Quản lý và sử dụng quỹ BHXH tự nguyện có hiệu quả hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó phải kể ñến năng lực tổ chức thực hiện chính sách, thủ tục và quy trình tham gia BHXH, tổ
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
trường đại học nông nghiệp hà nội
nguyễn quốc tuấn anh
TĂNG Cường quản lý thu bảo hiểm x, hội
bắt buộc Tại huyện cẩm giàng,
Trang 2CAM ðOAN
ðề tài thu BHXH cũng ñã ñược rất nhiều tác giả nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau, tuy nhiên những ñề tài về thu BHXH tại huyện Cẩm Giàng ñến thời ñiểm hiện nay chưa có ñề tài nào thực hiện Tôi xin cam ñoan số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng
ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Quốc Tuấn Anh
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn “Tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương” tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình
của các thầy cô, cơ quan, doanh nghiệp
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Bùi Thị Gia người ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Cảm ơn các thầy cô khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Xin cám ơn lãnh ñạo và cán bộ, viên chức cơ quan BHXH huyện Cẩm Giàng, lãnh ñạo các doanh nghiệp, người lao ñộng tham gia phỏng vấn ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi thu thập thông tin, số liệu và tham gia thảo luận, ñóng góp ý kiến trong quá trình thực hiện luận văn
Nhân dịp này tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả
Nguyễn Quốc Tuấn Anh
Trang 4MỤC LỤC CAM ðOAN Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined MỤC LỤC Error! Bookmark not defined DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG Error! Bookmark not defined DANH SÁCH BẢNG, ðỒ THỊ Error! Bookmark not defined
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Sự cần thiết khách quan của BHXH 4
2.1.2 Quá trình phát triển BHXH tại Việt Nam 6
2.1.3 Quỹ BHXH 11
2.1.4 Thu Bảo hiểm xã hội 17
2.2 Quản lý thu BHXH 22
2.2.1 Khái niệm 22
2.2.2 Cơ sở của thu BHXH 22
2.2.3 Nguyên tắc thu BHXH 23
2.2.4 Nội dung quản lý thu BHXH 24
2.2.5 Quy trình thu BHXH 29
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng thu BHXH bắt buộc 30
Trang 52.3.1 Chính sách của Nhà nước và nhận thức của đối tượng tham
gia BHXH 30
2.3.2 Cơng tác tuyên truyền chế độ chính sách 31
2.3.3 Cơng tác kiểm tra, thanh tra, giám sát thu BHXH, phối hợp với các cơ quan đồn thể 31
2.3.4 Tiến bộ của cơng nghệ thơng tin 32
2.3.5 Cơng tác thi đua khen thưởng người làm cơng tác BHXH 33
2.4 Kinh nghiệm quản lý BHXH tại một số nước trên thế giới và Việt Nam 34
2.4.1 Kinh nghiệm quản lý BHXH tại một số nước trên thế giới 34
2.4.2 Kinh nghiệm quản lý thu BHXH của một số địa phương trong nước 41
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 45
3.1 ðặc điểm địa bàn nghiên cứu 45
3.1.1 Sơ lược về cơ quan BHXH huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 57
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 57
3.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 58
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 60
3.2.4 Phương pháp phân tích 60
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 61
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 62
4.1 Tình hình quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Cẩm Giàng 62
4.1.1 Tình hình doanh nghiệp và lao động tham gia BHXH 62
4.1.2 Mức tiền lương làm căn cứ thu BHXH 73
4.1.3 Tình hình thực hiện thu BHXH 76
4.1.4 Tình hình xử lý nợ đọng 80
4.1.5 Tình hình thanh tra, kiểm tra, giám sát 81
4.1.6 Tình hình lập báo cáo thu BHXH 84
Trang 64.2 Những nguyên nhân ảnh hưởng tới quản lý thu BHXH 85
4.2.1 Nguyên nhân xuất phát từ doanh nghiệp 85
4.2.2 Nguyên nhân xuất phát từ người lao ựộng 86
4.2.3 Nguyên nhân từ phắa cơ quan BHXH 87
4.2.4 Nguyên nhân từ cơ chế chắnh sách 89
4.3 đánh giá chung về kết quả công tác thu tại BHXH huyện Cẩm Giàng 92
4.3.1 Những kết quả ựã ựạt ựược 92
4.3.2 Thuận lợi và khó khăn trong quản lý thu 94
4.4 Giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc 97
4.4.1 Phương hướng, mục tiêu 97
4.4.2 Giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc 97
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
5.1 Kết luận 104
5.2 Kiến nghị 105
5.2.1 Kiến nghị với Nhà nước 105
5.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Hải Dương 107
5.2.3 Kiến nghị với cơ quan BHXH tỉnh Hải Dương 107
5.2.4 Kiến nghị với cơ quan BHXH huyện Cẩm Giàng 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC 111
Trang 7DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
NQD : Ngoài quốc doanh
VðT NN : Vốn ñầu tư nước ngoài
VðT TN : Vốn ñầu tư trong nước
NCL : Khối ngoài công lập
CB CCVC : Cán bộ, công chức, viên chức
UBND : Ủy ban nhân dân
ASXH : An sinh xã hội
NLð : Người lao ñộng
TNLð-BNN : Tai nạn lao ñộng - Bệnh nghề nghiệp
Lð TB&XH : Lao ñộng, thương binh và xã hội;
BHXH tỉnh : BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
ðơn vị tham gia BHXH bắt buộc: gọi chung là ñơn vị;
Trang 8DANH SÁCH BẢNG, ðỒ THỊ
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 2.1 Các chế ñộ an sinh xã hội ở Singgapore 37
Bảng 2.2 Mức ñóng góp BHXH ở một số nước trên thế giới 40
Bảng 3.1: Tình hình nhân lực của BHXH huyện Cẩm Giàng qua 3 năm 48
Bảng 3.2: Kết quả thu BHXH bắt buộc của huyện Cẩm Giàng 51
Bảng 3.3: Kết quả chi trả các chế ñộ BHXH của cơ quan BHXH Cẩm Giàng 53
Bảng 3.4 Số mẫu ñiều tra 59
Bảng 4.1: Số doanh nghiệp ngoài quốc doanh của huyện Cẩm Giàng 62
Bảng 4.2: Số doanh nghiệp tham gia bảo hiểm xã hội của huyện Cẩm Giàng 64
Bảng 4.3: Số lao ñộng tham gia BHXH tại các doanh nghiệp của huyện Cẩm Giàng 67
Bảng 4.4: Tỷ lệ người lao ñộng chưa tham gia BHXH tại các doanh nghiệp khảo sát 69
Bảng 4.5 Nhận thức của người lao ñộng về bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp khảo sát 70
Bảng 4.6: Kênh thông tin tìm hiều về bảo hiểm xã hội của người lao ñộng 72
Bảng 4.7 Thu nhập và tiền lương ñóng bảo hiểm xã hội tại các doanh nghiệp khảo sát 74
Bảng 4.8: Kết quả thu BHXH bắt buộc ñối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 79
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Ngay từ những ngày ñầu thành lập nước chính sách BHXH luôn là một trong những chính sách nhân ñạo ñược quan tâm của ðảng và Nhà nước ta, góp phần quan trọng trong việc hỗ trợ vật chất, hỗ trợ ñời sống cho những ñối tượng hưởng BHXH và gia ñình họ khi gặp phải những rủi ro, biến cố trong cuộc sống như ốm ñau, thai sản, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp, chết dẫn ñến giảm hoặc mất nguồn thu nhập Chính sách BHXH còn có tác dụng ñộng viên công nhân, viên chức, lực lượng vũ trang yên tâm công tác, sản xuất, chiến ñấu, góp phần thắng lợi vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc Trong công cuộc ñổi mới phát triển ñất nước, nền kinh tế nước ta có sự chuyển biến từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế thị trường nhiều thành phần có mối quan hệ lao ñộng phong phú, ña dạng và ngày càng phức tạp Vì vậy, ñể bảo vệ quyền lợi, góp phần ổn ñịnh cuộc sống cho người lao ñộng và giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước thì BHXH luôn ñược coi là một chính sách vĩ mô quan trọng của ðảng và Nhà nước ta Do ñó, chính sách BHXH luôn cần ñược nghiên cứu, tìm hiểu và xây dựng cơ sở lý luận nhằm ñổi mới, hoàn thiện chính sách BHXH cho phù hợp với tình hình mới là yêu cầu cấp thiết khách quan Thu BHXH là một nội dung quan trọng trong quá trình thực thi chính sách BHXH, có thể nói ñây là xương sống của ngành BHXH Vì vậy, quản lý thu BHXH tốt là cơ sở ñể ñảm bảo cho toàn bộ hệ thống BHXH tồn tại và phát triển Tuy nhiên trong thực tế trong quản lý thu không phải là không có những hạn chế, bất cập Do sự thiếu hiểu biết về pháp luật cũng như là ý thức của nhiều doanh nghiệp chưa cao cùng với cơ chế quản lý nhà nước còn mỏng, tính răn ñe thấp nên vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp chưa tham gia, hoặc tham gia không ñầy ñủ cho người lao ñộng Nhiều
Trang 10doanh nghiệp tham gia mang tắnh ựối phó với tổ chức BHXH Nhận thức của người lao ựộng còn hạn chế về Luật Bảo hiểm xã hội, vì vậy quyền lợi và chế
ựộ khi tham gia BHXH họ cũng không quan tâm, chỉ quan tâm ựến thu nhập trước mắt mà không quan tâm ựến việc quyền lợi ựược hưởng khi tham gia BHXH cũng như có thu nhập ổn ựịnh khi không còn khả năng lao ựộng, vô tình
họ ựã tiếp tay cho doanh nghiệp làm sai Luật BHXH Khi ựó chắnh người lao ựộng bị mất quyền lợi, phần trách nhiệm của doanh nghiệp phải trắch nộp BHXH, BHYT, BHTN cho người lao ựộng bị các doanh nghiệp chiếm ựoạt, Nhà nước mất ựi nguồn thu BHXH, quỹ BHXH nhanh chóng cân bằng thu chi khiến Nhà nước phải bảo hộ không ựể vỡ quỹ dẫn ựến mất ựi một nguồn lực ựể
phát triển kinh tế Xuất phát từ những bất cập trên tôi ựã lựa chọn ựề tài: ỘTăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải DươngỢ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc và ựề xuất những giải pháp tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thu BHXH bắt buộc
- đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc của BHXH huyện Cẩm Giàng
- định hướng và ựề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý thu BHXH bắt buộc tại huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thu BHXH với những yếu tố liên quan như người sử dụng lao ựộng, người lao ựộng, chắnh sách, pháp luật của Nhà nước, những yếu tố nội tại trong cơ quan BHXHẦ
Trang 122 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Sự cần thiết khách quan của BHXH
Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, việc thuê mướn nhân công trở nên phổ biến Lúc ñầu, người sử dụng lao ñộng chỉ cam kết trả công lao ñộng nhưng về sau ñã phải cam kết cả việc ñảm bảo cho người làm thuê có một số thu nhập nhất ñịnh ñể họ trang trải những nhu cầu cần thiết khi không may gặp phải rủi ro Sự xuất hiện của các loại hình quỹ tương hỗ, ñặc biệt là sự ra ñời của các loại hình bảo hiểm ñã ñánh dấu một bước quan trọng trong quá trình tồn tại và phát triển của xã hội loài người Từ ñây những nỗi lo toan phiền muộn về các biến cố bất lợi xảy ra trong cuộc sống con người ñã ñược giải tỏa Con người cảm thấy an toàn hơn với sự giúp ñỡ của các công ty, các
tổ chức BHXH Hoạt ñộng của loại hình này ñã ñem lại chỗ dựa vững chắc cho cuộc sống của người lao ñộng, cho sự ổn ñịnh hoạt ñộng của các doanh nghiệp, tổ chức và các công ty Có thể thấy rằng sự xuất hiện của BHXH là nhu cầu tất yếu khách quan và là nhu cầu của cuộc sống người lao ñộng Xét từ phía người lao ñộng: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, trong cuộc sống không phải lúc nào chúng ta cũng gặp thuận lợi, có ñủ thu nhập và ñiều kiện sinh sống mà trái lại với ñời sống ngày càng ñầy ñủ và hoàn thiện,
xã hội ngày càng văn minh thì rủi ro ñi kèm với con người càng mang tính nguy hiểm hơn nhiều Người lao ñộng luôn gặp phải những rủi ro mang tính khách quan như: ốm ñau, tai nạn lao ñộng hoặc mắc các bệnh nghề nghiệp làm cho bị mất khả năng lao ñộng tạm thời hoặc vĩnh viễn, dẫn ñến nguồn thu nhập của họ bị giảm ñi hoặc không còn nữa; hoặc người lao ñộng bị chết trong khi con cái ñang tuổi vị thành niên, bố mẹ già không nơi nương tựa; hoặc về già không còn khả năng lao ñộng ñể có thu nhập từ tiền lương, tiền công, hơn thế nữa bệnh tật ốm ñau lại xảy ra thường xuyên hơn gây nhiều khó
Trang 13khăn cho người lao ñộng Những rủi ro này không chỉ làm giảm thu nhập của người lao ñộng mà còn làm giảm nguồn lực tài chính của họ và gia ñình do các chi phí mới phát sinh như: chi phí khám chữa bệnh, chi phí chăm sóc, phục hồi sức khỏe, chi phí mai táng Muốn tồn tại và ổn ñịnh cuộc sống, con người và xã hội loài người phải tìm ra và thực tế ñã tìm ra nhiều cách giải quyết khác nhau như: san sẻ, ñùm bọc lẫn nhau trong nội bộ cộng ñồng, ñi vay, ñi xin hoặc dựa vào sự cứu trợ của nhà nước Rõ ràng, những cách này hoàn toàn thụ ñộng và không chắc chắn Do ñó cuộc sống của người lao ñộng trong hoàn cảnh này là rất khó khăn và giúp ñỡ về mặt tài chính là rất cần thiết, có ý nghĩa vô cùng quan trọng
Xét từ phía doanh nghiệp: Trong nền kinh tế thị trường mối quan hệ giữa giới chủ và thợ là mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc nhau bởi quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên Các doanh nghiệp vừa phải tạo ñiều kiện làm việc tốt cho người lao ñộng, phải trả công cho họ vừa phải có trách nhiệm giúp ñỡ khi họ không may gặp phải rủi ro trong quá trình lao ñộng như: tai nạn lao ñộng, ốm ñau Chính các chi phí phát sinh này làm ảnh hưởng ñến tình hình tài chính của doanh nghiệp ñặc biệt là những ñợt dịch bệnh, trường hợp tích tụ rủi ro, rủi ro mang tính thảm họa ðiều này ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh tế ñể trang trải cho các chi phí ñó
Xét từ phía xã hội: Sự vận ñộng của các quy luật nội tại trong nền kinh
tế thị trường, ñặc biệt là quy luật cạnh tranh, trong nhiều trường hợp ñã ñẩy một số doanh nghiệp vào tình trạng bất ổn, thậm chí là phá sản dẫn ñến hàng loạt người lao ñộng bị mất việc làm, không ñảm bảo ñược cuộc sống và tạo ra nhiều vấn ñề phức tạp Vì thế, ñể ñảm bảo nền kinh tế xã hội phát triển bình thường, xét từ phía trách nhiệm của xã hội, Nhà nước buộc phải tiến hành phân phối lại qua ngân sách Nhà nước hoặc buộc các doanh nghiệp phải tự tạo quỹ tài chính cho vấn ñề trên
Trang 14Trong thực tế, nhiều khi các rủi ro không xảy ra ñối với người lao ñộng
và người sử dụng lao ñộng không phải chi ra một ñồng nào Nhưng cũng có khi xảy ra dồn dập khiến cho người sử dụng lao ñộng phải chi ra những khoản tiền lớn mà họ không muốn Vì thế, mâu thuẫn giữa người sử dụng lao ñộng
và người lao ñộng phát sinh, diễn ra ngày càng gay gắt, có tác ñộng ñến nhiều mặt ñời sống kinh tế xã hội Do vậy, Nhà nước phải ñứng ra can thiệp và ñiều hòa mâu thuẫn Nhà nước buộc cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng phải ñóng góp một khoản tiền nhất ñịnh hàng tháng ñược tính toán chặt chẽ dựa trên cơ sở xác suất rủi ro xảy ra ñối với người lao ñộng thông qua tổng quỹ tiền lương và một tỷ lệ nộp nhất ñịnh ñể tạo thành một quỹ Số tiền này hình thành quỹ tiền tệ tập trung trên phạm vi quốc gia nhằm ñảm bảo ñời sống cho người lao ñộng khi gặp phải những biến cố bất lợi ảnh hưởng ñến thu nhập của người lao ñộng như: tuổi già, ốm ñau, bệnh tật, tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp khi có sự thâm hụt quỹ thì Nhà nước có trách nhiệm bổ sung phần thiếu hụt ấy từ ngân sách nhà nước Chính nhờ những mối quan hệ ràng buộc ñó mà rủi ro, bất lợi của người lao ñộng ñược dàn trải ñảm bảo cuộc sống ổn ñịnh và người sử dụng lao ñộng cũng thấy mình có lợi, giảm bớt những xáo ñộng không cần thiết trong cuộc sống Như vậy BHXH ra ñời là một ñòi hỏi khách quan của thực tế và ngày càng phát triển tuỳ thuộc vào nền kinh tế của mỗi quốc gia
2.1.2 Quá trình phát triển BHXH tại Việt Nam
Sơ lược sự phát triển của BHXH trước khi Luật BHXH có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2007
Ở Việt Nam sau cách mạng Tháng Tám thành công, trên cơ sở Hiến pháp năm 1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ ñã ban hành một loạt các sắc lệnh quy ñịnh về các chế ñộ trợ cấp ốm ñau, tai nạn, hưu trí cho công nhân viên chức Nhà nước như :
Trang 15+ Sắc lệnh 105/SL ngày 14/06/1946 quy ựịnh việc cấp lương bổng cho công chức Nhà nước
+ Sắc lệnh 29/SL ngày 12/03/1947 quy ựịnh các chế ựộ ốm ựau, thai sản, tai nạn lao ựộng, hưu trắ ựã quy ựịnh cụ thể hơn chế ựộ thai sản, chăm sóc y
tế, tai nạn lao ựộng và chế ựộ tử tuất ựối với công chức đó chắnh là cơ sở ựể ban hành ựiều lệ BHXH Việt Nam
Các sắc lệnh về BHXH ra ựời ựã phần nào thể hiện sự quan tâm của đảng, Nhà nước và Bác Hồ ựối với người lao ựộng Qua ựó khẳng ựịnh thêm tầm quan trọng của BHXH trong sự nghiệp phát triển chung của ựất nước Năm 1959, Hiến pháp của nước ta ựã thừa nhận công nhân, viên chức có quyền ựược trợ cấp BHXH Quyền này ựược cụ thể hoá trong ựiều lệ tạm thời
về BHXH ựối với công nhân, viên chức Nhà nước, ban hành kèm theo Nghị ựịnh 218/CP ngày 27/12/1961 Theo Nghị ựịnh này thì BHXH gồm 6 chế ựộ :
Ốm ựau, thai sản, tai nạn lao ựộng- bệnh nghề nghiệp, mất sức lao ựộng, hưu trắ, tử tuất Hệ thống BHXH này có một số ựặc ựiểm sau:
+ đối tượng ựược hưởng BHXH là công nhân viên chức và lực lượng vũ trang
+ được hưởng BHXH không phải ựóng BHXH; chi phắ cho BHXH chủ yếu
là do nguồn ngân sách Nhà nước ựảm bảo, các doanh nghiệp chỉ chịu một phần Do ựó không tồn tại quỹ BHXH ựộc lập
+ Chắnh sách BHXH gắn chặt với chắnh sách tiền lương và ựan xen với chắnh sách xã hội khác
+ Nhiều cơ quan cùng tham gia quản lý và thực hiện BHXH: Bộ lao ựộng thương binh và xã hội giải quyết những vấn ựề có liên quan ựến hưu trắ, mất sức; Tổng Liên ựoàn lao ựộng có trách nhiệm thu và chi trả các chế ựộ trợ cấp thường xuyên như: ốm ựau, thai sản, TNLđ-BNN; Bộ Tài chắnh chịu trách nhiệm thu quỹ ựể chi trả trợ cấp hưu trắ
Trang 16[Nghị ñịnh 218/CP của Chính phủ];
Trong thời gian hoạt ñộng thực tế, BHXH ñã giúp cho hàng triệu người vượt qua những khó khăn, trở ngại, ñảm bảo cuộc sống với những nhu cầu tối thiểu BHXH thực sự trở thành chỗ dựa vững chắc quan trọng cho một bộ phận lao ñộng trong xã hội, ñóng vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng ñất nước
Khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường thì chính sách BHXH theo nền kinh tế tập trung bao cấp không còn phù hợp nữa và bộc
lộ nhiều vấn ñề tồn tại tại sau:
- ðối tượng tham gia BHXH chỉ giới hạn ở phạm vi công nhân, viên chức Nhà nước và lực lượng vũ trang, còn ñại bộ phận lao ñộng làm việc ở khu vực tập thể chiếm 85% chưa ñược tham gia BHXH ðiều này làm hạn chế ñến việc thực hiện mục tiêu của BHXH, vi phạm quy luật số ñông bù số
ít, ñồng thời phủ nhận vai trò của các thành phần kinh tế Từ ñó không ñảm bảo công bằng xã hội ñối với người lao ñộng thuộc mọi thành phần kinh tế
- Nguồn tài chính chủ yếu vẫn lấy từ ngân sách Nhà nước, chưa có quy ñịnh rõ trách nhiệm ñóng góp của người sử dụng lao ñộng
- Việc thu và sử dụng nguồn quỹ kém hiệu quả, gây lãng phí do việc tổ chức và quản lý quỹ bị phân tán, thiếu chặt chẽ
Trước tình hình ñó, ngày 12/06/1993 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 43/CP quy ñịnh tạm thời các chế ñộ BHXH Nghị ñịnh này quy ñịnh rõ ñối tượng tham gia, ñối tượng hưởng, các chế ñộ hình thành quỹ, theo ñó ñối
tượng tham gia là mọi người lao ñộng thuộc các thành phần kinh tế [Nghị
ñịnh 43/CP của Chính phủ]
ðể tiếp tục hoàn thiện và ñổi mới chính sách BHXH nhằm mục ñích vì
sự công bằng xã hội, ñồng thời căn cứ vào những quy ñịnh tại Bộ luật Lao ñộng ñã ñược kỳ họp thứ V quốc hội khoá IX thông qua ngày 23/06/1994, Chính phủ ñã ban hành ðiều lệ BHXH kèm theo nghị ñịnh 12/CP ðây là
Trang 17điều lệ BHXH chắnh thức ựầu tiên của Nhà nước ta thay cho các quy ựịnh tạm thời trước ựây điều lệ này bao gồm 5 chế ựộ cho người lao ựộng:
đối tượng của BHXH không chỉ là công nhân viên chức Nhà nước
và lực lượng vũ trang nữa, mà ựược mở rộng cho người lao ựộng ở mọi thành phần kinh tế có sử dụng từ 10 lao ựộng trở lên đã xác ựịnh ựược trách nhiệm ựóng góp của người sử dụng lao ựộng vào quỹ BHXH ựể thực hiện các chế ựộ BHXH cho người lao ựộng mà mình sử dụng
Thời gian này các chức năng quản lý Nhà nước về BHXH ựã tách khỏi các chức năng hoạt ựộng sự nghiệp BHXH Bộ Lao ựộng thương binh xã hội ựược Chắnh phủ giao trách nhiệm quản lý Nhà nước về BHXH Hoạt ựộng sự nghiệp BHXH do cơ quan BHXH ựảm nhận Quỹ BHXH là một quỹ tài chắnh ựộc lập trên cơ sở ựóng góp của người lao ựộng, người sử dụng lao ựộng và Nhà nước hỗ trợ thêm khi cần thiết Trong ựiều lệ BHXH quy ựịnh:
Người lao ựộng ựóng 5% tiền lương tháng, người sử dụng lao ựộng ựóng 15% tổng quỹ lương (10% chi cho hưu trắ, tử tuất và 5% cho các chế ựộ ngắn hạn); Nhà nước sẽ hỗ trợ thêm khi cần thiết Sự phân ựịnh chức năng
này làm cho các hoạt ựộng BHXH có hiệu quả hơn.[Nghị ựịnh 12/CP của
Trang 18BHXH chính thức cĩ hiệu lực đi vào cuộc sống, cơ quan BHXH đã cĩ căn cứ pháp luật rõ ràng hơn trong việc thu BHXH Căn cứ trên tình hình thực tế và
dự kiến cân bằng quỹ trong tương lai nên Luật BHXH đã đưa ra mức đĩng và phương thức nộp BHXH đối với các đối tượng áp dụng cụ thể
Trong những năm qua, mỗi năm lại cĩ thêm hàng trăm ngàn lao động được bảo vệ quyền lợi thơng qua các chế độ BHXH Nếu như năm 1995, ngành BHXH mới quản lý 2,3 triệu lao động (được bàn giao từ ngành Lao động- Thương binh & Xã hội và Tổng Liên đồn Lao động Việt Nam sang) thì hiện nay số người tham gia BHXH đã là 10,1 triệu người Cịn nếu tính cả khoảng hơn 1,08 triệu người hưởng lương hưu, trợ cấp chế độ BHXH hàng
tháng thì tổng số người tham gia BHXH lên tới 11,18 triệu người [ðỗ Thị
Xuân Phương (2012)] ðối với cơng tác quản lý đối tượng, quản lý quỹ của
BHXH hiện nay của Việt Nam đã được cơ quan BHXH của nhiều quốc gia trên thế giới tiên tiến đánh giá là khá chặt chẽ Về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ của ngành, nếu những ngày đầu thành lập cán bộ của nước ta vừa yếu
về chất lượng, vừa thiếu về số lượng; phương tiện quản lý lạc hậu; trụ sở phải thuê hoặc mượn thì sau 16 năm cả về tổ chức và đội ngũ cán bộ ngành BHXH đã khơng ngừng lớn mạnh, đủ sức đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ đặt ra trong từng giai đoạn
Như vậy, trong quá trình hoạt động của hệ thống BHXH, ðảng và Nhà nước ta khơng ngừng thực hiện những biện pháp chỉnh sửa, thay đổi chính sách BHXH phù hợp với nhu cầu của thời đại So với năm 1995, với việc thực hiện cơ chế mới, BHXH đã đạt được những kết quả rất đáng khích lệ gĩp phần thực hiện bình đẳng xã hội và ổn định đời sống cho người lao động, kéo theo đĩ là sự ổn định về chính trị - xã hội và sự phát triển của nước nhà
Trang 192.1.3 Quỹ BHXH
2.1.3.1 Phân loại quỹ
Trong cuộc sống, tất cả các loại quỹ ñều có một ñiểm chung ñó là tập hợp các phương tiện tài chính hay vật chất khác cho những hoạt ñộng nào ñó theo những mục tiêu và ñịnh hướng trước Quỹ lớn hay nhỏ biểu thị khả năng
và ñiều kiện vật chất ñể thực hiện các hoạt ñộng Các loại quỹ không chỉ tồn tại với một khối lượng tĩnh tại một thời ñiểm mà luôn luôn biến ñộng tăng lên
ở ñầu vào với các nguồn thu và giảm ñi ở ñầu ra với một khoản chi như dòng chảy liên tục ðể ñảm bảo cho ñầu ra ổn ñịnh, người ta thiết lập một lượng dự trữ Bởi vậy, ñể nắm và ñiều hành ñược một quỹ nào ñó thì không phải chỉ nắm ñược khối lượng của nó tại thời ñiểm mà quan trọng hơn là phải nắm ñược lưu lượng của nó trong một khoảng thời gian nhất ñịnh
Quỹ BHXH ñược ñóng góp bằng tiền của các bên tham gia BHXH, qua
ñó hình thành một quỹ tiền tệ tập trung ñể chi trả cho những người ñược hưởng quyền lợi BHXH Theo ñó, quỹ bảo hiểm vừa là một quỹ tiêu dùng, vừa là một quỹ dự phòng Quỹ tiêu dùng ñược thể hiện ở mục ñích chi của quỹ BHXH là cho những người hưởng BHXH, là một quỹ dự phòng thể hiện quỹ chi trả trợ cấp ở một thời ñiểm rất xa so với thời ñiểm ñóng góp ðể quản lý và sử dụng quỹ BHXH một cách có hiệu quả cần phải phân loại quỹ BHXH theo các tiêu thức khác nhau Có thể phân loại theo các tiêu thức sau:
a Phân loại theo thời gian: Quỹ BHXH chia làm hai loại: ngắn hạn và
dài hạn
Quỹ ngắn hạn dùng ñể chi trả các chế ñộ ốm ñau, thai sản, tai nạn lao
ñộng, bệnh nghề nghiệp nhẹ Quỹ dài hạn dùng ñể chi trả cho các chế ñộ hưu trí, tử tuất, tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp nặng Quỹ này chịu ảnh hưởng của chính sách tài chính tiền tệ
Trang 20b Phân loại theo các chế ñộ: Quỹ BHXH ñược chia thành các quỹ
BHXH như: quỹ hưu trí và tử tuất, quỹ tai nạn lao ñộng - bệnh nghề nghiệp, quỹ thất nghiệp, quỹ ốm ñau thai sản
Phân loại theo tiêu thức này có ưu ñiểm là cân ñối quỹ trong từng chế ñộ BHXH rất dễ, xác ñịnh quỹ phí BHXH ñơn giản, sát thực tế hơn Tuy nhiên,
có một nhược ñiểm là không thể ñiều phối giữa các quỹ, ñầu tư quỹ nhàn rỗi khó khăn và làm hạn chế tính xã hội hoá
c Phân loại theo ñối tượng: Quỹ BHXH ñược chia thành các quỹ như:
- Quỹ công chức
- Quỹ cho lực lượng vũ trang
- Quỹ cho người lao ñộng trong các doanh nghiệp
- Quỹ cho các loại lao ñộng khác
Phân loại theo tiêu thức này có ưu ñiểm là cân ñối ñược quỹ theo từng ñối tượng rất dễ, xác ñịnh quỹ bảo hiểm ñơn giản hơn, sát thực tế Nhưng sẽ không san sẻ rủi ro cho tất cả những người tham gia BHXH bởi vì mức phí tham gia của từng ñối tượng là khác nhau nên rủi ro khác nhau, từ ñó phí bảo hiểm khác nhau
d Phân loại theo loại hình: Quỹ BHXH ñược chia thành các quỹ như:
+ Quỹ BHXH bắt buộc
+ Quỹ BHXH tự nguyện
Phân loại như trên sẽ tách bạch ñược phần quỹ của hai loại hình bắt buộc
và tự nguyện Thế nhưng về lâu dài, tính thực thi còn phụ thuộc vào yếu tố bền vững về mặt tài chính của quỹ ðối với BHXH tự nguyện ñiều này quan trọng hơn so với BHXH bắt buộc “Tự nguyện” tham gia BHXH cũng ñồng nghĩa với việc rủi ro dẫn ñến mất cân ñối quỹ cao hơn so với quỹ BHXH bắt buộc Cam kết tự nguyện tham gia BHXH phụ thuộc nhiều vào sự hiểu biết về chế ñộ BHXH và sự hài lòng về mức ñóng, mức hưởng cũng như sự hài lòng
về các dịch vụ liên quan của tổ chức BHXH
Trang 21Quản lý và sử dụng quỹ BHXH tự nguyện có hiệu quả hay không phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó phải kể ñến năng lực tổ chức thực hiện chính sách, thủ tục và quy trình tham gia BHXH, tổ chức thu, chi trả các chế ñộ và các dịch vụ khác liên quan Thủ tục và quy trình phức tạp sẽ làm nản lòng người tham gia ðối tượng tham gia hoặc là người lao ñộng tự do, hay di chuyển chỗ làm việc hoặc là người lao ñộng có thu nhập thấp, chưa hoặc không tìm ñược việc làm ở khu vực chính quy Không chỉ số lượng tham gia
mà ai tham gia BHXH tự nguyện là rất có ý nghĩa, sự thiếu ổn ñịnh của quỹ này do xác suất tham gia - rút khỏi quỹ cao hơn so với quỹ BHXH bắt buộc Trường hợp người tham gia BHXH tự nguyện chuyển sang tham gia BHXH bắt buộc thì không có vấn ñề gì vì số tiền ñóng vẫn nằm trong hệ thống hai quỹ Nhưng nếu người tham gia dừng BHXH ñể nhận trợ cấp một lần và số người này ñông thì sẽ ảnh hưởng tới ñầu tư của quỹ, ít ra là hạn chế ñầu tư dài hạn của quỹ và như vậy tiền sinh lời không cao Vì vậy ñể có sự ổn ñịnh hơn cần có ñược sự liên thông giữa BHXH tự nguyện và bắt buộc
2.1.3.2 Nguồn hình thành quỹ BHXH
BHXH là phạm trù kinh tế - xã hội tổng hợp, mặc dù tính xã hội ñược thể hiện nổi trội hơn Theo các nhà kinh tế cho rằng, kinh tế là nền tảng của BHXH vì chỉ khi NLð có thu nhập ñạt ñến một mức ñộ nào ñó thì việc tham gia BHXH mới thiết thực và có hiệu quả Cũng theo các nhà kinh tế, BHXH chỉ có thể phát triển ñược theo ñúng nghĩa trong ñiều kiện nền kinh tế hàng hoá tức là người tham gia BHXH phải có trách nhiệm ñóng góp BHXH ñể bảo hiểm cho mình từ tiền lương/thu nhập cá nhân, người sử dụng lao ñộng cũng phải ñóng góp BHXH cho người lao ñộng mà mình thuê mướn từ quỹ lương của ñơn vị ñồng thời Nhà nước cũng có phần trách nhiệm bảo hộ quỹ BHXH như ñóng góp thêm khi quỹ BHXH bị thâm hụt Quỹ BHXH
có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với sự nghiệp BHXH ðặc biệt là ñảm bảo chi trả cho các ñối tượng ñược hưởng BHXH và ñảm bảo cho hệ thống
Trang 22BHXH hoạt ựộng một cách có hiệu quả Chắnh vì vậy, quỹ BHXH ựược hình thành chủ yếu từ các nguồn sau ựây:
đóng góp của người lao ựộng
Hệ thống BHXH ở các nước trên thế giới từ trước tới giờ chủ yếu vẫn thực hiện theo ựúng nguyên tắc: "có ựóng mới có hưởng" tức là người tham gia BHXH phải ựóng góp cho quỹ BHXH mới ựược hưởng trợ cấp BHXH Người lao ựộng tham gia ựóng góp một phần là ựể bảo hiểm cho chắnh bản thân mình điều này vừa biểu hiện sự tự gánh chịu trực tiếp rủi ro của chắnh mình, vừa có ý nghĩa ràng buộc nghĩa vụ và quyền lợi một cách chặt chẽ đó cũng là nghĩa vụ cao ựẹp ựối với cộng ựồng Như vậy, thực chất người lao ựộng ựã dàn trải rủi ro theo thời gian
đóng góp của người sử dụng lao ựộng
Trong nền kinh tế hàng hoá, trách nhiệm tham gia ựóng góp BHXH cho người lao ựộng ựược phân chia cho cả người sử dụng lao ựộng và người lao ựộng trên cơ sở quan hệ lao ựộng Người sử dụng lao ựộng ựóng góp vào quỹ BHXH ựể bảo hiểm cho người lao ựộng mà mình sử dụng Nó thể hiện trách nhiệm của người chủ ựối với người thợ đây không phải là sự phân chia rủi ro
mà là lợi ắch giữa hai bên Về phắa người sử dụng lao ựộng, sự ựóng góp một phần BHXH cho người lao ựộng sẽ giúp họ tránh ựược những thiệt hại kinh tế
do phải chi ra một khoản tiền lớn khi có rủi ro xảy ra ựối với người lao ựộng của mình điều ựó không chỉ góp phần giảm bớt tình trạng tranh chấp mà còn kiến tạo ựược mối quan hệ tốt ựẹp giữa chủ và thợ Thực chất, sự ựóng góp một phần này là sự san sẻ rủi ro của nhiều người sử dụng lao ựộng
đóng góp và hỗ trợ của Nhà nước
Sự tham gia ựóng góp vào quỹ BHXH của Nhà nước những khi cần thiết thể hiện sự quan tâm và cũng là trách nhiệm của Nhà nước ựối với các thành viên trong xã hội Trong quan hệ lao ựộng (hay còn gọi là mối quan hệ lợi ắch), BHXH không thể thiếu ựược sự tham gia của Nhà nước Trước hết các
Trang 23luật lệ của Nhà nước về BHXH là những chuẩn mực pháp lý mà cả người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng ñều phải tuân theo, những tranh chấp chủ - thợ trong lĩnh vực BHXH có cơ sở vững chắc ñể giải quyết Ngoài ra, bằng nhiều hình thức, biện pháp và mức ñộ can thiệp khác nhau, Nhà nước không chỉ tham gia ñóng góp và hỗ trợ thêm cho quỹ BHXH mà còn trở thành chỗ dựa ñảm bảo cho hoạt ñộng BHXH ñược thực hiện chắc chắn và ổn ñịnh
Các nguồn khác
- Quỹ sử dụng ñể chi trả cho các chế ñộ BHXH, chi cho quản lý sự nghiệp BHXH, chi dự phòng, phần quỹ nhàn rỗi sẽ ñược ñem ñi ñầu tư sinh lời nhằm mục ñích bảo toàn và tăng trưởng quỹ Tuy nhiên, việc ñầu tư quỹ nhàn rỗi phải ñảm bảo việc chi trả các chế ñộ cho người ñược hưởng BHXH Muốn vậy, phải thực hiện ñúng các nguyên tắc sau:
+ Phải có dự án rõ ràng ñược Nhà nước thông qua
+ ðảm bảo ñược nguồn chi thường xuyên hàng năm ðiều này ñòi hỏi phải cân ñối ñược quỹ thành phần của các chế ñộ, ñặc biệt là các chế ñộ ngắn hạn
+ Nguyên tắc thanh khoản phải ñược ñảm bảo nhằm mục ñích ñáp ứng khả năng thanh toán khi quỹ BHXH cần tiền mặt ngay Muốn vậy cần ñầu tư quỹ vào những khoản mục ñầu tư ngắn hạn, dễ thu hồi vốn (không nên ñầu tư vào bất ñộng sản và những khoản ñầu tư dài hạn)
+ ðầu tư phải ñảm bảo có lãi
- Các nguồn tài trợ và viện trợ khác ở trong, ngoài nước và cộng ñồng
bè bạn trên toàn thế giới, kể cả các tổ chức phi chính phủ và những con người hảo tâm Tuy nhiên, nguồn ñóng góp này không ñáng kể và không ổn ñịnh
- Ngoài ra còn có các khoản tham gia khác như: tiền nộp phạt do nộp chậm BHXH so với thời gian quy ñịnh, tiền truy thu khi các ñơn vị sử dụng lao ñộng và người lao ñộng ñóng thiếu tiền hoặc thừa so với chế ñộ ñược hưởng thụ
Trang 24Nói chung, các nguồn hình thành quỹ nêu trên ñược sử dụng ở hầu hết các nước trên thế giới Tuy nhiên, phương thức ñóng góp và mức ñóng góp của các bên tham gia BHXH có sự khác nhau
2.1.3.3 Mục ñích sử dụng quỹ BHXH
Quỹ BHXH ñược sử dụng cho 2 mục ñích sau:
- Chi trả và trợ cấp các chế ñộ BHXH: ñây là khoản chi chiếm tỷ trọng lớn nhất của BHXH nhằm ñảm bảo ổn ñịnh, duy trì cuộc sống cho NLð ñồng thời góp phần ổn ñịnh sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp
- Chi phí cho sự nghiệp quản lý BHXH: ngoài việc trợ cấp cho các ñối tượng hưởng BHXH, quỹ BHXH còn ñược sử dụng ñể chi cho các khoản chi phí quản lý như: tiền lương cho cán bộ làm việc trong hệ thống BHXH, khấu hao tài sản cố ñịnh, văn phòng phẩm và một số khoản chi khác
Theo khuyến nghị của tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO) quỹ BHXH ñược
sử dụng ñể trợ cấp cho các ñối tượng tham gia BHXH, nhằm ổn ñịnh cuộc sống cho bản thân và gia ñình họ, khi ñối tượng tham gia BHXH gặp rủi ro Thực chất là trợ cấp cho 9 chế ñộ mà tổ chức này ñã nêu lên trong công ước
Trang 259 chế ñộ trên hình thành một hệ thống các chế ñộ BHXH Tuỳ ñiều kiện kinh tế xã hội mà mỗi nước tham gia công ước Giơnever thực hiện khuyến nghị ñó ở mức ñộ khác nhau nhưng ít nhất phải thực hiện ñược 3 chế ñộ Trong ñó, ít nhất phải có một trong 5 chế ñộ (3), (4), (5), (8), (9)
[Hồ Sĩ Sà và các cộng sự (2000)]
2.1.4 Thu Bảo hiểm xã hội
2.1.4.1 Vai trò công tác thu BHXH:
Quỹ BHXH hiện ñang ñược thực hiện nhằm ñạt mục tiêu là một công quỹ ñộc lập với ngân sách nhà nước, nhằm ñảm bảo về tài chính ñể chi trả các chế ñộ BHXH cho NLð Vì thế công tác thu BHXH ngày càng trở thành khâu quan trọng và quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của việc thực hiện chính sách BHXH
- Công tác thu BHXH là hoạt ñộng thường xuyên và ña dạng của ngành BHXH nhằm ñảm bảo nguồn quỹ tài chính BHXH ñạt ñược tập trung thống nhất: Thu BHXH là hoạt ñộng của các cơ quan BHXH từ
Trung ương ñến ñịa phương cùng với sự phối hợp của các ban ngành chức năng trên cơ sở quy ñịnh của pháp luật về thực hiện chính sách BHXH nhằm tạo ra nguồn tài chính tập trung từ việc ñóng góp của các bên tham gia BHXH ðồng thời tránh ñược tình trạng nợ ñọng BHXH từ các ñơn vị, từ người tham gia BHXH Qua ñó, ñảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện
và triển khai chính sách BHXH nói chung và giữa những người tham gia BHXH nói riêng
- ðể chính sách BHXH ñược diễn ra thuận lợi thì công tác thu BHXH có vai trò như một ñiều kiện cần và ñủ trong quá trình tạo lập cùng thực hiện chính sách BHXH: Bởi ñây là ñầu vào, là nguồn hình
thành cơ bản nhất trong quá trình tạo lập quỹ BHXH ðồng thời ñây cũng là một khâu bắt buộc ñối với người tham gia BHXH thực hiện nghĩa vụ của mình Do vậy công tác thu BHXH là một công việc ñòi hỏi ñộ chính xác cao,
Trang 26thực hiện thường xuyên, liên tục, kéo dài trong nhiều năm và có sự biến ñộng
về mức ñóng và số lượng người tham gia
- Công tác thu BHXH vừa ñảm bảo cho quỹ BHXH ñược tập trung về một mối, vừa ñóng vai trò như một công cụ thanh kiểm tra số lượng người tham gia BHXH biến ñổi ở từng khối lao ñộng, cơ quan, ñơn
vị ở từng ñịa phương hoặc trên phạm vi toàn quốc Bởi công tác thu BHXH
cũng ñòi hỏi phải ñược tổ chức tập trung thống nhất có sự ràng buộc chặt chẽ từ trên xuống dưới, ñảm bảo an toàn tuyệt ñối về tài chính, ñảm bảo ñộ chính xác trong ghi chép kết quả ñóng BHXH của từng ñơn vị cũng như của từng người lao ñộng Hơn nữa, hoạt ñộng thu BHXH là hoạt ñộng liên quan ñến quyền lợi và nghĩa vụ của cả một ñời người và có tính kế thừa, số thu BHXH một phần dựa trên số lượng người tham BHXH ñể tạo lập lên quỹ BHXH, cho nên nghiệp vụ của công tác thu BHXH có một vai trò hết sức quan trọng và rất cần thiết trong thực hiện chính sách BHXH Bởi ñây là khâu ñầu tiên giúp cho chính sách BHXH thực hiện ñược các chức năng cũng như bản chất của mình
- Hoạt ñộng của công tác thu BHXH ở hiện tại ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH trong tương lai Do BHXH cũng như các loại hình bảo hiểm khác ñều dựa trên cơ sở
nguyên tắc có ñóng có hưởng Nếu không thu ñược BHXH thì quỹ BHXH không có nguồn ñể chi trả cho các chế ñộ BHXH cho NLð Vậy hoạt ñộng thu BHXH ảnh hưởng trực tiếp ñến công tác chi và quá trình thực hiện chính sách BHXH Do ñó, thực hiện công tác thu BHXH ñóng một vai trò quyết ñịnh, then chốt trong quá trình ñảm bảo ổn ñịnh cho cuộc sống của NLð
cũng như các ñơn vị doanh nghiệp ñược hoạt ñộng bình thường
2.1.4.2 ðối tượng thu BHXH:
1 Người lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam, bao gồm:
Trang 27a) Người làm việc theo hợp ñồng lao ñộng không xác ñịnh thời hạn, hợp ñồng lao ñộng có thời hạn từ ñủ ba tháng trở lên;
b) Cán bộ, công chức, viên chức;
c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân ñội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như ñối với quân ñội nhân dân, công
2 Người sử dụng lao ñộng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm
cơ quan nhà nước, ñơn vị sự nghiệp, ñơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt ñộng trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng
và trả công cho người lao ñộng
3 Nhà nước sẽ hỗ trợ thêm khi cần thiết
[ Luật số 71/2006/QH11 của Quốc]
2.1.4.3 Mức thu BHXH
Căn cứ ñóng BHXH là mức tiền lương, tiền công của người lao ñộng
Tiền lương hàng tháng của người lao ñộng làm cơ sở ñể ñóng BHXH bao gồm: tiền lương theo nghạch, bậc hoặc lương theo chức vụ, lương hợp ñồng; các khoản phụ cấp: chức vụ, thâm niên, chức vụ bầu cử, khu vực, ñắt ñỏ, hệ
số chênh lệc bảo lưu
Trang 28Tổng quỹ tiền lương của ñơn vị sử dụng lao ñộng làm cơ sở ñể ñóng BHXH là tổng số lương hàng tháng theo quy ñịnh của những người tham gia BHXH Quỹ tiền lương hàng tháng làm căn cứ ñể thu BHXH bao gồm lương cấp hàm hoặc lương ngạch bậc, hệ số chênh lệch bảo lưu và phụ cấp chức vụ, thâm niên, khu vực, ñắt ñỏ
Mức ñóng và phương thức ñóng nộp BHXH
ðối với quân nhân, công an nhân dân hưởng lương tham gia BHXH theo ñiều lệ BHXH ban hành kèm theo Nghị ñịnh số 45/CP ngày 15/07/1995 của Chính phủ là:
- Bộ Quốc phòng, Bộ công an ñóng bằng 15% so với tổng quỹ tiền lương của những quân nhân, công an nhân dân hưởng lương
- Quân nhân, công an nhân dân hưởng lương ñóng bằng 5% mức lương hàng tháng
Mức thu BHXH ñối với quân nhân, công an nhân dân thuộc diện hưởng sinh hoạt phí ñóng bằng 2% mức lương tối thiểu theo tổng số quân nhân, công
an nhân dân do Bộ quốc phòng, Bộ công an ñóng
ðối với người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài thực hiện theo Nghị ñịnh số 152/1999/Nð-CP ngày 20/09/1999 của Chính phủ, người lao ñộng ñã có quá trình tham gia BHXH ở trong nước thì mức ñóng bằng 15% mức lương tháng ñã ñóng BHXH trước khi ra nước ngoài làm việc; người lao ñộng chưa tham gia BHXH ở trong nước thì mức ñóng BHXH hàng tháng bằng 15% của hai lần mức lương tối thiểu của công nhân viên chức Nhà nước
ðối với cán bộ xã,phường,thị trấn thuộc các chức danh quy ñịnh tại khoản 1,2,3,4,5 của ñiều 3 Nghị ñịnh số 09/1998/Nð-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ bằng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng trong ñó xã, phường, thị trấn ñóng 5% mức phí sinh hoạt hàng tháng, UBND xã, phường, thị trấn
Trang 29ñóng 10% mức sinh hoạt phí tính trên tổng mức sinh hoạt phí của những người tham gia BHXH
Luật số 71/2006/QH11 của Quốc Hội ban hành ngày 29/06/2006 ñối với người lao ñộng và người sử dụng lao ñộng quy ñịnh như sau:
Mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng
Hằng tháng, người lao ñộng quy ñịnh tại các ñiểm a, b, c và d khoản 1 phần 2.1.4.2 ðối tượng thu BHXH ñóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 8%
Người lao ñộng hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức ñóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy ñịnh tại khoản 1 phần 2.1.4.2 ðối tượng thu BHXH; phương thức ñóng ñược thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần
Mức ñóng và phương thức ñóng của người lao ñộng quy ñịnh tại ñiểm e khoản 1 phần 2.1.4.2 ðối tượng thu BHXH của Luật này do Chính phủ quy ñịnh
Mức ñóng và phương thức ñóng của người sử dụng lao ñộng
Hằng tháng, người sử dụng lao ñộng ñóng trên quỹ tiền lương, tiền công ñóng bảo hiểm xã hội của người lao ñộng quy ñịnh tại các ñiểm a, b, c và d khoản 1 phần 2.1.4.2 ðối tượng thu BHXH như sau:
- 3% vào quỹ ốm ñau và thai sản; trong ñó người sử dụng lao ñộng giữ lại 2% ñể trả kịp thời cho người lao ñộng ñủ ñiều kiện hưởng chế ñộ quy ñịnh
và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;
- 1% vào quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp;
- 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 1% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 14%
Trang 30Hằng tháng, người sử dụng lao ñộng ñóng trên mức lương tối thiểu chung ñối với mỗi người lao ñộng quy ñịnh tại ñiểm ñ khoản 1 phần 2.1.4.2 ðối tượng thu BHXH như sau:
- 1% vào quỹ tai nạn lao ñộng, bệnh nghề nghiệp;
- 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở ñi, cứ hai năm một lần ñóng thêm 2% cho ñến khi ñạt mức ñóng là 22%
Người sử dụng lao ñộng thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì mức ñóng hằng tháng theo quy ñịnh tại khoản 1 phần 2.1.4.2 ðối tượng thu BHXH; phương thức ñóng ñược thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần
([Luật số 71/2006/QH11 của Quốc hội]; [Nghị ñịnh số 45/Nð-CP của Chính Phủ], [Nghị ñịnh số 152/1999/Nð-CP của Chính phủ]; [Nghị ñịnh số 09/1998/Nð-CP của Chính phủ]
2.2 Quản lý thu BHXH
2.2.1 Khái niệm
Quản lý thu BHXH chủ yếu là quá trình tổ chức, ñiều hành, kiểm tra, giám sát của hệ thống cơ quan bảo hiểm xã hội ñối với hành vi tham gia BHXH của người lao ñộng, chủ sử dụng lao ñộng trong lĩnh vực BHXH nhằm ñạt ñược mục tiêu thu nộp BHXH theo nhiệm vụ nhà nước giao
2.2.2.Cơ sở của thu BHXH
- Dựa vào chính sách BHXH: Chính sách BHXH là cơ sở pháp lý quan trọng nhất ñể triển khai BHXH, thông qua chính sách BHXH mỗi nước ñưa ra ñịnh hướng phát triển BHXH riêng Mọi cơ quan ban ngành liên quan sẽ phải thực hiện thống nhất nhiệm vụ của mình theo ñịnh hướng của chính sách BHXH Công tác thu BHXH ở mỗi nước cũng như phương thức mức ñóng ra sao ñều dựa vào chính sách BHXH của nước ñó Vì vậy mà mức ñóng góp
Trang 31vào quỹ của người lao ñộng tại mỗi nước là khác nhau Quy ñịnh tham gia ñóng BHXH và dưới hình thức nào cũng ñược các nước quyết ñịnh tuỳ theo ñiều kiện kinh tế - xã hội của ñất nước ñó
Dựa vào văn bản pháp quy: Dựa trên chính sách BHXH, các cấp các ngành có thẩm quyền có thể soạn thảo các văn bản pháp quy như Luật, Nghị ñịnh, thông tư ñể hướng dẫn thi hành chính sách BHXH của Nhà nước Chính sách BHXH mang tính ñịnh hướng, nhưng các văn bản hướng dẫn thi hành lại
là cụ thể hóa chính sách BHXH của mỗi quốc gia Sau khi ban hành các văn bản pháp quy thì các cấp ngành liên quan cần phải thực hiện các ñiều khoản ñược ghi trên văn bản
- Dựa vào ñiều kiện kinh tế xã hội của mỗi quốc gia: Tuỳ theo ñiều kiện
về kinh tế - xã hội của mỗi nước mà việc ban hành chính sách BHXH cũng như các văn bản pháp quy khác sao cho phù hợp là hết sức quan trọng và cần thiết Mỗi quốc gia ñều xác ñịnh chính sách BHXH là trụ cột quan trọng của
hệ thống an sinh xã hội Việc ban hành các chính sách BHXH phải dựa trên mức thu nhập của người lao ñộng, mức sống, tuổi thọ trung bình, môi trường
và ñiều kiện làm việc…
2.2.3 Nguyên tắc thu BHXH
ðể góp phần bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXH cần phải quản lý công tác thu BHXH, công tác thu BHXH có vai trò rất quan trọng, nó ñược ví như xương sống của cơ quan BHXH ðể ñạt ñược mục tiêu thu BHXH cần thực hiện một số nguyên tắc cơ bản sau:
- Tôn trọng pháp luật: cơ chế thu của BHXH nhằm ñảm bảo cân ñối, bảo toàn và tăng trưởng quỹ ñể ñảm bảo quyền lợi cho người tham gia BHXH Vì vậy, thu BHXH phải thực hiện trên nguyên tắc thu ñúng, thu ñủ theo pháp luật, thu ñúng ñối tượng và rõ ràng minh bạch nhằm ñảm bảo tính công bằng về quyền lợi giữa những người tham gia BHXH
Trang 32- ðảm bảo quyền lợi cho người lao ñộng: nguyên tắc này ñòi hỏi phải bảo ñảm quyền lợi cho người lao ñộng tương ứng với nghĩa vụ ñóng góp của
họ Trong nền kinh tế thị trường, người lao ñộng thuộc mọi thành phần kinh
tế ñều bình ñẳng trong việc thực hiện BHXH Nghĩa là người lao ñộng muốn hưởng quyền lợi về BHXH thì phải có nghĩa vụ ñóng góp phí BHXH trong thời gian lao ñộng Quyền lợi ñược hưởng phù hợp với thời gian và mức ñóng góp BHXH của từng người lao ñộng
- Hiệu quả: Nguyên tắc này cần ñược quán triệt trong mọi khâu của quá trình quản lý thu, ñó là cơ sở vững chắc cho việc thực hiện các mục tiêu
kế hoạch ñặt ra Thực hiện có hiệu quả quản lý thu còn góp phần giảm chi phí hoạt ñộng bộ máy quản lý, tiết kiệm thời gian, chi phí tuyên truyền,…
2.2.4 Nội dung quản lý thu BHXH
2.2.4.1 Quản lý ñối tượng thu BHXH
Quản lý ñơn vị sử dụng lao ñộng
Công tác tổ chức thu BHXH ñược phân cấp quản lý ñối với các ñơn vị
sử dụng lao ñộng Cụ thể là giám ñốc BHXH tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện thu BHXH và chỉ ñạo BHXH huyện thu BHXH của tất cả các ñơn vị sử dụng lao ñộng có trụ sở và tài khoản ñóng trên ñịa bàn tỉnh theo phân cấp quản lý như sau:
- BHXH tỉnh tổ chức thu BHXH của các ñơn vị ñóng trên ñịa bàn tỉnh bao gồm: các ñơn vị do Trung ương và tỉnh trực tiếp quản lý, các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài; Các ñơn vị, tổ chức quốc tế có trên ñịa bàn tỉnh( trừ trường hợp ñiều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia ký kết có quy ñịnh khác); các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ñưa lao ñộng Việt Nam ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài Giám ñốc BHXH tỉnh quyết ñịnh việc phân cấp thu ñối với từng ñơn vị cụ thể
- BHXH huyện thu BHXH của các của các ñơn vị có trụ sở và tài khoản trên ñịa bàn huyện bao gồm: các ñơn vị do huyện trực tiếp quản lý, các ñơn vị
Trang 33có vốn ñầu tư nước ngoài, các ñơn vị ngoài quốc doanh, các xã, phường, thị trấn và các ñơn vị khác do BHXH tỉnh giao nhiệm vụ thu theo phân cấp
- ðối với ñơn vị sử dụng lao ñộng có các ñơn vị trực thuộc ñóng trụ sở
và hoạt ñộng trên ñịa bàn nhiều tỉnh, thì nộp BHXH tại cơ quan BHXH tỉnh nơi ñóng trụ sở chính, ñơn vị sử dụng lao ñộng muốn ñể các ñơn vị trực thuộc nộp BHXH tại nơi ñơn vị trực thuộc ñóng trụ sở phải có văn bản ñề nghị và
có ý kiến của cơ quan BHXH tỉnh nơi ñóng trụ sở
Quản lý người lao ñộng
Từng cán bộ ñược phân công phụ trách quản lý thu nộp căn cứ trên số lao ñộng, tổng quỹ tiền lương tham gia BHXH ñang thực hiện thu của trung bình một tháng Quý IV năm trước theo từng loại hình ñối tượng cụ thể dự báo
tỷ lệ tăng trưởng cho năm sau Tổng hợp số liệu gửi cán bộ tổng hợp thu toàn huyện làm căn cứ ñể lập kế hoạch thực hiện cho năm sau Sau khi lập kế hoạch thực hiện, nộp kế hoạch về BHXH tỉnh BHXH tỉnh căn cứ vào kế hoạch ñược BHXH huyện chuyển về, ñồng thời lập kế hoạch thu BHXH ñối với các ñơn vị sử dụng lao ñộng do BHXH tỉnh trực tiếp thu, tổng hợp và lập
kế hoạch tổng hợp thu BHXH trên ñịa bàn toàn tỉnh cho năm sau theo mẫu số 5-KHT, gửi về BHXH Việt Nam trước ngày 30/10 hàng năm
Sau khi ñược giao chỉ tiêu, BHXH tỉnh phân bổ chỉ tiêu cho các huyện BHXH huyện dựa trên kế hoạch ñược giao, căn cứ số lượng ñơn vị giao cho từng cán bộ quản lý thu, thực hiện giao chỉ tiêu thu về số lượng lao ñộng, tiền nộp BHXH cho từng cán bộ trong bộ phận thu Cán bộ quản lý thu từ kế hoạch ñược giao thực hiện lập kế hoạch thu dựa trên ñặc ñiểm của từng ñơn vị mình quản lý Căn cứ trên kế hoạch, cán bộ thu thường xuyên theo dõi, ñôn ñốc ñơn vị những ñơn vị do mình phụ trách quản lý, báo cáo tăng giảm lao ñộng, tiền lương kịp thời ðồng thời cán bộ quản lý có căn cứ lập kế hoạch, thực hiện kế hoạch thu BHXH cho từng tháng, từng quý cho các ñơn vị Căn
cứ vào kế hoạch giao, cán bộ thu BHXH huyện chủ ñộng tìm biện pháp thực
Trang 34hiện mục tiêu kế hoạch ñề ra, không ngừng khai thác thêm các ñơn vị và ñối tượng tham gia BHXH, ñôn ñốc các doanh nghiệp, ñơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức tính thu theo tháng, hàng năm ñều khảo sát, nắm số lao ñộng trong các ñơn vị, doanh nghiệp mới hoạt ñộng ñể ñôn ñốc vận ñộng tham gia Thực hiện hướng dẫn triển khai kịp thời, ñầy ñủ các văn bản quy ñịnh về chế
ñộ BHXH, tiền lương ñến các ñơn vị sử dụng lao ñộng
BHXH huyện quản lý thu BHXH trực tiếp từng ñơn vị sử dụng lao ñộng theo danh sách lao ñộng và quỹ lương trích nộp BHXH, BHXH huyện có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan ban, ngành liên quan ở các cấp, tranh thủ sự lãnh ñạo chỉ ñạo của cấp ủy, chính quyền ñịa phương, nắm các ñơn vị, các ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc, tổ chức quản lý, ñôn ñốc kiểm tra, thanh tra công tác thu nộp BHXH của các ñối tượng tham gia BHXH
Trước ngày 20 hàng tháng ñơn vị sử dụng lao ñộng phải nộp hồ sơ về tăng, giảm lao ñộng, quỹ tiền lương về cơ quan BHXH Cơ quan BHXH cùng ñơn vị sử dụng lao ñộng kiểm tra ñối chiếu danh sách lao ñộng và quỹ tiền lương trích nộp BHXH, danh sách lao ñộng ñiều chỉnh lao ñộng, mức lương
và phụ cấp nộp BHXH, hợp ñồng lao ñộng, các quyết ñịnh ñiều chỉnh tăng, giảm lương, phụ cấp, các quyết ñịnh chuyển ñi, chuyển ñến, các quyết ñịnh hưởng chế ñộ BHXH và nghỉ không nộp BHXH xác nhận ñã kiểm tra vào danh sách lao ñộng và quỹ tiền lương trích nộp BHXH và các danh sách ñiều chỉnh mức lương, phụ cấp, mức nộp BHXH, kiểm tra số tiền BHXH các ñơn
vị sử dụng lao ñộng ñã nộp, sau ñó xác nhận vào thông báo kết quả ñóng nộp BHXH, BHYT, BHTN của tháng trước
BHXH trực tiếp quản lý ñơn vị sử dụng lao ñộng có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận tên người lao ñộng, số sổ BHXH, mức nộp, thời gian tham gia BHXH của từng lao ñộng và ñối chiếu với kế toán về số ñã thu, ñã nộp BHXH dể vào sổ theo dõi Thực hiện mở ñủ các sổ quản lý thu theo quy ñịnh
Trang 35ñể theo dõi tiến ñộ thu, nộp BHXH trong từng kỳ, ñảm bảo cập nhật ñầy ñủ kịp thời, liên tục, có hệ thống
ðịnh kỳ hoặc ñột xuất BHXH tỉnh, huyện phải tiến hành kiểm tra toàn diện số lao ñộng theo biên chế, kế hoạch lao ñộng, số lao ñộng hợp ñồng ngắn hạn, hợp ñồng dài hạn, học nghề, thử việc, ñối chiếu với lao ñộng trong danh sách ñóng BHXH tại ñơn vị ðối chiếu giữa số kê khai ñăng ký nộp với thực
tế, số ñã nộp với số phải nộp ñể ñôn ñốc thu kịp thời, ñảm bảo không ñể sót nguồn thu, không thu sai quy ñịnh
2.2.4.2 Quản lý quỹ tiền lương làm căn cứ ñóng BHXH
Quỹ BHXH ñược hình thành căn cứ vào mức ñóng từ tiền lương, tiền công của người lao ñộng Tiền lương, tiền công làm căn cứ ñóng BHXH ñược ghi trong hợp ñồng lao ñộng Khi tham gia BHXH cho người lao ñộng, dựa trên mức tiền lương, tiền công ghi trên hợp ñồng lao ñộng mà cán bộ quản lý thu BHXH có thể thẩm ñịnh hồ sơ tham gia BHXH cho người lao ñộng Hàng tháng sau khi nhập dữ liệu báo ñiều chỉnh tăng giảm lao ñộng, quỹ lương của ñơn vị, cán bộ quản lý thu BHXH tiến hành ñối chiếu với tổng quỹ lương tham gia BHXH của ñơn vị Trước ngày 10 tháng sau cơ quan BHXH phải gửi thông báo kết quả ñóng nộp BHXH cho ñơn vị ñối chiếu số lao ñộng, quỹ lương tham gia BHXH
ðịnh kỳ hoặc ñột xuất cơ quan BHXH hoặc cơ quan quản lý lao ñộng tiến hành kiểm tra mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp ñồng lao ñộng, trong bảng lương, ñối chiếu với lao ñộng trong danh sách ñóng BHXH, kiểm tra mức lương, tổng quỹ lương làm căn cứ nộp BHXH, kiểm tra mức ñóng của từng lao ñộng và ñơn vị sử dụng lao ñộng ðối chiếu giữa số kê khai ñăng
ký nộp với thực tế, số ñã nộp với số phải nộp ñể ñôn ñốc thu kịp thời, ñảm bảo không ñể sót nguồn thu Qua ñó kiểm soát, quản lý chặt chẽ quỹ tiền lương tham gia BHXH của ñơn vị nhằm tránh trường hợp ñóng không ñúng mức lương tham gia BHXH
Trang 362.2.4.3 Quản lý tiền thu BHXH
BHXH tỉnh, huyện không ñược sử dụng tiền thu BHXH, BHYT vào bất
cứ mục ñích gì (trường hợp ñặc biệt phải ñược Tổng Giám ñốc BHXH Việt Nam chấp nhận bằng văn bản) Cơ quan BHXH thu tiền BHXH hàng tháng từ các ñơn vị sử dụng lao ñộng không phải bằng tiền mặt mà yêu cầu người sử dụng lao ñộng chuyển trực tiếp tiền mặt vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Tùy theo ñiều kiện thực tế ở từng ñịa phương, giám ñốc BHXH tỉnh quyết ñịnh việc mở tài khoản chuyên thu BHXH tại tỉnh hoặc cả ở tỉnh và huyện Việc mở tài khoản chuyên thu ñược thực hiện: một tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, một tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Hàng tháng, ñơn vị sử dụng lao ñộng có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước thì nộp tiền thu BHXH tại tài khoản chuyên thu của BHXH mở tại Kho bạc Nhà nước, ñơn vị sử dụng lao ñộng có tài khoản tại Ngân hàng thì nộp tiền thu BHXH tại tài khoản chuyên thu của BHXH mở tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn
Hàng tháng ñơn vị sử dụng lao ñộng chuyển tiền nộp BHXH về tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH ngay sau khi trả tiền lương cho người lao ñộng BHXH huyện chuyển tiền thu BHXH vào tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh ñối với tài khoản tại kho bạc nhà nước khi số dư tài khoản từ 200 triệu ñồng trở lên, ñối với ngân hàng từ 500 triệu ñồng trở lên hoặc thời gian 5 ngày một lần; kết thúc thời gian làm việc trong ngày cuối cùng của năm phải chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH có trên tài khoản chuyên thu BHXH của huyện về BHXH tỉnh
BHXH tỉnh chuyển tiền thu BHXH về tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam ba kỳ ngày 10, 20 và ngày cuối tháng; ngoài những lần chuyển theo ñịnh kỳ nếu số dư trên tài khoản chuyên thu của BHXH tỉnh lớn hơn 5 tỷ ñồng thì BHXH tỉnh phải chuyển bổ sung về BHXH Việt Nam Kết thúc thời
Trang 37gian làm việc trong ngày cuối cùng của năm phải chuyển toàn bộ số tiền thu BHXH có trên tài khoản chuyên thu BHXH của tỉnh về BHXH Việt Nam
Bộ quốc phòng, Bộ công an, Ban cơ yếu Chính phủ chuyển tiền thu BHXH vào tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam chậm nhất vào ngày cuối tháng
Cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp ñưa người lao ñộng Việt Nam ñi làm việc có thời hạn tại nước ngoài, chuyển tiền nộp BHXH cho người lao ñộng ñịnh kỳ 6 tháng một lần Không thu BHXH bằng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và hiện vật Trường hợp ñặc biệt nếu ñơn vị sử dụng lao ñộng phải nộp BHXH bằng tiền mặt, ngân phiếu thanh toán thì cơ quan BHXH hướng dẫn ñơn vị sử dụng lao ñộng nộp trực tiếp vào tài khoản chuyên thu của BHXH tại Ngân hàng hoặc Kho bạc
Trong kiểm tra thẩm ñịnh số liệu thu BHXH: hàng quý, hàng năm BHXH cấp trên tổ chức kiểm tra thẩm ñịnh số liệu thu BHXH trong kỳ của BHXH cấp dưới, việc tổ chức kiểm tra, thẩm ñịnh số liệu thu BHXH thực hiện sau kỳ báo cáo, biên bản kiểm tra số liệu thu BHXH sau khi ñược thẩm ñịnh là tài liệu kèm theo hồ sơ quyết toán tài chính quý, năm của BHXH các cấp
2.2.5 Quy trình thu BHXH
Quy trình thu hiện nay là:
+ Giao kế hoạch thu (liên quan ñến 3 cấp tỉnh, huyện, trung ương) + Thực hiện thu (nhận danh sách và tờ khai, kiểm tra ñối chiếu và cấp sổ, kiểm tra ñối chiếu tiền thu, xác nhận tiền thu vào sổ BHXH và hồ
Trang 38thu và tài liệu gốc; biên bản kiểm tra số liệu thu BHXH sau khi ñược thẩm ñịnh
là tài liệu kèm theo hồ sơ quyết toán tài chính quý, năm của BHXH các cấp + Lập kế hoạch thu ñược thực hiện từng kỳ theo cấp quản lý dựa vào thực tế tình hình thực hiện thu của năm trước, dựa vào khả năng mở rộng ñối tượng Vì vậy quản lý thu BHXH phải ñược tổ chức chặt chẽ, thống nhất trong
cả hệ thống từ lập kế hoạch thu, phân cấp thu, ghi kết quả và ñặc biệt là quản
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng thu BHXH bắt buộc
2.3.1 Chính sách của Nhà nước và nhận thức của ñối tượng tham gia BHXH
Nguồn hình thành quỹ BHXH ñược hình thành từ 03 nguồn cơ bản trong
ñó quan trọng nhất là người lao ñộng và chủ sử dụng lao ñộng Do ñó cần quản lý chặt chẽ các ñối tượng này, một mặt nhằm mục tiêu an sinh xã hội, mặt khác giúp cơ quan BHXH hoàn thành kế hoạch ñược giao theo nhiệm vụ của mình
Trong thực tế cho thấy chính sách của Nhà nước góp phần quan trọng trong thu BHXH bắt buộc, với những văn bản pháp quy quy ñịnh chi tiết loại hình, ñối tượng tham gia BHXH, xử phạt hành vi vi phạm chế ñộ BHXH ñã tạo thuận lợi cho cơ quan BHXH có căn cứ pháp lý trong việc quản lý, mở rộng ñối tượng tham gia Với chính sách nâng cao ñời sống cho người lao ñộng của Nhà nước ñã quy ñịnh mức lương tối thiểu ngày một tăng, qua ñó tạo một nguồn thu không nhỏ vào quỹ BHXH
ðể ñạt ñược mục tiêu tăng trưởng quỹ BHXH cần có những biện pháp quản lý chặt chẽ ñối tượng tham gia BHXH bắt buộc Nhà nước có những
Trang 39chính sách tăng tiền lương tối thiểu, nâng cao trách nhiệm, nhận thức người lao động, người sử dụng lao động sẽ tác động đến mức tiền lương tham gia BHXH của người lao động, số lượng tham người lao động tham gia ngày càng tăng từ
đĩ sẽ giúp cơ quan BHXH thực hiện tốt hơn cơng tác quản lý thu BHXH
2.3.2 Cơng tác tuyên truyền chế độ chính sách
Tuyên truyền là một trong những hoạt động quan trọng của nhằm truyền
bá đường lối, chủ trương, chính sách BHXH tới người sử dụng lao động, người lao động và quần chúng nhân dân, tạo nên sự thống nhất về hành động,
cổ vũ đối tượng thực hiện chính sách BHXH nhằm mục tiêu an sinh xã hội Cơng tác tuyên truyền gĩp phần quan trọng trong việc nâng cao nhận thức của người lao động, chủ sử dụng lao động và quần chúng nhân dân về BHXH Hiện nay đất nước ta đang ở thời kỳ đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, hội nhập kinh tế quốc tế, trong điều kiện cơ chế thị trường và mở cửa, cơng tác tuyên truyền chính sách BHXH đã gĩp phần nâng cao nhận thức cho các cấp, các ngành, các địa phương, các tầng lớp nhân dân, người lao động, chủ sử dụng lao động tạo điều kiện cho việc thực hiện nhiệm vụ quản lý thu BHXH của cơ quan BHXH
Vì vậy khi cơ quan BHXH cùng các tổ chức khác thực hiện tốt việc tuyên truyền chính sách BHXH sâu rộng tới người lao động, chủ sử dụng lao động sẽ nâng cao nhận thức cho họ, từ đĩ họ cĩ trách nhiệm thực hiện tốt hơn trách nhiệm của mình trong việc tham gia BHXH ðiều đĩ giúp nâng cao số lượng người lao động được tham gia BHXH, cơ quan BHXH nâng cao được
số thu BHXH, hồn thành chỉ tiêu được cấp trên giao
2.3.3 Cơng tác kiểm tra, thanh tra, giám sát thu BHXH, phối hợp với các
cơ quan đồn thể
Thực hiện các hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát cĩ ý nghĩa to lớn trong việc bảo đảm pháp chế, kỷ luật và hiệu quả của quản lý nhà nước về BHXH ðồng thời bảo đảm việc thực hiện trách nhiệm và quyền lợi của
Trang 40người lao động, người sử dụng lao động cũng như các bên liên quan đến cơng tác BHXH
Thực hiện kiểm tra, giám sát đối với cán bộ, cơng chức viên chức, lao động hợp đồng của cơ quan BHXH bắt buộc cán bộ, cơng chức viên chức, lao động hợp đồng cĩ ý thức trau dồi nâng cao kiến thức kỹ năng nghiệp vụ chuyên mơn, năng lực quản lý giúp cán bộ khơng bỏ sĩt đối tượng tham gia BHXH
Cơ quan BHXH thơng qua việc kiểm tra, giám sát tại các đơn vị sử dụng lao động để phát hiện những sai phạm, giúp đơn vị thực hiện đúng trách nhiệm của mình đối với người lao động theo đúng Luật BHXH, giúp thực hiện tốt cơng tác thu BHXH
Do hạn chế về nhân lực nên một mình cơ quan BHXH khơng thể thực hiện hết việc kiểm tra, tuyên truyền đối với đơn vị sử dụng lao động, do đĩ cần phối hợp với cơ quan quản lý khác như Lao động thương binh và xã hội, Liên đồn lao động, Cơng an kinh tế, cơ quan Thuế thực hiện thành lập đồn liên ngành, thanh tra các đơn vị vi phạm pháp luật về lao động, xử phạt các đơn vị vi phạm, yêu cầu các đơn vị vi phạm thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng pháp luật quy định Những trường hợp vi phạm pháp luật, căn cứ theo mức độ vi phạm đồn liên ngành hoặc cơ quan BHXH cĩ thể đưa lên tịa án
để giải quyết theo luật định
Tĩm lại nếu làm tốt cơng tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và phối hợp tốt với các tổ chức đồn thể khác sẽ giúp cơ quan BHXH quản lý tốt hơn về đối tượng thu nộp BHXH, từ đĩ thực hiện tốt nhiệm vụ thu BHXH
2.3.4 Tiến bộ của cơng nghệ thơng tin
Ứng dụng tin học và cơng nghệ thơng tin trong quản lý hành chính nhà nước nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính, xây dựng nền hành chính điện tử (Chính phủ điện tử); giúp cho việc xử lý thơng tin nhanh, chính xác, đầy đủ, phục vụ tốt cho tổ chức, người dân và doanh nghiệp Tin học hố hoạt động của các cơ quan BHXH là bộ phận hữu cơ quan trọng của cải cách hành