1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình

92 510 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội ------ Lê hồng sơn Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và F1 rừng X móng cái nuôi tại trung tâm giốn

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nông nghiệp hà nội

- -

Lê hồng sơn

Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và F1 (rừng X móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm An bồi, kiến xương, thái bình

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Chăn nuôi Mã số: : 60.62.01.05

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Phan Xuân Hảo

2 TS Vũ Ngọc Sơn

Hà Nội - 2013

Trang 2

Lời cam đoan

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a từng sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đ3 đ−ợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ3 đ−ợc chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Hồng Sơn

Trang 3

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này cho phép tôi được bày tỏ lời biết

ơn chân thành nhất đến PGS.TS Phan Xuân Hảo, TS Vũ Ngọc Sơn là những người hướng dẫn khoa học giúp đỡ một cách nhiệt tình và có trách nhiệm đối với tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy, các cô trong Bộ môn Di truyền - Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi trồng thủy sản Ban Quản lý Đào tạo, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đL tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp

đỡ và đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cám ơn các đồng chí lLnh đạo, cán bộ, nhân viên Trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm An Bồi, Công ty cổ phần giống chăn nuôi tỉnh Thái Bình đL giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập các số liệu làm cơ sở cho đề tài này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè, người thân đL

động viên giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để đạt được kết quả nghiên cứu ngày hôm nay

Tác giả luận văn

Lê Hồng Sơn

Trang 4

Môc lôc

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn……….ii

Mục lục……….iii

Danh mục bảng……… v

Danh mục biểu ñồ……….vi

Danh mục viết tắt……….vii

PHẦN I MỞ ðẦU 61

1.1 ðặt vấn ñề 8

1.2 Mục ñích của ñề tài 9

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 9

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 11

2.1 Cơ sở khoa học về sinh trưởng, sinh sản của gia súc 11

2.1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và sinh lý phát dục của gia súc 11

2.1.2 ðặc ñiểm sinh sản của gia súc 21

2.2 Nghiên cứu trong và ngoài nước 34

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 34

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 35

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

3.1 ðối tượng nghiên cứu: 39

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu: 39

3.3 Nội dung nghiên cứu 39

3.3.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn Rừng và F1(Rừng x Móng Cái) hậu bị khi ñưa vào nuôi thí nghiệm 39

3.3.2 Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) 40

3.4 ðiều kiện nghiên cứu 40

Trang 5

3.4.1 Nguồn gốc 40

3.4.2 ðiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng 41

3.5 Phương pháp nghiên cứu 42

3.5.1 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng 42

3.5.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh sản 42

3.6 Phương pháp xử lý số liệu 43

PHẦN IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Năng suất sinh trưởng trên ñàn lợn Rừng và lợn F1(R x MC) hậu bị nuôi tại Trung tâm giống lợn và ñộng vật quý hiếm An Bồi 44

4.2 ðặc ñiểm sinh lý sinh sản trên ñàn lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) nuôi tại Trung tâm giống lợn và ñộng vật quý hiếm An Bồi 46

4.2.1 Tuổi thành thục về tính của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) 46

4.2.2 Tuổi phối giống lần ñầu của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) 48

4.2.3 Tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) 50

4.2.4 Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) 52

4.2.5 Tuổi thành thục về thể vóc của lợn Rừng và lợn F1 (Rừng x Móng Cái) 53

4.3 Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) nuôi tại Trung tâm giống lợn và ñộng vật quý hiếm An Bồi 55

4.3.1 Năng suất sinh sản chung của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) 55

4.2.2 Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) qua các lứa ñẻ 55

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 66

5.1 Kết luận: 66

5.2 ðề nghị: 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

Danh môc b¶ng

Bảng 4.1: Khả năng sinh trưởng của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng

Cái) 44 Bảng 4.2 Tuổi thành thục về tính của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng

Cái) 46 Bảng 4.3 Tuổi phối giống lần ñầu của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng

Cái) 48 Bảng 4.4 Tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) 50 Bảng 4.5 Thời gian ñộng dục trở lại sau khi ñẻ của lợn Rừng và lợn F1

(Rừng x Móng Cái) 52 Bảng 4.6: Tuổi thành thục về thể vóc của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x

Móng Cái) 54 Bảng 4.7:Năng suất sinh sản chung của lợn rừng và lợn F1(Rừng x Móng

Cái) 49 Bảng 4.8:Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ở

lứa 1 56 Bảng 4.9:Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ở

lứa 2 57 Bảng 4.10:Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái)

ở lứa 3 58 Bảng 4.11:Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái)

ở lứa 4 59 Bảng 4.12:Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái)

ở lứa 5 60

Trang 7

Danh mục biểu đồ

Sơ ủồ 1: Túm tắt cơ chế ủiều hoà chu kỳ tớnh của lợn cỏi 15 Biểu ủồ 4.1 Tuổi thành thục về tớnh của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x

Múng Cỏi) 47 Biểu ủồ 4.2 Tuổi phối giống lần ủầu của lợn Rừng và lợn F1 (Rừng x

Múng Cỏi) 49 Biểu ủồ 4.3: Tuổi ủẻ lứa ủầu của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Múng Cỏi) 51 Biểu ủồ 4.4: Thời gian ủộng dục sau khi ủẻ của lợn Rừng và lợn F1 (Rừng

x Múng Cỏi) 53 Biểu ủồ 4.5: Tuổi thành thục về thể vúc của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x

Múng Cỏi) 54 Biểu ủồ 4.6: Số con sơ sinh/ổ của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Múng Cỏi) 60 Biểu ủồ 4.7: Số con sơ sinh sống/ổ của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Múng

Cỏi) 61 Biểu ủồ 4.8: Số con cai sữa/ổ của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Múng Cỏi) 63

Trang 8

Danh môc ch÷ viÕt t¾t

Trang 9

PHẦN I MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Nghề chăn nuôi lợn ñã trở thành một tập quán lâu ñời của người nông dân Việt Nam và ñang chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm gần ñây, phong trào nuôi lợn Rừng phát triển mạnh theo hình thức gia trại, trang trại ở nhiều ñịa phương, ñem lại nguồn thu ñáng kể cho người dân, góp phần ổn ñịnh ñời sống xã hội, thúc ñẩy sự phát triển kinh tế Việc phát triển ñàn lợn Rừng và ñàn lợn Rừng lai ñể cung cấp con giống cho nhu cầu chăn nuôi và cung ứng thực phẩm ngày một tăng cao của người dân là việc làm rất thiết thực

Hiện nay, thịt lợn Rừng vốn ñược xem là ñặc sản ñược nhiều người

ưa chuộng vì thịt lợn Rừng săn chắc nhờ vận ñộng liên tục Lợn Rừng ñược hấp thụ những chất bổ dưỡng từ nguồn thức ăn là cây cỏ tự nhiên nên thịt lợn Rừng nhiều nạc, mềm, ít mỡ, lớp da dày nhưng rất giòn Thịt lợn Rừng rất ngọt, thơm, hàm lượng cholesteron thấp, người tiêu dùng rất ưa chuộng nên không chỉ ở Việt Nam mà nhu cầu xuất khẩu ñi các thị trường lớn trên thế giới cũng rất lớn Do nguồn cung cấp thịt lợn Rừng còn hạn chế nên nhiều ñịa phương ñã lai giữa lợn ñực Rừng với lợn cái ñịa phương tạo con lai F1 làm nái phối với lợn ñực Rừng tạo con lai có 3/4 máu lợn Rừng có chất lượng thịt cũng không kém thịt lợn Rừng cũng ñang ñược thị trường

Trang 10

lợn Rừng ựược nhập theo con ựường tiểu ngạch và chắnh ngạch từ Thái Lan, Trung Quốc hoặc ựược thuần dưỡng từ lợn Rừng Việt Nam Các nơi nuôi lợn Rừng ựều nuôi theo kinh nghiệm hoặc từ các tài liệu ựơn giản của các trang trại của Thái Lan hay từ các bài báo viết dưới dạng cảm tắnh chủ quan Bên cạnh ựó nhu cầu của thị trường nhất là ở các ựô thị cũng chuyển dần từ số lượng sang chất lượng ựã giúp cho việc chăn nuôi lợn Rừng và lợn Rừng lai ngày càng có chỗ ựứng trên thị trường

Hiện nay, việc nghiên cứu, ựánh giá về khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn Rừng và lợn Rừng lai (F1) trên ựịa bàn tỉnh Thái Bình còn rất ắt Vì vậy ựể có các thông tin chắnh xác và khoa học về khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn Rừng và lợn Rừng lai trong ựiều kiện nuôi tại vùng ựồng bằng sông Hồng và ựồng thời ựể phát triển ựàn lợn Rừng, bảo vệ nguồn gen quý giá giúp ựa dạng sinh học của thế giới tự nhiên, chúng tôi thực hiện ựề tài:

Ộđánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn Rừng nhân thuần và F1

(Rừng x Móng Cái) nuôi tại Trung tâm giống lợn và ựộng vật quý hiếm An Bồi, Kiến Xương, Thái BìnhỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

Trên cơ sở theo dõi ựàn lợn rừng nhân thuần và lợn F1 (Rừng x Móng Cái) nuôi tại Trung tâm giống lợn và ựộng vật quý hiếm xã An Bồi, Kiến Xương, Thái Bình, ựánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ựể ựịnh hướng cho người chăn nuôi phát triển sản xuất cũng như trong nghiên cứu khoa học

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

- Ý nghĩa hoa học: Bổ sung thêm các tư liệu về khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và lợn F1(Rừng x Móng Cái) nuôi tại ựịa bàn tỉnh Thái Bình Những số liệu này có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học

Trang 11

- Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp các thông tin kinh tế, kỹ thuật giúp người chăn nuôi lựa chọn giống lợn rừng và lợn rừng lai nuôi ở ñịa bàn tỉnh Thái Bình và các ñịa phương khác ñể ñáp ứng nhu cầu thực phẩm của thị trường Kết quả nghiên cứu của ñề tài là cơ sở cho việc ñề ra những chính sách

cụ thể nhằm quản lý và phát triển ñàn lợn rừng và lợn rừng lai về số lượng và chất lượng, nâng cao hiệu quả chăn nuôi, ñáp ứng yêu cầu của thực tiễn và nhu cầu ngày càng cao của xã hội

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học về sinh trưởng, sinh sản của gia súc

2.1.1 đặc ựiểm sinh trưởng và sinh lý phát dục của gia súc

2.1.1.1 Cơ sở sinh lý sinh trưởng của gia súc

Sinh trưởng là quá trình tắch luỹ các chất hữu cơ do cơ thể thực hiện sự ựồng hoá và dị hoá đó là sự tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang và khối lượng các bộ phận của toàn bộ cơ thể vật nuôi, trên cơ sở ựặc tắnh di truyền sẵn có đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu cơ sở sinh

lý của sự sinh trưởng từ ựó tìm ra những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp ựến quá trình sinh trưởng của con vật Trần đình Miên (1985) cho biết một số nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng của lợn

- Di truyền

Các giống gia súc khác nhau có khả năng cho thịt không giống nhau, khả năng này phụ thuộc vào quá trình sinh trưởng của con vật, ựó là quá trình tắch luỹ các chất mà chủ yếu là protein Tốc ựộ và phương thức sinh tổng hợp protein phụ thuộc vào hoạt ựộng của hệ thống gen ựiều khiển sự sinh trưởng của cơ thể Thời kỳ ựầu con vật còn bú sữa, các bộ phận chức năng trong cơ thể chưa phát triển ựầy ựủ như bộ máy tiêu hoá, sự ựiều hoà thân nhiệt, phải sau một thời gian nhất ựịnh các bộ phận chức năng mới hoàn thiện dần

