ðiều cần thiết là những thay ñổi này ñược quản lý, ñược hiểu và việc sử dụng ñất ñai ñược sử dụng một cách bền vững và sự phát triển ñó ñáp ứng những yêu cầu hiện nay mà không can thiệp
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp Hà NộI
VŨ THỊ NHUNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG HỢP Lí QUỸ ðẤT ðAI TRấN ðỊA BÀN
HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BèNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
Trang 2bộ giáo dục và đào tạo trường đạI học nông nghiệp
VŨ THỊ NHUNG
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG HỢP Lí QUỸ ðẤT ðAI TRấN ðỊA BÀN
HUYỆN TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BèNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NễNG NGHIỆP
Chuyờn ngành : QUẢN Lí ðẤT ðAI
Người hướng dẫn khoa học: TS Vế TỬ CAN
HÀ NỘI - 2012
Trang 3Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Vũ Thị Nhung
Trang 4
Lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp
đỡ nhiệt tình, chu đáo của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học và những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân, tập thể để tôi hoàn thành bản luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn TS.Võ Tử Can đã trực tiếp hướng dẫn trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý của các thầy, cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch - khoa Đất và Môi trường; Viện Đào tạo sau đại học, Viện Nghiên cứu quản lý đất đai; các đồng nghiệp trong và ngoài cơ quan
Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Bình, Uỷ ban nhân dân huyện Tiền Hải và các phòng, ban, cá nhân ở địa phương đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong thời gian thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu làm luận văn
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Vũ Thị Nhung
Trang 52.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý ñất ñai 3
2.1.1 Một số vấn ñề cơ bản về tài nguyên ñất và sử dụng ñất 3
2.1.2 Tính chất, vai trò và ý nghĩa của ñất nhìn từ góc ñộ sử dụng
2.1.3 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường 18
2.2 Các quan ñiểm khai thác, sử dụng hợp lý ñất ñai 20
2.2.1 Các khía cạnh ña nguyên tắc của việc quản lý sử dụng hợp lý
PHẦN III: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu 28
Trang 63.3.3 Phương pháp dự báo, tính toán 29
4.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Tiền Hải 30
4.2 Thực trạng sử dụng ñất của huyện Tiền Hải 36
4.2.2 Thực trạng và mức ñộ sử dụng hợp lý trong sử dụng ñất trên
4.2.3 Tác ñộng của việc sử dụng ñất ñến yêu cầu phát triển kinh tế -
4.2.4 Tác ñộng của việc sử dụng ñất ñến vấn ñề môi trường trên
4.3 ðề xuất chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất hợp lý 58
4.3.1 Khả năng thích nghi và tiềm năng khai thác sử dụng ñất trên
4.3.3 Mục tiêu và nhu cầu tổng quát sử dụng ñất ñến năm 2020 82
4.4 Những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý ñất ñai trên ñịa bàn 95
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Ủy ban Kinh tế Xã hội châu Á Thái Bình Dương Liên Hiệp Quốc ESCAP
Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới WCED
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product) GDP
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index) HDI
Chỉ số tự do con người (Human Free Index)
Tài nguyên môi trường
HFI TNMT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp năm 2010 44
Bảng 4.2 Diện tích và cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp năm 2010 48
Bảng 4.3 Biến ñộng các loại ñất huyện Tiền Hải giai ñoạn 2000 - 2010 53
Bảng 4.4 Tình hình chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất huyện Tiền Hải 55
Bảng 4.5 Các loại hình sử dụng ñất và các kiểu
Bảng 4.6 Yêu cầu sử dụng ñất của các kiểu sử dụng ñất nông nghiệp 64
Bảng 4.7 Diện tích ñất thích nghi hiện tại cho từng
Bảng 4.8 Yêu cầu sử dụng ñất của các kiểu
Bảng 4.9 Tiềm năng ñất thích nghi cho các loại hình
Bảng 4.10 Tiềm năng ñất ñai cho các mục ñích phi nông nghiệp 78
Bảng 4.11 ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp ñến năm 2020 89
Bảng 4.13 ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất phi nông nghiệp ñến năm 2020 94
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.2 Tình hình chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất huyện Tiền Hải
Biểu ñồ 4.3 ðề xuất cơ cấu sử dụng ñất huyện Tiền Hải ñến năm 2020 89
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Ảnh 4.5 Cảnh quan cánh ñồng nuôi ngao, vạng trắng xã Nam Thịnh 1
Trang 10PHẦN I MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất không phải là một nguồn tài nguyên Ộcó thể phục hồi lại ựượcỢ hoàn toàn, trong nhiều trường hợp sự Ộphục hồi lạiỢ của tài nguyên này có những hạn chế nhất ựịnh Các thành phần của ựất có thể bị thoái hoá về chất lượng, bản chất hoặc về giá trị kinh tế do hoạt ựộng trực tiếp, gián tiếp của con người hoặc do các quá trình tự nhiên
Việt Nam ựã bước vào thời kỳ phát triển kinh tế thị trường ựịnh hướng
xã hội chủ nghĩa từ những năm 1986 và hội nhập kinh tế quốc tế Sự phát triển
và hội nhập là quy luật tất yếu nhằm ựẩy mạnh và tháo gỡ những khó khăn của vấn ựề tăng trưởng kinh tế ựồng thời khai thác những ưu thế sẵn có trong nước cũng như tận hưởng những lợi thế từ thị trường thế giới về các loại thị trường vốn, lao ựộng, công nghệ và những phương pháp quản lý tiên tiến, trong ựó có vấn ựề quản lý, sử dụng ựất ựai Trong ựiều kiện quỹ ựất có hạn và sự phát triển mạnh mẽ của quá trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá cũng như quá trình ựô thị hoá ựã làm cho ựất ựai ngày càng có vai trò quan trọng
Tiền Hải là huyện ven biển ở phắa đông Nam của tỉnh Thái Bình, ựược hình thành cách ựây 180 năm; một ựịa bàn chiến lược có tầm quan trọng về chắnh trị, kinh tế, an ninh, quốc phòng ở vùng duyên hải Bắc Bộ nước ta Trong chiến lược phát triển kinh tế của tỉnh, Tiền Hải nằm trong vùng trọng ựiểm kinh tế có ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, có quỹ ựất ựể phát triển sản xuất
và mở rộng ựô thị, có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn ựầu tư phát triển dịch vụ,
du lịch, có tiềm năng khắ ựốt khai thác tại chỗ với sản lượng lớnẦ
Với thực trạng phát triển kinh tế - xã hội những năm gần ựây cũng như dự báo phát triển trong tương lai thì nhu cầu về sử dụng ựất sẽ ngày càng tăng, trong khi quỹ ựất của huyện lại có hạn đánh giá ựúng về thực trạng sử dụng, quản lý tài nguyên ựất là sự cần thiết khách quan nhằm cung cấp cơ sở cho việc ựưa ra các giải pháp và biện pháp bảo vệ, hạn chế những tác ựộng tiêu cực ựến tài nguyên
Trang 11ựất, sử dụng và cải tạo ựất hợp lý cho huyện trên quan ựiểm sinh thái và phát triển
bền vững Do vậy, việc thực hiện ựề tài Ộđánh giá thực trạng và ựề xuất giải
pháp sử dụng hợp lý quỹ ựất ựai trên ựịa bàn huyện Tiền Hải - tỉnh Thái BìnhỢ
là rất quan trọng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu thực trạng sử dụng tài nguyên ựất ở huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình
- đề xuất một số giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên ựất ở huyện Tiền Hải - tỉnh Thái Bình
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài
- Ý nghĩa khoa học: ựề tài sẽ góp phần giúp cho việc nhìn nhận một cách
có hệ thống một số vấn ựề cơ bản như: khái niệm, tắnh chất, vai trò, ý nghĩa cũng như các quan ựiểm khai thác sử dụng hợp lý và quản lý tài nguyên ựất
- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu của ựề tài sẽ là cơ sở ựể hoạch ựịnh các chắnh sách và giải pháp quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên ựất của huyện Tiền Hải Là tài liệu tham khảo khi nghiên cứu các vấn ựề liên quan ựến ựất ựai của các huyện có ựiều kiện tương ựồng trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học cho việc sử dụng hợp lý đất đai
2.1.1 Một số vấn đề cơ bản về tài nguyên đất và sử dụng đất
2.1.1.1 Một số khái niệm và chức năng tài nguyên đất
a Khái niệm tài nguyên đất
Theo V.P.Wiliam, đất là tầng mặt tơi xốp của lục địa cĩ khả năng tạo ra sản phẩm cây trồng
Theo V.V Docuchaev, đất là một thể tự nhiên độc lập cũng giống như khống vật, thực vật, động vật, đất khơng ngừng thay đổi theo thời gian và khơng gian
ðất hay “lớp phủ thổ nhưỡng” là phần trên cùng của vỏ phong hĩa trái đất, là thể tự nhiên đặc biệt được hình thành do tác động tổng hợp của năm yếu tố: khí hậu, sinh vật, địa hình, đá mẹ và thời gian Giống như vật thể sống khác, đất cũng cĩ quá trình phát sinh, phát triển, thối hĩa và phục hồi Ở những đất đã sử dụng, hoạt động của con người cĩ tác động rất rõ đến chiều hướng và cường độ của các quá trình này [7]
Về mặt thuật ngữ khoa học, đất đai được hiểu theo nghĩa rộng như sau: ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ bao gồm: khí hậu
bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại [5]
Theo quan điểm sinh thái học và mơi trường, Winkler (1968) đã xem đất như một vật thể sống vì trong nĩ cĩ chứa nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, động vật do đĩ đất cũng tuân thủ những quy luật sống, đĩ là phát sinh, phát triển, thối hố và già cỗi Và tuỳ thuộc vào thái độ của con
Trang 13người đối với đất mà đất cĩ thể trở nên phì nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng cao hơn hoặc ngược lại Cũng với cách nhìn nhận như vậy, các nhà sinh thái học cịn cho rằng đất là một “vật mang” (carrier) của tất cả các hệ sinh thái tồn tại trên trái đất Như vậy, đất luơn luơn mang trên mình nĩ các hệ sinh thái và các hệ sinh thái này chỉ bền vững khi “vật mang” bền vững Con người tác động vào đất cũng chính là tác động vào các hệ sinh thái mà đất
“mang” trên mình nĩ Một vật mang, lại cĩ tính chất đặc thù, độc đáo của độ phì nhiêu nên đất là cơ sở cần thiết, vững chắc, giúp cho các hệ sinh thái tồn tại và phát triển [1]
Tĩm lại, cĩ thể đưa ra một định nghĩa đầy đủ như sau: (định nghĩa này
đã được sử dụng trong tài liệu về Hiệp định ngăn ngừa sa mạc hố - LHQ 1994): “ðất là một diện tích cụ thể của bề mặt đất liền trái đất, bao gồm tất cả các đặc tính sinh quyển ngay trênhay dưới bề mặt đĩ gồm cĩ: yếu tố khí hậu gần bề mặt trái đất; các dạng thổ nhưỡng và địa hình, thuỷ văn bề mặt (gồm:
hồ, sơng, suối và đầm lầy nước cạn); lớp trầm tích và kho dự trữ nước ngầm sát bề mặt trái đất; tập đồn thực vật và động vật; trạng thái định cư của con người và những thành quả vật chất do các hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại tạo ra (như: các bậc thềm, hồ chứa nước hoặc các hệ thống tiêu thốt nước, đường xá, cơng trình xây dựng ) [39]
Trong điều kiện bình thường, hệ sinh thái đất luơn ổn định cĩ khả năng
tự lập lại cân bằng giữa các quần thể sinh vật đất, giữa vịng tuần hồn vật chất và dịng năng lượng khi cĩ tác động của các nhân tố bên ngồi Tuy nhiên, sự điều chỉnh của hệ sinh thái đất cĩ giới hạn nhất định, nếu sự thay đổi vượt quá giới hạn này, sinh thái đất mất khả năng tự điều chỉnh và hậu quả là chúng bị ơ nhiễm, giảm độ phì và tính năng sản xuất [40]
b Chức năng của đất
Các chức năng cơ bản của đất bao gồm (ESCAP, 1994):
- Chức năng sản xuất: đất là cơ sở cho rất nhiều hệ thống hỗ trợ cuộc
Trang 14sống của con người hoặc trực tiếp hoặc thông qua chăn nuôi (bao gồm nuôi cá nước ngọt và cá biển) và thông qua quan hệ sản xuất sinh khối nó cung cấp thực phẩm, cỏ khô, sợi, nhiên liệu, củi gỗ và các chất liệu sinh khối khác cho việc sử dụng của con người
- Chức năng môi trường sinh vật: ñất là cơ sở ña dạng sinh học trên trái ñất vì nó cung cấp môi trường sống cho sinh vật và bảo vệ nguồn gen cho các thực vật, ñộng vật, vi sinh vật sống trên và dưới mặt ñất
- Chức năng ñiều tiết khí hậu: ñất và việc sử dụng nó là nguồn, nơi chứa ñựng các khí nhà kính và là một yếu tố quyết ñịnh ñối với việc cân bằng năng lượng toàn cầu - phản xạ, hấp thụ, chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và tuần hoàn nước trên trái ñất
- Chức năng về nước: ñất ñiều chỉnh việc dự trữ, dòng chảy của tài nguyên nước mặt, nước ngầm và có ảnh hưởng ñến chất lượng của chúng
- Chức năng dự trữ: ñất là nơi chứa ñựng khoáng sản và vật liệu thô cho việc sử dụng của con người
- Chức năng kiểm soát ô nhiễm và chất thải: ñất có chức năng tiếp nhận, làm sạch, môi trường ñệm và chuyển ñổi các hợp chất nguy hiểm
- Chức năng không gian sự sống: ñất cung cấp cơ sở vật chất cho việc ñịnh
cư của con người, cho các nhà máy và hoạt ñộng xã hội như thể thao, giải trí
- Chức năng lưu truyền và kế thừa: ñất là vật trung gian ñể lưu giữ, bảo
vệ các bằng chứng lịch sử, văn hoá của loài người; là nguồn thông tin về các ñiều kiện thời tiết và việc sử dụng ñất trước ñây
- Chức năng không gian tiếp nối: ñất cung cấp không gian cho sự dịch chuyển của con người, cho việc ñầu tư, sản xuất và cho sự di chuyển của thực vật, ñộng vật giữa các vùng riêng biệt của hệ sinh thái tự nhiên
Về mặt thể trạng của toàn bộ hệ sinh thái ñất (Warkentin 1995) nhiều nhà khoa học cho rằng bất cứ một khái niệm nào về chất lượng tài nguyên ñất cũng nên xem xét các chức năng của ñất trong hệ sinh thái (Acton và
Trang 15Gregoric 1995, Kenedy và Papendick 1995; Warkentin 1995, Doran và nnk 1996; Johson và nnk 1997) Các khái niệm này phải ñược dựa trên việc ñánh giá chất lượng ñất (Doran và Parkin 1994) về các mặt:
- Khả năng của ñất ñối với việc phát triển cây trồng và sản xuất sinh học (Chức năng sản xuất)
- Khả năng của ñất ñối với việc làm giảm bớt các chất ô nhiễm môi trường, mầm bệnh và nguy cơ bên ngoài (Chất lượng môi trường)
- Mối liên hệ qua lại giữa chất lượng ñất và sự phát triển cây trồng, vật nuôi, sức khoẻ con người (Sức khoẻ con người và vật nuôi) [42]
Với các chức năng ñó, ñất có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ ñối với sản xuất nông lâm nghiệp mà còn với nhiều ngành khác như xây dựng, giao thông, ngư nghiệp, diêm nghiệp… Do tầm quan trọng ñặc biệt ñối với nền kinh tế quốc dân, ñất là tài sản bất khả xâm phạm của mỗi quốc gia
2.1.1.2 Vấn ñề về sử dụng ñất
a Sử dụng ñất và sự bền vững
Một mục ñích cơ bản của việc quản lý ñất ñai tốt là ñảm bảo sự phát triển bền vững Tất cả các phong cảnh thay ñổi theo thời gian thông qua sự can thiệp của con người hoặc những quá trình tự nhiên ðiều cần thiết là những thay ñổi này ñược quản lý, ñược hiểu và việc sử dụng ñất ñai ñược sử dụng một cách bền vững
và sự phát triển ñó ñáp ứng những yêu cầu hiện nay mà không can thiệp ñến khả năng của các thế hệ tương lai, ñể ñáp ứng những yêu cầu của chính họ (WCED
1987 ) ðể bền vững, sự phát triển phải ñáp ứng ñược cả 2 mục tiêu về kinh tế –
mà có mối quan hệ ngược lại với sự ñầu tư và mục tiêu về xã hội - và có liên quan ñến việc ñáp ứng những yêu cầu về vật chất, văn hoá và tinh thần của con người
Sự phát triển cũng phải ổn ñịnh về mặt sinh thái sao cho nó bảo tồn khả năng tồn tại lâu dài của một hệ sinh thái tiềm ẩn (Dalal Clayton et al 1994) [39]
Theo quan ñiểm về quản lý ñất ñai, thử thách cho sự phát triển bền vững sẽ yêu cầu phần nào những cảm nhận mang tính chất hoà giải về mặt tự nhiên và giá trị của ñất
Trang 16ðiều quan trọng ñặc biệt là cách mà ñất ñai ñược sử dụng hoặc sẽ ñược
sử dụng Thuật ngữ “sử dụng ñất ñai” có nhiều cách dịch nhưng hiện nay nó
có thể ñược ñịnh nghĩa như là những hoạt ñộng kinh tế – văn hoá ñược thực hiện trên ñất Như vậy nó có thể ñược phân biệt với bề mặt ñất – nơi mà biểu thị tình trạng tự nhiên của ñất và miêu tả số lượng và chủng loại thực vật cũng như các sự việc khác xẩy ra trên bề mặt trái ñất
Sử dụng ñất và bề mặt ñất bị tác ñộng bởi những hành ñộng của con người – những hành ñộng trực tiếp làm biến ñổi môi trường tự nhiên như là việc ñốt những thảm cỏ sinh học, tưới tiêu, tái trồng rừng và những ứng dụng của phân bón Những ñiều này thể hiện sự tương tác lẫn nhau giữa những quá trình tự nhiên và hành vi của con người Như vậy, việc sử dụng ñất có thể ñược ñịnh nghĩa là “Những hoạt ñộng của con người có liên quan trực tiếp tới ñất, sử dụng nguồn tài nguyên ñất hoặc có tác ñộng lên chúng”
Một mặt, những nguồn tài nguyên tương ñối này tạo ra những thay ñổi trên bề mặt ñất, hoặc những thay ñổi của những bất ñộng sản trên bề mặt trái ñất áp dụng một hình thức biển ñổi nào ñó, và chúng có thể dẫn ñến những tác ñộng môi trường thứ yếu (như: xói mòn ñất, thay ñổi vi khí hậu, khí thải, thay ñổi chất lượng nước, vv…) Mặt khác, những nguồn tài nguyên tương ñối phản ánh những mục ñích của con người thông qua việc sử dụng ñất và những thay ñổi về sử dụng ñất (Meyer and Turner 1994) [7]
b Kiểm soát sử dụng ñất
Chính phủ xác ñịnh làm thế nào ñể ñất nước phát triển và ñược sử dụng bằng các cách khác nhau, bao gồm cái ñạt ñược trực tiếp, sự ñưa ra các sáng kiến và thông qua những ñiều chỉnh Những công cụ sáng kiến ña dạng luôn có sẵn cho việc khuyến khích ñất ñai ñược sử dụng và ñược phát triển trong việc hỗ trợ các mục tiêu chính sách công cộng
Có 2 phương pháp cơ bản ñể ñiều chỉnh cách phát triển và sử dụng ñất: bằng cách áp dụng luật pháp ñối với tất cả tài sản giống nhau, hoặc bằng một
Trang 17hệ thống cho phép mà ở ñó chủ sở hữu tài sản phải áp dụng ở thời ñiểm của
sự phát triển ñược ñưa ra [7]
c Quản lý sử dụng ñất ở các nước ñang phát triển
Các nước ñang phát triển phải ñối mặt với những thử thách lớn trong quy hoạch sử dụng ñất và ñiều chỉnh trước sự tăng trưởng dân số, công nghiệp hoá và ñô thị hoá nhanh chóng Các chính phủ ñã sai lầm lớn khi ñáp ứng những thử thách này, một phần bởi vì quy hoạch và những quy tắc về sử dụng ñất rất cứng nhắc và cồng kềnh, áp ñặt chi phí cao cho các nhà xây dựng
và phát triển, và hiếm khi bị áp lực
Phần lớn các thành phố với những kế hoạch kiểm soát, việc cung cấp nơi nương náu cho số dân có thu nhập thấp ñược xây dựng bất chấp kế hoạch kiểm soát Ngân hàng thế giới ñã nhận thức ñược 7 mục ñích cơ bản cho việc phát triển quy hoạch sử dụng ñất ñô thị ở những nước ñang phát triển:
- Sắp xếp tốt hơn trong quản lý ñất ñai
- Liên kết việc quy hoạch không gian với quy hoạch về mặt tài chính, ngành
và tổ chức xác ñịnh lý lẽ chung cho việc can thiệp vào các thị trường ñất ñai
- Bảo vệ tốt hơn môi trường
- Tính hiệu quả về kinh tế nhằm tăng cao nhất những lợi nhuận từ phát triển ñô thị
- Xem xét công bằng trong việc hỗ trợ những hộ nghèo
- Tính hiệu quả trong chi phí nhằm giảm thấp nhất những chi phí chung
và thu lại chi phí ñó (Farvaque và McAuslan 1992)
Tính khốc liệt ngày càng tăng của những vấn ñề kinh tế, xã hội và môi trường ở những khu vực nông thôn cũng là mối quan tâm lớn Những nỗ lực hiện tại nêu bật nhiều vấn ñề có liên quan bao gồm việc: phá rừng, sa mạc hoá, ô nhiễm nguồn nước và sự hỗn ñộn nơi thành thị [7]
Trang 182.1.2 Tính chất, vai trò và ý nghĩa của ñất nhìn từ góc ñộ sử dụng hợp lý quỹ ñất ñai
2.1.2.1 Các tính chất của ñất
ðất ñai xuất hiện, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người: Là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao ñộng, là ñiều kiện tự nhiên của lao ñộng Chỉ khi tham gia vào hoạt ñộng sản xuất của xã hội, dưới tác ñộng của lao ñộng, ñất ñai mới trở thành tư liệu sản xuất Từ góc ñộ sử dụng hợp lý quỹ ñất ñai, một số tính chất “ñặc biệt” của ñất cần lưu ý:
- Hạn chế về số lượng: ñất ñai là tài nguyên hạn chế, diện tích ñất (số
lượng) bị giới hạn bởi ranh giới ñất liền trên bề mặt ñịa cầu (lưu ý: giới hạn
về không gian không có nghĩa giới hạn về tính chất sản xuất của ñất)
- Không ñồng nhất: ñất ñai không ñồng nhất về chất lượng, hàm lượng
chất dinh dưỡng, các tính chất lý, hoá (quyết ñịnh bởi các yếu tố hình thành ñất cũng như chế ñộ sử dụng ñất khác nhau)
- Không thay thế: thay thế ñất bằng tư liệu sản xuất khác là việc không
thể làm ñược
- Cố ñịnh vị trí: ñất ñai hoàn toàn cố ñịnh vị trí trong sử dụng (khi sử
dụng không thể di chuyển từ nơi này sang nơi khác)
- Là tư liệu sản xuất vĩnh cửu: nếu biết sử dụng hợp lý, ñặc biệt trong
sản xuất nông - lâm nghiệp, ñất sẽ không bị hư hỏng, ngược lại có thể tăng tính chất sản xuất (ñộ phì nhiêu) cũng như hiệu quả sử dụng ñất Khả năng tăng tính chất sản xuất của ñất tuỳ thuộc vào phương thức sử dụng [5]
2.1.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai
ðất ñai có nhiều chức năng nên khi sử dụng có thể mang lại nhiều lợi ích khác nhau phụ thuộc vào những hoàn cảnh sử dụng cụ thể, ñồng thời còn phụ thuộc vào 3 yếu tố cơ bản sau:
a ðiều kiện tự nhiên (Khí hậu, ñộ phì nhiêu…)
Từ 5 yếu tố hình thành ñất, có thể nhận thấy một trong những nhân tố
Trang 19ñầu tiên ảnh hưởng tới việc sử dụng ñất ñai là việc thích ứng với ñiều kiện
tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất bao gồm:
- Khí hậu: là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai Các yếu
tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều - ít, nhiệt ñộ bình quân cao - thấp,
sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt tối cao
và tối thấp, thời gian không có sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng ñến
sự phân bố, sinh trưởng và phát dục của cây trồng, cây rừng và thực vật thuỷ sinh Cường ñộ của ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng ức chế ñối với sinh trưởng, phát dục và tác dụng quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước vừa là ñiều kiện quan trọng ñể cây trồng vận chuyển dinh dưỡng, vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu, có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, cây rừng, gia súc và thuỷ sản
- ðịa hình và thổ nhưỡng: sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao
so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, từ ñó ảnh hưởng ñến sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp ðịa hình và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá ðối với ñất phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp ðộ dày tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng
Trang 20ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực cũng là một yếu tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất Vị trí ñịa lý của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất ñai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế
b ðiều kiện về kinh tế - xã hội (cơ sở hạ tầng, lực lượng sản xuất, tổng thu nhập quốc dân…)
Trong thực tế, khi ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất không có sự khác biệt lớn, thì nơi nào có ñiều kiện kinh tế - xã hội phát triển thì nơi ñó ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt ñể và ñem lại những hiệu quả kinh tế -
xã hội rất cao Có thể nhận thấy, ñiều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không tương ứng, thì ưu thế tài nguyên khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hoá thành ưu thế kinh tế Ngược lại, khi ñiều kiện kinh tế
kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất, sẽ phát huy mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, ñồng thời góp phần cải tạo ñiều kiện môi trường
tự nhiên, biến ñiều kiện tự nhiên từ bất lợi thành ñiều kiện có lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
Các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau, trong ñó: ñiều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản
ñể xác ñịnh công dụng của ñất, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể, sâu sắc, nhất
là ñối với sản xuất nông nghiệp; ñiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất; ñiều kiện xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế, tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất Vì vậy, cần phải ñưa vào quy luật tự nhiên các quy luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã
Trang 21hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với
ưu thế tài nguyên của ñất ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn chế, nhưng mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững
c ðiều kiện về không gian và thời gian (vị trí ñịa lý, thời hạn sử dụng…)
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh tế và hoạt ñộng xã hội), ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian (bao gồm cả vị trí và mặt bằng) ñể hoạt ñộng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người
Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng ñất
Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi
sử dụng, số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có Do vị trí và không gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng,
có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và kinh tế - xã hội luôn phát triển
Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng ñất mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược sử dụng căn cứ vào sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm ñảm bảo nâng cao lực tải của ñất ñai
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật ñộ dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt Tài nguyên ñất ñai có hạn lại giới hạn về không gian, ñây là yếu
tố hạn chế lớn nhất trong việc sử dụng ñất Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm
Trang 22ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường [5]
2.1.2.3 Vai trò và ý nghĩa của ñất trong quá trình sử dụng
ðất ñai là ñiều kiện vật chất chung nhất ñối với mọi ngành sản xuất và hoạt ñộng của con người, vừa là ñối tượng lao ñộng (xây dựng nhà xưởng, bố trí máy móc, làm ñất ), vừa là phương tiện lao ñộng (cho công nhân nơi ñứng, dùng ñể gieo trồng, nuôi gia súc )
- Trong các ngành phi nông nghiệp: ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng với chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong ñất
- Trong các ngành nông - lâm nghiệp: ðất ñai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất - cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong quá trình sản xuất như cày bừa, xới xáo )
và công cụ lao ñộng hay phương tiện lao ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất [5]
2.1.2.4 Lợi ích của việc sử dụng ñất
ðất ñai là ñiều kiện chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người ðiều này có nghĩa: thiếu khoảnh ñất (có vị trí, hình thể, quy
mô diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một ngành nào, doanh nghiệp nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược Nói khác ñi, không có ñất sẽ không có sản xuất (ñối với mọi ngành) cũng như không có sự tồn tại của chính con người
Lợi ích của việc sử dụng ñất rất ña dạng, song có thể chia thành 3 nhóm lợi ích cơ bản sau:
Trang 23- Sử dụng ựất làm tư liệu sản xuất và tư liệu sinh hoạt ựể thoả mãn nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người
- Dùng ựất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ựộng
- đất cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng thụ tinh thần
Trong giai ựoạn ựầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống con người còn thấp, các lợi ắch chủ yếu của ựất ựai thể hiện tập trung ở sản xuất vật chất, ựặc biệt trong sản xuất nông nghiệp Khi cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, lợi ắch của ựất từng bước ựược mở rộng, việc sử dụng ựất cũng phức tạp hơn, vừa là phương tiên ựối với sản xuất nông - lâm nghiệp vừa là không gian
và ựịa bàn cho sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ điều này có nghĩa, ựất ựai ựã cung cấp cho con người tư liệu vật chất ựể sinh tồn và phát triển, cũng như cung cấp ựiều kiện cần thiết về hưởng thụ và ựáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhân loại [12]
2.1.2.5 Tầm nhìn dài hạn về sử dụng quỹ tài nguyên ựất
Triển vọng sử dụng quỹ tài nguyên ựất nước ta ựược phác thảo dựa vào các căn cứ sau:
- Cân bằng sinh thái và môi trường
- đã hoàn thành công nghiệp hóa
- đảm bảo an toàn lương thực (với mức trên 300 kg thóc/người/năm)
- Dân số ựã ựịnh hình khoảng 126 Ờ 130 triệu người
- Tỷ lệ dân số ựô thị ựạt khoảng 80%
Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ựất ựược thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng ựất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ựất
- Phân phối hợp lý cơ cấu ựất ựai trên diện tắch ựất ựược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ựất
Trang 24- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:
* Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất Khi con người còn sống bằng phương thức săn bắn và hái lượm, chủ yếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên
ñể tồn tại, vấn ñề sử dụng ñất hầu như không tồn tại Thời kỳ du mục, con người sống trong lều cỏ, những vùng ñất có nước và ñồng cỏ bắt ñầu ñược sử dụng Khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất vẫn còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo
Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh cao trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài ðể nâng
Trang 25cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều kiện ñặc thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử dụng ñất tuỳ từng thời ñiểm khác nhau
* Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, quá trình sử dụng ñất chuyển dần từ hình thức quảng canh sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước phức tạp hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất
Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai ở thời kỳ mức sống còn thấp, việc sử dụng ñất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết vấn ñề thường nhật của cuộc sống là ñủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất còn phải thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên phức tạp hơn
Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp thì ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây dựng chủ yếu là chọn ñất bằng Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày một phức tạp
Trang 26hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau ðể
sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất khác nhau về hình thức và quy mô
* Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hóa sản xuất Mỗi vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ bổ sung lẫn nhau ñã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hoá sản xuất, cũng như xã hội hóa việc sử dụng ñất ñai
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội Ngay cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng ñất ñai hướng dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả, hải cảng, danh lam thắng cảnh, ñộng thực vật quý hiếm vẫn cần có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của Nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội
Xã hội hóa sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sự phát triển xã hội hóa sản xuất Vì vậy, xã hội hóa sử dụng ñất và công
Trang 27hữu hóa là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội hóa sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng ñất [7]
2.1.3 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường
ðất ñai nằm trong nhóm tài nguyên hạn chế của Việt Nam nhưng lại là ñiều kiện không thể thiếu ñược trong mọi quá trình phát triển, vì vậy việc sử dụng thật tốt tài nguyên quốc gia này không chỉ sẽ quyết ñịnh tương lai của nền kinh tế ñất nước mà còn là sự ñảm bảo cho mục tiêu ổn ñịnh chính trị và phát triển xã hội Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng Những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, trượt lở ñất liên tục xẩy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một
số chức năng của ñất bị yếu ñi ðể thoả mãn nhu cầu của con người cả về 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường nhất thiết phải giải quyết những xung ñột này ñể sử dụng ñất có hiệu quả Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo
ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh
tế - xã hội và môi trường
Những xung ñột giữa 3 lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường rất ña dạng:
- ðất sản xuất nông nghiệp ñối lập với quá trình ñô thị hoá
- Phát triển thủy lợi ñối lập với việc phân chia các nguồn tài nguyên nước cho ñô thị và phát triển công nghiệp
- Phát triển kinh tế - xã hội vùng ven biển ñối lập với việc bảo vệ hệ sinh thái ven biển
- Sản xuất thuốc phiện ñối lập với sản xuất lương thực thực phẩm ở một
số ñịa phương
Trang 28- Quyền lợi của người bản ñịa và những người di cư
- Bảo vệ các giá trị sinh thái ñối lập với nhu cầu về thực phẩm hoặc nông sản khác
- Các chủ sử dụng ñất nhỏ mâu thuẫn với việc canh tác quy mô lớn
2.1.3.1 Về kinh tế
Quá trình phát triển kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng ñất ñai, những lợi ích về kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau Các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng ñất cụ thể thường mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ñồng
Việc sử dụng ñất phải ñảm bảo ưu tiên cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa ñảm bnaro an toàn lương thực quốc gia, vừa thỏa mãn nhu cầu nông phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời phải cân ñối quỹ ñất thích hợp cho nhiệm vụ công nghiệp hóa ñất nước, nâng cao ñộ phì nhiêu và hệ số sử dụng ñất, vừa mở rộng diện tích ðối với ñất công nghiệp, phải vừa sắp xếp lại các cơ sở hiện có, vừa nhanh chóng hìnht hành các khu công nghiệp mới phù hợp với nhịp ñộ phát triển
Tóm lại, về mặt kinh tế, sử dụng ñất ñược xem là hợp lý không có nghĩa
là thoả mãn ñược nguyện vọng của từng chủ sử dụng ñất và toàn thể cộng ñồng
mà là quá trình xem xét cân nhắc ñể sử dụng ñất hài hoà về mặt lợi ích của toàn thể cộng ñồng và các chủ sử dụng ñất cụ thể Trong ñó bao giờ cũng ưu tiên cho việc sử dụng ñất lâu dài và mối quan tâm chung của toàn thể cộng ñồng
2.1.3.2 Về xã hội và môi trường
Về mặt xã hội và môi trường, sử dụng ñất phải ñảm bảo ñộ che phủ thực vật của hệ sinh thái bền vững, phải ñáp ứng ñược nhu cầu tăng lên về ñất
ở và chất lượng của môi trường sống, ñặc biệt chú ý ñến tác ñộng môi trường của quá trình sử dụng ñất ñể công nghiệp hóa và ñô thị hóa, nhất là ở các khu vực mới phát triển
Trang 29Sử dụng ựất ựể phát triển hệ thống ựường sá, sân bay, bến cảng, các công trình năng lượng, cấp thoát nước, dịch vụ công cộngẦ sẽ làm cho giá trị ựất tăng lên và tạo thêm giá trị mới về sử dụng ựất, ựồng thời còn nâng cao hiệu quả sử dụng ựất Tuy nhiên, cần thiết phải ựảm bảo ựược công bằng xã hội và giảm căng thẳng giữa các nhóm dân số (mâu thuẫn giữa dân bản ựịa, dân di cư )
Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ựến là mâu thuẫn giữa các thế hệ
về việc sử dụng ựất đó là việc sử dụng ựất của các thế hệ hiện tại không nghĩ ựến lợi ắch của các thế hệ con cháu Do ựó ựã có khuyến cáo: Ộđất không thể
là ựối tượng của từng cá thể! đất mà chúng ta ựang sử dụng, tự coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta! đất là ựiều kiện vật chất cần thiết ựể tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho ựất tốt hơn cho các thế hệ mai sauỢ
đối với bất kỳ vùng ựất nào trong sử dụng ựất ựai gắn với mục tiêu môi trường thì ựiều quan trọng là phải phân biệt ựược mục tiêu chung và mục tiêu riêng Chắnh phủ các nước ựều ựưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường Việc nhìn nhận Ộmôi trườngỢ không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học đất nước, phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị Vì thế, những vấn ựề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó ựược thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội [3]
2.2 Các quan ựiểm khai thác, sử dụng hợp lý ựất ựai
Tài nguyên ựất ựai là một bộ phận quan trọng của tiềm năng sản xuất, là sức sản xuất thiên nhiên của xã hội, ựồng thời là thành phần của môi trường thiên nhiên (ý nghĩa về kinh tế, xã hội và môi trường) Bất kỳ quy mô lãnh thổ nào, tài nguyên ựất ựai cũng luôn có giới hạn nhất ựịnh và việc bố trắ sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên này luôn mang tắnh chiến lược, có ý nghĩa rất quan trọng ựối với
sự phát triển nông nghiệp nông thôn nói riêng và kinh tế xã hội nói chung
Trang 302.2.1 Các khắa cạnh ựa nguyên tắc của việc quản lý sử dụng hợp lý quỹ ựất ựai
Quản lý, sử dụng tài nguyên ựất bền vững phải theo một phương pháp tiếp cận ựa nguyên tắc Phương pháp này không chỉ giới hạn ựối với riêng ngành khoa học ựất Về cơ bản hệ thống quản lý này phải xét tới 3 khắa cạnh chắnh sau:
- Các khắa cạnh lý Ờ sinh học: Quản lý, sử dụng tài nguyên ựất bền vững là phải duy trì và cải thiện các ựiều kiện tự nhiên và sinh học của ựất ựối với sự phát triển của cây trồng và ựa dạng sinh học
- Các khắa cạnh văn hoá - xã hội: Quản lý, sử dụng tài nguyên ựất bền vững là phải thoả mãn ựược các nhu cầu của cuộc sống con người ở cấp vùng hoặc cấp quốc gia theo một cách thức phù hợp về văn hoá và xã hội
- Các khắa cạnh kinh tế: Quản lý, sử dụng tài nguyên ựất bền vững là phải tắnh ựến mọi chi phắ của người sử dụng ựất riêng lẻ và của xã hội
Khái niệm về quản lý, sử dụng tài nguyên ựất bền vững có thể ựược áp dụng ở các phạm vi khác nhau ựể giải quyết các vấn ựề khác nhau, ựồng thời tiếp tục cung cấp hướng dẫn về tiêu chuẩn khoa học và các quy ựịnh ựối với việc ựánh giá sự phát triển bền vững trong tương lai Trên cơ sở này, việc quản lý tài nguyên ựất bền vững sẽ là cơ sở ựể phát triển bền vững [41]
2.2.2 Quan ựiểm sử dụng ựất bền vững
đánh giá tắnh bền vững trong sử dụng ựất cũng dựa trên những nguyên tắc của phát triển bền vững, ựã ựược thông qua tại ỘHội nghị thượng ựỉnh về trái ựấtỢ tổ chức tại Rio de Janeiro năm 1992 Những nguyên tắc này nhấn mạnh vào một cách nhìn lâu dài về xã hội con người và việc con người khai thác sử dụng tài nguyên ựất trên lãnh thổ
Thay thế hoặc ựiều chỉnh các loại sử dụng ựất lạc hậu bằng các loại sử dụng ựất tiên tiến là ựảm bảo cho phương án sử dụng ựất luôn giữ ựược trạng thái cân bằng ựộng với một cơ cấu sử dụng ựất hợp lý và bền vững
Trang 31ðất là một trong những tài nguyên quan trọng nhất ñể phát triển nông - lâm nghiệp Do ñó, nội hàm của việc quản lý ñất bền vững phải ñồng nhất với nội hàm của một nền nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững phải là một hệ thống bắt buộc của mỗi nước, nó phải là một hệ thống hài hòa giữa cây trồng, vật nuôi, loài thủy sinh [38]
Theo FAO (1989) thì nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp ñể ñáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người, ñồng thời giữ gìn, bảo vệ và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và môi trường FAO ñịnh nghĩa về phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững là:
“việc quản lý và bảo vệ cơ sở tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng sự thay ñổi
về kỹ thuật, tổ chức thay ñổi theo cách này ñể ñảm bảo ñáp ứng và tiếp tục thoả mãn nhu cầu của con người cho thế hệ hiện tại và tương lai Sự phát triển lâu bền như vậy (trong lĩnh vực lâm nghiệp, nông nghiệp, thuỷ sản) nhằm bảo
vệ nguồn tài nguyên ñất ñai, nước, nguồn gen ñộng - thực vật là không gây hại tới môi trường, ñúng về mặt kỹ thuật, có thể thực hiện ñược bằng kinh tế
và ñược xã hội chấp nhận”
Quản lý ñất bền vững chính là sử dụng hợp lý tài nguyên ñất, giữ vững
và cải thiện môi trường ñất, khai thác ñất có hiệu quả và kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh ñể tăng cường chất lượng cuộc sống, ñồng thời giữ gìn, bảo vệ
và cải thiện tài nguyên thiên nhiên và môi trường
Trong thực tế, ñôi khi có sự nhầm lẫn giữa bảo vệ ñất và quản lý ñất bền vững Khái niệm bền vững của một hệ thống quản lý sử dụng ñất bao gồm 3 phương diện:
Trang 32* Nhóm chỉ tiêu thứ nhất về chiến lược sử dụng ñất:
Việc giao ñất cho các mục ñích sử dụng cần phải có tầm nhìn lâu dài
và chú ý ñến khả năng vốn có của ñất ðể thực hiện ñiều này chiến lược sử dụng ñất ñưa ra các chỉ tiêu ñánh giá gồm:
- Hạn chế mở rộng các ñô thị, khu dân cư nông thôn, khu công nghiệp trên ñất nông nghiệp có chất lượng cao;
- Duy trì diện tích ñất lúa cần thiết ñể ñảm bảo an toàn lương thực;
- Thâm canh trên ñất nông nghiệp bằng việc lựa chọn các cây trồng chủ yếu tuỳ theo khả năng của ñất và nhu cầu thị trường ñối với các sản phẩm này;
- Xác ñịnh diện tích ñất cho nuôi trồng thuỷ sản một cách hợp lý;
- Bảo vệ rừng hiện có và nâng cao ñộ che phủ;
- Khuyến khích việc tích tụ ruộng ñất, giao quyền sử dụng ñất và chăm sóc ñất cho các hộ dân ñể quản lý ñất bền vững
* Nhóm chỉ tiêu thứ hai về hiệu quả sử dụng ñất:
Hiệu quả sử dụng ñất ñược xem xét trên các khía cạnh kinh tế - xã hội
- Duy trì và cải thiện ñộ phì nhiêu ñất
Mục tiêu của nông nghiệp bền vững là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh
về mặt sinh thái, có tiềm lực kinh tế, có khả năng thoả mãn nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất, không gây ô nhiễm môi trường Nông nghiệp bền vững sử dụng những ñặc tính vốn có của cây trồng, vật nuôi, kết hợp với ñặc trưng của cảnh quan và diện tích của sử dụng ñất một cách thống nhất Nông
Trang 33nghiệp bền vững là một hệ thống mà nhờ ñó con người có thể tồn tại ñược, sử dụng nguồn lương thực và tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không liên tục hủy diệt sự sống của trái ñất ðạo ñức của nông nghiệp bền vững bao gồm
3 phạm trù: Chăm sóc trái ñất, chăm sóc con người và dành thời gian, tiềm lực, vật lực vào các mục tiêu ñó Nông nghiệp bền vững là một hệ thống nông nghiệp thường trực, tự xây dựng bền vững, thích hợp cho mọi tình trạng ở ñô thị và nông thôn với mục tiêu ñạt ñược sản lượng cao, giá thành hạ, kết hợp tối
ưu giữa sản xuất cây trồng, vật nuôi và cấu trúc họat ñộng của con người Tóm lại, sử dụng ñất bền vững cần tuân thủ 5 nguyên tắc sau ñây:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất)
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn)
- Bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá ñất và nước (bảo vệ)
- Có hiệu quả lâu dài (lâu bền)
- ðược xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)
Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 nguyên tắc trên thì khả năng bền vững
sẽ thành công, còn nếu chỉ ñạt một vài mục tiêu chứ không phải tất cả thì khả năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận [7]
Như vậy sử dụng bền vững ñất ñai phải ñảm bảo nuôi dưỡng ñược người sử dụng ñất, phương pháp quản lý ñất phải thúc ñẩy sự cân bằng giữa việc sử dụng ñất và các ñiều kiện môi trường, giảm rủi ro sản xuất, các hoạt ñộng sử dụng ñất không phương hại cho việc sử dụng trong tương lai, bảo vệ các tiềm năng và môi trường sống; hệ thống sử dụng phải tồn tại và phát triển ñược trong môi trường chung thay ñổi Quản lý sử dụng ñất chấp nhận ñược
về mặt xã hội, phù hợp với lợi ích của các bên tham gia quản lý, lợi ích quốc gia, cộng ñồng và người sử dụng [9]
2.2.3 Các mục tiêu sử dụng ñất hợp lý
* Mục tiêu về kinh tế (Tính hiệu quả):
Việc sử dụng ñất phải ñạt ñược hiệu quả kinh tế vì vậy một trong
Trang 34những mục tiêu của quy hoạch phát triển là phải tạo ra việc sử dụng ñất có năng suất và hiệu quả ðối với bất kỳ một phương thức sử dụng ñất nào thì ñều có những vùng ñất thích hợp nhất ñịnh tốt hơn những vùng ñất khác Hiệu quả ñạt ñược bằng cách sắp xếp những kiểu sử dụng ñất khác nhau phù hợp với loại ñất sao cho có ñược lợi ích cao nhất mà chi phí lại ở mức thấp nhất Tuy nhiên với những ñối tượng khác nhau thì ý nghĩa của hiệu quả cũng khác nhau Với những người sử dụng ñất riêng lẻ thì hiệu quả có nghĩa
là lợi nhuận cao nhất thu ñược từ số vốn và nhân công ñược ñầu tư hoặc lợi nhuận cao nhất từ diện tích có sẵn Các mục tiêu của chính phủ lại phức tạp hơn nhiều, chúng có thể bao gồm cả việc cải thiện tình hình trao ñổi với nước ngoài bằng cách sản xuất ñể xuất khẩu hoặc ñể thay thế nhập khẩu
* Mục tiêu về xã hội (Tính công bằng và có thể chấp nhận ñược): Việc sử dụng ñất cũng phải ñược xã hội chấp nhận Các mục ñích bao gồm: an ninh lương thực, nghề nghiệp và sự bảo ñảm về thu nhập ở những vùng nông thôn.Việc cải thiện và tái phân bổ lại ñất ñai có thể ñược tiến hành nhằm làm giảm ñược sự bất bình ñẳng hoặc ñể chống lại sự ñói nghèo
Một trong những biện pháp ñể ñạt ñược ñiều này là phải tạo ra một tiêu chuẩn mức sống Tiêu chuẩn mức sống có thể bao gồm: mức thu nhập, chất dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và nhà cửa Khi ñó quy hoạch ñể ñạt ñược những tiêu chuẩn này sẽ có liên quan ñến việc giao ñất ñể sử dụng cho các mục ñích ñặc biệt cũng như liên quan ñến việc phân bổ nguồn tài chính và các nguồn khác
* Mục tiêu về môi trường (Tính bền vững):
Sử dụng ñất bền vững là việc sử dụng vừa ñáp ứng ñược các nhu cầu hiện tại ñồng thời lại vừa bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai ðiều này ñòi hỏi phải có một sự kết hợp giữa sản xuất và bảo vệ môi trường: sản xuất hàng hoá cần thiết cho con người hiện tại kết hợp với bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên mà quá trình sản xuất phụ thuộc vào nhằm ñảm bảo việc tiếp tục sản xuất trong tương lai
Trang 35Vấn ựề sử dụng ựất ựai phải ựược quy hoạch cho toàn thể cộng ựồng bởi vì việc bảo vệ ựất, nước và các tài nguyên ựất ựai khác thường nằm ngoài khả năng của những người sử dụng ựất riêng lẻ
Các chắnh sách trong sử dụng ựất phải ựảm bảo mục tiêu nhằm xác ựịnh khả năng của ựất trong việc hỗ trợ phát triển bền vững, nghĩa là phải ựáp ứng ựồng thời các mục tiêu sinh thái - kinh tế - xã hội
- Sử dụng ựất phù hợp với các ựiều kiện sinh thái: Khi xem xét khả năng phát triển tiềm năng của ựất, cần thiết phân biệt giữa: tắnh phù hợp - sẽ hoàn lại
sự phù hợp sau khi ựã phát triển; tắnh thắch hợp - là sự thắch hợp ngay lập tức của trạng thái ựất ựai ở thời ựiểm ựó và tắnh khả thi - có thể có tiềm năng
- Năng suất bền vững: Việc tạo ra năng suất bền vững ựối với các hệ thống sản xuất lương thực phụ thuộc không những vào khả năng thắch ứng mà còn vào khả năng khắc phục các vấn ựề mâu thuẫn về mặt môi trường của bản thân hệ thống
Việc ựẩy mạnh các nghiên cứu theo hướng phát triển bền vững ựối với các hệ thống canh tác nông nghiệp trong nhiều thập kỷ qua ở rất nhiều nước ựặc biệt các nước vùng đông Nam á (Việt Nam, Inựônêxia, Thái Lan, Philipin ) và trên thế giới cho phép tạo ra các mô hình tốt cho sản xuất nông nghiệp và thường ựược phát triển trên cơ sở kết hợp các kinh nghiệm truyền thống của người dân với những hiểu biết ngày càng sâu sắc trong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp, kinh tế học, xã hội học và cả lĩnh vực môi trường
- Bảo tồn tự nhiên và sinh vật hoang dại: Bảo tồn tự nhiên và sinh vật hoang dại là mục tiêu quan trọng trong bảo vệ môi trường ựã ựược khẳng ựịnh trong chiến lược môi trường thế giới của Việt Nam Các nhân tố này bị tác ựộng mạnh trong những thập kỷ gần ựây do hàng loạt các hoạt ựộng của con người ựặc biệt là quá trình sử dụng ựất không hợp lý, làm biến ựổi hay mất ựi sinh cảnh của sinh vật hoang dại [37]
Trang 36PHẦN III: đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng, phạm vi nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là quỹ ựất ựai theo 3 nhóm ựất ựược quy ựịnh trong Luật đất ựai 2003, gồm: ựất nông nghiệp, ựất phi nông nghiệp và ựất chưa sử dụng trong phạm vi ranh giới tự nhiên của huyện Tiền Hải Tiến hành ựiều tra, khảo sát theo các mục ựắch sử dụng ựất, một số loại hình sử dụng ựất nhằm ựánh giá ựúng thực trạng và ựề xuất các giải pháp trong sử dụng
- Nhóm ựất nông nghiệp gồm: ựất sản xuất nông nghiệp gồm có ựất trồng cây hàng năm (ựất trồng lúa, ựất trồng cây hàng năm khác) và ựất trồng cây lâu năm; ựất lâm nghiệp; ựất nuôi trồng thuỷ sản
- Nhóm ựất phi nông nghiệp gồm: ựất ở; ựất chuyên dùng (ựất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; ựất giao thông, ựất di tắch danh thắng, ựất sông suối và mặt nước chuyên dùng, ựất thủy lợi, ựất chợ);
- đất chưa sử dụng
- Các loại ựất khác còn lại (ựất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, ựất quốc phòng an ninh, ựất ựể truyền dẫn năng lượng chuyền thông, ựất cơ sở văn hóa, ựất thể dục thể thao, ựất giáo dục và ựào tạo, ựất tôn giáo tắn ngưỡng, ựất nghĩa trang nghĩa ựịa, ựất phi nông nghiệp khác) ựề cập ở mức ựộ nhất ựịnh, nhưng không nghiên cứu sâu do những loại ựất này cơ bản ựược áp dụng theo ựịnh mức sử dụng ựất, sự thay ựổi quy mô diện tắch của chúng dưới tác ựộng của quá trình phát triển kinh tế - xã hội là không ựáng kể
3.2 Nội dung nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu chắnh của ựề tài gồm:
- đánh giá khái quát về ựịa bàn nghiên cứu: ựiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và kinh tế - xã hội của huyện Tiền Hải
- Nghiên cứu ựánh giá thực trạng sử dụng ựất về: mức ựộ hợp lý trong sử dụng ựất, tác ựộng ựến yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và vấn ựề môi trường
Trang 37- Phân tích ñánh giá ñặc ñiểm thổ nhưỡng, khả năng thích nghi và tiềm năng khai thác sử dụng quỹ ñất ñai
- ðề xuất hướng chuyển ñổi cơ cấu sử dụng ñất hợp lý của huyện ñến năm 2020
- Những giải pháp sử dụng hợp lý ñất ñai trên ñịa bàn huyện
3.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện ñề tài, tác giả ñã vận dụng các phương pháp sau:
3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu
ðiều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng sử dụng ñất của huyện những năm gần ñây và các tài liệu có liên quan ñến vấn ñề sử dụng ñất của huyện Tiền Hải
ðể ñảm bảo nguồn số liệu ñiều tra ñơược ñầy ñủ, có tính thống nhất cao, không chồng chéo, mâu thuẫn, báo cáo ñã ñược xây dựng trên cơ sở thu thập tài liệu của các Ban ngành ở Trung ương, thu thập tài liệu - bản ñồ và trực tiếp ñiều tra nguồn số liệu ở cả 3 cấp (cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã)
3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu, tài liệu
- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập ñược, tiến hành tổng hợp xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel, phân nhóm, phân tích tương quan giữa các yếu tố về tình hình sử dụng ñất, mối quan hệ và
sự phụ thuộc lẫn nhau giữa ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và các vấn ñề
Trang 38Căn cứ vào nhu cầu, kế hoạch sử dụng ñất ñai của các xã, quy hoạch phát triển của các ngành trong huyện ñể tổng hợp, phân tích các vấn ñề về sử dụng ñất của huyện
3.3.3 Phương pháp dự báo, tính toán
Căn cứ vào tốc ñộ tăng trưởng GDP, tăng dân số, thực trạng cơ cấu sử dụng ñất, thực trạng việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế xã hội, dự báo nhu cầu
sử dụng ñất và phát triển kinh tế xã hội ñể ñưa ra cơ cấu sử dụng ñất khoa học hợp lý trên ñịa bàn huyện
3.3.4 Phương pháp kế thừa
Phân tích các tài liệu ñã có trên ñịa bàn huyện, các tài liệu có liên quan ñến việc sử dụng ñất ñai ñể xem xét các vấn ñề về sử dụng ñất ñai của huyện
3.3.5 Phương pháp minh họa trên bản ñồ
Xây dựng một số bản ñồ như bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, bản ñồ ñề xuất
sử dụng ñất, xử lý bản ñồ ñất, bản ñồ thích nghi bằng các phần mềm Microstation, Mapinfo ñể có các biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý tài nguyên ñất
Trang 39PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát chung về ựịa bàn nghiên cứu
4.1.1 điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên huyện Tiền Hải
4.1.1.1 Vị trắ ựịa lý
Huyện Tiền Hải nằm phắa đông Nam tỉnh Thái Bình, có toạ ựộ ựịa lý từ
20o17Ỗ - 20o28Ỗ ựộ vĩ Bắc, 106o27Ỗ- 106o35Ỗ ựộ kinh đông
+ Phắa Bắc giáp với huyện Thái Thuỵ;
+ Phắa đông giáp với Vịnh Bắc Bộ;
+ Phắa Nam giáp với huyện Giao Thuỷ (tỉnh Nam định);
+ Phắa Tây giáp với huyện Kiến Xương
Huyện cách thị xã Thái Bình 21km, cách thủ ựô Hà Nội 130km, cách thành phố Hải Phòng 70km (tắnh từ thị trấn Tiền Hải) với hệ thống giao thông ựường bộ, ựường thuỷ thuận lợi cho giao lưu hội nhập, trao ựổi hàng hoá, thông tin khoa học kỹ thuật, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, khả năng thu hút vốn ựầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện cho sự phát triển kinh tế, xã hội
Vị trắ ựịa lý của huyện còn ựược thiên nhiên ban tặng nguồn tài nguyên trên mặt và trong lòng ựất, tài nguyên ở trong ựất liền và ngoài biển khơi vô tận
4.1.1.2 Khắ hậu, thuỷ văn
Về khắ hậu: Tiền Hải nằm trong vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, nhưng với ựặc ựiểm của huyện là giáp biển nên khắ hậu của huyện mang nét ựặc trưng của vùng khắ hậu duyên hải ựược ựiều hoà bởi biển cả với ựặc ựiểm mùa ựông thường ấm hơn, mùa hè thì mát hơn so với các khu vực sâu trong nội ựịa
Nhiệt ựộ trung bình trong năm từ 23 - 24oC, nhiệt ựộ cao nhất là khoảng
Trang 40Về thuỷ văn: là huyện ven biển thuộc vùng châu thổ sông Hồng, huyện
có bãi biển và hệ thống sông ngòi chằng chịt với sông Hồng và các chi lưu của
nó như sông Trà Lý, sông Lân, sông Long Hầu các sông này có nguồn nước dồi dào, tải lượng phù sa lớn, ựồng thời với lượng phù sa ựổ ra biển hàng năm khoảng 55 triệu tấn ở các cửa sông tạo ra vùng bãi bồi rộng lớn ven biển là thế mạnh cho phát triển nông lâm ngư nghiệp của huyện
4.1.1.3 địa hình, ựịa mạo
Nhìn tổng thể, ựịa hình của huyện khá bằng phẳng, ựịa hình nghiêng dần
về từ đông Bắc sang Tây Nam, có dạng lòng chảo gồm 2 vùng rõ rệt: vùng ựất trũng ở phắa nội ựồng và vùng ựất cao ở ven biển
Vùng trũng phân bố chủ yếu ở các xã Tây Phong, Tây Tiến, đông Lâm với ựộ cao trung bình từ 0,5 - 0,6m so với mặt nước biển Vùng ựất cao ven biển phắa Nam chủ yếu ở các xã đông Minh, đông Hoàng, đông Trà độ cao
là 1m so với mặt nước biển
4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 đặc ựiểm kinh tế
Huyện Tiền Hải bao gồm 34 xã và 1 thị trấn với diện tắch tự nhiên trên 22.604,4725ha, dân số trên 400 ngàn người, là huyện có mật ựộ dân số thấp nhất
so với các huyện, thị trong toàn tỉnh Thái Bình
Tiền Hải là huyện ven biển, có vị trắ chiến lược quan trọng về chắnh trị, kinh tế và an ninh quốc phòng ở vùng duyên hải vịnh Bắc Bộ Bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010, tuy nền kinh tế cả nước cũng như của tỉnh gặp nhiều khó khăn, nhưng Tiền Hải là một trong những ựịa phương ựi ựầu về phát triển kinh tế của Thái Bình, với tốc ựộ tăng trưởng kinh
tế ựạt 14,2%
Năm 2011 kinh tế Tiền Hải ựã ựạt kết quả tắch cực Cụ thể, tổng giá trị sản xuất thực hiện ước ựạt 3.212,5 tỷ ựồng, tăng 14,2% so với năm 2010 Trong ựó, giá trị sản xuất nông, thủy sản ựạt 1.013,5 tỷ ựồng (tăng 10,6% so với năm 2010); giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ựạt 1.669 tỷ ựồng (tăng