1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá

153 691 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 153
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù ngành thuỷ sản Việt Nam có mức tăng trưởng nhanh chóng và có tầm quan trọng về kinh tế – xã hội ngày càng lớn như vậy nhưng thực tế lại ñang phải ñối diện trước những nguy cơ do n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG

CỦA HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

NGUYỄN THỊ THANH HƯỜNG

SINH KẾ CỦA NGƯ DÂN VEN BIỂN TẠI MỘT SỐ XÃ CỦA

HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ ñều ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Hường

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và PTNT Thanh Hóa, UBND huyện Tĩnh Gia, Phòng Nông nghiệp và PTNT, Phòng Tài nguyên và môi trường, Chi cục thống kê huyện, UBND các xã, cùng toàn thể hộ ngư dân trên ñịa bàn các

xã Hải Ninh, Hải Thanh và Hải Châu ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện ñề tài

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ, ñộng viên của gia ñình, bạn bè

và ñồng nghiệp ñã tạo ñiều kiện trong suốt thời gian qua

Xin chân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2013

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Hường

Trang 5

MỤC LỤC

2.1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế của ngư dân ven biển 20 2.1.6 Vai trò của nhà nước trong cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển 23

2.2.1 Kinh nghiệm về cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển của ở một số

2.2.2 Kinh nghiệm cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển ở Việt Nam 27

Trang 6

3.1.1 đặc ựiểm tự nhiên 41

4.1 đánh giá thực trạng sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của

4.1.1 Thực trạng phát triển của ngành thủy sản tại huyện Tĩnh Gia 69 4.1.2 Thực trạng sinh kế của ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia 75 4.1.3 Phân tắch các nguồn lực sinh kế của ngư dân ven biển huyện Tĩnh Gia 83

4.2 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến sinh kế của ngư dân ven biển 101

4.2.3 đánh giá ựiểm mạnh, ựiểm yếu, cơ hội và thách thức 105 4.3 Một số giải pháp chủ yếu cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT, KÝ HIỆU

Chữ viết tắt sử dụng Nội dung

(British Department for International Development)

yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats (Thách thức)

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.3 Biến ñộng dân số trung bình giai ñoạn 2005-2012 huyện Tĩnh Gia 51 3.4 Quy mô, cơ cấu lao ñộng giai ñoạn từ năm 2005 -2012 52

3.6 Số lượng mẫu ñược ñiều tra trên ñịa bàn huyện Tĩnh Gia 63

4.1 Bảng tổng hợp phương tiện khai thác thủy sản tại huyện Tĩnh Gia theo

4.2 Số liệu tàu thuyền phân theo nhóm công suất và nghề tại huyện Tĩnh Gia 71 4.3 Bảng tổng hợp sản lượng KTTS tại tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005 - 2011 72 4.4 Bảng tổng hợp sản lượng NTTS tại huyện Tĩnh Gia năm 2012 73 4.5 Tổng hợp số lượng cơ sở DVHC nghề cá huyện Tĩnh Gia năm 2012 74 4.6 Việc làm chính của các thành viên trong hộ ngư dân ven biển 77 4.7 Cơ cấu việc làm chính và việc làm phụ của các thành viên trong hộ 77

4.9 Bảng thu nhập trung bình của gia ñình trong 12 tháng qua từ các

nguồn thu nhập (tính trên số hộ có loại hoạt ñộng kinh tế này) 80

4.14 Các ñặc ñiểm nhân khẩu của các hộ ñiều tra năm 2012 86 4.15 ðặc ñiểm nhân khẩu- xã hội các thành viên hộ gia ñình 87 4.16 Trình ñộ học vấn chuyên môn của các thành viên hộ gia ñình 88

4.18 Bảng thống kê số lượng tàu thuyền theo nhóm công suất 93

Trang 9

4.19 Tài sản trong gia ựình của các hộ ngư dân ựược ựiều tra 93

4.23 đánh giá mức ựộ ưu tiên của các loại mô hình cải thiện sinh kế 107

Trang 10

4.4 Thực trạng nghề cá ñịa phương xã Hải Thanh- Tĩnh Gia 108

4.5 ðề xuất giải pháp sinh kế bổ sung cho các thành viên trong gia ñình 111

Trang 11

I MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Trong hai thập kỷ qua, tỷ lệ ñói nghèo ở Việt Nam ñã giảm nhanh chóng từ mức 58% năm 1990 xuống còn 29% năm 2000 và còn khoảng 9,5% năm 2010 và ñược coi là “một câu chuyện thành công” chính về phát triển Trong ñó ngành thuỷ sản

ñã ñạt ñược mức tăng trưởng rất nhanh, Việt Nam hiện xếp thứ ba về sản xuất nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới (sau Trung Quốc và Ấn ðộ) và xếp thứ sáu về xuất khẩu các sản phẩm thuỷ sản, hơn năm triệu người trực tiếp làm việc trong ngành thủy sản; khoảng 8 triệu người (10% dân số cả nước) có ñược thu nhập chính từ thủy sản; và khoảng 5,03 tỷ ñô la Mỹ doanh thu xuất khẩu thủy sản trong năm 2010[2]

Mặc dù ngành thuỷ sản Việt Nam có mức tăng trưởng nhanh chóng và có tầm quan trọng về kinh tế – xã hội ngày càng lớn như vậy nhưng thực tế lại ñang phải ñối diện trước những nguy cơ do nguồn tài nguyên cho khai thác hải sản ñang

bị kiệt quệ, các vấn ñề về môi trường và dịch bệnh trong nuôi trồng thuỷ sản ñang tăng, số lượng lớn các ñối tượng hoạt ñộng trong ngành thuỷ sản ñang gặp phải các khó khăn về tài chính, và uy tín quốc tế của ngành chưa có Việc khai thác thủy sản quá mức ñặc biệt rõ rệt tại các khu vực ven bờ, vốn là ngư trường của khoảng 85% các tàu/thuyền ñánh cá của cả nước và là nguồn sinh kế cơ bản của các cộng ñồng ven biển nghèo hoặc cận nghèo[2] Nghề cá ven bờ ñang trải qua hiện tượng kinh ñiển “bi kịch của số ñông” bởi quá nhiều ngư dân hiện ñang cạnh tranh với nhau tại khu vực mà nguồn lợi ñược “khai thác tự do”, không còn ñủ và ngày càng bị thu hẹp, ñồng thời góp phần vào việc huỷ hoại môi trường sống của thuỷ sản Các lợi ích ngắn hạn của các cá nhân ngư dân không hoà hợp với các lợi ích lâu dài của các

cộng ñồng ven biển và cần phải có sự quản lý nguồn lợi một cách bền vững [7]

Cuối năm 2010, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 33/2010/Nð-CP về phân ñịnh các khu vực ñánh bắt ven bờ giữa các tỉnh ñể thực hiện các mô hình ñồng quản lý các nguồn tài nguyên ven bờ, do vậy việc khai thác thủy sản tự do sẽ không còn nữa, các chủ tàu cá có công suất nhỏ sẽ phải về lãnh hải tại ñịa phương

Trang 12

mình đến năm 2011, tỉnh Thanh Hóa có trên 8.516 tàu cá (chỉ xếp sau tỉnh Quảng Ninh tại khu vực Bắc trung bộ) nhưng số lượng tàu cá có công suất nhỏ dưới 20cv hoạt ựộng tại các vùng nước ven bờ là 6.739 chiếc chiếm hơn 79% [21] Năng lực khai thác cùng với số lượng tàu, thuyền ựánh cá cỡ nhỏ không ngừng tăng lên trong những năm gần ựây ựang tạo ra áp lực rất nghiêm trọng cho nguồn lợi thủy sản ven bờ và gây cho các cộng ựồng ven biển của tỉnh nhiều khó khăn Nhiều ngư dân với tàu, thuyền ựánh cá cỡ nhỏ ựang phải ựối mặt với rất nhiều khó khăn, các chuyến biển ngày càng lỗ và phải tạm thời ngừng hoạt ựộng khai thác gần bờ do giá nhiên liệu ựầu vào ngày càng tăng cao nên những hoạt ựộng khai thác gần bờ không còn hiệu quả kinh tế nữa Nhiều người trong số họ mong muốn rút ra khỏi hoạt ựộng khai thác hoặc tìm kiếm các nguồn thu nhập bổ sung nếu như họ có cơ hội chuyển ựổi nghề Chuyển ựổi nghề cho ngư dân ựịa phương ựang là một bài toán nan giải cho chắnh quyền ựịa phương Nhận thức ựược tầm quan trọng của việc nghiên cứu thực trạng sinh kế của ngư dân vùng ven biển từ ựó làm căn cứ ựể

ựề ra các giải pháp nhằm cải thiện sinh kế theo hướng bền vững, góp phần nâng cao ựời sống cho ngư dân, ựồng thời ựạt ựược mục tiêu phát triển kinh tế biển bền vững

tôi ựã tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘSinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã

của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh HóaỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng sinh kế và ựề xuất một số giải pháp chủ yếu cải thiện sinh

kế của các hộ ngư dân ven biển tại một số xã của huyện Tĩnh Gia ,tỉnh Thanh Hóa

Trang 13

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Ngư dân ven biển tại một số xã của huyện Tĩnh Gia ñang sống trong các hoàn cảnh bấp bênh nào liên quan ñến các ñiều kiện môi trường, kinh tế và xã hội?

- Thực trạng sinh kế hiện nay của các hộ ngư dân ven biển tại một số xã của huyện Tĩnh Gia hiện nay như thế nào?

- ðiều kiện về nguồn lực ñể cải thiện sinh kế của các hộ ngư dân ven biển tại một số xã của huyện Tĩnh Gia?

- Các cơ chế, ñịnh chế, chính sách ñã, ñang và sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống sinh kế của ngư dân ven biển như thế nào?

- Một số giải pháp cải thiện sinh kế của các hộ dân tại khu vực phù hợp ñể cải thiện sinh kế cho các hộ ngư dân ven biển?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

Các hoạt ñộng sinh kế của các hộ ngư dân ven biển tại một số xã của huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa

Trang 14

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về sinh kế của ngư dân ven biển

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1.1 Khái niệm sinh kế

Ý tưởng về sinh kế ựã ựược ựề cập trong các tác phẩm của Robert Chambers

từ giữa những năm 80 Về sau, khái niệm này xuất hiện nhiều hơn trong các nghiên cứu của Barett và Reardon, F Ellis, Conway và những người khác vào ựầu những năm 1990 Từ ựó một số cơ quan phát triển ựã tiếp nhận khái niệm sinh kế và cố gắng ựưa vào thực hiện đã có nhiều tác giả, tổ chức nghiên cứu và ựưa ra khái niệm về sinh kế, sau ựây là một số khái niệm ựã ựược chấp nhận:

- Theo Ủy ban phát triển Quốc tế vương quốc Anh (DFID - 1998) một sinh

kế có thể ựược miêu tả như là sự tập hợp các nguồn lực và khả năng mà con người

có ựược, kết hợp với những quyết ựịnh và hoạt ựộng mà họ thực thi nhằm ựể kiếm sống cũng như ựể ựạt ựược các mục tiêu và ước nguyện của họ[1]

- Theo Chamber và Conway, (1992), Các sinh kế có thể bao gồm mức ựộ sung túc, con ựường vận chuyển thức ăn và tiền mặt phục vụ cho các phúc lợi về thể chất và xã hội điều này bao gồm sự ựảm bảo chống lại bệnh tật, tử vong sớm và trở nên nghèo hơn

- Theo N.Singh, (1996) Các sinh kế là các phương tiện, các hoạt ựộng và các quyền dựa vào ựó con người tạo ra cuộc sống

- Còn theo Bùi đình Toái (2004),[4] Khái niệm sinh kế của hộ hay một cộng ựồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những quyết ựịnh và những hoạt ựộng mà họ sẽ thực hiện ựể không những kiếm sống mà còn ựạt ựến mục tiêu ựa dạng hơn Hay nói cách khác, sinh kế của một hộ gia ựình hay một cộng ựồng còn ựược gọi là kế sinh nhai hay phương tiện kiếm sống của hộ gia ựình hay cộng ựồng ựó

Khái niệm về sinh kế có thể miêu tả như là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người có thể kết hợp ựược với những quyết ựịnh và những hoạt

Trang 15

ñộng mà họ sẽ thực hiện ñể không những kiếm sống mà còn ñạt ñến mục tiêu và ước nguyện (tham vọng) của họ

Nếu diễn ñạt bằng sơ ñồ thì nó sẽ có dạng như sau:

Sơ ñồ 2.1 Sơ ñồ hoá khái niệm sinh kế

Sinh kế thường ñược bao gồm sinh kế thay thế, sinh kế bổ sung và sinh kế bền vững Trong nhiều cách dùng thuật ngữ, sinh kế chủ yếu nhằm vào lĩnh vực kinh tế, tuy nhiên nó có thể ñược xem xét vượt quá các hoạt ñộng kinh tế và bao gồm chất lượng các tiêu chuẩn của cuộc sống, các chuẩn thức ăn, nơi cư trú, sức khoẻ và sự toại nguyện

2.1.1.2 Sinh kế của ngư dân

ðể hiểu ñược khái niệm sinh kế của ngư dân trước tiên ta cần phải hiểu thế nào là ngư dân Theo Bách khoa toàn thư, Ngư dân hay dân chài hay dân ñánh cá là người dùng lưới, cần câu cá, bẫy hoặc các dụng cụ khác ñể bắt và thu gom cá hoặc các loại sinh vật thuỷ sinh từ sông, hồ hoặc ñại dương ñể làm thức ăn cho con người hoặc cho những mục ñích khác Khái niệm này bao gồm cả những người làm việc tại các trại nuôi cá

ðặc thù của ngư dân là họ phải sống và làm việc trong một môi trường khắc nghiệt và tiềm ẩn nhiều rủi ro, cuộc sống của họ phụ thuộc gần như hoàn toàn vào

tự nhiên mà cụ thể là các nguồn lợi từ biển Có thể nói sinh kế của ngư dân chỉ là một phạm trù hẹp của khái niệm sinh kế Nó là sinh kế của một nhóm ñối tượng trong cộng ñồng người, ñược phân loại theo ngành nghề và môi trường sống

Nguồn lực

khả năng

Các Quyết ñịnh

Trang 16

Tóm lại: Nghiên cứu những khái niệm trên ñây về sinh kế của các tác giả và theo nhận thức cá nhân cùng với thực tế ñịa phương, tôi cho rằng “sinh kế của ngư dân là sinh kế của cộng ñồng người sống ở vùng ven biển, sử dụng các nguồn vốn sinh

kế ñể tham gia hoạt ñộng chính là ñánh bắt, khai thác thuỷ hải sản, thích ứng với những hoàn cảnh dễ bị tổn thương (thiên tai, mùa vụ, thị truờng, cơ chế, chính sách…) nhằm tìm kiếm thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống”

Sinh kế của ngư dân bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sống của mỗi cá nhân hay cả hộ ngư dân Các hoạt ñộng sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ ngư dân tự quyết ñịnh dựa vào năng lực và khả năng của chính họ ñồng thời chịu sự tác ñộng của ñiều kiên tự nhiên, các thể chế, chính sách và những mối quan hệ xã hội

mà cá nhân hoặc hộ ngư dân ñã thiết lập nên trong công ñồng

2.1.1.3 Khung sinh kế bền vững

Một kế sinh nhai ñược gọi là bền vững khi con người với khả năng của mình

có thể ñối phó, phục hồi lại ñược sinh kế của mình sau các áp lực và những tổn thương (từ các cú sốc, từ các khuynh hướng và từ thay ñổi của kỳ - vụ) và ñồng thời

có thể duy trì hoặc thậm chí nâng cao khả năng nguồn lực con người và thiên nhiên.[12]

Hiện nay sinh kế bền vững ñã và ñang là mối quan tâm hàng ñầu của các nhà nghiên cứu cũng như hoạch ñịnh chính sách phát triển của nhiều quốc gia trên thế giới Mục tiêu cao nhất của quá trình phát triển kinh tế ở các quốc gia là cải nhiện ñược sinh kế và nâng cao phúc lợi xã hội cho cộng ñồng dân cư, ñồng thời phải luôn ñặt nó trong mối quan hệ với phát triển bền vững Các nghiên cứu về sinh kế hiện nay về cơ bản ñã xây dựng khung sinh kế bền vững tren cơ sở các nguồn lực của hộ gia ñình bao gồm nguồn lực vật chất, tự nhiên, tài chính, xã hội và nhân lực

Khái niệm sinh kế bền vững có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng cho các dự án giảm nghèo, giảm rủi ro, tổn thương tại các vùng khó khăn, nghèo khổ, vùng chịu nhiều tác ñộng của thiên tai như bão, lũ, lụt, hạn hán

Trang 17

Sơ ñồ 2.2 Khung sinh kế bền vững (SLF)

Khung sinh kế bền vững là một công cụ trực quan hoá ñược Tổ chức phát triển quốc tế của Vương quốc Anh (Department for International Development-DFID) xây dựng từ những năm 80 của thế kỷ XX nhằm tìm hiểu các loại hình sinh kế Mục ñích của nó là giúp người sử dụng nắm ñược những khía cạnh khác nhau của các loại hình sinh kế, ñặc biệt là những yếu tố làm nảy sinh vấn ñề hoặc những yếu tố tạo cơ hội Một số tổ chức khác cũng ñã phát triển những khung sinh kế tương tự và có nghĩa là sử dụng một cách nhìn rộng, không bị bó buộc bởi bất cứ một tư tưởng nào ở hiện tại về vấn ñề cái gì là quan trọng ñối với con người Khung sinh kế giúp chúng ta sắp xếp những nhân tố gây cản trở hoặc tăng cường các cơ hội sinh kế, ñồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan [30]

Mục ñích của việc sử dụng khung sinh kế là ñể tìm hiểu những công thức mà con người kết hợp và sử dụng các nguồn lực, khả năng nhằm kiếm sống cũng như ñạt ñược các mục tiêu và ước nguyện của họ Những mục tiêu và ước nguyện này

có thể gọi là kết quả sinh kế, ñó là những thứ mà con người muốn ñạt ñược trong cuộc sống cả về trước mắt lẫn lâu dài Kết quả sinh kế có thể là:

SỰ BIẾN ðỔI CỦA CẤU TRÚC

VÀ QUY TRÌNH THỰC HIỆN KẾT CẤU CÁC CẤU TRÚC

- Các cấp chính quyền

- Khu vực tư nhân

- NGOs

CÁC QUY TRÌNH THỰC HIỆN

- Cải thiện tình trạng hiện nay cả

về vật chất lẫn tinh thần của người dân dễ bị tổn thương

CHIẾN LƯỢC SINH

Trang 18

+ Hưng thịnh hơn: Thu nhập cao và ổn ñịnh hơn, cơ hội làn việc tốt hơn, kết quả của những công việc mà người dân ñang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của hộ gia ñình thu ñược tăng

+ ðời sống ñược nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua ñược bằng tiền, người ta còn ñánh giá ñời sống bằng giá trị của những hàng hoá phi vật chất khác,

sự ñánh giá về ñời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố, ví dụ như căn cứ vào vấn ñề giáo dục và y tế cho các thành viên gia ñình ñược ñảm bảo, các ñiều kiện sống tốt, sự an toàn ñời sống vật chất

+ Khả năng tổn thương giảm: Giảm khả năng tổn thương có trong ổn dịnh giá

cả thị trường, an toàn sau các thảm hoạ, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc

+ Tài nguyên, nguồn lợi tự nhiên ñược bảo tồn

+ An ninh lương thực ñược củng cố: Tăng cường khả năng an ninh lương thực có thể ñược thể hiện thông qua ñảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên dất, nâng cao và ổn ñịnh thu hoạch mùa màng, ña dạng hoá các loại hình cây lương thực[24]

* Mối quan hệ của các loại tài sản trong khung sinh kế

- Quan hệ giữa các tài sản:

Những tài sản sinh kế liên kết với nhau theo nhiều cách ñể tạo ra kết quả sinh

kế có lợi cho người dân Hai loại quan hệ quan trọng là:

+ Theo sự tuần tự: việc sở hữu một loại tài sản giúp người dân từ ñó tạo thêm các loại tài sản khác Như, người dân dùng tiền (nguồn vốn tài chính) ñể mua sắm vật dụng sản xuất và tiêu dùng (nguồn vốn vật thể)

+ Theo sự thay thế: Một loại tài sản có thể thay thế cho những loại tài sản khác không? Ví dụ, sự gia tăng nguồn vốn con người có ñủ bù ñắp cho sự thiếu hụt nguồn

vốn tài chính không? Nếu có, ñiều này có thể dựa vào mở rộng lựa chọn cho cung cấp

- Tài sản và hoản cảnh dễ bị tổn thương: tài sản có thể vừa bị phá huỷ vừa

ñược tạo ra thông qua các biến ñộng của hoàn cảnh

- Tài sản và sự tái cấu trúc và thay ñổi quy trình thể chế: thể chế, chính sách

và sự chuyển dịch cơ cấu, nguồn lực, quy trình sản xuất có ảnh hưởng sâu sắc ñến khả năng tiếp cận tài sản:

Trang 19

+Tạo ra tài sản: chính sách ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội (nguồn vốn hữu hình), hoặc sự tồn tại của những thể chế ñịa phương làm mạnh lên nguồn vốn

ñể ñạt ñược sự trao quyền có thể là hỗ trợ như thế nào ñể người dân xây dựng những tài sản của họ

- Tài sản và những chiến lược sinh kế: những người có nhiều tài sản có khuynh hướng có nhiều lựa chọn lớn hơn và khả năng chuyển ñổi giữa các chiến lược ñể ñảm bảo sinh kế của họ

- Tài sản và những kết quả sinh kế: khả năng người dân thoát nghèo phụ thuộc chủ yếu vào sự tiếp cận của họ ñối với những loại tài sản ñó như thế nào? Những tài sản khác nhau cần ñể ñạt ñược những kết quả sinh kế khác nhau [24]

Nói tóm lại: Việc sử dụng khung sinh kế ñể xem xét những yếu tố khác nhau như: các yếu tố liên quan ñến thể chế, chính sách, các yếu tố dễ gây tổn thương, ảnh hưởng tới sinh kế của người dân như thế nào; ñồng thời thấy ñược mối quan hệ giữa các yếu tố ñó trong hoạt ñộng sinh kế của người dân

ðối với cộng ñồng ngư dân, vấn ñề sinh kế và phát triển bền vững thường có những mâu thuẫn với nhau Họ thường vì lợi ích trước mắt, vì cuộc sống mưu sinh, tìm kiếm công ăn, việc làm và mong muốn có ñược cuộc sống khá giả hơn nên họ

ñã khai thác hoặc lạm dụng quá mức, thậm chí là tàn phá các nguồn tài nguyên biển gây tổn hại và làm ảnh hưởng nghiêm trọng ñến môi trường sinh thái Trong khi ñó,

sự quản lý, giám sát của các cơ quan chức năng là có hạn Các chính sách hỗ trợ, các chế tài xử lý chưa ñủ mạnh và mang tính thuyết phục ñã dẫn ñến tình trạng cố tình vi phạm

Trang 20

2.1.2 Các nguồn lực sinh kế

Trong nhiều nghiên cứu của mình, F Eliis cho rằng một sinh kế bao gồm những tài sản (tự nhiên, phương tiện vật chất, con người, tài chính và nguồn vốn xã hội) Có thể thể hiện các nguồn lực sinh kế như sơ ñồ sau:

Sơ ñồ 2.3 Các nguồn lực tạo thành sinh kế

Trong ñó:

(1) Vốn con người: bao gồm các kỹ năng kỹ xảo, kiến thức, năng lực lao

ñộng và sức khoẻ có vai trò quan trọng, giúp tiến hành ñược các chiến lược sinh kế khác nhau

Vốn con người liên quan ñến khối lượng và chất lượng của lực lượng lao ñộng hiện có trong gia ñình ñó Khả năng về lao ñộng rất ña dạng, tùy thuộc vào quy mô hộ, cấu trúc nhân khẩu và số lượng người không thuộc diện lao ñộng, giới tính và các thành viên, giáo dục, kỹ năng và tình trạng sức khỏa của các thành viên trong gia ñình, tiềm năng lãnh ñạo Vì vậy, vốn con người là một yếu tố trọng yếu, quyết ñịnh khả năng của một cá nhân, một gia ñình sử dụng và quản lý các nguồn vốn khác [1] Vốn con người ñược thể hiện qua các chỉ số

- Số lượng và cơ cấu nhân khẩu của một hộ, gồm tỷ lệ giữa người trong ñộ tuổi lao ñộng và người không thuộc diện lao ñộng, giới tính

- Kiến thức và giáo dục của các thành viên trong gia ñình: trình ñộ học vấn, trình ñộ chuyên môn, kiến thức truyền thống,.…

- Sức khỏe tâm lý và sinh lý của các thành viên trong gia ñình, ñời sống tâm linh và tình cảm của các thành viên trong gia ñình

- Khả năng lãnh ñạo và các kỹ năng trong lao ñộng và sinh hoạt

Vốn con người

Vốn tự nhiên Vốn xã hội

SINH KẾ

Vốn tài chính Vốn vật chất

Trang 21

- Quỹ thời gian của mọi người và khả năng sử dụng thời gian một cách cĩ hiệu quả

- Hình thức phân cơng lao động cho các thành viên trong gia đình

- Vốn vật chất: bao gồm hạ tầng cơ bản (đường sá, nhà cửa, nước, năng lượng và thơng tin) và các phương tiện, trang thiết bị phục vụ sản xuất giúp sinh sống

(2) Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội cơ bản cũng như

các tài sản và cơng cụ sản xuất của hộ gia đình [1]

Vốn vật chất của hộ gia đình được thể hiện dưới các chỉ số

- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ cơng cộng gồm đường giao thơng, cầu cống, cơng trình thủy lợi, các hệ thống cấp nước sinh hoạt và về sinh, các mạng lưới cung cấp năng lượng, nơi làm việc của chính quyền xã và nơi tổ chức các cuộc họp của thơn bản

- Nhà ở, nơi trú ngụ và các dạng kiến trúc khác như chuồng trại, vệ sinh

- Các tài sản gia đình như nội thất, dụng cụ nấu nướng

- Các cơng cụ sản xuất như dụng cụ, trang thiết bị và máy mĩc chế biến

- Các hệ thống vận tải cơng cộng và các phương tiện giao thơng của gia đình như: ơ tơ, xe máy, xe ba gác,.…

- Cơ sở hạ tầng về truyền thơng và thiết bị truyền thơng của gia đình như đài,

ti vi, điện thoại,.…

(3) Vốn xã hội: nguồn lực xã hội (các mạng lưới, thành viên của các nhĩm,

mối quan hệ tin cậy, khả năng tiếp cận với các tổ chức thể chế rộng lớn của xã hội)

để trên cơ sơ đĩ con người cĩ thể tiến hành sinh kế của mình [1]

Vốn xã hội của con người bao gồm khả năng tham gia trong các tổ chức, các nhĩm chính thức cũng như các mối quan hệ và mạng lưới phi chính thức mà họ xây dựng lên cĩ cùng chung sở thích và khả năng để mọi người cùng nhau cộng tác Thành viên của các tổ chức chính thức (các tổ chức đồn thể, hợp tác xã, các nhĩm tín dụng tiết kiệm) thơng thường phải tuân thủ những quy định và luật lệ đã được chấp nhận Những quan hệ tin cẩn, thúc đẩy hợp tác cĩ thể mang lại sự giúp đỡ cho con người qua việc tạo ra những mạng lưới an tồn phi chính thức (hỗ trợ của mọi người trong những giai đoạn gặp khĩ khăn) và giảm chi phí (qua các hoạt động cùng nhau tiếp thị) [1] Vốn xã hội của hộ gia đình được thể hiện qua các chỉ số:

Trang 22

- Các mạng lưới hỗ trợ từ bạn bè, họ hàng, láng giềng, hội ñồng niên (ñược lập lên do có chung mối quan hệ hoặc cùng chung sở thích),

- Cơ chế hợp tác trong sản xuất và trên thị trường, mua bán sản phẩm, các nhóm tiết kiệm, tín dụng (các hợp tác xã, các hiệp hội…)

- Các luật lệ, qui ñịnh,quy ước và hành vi ứng xử, sự trao ñổi và quan hệ qua lại trong cộng ñồng

- Tính ngưỡng, các sự kiện, lễ hội, niềm tin xuất phát từ tôn giáo, truyền thống

- Những cơ hội tiếp cận thông tin như các cuộc họp thôn, xóm, câu lạc bộ thanh niên, phụ nữ,.…

- Những cơ hội tham gia và tạo ảnh hưởng ñến các công viêc của ñịa phương (tham gia vào các cơ quan, tổ chức ở ñịa phương rộng mở cho tất cả các thành viên trong cộng ñồng)

- Cơ chế hoà giải mâu thuẩn trong ñịa phương

(4) Vốn tài chính: các nguồn lực tài chính sẵn có cho con người (có thể là tiết

kiệm, các cung cấp về tín dụng hoặc các khoản chuyển tiền ñều dặn hoặc tiền trợ cấp)

và những thứ ñem ñến những lựa chọn sinh kế khác nhau

Vốn tài chính ñược ñịnh nghĩa là các nguồn tài chính mà con người dùng ñể ñạt ñược mục tiêu của mình Những nguồn này bao gồm nguồn dự trữ tài chính và dòng tài chính [1]

Dự trữ tài chính (vốn sẵn có): tiết kiệm là vốn tài chính ñược ưa thích vì nó không bị ràng buộc về tính pháp lý và không có sự bảo ñảm về tài sản Chúng có thể có nhiều hình thức: tiền mặt, tín dụng ngân hàng, hoặc tài sản thanh khoản khác, vật nuôi, ñồ trang sức,… Nguồn lực tài chính có thể tồn tại dưới dạng các tổ chức cung cấp tín dụng

Dòng tiền tài chính (dòng tiền ñều): ngoại trừ thu nhập hầu hết loại này là tiền trợ cấp hoặc sự chuyển giao ðể có sự tạo lập rõ ràng vốn tài chính từ những dòng tiền này phải xác thực (sự ñáng tin cậy hoàn toàn không bao giờ ñược ñảm bảo có sự khác nhau giữa việc trả nợ một lần với sự chuyển giao thường xuyên vào

kế hoạch ñầu tư)

Trang 23

Vốn tài chính của hộ ñược thể hiện dưới các chỉ số:

- Thu nhập tiền mặt thường xuyên từ nhiều nguồn khác nhau như bán sản phẩm, việc làm và tiền của thân nhân gửi về

- Khả năng tiếp cận các dịch vụ tài chính về tín dụng và tiết kiệm từ các nguồn chính thức (như ngân hàng) và các nguồn phi chính thức (chủ nợ, họ hàng)

- Tiết kiệm (bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hay các dự án tiết kiệm) và những dạng tiết kiệm khác như gia súc, vàng, ñất ñai, công cụ sản xuất

- Khả năng tiếp cận thị trường và các hệ thống tiếp thị sản phẩm của hộ gia ñình qua các loại hình và ñịa ñiểm khác nhau

- Những chi trả phúc lợi xã hội (như lương hưu, một số miễn trừ chi phí) và một số dạng trợ cấp của nhà nước

(5) Vốn tự nhiên: tài nguyên thiên nhiên tích trữ có ích ñể tạo ra các sinh kế (ví

dụ tài nguyên ñất, nước, ñộng vật hoang dã, ña dạng sinh học, môi trường)

Là những yếu tố ñược sử dụng trong các nguồn lực tự nhiên bao gồm: (a) Các tài sản và dòng sản phẩm (khối lượng sản phẩm từ ñất, rừng và chăn nuôi); (b) Các dịch vụ

về môi trường (giá trị bảo vệ chống bão và chống xói mòn của rừng…) Những yếu tố ñược sử dụng này cũng có thể cho cả hai loại lợi ích trực tiếp và lợi ích gián tiếp [1] Nguồn vốn tự nhiên của hộ ñược thể hiện ở các chỉ số:

- Các nguồn tài sản chung như các khu ñất bảo tồn của xã và các khu rừng cộng ñồng:

- Các loại ñất của hộ gia ñình: ñất ở, ñất trồng cây mùa vụ, ñất lâm nghiệp, ñất vườn,.…

- Nguồn cung cấp thức ăn và nguyên liệu từ tự nhiên nguồn do con người sản xuất ra

- ða dạng sinh học, các nguồn gen thực vật và ñộng vật từ việc nuôi, trồng của hộ, và từ tự nhiên

- Các khu vực chăn thả và các nguồn cây thức ăn gia súc cho sản xuất chăn nuôi

Trang 24

- Các nguồn nước và việc cung cấp cho sinh hoạt hàng ngày, thủy lợi, nuôi trồng thủy sản,.…

- Các nguồn ñất trồng bao gồm cả các chất hữu cơ và chu kỳ dinh dưỡng

- Các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên: khí hậu và những may rủi về thời tiết

- Giá trị cảnh quan cho việc quản lý, khai thác các nguồn tài nguyên và giải trí

+ Các nguồn giống cây, con từ tự nhiên ñang bị suy thoái nghiêm trọng

2.1.3 Cơ hội sinh kế và Chiến lược sinh kế

2.1.3.1 Khái niệm Cơ hội sinh kế

- Cơ hội là những ñiều kiện thuận lợi từ bên ngoài ñưa ñến cho cộng ñồng, tạo ñiều kiện cho cộng ñồng phát triển khi kết hợp tốt với các nguồn lực sẵn có

- Cơ hội có thể hiểu là tất cả những gì mà con người có khả năng huy ñộng

ñể thỏa mãn mục ñích của mình Nó có thể là những ñiều kiện thuận lợi sẽ ñem lại những kết quả tốt nếu con người biết tận dụng hợp lý[13]

Kết hợp khái niệm cơ hội với khái niệm sinh kế, chúng tôi ñưa ra khái niệm

về cơ hội sinh kế:

- Cơ hội sinh kế là những khả năng của con người, của hộ về nguồn lực sinh kế, khả năng kết hợp các nguồn lực này trong các hoạt ñộng sinh kế ñể nhằm mục tiêu vượt qua những áp lực, cú sốc và duy trì hoặc nâng cao khả năng cũng như tài sản ở cả hiện tại và tương lai nhưng không gây ảnh hưởng xấu ñến cơ sở tài nguyên tự nhiên

- Cơ hội sinh kế ñược hiểu là trên cơ sở những nguồn lực, ñiều kiện và khả năng mà người dân có ñược, cũng như ñiều kiện thuận lợi do bên ngoài ñưa ñến thì người dân sẽ có ñược những hoạt ñộng, những quyết ñịnh ñể không những kiếm sống mà còn ñạt ñến mục tiêu, ước nguyện của họ

2.1.3.2 Khái niệm Chiến lược sinh kế

Thuật ngữ "Chiến lược sinh kế" ñược dùng ñể chỉ phạm vi, sự kết hợp những lựa chọn và quyết ñịnh mà người dân ñưa ra trong việc sử dụng, quản lý các nguồn vốn tài sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao chất lượng ñời sống của người dân[14]

Trang 25

Chiến lược sinh kế bao gồm những lựa chọn và quyết ựịnh của người dân về những việc như:

- Họ ựầu tư và nguồn vốn và sự kết hợp tài sản sinh kế nào?

- Quy mô của các hoạt ựộng tạo thu nhập mà họ theo ựuổi?

- Cách thức mà họ quản lý như thế nào ựể bảo tồn các tài sản sinh kế và thu nhập?

- Cách thức họ thu nhận và phát triển như thế nào những kiến thức, kỹ năng cần thiết ựể kiếm sống?

- Họ ựối phó như thế nào với những rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau?

- Họ sử dụng thời gian và công sức lao ựộng làm họ có như thế nào ựể làm ựược những ựiều trên?

Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực ( tài sản) cơ bản của sinh kế là con người, vốn, tài chắnh, xã hội và tự nhiên Một số chiến lược sinh kế:

- Chiến lược duy trì: đó là việc sử dụng hay kế hoạch sử dụng các nguồn vốn

và tài sản sinh kế nhằm ổn ựịnh/giữ nguyên quy mô các nguồn tài sản, mức phúc lợi hiện tại hay quy mô sản xuất hiện có của hộ gia ựình

- Chiến lược thay ựổi: đó là việc sử dụng hay kế hoạch sử dụng và tắch luỹ các nguồn vốn và tài sản sinh kế ựể chuyển sang một loại hoạt ựộng sản xuất khác nhằm tạo ra lợi ắch cao hơn và ổn ựịnh hơn[14]

Chiến lược sinh kế hộ gia ựình phản ảnh phương cách của một hộ gia ựình làm thế nào ựể sử dụng các nguồn lực khả thi ựể ựáp ứng ựược các nhu cầu của sinh

kế Vắ dụ, một hộ gia ựình ngư dân tìm kiếm ựược thức ăn và tạo ựược thu nhập thông qua việc ựánh bắt hải sản để làm ựược việc ựó, hộ gia ựình này cần sử dụng một vài nguồn lực khả thi như sau:

- Nguồn lực vật lý Ờ tàu, thuyền ựánh cá, ngư lưới cụ, cầu cảng

- Nguồn lực con người - hiểu biết và kinh nghiệm về công việc ựánh cá, sức khoẻ, có lao ựộng

- Nguồn lực tự nhiên Ờ cá ựược bắt từ biển (ngư trường, nguồn lợi)

Trang 26

- Nguồn lực tài chính - tiền ñược vay từ ngân hàng, người thân, hoặc ñầu nậu Các hoạt ñộng tạo thu nhập thay thế nhìn chung ñược ñịnh nghĩa như là các hoạt ñộng thay thế vào, hoặc thêm vào các hoạt ñộng tao thu nhập theo kiểu truyền thống ñang ñược xem là không bền vững ở các mức ñộ hiện tại Có thể phân chia thành 2 loại như :

• Sinh kế bổ sung là những sinh kế thêm vào sinh kế chính, trong trường hợp của ngư dân, hoạt ñộng chính là khai thác thủy sản, ngoài ra có thể tham gia kinh doanh tôm cá, vận chuyển khác du lịch, khâu vá lưới, hướng dẫn viên du lịch, hướng dẫn lặn biển cho du khách v.v

• Sinh kế thay thế ñược hiểu là sinh kế khác, chỉ việc từ bỏ khai thác thủy sản làm nghề khác như việc bán tàu thuyền, ngư cụ sang làm nghề nuôi thủy sản, nuôi ong, buôn xăng dầu, sản xuất tàu thuyền du lịch v.v

Các hoạt ñộng tạo thu nhập thay thế nhìn chung ñược ñịnh nghĩa như là các hoạt ñộng thay thế vào, hoặc thêm vào các hoạt ñộng tao thu nhập theo kiểu truyền thống ñang ñược xem là không bền vững ở các mức ñộ hiện tại[15]

Mục tiêu chung của các hoạt ñộng sinh kế thay thế là tạo ra những hỗ trợ, khuyến khích, hoặc ñộng viên người dân giảm dần hoặc chấm dứt những hoạt ñộng sinh kế không bền vững hiện tại của họ ñể chuyển sang hoạt ñộng khác ñược xem là bền vững Như vậy, những nhu cầu thay thế cần phải ñược hiệu quả kinh tế hơn Tuy nhiên, hiệu quả kinh tế không chỉ là một yếu tố Thái ñộ chấp nhận sự rủi ro, cách tiếp cận với nguồn lực, các ñe doạ và liên quan của thể chế tất cả ñều ảnh hưởng lên quyết ñịnh của người dân ñịa phương Và kết quả là khái niệm của sinh

kế thay thế trở nên phức tạp hơn nhiều Mục ñích của các sinh kế thay thế là không ñơn giản nhanh chóng gắn liền với sự phát triển một hoạt ñộng thay thế mà có thể mang lại sự lựa chọn và hỗ trợ sự bền vững một cách kết quả như lý thuyết mà tốt hơn hết mục ñích ấy là ñi tìm các giải pháp phù hợp với các chiến lược sinh kế hiện tại của người dân, có tác ñộng tích cực lên sinh kế của họ và việc sử dụng nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên [29]

Trang 27

2.1.4 ðặc ñiểm sinh kế của ngư dân ven biển

2.1.4.1 Khái niệm khai thác thủy sản và phân vùng khai thác thuỷ sản:

* Khái niệm khai thác thủy sản

- Khai thác thủy sản là việc khai thác nguồn lợi thủy sản trên biển, sông hồ, ñầm phá và các vùng nước tự nhiên khác.[18]

- Khai thác thủy sản bền vững là sự khai thác thủy sản ñảm bảo lâu bền các nguồn lợi thủy sản và chất lượng môi trường, do ñó cho phép tăng trưởng kinh tế, ñáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại ñến nhu cầu của thế hệ tương lai [12]

* Phân vùng khai thác thuỷ sản:

- Vùng biển Việt Nam là các vùng biển thuộc chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ñược quy ñịnh tại Luật Biên giới Quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003

- Vùng biển Việt Nam ñược phân thành ba vùng khai thác thủy sản theo thứ tự: a) Vùng biển ven bờ ñược giới hạn bởi mép nước biển tại bờ biền và tuyến bờ; b) Vùng lộng: là vùng biển ñược giới hạn bởi tuyến bờ và tuyến lộng;

c) Vùng khơi: là vùng biển ñược giới hạn bởi tuyến lộng và ranh giới phía ngoài của vùng ñặc quyền kinh tế của vùng biển Việt Nam

- Tuyến bờ là các ñoạn thẳng gấp khúc nối liền các ñiểm: từ ñiểm 01 ñến ñiểm 18 Tọa ñộ các ñiểm từ ñiểm 01 ñến ñiểm 18 ñược xác ñịnh bởi kinh ñộ và vĩ

ñộ quy ñịnh cụ thể trong Phụ lục

- Tuyến lộng là các ñoạn thẳng gấp khúc nối liền các ñiểm: từ ñiểm 01’ñến ñiểm 18’ Tọa ñộ các ñiểm từ ñiểm 01’ ñến ñiểm 18’ ñược xác ñịnh bởi kinh ñộ và

vĩ ñộ quy ñịnh cụ thể trong hình 2.1 [5]

Trang 28

Hình 2.1: Tuyến phân vùng khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam

2.1.4.2 ðặc ñiểm về sinh kế của ngư dân

Một hộ gia ñình có thể có một vài cách tìm kiếm thức ăn khác nhau, một vài nguồn thu nhập khác nhau, hoặc một vài cách tạo thu nhập khác nhau Các hoạt ñộng có thể thay ñổi theo mùa Hoạt ñộng có thể luôn luôn thay ñổi hoặc có thể thay ñổi ñể ñáp ứng các sự kiện nhất ñịnh như mưa bão hoặc trong giai ñoạn khan hiếm các nguồn thu nhập Toàn bộ các hoạt ñộng này bao gồm chiến lược sinh kế của hộ gia ñình Một ñiều rất quan trọng là trong các cộng ñồng ngư dân ven bờ có thể có một vài nhóm hộ gia ñình khác nhau với những ñặc trưng về kinh tế xã hội khác nhau và có các cách tiếp cận với các nguồn lợi khác nhau Vì vậy, họ sẽ có những vấn ñề về sinh kế khác nhau, các giải pháp chọn lựa và chiến lược khác nhau

Trang 29

Nhu cầu về hành ñộng nhằm phát triển các sinh kế bền vững cho các cộng ñồng ven bờ ở nhiều vùng khác nhau của thế giới bao gồm cả Việt Nam là rất khẩn cấp Dân số tiếp tăng, trong khi nguồn lợi tài nguyên biển tiếp tục giảm Một thực tế rất ñơn giản là có rất nhiều người ñánh bắt trong khi chỉ rất ít cá có ñược Nguồn lợi tài nguyên biển ven bờ ñang ñối chọi với một áp lực ngày càng gia tăng của việc sử dụng các phương tiện ñánh bắt không bền vững và cứ như vậy, vấn ñề này không ñược giải quyết, thì sẽ ñể lại những hậu quả kiệt quệ cả về

ña dạng sinh học và sinh kế của người dân ñịa phương Cải thiện việc quản lý nguồn lợi thuỷ sản và phát triển sinh kế thay thế ñược xem như là những giải pháp cấp bách cho cả sự phát triển của các cộng ñồng ven bờ và bảo tồn biển, ña dạng sinh học và các hệ sinh thái ven bờ[17]

Nghề khai thác hải sản ñược xem là tiềm ẩn nhiều rủi ro về an toàn, thời tiết, dòng chảy, mùa vụ, tập tính di cư của cá; ñồng thời là nghề vất vả, gian nan, nguồn thu nhập không ổn ñịnh trong khi ñó phần lớn sinh kế của ngư dân phụ thuộc vào nguồn lợi tự nhiên mà sự phân bố và năng suất của nguồn lợi ñang bị ảnh hưởng bởi thay ñổi hậu ðồng thời với ñó là cộng ñồng lao ñộng nghề cá và ngư dân thường bị ảnh hưởng lớn bởi sự cô lập về ñiều kiện ñịa lý, cơ sở hạ tầng và dịch vụ xã hội nghèo nàn (giao thông, bệnh viện, các ñiều kiện về thị trường và chợ…), khó tiếp cận với các dịch vụ xã hội, ñời sống của họ vô cùng khó khăn Bên cạnh ñó, họ còn thiếu những kỹ năng, tri thức, trình ñộ văn hóa cũng như năng lực về tài chính ñể tiếp cận với những công nghệ mới

Các cộng ñồng dân cư làm nghề khai thác thủy sản ven bờ (bãi ngang) thường phải kết hợp với các hoạt ñộng khác như nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, làm muối hoặc ñi làm thuê mướn mới ñủ sống Còn ñối với nghề cá ở các tụ ñiểm hình thành ở các cửa lạch tàu thuyền ra vào, có các bến cá thì nghề cá mang tính hỗn hợp, tổng hợp và ña dạng hơn Việc giao lưu buôn bán phát ñạt cùng với các ngành nghề hỗ trợ như ñóng và sửa chữa tàu thuyền, sản xuất cung cấp nước ñá, các loại hình chế biến, thương mại thủy sản và vật tư tư phục vụ cho sản xuất thủy sản như dầu nhớt, lưới sợi, phụ tùng máy; dịch vụ ñời sống như nhà hàng, quán giải khát…[19]

Trang 30

2.1.5 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sinh kế của ngư dân ven biển

2.1.5.1 Các nguồn vốn sinh kế

- Vốn nhân lực: Như ñã phân tích, nhân lực ñược coi là nguồn vốn quan trọng nhất, có ảnh hưởng chi phối ñến các nguồn vốn còn lại và có ảnh hưởng lớn nhất ñến hoạt ñộng sinh kế của ngư dân Khi nghiên cứu vấn ñề vốn nhân lực trong hoạt ñộng sinh kế bền vững của ngư dân chúng ta cần chú ý quan tâm ñến những yếu tố chủ yếu sau:

+ Sức khoẻ: sức khoẻ con người ñược coi là mối quan tâm hàng ñầu ðiều này càng cần thiết ñối với nghề ñi biển, nếu ngư dân không có sức khỏe, thì khó có thể chống chịu ñược với sóng, gió ngoài biển khơi, chưa kể những khi giông bão, sóng thần xảy ra

+ Kiến thức, trình ñộ, kinh nghiệm: Vì luôn phải ñối mặt với những rủi ro từ thiên nhiên, bão tố và những cú sốc kinh tế, chính trị…nên kiến thức và kinh nghiệm ñi biển của ngư dân là vô cùng quan trọng Vấn ñề ñặt ra cho ngư dân trong mỗi chuyến ñi biển là làm thế nào ñể có thể ñánh bắt ñược nhiều hải sản, từ ñó ñòi hỏi họ cần phải có kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn về các loài thủy sản, ngư trường sinh sống, mùa vụ, bãi ñẻ kinh nghiệm về thời thiết, nhất là ñối với khai thác xa bờ Họ phải tính toán cẩn thận vào thời ñiểm nào có thể ra khơi, nên ñánh bắt ở vùng biển nào, ñi theo con nước nào có thể ñánh bắt ñược nhiều hải sản Bên cạnh ñó, ngư dân cũng cần phải có trình ñộ nhất ñịnh ñể có thể sử dụng các phương tiện ñánh bắt hiện ñại và những thiết bị dự báo an toàn trên biển (máy dò cá, máy ñịnh vị cầm tay…)

+ Trình ñộ văn hoá, học vấn: Trong thời kỳ hội nhập quốc tế, ngư dân không chỉ khai thác, ñánh bắt ñơn thuần trong vùng biển ven bờ mà còn hướng tới giao thương, hội nhập, hướng tới khai thác xa bờ, tham gia ñánh bắt ở những vùng ñánh

cá chung, hải phận quốc tế… Khi ñó, trình ñộ học vấn, văn hoá của ngư dân là cần thiết trong quan hệ, hợp tác hoặc giải quyết những vấn ñề xung ñột, tranh chấp trên biển Trên thực tế, trình ñộ văn hoá và học vấn của ngư dân vùng ven biển thường thấp, suy nghĩ và sự nhận thức của họ thường là có hạn, quan ñiểm sống cũng như chiến lược làm ăn của họ thường hạn hẹp, trẻ em thường ít có ñiều kiện học hành và

Trang 31

tiếp cận với môi trường hiện ñại

+ Giới tính, ñộ tuổi lao ñộng: Một ñặc trưng rất rõ ñối với hoạt ñộng của ngư dân là phân chia công việc theo giới tính, ñộ tuổi Phần lớn thanh niên trai tráng, ñàn ông có sức khoẻ là người trực tiếp ñi biển ñánh bắt hải sản, còn lại phụ nữ và trẻ em sẽ tham gia các hoạt ñộng dịch vụ hậu cần nghề cá, hoặc chế biến hay công việc khác trên bờ Do ñó, giới tính và ñộ tuổi lao ñộng có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng sinh kế của ngư dân

- Vốn tự nhiên: Ngư dân vùng ven biển chủ yếu sống dựa vào nguồn lợi hải sản sẵn có và những lợi thế mà thiên nhiên ban cho họ Ngoài một số nhóm ngư dân sống bằng các dịch vụ du lịch, hoặc tham gia nghề buôn bán nhỏ, phần lớn ngư dân mưu sinh bằng nghề nuôi trồng và khai thác hải sản, có một số ít tham ra nghề chế biến ðiều này ñã cho thấy sự phụ thuộc của cộng ñồng ngư dân vào nguồn vốn tự nhiên như thế nào

- Vốn vật chất: Cơ sở hạ tầng xã hội như hệ thống ñiện, ñường, trường, trạm,

hệ thống tưới tiêu, công trình thuỷ lợi, nhà văn hoá, bưu ñiện… luôn là nền tảng cơ bản giúp cho cộng ñồng ngư dân sản xuất và sinh sống ðối với ngư dân vùng ven biển thì ñiều kiện cơ sợ hạ tầng là khá thấp kém, giao thông khó khăn, hệ thống cảng cá, bến cá kém phát triển, khu neo ñậu tàu thuyền tránh trú bão còn thiếu và không an toàn, hệ thống cảnh báo, báo tín hiệu cho ngư dân cũng chưa ñầy ñủ… ðiều này thực sự là mối ñe doạ nguy hiểm ñến sự an toàn của ngư dân và ảnh hưởng ñến hiệu quả cũng như giá trị của sản phẩm khai thác

- Vốn xã hội: Do ñặc ñiểm ñiều kiện cơ sở hạ tầng ở vùng ven biển thấp kém, việc tiếp cận với các thông tin cũng như môi trường kinh tế - xã hội vùng ñô thị hạn chế, thậm chí còn có những hộ ngư dân thường cư trú ngay trên biển, ăn uống, sinh hoạt tất cả ñều trên biển… Nói chung, tập quán sinh sống của ngư dân vùng ven biển thường lạc hậu, bảo thủ Tốc ñộ gia tăng dân số ở những vùng ven biển thường luôn ở mức cao Trẻ em thường ít có ñiều kiện học hành, tỷ lệ học sinh

bỏ học cao hoặc chỉ dừng lại ở cấp học phổ thông do ñiều kiện kinh tế gia ñình eo hẹp và nhận thức của ngư dân còn hạn chế Qua ñây, ta có thể thấy tầm ảnh hưởng quan trọng của nguồn vốn xã hội ñến sinh kế của cộng ñồng ngư dân như thế nào

Trang 32

Vì vậy, muốn cải thiện sinh kế cho ngư dân thì cần phải cải thiện vốn xã hội

- Vốn tài chính: Ở các vùng ven biển, ñời sống của ngư dân khó khăn dẫn ñến khả năng tích luỹ hoặc ñầu tư tái sản xuất hết sực hạn chế Việc tiếp cận với các nguồn vốn từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng thường là vấn ñề nan giải bởi vì

họ không có tài sản thế chấp Họ chỉ ñược tiếp cận ñược các nguồn hỗ trợ, trợ cấp của Nhà nước mỗi khi gặp thiên tai bão lụt Tuy nhiên, những khoản tiền này là rất nhỏ, không thể ñủ ñể cho họ có thể thay ñổi ñược cuộc sống ðặc thù của nghề biển tuy rủi ro nhưng nếu xét về giá trị thu nhập thì khá cao, theo như suy nghĩ của họ chỉ cần sáng thả lưới, chiều thu lưới thì không bán cũng có cái ñể ăn Hơn nữa, quan niệm kiếm sống qua ngày ñã hằn sâu trong tư duy của ngư dân khiến cho họ luôn cảm thấy hài lòng với cuộc sống hiện tại, ít nghĩ ñến các kế sách, chiến lược làm ăn lâu dài Việc vay vốn ñể ñầu tư sản xuất là khá phổ biến ñối với nghề biển, tuy nhiên, họ thường phải vay nợ lãi hoặc vay của ñầu nậu do ñó là cứ sau mỗi chuyến biển, số tiền thu về chẳng còn ñược bao nhiêu vì phải trừ ñi rất nhiều chi phí và nợ lãi ðối với ngư dân làm nghề khai thác hải sản, ñặc biệt là khai thác xa bờ, nguồn vốn tài chính thực sự là cần thiết ñối với họ bởi lẽ chi phí mua sắm phương tiện tàu thuyền là rất lớn, cộng thêm các phí vật chất khác như xăng dầu, ngư dụng cụ ñánh bắt ngày một tăng Do vậy, Nhà nước và các tổ chức tín dụng cần tạo ñiều kiện cho ngư dân tiếp cận ñược với nguồn vốn tài chính ñể ñầu tư cho hoạt ñộng sinh kế của mình

2.1.5.2 Yếu tố dễ bị tổn thương

- Các chấn ñộng là yếu tố có sức ảnh hưởng nghiêm trọng ñến hoạt ñộng sinh

kế của cộng ñồng ngư dân Các chấn ñộng có thể làm thay ñổi hoàn toàn cuộc sống của không chỉ từng ngư dân mà của toàn cộng ñồng ngư dân Ví dụ như các chấn ñộng tự nhiên, cả một cộng ñồng ngư dân ñang sinh sống yên ổn có thể bị tàn phá nặng nề nếu như có cơn bão tràn qua, thậm chí có thể bị xóa sổ hoàn toàn nếu chấn ñộng ñó là thảm họa sóng thần

- Xu hướng có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng sinh kế của ngư dân Xu hướng

có thể tốt cũng có thể không tốt Xu hướng có thể mở ra cơ hội cũng có thể ñem lại những thách thức lớn ñối với ngư dân ðối với một xu hướng phát triển tốt, nếu biết cách nắm bắt có thể làm thay ñổi cuộc sống của ngư dân Ví dụ, khi hội nhập kinh

Trang 33

tế quốc tế, ñiều kiện cho phép ngư dân có thể mở rộng ngư trường, tham gia vào vùng ñánh cá chung, tăng thêm cơ hội và sản lượng khai thác từ ñó nâng cao thu nhập Nhưng bên cạnh ñó, nếu ngư dân thiếu hiểu biết, thường sử dụng các nghề khai thác cấm ñể tận thu thủy sản, vi phạm các ñiều luật sẽ bị chính quyền ñịa phương bắt giữ và xử phạt hoặc xảy ra những tranh chấp ñáng tiếc

- Yếu tố mùa vụ cũng có ảnh hưởng lớn ñến hoạt ñộng sinh kế của ngư dân

Nó có thể ảnh hưởng trực tiếp ñến thu nhập và làm thay ñổi tình trạng sức khỏe, tài chính… của ngư dân Có thể lấy ví dụ như nếu ñúng mùa vụ ñánh bắt, ngư dân có thể khai thác với sản lượng hải sản lớn, còn nếu không phải mùa vụ thì dù có ñánh bắt thế nào cũng không thể mang lại hiệu quả cao Trên thực tế, có một số loại hải sản chỉ có một mùa vụ ñánh bắt nhất ñịnh Ví dụ như vụ sứa là từ tháng giêng âm lịch ñến tháng tư âm lịch, vụ tôm he là từ tháng năm âm lịch ñến tháng tám âm lịch… Ngư dân ñi biển bao giờ cũng phải ñi theo lịch con nước, ñi khi nước nổi (thủy triều lên xuống liên tục), nghỉ khi nước kém (thủy triều không lên không xuống) ðiều này cho thấy tầm ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ ñến hoạt ñộng sinh kế của ngư dân lớn như thế nào

2.1.6 Vai trò của nhà nước trong cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển

Nhìn chung, năng lực quản lý của chính quyền các cấp trong quản lý và phát triển thủy sản còn hạn chế, chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển và hội nhập Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước của ngành thủy sản ở cấp huyện và xã chưa ñồng

bộ, thiếu và yếu Các tổ chức như hội phụ nữ, hội nông dân, hội nghề cá cũng là những ñơn vị có khả năng hỗ trợ, giúp ñỡ người dân trong việc phát triển thủy sản nói chung và cải thiện sinh kế cho ngư dân nói riêng

ðối với công tác cải thiện sinh kế thì Nhà nước ñóng vai trò hết sức quan trọng là nhà hoạch ñịnh các chiến lược, chương trình hay ban hành các chủ trương chính sách có ý nghĩa và ảnh hưởng trực tiếp ñến sinh kế của ngư dân, do vậy mà ñể công tác chuyển ñổi sinh kế của ngư dân thực sự có hiệu quả Nhà nước cần ban hành các chính sách, chương trình ñồng bộ hỗ trợ cho ngư dân phát triển nghề cá theo hướng bền vững

Trang 34

2.2 Cơ sở thực tiền về sinh kế của ngư dân ven biển

2.2.1 Kinh nghiệm về cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển của ở một số nước trên thế giới

Khai thác quá mức là thách thức lớn nhất của quản lý nghề cá hiện tại Sinh vật biển là nguồn lợi chung và ñiều ñó làm chúng trở nên dễ bị tổn thương do ”bi kịch ñối với tài sản chung” nơi mà ai cũng có quyền tiếp cận và khai thác vì vậy chúng sẽ bị khai thác quá mức ðể xóa bỏ ñược khai thác quá mức chúng ta cần phải hiểu ñược các loài sinh vật thủy sinh sinh sản như thế nào và tại sao có hiện tượng khai thác quá mức Theo ước tính của Tổ chức Nông Lương (FAO) của Liên Hợp Quốc năm 2004, trong tất

cả các quần ñàn hải sản ñang ñược khai thác trên thế giới, 50% quần ñàn ñang ở mức khai thác tối ña, nghĩa là nếu gia tăng thêm cường lực khai thác sẽ làm cho quần thể suy giảm; 25% tiếp theo ñược tin rằng ñã bị khai thác quá mức, ñã rơi vào tình trạng thua lỗ, ñang phục hồi từ tình trạng khai thác quá mức Nhiều loài trong số các loài bị khai thác quá mức là những loài có giá trị thương mại cao nhất, ñặc biệt là các loài cá nổi Chỉ 25% quần ñàn ñang ở tình trạng có thể tăng thêm công suất khai thác [12]

Thực tiễn thực hiện chính sách chuyển ñổi sinh kế, ñồng quản lý nghề cá ñối với các quốc gia có biển là rất ña dạng trên thế giới Yêu cầu cơ bản cần thực hiện trong chính sách này là nhận thức ñúng tầm quan trọng của chính sách, trách nhiệm của nhà nước, các cấp chính quyền và bản thân cộng ñồng ngư dân trong việc bảo vệ nguồn lợi thủy sản Những ñiều ñó nhằm ñảm bảo những lợi ích cho người dân, môi trường nguồn lợi thủy sản, xã hội và tương lai Hiện nay ở nhiều quốc gia ñã có những chương trình về chuyển ñổi sinh kế cho ngư dân rất hiệu quả

Tiêu biểu là chương trình Phát triển Kecamatan (KDP) ñược triển khai thí ñiểm ở 28 thôn làng ở Indonesia Chương trình này ñã trao quyền quyết ñịnh phát triển cho cấp cơ sở, tới hàng vạn ngư dân nghèo trên ñất nước Indonesia Nó cho phép các cộng ñồng ngư dân tự quyết ñịnh cách thức cải thiện sinh kế cho mình Các khoản tài trợ dao ñộng từ 50.000 – 150.000 USD cho mỗi kecamantan (tương ñương với cấp xã) ñể họ thực hiện các hoạt ñộng mà ngư dân cho là quan trọng nhất Chương trình này sau 9 năm thực hiện ñã thực sự có ñược kết quả, ñời sống

của ngư dân ñã ñược cải thiện ñáng kể [20]

Trang 35

- Trung Quốc là cường quốc về khai thác hải sản ñang nỗ lực giảm số lượng tàu thuyền ñánh cá, giảm số lao ñộng ñánh cá, loại bỏ hoàn toàn các tàu thuyền nhỏ

cũ nát khai thác ở vùng ven bờ, kém hiệu quả như lưới Kéo, Te xiệp và tăng cường tập huấn cho ngư dân về các nghề khai thác hiệu quả và nghề nuôi trồng thủy sản ðến cuối năm 2000 số lượng tàu ñã giảm 1,53% so với năm trước ñó Bên cạnh ñó, Chính phủ ñã tiến hành các chính sách nhằm ñẩy mạnh các hoạt ñộng khai thác hải sản ở các ngư trường xa, ñầu tư xây dựng các trung tâm hải cảng lớn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho nghề cá phát triển Ngoài ra, hàng năm Trung Quốc hỗ trợ 30 % tổng

số chi phí tiêu hao nhiên liệu căn cứ vào sản lượng hải sản thực tế khai thác (tương ứng khoảng 120 triệu ñồng/năm ñối với tàu 50 cv và 200 triệu ñồng/năm ñối với tàu

100 cv) Việc hỗ trợ ñược thông qua các ñịa ñiểm thu mua và quản lý cửa biển của Nhà nước [10]

- Nhật Bản và châu Âu thực hiện chương trình cắt giảm cường lực khai thác và

áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, chuyển ñổi lực lượng khai thác ven bờ sang nuôi trồng thủy sản Ở Nhật Bản, chính sách cải thiện sinh kế cho ngư dân ñược ñặc biệt chú ý Nhà nước hỗ trợ, ñảm bảo cuộc sống cho ngư dân khai thác hải sản trên biển với mục ñích là giữ an ninh và chủ quyền quốc gia ñối với các hòn ñảo Các ñội tàu ñánh cá lớn ñược nhà nước trực tiếp ñầu tư kèm theo các trang thiết bị hiện ñại phục vụ cho khai thác Hàng năm, Nhật Bản dành khoảng 50 tỷ yên cho việc hỗ trợ các hoạt ñộng nghề cá[16]

- Nước Chi Lê từ năm 2000, cấm mọi hoạt ñộng khai thác hải sản từ 5 hải lý trở vào bờ, chuyển ngư dân sang nuôi cá Hồi xuất khẩu ñứng thứ nhì thế giới 171.000 tấn Tương tự các nước Nauy, Anh ñã thành công trong việc nuôi cá Hồi thay thế cho việc khai thác vì nguồn lợi ñã cạn kiệt Sản lượng nuôi loài cá Hồi ðại Tây Dương (Salmo Salar) năm 2000 ñạt gần 900.000 tấn, riêng Nauy ñạt 440.000 tấn, Anh ñạt 130.000 tấn, Canada ñạt 70.000 tấn

- Ở Malaysia, ñể bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản, từ năm 1982, Malaysia ban hành chính sách không cho phát triển tàu thuyền khai thác hải sản

Do vậy, ñến nay Malaysia chỉ có khoảng 30.000 tàu với khoảng 1.000 tàu khai thác xa bờ Năng suất và hiệu quả hoạt ñộng của các tàu là rất cao Nhà nước bán

Trang 36

riêng một loại dầu ựể phục vụ cho khai thác hải sản Giá bán ựược Nhà nước trợ giá khoảng 50 %

- Hy Lạp ựi ựầu trong việc nuôi cá Vược ựể thay thế cho nghề khai thác loài cá này ngoài tự nhiên Sau ắt năm sản lượng cá Vược nuôi ựã ựạt tới 67.000 tấn, thúc ựẩy nghề nuôi cá Vược ở 10 quốc gia vùng địa Trung Hải

- Ở khu vực đông Nam Á, có nghề nuôi cá Măng biển (Chanos chanos) phát triển mạnh ở Indonesia với sản lượng năm 2000 ựạt 210.000 tấn và Philippine với sản lượng 205.000 tấn Với sản lượng ựã ựạt ựược ựủ ựể thay thế hoàn toàn việc khai thác ngoài tự nhiên ựối tượng này[27]

Phát triển nghề nuôi trồng hải sản ựể bù ựắp hải sản thiếu hụt, giải quyết sinh

kế cho ngư dân bị thất nghiệp do cắt giảm số lượng tàu ựánh cá hoặc các loại nghề

bị cấm hoạt ựộng là một giải pháp ựược khá nhiều nước áp dụng đây là một giải pháp quan trọng mang lại hiệu quả nhanh chóng trong việc giảm áp lực cho nghề khai thác, nhất là vùng ven bờ Nhật Bản, Nauy, Anh, Chi Lê, Hy Lạp, Indonesia, Philippine ựã phát triển nghề nuôi nhân tạo một số ựối tượng hải sản ựể thay thế cho nghề khai thác các loài này ngoài tự nhiên vì nguồn lợi ựã cạn kiệt và tạo việc làm cho một số ngư dân ựánh cá bị cấm khai thác

Luật pháp và các mệnh lệnh hành chắnh ựể cấm ựánh bắt hoặc cắt giảm số lượng tàu ựánh cá sẽ khó trở thành hiện thực khi không giải quyết ựược vấn ựề sinh

kế cho ngư dân Vì cuộc mưu sinh, họ sẽ tìm mọi cách ựể ựánh bắt cá, bất chấp các lệnh cấm Nhận thức rõ ựiều này, mỗi nước có cách giải quyết riêng phù hợp với ựiều kiện từng nước ựể giải quyết sinh kế cho số ngư dân khi bị cấm ựánh bắt hoặc

bị cắt giảm số lượng tàu thuyền ựánh cá:

- Nauy mua lại số tàu ựánh cá bị cắt giảm hoặc cấm hoạt ựộng ựể ngư dân có tiền chuyển ựổi nghề

- Canada mua lại tàu bị cấm ựánh bắt rồi ựánh ựắm làm rạn nhân tạo Sau ựó

có trợ cấp cho những ngư dân bị thất nghiệp

- Chắnh phủ Trung Quốc hỗ trợ cho ngư dân nghèo làm nghề khai thác hải sản ven bờ chuyển ựổi nghề nghiệp Vắ dụ: Chắnh quyền tỉnh Quảng đông hàng năm hỗ trợ cho ngư dân 300 triệu tệ ựể chuyển nghề mới

Trang 37

- Chắnh phủ Malaysia, đài Loan, Hàn Quốc mua lại tàu cũ của ngư dân Chắnh quyền Malaysia còn cấp tiền ựào tạo nghề cho những ngư dân chấp nhận chuyển sang nghề khác [28]

Các nghề khai thác hải sản ven bờ là những nghề ựánh bắt có hại vì ựánh bắt quá nhiều tôm, cá non tuổi và sự phá hoại của các nghề này ựối với nguồn lợi là rất lớn Vì vậy các nghề này ựã bị hầu hết các nước trong khu vực ựưa ra các ựiều luật cấm và hạn chế hoặc chuyển ựổi sang các ngành nghề thắch hợp khác Tuy nhiên, do ựiều kiện kinh tế của từng nước mà mỗi nước có biện pháp tổ chức, quản lý khác nhau ựối với những nghề ven bờ Hầu hết các nước ựều có những ựiều luật cấm sự hoạt ựộng của những nghề này, nhưng lại không có những mô hình chuyển ựổi chung ựể hướng dẫn và hỗ trợ người dân chuyển ựổi sang các nghề khác cũng như thiếu sự ựánh giá toàn diện về thực trạng chuyển ựổi cơ cấu nghề nghiệp trong khai thác hải sản

2.2.2 Kinh nghiệm cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển ở Việt Nam

2.2.2.1 Thực trạng phát triển thủy sản ở Việt Nam

Thủy sản Việt nam trong hơn 10 năm qua ựã có những bước phát triển vượt bậc, trở thành một trong những nước có tốc ựộ phát triển thủy sản nhanh trên thế giới Trong ựó, ngành nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam ựược coi là tiến bộ nhanh nhất, bất chấp sự khởi ựầu muộn và hiện chiếm khoảng 1/3 tổng sản lượng thuỷ sản của

cả nước, góp phần quan trọng trong việc nâng cao sản lượng và giá trị xuất khẩu và tạo công ăn việc làm cho nhiều người dân, ựặc biệt là vùng dân nghèo ven biển, vùng sâu vùng xa, hải ựảo[3] Từ ựó tiến tới sụ ổn ựịnh các mặt của xã hội NTTS ựang ngày càng chiếm vị trắ quan trọng trong các hoạt ựộng kinh tế thế giới, và thể hiện vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế -xã hội nhất là với một nước nghèo ựi lên từ nền sản xuất nông nghiệp như Việt Nam Việc phát triển mạnh mẽ NTTS thay thế cho khai thác hải sản ựã phần nào giảm áp lực khai thác quá mức ựối với vùng biển Việt Nam, tiến tới bảo tồn nguồn tài nguyên biển tự nhiên của ựất nước Tuy nhiên, ngành nuôi trồng thủy sản vẫn còn không ắt những bất cập và phải ựối mặt với hàng loạt thách thức như: công tác quy hoạch chưa không theo kịp với tốc ựộ phát triển, ựầu tư còn dàn trải, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, hàm lượng khoa

Trang 38

học công nghệ còn thấp, nguồn lợi thuỷ sản ñang có xu hướng giảm , sự phát triển còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát, không theo kịp quy hoạch dẫn ñến môi trường một số nơi có dấu hiệu suy thoái, dịch bệnh phát sinh và có sự mất cân ñối giữa cung và cầu Do ñó, ñể khắc phục những tồn tại nêu trên, ñáp ứng ñược những biến ñổi về khí hậu, các yêu cầu của hội nhập kinh tế toàn cầu, sự suy thoái môi trường, sự ñòi hỏi ngày càng khắt khe của thị trường về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm cũng như theo kịp sự tiến bộ của khoa học công nghệ hiện ñại thì rất cần một chiến lược phát triển tổng thể nhằm mục tiêu phát triển ngành “ nuôi trồng thủy sản “ một cách bền vững, góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, ñáp ứng thị trường trong nước và phục vụ xuất khẩu Phát triển bền vững NTTS là sự phát triển có sự kết hợp hài hoà của ba mặt: tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường ðặc biệt sự phát triển bền vững không chỉ thoả mãn nhu cầu hiện tại của con người mà còn phải ñảm bảo một cơ sở tài nguyên phong phú, bảo tồn các giống loài thúy sản quý hiếm, một môi trường trong sạch không ô nhiễm, một xã hội tiến bộ cho người dân trong tương lai

2.2.2.2 Các chính sách cải thiện sinh kế cho ngư dân ven biển

Ở nước ta, tài nguyên thiên nhiên và môi trường biển là nơi nương tựa sinh kế của hơn 20 triệu người sống dựa vào nguồn lợi ven bờ, trong ñó có hơn 157 xã nghèo ven biển và hải ñảo Sự phụ thuộc này ngày càng trở nên quan trọng, sống còn khi công tác quản lý biển còn nhiều bất cập và các biểu hiện suy thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên ngày càng rõ nét Khai thác không hợp lý, ô nhiễm biển, thiên tai ở vùng biển, quản lý ñơn ngành, thiếu sự phối hợp giữa trung ương và ñịa phương, ñặc biệt là sự chia sẻ trách nhiệm, lợi ích giữa cộng ñồng và Nhà nước trong lĩnh vực quản lý và sử dụng tài nguyên môi trường biển vẫn là những vấn ñề bức xúc

ðiều 13, Luật Thủy sản ghi rõ: “Nhà nước có chính sách tổ chức lại sản xuất, chuyển ñổi cơ cấu nghề nghiệp trong hoạt ñộng khai thác thủy sản ở vùng biển ven bờ…” nhưng ñến nay vấn ñề này vẫn chưa ñược quan tâm ñúng mức

Chương trình Bảo vệ và Phát triển nguồn lợi thuỷ sản ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết ñịnh số 131/2004/Qð-TTg ngày 16/7/2004 Trong ñó có dự án “Xây dựng mô hình chuyển ñổi nghề nghiệp khai thác nguồn

Trang 39

lợi thủy sản vùng biển ven bờ sang các ngành nghề thích hợp khác ở một số vùng ven biển” ñã bắt ñầu triển khai từ năm 2007 Mục tiêu của dự án là xây dựng mô hình chuyển ñổi nghề khai thác hải sản ven bờ sang các nghề thích hợp khác ở một số vùng ven biển

Hiện nay, nhà nước ta ñã rất quan tâm và ban hành mộ số chương trình, chính sách giúp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng khai thác thủy sản và sinh kế của ngư dân : a) Quyết ñịnh số 289/Qð-TTg, ngày 18/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành một số chính sách hỗ trợ ñồng bào dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư dân

Năm 2008 do giá cả tăng cao, ñặc biệt là giá xăng dầu trong nước và thế giới

có những biến ñộng liên tục tăng mạnh ñã khiến cho ñời sống của ñại bộ phận ngư dân gặp rất nhiều khó khăn, không ít ngư dân ñã phải neo thuyền, treo lưới, lên bờ

vì các chuyến ñi biển thu không ñủ chi Những khoản tiền ñể ra từ vụ cá bắc, tiền dành dụm bấy lâu cứ lần lượt ñi theo các chuyến ñi biển Có người ñã phải tính ñến chuyện bán tàu, chuyển nghề Trước tình hình ñó, ñể góp phần ổn ñịnh ñời sống,

an sinh xã hội, duy trì sự phát triển của nghề khai thác hải sản, Chính phủ ñã kịp thời có chính sách hỗ trợ môt phần xăng dầu cho ngư dân khi tham gia khai thác trên biển trong năm 2008 là Quyết ñịnh số 289/Qð-TTg, ngày 18/3/2008 nhằm tháo

gỡ khó khăn giúp ngư dân ổn ñịnh và phát triển sản xuất Cùng với ñó, nhiều hộ ngư dân ñược hỗ trợ một khoản tiền trong ñóng mới, mua sắm mới tàu có công suất lớn từ 90 CV trở lên hoặc hoán ñổi máy tiêu hao ít nhiên liệu ñối với các tàu có công suất nhỏ hơn ñể tiếp tục vươn khơi sản xuất Ngoài ra, Nhà nước cũng hỗ trợ thêm 30% kinh phí mua bảo hiểm tai nạn thuyền viên Nhờ chính sách hỗ trợ này, mặc dù chỉ ñược hỗ trợ một phần xăng dầu cho chuyến biển, nhưng hầu hết ngư dân phấn khởi và tiếp tục ñi biển, hoạt ñộng khai thác hải sản từng bước ñược khôi phục trở lại Số tàu nằm bờ ñã giảm Thông qua hỗ trợ này, cơ quan quản lý nghề cá ñã

có cơ hội nắm ñược số lượng tàu thuyền khai thác, tạo tiền ñề cho việc cải thiện công tác thông tin quản lý tàu cá cho những năm tiếp theo

b) Quyết ñịnh số 459/2008/Qð-TTg ngày 28/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ

về việc thí ñiểm trang thiết bị máy thu trực canh cho ngư dân

Trang 40

Theo ñó, Chương trình hỗ trợ một lần 100% giá mua máy thu trực canh (SSB) lắp trên tàu cá ñể tiếp nhận thông tin dự báo thời tiết cho các chủ tàu cá có công suất từ 20cv trở lên là chủ hộ nghèo hoặc tàu chìm, hư hỏng nặng do thiên tai hoặc bị tai nạn khác, khi khôi phục sản xuất Thụ hưởng chính sách này, ngư dân có nhiều ñiều kiện hơn trong việc nắm bắt thông tin, diễn biến thời tiết xấu, chủ ñộng phòng tránh bão lụt, ñảm bảo an toàn cho người và tài sản

c) Quyết ñịnh số 48/2010Qð-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ khai thác, nuôi trồng hải sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa bờ

ðể khuyến khích và hỗ trợ ngư dân trong công tác vươn khơi, tăng cường chủ quyền biền ñảo, Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 48/2010/Qð-TTg về một số chính sách khuyến khích, hỗ trợ, khai thác, nuôi trồng thuỷ sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa Theo ñó, các tổ chức, cá nhân và hộ gia ñình khai thác, hoạt ñộng dịch vụ khai thác trên các vùng biển xa (Hoàng Sa, Trường Sa, DK1) sẽ ñược Nhà nước hỗ trợ chi phí nhiên liệu ñi, về của các tàu hoạt ñộng trên các vùng biển xa tối ña 4 chuyến biển/tàu/năm với các mức hỗ trợ cụ thể Cùng với chính sách hỗ trợ chi phí nhiên liệu, Quyết ñịnh cũng quy ñịnh về việc hỗ trợ chi phí mua bảo hiểm thân tàu; bảo hiểm tai nạn cho thuyền viên; hỗ trợ kinh phí mua máy thông tin liên lạc cho tàu Thuyền trưởng, thuyền viên và những người làm việc trên tàu ñược cung cấp miễn phí nước ngọt, dịch vụ y tế thông thường và chỗ ngủ khi lưu lại trên các ñảo có các ñiều kiện cung ứng các dịch vụ trên ðồng thời quyết ñịnh này còn quy ñịnh về việc hỗ trợ khắc phục hậu quả ñối với thuyền viên và tàu bị nước ngoài bắt giữ, tịch thu hoặc bị ñâm hư hỏng, chìm mất tàu Quyết ñịnh của Thủ tướng Chính phủ ñã ñược triển khai gần 3 năm, tuy nhiên ñến nay các ngư dân khu vực phía Bắc, trong ñó có tỉnh Thanh Hóa vẫn chưa mặn mà với chính sách hỗ trợ này Theo một số bà con ngư dân và ngành chức năng, tập quán khai thác và ñiều kiện ñể ñược hỗ trợ theo Quyết ñịnh là những trở ngại khiến cho chính sách này chưa ñến ñược với bà con ngư dân Một trong những nguyên nhân là do tập quán khai thác của bà con ngư dân có tàu công suất trên 90CV chủ yếu hoạt ñộng tại vùng ñánh cá chung Vịnh Bắc Bộ, chưa vươn ra khai

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Phỏt triển Quốc tế Anh, chương trỡnh ủối tỏc hỗ trợ phát triển xã nghèo (2003), " Sử dụng phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững và khung phõn tớch ". Hội thảo Quốc tế ủào tạo sinh kế bền vững Việt Nam ngày 4 - 11/10/2003.[2] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững và khung phõn tớch
Tác giả: Bộ Kế hoạch và ðầu tư, Bộ Phỏt triển Quốc tế Anh
Nhà XB: Hội thảo Quốc tế ủào tạo sinh kế bền vững Việt Nam
Năm: 2003
2. Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo cáo khả thi dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khả thi dự án Nguồn lợi ven biển vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Năm: 2012
4. Bùi đình Toái (2004), Sử dụng PRA trong việc tăng cường khả năng giảm thiểu tỏc hại của ngập lụt của cộng ủồng ủịa phương, ðại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng PRA trong việc tăng cường khả năng giảm thiểu tỏc hại của ngập lụt của cộng ủồng ủịa phương
Tác giả: Bùi đình Toái
Nhà XB: ðại học Huế
Năm: 2004
5. Cổng thụng tin ủiện tử Chớnh phủ nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=93968 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cổng thụng tin ủiện tử Chớnh phủ nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam
6. Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, hợp phần tăng cường quản lý khai thác thủy sản (SCAFI) (2009), đánh giá tổng quan các mô hình ựồng quản lý trong ngành thủy sản ủó triển khai tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: đánh giá tổng quan các mô hình ựồng quản lý trong ngành thủy sản ủó triển khai tại Việt Nam
Tác giả: Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Nhà XB: hợp phần tăng cường quản lý khai thác thủy sản (SCAFI)
Năm: 2009
7. Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2010), kỷ yếu hội nghị tổng kết cụng tỏc bảo vệ nguồn lợi thủy sản giai ủoạn 2006-2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: kỷ yếu hội nghị tổng kết cụng tỏc bảo vệ nguồn lợi thủy sản giai ủoạn 2006-2010
Tác giả: Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Năm: 2010
8. Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2009), Tài liệu tập huấn thống kê số liệu tàu thuyền và sản lượng khai thác (tại Nghệ An ngày 22-27.6.2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn thống kê số liệu tàu thuyền và sản lượng khai thác
Tác giả: Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Năm: 2009
9. Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2003), Hướng dẫn khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản Việt Nam
Tác giả: Cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2003
10. Cục quản lý khai thac biển và hải ủảo (2012), Quản lý tổng hợp ủới bờ, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn triển khai tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp ủới bờ, kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn triển khai tại Việt Nam
Tác giả: Cục quản lý khai thac biển và hải ủảo
Năm: 2012
13. Hà Thị Thu Hường (2006), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
Tác giả: Hà Thị Thu Hường
Năm: 2006
15. Hợp phần sinh kế bền vững bên trong và xung quanh các khu bảo tồn biển (2008), Lập kế hoạch nghề cá bền vững trong các khu bảo tồn biển, Nhà xuất bản thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập kế hoạch nghề cá bền vững trong các khu bảo tồn biển
Nhà XB: Nhà xuất bản thế giới
Năm: 2008
17. Lê Minh Thông, Chính sách phát triển kinh tế ven biển Thanh Hóa, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách phát triển kinh tế ven biển Thanh Hóa
Tác giả: Lê Minh Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
19. Nguyễn Thị Thúy (2012), Phân tích sinh kế của ngư dân xã Phù Long, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng Luận văn Cử nhân kinh tế, Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích sinh kế của ngư dân xã Phù Long, huyện Cát Hải, thành phố Hải Phòng
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy
Nhà XB: Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội
Năm: 2012
20. R.S. Romeroy and R. Rivera.Guieb (2008), Sổ tay thực hành ðồng quản lý nghề cá, Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay thực hành ðồng quản lý nghề cá
Tác giả: R.S. Romeroy, R. Rivera.Guieb
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2008
24. Trung tâm nghiên cứu năng lượng và môi trường (2005), Khung sinh kế bền vững, năng lượng và ủúi nghốo, số 2 thỏng 4/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung sinh kế bền vững, năng lượng và ủúi nghốo
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu năng lượng và môi trường
Năm: 2005
25. TS Phan Trọng Huyền(2008), Quản lý tổng hợp ủới bờ, trường ủại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tổng hợp ủới bờ
Tác giả: TS Phan Trọng Huyền
Nhà XB: trường ủại học Nha Trang
Năm: 2008
26. Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia (2006), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xó hội huyện Tĩnh Gia giai ủoạn 2006-2015 và tầm nhỡn ủến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xó hội huyện Tĩnh Gia giai ủoạn 2006-2015 và tầm nhỡn ủến năm 2020
Tác giả: Ủy ban nhân dân huyện Tĩnh Gia
Năm: 2006
28. Viện nghiờn cứu hải sản-Tài liệu phục vụ hội thảo ủề tài: nghiờn cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc ủiều chỉnh cơ cấu cho ủội tàu và nghề nghiệp khai thác thủy sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu phục vụ hội thảo ủề tài: nghiờn cứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc ủiều chỉnh cơ cấu cho ủội tàu và nghề nghiệp khai thác thủy sản
Tác giả: Viện nghiờn cứu hải sản
29. Baku Takahashi, Arie Pieter van Duijn- Operationalizing fisheries co – management , Lessons learned from lagoon fisheries co – management in Thua Thien Hue province, Viet nam, 2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Operationalizing fisheries co – management , Lessons learned from lagoon fisheries co – management in Thua Thien Hue province, Viet nam
Tác giả: Baku Takahashi, Arie Pieter van Duijn
Năm: 2012
30. DFID, Sustainable Livelihood Guidance Sheets. London, Department for International Development, UK, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sustainable Livelihood Guidance Sheets
Tác giả: DFID
Nhà XB: Department for International Development, UK
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Tuyến phân vùng khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Hình 2.1 Tuyến phân vùng khai thác thủy sản trong vùng biển Việt Nam (Trang 28)
Hỡnh 3.1 Bản ủồ hành chớnh   huyện Tĩnh Gia - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
nh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Tĩnh Gia (Trang 51)
Bảng 3.3. Biến ủộng dõn số trung bỡnh giai ủoạn 2005-2012 huyện Tĩnh Gia - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.3. Biến ủộng dõn số trung bỡnh giai ủoạn 2005-2012 huyện Tĩnh Gia (Trang 61)
Bảng 3.4: Quy mụ, cơ cấu lao ủộng giai ủoạn từ năm 2005 -2012 - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.4 Quy mụ, cơ cấu lao ủộng giai ủoạn từ năm 2005 -2012 (Trang 62)
Bảng 3.6. Số lượng mẫu ủược ủiều tra trờn ủịa bàn huyện Tĩnh Gia - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 3.6. Số lượng mẫu ủược ủiều tra trờn ủịa bàn huyện Tĩnh Gia (Trang 73)
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp phương tiện khai thỏc thủy sản tại huyện Tĩnh Gia theo ủịa phương và cụng suất năm 2012 - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.1. Bảng tổng hợp phương tiện khai thỏc thủy sản tại huyện Tĩnh Gia theo ủịa phương và cụng suất năm 2012 (Trang 80)
Bảng 4.2: Số liệu tàu thuyền phân theo nhóm công suất và nghề tại huyện Tĩnh Gia - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.2 Số liệu tàu thuyền phân theo nhóm công suất và nghề tại huyện Tĩnh Gia (Trang 81)
Bảng 4.3: Bảng tổng hợp sản lượng KTTS tại tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005  - 2011 - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp sản lượng KTTS tại tỉnh Thanh Hóa từ năm 2005 - 2011 (Trang 82)
Bảng 4.4 : Bảng tổng hợp sản lượng NTTS tại huyện Tĩnh Gia năm 2012 - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.4 Bảng tổng hợp sản lượng NTTS tại huyện Tĩnh Gia năm 2012 (Trang 83)
Hình 4.1 Cảng cá Lạch Bạng –Hải Thanh - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Hình 4.1 Cảng cá Lạch Bạng –Hải Thanh (Trang 84)
Bảng 4.9: Bảng thu nhập trung bỡnh của gia ủỡnh trong 12 thỏng qua từ cỏc nguồn thu - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.9 Bảng thu nhập trung bỡnh của gia ủỡnh trong 12 thỏng qua từ cỏc nguồn thu (Trang 90)
Bảng 4.10: Số nguồn thu nhập bỡnh quõn hộ gia ủỡnh (%) - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.10 Số nguồn thu nhập bỡnh quõn hộ gia ủỡnh (%) (Trang 91)
Bảng 4.15: ðặc ủiểm nhõn khẩu- xó hội cỏc thành viờn hộ gia ủỡnh - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.15 ðặc ủiểm nhõn khẩu- xó hội cỏc thành viờn hộ gia ủỡnh (Trang 97)
Bảng 4.19 Tài sản trong gia ủỡnh của cỏc hộ ngư dõn ủược ủiều tra - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Bảng 4.19 Tài sản trong gia ủỡnh của cỏc hộ ngư dõn ủược ủiều tra (Trang 103)
Hình thức vay thế nào? - Sinh kế của ngư dân ven biển tại một số xã của huyện tĩnh gia, tỉnh thanh hoá
Hình th ức vay thế nào? (Trang 150)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w