1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001 2010

110 224 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với yêu cầu thực tế về phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, khả năng thực tế của phát triển kinh tế, ñô thị ñến ñâu thì tiến

Trang 1

bé giịo dôc vộ ệộo tỰo tr−êng ệỰI hảc nềng nghiỷp hộ néi

LuẺn vẽn thỰc sủ quờn lý ệÊt ệai

đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, giai ựoạn 2001 - 2010

Chuyến ngộnh : Quờn lý ệÊt ệai Giờng viến h−ắng dÉn : TS Cao Viỷt Hộ

Mã số : 60.62.16 Hảc viến : NguyÔn Vẽn Quý Lắp : cao hảc QLậậ K19B

Hộ Néi, thịng 10 nẽm 2012

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan bản Luận văn: Ộđánh giá tình hình thực hiện phương

án quy hoạch sử dụng ựất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình giai ựoạn 2001 -

2010Ợ là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các số liệu, kết quả nêu

trong luận văn là hoàn toàn trung thực, chắnh xác, chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ một học vị nào

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Quý

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian thực hiện luận văn này, bản thân tôi ựã ựược TS Cao Việt Hà hướng dẫn rất nhiệt tình, chu ựáo Ngoài ra, bản thân tôi còn nhận ựược sự ủng hộ, giúp ựỡ, góp ý rất chân thành, rất nhiệt tình của các thầy giáo, các cô giáo Bộ môn Quản lý ựất ựai; Khoa Tài nguyên và Môi trường; Viện đào tạo sau ựại học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và sự ủng hộ, giúp ựỡ nhiệt tình, chu ựáo của Ủy ban nhân dân huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình cùng các phòng ban trong huyện và người thân, bạn bè, ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc ựến TS Cao Việt Hà, Phó Chủ nhiệm Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp hướng dẫn, giúp ựỡ tôi hoàn thành bản Luận văn này Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn và lời cảm ơn sâu sắc ựến tất

cả các thầy giáo, các cô giáo, bạn bè, ựồng nghiệp cùng các cơ quan, ban ngành ựã giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi ựến TS Cao Việt Hà cùng các ựồng chắ lãnh ựạo và toàn thể các thầy, các cô, bạn bè, ựồng nghiệp và người thân lời kắnh chúc quý vị cùng toàn thể gia ựình luôn luôn dồi dào sức khỏe, gặp nhiều may mắn, hạnh phúc, thành ựạt

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Quý

Trang 4

MỤC LỤC

2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất 4

2.1.4 Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường 6

2.2.3 Phân loại quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ

hành chính

13

2.3 Quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới 17

2.4 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam 23

2.5 Tình hình quy hoạch sử dụng ñất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái

Bình

32

Trang 5

3 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

34

4.2.5 Tình hình phát triển ựô thị và các khu dân cư nông thôn 51

* đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế - xã hội gây áp

lực ựối với ựất ựai

56

4.3 Tình hình quản lý ựất ựai huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 57

Trang 6

4.3.1 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý sử

dụng ựất ựai

57

4.3.2 Công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất 58

4.3.3 Công tác xác lập, quản lý ựịa giới hành chắnh 58

4.3.5 Giải quyết tranh chấp về ựất ựai, giải quyết khiếu nại tố cáo

các vi phạm trong quản lý và sử dụng ựất

59

4.4 Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Vũ

Thư giai ựoạn 2001 Ờ 2010

59

4.5 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất của

huyện Vũ Thư giai ựoạn 2001 - 2010

4.5.4 Một số yếu tố tắch cực và tồn tại chủ yếu của phương án

quy hoạch sử dụng ựất huyện Vũ Thư giai ựoạn 2001 -

2010

84

4.5.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thực hiện quy hoạch

sử dụng ựất giai ựoạn tiếp theo

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, PHỤ LỤC

Bảng 4.2 Cơ cấu lao ñộng theo ngành nghề giai ñoạn 2000 - 2010

huyện Vũ Thư

50

Bảng 4.4 ðiều chỉnh quy hoạch sủ dụng ñất huyện Vũ Thư ñến năm

2010

62

Bảng 4.5 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp

kỳ ñầu giai ñoạn 2001 - 2005 huyện Vũ Thư

65

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phi nông

nghiệp kỳ ñầu giai ñoạn 2001 - 2005 huyện Vũ Thư

69

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất kỳ cuối giai

ñoạn 2006 -2010 huyện Vũ Thư

75

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp,

ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng huyện Vũ Thư

Phụ lục 2 Thực trạng mạng lưới ñường trục huyện, ñường khu ñô

thị năm 2010 huyện Vũ Thư

97

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.5 Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch

vụ, nông nghiệp - thuỷ sản giai ñoạn 2000 – 2010

44

Hình 4.7 Tỷ lệ cơ cấu ngành nghề theo quy hoạch và thực hiện

quy hoạch

46

Hình 4.9 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất sản xuất

nông nghiệp và ñất nuôi trồng thuỷ sản

65

Hình 4.10 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở,

huyện Vũ Thư, giai ñoạn 2001 -2005

70

Hình 4.11 Tình hình thực hiện QHSDð trụ sở cơ quan và ñất quốc

phòng an ninh huyện Vũ Thư, giai ñoạn 2001 – 2005

71

Hình 4.12 Tình hình thực hiện QHSDð sản xuất kinh doanh phi

nông nghiệp và ñất có mục ñích công cộng, giai ñoạn

2001 -2005

71

Hình 4.13 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng một số loại ñất

phi nông nghiệp khác của huyện Vũ Thư giai ñoạn

2001 -2005

72

Trang 9

Hình 4.14 Tình hình thực hiện quy hoạch ñất chưa sử dụng của

huyện Vũ Thư, giai ñoạn 2001 - 2005

73

Hình 4.15 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất, giai ñoạn

2006 - 2010

74

Hình 4.16 Tình hình thực hiện QHSD ñất nông nghiệp huyện Vũ

Thư, giai ñoạn 2006 -2010

76

Hình 4.17 Tình hình thực hiện QHSD ñất ở huyện Vũ Thư, giai

ñoạn 2006 -2010

77

Hình 4.18 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất chuyên

dùng huyệnVũ Thư, giai ñoạn 2006 -2010

78

Hình 4.19 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng một số loại ñất

phi nông nghiệp khác của huyện Vũ Thư giai ñoạn

2006 - 2010

78

Hình 4.20 Tình hình thực hiện quy hoạch ñất chưa sử dụng huyện

Vũ Thư giai ñoạn 2006 - 2010

79

Hình 4.21 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp,

ñất phi nông nghiệp, ñất chưa sử dụng huyện Vũ Thư

giai ñoạn 2001 - 2010

80

Trang 10

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt,

là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố dân cư, văn hóa, quốc phòng, an ninh, là cơ sở không gian của mọi quá trình sản xuất ðất ñai có giới hạn về số lượng, cố ñịnh về vị trí không gian, không thể di chuyển theo ý muốn chủ quan của con người Trong quá trình sản xuất, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế, là nơi bố trí các công trình xây dựng, ngoài ra ñất ñai còn ñáp nhu cầu ở, sinh hoạt Các ngành sản xuất ñều liên quan chặt chẽ với ñất, trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai còn phụ thuộc vào ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất Việt Nam là nước ñất chật, người ñông, dân

số tăng nhanh làm cho nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng nên ñã gây ra áp lực không nhỏ ñến ñất ñai Vì vậy, yêu cầu ñặt ra là sử dụng quỹ ñất hết sức tiết kiệm, hợp lý trên cơ sở hiệu quả, bền vững và cân ñối quỹ ñất cho phát triển các ngành công nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, từng bước ñáp ứng quá trình phát triển chung của ñất nước là yêu cầu rất cấp thiết

Công tác lập quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất là yêu cầu rất quan trọng ñể bố trí, sắp xếp quỹ ñất một cách hợp lý cho các nhu cầu sử dụng ñất, ñảm bảo khai thác quỹ ñất một cách có hiệu quả phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo an ninh, quốc phòng, tránh ñược sự chồng chéo, lãng phí trong việc sử dụng ñất, hạn chế sự huỷ hoại ñất ñai, phá vỡ môi trường sinh thái ðây là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñã ñược thể chế hóa trong Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992: “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” (ðiều 18) [10] Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh: “Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất” là một trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai

Trang 11

Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng không chỉ trong trước mắt mà cả lâu dài Việc thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quyết ñịnh tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng ñất Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải phù hợp với yêu cầu thực tế

về phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương, khả năng thực tế của phát triển kinh tế, ñô thị ñến ñâu thì tiến hành giao ñất, sử dụng ñất ñến ñó, ñặc biệt ưu tiên ñất cho nhiệm vụ phát triển sản xuất nông nghiệp, vừa ñảm bảo an toàn lương thực, vừa thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội và nguyên liệu cho công nghiệp Có như vậy thì mới khắc phục ñược tình trạng sử dụng ñất lãng phí, ñồng thời hạn chế ñược tiêu cực và bức xúc của xã hội nảy sinh

do một bộ phận nông dân hiện không còn ñất canh tác

Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình nằm trong vùng ñồng bằng sông Hồng, là huyện nằm giữa thành phố Thái Bình và thành phố Nam ðịnh, là huyện có lợi thế về phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và du lịch ðất nông nghiệp chiếm tỷ lệ vừa phải trong tổng diện tích tự nhiên Huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình ñang trong giai ñoạn chuyển ñổi cơ cấu kinh tế, tăng tỷ trọng công nghiệp

và thương mại, dịch vụ, du lịch, vì thế việc lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa quan trọng ñối với ñời sống nhân dân cũng như phát triển kinh tế của huyện Muốn ñạt ñược hiệu quả cao trong việc thực hiện quy hoạch cần có những giải pháp cụ thể về tài chính, khoa học kỹ thuật, chính sách

Với mục tiêu giúp ñịa phương nhìn nhận, ñánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn 2001 - 2010, phân tích ñánh giá những kết quả ñã ñạt ñược và những tồn tại bất cập trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng giai ñoạn 2001 - 2010; chỉ ra ñược những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất không theo kịp những biến ñộng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương; ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ñất giai ñoạn

Trang 12

tiếp theo Tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộđánh giá tình hình thực hiện

phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình giai ựoạn 2001 - 2010Ợ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài

1.2.1 Mục ựắch

- đánh giá việc thực hiện kế hoạch quy hoạch sử dụng ựất của huyện

Vũ Thư, tỉnh Thái Bình giai ựoạn 2001 - 2010

- Tìm ra những tắch cực, những hạn chế bất cập trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch giai ựoạn 2001 - 2010

- đề ra các giải pháp ựể thực hiện có hiệu quả phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình 2011 - 2020, ựảm bảo hài hoà giữa các mục ựắch ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế của huyện

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài

- Các thông tin, số liệu, tài liệu trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và phản ánh ựúng thực tiễn tại ựịa bàn nghiên cứu

- Việc xử lý, phân tắch, ựánh giá số liệu phải dựa trên cơ sở khoa học có ựịnh tắnh, ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thắch hợp

- đánh giá chắnh xác công tác tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình, giai ựoạn 2001 - 2010 đề ra các kiến nghị nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch giai ựoạn tiếp theo, các kiến nghị phải cụ thể phù hợp với thực tiễn ựịa phương và ựúng theo quy ựịnh của pháp luật

- đề ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với ựiều kiện và chiến lược phát triển kinh tế tại ựịa phương

Trang 13

2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của việc sử dụng hợp lý ñất ñai

2.1.1 ðất ñai và chức năng của ñất ñai

Về mặt thuật nhữ khoa học, có thể hiểu ñất ñai theo nghĩa rộng: ñất ñai

là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và bên dưới bề mặt ñó như khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, ñộng vật, thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả hoạt ñộng của con người trong quá khứ

và hiện tại ñể lại [5]

Theo ñịnh nghĩa của FAO [24]: “ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng sử dụng ñất như: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật, cỏ dại, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do hoạt ñộng của con người”

Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của lòai người ñược thể hiện theo các mặt sau: sản xuất, môi trường sống, cân bằng sinh thái, ñiều tiết khí hậu, tàng trữ và cung cấp nguồn nước, dự trữ nguyên liệu và khoáng sản trong lòng ñất, kiểm soát ô nhiễm và chất thải, không gian sự sống, bảo tồn sự sống, phân dị lãnh thổ

Theo ước tính của FAO [24] “chỉ khoảng 30% diện tích ñất có mưa (140 triệu km2) có thể canh tác ñược trên thế giới” Mặt khác, ñất ñai còn là tư liệu sản xuất, là ñối tượng lao ñộng ñặc biệt mà không vật thể tự nhiên nào có ñược, ñó là ñộ phì của ñất Vì vậy, ñất ñai là nhân tố vô cùng quan trọng nên việc sử dụng chúng phải phù hợp, mang lại hiệu quả cao

2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất

Quá trình sử dụng ñất ñai cần chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất

Trang 14

ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý Các ñặt tính và tính chất ñất ñai có thể chia thành 2 loại [20]

Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con người do ñó việc ñánh gía phân bố của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp với nghiên cứu phân vùng khí hậu nông nghiệp, xác ñịnh hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái ở mỗi vùng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể sử dụng tốt nhất nguồn lợi thiên nhiên, ñạt năng suất cao, ổn ñịnh, hạn chế sự thiệt hại do ngoại cảnh gây ra là việc làm rất quan trọng

Các ñiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm chế ñộ xã hội, thể chế, chính sách môi trường, chính sách ñất ñai, thực trạng phát triển các ngành, dân số và lao ñộng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản

lý, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, cơ sở hạ tầng ðiều kiện kinh tế quyết ñịnh ñối với việc sử dụng ñất ñai, ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất Phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, khoa học kỹ thuật hiện có

Tính chất không gian của ñất ñai có vị trí vĩnh cửu, bao gồm vị trí ñịa

lý, ñịa hình, ñịa mạo, diện tích, cố ñịnh vị trí khi sử dụng, vì vậy không gian

là yếu tố quan trọng mang tính chất quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất ñai Tài nguyên ñất có hạn, giới hạn về không gian, ñây là hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất, do vậy cần phải thực hiện ñúng nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả, kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường ở mọi quốc gia trên thế giới

2.1.3 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất

Việc sử dụng ñất trong các ngành nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò tích cực ñối với quá trình hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp và quá trình sản xuất

Trang 15

nông nghiệp luôn ảnh hưởng ñến ñộ phì và quá trình sinh học tự nhiên của ñất

Việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng, có chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên của ñất

2.1.4 Sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường

ðất do tự nhiên sinh ra, xuất hiện trước loài người và tồn tại ngoài ý muốn của con người, như một vật thể lịch sử tự nhiên Các Mác cho rằng: ñất

là một phòng thí nghiệm vĩ ñại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao ñộng, vật chất, vị trí ñịnh cư, nền tảng của tập thể Mác khẳng ñịnh “Lao ñộng không phải là nguồn duy nhất sinh ra của cải vật chất và giá trị tiêu thụ” Trong thời

kỳ xã hội phát triển, dân số gia tăng nhanh, các nhu cầu sử dụng ñất ngày càng tăng ñể ñáp ứng các yêu cầu về của cải vật chất, nơi ở, nơi làm việc và nhu cầu văn hoá tinh thần của con người Việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn vị diện tích ñất nhất ñịnh Con người ñã áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất tạo ra của cải vật chất phục vụ cho con người nhưng việc sử dụng ñất triệt ñể, nếu không ñược cải tạo sẽ làm ñất suy thoái, thậm chí bị huỷ hoại, gây ảnh hưởng không tốt ñến tương lai

ðể giải quyết tốt mối quan hệ giữa sử dụng ñất và các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường thì Nhà nước cần có chính sách hợp lý, ñầu tư công nghệ, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, ñồng thời phải quy hoạch, sử dụng ñất một cách hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả

2.1.5 Các xu thế phát triển sử dụng ñất

Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ giữa

Trang 16

người và ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt ñược hiệu quả sinh thái, kinh tế - xã hội cao nhất

Hiện nay xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau:

Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung

Sử dụng ñất phát triển theo hướng phức tạp hoá và chuyên môn hoá

Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá

2.2 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ñất

2.2.1 ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

* Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất:

Về mặt thuật ngữ khoa học, “Quy hoạch” là việc xác ñịnh một trật tự nhất ñịnh bằng những hoạt ñộng như: phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức ñất ñai là một thành phần lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñịa hình, ñịa chất, thủy văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính ) tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Vì vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch, ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng thành phần lãnh thổ

và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh [5]

Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và phát triển kinh tế - xã hội, nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và ñưa phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con

Trang 17

người và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng ñất [23]

Quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật

và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường [20]

Bản chất của quy hoạch sử dụng ñất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật, pháp chế Trong ñó cần hiểu:

- Kinh tế: thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai

- Kỹ thuật: gồm ñiều tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý

dữ liệu, bố trí sử dụng ñất

- Pháp chế: là việc xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng quản lý ñất ñúng pháp luật

Công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai ñòi hỏi phải nắm vững hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế của Nhà nước và tổ chức quản lý sử dụng ñất ñai một cách ñầy ñủ, hợp lý, khoa học, có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất quy hoạch sử dụng ñất ñảm bảo các mục tiêu sau:

Tính ñầy ñủ: mọi loại ñất ñều ñược ñưa vào sử dụng theo các mục ñích

nhất ñịnh

Tính hợp lý: ñặc ñiểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích phù hợp với

yêu cầu và mục ñích sử dụng

Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến

Tính hiệu quả: ñáp ứng ñồng bộ cả 3 lợi ích: kinh tế - xã hội - môi

trường

Như vậy, về thực chất quy hoạch sử dụng ñất là quá trình hình thành

Trang 18

các quyết ñịnh nhằm tạo ñiều kiện ñưa ñất ñai vào sử dụng bền vững ñể mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh các mối quan

hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ ñất và môi trường

Quy hoạch sử dụng ñất còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng ñất theo ñúng mục ñích, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí ñất ñai, tránh tình trạng sử dụng tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ ñất nông, lâm nghiệp; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, lấn chiếm, hủy hoại ñất, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, dẫn ñến những tổn thất

về kinh tế, bất ổn về chính trị, quốc phòng an ninh ở từng ñịa phương [5]

Quy hoạch sử dụng ñất theo hướng bền vững là một hệ thống các công nghệ, chính sách và hoạt ñộng nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế, xã hội với

sự quan tâm về môi trường ñể ñồng thời duy trì nâng cao sức sản xuất của ñất, giảm rủi ro trong sản xuất, bảo vệ tiềm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa quá trình thoái hóa môi trường ñất, có hiệu quả lâu dài và ñược xã hội chấp nhận

* ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất có tính lịch sử - xã hội: lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế

- xã hội ñều có một phương thức sản xuất nhất ñịnh thể hiện theo hai mặt là lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất nên nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất Trong

xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng nề về mặt pháp lý

Quy hoạch sử dụng ñất có tính tổng hợp: trong quy hoạch sử dụng ñất

Trang 19

thường liên quan ñến việc sử dụng ñất của cả 3 loại ñất chính theo Luật ðất ñai năm 2003 [11]: ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở 2 mặt: ñối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân Do ñó quy hoạch chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất ñai, ñiều hòa các mâu thuẫn về ñất giữa các ngành, các lĩnh vực, xác ñịnh và ñiều phối các phương hướng, phân bố sử dụng ñất phù hợp

Quy hoạch sử dụng ñất có tính dài hạn: căn cứ vào dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế - xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp) từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra những phương hướng, chính sách chiến lược làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hang năm Quy hoạch sử dụng ñất dài hạn cần phải ñiều chỉnh từng bước song song với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Thời hạn của quy hoạch sử dụng ñất thường từ 10 năm ñến 20 năm

Quy hoạch sử dụng ñất có tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: quy hoạch

sử dụng ñất với ñặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến trước các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu phân bố sử dụng ñất Do ñó quy hoạch sử dụng ñất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ ñạo vĩ

mô Với khoảng thời gian dự báo tương ñối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế - xã hội biến ñổi nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược, quy hoạch càng ổn ñịnh

Quy hoạch sử dụng ñất có tính chính sách: xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất phải quán triệt các chính sách và quy ñịnh của ðảng và Nhà nước ñảm bảo mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, an toàn lương thực, tuân thủ các quy ñịnh, các chỉ tiêu khống chế về dân số, ñất ñai và môi trường

Trang 20

Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội Quy hoạch sử dụng đất cĩ tính khả biến: dưới tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi kinh tế xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật tiến bộ, chính sách thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp, việc chỉnh sửa bổ sung quy hoạch cho phù hợp với tình hình mới là rất cần thiết

2.2.2 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng đất

Trong quá trình cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế từ nơng nghiệp - cơng nghiệp - dịch vụ sang cơng nghiệp - dịch

vụ - nơng nghiệp đã và đang gây áp lực ngày càng lớn đối với đất đai

Việc sử dụng hợp lý đất đai liên quan chặt chẽ đến mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống cịn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia Do đĩ, ðảng và Nhà nước ta luơn coi đây là vấn đề rất bức xúc, cần được quan tâm hàng đầu

Ý chí của tồn ðảng, tồn dân về vấn đề đất đai đã được thể hiện trong

hệ thống các văn bản pháp luật như: Hiến pháp, Luật ðất đai và các văn bản dưới luật Những văn bản này tạo cơ sở vững chắc cho cơng tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn đề đặt ra:

- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng đất?

- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng đất?

- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất?

* Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng đất

Hiến pháp nước cộng hịa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 [10] đã nêu: “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm

bảo sử dụng đúng mục đích và cĩ hiệu quả” (Chương II, ðiều 18)

Trang 21

- ðiều 5, Luật ðất ñai năm 2003 nêu rõ:

+ ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu + Nhà nước thực hiện quyền ñịnh ñoạt ñối với ñất ñai

+ Nhà nước thực hiện quyền ñiều tiết các nguồn lợi từ ñất ñai thông qua các chính sách tài chính về ñất ñai

+ Nhà nước trao quyền sử dụng ñất cho người sử dụng ñất thông qua hình thức giao ñất, cho thuê ñất, công nhận quyền sử dụng ñất ñối với người ñang sử dụng ñất ổn ñịnh; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất

- ðiều 6 Luật ðất ñai năm 2003, xác ñịnh một trong 13 nội dung quản

lý Nhà nước về ñất ñai là quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết phải làm quy hoạch

* Trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

ðiều 25, Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ hành chính:

- Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của

Uỷ ban nhân dân huyện, quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương,

Uỷ ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các ñơn vị hành chính cấp dưới (trừ trường hợp Uỷ ban nhân dân xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị trong kỳ quy hoạch sử dụng

Trang 22

ñất tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñịa phương)

- Quy hoạch sử dụng ñất của xã, phường, thị trấn ñược lập chi tiết gắn với thửa ñất (sau ñây gọi là quy hoạch sử dụng ñất chi tiết); trong quá trình lập quy hoạch sử dụng ñất chi tiết, cơ quan tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng ñất phải lấy ý kiến ñóng góp của nhân dân

Kế hoạch sử dụng ñất của xã, phường, thị trấn ñược lập chi tiết gắn với thửa ñất (sau ñây gọi là kế hoạch sử dụng ñất chi tiết)

- Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trình Hội ñồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất trước khi trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

* Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch

ðiều 26, Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai:

- Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước

- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các Bộ, cơ

quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

- Ủy ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

của Ủy ban nhân dân cấp dưới trực tiếp Ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển ñô thị

2.2.3 Phân loại quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp lãnh thổ hành chính

Trang 23

* Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất

Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng ñất ñai từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết

ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai 2003 (ðiều 25) [11] quy ñịnh: quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ:

1 Quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc

2 Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh

3 Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện

4 Quy hoạch sử dụng ñất chi tiết (cấp xã)

Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là hệ thống nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, của mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục bộ của mình Vì vậy, ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của nhà nước Tuỳ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau, tuy nhiên do yêu cầu thực tiễn ñôi khi quy hoạch phải thực hiện ñộc lập, hoặc ñồng thời sau ñó sẽ chỉnh lý khi quy hoạch các cấp liên quan hoàn thành Trong một số trường hợp cần thiết (khi có tác ñộng của tính ñặc thù khu vực) ñôi khi phải xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cấp trung gian, gọi là quy hoạch ñặc thù (quy hoạch sử dụng ñất liên tỉnh, liên thành phố, vùng trọng ñiểm quốc gia)

Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất các cấp lãnh thổ hành

Trang 24

chính bao gồm: ñáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân;

cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ñất ñai của các ngành và các ñơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ñất ñai của ngành mình và ñịa phương mình; làm cơ sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm (căn cứ ñể giao ñất, cấp ñất, thu hồi ñất theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong Luật ðất ñai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước

về ñất ñai

Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư, ñô thị, chuyên dùng) Quy hoạch sử dụng ñất của các ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính Riêng quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích an ninh, quốc phòng ñược quy ñịnh cụ thể tại ðiều 30, Luật ðất ñai 2003 [11]:

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an tổ chức việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cho ngành mình trình Chính phủ phê duyệt

- Chính phủ quy ñịnh cụ thể việc lập, xét duyệt, ñiều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh

Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương ñối chặt chẽ giữa quy hoạch

sử dụng ñất theo lãnh thổ và quy hoạch sử dụng ñất theo ngành: trước tiên, Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của cả nước và hệ thống thông tin tư liệu về ñiều kiện ñất ñai hiện có ñể xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất Các ngành chức năng căn cứ vào quy hoạch tổng thể sử dụng các loại ñất ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng ñất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể ñất ñai phải ñi trước và có tính ñịnh hướng cho quy hoạch

Trang 25

sử dụng ñất theo ngành Nói khác ñi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ

* Các loại hình kế hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất ñược phân kỳ thực hiện theo kế hoạch 5 năm

kế hoạch sử dụng ñất cũng ñược lập theo cấp lãnh thổ hành chính nhưng phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sau:

- Bao quát ñược toàn bộ ñất ñai phục vụ cho nền kinh tế quốc dân

- Phát triển có kế hoạch tất cả các ngành kinh tế trên một ñịa bàn nhất ñịnh; thiết lập ñược cơ cấu sử dụng ñất hợp lý trên ñịa bàn cả nước, trong các ngành và trên từng ñịa bàn lãnh thổ

- ðạt hiệu quả ñồng bộ cả ba lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường

Kế hoạch sử dụng ñất theo ngành và cả nước phải ñảm bảo thực hiện ñược các mục tiêu vĩ mô (bao quát chung cho toàn xã hội và cả nước) như: an ninh lương thực, bảo vệ môi trường, công bằng xã hội Còn kế hoạch theo lãnh thổ hành chính phải cụ thể hoá các mục tiêu vĩ mô, cùng với việc xử lý các mục tiêu cụ thể của ñịa phương và các vấn ñề cụ thể của từng chủ sử dụng ñất khác nhau trên ñịa bàn

Kế hoạch sử dụng ñất phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dựa trên mục ñích chung vì lợi ích lâu dài phát triển kinh tế - xã hội nhằm thoả mãn nhu cầu của nhân dân về tinh thần và vật chất Tuy nhiên, cần lưu ý ñiểm khác biệt: kế hoạch sử dụng ñất chú trọng phát triển hình thức không gian; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chú trọng phát triển hình thức thời gian, nhưng nội dung lại ñược triển khai với hình thức không gian nhất ñịnh

Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là tiền ñề của kế hoạch sử dụng ñất, kế hoạch sử dụng ñất là sự tiếp tục của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm

bố trí không gian thống nhất ñối với các hạng mục liên quan ñến ñất ñai (xây dựng, khai hoang, chuyển mục ñích sử dụng ñất ) trong thời kỳ kế hoạch

Trang 26

Thời hạn lập kế hoạch sử dụng ñất thường thống nhất với thời hạn lập

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các ngành, các cấp lãnh thổ hành chính và ñược thực hiện trong thời gian 5 năm

2.3 Quy hoạch sử dụng ñất ở một số nước trên thế giới

Ở nhiều nước trên thế giới, công tác quy hoạch sử dụng ñất ñược tiến hành

từ nhiều năm trước ñây, công tác quy hoạch sử dụng ñất chiếm vị trí quan trọng trong quản lý tài nguyên ñất ñai cũng như quá trình sản xuất, song tùy thuộc vào ñặc ñiểm của mỗi nước mà các loại hình, phương pháp quy hoạch sử dụng ñất có các trường phái sau:

Tiến hành quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội ñảm bảo cho sự hài hòa phát triển ña mục tiêu, sau ñó mới ñi sau nghiên cứu chuyên ngành, tiêu biểu cho trường phái này là ðức và Úc

Tiến hành quy hoạch nông nghiệp làm nền tảng, sau ñó làm quy hoạch phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo yêu cầu của kế hoạch hóa tập trung lao ñộng, ñất ñai trở thành yếu tố cơ bản của vấn ñề nghiên cứu, tiêu biểu cho trường phái này là Liên Xô (cũ) và các nước Xã hội Chủ nghĩa Ở một số nước khác còn

có các phương pháp quy hoạch theo ñặc thù riêng

Ở Pháp, quy hoạch ñất ñai ñược sử dụng theo mô hình ngoài nhằm ñạt hiệu quả kinh tế cao trong việc sử dụng tài nguyên, môi trường và lao ñộng

Ỏ Mỹ, ðức, quy hoạch ñất ñai gắn liền với môi trường xây dựng một hệ thống quy hoạch tổng thể ñảm bảo cảnh quan và sử dụng ñất hiệu quả bền vững,

vì vậy quy hoạch sử dụng ñất tại các nước này có tính khả thi cao [26]

Ở Thái Lan, quy hoạch sử dụng ñất ñược phân bố theo 3 cấp: Quốc gia, vùng và ñịa phương Quy hoạch nhằm cụ thể hóa các chương trình kinh tế - xã hội của Hoàng gia Thái Lan gắn liền với tổ chức hành chính và quản lý nhà nước, phối hợp với Chính phủ và chính quyền ñịa phương Dự án phát triển Hoàng gia

ñã xác ñịnh vùng nông nghiệp chiếm vị trí quan trọng về kinh tế - xã hội - chính

Trang 27

trị của Thái Lan Các dự án ñều tập trung vào vấn ñề quan trọng là nguồn nước, ñất ñai nông nghiệp, thị trường lao ñộng

ðể có một phương pháp chung làm cơ sở khoa học cho công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm vi toàn thế giới, năm 1992, FAO ñã ñưa ra quan ñiểm quy hoạch ñất ñai nhằm sử dụng ñất có hiệu quả, bền vững ñáp ứng tốt nhất những yêu cầu hiện tại và ñảm bảo an toàn cho tương lai, chú trọng ñến hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường gắn liến với khả năng bền vững Phương pháp quy hoạch sử dụng ñất này áp dụng ở 3 mức: Quốc gia, huyện, xã; những bước này không nhất thiết phải kế tiếp nhau nhưng tương ứng với các mức và các quyết ñịnh sử dụng ñất ñược ñưa ra tương tác giữa 3 mức càng lớn càng tốt Tổ chức FAO ñã ñưa ra phương pháp này nhằm áp dụng vào ñiều kiện cụ thể cho từng quốc gia (có chỉnh sửa và bổ sung cho phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng nước) ðối với các quốc gia ñang phát triển thì quy hoạch ñất ñai hướng tới việc bảo vệ, cải tạo môi trường sinh thái, phát triển du lịch, cảnh quan thiên nhiên [24]

* Trong những năm gần ñây, tốc ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá và ñô thị hóa của Nhật Bản tăng ñã ñặt ra nhu cầu sử dụng ñất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội, sự cạnh tranh về mục ñích sử dụng ñất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ñô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ñất nước

“Trong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ñất ñã có sự thay ñổi, bình quân mỗi năm chuyển ñổi khoảng 30.000 ha ñất sản xuất nông nghiệp sang các mục ñích khác

Giá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ñược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ñòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc

sử dụng ñất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết

trung ương và ñịa phương trong quản lý môi trường”

Tiến sỹ Azizi Bin Haji Muda cho rằng “cơ sở của sự phát triển nông thôn là cải thiện ñời sống kinh tế - xã hội của dân cư nông thôn Quá trình phát triển kinh tế

Trang 28

(hiện ựại hoá nền kinh tế thông qua phát triển công nghiệp) ở Malaysia là nguyên nhân của những thay ựổi sử dụng ựất; kết quả là nhiều ựất nông thôn màu mỡ ựược chuyển sang các hoạt ựộng phi nông nghiệp ựặc biệt dành cho các ngành công nghiệp sản xuất, nhà ở và các hoạt ựộng thương mại khácỢ

* Quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 của Thế kỷ XX trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản của ựất nước Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [26]

Nhân khẩu nông nghiệp và diện tắch sử dụng ựất trong nông nghiệp đài Loan giảm hàng năm nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều có cống hiến to lớn hơn so với nông nghiệp

ỘTừ kinh nghiệm phát triển đài Loan có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo đài Loan ựã lấy nghề chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp ựưa vào sản xuất trong nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu

Trang 29

nhập quốc dân trong nướcỢ [26]

Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ựất ựai, nếu không biết khai thác sử dụng hợp lý thì diện tắch ựất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ựồng bằng ựất tốt làm mất an ninh lương thực

ỘQuá trình phát triển công nghiệp của Nhật Bản, Hàn Quốc, đài Loan,

ấn độ và Trung Quốc trong vòng 10 năm gần ựây ựã lấy mất hơn 15 triệu ha ựất nông nghiệp

* Ở Indonesia mỗi năm có 50 ngàn ha ựất trồng lúa "biến" mất ựể nhường chỗ cho xây dựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tắch ựất canh tác, ựộ phì nhiêu của ựất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế ựộ canh tác thiếu khoa học gây ra Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân này gây ra ựã làm cho gần 20 triệu

ha ựất không còn sử dụng ựượcẦỢ[24]

Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và ựang phát triển, quy hoạch sử dụng ựất ựai mang tắnh ựặc thù riêng, mỗi một loại hình quy hoạch ở các nước ựều có những quy ựịnh về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở ựâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất ựịnh Trên cơ sở quy hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng ựất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường ựược ựấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ựộng sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết ựều phải tuân thủ chặt chẽ các quy ựịnh về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải ựược công bố công khai và trưng cầu ý kiến của cộng ựồng dân cư nơi có quy hoạch ắt nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai

* Ở Liên bang Australia (Úc) [24] hầu hết các Tiểu bang ựều có cơ

Trang 30

quan quy hoạch riêng (Planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người ñứng ñầu cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương ñương các Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước Tiểu bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào giá các khu ñất hoặc các toà nhà bán ñấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch ñiều ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng

có hiệu quả nhất ñiều kiện tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và

có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy hoạch Các khu nhà ở thường ñược bố trí ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ Các khu sản xuất bố trí xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trí ñầy ñủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông thường khu trường học và trung tâm thương mại ñược bố trí ở vị trí gần trung tâm nhất ñể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ñược bố trí ở phía ngoài khu dân

cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ñường cao tốc hoặc nhà ga ñể tránh tiếng ồn và ñể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ñô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với sử dụng tiết kiệm năng lượng, ñèn chiếu sáng dùng ñèn tiết kiệm, các nhà ở sử dụng tối ña pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ñược xử lý và theo ñường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe ñể tiết kiệm nước

* Malaysia và Indonesia có quy ñịnh quy hoạch tương ñối giống nhau

và giống Liên bang Úc Tuy nhiên, Malaysia ñang có ñịnh hướng và ñã tiến hành với Chính phủ Trung ương tách khu hành chính (Thủ ñô hành chính) ra khỏi khu ñô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại ðây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ñổi mới Với phương

án này Malaysia vừa bảo toàn ñược các khu phố cổ ñể duy trì du lịch, vừa có

Trang 31

ựiều kiện hiện ựại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chắnh phủ ựiện tử (E-Government) vừa tránh ựược ùn tắc giao thông trong khu ựô thị Một vấn

ựề ựang ựặt ra ựối với Malaysia là Chắnh phủ cần có hỗ trợ ựể xây dựng các khu dân cư dành cho công chức tại các khu hành chắnh mới này Với quy hoạch các ỘThủ ựô hành chắnhỢ tạo ựiều kiện thuận lợi cho người dân và các

tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chắnh và thuận lợi cho các cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan công quyền

Các bước ựi của Indonesia có nét giống Việt Nam, vẫn chủ yếu dựa trên việc cải tạo và tu bổ các ựô thị cũ, tắnh chắp vá trong quy hoạch vẫn còn tồn tại và khá phổ biến

* Kinh nghiệm của Trung Quốc và đài Loan là bài học ựáng nghiên cứu: những khu dân cư, khu công nghiệp, khu ựô thị mới quy hoạch rất hiện ựại và có tầm nhìn phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, ựể quy hoạch ựược như Trung Quốc và đài Loan ựòi hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn; ở các nước này quy hoạch ựô thị vẫn do cơ quan xây dựng ựảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ựất ựai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ựất ựai ựảm nhiệm [21]

* Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước ựi tương tự nhau, trước hết là lập sơ ựồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng ựất của các ngành ựể tiến hành quy hoạch sử dụng ựất ựai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng ựể bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt ựất sản xuất, ựặc biệt là ựất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do Ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương ựương Bộ

Kế hoạch và đầu tư của Việt Nam) ựảm trách; quy hoạch ựô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng ựất ựai do cơ quan quản lý ựất ựai thực thi

Trang 32

* Tại Thụy điển và các nước đông Âu khác phân vùng sử dụng ựất ựược lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển ựô thị và vấn

ựề bảo vệ môi trường sống luôn ựược ựặt lên hàng ựầu

Nói tóm lại bước ựi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả ựều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên ựất ựai, bảo vệ ựược tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

2.4 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam

Việt Nam là nước có dân số ựông, diện tắch ựất hạn hẹp, thuộc diện nước "ựất chật người ựôngỢ, vì vậy công tác quy hoạch sử dụng ựất ựảm bảo

sử dụng ựất có hiệu quả, hợp lý, ổn ựịnh, bền vững luôn là một ựòi hỏi khách quan Quá trình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta có thể phân theo các giai ựoạn như sau:

* Giai ựoạn từ 1930 ựến trước năm 1960

Ở giai ựoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng ựất ựai ựược tiến hành lẻ

tẻ ở một số ựô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng ựồn ựiền như cao su, cà phêẦ theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 ựến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt ựể khẩu hiệu Ộngười cày có ruộngỢ (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, đảng ta ựã thông qua Cương lĩnh ruộng ựất; sau

ựó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng ựất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục ựắch cải cách ruộng ựất là tiêu diệt chế ựộ phong kiến chiếm hữu ruộng ựất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, ựẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng ựất là ựấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh ựạo chặt chẽ

Trang 33

“Những ruộng ñất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng ñất ñó, theo nguyên tắc xã làm ñơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng ñất, dùng cách ñiều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu cố những nông dân trước ñã cày trên những ruộng ñất ấy” [22] Làm ñầy ñủ những nội dung như vậy thì thực chất là ñã tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ñai mà chí ít

là trong lĩnh vực nông nghiệp

Ở miền Nam có những ñề án thiết lập quy hoạch sử dụng ñất ñai về xây dựng các ñồn ñiền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư ñô thị và nông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục ñích quân sự “một ví dụ về quy hoạch sử dụng ñất ñai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là ñồ án quy hoạch sử dụng

ñất ñai khu vực xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” [24]

“Từ sau khi hoà bình lập lại, ở miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng ñất tiếp ñến là cải tạo xã hội chủ nghĩa ñối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong ñó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp” [22] “Trên toàn miền Bắc về căn bản ñã giải quyết xong vấn ñề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn

bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp ñỡ của các chuyên gia nước ngoài” [27] ðây là thời kỳ quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng ñồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế ñộ Xã hội Chủ nghĩa

* Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975

ðến cuối năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) cả nước ñang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng ñất nước mà trước hết là phải ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ ñất ñai Chính vì vậy mà công tác phân vùng quy hoạch nông

Trang 34

nghiệp, lâm nghiệp, ñã ñược ñặt ra ngay từ những năm 1960 này Do ñó có thể nói “quy hoạch sử dụng ñất ñai cũng ñồng thời ñược ñặt ra (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện ñã có những ñiều chỉnh về

sử dụng ñất cho các mục ñích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc sử dụng ñất cũng chỉ mới ñược ñề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào ñó cho những mục ñích ñơn lẻ” [26]

Trong bối cảnh cả nước có chiến tranh cho tới khi giải phóng miền Nam thống nhất ñất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa có ñiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất “Nó là một yêu cầu không thể thiếu ñược ñối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này” [25]

* Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993

Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra cơ bản trên phạm vi cả nước “vào cuối năm 1978, lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt” [26] Trong các tài liệu này ñều ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu ñô thị, các khu ñầu mối giao thông… cũng ñược nghiên cứu xem xét ñể cải tạo

Trang 35

và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu ño ñạc bản ñồ phục vụ cho quản lý ñất ñai nói chung và cho quy hoạch sử dụng ñất ñai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho ñộ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất ñất ñai tính toán trong các phương án này không ñược bảo ñảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, ñay, ñậu ñỗ… trong cùng một ñịa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi ðây cũng là một trong những yếu tố thúc ñẩy việc Chính phủ quyết ñịnh thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất; Nghị ñịnh số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng ñất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai ñoạn này Trung ương ðảng và Chính phủ ñã ban hành những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết ñịnh quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết ñịnh tận dụng ñất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở ðồ Sơn - Hải Phòng (1980) ðặc biệt phải kể ñến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng ñất ñai

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ V (1982) ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ

ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực

Trang 36

lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn ựề bao gồm 32 ựề tài cấp Nhà nước, trong ựó có vấn ựề về tài nguyên thiên nhiên ựều ựặc biệt chú trọng ựến vấn ựề quy hoạch sử dụng ựất ựai; coi ựất ựai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao ựộng và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chắnh phủ ban hành Nghị quyết số 50

về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ựơn vị hành chắnh cấp huyện ựược vắ như 500 Ộpháo ựàiỢ làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai trên phạm vi cả nước hết sức sôi ựộng

Như vậy, ựây là giai ựoạn có tắnh bước ngoặt về bố trắ sắp xếp lại ựất ựai

mà thực chất là quy hoạch sử dụng ựất ựai điều này ựược phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ ựồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng ựiểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng ựiểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và ựô thị Tiếp theo ựó là thời kỳ Luật đất ựai 1987 ra ựời, ựánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng ựất ựai vì nó ựược quy ựịnh rõ ở điều 9 và điều 11 tức là quy hoạch sử dụng ựất ựai có tắnh pháp lý Tuy nhiên, ựây lại

là thời kỳ bắt ựầu công cuộc ựổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ựất ựai nói riêng nhưng thực tế nền kinh tế ựất nước ta ựang ựứng trước những khó khăn lớn Những thay ựổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu cùng với nhiều vấn ựề trước mắt thường ngày phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế ựòi hỏi phải ựổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản

lý của Nhà nước theo ựịnh hướng Xã hội Chủ nghĩa Tổng cục Quản lý ruộng ựất lần ựầu tiên ban hành Thông tư số 106/QHKH/Rđ ngày 15/4/1991 hướng

Trang 37

dẫn về quy hoạch phân bổ ñất ñai chủ yếu ñối với cấp xã với những nội dung như sau:

- Xác ñịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ñất;

- ðiều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ñất;

- Phân ñịnh và xác ñịnh ranh giới những khu vực ñặc biệt;

- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ñất, mở rộng diện tích ñất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ñất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, xây dựng các văn bản chính sách ñất ñai, kế hoạch sử dụng ñất ñai

Với những thay ñổi lớn về vai trò của hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng ñất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn

cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở ñồng bằng ñã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ñất ñai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, ñịnh mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế “ðại ña số ñều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn ñề này có mặt ñược nhưng có nhiều mặt không ñược

vì phải cấp ñất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào ñất ruộng, với những ñịnh mức sử dụng ñất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven ñô thị”

* Giai ñoạn từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến nay

Luật ðất ñai năm 1993 ra ñời, tạo ñược cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai tương ñối ñầy ñủ hơn Năm 1994, Tổng cục ðịa chính ñược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần ñầu tiên tổ chức ñược một hội nghị tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cho Giám ñốc

Sở ðịa chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước, tổ chức tại thành phố Hồ Chí Minh từ ngày 03- 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả

Trang 38

4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng ựất ựai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thắ ựiểm ở 10 tỉnh, 20 huyện ựại diện cho các vùng của cả nước ựã ựược Tổng cục địa chắnh chỉ ựạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện ựiểm ựã ựược tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở ựúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước ựây, ựặc biệt là thực tế công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai thời kỳ này, Tổng cục địa chắnh ựã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết ựịnh số 657/Qđ-đC ngày 28/10/1995 về quy trình, ựịnh mức

và ựơn giá ựiều tra quy hoạch sử dụng ựất ựai áp dụng trong phạm vi cả nước

Từ ựó các ựịa phương có cơ sở ựể tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng ựất ựai theo nội dung và quy trình tương ựối thống nhất, ựẩy nhanh tiến ựộ công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ựai [26]

Với những kết quả khả quan thu ựược, báo cáo ỘQuy hoạch, kế hoạch

sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010Ợ ựã ựược Chắnh phủ trình Quốc hội khoá IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội ựã ban hành Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai tiếp tục ựược ựẩy mạnh Tiếp theo ựó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố đà Nẵng ựã diễn ra hội nghị tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước nhằm thúc ựẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai nhanh, mạnh hơn nữa ựể ựáp ứng yêu cầu nội dung, tiến ựộ ựề ra theo các nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải ựến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá XI, Quốc hội mới ban hành Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010 và

kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng ựất an ninh, quốc phòng và ựã ựược

Trang 39

Chính phủ phê duyệt

Hiện nay về nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất ñai các cấp ñã có những quy ñịnh cụ thể, rõ ràng mang tính pháp

lý như: Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh tại Mục II, Chương II (gồm 10 ðiều,

từ ðiều 21 ñến ðiều 30), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ðất ñai quy ñịnh tại Chương II (gồm 18 ðiều, từ ðiều 12 ñến ðiều 29) và Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy ñịnh chi tiết việc lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất [19] Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành ñịnh mức sử dụng ñất; ñịnh mức, ñơn giá ñiều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp

Vào thời ñiểm này (theo kết quả báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường), tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm vi

cả nước như sau:

- ðối với cả nước: Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 ñã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

ñai cả nước ñến năm 2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng

ñất ñai trong cả nước 5 năm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho

các ngành, các tỉnh, thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất của ngành, ñịa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chính

phủ ñã chỉ ñạo Tổng cục ðịa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây

dựng quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ñất ñến năm

2005 của cả nước trình Quốc hội khoá XI Báo cáo này ñã hoàn chỉnh ñể phù hợp với Luật ðất ñai năm 2003 và ñã ñược Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá XI

ðối với ñất quốc phòng, an ninh: Chính phủ ñã chỉ ñạo Tổng cục ðịa chính phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và Ủy ban nhân dân các tỉnh,

Trang 40

thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng ñất ñối với tất cả các ñơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, ñến nay ñã hoàn thành trên phạm vi cả nước

- ðối với cấp tỉnh: ñã có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây

dựng xong phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập

kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010); trong ñó có 61 tỉnh ñã ñược Chính phủ xét duyệt; thành phố Hà Nội ñã hoàn thành việc thẩm ñịnh và ñang trình Chính phủ xét duyệt; tỉnh Hà Giang ñã ñược Bộ Tài nguyên và Môi trường cùng các bộ, ngành có liên quan thẩm ñịnh và ñang ñược hoàn chỉnh ñể trình Chính phủ xét duyệt;

- ðối với cấp huyện: ñã có 450/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch ñến năm 2010 (ñạt 66,57%); 154 huyện ñang triển khai (ñạt 22,78%); còn lại 72 huyện chưa triển khai (chiếm 10,65%), phần lớn là các ñô thị (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)

Cả nước có 26 tỉnh ñã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cấp huyện Một số tỉnh ñã triển khai nhưng kết quả ñạt ñược còn thấp như

Hà Nội, Gia Lai, Bình ðịnh, ðồng Tháp; có 4 tỉnh mới triển khai lập quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện và chưa có ñơn vị nào hoàn thành gồm Tuyên Quang, Phú Thọ, Nghệ An, thành phố Hồ Chí Minh

- ðối với cấp xã: ñã có 6.179/10.784 xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (ñạt 57,30%); 2.466/10.784

xã ñang triển khai (ñạt 22,87%); còn lại 2.139/10.784 xã chưa triển khai (chiếm 19,83%) Trong số các xã ñã lập quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010

có 1.358 xã (12,59%) ñã lập quy hoạch sử dụng ñất chi tiết thể hiện trên bản

ñồ ñịa chính theo quy ñịnh của Luật ðất ñai

Cả nước có 11 tỉnh ñã hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ñất cấp xã; 8 tỉnh ñã triển khai nhưng kết quả ñạt ñược còn thấp (dưới 50% số xã)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1:  Sơ ủồ vị trớ huyện Vũ Thư, tỉnh Thỏi Bỡnh - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.1: Sơ ủồ vị trớ huyện Vũ Thư, tỉnh Thỏi Bỡnh (Trang 45)
Hình 4.5 Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
Hình 4.5 Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp - xây dựng, dịch (Trang 53)
Hình 4.6 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất qua các năm - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
Hình 4.6 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất qua các năm (Trang 54)
Hình 4.7 Tỷ lệ cơ cấu ngành nghề theo quy hoạch và thực hiện quy  hoạch - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
Hình 4.7 Tỷ lệ cơ cấu ngành nghề theo quy hoạch và thực hiện quy hoạch (Trang 55)
Hỡnh 4.8  Kết quả thực hiện quy hoạch giai ủoạn 2001 - 2005 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.8 Kết quả thực hiện quy hoạch giai ủoạn 2001 - 2005 (Trang 73)
Hỡnh 4.9 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch sử dụng ủất sản xuất nụng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.9 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch sử dụng ủất sản xuất nụng (Trang 74)
Hỡnh 4.10 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch sử dụng ủất ở, - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.10 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch sử dụng ủất ở, (Trang 79)
Hỡnh 4.11 Tỡnh hỡnh thực hiện QHSDð trụ sở cơ quan và ủất quốc phũng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.11 Tỡnh hỡnh thực hiện QHSDð trụ sở cơ quan và ủất quốc phũng (Trang 80)
Hỡnh 4.14 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch ủất chưa sử dụng của huyện - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.14 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch ủất chưa sử dụng của huyện (Trang 82)
Hỡnh 4.15 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất, giai ủoạn 2006 - - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.15 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ủất, giai ủoạn 2006 - (Trang 83)
Hỡnh 4.16 Tỡnh hỡnh thực hiện QHSD ủất nụng nghiệp huyện Vũ Thư, - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.16 Tỡnh hỡnh thực hiện QHSD ủất nụng nghiệp huyện Vũ Thư, (Trang 85)
Hỡnh 4.18 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch sử dụng ủất chuyờn dựng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.18 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch sử dụng ủất chuyờn dựng (Trang 87)
Hỡnh 4.20 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch ủất chưa sử dụng huyện Vũ - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.20 Tỡnh hỡnh thực hiện quy hoạch ủất chưa sử dụng huyện Vũ (Trang 88)
Hình 4.22 Khu công nghiệp thị trấn Vũ Thư chưa thực hiện - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
Hình 4.22 Khu công nghiệp thị trấn Vũ Thư chưa thực hiện (Trang 91)
Hỡnh 4.23 Khu cụng nghiệp Tam Quang mới ủầu tư ủược một nửa - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất huyện vũ thư, tỉnh thái bình, giai đoạn 2001   2010
nh 4.23 Khu cụng nghiệp Tam Quang mới ủầu tư ủược một nửa (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w