Tiềm năng di truyền của các chỉ tiêu sinh trưởng ựược thể hiện thông qua hệ số di truyền Hệ số di truyền của tăng trọng hàng ngày, tiêu tốn thức ăn cũng như tuổi kết thúc vỗ béo dao ựộng trong phạm vi rộng, phụ thuộc vào giống, quần thể và phương pháp tắnh khác nhau Trong trường hợp kiểm tra theo khối lượng và các cá thể ựược nuôi riêng lẻ thì hệ số di truyền ựạt cao hơn theo nhóm Nghiên cứu nắm vững các quy luật sinh trưởng và phát dục ngay từ khi con vật còn ở trong bào thai cho ựến khi ựược sinh ra và lớn lên, ựều có ý nghĩa trong việc tạo ựiều kiện thuận lợi ựể con vật phát huy ựược tốt nhất tiềm năng di truyền vốn có của phẩm giống

Trang 13

Là yếu tố quan trọng nhất trong các yếu tố ngoại cảnh, nó trực tiếp ảnh hưởng ñến khả năng sinh trưởng của lợn Bảo ñảm cân ñối dinh dưỡng thì con vật mới phát huy ñược tiềm năng di truyền của nó Nếu dinh dưỡng kém và kéo dài thì các nhân tố di truyền không những không phát triển theo hướng tích cực, mà thậm chí còn ngược lại Mối quan hệ giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp tới tốc ñộ tăng trưởng, tỷ lệ thịt nạc, thịt mỡ và tiêu tốn thức ăn của lợn thịt (Nguyễn Nghi, 1995)

- Phương thức nuôi dưỡng

Sự thay ñổi thành phần hoá học mô cơ, mô mỡ của lợn chủ yếu sảy ra trong giai ñoạn trước 4 tháng tuổi Trên cơ sơ quy luật sinh trưởng tích luỹ các chất dinh dưỡng trong cơ thể lợn mà người ta ñưa ra các phương thức nuôi dưỡng

+ Nuôi lấy thịt nạc yêu cầu thời gian nuôi ngắn hơn, khối lượng giết mổ nhỏ hơn phương thức nuôi lấy thịt mỡ

+ Phương thức nuôi lấy thịt mỡ cần thời gian nuôi dài hơn, khối lượng giết thịt lớn hơn

- Chăm sóc nuôi dưỡng

Nhiệt ñộ, ñộ ẩm, cường ñộ chiếu sáng ñều có tác ñộng nhất ñịnh tới khả năng sinh trưởng, tích luỹ của lợn thịt Nhều tác giả cho rằng lợn vỗ béo hướng nạc cần nhiệt ñộ từ 15 - 20oC trong chuồng nuôi Trong chăn nuôi lợn thịt người ta thường che tối chuồng lợn trong giai ñoạn vỗ béo ñể lợn nghỉ ngơi, ít vận ñộng, thấy có kết quả rõ rệt Những thay ñổi ñột ngột về thời tiết, thức ăn lạ, vận chuyển, tiêm, thiến lợn, chia ñàn, thay ñổi chỗ ở có ảnh hưởng xấu tới tốc ñộ sinh trưởng và phẩm chất thịt

Hiểu biết về quá trình sinh trưởng, nhất là quá trình tạo nạc và mỡ sẽ giúp cho người chăn nuôi lợi dụng ñược tính sẵn có của chúng, tốc ñộ tăng trưởng của gia súc thường khác nhau, tỷ lệ của các phần mỡ, cơ, xương trên lợn cùng lứa tuổi lợn có khối lượng khác nhau hay bằng nhau ñều phụ thuộc vào chế ñộ dinh dưỡng và các giai ñoạn sinh trưởng của gia súc

Trang 14

Giai ñoạn từ sơ sinh ñến 5 tháng tuổi ở lợn chủ yếu là tích luỹ cơ và khoáng chất, ñặc biệt là sự phát triển của cơ vì nó có những nét ñặc trưng và tầm quan trọng riêng Mô cơ bao gồm một số sợi cơ nhất ñịnh liên kết với nhau thành bó có vỏ liên kết bao bọc ở giai ñoạn còn non có nhiều mô cơ liên kết và sợi cơ, nhưng càng lớn thì tỷ lệ cơ giảm, các mô thai ñều chứa nhiều nước, giai ñoạn mới sinh thớ cơ mỏng, do ñó bó cơ cũng như cấu trúc của thịt tốt, khi khối lượng cơ thể tăng theo tuổi thì sợi cơ dày lên và bó cơ trở lên lớn hơn Tuy nhiên ñến giai ñoạn cuối từ 65 – 70 kg trở lên khả năng tích luỹ cơ giảm dần, tốc ñộ tích luỹ mỡ tăng lên, mức ñộ tăng này chủ yếu phụ thuộc vào sự tích luỹ mỡ dưới da, vì lượng mỡ dưới da chiếm gần 2/3 tổng số mỡ trong cơ thể Cùng với sự tăng lên về khối lượng thì tỷ lệ vật chất khô, tỷ lệ

mỡ cũng tăng lên, ñồng thời tỷ lệ protein giảm nhẹ và tăng trọng của protein cao nhất ñạt ñược ở khối lượng 40 – 70 kg và sau ñó giảm dần Do vậy lợn ñang lớn quá trình tổng hợp protein sẽ dẫn ñến sự tạo thành nạc

Khi khối lượng sơ sinh càng cao thì thể trọng lợn ở các giai ñoạn phát triển sau ñó càng lớn song nhịp ñiệu giảm dần Hệ số tương quan giữa khối lượng sơ sinh và khối lượng lúc 21; 28; 35; 100; 180 ngày tuổi giảm dần từ 0,55 (lúc 21 ngày tuổi) xuống chỉ còn 0,19 (lúc 180 ngày tuổi), rõ ràng khối lượng sơ sinh có ảnh hưởng tới sinh trưởng phát triển của lợn ở các giai ñoạn lứa tuổi tiếp theo và ở mức ñộ khác nhau (Nguyền Văn ðồng, 1995)

Mối tương quan giữa ñộ dày mỡ lưng, với khả năng sinh sản của lợn nái hậu bị có mối tương quan thuận giữa ñộ dày mỡ lưng và số con sơ sinh/ổ Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng những lợn nái hậu bị có khối lượng cơ thể ñạt 130 kg ở

9 tháng tuổi sẽ cho số con sơ sinh/ổ cao nhất và ngược lại những lợn nái có khối lượng cơ thể thấp hơn 130 kg ở 9 tháng tuổi ñều có số con sơ sinh thấp hơn

Tuy tương quan thấp giữa cường ñộ sinh trưởng và các chỉ tiêu sinh sản, nhưng hầu hết các tính trạng sinh sản ñều có hệ số di truyền thấp, còn tăng khối lượng và thân thịt có hệ số di truyền cao h2 (tăng trọng) = 0,30; dày

mỡ lưng h2 = 0,4 (Erick, 2000) Mối tương quan giữa ñộ dày mỡ lưng và tỷ lệ

Trang 15

nạc luôn là mối tương quan âm, hệ số tương quan dao ñộng r = - 0,55 ñến – 0,88 ðộ dày mỡ lưng là một tính trạng có hệ số di truyền cao, vì vậy nếu chọn lọc theo hướng giảm ñộ dày mỡ lưng sẽ cho kết quả chọn lọc nhanh và làm tăng chất lượng sản phẩm, tăng hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi Như vậy nắm vững các quy luật sinh trưởng ñể có tác ñộng kỹ thuật phù hợp cho vật nuôi phát huy hết tiềm năng di truyền vốn có và thúc ñẩy sự thành thục sớm ðảm bảo thể trạng giống khi phối giống là rất cần thiết, ngoài

ra còn xác ñịnh ñược mức ñộ di truyền ñối với các chỉ tiêu vỗ béo sẽ giúp cho chọn lọc ñịnh hướng không ngừng nâng cao hiệu quả chọn lọc, vì nó quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế trong ngành chăn nuôi lợn

2.1.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý, phát dục của lợn cái hậu bị

2.1.1.2.1 Cơ sở sinh lý ñộng dục

Hoạt ñộng sinh dục của lợn cái ñược tính từ khi nó bắt ñầu thành thục về tính Sự thành thục về tính ở con ñực là sản sinh ra tinh trùng, còn ở con cái ñược nhận biết bởi sự xuất hiện chu kỳ sinh dục ñầu tiên, khi nó tới tuổi và khối lượng nhất ñịnh, lợn cái thường thành thục về tính từ 6 – 8 tháng tuổi Các giống lợn nội ở Việt Nam như lợn Ỉ, Móng Cái, tuổi thành thục về tính sớm hơn từ 120 -

150 ngày tuổi

Quá trình thành thục ñược ñiều khiển bằng các hoormone của vùng dưới ñồi (Hypothalamus), tuyến yên và buồng trứng theo cơ chế ñiều hoà ngược Dưới tác dụng kích thích của hormone này nó sẽ kích thích thuỳ trước tuyến yên giải phóng ra GRH (Gonadotropine Release Hormone) kích thích thuỳ trước tuyến yên giải phóng FSH và LH

FSH (Folliculine Stimuline Hormone) kích thích sự phát triển của trứng

Trang 16

trong máu tăng lên 64mg% ñến 112 mg%, gây kích thích toàn thân và biểu hiện ñộng dục Sau khi trứng rụng tại ñó mạch quản và sắc tố vàng phát triển hình thành thể vàng và thể vàng tiết ra progesteron giúp cho quá trình chuẩn

bị tiếp nhận hợp tử ở sừng tử cung, ức chế sự sinh ra FSH, LH của tuyến yên

do ñó ức chế quá trình phát triển bao noãn, từ ñó con cái không ñộng dục Như vậy hormone này ñược coi như hormone bảo vệ sự mang thai Khi trứng rụng không ñược thụ tinh thì thể vàng ở ngày thứ 15 ñến 17 sẽ bị tiêu biến, quá trình này là do hoạt ñộng của prolactin sừng tử cung và tiếp tục một chu kỳ mới

Sơ ñồ 1: Tóm tắt cơ chế ñiều hoà chu kỳ tính của lợn cái

Trang 17

* Các giai ñoạn của chu kỳ ñộng dục (ñược chia làm 4 giai ñoạn)

- Giai ñoạn trước ñộng dục (Pooestrus)

Là thời kỳ ñầu của chu kỳ sinh dục, buồng trứng phát triển to hơn bình thường, hệ thống sinh dục xung huyết, niêm dịch cổ tử cung tiết ra, kích thích

cổ tử cung hé mở, các tuyến sinh dục tăng cường hoạt ñộng Giai ñoạn này con vật chưa có tính hưng phấn cao, bao noãn phát triển và chín, trứng ñược tách ra, sừng tử cung sung huyết rõ, niêm dịch ñường sinh dục chảy ra nhiều con vật bắt ñầu xuất hiện tính dục Thời kỳ này kéo dài 1 – 2 ngày

- Giai ñoạn ñộng dục (Oestrus)

Gồm 3 thời kỳ kế tiếp nhau: Hưng phấn, chịu ñực và hết chịu ñực Giai ñoạn này thường kéo dài 2 – 3 ngày Tính hưng phấn sinh dục thể hiện mạnh

mẽ, nhất là hàm lượng oestrogen tiết ra cao nhất Biểu hiện bên ngoài của giai ñoạn này là âm hộ sưng to, niêm mạc xung huyết, niêm dịch trong suốt từ âm ñạo chảy ra nhiều, con vật phá chuồng, ñứng ngẩn ngơ, nhảy lên lưng con khác hoặc ñể con khác nhảy lên, xuất hiện tư thế chờ phối Sau khi trứng rụng ñược thụ tinh lợn cái chuyển sang thời kỳ mang thai, nếu không ñược thụ tinh thì chuyển sang giai ñoạn sau ñộng dục

- Giai ñoạn sau ñộng dục (Postoestrus)

Sau khi kết thúc ñộng dục, các hoormone FSH, LH trở lại trạng thái bình thường, oestrogen trong máu không tăng, buồng trứng xuất hiện thể vàng, thể vàng tiết ra progesteron ức chế ñộng dục, con vật dần dần trở lại ổn ñịnh Giai ñoạn này thường kéo dài 2 - 3 ngày

- Giai ñoạn yên tĩnh (Dioestrus)

Là giai ñoạn dài nhất thường bắt ñầu từ ngày thứ 4 khi trứng rụng Giai ñoạn này con vật thích yên tĩnh ñể khôi phục lại trạng thái sinh lý chuẩn bị cho chu kỳ ñộng dục tiếp theo

2.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới tuổi thành thục về tính

- Nhân tố di truyền

Trang 18

Chọn lọc là ñộng lực ñầu tiên ñể ñạt tới sự tiến bộ di truyền, chọn lọc

có thể ñơn giản thông qua tăng số lượng gen tốt và giảm số lượng gen kém Theo Jiang (1995) gen là nguyên nhân làm biến ñổi khối lượng buồng trứng,

số lượng nang trứng, số nang trứng chưa thành thục, số lượng nang trứng chín, tỷ lệ trứng rụng và số phôi thai ở gia súc thuộc các giống khác nhau thì

có sự thành thục về tính cũng khác nhau, gia súc có tầm vóc nhỏ thường thành thục sớm hơn gia súc có tầm vóc lớn như ở lợn nội (Ỉ, Móng Cái…) thành thục về tính sớm hơn so với giống lợn ngoại, thường ở tháng thứ 4 thứ 5 (120 – 150 ngày tuổi)

Nhiều tác giả ñã có kết luận rằng lợn nái lai có tuổi thành thục về tính sớm hơn (11,3 ngày), tỷ lệ thụ thai cao hơn (2 – 4 %), số con ñẻ ra/ổ (0,6 – 0,7con), tỷ lệ nuôi sống lợn con ở các lợn nái lai cao hơn (5%) và số con sơ sinh/ổ (1kg), khối lượng 21 ngày/ổ (4,2kg) cao hơn so với giống thuần (Gunsett

và Robison, 1990)

Theo Bazer và cs (1998), Hunter và cs (1993) (trích tài liệu của Nguyễn Ngọc Phục, 2003) lợn cái Meishan có tuổi thành thục sinh dục rất sớm so với giống lợn Landrace và Yorkshire khi nuôi trong cùng ñiều kiện Ngoài ra lợn cái hậu bị ñộng dục sớm hay muộn liên quan ñến khối lượng cai sữa Theo Tarocco (1999) cho biết khối lượng cai sữa là 4,6 kg ở nhóm lợn cái ñộng dục sớm và 5,11 kg ở nhóm lợn cái ñộng dục muộn

Lợn Móng Cái thành thục về tính lúc 4 tháng tuổi, chu kỳ ñộng dục 21 ngày, thời gian kéo dài ñộng dục 3 ngày (Phạm Hữu Doanh, 1985) Lợn Ỉ nuôi tại Nam Phong - Nam ðịnh có tuổi thành thục về tính là 4 tháng 12 ngày (Lê Xuân Cương, 1986)

- Yếu tố ngoại cảnh

Ngoài yếu tố di truyền thì yếu tố môi trường ñặc biệt là dinh dưỡng cũng ảnh hưởng tới sự thành thục về tính dục Thức ăn là nguồn cung cấp chất

Trang 19

dinh dưỡng và năng lượng cho tất cả các hoạt ñộng sống của cơ thể, nó ñóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất và chất lượng của lợn

+ Dinh dưỡng: ảnh hưởng lớn tới tuổi thành thục về tính, thường những lợn ñược chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì tuổi thành thục về tính sớm hơn những lợn ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện kém dinh dưỡng Lợn cái ñược nuôi dưỡng trong ñiều kiện dinh dưỡng tốt sẽ thành thục ở ñộ tuổi trung bình là 188,5 ngày( 6 tháng tuổi), với khối lượng cơ thể là 80 kg, nếu hạn chế thức ăn thì sự thành thục về tính sẽ xuất hiện lúc 234,8 ngày (trên 7 tháng tuổi) khối lượng cơ thể là 48,4 kg

Lê Xuân Cương (1986) cho rằng lợn cái hậu bị thuộc giống Landrace ñược ăn khẩu phần tăng hơn 20% so với bình thường thì ñạt tuổi thành thục

về tính lúc 7 - 8 tháng tuổi với khối lượng 120kg, còn những con ăn khẩu phần thiếu dinh dưỡng phải tới 11 - 12 tháng tuổi mới có khả năng sinh sản Tuy nhiên phần lớn lợn cái hậu bị phát triển từ 40 - 80 kg ở ñộ tuổi 4 - 6 tháng với khẩu phần thích hợp sẽ bộc lộ tiềm năng di truyền về tốc ñộ sinh trưởng

và tích luỹ mỡ Sau khi ñạt khối lượng 80kg mà sự thành thục không bị chậm trễ có thể khống chế mức năng lượng ăn vào bằng cách mỗi ngày cho lợn cái hậu bị ăn 2kg/con/ngày với 14% protein, năng lượng trao ñổi là 2900kcal ME/kg thức ăn với khẩu phần ñã ñược cân bằng Việc khống chế năng lượng chẳng những tiết kiệm chi phí thức ăn mà con tránh ñược tăng trọng không cần thiết, nhưng trước khi phối giống cần chấm dứt chế ñộ cho ăn hạn chế và thay thế bằng mức năng lượng cao hơn hoặc bình thường, mục ñích là lợn cái hậu bị ñược cải thiện dinh dưỡng Nhiều tác giả khuyến cáo rằng cần cho lợn cái ăn mức năng lượng cao (ñặc biệt là cho ăn ñầy ñủ) trong vòng 7 - 10 ngày của chu kỳ ñộng dục trước khi chịu ñực cho phối giống sẽ ñạt ñược số trứng rụng tối ña Nếu tiếp tục cho ăn mức năng lượng cao vào ñầu giai ñoạn chửa

sẽ làm tăng tỷ lệ chết phôi và giảm số lợn con sinh ra/ổ

Trang 20

Cùng với việc lựa chọn, lai tạo giống tốt, khẩu phần ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng ñóng vai trò quyết ñịnh tới hiệu quả chăn nuôi ðặc biệt chế ñộ dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới tuổi thành thục của lợn cái hậu bị Như vậy chế ñộ dinh dưỡng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới sự thành thục tính dục của lợn cái

Khi thiếu dinh dưỡng sẽ làm chậm sự thành thục về tính là do sự tác ñộng xấu lên tuyến yên và sự tiết kích tố hướng sinh dục Nếu khẩu phần ăn thừa dinh dưỡng cũng gây ảnh hưởng không tốt tới sự thành thục, do sự tích luỹ mỡ xung quanh buồng trứng và cơ quan sinh dục, làm giảm chức năng bình thường của chúng, ñồng thời khi béo quá ảnh hưởng tới hormone vì chất

mỡ có thể giữ lại hormone estrogen và progesteron trong máu làm cho hàm lượng của chúng trong cơ thể không ñạt ñược mức cần thiết ñể thúc ñẩy sự thành thục

+ Ảnh hưởng của mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng tới sự thành thục của lợn cái hậu bị

Thông thường những lợn cái hậu bị sinh ra vào mùa ñông, mùa xuân thì tuổi ñộng dục lần ñầu bao giờ cũng sớm hơn những lợn cái hậu bị ñược sinh

ra vào các mùa khác trong năm Sự thành thục về tính dục bị chậm lại là do nhiệt ñộ mùa hè cao, hoặc do ñộ dài ngày giảm Nhiệt ñộ môi trường cao hay thấp sẽ gây trở ngại cho biểu hiện chịu ñực, làm giảm mức ăn, tỷ lệ rụng trứng giảm ở những lợn cái hậu bị trong chu kỳ Ngược lại nhiệt ñộ môi trường quá thấp cũng ảnh hưởng tới quá trình sinh lý sinh dục của lợn cái hậu

bị Do vậy cần bảo vệ lợn cái hậu bị tránh nhiệt ñộ cao của môi trường bằng cách có mái che nắng, làm mát ñể ñề phòng Stress Theo Lê Xuân Cương (1986) ở mùa hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - ñông, ñiều ñó có thể ảnh hưởng của nhiệt ñộ trong chuồng nuôi gắn liền với mức tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức, những con ñược chăn thả tự do thì xuất

Trang 21

xuân) và 17 ngày (mùa thu) Phạm Hữu Doanh và Lưu Kỷ (1994) cho biết lợn nội (Móng Cái, Ỉ) thành thục về tắnh ở tháng thứ 4 - thứ 5, còn lợn lai F1 thì 6 tháng tuổi, lợn ngoại 6 ựến 8 tháng tuổi

+ Ảnh hưởng của việc nuôi nhốt

Mật ựộ nuôi nhốt quá ựông thì sự có mặt của nhiều ựàn lợn trên một ựơn vị diện tắch trong suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi ựộng dục, cần tránh việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị tách biệt ựàn trong thời kỳ phát triển Việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị theo từng cá thể sẽ làm chậm tuổi thành thục về tắnh dục so với những lợn cái hậu bị ựược nuôi nhốt theo nhóm Mặt khác ựiều kiện tiểu khắ hậu chuồng nuôi có ảnh hưởng lớn tới năng suất và tuổi ựộng dục lần ựầu ở lợn, tiểu khắ hậu trong chuồng nuôi ựược hình thành do nhiều tác nhân như, kiểu chuồng, hướng chuồng, ựộ thông thoáng, hàm lượng khắ

NH3; CO2; H2SẦHughes và James (1996) cho thấy nồng ựộ NH3 cao sẽ làm chậm tuổi ựộng dục lần ựầu 25 Ờ 30 ngày so với nhóm lợn cái hậu bị nuôi ở ựiều kiện NH3 thấp Với giống lợn Mường Khương khi nuôi nhốt tuổi bắt ựầu ựộng dục lần ựầu là 6 tháng tuổi và tập trung nhiều ở 2 tháng tiếp theo (Lê đình Cường và cs, (2003)

+ Ảnh hưởng của sự tiếp xúc với con ựực ựến tuổi ựộng dục của lợn cái hậu bị

Phương thức chăn nuôi là những yếu tố ngoại cảnh ảnh hưởng trực tiếp ựến năng suất sinh sản, thời gian phối giống, ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, quy mô ựàn và cách sử dụng con ựực Sự có mặt của con ựực có thể thúc ựẩy nhanh sự xuất hiện các chu kỳ ựộng dục Nhiều nghiên cứu ựã chứng minh rằng hàng ngày ựưa con ựực vào chuồng lợn cái hậu bị ựã làm tăng nhanh hoạt ựộng tắnh dục Khi sử dụng nhiều lợn ựực thắ tình trong chuồng lợn cái hậu bị thì cho hiệu quả tốt hơn là khi chỉ sử dụng một con ựực duy nhất Ngoài ra cách ly lợn cái hậu bị trên 5 tháng tuổi ra khỏi lợn ựực sẽ làm chậm

Trang 22

sự thành thục tính dục so với những lợn cái hậu bị cùng lứa tuổi ñược tiếp xúc với lợn ñực mỗi ngày một lần hoặc ñược tiếp xúc liên tục

Việc ñịnh thời gian tiếp xúc hoặc tuổi của lợn cái hậu bị lúc tiếp xúc với lợn ñực có ý nghĩa quan trọng ñến sự ñáp ứng, thu nhận Hughes và James, (1996) thông báo khi lợn cái hậu bị ñạt trung bình 164 ngày tuổi, hàng ngày cho lợn ñực tiếp xúc trong vòng 30 phút với lợn cái thì lợn cái ñộng dục sớm hơn 21 ngày so với nhóm lợn cái hậu bị không ñược tiếp xúc với lợn cái

từ khi ñạt 164 ngày tuổi

Những con lợn ñực non không có tác dụng trong việc kích thích phát dục, vì những con ñực còn non chưa tiết ra lượng Pheromon ñó là thành phần cần thiết của “Hiệu ứng ñực giống” Tác dụng của “Hiệu ứng ñực giống” khi tiếp xúc với lợn cái hậu bị là do con ñực tách thành các kích thích thành phần

ñể tạo ra tín hiệu, tín hiệu ñặc biệt mà nó ñưa ra ñể kích thích sự phát dục của con cái “Hiệu ứng ñực giống” ñược thực hiện thông qua Pheromon trong nước bọt của con ñực, ñược truyền trực tiếp cho con cái qua ñường miệng Tuy nhiên những nghiên cứu sau ñã cho thấy nếu chỉ có Pheromon mà không

có mặt của con ñực thì tác dụng kích thích cũng tương ñối thấp Những nghiên cứu gần ñây cho thấy việc tiếp xúc giữa lợn cái hậu bị và lợn ñực ñã cắt bỏ tuyến sinh dục phụ sẽ làm giảm tính thành thục của lợn cái

Như vậy việc nhốt lợn cái hậu bị cạnh chuồng lợn ñực giống và cho chúng tiếp xúc trực tiếp với ñực giống là cách tốt nhất cho việc kích thích thành thục ở lợn cái hậu bị, cho nên vị trí ô chuồng của lợn ñực là nhân tố ngoại cảnh quan trọng tác ñộng lên tuổi ñộng dục lần ñầu của lợn cái hậu bị

2.1.2 ðặc ñiểm sinh sản của gia súc

2.1.2.1 Cơ sở di truyền của sự sinh sản

Sinh sản là quá trình mà ở ñó con ñực sản sinh ra tinh trùng và con cái sản sinh ra trứng, sau ñó tinh trùng và trứng ñược thụ tinh với nhau ở 1/3 phía

Trang 23

cung của con cái, cuối cùng ñẻ ra một thế hệ mới Khả năng sinh sản ñược biểu hiện qua các chỉ tiêu như tổng số con sơ sinh sống, tỷ lệ nuôi sống, khả năng tiết sữa, số con cai sữa… Hầu hết các tính trạng có giá trị kinh tế của lợn nái ñều là tính trạng số lượng và có hệ số di truyền thấp nên nó chịu ảnh hưởng nhiều của ngoại cảnh Tính trạng số lượng có những ñặc ñiểm di truyền cơ bản sau ñây:

- Tính trạng số lượng có biến dị liên tục

- Phân bố tần số của tính trạng số lượng thường là phân bố chuẩn

- Tính trạng số lượng do nhiều gen chi phối

- Tính trạng số lượng có hệ số di truyền thấp nên chịu ảnh hưởng nhiều của ngoại cảnh

Nhìn chung hệ số di truyền h2 của các chỉ tiêu sơ sinh là thấp, vấn ñề ñặt ra là các nhà chọn giống cần phải tìm cách nâng hệ số di truyền các tính trạng số lượng ñể dẫn tới việc tăng hiệu quả chọn lọc

2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái

Số lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong năm là chỉ tiêu ñánh giá tổng hợp nhất về năng suất sinh sản của lợn nái Các thành phần cấu thành chỉ tiêu số lượng lợn con cai sữa/nái/năm lần lượt là số con sơ sinh, tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian bú sữa, thời gian từ cai sữa ñến lúc thụ thai lứa tiếp theo, số trứng rụng, tỷ lệ thụ thai…Vì những chỉ tiêu này có

hệ số di truyền thấp (từ 0,15 – 0,30), chúng chịu ảnh hưởng của nhiều các ñiều kiện ngoại cảnh

- Số trứng rụng

Giới hạn cao nhất của tính trạng số lợn con/lứa là số trứng rụng trong một chu kỳ ñộng dục, từ giới hạn này số lợn con sinh ra/lứa bị giảm là do: một số trứng không ñược thục tinh, một số phôi bị chết, một số con chết khi

ñẻ, một số lợn con chết trong giai ñoạn bú sữa Số trứng rụng trong một chu

kỳ ñộng dục chịu ảnh hưởng của mức ñộ cận huyết, hệ số cận huyết tăng lên

Trang 24

10% thí số trứng rụng sẽ giảm ñi 0,6 ñến 0,7 trứng (Cunningham và cs, 1979)

Số trứng rụng tăng lên ñáng kể trong 4 lứa ñẻ ñầu tiên ñạt mức ổn ñịnh ở lứa

ñẻ thứ 6 Số trứng rụng ở các chu kỳ ñộng dục 1; 2; 3 có ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra trong mỗi lứa ở lợn nái hậu bị Theo Phạm Hữu Doanh (1995) dùng phương pháp phối kép có thể làm thời gian thải trứng sớm hơn và tăng số trứng rụng, ñồng thời tác giả còn cho biết ở mỗi chu kỳ ñộng dục trứng rụng

từ 15-20 trứng, có khi ñến 40 trứng, trong ñó số trứng rụng ở buồng bên trái nhiều hơn Ngoài ra nhiều tác giả cho rằng các giống lợn màu trắng có số trứng rụng nhiều hơn các giống lợn màu ñen, số trứng rụng còn liên quan ñến khối lượng của lợn nái và liên quan ñến số lần ñộng dục, theo Hughes và Varley (1980) số lượng trứng tăng lên qua các lần ñộng dục: ở lần ñộng dục ñầu có số trứng rụng là 10,6 trứng, lần 2 và 3 tăng lên 11,8 và 11,9 trứng Do vậy không nên phối giống cho lợn cái hậu bị ngay lần ñộng dục ñầu, mà phối giống cho lợn cái hậu bị ở chu kỳ ñộng dục 2 và 3 là tốt nhất

- Tỷ lệ thụ tinh

Thời ñiểm phối giống thích hợp có vai trò quyết ñịnh ñến tỷ lệ thụ tinh của các trứng rụng trong chu kỳ ñộng dục của lợn nái, tỷ lệ thụ tinh ñạt 90 – 100% nếu số trứng rụng ở mức bình thường và tỷ lệ thụ tinh sẽ không ảnh hưởng gì tới sự phát triển của trứng ñã ñược thụ tinh

Nếu cho lợn phối giống trực tiếp thì tỷ lệ thụ tinh thường cao hơn từ 10 – 20% so với phối giống nhân tạo Kỹ thuật phối giống nhân tạo, môi trường pha loãng ñể bảo vệ tinh dịch có ảnh hưởng trực tiếp ñến tỷ lệ thụ tinh (Nguyễn Tấn Anh và cs, 1995) Nguyễn Thiện (1998) ñã tổng kết công trình nghiên cứu xác ñịnh thời ñiểm rụng trứng và thụ tinh thích hợp nhất: Phối giống tại các thời ñiểm, 18; 24; 30; 36; và 42 giờ kể từ khi con vật bắt ñầu chịu ñực, tỷ lệ thụ thai lần lượt là 80%; 100%; 100%; 80% và 70%, số con ñẻ

ra tương ứng là: 8,20; 11,80; 10,50; 9,80; và 7,80 con, tác giả ñã ñi ñến kết

Trang 25

luận: thời ñiểm phối giống thích hợp nhất vào lúc 24 - 30 giờ tính từ giờ chịu ñực ñầu tiên, dao ñộng từ 15 - 45 giờ

- Tỷ lệ chết phôi

Tỷ lệ chết phôi và thai có nhiều yếu tố ảnh hưởng gây ra như thiếu trầm trọng vitamin, khoáng có thể gây ra chết toàn bộ phôi Có thể thấy số phôi chết còn phụ thuộc vào số trứng rụng, tuy nhiên có nhiều ý kiến khác nhau số phôi chết tăng 1,24%, theo số trứng rụng tăng lên và sau 30 ngày có chửa thì tỷ lệ chết thai giảm ñi và ước tính cho ñến khi ñẻ sẽ có khoảng 10% thai bị chết Ngày nay các nhà nghiên cứu ñều ñã xác ñịnh 30 – 40% phôi chết trong thời gian làm tổ ở sừng tử cung Tỷ lệ thai chết tỷ lệ thuận với số phôi còn sống

ở ñầu thời kỳ bào thai (ðặng Vũ Bình, 1993) Số lợn con sinh ra trong cùng một

ổ thường ñược ñánh giá theo 3 loại (Nguyễn Văn Thiện, 1989)

+ Loại ñẻ ra còn sống: Là số lợn con ñẻ ra còn sống trong vòng 24 giờ + Loại thai non: Là loại thai phát triển không hoàn toàn, chết trong thời gian có chửa và trước khi sinh ra Nguyên nhân có thể do lợn nái mẹ nhiễm bệnh trong khi có chửa hoặc do thiếu dinh dưỡng

+ Loại thai gỗ: Là loại thai chết trong tử cung lúc 35 – 90 ngày tuổi Thai chết trong giai ñoạn này thường không gây sảy thai mà các bào thai chết thường khô cứng lại Nguyên nhân có thể các thai này không ñược cung cấp dinh dưỡng ñầy ñủ làm cho thai phát triển không bình thường, thai phát triển

dị dạng, hoặc do nhiễm vi rút Entorovirus, Parvovirut Lợn nái chửa nhiễm Parvovirut lúc 70 ngày có chửa trở về trước thì mới gây ra thai gỗ Số con chết lúc sơ sinh, số thai non, số thai gỗ sẽ là nguyên nhân làm giảm số lượng lợn con sơ sinh sống ñến 24 giờ cho một lứa ñẻ

- Số con cai sữa/ổ

Là tính trạng năng suất sinh sản rất quan trọng vì ñây là chỉ tiêu ñể xác ñịnh năng suất của ñàn lợn giống Tương quan di truyền giữa tính trạng số con sơ sinh/lứa và số con sơ sinh sống/lứa là rất chặt chẽ Tương quan di

Trang 26

truyền giữa số con/lứa với khối lượng lợn con/lứa là cao, dao ñộng từ 0,5 – 0,99 (ðặng Vũ Bình, 1994)

Theo Liptrap (2000) thì 65% số lợn con chết sau khi sinh sảy ra vào lúc lợn con ở 4 ngày tuổi Ông cũng nêu có hơn 25,7% số con bị chết trước cai sữa là do bị ñói hoặc bị dẫm ñạp và kể cả lợn con bị giết bỏ do khối lượng cơ thể lúc sơ sinh thấp dưới 1,8 pao thì có 34,6% của sự tổn thất là do 3 nguyên nhân này Trong giai ñoạn sơ sinh tới cai sữa do bố mẹ ñè và ñói chiếm 50%,

do nhiễm khuẩn chiếm 11,1%, dinh dưỡng kém chiếm 8%, di truyền chiếm 4,5% và các nguyên nhân khác chiếm 26,4% Tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa tuỳ thuộc vào ngày tuổi: dưới 3 ngày tuổi 50%; 3 – 7 ngày tuổi là 18%; từ 8 – 21 ngày tuổi là 17% và từ 22 – 56 ngày tuổi tỷ lệ chết chiếm 15%

Ngoài ra mùa vụ và nhiệt ñộ môi trường cũng ảnh hưởng tới tốc ñộ sinh trưởng của lợn con, theo Sukemori (1999) thì tăng trọng và tiêu tốn thức ăn của lợn con thấp nhất ở nhiệt ñộ 330C so với ở nhiệt ñộ 210C; 270C, nhưng không ảnh hưởng tới nhiệt ñộ cơ thể Koketsu và cs (1998) cho biết lợn con sinh ra trong mùa hè có khối lượng cai sữa thấp hơn so với lợn con ñược sinh

ra trong mùa thu, nái ñẻ vào mùa xuân, mùa hè có tỷ lệ ñẻ thấp hơn so với các mùa khác trong năm

Lorvelec và cs (1998) nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ ñến khả năng sinh sản của lợn nái Large White ñã ñưa ra kết luận rằng số con sơ sinh/lứa của lợn nái ñẻ ra trong mùa khô mát, cao hơn 25% so với mùa lạnh

ẩm ướt ðặng Vũ Bình (1999) phân tích một số ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa ñẻ của lợn nái ngoại ñã kết luận nhân tố mùa vụ ảnh hưởng ñến hầu hết các tính trạng trừ tính trạng số con

ở 35 ngày tuổi, khối lượng toàn ổ lúc sơ sinh và khối lượng toàn ổ lúc 21 ngày tuổi

Trang 27

Thời gian từ cai sữa lứa trước ñến thụ thai lứa tiếp theo ñã tăng lên trong mùa hè (Love và cs, 1993) Thông thường có khoảng 10 - 20% nái hậu

bị và nái ñược phối bị giảm khả năng sinh sản vào mùa hè, và có sự sai khác

có ý nghĩa về khoảng thời gian từ cai sữa ñến ñộng dục lại giữa các mùa (8,33 ngày ở mùa mưa và 10,9 ngày ở mùa khô)

Dan và Summer (1995) cũng nhận thấy ảnh hưởng của yếu tố mùa lên tính trạng, tỷ lệ ñẻ ở 3 ñàn lợn nuôi ở miền nam Việt nam và 3 ñàn lợn ở miền bắc Australia Yếu tố mùa cũng ảnh hưởng có ý nghĩa ñến tính trạng khoảng cách lứa ñẻ, tỷ lệ ñẻ giảm ở mùa nóng có thể là do nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến chất lượng tinh dịch và hoạt lực của lợn ñực

- Tuổi ñẻ lứa ñầu

Tuổi ñẻ lứa ñầu là chỉ tiêu ñánh giá khả năng ñẻ sớm của lợn nái, vì tuổi ñẻ lứa ñầu ảnh hưởng ñến thời gian sinh sản của lợn nái và cũng ảnh hưởng tới chi phí trong chăn nuôi lợn Những con lợn phối giống lần ñầu muộn có thể làm tăng khả năng sinh sản của lợn nái ở các lứa tiếp theo, hơn nữa tuổi ñẻ lứa ñầu sớm sẽ làm tăng tiến bộ di truyền do khoảng cách thế hệ ngắn lại và tuổi sinh sản dài hơn, tuy nhiên tuổi ñẻ lứa ñầu phụ thuộc vào khối lượng cơ thể và ñiều kiện ngoại cảnh Như vậy rút ngắn tuổi ñẻ lứa ñầu ở một chừng mực nào ñó sẽ làm tăng thời gian sinh sản của lợn nái Lợn cái hậu bị có thể bắt ñầu ñộng dục ở 4 hoặc 5 tháng tuổi, nhưng tuổi phối giống thích hợp là 7- 8 tháng tuổi và như vậy tuổi ñẻ lứa ñầu ước tính 11-12 tháng tuổi Perrocheau và Cobiporc (1994) thông báo tuổi ñẻ lứa ñầu của lợn nái ở Pháp là 361,1 ngày, hệ số di truyền của tuổi thành thục về tính ở lợn là 0,30 Tuổi ñẻ lứa ñầu cao ảnh hưởng tới số con cai sữa/nái/năm vì thời gian sinh sản của lợn nái sẽ ngắn lại dẫn ñến giảm số con cai sữa/nái/năm ñiều ñó làm cho lợi nhuận/nái/năm giảm xuống

Trang 28

Tuổi ñẻ lứa ñầu, khối lượng con mẹ lúc phối giống và lứa ñẻ có ảnh hưởng rõ rệt ñến tính trạng số con sơ sinh/lứa và khối lượng sơ sinh/lứa (Tạ Bích Duyên, 2003)

- Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ

Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ là thời gian từ lúc ñẻ trước cho tới lứa ñẻ tiếp theo và gồm: Thời gian mang thai + thời gian nuôi con + thời gian chờ phối Trong ba yếu tố ñó thì thời gian mang thai là không thay ñổi, hai yếu tố còn lại có thể thay ñổi Cai sữa sớm cho lợn con là biện pháp tích cực nhằm làm tăng lứa ñẻ/nái/năm Nhiều nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của các giống lợn dao ñộng không ñáng kể trong khoảng 113 - 115 ngày, ñây là yếu tố ít biến ñổi không chịu ảnh hưởng bởi các kích thích bên ngoài cũng như kích thích của thai

+ Thời gian tiết sữa

ðể rút ngắn khoảng cách lứa ñẻ ta chỉ có thể tác ñộng bằng cách rút ngắn thời gian bú sữa và cai sữa sớm cho lợn con Nhiều công trình nghiên cứu ñã kết luận là ñể rút ngắn thời gian sau khi ñẻ ñến khi phối giống lứa tiếp theo có kết quả thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt, ñặc biệt là phải cai sữa sớm cho lợn con, như vậy sẽ làm tăng số con cai sữa/nái/năm và làm tăng trọng lượng cơ thể lợn con ở 8 tuần tuổi

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của việc cai sữa sớm cho lợn con ñến ảnh hưởng của một số chỉ tiêu sinh sản của lợn nái Trần Quốc Việt và cs (1997) ñã chỉ ra rằng, cai sữa cho lợn con ở 30 - 35 ngày tuổi sẽ làm tăng số lứa ñẻ/nái/năm

và số con cai sữa/nái/năm so với nhóm cai sữa ở 45 ngày tuổi (từ 2,45 lứa so với 2,2 lứa và 23,7 - 24,5 con so với 22 con) và rút ngắn ñược khoảng cách lứa ñẻ (149,3 ngày – 153,8 ngày so với 164,1 ngày) Tuy nhiên cai sữa sớm không ảnh hưởng tới thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa (5,30 ngày - 4,85 ngày so với 5,1 ngày) Theo Cozler (1997) cai sữa tốt nhất là khoảng 21- 28 ngày vì có lợi cho

Trang 29

ñược phối giống sau cai sữa 5 ngày có số con ñẻ ra lớn hơn so với lợn nái ñược phối giống sau cai sữa 6 - 10 ngày (P < 0,05)

Khi cai sữa ở 3 tuần tuổi có thể ñạt 2,5 lứa/nái/năm với chi phí rất rẻ Như vậy ñể rút ngắn thời gian cai sữa cho lợn con, phải tập cho lợn con ăn sớm từ 7 ngày tuổi ñể ñến ngày cai sữa, lợn con có thể sống bằng thức ăn ñược cung cấp và không cần sữa mẹ (Lê Thanh Hải, 1981)

Gaustad (2004) cho rằng thời gian nuôi con dài hay ngắn ñều ảnh hưởng ñến tỷ lệ ñẻ và số con sơ sinh sống

Thời gian nuôi con

(ngày)

Khoảng cách từ cai sữa ñến phối giống (ngày)

Tỷ lệ ñẻ (%)

Số con sơ sinh (con/ổ)

10,2 11,7 12,4 13,1 13,7

Ngày nay nhiều nước trên thế giới như, Anh, Pháp, Mỹ, Úc, cai sữa cho lợn con phổ biến ở 21 ngày tuổi do ñó ñã ñạt số lứa ñẻ/nái/năm từ 2,1 - 2,3 lứa với số lợn con cai sữa/nái/năm từ 19 - 23 con (Phùng Thị Vân, 2000) ñiều

ñó cho thấy thời gian cai sữa cho lợn con có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất chăn nuôi như ảnh hưởng ñến hao hụt của lợn mẹ Chính vì lẽ ñó việc cai sữa cho lợn con trong khoảng thời gian từ 3 - 4 tuần tuổi ngày nay ñã trở thành phổ biến trong các cơ sở chăn nuôi

+ Thời gian chờ phối sau cai sữa

Một trong những biện pháp nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái là cai sữa sớm cho lợn con, nhưng thời gian cai sữa sớm cho lợn con phụ thuộc vào thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa của lợn mẹ Thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa không giống nhau giữa các giống lợn Large White sớm ñộng

Trang 30

dục trở lại sau cai sữa hơn giống Black White (7,85 so với 16,08 ngày) Nhiều thí nghiệm ñã chỉ ra rằng, thời gian từ lúc ñẻ ñến lúc cai sữa càng dài thì thời gian ñộng dục của lợn mẹ càng ngắn, số trứng rụng trong một lần ñộng dục càng cao

Thời gian cai

12,8 15,2 16,6 Mùa vụ ảnh hưởng ñến thời gian ñộng dục của lợn nái Theo ðặng Vũ Bình (1994) tỷ lệ lợn nái ñộng dục trở lại trong mùa ñông không cao bằng trong mùa hè nhưng giá trị trung bình của thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa trong mùa ñông lại thấp hơn mùa hè Trương Lăng (1993) cho rằng nếu cai sữa sớm là 10 ngày sau khi ñẻ thì thời gian ñộng dục trở lại là 14,7 ngày, cai sữa 21 ngày tuổi thì thời gian ñộng dục trở lại là 6,2 ngày và cai sữa 50 ngày tuổi thì thời gian ñộng dục trở lại là 4 ngày Vậy việc rút ngắn khoảng cách lứa ñẻ bằng cách cai sữa sớm cho lợn con là một biện pháp làm tăng số lứa ñẻ/nái/năm Ngoài việc cải tiến ñiều kiện chăm sóc, nuôi dưỡng thì khả năng truyền giống của con ñực là rất quan trọng, có ý nghĩa trong công tác giống và thực tiễn sản suất vì lượng tinh trùng sản suất ra hàng năm của một ñực giống có thể thụ tinh cho 400 nái, số liều tinh/1lần thụ thai từ 2,4 - 2,6 liều

- Yếu tố dinh dưỡng

Là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp ñến sức sản xuất của lợn nái xuyên suốt tất cả các giai ñoạn từ nuôi hậu bị ñến thời ñiểm cai sữa lợn con Lợn nái sau cai sữa có thể ñộng dục bình thường hay ñộng dục chậm lại khi dinh dưỡng trong thời kỳ nuôi con không ñầy ñủ Phùng Thị Vân và cộng sự (1999) cho rằng lợn cái hậu bị giống ngoại chuyển sang chế

Trang 31

ñộ nuôi ăn hạn chế từ 65 kg ñến 90 kg thể trọng, và có chế ñộ ăn tăng 10 ngày trước khi dự kiến phối giống thì có xu hướng tăng số con ñẻ ra còn sống, tỷ lệ nuôi sống lợn con trước khi cai sữa, số con cai sữa/lứa và khối lượng lợn con cai sữa/lứa

Theo Nguyễn Tấn Anh (1998) ñể duy trì năng suất sinh sản cao thì nhu cầu dinh dưỡng ñối với lợn nái hậu bị ngoại cần chú ý ñến phương thức nuôi dưỡng, cho ăn khẩu phần tự do ñến khi ñạt khối lượng cơ thể từ 80 – 90kg, sau ñó cho ăn hạn chế 2,0 kg thức ăn/con/ngày (khẩu phần có 14% protein) ðiều chỉnh mức ăn ñể khối lượng cơ thể ñạt 120 – 140 kg ở chu kỳ ñộng dục lần thứ 3 và ñược phối giống Trước khi phối giống 14 ngày cho ăn tăng lượng thức ăn từ 1 – 1,5 kg, có bổ sung khoáng và sinh tố sẽ giúp cho lợn nái

ăn ñược nhiều hơn và tăng số trứng rụng từ 2 – 2,1 trứng/lợn nái Chế ñộ dinh dưỡng tốt sẽ cải thiện ñược số trứng rụng trong một chu kỳ ñộng dục vì nó ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của phôi thai, nhất là giai ñoạn chửa kỳ 2

vì 3/4 khối lượng lợn con sơ sinh phát triển ở giai ñoạn này

Giai ñoạn lợn chửa, dinh dưỡng có ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái Nhiều nghiên cứu cho biết năng lượng ăn vào cao trong suốt thời gian chửa sẽ làm giảm lượng ăn vào của lợn mẹ trong suốt giai ñoạn nuôi con, và làm cản trở sự phát triển của tuyến vú Trong thời gian này lợn quá béo sẽ làm giảm tỷ lệ chết phôi cao (ñặc biệt 35 ngày sau khi phối giống), béo quá thì chân sẽ yếu dẫn ñến ñè lên con trong giai ñoạn nuôi con, và lượng sữa tiết ra kém làm cho lợn khó ñẻ hoặc ñẻ kéo dài Nếu cho lợn nái chửa ăn thiếu

so với nhu cầu dẫn ñến thể chất kém, giảm sức ñề kháng ñối với bệnh tật, không ñủ dự trữ cho kỳ tiết sữa, làm năng suất sữa thấp dẫn tới lợn con còi cọc, tỷ lệ nuôi sống thấp và thời gian khai thác không ñược lâu do ñó lợn ñộng dục sau cai sữa muộn suy kiệt nên dễ loại thải sớm

Ở giai ñoạn nuôi con, thức ăn là một trong những yếu tố tác ñộng mạnh ñến năng suất sinh sản và quá trình sinh trưởng của lợn mẹ và lợn con Knezo

Trang 32

và cộng tác viên (1998) khi nghiên cứu trên 3 nhóm lợn nái (từ giai ñoạn chửa cuối ñến giai ñoạn nuôi con) với mức năng lượng ăn vào là: 12,16; 13,22 và 13,69 MJ ME/kg cho thấy tỷ lệ nuôi sống ñến khi cai sữa là 80,77; 88,67 và 87,56%, trọng lượng cai sữa trung bình là 7,05; 7,43 và 7,24 kg/con, khối lượng hao hụt lợn mẹ trong thời gian nuôi con là 17,23; 11,75 và 10,43 kg Thức ăn bị thiếu trong giai ñoạn nuôi con sẽ làm hao hụt lợn mẹ, thời gian ñộng dục sau cai sữa dài, tỷ lệ rụng trứng giảm và giảm tỷ lệ chửa, tuy nhiên tăng mức thức ăn trong giai ñoạn ñầu có chửa sẽ làm tăng tỷ lệ phôi chết ở lợn Như vậy khẩu phần thiếu dinh dưỡng trong giai ñoạn nuôi con sẽ làm cho lợn mẹ mất sữa hoặc ít sữa, ñiều ñó sẽ dẫn ñến trọng lượng cai sữa thấp, tỷ lệ chết cao, ngoài ra còn làm cho lợn nái hao mòn nhiều và thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa kéo dài từ ñó khoảng cách lứa ñẻ tăng lên, ñiều ñó ảnh hưởng ñến số con/nái/năm giảm xuống dẫn ñến hậu quả kinh tế trong chăn nuôi giảm

2.1.2.3 Các chỉ tiêu ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái

Hiện nay người ta thường dùng hai nhóm chỉ tiêu chính là:

- Nhóm chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái

+ Tuổi ñộng dục lần ñầu: là thời gian tính từ khi sinh cho ñến khi lợn cái hậu bị ñộng dục lần ñầu Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng: tuổi ñộng dục lần ñầu của lợn Landrace là 208 – 209 ngày, của Yorkshire là 203 – 208 ngày + Tuổi phối giống lần ñầu: thông thường ở lần ñộng dục ñầu tiên người

ta bỏ qua không phối vì thời ñiểm này tuy lợn ñã thành thục về tính nhưng chưa thành thục về thể vóc và số trứng rụng lần ñầu thường ít, nên thường cho phối vào lần thứ 2 – 3 Tuổi phối giống lần ñầu thích hợp: với lợn nội 7,5 – 8 tháng tuổi, lợn ngoại là 8 – 8,5 tháng tuổi

+ Tuổi ñẻ lứa ñầu: Tuổi ñẻ lứa ñầu là tuổi mà lợn cái hậu bị ñẻ lứa thứ nhất, chính là tuổi phối giống có kết quả cộng với thời gian mang thai Tuổi

Trang 33

ñầu, kết quả phối giống, thời gian mang thai và từng giống lợn khác nhau ðối với lợn nái nội tuổi ñẻ lứa ñầu thường sớm hơn so với lợn ngoại do tuổi thành thục về tính dục ngắn hơn

+ Thời gian chờ phối: là thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa và phối giống có kết quả, thời gian chờ phối phụ thuộc vào giống lợn, thể trạng, ñiều kiện dinh dưỡng và thời gian cai sữa lợn con

+ Khoảng cách lứa ñẻ: Là thời gian hình thành một chu kỳ sinh sản bao gồm: Thời gian chửa + thời gian nuôi con + thời gian chờ phối Chỉ tiêu này thể hiện hiệu suất sinh sản ở lợn Khoảng cách lứa ñẻ càng ngắn sẽ làm tăng

số lứa ñẻ/nái/năm Vì vậy trong chăn nuôi người ta luôn tìm mọi phương pháp

ñể rút ngắn khoảng cách giữa các lứa ñẻ bằng cách: rút ngắn thời gian cai sữa, chế ñộ chăm sóc nuôi dưỡng hợp lý ñể lợn nái sau khi cai sữa lợn con nhanh ñộng dục trở lại

- Nhóm chỉ tiêu về năng suất sinh sản của lợn nái

+ Số con ñẻ ra/ổ: là tổng số con ñẻ ra trên một lứa gồm cả số con sống và

số con chết Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng mang thai, mức ñộ sai con của giống + Số con sơ sinh sống/ổ: là số con sơ sinh sống ñến 24 giờ kể từ khi lợn

mẹ ñẻ xong con cuối cùng chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi thai của lợn

mẹ và sức sống của bào thai

+ Tỷ lệ sơ sinh sống: tỷ lệ sơ sinh sống ñược tính như sau:

Trang 34

Số con sơ sinh sống ñến 24 giờ

Tỷ lệ sơ sinh sống(%) = x 100

Số con ñẻ ra

+ Số con ñể nuôi/ổ:

Số con ñể nuôi/ổ = số con sống ñến 24h – (số con loại thải ± số con nuôi ghép)

Chỉ tiêu này phụ thuộc vào số lượng núm vú của lợn mẹ, tình trạng sức khoẻ và yêu cầu của thực tế Người ta thường ñể lại nuôi 10 – 12 con

+ Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng sơ sinh /ổ: ðây là hai chỉ tiêu quan trọng nhằm phản ánh trình ñộ, kỹ thuật chăn nuôi, nó cho chúng ta biết ñược ñặc ñiểm về giống và khả năng nuôi thai của lợn mẹ

+ Số con và khối lượng lợn lúc 21 ngày tuổi

Hai chỉ tiêu này rất quan trọng, nó phản ánh khả năng nuôi con và khả năng tiết sữa của lợn mẹ bởi vì lợn mẹ tiết sữa tăng dần từ ngày thứ nhất ñến ngày thứ 15 sau ñẻ, giữ ổn ñịnh ñến ngày thứ 21, sau ñó giảm dần Căn cứ vào ñặc ñiểm này người chăn nuôi thường cai sữa sớm cho lợn con vào lúc 21 ngày tuổi

+ Số con cai sữa/ổ: là số con ñược nuôi sống cho ñến khi cai sữa mẹ Thời gian cai sữa dài hay ngắn tuỳ thuộc vào ñiều kiện của từng cơ sở và thể trạng lợn mẹ Trong thực tế người ta thường cai sữa khi lợn con ñược 21 ngày, hoặc 28 ngày tuổi

+ Khối lượng cai sữa/ổ: ñây là chỉ tiêu quan trọng nhất ñánh giá kỹ thuật chăn nuôi lợn con theo mẹ, khả năng nuôi con của lợn mẹ Khối lượng lợn con lúc cai sữa ảnh hưởng rất lớn ñến tốc ñộ phát triển của lợn lúc xuất chuồng

Muốn cải tiến ñược chỉ tiêu này, người ta phải tiến hành tập ăn cho lợn con từ rất sớm (5 - 7 ngày sau khi sinh), loại cám có hàm lượng dinh dưỡng cao, cân ñối và phù hợp với ñặc ñiểm tiêu hóa ruột non ðặc biệt là ở giai ñoạn cuối, nhu cầu sữa của lợn con cao, lợn mẹ khó ñáp ứng ñủ thì lượng thức ăn

Trang 35

+ Thời gian cai sữa: Thời gian cai sữa dài hay ngắn thể hiện trình ựộ,

kỹ thuật chăn nuôi Cai sữa sớm cho lợn con sẽ giúp rút ngắn khoảng cách lứa

ựẻ, giảm sự hao hụt ở lợn mẹ, tăng số lứa ựẻ/nái/năm

+ Tỷ lệ nuôi sống ựến cai sữa: ựược tắnh bằng công thức sau:

Số con sống ựến cai sữa

Tỷ lệ nuôi sống = x 100

Số con ựể lại nuôi

2.2 Nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Loài lợn Rừng có tên khoa học là Susscrofa (Common Wild Pig) Lợn rừng có

21 phụ loài sống trên phạm vi rất rộng gồm nhiều khu vực của châu Âu, Bắc Á và nhiều vùng của Bắc Phi Nó chắnh là tổ tiên của các giống lợn nhà ngày nay

Trên thế giới nhiều nước ựã thuần hoá lợn Rừng ựể ựưa vào hệ thống chăn nuôi những con vật nuôi ựặc sản của họ với công nghệ cao và quy trình chăn nuôi ựồng bộ Riêng ựối với Trung Quốc và Thái Lan chăn nuôi lợn Rừng ựã phát triển ựược 12 Ờ 18 năm nay, họ có cả những tài liệu chuẩn về quy trình chăn nuôi lợn Rừng Vì vậy ựể phát triển chăn nuôi lợn Rừng ở nước ta thì cần học hỏi kinh nghiệm của hai nước này rất nhiều

Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu Quốc tế phát triển Nông nghiệp (Pháp) thì lợn Rừng có tới 36 giống phân bố ở hầu khắp các lục ựịa trên thế giới Phân bố chủ yếu ở các vùng Bắc Phi; Châu Âu, Phắa nam nước Nga, Trung Quốc, vùng Trung đông, Ấn độ, Sri Lanka, Indonesia, Ai Cập và Sudan, Hoa Kỳ, Australia, New Zealand và các ựảo thuộc vùng biển nam Thái Bình Dương

đây là loài ựộng vật hoang dã, thịt thơm ngon và nhiều chất dinh dưỡng, nhu cầu của người dân ựối với thịt lợn rừng ngày càng tăng Tuy nhiên có một ựiều thực tế là:

- Số lượng lợn Rừng ngoài tự nhiên có hạn

Trang 36

- Không ựược săn bắt

Vậy ựể ựáp ứng nhu cầu của người dân về thịt lợn thơm ngon, từ những năm 1990 các nhà khoa học trên thế giới tập trung nghiên cứu ựể biến lợn Rừng hoang dã thành ựối tượng có thể nuôi thương phẩm ựược Các nội dung nghiên cứu tập trung chủ yếu ở một số vấn ựề sau

- Nghiên cứu thuần hóa lợn Rừng

- Nghiên cứu nhân giống lợn Rừng thuần

- Nghiên cứu lai, nhằm lai giữa lợn ựực Rừng với lợn cái bản ựịa của ựịa phương ựể tạo ra con lai gần giống lợn Rừng

- Nghiên cứu nuôi thương phẩm lợn Rừng và lợn lai

Hiện nay vấn ựề nuôi lợn Rừng, lợn lai ựang phát triển rất mạnh, mang lại giá trị kinh tế rất cao cho các nước như Trung Quốc, Ấn ựộ, Sri Lanka, Ai Cập, Australia, New Zealand đặc biệt ở khu vực đông Nam Á nước Thái Lan ựã tập trung nghiên cứu phát triển từ những năm 2000, họ

ựã thuần hóa, nhân giống tạo ra giống lợn Rừng Thái Lan, hiện nay nghề nuôi lợn Rừng tại Thái Lan rất phát triển, họ ựã xuất khẩu lợn Rừng sang các quốc gia khác trong ựó có Việt Nam

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Từ trước những năm 90 của thế kỷ trước ựã có những ý tưởng Ộthuần dưỡngỢ lợn Rừng ựể nuôi sinh sản và lấy thịt của những Ộthương láiỢ và các nhà kinh doanh ựồ rừng ựặc sản Việc Ộthuần dưỡngỢ của họ trên những con lợn Rừng săn bắt ựược ựều không thành công.Việc thuần dưỡng vẫn ựược tiếp tục nhưng nhờ những kinh nghiệm có ựược mà cũng

ựã có thành công, lợn Rừng thuần dưỡng ựược chủ yếu là những con ựực

Từ những con ựực này cho lai với lợn ựịa phương sẽ ựược con lai F1 Sau

ựó lấy lợn cái F1 lai với con ựực rừng sẽ ựược con F2 Con lai F2 có sọc vàng dưa giống như lợn Rừng con thuần chủng nên con F2 ựược coi là lợn

Trang 37

Phú Ờ Bình Phước Ở Sơn La gia ựình anh Nghĩa ựã thành công với việc thả lợn cái nội vào rừng ựể phối với lợn Rừng ựẻ ra con lai 50% máu lợn rừng và từ ựó phát triển nên ựàn lợn Rừng của gia ựình Anh đức ở đức Thọ - Hà Tĩnh thuần dưỡng lợn Rừng với số lượng khá lớn nhưng cũng chỉ thành công với một con ựực duy nhất và ựể tạo ra ựàn con lai Còn trường hợp ông Bảy Dũng như ựã nói ở trên, ông là một cán bộ lão thành cách mạng cũng là một người gắn bó với rừng nên việc thuần dưỡng lợn Rừng ựược ông tiến hành sớm nhưng cũng chỉ thành công với một con ựực Con ựực này ựược ông nuôi trong lồng ựặt ở trong rừng hàng ngày ông ựưa thức ăn vào cho nó, từ con ựực này ông ựã tạo ra ựàn con lai F2

và F3 với số lượng 80 Ờ 120 con mỗi năm

Cùng với nghề lợn Rừng phát triển trên thế giới, ựặc biệt là quốc gia Thái Lan ở đông Nam Á, thì tại Việt Nam mới ựầu tư nghiên cứu, phát triển

ựể tạo ra ngành chăn nuôi có hiệu quả tại Việt Nam

để phát triển nghề nuôi lợn Rừng tại Việt Nam ựược sự hỗ trợ của Chắnh phủ Việt Nam và Viện Chăn nuôi cùng các nhà khoa học khác Ngoài Viện có lĩnh vực chuyên môn động vật rừng ựã tập trung nghiên cứu về lợn Rừng và ựã nghiên cứu thành công:

- Thuần hóa lợn rừng Việt Nam

- Lai lợn Rừng Thái Lan với lợn Rừng Việt Nam

Trên cơ sở ựó ựã xây ựược rất nhiều quy trình kỹ thuật về thuần hóa, nhân giống và nuôi thương phẩm lợn Rừng, lợn lai

Cùng với các nghiên cứu về lợn ựịa phương và lợn Rừng, hiện cũng ựã

có các nghiên cứu về tổ hợp lai giữa lợn Rừng và lợn nội Nguyễn Văn Phục

và cộng sự (2010a) khi so sánh năng suất sinh sản của lợn nái ựịa phương (lợn Khùa) nhân thuần và lai với lợn ựực rừng Thái Lan thấy rằng, lợn ựực rừng ựã làm tăng khối lượng lợn con sơ sinh thêm 0,06 kg/con, khối lượng lợn con lúc

21 ngày tuổi tăng thêm 0,12 kg/con và khối lượng lợn con cai sữa tăng thêm

Trang 38

0,41 kg/con Tuy nhiên, các chỉ tiêu sinh sản còn lại ñều không bị ảnh hưởng bởi lợn ñực Như vậy lợn ñực rừng ñã cải thiện tốc ñộ sinh trưởng của lợn ngay từ khi sơ sinh cho ñến cai sữa Cũng nhóm tác giả này (Nguyễn Ngọc Phục và cộng sự 2010b) cho biết bước ñầu cho thấy sử dụng lợn ñực rừng Thái lan lai với lợn Khùa ñã cải thiện tăng trọng/ngày của con lai F1 (7-11%), tăng tỉ lệ móc hàm (1,5%), tỉ lệ thịt xẻ (3%), tỉ lệ nạc (4%), tăng màu ñỏ, giảm

tỉ lệ mất nước tổng số gần 1%, pH sau giết mổ giảm chậm hơn, cải thiện hương vị (mùi thơm, vị ngọt ñộ béo) sau chế biến, nhưng cũng làm giảm màu sáng và dai hơn (3%)

Cả nước hiện có trên 50 trang trại chăn nuôi lợn Rừng với quy mô lớn, chưa kể các hộ gia ñình chăn nuôi số lượng ít Hiện có rất nhiều công

ty ñang kinh doanh con giống và tiêu thụ thịt lợn rừng là: Công ty trách nhiệm hữu hạn Khánh Giang (ở Bình Phước); Công ty Hương Tràm (ở quận Phú Nhuận - Thành phố Hồ Chí Minh); Công ty ANFA (ở quận 10 - Thành phố Hồ Chí Minh) Giữa năm 2006, Công ty ANFA ñã có hơn 400 ñơn ñặt hàng mua giống lợn Rừng từ khắp các tỉnh miền Nam Hiện nay nghề nuôi lợn Rừng ñã phát triển khắp các tỉnh thành trong cả nước

Hiện nay, ở Việt Nam có hai dòng lợn rừng nuôi chính là lợn Rừng Thái Lan và lợn Rừng Việt Nam Ở lợn Rừng Thái Lan có thân ngắn, béo,

má phệ, bụng phệ, chân xoạc, lông ngắn, ít bờm, nhiều con chân trắng Ở lợn Rừng Việt Nam có ñặc ñiểm: người thon, mình dài, chân cao, mình lép, má gọn, có lông bờm dài, móng chụm và ñen Khi mới sinh lợn Rừng Việt Nam có sọc dưa vàng ñậm nét hơn lợn Rừng Thái Lan

Theo Phùng Quang Trường và cộng sự (2009): tính cho tới tháng 8 năm 2009 tổng ñàn lợn rừng nái sinh sản của cả nước ước tính khoảng

1600 con, tổng ñàn lợn rừng có nguồn gốc từ Thái Lan là 4200 con Lợn rừng chủ yếu ñược nuôi ở các tỉnh phía Nam khoảng 65% gồm các tỉnh:

Trang 39

ty Khánh Gia ựược coi là lớn nhất phắa nam với 200 con lợn rừng nái Ngoài ra còn các trang trại khác nữa: trang trại ở Long An có 60 nái, trang trại ở Vũng Tàu có 80 nái, trang trại ở Tây Nguyên với 35 nái, trang trại ở Nha Trang có 30 nái, trang trại ở Phú Yên Ờ Khánh Hòa vó 20 nái, ở đà Nẵng có 40 nái, trang trại Lý Phong Sắc ở Hà Tĩnh có 30 nái, Vĩnh Yên

có 80 nái, 8 trang trại ở Hoà Lạc có 170 nái, hệ thống thuộc mô hình của Viện chăn nuôi ựặt tại khu vực Ba Vì có 120 nái Ngoài ra các trang trại ở các tỉnh khác cũng phát triển rải rác với 5 Ờ 15 nái ựược bắt nguồn từ các trang trại của Viện Chăn nuôi từ năm 2008 tới nay Riêng tỉnh Quảng Ninh hiện nay số lượng trang trại lợn rừng không ngừng ựược mở rộng với số lượng khoảng 700 nái nằm rải rác ở các huyện, thị như Hoành Bồ, đông Triều, Uông Bắ và Yên HưngẦ

đối với Thái Bình, chăn nuôi lợn Rừng và Rừng lai bắt ựầu năm 2009 do Trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm An Bồi ựưa vào sản xuất Năm

2009, ban ựầu Trung tâm nhập 20 lợn rừng thuần nguồn gốc Thái Lan (5 ựực,

15 cái) Trung tâm ựã nuôi dưỡng chăm sóc và sản xuất lợn Rừng thuần ựồng thời tuyển chọn 30 lợn nái Móng Cái cho lai với ựực rừng ựể tạo thành con lai F1 (50% máu rừng) và tiếp tục tuyển chọn những con cái F1 ựủ tiêu chuẩn cho lai với ựực rừng tạo con lai F2 có 3/4 máu rừng ựể bán thương phẩm Mỗi năm Trung tâm sản xuất và bán hàng trăm lợn rừng thuần, lợn F1, F2 thương phẩm cho thị trường Do thịt lợn rừng thuần và lợn lai có chất lượng thịt ngon nên nhiều khi Trung tâm không ựủ lượng hàng theo nhu cầu của thị trường.Hiện nay Trung tâm nẫn ựang tiếp tục duy trì ựàn lợn Rừng thuần, lợn Móng Cái, lợn F1(Rưng x Móng Cái) ựể sản xuất cung cấp lợn thương phẩm cho thị trường

Trang 40

PHẦN III ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 ðối tượng nghiên cứu:

ðề tài ñược thực hiện trên ñàn lợn Rừng Thái Lan nhập nội nhân thuần

và lợn F1 (ñực Rừng x cái Móng Cái) ở các lứa tuổi

* Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) hậu bị

3.2 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu:

- Trung tâm giống lợn và ñộng vật quý hiếm An Bồi, Kiến Xương, Thái Bình

- Thời gian nghiên cứu: Từ 10/10/2012 ñến 30/07/2013

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng của lợn Rừng và F1(Rừng x Móng Cái) hậu

bị khi ñưa vào nuôi thí nghiệm

- Khối lượng lợn ở 180 ngày tuổi (kg/con)

- Khả năng tăng trọng/con (kg/con)

- Khả năng tăng trọng/ngày/con trong giai ñoạn từ 50 ngày ñến 180 ngày tuổi của rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) (gam/ngày/con)

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ (1995), ”Một số kết quả nghiên cứu về sinh sản và thụ tinh nhân tạo gia sức, gia cầm”, Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi. Viện chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, Nguyễn Thiện và Lưu Kỷ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Nguyễn Tấn Anh (1998) ”Dinh dưỡng tỏc ủộng ủến sinh sản ở lợn nỏi”. Chuyên san Chăn nuôi lợn. Hội chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng tỏc ủộng ủến sinh sản ở lợn nỏi
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: Chuyên san Chăn nuôi lợn
Năm: 1998
3. ðặng Vũ Bình (2002), Giáo trình chọn lọc và nhân giống vật nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr.5-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chọn lọc và nhân giống vật nuôi
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
4. ðặng Vũ Bình (1993), ”Các tham số thống kê, di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn Móng Cái , Ỉ” . Luận án tiến sỹ khoa học Nông nghiệp. Trang 68 - 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sỹ khoa học Nông nghiệp
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Năm: 1993
5. ðặng Vũ Bình (1994), ”Các tham số thống kê, di truyền và chỉ số chọn lọc năng suất sinh sản của lợn nái Móng Cái”, Luận án PTS KH Nông nghiệp, trường ðại Học Nông nghiệp - Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án PTS KH Nông nghiệp
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Năm: 1994
6. ðặng Vũ Bình (1999), “Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa ủẻ của lợn nỏi ngoại”, Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật khoa Chăn nuôi- Thú y (1996 -1998), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 5 - 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng tới các tính trạng năng suất sinh sản trong một lứa ủẻ của lợn nỏi ngoại
Tác giả: ðặng Vũ Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
7. Lê Xuân Cương (1986) "Năng suất sinh sản của lợn nái”, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng suất sinh sản của lợn nái
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội
9. Lê đình Cường và Trần Thanh Thủy (20060, "Nghiên cứu khảo nghiệm một số kỹ thuật thích hợp chăn nuôi lợn sinh sản nông hộ ở huyện Mai Sơn-Sơn La", Tạp chí Chăn nuôi, (số 2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khảo nghiệm một số kỹ thuật thích hợp chăn nuôi lợn sinh sản nông hộ ở huyện Mai Sơn-Sơn La
Tác giả: Lê đình Cường, Trần Thanh Thủy
Nhà XB: Tạp chí Chăn nuôi
Năm: 2006
10. Lê Mạnh Cường, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Quang Tuyên (2010) " Khả năng sinh sản, chất lượng thịt của lợn ủen ủịa phương nuụi tại một số tỉnh miền núi phía bắc". Tạp chí Chăn nuôi (số 4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng sinh sản, chất lượng thịt của lợn ủen ủịa phương nuụi tại một số tỉnh miền núi phía bắc
Tác giả: Lê Mạnh Cường, Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Tạp chí Chăn nuôi
Năm: 2010
11. Trần Văn Do ( 2008), " Lợn Vân Pa" , "Kỹ thuật nuôi giữ quỹ gen một số ủộng vật quý hiếm", Nhà xuất bản Nụng nghiệp 2008, tr.34-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi giữ quỹ gen một số ủộng vật quý hiếm
Tác giả: Trần Văn Do
Nhà XB: Nhà xuất bản Nụng nghiệp
Năm: 2008
12. Dennis.O. Liptrap (2000), ”Quản lý lợn con từ sơ sinh ủến cai sữa”, Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 373 - 378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi lợn công nghiệp
Tác giả: Dennis.O. Liptrap
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
13. Phạm Hữu Doanh (1985). ”Một số ủặc ủiểm và tớnh năng sản xuất của giống lợn nội”. Kết quả công trình nghiên cứu chăn nuôi, NXB Nông nghiệp, Hà nội. Tr 97 - 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủặc ủiểm và tớnh năng sản xuất của giống lợn nội
Tác giả: Phạm Hữu Doanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1985
14. Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ (1994), ”Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản”. NXB Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái sinh sản
Tác giả: Phạm Hữu Doanh, Lưu Kỷ
Nhà XB: NXB Nông nghiệp Hà nội
Năm: 1994
15. Phạm Hữu Doanh (1995), Kỹ thuật chăn nuôi lợn nái lai ngoại và ngoại thuần chủng, Tạp chí chăn nuôi số 2, tr 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí chăn nuôi số 2
Tác giả: Phạm Hữu Doanh
Năm: 1995
16. Nguyễn Văn ðồng (1995), ”Ảnh hưởng của trọng lượng sơ sinh ủến sinh trưởng của lợn Y và L 90 ngày tuổi”. Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 1994 -1995, NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi, 1994 -1995
Tác giả: Nguyễn Văn ðồng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
17. Tạ Bớch Duyờn (2003), ”Xỏc ủịnh một số ủặc ủiểm di truyền, giỏ trị giống về khả năng sinh sản của lợn Y và L nuôi tại cơ sở An Khánh, thuỵ Phương và đông á Ợ. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Viện Chăn nuôi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xỏc ủịnh một số ủặc ủiểm di truyền, giỏ trị giống về khả năng sinh sản của lợn Y và L nuôi tại cơ sở An Khánh, thuỵ Phương và đông á Ợ
Tác giả: Tạ Bớch Duyờn
Nhà XB: Viện Chăn nuôi
Năm: 2003
20. Phan Xuõn Hảo, Ngọc Văn Thanh (2010), " ðặc ủiểm ngoại hỡnh và tính năng sản xuất của lợn Bản nuôi tại ðiện Biên". Tạp chí khoa học và phát triển, tập VIII ( số 2), tr.239-246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðặc ủiểm ngoại hỡnh và tính năng sản xuất của lợn Bản nuôi tại ðiện Biên
Tác giả: Phan Xuõn Hảo, Ngọc Văn Thanh
Năm: 2010
21. Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng, Lục ðức Xuân (2004) ”Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học của giống lợn Lang nuôi tại huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng”. Tạp chí chăn nuôi, số 6, tr 4 - 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học của giống lợn Lang nuôi tại huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng
22. Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích, Nguyễn Thái Bình, ðặng Ngọc Lý, Hồ Quang Sắc (2006).Kỹ thuật nuôi lợn rừng(Heo Rừng),NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi lợn rừng(Heo Rừng)
Tác giả: Nguyễn Lân Hùng, Nguyễn Khắc Tích, Nguyễn Thái Bình, ðặng Ngọc Lý, Hồ Quang Sắc
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
23. ðỗ Thị Kim Lành, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn ðức Trường (2011) “Nghiờn cứu xỏc ủịnh một số chỉ tiờu sinh sản và bệnh thường gặp trờn ủàn lợn rừng nuụi tại một số tỉnh phớa Bắc Việt Nam”, Tạp chớ Khoa học Kỹ thuật Thú y tập XVIII, số 4 trang 60-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu xỏc ủịnh một số chỉ tiờu sinh sản và bệnh thường gặp trờn ủàn lợn rừng nuụi tại một số tỉnh phớa Bắc Việt Nam
Tác giả: ðỗ Thị Kim Lành, Nguyễn Văn Thanh, Nguyễn ðức Trường
Nhà XB: Tạp chớ Khoa học Kỹ thuật Thú y
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.6: Tuổi thành thục về thể vóc của lợn Rừng - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Bảng 4.6 Tuổi thành thục về thể vóc của lợn Rừng (Trang 55)
Bảng 4.7:Năng suất sinh sản chung của lợn rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Bảng 4.7 Năng suất sinh sản chung của lợn rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) (Trang 57)
Bảng 4.8:Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ở lứa 1 - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Bảng 4.8 Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ở lứa 1 (Trang 64)
Bảng 4.10:Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ở lứa 3 - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Bảng 4.10 Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ở lứa 3 (Trang 66)
Bảng 4.12:Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ở lứa 5 - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Bảng 4.12 Năng suất sinh sản của lợn Rừng và lợn F1(Rừng x Móng Cái) ở lứa 5 (Trang 68)
Hình 1: LỢN ðỰC GIỐNG VIỆT NAM - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 1 LỢN ðỰC GIỐNG VIỆT NAM (Trang 84)
Hình 3   : NÁI MÓNG CÁI VÀ ðÀN CON F1 - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 3 : NÁI MÓNG CÁI VÀ ðÀN CON F1 (Trang 85)
Hình  4  : NÁI F1 VÀ ðÀN CON F2 - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
nh 4 : NÁI F1 VÀ ðÀN CON F2 (Trang 85)
Hình 5: LỢN CON CAI SỮA ðƯỢC 3 THÁNG TUỔI - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 5 LỢN CON CAI SỮA ðƯỢC 3 THÁNG TUỔI (Trang 86)
Hình 7: LỢN CÁI THÁI LAN MANG THAI ðƯỢC 1 THÁNG TUỔI - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 7 LỢN CÁI THÁI LAN MANG THAI ðƯỢC 1 THÁNG TUỔI (Trang 87)
Hình 8: LỢN CON CAI SỮA ðƯỢC 5 THÁNG TUỔI - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 8 LỢN CON CAI SỮA ðƯỢC 5 THÁNG TUỔI (Trang 87)
Hình 9: LỢN MẸ VÀ LỢN CON ðƯỢC 2 TUẦN TUỔI - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 9 LỢN MẸ VÀ LỢN CON ðƯỢC 2 TUẦN TUỔI (Trang 88)
Hình 11: CÂY CỎ VOI - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 11 CÂY CỎ VOI (Trang 89)
Hình 13: CỦ KHOAI LANG - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 13 CỦ KHOAI LANG (Trang 90)
Hình 14: CÁM GẠO - Đánh giá khả năng sinh trưởng, sinh sản của lợn rừng nhân thuần và f1 (rừng x móng cái) nuôi tại trung tâm giống lợn và động vật quý hiếm an bồi, kiến xương, thái bình
Hình 14 CÁM GẠO (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm