1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa

85 406 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo điều 46 luật đất đai năm 2003 và điều 696 bộ luật dân sự năm 2005, nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của nước ta quy định: Việc đăng ký được thực hiện đối với toà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này

là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Hà nội, ngày 16 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Tá Ngà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bản luận văn này

Trước hết tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Khắc Thời và những người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy cô giáo Khoa Quản Lý Đất Đai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp tại Văn phòng Đăng ký quyền

sử dụng đất huyện Nông Cống và đồng nghiệp tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Nông Cống, các phòng ban của UBND huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

Tôi cũng xin cảm ơn tới gia đình và những người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày16 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Lê Tá Ngà

Trang 5

1.2.2 Vai trò, lợi ích của đăng ký Nhà nước về đất đai 6 1.2.3 Yêu cầu của công tác đăng ký nhà nước về đất đai và tài sản gắn liền

1.4.3 Vị trí của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong hệ thống quản

Trang 6

1.4.4 Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất 15 1.5 Thực trạng hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở

1.5.5 Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký 20 1.5.6 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐK ở Việt Nam 22 1.6 Thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký QSDĐ tỉnh Thanh

1.6.4 Về công tác đăng ký biến động, cấp giấy chứng nhận QSDĐ 26

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 29

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nông Cống 30

3.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất tại huyện Nông Cống 37

3.3 Thực trạng văn phòng đăng ký QSD đất huyện Nông Cống 39

Trang 7

3.3.3 Nguồn nhân lực 41 3.3.4 Cơ chế hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện

3.4 Đánh giá kết quả hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng

3.4.1 Công tác đăng ký, cấp mới giấychứng nhận quyền sử dụng đất 50 3.4.2 Về công tác cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận QSD đất 52 3.4.3 Công tác chỉnh lý biến động về sử dụng đất khi thực hiện các quyền

3.5 Đánh giá chung về hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng

3.6 Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng

3.7 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2009 - 2013 34

3.2 Tình hình dân số và lao động năm 2009 và năm 2013 36

3.3 Hiện trạng sử dụng đất huyện Nông Cống năm 2013 38

3.4 Kết quả cấp GCNQSD đất ở lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân 51

3.5 Bảng tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSD đất ở huyện Nông Cống 54

3.6 Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế cho hộ gia đình, cá nhân 56

3.7 Tổng hợp hồ sơ thế chấp, xóa thế chấp qua các năm huyện Nông Cống (từ năm 2009 đến ngày 31/12/2013) 57

3.8 Hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính huyện Nông Cống 59

3.9 Kết quả công tác lập hồ sơ địa chính trên địa bàn huyện Nông Cống 60

3.10 Mức độ công khai thủ tục hành chính tại VPĐK 62

3.11 Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của VPĐK 63

3.12 Đánh giá thái độ, mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận hồ sơ 64

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

1.1 Mô hình tổ chức bộ máy Văn phòng đăng ký QSDĐ tỉnh Thanh Hóa 25 3.1 Cơ cấu kinh tế huyện Nông Cống năm 2009 và năm 2013 33

Trang 10

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung chữ viết tắt

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

QĐ-TTg Quyết định của Thủ tướng

QĐ-UBND Quyết định của Ủy ban nhân dân

STNMT Sở Tài nguyên và Môi trường

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

TT-BTC Thông tư của bộ Tài chính

TTLT/BTC-BTNMT Thông tư liên tịch của bộ Tài chính, bộ Tài

nguyên và Môi trườngTTLT/BTNMT-BNV Thông tư liên tịch của bộ Tài nguyên và

Môi trường, bộ Nội vụTTLT/BTP-BTNMT Thông tư liên tịch bộ Tư pháp, bộ Tài

nguyên và Môi trườngUBND Ủy ban nhân dân

VPĐK Văn phòng đăng ký

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng bậc nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa- xã hội, an ninh quốc phòng, canh tác, sản xuất nông lâm ngư nghiệp

Đất đai vừa là đối tượng lao động, vừa là phương tiện lao động, tồn tại vĩnh viễn, không đồng nhất về chất lượng, hạn chế về số lượng, cố định về vị trí,

là tư liệu sản xuất không thể thay thế

Đất đai là của cải quý giá nhất của loài người Trong quan hệ của xã hội

có giai cấp, quyền sở hữu đất đai thuộc về giai cấp nào thì giai cấp đó sẽ làm chủ về chính trị và kinh tế Trong lực lượng sản xuất có thể coi lao động là cha, đất là mẹ, sinh ra của cải vật chất Trong bất kỳ một xã hội nào, một đất nước nào, một vùng lãnh thổ nào cũng đều coi trọng việc quản lý, sử dụng đất đai hiệu quả để phục vụ cho nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của mình đặt ra trong lịch

sử và ở mọi thời đại

Xuất phát từ đặc điểm hết sức quan trọng của đất đai, Đảng và Nhà nước Việt Nam luôn quan tâm tới vấn đề quản lý, đăng ký Nhà nước về đất đai với ý nghĩa hết sức quan trọng: Các quyền về đất đai được đảm bảo bởi Nhà nước, liên quan đến tính tin cậy, sự nhất quán và tập trung, thống nhất của dữ liệu địa chính Đăng ký đất đai là một công cụ của Nhà nước, để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân

Lợi ích đối với nhà nước và xã hội: Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng Cung cấp tư liệu phục vụ các công trình cải cách đất đai, bản thân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một cải cách pháp luật Giám sát giao dịch về đất đai Phục vụ quy hoạch và điều tiết quỹ đất

Lợi ích đối với công dân: Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với đất đai, khuyến khích đầu tư cá nhân Mở rộng khả năng vay vốn, hỗ trợ các giao dịch về bất động sản Giảm tranh chấp đất đai

Trang 12

Hệ thống đăng ký tại Việt Nam hiện nay đang chịu một sức ép khá lớn bởi nhu cầu về sử dụng đất ngày càng tăng theo sự phát triển của xã hội Trong đó thị trường bất động sản phát triển mạnh mẽ đặt ra cho Văn phòng đăng ký sự hỗ trợ cho sự phát triển cho thị trường này Việc cấp giấy chứng nhận hiện nay cơ bản đã hoàn thành Một nguyên tắc cơ bản cho hệ thống đăng ký đất đai là đảm bảo tính pháp lý, độ tin cậy, sự nhất quán tập trung, thống nhất dữ liệu địa chính Tuy nhiên, hồ sơ quản lý đất đai được quản lý ở nhiều cấp khác nhau, do đó mà đòi hỏi

sự thống nhất quản lý từ trên xuống trong khuôn khổ pháp lý Hiến pháp năm 1992

đã khẳng định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý”(Hiến pháp nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992) Luật đất đai năm 1993 với 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai và luật đất đai năm 2003 với

13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã khẳng định được vai trò của nhà nước trong công tác quản lý hành chính nhà nước về đất đai

Với sự quản lý chặt chẽ, việc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận được thực hiện công khai minh bạch hơn, giảm thời gian và chi phí cho tổ chức, công dân có nhu cầu giao dịch Công nghệ thông tin và trình độ của cán bộ làm việc tại

cơ quan đăng ký đất đai các cấp được từng bước nâng cao, đã phát huy được thành quả cải cách hành chính trong lĩnh vực này Tuy nhiên, do nhu cầu về đất đai ngày càng tăng ở các đô thị nên vẫn còn một số tồn tại cần khắc phục

Nông Cống là huyện đồng bằng của tỉnh Thanh Hoá với các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội, và công tác quản lý nhà nước trên các lĩnh vực của huyện thì công tác quản lý nhà nước về đất đai, về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của huyện Nông Cống là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài

“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa” dưới sự hướng dẫn của

PGS.TS Nguyễn Khắc Thời - Giảng viên khoa Quản Lý Đất Đai-Học viện Nông nghiệp Việt Nam, cùng với sự giúp đỡ của Phòng Tài nguyên và Môi trường, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa từ khi thành lập tháng 8 năm 2009 đến nay

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Văn phòng đăng

ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới

3 Yêu cầu

- Đánh giá đúng thực trạng động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong phạm vi nghiên cứu

- Các số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo độ chính xác, tin cậy

- Đề tài phải đảm bảo tính khoa học và thực tiễn

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đất đai, bất động sản và thị trường bất động sản

1.1.1 Đất đai

1.1.1.1 Khái niệm đất đai

Đất đai là môi trường sống, địa bàn để phân bố dân cư và các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, khoa học – giáo dục, quốc phòng an ninh,tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được trong sản xuất nông lâm nghiệp Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất đai năm (1988)

1.1.1.2 Các chức năng cơ bản của đất đai

Trong vòng 30 năm trở lại đây, trên nhiều diễn đàn người ta đã thừa nhận, đối với con người đất đai có những chức năng chủ yếu sau đây:

- Chức năng sản xuất

- Chức năng môi trường sống

- Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước

- Chức năng dự trữ

- Chức năng không gian sự sống

- Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử

- Chức năng vật mang sự sống

- Chức năng phân dị lãnh thổ

Sự thích hợp của đất đai về các chức năng chủ yếu nói trên thể hiện rất khác biệt ở các vùng khác nhau trên lãnh thổ của mỗi quốc gia nói riêng và trên toàn trái đất nói chung Mỗi phần lãnh thổ mang những đặc tính tự nhiên, kinh tế, xã hội rất đặc thù, không có vùng đất nào giống hệt với một vùng đất khác

Trang 15

1.1.2 Bất động sản

Bất động sản là các tài sản không thể di dời được Tuy tiêu chí phân loại bất động sản của các quốc gia trên thế giới có khác nhau nhưng đều thống nhất bất động sản bao gồm đất đai và những tài sản gắn liền với đất đai Nguyễn Thanh Trà và Nguyễn Đình Bồng ( 2005) Quản lý thị trường bất động sản, NXB Nông nghiệp

1.1.3 Thị trường bất động sản

Trong nền kinh tế thị trường, thị trường bất động sản là thị trường mua bán hàng hóa đặc biệt- hàng hóa bất động sản Tính đặc biệt của hàng hóa bất động sản được xác định bởi thuộc tính của đất đai mà các tài sản khác không có được

Thị trường bất động sản là cơ chế, trong đó hàng hóa và dịch vụ bất động sản được trao đổi Hiểu theo nghĩa hẹp, thị trường bất động sản chỉ bao gồm các hoạt động liên quan đến giao dịch bất động sản như: Mua bán, cho thuê, thừa kế, thế chấp bất động sản Còn nếu hiểu theo nghĩa rộng thị trường bất động sản không chỉ bao gồm các hoạt động liên quan đến giao dịch bất động sản mà bao gồm cả các lĩnh vực liên quan đến việc tạo lập bất động sản Thị trường bất động sản là một bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường, thị trường bất động sản liên quan chặt chẽ với các thị trường khác như: Thị trường hàng hóa, thị trường chứng khoán, thị trường lao động, thị trường khoa học công nghệ.Nguyễn Đình Bồng, Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội năm ( 2010), Quản lý thị trường bất động sản Giáo trình( dự thảo)

1.2 Đăng ký đất đai, bất động sản

1.2.1 Khái niệm về đăng ký đất đai

Theo định nghĩa của Ủy ban kinh tế Châu Âu của Liên Hiệp Quốc: Đăng ký đất đai là một quá trình xác lập và lưu trữ một cách chính thức các quyền lợi đối với đất đai dưới hình thức đăng ký văn tự giao dịch hay đăng ký các loại văn kiện nào đó liên quan đến việc chuyển giao quyền sở hữu, sử dụng, hoặc dưới hình thức đăng ký chủ quyền đất Kết quả của quá trình đăng ký được thể hiện trong một sổ

Trang 16

đăng ký( có thể là hồ sơ giấy tờ hoặc được kỹ thuật số hóa thành hồ sơ điện tử) với tất cả những thông tin về chủ sở hữu, chủ sử dụng và chủ quyền, hoặc những thay đổi về chủ quyền đối với những đơn vị đất đai được xác định

Theo điều 46 luật đất đai năm 2003 và điều 696 bộ luật dân sự năm 2005, nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của nước ta quy định: Việc đăng ký được thực hiện đối với toàn bộ đất đai và trên phạm vi cả nước( gồm cả đất chưa giao quyền sử dụng) và là yêu cầu bắt buộc mọi đối tượng sử dụng đất phải thực hiện trong mọi trường hợp: Người đang sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ; Người sử dụng đất chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thực hiện chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của luật; Người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất; Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp giấy chứng nhận được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất hoặc có thay đổi đường ranh giới thửa đất; Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất theo bản án hoặc theo quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất Đai năm 2003, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội

1.2.2 Vai trò, lợi ích của đăng ký Nhà nước về đất đai

- Đăng ký đất đai là một công cụ của nhà nước để bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như lợi ích công dân

- Lợi ích đối với nhà nước và xã hội:

+ Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng;

Trang 17

+ Giám sát giao dịch đất đai, hỗ trợ hoạt động của thị trường bất động sản; + Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất;

+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai, bản thân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng là một cải cách pháp luật; + Đảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;

- Lợi ích đối với công dân:

+ Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với bất động sản;

+ Khuyến khích đầu tư cá nhân;

+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội

1.2.3 Yêu cầu của công tác đăng ký nhà nước về đất đai và tài sản gắn liền với đất

- Đăng ký đúng đối tượng, diện tích, mục đích, thời hạn sử dụng, các quyền lợi khác và những hạn chế về quyền sử dụng, sở hữu nếu có, biến động trong quá trình sử dụng và các thông tin khác có liên quan theo quy định của luật

- Phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký theo quy định của ngành

- Phải thiết lập đầy đủ các tài liệu và phải thống nhất nội dung thông tin theo đúng quy cách của từng tài liệu

- Lập và quản lý hồ sơ địa chính

1.3 Mô hình tổ chức đăng ký đất đai, bất động sản của một số nước trên thế giới

1.3.1 Tổ chức hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản ở Thụy Điển

Thủ tục đăng ký đất đai ở Thụy Điển, bất động sản là đất đai, bao gồm cả tài sản gắn liền với đất đai ( như nhà ở, công trình xây dựng, cây trồng lâu năm ) được xác định theo chiều ngang hoặc theo cả chiều ngang và chiều thẳng đứng do cán bộ có thẩm quyền tiến hành theo thủ tục nhất định Việc tự ý phân lô đất đai là không hợp pháp và vô hiệu Mỗi đơn vị tài sản đều phải được đăng ký tạo thành một đơn vị đăng ký trong khu vực đăng ký xác định Mỗi huyện là một khu vực với tên gọi theo tên của huyện Mỗi khu vực đăng ký được chia thành nhiều khu

Trang 18

vực nhỏ có tên gọi riêng, bao gồm một hoặc nhiều đơn vị đăng ký Những đơn vị tài sản trong cùng một huyện được phân chia thành từng khu hoặc từng dãy, bao gồm một hoặc nhiều đơn vị, với số ký hiệu theo quy định Các đơn vị tài sản trong mỗi khu cũng được đánh số thứ tự

Tên đăng ký của một đơn vị tài sản sẽ bao gồm tên của khu vực đăng ký, tên của khu và 1 số đăng ký Số đăng ký này bao gồm số thứ tự của từng khu và số thứ

tự của đơn vị tài sản, được ngăn cách hai dấu chấm Mỗi đơn vị tài sản đăng ký sẽ có một tên đăng ký riêng, không trùng lắp với tên của đơn vị khác

Tất cả sự thay đổi, hình thành của một đơn vị bất động sản sẽ được đăng

ký, ghi nhận và đánh số như trên Thủ tục được tiến hành không chỉ là các quyết định hành chính mà bao gồm tất cả các hoạt động cần thiết mang tính kỹ thuật, pháp lý và kinh tế, thường bắt đầu bằng việc nộp đơn đến cơ quan đăng ký của những người có quyền (như chủ sở hữu tài sản, người mua hoặc người có quyền liên quan đối với tài sản) Đặng Anh Quân ( 2011) Luận Án tiến sĩ Luật Học, hệ thống đăng ký đất đai theo pháp luật đất đai Việt Nam và Thuỵ Điển

Như vậy thủ tục đăng ký đất đai ở Thụy Điển bao gồm hai nhóm hoạt động chính: Địa chính và đăng ký quyền

Hoạt động địa chính được thể hiện thông qua các hoạt động như: Chia nhỏ đất đai; Phân phối lại đất đai; Hợp thửa; Tách thửa; Xác định ranh giới bất động sản;

Di chuyển hoặc tháo dỡ công trình/tài sản gắn liền trên đất; Sự thiết lập những tiện ích chung; Thủ tục xác lập quyền đi qua bất động sản liền kề

Hoạt động đăng ký quyền được thể hiện thông qua những hành vi như: Đăng ký quyền sở hữu ( đối với bất động sản có được thông qua hoạt động mua bán); Đăng ký thế chấp; Đăng ký thuê đất; Đăng ký quyền thuê mặt bằng; Đăng

ký quyền sử dụng của người sử dụng; Đăng ký những hạn chế đối với bất động sản; Đăng ký bất động sản gắn liền trên đất

1.3.2 Tổ chức hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản ở Úc (hệ thống Torren)

Hiện nay ở Úc hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản đang được vận hành theo hệ thống Torren, theo hệ thống này, từng thửa đất được xác định cụ thể

Trang 19

trên bản đồ, các quyền về đất đai và tên chủ sở hữu quyền được ghi rõ Khi thửa đất được giao dịch thì chỉ cần đổi tên chủ sở hữu Bản đồ phải làm lại và phải lập

hồ sơ mới trong trường hợp một phần của thửa đất được giao bán Theo quy chế này, thì hệ thống đăng ký được thành lập và lưu giữ hồ sơ giao dịch đất đai ứng với từng thửa Các giao dịch được đăng ký và công nhận tính pháp lý được Nhà nước bảo đảm và chịu trách nhiệm bồi thường nếu xảy ra những sai sót Ở Úc hiện nay hệ thống này đã được vi tính hóa

Các hình thức chứng nhận sở hữu quyền rất đa dạng, bao gồm: Giấy chứng nhận sở hữu quyền đất tư, đất thuê, đất thuê lại, đất cho thế chấp; sở hữu quyền đối với tài sản của cộng đồng và được quy định phù hợp với từng bang Những đặc điểm chủ yếu của Hệ thống Đăng ký đất đai và bất động sản của Úc:

- Giấy chứng nhận được đảm bảo bởi Nhà nước

- Hệ thống đăng ký đơn giản, an toàn và tiện lợi

- Mỗi trang của sổ đăng ký là một tài liệu duy nhất đặc trưng cho hồ sơ hiện hữu về quyền và lợi ích được đăng ký và dự phòng cho đăng ký biến động lâu dài

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một văn bản được trình bày dễ hiểu cho công chúng

- Sơ đồ trích lục thửa đất trong bằng khoán có thể dễ dàng kiểm tra, tham khảo

- Giá thành của hệ thống hợp lý, tiết kiệm được chi phí và thời gian xây dựng

- Hệ thống được xây dựng trên nền tảng công nghệ thông tin hiện đại, dễ dàng cập nhật, tra cứu cũng như phát triển đáp ứng yêu cầu quản lý và sử dụng

1.3.3 Tổ chức hệ thống đăng ký đất đai và bất động sản ở Cộng hòa Pháp

Chế độ pháp lý chung về đăng ký bất động sản được hình thành sau Cách mạng tư sản Pháp Những nội dung chính của chế độ pháp lý này đã được đưa vào Bộ luật Dân sự 1804 Bộ luật này quy định nguyên tắc về tính không có hiệu lực của việc chuyển giao quyền sở hữu đối với người thứ ba khi giao dịch chưa được công bố, hay nói cách khác là giao dịch nếu chưa công bố thì chỉ là cơ sở để xác lập quyền và nghĩa

vụ giữa các bên tham gia giao dịch mà thôi

Trang 20

Luật ngày 28 tháng 3 năm 1895 là đạo luật đầu tiên quy định một cách có

hệ thống việc đăng ký tất cả các quyền đối với bất động sản, kể cả những quyền không thể thế chấp (quyền sử dụng bất động sản liền kề, quyền sử dụng và quyền

sử dụng làm chỗ ở) và một số quyền đối nhân liên quan đến bất động sản (thuê dài hạn) Luật này cũng quy định cơ chế công bố công khai tất cả các hợp đồng, giao dịch giữa những người còn sống về việc chuyển nhượng quyền đối với bất động sản

Cho dù là công bố công khai tại Văn phòng đăng ký đất đai hay đăng ký theo Địa bộ ở Vùng Alsace Moselle, đều phải tuân thủ bốn nguyên tắc chung:

- Hợp đồng, giao dịch phải do Công chứng viên lập

- Tuân thủ dây chuyền chuyển nhượng

- Thông tin về chủ thể

- Thông tin về bất động sản

1.4 Tổ chức đăng ký đất đai và bất động sản ở nước ta

1.4.1 Khái quát về hệ thống đăng ký đất đai ở Việt Nam

1.4.1.1 Trước khi có luật đất đai

Sau khi hiến pháp 1980 ra đời quy định hình thức sở hữu toàn dân về đất đai: Nhà nước quan tâm đến công tác đăng ký đất đai Ngày 1/7/1980 Chính phủ có quyết định 201/CP về công tác quản lý đất đai trong cả nước, chỉ thị 299/ TTg ngày 10/11/1980 Thực hiện yêu cầu này Tổng cục quản lý ruộng đất ban hành các văn bản đầu tiên quy định: Thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất theo quyết định 56/ĐKTK ngày 05/11/1981 các tài liệu của hệ thống hồ sơ theo quyết định

số 56/ĐKTK gồm: Chính phủ (1980), Quyết định 201/CP về công tác quản lý đất đai trong cả nước, chỉ thị 299/TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980

- Biên bản xác định ranh giới hành chính

- Số dã ngoại

- Biên bản và kết quả chi tiết kiểm tra đo đạc ngoài đất, trong phòng

- Phiếu thửa, đơn đăng ký quyền sử dụng đất

Trang 21

- Bản kê khai ruộng đất của tập thể

- Biên bản thông báo kê khai hồ sơ đăng ký

1.4.1.2 Từ khi có Luật Đất đai năm 1988 đến năm 1993

Sau khi có luật đất đai năm 1988 công tác dăng ký thống kê vẫn được triển khai thực hiện theo tinh thần chỉ thị 299/TTg Tổng cục quản lý ruộng đất đã ban hành Quyết định 201/ĐKTK ngày 24/7/1989 về đăng ký và cấp giấy chứng nhận

và thông tư số 302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thi hành quyết định 201/ĐKTK

Để phù hợp với luật đất đai nhà nước đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn như: Công văn số 434/CP-DC tháng 7/1993 của tổng cục quản lý ruộng đất ban hành tạm thời mẫu sổ sách, hồ sơ địa chính

Thời kỳ này, Nhà nước nghiêm cấm việc mua, bán, lấn chiếm đất đai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức và với phương thức quản lý đất đai theo cơ chế bao cấp nên hoạt động đăng ký đất đai ít phức tạp

1.4.1.3 Từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003

Luật đất đai năm 1993 quy định:

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý sổ địa chính, quản lý các hợp đồng sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Người đang sử dụng đất tại xã, thị trấn nào thì phải đăng ký tại xã, thị trấn

đó - Ủy ban nhân dân xã, thị trấn lập và quản lý sổ địa chính, đăng ký vào sổ địa chính đất chưa sử dụng và sự biến động về việc sử dụng đất Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất đai năm ( 1993)

Trang 22

Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/7/1995 quy định mẫu hồ sơ địa chính thống nhất cả nước

Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/3/1998 của Tổng cục địa chính hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của tổng cục địa chính

về việc hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

1.4.1.4 Từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay

Do quá trình thực hiện luật đất đai 1993 đã xuất hiện nhiều vấn đề bất cập,

vì vậy luật đất đai năm 2003 được Quốc hội khóa 11 thông qua ngày 26/11/2003 thay thế cho luật đất đai năm 1993, theo đó quy định “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu” và nêu lên 13 nội dung quản lý Nhà nước

về đất đai trong đó có nội dung Đăng ký, cấp GCNQSDĐ và lập HSĐC là một nội dung quan trọng được tái khẳng định

Luật đất đai năm 2003 quy định cụ thể nhiệm vụ: “Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ” Khoản 19 điều 4 luật đất đai năm 2003 nói rõ: “ Đăng ký quyền sử dụng đất là việc ghi nhận quyền sử dụng đất hợp pháp đối với một thửa đất xác định vào hồ sơ địa chính nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất”Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật Đất đai năm 2003, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội

Hệ thống đăng ký đất đai có hai loại là đăng ký ban đầu và đăng ký biến động:

- Đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau:

- Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng

- Người đang sử dụng đất mà thửa đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Đăng ký biến động về sử dụng đất được thực hiện đối với người sử dụng thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà có thay đổi về việc

sử dụng đất trong các trường hợp sau:

Trang 23

- Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất được phép đổi tên;

- Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích thửa đất;

- Chuyển mục đích sử dụng đất;

- Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;

- Chuyển đổi từ hình thức Nhà nước cho thuê đất sang hình thức Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất;

- Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

- Nhà nước thu hồi đất

* Cơ quan đăng ký đất đai:

Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương có văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là cơ quan dịch vụ công thực hiện chức năng quản lý hồ sơ địa chính gốc, chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính, phục vụ người sử dụng đất thực hiện các quyền và nghĩa vụ

1.4.2 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

1.4.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách thủ tục hành chính

Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng 4/2001), đã xác định mục tiêu xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hoá, chủ trương tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính trong đó có giải pháp tách cơ quan hành chính công

quyền với tổ chức sự nghiệp “Đổi mới và hoàn thiện thể chế, thủ tục hành

chính, kiên quyết chống tệ cửa quyền, sách nhiễu, “xin - cho” và sự tắc trách vô

kỷ luật trong công việc”.Đảng cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn

quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ IX (tháng 04/ 2001)

Trang 24

- Nghị quyết số 38/2004/NQ-CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ

về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết công việc của công dân và

tổ chức

- Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 với mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hoá, nhiệm vụ này được xác định là một trong

3 giải pháp cơ bản để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế

- Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương

1.4.2.2 Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt động của Văn phòng đăng ký QSDĐ

Luật Đất đai 2003 quy định: “Việc đăng ký quyền sử dụng đất được thực hiện tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong các trường hợp: Người đang sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Người sử dụng đất thực hiện quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; Thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; Người sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đổi tên, chuyển mục đích

sử dụng đất, thay đổi đường ranh giới thửa đất; Người được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền đã được thi hành”

Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ

về thi hành Luật Đất đai quy định: UBND tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở TN&MT và thành lập các chi nhánh của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tại các địa bàn cần thiết; UBND huyện, quận, thị xã, huyện thuộc tỉnh căn cứ vào nhu cầu đăng ký quyền sử dụng đất trên địa bàn quyết định thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng TN&MT

Trang 25

Như vậy, Nghị định đã quy định rất rõ sự phân cấp trong việc thành lập cơ quan thực hiện việc cải cách các thủ tục hành chính về đất đai, giảm bớt những ách tắc trong quản lý nhà nước về đất đai

1.4.3 Vị trí của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trong hệ thống quản lý nhà nước về đất đai

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất được thành lập ở tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã, huyện trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện)

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, do Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện trực thuộc Trung ương quyết định thành lập theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và Giám đốc

Sở Nội vụ; chịu sự quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Sở Tài nguyên

và Môi trường

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thuộc Phòng Tài nguyên

và Môi trường, do Uỷ ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập theo đề nghị của Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trưởng Phòng Nội vụ; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Phòng Tài nguyên và Môi trường theo phân cấp quản lý của Uỷ ban nhân dân cấp huyện

1.4.4 Chức năng, nhiệm vụ của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật; có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ sau:

1.4.4.1 Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh

Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) trên địa bàn cấp tỉnh đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở

Trang 26

nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật;

Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định

cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

Lập và quản lý toàn bộ hồ sơ địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp tỉnh; cấp hồ sơ địa chính cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Ủy ban nhân dân xã, xã, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu địa chính và phát triển hệ thống thông tin đất đai; rà soát việc nhập dữ liệu thuộc tính địa chính trong quá trình thực hiện thủ tục đăng

ký biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu địa chính khi có biến động về sử dụng đất và về sở hữu tài sản gắn liền với đất; gửi thông báo chỉnh lý biến động đối với những trường hợp biến động thuộc thẩm quyền cấp tỉnh cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉnh lý hồ sơ

địa chính;

Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan có chức năng xác định mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản gắn liền với đất đối với người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là

tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài (trừ trường hợp được sở hữu nhà tại Việt Nam), tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;

- Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác hình thành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức việc đăng ký biến động, chỉnh lý đồng bộ hồ

sơ địa chính ở các cấp đối với các trường hợp biến động đất đai nhưng chưa đăng

ký biến động;

Trang 27

- Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử dụng, quản lý;

- Thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh;

- Cung cấp bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất đai và tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng;

- Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai; trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất, trích lục bản

đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật;

- Kiểm tra việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính đang quản lý, hồ sơ địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện;

- Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở TN&MT giao

1.4.4.2 Đối với Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

Thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận trên địa bàn cấp huyện đối với hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà

ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

Đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đối với cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Lưu trữ, quản lý và chỉnh lý toàn bộ hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu thuộc tính địa chính đối với tất cả các thửa đất trên địa bàn cấp huyện; gửi thông báo chỉnh lý biến động cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã để chỉnh lý hồ sơ địa chính đối với những trường hợp thuộc

Trang 28

thẩm quyền; kiểm tra việc cập nhật và chỉnh lý hồ sơ địa chính của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Cung cấp số liệu địa chính cho cơ quan chức năng xác định mức thu tiền

sử dụng đất, tiền thuê đất, các loại thuế có liên quan đến đất đai và tài sản khác gắn liền với đất đối với người sử dụng, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Lưu trữ, quản lý bản lưu, bản sao giấy chứng nhận và các giấy tờ khác trong quá trình thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

Thực hiện trích đo địa chính thửa đất, khu đất và tài sản gắn liền với đất; kiểm tra chất lượng tài liệu trích đo địa chính thửa đất do người sử dụng đất cung cấp trước khi sử dụng, quản lý;

Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và cấp xã;

Cung cấp trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và các thông tin khác về đất đai, tài sản gắn liền với đất phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu của cộng đồng;

Thực hiện việc thu phí, lệ phí và các dịch vụ về cung cấp thông tin đất đai, tài sản gắn liền với đất, trích đo địa chính thửa đất, khu đất, trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật;

Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng theo quy định của pháp luật;

Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định hiện hành;

Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng phòng TN&MT giao

1.5 Thực trạng hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

ở Việt Nam

1.5.1 Tình hình thành lập

Theo thống kê đến tháng 12 năm 2013 cả nước đã có 63/63 tỉnh, trực thuộc Trung ương thành lập Văn phòng đăng ký cấp tỉnh Trong đó Hậu Giang là

Trang 29

tỉnh thành lập sớm nhất, Điện Biên là tỉnh chậm nhất Có 39 tỉnh thành lập đúng thời hạn quy định tại Nghị định 181/2004/NĐ-CP (trước 01/07/2005), ở cấp huyện cả nước đã có 674/693 huyện, thị, huyện thuộc tỉnh, thị xã, thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện

1.5.2 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký

Theo báo cáo của các địa phương VPĐK thuộc sở Tài nguyên & Môi trường đều tổ chức thành nhiều đơn vị trực thuộc, phổ biến là các Phòng, một số nơi tổ chức thành bộ phận hoặc tổ (dưới đây gọi chung là Phòng); mỗi VPĐK thuộc sở Tài nguyên & Môi trường trung bình có từ 3 đến 4 phòng

Do có ít cán bộ nên đa số các VPĐK cấp huyện được tổ chức thành các tổ, nhóm để triển khai thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu công việc của từng thời kỳ; nhiều VPĐK thực hiện việc phân công cán bộ quản lý theo địa bàn (mỗi cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi, thực hiện một số xã) nên lực lượng bị phân tán Các VPĐK cấp huyện có nhiều cán bộ đã được tổ chức thành các tổ chuyên môn khác nhau; phổ biến là: Tổ Đăng ký đất đai (hoặc Thẩm định hồ sơ); Tổ Lưu trữ

hồ sơ và cung cấp thông tin; một số VPĐK do yêu cầu công việc còn có Tổ Đăng

ký giao dịch bảo đảm; đây là các tổ chuyên môn tối thiểu cần được thành lập và duy trì ổn định ở các địa phương

1.5.3 Nguồn nhân lực của Văn phòng đăng ký

Theo báo cáo Tổng cục Quản lý đất đai, số lượng lao động của các VPĐK cấp tỉnh hiện còn hạn chế: tổng số cán bộ của 63 VPĐK cấp tỉnh tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 1964 người, trung bình mỗi VPĐK cấp tỉnh có 31 người Trong tổng số lao động hiện có của các VPĐK cấp tỉnh có 1.052 người trong biên chế nhà nước (chiếm 50,32%) và có 1.039 người hợp đồng dài hạn (chiếm 49,68 %)

Tuy nhiên kinh nghiệm chuyên môn của đội ngũ nhân viên VPĐK cấp tỉnh rất hạn chế; phần lớn (62,6%) mới được tuyển dụng khi thành lập VPĐK hoặc chỉ có từ 1-5 năm làm việc tại các đơn vị chuyên môn khác (chủ yếu là Trung tâm kỹ thuật) chuyển sang

Trang 30

Tổng số lao động của 674 VPĐK cấp huyện tính đến ngày 30 tháng 12 năm 2013 có 7806 người, trung bình mỗi VPĐK có 11 người

Về trình độ chuyên môn của đội ngũ lao động tại các VPĐK cấp huyện hầu hết đều đã được đào tạo chuyên môn ở trình độ từ trung cấp trở lên; tuy nhiên chỉ có một phần nhỏ (khoảng 20%) lao động đã làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường; đại đa số (khoảng 80%) lao động mới được tuyển dụng chưa có kinh nghiệm công tác Đây là khó khăn rất lớn ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng công việc chuyên môn của VPĐK

1.5.4 Chức năng nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký

Theo Quyết định thành lập, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đều thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BNV-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2004 nay được thay thế bằng Thông tư liên tịch số 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 15 tháng 03 năm

2010, hệ thống văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất nước ta đang dần hoàn thiện Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất là đơn vị sự nghiệp công lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật; có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý biến động về sử dụng đất, nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng và quản lý hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật

1.5.5 Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký

1.5.5.1 Đối với cấp tỉnh

Kết quả báo cáo của các địa phương cho thấy VPĐK cấp tỉnh hiện nay đều

đã và đang tập trung triển khai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức; thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm; thống kê và kiểm kê đất đai Nhiều địa phương VPĐK triển khai thực hiện việc hoàn thiện hồ sơ địa chính, chỉnh lý biến động cho một số xã đã cấp Giấy chứng nhận; tiếp nhận và quản lý, lưu trữ hồ sơ địa chính Một số VPĐK cấp tỉnh đã tham gia hỗ trợ cho các cấp huyện, xã

Trang 31

tổ chức việc đăng ký cấp, cấp đổi Giấy chứng nhận ở một số xã theo hình thức đồng loạt (Hà Nội, Nghệ An)

1.5.5.2 Đối với cấp huyện

Tương tự như VPĐK cấp tỉnh, các VPĐK cấp huyện đã thành lập đều mới tập trung triển khai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân; thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm; thống kê và kiểm

kê đất đai

Việc cập nhật, chỉnh lý biến động, hoàn thiện hồ sơ địa chính đang quản lý ở hầu hết các VPĐK cấp huyện chưa được quan tâm thực hiện, hoặc thực hiện không đầy đủ, nhiều VPĐK chưa thực hiện việc gửi thông báo cập nhật chỉnh

lý hồ sơ địa chính theo quy định; việc kiểm tra, hướng dẫn cấp xã trong việc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính chưa được các VPĐK cấp huyện quan tâm thực hiện Việc tổ chức cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình

cá nhân còn bị động giải quyết riêng lẻ theo yêu cầu của một số trường hợp mà chưa chủ động tổ chức làm đồng loạt cho từng xã nên tiến độ cấp Giấy chứng nhận còn chậm so với yêu cầu phải hoàn thành

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do năng lực thực hiện của hầu hết các VPĐK cấp huyện còn rất yếu (còn rất thiếu nhân lực, thiết bị, nhà làm việc và lưu trữ hồ sơ); không được đầu tư đủ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ; ngoài ra còn do nguyên nhân chủ quan của VPĐK còn thiếu kinh nghiệm, chưa nhận thức đầy đủ về yêu cầu nhiệm vụ, không xây dựng kế hoạch hoạt động hàng năm và lập dự toán kinh phí trình UBND cấp huyện duyệt cấp

Mặc dù đã đạt được những kết quả đáng kể trong quá trình hoạt động đặc biệt là tiến độ và kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng bên cạnh đó vẫn còn nhiều khó khăn bất cập trong quá trình hoạt động:

- Hầu hết Văn phòng Đăng ký đất đai quận, huyện, thị xã trực thuộc phòng Tài nguyên và Môi trường, nhưng có một số địa phương lại chịu sự điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện, thị xã

- Cơ chế phối hợp giữa các Sở - ngành, phòng ban liên quan đến lĩnh vực đất đai

Trang 32

còn nhiều bất cập, việc tích hợp thông tin trong quản lý còn nhiều hạn chế

- Lực lượng cán bộ làm công tác quản lý đất đai còn thiếu về số lượng, yếu về chuyên môn và thường trong tình trạng quá tải, nhất là cán bộ ở cơ sở Hồ sơ,

cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý đất đai còn chưa đáp ứng đủ để thực hiện tốt khối lượng công việc được giao

- Công tác quản lý, giám sát từ cơ sở là rất quan trọng, trong khi lực lượng cán bộ địa chính cấp xã còn kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ và phần lớn chưa được đào tạo trình độ chuyên môn nghiệp vụ cơ bản

1.5.6 Đánh giá chung về tình hình hoạt động của VPĐK ở Việt Nam

1.5.6.1 Kết quả đạt được

Hệ thống VPĐK các cấp tỉnh, huyện mặc dù mới thành lập và hoạt động, còn rất nhiều khó khăn về điều kiện làm việc, kinh nghiệm hoạt động chưa nhiều nhưng kết quả hoạt động của hệ thống các VPĐK đã tạo ra sự chuyển biến mạnh

mẽ trong tiến độ và kết quả thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 đạt được như sau:

Theo kết quả tổng hợp báo cáo của các địa phương, đến nay cả nước đã cấp được 41,6 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,9 triệu ha, đạt 94,8% diện tích các loại đất đang sử dụng phải cấp giấy chứng nhận (diện tích cần cấp); trong đó 5 loại đất chính của cả nước đã cấp được 40,7 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 22,3 triệu ha, đạt 94,6% diện tích sử dụng cần cấp và đạt 96,7% tổng số trường hợp sử dụng đất đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận

Như vậy, sau hơn hai năm triển khai thực hiện cấp giấy chứng nhận theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg và Nghị quyết số 30/2012/QH13, cả nước đã cấp được 9,0 triệu giấy chứng nhận lần đầu; riêng năm 2013 cấp được 7,2 triệu giấy chứng nhận, với diện tích 4,1 triệu ha, nhiều hơn 3,7 lần so với kết quả cấp giấy chứng nhận năm 2012

Đến 31/12/2013 có 63/63 tỉnh, thành phố hoàn thành cơ bản (đạt trên 85% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng nhận) Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất chính của cả nước như sau:

Trang 33

- Về đất ở đô thị: đã cấp được 5,34 triệu giấy với diện tích 0,13 triệu ha, đạt 96,7% diện tích cần cấp; trong đó có 48 tỉnh đạt trên 85%; còn 15 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Bình Định đạt thấp dưới 70%)

- Về đất ở nông thôn: đã cấp được 12,92 triệu giấy với diện tích 0,52 triệu ha, đạt 94,4% diện tích cần cấp; trong đó có 51 tỉnh đạt trên 85%, còn 12 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Ninh Thuận đạt thấp dưới 70%)

- Về đất chuyên dùng: đã cấp được 0,27 triệu giấy với diện tích 0,61 triệu

ha, đạt 84,8% diện tích cần cấp; trong đó có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới 85% (có 6 tỉnh đạt dưới 70%, gồm: Lạng Sơn, Hà Nội, Bình Định, Kon Tum, TP Hồ Chí Minh, Kiên Giang)

- Về đất sản xuất nông nghiệp: đã cấp được 20,18 triệu giấy với diện tích 8,84 triệu ha, đạt 90,1% diện tích cần cấp; trong đó có 52 tỉnh đạt trên 85%; còn

11 tỉnh đạt dưới 85% (không có tỉnh nào đạt thấp dưới 70%)

- Về đất lâm nghiệp: đã cấp được 1,97 triệu giấy với diện tích 12,27 triệu

ha, đạt 98,1% diện tích cần cấp; trong đó có 44 tỉnh đạt trên 85%; còn 12 tỉnh đạt dưới 85% (tỉnh Hải Dương đạt dưới 70%)

Đạt được kết quả này trước hết là do với việc thành lập các VPĐK, lực lượng chuyên môn về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã được gia tăng hơn nhiều lần so với trước đây và đã trở thành một lực lượng chuyên nghiệp, mang tính chuyên môn sâu, ít bị chi phối bởi các công việc mang tính sự vụ khác về quản lý đất đai của cơ quan Tài nguyên và Môi trường từng cấp; hơn nữa đã phân biệt các rõ công việc mang tính sự nghiệp với công việc quản lý nhà nước trong hoạt động đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; trên cơ sở đó phân định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan có thẩm quyền trong việc giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận và các thủ tục hành chính về đất đai và đã cải cách thủ tục theo hướng đơn giản, rút ngắn thời gian thực hiện cấp Giấy chứng nhận hơn rất nhiều

so với trước Luật Đất đai 2003

1.5.6.2 Tồn tại trong quá trình hoạt động

Việc thành lập hệ thống VPĐK các cấp ở các địa phương còn rất chậm so với yêu cầu nhiệm vụ thi hành Luật đất đai: VPĐK cấp tỉnh có 22 tỉnh thành lập chậm,

Trang 34

VPĐK cấp huyện đến nay còn một số huyện chưa thành lập; một số VPĐK đã thành lập sau một thời gian hoạt động đã xin giải thể

Chức năng nhiệm vụ của các VPĐK ở nhiều địa phương chưa được phân định rõ ràng, nhiều VPĐK cấp tỉnh còn có sự chồng chéo với một số đơn vị khác của Sở, nhất là với Trung tâm Thông tin TN&MT, thậm chí một tỉnh còn chồng chéo chức năng với VPĐK (hoặc Phòng TN&MT) cấp huyện

Việc tổ chức bộ máy các VPĐK các địa phương chưa thống nhất; chức năng nhiệm vụ của một số đơn vị trực thuộc VPĐK cấp tỉnh chưa được phân định rõ ràng, đôi khi còn chồng chéo, thiếu tính chuyên nghiệp, thậm chí cơ nơi các phòng làm chung cùng một công việc

Điều kiện nhân lực của hầu hết các VPĐK còn rất thiếu về số lượng, hạn chế về kinh nghiệm công tác, chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện nhiệm vụ mà Luật Đất đai đã phân cấp; đây là nguyên nhân cơ bản của việc cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất chậm và sự hạn chế trong việc lập, chỉnh lý hồ sơ địa chính hiên nay Điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho thực hiện thủ tục hành chính về đất đai của VPĐK còn rất thiếu thốn, nhiều VPĐK chưa có máy đo đạc để trích đo thửa đất, máy photocopy để sao hồ sơ; đặc biệt diện tích làm việc chật hẹp và không có trang thiết bị bảo quản để triển khai việc lưu trữ hồ sơ địa chính phục vụ việc khai thác khi thẩm tra hồ sơ và cung cấp thông tin đất đai;

Không thống nhất về loại hình hoạt động giữa các địa phương: có địa phương VPĐK phải tự bảo đảm kinh phí để tồn tại và hoạt động, có địa phương VPĐK được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước cho một phần kinh phí hoạt động; cũng có địa phương VPĐK được được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước cho toàn bộ kinh phí để hoạt động);

Hoạt động của VPĐK chưa triển khai thực hiện hết các nhiệm vụ được giao, nhất là nhiệm vụ xây dựng, hoàn thiện, chỉnh lý hồ sơ địa chính; việc thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của VPĐK các cấp ở nhiều địa phương còn một số điểm chưa thực hiện đúng quy định

Trang 35

1.6 Thực trạng hoạt động của Văn phòng đăng ký QSDĐ tỉnh Thanh Hóa thuộc sở Tài nguyên và Môi trường

1.6.1 Mô hình tổ chức

Thực hiện Luật đất đai năm 2003, nghị định 181/2004/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai, Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất năm 2005 trực thuộc sở Tài nguyên và Môi trường, sau

đó đã triển khai thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất ở các huyện, thị, huyện Đến nay đã có 20/27 huyện thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất,

là đơn vị sự nghiệp có thu Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của tỉnh tổ chức mô hình hoạt động theo các tổ, bộ phận chuyên môn được mô tả theo hình 1.1

Hình 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy Văn phòng đăng ký QSDĐ tỉnh Thanh Hóa

sử dụng đất cấp tỉnh với phòng Đăng ký thống kê thuộc Sở tài nguyên môi trường, giữa Văn phòng cấp quận huyện với phòng Tài nguyên môi trường quận huyện, đặc biệt là nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký cấp quận huyện gần như

Trang 36

trùng với nhiệm vụ của phòng Tài nguyên môi trường Chính vì sự bất cập đó ngày 15 tháng 03 năm 2010 liên bộ Tài nguyên và Môi trường, bộ Nội Vụ, bộ Tài Chính đã ban hành thông tư 05/2010/TTLT-BTNMT-BNV-BTC thay thế mục I của thông tư 38/2004/TTLT-BTNMT-BTP quy định rõ ràng hơn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, biên chế và cơ chế tài chính của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

1.6.3 Về cơ chế tài chính

Theo quy định VPĐKQSD đất thuộc sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa là đơn vị dịch vụ công, đơn vị sự nghiệp có thu chỉ được nhà nước hỗ trợ một phần kinh phí, toàn bộ tiền lương của cán bộ viên chức đều trả từ nguồn thu gồm: Lệ phí địa chính (chỉ áp dụng đối với đất phi nông nghiệp); Lệ phí chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất quy định tại Quyết định số 2838/2003/QĐ- UBND ngày 05/09/2003 và quyết định số 2429/2007/QD-UBND, ngày 14/8/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thanh Hoá Quy định các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền ban hành của HĐND tỉnh; lệ phí đo đạc, chỉnh lý bản trích đo địa chính, trích lục bản đồ: Phụ thuộc vào diện tích thửa đất được quy định tại quyết định 979/QĐ-UBND, ngày 29/3/2010 của Uỷ ban nhân dan tỉnh Thanh Hoá

1.6.4 Về công tác đăng ký biến động, cấp giấy chứng nhận QSDĐ

Đăng ký biến động đất đai cho những trường hợp tặng cho, chuyển

nhượng đất đai tại các bộ phận chuyên môn thực hiện tương đối tốt do các văn bản pháp quy có đầy đủ (luật Dân sự, luật Công chứng, luật Thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ…) Việc phối hợp thực hiện chỉnh lý biến động từ trên xuống dưới hầu hết chưa được thực hiện đồng bộ, hồ sơ địa chính của cấp xã thì đầy đủ và cơ bản được cập nhật biến động thường xuyên nhưng tại cấp huyện và cấp tỉnh thì lại không được cập nhật, chỉnh lý đây là điểm yếu chưa được khắc phục của công tác quản lý hồ sơ tại các văn phòng đăng ký Công tác kiểm tra đôn đốc việc cập nhật, chỉnh lý biến động bị buông lỏng dẫn đến tình trạng sau khi đo đạc chỉnh lý biến động, lập hồ sơ địa chính (cả dạng số) xong lại phải lập

dự án đo đạc lập hồ sơ địa chính lại gây tốn kém về thời gian và tiền của

Trang 37

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác đăng ký đất đai/bất động sản

- Hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

- Những đối tượng có liên quan:

+ Cán bộ trực tiếp, gián tiếp làm việc, quản lý điều hành tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

+ Người sử dụng đất: Là hộ gia đình cá nhân sử dụng đất

2.2 Phạm vi nghiên cứu

2.2.1 Về địa bàn nghiên cứu

Ba mươi hai xã và một thị trấn thuộc địa bàn quản lý địa giới hành chính của huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

2.2.2 Về thời gian nghiên cứu

Từ khi văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống được thành lập năm 2009 đến tháng 12 năm 2013

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Nông Cống

- Đánh giá thực trạng tình hình hoạt động của văn phòng đăng ký quyền

sử dụng đất huyện Nông Cống theo các nôi dung sau:

+ Cấp GCNQSD đất lần đầu

+ Cấp đổi, cấp lại GCN

+ Chỉnh lý biến động về sử dụng đất

+ Trích lục , trích đo địa chính

+ Thống kê, kiểm kê đất đai

- Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống

Trang 38

- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp điều tra khảo sát

Báo cáo của các cấp quản lý Nhà nước ở các cấp, ban, ngành từ Trung ương đến địa phương có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu của đề tài được chọn lọc và xử lý các thông tin liên quan theo yêu cầu của đề tài

Thu thập các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội của huyện Nông Cống, số liệu thống kê về kinh tế xã hội từ năm 2009- tháng 12 năm 2013 Thu thập các số liệu về hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý sử dụng đất của huyện Nông Cống từ năm 2009- tháng 12 năm 2013

Thu thập các văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; các báo cáo về tình hình hoạt động, kết quả thực hiện nhiệm vụ qua từ năm 2009- tháng 12 năm 2013

Khảo sát thực địa thu thập số liệu sơ cấp nhằm kiểm chứng các thông tin, số liệu đã thu thập được từ điều tra nội nghiệp Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, điều tra phỏng vấn các hộ gia đình theo biểu mẫu soạn sẵn, được thực hiện với 200 hộ trên địa bàn 4 đơn vị của 4 vùng sinh thái trong huyện Nông Cống Nội dung thông tin được thu thập bằng bảng hỏi, trả lời bao gồm: Số khẩu, trình độ, tình hình sử dụng đất, hiện trạng về các giấy tờ pháp lý có liên quan, nhận xét về thực hiện cải cách thủ tục hành chính Thông qua đó có thể nhận định được về mức độ công khai, thời hạn thực hiện, thái độ và mức độ hướng dẫn của cán bộ làm việc trực tiếp, gián tiếp của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

Căn cứ vào mục đích, thời gian thực hiện đề tài tôi không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị hành chính, toàn bộ các hộ gia đình cá nhân sử dụng đất mà chỉ điều tra trong phạm vi 200 hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn 4 đơn vị trong huyện có đơn vị gần và xa trung tâm huyện Từ những đặc điểm sử dụng đất và tính chất pháp lý của mẫu và của điểm đã chọn ta có thể suy ra được đặc điểm và tính chất của cả đơn vị hành chính huyện Nông Cống

Trang 39

2.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu

Các thông tin thu thập thông qua phỏng vấn được tổng hợp, xử lý chủ yếu bằng phần mềm exell Hệ thống hoá các kết quả thu được được thể hiện dưới dạng các bảng biểu, để từ đó phân tích, so sánh tìm ra những nét đặc trưng, những mối liên hệ, những tính chất cơ bản của đối tượng nghiên cứu

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Nông Cống

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Nông Cống là huyện đồng bằng tiếp giáp với các huyện miền núi, trung du phía Tây, Tây Nam của tỉnh, trung tâm huyện cách TP Thanh Hóa 28 km về phía Tây Nam

* Có tọa độ địa lý:

- Từ 105058’ - 106053’ kinh độ Đông

- Từ 21048’ - 21050’ vĩ độ Bắc

* Có ranh giới tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc giáp với huyện Triệu Sơn

và huyện Đông Sơn

- Phía Nam giáp huyện Như Thanh

và huyện Tĩnh Gia

- Phía Đông giáp huyện Tĩnh Gia và

huyện Quảng Xương

- Phía Tây giáp huyện Như Thanh

Toàn huyện có 33 đơn vị hành chính (32 xã và 1thị trấn) Tổng diện tích tự

nhiên là 28.653,30 ha Dân số 183.358 người, mật độ dân số 640 người/ km2

Quốc lộ 45 là trục giao thông chính, cùng với hệ thống các đường liên huyện, liên xã tạo thành mạng lưới giao thông tương đối đồng bộ trong huyện, tạo điều kiện giao lưu, phát triển kinh tế - xã hội

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Là huyện đồng bằng nhưng địa hình khá đa dạng, với độ chênh cao tương đối lớn Địa hình cũng bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi tự nhiên, nghiêng dần

SƠ ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN NÔNG CỐNG

H ĐÔNG SƠN

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
23. Ủy ban nhân huyện Nông Cống (2009), Quyết định 1089/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 1089/QĐ-UBND ngày 19/8/2009 về việc thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
Tác giả: Ủy ban nhân huyện Nông Cống
Năm: 2009
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2007), Quyết định 2429/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 08 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định các loại phí, lệ phí Khác
21. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2010), Quyết định 979/QĐ-UBND, ngày 29 tháng 03 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đơn giá sản phẩm đo đạc, lập hồ sơ, hồ sơ địa chính đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giây chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Khác
22. Ủy ban nhân dân huyện Nông Cống (2012), Báo cáo thuyết minh kết quả thống kê đất đai năm 2013 Khác
24. Ủy ban nhân dân huyện Nông Cống (2004), Quyết định 924 QĐ-UB ngày 11/12/2004 về việc thành lập Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng HĐND và UBND huyện Nông Cống Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy Văn phòng đăng ký QSDĐ tỉnh Thanh Hóa - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Hình 1.1 Mô hình tổ chức bộ máy Văn phòng đăng ký QSDĐ tỉnh Thanh Hóa (Trang 35)
SƠ ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN  NÔNG CỐNG - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
SƠ ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN NÔNG CỐNG (Trang 40)
Hình 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Nông Cống năm 2009 và năm 2013 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Hình 3.1. Cơ cấu kinh tế huyện Nông Cống năm 2009 và năm 2013 (Trang 43)
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2009 - 2013 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1. Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu giai đoạn 2009 - 2013 (Trang 44)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động năm 2009 và năm 2013 - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động năm 2009 và năm 2013 (Trang 46)
Bảng 3.4. Kết quả cấp GCNQSD đất ở lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.4. Kết quả cấp GCNQSD đất ở lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân (Trang 61)
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSD đất ở huyện Nông Cống - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.5. Bảng tổng hợp kết quả cấp đổi GCNQSD đất ở huyện Nông Cống (Trang 64)
Bảng 3.6. Kết quả  giải quyết hồ sơ chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế cho hộ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.6. Kết quả giải quyết hồ sơ chuyển nhượng, cho tặng, thừa kế cho hộ (Trang 66)
Bảng 3.7. Tổng hợp hồ sơ thế chấp, xóa thế chấp qua các năm huyện Nông - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.7. Tổng hợp hồ sơ thế chấp, xóa thế chấp qua các năm huyện Nông (Trang 67)
Bảng 3.8. Hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính huyện Nông Cống - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.8. Hiện trạng hệ thống bản đồ địa chính huyện Nông Cống (Trang 69)
Bảng 3.9 Kết quả công tác lập hồ sơ địa chính - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.9 Kết quả công tác lập hồ sơ địa chính (Trang 70)
Bảng 3.10. Mức độ công khai thủ tục hành chính tại VPĐK - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.10. Mức độ công khai thủ tục hành chính tại VPĐK (Trang 72)
Bảng 3.12. Đánh giá thái độ, mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận hồ sơ - Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện nông cống, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.12. Đánh giá thái độ, mức độ hướng dẫn của cán bộ tiếp nhận hồ sơ (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm