1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh

155 575 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nông nghiệp, ñầu tư công chủ yếu tập trung ñầu tư vào thủy lợi chiếm khoảng 70% vốn ñầu tư của ngành- vốn là lĩnh vực hạ tầng có tính chất phi sản xuất hoặc chậm sinh lời ,ñặc biệt

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-  -

LÊ THỊ MAI

NGHIÊN CứU TÁI CƠ CấU ðầU TƯ CÔNG TRONG

NÔNG NGHIệP TỉNH BắC NINH

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này

ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo, ñặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế và PTNT, những người ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập và tu dưỡng ñạo ñức, tạo tiền ñề tốt ñể tôi học tập và nghiên cứu

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất ñến GS.TS ðỗ Kim Chung ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu

và thực hiện ñề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo cùng các cán bộ nhân viên UBND tỉnh, Sở Tài Chính, Sở Kế hoạch và ðầu tư tỉnh Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thú y, Chi cục Thủy sản, Chi cục Bảo vệ thực vật, Trung tâm khuyến nông, Quỹ bảo lãnh tín dụng tỉnh Bắc Ninh, các phòng Nông nghiệp huyện Yên Phong và huyện Thuận Thành ñã cung cấp những thông tin cần thiết và giúp ñỡ tôi trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu ñề tài tại ñịa bàn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, người thân và bạn bè ñã quan tâm giúp ñỡ, ñộng viên và tạo ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập, tiến hành nghiên cứu và hoàn thành ñề tài này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 2013

Tác giả

Trang 4

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TÁI CƠ CẤU

2.1.1 Khái niệm về tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp 5

2.1.2 Vai trò của tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp 6

2.1.3 ðặc ñiểm của tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp 9

2.1.4 Nội dung nghiên cứu tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp 13

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp 16

2.2.1 ðầu tư công trong nông nghiệp ở một số nước trên Thế giới 18

2.2.2 ðầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam 20

PHẦN 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

Trang 5

3.1.2 ðịa chất, ñịa hình 26

4.1 Thực trạng ñầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 40

4.1.1 Chính sách ñầu tư công trong nông nghiệp 40

4.1.2 Giải pháp ñầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 44

4.1.3 Kết quả ñầu tư công và hiệu quả ñầu tư công trong nông nghiệp 59

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp tỉnh

4.2.2 Quy hoạch phát triển nông nghiệp của ñịa phương 105

4.3 Giải pháp thực hiện tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 1154.3.1 Căn cứ thực hiện tái cơ cấu ñầu tư công và dự kiến cơ cấu ñầu tư

4.3.2 Giải pháp thực hiện tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp tỉnh

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất của tỉnh qua 3 năm 2010- 2012 28

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ựộng của tỉnh qua 3 năm 2010- 2012 30

Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng tỉnh Bắc Ninh 33

Bảng 4.1 Kết quả cho vay sản xuất nông nghiệp theo Nghị ựịnh 41 45

Bảng 4.2 Các chắnh sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 48

Bảng 4.3 Nguồn vốn ựầu tư công trong nông nghiệp 59

Bảng 4.4 đầu tư công trong các ngành nông nghiệp 60

Bảng 4.5 Tổng hợp kinh phắ ựầu tư hỗ trợ ựầu vào sản xuất nông nghiệp 61

Bảng 4.7 đầu tư công cho khuyến nông ngành trồng trọt 65

Bảng 4.8 đầu tư cho khuyến nông trong ngành chăn nuôi 68

Bảng 4.9 Kinh phắ ựầu tư khuyến nông cho Thủy sản 71

Bảng 4.10 Tổng hợp các cơ sở sản xuất giống cá bột tỉnh Bắc Ninh 2012 72

Bảng 4.11 Tổng kinh phắ ựầu tư công cho Thủy sản 73

Bảng 4.12 Kết quả ựầu tư công cho ngành Trồng Trọt 77

Bảng 4.13 Kết quả ựầu tư cho khuyến nông ngành trồng trọt 77

Bảng 4.14 đánh giá của các tổ chức kinh tế về khuyến nông trồng trọt 78

Bảng 4.15 Kết quả ựầu tư công cho Bảo vệ thực vật 81

Bảng 4.16 đánh giá của các tổ chức kinh tế về Bảo vệ thực vật 82

Bảng 4.18 đánh giá của các tổ chức kinh tế về thủy lợi 84

Bảng 4.19 Tổng hợp ựánh giá chung về tình hình sản xuất ngành trồng trọt 85

Bảng 4.20 Kết quả ựầu tư công cho ngành chăn nuôi 86

Bảng 4.22 Kết quả tiêm vaccin các loại cho ựàn gia súc, gia cầm 89

Bảng 4.23 đánh giá của các tổ chức kinh tế về thú y chăn nuôi 90

Bảng 4.24 đánh giá của các tổ chức kinh tế về khuyến nông chăn nuôi 93

Trang 7

Bảng 4.26 đánh giá của các tổ chức kinh tế về khuyến nông thủy sản 96

Bảng 4.27 Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh 97

Bảng 4.28 Hiệu quả ựầu tư công trong nông nghiệp 98

Bảng 4.29 Cơ cấu giá trị sản xuất nông- ngư nghiệp 100

Bảng 4.30 Cơ cấu ựầu tư công trong các lĩnh vực 101

Bảng 4.31 Kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp ựến năm 2020 116

Bảng 4.32 Nhu cầu vốn ựầu tư dự kiến theo các chắnh sách của tỉnh giai ựoạn

Bảng 4.33 Cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp dự kiến giai ựoạn

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ðỒ

Trang

Biểu ñồ 4.1 Biến ñộng kinh phí khuyến nông giai ñoạn 2008- 2012 64

Biểu ñồ 4.2 Trợ giá giống chăn nuôi tỉnh Bắc Ninh 67

Biểu ñồ 4.3 ðầu tư công cho thú y giai ñoạn 2008- 2012 67

Biểu ñồ 4.4 Kinh phí ñầu tư hỗ trợ giống nuôi trồng thủy sản 71

Biểu ñồ 4.5 Cơ cấu nguồn vốn ñầu tư công trong nông nghiệp 98

Trang 9

ICM Chương trình 3 giảm 3 tăng

IPM Chương trình quản lý dịch hại tổng hợp

KH- ðT Kế hoạch – ðầu tư

KT- XH Kinh tế- xã hội

NN- NT Nông nghiệp- Nông thôn

NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NSNN Ngân sách nhà nước

NSTW Ngân sách Trung ương

PTNNNT Phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 10

PHẦN 1: MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Nông nghiệp là một trong những ngành ñóng vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của mọi quốc gia Nó cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn

xã hội, cung cấp yếu tố ñầu vào cho ngành công nghiệp và ñược coi là ngành ñem lại nguồn thu ngoại tệ lớn phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện ñại hóa ñất nước Hiện nay, ðảng và nhà nước ta chủ trương phát triển ñất nước theo hướng công nghiệp hóa- hiện ñại hóa, rút dần tỉ trọng của nông nghiệp trong nền kinh tế Tuy nhiên, ñiều ñó không ñồng nghĩa với việc giảm tỉ trọng ñầu tư cho nông nghiệp

Trong cơ cấu ñầu tư toàn xã hội, ñầu tư của khu vực công có một vị trí khá quan trọng Mặc dù có sự giảm dần nhưng tỷ trọng ñầu tư công vẫn ở mức cao Giai ñoạn 2001 - 2005, tỷ trọng của ñầu tư nhà nước chiếm 53,4% tổng ñầu tư toàn xã hội, khối tư nhân chỉ chiếm 32,6% Trong giai ñoạn từ 2006- 2010 tỷ trọng ñầu tư công cũng chiếm tới 44,3% tổng vốn ñầu tư toàn xã hội và năm 2011 tỷ trọng này vẫn chiếm tới 41,7% (Báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội năm 2011, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2012 và 5 năm 2011 – 2015)

ðầu tư công ñóng vai trò tạo những nền tảng vật chất kỹ thuật quan trọng cho ñất nước, là "cú huých" ñối với một số ngành và vùng trọng ñiểm, ñồng thời thúc ñẩy thực hiện các chính sách phúc lợi xã hội, ñảm bảo an ninh, quốc phòng Mặc dù ñầu tư công trong những năm qua ñã làm thay ñổi ñáng kể kết cấu hạ tầng

kỹ thuật, nhờ ñó thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế của cả nước nhưng trên thực tế, lĩnh vực ñầu tư này chưa mang lại hiệu quả tương xứng với lượng vốn ñã bỏ ra

Về cơ cấu ñầu tư công của Việt Nam trong 10 năm qua, khoảng trên dưới 40% tổng số vốn ñầu tư công của Việt Nam ñã ñược dành cho các ngành kết cấu hạ tầng như: ðiện, nước, vận tải, thông tin Công nghiệp khai thác mỏ chiếm ổn ñịnh khoảng 7-9% Công nghiệp chế biến tăng giảm thất thường trong khoảng 8-15% ðặc biệt, tỷ trọng của lĩnh vực nông lâm nghiệp và thủy sản trong ñầu tư công ñã giảm từ 12,2% năm 2000, xuống còn 7-8% năm 2003-2008 và chỉ còn 6,7% năm

Trang 11

2009 - mức quá thấp so với nhu cầu phát triển của nông nghiệp Việt Nam (Vũ Tuấn Anh- Viện Kinh tế Việt Nam)

Trong nông nghiệp, ñầu tư công chủ yếu tập trung ñầu tư vào thủy lợi (chiếm khoảng 70% vốn ñầu tư của ngành)- vốn là lĩnh vực hạ tầng có tính chất phi sản xuất hoặc chậm sinh lời ,ñặc biệt là từ khi việc cấp bù thủy lợi phí ñược áp dụng và ñược xếp vào tiêu chí ñầu tư cho nông nghiệp, mà chưa chú ý nhiều ñến ñầu tư nhằm nâng cao chất lượng phát triển nông nghiệp như ñầu tư phát triển khoa học, công nghệ phục vụ nông nghiệp, ñầu tư cho hệ thống giống cây trồng, vật nuôi Bên cạnh ñó, chưa quan tâm ñúng mức ñến công nghiệp hóa nông nghiệp và nông thôn do ñầu tư chưa tương xứng ñể phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

ở nông thôn, phát triển trang trại

Rõ ràng, việc phân bổ nguồn vốn ñầu tư công cho lĩnh vực nông nghiệp ñang có vấn ñề, theo xu hướng “cứng hóa” việc ñầu tư, khi mà dòng chảy của vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu chính phủ ñang ñổ dồn vào các lĩnh vực hạ tầng

cơ bản Trước thực tế ñó thì việc xem xét, thực hiện tái cơ cấu ñầu tư công nói chung và cơ cấu tái ñầu tư công trong nông nghiệp nói riêng là hết sức cần thiết ñể khắc phục tình trạng ñầu tư dàn trải, phân bổ kém hiệu quả nguồn vốn ñầu tư

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc ñồng bằng Bắc bộ, ñược tách ra từ tỉnh Hà Bắc

cũ với diện tích tự nhiên: 803,9 km2, dân số: 998.300 người Sau những năm tái lập tỉnh, Bắc Ninh cùng với cả nước bước vào quá trình ñẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Từ một tỉnh thuần nông, Bắc Ninh ñã và ñang tập trung quy hoạch ñể phát triển các khu, cụm công nghiệp và ñô thị, thu hút nhiều doanh nghiệp ñầu tư vào tỉnh, phấn ñấu là tỉnh công nghiệp vào năm 2020 Từ năm 2000 ñến nay, kinh tế tăng trưởng với nhịp ñộ cao, tương ñối toàn diện, cơ cấu chuyển dịch nhanh theo hướng tích cực trong từng khu vực, từng ñịa phương và các thành phần kinh tế Mặc dù nông nghiệp vẫn giữ một vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, tuy nhiên, sau 15 năm tái lập tỉnh ñến nay, phần lớn ñất nông nghiệp ñã nhường chỗ cho các khu công nghiệp Trong khi ñất nông nghiệp ngày càng thu hẹp, cơ cấu lao ñộng trong nông nghiệp giảm chỉ còn hơn 43% và sẽ tiếp tục giảm trong thời gian tới, ñòi hỏi cấp bách phải ứng dụng khoa học kỹ thuật, thực hiện cơ

Trang 12

giới hóa ñể nâng cao năng suất lao ñộng Những năm qua, cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp chủ yếu tập trung vào phát triển hệ thống giao thông nông thôn, tu bổ xây dựng cơ sở hạ tầng, ñặc biệt là ñầu tư vào lĩnh vực thủy lợi; hỗ trợ một số chính sách về phân bón, giống,…nhưng người dân rất khó tiếp cận ñược với các chính sách hỗ trợ này Tỉnh Bắc Ninh ñã có những chính sách hỗ trợ cho các ñơn vị sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, mặc dù ra ñời hơn mười năm nay, nhưng ñến nay vẫn chưa có một ñơn vị nào ñược hưởng các hỗ trợ về vay vốn và ñầu tư theo các chính sách ðầu tư công vào nông nghiệp tuy ñược chú trọng nhưng cũng nằm trong thực trạng chung của cả nước, ñầu tư còn dài trải, cơ cấu ñầu tư chưa hợp lý giữa các vùng, các huyện, và trong ngành Do ñó chưa phát huy ñược hiêu quả ñầu tư Ở một số nơi, người dân vẫn trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước, dẫn ñến sản xuất nông nghiệp hiệu quả không cao, nguồn vốn ngân sách bị thất thoát, lãng phí Lĩnh vực nông nghiệp vẫn chưa thu hút ñược sự ñầu tư mạnh mẽ từ khu vực tư nhân ðể nâng cao hiệu quả của ñầu tư công tiến tới rút dần tỷ trọng của ñầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp thì thực hiện tái cơ cấu ñầu tư là một giải pháp thiết thực mà tỉnh Bắc Ninh nói riêng và trên cả nước nói chung cần phải xem xét

và thực hiện

Ngoài ra, các ñề tài nghiên cứu về ñầu tư công cũng như ñầu tư công trong nông nghiệp ñã có, nhưng chưa có ñề tài nghiên cứu nào về vấn ñề tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp

Xuất phát từ thực tế ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu, tìm hiểu cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh, từ ñó ñề xuất một số giải pháp thúc ñẩy thực hiện tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong thời gian tới

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ñầu tư công, tái cơ cấu ñầu tư công trong lĩnh vực nông nghiệp

Trang 13

- đánh giá thực trạng ựầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

- đề xuất giải pháp ựể thực hiện tái cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tái cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh là gì?

- Thực trạng ựầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh hiện nay như thế nào?

- Giải pháp nào ựể tái cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh?

1.4 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 đối tượng nghiên cứu

- Tái cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp tỉnh Bắc Ninh

- Các cơ quan quản lý nhà nước, các ựơn vị sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên ựịa bàn tỉnh

ựề tài chỉ nghiên cứu trong lĩnh vực thủy lợi

- Phạm vi về không gian : đề tài tiến hành nghiên cứu tại ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Phạm vi về thời gian:

+ Số liệu ựược nghiên cứu trong 5 năm từ năm 2008 ựến năm 2012

Trang 14

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA TÁI CƠ CẤU

ðẦU TƯ CÔNG TRONG NÔNG NGHIỆP 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm về tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp

ðầu tư

Là việc nhà ñầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình ñể hình thành tài sản tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật ðầu tư và các quy ñịnh khác của pháp luật có liên quan (Theo ðiều 3, Luật ðầu tư 2005)

ðầu tư công

Là ñầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng ñầu tư phát triển của nhà nước, vốn ñầu tư phát triển của các doanh nghiệp nhà nước

và vốn khác do nhà nước quản lý (Vũ Tuấn Anh- Nguyễn Quang Thái, 2011)

ðầu tư công trong nông nghiệp

Là quá trình sử dụng nguồn lực của công (Chính phủ, cộng ñồng và xã hội) trong và ngoài nước ñể ñầu tư vào các lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp nhằm ñưa ngành nông nghiệp phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo ñiều kiện cho các hộ nông dân nâng cao thu nhập và chuyển biến nhanh hơn về ñời sống vật chất, tinh thần (Phạm Thị Như, 2011)

Liên Bộ (Bộ KH- ðT, Bộ NN& PTNT, Bộ Tài Chính) ñã thống nhất tiêu chí xác ñịnh nguồn vốn ñầu tư công cho NN-NT bao gồm: nguồn vốn từ NSNN và vốn trái phiếu chính phủ (TPCP)

Cơ cấu ñầu tư

Là cơ cấu các yếu tố cấu thành ñầu tư như cơ cấu về vốn, nguồn vốn, cơ cấu huy ñộng và sử dụng vốn,…quan hệ hữu cơ, tương tác, qua lại giữa các bộ phận trong không gian và thời gian, vận ñộng theo hướng hình thành một cơ cấu ñầu tư hợp lý và tạo ra những tiềm lực lớn hơn về mọi mặt kinh tế- xã hội

Cơ cấu ñầu tư hợp lý

Là cơ cấu ñầu tư phù hợp với các quy luật khách quan, các ñiều kiện KT-

XH, lịch sử cụ thể trong từng giai ñoạn, phù hợp và phục vụ chiến lược phát triển

Trang 15

KT- XH của từng cơ sở, ngành, vùng và toàn nền kinh tế, có tác ñộng tích cực ñến việc ñổi mới cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn, khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn lực trong nước, ñáp ứng yêu cầu hội nhập, phù hợp với xu thế kinh tế, chính trị của thế giới và khu vực

Tái cơ cấu ñầu tư

Là ñổi mới căn bản cơ chế và cách thức huy ñộng, phân bố, quản lý và sử dụng vốn ñầu tư xã hội nói chung, của ngân sách nhà nước nói riêng (Bùi Quang Vinh, 2011)

Từ các khái niệm trên, có thể hiểu:

Tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp

Là ñổi mới cơ cấu nguồn vốn huy ñộng cũng như phân bổ sử dụng vốn ñầu tư nhà nước trong các hoạt ñộng ñầu tư, phát triển sản xuất ngành nông nghiệp nhằm hình thành một cơ cấu ñầu tư hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và gia tăng hiệu quả sử dụng vốn ñầu tư nhà nước

2.1.2 Vai trò của tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp

Việt Nam - một ñất nước có nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp, ngay trong những lúc kinh tế khó khăn nhất nông nghiệp vẫn là phương án chính cho nền kinh tế ðiều này cho thấy nông nghiệp luôn là trụ cột của nền kinh tế, thì ưu tiên ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn và nông dân là ñiều ñúng ñắn

Nhờ nông nghiệp phát triển ổn ñịnh, nguồn cung lương thực thực phẩm dồi dào, giữ mức giá cả ổn ñịnh ñang là nhân tố duy trì mức tiền công thấp và góp phần xóa ñói giảm nghèo, tạo ổn ñịnh xã hội, hình thành lợi thế cạnh tranh lớn cho Việt Nam thu hút ñầu tư nước ngoài và ñầu tư tư nhân trong nước, các thành phần năng ñộng nhất ñóng góp cho tăng trưởng kinh tế của Việt Nam trong thời gian vừa qua Nông nghiệp phát triển là khu vực tạo ra nguồn ngoại tệ quan trọng ñể nhập khẩu các nguyên vật liệu thiết yếu cho công nghiệp hóa, hiện ñại hóa Nông nghiệp

là ngành kinh tế duy nhất liên tục duy trì ñược thặng dư xuất khẩu (kim ngạch xuất khẩu nông sản trừ ñi kim ngạch nhập khẩu các hàng hóa phục vụ sản xuất nông nghiệp) tạo ra nguồn ngoại tệ hỗ trợ nhập khẩu các máy móc thiết bị cho quá trình công nghiệp hóa ñất nước ðồng thời, nông nghiệp cũng là khu vực có sức lan tỏa

Trang 16

mạnh mẽ cho tăng trưởng kinh tế nói chung Nghiên cứu kinh tế vĩ mô của Viện Chính sách và Chiến lược PTNNNT cho thấy, tăng cầu tiêu thụ hàng nông lâm thủy sản với giá trị 1% GDP sẽ tăng GDP cả nước 1,2% Trong khi ñó, nếu tập trung kích cầu vào khu vực công nghiệp thì tác ñộng tổng hợp lên chính khu vực này cũng không cao, chỉ tăng GDP công nghiệp lên 0,94% ðây là lĩnh vực nếu ñược kích cầu sẽ ñem lại tác ñộng tăng trưởng thấp nhất cho toàn nền kinh tế khi tổng GDP chỉ tăng trưởng 0,64% Xét về việc làm, tập trung kích cầu cho sản phẩm khu vực nông nghiệp sẽ tạo việc làm nhiều nhất, vượt hẳn so với kích cầu vào các lĩnh vực khác (tạo thêm khoảng một triệu việc làm so với mức 200 - 370 ngàn lao ñộng khi kích cầu vào khu vực công nghiệp và dịch vụ)

Tóm lại, nông nghiệp Việt Nam ñã, ñang và sẽ có vai trò to lớn trong phát triển kinh tế tại Việt Nam thông qua việc cung cấp lương thực thực phẩm ñầy ñủ, ñảm bào ổn ñịnh kinh tế vĩ mô và quá trình chuyển dịch lao ñộng từ nông nghiệp sang công nghiệp, từ nông thôn sang thành thị ñược diễn ra một cách trơn tru, cung cấp nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp chế biến, cung cấp ngoại tệ thông qua xuất khẩu nông sản ñể nhập nguyên vật liệu và máy móc thiết bị cho công nghiệp hóa, và tạo thị trường ñầu ra năng ñộng và ổn ñịnh cho công nghiệp trong nước Thêm vào ñó, nông nghiệp Việt Nam không những hỗ trợ ñắc lực cho phát triển kinh tế nói chung mà còn là lĩnh vực hứa hẹn ñem lại hiệu quả ñầu tư cao

ðầu tư cho nông nghiệp ở nước ta vẫn chủ yếu là từ nguồn ngân sách nhà nước Tuy nhiên, những năm qua, ñầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp còn rất thấp chỉ chiếm khoảng 6,7% tỷ trọng ñầu tư công Hệ quả là hệ thống thủy lợi, tưới tiêu, các công trình về nông nghiệp, nông thôn cho ñến nay ít ñược mở rộng, thậm chí còn xuống cấp nhiều do không ñủ chi phí bảo dưỡng Các thành tựu khoa học ứng dụng trong nông nghiệp chuyển giao cho nông dân không nhiều, công tác khuyến nông còn thiếu và yếu

Không chỉ riêng nhà nước mới ñầu tư thấp vào lĩnh vực nông nghiệp, khu vực tư nhân và FDI cũng có ñầu tư thấp vào lĩnh vực nông nghiệp so với các lĩnh vực kinh tế khác ðầu tư tư nhân chỉ chiến 8,7% trong tổng ñầu tư của khu vực này, ñầu tư FDI trong nông nghiệp cũng chỉ chiếm 2,4% trong tổng ñầu tư

Trang 17

Theo báo cáo giám sát giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về ñầu

tư công cho nông nghiệp nông thôn (18/4/2012-Ủy ban Kinh Tế) cho thấy, thực trạng ñầu tư công trong nông nghiệp hiện nay và các chính sách khác có sự chồng chéo và kìm hãm lẫn nhau ðầu tư công cho các lĩnh vực sản xuất của người nông dân không mang lại hiệu quả như mong muốn vì bị cản trở bởi chính sách khống chế hạn mức giao ñất cho hộ nông dân Bên cạnh ñó, nhiều dự án ñầu tư công không triển khai ñược hoặc triển khai rất chậm do công tác giải phóng mặt bằng chưa tốt Tình trạng chậm trễ sẽ vấn tiếp diễn nếu chúng ta không tái cơ cấu lại ñầu

tư công cho nông nghiệp

Nguồn lực ñầu tư hạn chế, song lại vẫn còn tình trạng ñầu tư dàn trải, kéo dài, hiệu quả không cao, một số nơi còn xảy ra sai phạm trong quản lý ñầu tư; công tác lập và thực hiện quy hoạch chưa sát thực tế; nguy cơ phát sinh nghèo và tái nghèo vẫn còn ở mức cao Nếu không tiến hành tái cơ cấu ñầu tư, chắc chắn nhiều vẫn ñề và hậu quả nghiêm trọng sẽ diễn ra làm lãng phí nguồn lực nhà nước và mất

ñi sự tin tưởng của nhân dân

Chưa xác ñịnh rõ ñược thứ tự ưu tiên Quá trình ñầu tư công hiện nay có tính chất giàn trải và một trong những nguyên nhân chính ñó là chưa xác ñịnh ñược ñúng thứ tự ưu tiên ñầu tư và nhóm ñối tượng ñược hưởng lợi Xảy ra hiện tượng nơi thì quá thừa, nơi lại quá ít, có nơi yêu ñang có nhu cầu cấp bách về ñầu tư cho phát triển sản xuất trong khi cơ sở hạ tầng ñã dần hoàn thiện thì nguồn vốn lại phân

bổ chủ yếu vào cơ sở hạ tầng Vì vậy tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc phân bổ nguồn vốn nhà nước ñến ñúng ñối tượng và giải quyết ñúng vấn ñề cấp thiết hơn là “sai mục tiêu” như hiện nay

Nguồn vốn hiện tại chủ yếu ñược lấy từ ngân sách nhà nước và chưa có sự gắn kết với các nguồn vốn bên ngoài, ñặc biệt là nguồn vốn tư nhân Trong khi thực tiễn ñòi hỏi phải có sự hỗ trợ từ nguồn vốn tư nhân và giảm dần tỷ trọng nguồn vốn nhà nước Những lĩnh vực ñầu tư công không nhận ñược sự thu hút, hào hứng của các nhà ñầu tư nhân dẫn ñến không huy ñộng ñược nguồn lực của toàn dân Dẫn ñến khó khăn trong triển khai và duy trì mức ñầu tư

Trang 18

Nguồn vốn ñầu tư ít, cơ cấu phân bổ ñầu tư chưa hợp lý ( tập trung vào thủy lợi), ñầu tư còn giàn trải là những nguyên nhân làm cho hiệu quả của ñầu tư công trong nông nghiệp thấp, chưa tương xứng với tiềm năng và vai trò của ngành nông nghiệp ñối với phát triển kinh tế xã hội Do ñó, thực hiện tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp sẽ góp phần:

+ Phân bổ cơ cấu ñầu tư hợp lý giữa các ngành trong nông nghiệp

+Tạo ra sự thay ñổi dần theo chiều hướng tăng tỷ lệ vốn ñầu tư công trong nông nghiệp/ tổng vốn ñầu tư công, huy ñộng tăng tỷ lệ vốn của khu vực tư nhân, hoặc liên kết công – tư trong phát triển nông nghiệp

+ Nâng cao hiệu quả của ñầu tư công trong nông nghiệp

+ Phát triển các sản phẩm, các ngành có thế mạnh ñược nhà nước khuyến khích + ðẩy mạnh ứng dụng nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ và ñào tạo cho người nông dân

+ Nâng cao vai trò quản lý của nhà nước trong phát triển nông nghiệp nói riêng và phát triển kinh tế nói chung

2.1.3 ðặc ñiểm của tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp

 Cơ cấu lại lĩnh vực ñầu tư công trong nông nghiệp

Các lĩnh vực ñầu tư công trong nông nghiệp khác so với các ngành kinh tế khác, do ñặc thù riêng của ngành nông nghiệp Các lĩnh vực ñó là: hệ thống thủy lợi, khuyến nông, bảo vệ thực vật, thú y, hạ tầng cơ sở cơ bản Các lĩnh vực này không mang lại hiệu quả trực tiếp tính vào giá thành sản phẩm như trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại, dịch vụ, mà nó ñóng vai trò làm môi trường hỗ trợ, thúc ñẩy sự phát triển của hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp Nếu các lĩnh vực ñầu tư ñược xác ñịnh thứ tự ưu tiên hợp lý, sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi phát triển hiệu quả ñầu tư cũng như phát triển mạnh ngành nông nghiệp trong bối cảnh ñất nước ñang trong thời kỳ CNH- HðH như hiện nay

Tuy nhiên, những năm qua, trong gói ñầu tư công cho nông nghiệp, thủy lợi vốn là lĩnh vực hạ tầng có tính chất phi sản xuất hoặc chậm sinh lời lại ñang chiếm

Trang 19

nghiệp, ựặc biệt là từ khi việc cấp bù thủy lợi phắ (TLP) ựược áp dụng và ựược xếp vào tiêu chắ ựầu tư cho nông nghiệp

Cụ thể thì năm 2005, vốn TPCP ựầu tư cho thủy lợi ựược phân bổ cho các Bộ, ngành TƯ và các ựịa phương ựã lên tới 2.474 tỉ ựồng Ờ tương ựương với vốn TPCP ựầu tư cho tất cả các lĩnh vực nông Ờ lâm Ờ ngư nghiệp cộng lại, và bằng 30% so với tổng vốn NSNN ựầu tư cho nông nghiệp đến năm 2008, vốn TPCP dành cho thủy lợi ựã tăng lên gấp ựôi đồng thời, NSNN cũng bắt ựầu phải gánh cho việc cấp

bù TLP lên tới 1.642 tỉ ựồng Tổng cộng, ựầu tư cho thủy lợi năm 2008 ựã lên tới 6.242 tỉ ựồng - chiếm hơn 32% tổng vốn ựầu tư của NSNN và TPCP cho vực nông nghiệp Chỉ 2 năm sau khi áp dụng miễn TLP, năm 2010, kinh phắ ựầu tư cho thủy lợi ựã tăng lên tới gần 17.200 tỉ ựồng Ờ chiếm tới hơn 48% tổng số vốn NSNN và TPCP ựầu tư cho nông nghiệp (cụ thể: vốn TPCP tăng lên 3 lần, NSNN cấp bù TLP tăng lên hơn 2 lần so với năm 2008) Nhìn vào diễn biến trên, dễ thấy từ năm 2005 ựến năm 2010, trong khi vốn ựầu tư cho thủy lợi tăng tới hơn 7 lần, thì vốn ựầu tư trực tiếp cho các ngành là nông Ờ lâm Ờ ngư nghiệp và các chương trình mục tiêu quốc gia hỗ trợ phát triển nông nghiệp có tắnh chất sản xuất và sinh lợi lại chỉ tăng hơn 2 lần

đánh giá về tình hình ựầu tư công cho lĩnh vực nông nghiệp ,Tiến sỹ Nguyễn

đỗ Anh Tuấn Ờ Giám ựốc trung tâm Tư vấn chắnh sách nông nghiệp (Viện Chắnh sách và Chiến lược PTNN-NT) nhận xét: đầu tư công những năm qua ựã tập trung quá nhiều cho thủy lợi, với mục ựắch ựể phòng chống lũ lụt và phục vụ cho phát triển cây lúa là chắnh Mục ựắch này cốt yếu chỉ ựể dân ựủ ăn hay phục vụ an sinh xã hội, chứ chưa bao giờ chúng ta nghĩ một cách triệt ựể ựể ựầu tư sinh lãi

Trang 20

Nguồn: Báo Nông Nghiệp VN

Từ ñó cho thấy, khi thực hiện tái cơ cấu thì vốn ñầu tư từ NSNN cần ñược tập trung cao ñộ, hoàn thành các chương trình, dự án quan trọng, cấp bách

 ða dạng hóa hình thức ñầu tư công trong nông nghiệp

Những năm qua, số lượng vốn ñầu tư của Nhà nước liên tục tăng với tốc ñộ cao, gấp 2,54 lần trong thời gian 2000- 2009, nên tương ứng với nó, số vốn phân bổ cho các ngành cũng tăng lên Trong 9 năm, tính theo giá so sánh 1994, ñầu tư của nhà nước cho nông- lâm nghiệp và thủy sản tăng thấp nhất với 1,39 lần; trong khi

ñó, ñầu tư cho các ngành thương nghiệp, dịch vụ, tài chính, tín dụng tăng 3,47 lần, xây dựng 4,88 lần

Về cơ cấu ñầu tư, trong 10 năm từ năm 2000 ñến năm 2009, khoảng trên dưới 40% tổng số vốn ñầu tư công dành cho các ngành kết cấu hạ tầng (ñiện, nước, vận tải, thông tin) Công nghiệp khai thác mỏ chiếm ổn ñịnh khoảng 7-10% Công nghiệp chế biến tăng giảm thất thường trong khoảng 9- 15% Nông- lâm nghiệp và thủy sản, mặc dù là lĩnh vực hoạt ñộng của ñại ña số dân cư, nhưng tỷ trọng của lĩnh

Trang 21

vực này trong ựầu tư công giảm dần, xuống còn rất thấp từ 12,2% năm 2000, chỉ còn 6,7% vào năm 2009

Một cuộc rà soát mới ựây của Vụ Kinh tế nông nghiệp (Bộ KH Ờ đT) công

bố, tổng số vốn ựầu tư cho NN-NT giai ựoạn 2006-2010 lên tới 331.334 tỉ ựồng, chiếm tới hơn 49% tổng ựầu tư NSNN và TPCP trên cả nước Nhiều báo cáo của Bộ Tài chắnh gần ựây còn tuyên bố rằng, ựầu tư cho NN-NT hiện nay thậm chắ còn lên tới 70% Tuy nhiên, ựó chỉ là con số ỘômỢ tất cả những nội dung ựầu tư có liên quan ựến NN-NT Cụ thể trong 5 năm 2006 Ờ 2010, tổng số vốn ựầu tư cho nông nghiệp một cách ựắch thực (nông Ờ lâm Ờ ngư nghiệp) chỉ ựạt 10.977 tỉ ựồng Ờ chỉ chiếm khoảng 35% trong tổng ựầu tư cho NN-NT đáng buồn là tỉ trọng này thậm chắ ựã từng có xu hướng giảm ựều dần qua các năm, từ 36,7% năm 2005 xuống chỉ còn 31,3 % năm 2008 giai ựoạn 2005 - 2010, tỉ trọng vốn ựầu tư cho nông nghiệp chỉ chiếm trung bình khoảng 16,5% trong tổng vốn NSNN và TPCP ựầu tư phát triển cho các lĩnh vực trong cả nước

 Nâng cao hiệu quả ựầu tư công trong nông nghiệp

điều hiển nhiên là ựầu tư của khu vực nhà nước không thể có hiệu quả kinh

tế cao như ựầu tư của khu vực tư nhân, bởi trong nhiều trường hợp mục ựắch của ựầu tư công không phải nhằm vào lợi nhuận và hiệu quả kinh tế Ngay cả phần lớn doanh nghiệp nhà nước, tuy mục tiêu chắnh là sản xuất kinh doanh có lãi, nhưng vẫn còn phải thực hiện một số mục tiêu phi lợi nhuận như tạo ựiều kiện phát triển cho các vùng nghèo, có ựiều kiện khó khăn, sản xuất và cung ứng các hàng hóa công cộng, các sản phẩm dịch vụ ắt lãi , thậm trắ lỗ,Ầ

Nguyên nhân của việc ựầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn kém hiệu quả cũng tương tự như ựầu tư công vào lĩnh vực khác như công trình phải ựiều chỉnh, bổ sung dự án khiến tổng mức ựầu tư tăng lên; phân bổ nguồn vốn không kịp thời khiến kéo dài thời gian thi công; khâu thẩm ựịnh, phê duyệt dự án thiếu chặt chẽ nên xảy ra tình trạng thi công sai thiết kế; tình trạng kê khống giá trị công trình, bán thầu, chuyển thầuẦ diễn ra ở nhiều nơi Hậu quả là, giảm hiệu quả ựầu tư, công trình mới sử dụng ựã xuống cấp, gây bức xúc trong nhân dân.Ngoài ra, thì ựầu tư cho nông nghiệp kém hiệu quả còn có nguyên nhân là sự ỷ lại của người dân, tâm lý

Trang 22

trông chờ nguồn vốn từ Trung ương của chính quyền ñịa phương Nguồn vốn ñầu tư công cho nông nghiệp, nông thôn cũng gần như cho không nên người dân và chính quyền luôn có tâm lý ỷ lại, trông chờ Theo ông Nguyễn Hạnh Phúc- Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, ñầu tư công vào nông nghiệp, nông thôn kém hiệu quả là do quá dàn trải, thực hiện quá nhiều mục tiêu cùng một lúc mà không có thứ tự ưu tiên

2.1.4 Nội dung nghiên cứu tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp

Nghiên cứu tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp là nghiên cứu các chính sách, giải pháp ñầu tư công, kết quả ñầu tư công, hiệu quả ñầu tư công và ñánh giá cơ cấu ñầu tư công trong các ngành trồng trọt (Thủy lợi, khuyến nông, BVTV), chăn nuôi (khuyến nông, thú y), thủy sản (Khuyến nông, thú y)

2.1.4.1 Chính sách ñầu tư công trong nông nghiệp

Chính sách bao gồm các chính sách ñầu tư công cho nông nghiệp và các lĩnh vực trong nông nghiệp, các chính sách khuyến khích ñầu tư vào phát triển nông nghiệp

Chính sách cần phải ñược thay ñổi cho phù hợp với thực tiễn của quá trình sản xuất và sự phát triển của nền KT- XH, ñặc biệt là trong thời kỳ bùng nổ về khoa học công nghệ như hiện nay Chính sách phải ñủ sức tạo ra ñộng lực mới, ñó phải là ñột phá về quản lý và ñầu tư cho nông nghiệp Riêng về ñầu tư, vốn ngân sách không ñủ khả năng ñể ñáp ứng, cần phải huy ñộng từ tư nhân Vì thế, cần chính sách ñể thu hút ñược ñầu tư tư nhân vào nông nghiệp

ðầu tư cho nông nghiệp phải ñảm bảo tính bền vững cho phát triển nông nghiệp Cụ thể là ñầu tư vào phát triển thể chế của nông dân, phát triển khoa học phục vụ sự phát triển bền vững nhiều hơn, củng cố hệ thống khuyến nông… theo hướng phát triển toàn diện ñể giúp nông dân ứng dụng các mô hình một cách tốt nhất

Chính sách, hành lang pháp lý của Nhà nước phải ñược cải thiện ñể giảm thiểu rủi ro cho nhà ñầu tư Nhà nước phải có chính sách và ñịnh hướng vĩ mô, còn phân quyền cho các ñịa phương tự chủ Khi ñó, Nhà nước sẽ giám sát thực hiện Nếu kết quả không như tiêu chí Trung ương ñặt ra, nhưng phù hợp và hiệu quả với ñịa phương thì nên khuyến khích làm và có cơ chế ñể thúc ñẩy phù hợp

Trang 23

2.1.4.2 Giải pháp ựầu tư công trong nông nghiệp

Các giải pháp ựầu tư công ựược cụ thể hóa từ các chắnh sách chung của nhà nước bao gồm giải pháp ựối với từng ngành trong nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản)

Các giải pháp phải phù hợp với tình hình thực tế, phải ựược triển khai ựồng

bộ từ các cấp, ngành ựến ựịa phương Tạo ựược ựộng lực, khuyến khắch người dân tắch cực tham gia hoạt ựộng sản xuất kinh doanh nông nghiệp

2.1.4.3 Kết quả và hiệu quả ựầu tư công trong nông nghiệp

Thể hiện ở hiện trạng kết quả huy ựộng nguồn vốn ựầu tư, cơ cấu ựầu tư, kết quả thực hiện các chương trình Nó phản ánh sự hợp lý của cơ cấu ựầu tư là cơ cấu thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa từng loại vốn trong tổng vốn ựầu tư Là cơ cấu mà vốn ựầu

tư ựược ưu tiên cho bộ phận quan trọng nhất, phù hợp với yêu cầu và mục tiêu ựầu

tư và nó thường chiếm tỷ trọng khá cao Hiệu quả ựầu tư công phản ảnh trên các góc ựộ kinh tế- xã hội

- Trồng trọt: ựầu tư công cho trồng trọt ựược thể hiện là sự ựầu tư cho các hoạt ựộng hỗ trợ phát triển sản xuất trồng trọt, hệ thống thủy lợi, khuyến nông và BVTV + Hệ thống thủy lợi: phản ánh hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi, số lượng km kênh mương ựược kiên cố hóa, số trạm bơm ựược xây dựng, diện tắch chủ ựộng tưới tiêu vào mùa khô tạo ựiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp

+ Khuyến nông: bao gồm các hoạt ựộng tuyên truyền ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất đào tạo khuyến nông (phổ biến tới các hộ dân một số quy trình kỹ thuật sản xuất cây trồng, nâng cao kiến thức sản xuất cho các hộ); bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài ựịa phương; xây dựng mô hình trình diễn về ứng dụng các khoa học kỹ thuật tiến bộ trong sản xuât; hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất tốt; hỗ trợ giống cây trồng, ựầu vào phục vụ sản xuất cho các hộ nông dân Hướng dẫn, giúp

ựỡ người nông dân sản xuất và canh tác theo phương thức mới ựem lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 24

+ Bảo vệ thực vật : Chủ yếu ựược ựầu tư dưới hình thức cung ứng thuốc BVTV, cử cán bộ có chuyên môn hỗ trợ người dân trong việc phòng, chống các loại dịch bệnh xảy ra với cây trồng Kiểm tra, quản lý việc cung ứng và sử dụng thuốc BVTV cho ngành trồng trọt Mục tiêu chắnh là giúp cho người sản xuất hạn chế ựược rủi ro trong trồng trọt ựồng thời ựảm bảo các vấn ựề về sức khỏe cho người tiêu dùng và bảo vệ môi trường

- Chăn nuôi: ựầu tư công cho chăn nuôi thể hiện thông qua sự ựầu tư cho các hoạt ựộng hỗ trợ phát triển chăn nuôi, công tác thú y và khuyến nông chăn nuôi + Hỗ trợ phát triển chăn nuôi: là các hoạt ựộng hỗ trợ giá giống, hỗ trợ lãi suất vay vốn, theo các chương trình hỗ trợ của TW và ựịa phương

+ Thú y: Chủ yếu tập trung vào công tác phòng và chống các dịch bệnh cho ựàn gia súc, gia cầm và các loại vật nuôi Hỗ trợ người dân trong việc phòng và ựiều trị bệnh cho vật nuôi, xử lý kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra đào tạo, bổ sung cán

bộ thú y cho ựịa phương, tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng các loại thuốc phòng và trị bệnh trên thị trườngẦ

+ Khuyến nông: bao gồm hoạt ựộng tuyên truyền ứng dụng tiến bộ KHKT vào sản xuất Tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi, xây dựng mô hình trình diễn về ứng dụng các khoa học kỹ thuật tiến bộ trong sản xuât; hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất tốt; Hỗ trợ, hướng dẫn, giúp ựỡ người chăn nuôi làm theo phương mới ựem lại hiệu quả kinh tế cao

- Thủy sản: đầu tư công cho thủy sản ựược thể hiện thông qua hoạt ựộng ựầu

tư hỗ trợ phát triển thủy sản, ựầu tư cho thú y thủy sản và khuyến nông thủy sản + Hỗ trợ phát triển thủy sản bao gồm : hỗ trợ cơ sở hạ tầng, giống,

+ Thú y thủy sản: chủ yếu tập trung vào công tác tập huấn kiến thức quản lý dịch bệnh, theo dõi giám sát tình hình dịch bệnh thủy sản

+ Khuyến nông thủy sản: chủ yếu là công tác tập huấn, tuyên truyền và xây

Trang 25

2.1.4.4 đánh giá cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp

Là việc ựánh giá sự hợp lý của cơ cấu nguồn vốn ựầu tư và cơ cấu ựầu tư thông qua tỷ lệ giữa thực thực trạng kết quả, hiệu quả ựầu tư so với tổng vốn ựầu tư cho từng ngành trong nông nghiệp

Cơ cấu nguồn vốn hợp lý là cơ cấu phản ánh khả năng huy ựộng tối ựa mọi nguồn lực xã hội cho ựầu tư và cơ cấu thay ựổ theo hướng giảm dần tỷ trọng của nguồn vốn ngân sách, tăng tỷ trọng nguồn vốn tắn dụng ưu ựãi và nguồn vốn của dân cư

Cơ cấu ựầu tư hợp lý là cơ cấu mà theo ựó, tỷ trọng ựầu tư cho chăn nuôi và thủy sản tăng dần, trong khi tỷ trọng ựầu tư cho ngành trồng trọt theo xu hướng giảm dần

2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng ựến tái cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp

Nguồn kinh phắ

đây là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công việc nhìn chung ựều cần phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo ựảm ựáp ứng ựầy ựủ kinh phắ cho hoạt ựộng

ựó đối với hoạt ựộng tái cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp, khi thực hiện sẽ tạo

ra sự thay ựổi trong phân bổ nguồn vốn cho các ngành trong nông nghiệp, có ngành ựược chú trọng ựầu tư, có những ngành bị cắt giảm điều này sẽ gây ra sự thay ựổi lớn, ảnh hưởng ựến cơ cấu nguồn vốn ựầu tư ngân sách cho các ngành trong nông nghiệp Nguồn kinh phắ ựầu tư công chủ yếu là từ ngân sách nhà nước Do nguồn ngân sách này còn phải chi ựồng thời cho nhiều khoản chi khác nhau, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo ựảm ựủ kinh phắ cho hoạt ựộng ựầu tư diễn ra ựúng tiến ựộ

là vô cùng quan trọng

Quy hoạch phát triển nông nghiệp của ựịa phương

Việc quy hoạch phát triển nông nghiệp của ựịa phương có ảnh hưởng rất lớn ựến cơ cấu ựầu tư cho nông nghiệp Quy hoạch ựược ựặt ra trong một thời gian tương ựối dài, (5 năm, 10 năm), vì vậy các chắnh sách, các chủ chương của ựịa phương nhằm phát triển nông nghiệp khi ựưa ra, cần dựa vào nội dung quy hoạch phát triển ngành ựã ựược phê duyệt Trong quy hoạch thể hiện rõ quan ựiểm, chiến lược phát triển từng ngành (lĩnh vực) phù hợp với chủ chương phát triển kinh tế của

Trang 26

ñịa phương Từ ñó mà cơ cấu ñầu tư cũng ñược ñiều chỉnh, thay ñổi phù hợp với mục tiêu quy hoạch

Trình ñộ, năng lực của cán bộ

ðể việc thực hiện tái cơ cấu ñầu tư trong nông nghiệp ñạt ñược kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện ñầu tư công và quản lý ñầu tư công cần phải bảo ñảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình ñộ, năng lực).Phải ñảm bảo những người phụ trách chính trong các chương trình, dự án ñầu tư công có trình ñộ, năng lực quản lý ñáp ứng yêu cầu

Sự phối kết hợp của ñịa phương

Việc phân cấp ñã tạo sự chủ ñộng của các bộ, ngành, ñịa phương Tuy nhiên, thực tế khi triển khai thực hiện vẫn xảy ra hiện tượng ñầu tư dàn trải, gây lãng phí

và tốn kém các nguồn lực Do ñó cần phải tăng cường quản lý, giám sát của cơ quan các cấp Sự giám sát, quản lý ñảm bảo cho nguồn vốn ñầu tư ñược sử dụng ñúng mục ñích, sử dụng ñủ, không thất thoát, lãng phí gây ra tình trạng hiệu quả thấp trong ñầu tư công nói chung và trong nông nghiệp nói riêng Ngoài ra, ñể nâng cao hiệu quả ñầu tư công trong nông nghiệp, cần phải có sự phối hợp từ phía cộng ñồng, người dân Họ là những người trực tiếp tham gia sản xuất ñồng thời cũng là ñối tượng trực tiếp ñược hưởng lợi từ các ñồng vốn ñầu tư công cho sản xuất nông nghiệp của họ Sự phối hợp từ các cơ quan cấp trên xuống cấp dưới và ñến tận người trực tiếp hưởng lợi sẽ giúp phát huy hiệu quả của ñồng vốn ñầu tư, từ các ý kiến phản hồi qua thực tế triển khai thực hiện, các cấp, các ngành sẽ tổng hợp ñược các thông tin và tình hình thực tiễn, có như vây, các chính sách mới ñến gần ñược ñến người dân và phát huy ñược hiệu quả của nó

Khả năng tiếp thu của người dân

Người dân là ñối tượng hưởng lợi trực tiếp từ các chủ trương, chính sách ñầu

tư của nhà nước, và họ cũng chính là người trực tiếp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nông nghiệp trên ruộng ñất của họ Người dân có trình ñộ dân trí cao, sẽ có khả năng tiếp thu các nguồn thông tin về chính sách của nhà nước, kỹ năng sản xuất, thị trường, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của xã hội nhanh và chuẩn xác, từ ñó có các giải pháp áp dụng vào thực tiễn sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao

Trang 27

Ngược lại, những người có khả năng tiếp thu chậm, sẽ khó nắm bắt ñược các thông tin này, từ ñó mà việc sản xuất kinh doanh của họ kém hiệu quả, ñồng thời là cho việc triển khai các chính sách ñầu tư công chậm và có thể khó phát huy hiệu quả ðây cũng là một trong những nguyên nhân dẫn ñến hiện trạng ñầu tư công bị dàn trải

có những kế hoạch mang tính lâu dài, nhằm cải thiện mức sống cho nông dân Năm

2005, ñầu tư công cho nông nghiệp của Trung Quốc tăng lên 297,5 tỷ NDT và 339,7 tỷ NDT (khoảng 42 tỷ USD) năm 2006 ñể hỗ trợ nông nghiệp, các vùng nông thôn và nông dân (Theo báo Quốc Tế) Song song ñó, chính phủ ñầu tư vào các dự

án phát triển khoa học công nghệ, các lĩnh vực nông - lâm nghiệp, thủy lợi, các dự

án cải tạo giao thông, xây dựng các chợ tiêu thụ nông sản…

So với những năm trước thì lĩnh vực ñầu tư trong những năm gần ñây ñược

mở rộng sang các dự án xây dựng trọng ñiểm như cơ sở hạ tầng nông nghiệp, bên cạnh ñó ñể ñảm bảo ñầu tư trực tiếp vào việc cải thiện ñời sống sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn Trung Quốc ñã chi ñầu tư vào các lĩnh vực như hỗ trợ sản xuất lương thực, y tế và giáo dục nhằm xóa ñói giảm nghèo

Chính phủ Trung Quốc ñã ñầu tư vào các dự án phát triển khoa học -công

Trang 28

nghệ nhằm tăng sản lượng nông nghiệp, cải thiện ñời sống và giảm nghèo ñói

Từ thập kỷ 90 của thế kỷ XX ñến nay, các khu nông nghiệp công nghệ cao, cơ sở hiện ñại hóa nông nghiệp ñược xây dựng ñể cải tạo nông nghiệp truyền thống Trung Quốc ñã chọn công nghệ cao làm khâu ñột phá trong phát triển nông nghiệp Hiện nay, trình ñộ chung nền nông nghiệp Trung Quốc khá cao Tỷ lệ tiến bộ khoa học - công nghệ nâng cao ñã ñóng góp quan trọng cho sự phát triển

ổn ñịnh liên tục của nền kinh tế nông nghiệp Trung Quốc Sản lượng lương thực của Trung Quốc tăng 2,9% lên 546,61 triệu tấn trong năm 2010 Tỉ lệ ñóng góp của phát triển khoa học và công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp ñạt 52%, cao hơn so với các nhân tố khác như ñất ñai, lao ñộng và ñầu tư nguyên vật liệu Trung Quốc sẽ tăng cường tổng ñầu tư và tập trung nhiều hơn vào thiết kế tổng thể ñầu tư vào lĩnh vực khoa học và công nghệ nông nghiệp

Theo Thứ trưởng bộ Nông Nghiệp Trung Quốc thì phát triển khoa học và công nghệ chính là chìa khóa ñể giảm bớt áp lực cho ngành nông nghiệp Trung Quốc Như vậy, ðầu tư công của Trung Quốc cho nông nghiệp ngày càng tăng Cơ cấu ñầu tư tập trung chủ yếu vào các dự án phát triển khoa học công nghệ, các lĩnh vực nông - lâm nghiệp, thủy lợi, các dự án cải tạo giao thông, xây dựng các chợ tiêu thụ nông sản… Hiện nay, Trung Quốc là nước có nền nông nghiệp rất phát triển nổi tiếng với 3 thế mạnh: Lúa lai, thú y và dụng cụ thú y, nuôi trồng thủy sản

có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý các công trình thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp Hệ thống thủy lợi bảo ñảm tưới tiêu cho hầu hết ñất canh tác trên toàn quốc, góp phần nâng cao năng suất lúa và các loại cây trồng khác trong sản

Trang 29

Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chắnh phủ Thái Lan ựã tập trung vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn, ựồng thời cũng xem xét ựến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống, nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân ựối nhu cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu Thái Lan ựã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc ựẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước

và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển Một trong những nội dung quan trọng nhất của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục ựắch nâng cao chất lượng và sản lượng của 12 mặt hàng nông sản, trong ựó có các mặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê

Bên cạnh ựó, Chắnh phủ Thái Lan có chắnh sách trợ cấp ban ựầu cho các nhà máy chế biến và ựầu tư trực tiếp vào kết cấu hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn ựấu giá và ựầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

Qua ựó, có thể thấy Thái Lan rất coi trọng ựầu tư cho nông nghiệp Trong ựó, phần lớn vốn ựầu tư dành cho giao thông, thủy lợi, các cơ sở nghiên cứu các cảng

cá Riêng về thủy lợi từ trước tới nay Nhà nước Thái Lan ựã ựầu tư tới 5 tỷ ựô la

Mỹ Ở Thái Lan, khu vực tư nhân khá mạnh nên Chắnh phủ Thái Lan chú trọng thiết lập môi trường thông thoáng và giảm sự tham gia của Nhà nước ựể khuyến khắch tư nhân phát triển Như vậy ựầu tư công cho nông nghiệp sẽ giảm dần tỷ trọng trong vốn ựầu tư mà nền nông nghiệp vẫn phát triển mạnh và ựạt hiệu quả cao

2.2.2 đầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam

2.2.2.1 Cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp Việt Nam

Hiện nay, ựầu tư từ ngân sách của Việt Nam cho nông nghiệp tương ựương 1,4% tổng GDP thấp hơn so với mức trung bình của Trung Quốc, Ấn độ và Thái Lan là 8 - 16% và các nước đông Nam Á khác khoảng 8 - 9% trong giai ựoạn 1990

- 1993 Số liệu Bộ NN&PTNT cho thấy vốn ựầu tư cho thủy lợi vẫn chiếm phần lớn nhất trong tổng vốn ựầu tư của Bộ NN&PTNT cho Nông- Lâm- Thủy sản Từ năm

Trang 30

2005, ñầu tư qua trái phiếu chính phủ ngày càng ñóng vai trò quan trọng trong ñầu

tư công cho Nông- Lâm- Thủy sản qua Bộ NN&PTNT vào các chương trình dự án

di dân và cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn ðầu tư trực tiếp cho nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản còn chiếm tỷ lệ khá lớn trong tổng vốn ñầu tư của Bộ, phần ñáng kể ñầu tư trực tiếp cho các nông lâm trường quốc doanh do Bộ quản lý ðầu tư cho KHCN và giáo dục ñào tạo ñã tăng mạnh nhưng còn chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng ñầu tư

Nghiên cứu của Ngân hàng Thế Giới năm 2003 sử dụng số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài chính và Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương, cho thấy ñầu tư công vào giáo dục có tác ñộng rõ rệt thúc ñẩy sản xuất nông nghiệp, các ñầu tư công khác như thuỷ lợi, ñường nông thôn, và nghiên cứu nông nghiệp cũng ñóng góp vào tăng trưởng của ngành nông nghiệp Việt Nam Về hiệu quả ñầu tư, họat ñộng nghiên cứu nông nghiệp ñem lợi ích lớn nhất, cứ mỗi một ñồng chi tiêu thì sẽ tạo ra ñược khoảng 11 ñồng giá trị sản lượng nông nghiệp Một ñồng ñầu tư vào ñiện thoại và giáo dục cũng ñem lại lợi ích 5-7 ñồng giá trị sản lượng nông nghiệp ðường giao thông và ñiện có tỷ lệ lợi ích-chi phí là 2 - 3,5 Trong khi ñó, tỉ lệ lợi ích-chi phí của ñầu tư vào thuỷ lợi nhỏ hơn 1 Tác ñộng xóa ñói giảm nghèo khi chính phủ ñầu tư 1 tỷ ñồng nghiên cứu nông nghiệp có 246 người thoát khỏi nghèo ñói, mỗi tỉ ñồng chi tiêu vào ñường sá sẽ có

207 người thoát nghèo ðầu tư vào giáo dục, ñiện thọai và ñiện cũng mang lại lợi ích lớn cho việc giảm nghèo

Nghiên cứu của viện Chính sách Chiến lược Nông nghiệp Phát triển Nông thôn 2008 sử dụng số liệu Tổng ñiều tra doanh nghiệp 2005 và ðiều tra mức sống

hộ gia ñình 2006 của Tổng cục Thống kê ñể ñánh giá tác ñộng của một số chương trình/dự án của nhà nước về kết cấu hạ tầng ñến hiệu quả kỹ thuật của doanh nghiệp

và hộ gia ñình Nông- Lâm- Thủy sản Kết quả cho thấy mức ñầu tư hiện nay vào nông nghiệp quá thấp nên hầu như không thấy rõ tác ñộng của các chương trình/dự

án trong việc thay ñổi hiệu quả kỹ thuật của các doanh nghiệp và hộ gia ñình Nông- Lâm- Thủy sản Chỉ có các dự án mở rộng thủy lợi và kiên cố hóa kênh mương mới

có mức ñầu tư ñủ lớn và ñược ñầu tư trong một thời gian dài mới có thể ñem lại một

Trang 31

chút tác ựộng tắch cực ựến doanh nghiệp và hộ gia ựình Nông- Lâm- Thủy sản mặc

dù như ựã nêu ở trên hiệu quả ựầu tư của các chương trình thủy lợi nói chung là thấp Khối doanh nghiệp nhà nước mặc dù sử dụng tới 42,2% vốn ựầu tư trong Nông- Lâm- Thủy sản nhưng chỉ ựóng góp 8,4% giá trị sản xuất Nông- Lâm- Thủy sản Các bằng chứng nêu trên cho thấy mức ựầu tư công trong nông nghiệp còn thấp

và chưa ựược sử dụng một cách hiệu quả Trong khi tạo ra những tác ựộng tắch cực cho sản xuất nông nghiệp và xóa ựói giảm nghèo nhưng ựầu tư công chưa ựột phá

về thu nhập của cư dân nông thôn và phát triển kinh tế nông thôn Trong khi cần tăng chung tổng ựầu tư cho Nông- Lâm- Thủy sản, cần ựiều chỉnh hợp lý hơn về tỷ trọng ựầu tư từ thủy lợi sang nông nghiệp, thủy sản và lâm nghiệp Phải giảm ựầu tư trực tiếp và ựẩy mạnh cải cách thể chế ựể chấm dứt lãng phắ ựầu tư công cho khu vực doanh nghiệp nhà nước Cải cách thể chế phải ựược coi là biện pháp ưu tiên hàng ựầu ựể vốn ựầu tư phát huy ựược hiệu quả, tránh tham ô, lãng phắ

2.2.2.2 Cơ cấu ựầu tư công trong nông nghiệp Thành phố hà nội

Từ năm 2006 ựến nay, tỷ lệ ựầu tư hằng năm cho khu vực nông thôn ngày càng tăng, năm 2009 ựạt 31,8%, ựến năm 2011 ựạt 39,5% tổng ựầu tư ngân sách của

TP Trong 6 năm qua TP ựã ựầu tư 27.094,455 tỷ ựồng cho "tam nông" Trong ựó giao thông nông thôn chiếm 29,2%, giáo dục, văn hóa, y tế chiếm 34,1%Ầ Nhưng ựầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp chỉ 7,7% so với tổng ựầu tư nông nghiệp, nông thôn Nếu không tắnh ựầu tư cho hệ thống ựê ựiều, phòng, chống lụt bão thì hằng năm tỷ lệ ựầu tư trực tiếp cho nông nghiệp chỉ ựạt hơn 3% so với tổng ựầu tư công của TP Còn có tình trạng ựầu tư dàn trải, thiếu tập trung Hạ tầng phục

vụ sản xuất nông nghiệp như hệ thống thủy lợi, ựặc biệt là hệ thống kênh mương và giao thông nội ựồng chưa ựược quan tâm ựầu tư nhiều nên còn thiếu và yếu, chưa ựáp ứng ựược yêu cầu phát triển nền nông nghiệp hàng hóa lớnẦ

Ông đào Duy Tâm, Phó Giám ựốc Sở NN&PTNT cho biết, TP ựã quan tâm ựầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp nên một số mô hình ựã phát huy hiệu quả kinh tế như rau an toàn (RAT) ở đông Anh, nuôi trồng thủy sản sạch ở đông Mỹ (Thanh Trì)Ầ nhưng thực tế nông nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn, chưa hình thành ựược vùng sản xuất RAT, chăn nuôi một cách ổn ựịnh bền vững

Trang 32

Từ năm 2009, trong 3 dự án ñược TP phê duyệt là dự án RAT, dự án nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi tập trung xa khu dân cư chỉ duy nhất có dự án RAT ñược khởi ñộng, còn 2 dự án chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản thực hiện rất chậm Còn thiếu các dự án áp dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp hoặc có nhưng triển khai chậm, chưa ñạt yêu cầu Chính sách hỗ trợ cho nông nghiệp, nông dân còn thiếu, chưa ñồng bộ Chưa xây dựng ñược cơ chế thu hút các DN tham gia dự

án nông nghiệp, hạ tầng nông thôn trong khi thủ tục hành chính tiếp nhận DN vào lĩnh vực này còn phức tạp ðầu tư vào nông nghiệp gặp nhiều khó khăn và rủi ro cao nên không có DN nào mặn mà Chính sách về hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm chưa thỏa ñáng nên người dân lo ngại

Phó Chủ tịch UBND TP Hà Nội Trần Xuân Việt cho biết, từ nhiều năm qua

TP ñã có những cơ chế hỗ trợ cho nông nghiệp nhưng thực tế khi triển khai ở một

số ñịa phương chưa ñạt hiệu quả cao như Trạm bơm Hoàng Nguyên (Phú Xuyên),

dự án 16 trạm cấp nước ở các huyện… gây lãng phí ñầu tư

2.2.3 Bài học kinh nghiệm

Phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn là nền tảng và ñộng lực cho quá trình công nghiệp hóa ðể giúp lĩnh vực Nông- Lâm- Thủy sản phát triển, cần ban hành các chính sách tạo ñộng lực thiết thực khuyến khích nông dân, thu hút ñầu tư

xã hội phát triển sản xuất kinh doanh, và ña dạng hóa ngành nghề cho lực lượng lao ñộng nông thôn ðây không chỉ là giải pháp chính trị xã hội mà còn là giải pháp ñầu

tư hiệu quả về kinh tế xét về dài hạn

Qua nghiên cứu kinh nghiệm ñầu tư công trong nông nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới và ở Việt Nam, có thể tổng kết và ñưa ra những bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bắc Ninh khi thực hiện tái cơ cấu ñầu tư công trong nông nghiệp:

Tái cơ cấu ñầu tư, trước hết ưu tiên ñầu tư các công trình trọng ñiểm ñể phát triển nông nghiệp, nông thôn, tập trung vào các thế mạnh của ñịa phương

Phải sắp xếp lại ưu tiên ñầu tư và ñẩy mạnh ứng dụng nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ và ñào tạo cho người nông dân

Vốn NSNN ñầu tư cho nông nghiệp cần dần dần phải xã hội hóa, theo hướng Nhà nước chỉ hỗ trợ một phần vào các dự án xây dựng hay nghiên cứu cơ bản

Trang 33

Các dự án nông nghiệp nên phân cấp cho huyện ñể chủ ñộng thực hiện lập ñề

án, còn khi triển khai xin ý kiến của các sở, ngành, mục ñích ñể dự án triển khai nhanh mà vẫn bảo ñảm tính pháp lý

Nhà nước cần ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư cho các ñịa phương hợp lý, tránh tình trạng ñầu tư mất cân ñối giữa các lĩnh vực Khắc phục ñầu tư dàn trải, gây thất thoát lãng phí, cần tăng cường kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, xử lý nghiêm những sai phạm làm thất thoát vốn

Có cơ chế, chính sách hợp lý ñể khuyến khích, tạo ñiều kiện cho DN ñầu tư vào nông nghiệp thậm chí kết hợp công- tư ñầu tư vào lĩnh vực này Thời gian qua dựa nhiều vào ñầu tư của Nhà nước và công sức của nhân dân Thời gian tới khuyến khích DN ñầu tư nhiều hơn và thực hiện theo kế hoạch trung hạn thay vì hàng năm cùng với sửa ñổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật liên quan ñến lĩnh vực này

Trang 34

PHẦN 3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu

3.1.1 Vị trắ ựịa lý

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng ựồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổ sông Hồng, liền kề với thủ ựô Hà Nội, nằm trong vùng kinh tế trọng ựiểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh Với 1 thành phố, 1 thị xã và 6 huyện thị

- Phắa Bắc giáp tỉnh Bắc Giang

- Phắa Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội

- Phắa đông giáp tỉnh Hải Dương

- Phắa Tây giáp thủ ựô Hà Nội

Xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:

- Nằm trên tuyến ựường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A, quốc lộ 18, ựường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến ựường thuỷ như sông đuống, sông Cầu, sông Thái Bình rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và du khách giao lưu với các tỉnh trong cả nước

- Gần thủ ựô Hà Nội ựược xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứ hai trong cả nước, có sức cuốn hút toàn diện về các mặt chắnh trị, kinh tế, xã hội, giá trị lịch sử văn hoá ựồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ và tiếp thị thuận lợi ựối với mọi miền ựất nước Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng của Bắc Ninh về nông - lâm - thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹ nghệ Bắc Ninh cũng là ựịa bàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựng các thành phố vệ tinh, là mạng lưới gia công cho các xắ nghiệp của thủ ựô trong quá trình công nghiệp hoá - hiện ựại hoá

- Vùng kinh tế trọng ựiểm phắa Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh sẽ có tác ựộng trực tiếp ựến hình thành cơ cấu và tốc ựộ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh về mọi mặt, trong ựó ựặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ du lịch

Trang 35

- Là cửa ngõ phắa đông Bắc của thủ ựô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nối giữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phắa Bắc, trên ựường bộ giao lưu chắnh với Trung Quốc và có vị trắ quan trọng ựối với an ninh quốc phòng

3.1.2 địa chất, ựịa hình

địa hình của tỉnh tương ựối bằng phẳng, có hướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang đông, ựược thể hiện qua các dòng chảy mặt ựổ về sông đuống

và sông Thái Bình Mức ựộ chênh lệch ựịa hình không lớn, vùng ựồng bằng thường

có ựộ cao phổ biến từ 3 - 7 m, ựịa hình trung du ựồi núi có ựộ cao phổ biến 300 -

400 m Diện tắch ựồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,53%) so với tổng diện tắch tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven ựê thuộc các huyện Gia Bình, Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong đặc ựiểm ựịa chất mang những nét ựặc trưng của cấu trúc ựịa chất thuộc vùng trũng sông Hồng, bề dày trầm tắch ựệ tứ chịu ảnh hưởng rõ rệt của cấu trúc mỏng

Với ựặc ựiểm này ựịa chất của tỉnh Bắc Ninh có tắnh ổn ựịnh hơn so với Hà Nội và các ựô thị vùng ựồng bằng Bắc Bộ khác trong việc xây dựng công trình Bên cạnh ựó có một số vùng trũng nếu biết khai thác có thể tạo ra cảnh quan sinh thái ựầm nước vào mùa mưa ựể phục vụ cho các hoạt ựộng văn hoá và du lịch

3.1.3 Khắ hậu

Bắc Ninh thuộc vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, có mùa ựông lạnh và không khác biệt nhiều so với các tỉnh lân cận của ựồng bằng sông Hồng đây là ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển các vùng rau, hoa quả, chăn nuôi, tạo ra giá trị lớn trên một ựơn vị diện tắch

3.1.4 điều kiện kinh tế - xã hội

3.1.4.1 đất ựai

Theo số liệu thống kê ựất năm 2010 tổng diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 82.171,1 ha; ựến năm 2012, tổng diện tắch ựất tự nhiên của tỉnh tăng lên là 82.271,1 ha Có sự thay ựổi này là do việc sử dụng công nghệ ựo ựạc khác nhau Những năm trước sử dụng kỹ thuật thô sơ, hiện nay ựã sử dụng máy móc, thiết bị tiên tiến nên ựộ sai lệch ắt

Trang 36

Trong cơ cấu sử dụng ñất, diện tích lớn nhất là ñất nông nghiệp chiếm 59,1%, ñất phi nông nghiệp chiếm 40,87% và ñất chưa sử dụng chỉ chiếm 0,71%

Cơ cấu sử dụng ñất của tính qua 3 năm có xu hướng giảm dần diện tích ñất nông nghiệp, tăng dần diện tích ñất phi nông nghiệp, diện tích ñất chưa sử dụng có xu hướng ít biến ñộng

Trong cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp, diện tích sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm dần với tốc ñộ phát triển bình quân là 99,46%, diện tích ñất nuôi trồng thủy sản tăng dần với tốc ñộ bình quân là 100,43% Diện tích ñất lâm nghiệp ổn ñịnh ở mức 0,17%

Diện tích ñất nông nghiệp khác có xu hướng tăng lên Nguyên nhân là do chuyển mục ñích sử dụng ñất từ ñất trồng lúa, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất phi nông nghiệp, ñất sông suối và mặt nước sang

Nhìn chung thì tình hình sử dụng ñất của tỉnh qua 3 năm có sự biến ñộng tăng giảm theo từng mục ñích sử dụng ñất, tuy nhiên, sự biến ñộng này không ñáng kể Với diện tích ñất tự nhiên là 82.271,1 ha, trong ñó ñất sản xuất nông nghiệp chiếm tới 59,1% (năm 2012), diện tích này sẽ giảm dần trong thời gian tới do chủ trương phát triển công nghiệp hóa, hiện ñại hóa của tỉnh

Trang 37

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất của tỉnh qua 3 năm 2010- 2012

Trang 38

3.1.4.2 Dân số - Lao ñộng

Theo số liệu thống kê mới nhất năm 2012, tỉnh Bắc ninh có 1.069.022 người Trong ñó dân cư nông thôn chiếm 72,77 %, dân số thành thị chiếm 27,3% Thành phần dân số này có xu hướng chuyển dịch theo cơ cấu tăng dân số thành thị và giảm dần số nông thôn

Tổng số lao ñộng của tỉnh Bắc Ninh năm 2010 là 596.328 người và tăng lên 611.836 người năm 2012 với tốc ñộ bình quân là 101,29%

Dân số Bắc Ninh là dân số trẻ, khoảng 57,2 % trong ñộ tuổi lao ñộng Với chất lượng ngày càng ñược nâng cao ñội ngũ dân số trẻ này là lực lượng lao ñộng hùng hậu trong công cuộc ñổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của tỉnh

Trang 39

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của tỉnh qua 3 năm 2010- 2012

Chỉ tiêu

Trang 40

3.1.4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật

 Giao thông

Bắc Ninh là tỉnh có ựiều kiện thuận lợi ựể phát triển giao thông vận tải Mạng lưới giao thông bao gồm ựường sắt, ựường bộ, ựường thuỷ ựã ựược hình thành từ lâu Hơn nữa, ựây là cửa ngõ của thủ ựô Hà Nội, trong khu vực tam giác kinh tế trọng ựiểm Hà Nôi - Hải Phòng - Quảng Ninh nên ựược Chắnh phủ quan tâm ựầu tư cho phát triển các tuyến ựường huyết mạch Quốc lộ 1, quốc lộ 18, quốc lộ

38 và tuyến ựường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn Trong khi ựó hệ thống các tuyến ựường trong nội tỉnh ựược nâng cấp và xây dựng mới, ựặt biệt phong trào xây dựng ựường giao thông nông thôn với phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm

ựã góp phần tắch cực vào việc mở rộng thông thương, khai thác tiềm năng của tỉnh, rút ngắn Ộkhoảng cáchỢ giữa Bắc Ninh với các tỉnh trong vùng, giữa thành thị và nông thôn Tắnh ựến nay trên ựịa bàn tỉnh ựã có 375 km ựường quốc lộ trải nhựa

290 km ựường tỉnh lộ phần lớn ựược trải nhựa và hơn 3000 km ựường huyện, ựường xã, ựường thôn xóm trong ựó có gần 2000km ựược trải bê tông và lát gạch

 Thủy lợi

Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày ựặc, mật ựộ lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/kmỗ, có 3 hệ thống sông lớn chảy qua gồm sông đuống, sông Cầu và sông Thái Bình Ngoài ra trên ựịa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi nội ựịa như sông Ngũ huyện Khê, sông Dân, sông đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông đồng Khởi, sông đại Quảng Bình

Với hệ thống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ và ựiều tiết nước sẽ ựóng vai trò quan trọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh Trong khi ựó tổng lưu lượng nước mặt của Bắc Ninh ước khoảng 177,5 tỷ mỠ, trong ựó lượng nước chủ yếu chứa trong các sông là 176 tỷ mỠ; ựược ựánh giá là khá dồi dào Cùng với kết quả thăm dò ựịa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm cũng khá lớn, trung bình 400.000 mỠ/ngày, tầng chứa nước cách mặt ựất trung bình 3 - 5 m và có bề dày khoảng 40 m, chất lượng nước tốt Toàn bộ nguồn nước này có thể khai thác ựể phục vụ chung cho cả sản xuất và sinh hoạt trong toàn tỉnh, trong ựó có các hoạt ựộng của ựô thị

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bỏo ủầu tư. Vn (2012). “ðầu tư cụng cho “tam nụng” cũng dàn trải và lóng phớ”. Nguồn http://www.biethet.com/n996505-dau-tu-cong-cho-tam-nong-cung-dan-trai-va-lang-phi Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðầu tư cụng cho “tam nụng” cũng dàn trải và lóng phớ
Tác giả: Bỏo ủầu tư. Vn
Năm: 2012
2. Bỏo Nụng nghiệp Việt Nam (2011). “ “Mẩu bỏnh” nụng nghiệp trong ủầu tư ngõn sách”. Nguồn http://www.baomoi.com/Mau-banh-nong-nghiep-trong-dau-tu-ngan-sach/45/6715530.epi. Ngày truy cập 29/7/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mẩu bỏnh nụng nghiệp trong ủầu tư ngõn sách
Tác giả: Bỏo Nụng nghiệp Việt Nam
Năm: 2011
4. “Cơ cấu ủầu tư và cơ cấu ủầu tư hợp lý.Phõn tớch khỏi quỏt cơ cấu ủầu tư của VN hiện nay”. Nguồn http://www.wattpad.com/414868#!p=4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu đầu tư và cơ cấu đầu tư hợp lý.Phân tích khái quát cơ cấu đầu tư của VN hiện nay
Tác giả: huyenchanh
Nhà XB: Wattpad
6. Hoàng Diệu (2004). “Trung Quốc: ủầu tư 18 tỷ USD cho nụng thụn”. Nguồn http://vietbao.vn/Kinh-te/Trung-Quoc-dau-tu-18-ty-USD-cho-nong-thon/20047982/87/. Ngày truy cập 14/2/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc: ủầu tư 18 tỷ USD cho nụng thụn
Tác giả: Hoàng Diệu
Nhà XB: Nguồn
Năm: 2004
7. LA – Theo Xinhua (2011). “Trung Quốc tiếp tục tăng cường ủầu tư khoa học nông nghiệp”.Nguồn http://www.agroviet.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=19910.Ngày truy cập 09/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung Quốc tiếp tục tăng cường ủầu tư khoa học nông nghiệp
Tác giả: LA – Theo Xinhua
Năm: 2011
8. Lờ Xuõn Bỏ (2011). “Tỏi cấu trỳc ủầu tư cụng trong tiến trỡnh tỏi cơ cấu kinh tế”. Nguồn http://www.baomoi.com/Tai-cau-truc-dau-tu-cong-trong-tien-trinh-tai-co-cau-kinh-te/45/7244617.epi. Ngày truy cập 27/10/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏi cấu trỳc ủầu tư cụng trong tiến trỡnh tỏi cơ cấu kinh tế
Tác giả: Lờ Xuõn Bỏ
Năm: 2011
9. Mai Hương (2011). “Tăng ủầu tư cụng cho nụng nghiệp, nụng thụn”. Nguồn http://www.baomoi.com/Tang-dau-tu-cong-cho-nong-nghiep-nong-thon/45/5730213.epi. Ngày truy cập 20/2/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng ủầu tư cụng cho nụng nghiệp, nụng thụn
Tác giả: Mai Hương
Năm: 2011
10. Minh Anh (2012). “ðầu tư cụng cho tam nụng: Chỉ ủỏp ứng 60% yờu cầu”. Nguồnhttp://www.baoangiang.com.vn/newsdetails/1D3FE18C0E1/Dau_tu_cong_cho_tam_nong_Chi_dap_ung_60_yeu_cau.aspx. Ngày truy cập 18/4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðầu tư cụng cho tam nụng: Chỉ ủỏp ứng 60% yờu cầu
Tác giả: Minh Anh
Nhà XB: Nguồn
Năm: 2012
11. Minh Nhung (2011). “ Làm rừ tỏi cơ cấu ủầu tư”. Nguồn http://www.kbtvietnam.com/index.php?option=com_content&view=article&id=104%3Alam-ro-tai-co-cau-dau-t&catid=42%3Atin-dautu&Itemid=88 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm rừ tỏi cơ cấu ủầu tư
Tác giả: Minh Nhung
Năm: 2011
14. Nguyễn Minh Tiến (2012). “ðầu tư công cho "tam nông" ở Hà Nội: Nguồn vốn ớt, mất cõn ủối”. Nguồn http://nongthonmoi.gov.vn/20/324/Dau-tu-cong-cho-tam-nong-o-Ha-Noi-Nguon-von-it-mat-can-doi.htm. Ngày truy cập 23/3/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðầu tư công cho "tam nông" ở Hà Nội: Nguồn vốn ớt, mất cõn ủối
Tác giả: Nguyễn Minh Tiến
Năm: 2012
19. Phạm Thị Như (2011). Nghiờn cứu giải phỏp ủầu tư cụng cho nụng nghiệp trong cỏc chương trỡnh xúa ủúi giảm nghốo ở huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang, Luận văn Thạc sỹ kinh tế, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Gia Lâm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiờn cứu giải phỏp ủầu tư cụng cho nụng nghiệp trong cỏc chương trỡnh xúa ủúi giảm nghốo ở huyện Sơn ðộng, tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Phạm Thị Như
Nhà XB: trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2011
20. Phương Anh (2011). “Bộ trưởng Bùi Quang Vinh “Hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và năng ủộng hơn””. Nguồn: http://www.kinhtevadubao.com.vn/hoi-dap-bo-truong/bo-truong-bui-quang-vinh-hinh-thanh-co-cau-kinh-te-hop-ly-va-nang-dong-hon-471.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ trưởng Bùi Quang Vinh “Hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý và năng ủộng hơn”
Tác giả: Phương Anh
Năm: 2011
22. Thỏi Hựng (2012). “Bắc Ninh: Cơ giới húa sau “Dồn ủiền ủổi thửa””. Nguồn http://www.monre.gov.vn/v35/default.aspx?tabid=428&CateID=4&ID=114574&Code=F9PO114574. Ngày truy cập 07/03/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bắc Ninh: Cơ giới húa sau “Dồn ủiền ủổi thửa”
Tác giả: Thỏi Hựng
Nhà XB: Nguồn
Năm: 2012
23. Thỏi Vĩnh (2012). “ Tỏi ủầu tư cụng theo hướng nào?”. Nguồn http://www.taichinhdientu.vn/Home/Tai-dau-tu-cong-theo-huong-nao/20123/121309.dfis. Ngày truy cập 13/03/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏi ủầu tư cụng theo hướng nào
Tác giả: Thỏi Vĩnh
Năm: 2012
24. Trần Văn Tỳy (2010). “Tỏc ủộng của chớnh sỏch kinh tế ủến phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn tỉnh Bắc Ninh- Thực trạng và giải phỏp”. Bỏo cỏo ủề tài khoa học cấp tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏc ủộng của chớnh sỏch kinh tế ủến phỏt triển nụng nghiệp nụng thụn tỉnh Bắc Ninh- Thực trạng và giải phỏp
Tác giả: Trần Văn Tỳy
Nhà XB: Bỏo cỏo ủề tài khoa học cấp tỉnh
Năm: 2010
25. TTXVN (2010). “Thực hiện “Tam nông” ở Bắc Ninh: Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa”.Nguồn http://www.agroviet.gov.vn/Pages/news_detail.aspx?NewsId=12964.Ngày truy cập 13/8/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện “Tam nông” ở Bắc Ninh: Phát triển kinh tế nông nghiệp theo hướng hàng hóa
Tác giả: TTXVN
Năm: 2010
26. Tuấn Anh (2012). “Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới”. Nguồn http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/nong-nghiep-nong-thon/2012/14689/Kinh-nghiem-xay-dung-nong-thon-moi-o-mot-so-nuoc-tren.aspx. Ngày truy cập 09/2/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới
Tác giả: Tuấn Anh
Năm: 2012
27. Tuấn Việt (2011). “ðầu tư công tại Việt Nam: Tỷ trọng thấp cho nông lâm nghiệp và thủy sản”. Nguồn http://www.baomoi.com/Dau-tu-cong-tai-Viet-Nam-Ty-trong-thap-cho-nong-lam-nghiep-va-thuy-san/45/5750266.epi. Ngày truy cập 23/2/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðầu tư công tại Việt Nam: Tỷ trọng thấp cho nông lâm nghiệp và thủy sản
Tác giả: Tuấn Việt
Năm: 2011
28. Văn Sơn (2012). “Tỏi cơ cấu ủầu tư cụng”. Nguồn http://www.baocantho.com.vn/?mod=detnews&catid=72&id=102666.Ngày truy cập 15/4/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỏi cơ cấu ủầu tư cụng
Tác giả: Văn Sơn
Nhà XB: Báo Cần Thơ Online
Năm: 2012
29. Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái (2011), ðầu tư công thực trạng và tái cơ cấu, Nhà xuất bản Từ ựiển Bách Khoa, Ba đình, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ðầu tư công thực trạng và tái cơ cấu
Tác giả: Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Quang Thái
Nhà XB: Nhà xuất bản Từ ựiển Bách Khoa
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của tỉnh qua 3 năm 2010- 2012 - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất của tỉnh qua 3 năm 2010- 2012 (Trang 37)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của tỉnh qua 3 năm 2010- 2012 - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của tỉnh qua 3 năm 2010- 2012 (Trang 39)
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng tỉnh Bắc Ninh - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng tỉnh Bắc Ninh (Trang 42)
Bảng 4.4  ðầu tư công trong các ngành nông nghiệp - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4 ðầu tư công trong các ngành nông nghiệp (Trang 69)
Bảng 4.9  Kinh phớ ủầu tư khuyến nụng cho Thủy sản - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.9 Kinh phớ ủầu tư khuyến nụng cho Thủy sản (Trang 80)
Bảng 4.10  Tổng hợp các cơ sở sản xuất giống cá bột tỉnh Bắc Ninh 2012 - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.10 Tổng hợp các cơ sở sản xuất giống cá bột tỉnh Bắc Ninh 2012 (Trang 81)
Bảng 4.11 Tổng kinh phớ ủầu tư cụng cho Thủy sản - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.11 Tổng kinh phớ ủầu tư cụng cho Thủy sản (Trang 82)
Bảng 4.14  đánh giá của các tổ chức kinh tế về khuyến nông trồng trọt - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14 đánh giá của các tổ chức kinh tế về khuyến nông trồng trọt (Trang 87)
Bảng 4.15  Kết quả ủầu tư cụng cho Bảo vệ thực vật - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.15 Kết quả ủầu tư cụng cho Bảo vệ thực vật (Trang 90)
Bảng 4.18  đánh giá của các tổ chức kinh tế về thủy lợi - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.18 đánh giá của các tổ chức kinh tế về thủy lợi (Trang 93)
Bảng 4.20  Kết quả ủầu tư cụng cho ngành chăn nuụi - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.20 Kết quả ủầu tư cụng cho ngành chăn nuụi (Trang 95)
Bảng 4.21  Kết quả ủầu tư cụng cho Thỳ y - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.21 Kết quả ủầu tư cụng cho Thỳ y (Trang 96)
Bảng 4.22  Kết quả tiờm vaccin cỏc loại cho ủàn gia sỳc, gia cầm - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.22 Kết quả tiờm vaccin cỏc loại cho ủàn gia sỳc, gia cầm (Trang 98)
Bảng 4.25  Kết quả ủầu tư cụng cho Thủy sản - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.25 Kết quả ủầu tư cụng cho Thủy sản (Trang 103)
Bảng 4.32 Nhu cầu vốn ủầu tư dự kiến theo cỏc chớnh sỏch của tỉnh giai ủoạn - Nghiên cứu tái cơ cấu đầu tư công trong nông nghiệp tỉnh bắc ninh
Bảng 4.32 Nhu cầu vốn ủầu tư dự kiến theo cỏc chớnh sỏch của tỉnh giai ủoạn (Trang 126)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm