng mỗi người ñều cần ñược phát triển tài năng riêng; tạo thói quen học tập suốt ñời, liên tục học hỏi ñể mỗi công chức ñều có ñầy ñủ phẩm chất, năng lực, trình ñộ phục vụ tốt cho nền công vụ Singapo xây dựng chiến lược cán bộ thể hiện bằng kế hoạch ñào tạo ngắn hạn, dài hạn, ñào tạo kế nhiệm, bài bản, từ xa Thời gian ñào tạo tối thiểu bắt buộc là 100 giờ trong một năm ñối với mỗi công chức Trong ñó 60% nội dung ñào tạo về chuyên môn, 40% nội dung ñào tạo liên quan ñến phát triển Có nhiều khóa học khác nhau dành cho các ñối tượng Khóa học làm quen với công việc dành cho công chức mới ñược tuyển dụng hoặc mới chuyển công tác từ nơi khác ñến; khóa học cơ bản ñào tạo ñể công chức thích

Trang 40

ứng với công tác của mình, tổ chức cho người mới tuyển dụng trong năm ñầu tiên công tác; khóa học nâng cao ñào tạo bổ sung, giúp công chức ñạt hiệu quả cao nhất trong công việc; khóa học mở rộng tạo ñiều kiện cho công chức vượt ra khỏi công của mình, có thể làm những công việc liên quan khi cần thiết; khóa ñào tạo tiếp tục không chỉ liên quan ñến công việc hiện tại của công chức, mà còn nâng cao khả năng làm việc của người ñó trong tương lai Các khóa học này liên quan chặt chẽ tới cuộc ñời chức nghiệp của công chức

và tới việc chỉ ñịnh vị trí công việc của công chức Hằng năm, Singapore dành 4% ngân sách cho ñào tạo, bồi dưỡng

Công chức ñược ñi học sau ñại học bằng học bổng của Chính phủ với ñiều kiện sau khi học phải phục vụ Chính phủ từ 3 ñến 5 năm, nếu không thực hiện cam kết như vậy thì phải trả lại tiền ñào tạo Trước khi ñi học, người học

ký cam kết và phải có hai người có ñủ khả năng tài chính bảo lãnh ñể ñảm bảo tiền của Chính phủ không bị thất thoát

Cơ sở ñào tạo của Singapo hiện nay gồm Học viện Công vụ và Viện Quản lý Singapore Học viện Công vụ (CSC) ñược thành lập năm 1996, hiện nay bao gồm: Viện Phát triển chính sách, Viện Hành chính công và Quản lý Ngoài ra, Học viện còn thành lập thêm Tổ chức tư vấn công vụ làm công tác

tư vấn về chính sách và thực thi công tác ñào tạo, tư vấn về các chương trình giảng dạy ðây là ñầu mối liên hệ giữa Singapo và các nước trong việc trao ñổi kinh nghiệm và phương thức cải cách khu vực công

Viện Quản lý Singapore là nơi tổ chức nhiều chương trình ngắn hạn ñể học viên tự lựa chọn theo yêu cầu của cá nhân, từ cập nhật những kiến thức và

lý luận mới về quản lý cho tới các khóa ngắn hạn, tại chức, mở tại các công ty theo yêu cầu ñặt hàng

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Nơi công tác Khác
4. Thuộc chức danh Khác
5.ðộ tuổi: dưới 35  ; từ 35 – 50  ; trên 50  6. Số năm công tác tại xã: ........ năm Khác
7. đã bao lần chuy ển vị trắ công tác: ẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦẦ Khác
8. Trỡnh ủộ văn hoỏ: Cấp I ; Cấp II  Cấp III  Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Quy mụ ủào tạo của trường qua cỏc năm - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 3.1 Quy mụ ủào tạo của trường qua cỏc năm (Trang 56)
Bảng 4.1 Số lớp ủào tạo cỏn bộ cấp xó tại trường - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.1 Số lớp ủào tạo cỏn bộ cấp xó tại trường (Trang 60)
Bảng 4.2 Số lượng sinh viờn cao ủẳng ủào tạo theo ðề ỏn 26 tại trường qua cỏc năm - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.2 Số lượng sinh viờn cao ủẳng ủào tạo theo ðề ỏn 26 tại trường qua cỏc năm (Trang 62)
Bảng 4.3 Số lượng sinh viờn ủại học liờn kết ủào tạo theo ðề ỏn 26 tại trường qua cỏc năm - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.3 Số lượng sinh viờn ủại học liờn kết ủào tạo theo ðề ỏn 26 tại trường qua cỏc năm (Trang 63)
Bảng 4.4 Số lượng SV ðề ỏn ủang học tại trường tớnh ủến hết năm 2011 - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.4 Số lượng SV ðề ỏn ủang học tại trường tớnh ủến hết năm 2011 (Trang 64)
Bảng 4.5 Số lượng sinh viờn hoàn thành khúa học của hệ cao ủẳng chớnh quy - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.5 Số lượng sinh viờn hoàn thành khúa học của hệ cao ủẳng chớnh quy (Trang 65)
Bảng 4.11 đánh giá chung của cán bộ quản lý về cán bộ ựã tốt nghiệp  Chỉ tiờu ủỏnh giỏ  Chưa tốt  Trung - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.11 đánh giá chung của cán bộ quản lý về cán bộ ựã tốt nghiệp Chỉ tiờu ủỏnh giỏ Chưa tốt Trung (Trang 74)
Bảng 4.12 đánh giá các kỹ năng của cán bộ - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.12 đánh giá các kỹ năng của cán bộ (Trang 76)
Bảng 4.13 đánh giá của người dân về cán bộ - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.13 đánh giá của người dân về cán bộ (Trang 78)
Bảng 4.16 đánh giá tắnh phù hợp của CTđT với mục tiêu ựào tạo - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.16 đánh giá tắnh phù hợp của CTđT với mục tiêu ựào tạo (Trang 87)
Bảng 4.19 Chất lượng Giảng viên của nhà trường năm học 2011-2012 - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.19 Chất lượng Giảng viên của nhà trường năm học 2011-2012 (Trang 92)
Bảng 4.20 Chất lượng giảng viên kiêm chức, thỉnh giảng - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.20 Chất lượng giảng viên kiêm chức, thỉnh giảng (Trang 93)
Bảng 4.23 Tình hình cơ sở vật chất cơ sở 1 của trường - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.23 Tình hình cơ sở vật chất cơ sở 1 của trường (Trang 97)
Bảng 4.25 đánh giá công tác bố trắ môn học trong năm - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.25 đánh giá công tác bố trắ môn học trong năm (Trang 104)
Bảng 4.26 Diện tích xây dựng, mở rộng trụ sở (Cơ sở 2: 25 ha) - Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ xã, phường, thị trấn theo đề án 26 của tỉnh uỷ thái bình tại trường đại học thái bình
Bảng 4.26 Diện tích xây dựng, mở rộng trụ sở (Cơ sở 2: 25 ha) (Trang 112)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w