1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998 2010 trên địa bàn huyện hưng hà tỉnh thái bình

123 351 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tắnh cấp thiết của ựề tài đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân bố các khu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HÀ TUẤN ANH

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 1998 - 2010 TRÊN ðỊA

BÀN HUYỆN HƯNG HÀ - TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

HÀ TUẤN ANH

ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 1998 - 2010 TRÊN ðỊA

BÀN HUYỆN HƯNG HÀ - TỈNH THÁI BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Quản lý ñât ñai

Mã số: 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: TS ðẶNG PHÚC

HÀ NỘI - 2012

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Hà Tuấn Anh

Trang 4

- Các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo sau đại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và ựồng nghiệp;

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Hưng Hà; các phòng, ban và UBND các xã, thị trấn thuộc huyện Hưng Hà

Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cá nhân, tập thể và cơ quan nêu trên ựã giúp ựỡ, khắch lệ và tạo những ựiều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này

Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2012

Tác giả luận văn

Hà Tuấn Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM đOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH vii

DANH MỤC ẢNH viii

DANH MỤC VIẾT TẮT ix

I đẶT VẤN đỀ i

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài: 2

1.2.1 Mục ựắch: 2

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài: 2

II TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ựất 3

2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ựất 3

2.1.2 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ựất 8

2.1.3 Phân loại quy hoạch sử dụng ựất theo các cấp 10

2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất một số nước trên thế giới và Việt Nam 12

2.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất một số nước trên thế giới 12 2.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất tại Việt Nam 18

2.3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Việt Nam ựến năm 2010 25

2.3.1 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất 29

III đỐI TƯỢNG, NỘI DUNGVÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 đối tượng nghiên cứu 34

3.2 Nội dung nghiên cứu 34

3.2.1 điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình liên quan ựến việc sử dụng ựất; 34

Trang 6

3.2.2 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Hưng Hà trong giai ựoạn

1998 Ờ 2010; 34

3.2.3 Phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1998 - 2010 của huyện Hưng Hà; 34

3.2.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1998 Ờ 2010; 34

3.2.5 Các vấn ựề tồn tại trong việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1998 - 2010 của huyện Hưng Hà; 34

3.2.6 đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất trên ựịa bàn huyện Hưng Hà 34

3.3 Phương pháp nghiên cứu 35

3.3.1 Phương pháp kế thừa và chọn lọc tài liệu 35

3.3.2 Phương pháp ựiều tra, khảo sát 35

3.3.3 Phương pháp thống kê xử lý số liệu, so sánh và phân tắch 35

3.3.4 Phương pháp tiếp cận 35

3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu sử dụng phần mềm vi tắnh 36

3.3.6 Phương pháp minh họa bằng bản ựồ 36

IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hưng Hà 37

4.1.1 điều kiện tự nhiên 37

4.1.2 Các nguồn tài nguyên 40

4.1.3 Thực trạng môi trường 43

4.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế Ờ xã hội 44

4.1.5 đánh giá chung về ựiều kiện tự nhiên kinh tế Ờ xã hội 60

4.2 Tình hình quản lý và sử dụng ựất ựai huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình 63

4.2.1 Tình hình thực hiện các văn bản pháp quy 64

4.2.2 Xác ựịnh ựịa giới hành chắnh, lập và quản lý hồ sơ ựịa giới hành chắnh, lập bản ựồ hành chắnh 64

4.2.3 Khảo sát, ựo ựạc, ựánh giá, phân hạng ựất, lập bản ựồ ựịa chắnh, bản ựồ hiện trạng sử dụng ựất và bản ựồ quy hoạch sử dụng ựất 64

4.2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất 65

4.2.5 Quản lý việc giao ựất, cho thuê ựất, thu hồi ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất 65

Trang 7

4.2.6 đăng ký quyền sử dụng ựất, lập và quản lý hồ sơ ựịa chắnh, cấp giấy

chứng nhận quyền sử dụng ựất 66

4.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê ựất ựai 66

4.2.8 Tình hình quản lý tài chắnh về ựất ựai 67

4.2.9 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ựất 67

4.2.10 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy ựịnh của pháp luật về ựất ựai và xử lý vi phạm pháp luật về ựất ựai 68

4.2.11 Giải quyết tranh chấp về ựất ựai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng ựất ựai 68

4.3 Khái quát về phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Hưng Hà giai ựoạn 1998 Ờ 2010 68

4.4 đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ựất huyện Hưng Hà 72

4.4.1 Quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 1998 Ờ 2005 72

4.4.2 Quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2006 Ờ 2010 81

4.4.3 đánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất thời kỳ 1998 Ờ 2010 huyện Hưng Hà 90

4.5 đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất 95

4.5.1 Giải pháp về kinh tế 95

4.5.2 Giải pháp về cơ chế chắnh sách 96

4.5.3 Giải pháp về tổ chức 96

4.5.4 Giải pháp nâng cao chất lượng phương án quy hoạch sử dụng ựất 97

4.5.5 Giải pháp quản lý, giám sát thực hiện quy hoạch 97

V KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 99

5.1 Kết luận 99

5.2 đề nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 105

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Giá trị sản xuất và cơ cấu các phân ngành của khối ngành sản xuất

nông nghiệp huyện Hưng Hà thời kỳ 2000 - 2010 45

Bảng 4.2 Giá trị sản xuất và cơ cấu sản xuất nông nghiệp 47

Bảng 4.3 Dân số, lao ñộng qua các năm 53

Bảng 4.4 Dự kiến diện tích các loại ñất ñến năm 2010 70

Bảng 4.5 Dự kiến phân bổ chỉ tiêu ñất nông nghiệp ñến năm 2010 72

Bảng 4.6 Kết quả thực hiện QHSDð huyện Hưng Hà 1998 – 2005 73

Bảng 4.7 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu QHSDð sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 1998 – 2005 huyện Hưng Hà 74

Bảng 4.8 Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 1998 – 2005 của huyện Hưng Hà 75

Bảng 4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng phi nông nghiệp giai ñoạn 1998 – 2005 huyện Hưng Hà 78

Bảng 4.10 Kết quả thực hiện giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hưng Hà 81

Bảng 4.11 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hưng Hà 83

Bảng 4.12 Kết quả thực hiện việc chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hưng Hà 86

Bảng 4.13 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 2006 – 2010 huyện Hưng Hà 88

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Sơ ñồ huyện Hưng Hà trong tỉnh Thái Bình 37

Hình 4.2 Cơ cấu sử dụng ñất ñất ñến năm 2010 của huyện Hưng Hà 69

Hình 4.3 Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất phi nông nghiệp giai ñoạn 1998 – 2005 huyện Hưng Hà 79

Hình 4.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở giai ñoạn

Trang 10

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 4.1 Mô hình lúa năng suất cao tại xã Canh Tân 47

Ảnh 4.2 Mô hình nuôi cá ruộng tại xã ðoan Hùng, Hưng Hà 48

Ảnh 4.3 Dệt sợi tại làng Mẹo, xã Thái Phương, Hưng Hà 50

Ảnh 4.4 Nghề dệt chiếu cói truyền thống tại xã Tân Lễ, Hưng Hà 50

Ảnh 4.5 Khu nhà ở cho công nhân CCN ðồng Tu, thị trấn Hưng Hà bị bỏ dở 78

Ảnh 4.6 Dự án cánh ñồng 50 triệu tại xã Hùng Dũng 84

Ảnh 4.7 Dự án Trường tiểu học Hòa Tiến, xã Hòa Tiến, Hưng Hà 85

Ảnh 4.8 Một số dự án ngoài phương án ñược duyệt 88

Trang 11

DANH MỤC VIẾT TẮT

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

CTSN : Công trình sự nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

Trang 12

I đẶT VẤN đỀ

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

đất ựai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ựặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ựầu của môi trường sống, là ựịa bàn phân

bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng;

điều 18 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 quy ựịnh: Nhà nước thống nhất quản lý ựất ựai theo quy hoạch và pháp luật, ựảm bảo việc sử dụng ựất ựúng mục ựắch và có hiệu quả

Luật ựất ựai năm 2003 ựã quy ựịnh một trong những nguyên tắc cơ bản của việc sử dụng ựất là: Ộ đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất và ựúng mục ựắch sử dụng ựấtỢ (điều 11).điều 13 Luật ựất ựai xác ựịnh một trong những nội dung quản lý Nhà nước về ựất ựai là Ộquy hoạch, kế hoạch sử dụng ựấtỢ.điều 19 quy ựịnh căn cứ quyết ựịnh giao ựất,cho thuê ựất là Ộquy hoạch ,kế hoạch sử dụng ựấtỢ

Tuy vậy trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế như: Việc công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch còn chưa ựược chú trọng, công tác ựiều tra cơ bản, công tác dự báo còn hạn chế nên một số phương án quy hoạch chưa phù hợp, chất lượng thấp;việc bố trắ quỹ ựất cho các thành phần kinh tế không sát với nhu cầu, vì vậy dẫn ựến tình trạng một số nơi quy hoạch không khả thi, quy hoạch treo, một số nơi lại phải ựiều chỉnh bổ sung nhiều lần, công tác kiểm tra giám sát có lúc còn buông lỏng, việc vi phạm quy hoạch xẩy ra nhiều nơi gây bức xúc trong nhân dân ở một số ựịa phương.Vì vậy cần có sự tổng kết ựánh giá, rút kinh nghiệm

và tìm ra giải pháp ựể nâng cao hiệu quả công tác quy hoạch sử dụng ựất

Xuất phát từ những vấn ựề trên, ựược sự phân công của Khoa Tài nguyên và Môi trường và hướng dẫn trực tiếp của TS đặng Phúc, tôi thực

Trang 13

hiện ựề tài: Ộđánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng

ựất giai ựoạn 1998 Ờ 2010 trên ựịa bàn huyện Hưng Hà Ờ tỉnh Thái BìnhỢ

1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài:

1.2.2 Yêu cầu của ựề tài:

- Các thông tin, số liệu, tài liệu trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cậy và phản ánh ựúng thực tiễn về ựịa bàn nghiên cứu;

- Việc xử lý, phân tắch, ựánh giá số liệu phải dựa trên cơ sở khoa học,

có ựịnh tắnh, ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thắch hợp;

- đánh giá chắnh xác công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Hưng Hà giai ựoạn 1998 Ờ 2010 Kiến nghị các giải pháp thiết thực, phù hợp với ựiều kiện và chiến lược phát triển kinh tế xã hội tại ựịa phương

Trang 14

II TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát chung về quy hoạch sử dụng ñất

2.1.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất

* Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất

ðất ñai là một vùng lãnh thổ nhất ñịnh (vùng ñất, khoanh ñất, vạt ñất, mảnh ñất, miếng ñất…) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính, thổ nhưỡng, ñiều kiện ñịa hình, ñịa chất, thủy văn, chế ñộ nước, nhiệt ñộ, ánh sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa tính…) tạo ra ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục ñích khác nhau Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm phân tích ý nghĩa, mục ñích của từng phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng nhất ñịnh [5]

Về bản chất: ðất ñai là ñối tượng của mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng ñất (gọi là mối quan hệ ñất ñai) và tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế – xã hội [12] Như vậy, Quy hoạch sử dụng ñất sẽ là một hiện tượng kinh tế – xã hội thể hiện ñồng thời ba tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế Trong ñó cần hiểu:

- Tính kinh tế: Thể hiện ở hiệu quả sử dụng ñất ñai

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều tra, khảo sát, xây dung bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu…

- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng ñất ñai ñúng pháp luật

Từ ñó, có thể ñưa ra khái niệm: quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả, khoa học thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng

và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất cho các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức

và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, thực hiện

Trang 15

ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái bền vững [10]

Viện ñiều tra Quy hoạch ðất ñai ñã ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử ñụng ñất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước

về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường” [14] Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt là căn cứ ñể bố trí sử dụng ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñặc biệt là chuyển diện tích trồng lúa có hiệu quả cao sang các mục ñích phi nông nghiệp, sang nuôi trồng thủy sản hoặc trồng cây hàng năm, chuyển ñất trồng cây lâu năm sang ñất trồng cây hàng năm Như vậy, mục ñích của quy hoạch sử dụng ñất nhằm tạo ra những ñiều kiện về tổ chức lãnh thổ, thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế hoạch Nhà nước giao

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng, là cơ sở ñể Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Nó ñược xây dựng dựa trên ñịnh hướng phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch phát triển ñô thị, yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh; Hiện trạng quỹ ñất và nhu cầu sử dụng; ðịnh hướng sử dụng ñất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất kỳ trước Những năm gần ñây, quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần không nhỏ tạo ra kết quả ñáng khích lệ, giúp cho việc khai thác, sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm và

có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về ñất, mở rộng diện tích ñất canh tác, nâng cao chất lượng ñất, ñảm bảo an toàn lương thực

Qua những lý luận trên cho thấy, quy hoạch sử dụng ñất là bước không thể thiếu ñược trong quá trình sử dụng ñất hợp lý và có vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước về ñất ñai

Trang 16

* ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

Quy hoạch sử dụng ñất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử – xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ ñạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các ñặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất ñược thể hiện cụ thể như sau:

* Tính lịch sử – xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng ñất Mỗi hình thái kinh tế – xã hội ñều có một phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt: Lực lượng sản xuất (mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) và Quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất) Trong quy hoạch sử dụng ñất luôn nảy sinh quan hệ giữa người với ñất ñai – là sức tự nhiên (như ñiều tra, ño ñạc, khoanh ñịnh, thiết kế…), cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng ñất giữa những người chủ ñất – GCN QSDð) Quy hoạch sử dụng ñất thể hiện ñồng thời là yếu tố thúc ñẩy sự phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội

Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, quy hoạch sử dụng ñất mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối ña và nặng về mặt pháp

lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu ñất ñai: phân chia, tập trung ñất ñai ñể mua, bán, phát canh thu tô…) Ở nước ta, quy hoạch sử dụng ñất phục vụ nhu cầu của người sử dụng ñất và quyền lợi của toàn xã hội; Góp phần tích cực thay ñổi quan hệ sản xuất ở nông thôn; Nhằm sử dụng, bảo

vệ ñất và nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội ðặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng ñất góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng ñất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trên với nhau

Trang 17

* Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo, bảo vệ toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc dân; Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và

xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất nông, công nghiệp, môi trường sinh thái…

Với ñặc ñiểm này, quy hoạch lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụng ñất; ðiều hòa các mâu thuẫn về ñất ñai của các ngành, lĩnh vực; Xác ñịnh và ñiều phối phương hướng, phương thức phân bố sử dụng ñất phù hợp với mục tiêu kinh tế – xã hội, bảo ñảm cho nền kinh tế quốc dân luôn phát triển bền vững, ñạt tốc ñộ cao và ổn ñịnh

* Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay ñổi về nhân khẩu, tiến bộ kỹ thuật, ñô thị hóa công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp…), từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dung kế hoạch sử dụng ñất 5 năm

Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh

tế – xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước trong thời gian dài (cùng với quá trình phát triển dài hạn kinh tế – xã hội) cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến Thời hạn (xác ñịnh phương hướng, chính sách và biện pháp sử dụng ñất ñể phát triển kinh tế và hoạt ñộng xã hội) của quy hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn

* Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng ñất ñai chỉ dự kiến trước ñược các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng ñất (mang tính ñại thể, không dự kiến ñược các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay ñổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng ñất là quy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của

Trang 18

quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mơ, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như:

- Phương hướng, mục tiêu và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng;

- Cân đối tổng quát nhu cầu sử đụng đất của các ngành;

- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng;

- Phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng;

- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất;

Do khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế – xã hội khĩ xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hĩa, quy hoạch sẽ càng ổn định

* Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định cĩ liên quan đến đất đai của ðảng và Nhà nước, đảm bảo thể hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế – xã hội; Tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và mơi trường sinh thái

* Tính khả biến: Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khĩ dự đốn trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của quy hoạch sử dụng đất khơng cịn phù hợp Việc chỉnh sửa, bổ sung, hồn thiện quy hoạch và điều chỉnh biện pháp thực hiện là cần thiết ðiều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch Quy hoạch

sử dụng đất luơn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc

Trang 19

“quy hoạch – thực hiện – quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – tiếp tục thực hiện…” với chất lượng, mức ñộ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao

2.1.2 Căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất

Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế từ Nông nghiệp - Công nghiệp - Dịch vụ sang Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp ñã và ñang gây áp lực ngày càng lớn ñối với ñất ñai Kinh nghiệm thực tiễn cùng với ñổi mới tư duy và nhận thức ñã trả lại cho ñất ñai giá trị ñích thực và vốn có của nó (là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt không gì thay thế ñược) Việc sử dụng hợp

lý ñất ñai liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt ñộng của từng ngành và từng lĩnh vực, quyết ñịnh ñến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng như vận mệnh của cả Quốc gia Do ñó ðảng và Nhà nước ta luôn coi ñây là vấn ñề rất bức xúc, cần ñược quan tâm hàng ñầu

Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong

hệ thống các văn bản pháp luật như Hiến pháp, Luật và các văn bản dưới luật những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ñất, giúp giải quyết về mặt nguyên tắc những vấn ñề ñặt ra:

- Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất?

- Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất?

- Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất?

a Sự cần thiết về mặt pháp lý phải lập quy hoạch sử dụng ñất

- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả” (chương II, ñiều 18 Hiến pháp 1992);

- ðiều 1 Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, bổ sung cũng nêu rõ: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”;

Trang 20

- ðiều 13 Luật ðất ñai xác ñịnh một trong những nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai là “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất”;

- ðiều 19 Luật ðất ñai khẳng ñịnh ”Căn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất là Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước

có thẩm quyền xét duyệt”;

- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (tháng 4/1997) về kế hoạch sử dụng ñất cả nước năm 2000 và ñẩy mạnh công tác quy hoạch sử dụng ñất các cấp trong cả nước

- Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua gồm 10 ñiều quy ñịnh các nội dung về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai (mục 2 - từ ñiều 21 ñến ñiều 30)

- Nghị ðịnh số 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành luật ñất ñai 2003

Như vậy, ñể sử dụng và quản lý ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, là tư liệu sản xuất ñặc biệt) một cách tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả nhất thiết phải làm quy hoạch

b Trách nhiệm lập quy hoạch sử dụng ñất

ðiều 25 Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh rõ trách nhiệm lập quy hoạch,

Trang 21

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

c Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất

- Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước do Chính phủ trình

- Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

- Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp

- Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển

ñô thị

2.1.3 Phân loại quy hoạch sử dụng ñất theo các cấp

* Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành

+ Quy hoạch sử dụng ñất nông nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng ñất lâm nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng ñất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; + Quy hoạch sử dụng ñất giao thông, thủy lợi…

ðối tượng của QHSDðð theo ngành là diện tích ñất ñai thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới ñã ñược xác ñịnh rõ mục ñích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng) QHSDðð giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng ñất của vùng và cả nước

* Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ

+ Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất ñai cả nước;

+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp tỉnh;

+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp huyện;

+ Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã

Trang 22

đối tượng của quy hoạch sử dụng ựất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tắch

tự nhiên của lãnh thổ Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chắnh, quy hoạch

sử dụng ựất theo lãnh thổ sẽ có nội dụng cụ thể, chi tiết khác nhau và ựược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ựến bộ phận, từ cái chung ựến cái riêng, từ vĩ mô ựến vi mô và bước sau chắnh lý bước trước

Mục ựắch của quy hoạch sử dụng ựất theo các cấp lãnh thổ hành chắnh là: đáp ứng nhu cầu ựất ựai cho hiện tại và tương lai ựể phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hóa một bước quy hoạch sử dụng ựất của các ngành

và ựơn vị hành chắnh cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ựể các ngành (cùng cấp)

và các ựơn vị hành chắnh cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ựất của ngành và ựịa phương mình; làm cơ sở ựể lập kế hoạch sử dụng ựất 5 năm (căn

cứ ựể giao ựất, cho thuê ựất, chuyển mục ựắch sử dụng ựất, thu hồi ựất theo thẩm quyền ựược quy ựịnh trong Luật đất ựai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ựất ựai

- Quy hoạch sử dụng ựất cả nước: ựược xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế Ờ xã hội, trong ựó xác ựịnh phương hướng, mục tiêu và nhiệm

vụ sử dụng ựất cả nước nhằm ựiều hòa quan hệ sử dụng ựất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; ựề xuất các chắnh sách, biện pháp, ựiều chỉnh cơ cấu sử dụng ựất và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng ựất ựai cấp tỉnh: xây dựng căn cứ vào quy hoạch

sử dụng ựất toàn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hóa các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cả nước kết hợp với ựặc ựiểm ựất ựai và yêu cầu phát triển kinh tế -

Trang 23

tiêu và phân bổ các loại ñất; xác ñịnh các chỉ tiêu ñịnh hướng về ñất ñai ñối với quy hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện

- Quy hoạch sử dụng ñất ñai cấp xã: xã là ñơn vị hành chính cấp cuối cùng Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã vấn ñề sử dụng ñất ñai ñược giải quyết rất cụ thể, gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của xã và các quan hệ ngoài xã Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã là quy hoạch vi mô, ñược xây dựng dựa trên khung chung các chỉ tiêu ñịnh hướng sử dụng ñất cấp huyện Kết quả của quy hoạch sử dụng ñất cấp xã còn là cơ sở ñể bổ sung quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện và là căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất cho các tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài, ñể tiến hành dồn ñiền ñổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể

2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất một số nước trên thế giới

và Việt Nam

2.2.1 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Liên bang Australia (Úc)

Ở Liên bang Australia hầu hết các Tiểu bang ñều có cơ quan quy hoạch riêng (planning Commision) trực thuộc Chính phủ Tiểu bang, người ñứng ñầu

cơ quan quy hoạch là thành viên Chính phủ có quyền hạn tương ñương các

Bộ trưởng khác (hàm Bộ trưởng) Quy hoạch tổng thể không gian và phân vùng sử dụng ñất do ngân sách Nhà nước tiển bang cấp, quy hoạch chi tiết do các công ty trúng thầu tự bỏ sau ñó tính vào các khu ñất hoặc các tòa nhà bán ñấu giá sau này Ở Úc khi tiến hành quy hoạch ñiều ñầu tiên người ta chú trọng là phân bổ sử dụng ñất làm sao cho sử dụng có hiệu quả nhất ñiều kiện

tự nhiên sẵn có bảo ñảm phát triển bền vững và có môi trường tốt Thông thường các khu có hồ, rừng cây ñược giữ tối ña trong quá trình quy hoạch

Trang 24

Các khu nhà ở thường ựược bố trắ ven các dòng sông, bờ biển, gần hồ Các khu sản xuất bố trắ xa khu dân cư, xa nguồn nước Trong các khu dân cư chú trọng bố trắ ựầy ựủ các khu dịch vụ thương mại, trường học Thông thường khu trường học và trung tâm thương mại ựược bố trắ ở vị trắ gần trung tâm nhất ựể thuận lợi cho mọi công dân trong khu Tuy nhiên, bệnh viện thông thường ựược bố trắ ở phắa ngoài khu dân cư, thuận lợi về giao thông nhưng xa các ựường cao tốc hoặc nhà ga ựể tránh tiếng ồn và ựể ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh Tất cả các khu ựô thị mới hiện nay khi thiết kế thường gắn với

sử dụng tiết kiệm năng lượng, ựèn chiếu sáng dùng ựèn tiết kiệm, các nhà ở

sử dụng tối ựa pin năng lượng mặt trời, nước thải sinh hoạt ựược xử lý và theo ựường ống riêng dành cho tưới cây và rửa xe ựể tiết kiệm nước [17]

Các nước thuộc Liên Xô (cũ) có bước ựi tương tự nhau; trước hết là lập

sơ ựồ tổng thể phát triển lực lượng sản xuất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết các ngành, trên cơ sở nhu cầu sử dụng ựất của các ngành ựể tiến hành quy hoạch sử dụng ựất ựai Tuy nhiên, việc phân bổ các khu chức năng ựể bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường luôn luôn là vấn ựề ựược quan tâm hàng ựầu Một nguyên tắc cơ bản của các nước này là bảo vệ nghiêm ngặt ựất sản xuất, ựặc biệt là ựất canh tác Tại các nước này quy hoạch tổng thể phát triển lực lượng sản xuất do ủy Ban kế hoạch Nhà nước (tương ựương Bộ

Kế hoạch và đầu tư của Việt Nam) ựảm trách; quy hoạch ựô thị do ngành xây dựng, quy hoạch sử dụng ựất ựai do cơ quan quản lý ựất ựai thực thi

Tại Thụy điển và các nước đông Âu khác phân vùng sử dụng ựất ựược lồng ghép ngay trong khi tiến hành quy hoạch tổng thể không gian Việc mọi quan tâm chủ yếu tập trung vào quy hoạch chi tiết phát triển ựô thị và vấn ựề bảo vệ môi trường sống luôn ựược ựặt lên hàng ựầu

Nói tóm lại bước ựi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả ựều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên ựất ựai, bảo vệ ựược tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các

Trang 25

khu phố cổ, bảo ựảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

2.2.1.2 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở đài Loan

Quá trình phát triển xã hội đài Loan trước ựây cũng giống với hiện trạng phát triển giai ựoạn hiện nay của Việt Nam, tức là xã hội nông nghiệp là chắnh Những năm 40 của thế kỷ 20 trở lại ựây, nền kinh tế đài Loan có tăng trưởng với tốc ựộ nhanh, giới công thương ựã trở thành ngành nghề chủ lực của đài Loan, cũng là sức mạnh căn bản của ựất nước Hơn nữa, nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ựã phát triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu [9]

Nhân khẩu và diện tắch ựất sử dụng trong nông nghiệp ở đài Loan giảm hàng năm, nhưng cùng với việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và chắnh sách thâm canh hóa, chuyên sâu hóa, giá trị sản lượng về tổng sản phẩm quốc nội trong nông nghiệp vẫn tăng ổn ựịnh Sự phát triển của nghề chế tạo tuy chỉ với nhu cầu sử dụng ựất không lớn nhưng phát huy hiệu quả sử dụng ựất lớn nhất; giá trị sản xuất trên ựơn vị nhân khẩu và tổng sản phẩm quốc nội trong nghề chế tạo ựều lớn hơn so với nông nghiệp

Từ kinh nghiệm phát triển đài Loan có thể thấy sự phát triển nông nghiệp đài Loan tuy vẫn chiếm vị trắ số một, nhưng cống hiến ựối với phát triển kinh tế vẫn dựa vào sự phát triển của nghề chế tạo đài Loan ựã lấy nghề chế tạo làm chủ lực, vì nó có thể sử dụng diện tắch ựất ựai ắt nhất, nhưng phát huy hiệu quả kinh tế lớn nhất đối với phát triển nông nghiệp ựã tắch cực ựưa vào kỹ thuật sản xuất tiên tiến, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, giảm bớt diện tắch và nhu cầu nhân lực của nông nghiệp, chuyển một bộ phận nhân lực và ựất nông nghiệp sang nghề chế tạo, nâng cao hiệu quả sử dụng ựất, ựồng thời tạo cơ hội việc làm, tiến tới nâng cao giá trị và thu nhập quốc dân [9] Thực tiễn của nhiều nước trên thế giới cho thấy quá trình công nghiệp hoá nếu không sớm có quy hoạch toàn diện về ựất ựai, nếu không biết khai

Trang 26

thác sử dụng hợp lý thì diện tắch ựất nông nghiệp bị giảm tại các vùng ựồng bằng ựất tốt làm mất an ninh lương thực

ỘQuá trình phát triển công nghiệp của đài Loan và Trung Quốc trong vòng 10 năm gần ựây ựã lấy mất hơn 15 triệu ha ựất nông nghiệp

Kinh nghiệm của Trung Quốc và đài Loan là bài học ựáng nghiên cứu: Những khu dân cư, khu công nghiệp, khu ựô thị mới quy hoạch rất hiện ựại và

có tầm nhìn phát triển bền vững cho một tương lai xa Tuy nhiên, ựể quy hoạch ựược như Trung Quốc và đài Loan ựòi hỏi phải có tiềm lực kinh tế lớn;

ở các nước này quy hoạch ựô thị vẫn do cơ quan xây dựng ựảm nhiệm, việc quy hoạch sử dụng ựất ựai chủ yếu tập trung vào phân vùng các khu chức năng do cơ quan quản lý ựất ựai ựảm nhiệm [16]

2.2.1.3 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất ở Nhật Bản

Quy hoạch sử dụng ựất ở Nhật Bản ựược phát triển từ rất lâu, ựặc biệt ựược ựẩy mạnh vào ựầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 Tốc ựộ công nghiệp hóa, hiện ựại hóa và ựô thị hóa tăng ựã ựặt ra nhu cầu sử dụng ựất ngày một lớn cho tiến trình phát triển kinh tế- xã hội, sự cạnh tranh về mục ựắch sử dụng ựất diễn ra không chỉ ở trong khu vực ựô thị mà còn ở hầu hết trên lãnh thổ ựất nước ỘTrong những thập kỷ vừa qua cơ cấu sử dụng ựất ựã có sự thay ựổi, bình quân mỗi năm chuyển ựổi khoảng 30.000ha ựất sản xuất nông nghiệp sang các mục ựắch khácẦGiá trị sinh thái, thẩm mỹ của môi trường thường xuyên ựược nhấn mạnh trong quy hoạch Sự phát triển kinh tế ựòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ việc sử dụng ựất và các xu hướng của xã hội, giải quyết có hiệu quả mối liên kết trung ương và ựịa phương trong quản lý môi trườngỢ [18] Quy hoạch sử dụng ựất ở Nhật Bản không những chú ý ựến hiệu quả kinh tế,

xã hội, mà còn rất chú trọng ựến bảo vệ môi trường, trách các rủi của tự nhiên như ựộng ựất, núi lửaẦquy hoạch sử dụng ựất ở Nhật Bản chia ra: quy hoạch

sử dụng ựất tổng thể và quy hoạch sử dụng ựất chi tiết

Trang 27

- Quy hoạch sử dụng ñất tổng thể ñược xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương ñương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất tổng thể ñược xây dựng cho một chiến lược sử dụng ñất dài hạn khoảng từ 15 – 30 năm nhằm ñáp ứng các nhu cầu sử dụng ñất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là ñịnh hướng cho quy hoạch

sử dụng ñât chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá ñi vào chi tiết từng loại ñất mà chỉ khoanh ñịnh cho các loại ñất lớn như: ðất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất khu dân cư, ñất cơ sở hạ tầng, ñất khác

- Quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ñược xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương ñương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5 – 10 năm về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại ñất, các thửa ñất và các chủ sử dụng ñất, mà còn có những quy ñịnh chi tiết cho các loại ñất như: về hình dạng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… ðối với quy hoạch sử dụng ñất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng ñến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng ñất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi

ñã ñược phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng ñất rất tốt

2.2.1.4 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng Hòa Liên Bang ðức

Ở Cộng hòa Liên Bang ðức, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và ñô thị Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị Thành phố Berlin ñã xây dựng

hệ thống quy hoạch sử dụng ñất từ rất sớm Chỉ vài năm sau khi có sự thống nhất toàn lãnh thổ của ñất nước, năm 1994, hệ thống quy hoạch sử dụng ñất ñược xây dựng với bản ñồ tỷ lệ 1:50.000 Sau ñó, việc ñiều chỉnh và cập nhật những biến ñộng ñất ñai cho phù hợp với sự thay ñổi của nền kinh tế, xã hội

và mục tiêu của Chính phủ ñược tiến hành thường xuyên Do ñó, hệ thống

Trang 28

quy hoạch sử dụng ựất của thành phố Berlin nói riêng và của đức nói chung

có hiệu quả cao, ựảm bảo sử dụng ựất hiệu quả, tiết kiệm và bền vững, tạo ựà cho sự phát triển của nền kinh tế [15]

2.2.1.5 Tình hình quy hoạch 1 số nước trong khu vực đông Nam Á

Ở Indonesia mỗi năm có 50 ngàn ha ựất trồng lúa "biến" mất ựể nhường chỗ cho xây dựng nhà ở và các khu công nghiệp Bên cạnh việc giảm diện tắch ựất canh tác, ựộ phì nhiêu của ựất cũng suy giảm do ô nhiễm chất thải từ công nghiệp hoặc do chế ựộ canh tác thiếu khoa học gây ra Chẳng hạn ở Mỹ, do những nguyên nhân này gây ra ựã làm cho gần 20 triệu

ha ựất không còn sử dụng ựượcẦỢ [27]

Hầu hết các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển và ựang phát triển, quy hoạch sử dụng ựất ựai mang tắnh ựặc thù riêng, mỗi một loại hình quy hoạch ở các nước ựều có những quy ựịnh về nội dung, phương pháp tiến hành phân ra các cấp, kiểu quy hoạch, song 2 loại hình quy hoạch này dù ở ựâu trên thế giới thì cũng có những mối quan hệ nhất ựịnh Trên cơ sở quy hoạch không gian người ta tiến hành phân vùng sử dụng ựất sau ựó tiến hành quy hoạch chi tiết cho từng khu vực Quy hoạch chi tiết phát triển từng vùng thông thường ựược ựấu thầu cho các cơ quan phát triển bất ựộng sản tư nhân Tuy nhiên, mỗi phương án quy hoạch chi tiết ựều phải tuân thủ chặt chẽ các quy ựịnh về xây dựng và môi trường; các phương án quy hoạch chi tiết phải ựược công bố công khai và trưng cầu ý kiến của cộng ựồng dân cư nơi có quy hoạch ắt nhất là ba tháng trước khi phê duyệt và triển khai

Malaysia và Indonesia có quy ựịnh quy hoạch tương ựối giống nhau và giống Liên bang úc Tuy nhiên, Malaysia ựang có ựịnh hướng và ựã tiến hành với Chắnh phủ Trung ương tách khu hành chắnh (Thủ ựô hành chắnh) ra khỏi khu ựô thị cũ, khu dân cư và khu thương mại đây là phương án quy hoạch khá mới, một cách tiếp cận và tư duy hoàn toàn ựổi mới Với phương án này Malaysia vừa bảo toàn ựược các khu phố cổ ựể duy trì du lịch, vừa có ựiều

Trang 29

kiện hiện ñại hóa các cơ quan công quyền, thực hiện Chính phủ ñiện tử Government) vừa tránh ñược ùn tắc giao thông trong khu ñô thị Một vấn ñề ñang ñặt ra ñối với Malaysia là Chính phủ cần có hỗ trợ ñể xây dựng các khu dân cư dành cho công chức tại các khu hành chính mới này Với quy hoạch các “Thủ ñô hành chính” tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức khi thực hiện các thủ tục hành chính và thuận lợi cho các cơ quan kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ của các cơ quan công quyền

(E-Các bước ñi của Indonesia có nét giống Việt Nam; vẫn chủ yếu dựa trên việc cải tạo và tu bổ các ñô thị cũ, tính chắp vá trong quy hoạch vẫn còn tồn tại và khá phổ biến

Nói tóm lại bước ñi, cách làm và tổ chức bộ máy tiến hành của các nước có khác nhau nhưng tất cả ñều có nguyên tắc chung là sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai, bảo vệ ñược tài nguyên rừng hiện có, duy trì và bảo vệ các khu phố cổ, bảo ñảm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường sống cho hiện tại và thế hệ mai sau

2.2.2 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tại Việt Nam

Tất cả các quốc gia ñều hoạch ñịnh chiến lược, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội ở cấp quốc gia cũng như ở các ñịa phương Căn cứ vào ñó ñể xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội theo những mục tiêu ñã xác ñịnh Quy hoạch sử dụng ñất có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với Nhà Nước các cấp trong việc triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế ðối với các ngành kinh tế quốc dân, quy hoạch là căn cứ ñể bố trí triển khai ñề án

dự án ñầu tư thông qua việc giao ñất cho thuê ñất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Ngoài ra, quy hoạch sử dụng ñất các cấp còn là cơ sở ñể kiểm tra, giám sát ñối với việc thực hiện pháp luật về ñất ñai

2.2.2.1 Giai ñoạn từ 1930 ñến trước năm 1960

Ở giai ñoạn 1930 - 1945, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñược tiến hành lẻ

tẻ ở một số ñô thị, các khu mỏ khai thác tài nguyên khoáng sản, một số vùng

Trang 30

ñồn ñiền như cao su, cà phê… theo yêu cầu về nội dung và phương pháp của người Pháp Từ năm 1946 ñến 1954 là thời kỳ toàn quốc kháng chiến kiến quốc, thực hiện triệt ñể khẩu hiệu “người cày có ruộng” (Hội nghị Trung ương lần thứ 5 tháng 11 năm 1953, ðảng ta ñã thông qua Cương lĩnh ruộng ñất; sau ñó Quốc hội thông qua Luật Cải cách ruộng ñất ngày 04 tháng 12 năm 1953) Mục ñích cải cách ruộng ñất là tiêu diệt chế ñộ phong kiến chiếm hữu ruộng ñất, thực hiện người cày có ruộng, giải phóng sức sản xuất ở nông thôn, phát triển sản xuất, ñẩy mạnh kháng chiến Phương châm cải cách ruộng ñất là ñấu tranh một cách có kế hoạch, làm từng bước, có trật tự, có lãnh ñạo chặt chẽ “Những ruộng ñất tịch thu, trưng thu, trưng mua chia hẳn cho nông dân, nông dân có quyền sở hữu ruộng ñất ñó, theo nguyên tắc xã làm ñơn vị, trên cơ sở nguyên canh, theo số lượng, chất lượng, vị trí gần hay xa của ruộng ñất, dùng cách ñiều chỉnh nhiều bù ít, tốt bù xấu, gần bù xa mà chia; cần chiếu

cố những nông dân trước ñã cày trên những ruộng ñất ấy” [10] Làm ñầy ñủ những nội dung như vậy thì thực chất là ñã tiến hành quy hoạch sử dụng ñất ñai mà chí ít là trong lĩnh vực nông nghiệp

Ở Miền Nam có những ñề án thiết lập quy hoạch sử dụng ñất ñai về xây dựng các ñồn ñiền, các khu công nghiệp nhỏ lẻ, các khu vực dân cư ñô thị và nông thôn, các khu vực bến xe, bến cảng phục vụ mục ñích quân sự “Một ví

dụ về Quy hoạch sử dụng ñất ñai phục vụ giáo dân khá tiêu biểu là ñồ án Quy hoạch sử dụng ñất ñai khu vực xung quanh Toà Thánh Tây Ninh tiến hành năm 1952” [16]

“Từ sau khi hoà bình lập lại, ở Miền Bắc thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế sau chiến tranh, tập trung vào việc hoàn thành cải cách ruộng ñất tiếp ñến là cải tạo xã hội chủ nghĩa ñối với nông nghiệp, thủ công nghiệp và công thương nghiệp tư bản tư doanh; trong ñó khâu chính là cải tạo và phát triển nông nghiệp” [10] “Trên toàn Miền Bắc về căn bản ñã giải quyết xong vấn ñề người cày có ruộng và hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn và chuẩn

Trang 31

bị kế hoạch 5 năm lần thứ nhất với sự giúp ñỡ của các chuyên gia nước ngoài” [17] ðây là thời kỳ quy hoạch sử dụng ñất ñai mang tính tự phát, tự túc, khôi phục và kế thừa truyền thống cây trồng vật nuôi, phong tục tập quán sinh hoạt cộng ñồng với nhiều biểu hiện tính tập thể của chế ñộ xã hội chủ nghĩa

2.2.2.2 Giai ñoạn từ năm 1960 ñến năm 1975

ðến cuối năm 1960 khi chuẩn bị xây dựng và công bố kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965) cả nước ñang bước vào thời kỳ hừng hực khí thế xây dựng ñất nước mà trước hết là phải ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, sử dụng tốt quỹ ñất ñai Chính vì vậy mà công tác phân vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp, ñã ñược ñặt ra ngay từ những năm 1960 này Do ñó có thể nói “quy hoạch sử dụng ñất ñai cũng ñồng thời ñược ñặt ra (chính xác là năm 1962), các bộ ngành chủ quản, các tỉnh, huyện ñã có những ñiều chỉnh về

sử dụng ñất cho các mục ñích giao thông, thuỷ lợi, xây dựng kho tàng, trại chăn nuôi, bến bãi, nhà xưởng… mang tính chất bố trí sắp xếp lại việc sử dụng ñất cũng chỉ mới ñược ñề cập như một phần nội dung lồng ghép vào các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, các phương án sản xuất hay công trình xây dựng cụ thể nào ñó cho những mục ñích ñơn lẻ” [16]

Trong bối cảnh cả nước có chiến tranh cho tới khi giải phóng Miền Nam thống nhất ñất nước năm 1975, quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa có ñiều kiện tiến hành theo một nội dung, phương pháp, trình tự thống nhất trong phạm vi một cấp vị lãnh thổ nào ñó Mặc dù vậy với tư cách là một phần nội dung của các phương án phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, quy hoạch sử dụng ñất ñai ñã tạo ra những cơ sở có tính khoa học cho việc tính toán các phương án sản xuất có lợi nhất “Nó là một yêu cầu không thể thiếu ñược ñối với các nhà quản lý sản xuất nông nghiệp ngay cả ở cấp vị một Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ này” [19]

Trang 32

2.2.2.3 Giai ñoạn từ năm 1975 ñến trước khi có Luật ðất ñai 1993

Từ năm 1975 - 1981 là thời kỳ triển khai hàng loạt các nhiệm vụ ñiều tra cơ bản trên phạm vi cả nước “Vào cuối năm 1978 lần ñầu tiên ñã xây dựng ñược các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp chế biến nông lâm sản của cả nước, của 7 vùng kinh tế và của tất cả 44 tỉnh, thành phố thuộc Trung ương trình Chính phủ xem xét phê duyệt” [16] Trong các tài liệu này ñều ñã ñề cập ñến quy hoạch sử dụng ñất ñai, coi ñó như những căn cứ khoa học quan trọng ñể luận chứng các phương án phát triển ngành Cùng với lĩnh vực nông nghiệp, các khu cụm công nghiệp, các khu ñô thị, các khu ñầu mối giao thông… cũng ñược nghiên cứu xem xét ñể cải tạo

và xây mới Thực tế lúc bấy giờ cho thấy các thông tin, số liệu, tư liệu ño ñạc bản ñồ phục vụ cho quản lý ñất ñai nói chung và cho quy hoạch sử dụng ñất ñai nói riêng là vừa thiếu, vừa tản mạn lại vừa khập khiễng, làm cho ñộ tin cậy về quy mô diện tích, vị trí cũng như tính chất ñất ñai tính toán trong các phương án này không ñược bảo ñảm Rất nhiều phương án tính toán diện tích cây trồng chủ lực như cao su, cà phê, chè, dứa, lạc, ñay, ñậu ñỗ… trong cùng một ñịa bàn cụ thể có sự chồng chéo, thiếu tính khả thi ðây cũng là một trong những yếu tố thúc ñẩy việc Chính phủ quyết ñịnh thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất (Nghị quyết số 548/NQ/QH ngày 24/5/1979 của Uỷ Ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tổng cục Quản lý ruộng ñất; Nghị ñịnh số 404/CP ngày 09/11/1979 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý ruộng ñất)

Trước áp lực về lương thực và hàng tiêu dùng, trong giai ñoạn này Trung ương ðảng và Chính phủ ñã có những Nghị quyết, Chỉ thị, Quyết ñịnh quan trọng nhằm “làm cho sản xuất bung ra” ví dụ như Quyết ñịnh tận dụng ñất nông nghiệp (9/1979); xoá bỏ tình trạng ngăn sông cấm chợ (10/1979); thông báo về “khoán” sản xuất nông nghiệp sau Hội nghị nông nghiệp ở ðồ Sơn - Hải Phòng (1980) ðặc biệt phải kể ñến Chỉ thị số 100/TW ngày 13/01/1981 về

Trang 33

cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm ñến nhóm lao ñộng và người lao ñộng trong hợp tác xã nông nghiệp Thời kỳ này xuất hiện cụm từ “Quy hoạch Hợp tác xã” mà thực chất công tác này tập trung vào quy hoạch ñồng ruộng với nội dung chủ yếu của nó là quy hoạch sử dụng ñất ñai

Bước vào thời kỳ 1981 - 1986, ðại hội ðảng Toàn quốc lần thứ V (1982)

ñã quyết ñịnh: “Xúc tiến công tác ñiều tra cơ bản, dự báo, lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu chiến lược kinh tế xã hội, dự thảo kế hoạch triển vọng ñể chuẩn bị tích cực cho kế hoạch 5 năm sau (1986 - 1990)” Trong chương trình lập Tổng sơ ñồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 2000 này có 5 vấn ñề bao gồm 32 ñề tài cấp Nhà nước, trong ñó có vấn ñề về tài nguyên thiên nhiên ñều ñặc biệt chú trọng ñến vấn ñề quy hoạch sử dụng ñất ñai; coi ñất ñai vừa là nguồn lực sản xuất trực tiếp quan trọng như là vốn, lao ñộng và vừa là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá

Hơn nữa, cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của 500 ñơn vị hành chính cấp huyện ñược ví như 500 “pháo ñài” làm cho công tác quy hoạch sử dụng ñất ñai trên phạm vi cả nước hết sức sôi ñộng [9]

Như vậy, ñây là giai ñoạn có tính bước ngoặt về bố trí sắp xếp lại ñất ñai mà thực chất là quy hoạch sử dụng ñất ñai ðiều này ñược phản ánh ở chỗ nội dung chủ yếu của Tổng sơ ñồ tập trung vào quy hoạch vùng chuyên môn hoá và các vùng sản xuất trọng ñiểm của lĩnh vực nông nghiệp, các vùng trọng ñiểm của lĩnh vực công nghiệp, xây dựng, giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và ñô thị

Tiếp theo ñó là thời kỳ Luật ðất ñai 1987 ra ñời, ñánh dấu một bước mới nữa về quy hoạch sử dụng ñất ñai vì nó ñược quy ñịnh rõ ở ðiều 9 và ðiều 11 tức là quy hoạch sử dụng ñất ñai có tính pháp lý Tuy nhiên, ñây lại

là thời kỳ bắt ñầu công cuộc ñổi mới, cả nước vừa trải qua một thời kỳ triển khai rầm rộ công tác quy hoạch nói chung và quy hoạch sử dụng ñất ñai nói

Trang 34

riêng nhưng thực tế nền kinh tế ựất nước ta ựang ựứng trước những khó khăn lớn Những thay ựổi lớn ở Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu cùng với nhiều vấn ựề trước mắt thường nhật phải giải quyết làm cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai lại rơi vào trầm lắng

Thực tế ựòi hỏi phải ựổi mới nội dung, phương pháp cho phù hợp với yêu cầu của quá trình chuyển dần sang nền kinh tế cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ựịnh hướng xã hội chủ nghĩa Tổng cục Quản lý Ruộng ựất lần ựầu tiên ra Thông tư số 106/QHKH/Rđ ngày 15/4/1991 hướng dẫn về quy hoạch phân bổ ựất ựai chủ yếu ựối với cấp xã với những nội dung như sau:

- Xác ựịnh ranh giới về quản lý, sử dụng ựất;

- điều chỉnh một số trường hợp về quản lý và sử dụng ựất;

- Phân ựịnh và xác ựịnh ranh giới những khu vực ựặc biệt;

- Một số nội dung khác về chu chuyển 5 loại ựất, mở rộng diện tắch ựất sản xuất, chuẩn bị cho việc giao ựất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất, xây dựng các văn bản chắnh sách ựất ựai, kế hoạch sử dụng ựất ựai [11]

Với những thay ựổi lớn về vai trò của Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp, việc quản lý sử dụng ựất ở khu vực nông thôn nổi lên hết sức quan trọng Căn

cứ theo Thông tư hướng dẫn có những tỉnh ở ựồng bằng ựã tiến hành lập quy hoạch sử dụng ựất ựai cho hàng trăm xã (tới một nửa số xã trong toàn tỉnh) Tuy nhiên, do chưa có quy hoạch từ trên xuống cũng như các tài liệu hướng dẫn về quy trình, ựịnh mức, phương pháp, nội dung thống nhất nên các quy hoạch này bộc lộ nhiều hạn chế Ộđại ựa số ựều chỉ mới chú trọng tới việc giãn dân là chủ yếu Vấn ựề này có mặt ựược nhưng có nhiều mặt không ựược

vì phải cấp ựất làm nhà ở với số lượng lớn mà chủ yếu lấn vào ựất ruộng, với những ựịnh mức sử dụng ựất rất khác nhau, tạo nên nhiều bất cập phải tiếp tục giải quyết sau này nhất là ở các khu vực ven ựô thịỢ [15]

Trang 35

2.2.2.4 Giai ựoạn từ khi có Luật đất ựai năm 1993 ựến nay

Luật ựất ựai năm 1993 ra ựời, tạo ựược cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai tương ựối ựầy ựủ hơn Năm 1994, Tổng cục địa chắnh ựược thành lập và tới tháng 4 năm 1995, lần ựầu tiên tổ chức ựược một Hội nghị tập huấn về công tác Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cho Giám ựốc

Sở địa chắnh của tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước tại Thành phố Hồ Chắ Minh từ ngày 03- 08/04/1995 Sau hội nghị này công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ựai ựược triển khai mạnh mẽ và có bài bản hơn ở cả 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã Một số dự án quy hoạch sử dụng ựất ựai vừa triển khai vừa rút kinh nghiệm thắ ựiểm ở 10 tỉnh, 20 huyện ựại diện cho các vùng của cả nước ựã ựược Tổng cục địa chắnh chỉ ựạo và tổ chức thực hiện Riêng các huyện ựiểm ựã ựược tổng kết rút kinh nghiệm kịp thời tại Hội nghị Bắc Thái từ ngày 15 - 16/9/1995 Trên cơ sở ựúc rút kinh nghiệm của mấy chục năm trước ựây, ựặc biệt là thực tế công tác quy hoạch,

kế hoạch sử dụng ựất ựai thời kỳ này, Tổng cục địa chắnh ựã cho nghiên cứu, soạn thảo và ban hành (tạm thời) Quyết ựịnh số 657/Qđ-đC ngày 28/10/1995

về quy trình, ựịnh mức và ựơn giá ựiều tra quy hoạch sử dụng ựất ựai áp dụng trong phạm vi cả nước Từ ựó các ựịa phương có cơ sở ựể tổ chức triển khai thực hiện các dự án quy hoạch sử dụng ựất ựai theo nội dung và quy trình tương ựối thống nhất, ựẩy nhanh tiến ựộ công tác lập quy hoạch sử dụng ựất ựai [16]

Với những kết quả khả quan thu ựược, báo cáo ỘQuy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựai cả nước ựến năm 2010Ợ ựã ựược Chắnh phủ trình Quốc hội khoá

IX tại kỳ họp thứ 10 (15/10 - 12/11/1996) và kỳ họp thứ 11 (02/4 - 10/5/1997); Quốc hội ựã ra Nghị quyết số 01/1997/QH9 ngày 10/5/1997 thông qua kế hoạch sử dụng ựất ựai ựến năm 2000 của cả nước Căn cứ Nghị quyết này, công tác quy hoạch sử dụng ựất ựai tiếp tục ựược ựẩy mạnh Tiếp theo ựó, trong các ngày từ 22 - 26/10/1998, tại thành phố đà Nẵng ựã diễn ra Hội nghị Tập

Trang 36

huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước nhằm thúc ñẩy công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai nhanh, mạnh hơn nữa ñể ñáp ứng yêu cầu nội dung, tiến ñộ ñề ra theo các Nghị quyết của Quốc hội Tuy vậy cũng phải sau 7 năm, tức là phải ñến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khoá

XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2005;

Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng ñất an ninh, quốc phòng và ñã ñược Chính phủ phê duyệt

Hiện nay về nội dung, phương pháp, trình tự lập quy hoạch, kế hoạch

sử dụng ñất ñai các cấp ñã có những quy ñịnh cụ thể, rõ ràng mang tính pháp

lý như: Luật ñất ñai năm 2003 quy ñịnh tại Mục II Chương II (gồm 10 ðiều,

từ ðiều 21 ñến ðiều 30), Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật ñất ñai quy ñịnh tại Chương II (gồm 18 ðiều, từ ðiều 12 ñến ðiều 29) [8] và Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn lập, ñiều chỉnh và thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai [3] Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã ban hành Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp; ban hành ðịnh mức sử dụng ñất; ðịnh mức, ñơn giá ñiều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai các cấp

2.3 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam ñến năm 2010

Thực hiện Luật ðất ñai năm 1993 và các văn bản dưới luật, cả nước ñã

có 60/61 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 (chỉ còn lại tỉnh Tuyên Quang là chưa xây dựng quy hoạch sử dụng ñất) Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các tỉnh ñã góp phần từng bước cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh, ñặc biệt trong ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển không gian ñô thị, khai thác một cách có hiệu quả tiềm năng ñất ñai, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất, xây dựng quy hoạch sử dụng ñất của các huyện trên cả nước

Trang 37

Tuy nhiên, sau nhiều năm tổ chức triển khai thực hiện, quy hoạch sử dụng ñất của các tỉnh ñã bộc lộ nhiều hạn chế bất cập, không theo kịp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của từng tỉnh; trong khi ñó, Luật ñất ñai năm

2003 với nhiều ñiểm mới có hiệu lực thi hành, quy hoạch sử dụng ñất ñã duyệt không còn phù hợp với tình hình mới Vì vậy, ñến nay ñã có 64/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây dựng phương án ñiều chỉnh quy hoạch

sử dụng ñất ñến năm 2010 và lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) ðây là một trong những căn cứ pháp lý và cơ sở quan trọng ñể các tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về ñất ñai

Theo báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng ñất ñến năm

2020 và kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2011 - 2015) cấp quốc gia ñã cơ bản hoàn thành, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ, Tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất thời kỳ 1998 - 2010 theo Nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc hội về Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của cả nước, Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về Kế hoạch sử dụng ñất 5 năm (2006 - 2010) Sau 10 năm thực hiện kết quả các chỉ tiêu sử dụng ñất ñược Quốc hội duyệt như sau:

- Diện tích ñất nông nghiệp ñến năm 2010 có 25.727 nghìn ha, tăng 4.195 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng khoảng 420 nghìn ha/năm)

và 905 nghìn ha so với năm 2005 Trong ñó:

+ ðất sản xuất nông nghiệp: 9.580 nghìn ha chiếm 28,92% diện tích tự nhiên và bằng 37,24 % diện tích ñất nông nghiệp, gồm: ðất trồng lúa: Cả nước có 4.068 nghìn ha, chiếm 12,28% diện tích ñất tự nhiên và 15,81% diện tích ñất nông nghiệp (ñất lúa nước có 3.949 nghìn ha, ñất lúa nương 119 nghìn ha); ðất trồng cây lâu năm: Diện tích có 3.279 nghìn ha, chiếm 34,23% ñất sản xuất nông nghiệp, so với năm 2000 tăng 469 nghìn ha (bình quân mỗi năm tăng khoảng 47 nghìn ha) và 234 nghìn ha so với năm 2005; ðất sản xuất

Trang 38

nông nghiệp còn lại: Ngoài ra, trong ñất sản xuất nông nghiệp còn có 2.233 nghìn ha trồng các loại cây ngắn ngày khác (rau, màu và công nghiệp ngắn ngày ), tập trung ở các vùng Tây Nguyên 674 nghìn ha, Duyên hải Nam Trung bộ 379 nghìn ha, Trung du miền núi Bắc bộ 616 nghìn ha Trong ñó có khoảng gần 250 nghìn ha thuộc ñịa hình bằng ở các vùng ðồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung bộ, ðồng bằng sông Hồng, nếu diện tích này ñược ñầu

tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, ñảm bảo tưới tiêu chủ ñộng thì có thể chuyển sang trồng lúa

+ ðất lâm nghiệp: 15.391 nghìn ha chiếm 46,47% diện tích tự nhiên và bằng 59,82 % diện tích ñất nông nghiệp gồm ðất rừng phòng hộ: Cả nước có 6.162 nghìn ha, chiếm 40,04% ñất lâm nghiệp; ðất rừng ñặc dụng: 2.130 nghìn ha ñất rừng ñặc dụng, chiếm 13,84% ñất lâm nghiệp và ðất rừng sản xuất: 7.100 nghìn ha, chiếm 46,13% ñất lâm nghiệp

+ ðất nuôi trồng thủy sản và các loại ñất nông nghiệp khác: 756 nghìn

ha Trong ñó: ðất nuôi trồng thuỷ sản: 723 nghìn ha và 33 nghìn ha ñất nông nghiệp khác còn lại gồm ñất làm muối (14 nghìn ha), ñất nông nghiệp khác còn lại (19 nghìn ha)

ðất nông nghiệp phân theo các vùng như sau:

- Vùng Trung du miền núi Bắc bộ 7.554 nghìn ha, chiếm 74,43% diện tích tự nhiên của vùng và 29,36% diện tích ñất nông nghiệp của cả nước, tăng 2.027 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng 203 nghìn ha/năm) và 732 nghìn ha so với năm 2005

- Vùng ðồng bằng sông Hồng 913 nghìn ha, chiếm 61,15% diện tích tự nhiên của vùng và 3,54% diện tích ñất nông nghiệp của cả nước, giảm 68 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân giảm 6,8 nghìn ha/năm) và 50 nghìn ha

so với năm 2005

- Vùng Bắc Trung bộ 4.030 nghìn ha, chiếm 78,18% diện tích tự nhiên của vùng và 15,66% diện tích ñất nông nghiệp của cả nước, tăng 1.042 nghìn

Trang 39

ha so với năm 2000 (bình quân tăng 104 nghìn ha/năm) và 60 nghìn ha so với năm 2005

- Vùng Duyên hải Nam Trung bộ 3.266 nghìn ha, chiếm 73,62% diện tích tự nhiên của vùng và 12,69% diện tích ñất nông nghiệp của cả nước, tăng

713 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng 71 nghìn ha/năm) và 276 nghìn ha so với năm 2005

- Vùng Tây Nguyên 4.802 nghìn ha, chiếm 87,85% diện tích tự nhiên của vùng và 18,66% diện tích ñất nông nghiệp của cả nước, tăng 575 nghìn ha

so với năm 2000 (bình quân tăng khoảng 58 nghìn ha/năm) và 130 nghìn ha

- ðất phi nông nghiệp: Cả nước có 4.083 nghìn ha (tăng 1.233 nghìn ha

so với năm 2000), chiếm 12,33% diện tích tự nhiên, trong ñó: Vùng Trung du miền núi Bắc bộ 754 nghìn ha, chiếm 7,43% diện tích tự nhiên của vùng và 18,47% diện tích ñất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng ðồng bằng sông Hồng 550 nghìn ha, chiếm 36,83% diện tích tự nhiên của vùng và 13,47% diện tích ñất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng Bắc Trung bộ 618 nghìn ha, chiếm 11,99% diện tích tự nhiên của vùng và 15,14% diện tích ñất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng Duyên hải Nam Trung bộ 545 nghìn ha, chiếm 12,29% diện tích tự nhiên của vùng và 13,35% diện tích ñất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng Tây Nguyên 390 nghìn ha, chiếm 7,14% diện tích tự nhiên

Trang 40

của vùng và 9,55% diện tắch ựất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng đông Nam bộ 509 nghìn ha, chiếm 21,55% diện tắch tự nhiên của vùng và 12,47% diện tắch ựất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng đồng bằng sông Cửu Long

716 nghìn ha, chiếm 17,64% diện tắch tự nhiên của vùng và 17,54% diện tắch ựất phi nông nghiệp của cả nước

- đất chưa sử dụng: Hiện tại, cả nước còn 3.311 nghìn ha, chiếm 10,00% diện tắch tự nhiên, trong ựó: Vùng Trung du miền núi Bắc bộ 1.840 nghìn ha, chiếm 55,59% ựất chưa sử dụng của cả nước Vùng đồng bằng sông Hồng 30 nghìn ha, chiếm 0,92% diện tắch ựất chưa sử dụng của cả nước Vùng Bắc Trung bộ 507 nghìn ha, chiếm 15,30% diện tắch ựất chưa sử dụng của cả nước Vùng Duyên hải Nam Trung bộ 625 nghìn ha, chiếm 18,87% diện tắch ựất chưa

sử dụng của cả nước Vùng Tây Nguyên 273 nghìn ha, chiếm 8,25% diện tắch ựất chưa sử dụng của cả nước Vùng đông Nam bộ 8 nghìn ha, chiếm 0,24% diện tắch ựất chưa sử dụng của cả nước Vùng đồng bằng sông Cửu Long 27 nghìn ha, chiếm 0,83% diện tắch ựất chưa sử dụng của cả nước

2.3.1 đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất

Trong 10 năm qua, quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựã chủ ựộng giành quỹ ựất cho phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội, các khu công nghiệp, khu ựô thị góp phần ựảm bảo thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế - xã

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyờn và Mụi trường (2004), "Quy hoạch sử dụng ủất cả nước ủến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 của cả nước&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ủất cả nước ủến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ủất ủến năm 2005 của cả nước
Tác giả: Bộ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2004
3. Nguyễn đình Bồng (2007), "Quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay - thực trạng và giải phỏp", Hội thảo khoa học về Quy hoạch sử dụng ủất, Hội khoa học ðất Việt Nam, Viện Nghiờn cứu ðịa chớnh 24/8/2007, Viện Nghiên cứu ðịa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng ựất ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay - thực trạng và giải phỏp
Tác giả: Nguyễn đình Bồng
Nhà XB: Hội khoa học ðất Việt Nam
Năm: 2007
4. Nguyễn đình Bồng (2010), "Cơ sở pháp luật hiện hành về hoạch sử dụng ủất", Hội thảo khoa học quy trỡnh xõy dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở, Hội khoa học ðất Việt Nam, Trường ðại học nụng lõm Thái nguyên 07/11/2010, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở pháp luật hiện hành về hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Nguyễn đình Bồng
Nhà XB: Hội khoa học ðất Việt Nam
Năm: 2010
5. Lê đình Thắng, Trần Tú Cường (2007) ỘQuy hoạch sử dụng ựất trong nền kinh tế thị trường” Tài Nguyên và Môi Trường, số 10 (48), tháng 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch sử dụng ủất trong nền kinh tế thị trường”
6. Duyờn Hà (2006), "Bàn về quy hoạch sử dụng ủất", Tạp chớ Tài nguyên và Môi trường, số 11 (37), tháng 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Duyờn Hà
Năm: 2006
7. Hà Minh Hũa (2010), "Một số vấn ủề cần giải quyết trong việc hoàn thiện phương phỏp quy hoạch ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay ", Hội thảo khoa học quy trỡnh xõy dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở, Hội khoa học ðất Việt Nam, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên 07/11/2010, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn ủề cần giải quyết trong việc hoàn thiện phương phỏp quy hoạch ở nước ta trong giai ủoạn hiện nay
Tác giả: Hà Minh Hũa
Nhà XB: Hội khoa học ðất Việt Nam
Năm: 2010
8. Nguyễn Quang Học (2006), "Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng ủất", Tạp chớ Tài nguyờn và Mụi trường, số 11 (37), thỏng 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quy hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Nhà XB: Tạp chớ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2006
9. Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng (2006), "Quản lý ựất ựai thị trường bất ủộng sản", NXB Bản ủồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý ựất ựai thị trường bất ủộng sản
Tác giả: Tôn Gia Huyên, Nguyễn đình Bồng
Nhà XB: NXB Bản ủồ
Năm: 2006
10. Võ Tử Can (2001), "Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng ủất ủai", Chương trỡnh Hợp tỏc Việt Nam - Thụy ðiển về ủổi mới hệ thống ủịa chớnh, Viện ðiều tra Quy hoạch ủất ủai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng ủất ủai
Tác giả: Võ Tử Can
Nhà XB: Chương trỡnh Hợp tỏc Việt Nam - Thụy ðiển về ủổi mới hệ thống ủịa chớnh
Năm: 2001
11. Tụn Gia Huyờn (2010), "Mấy vấn ủề nhận thức ủối với cụng tỏc quy hoạch sử dụng ủất ủai", Hội thảo khoa học quy trỡnh xõy dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở, Hội khoa học ðất Việt Nam, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên 07/11/2010, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn ủề nhận thức ủối với cụng tỏc quy hoạch sử dụng ủất ủai
Tác giả: Tụn Gia Huyờn
Nhà XB: Hội khoa học ðất Việt Nam
Năm: 2010
13. Nguyễn Quốc Ngữ (2006), "Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất", Tạp chớ Tài nguyờn và Mụi trường, số 7 (33), tháng 7 năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Nguyễn Quốc Ngữ
Nhà XB: Tạp chớ Tài nguyờn và Mụi trường
Năm: 2006
14. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1992), "Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992", NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1992
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (1993), "Luật ðất ủai năm 1993", NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai năm 1993
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
16. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam (2003), "Luật ðất ủai năm 2003", NXB Bản ủồ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ðất ủai năm 2003
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Bản ủồ
Năm: 2003
17. Chu Văn Thỉnh (2007), "Nhìn lại công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ở nước ta trong 10 năm qua", Hội thảo khoa học về Quy hoạch sử Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ở nước ta trong 10 năm qua
Tác giả: Chu Văn Thỉnh
Nhà XB: Hội thảo khoa học về Quy hoạch sử
Năm: 2007
18. đào Châu Thu (2010), "Nghiên cứu một số vấn ựề cơ bản về ựánh giỏ chất lượng ủất và mụi trường ủất nụng nghiệp phục vụ quy hoạch và quản lý sử dụng ủất ", Hội thảo khoa học quy trỡnh xõy dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở, Hội khoa học ðất Việt Nam, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên 07/11/2010, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số vấn ựề cơ bản về ựánh giỏ chất lượng ủất và mụi trường ủất nụng nghiệp phục vụ quy hoạch và quản lý sử dụng ủất
Tác giả: đào Châu Thu
Nhà XB: Hội khoa học ðất Việt Nam
Năm: 2010
19. Nguyễn Dũng Tiến (2007), "Những vấn ủề cơ bản về thực trạng và hoàn thiện quy hoạch sử dụng ủất ở nước ta từ nay ủến năm 2020", Hội thảo khoa học về Quy hoạch sử dụng ủất, Hội khoa học ðất Việt Nam, Viện Nghiên cứu ðịa chính 24/8/2007, Viện Nghiên cứu ðịa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn ủề cơ bản về thực trạng và hoàn thiện quy hoạch sử dụng ủất ở nước ta từ nay ủến năm 2020
Tác giả: Nguyễn Dũng Tiến
Nhà XB: Hội khoa học ðất Việt Nam
Năm: 2007
20. Trần Văn Tuấn; Lờ Phương Thỳy (2010), "Một số ủỏnh giỏ và ủề xuất xõy dựng cơ sở dữ liệu ủất ủai phục vụ cụng tỏc quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất ", Hội thảo khoa học quy trỡnh xõy dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở, Hội khoa học ðất Việt Nam, Trường ðại học nụng lõm Thái nguyên 07/11/2010, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số ủỏnh giỏ và ủề xuất xõy dựng cơ sở dữ liệu ủất ủai phục vụ cụng tỏc quy hoạch, kế hoạch sử dụng ủất
Tác giả: Trần Văn Tuấn, Lờ Phương Thỳy
Nhà XB: Hội khoa học ðất Việt Nam
Năm: 2010
22. Nguyễn Thị Vũng; Vũ Sỹ Kiờn (2010), "Sự cần thiết ủưa yếu tố mụi trường vào quy trỡnh quy hoạch sử dụng ủất ủai ", Hội thảo khoa học quy trỡnh xõy dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng ủất cấp cơ sở, Hội khoa học ðất Việt Nam, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên 07/11/2010, Trường ðại học nông lâm Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cần thiết ủưa yếu tố mụi trường vào quy trỡnh quy hoạch sử dụng ủất ủai
Tác giả: Nguyễn Thị Vũng; Vũ Sỹ Kiờn
Năm: 2010
3. Land use planning for Berlin. Keeping up with Change, Summary 2001, http://www.Stadtentwicklung.berlin.de/planen/fnp/indexen.shtml Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 4.1. Sơ ủồ huyện Hưng Hà trong tỉnh Thỏi Bỡnh. - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
nh 4.1. Sơ ủồ huyện Hưng Hà trong tỉnh Thỏi Bỡnh (Trang 48)
Hỡnh 4.2. Cơ cấu sử dụng ủất ủất ủến năm 2010 của huyện Hưng Hà - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
nh 4.2. Cơ cấu sử dụng ủất ủất ủến năm 2010 của huyện Hưng Hà (Trang 80)
Bảng 4.4. Dự kiến diện tớch cỏc loại ủất ủến năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.4. Dự kiến diện tớch cỏc loại ủất ủến năm 2010 (Trang 81)
Bảng 4.5. Dự kiến phõn bổ chỉ tiờu ủất nụng nghiệp ủến năm 2010 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.5. Dự kiến phõn bổ chỉ tiờu ủất nụng nghiệp ủến năm 2010 (Trang 83)
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện QHSDð huyện Hưng Hà 1998 – 2005 - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện QHSDð huyện Hưng Hà 1998 – 2005 (Trang 84)
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng ủất nụng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng ủất nụng (Trang 86)
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng phi nông - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng phi nông (Trang 89)
Hỡnh 4.3. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
nh 4.3. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng (Trang 90)
Hỡnh 4.4. Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất ở giai ủoạn - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
nh 4.4. Kết quả thực hiện cỏc chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất ở giai ủoạn (Trang 91)
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện giai ủoạn 2006 – 2010 huyện Hưng Hà - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện giai ủoạn 2006 – 2010 huyện Hưng Hà (Trang 92)
Bảng 4.11.  Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất sản xuất - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất sản xuất (Trang 94)
Hỡnh 4.5. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
nh 4.5. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất nụng nghiệp (Trang 95)
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng ủất nụng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện việc chuyển mục ủớch sử dụng ủất nụng (Trang 97)
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng (Trang 99)
Hỡnh 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng nghiệp - Đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 1998   2010 trên địa bàn huyện hưng hà   tỉnh thái bình
nh 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiờu quy hoạch sử dụng ủất phi nụng nghiệp (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm