1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình

86 336 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.3 Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng ñến ñời sống, việc làm của người dân bị thu hồi ñất qua ba dự án 61 3.4 ðề xuất một số giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng và góp phần h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ TIẾN MẠNH

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH THÁI BÌNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS NGUYỄN KHẮC THỜI

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học

vị nào

Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2013

Tác giả luận văn

Vũ Tiến Mạnh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Khắc Thời ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quỳnh Phụ, Trung tâm phát triển quỹ ñất huyện Quỳnh Phụ, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng Công thương, phòng Nông nghiệp và PTNT, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các phường của huyện Quỳnh Phụ ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện ñề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Vũ Tiến Mạnh

Trang 4

MỤC LỤC

Chương 1TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3

1.1 Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng 3

1.2 Chính sách bồi thường và tái ñịnh cư của một số nước trên thế giới 4

1.2.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) 9

1.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam 11

1.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai 11

1.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào

mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng 15

1.4 Thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở Việt

1.4.1 Chính sách bồi thường 21

1.4.3 Diện tích ñất bồi thường, giá ñất bồi thường 23

1.4.4 Tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư 24

1.4.5 Trình ñộ hiểu biết pháp luật ñất ñai và bồi thường giải phóng mặt bằng 24

Chương 2NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Phạm vi và ñối tượng nghiên cứu 26

Trang 5

2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Phụ 26

2.2.2 Thực trạng việc bồi thường và giải phóng mặt bằng tại các dự án

2.2.3 đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ựến

ựời sống việc làm của người dân bị thu hồi ựất thuộc các dự án nghiên

2.2.4 đề xuất các giải pháp nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng

của các dự án trong các giai ựoạn tiếp theo trên ựịa bàn huyện Quỳnh

2.3 Phương pháp nghiên cứu 26

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 26

2.3.2 Phương pháp phân tắch và xử l ý số liệu thống kê 27

2.2.5 Phương pháp chuyên gia 27

2.2.6 Phương pháp ựiều tra nhanh nông thôn 27

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ 28

3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội: 29

3.1.3 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội 31

3.1.4 Tình hình quản lý ựất ựai và hiện trạng sử dụng ựất 32

3.1.5 đánh giá công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng huyện Quỳnh

3.2 Thực trạng việc bồi thường, giải phóng mặt bằng tại 03 dự án nghiên

3.2.1 Khái quát 3 dự án nghiên cứu 39

3.2.1.2 Dự án Xây dựng ựường cứu hộ, cứu nạn sông Luộc, sông Hóa 42

3.2.2 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước

thu hồi ựất tại 03 dự án trên ựịa bàn huyện Quỳnh Phụ 44

Trang 6

3.3 Ảnh hưởng của giải phóng mặt bằng ñến ñời sống, việc làm của người

dân bị thu hồi ñất qua ba dự án 61

3.4 ðề xuất một số giải pháp ñẩy nhanh tiến ñộ giải phóng mặt bằng và

góp phần hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư các dự

án trên ñịa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình 66

3.4.1 Hoàn thiện chính sách pháp luật về ñất ñai 66

3.4.2 Kiện toàn nội dung chính sách về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 67

3.4.3 Tăng cường vai trò cộng ñồng trong việc tham gia công tác GPMB 68

3.4.4 Nâng cao năng lực cán bộ và hiệu quả làm việc của tổ chức thực hiện

công tác bồi thường, hỗ trợ 69

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm 30

3.2 Hiện trạng sử dụng ñất huyện Quỳnh Phụ 2012 35

3.3 Khái quát chung về 03 dự án nghiên cứu 40

3.4 Xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường 47

3.5 Ý kiến của người bị thu hồi ñất về ñối tượng ñược bồi thường và

3.6 Tổng hợp ñơn giá bồi thường về ñất tại 03 dự án 51

3.7 So sánh mức ñộ chênh lệch giữa giá bồi thường của 3 dự án và giá thị

trường tại thời ñiểm thu hồi ñất 52

3.8 Ý kiến của người bị thu hồi ñất về giá ñất tính bồi thường tại 3 dự án

3.9 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 3 dự án 60

3.10 Tổng hợp kết quả ñiều tra về ñời sống, việc làm của các hộ dân sau

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

3.1 Một góc khu công nghiệp Cầu Nghìn Thị trấn An Bài 41

3.2 Hình ảnh ñường cứu hộ cứu nạn sông luộc sông Hóa sau khi ñã xây

dựng xong(ngã 3 xã An ðồng) 42

3.3 Sông Yên Lộng tại thị trấn Quỳnh côi sau khi ñã nạo vét và xây kè 2

Trang 9

6 Ngân hàng phát triển châu Á ADB

7 Quyết ñịnh – Uỷ ban nhân dân Qð-UBND

Trang 10

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðể có ñược sự toàn vẹn lãnh thổ nhân dân ta ñã ñổ biết bao công sức, xương máu tạo lập và bảo vệ vốn ñất ñai như ngày nay ðất ñai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh

tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá do Nhà nước thống nhất quản lý

ðất ñai là nguồn tài chính tiềm năng, nguồn nhân lực cơ bản ñể phát triển kinh tế ñất nước, nguồn thu cho ngân sách Nhà nước ðất ñai ñược coi là một loại bất ñộng sản, là một hàng hoá ñặc biệt vì những tính chất của nó như cố ñịnh về vị trí, giới hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng và trong quá trình sử dụng nếu sử dụng ñất ñai một cách hợp lý thì giá trị của ñất không những không mất ñi

mà còn tăng lên

Việt Nam cũng như nhiều nước khác trên thế giới, việc bồi thường ñất ñai, giải phóng mặt bằng, tái ñịnh cư là hiện tượng mà Nhà nước phải ñối mặt như một quy luật tất yếu và phổ biến, không thể tránh khỏi ðây là một vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng tới mọi mặt của ñời sống kinh tế - chính trị - xã hội

Trong ñiều kiện quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, giá ñất ngày càng cao, nhịp ñộ phát triển ngày càng lớn thì nhu cầu giải phóng mặt bằng càng trở nên cấp thiết và trở thành một thách thức lớn ñối với sự thành công không chỉ trong lĩnh vực kinh tế

mà còn cả trong lĩnh vực chính trị - xã hội trên phạm vi quốc gia Vấn ñề bồi thường giá ñất, giải phóng mặt bằng trở thành ñiều kiện tiên quyết ñể thực hiện dự

án phát triển, nếu không ñược xử lý tốt thì sẽ trở thành vật cản của sự phát triển kinh tế - xã hội, ñòi hỏi phải có sự quan tâm ñúng mức và giải quyết triệt ñể

Ngày nay ñất nước ta ñang tiến hành công cuộc ñổi mới kinh tế, công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước Chúng ta ñã và ñang triển khai nhiều dự án ñầu tư xây dựng và cải thiện cơ sở hạ tầng, các dự án ñều cần quỹ ñất Sự phát triển ñô thị, khu dân cư, an ninh quốc phòng, cơ sở sản xuất ñều cần có quỹ ñất Việc giải phóng mặt

Trang 11

bằng, thu hồi ựất ựang diễn ra ở mọi nơi song gặp nhiều khó khăn trong công tác bồi thường, tái ựịnh cư làm ảnh hưởng ựến tiến ựộ và thời gian thi công công trình, gây nhiều thiệt hại cho Nhà nước Việc bồi thường, tái ựịnh cư hiện nay ựược thực hiện theo các quy ựịnh của Chắnh phủ như: Căn cứ vào ựiều 42 Luật đất ựai ngày 26/11/2003, Nghị ựịnh số: 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất và Thông tư số: 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của bộ Tài chắnh hướng dẫn thực hiện Nghị ựịnh 197/2004/Nđ-CP; Nghị ựịnh số 84/2007/Nđ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chắnh phủ quy ựịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, thu hồi ựất, thực hiện quyền sử dụng ựất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TđC khi Nhà nước thu hồi ựất và giải quyết khiếu nại về ựất ựai; Nghị ựịnh số 69/2009/Nđ-

CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chắnh phủ quy ựịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư

Vì những lý do nêu trên, dưới sự hướng dẫn của PGS-TS Nguyễn Khắc Thời,

chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án Huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái BìnhỢ

2 Mục ựắch, yêu cầu:

2.1 Mục ựắch:

đánh giá thực trạng thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số dự án và ựề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giải phóng mặt bằng khi thu hồi ựất ở các dự án huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

2.2 Yêu cầu:

- điều tra ựầy ựủ các hộ dân có ựất bị thu hồi cho các dự án của Nhà nước, trên cơ sở ựó ựánh giá thực trạng công tác giải phóng mặt bằng và ảnh hưởng của

nó ựến ựời sống và việc làm của người dân thuộc các dự án có ựất bị thu hồi

- Các giải pháp ựề xuất phải phù hợp với tình hình thực tế của ựịa phương nhằm ựẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng ở các dự án khác trên ựịa bàn huyện Quỳnh Phụ tỉnh Thái Bình

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Theo từ ñiển tiếng Việt thì: "Bồi thường" hay “ ñền bù” có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác “Giải phóng mặt bằng” có nghĩa là di dời, dọn dân ñi nơi khác ñể lấy mặt bằng xây dựng công trình (Nhà Xuất bản bản ñồ, 2003)

ðiều này có nghĩa là:

+ Không phải mọi khoản ñều bồi thường bằng tiền

+ Sự mất mát của người bị thu hồi ñất không chỉ là về mặt vật chất mà nhiều trường hợp còn mất mát cả về tinh thần nhất là khi phải tái ñịnh cư

+ Về mặt hành chính thì ñây là một quá trình không tự nguyện, có tính cưỡng chế và vẫn là ñòi hỏi sự "hi sinh" không chỉ là một sự bồi thường ngang giá tuyệt ñối

Việc bồi thường có thể vô hình (xin lỗi) hoặc hữu hình (bồi thường bằng tiền, bằng vật chất khác), có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều tiết, hoặc do thỏa thuận giữa các chủ thể

Trên thực tế, ngoài các khoản bồi thường nói trên thì có một hình thức bồi thường khác gọi là việc hỗ trợ

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñể sử dụng vào mục ñích An ninh, Quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục ñích phát triển kinh tế ñược Hiến pháp năm 1992 quy ñịnh tại ñiều 23; một số ñiều của Luật ðất ñai 2003 và các văn bản hướng dẫn hiện hành cụ thể như: Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 về thi hành Luật ñất ñai; Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 quy ñịnh về Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, Thông tư 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 hướng dẫn thi hành nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP; Nghị ñịnh 17/2006/Nð-CP ngày 27/01/2006 về bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ñất ñai năm 2003; Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 quy ñịnh bổ sung về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất; Thông tư 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT hướng dẫn thi

Trang 13

hành Nghị ựịnh 84/2007/Nđ-CP; Nghị ựịnh 69/2009/Nđ-CP ngày 13/8/2009 quy ựịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ựất, giá ựất, thu hồi ựất, bồi thường hỗ trợ và tái ựịnh cưẦ

Bản chất của công tác bồi thường, hỗ trợ ựể giải phóng mặt bằng trong tình hình hiện nay không chỉ ựơn thuần là bồi thường trả lại về giá trị vật chất mà còn ựảm bảo lợi ắch chắnh ựáng cho những người dân bị Nhà nước thu hồi ựất phục vụ cho mục ựắch

An ninh, Quốc phòng, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng đó là việc Nhà nước ựảm bảo cho họ có một cuộc sống mới ổn ựịnh, một ựiều kiện sống tốt hơn hoặc bằng ựiều kiện sống nơi ở cũ, hỗ trợ ổn ựịnh ựời sống và ổn ựịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ựổi nghề nghiệp và tạo việc làmẦựể họ yên tâm sản xuất, làm việc và cống hiến cho xã hội góp phần ựưa ựất nước phát triển trên những cơ sở vững chắc, ổn ựịnh và tiến vững trên con ựường hội nhập toàn cầu

1.2 Chắnh sách bồi thường và tái ựịnh cư của một số nước trên thế giới

Trong tình trạng chuyển ựổi ựất ựai mạnh như hiện nay, vấn ựề phát triển bền vững cần ựặt ra thành một ưu tiên hàng ựầu Làm thế nào ựể có thể vừa tập trung quỹ ựất cho phát triển, ựồng thời vừa giải quyết ựược vấn ựề việc làm, thu nhập cho những người dân bị thu hồi ựất, giữ vững ổn ựịnh xã hội? Yêu cầu này ựòi hỏi các

cơ chế, chắnh sách về thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư cần ựược xem xét, hoàn thiện và ựang trở nên cấp thiết Các quốc gia trên thế giới, ựặc biệt là những nước có tốc ựộ phát triển kinh tế nhanh trong vòng 30 năm trở lại ựây cũng ựã trải qua những vấn ựề trong quản lý và sử dụng ựất tương tự như ở Việt Nam hiện nay

Do ựó, việc nghiên cứu, học tập kinh nghiệm về thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư của một số quốc gia, tổ chức quốc tế sẽ rất hữu ắch cho Việt Nam trong việc xây dựng và thực thi chắnh sách pháp luật ựất ựai về thu hồi ựất, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư

1.2.1 Trung Quốc

Về pháp luật ựất ựai, Trung Quốc có nhiều nét tương ựồng với pháp luật Việt Nam Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao, việc sử dụng ựất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm

Trang 14

Theo quy ñịnh của pháp luật Trung Quốc, khi Nhà nước thu hồi ñất thì người nào sử dụng ñất sau ñó sẽ có trách nhiệm bồi thường Người bị thu hồi ñất ñược thanh toán ba loại tiền: tiền bồi thường ñất ñai, tiền trợ cấp về TðC, tiền trợ cấp bồi thường hoa màu trên ñất Cách tính tiền bồi thường ñất ñai và tiền trợ cấp TðC căn

cứ theo tổng giá trị tổng sản lượng của ñất ñai những năm trước ñây rồi nhân với hệ

số Tiền bồi thường cho hoa màu, cho các loại tài sản trên ñất ñược tính theo giá cả hiện tại

Mức bồi thường cho giải tỏa mặt bằng ñược thực hiện theo nguyên tắc ñảm bảo cho người dân có cuộc sống bằng hoặc cao hơn nơi ở cũ Việc quản lý giải phóng mặt bằng ñược giao cho các cục quản lý tài nguyên ñất ñai ở ñịa phương ñảm nhiệm Tổ chức, cá nhân ñược quyền sử dụng thửa ñất nào sẽ trả tiền thuê một ñơn

vị xây dựng giải tỏa mặt bằng

ðể giải quyết nhà ở cho người dân khi giải phóng mặt bằng, phương thức

chủ yếu của Trung Quốc là trả tiền và hỗ trợ bằng cách tính ba khoản sau: Một là, giá cả xây dựng lại, chênh lệch giữa giá xây dựng lại nhà mới và nhà cũ; Hai là, giá ñất tiêu chuẩn; Ba là, trợ cấp về giá cả Ba khoản này cộng lại là tiền bồi thường về

nhà ở

Việc bồi thường nhà ở cho dân ở thành phố khác với việc bồi thường cho dân

ở nông thôn, bởi có sự khác nhau về hình thức sở hữu ñất ñai ở thành thị và nông thôn ðối với nhà ở của người dân thành phố, nhà nước bồi thường bằng tiền là chính, với mức giá do thị trường bất ñộng sản quyết ñịnh qua các tổ chức trung gian

ñể ñánh giá, xác ñịnh giá Với người dân nông thôn, nhà nước thực hiện theo những cách thức rất linh hoạt, theo ñó, mỗi ñối tượng khác nhau sẽ có cách bồi thường khác nhau: tiền bồi thường về sử dụng ñất ñai; tiền bồi thường về hoa màu; bồi thường tài sản tập thể

Theo ñánh giá của một số chuyên gia TðC, sở dĩ Trung Quốc có những thành công nhất ñịnh trong công tác bồi thường, hỗ trợ, TðC là do:

- Thứ nhất, ñã xây dựng các chính sách và thủ tục rất chi tiết, ràng buộc ñối

với các hoạt ñộng TðC, ñảm bảo mục tiêu tạo cơ hội phát triển cho người dân TðC, tạo các nguồn lực sản xuất cho những người TðC

Trang 15

- Thứ hai, năng lực thể chế của các chính quyền ñịa phương khá mạnh

Chính quyền cấp tỉnh chịu trách nhiệm hoàn toàn trong việc thực hiện chương trình bồi thường hỗ trợ TðC

- Thứ ba, quyền sở hữu ñất tập thể làm cho việc thực hiện bồi thường hỗ trợ

TðC có nhiều thuận lợi, ñặc biệt là ở nông thôn Tiền ñền bù cho ñất ñai bị mất không trả cho từng hộ gia ñình mà ñược cộng ñồng sử dụng ñể tìm kiếm, phát triển ñất mới hoặc mua của các cộng ñồng sở tại hay dùng ñể phát triển kết cấu hạ tầng Chính quyền thôn, xã chịu trách nhiệm phân chia cho các hộ bị ảnh hưởng

Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ, TðC của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn ñề việc làm; tốc ñộ TðC chậm, thiếu ñồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà TðC ( Nguyễn Ánh Tuyết, 2002)

Năm 1987, Thái Lan ban hành luật về trưng dụng bất ñộng sản áp dụng cho việc trưng dụng ñất phục vụ vào các mục ñích xây dựng công cộng, an ninh quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật qui ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị ñền bù các loại tài

Trang 16

sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành ñưa ra các qui ñịnh cụ thể về trình tự tiến hành ñền bù TðC, nguyên tắc cụ thể xác ñịnh giá trị ñền bù, các bước lập và phê duyệt dự án ñền bù, thủ tục thành lập các cơ quan, uỷ ban tính toán ñền bù TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền ñền bù, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án Ví dụ:

Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án ñền bù TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu: “ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp

cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển

xã hội, vì vậy thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi cần thu hồi ñất trong nhiều dự án

Về giá ñất làm căn cứ bồi thường thiệt hại: căn cứ vào giá do một Uỷ ban của Chính phủ xác ñịnh trên cơ sở thực tế giá trên thị trường chuyển nhượng bất ñộng sản Việc bồi thường chủ yếu bằng tiền mặt

Việc chuẩn bị khu tái ñịnh cư ñược chính quyền Nhà nước quan tâm ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư Uỷ ban của Chính phủ sẽ chỉ ñạo cho người dân biết mình ñến ñâu, phải trả tiền một lần, ñược cho thuê hay mua trả góp Công tác tái ñịnh cư luôn ở thế chủ ñộng

Ở Thái Lan việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng bị di dời ñược thực hiện rất tốt Bên cạnh ñó việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực chuyên môn ñược quan tâm nhiều

Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ

rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tuy nhiên cũng có trường hợp bên bị thu hồi không chấp nhận, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền sẽ kiểm tra, xem xét một lần nữa xem ñó hợp lý chưa và nếu người bị thu hồi không chuyển ñi sẽ bị cưỡng chế thực hiện Việc khiếu nại sẽ tiếp tục do toà án giải quyết (Nguyễn Thị Dung, 2009)

Trang 17

1.2.3 Inñônêxia

ðối với Inñônêxia di dân TðC, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất

vì mục ñích phát triển của xã hội từ trước ñến nay vẫn bị coi là sự ‘hi sinh” mà một

số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo Luật cho ñất bị dự án chiếm dụng, hoặc cho một số ít trường hợp thu hồi ñất ñể xây dựng khu TðC

Tuy nhiên, quan ñiểm nhìn nhận về công tác bồi thường TðC ñang từng bước thay ñổi, nhận thức về hậu quả xấu có thể xảy ra ñối với các vấn ñề kinh tế, xã hội, môi trường trong quá trình thu hồi ñất và di dân, mặt khác, từ thực tế khách quan và sự chuyển biến về nhận thức, người bị ảnh hưởng quan tâm ngày càng lớn về quyền lợi và phúc lợi cho họ, vì vậy TðC ngày nay ñược xem là chương trình phát triển của quốc gia Kinh nghiệm thực tiễn ñã giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính sách, các chuyên gia lập kế hoạch và các nhà thực thi ñi ñến thống nhất rằng chi phí phải trả cho những tổn thất do sự thiếu quan tâm và ñầu tư trong quá trình thực hiện chính sách TðC có thể lớn hơn rất nhiều chi phí TðC ñúng ñắn Hơn nữa, những người bị bần cùng hoá, ñến một thời ñiểm nhất ñịnh sẽ là nguyên nhân làm kiệt quệ nền kinh tế quốc dân Do vậy, tránh hay giảm thiểu những ảnh hưởng xấu trong việc di dân TðC, cộng với việc khôi phục thoả ñáng cho những người bị ảnh hưởng, ngoài việc ñạt ñược lợi ích về mặt kinh

tế, còn ñảm bảo tính công bằng ñối với họ, ñiều này giúp cho các chủ thể an tâm trong quá trình triển khai thực hiện dự án

TðC ñược thực hiện theo ba yếu tố quan trọng:

- ðền bù tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất

- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp

- Trợ cấp khôi phục ñể ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án

ðối với các dự án có di dân TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân

là yếu tố không thể thiếu ngay từ chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và những nguyên tắc chính phải ñược ñề cập ñến gồm:

- Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân

Trang 18

bắt buộc, nếu không thể tránh ñược khi triển khai dự án

- Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh

tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không

có dự án: ñất ñai, nhà cửa, cơ sở hạ tầng thích hợp và các loại bồi thường khác tương xứng như trước khi có dự án phải ñược cấp cho người bị ảnh hưởng Chú trọng ñến người dân bản ñịa (các dự án nước ngoài), dân tộc thiểu số, nông dân

vì họ là những người có quyền lợi hoặc quyền hoa lợi theo phong tục ñối với ñất và các tài sản khác bị dự án chiếm dụng

- Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt, các kế hoạch TðC phải ñược soạn thảo và xác lập tương ứng với thời gian và ngân sách phù hợp, người di chuyển ñược hưởng các cơ hội về nơi ở, nguồn lực ổn ñịnh cuộc sống càng nhanh càng tốt

- Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết

về các phương án bồi thường TðC, người bị ảnh hưởng ñược hỗ trợ ở mức cao nhất

về hoà nhập cộng ñồng dân cư ñịa phương bằng cách mở rộng lợi ích của dự án ñến

cả các cộng ñồng dân cư ñịa phương

- Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó

có những người không hoặc chưa có quyền hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ ðồng thời, có kế hoạch xác ñịnh quyền hợp pháp của họ, hạn chế những trường hợp coi lý do ngăn trở bồi thường TðC là việc thiếu quyền sở hữu, quyền sử dụng ñất hợp pháp

- ðể không ngừng cải tiến sự hỗ trợ của Ngân hàng với các dự án trong lĩnh vực nhạy cảm này, Chính phủ Inñônêxia ñã thông qua và thực hiện một số chính sách bồi thường TðC bắt buộc Chính sách này nêu rõ các mục tiêu và phương pháp, ñịnh ra các tiêu chuẩn trong hoạt ñộng của các tổ chức Ngân hàng khi tham gia ñầu tư vào các công trình TðC (Nguyễn Ánh Tuyết, 2002)

1.2.4 Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB)

Theo ngân hàng thế giới (WB), ngân hàng phát triển Châu Á (ADB) và các

tổ chức phi Chính phủ thì bản chất của việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích

Trang 19

công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích của những người bị ảnh hưởng ñể họ có một cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất có chính sách thỏa ñáng, phù hợp ñảm bảo người bị thu hồi ñất không gặp bất lợi hay khó khăn trong cuộc sống Khắc phục cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng ðể thực hiện ñược phương châm ñó thì trong công tác bồi thường và tái ñịnh cư phải thực hiện chính sách phát triển con người là trung tâm chứ không phải chính sách bồi thường vật chất Từ quan ñiểm ñó chính sách bồi thường công bằng là bồi thường ngang bằng với tình trạng như không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người bị ảnh hưởng sau khi ñược bồi thường ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như trước khi có dự án Tuy vậy các chính sách này cũng có những khác biệt so với chính sách của Nhà nước Việt Nam như:

- Khái niệm hợp pháp hay không hợp pháp trong chính sách bồi thường, tái ñịnh cư là một trong những khác biệt có khả năng gây ra những vấn ñề xã hội lớn khi áp dụng chính sách tái ñịnh cư của ADB Theo ADB và WB thì thiếu chứng thư hợp pháp về ñất sẽ không ảnh hưởng tới bồi thường cho một số nhóm dân bị ảnh hưởng và ñược mở rộng ñối với cả ñối tượng không bị thiệt hại về ñất và tài sản mà chỉ bị ảnh hưởng tới mặt tinh thần (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2001)

Ở Việt Nam trước kia chỉ bồi thường cho những người có chứng thư hợp pháp nhưng ở Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ñã mở rộng hơn khái niệm hợp pháp, ñồng thời có quy ñịnh rõ ràng các trường hợp không ñược bồi thường về ñất nếu xét thấy cần ñược hỗ trợ thì UBND tỉnh ra quyết ñịnh ñối với từng trường hợp cụ thể (Chính phủ, 2004, 2007)

- Theo chính sách của ADB thì việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư bao giờ cũng phải hoàn thành xong trước khi tiến hành công trình xây dựng, trong khi ở Việt Nam chưa có quy ñịnh rõ ràng về thời hạn này (rất nhiều dự án vừa giải tỏa mặt bằng vừa triển khai thi công, chỗ nào giải phóng mặt bằng xong thì thi công trước tránh lấn chiếm ñất ñai), do vậy, nhiều gia ñình còn chưa kịp thời sửa chữa, xây dựng lại hoặc xây dựng nhà ở mới ổn ñịnh trước khi giải tỏa (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2001)

Trang 20

- Quy ñịnh của ngân hàng ADB là không những phải thông báo ñầy ñủ các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, tái ñịnh cư của dự án cho các hộ nông dân mà còn tham khảo ý kiến và tìm mọi cách thỏa mãn các yêu cầu chính ñáng của họ trong suốt quá trình kế hoạch hóa cũng như thực hiện công tác tái ñịnh

cư Ở Việt Nam, thực tế cho thấy việc thực hiện ñầy ñủ nội dung này là rất khó khăn, vì việc thu hồi ñất là quyền của Nhà nước, nhưng việc di chuyển theo kế hoạch như thế nào, tái ñịnh cư ra sao hầu như không trả lời ngay ñược

- Theo quy ñịnh của Ngân hàng ADB, ngoài giám sát nội bộ, cơ quan thực hiện dự án phải thuê một tổ chức bên ngoài giám sát ñộc lập ñể ñảm bảo những thông tin là khách quan Nhiệm vụ của cơ quan giám sát ñộc lập phải kiểm tra xem các hoạt ñộng tái ñịnh cư có ñược triển khai ñúng không? Từ ñó có những kiến nghị biện pháp giải quyết, sao cho công tác tái ñịnh cư ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là giải quyết những vướng mắc nảy sinh

Các chính sách hiện hành tại Việt Nam chưa có quy ñịnh về giám sát ñộc lập

về tái ñịnh cư Cho nên việc giám sát ñộc lập công tác tái ñịnh cư là công tác khá mới mẻ ở Việt Nam và ít cá nhân quen với công việc này

- Phạm vi ảnh hưởng của dự án phải quan tâm theo ADB là rất rộng còn theo

chính sách hiện hành của Việt Nam thì vẫn còn hạn chế (Ngân hàng phát triển Châu

Á, 2005)

1.3 Chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam

1.3.1 Những văn bản pháp quy của nhà nước về ñất ñai

Sau khi cách mạng tháng tám thành công, chúng ta tiến hành xóa bỏ chế ñộ chiếm hữu ruộng ñất của ñịa chủ, thiết lập quyền sở hữu ruộng ñất cho nhân dân Hiến pháp năm 1959, nhà nước thừa nhận tồn tại hình thức sở hữu ñất ñai ở nước ta gồm có sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể và sở hữu tư nhân Thời kỳ này quan hệ ñất ñai trong giải phóng mặt bằng chủ yếu là thỏa thuận sau ñó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường

Nghị ñịnh 151/TTg ngày 15 tháng 04 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên

Trang 21

quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư bắt buộc ở Việt Nam Nghị ñịnh này quy ñịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ñất của nhân dân trong việc xây dựng các công trình do Nhà nước quản lý, ñó là: “ñảm bảo kịp thời và ñủ tiện ích cần thiết cho công trình xây dựng ñồng thời chiếu cố ñúng mức quyền lợi

và ñời sống của người sử dụng ñất Những người có ruộng ñất ñược trưng dụng ñược bồi thường và trong trường hợp cần thiết ñược giúp giải quyết công ăn việc làm …” (Chính phủ, 1959) Có thể nói nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960 Tuy nhiên Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thỏa thuận của các bên

Tiếp ñó, ngày 06 tháng 07 năm 1959 ban hành Thông tư liên bộ: 1424/TTLB hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh số 151/TTg

Ngày 11 tháng 01 năm 1970 Thủ tướng Chính phủ ban hành Thông tư: 1792/TTg quy ñịnh một số ñiểm tạm thời về bồi thường về nhà cửa, ñất ñai và cây cối hoa màu cho nhân dân xây dựng vùng kinh tế mới, mở rộng thành phố

trên nguyên tắc: “phải ñảm bảo thỏa ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã

và của nhân dân” Tuy nhiên, Thông tư này mới chỉ dừng lại ở việc quy ñịnh

bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường

Luật ðất ñai năm 1987, không nêu cụ thể việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất (Khoản 4, ðiều 48):

“ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất ñó theo

Trang 22

quy ñịnh của pháp luật” (Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 1988).

Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai năm 1987 không quy ñịnh nội dung về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất mà chỉ tập trung vào việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác

Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31 tháng 05 năm 1990 của Hội ñồng Bộ trưởng quy ñịnh về việc bồi thường ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang mục ñích khác Tại ñiều 1 của Quyết ñịnh này quy ñịnh rõ: Mọi tổ chức, cá nhân ñược giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào các mục ñích khác phải ñền

bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Tiền bồi thường các tài sản trên mặt ñất và tài sản trong lòng ñất (các công trình ngầm) cho chủ sử dụng ñất hợp pháp không thuộc các khoản tiền ñền bù thiệt hại về ñất nông nghiệp, ñất có rừng Khung mức giá bồi thường ñể UBND tỉnh, thành phố, ñặc khu trực thuộc Trung ương quy ñịnh cụ thể mức bồi thường ñối với từng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sát với giá ñất ở ñịa phương nhưng không ñược thấp hơn hoặc cao hơn khung ñịnh mức bồi thường của Chính phủ(Hội ñồng bộ trưởng, 1990)

Hiến pháp năm 1992 ñã công nhận và bảo vệ quyền sử dụng ñất của các

tổ chức, cá nhân và quyền sở hữu cá nhân về tài sản và sản xuất ðiều 17 Hiến

pháp quy ñịnh: "ðất ñai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng ñất, nguồn lợi ở vùng biển thềm lục ñịa và vùng trời… ñều thuộc sở hữu toàn dân" Tại ñiều 18, Hiến pháp quy ñịnh về quyền quản lý của Nhà nước ñối với

ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo việc sử dụng ñúng mục ñích và

có hiệu quả, ñồng thời quy ñịnh việc giao ñất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng

ổn ñịnh lâu dài và có trách nhiệm, nghĩa vụ của người ñược Nhà nước cho sử

dụng ñất (Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi thường khai thác hợp

lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng ñất do Nhà nước giao theo quy ñịnh của pháp luật) Tại ñiều 23, Hiến pháp quy ñịnh: "Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hóa, trong trường hợp thật cần thiết vì lý do An ninh – Quốc phòng, lợi ích quốc gia mà Nhà nước trưng mua hay trưng dụng, có bồi thường tài sản của cá nhân hay tổ chức theo thời giá thị trường" (Hiến pháp,1992)

Trang 23

Trên cơ sở Hiến pháp năm 1992, thừa kế có chọn lọc Luật ðất ñai năm 1987, Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời với những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 1993 ñã thể chế hóa các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất hợp lý, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh cụ thể các quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng ñất Luật quy ñịnh rõ hơn về quyền của người ñược giao ñất gồm có quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp ðồng thời Chính phủ quy ñịnh khung giá ñất cho từng loại ñất, từng vùng theo thời gian(Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 1993)

Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29 tháng 6 năm

2001 quy ñịnh cụ thể hơn về bồi thường, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất ñai ñang sử dụng của người ñang sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất

bị thu hồi

Luật ðất ñai năm 2003 có ý nghĩa quan trọng, ñáp ứng yêu cầu mới ñặt ra trong tiến trình phát triển nền kinh tế, ổn ñịnh chính trị - xã hội của ñất nước, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Luật ðất ñai 2003 quy ñịnh thêm về chế tài áp dụng xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý và sử dụng ñất ñai, trình tự, thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng ñất Về thu hồi ñất, việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích phát triển kinh tế là một quy ñịnh mới của Luật ðất ñai 2003 Bổ sung trường hợp thu hồi ñất ñược Nhà nước giao, cho thuê ñể thực hiện dự án ñầu tư mà không ñược sử dụng trong 12 tháng liền hoặc tiến ñộ sử dụng ñất chậm hơn 24 tháng so với tiến ñộ ghi trong dự án Quy ñịnh thêm về việc thu hồi ñất ñối với các trường hợp ñất bị lấn chiếm

Về vấn ñề bồi thường, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi ñược quy ñịnh tại ñiều 42, Luật ðất ñai năm 2003: Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi

Trang 24

thường thì bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ñất (Nhà xuất bản chính trị quốc gia, 2003)

1.3.2 Một số văn bản về bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích an ninh quốc phòng, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng

Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng(Chính phủ, 1994)

Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 của Chính phủ về việc ñền bù khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Bao gồm cả ñất sử dụng cho các dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu công nghiệp cao su, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án ñầu tư phát triển khác ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh và ñất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích, cộng ñồng khác không nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa phương, do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP, ngày 24/04/1998 quy ñịnh chi tiết hơn, hoàn chỉnh hơn, toàn diện hơn, tiến bộ hơn và hợp lý hơn Nghị ñịnh 90/Nð-CP Mở rộng phạm vi ñược bồi thường cho các ñối tượng có khả năng hợp pháp hóa quyền sử dụng ñất Giá ñất ñể tính bồi thường ñược tính trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K Các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu hồi và tài sản trên ñất Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP, ngày 24/04/1998 ñã có thêm một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới

về việc lập khu tái ñịnh cư cho các hộ phải di chuyển(Chính phủ 1998)

Thông tư số 145/1998/TT-BTC ngày 04/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/04/1998 quy ñịnh phương pháp hệ

số K ñể ñịnh giá bồi thường, lập phương án ñền bù và bổ sung thêm một số nội dung như: ðiều kiện ñền bù về ñất, ñền bù về nhà, công trình kiến trúc về nhà cấp

4, ñền bù cho người thuê nhà thuộc quyền sở hữu Nhà nước, ñền bù cho doanh

Trang 25

nghiệp, ñơn vị hành chính sự nghiệp ðiểm cần lưu ý trong Thông tư này là giao trách nhiệm cho chủ ñầu tư là thành viên của Hội ñồng giải phóng mặt bằng xem xét, thẩm ñịnh Trên cơ sở ñó trình UBND tỉnh phê duyệt hoặc Hội ñồng thẩm ñịnh thỏa thuận ñể UBND cấp huyện phê duyệt

Từ khi Luật ðất ñai năm 2003 ñược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004, có khá nhiều văn bản hướng dẫn về việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược Chính phủ và các Bộ ban hành, cụ thể như sau:

- Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 3 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất(Chính phủ, 2004)

- Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất(Chính phủ, 2004)

- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ

về sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai

và Nghị ñịnh số 187/2004/Nð-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty

cổ phần(Chính phủ, 2006)

- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai(Chính phủ, 2007)

- Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ

về việc sửa ñổi, bổ sung một số ñiều Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP ngày 16 tháng

11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp ñịnh giá ñất và khung giá các loại ñất(Chính phủ, 2007)

- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ

và tái ñịnh cư(Chính phủ, 2009)

- Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 3 tháng 12 năm

Trang 26

2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất(Bộ tài chính , 2004)

- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP

- Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh số 188/2004/Nð-CP và Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP(Bộ tài chính , 2007)

- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm

2008 của Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP(Bộ tài chính, Bộ Tài nguyên và MT , 2008)

- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình

tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất(Bộ tài nguyên và Môi trường, 2009)

Các Nghị ñịnh và Thông tư nêu trên ñã quy ñịnh cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, TðC, GPMB như sau:

- Quy ñịnh những trường hợp Nhà nước thu hồi ñất ñể phát triển kinh tế; trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp ñối với những trường hợp nhà ñầu tư thỏa thuận với người sử dụng ñất

- Quy ñịnh phạm vi, loại ñất ñể tính bồi thường:

+ Quy ñịnh về giải quyết các trường hợp ñang sử dụng ñất nhưng không có một trong các loại giấy tờ về ñất ñai

+ Căn cứ xác ñịnh thế nào là ñất sử dụng do vi phạm, lấn, chiếm không ñược bồi thường về ñất

+ Phạm vi, giới hạn ñất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư và ñất vườn, ao liền kề với ñất ở ñể ñược hỗ trợ về ñất ở khi Nhà nước thu hồi ñất

- Quy ñịnh về giá ñất, phương pháp xác ñịnh giá ñất:

+ Xác ñịnh lại giá ñất cho phù hợp với thị trường ñối với trường hợp giá ñất do UBND cấp tỉnh quy ñịnh và công bố chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường

Trang 27

+ Quy ñịnh mở rộng khung giá, nâng mức giá tối ña của khung giá một số loại ñất (các loại ñất nông nghiệp, ñất ở và ñất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn) tăng thêm 50%

+ Quy ñịnh cơ chế ñịnh giá ñất bồi thường dựa trên kết quả tư vấn giá ñất của tổ chức dịch vụ tư vấn giá ñất, có sự thẩm ñịnh của Sở Tài chính

- Quy ñịnh về hỗ trợ, giải quyết việc làm cho người bị thu hồi ñất:

+ Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất có mức sống thuộc diện hộ nghèo thì ñược hỗ trợ ñể vượt qua hộ nghèo

+ Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% diện tích ñất nông nghiệp mà không ñược Nhà nước bồi thường bằng ñất nông nghiệp tương ứng ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm bằng cách giao ñất ñể làm mặt bằng sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp

- Quy ñịnh hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi ñược giao ñất TðC mà có nguyện vọng ghi nợ thì ñược ghi nợ tiền sử dụng ñất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất

Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP vừa ñược Chính phủ ban hành, ñã quy ñịnh nhiều chính sách mới nhằm giải quyết các vướng mắc trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng, trong ñó tập trung nâng cao mức hỗ trợ cho người có ñất nông nghiệp bị thu hồi như: ñất vườn, ao xen kẽ khu dân cư hoặc trong cùng thửa ñất có nhà ở riêng lẻ, ngoài việc ñược bồi thường theo giá ñất nông nghiệp trồng cây lâu năm còn ñược hỗ trợ thêm 30-70% giá ñất ở trong khu vực; ñất nông nghiệp xen kẽ khu dân cư ñược hỗ trợ thêm 20-50% giá ñất ở trong khu vực Ngoài ra, nông dân bị thu hồi ñất sẽ ñược hỗ trợ chuyển nghề bằng 1,5-5 lần ñất nông nghiệp… ðồng thời, Nghị ñịnh cũng quy ñịnh việc lập Quỹ phát triển ñất trên cơ sở trích từ 30-50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất ñể phục vụ nhiệm vụ tạo quỹ ñất, chuyển nhượng quyền sử dụng ñất, ñấu giá quyền sử dụng ñất; bồi thường giải phóng mặt bằng; phát triển khu tái ñịnh cư nhằm ñảm bảo vai trò của Nhà nước trong việc ổn ñịnh xã hội thông qua chính sách ñiều tiết tài nguyên ñất ñai sẽ góp phần làm hài hòa các lợi ích giữa Nhà nước và các chủ thể sử dụng ñất theo quy ñịnh của pháp luật ñất ñai Nhà nước có thể chủ ñộng mua lại diện tích ñất của các

Trang 28

doanh nghiệp thuộc diện phải di dời ra khỏi các ñô thị do quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường ñể bổ sung vào quỹ ñất phục vụ mục tiêu chính sách xã hội [17]

Về cơ bản, chính sách bồi thường, GPMB theo Luật ðất ñai năm 2003 ñã kế thừa những ưu ñiểm của chính sách trong thời kỳ trước, ñồng thời có những ñổi mới nhằm góp phần tháo gỡ các vướng mắc trong việc bồi thường, GPMB hiện nay như sau:

* Về việc thực hiện thu hồi ñất và bồi thường giải phóng mặt bằng: Nhà

nước chỉ thực hiện thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích như xây dựng khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu kinh tế và các dự án ñầu tư lớn theo quy ñịnh của Chính phủ; ñối với các dự án sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ phù hợp với quy hoạch sử

dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử

dụng ñất, nhận góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân mà Nhà nước không thực hiện thủ tục thu hồi ñất Như vậy, Nhà nước hạn chế các trường hợp mà Nhà nước bồi thường, hỗ trợ và TðC; khuyến khích các nhà ñầu

tư tự thỏa thuận với người có ñất

Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh chỉ thu hồi ñất khi ñã có dự án ñầu tư cụ thể, nay Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, GPMB sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố hoặc khi dự

án ñầu tư có nhu cầu sử dụng ñất phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, nhằm ñể chủ ñộng quỹ ñất cho ñầu tư phát triển; Nhà nước giao cho tổ chức phát triển quỹ ñất (do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thành lập) ñể thực hiện việc thu hồi ñất, bồi thường, GPMB và trực tiếp quản lý quỹ ñất ñã thu hồi ñối với trường hợp sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược công bố mà chưa có dự án ñầu tư

* Về giá ñất bồi thường: giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñảm bảo nguyên tắc

sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường; các thửa ñất liền kề nhau, có ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau; ñất tại khu vực giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, có ñiều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có

Trang 29

cùng mục ñích sử dụng hiện tại, cùng mục ñích sử dụng theo quy hoạch thì mức giá như nhau Giá ñất ñể tính bồi thường là giá ñất theo mục ñích ñang sử dụng ñã ñược UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh và công bố; không bồi thường theo giá ñất sẽ chuyển mục ñích sử dụng Việc bồi thường cho người có ñất

bị thu hồi ñược tính theo giá ñất do Nhà nước quy ñịnh theo các nguyên tắc trên ñã tạo nên tính nhất quán về mặt giá trị ðối với trường hợp giá ñất do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh tại thời ñiểm thu hồi ñất hoặc thời ñiểm giao ñất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất thực tế trên thị trường trong ñiều kiện bình thường thì UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh giá ñất cụ thể cho phù hợp mà không bị giới hạn bởi Khung giá ñất do Chính phủ quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 123/2007/Nð-CP ðây là một trong những quy ñịnh của pháp luật hiện hành nhằm ñảm bảo quyền lợi cho người có ñất bị thu hồi trong trường hợp giá bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thấp hơn giá ñất thực tế trên thị trường

* Về ñối tượng ñược bồi thường thiệt hại về ñất: so với trước ñây, trong thời

kỳ này ñối tượng ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñã mở rộng hơn Hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng ñất mà không có các loại giấy tờ theo quy ñịnh nhưng ñất ñã ñược sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, nay ñược UBND xã, phường, thị trấn xác nhận là ñất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt ñối với nơi ñã có quy hoạch sử dụng ñất thì ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và sẽ ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

* Về chính sách hỗ trợ: một trong những mối quan tâm của Nhà nước ta hiện

nay ñó là việc thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án ñầu tư không ñược làm ảnh hưởng xấu tới ñời sống của người dân có ñất bị thu hồi, ñặc biệt là thuộc diện hộ nghèo Ngoài các chính sách hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, ổn ñịnh sản xuất, hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp như trước ñây, chính sách hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất trong thời

kỳ này ñã ñược quy ñịnh theo hướng tạo ñiều kiện cho các hộ nghèo vượt nghèo, các hộ bị mất ñất nông nghiệp có ñất phi nông nghiệp ñể có thể chuyển nghề từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp Chẳng hạn như các hộ nghèo bị thu hồi ñất thì ñược hỗ trợ ñể vượt nghèo từ 3 năm tới 10 năm theo mức và thời

Trang 30

gian do UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy ñịnh; hộ sản xuất nông nghiệp bị thu hồi trên 30% ñất nông nghiệp mà không có ñất nông nghiệp ñể bồi thường thì ñược giao ñất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh dịch vụ phi nông nghiệp, trường hợp không có ñất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì những thành viên trong hộ còn trong ñộ tuổi lao ñộng ñược hỗ trợ ñào tạo

chuyển ñổi nghề nghiệp

* Về Tái ñịnh cư:: UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải thực

hiện các dự án TðC trước khi thu hồi ñất Khu TðC phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi cũ Trường hợp không có khu TðC thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của

Nhà nước ñối với khu vực ñô thị, bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông

thôn Trường hợp hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ở phải TðC thì việc bố trí TðC phải gắn với tạo việc làm hoặc chuyển ñổi nghề nghiệp

* Về trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và Tái ñịnh cư: một ñiểm

mới ñó là người sử dụng ñất ñược thông báo trước về việc thu hồi ñất và phương án tổng thể về bồi thường, GPMB; quá trình lập phương án bồi thường, hỗ trợ và TðC

có sự tham gia của người dân có ñất bị thu hồi trước khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

1.4 Thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng ở Việt Nam

1.4.1 Chính sách bồi thường

Về bồi thường ñất, chính sách về bồi thường ñất khi Nhà nước thu hồi quy ñịnh rõ người bị thu hồi ñất ñang sử dụng ñất vào mục ñích nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi Thực tế hiện nay ở các ñịa phương việc bồi thường cho các hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi ñất ñược thực hiện chi trả bằng tiền Nguyên nhân của việc này là Nhà nước ñã có quy ñịnh chi tiết, cụ thể về giá bồi thường ñối với từng loại ñất như ñất ở ñô thị, ñất ở nông thôn, ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp các ñịa phương căn cứ vào tình hình thực tế của ñịa phương mình ñã ban hành bảng giá ñất hàng năm (công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm) ñể tính giá

Trang 31

bồi thường cho người bị thu hồi ñất Mặt khác, do công tác lập quy hoạch chưa tốt, quỹ ñất ngày càng hạn hẹp, các ñịa phương chưa có ñịnh hướng tạo lập quỹ ñất dự phòng dẫn ñến không có ñất ñể bồi thường bằng việc giao ñất có cùng mục ñích sử dụng theo quy ñịnh, ñặc biệt là ñất nông nghiệp ðối với phương thức giao ñất mới

có cùng mục ñích sử dụng khi Nhà nước thu hồi thì các ñịa phương chỉ áp dụng ñược ñối với những nơi có quỹ ñất lớn hoặc ñược áp dụng cho các trường hợp thu hồi ñất ở

Về bồi thường tài sản trên ñất, theo quy ñịnh của chính sách về bồi thường tài sản trên ñất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành giá xây dựng công trình, của cây trồng, vật nuôi trên ñất Việc bồi thường tài sản trên ñất cho người bị thu hồi ñất ñã ñược các ñịa phương quan tâm sâu sát hơn Ủy ban nhân dân các ñịa phương ñã ban hành bảng giá công trình xây dựng, vật kiến trúc và giá cây trồng trên ñất ñể áp dụng trên ñịa bàn tỉnh Công tác bồi thường về tài sản trên ñất ñược các ñịa phương áp dụng thực hiện chi trả bằng tiền ñể hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi có khả năng xây dựng mới tài sản (ñối với nhà, công trình) ñó ðối với cây trồng hàng năm trên ñất bị thu hồi, ñược giá bồi thường bằng giá trị sản lượng của

vụ thu hoạch cao nhất của cây trồng chính tại ñịa phương trong 3 năm liền kề trước năm bị thu hồi ñất Cây trồng lâu năm thì ñược bồi thường bằng giá trị hiện

có của vườn cây, các vật nuôi trong ñất có mặt nước mà chưa ñến thời kỳ thu hoạch thì bồi thường theo mức thiệt hại thực tế do bị thu hồi ñất phải thu hoạch sớm Các ñịa phương thực hiện bồi thường cây trồng vật nuôi trên ñất theo giá trị sản lượng của vụ thu hoạch hoặc giá trị hiện có của vườn cây, chi phí ñầu tư, chăm sóc khi tính bồi thường cho các loại cây trồng, giá trị vật nuôi trong ñất có

mặt nước, ñược lấy theo giá bán sản phẩm, giá bán vườn cây và các mức chi phí

trung bình trên thị trường ở ñịa phương ñể bồi thường

1.4.2 Chính sách hỗ trợ

Chính sách về hỗ trợ cho người ñang sử dụng ñất bị Nhà nước thu hồi bao gồm các hỗ trợ: hỗ trợ di chuyển; hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống và ổn ñịnh sản xuất; hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm và các khoản hỗ trợ khác Việc thực hiện chính sách về hỗ trợ tại các ñịa phương cơ bản diễn ra khá thuận lợi do chính

Trang 32

sách này ñược các ñịa phương quy ñịnh chi tiết, cụ thể phù hợp với tình hình thực tế

ở ñịa phương Chính sách này ñã ñược ñông ñảo người dân có ñất bị thu hồi quan tâm và ủng hộ Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khi thực hiện chính sách hỗ trợ căn cứ vào từng ñịa bàn, từng dự án ñầu tư ñể quyết ñịnh hỗ trợ nhằm ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho người bị thu hồi ñất tại nơi ở mới Tại một số ñịa phương, căn cứ vào tình hình thực tế việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm cho người

bị thu hồi ñất bằng hình thức chi trả tiền hoặc hỗ trợ bằng hình thức bồi thường bằng ñất sản xuất kinh doanh, ñất dịch vụ phi nông nghiệp Tuy nhiên, việc áp dụng bằng hình thức bồi thường bằng ñất sản xuất kinh doanh, ñất dịch vụ phi nông nghiệp chỉ áp dụng cho các ñịa phương có quỹ ñất lớn hoặc ñã tạo lập ñược quỹ ñất sạch dự phòng

1.4.3 Diện tích ñất bồi thường, giá ñất bồi thường

Trường hợp thu hồi ñất mà diện tích ño ñạc thực tế khác với diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất thì ñược bồi thường theo quy ñịnh sau:

- Nếu diện tích ño ñạc thực tế nhỏ hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất thì bồi thường theo diện tích ño ñạc thực tế

- Nếu diện tích ño ñạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền

sử dụng ñất do việc ño ñạc trước ñây thiếu chính xác hoặc do khi kê khai ñăng ký trước ñây người sử dụng ñất không kê khai hết diện tích nhưng toàn bộ ranh giới thửa ñất ñã ñược xác ñịnh, không có tranh chấp với những người sử dụng ñất liền

kề, không do lấn, chiếm thì bồi thường theo diện tích ño ñạc thực tế

- Nếu diện tích ñất ño ñạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất, ñược Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có ñất xác nhận diện tích nhiều hơn là do khai hoang hoặc nhận chuyển quyền của người sử dụng ñất trước

ñó, ñất ñã sử dụng ổn ñịnh và không có tranh chấp thì ñược bồi thường theo diện tích ño ñạc thực tế

- Không bồi thường về ñất ñối với phần diện tích ñất nhiều hơn diện tích ñất ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng ñất mà diện tích ñất nhiều hơn là do hành vi lấn, chiếm mà có(Chính phủ, 2007)

Giá ñất áp dụng ñể tính bồi thường là giá ñất do Ủy ban nhân dân tỉnh công

bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm ñể tính giá bồi thường cho người bị thu hồi ñất

Trang 33

1.4.4 Tái ñịnh cư và cơ sở hạ tầng khu tái ñịnh cư

Tại ðiều 33 Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP quy ñịnh việc bố trí tái ñịnh cư căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñược cấp có thẩm quyền xét duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư ñể bảo ñảm phục vụ tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở Thực hiện quy ñịnh này,

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tại các ñịa phương ñã quan tâm chỉ ñạo các Sở, ban, ngành tại ñịa phương lập và thực hiện các dự án ñầu tư xây dựng các khu tái ñịnh cư tập trung, các khu tái ñịnh cư ñiểm lẻ ñể bảo ñảm việc bố trí tái ñịnh cư cho các hộ gia ñình cá nhân khi bị thu hồi ñất thực hiện các dự án trên ñịa bàn mà phải di chuyển chỗ ở Thực tế hiện nay ở các ñịa phương việc xây dựng các khu tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất ñang thường ñược tiến hành song song với việc thực hiện giải phóng mặt bằng xây dựng dự án, dẫn ñến xảy ra trường hợp khi thực hiện xong chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi ñất ở nhưng chưa di chuyển ñược các hộ này ra khỏi phạm vi giải phóng mặt bằng làm ảnh hưởng rất lớn ñến tiến ñộ thực hiện dự án Một thực trạng nữa hiện nay ở các ñịa phương là giá ñất ở ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất theo bảng giá ñất ñược Ủy ban nhân dân tỉnh công

bố hàng năm, trong khi ñó giá thu tiền sử dụng ñất tại khu tái ñịnh cư tập trung thường là rất cao Nguyên nhân của việc này là do chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng tại các khu tái ñịnh cư tập trung thường là theo giá thị trường tại thời ñiểm xây dựng ðiều này ñã làm cho các hộ dân khi bị thu hồi ñất ở ñược bố trí tái ñịnh cư không có ñủ khả năng chi trả tiền sử dụng ñất tại nơi tái ñịnh cư, dẫn ñến xảy ra khiếu nại của người bị thu hồi ñất ở các ñịa phương

1.4.5 Trình ñộ hiểu biết pháp luật ñất ñai và bồi thường giải phóng mặt bằng

Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng và tái ñịnh cư tại các ñịa phương còn nhiều hạn chế ðặc biệt là ở những vùng sâu, vùng xa ñiều kiện cơ sở vật chất còn thiếu thốn trang thiết bị, ñịa hình chia cắt, hẻo lánh nên việc tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật ñến người dân rất khó khăn Mặt khác về góc ñộ nhìn nhận và tiếp thu chính sách của người dân cũng tùy theo từng nơi tùy theo trình ñộ dân trí khác nhau; chế ñộ chính

Trang 34

sách ban hành áp dụng của từng ñịa phương cũng khác nhau; các văn bản dưới luật thường xuyên ñiều chỉnh thay ñổi nên việc tiếp thu, cập nhật và áp dụng trong thực

tế còn chậm Chính vì vậy rất nhiều dự án khi tiến hành giải phóng mặt bằng thường

bị kéo dài, chậm tiến ñộ so với kế hoạch; tình trạng người dân khiếu kiện xảy ra thường xuyên, vượt cấp, khiếu kiện ñông người gây nên mất ổn ñịnh về an ninh trật

tự tại ñịa phương là không thể tránh khỏi

Trang 35

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Phạm vi và ựối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là các loại ựất nông nghiệp, ựất ở của hộ gia ựình và cá nhân bị Nhà nước thu hồi tại ba dự án:

+) Dự án Xây dựng đường giao cứu hộ, cứu nạn, sông Luộc, sông Hóa

+) Dự án Xây dựng xây dựng khu công nghiệp Cầu Nghìn thị trấn An Bài +) Dự án nạo vét, xây kè sông Yên Lộng huyện Quỳnh Phụ ( thuộc 9 xã và một thị trấn)

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Quỳnh Phụ 2.2.2 Thực trạng việc bồi thường và giải phóng mặt bằng tại các dự án nghiên cứu

2.2.3 đánh giá ảnh hưởng của công tác bồi thường giải phóng mặt bằng ựến ựời sống việc làm của người dân bị thu hồi ựất thuộc các dự án nghiên cứu

2.2.4 đề xuất các giải pháp nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ giải phóng mặt bằng của các dự án trong các giai ựoạn tiếp theo trên ựịa bàn huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Số liệu thứ cấp:

được thu thập từ các phòng, ban ngành chức năng của huyện gồm: Phòng Tài nguyên và môi trường; phòng Lao ựộng thương binh và xã hội; Trung tâm phát triển quỹ ựất; phòng Thống kê; phòng tài chắnh - kế hoạch; phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn; phòng Công thường của huyện Quỳnh Phụ

* Số liệu sơ cấp:

- điều tra từ hộ gia ựình, cá nhân

- Phương pháp lấy mẫu:( Dự án 1: lấy 100 mẫu/507 hộ; Dự án 2 lấy 100 mẫu/603 hộ ;Dự án 3 lấy 100 mẫu/514 hộ)

- điều tra, khảo sát thực ựịa về tình hình thu hồi ựất của huyện Quỳnh Phụ kết

Trang 36

hợp với phỏng vấn chuyên viên và lãnh ñạo Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, Trung tâm phát triển quỹ ñất huyện, cán bộ cơ sở và người dân bị thu hồi ñất thuộc ñịa bàn nghiên cứu

- ðiều tra thu thập tài liệu, số liệu về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của Huyện

- Thu thập, ñánh giá các phiếu ñiều tra xã hội học ñối với những người có ñất

bị thu hồi và những người có liên quan tới cơ chế Nhà nước thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi

2.3.2 Phương pháp phân tích và xử l ý số liệu thống kê

Số liệu thống kê ñược xử lý bằng phần mềm Excel

2.2.3 Phương pháp ñánh giá, so sánh

Thống kê, tổng hợp các số liệu thứ cấp ñể tìm ra sự phản ánh tình hình ñặc ñiểm của ñịa bàn, thực trạng vấn ñề nghiên cứu trên ñịa bàn; ñánh giá ảnh hưởng của chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñến ñời sống của người dân bằng cách so sánh giữa số liệu thống kê với các số liệu thứ cấp

2.2.4 Phương pháp kế thừa

Kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu của các chương trình, dự án, ñề tài khoa học có liên quan

2.2.5 Phương pháp chuyên gia

Tham vấn ý kiến của các nhà khoa học, các chuyên gia có kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn về những vấn ñề liên quan ñến nội dung nghiên cứu

2.2.6 Phương pháp ñiều tra nhanh nông thôn

ðiều tra các hộ có ñất bị thu hồi theo các tiêu chí ñược nêu sẵn trong bộ câu hỏi ñiều tra hộ nhằm ñánh giá ảnh hưởng của việc thực hiện chính sách ñền bù ñến ñới sống và việc làm của các hộ sau khi bị thu hồi ñất

Trang 37

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội huyện Quỳnh Phụ

3.1.1 điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý:

Quỳnh Phụ là huyện nằm ở phắa đông Bắc của tỉnh Thái Bình, có tọa ựộ ựịa

lý từ 20030Ỗ ựến 20045Ỗ vĩ ựộ Bắc và 106010Ỗ ựến 106025Ỗ kinh ựộ đông với tổng diện tắch tự nhiên 20.961,46 ha và 2 hệ thống sông chắnh là sông Luộc, sông Hóa dài 36 km chảy qua phắa Bắc và phắa đông của huyện dẫn nước vào các sông nội ựồng địa giới hành chắnh của huyện ựược xác ựịnh như sau:

- Phắa đông giáp huyện Vĩnh Bảo Ờ Thành phố Hải Phòng với ranh giới là sông Hóa;

- Phắa Tây giáp huyện Hưng Hà - tỉnh Thái Bình;

- Phắa Nam giáp huyện đông Hưng và huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình

- Phắa Bắc giáp huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương với ranh giới là sông Luộc;

Toàn huyện có 36 xã, 02 thị trấn Thị trấn Quỳnh Côi là trung tâm kinh tế

văn hóa chắnh trị của huyện với tổng dân số là 235.017 người

Trang 38

3.1.1.2 địa hình, ựịa mạo:

Huyện Quỳnh Phụ nằm trong vùng ựồng bằng châu thổ Sông Hồng, ựịa hình của huyện tương ựối bằng phẳng, ựồng ruộng thấp, có ựộ dốc thoải từ Tây sang đông, từ Bắc xuống Nam, giữa huyện trũng tạo thành ựịa hình lòng chảo Phần này chiếm 62,5% diện tắch toàn huyện

độ cao trung bình toàn huyện cao khoảng 1,5m so với mặt nước biển, trong ựó khu vực cao nhất ựạt khoảng 3m (xã Quỳnh Ngọc), khu vực thấp nhất là 0,4 - 0,5 m

3.1.1.3 Khắ hậu:

Huyện Quỳnh Phụ nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, một năm có 4 mùa trong ựó có 2 mùa rõ rệt: mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều; mùa đông lạnh giá buốt

- Nhiệt ựộ trung bình hàng năm khoảng 23 - 240C

- Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 1.650mm, phân bố không ựều trong năm, ựược chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô (Mùa mưa từ tháng 5 ựến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau)

3.1.1.4 Thuỷ văn

Trên ựịa bàn huyện có mạng lưới sông dày ựặc, phân bố thắch hợp cho tưới tiêu tự chảy với các sông chắnh: Hệ thống sông Luộc, sông Hoá, Sông Yên Lộng, Sông Sành, sông Diêm Hộ, sông Cô

đặc ựiểm chung của các sông là chảy theo hướng Tây Bắc - đông Nam, có

ựộ dốc nhỏ, tiêu, thoát nước chậm, do ựó về mùa mưa, mực nước trên các sông lớn, không ựáp ứng tiêu thoát nước kịp thời nên gây ngập úng cục bộ một số vùng trong huyện

3.1.2 điều kiện kinh tế xã hội:

3.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm qua, thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế Ờ xã hội theo các chương trình phát triển kinh tế trọng tâm của đảng bộ huyện Quỳnh Phụ, cơ cấu và tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của huyện có những chuyển biến tắch cực, ngày càng tăng, ựáp ứng những mục tiêu kinh tế Ờ xã hội ựề ra Giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế ựược thể hiện chi tiết ở bảng 3.1

Trang 39

Bảng 3.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm

ST

Giá trị sản xuất (tỷ ñồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị sản xuất (tỷ ñồng)

Cơ cấu (%)

Giá trị sản xuất (tỷ ñồng)

Cơ cấu (%)

ghi chú

3.1.2.2 Dân số và lao ñộng huyện Quỳnh Phụ

Tính ñến ngày 31/2/2012 có 235.017 người, trong ñó nữ có 121.127 người, chiếm 51,54 % Tổng số hộ là 73.065 hộ, bình quân 3,2 người/hộ Huyện Quỳnh Phụ có 38 ñơn vị hành chính xã, thị trấn Mật ñộ dân số trung bình toàn huyện ñạt 1.121người/km2.Tuy nhiên, mật ñộ dân số phân bố không ñều, có xã mật ñộ dân cư thưa thớt như xã Quỳnh Châu có: 3.093 người nhưng có xã mật ñộ dân số cao như

xã Quỳnh Hồng: 11.381 người Toàn huyện có 161.948 người lao ñộng trong ñộ tuổi Tỷ lệ tăng dân số trung là 1,41 % , trong ñó tăng tự nhiên 1,41% và tăng cơ học 0 %

Trang 40

3.1.3 đánh giá chung ựiều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội

3.1.3.1 Lợi thế

- Huyện có quốc lộ 10 ựi qua, là cửa ngõ phắa đông Bắc của tỉnh, tiếp giáp với thành phố Hải Phòng, và tỉnh Hải Dương thuận lợi cho giao lưu kinh tế với các ựô thị lớn trong vùng và ra hệ thống cảng biển khu vực phắa Bắc

- Huyện Quỳnh Phụ có ựất ựai phì nhiêu, khắ hậu ôn hòa, nằm trong vùng có truyền thống và trình ựộ thâm canh trong sản xuất nông nghiệp ở ựồng bằng Sông Hồng với ựiều kiện tự nhiên thuận lợi cho sự phát triển ựa dạng về cây trồng vật nuôi cho năng suất, sản lượng cao

- Huyện có nguồn nhân lực dồi dào, người lao ựộng cần cù năng ựộng sáng tạo và có một số ngành nghề truyền thống ựang trên ựà phát triển đứng thứ tư toàn tỉnh phát triển nghề và làng nghề

- Khi thị trường ựược mở rộng, môi trường ựầu tư khá hơn nhờ sự phát triển và hoàn thiện của hệ thống kết cấu hạ tầng, của sự thông thoáng của hệ thống chắnh sách Các lợi thế trên sẽ thu hút các nhà ựầu tư mở ra các nhà máy Mặt khác, nhu cầu về xây dựng trong kỳ quy hoạch rất lớn, ựặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các khu công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các trung tâm cụm xã, các trung tâm thương mại, dịch vụ, các ựiểm dân cư tập trung, mở mang ựô thịẦ Khi ngành xây dựng phát triển sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành tiểu thủ công nghiệp, các hoạt ựộng dịch vụ có liên quan, ựồng thời góp phần tạo thêm công ăn việc làm cho hàng ngàn lao ựộng ở ựịa phương, góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện

- Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của huyện ựược cải thiện nhưng chưa ựáp ứng ựược yêu cầu phát triển kinh tế xã hội hiện tại trong giai ựoạn tới

Hệ thống giao thông, thủy lợi, hạ tầng viễn thông, các cơ sở giáo dục, y tế, thể dục thể

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 3.1. Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Quỳnh Phụ qua một số năm (Trang 39)
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Quỳnh Phụ 2012 - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ủất huyện Quỳnh Phụ 2012 (Trang 44)
Bảng 3.3.  Khái quát chung về 03 dự án nghiên cứu - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 3.3. Khái quát chung về 03 dự án nghiên cứu (Trang 49)
Hình 3.1. Một góc khu công nghiệp Cầu Nghìn Thị trấn An Bài - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Hình 3.1. Một góc khu công nghiệp Cầu Nghìn Thị trấn An Bài (Trang 50)
Hỡnh 3.2. Hỡnh ảnh ủường cứu hộ cứu nạn sụng luộc sụng Húa sau khi ủó - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
nh 3.2. Hỡnh ảnh ủường cứu hộ cứu nạn sụng luộc sụng Húa sau khi ủó (Trang 51)
Hỡnh 3.3. Sụng Yờn Lộng tại thị trấn Quỳnh cụi sau khi ủó nạo vột và xõy - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
nh 3.3. Sụng Yờn Lộng tại thị trấn Quỳnh cụi sau khi ủó nạo vột và xõy (Trang 53)
Bảng 3.4. Xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và khụng ủược bồi thường - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 3.4. Xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và khụng ủược bồi thường (Trang 56)
Bảng 3.5.  í kiến của người bị thu hồi ủất về ủối tượng  ủược bồi thường và - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 3.5. í kiến của người bị thu hồi ủất về ủối tượng ủược bồi thường và (Trang 57)
Bảng 3.7. So sỏnh mức ủộ chờnh lệch giữa giỏ bồi thường của 3 dự ỏn và giỏ thị - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 3.7. So sỏnh mức ủộ chờnh lệch giữa giỏ bồi thường của 3 dự ỏn và giỏ thị (Trang 61)
Bảng 3.9. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 3 dự án - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 3.9. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 3 dự án (Trang 69)
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả ủiều tra về ủời sống, việc làm của cỏc hộ dõn - Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất tại một số dự án huyện quỳnh phụ tỉnh thái bình
Bảng 3.10. Tổng hợp kết quả ủiều tra về ủời sống, việc làm của cỏc hộ dõn (Trang 70)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w