Việc kiến nghị, khiếu nại liên quan ựến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất còn nhiều, nhất là xung quanh giá ựất, tài sản bồi thường, chế ựộ hỗ trợ các l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðỖ THỊ THANH HUYỀN
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH
CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT THỰC HIỆN MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
- -
ðỖ THỊ THANH HUYỀN
ðÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ðỊNH
CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT THỰC HIỆN MỘT SỐ
DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN THỊ XÃ BỈM SƠN,
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học
vị nào
Tôi cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2014
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Thanh Huyền
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý ựất ựai, Học viện Nông nghiệp Việt Nam ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo, TS Phạm Phương Nam
là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, ựã tận tình giúp ựỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND thị xã Bỉm Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Bỉm Sơn, Ban GPMB thị xã, Ban GPMB và TđC Quốc lộ 1A, UBND các phường Bắc Sơn, Ba đình, Ngọc Trạo ựã tạo mọi ựiều kiện thuận lợi và cung cấp ựầy ựủ các thông tin, số liệu, trong quá trình nghiên cứu luận văn này
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn những người thân trong gia ựình và bạn
bè ựã giúp ựỡ và ựộng viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu ựể hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
đỗ Thị Thanh Huyền
Trang 51.1.1 Khái niệm về giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 4
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư 9 1.2 Quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước và tổ
Trang 61.3.5 Giai ựoạn Luật đất ựai 2013 có hiệu lực ựến nay 29 1.4 Thực tiễn bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư ở một số ựịa phương của Việt
1.4.1 Bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư trên ựịa bàn thành phố Hà Nội 33 1.4.2 Bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư trên ựịa bàn thành phố đà Nẵng 35 1.4.3 Bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư trên ựịa bàn thành phố Hồ Chắ Minh 36 1.4.4 Bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa 38 Chương 2 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, thực trạng công tác quản lý, sử
3.1.3 Thực trạng công tác quản lý, sử dụng ựất ựai tại thị xã Bỉm Sơn 46 3.2 Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất trên
3.2.1 Khái quát về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu
3.2.2 Trình tự và thủ tục thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư
3.2.3 Giới thiệu khái quát các dự án nghiên cứu trên ựịa bàn thị xã Bỉm Sơn 51
Trang 73.3 đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư
3.3.1 đánh giá việc xác ựịnh ựối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường, hỗ trợ 56 3.3.2 đánh giá việc thực hiện giá bồi thường về ựất và tài sản trên ựất 70
3.4 đánh giá chung việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(Asian Development Bank)
(Grievance Redress Unit)
(Grievance Redress Council)
(Project Management Unit)
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.5 ðối tượng ñược bồi thường và không ñược bồi thường ñất tại các Dự án 64
3.14 Tổng hợp các khoản hỗ trợ tại 2 Dự án có kinh phí hỗ trợ 84 3.15 Bảng tổng hợp các tiêu chí phỏng vấn ñối tượng bị thu hồi ñất 87
Trang 10DANH MỤC HÌNH
3.3 Dự án Xây dựng khu biệt thự phía Tây ñường Nguyễn ðức Cảnh,
Trang 11ðẶT VẤN ðỀ
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Vốn ñất ñai mà chúng ta có ñược như ngày hôm nay là kết quả của quá trình ñấu tranh lâu dài và gian khổ ñể chinh phục thiên nhiên, xây dựng và bảo vệ ñất nước Chính vì vậy, ñất ñai không chỉ là di sản thiêng liêng của nhiều người, qua nhiều thế hệ, mà ñối với người Việt Nam, ñất ñai còn là cơ sở vật chất của hình tượng Tổ quốc, của lòng yêu nước, của sự hoài niệm và tình nghĩa xóm làng Tại ðiều 53 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm
2013 quy ñịnh: “ðất ñai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước ñầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý”
Trước tình hình ñiều kiện quỹ ñất có hạn, giá ñất ngày càng cao và nền kinh
tế thị trường ngày càng phát triển thì lợi ích của người sử dụng ñất khi Nhà nước giao ñất và thu hồi ñất vẫn ñang là một vấn ñề hết sức nóng bỏng và cấp bách Việc bồi thường hỗ trợ, tái ñịnh cư là một vấn ñề hết sức nhạy cảm, phức tạp tác ñộng ñến mọi mặt của ñời sống kinh tế - chính trị - xã hội
Bỉm Sơn là trung tâm kinh tế ñô thị phía Bắc của tỉnh Thanh Hóa Gồm có 6 phường và 2 xã, với dân số 57.515 người, trong ñó số người trong ñộ tuổi lao ñộng chiếm 61,7% Theo thống kê ñất ñai năm 2013, tổng diện tích ñất tự nhiên của toàn thị xã là 6.701,18 ha Trong ñó diện tích ñất nông nghiệp là 3.535,99 ha, chiếm 52,77% diện tích ñất tự nhiên Bỉm Sơn là một khu ñô thị tiềm năng và ñang ñược chú trọng ñầu tư trong tương lai Với tốc ñộ phát triển kinh tế nhanh và vững mạnh, nhu cầu của con người ngày càng ñược nâng cao, ñặc biệt là nhu cầu về nhà
ở, giao thông, trường học…
Những năm gần ñây, ñể thúc ñẩy tăng trưởng và nâng cao cơ sở hạ tầng, phấn ñấu xây dựng thị xã Bỉm Sơn thành ñô thị loại 3, thị xã ñã không ngừng kêu gọi ñầu tư xây dựng các dự án khu dân cư Thực hiện nhiều dự án có ý nghĩa quan
Trang 12trọng ựối với sự phát triển kinh tế - xã hội của thị xã, có những dự án có ý nghĩa quan trọng với tỉnh Thanh Hóa và cả nước nói chung như: Dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 1A ựoạn Dốc Xây Ờ TP Thanh Hóa, Dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng tuyến ựường Bỉm Sơn Ờ Nga Sơn, Dự án Xây dựng trung tâm ựào tạo và xát hạch lái xe Kiều Lê tại xã Quang Trung, Dự án Xây dựng khu dân cư và trụ sở phường Lam SơnẦ
Việc thực hiện công tác bồi thường , hỗ trợ, tái ựịnh cư trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa nói chung và thị xã Bỉm Sơn nói riêng cũng ựã ựạt ựược kết quả nhất ựịnh như như phần lớn bàn giao mặt bằng cho các dự án ựầu từ trên ựịa bàn, các dự
án ựầu tư trọng ựiểm ựược thực hiện ựúng tiến ựộ Tuy nhiên, nó còn nhiều hạn chế như: Tiến ựộ lập, thẩm ựịnh, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh và thực hiện giải phóng mặt bằng của một số dự án còn chậm, chưa ựáp ứng kế hoạch
ựề ra Việc giải quyết tồn tại, vướng mắc trong bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất có lúc, có nơi chưa kịp thời; một số trường hợp chưa ựược sự ựồng thuận cao của người bị thu hồi ựất
Việc kiến nghị, khiếu nại liên quan ựến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất còn nhiều, nhất là xung quanh giá ựất, tài sản bồi thường, chế ựộ hỗ trợ các loại, chế ựộ tái ựịnh cư,Ầ; trong ựó có một số kiến nghị, khiếu nại rất khó giải quyết, vắ dụ như: Việc xác ựịnh ựối tượng ựược bồi thường,
hỗ trợ và tái ựịnh cư; chế ựộ hỗ trợ ựất nông nghiệp trong khu dân cư khi thực hiện
dự Mở rộng nâng cấp quốc lộ 1A; chế ựộ hỗ trợ khi thu hồi ựất nông nghiệp của các
hộ phi nông nghiệp; chế ựộ tái ựịnh cư ựối với hộ bị thu hồi ựất có diện tắch lớn
Vì những lý do nêu trên và ựể nhìn nhận ựầy ựủ hơn về công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái ựịnh cư ở thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, tôi tiến hành thực hiện đề tài:
Ộđánh giá công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất thực hiện một số dự án trên ựịa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh HóaỢ nhằm ựề xuất
một số giải pháp góp phần hoàn thiện hơn công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất, hướng tới giải quyết tốt hơn những bức xúc hiện nay, ựáp ứng ựược yêu cầu cải cách hành chắnh của Nhà nước
Trang 132 Mục ựắch và yêu cầu
2.1 Mục ựắch
đánh giá thực trạng công tác thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại một số dự án trên ựịa bàn thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Trên cơ sở ựó ựề xuất một số giải pháp ựẩy nhanh tiến ựộ bồi thường,
hỗ trợ, tái ựịnh cư thực hiện các dự án ựầu tư trên ựịa bàn nghiên cứu
2.2 Yêu cầu
- Nghiên cứu một cách toàn diện các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh
cư khi Nhà nước thu hồi ựất;
- điều tra, thu thập các số liệu phản ánh ựúng, khách quan tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất ở một số
dự án trên ựịa bàn thị xã Bỉm Sơn;
- Các số liệu thu thập ựược phân tắch và ựánh giá một cách khách quan
- Rút ra những kết quả ựạt ựược và những vấn ựề còn tồn tại trong thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư ở ựịa phương
- đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác bồi thường,hỗ trợ, tái ựịnh cư cụ thể và có tắnh khả thi
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN đỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư
1.1.1 Khái niệm về giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư
ỘGiải phóng mặt bằngỢ là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ựến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần ựất nhất ựịnh ựược quy ựịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên ựó
(Hoàng Phê, 2000)
"Bồi thường" hay Ộ ựền bùỢ có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao
cho một chủ thể nào ựó bị thiệt hại vì một hành vi của chủ thể khác (Hoàng Phê, 2000)
Bồi thường thiệt hại về ựất khi Nhà nước thu hồi ựất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ựất ựối với diện tắch ựất bị thu hồi cho người bị thu hồi
ựất (Lê Du Phong, 2007)
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch an ninh quốc phòng, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộng, mục ựắch phát triển kinh tế ựược quy ựịnh tại điều 36 Nghị ựịnh 181/2004/Nđ-CP ngày 29/10/2004 và các văn bản hướng dẫn như Nghị ựịnh số 197/2004/Nđ-CP ngày 03/12/2004 của Chắnh phủ Từ
ựó có thể hiểu bản chất của công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng trong tình hình hiện nay không ựơn thuần là bồi thường về mặt vật chất mà còn phải ựảm bảo ựược lợi ắch của người dân phải di chuyển đó là họ phải có ựược chỗ ở ổn ựịnh, có ựiều kiện sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ, ựược hỗ trợ ổn ựịnh ựời sống sản xuất,
hỗ trợ ựào tạo chuyển ựổi nghề ựể tạo ựiều kiện cho người dân sống và ổn ựịnh
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất là việc Nhà nước giúp ựỡ người bị thu hồi ựất thông qua chuyển ựổi ngành nghề mới, ựào tạo nghề mới, bố trắ việc làm mới, cấp kinh phắ ựể di dời ựến ựịa ựiểm mới nhằm bảo ựảm cho người bị thu hồi ựất ổn
ựịnh cuộc sống (Lê Du Phong, 2007)
Theo khoản 6-7 điều 4 Luật đất ựai 2003: ỘHỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất
là việc Nhà nước giúp ựỡ người bị thu hồi ựất thông qua ựào tạo nghề mới, bố trắ việc làm mới, cấp kinh phắ ựể di dời ựến ựịa ựiểm mớiỢ
Trang 15Tái ñịnh cư (TðC) là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn TðC bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi Nhà
nước thu hồi ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển (Ngân hàng phát triển Châu
Á, 2005)
Tại ðiều 22 Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy ñịnh: “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp”, vậy nơi ở là một trong những quyền cơ bản của công dân Khi Nhà nước thu hồi ñất ở của người SDð thì Nhà nước phải có trách nhiệm thực hiện tái ñịnh cư cho họ Tái ñịnh cư ñược hiểu là: ðến một
nơi nhất ñịnh ñể sinh sống lần thứ 2 (lại một lần nữa) (Hoàng Phê, 2000)
Khoản 3 ðiều 42 Luật ðất ñai (2003) quy ñịnh:“Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương lập và thực hiện các dự án tái ñịnh cư trước khi thu hồi ñất ñể bồi thường bằng nhà ở, ñất ở cho người bị thu hồi ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở Khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch chung cho nhiều dự án trên cùng một ñịa bàn và phải có ñiều kiện phát triển bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ Trường hợp không
có khu tái ñịnh cư thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền và ñược ưu tiên mua hoặc thuê nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước ñối với khu vực ñô thị; bồi thường bằng ñất ở ñối với khu vực nông thôn, trường hợp giá trị quyền sử dụng ñất
ở bị thu hồi lớn hơn ñất ở ñược bồi thường thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường bằng tiền ñối với phần chênh lệch ñó”
Có thể hiểu ñược khái niệm về tái ñịnh cư như sau: Tái ñịnh cư là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải chuẩn bị nơi ở mới ñáp ứng ñầy ñủ các ñiều kiện do pháp luật quy ñịnh cho người bị Nhà nước thu hồi ñất ở ñể họ có thể nhanh chóng ổn ñịnh cuộc sống Theo quy ñịnh khu tái ñịnh cư phải hoàn thành trước khi
có quyết ñịnh thu hồi ñất
Ở Việt Nam công tác tái ñịnh cư chưa thực hiện ñúng ñược bản chất, việc tái ñịnh cư cho những hộ gia ñình cá nhân bị thu hồi ñất có ñủ ñiều kiện ñể nhận ñược một suất tái ñịnh cư không chỉ tạo dựng cho người bị thu hồi ñất nơi ở mới mà phải tạo dựng cho các ñối tượng ñó một nơi sinh sống mới Nơi sinh sống mới là nơi mà
họ có thể ở, hoạt ñộng sản xuất, vui chơi giải trí tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ
Trang 161.1.2 Vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
a) ðảm bảo lợi ích công cộng
Thông qua việc thu hồi ñất Nhà nước tạo ñược một quỹ ñất sạch cần thiết ñể phục vụ vào phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuât, ñảm bảo an ninh quốc phòng, an sinh
xã hội và phát triển kinh tế; phát triển các cơ sở kinh tế, các khu công nghiệp, các
cơ sở sản xuất – kinh doanh, khu ñô thị, khi vui chơi giải trí, công viên cây xanh v.v Qua ñó làm tăng thêm khả năng thu hút ñầu tư từ các nhà ñâu tư trong nước và ngoài nước, phục vụ phát triển kinh tế
Việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư tốt làm tăng tiến ñộ thu hồi ñất góp phần gián tiếp vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm tỷ trọng sản xuất nông nghiệp, tăng tỉ trọng sản xuất công nghiệp, dịch vụ Khi diện tích ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, Nhà nước thực hiện các biện pháp hỗ trợ cho người nông dân bị mất ñất sản xuất trong việc ñào tạo chuyển ñổi nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm mới Qua ñó, góp phần rút bớt một lực lượng lao ñộng ở nông thôn chuyển sang làm việc trong khu vực sản xuất phi nông nghiệp và dịch vụ
b) ðảm bảo giải quyết hài hòa lợi ích của Nhà nước và lợi ích của người bị thu hồi ñất
Việc thu hồi ñất của Nhà nước ñối với người SDð ñể sử dụng vào các mục ñích khác nhau sẽ gây ra những thiệt hại và ảnh hưởng trực tiếp ñến ñời sống của những người bị thu hồi ñất Nếu không thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất sẽ dẫn ñến tình trạng là trong khi các công trình phúc lợi ñược xây dựng trên những diện tích ñất bị thu hồi mang lại lợi ích cho cộng ñồng thì trái ngược lại người bị thu hồi ñất lại rơi vào tình trang khó khăn về
sản xuất và ñời sống do bị mất ñất sản xuất hoặc mất nhà ở (Hoàng Thị Nga, 2010)
Khi thay ñổi nơi ở ñó là phải chuyển ñến khu tái ñịnh cư, việc quy hoạch khu tái ñịnh cư không quan tâm ñến phong tục tập quán sinh hoạt của người dân dẫn ñến nhiều khó khăn hơn cho người dân phải tái ñịnh cư, chất lượng công trình tái ñịnh
cư cũng là một trong những nỗi ám ảnh của người dân phải tái ñịnh cư Do ñó, vấn
ñề bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất phải giải quyết hài hòa các mối quan hệ về lợi ích của Nhà nước, của xã hội vừa ñể ñảm bảo nhu cầu sử
Trang 17dụng ñất ñai phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước; vừa bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người SDð, bồi hoàn cho họ những thành quả lao ñộng, kết quả ñầu tư bị thiệt hại do việc thu hồi ñất gây ra
c) Góp phần vào duy trì ổn ñịnh chính trị, trật tự, an toàn xã hội
Bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất có vai trò quan trọng trong sự phát triển của ñất nước Các công trình phục vụ mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, mục ñích phát triển kinh tế ñều cần tới mặt bằng Có thể nói công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñược thực hiện nhanh chóng, hiệu quả thì công trình thực hiện ñã hoàn thành ñược một nửa Quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ảnh hưởng trực tiếp tới ñời sống của người dân tại thời ñiểm bị thu hồi ñất và sau này Do diện tích ñất sản xuất của người dân bị thu hồi dẫn ñến tình trạng thiếu việc làm, người dân không có thu nhập làm ảnh hưởng ñến kinh tế của mỗi hộ gia ñình cá nhân Thiếu việc làm là nguyên nhân chính dẫn ñến tình trạng mất tình hình trật tự an ninh ðời sống của nhân dân sau khi bị thu hồi ñất
có thể ñược nâng cao một cách nhanh chóng nhưng không bền vững do người dân không biết sử dụng khoản tiền hỗ trợ ñể chuyển ñổi nghề nghiệp dẫn ñến tình trạng
ăn tiêu lãng phí dễ dàng mắc phải các tệ nạn xã hội (Hoàng Thị Nga, 2010)
Việc thu hồi ñất không ñúng mục ñích, các dự án treo dẫn ñến mất ñất sản xuất, người dân không có việc làm ñây là một trong những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng người dân bị kích ñộng bởi các thế lực chống ñối gây mất trật tự an ninh quốc phòng, mất niềm tin của Nhân dân vào ðảng và Nhà nước Chính vì vậy, vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư rất quan trọng, công tác bồi thường hỗ trợ, và tái ñịnh cư với mục tiêu không chỉ là làm thế nào ñể thực hiện thu hồi ñất một cách nhanh chóng mà phải tạo ra ñược bài toán ổn ñịnh và phát triển bền vững cho người dân sau khi bị thu hồi ñất
Việc giải quyết các tranh chấp, khiếu kiện từ việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất cho thấy nếu không giải quyết tốt việc bồi thường tổn thất, hỗ trợ tái ñịnh cư nhằm hỗ trợ họ vượt qua khó khăn trước mắt ñể nhanh chóng ổn ñịnh ñời sống và sản xuất thì sẽ phát sinh nhiều tranh chấp, khiếu kiện kéo dài, vượt cấp với số ñông người dân tham gia, ñây là một thực trang ñang
Trang 18diễn ra ðây cũng là nguyên nhân cơ bản phát sinh những tụ ñiểm gây mất trật tự ổn ñịnh về chính trị, trật tự an toàn xã hội và dễ bị kẻ xấu lợi dụng kích ñộng Do vậy thực hiện tốt công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư góp phần vào ổn ñịnh chính trị,
trật tự, an toàn xã hội, tránh nguy cơ nảy sinh các xung ñột xã hội (Nguyễn Quang Tuyến, 2013)
1.1.3 ðặc ñiểm của công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
Công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư có tính phức tạp và tính ña dạng cao
a) Tính phức tạp
ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trọng ñời sống kinh tế -
xã hội ñối với mọi người dân ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này
cư thấp chưa ñảm bảo ñược yêu cầu; dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển
b) Tính ña dạng
Mỗi dự án ñược tiến hành trên một vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự
Trang 19nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do ñó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực và từng dự án cụ thể
1.1.4 Những yếu tố ảnh hưởng ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
- Yếu tố quản lý nhà nước về ñất ñai:
Hiện nay công tác quản lý nhà nước về ñất ñai của các ñịa phương còn yếu kém, không chặt chẽ, nhiều vướng mắc trong quan hệ quản lý và sử dụng ñất ñai ñể tồn ñọng khá dài không giải quyết ñược
- Tác ñộng của quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất:
Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất có tác ñộng mang tính ñịnh hướng từ lúc hình thành dự án ñến khi GPMB và lập khu TðC
- Nhiệm vụ ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về quản lý
sử dụng ñất:
Trong quá trình áp dụng cụ thể, tình trạng một chính sách có quá nhiều văn bản hướng dẫn chưa ñược khắc phục nên hiệu quả pháp luật không cao, tính pháp chế trong xã hội bị hạn chế
- Giao ñất, cho thuê ñất:
Giao ñất, cho thuê ñất phải căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất nhưng nhiều ñịa phương chưa thực hiện tốt nguyên tắc này dẫn ñến khó khăn cho công tác bồi thường
- ðăng ký ñất ñai, lập và quản lý hồ sơ ñịa chính, quản lý hợp ñồng sử dụng ñất, thống kê, kiểm kê, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất:
Lập và quản lý chặt chẽ hệ thống hồ sơ ñịa chính có vai trò quan trọng hàng ñầu ñể quản lý chặt chẽ ñất ñai trong thị trường bất ñộng sản, là cơ sở xác ñịnh tính pháp lý của ñất ñai Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất là một chứng thư
Trang 20pháp lý nhằm xác lập quyền sử dụng ñất của các chủ sử dụng trên các thửa ñất cụ thể, là cơ sở pháp lý cao nhất, căn cứ thiết thực nhất ñể tính toán bồi thường thiệt hại cho các chủ sử dụng ñất
- Thanh tra chấp hành các chế ñộ, thể lệ về quản lý và sử dụng ñất ñai:
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư gắn nhiều ñến quyền lợi về tài chính nên rất dễ có những hành vi vi phạm pháp luật nhằm thu lợi bất chính Vì vậy chính quyền ñịa phương cấp trên, hội ñồng thẩm ñịnh phải có kế hoạch thanh tra, kiểm tra, coi ñây là nhiệm vụ thường xuyên trong quá trình triển khai công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư, kịp thời phát hiện những sai phạm, vi phạm pháp luật ñể
xử lý tạo niềm tin cho nhân dân
- Giải quyết tranh chấp ñất ñai, khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng ñất ñai:
Theo kết quả thống kê của cơ quan thanh tra Nhà nước cho thấy hơn 80% số
vụ tranh chấp, khiếu nại tố cáo hàng năm là thuộc lĩnh vực tranh chấp ñất ñai, ñặc biệt là khiếu kiện về việc bồi thường thiệt hại chưa thỏa ñáng, nhiều nơi áp giá bồi
thường quá thấp (Huyên Ngân, 2009) Có nhiều trường hợp không công bằng như:
trong cùng một dự án, trong cùng một vị trí, ñịa ñiểm, diện tích ñất như nhau nhưng hai trường hợp lại ñược bồi thường giải tỏa khác nhau Trường hợp không công bằng là nguyên nhân phát sinh người dân khiếu kiện
- Việc ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ñất ñai
Với những ñổi mới về pháp luật ñất ñai, thời gian qua công tác bồi thường,
hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã ñạt những kết quả ñáng khích lệ, ñã cơ bản ñáp ứng ñược nhu cầu về mặt bằng cho việc phát triển các dự án ñầu tư Tuy nhiên bên cạnh ñó, do tính chưa ổn ñịnh, chưa thống nhất của pháp luật ñất ñai qua các thời kỳ mà công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã gặp khá nhiều khó khăn và cản trở Thực tiễn triển khai cho thấy việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng ñất ñai có ảnh hưởng rất lớn ñến công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
- Giá ñất và ñịnh giá ñất
Theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, nguyên tắc ñịnh giá ñất là phải sát
Trang 21với giá thị trường trong ñiều kiện bình thường Tuy nhiên, tình hình phổ biến hiện nay
là giá ñất do các ñịa phương quy ñịnh và công bố ñều không theo ñúng nguyên tắc ñó, dẫn tới nhiều trường hợp ách tắc về bồi thường ñất ñai và phát sinh khiếu kiện Thực tế cho thấy, bảng giá ñất các ñịa phương công bố hàng năm chưa phù hợp với nguyên tắc nêu trên dẫn tới các khiếu kiện của người bị thu hồi ñất và gây ách tắc trong thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư
1.2 Quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của một số nước và tổ chức trên thế giới
1.2.1 Quy ñịnh về bồi thường,hỗ trợ, tái ñịnh cư ở một số nước trên thế giới
1.2.1.1 Australia
Theo Hiến pháp Australia, Chính quyền Liên bang (Chính phủ): “Có quyền ban hành các luật từ việc thu hồi BðS theo những ñiều khoản chính ñáng từ bất kỳ bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành luật” Các cơ quan chức trách có thể thu hồi ñất bằng hai cách: thỏa mãn và cưỡng bức
Về bồi thường, Luật quy ñịnh rằng chủ sở hữu sẽ ñược bồi thường do việc thu hồi ñất Chủ nhân có quyền nhận thanh toán tiền không thấp hơn mức thiệt hại mà anh ta phải chịu nhưng cũng không ñược cao hơn Mục ñích của việc bồi thường là trả lại chi chủ sở hữu bị lấy ñất khoản hoàn toàn tương ñương với những gì mà anh ta bị lấy ñi Ngoài giá thị trường, việc bồi thường cần tính ñến các yếu tố khác mà người bán ñất bình thường không thế nhận ñược từ người mua thông thường, ví dụ như những
khiếu nại về việc gây phiền hà – bồi thường phụ thêm (Phạm Phương Nam và Nguyễn Thanh Trà, 2011)
Về bồi thường, tổng số tiền mà chủ sở hữu có thể nhận ñược nếu bán trên thị trường mở cộng với các khoản thiệt hại khác phát sinh ra từ việc lấy lại ñất ðảm bảo cho chủ ñất không có quyền sở hữu không bị thiệt hại hơn và cũng không ñược tốt hơn trước do việc thu hồi tài sản
Luật ðất ñai của Australia quy ñịnh ñất ñai của quốc gia thuộc sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân Luật ðất ñai bảo hộ tuyệt ñối quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sở hữu ñất ñai Chủ sở hữu có quyền cho thuê, chuyển nhượng, thế chấp, thừa
kế theo di chúc mà không có sự cản trở nào, kể cả việc tích lũy ñất ñai Luật cũng
Trang 22quy ñịnh Nhà nước có thẩm quyền trưng thu ñất tư nhân vào mục ñích công cộng, phục vụ phát triển KT – XH và việc trưng thu ñó gắn liền với việc Nhà nước thực hiện bồi thường Theo luật của Australia có hai loại thu ñất, ñó là thu hồi ñất bắt
buộc và thu hồi ñất tự nguyện
Thu hồi ñất tự nguyện ñược tiến hành khi chủ ñất cần ñược thu hồi ñất Trong thu hồi ñất tự nguyện không có quy ñịnh ñặc biệt nào ñược áp dụng mà việc thỏa thuận ñó là nguyên tắc cơ bản nhất Chủ có ñất cần ñược thu hồi và người thu hồi ñất sẽ thỏa thuận giá bồi thường ñất trên tinh thần ñộng thuận và căn cứ vào thị trường Không có bên nào có quyền hơn bên nào trong thỏa thuận và cũng không
bên nào ñược áp ñặt ñối với bên kia
Thu ñất bắt buộc ñược Nhà nước Australia tiến hành khi Nhà nước có nhu cầu
sử dụng ñất cho các mục ñích công cộng và các mục ñích khác Thông thường, Nhà
nước có ñược ñất ñai thông qua ñàm phán (Ngân hàng phát triển Châu Á, 2005)
1.2.1.2 Trung Quốc
Pháp luật ðất ñai Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Pháp luật ñất ñai Việt Nam Hình thức sở hữu ñất ñai của Trung Quốc là sở hữu Nhà nước nên ở Trung Quốc không có chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất kể cả ñất nông nghiệp Tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất Nhà nước chỉ bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất khi
bị thu hồi ñất của các chủ sử dụng (Phạm Phương Nam và Nguyễn Thanh Trà, 2011)
Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dung ñất biết trước họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường hoặc bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Giá bồi thường là giá thị trường Mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh lại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp ñược bồi thường theo tính chất ñất và loại ñất
Về tái ñịnh cư, các khu TðC và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loaị căn hộ cới các nhu cầu sử dụng khác
Trang 23nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách riêng Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TðC ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân ñối ñược giao thông tĩnh và ñộng Trong quá trình bồi thương GPMB phải lập các biện pháp xử lý ñối với việc sắp xếp bồi thường khi không ñạt ñược sự thống nhất, lúc này sẽ xử lý theo phương thức
trước tiên là dựa vào trọng tải, sau ñó theo khiếu tố (Hoàng Thị Nga, 2010)
Trung Quốc là một nước khá thành công trong việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư nguyên nhân dẫn ñến thành công là do Trung Quốc xây dựng chính sách và thủ tục rất chi tiết ràng buộc với các hoạt ñộng tái ñịnh cư
và hỗ trợ khác cho người dân, năng lực thể chế mạnh, quyền sở hữu ñất tập thề, việc chấp hành pháp luật của người Trung Quốc rất cao và việc sử dụng ñất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm Bên cạnh những thành công như vậy, chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh mà chủ yếu là vấn ñề việc làm; tốc ñộc ñịnh cư chậm, thiều ñồng bộ thực hiện giải phóng mặt bằng trước khi xây xong nhà tái ñịnh cư
1.2.1.3 Indonesia
Ở Inñônêxia vấn ñề di dân, bồi thường, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñược coi là sự “hy sinh” mà một số người dân phải chấp nhận vì lợi ích cộng ñồng Các chương trình bồi thường, tái ñịnh cư chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu hồi ñất ñược xây dựng khu tái ñịnh cư Theo chính sách của Chính phủ Inñônêxia thì vấn ñề tái ñịnh cư ñược thực hiện dựa trên 3 tiêu chí cơ bản sau:
+ Bồi thường ñối với tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất trong quá trình thu hồi ñất
+ Hỗ trợ di chuyển, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ và phương tiện phù hợp với cuộc sống của người dân
+ Trợ cấp khôi phục lại thu nhập cho người dân ñể ñảm bảo ít nhất người bị ảnh hưởng có ñược mức sống gần bằng trước khi có dự án
Cũng theo quy ñịnh của Chính phủ thì việc lập kế hoạch là yếu tố không thể
Trang 24thiếu trong việc lập dự án ñầu tư mà ở ñó phải giải quyết vấn ñề di dân, tái ñịnh cư cho người dân trên cơ sở ñó phải ñảm bảo những nguyên tắc cơ bản sau:
+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc khi triển khai dự án
+ Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường, hỗ trợ ñể triển vọng về kinh tế -
xã hội của họ ñược thuận lợi bằng trước khi có dự án
+ Các dự án về tái ñịnh cư phải ñạt hiệu quả càng cao càng tốt
+ Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường
+ Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong
ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản,
những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ (Lê Du Phong, 2007)
1.2.1.4 Hàn Quốc
Cơ sở pháp lý của chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư của Hàn Quốc: Hiến pháp Hàn Quốc; Luật thu hồi ñất năm 1962; Luật các trường hợp ñặc biệt chu hồi ñất phục vụ mục ñích công và ñền bù thiêt hại năm 1975; Luật thu hồi ñất cho các dự án công và ñền bù năm 2000; hiện nay Hàn Quốc thực hiện theo Luật ñền bù ñất ñai Mục ñích của Luật nhằm ñảm báo phát huy phúc lợi công và bảo vệ thích ñáng quyền sở hữu tài sản thông qua việc thực thi hiệu quả công trình công cộng; bằng việc quy ñịnh ñền bù thiệt hại nảy sinh do quá trình thu hồi hay sử dụng ñất cho
các công trình công cộng thông qua tham vấn và cưỡng chế(Hee-Nam Jung, 2010)
Nguyên tắc ñền bù thiệt hại:
- ðền bù của chủ thực hiện dự án: Chủ thực hiện dự án sẽ tiến hành theo ñền
bù chủ ñất và các cá nhân liên quan về những thiệt hại gây ra do thu hồi hoặc sử dụng ñất,… cho các công trình công công
- ðền bù ñi trước: Mọi chủ thể khi thực hiện dự án phải thực hiện ñền bù ñầy
ñủ cho chủ ñất và cá nhân liên quan trước khi tiến hành phần việc của mình liên quan tới công trình công công
- ðền bù bằng tiền mặt: ðền bù thiệt hại về tài sản sẽ ñược trả bằng tiền mặt trong trường hợp nếu chủ ñất ñồng ý ñền bù có thể ñược trả bằng trái phiếu chính phủ do chủ thực hiện dự án phát hành
Trang 25- ðền bù cho từng cá nhân: ðền bù phải ñược chi trả cho từng cá nhân tới chủ ñất…
- ðền bù cả gói: Trong trường hộ có thể, cùng một khu vực dự án với nhiều mản ñất thuộc cùng một chủ sở hữu nhưng thuộc các giai ñoạn ñền bù khác nhau, chủ thực hiện dự án sẽ ñảm bảo chi trả cả gói ñền bù một lượt
- Tính toán số tiền ñền bù: Thời ñểm tính giá ñền bù: Trường hợp tham vấn tính tại thời ñiểm ñạt ñược thỏa thuận; trường hợp cưỡng chế tính tại thời ñiểm ra quyết ñịnh cưỡng chế Chủ thực hiện dự án phải giao việc ñánh giá giá trị ñất ñai… cho không giới hai cơ quan thực hiện ñịnh giá; trong trường hợp chủ ñất có yêu cầu,
có thể phải lựa cho thêm 1 nhà ñịnh giá; Giá trị ñền bù là trung bình cộng của kết quả ñịnh giá bởi hai hoặc ba cơ quan ñịnh giá trên
- Tiêu chuẩn và loại ñền bù về ðất: ðền bù ñược thực hiện dựa trên bảng giá ñất ñược công bố theo Luật công; ñơn vị ñịnh giá sẽ căn cứ vào Khung giá ñất công khai chính thức cho khu vực liên quan ñể tiến hành ñịnh giá ñất, giá một ñơn vị diện tích ñất của khu vực tham chiếu ñược chính phủ khảo sát, ñánh quá và công bố hằng năm (ở Việt Nam giá ñất do UBND tỉnh công bố hằng năm); ðơn vị ñịnh giá sẽ
so sánh các yếu tố như vị trí, ñịa hình, môi trường xung quanh, có ảnh hưởng ñến giá trị khách quan của ñất, tham chiếu tờ hơn 1 hoặc 2 mảnh ñất tham khảo với mảnh ñất ñang cần ñịnh giá; ðơn vị ñịnh giá phải tiến hành ñịnh giá sao cho ñảm bảo có sự hài hòa giữa giá ñất ñưa ra và mức giá theo Khung ñất công khai chính thức
Tài sản (gồm: Nhà cửa, cây trồng, công trình và các tài sản khác gắn liền với mảnh ñất, cây trồng, mồ mả, ): Nhà cửa, công trình và các tài sản khác sẽ ñược tính theo mức chi phí chuyển ñổi cần thiết trừ những trường hợp: nơi khí chuyển ñổi nhà, nơi chi phí chuyển ñổi lớn hơn giá trị tài sản, nơi chủ thực hiện dự án thu mua
ñể sử dụng trực tiếp; cây tròng sẽ ñược ñền bù bằng cách tính tổng số loại và mực
ñộ sinh trường, phát triển…; Mồ mả ñược ñền bù bằng cách tính chi phí cần thiết cho việc thay ñổi ñịa ñiểm chôn cất
Trường hợp khác: ðền bù các quyên (quyền khai mỏ, ñánh cá, sử dụng nước ) sẽ ñược thực hiện với mức giá phù hợp thông qua ñịnh giá chi phí ñầu tư, mức lợi nhuận mong ñợi…; thiệt hại kinh doanh (do ngừng hoặc dừng kinh doanh
Trang 26gây ra) sẽ ựược thực hiện ựền bù bằng cách tắnh lợi nhuận kinh doanh, chi phắ chuyển ựổi, cơ sở vật chấtẦ; thiệt hại nông nghiệp sẽ ựược ựền bù bằng cách tắnh doanh thu,Ầ trên mỗi diện tắch ựất nông nghiệp; thiệt hại về lương (mà người lao ựộng phải gánh chịu do tạm nghỉ hoặc mất việc) sẽ ựược ựền bù bằng cách tắnh mức
lương trung bìnhẦtheo ỘLuật tiêu chuẩn lao ựộngỢ (Hee-Nam Jung, 2010)
- Tái ựịnh cư: Ở Hàn Quốc chủ thực hiện dự án sẽ xây dựng hoặc thực hiện
kế hoạch di dời hoặc trả tiền cho quỹ tái ựịnh cư; ựối tượng tái ựịnh cư là những người sẽ bị má sinh kế cơ bản do mất nơi cư trú vì thi công công trình công cộng; việc quy hoạc tái ựinh cư bao gồm những cơ sở bật chất cơ bản ựảm bảo cuộc sống phù hợp với ựiều kiện khu vực liên quan như ựường xá, cấp thoát nước và các công trình công cộng khác, có liên quan tới khu ựất tái ựịnh cư và chủ thực hiện dự án
sẽ phải chịu chi phắ này (Hee-Nam Jung, 2010)
1.2.2 Quy ựịnh bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư của Ngân hàng Thế giới (World bank) và Ngân hàng Phát triển châu Á (Asian Development Bank)
- đối với chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư của Ngân hàng Thế giới (WB) và Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) thì mục tiêu là việc bồi thường tái ựịnh cư sẽ ựược giảm thiểu càng nhiều càng tốt và ựưa ra những biện pháp khôi phục ựể giúp người bị ảnh hưởng cải thiện hoặc ắt ra vẫn giữ ựược mức sống, khả năng thu nhập và mức ựộ sản xuất như trước khi có dự án, phải ựảm bảo cho các hộ
di chuyển ựược bồi thường và hỗ trợ cao cho tương lai, kinh tế xã hội của họ ựược thuận lợi tương tự như trường hợp không có dự án Các biện pháp thu hồi ựược cung cấp là bồi thường theo giá thay thế nhà cửa và các kết cấu khác, bồi thường ựất nông nghiệp là lấy ựất có cùng hiệu suất và phải thật gần với ựất bị thu hồi, thổ
cư có cùng diện tắch ựược người bị ảnh hưởng chấp thuận, giao ựất tái ựịnh cư với
thời hạn ngắn nhất (đào Trung Chắnh, 2010)
đối với ựất ựai và tài sản ựược bồi thường chắnh sách của WB và ADB là phải bồi thường theo giá xây dựng mới ựối với các công trình xây dựng và quy ựịnh thời hạn bồi thường tái ựịnh cư hoàn thành trước một tháng khi dự án triển khai thực hiện đối với chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư của Việt Nam thì tùy từng trường hợp cụ thể mà bồi thường theo giá xây dựng mới hoặc theo giá trị sử
Trang 27dụng còn lại WB và ADB quy ñịnh các thông tin về dự án cũng như chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư của dự án phải ñược thông báo ñầy ñủ, công khai ñể tham khảo ý kiến, hợp tác và tìm mọi cách thỏa mãn nhu cầu chính ñáng của người
bị thu hồi trong suốt quá trình lập kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư cho tới khi thực hiện công tác kế hoạch
Về việc lập kế hoạch cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñược WB
và ADB coi là ñiều bắt buộc trong quá trình thẩm ñịnh dự án Mức ñộ chi tiết của kế hoạch phụ thuộc vào số lượng người bị ảnh hưởng và mức ñộ tác ñộng của dự án
Kế hoạch bồi thường tái ñịnh cư phải ñược coi là một phần của chương trình phát triển cụ thể, cung cấp ñầy ñủ nguồn vốn và cơ hội cho các hộ bị ảnh hưởng Ngoài
ra còn phải áp dụng các biện pháp sao cho người bị duy chuyển hòa nhập ñược với cộng ñồng mới ðể thực hiện các biện pháp này, nguồn tài chính và vật chất cho việc di dân luôn chuẩn bị sẵn
- Cơ chế giải quyết khiếu nại về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại Việt Nam Ở Nước ta trong nhiều năm qua lượng ñơn thư khiếu nại tố cáo chủ yếu liên quan ñến vấn ñề ñất ñai, theo thống kê có khoảng 70% tổng lượng khiếu kiện ðến năm 2010 khiếu nại hành chính về giá ñất ñể tính bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñang chiếm tới 90% tổng lượng khiếu kiện của dân Quy trình thực hiện giải quyết khiếu nại nói chung và việc giải quyết các khiếu nại hành chính về giá ñất tính bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư vẫn còn nhiều nhược ñiểm, chưa ñáp ứng
ñược những ñòi hỏi bức xúc từ thực tế của quá trình chuyển dịch ñất ñai (Ngân hàng thế giới, 2011)
Ngân hàng thế giới ñã nghiên cứu ñưa ra cơ chế giải quyết các bức xúc (GRM):
- Cam kết của tổ chức: ðội ngũ quản lý dự án phải coi việc giải quyết khiếu nại như một phương tiện ñể tăng cường hành chính công, hoàn chỉnh các quan hệ cộng ñồng và ñảm bảo trách nhiệm cũng như tính minh bạch
- Các nguyên tắc: Công bằng, nguyên tắc này người khiếu nại phải ñược bảo
vệ, ñảm bảo sự công bằng, không thiên vị và ñược giải quyết trong một cơ chế minh bạch; Khách quan và ñộc lập; ðơn giản và dễ tiếp cận: thủ tục tiếp nhận khiếu nại
và tìm kiếm cách giải quyết phải ñơn giản sao cho người khiếu nại dễ hiểu quy trình
Trang 28ñó; Nhanh chóng và cân ñối: tất cả các khiếu nại, dù ñơn giản hay phức tạp, cần ñược quan tâm cụ thể và ñược giải quyết nhanh nhất khả năng có thể; Sự tham gia của cộng ñồng:
- Nhân lực thực hiện: ñội ngũ cán bộ thực hiện trong hệ thống GRM phải ñược ñào tạo kỹ lưỡng, mẫn cán bà tinh thông nghiệp vụ;
- Quá trình thực hiện: quá trình giải quyết các bức xúc của người bị ảnh hưởng ñóng vai trò quan trọng trong triển khai thực hiện dự án Sáu giai ñoạn triển khai bao gồm: tiếp nhận khiếu nại; phân loại và thụ lý; thông báo cho người khiếu nại biết; xem xét, ñiều tra và quyết ñịnh; giám sát và ñánh giá; công khai kết quả giải quyết;
- Phân tích hiệu quả: Ban quản lý dự án phải thường xuyên phân tích báo cáo
về khiếu nại và các số liệu của quá trình giám sát, ñánh giá
- Quá trình thực hiện trong một cơ chế giải quyết hiệu quả ñối với GRM: + Tiếp nhận khiếu nại: Thông báo các biện pháp tiếp nhận khiếu nại của người bị ảnh hưởng;
+ Phân loại và thụ lý: Phân loại tất cả các khiếu nại theo hệ thống quản lý riêng như theo thẩm quyền giải quyết hay theo kiểu khiếu nại Mỗi loại khiếu nại cần ñưa vào xử lý theo một quy trình phù hợp;
+ Thông báo cho người có khiếu nại về việc ñã nhận ñược khiếu nại, khiếu nại ñã ñược thụ lý, tóm tắt quá trình ñược giải quyết, người chịu trách nhiệm giải quyết và thời gian cần thiết ñể giải quyết
+ Xem xét, khảo sát và quyết ñịnh: Xem xét cụ thể nội dung khiếu nại, thu nhận thêm các thông tin có liên quan ñể xác ñịnh sự ñúng ñắn hay không của khiếu nại và giải quyết khiếu nại;
+ Giám sát và ñánh giá: ðây là một hoạt ñộng quan trọng, có tác ñộng tới sự thành công quả giải quyết khiếu nại (ở nước ta quá trình này chưa có) Việc giám sát là quá trình theo dõi việc thụ lý giải quyết và ñánh giá cách thức ñã thực hiện giải quyết khiếu nại;
+ Công khai kết quả giải quyết: ðây là bước thông báo cho tất cả các bên có liên quan tới khiếu nại và mọi người về kết quả của các quả trình khảo sát và kết quả giải quyết:
Trang 29Ngân hàng thế giới giải quyết các khiếu nại của các dự án ñầu tư ñược giải quyết như sau: Những khiếu nại về giá ñất ñược giải quyết theo hệ thống các Hội ñồng ñộc lập về ñịnh giá ñất và bất ñộng sản; Những khiếu nại về quyết ñịnh thu hồi ñất và quyết ñịnh phê quyệt phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñược giải quyết theo cơ chế giải quyết khiếu nại hành chính của Nhà nước (ñược hệ thống giải quyết bức xúc, khiếu nại của dự án tổ chức trợ giúp, phân tích, hòa giải trước khi có bức xúc, khiếu nại
quyết ñịnh thực hiện khiếu nại hành chính) (Ngân hàng Thế giới, 2011) Những bức
xúc, khiếu nại về việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư và các nội dung trong quá trình triển khai dự án ñược giải quyết theo cơ chế ñề xuất sau:
* Tiếp nhân ý kiến bức xúc của người bị thiệt hại do dự án gây ra bằng tất cả các phương tiện chuyển tải thông tin như ñiện thoại, fax, thư bưu ñiện, thư ñiện tử, trên trang ñiện tử,v.v của dự án Ý kiến, ñơn thư gửi ñến những nơi gần nhất tại khu dân cư bao gồm ñiểm bưu ñiện – văn hóa xã, Văn phòng Ủy ban nhân dân xã, ñơn vị chuyên trách của dự án về giải quyết bức xúc của người bị thiệt hại (gọi là ñơn vị giải quyết bức xúc – Grievance Redress Unit – GRU), Văn phòng ban quản
lý dự án (Project Management Unit – PMU) Các nơi nhận ñược ý kiến, ñơn thư về bức xúc của người bị thiệt hạ ñểu phải chuyển ngay ñến GRU;
* GRU thực hiện phân loại ý kiến, bắt ñầu ñưa vào quá trình giải quyết, công khai danh sách các ý kiến bức xúc tại Văn phóng GRU và trên trang thông tin ñiện
tử của dự án
* GRU có trách nhiệm xem xét cụ thể từng ý kiến, ñơn thư ðối với những ý kiến, ñơn thư ñơn giản ở mức ñộ chỉ liên quan ñến hoạt ñộng của dự án thì chuyển cho PMU ñể tiếp xúc với người dân có ý kiến, giải thích và ñưa ra ý kiến giải quyết ðối với những ý kiến, ñơn thư ở mức ñộ phức tạp có liên quan ñến quyết ñịnh thu hồi ñất, quyết ñịnh phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư thì giúp ñỡ người có ý kiến, ñơn thư hiểu rõ pháp luật, trường hợp người có ý kiến, ñơn thư thực hiện theo thủ tục khiếu nại về giá ñất ðối với những ý kiến, ñơn thư có liên quan tới việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư và các nội dung khác liên quan tới thực hiện dự án thì ñưa vào quy trình giải quyết ở mức ñộ dự án
(Ngân hàng thế giới, 2011)
Trang 30* Lãnh ựạo PMU chuyển phương án giải quyết lên Hội ựồng giải quyết bức xúc (GRC) ựể Hội ựồng xem xét quyết ựịnh Kết quả giải quyết của Hội ựồng ựược chuyển tới GRU ựể tiếp tục thực hiện theo quy trình GRU gửi thông báo về kết quả giải quyết ựến những người có bức xúc Trường hợp người có bức xúc ựồng ý với quyết ựịnh của Hội ựồng GRC thì các bên có liên quan thực hiện quyết ựịnh Trường hợp người có bức xúc không ựồng ý với quyết ựịnh giải quyết của Hội ựồng giải GRC thì GRU hướng dẫn người có bức xúc thực hiện theo thủ tục khiếu nại quyết ựịnh hành chắnh Kết quả giải quyết của Hội ựồng GRC ựược công khai tại Văn phòng của GRU, tại ựịa ựiểm sinh hoạt cộng ựồng dân cư nơi có bức xúc, tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp xã và trên trang thông tin ựiện tử của dự án (Ngân hàng thế giới, 2011)
* Lãnh ựạo của PMU quyết ựịnh xây dựng hệ thống giám sát và ựánh giá cho quá trình giải quyết các bức xúc của người bị thiệt hại do dự án gây ra như một thành phần của hệ thống giám sát và ựánh giá của toàn dự án Hệ thống giám sát và ựánh giá có nhiệm vụ giám sát toàn bộ quá trình thực hiện và có ý kiến ựánh giá về quá trình thực hiện có bảo ựảm các nguyên tắc, các quy ựịnh hay không Các ựánh
giá này ựược gửi ngay tới GRU ựể có những ựiều chỉnh kịp thời (Ngân hàng thế giới, 2011)
1.2.3 Kinh nghiệm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư tại Việt Nam
- Cần phải xác ựịnh các trường hợp áp dụng biện pháp Nhà nước thu hồi ựất: Cần phải làm rõ quy ựịnh ỘNhà nước thu hồi ựất vào mục ựắch quốc phòng, an ninh, lợi ắch quốc gia, lợi ắch công cộngỢ là những trường hợp nào; Cần xác ựịnh chỉ áp dụng biện pháp Nhà nước thu hồi ựất ựể sử dụng vào mục ựắch phát triển kinh tế trong trường hợp dự án ựó ựược ựầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước theo
như kinh nghiệm của Hàn Quốc (đào Trung Chắnh, 2010)
- Tăng cường vai trò của cơ quan hành chắnh nhà nước trong trường hợp chủ ựầu tư tự thỏa thuận với người dân ựể có ựất thực hiện dự án ựầu tư: Thực tế trong quá trình thương lượng, thỏa thuận với người dân, nhà ựầu tư thường gặp khó khăn trong việc tìm ựược tiếng nói ựồng thuận tuyệt ựối mà luôn có một bộ phận người không muốn hợp tác với nhà ựầu tư ựể chuyển nhượng quyền sử dụng ựất của họ
Trang 31Từ ựó, dẫn ựến tình trạng dự án không triển khai ựược, phá vỡ quy hoạch ựã ựược duyệt đối với trường hợp này có thể áp dụng bài học từ Hàn Quốc, sau khi ựã thỏa thuận ựược với ựa số người dân (Hàn Quốc quy ựịnh là 85%) thì ựối với trường hợp còn lại sẽ bị cưỡng chế thu hồi ựất và áp dụng giá bồi thường ựã thỏa thuận ựược
với ựa số ( đào Trung Chắnh, 2010)
1.3 Chắnh sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ựất ở Việt Nam qua các giai ựoạn
1.3.1 Giai ựoạn trước Luật đất ựai 1987 có hiệu lực
Ngay khi hòa bình ựược lập lại ở miền Bắc (1954), đảng và Nhà nước ựã khẳng ựịnh con ựường tất yếu của Cách Mạng Việt Nam là xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và ựấu tranh giải phóng miền Nam để ựáp ứng nhiệm vụ ựất nước trong giai ựoạn cách mạng mới năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cải cách ruộng ựất nhằm phân phối lại ruộng ựất cho nhân dân với khẩu hiệu: ỘNgười cày có ruộngỢ và
từ ựó luật cải cách ruộng ựất ựược ban hành đồng thời Nhà nước ta cũng khẳng ựịnh ựất ựai ựược tồn tại dưới 3 hình thức ựó là: sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể và
sở hữu tư nhân
Hiến pháp năm 1959, Nhà nước thừa nhận tồn tại ba hình thức sở hữu ựất ựai
ở nước ta, gồm có sở hữu Nhà nước, sở hữu tư nhân và sở hữu tập thể Thời kỳ này quan hệ ựất ựai trong bồi thường chủ yếu là thoả thuận, sau ựó thống nhất giá trị bồi thường mà không cần cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bồi thường hay ban hành giá bồi thường
Nghị ựịnh 151/TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chắnh phủ ỘQuy ựịnh thể
lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ựấtỢ, là văn bản pháp quy ựầu tiên liên quan ựến việc bồi thường và tái ựịnh cư ở Việt Nam Nghị ựịnh này quy ựịnh những nguyên tắc cơ bản trong việc trưng dụng ruộng ựất của nhân dân trong việc xây dựng các công trình do Nhà nước quản lý ựó là: Ộựảm bảo kịp thời và ựủ tiện ắch cần thiết cho xây dựng công trình, ựồng thời chiếu cố ựúng mức quyền lợi và ựời sống của người
có ruộng ựất Những người có ruộng ựất ựược trưng dụng ựược bồi thường và trong những trường hợp cần thiết ựược giúp giải quyết công ăn việc làm, hết sức tiết kiệm ruộng ựất cày cấy, trồng trọt, tận dụng ựất hoang ựể không phải trưng dụng hoặc chỉ trưng dụng ắt ruộng ựất của nhân dân Hết sức tránh những nơi dân cư ựông ựúc,
Trang 32nghĩa trang liệt sĩ, nhà thờ, ñền chùa, trường hợp ñặc biệt phải bàn kỹ với nhân dân ñịa phương”
Về mức và cách tính bồi thường, Nghị ñịnh 151/TTg có quy ñịnh:
- ðối với ruộng ñất nếu không thể ñổi bằng ñất thì sẽ bồi thường bằng một số tiền bằng từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ñất bị trưng dụng
- ðối với nhà cửa và kiến trúc thì ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác
- ðối với hoa màu ñã trồng mà chưa thu hoạch phải bồi thường thiệt hại ñúng mức
- ðối với mồ mả căn cứ và tình hình cụ thể, phong tục tập quán của ñịa phương mà giúp cho họ số tiền thích ñáng làm phí tổn di chuyển
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong Nghị ñịnh 151/TTg là rất ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm
1960 Tuy nhiên, Nghị ñịnh chưa quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại mà chỉ quan tâm ñến sự thoả thuận của các bên Tiếp ñó là Thông tư số 1792/TTg ngày 11-01-1970 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh một số ñiểm tạm thời “Về bồi thường nhà cửa, ñất ñai, cây lưu niên, các hoa mầu cho nhân dân ở những vùng xây dựng
kinh tế, mở rộng thành phố” trên nguyên tắc: “Phải ñảm bảo thoả ñáng quyền lợi hợp pháp của Hợp tác xã và của nhân dân” Tuy nhiên Thông tư này mới chỉ dựng
lại ở việc quy ñịnh bồi thường về tài sản trên ñất mà chưa ñề cập cụ thể ñến chính sách bồi thường về ñất ñai
1.3.2 Giai ñoạn Luật ðất ñai 1987 có hiệu lực
Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, vì vậy việc thực hiện bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thường những tài sản có trên ñất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi ñất gây nên Do vậy, Luật ðất ñai năm 1987 ra ñời không nêu cụ thể việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, mà chỉ nêu tại phần nghĩa vụ của người sử dụng ñất: Khoản 4 ðiều 48 quy ñinh: “ ðền bù thiệt hại thực tế cho người ñang sử dụng ñất bị thu hồi ñất ñể giao cho mình, bồi hoàn thành quả lao ñộng và kết quả ñầu tư ñã làm tăng giá trị của ñất
ñó theo quy ñịnh của pháp luật”
Ngày 31/5/1990, Hội ñồng Bộ trưởng ban hành Quyết ñịnh số 186/HðBT về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng
Trang 33vào mục ñích khác thì phải bồi thường Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh
cư cho vùng bị lấy ñất
Theo Quyết ñịnh số 186/HðBT, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn sử dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi Toàn bộ tiền bồi thường phải nộp vào ngân sách Nhà nước và ñược ñiều tiết cho ngân sách trung ương 30 % ñịa phương 70 % ñể sử dụng vào mục ñích khai hoang, phục hóa
và ñịnh canh, ñịnh cư cho nhân dân vùng bị thu hồi ñất chứ không trả cho người trực tiếp bị thu hồi ñất
1.3.3 Giai ñoạn Luật ðất ñai 1993 có hiệu lực
Trên cơ sở Hiến pháp 1992, kế thừa những ñiểm tiến bộ của Luật ñất ñai năm
1987, Luật ñất ñai năm 1993 ra ñời và có những ñổi mới quan trọng, ñặc biệt với nội dung thu hồi ñất phục vụ cho công cộng và bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ñất ñai năm 1993 ñã thể chế hoá các quy ñịnh của Hiến pháp năm 1992 về ñất ñai thông qua việc giao ñất, cho thuê ñất, chế ñộ quản lý, sử dụng các loại ñất, quản lý việc sử dụng ñất ñúng mục ñích, xác ñịnh thời hạn giao ñất, cho thuê ñất, thẩm quyền thu hồi và giao, cho thuê ñất; hạn mức sử dụng các loại ñất và quy ñịnh các quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng ñất
Thông qua Luật ðất ñai năm 1993 người sử dụng ñất ñã ñược làm chủ về ruộng ñất, có các quyền và nghĩa vụ ñược xác lập cụ thể, ñất ñai ñược vận ñộng theo cơ chế thị trường, việc sử dụng ñất ñai ngày càng có hiệu quả hơn trở thành ñộng lực to lớn phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển ñô thị và thu hút ñầu tư trực tiếp từ nước ngoài, thực hiện công nghiệp hoá hiện ñại hoá ñất nước
Trang 34Luật ðất ñai năm 1993 thực sự là văn bản quan trọng ñối với quyền sử dụng ñất, chuyển quyền sử dụng và bồi thường ñất ñai, tài sản gắn kiền với ñất
ðiều 1 của Luật ðất ñai quy ñịnh quyền sở hữu ñối với ñất ñai (thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý), ñồng thời quy ñịnh về quyền của Nhà nước trong việc giao ñất, cho thuê ñất (Nhà nước giao ñất cho các tổ chức kinh tế, ñơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội gọi chung là
tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài Nhà nước còn cho tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân thuê ñất)
ðiều 27 của Luật ðất ñai năm 1993 có quy ñịnh việc thu hồi ñất và việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, việc thu hồi, thời gian, kế hoạch di chuyển, phương án bồi thường thiệt hại
Tại ñiều 73 và 79 Luật ðất ñai quy ñịnh cụ thể, chi tiết về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất, một trong những quyền và nghĩa vụ là ñược Nhà nước bảo
vệ khi bị người khác xâm phạm ñến quyền sử dụng ñất hợp pháp của mình, ñược bồi thường thiệt hại về ñất khi bị thu hồi Bồi thường cho người có ñất bị thu hồi ñể giao cho mình và giao lại cho Nhà nước khi có quyết ñịnh thu hồi
Luật ðất ñai năm 1993 cũng như quy ñịnh việc Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính tiền khi giao ñất, cho thuê ñất và bồi thường thiệt hại khi thu hồi, theo khung giá do Chính phủ quy ñịnh
- Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều Luật ðất ñai ngày 2/12/1998 ñã quy ñịnh quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất, nhận quyền sử dụng ñất của người khác, cụ thể:
+ Xác ñịnh rõ các quyền của người sử dụng ñất khi ñược giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất nhưng không phải nộp tiền sử dụng ñất và ñược cho thuê ñất
+ Chuyển sang thuê ñất nông nghiệp (không bị hạn chế về hạn ñiền) ñể tạo ñiều kiện phát triển các trang trại, thu hút mọi thành phần kinh tế tham gia ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp, khai thác ñất hoang hoá, ñất trống ñồi núi trọc và thông qua các quy ñịnh ñể ñầu tư trong nước, Nhà nước có chính sách miễn giảm tiền thuê ñất
Trang 35+ Xử lý các tồn tại cũ mà các tổ chức ñã ñược giao ñất, ñã nộp tiền sử dụng ñất không phải chuyển sang thu ñất ñể yên tâm ñầu tư, phát triển sản xuất
Sau khi có luật ðất ñai năm 1993, ngày 17/8/1994 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 90/Nð – CP quy ñịnh: “ðền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng” Sau hơn 3 năm thực hiện, nghị ñịnh này ñã xuất hiện một số ñiểm bất hợp lý Ngày 24/04/1998 Chính Phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 22/Nð - CP thay thế nghị ñịnh 90/Nð – CP Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP quy ñịnh cụ thể các chính sách và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này là văn bản pháp lý mang tính toàn diện cao và cụ thể hoá việc thực hiện chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất, việc bồi thường bằng ñất cùng mục ñích sử dụng, cùng hạng ñất Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực tế cho thấy, sau khi Nhà nước thu hồi ñất và thực hiện giải phóng mặt bằng, người bị ảnh hưởng gặp nhiều khó khăn, ñặc biệt là những người bị thu hồi hết ñất sản xuất, phải chuyển sang ngành nghề khác Tình trạng thất nghiệp, trẻ em phải bỏ học ñối với những gia ñình bị thu hồi ñất khá phổ biến ở hầu hết các ñịa phương, từ ñó nảy sinh vấn ñề khiếu nại về bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Theo Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP giá ñất do Nhà nước quy ñịnh ñể bồi thường thiệt hại về ñất khác xa với giá thực tế Với giá trị ñược bồi thường người có ñất bị thu hồi không có khả năng tự lập nơi ở mới cũng như không
có khả năng ñầu tư ñể chuyển sang ngành nghề khác, ñể duy trì cuộc sống tối thiểu Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29/6/2001 quy ñịnh
cụ thể hơn về bồi thường, GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ñai vào mục ñích ñích
an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Việc bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện theo quy ñịnh của Chính phủ Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh
ñời sống cho người bị thu hồi ñất
1.3.4 Giai ñoạn Luật ðất ñai 2003 có hiệu lực
Sự ra ñời của Luật ðất ñai 2003 thực sự là bước ngoặt lớn trong việc củng cố
hệ thống luật ñất ñai của nước ta thêm hoàn thiện, Luật ðất ñai 2003 ñã ñáp ứng
Trang 36ñược ñầy ñủ yêu cầu của sự phát triển KT-XH, ổn ñịnh chính trị, ñặc biệt giúp cho công tác quản lý hành chính Nhà nước về ñất ñai ngày càng thuận tiện và chặt chẽ hơn ñảm bảo công khai, minh bạch và hợp pháp Về vấn ñề bồi thường, GPMB và tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất ñược quy ñịnh tại khoản 2, ðiều 42 của Luật ðất ñai 2003: Người bị thu hồi loại ñất nào thì ñược bồi thường bằng việc giao ñất mới có cùng mục ñích sử dụng, nếu không có ñất ñể bồi thường thì ñược bồi thường bằng giá trị quyền sử dụng ñất tại thời ñiểm có quyết ñịnh thu hồi ðồng thời cũng theo Luật ðất ñai 2003 cũng quy ñịnh rõ ràng chính sách hỗ trợ cho người dân bị thu hồi ñất ñai phải tái ñịnh cư ñược ñảm bảo cuộc sống, ổn ñịnh phát triển kinh tế ðể hướng dẫn việc bồi thường hỗ trợ, TðC khi Nhà nước thu hồi ñất theo quy ñịnh của Luật ðất ñai năm 2003, Chính phủ và các Bộ, ngành ñã ban hành các văn bản liên quan
Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP quy ñịnh rõ ràng về công tác bồi thường, hỗ trợ TðC khi Nhà nước thu hồi ñất Bao gồm cả ñất sử dụng cho các dự án sản xuất kinh doanh, khu chế xuất, khu du lịch, khu ñô thị mới, khu công nghiệp, khu vui chơi giải trí, khu dân cư tập trung và các dự án ñầu tư phát triển khác ñã ñược cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền quyết ñịnh và ñất sử dụng xây dựng các công trình phục vụ công ích và công cộng khác không nhằm mục ñích kinh doanh của ñịa phương do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết ñịnh
Về trách nhiệm bồi thường theo Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP: các tổ chức cá nhân ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải bồi thường
Nếu ñất bị thu hồi là ñất do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, ñất cho thuê ñấu thầu thì người bị thu hồi ñất không ñược bồi thường thiệt hại về ñất Nhưng ñược bồi thường những chi phí ñã ñầu tư vào ñất Trường hợp ñất thu hồi thuộc ñất công ích của xã hoặc ñất của xã chưa giao cho ai sử dụng thì người ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải bồi thường thiệt hại bằng tiền cho ngân sách xã Người ñang sử dụng ñất công ích của xã ñược UBND xã bồi thường thiệt hại những chi phí ñã ñầu tư vào ñất
Diện tích ñất ở bồi thường cho mỗi hộ gia ñình theo hạn mức ñất ở do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW quy ñịnh, nhưng không vượt quá diện tích của ñất bị thu hồi
Trang 37Về bồi thường tài sản, tài sản trên ñất hợp pháp và có khả năng hợp pháp hoá ñược bồi thường 100% giá trị tài sản, còn tài sản trên ñất sử dụng bất hợp pháp sẽ ñược trợ cấp 70-80% mức bồi thường hoặc không ñược trợ cấp, không ñược bồi thường theo mức ñộ bất hợp pháp của quyền sử dụng ñất và tài sản
Về mức bồi thường tài sản ñược thực hiện theo mức ñộ thiệt hại thực tế bằng giá trị hiện tại của nhà và công trình cộng thêm một khoản tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị hiện có của nhà và công trình, nhưng tổng mức bồi thường tối ña không lớn hơn so với 100% và không nhỏ hơn 60% giá trị của nhà, công trình theo giá xây dựng mới
Riêng ñối với nhà cấp bốn, nhà tạm và công trình phụ ñộc lập, mức bồi thường thiệt hại ñược tính bằng giá trị xây dựng mới
Về chính sách hỗ trợ, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã ñưa ra chính sách hỗ trợ
ổn ñịnh sản xuất và ñời sống xã hội ñối với những người phải di chuyển chỗ ở trong thời gian 6 tháng, ñối với các nhân khẩu trong hộ, với mức tương ñương 30kg gạo/tháng ðối với những người phải di chuyển ñến khu tái ñịnh cư của tỉnh khác thì ñược trợ cấp một năm và hưởng chính sách ñi vùng kinh tế mới (mục 1 ðiều 28) Nghị ñịnh còn quy ñịnh việc hỗ trợ theo chế ñộ trợ cấp ngừng việc cho cán
bộ, công nhân viên của doanh nghiệp phải di chuyển ñịa ñiểm mới trong thời gian ngừng sản xuất, phải kinh doanh (mục 2 ðiều 28); hỗ trợ chi phí ñào tạo cho những lao ñộng nông nghiệp phải chuyển sang nghề khác và ưu tiên tuyển dụng lao ñộng cho các ñối tượng có ñất bị thu hồi (khoản 2 ðiều 29)
Ngoài ra Nghị ñịnh còn quy ñịnh hỗ trợ ñối với những người ñang hưởng trợ cấp xã hội của Nhà bước phải di chuyển chỗ ở và trợ cấp khuyến khích di dời cho người di chuyển ñúng hạn
Về chính sách tái ñịnh cư Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP quy ñịnh về thẩm quyền lập khu tái ñịnh cư và ñiều kiện bắt buộc phải có khu tái ñịnh cư, về nguyên tắc bố trí ñất ở cho các hộ gia ñình tại khu tái ñịnh cư và về nguồn vốn ñầu tư xây dựng khu tái ñịnh cư
Như vậy nếu như các Nghị ñịnh trước ñây chủ yếu quan tâm ñến việc bồi thường ñất bị thu hồi và tài sản ñất ñó thì Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP ñã có thêm
Trang 38một số chính sách hỗ trợ cũng như một số ñiều khoản mới về lập khu tái ñịnh cư cho các hộ phải di chuyển
Về tổ chức thực hiện Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP quy ñịnh trách nhiệm của chủ tịch UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc TW phê duyệt phương án bồi thường, chỉ ñạo thành lập hội ñồng giải phóng mặt bằng cấp huyện trong việc lập phương án bồi thường thiệt hại, xác ñịnh bồi thường, trợ cấp cho từng tổ chức, hộ gia ñình cá nhân và tổ chức bồi thường theo phương án thực hiện
Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai Về cơ bản thì Nghị ñịnh 197 ñã quy ñịnh khá ñầy ñủ về bồi thường, hỗ trợ cho các ñối tượng có ñất bị thu hồi, Nghị ñịnh 84 bổ sung những một số ñiều của Nghị ñịnh 197 về quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất và bồi thường, hỗ trợ về ñất khi nhà nước thu hồi ñất (Thu hồi ñất tại khu vực giáp ranh giữa các ñơn vị hành chính cấp tỉnh; Thu hồi ñất ñể thực hiện các dự án phát triển kinh tế quan trọng, khu dân cư, phát triển kinh tế trong khu ñô thị, khu dân cư nông thôn; Thu hồi ñất ñể xây dựng các khu kinh doanh tập trung có cùng chế ñộ sử dụng ñất…), ñặc biệt là quy ñịnh về trình tự, thủ tục thu hồi ñất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ về ñất khi nhà nước thu hồi Giúp cho các nhà quản lý cũng như những người thực hiện, từ UBND cấp tỉnh ñến UBND cấp huyện, Ban quản lý hạ tầng rồi ñến từng ñối tượng cụ thể có ñất bị thu hồi minh bạch cũng như gọn nhẹ và
rõ ràng trong các bước thực hiện
Nghị ñịnh số 69/2009/Nð – CP ngày 13/8/2009 quy ñịnh bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư Nghị ñịnh này quy ñịnh bổ sung cho các Nghị ñịnh 197/2004/Nð – CP ngày 03/12/2004 và Nghị ñịnh 84/2007/Nð – CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ về các mặt còn thiếu sót, hạn chế nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật về công tác thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giúp cho hệ thống này ngày càng phù hợp với thực tế Nghị ñịnh số 69 ñã quy ñịnh tách bạch giữa bồi thường và hỗ trợ Xây dựng ña dạng loại nhà ở, mức ñất ở trong khu tái ñịnh cư cho
Trang 39phù hợp với nhu cầu, khả năng và tập quán sinh hoạt của người có ñất bị thu hồi
Hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm Hộ gia ñình, cá nhân sản xuất nông nghiệp khi nhà nước thu hồi ñất nông nghiệp mà không có ñất nông nghiệp ñể bồi thường sẽ ñược hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm Xác ñịnh lại giá ñất trong một số trường hợp cụ thể Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 quy ñịnh chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và trình tự, thủ tục thu hồi ñất, giao ñất, cho thuê ñất ðến nay, công tác bồi thường, GPMB và hỗ trợ cho các ñối tượng bị thu hồi ñất ñược ñiều tiết bởi một hệ thống các quy ñịnh tương ñối hoàn chỉnh và khái quát trên phạm vi cả nước, theo ñó, tuỳ tình hình thực tế từng ñịa phương mà các quy ñịnh ñó ñược áp dụng sao cho phù hợp
1.3.5 Giai ñoạn Luật ðất ñai 2013 có hiệu lực ñến nay
Nhằm ñảm bảo tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị thu hồi ñất, khắc phục bất cập và ñiều tiết hài hòa giữa lợi ích Nhà nước, người sử dụng ñất và nhà ñầu tư, ñồng thời giảm thiểu và hạn chế các khiếu kiện của công dân trong việc bồi thường, giải phóng mặt bằng khi bị thu hồi ñất Luật ðất ñai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy ñịnh còn phù hợp ñã và ñang ñi vào cuộc sống của pháp luật ñất ñai năm 2003, nhưng ñồng thời ñã sửa ñổi, bổ sung một số quy ñịnh ñịnh mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật ðất ñai năm 2003, ñưa chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong Nghị quyết số 49-NT/TW ngày
31/10/2012 của Hội nghị lần thứ sáu, Ban Chấp hành Trung ương ðảng khóa XI “về tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh toàn diện công cuộc ñổi mới, tạo nền tảng ñể ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại” ñi vào cuộc sống Một số nội dung chủ yếu mang
tính ñổi mới về lĩnh vực bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư quy ñịnh trong Luật ðất ñai năm 2013 so với Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
Thứ nhất: Về các nguyên tắc bồi thường về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất Các chế ñịnh bồi thường về ñất, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất trong Luật ðất ñai năm 2003 ñược quy ñịnh tại 3 ñiều (ðiều 41, 42 và 43) và trên thực tế không thể thể chế, truyền tải hết các quy ñịnh mang tính nguyên tắc ñể thực hiện thống nhất khi xử lý những vấn ñề phức tạp phát sinh trong thực tiễn thu hồi
Trang 40ñất, bồi thường về ñất, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại các ñịa phương, các bộ, ngành Khắc phục hạn chế này, Luật ðất ñai năm 2013 ñã tách nguyên tắc bồi thường về ñất và nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi ñất thành 02 ñiều riêng biệt (ðiều 74 và ðiều 88) Trong ñó quy ñịnh cụ thể các nguyên tắc bồi thường vế ñất và các nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñể các bộ, ngành, ñịa phương và người thu hồi ñất căn cứ vào ñó thống nhất thực hiện
Thứ hai: Quy ñịnh cụ thể và làm rõ các ñiều kiện ñể ñược bồi thường về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng ñối với từng loại ñối tượng mà Nhà nước thu hồi ñất
Trong ñó Luật bổ sung thêm 02 trường hợp ñược bồi thường về ñất quy ñịnh tại ðiều 75, cụ thể:
- Bổ sung bồi thường ñối với các trường hợp sử dụng ñất thuê trả tiền một lần cho cả thời gian thuê nhằm ñảm bảo sự bình ñẳng giữa người sử dụng ñất theo hình
thức thuê ñất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê với người ñược giao ñất có thu tiền sử dụng ñất (có cùng nghĩa vụ tài chính như nhau)
- Bổ sung bồi thường ñối với trường hợp Cộng ñồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng ñang sử dụng ñất mà không phải là ñất do Nhà nước giao, cho thuê và
có Giấy chứng nhận hoặc có ñủ ñiều kiện ñể ñược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với ñất theo quy ñịnh của Luật này mà chưa ñược cấp
Vấn ñề này, Luật ðất ñai năm 2003 chưa quy ñịnh việc bồi thường, hỗ trợ ñất ñối với ñất do cơ sở tôn giáo ñang sử dụng ñất vào mục ñích nông nghiệp, sản xuất lâm nghiệp, sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, làm cơ sở hoạt ñộng từ thiện không phải là ñất do Nhà nước giao mà có nguồn gốc do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho hợp pháp hoặc khai hoang trước ngày 01/7/2004 nên gây vướng mắc trong việc thực hiện tại các ñịa phương
Thứ ba: Thể chế hóa các cơ chế, chính sách bồi thường về ñất, chi phí ñầu tư vào ñất còn lại thông qua các quy ñịnh chi tiết ñối với từng loại ñất, gồm: ñất nông nghiệp, ñất ở, ñất phi nông nghiệp không phải là ñất ở và theo từng loại ñối tượng
sử dụng ñất (từ ðiều 77 ñến ðiều 81 của Luật)