BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ NGUYỄN ðĂNG NGỌC ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TỔ HỢP PHÂN BÓN VÔ CƠ VỚI HỮU CƠ TỚI SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY DƯA CHUỘT TRONG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN ðĂNG NGỌC
ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TỔ HỢP PHÂN BÓN VÔ CƠ VỚI HỮU CƠ TỚI SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY DƯA CHUỘT TRONG HỆ THỐNG CANH TÁC LÚA
TẠI HUYỆN YÊN ðỊNH, THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ SỐ: 60.62.01.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS VŨ ðÌNH HÒA
HÀ NỘI – 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn ðăng Ngọc
Trang 3đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Vũ đình Hòa, Bộ môn Sinh học phân tử và Công nghệ sinh học ứng dụng, trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong việc ựịnh hướng ựề tài cũng như trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ UBND huyện Yên định, tập thể phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Yên định ựã quan tâm giúp ựỡ nhiều mặt trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài Tôi xin trân trọng cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Yên định, phòng Thống kê huyện Yên định, chi cục quản lý chất lượng
Nông Lâm Thuỷ hải sản Thanh Hoá, UBND xã Yên Trung, HTX dịch vụ
nông nghiệp Yên Trung, hộ dân anh Lại đức Nghĩa - Thôn Tiến Thắng,
xã Yên Trung ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Qua ựây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ựình, người thân, bạn bè, là những người luôn ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp
Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn đăng Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan ……… ……… i
Lời cảm ơn……… ………… ii
Mục lục……… ………… iii
Danh mục bảng….……… ………….vi
Danh mục ñồ thị……… ……….…… vii
Danh mục viết tắt……… ……….……… …….viii
MỞ ðẦU ……….1
1 Lý do chọn ñề tài 1
2 Mục tiêu-yêu cầu của ñề tài .3
2.1 Mục tiêu 3
2.2 Yêu cầu 4
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 4
3.1 Ý nghĩa khoa học .4
3.2 Ý nghĩa thực tiễn .4
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ DƯA CHUỘT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 5
1.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ trên thế giới 5
1.1.2 Tình hình xuất nhập khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới 7
1.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thu tại Việt Nam 8
1.2 YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY DƯA CHUỘT 9
1.2.1 Nhiệt ñộ 9
1.2.2 ðộ ẩm 11
1.2.3 Ánh sáng 12
1.2.4 ðất và dinh dưỡng 13
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DƯA CHUỘT 14
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới .14
1.3.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 21
Trang 51.4 KHÁI QUÁT đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU 24
1.4.1 Vị trắ ựịa lý .24
1.3.2 đặc ựiểm ựất ựai vùng trồng dưa chuột 24
1.4.3 Thực trạng của hệ thống canh tác dưa chuột trên ựịa bàn nghiên cứu 25
1.4.4 đánh giá thực trạng 27
Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 VẬT LIỆU, đỊA đIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 29
2.1.1 Vật liệu 29
2.1.2 địa ựiểm nghiên cứu 29
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 29
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.3.1 Các công thức phối hợp phân bón 29
2.3.2 Bố trắ thắ nghiệm 30
2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 30
3.3.4 Kỉ thuật trồng trọt .34
2.4 PHƯƠNG PHÁP SỬ LÝ SỐ LIỆU 35
Chương 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến sinh trưởng phát triển của cây dưa chuột 36
3.1.1 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến thời gian sinh trưởng của cây dưa chuột 36
3.1.2 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến ựộng thái tăng trưởng chiều cao cây dưa chuột 42
3.1.3 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến tốc ựộ ra lá của cây dưa chuột .45
3.1.4 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến khả năng phân nhánh cấp 1 của cây dưa chuột 47
3.2 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến ựặc ựiểm cấu trúc và chất lượng quả dưa chuột 48
Trang 63.2.1 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau
ựến ựặc ựiểm cấu trúc quả dưa chuột 48
3.2.2 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến một số chỉ tiêu hóa sinh của quả dưa chuột trong vụ xuân 2012 50
3.3 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến bệnh hại trên cây dưa chuột 52
3.4 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất cây dưa chuột 54
3.4.1 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến khả năng ựậu quả của cây dưa chuột 54
3.4.2 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến khối lượng quả trung bình và số quả hữu hiệu/cây dưa chuột 56
3.4.3 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 58
3.5 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ựến các tắnh chất của ựất trong vụ xuân 2012 60
3.6 đánh giá hiệu quả kinh tế 63
Chương 4 KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ 66
4.1 Kết luận 66
4.2 đề nghị 66
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của một số nước
trên thế giới, năm 2009 và 2010 6
Bảng 1.2 Kim ngạch xuất khẩu các loại dưa chuột cuối tháng 4 năm 2007 9
Bảng 1.3: Tiêu chuẩn phân tích lá cho dưa chuột trồng ngoài trời 15
Bảng 1.4 Thành phần dinh dưỡng của một số loại phân hữu cơ 20
Bảng 1.5: Thành phân dinh dưỡng của phân chuồng 23
Bảng 1.6 Cơ cấu diện tích gieo trồng của xã Yên Trung năm 2012 .26
Bảng 1.7 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa của xã Yên Trung (2010- 2012) 26
Bảng 1.8 Diện tích, năng suất, sản lượng dưa chuột của xã Yên Trung (2010- 2012) 26
Bảng 2.1 Các tổ hợp và lượng phân hóa học (HH) với phân hữu cơ (HC) 30
Bảng 2.2 Thang ñánh giá mức ñộ bệnh hại (theo AVRDC) 32
Bảng 23 Phương pháp phân tích mẫu ñất 33
Bảng 3.1: Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của cây dưa chuột ở các công thức thí nghiệm trong vụ xuân 2012 37
Bảng 3.2: Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của cây dưa chuột ở các công thức thí nghiệm trong vụ ñông 2012 37
Bảng 3.3 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây dưa chuột trong vụ xuân 2012 .43
Bảng 3.4 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây dưa chuột trong vụ ñông 2012 .43
Bảng 3.5 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau ñến tốc ñộ ra lá của cây dưa chuột vụ xuân 2013 45
Trang 8Bảng 3.6 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác
nhau ựến tốc ựộ ra lá của cây dưa chuột vụ ựông 2013 46 Bảng 3.7 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác
nhau ựến khả năng phân nhánh cấp 1 của cây dưa chuột 47 Bảng 3.8 Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác
nhau ựến ựặc ựiểm cấu trúc quả dưa chuột 49 Bảng 3.9 : Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác
nhau ựến một số chỉ tiêu hóa sinh của quả dưa chuột trong vụ xuân 2012 51 Bảng 3.10 : Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác
nhau ựến bệnh hại trên cây dưa chuột .53 Bảng 3.11 : Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón khác nhau tới khả năng
ra hoa ựậu quả của cây dưa chuột 55 Bảng 3.12 :Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác nhau
ựến khối lượng quả trung bình và số quả hữu hiệu/cây dưa chuột 57
Bảng 3.13 : Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác
nhau ựến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 58Bảng 3.14 : Ảnh hưởng của các tổ hợp phân bón vô cơ và hữu cơ khác
nhau ựến các tắnh chất của ựất trong vụ xuân 2012 60Bảng 3.15 : đánh giá hiệu quả kinh tế vụ xuân 64Bảng 3.16 : đánh giá hiệu quả kinh tế vụ ựông .65
Trang 9DANH MỤC ðỒ THỊ
Biểu ñồ 1.1: Tổng kim gạch xuất khẩu dưa chuột 7của một số quốc gia năm 2008 7Biểu ñồ1.2: Giá trị xuất khẩu dưa chuột của một số quốc gia năm 2008 8
Trang 10DANH MỤC VIẾT TẮT
BPTB Bình phương trung bình BVTV Bảo vệ thực vật
CDQ Chiều dài quả
Trang 11MỞ ðẦU
1.Lý do chọn ñề tài
Có nguồn gốc từ Ấn ðộ, cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) ngày nay
là một loại cây trồng phổ biến nhất thuộc họa bầu bí (Cucurbitaceae), ñược sử dụng ăn tươi, làm salat, muối chua, muối mặn Theo số liệu thống kê của Tổ chức Lương Nông của Liên hợp quốc (FAOSTAT, 2012) dưa chuột là loại rau ñược trồng phổ biến thứ tư trên thế giới (sau cà chua, bắp cải và hành tây),
với tổng diện tích là 1,9 triệu ha Ở Việt Nam, diện tích dưa chuột hàng năm khoảng 26-28.000ha, năng suất trung bình ñạt 170 tạ/ha, với kim ngạch xuất
khẩu hàng chục triệu USD mỗi năm
Cây dưa chuột yêu cầu ñất có ñộ pH gần trung tính, 6,5 hoặc cao hơn chút ít Mặc dù có thể sinh trưởng trên nhiều loại ñất, nhưng phù hợp nhất là ñất thịt nhẹ giàu mùn ðể tạo năng suất và chất lượng, ñất trồng dưa chuột cần
có ñộ phì cao; ñất nghèo dinh dưỡng làm cho quả dưa chuột ñắng và biến dạng Nhu cầu dinh dưỡng của dưa chuột khoảng 140kg nitơ (N), 30 kg phốt pho (P2O5) và 170 kg kali (K2O) cho một hecta (UNCTAD/DITC/COM/2003/2, 2003) Tuy nhiên, lượng và tỉ lệ tùy theo loại ñất, ñộ phì thực tế của ñất, hàm lượng lân và kali và mức ñộ tưới tiêu ðặc biệt, cây dưa chuột phản ứng với ñất có hàm lượng chất hữu cơ cao và ñược coi là cây sử dụng nhiều chất hữu cơ ðể có năng suất cao ruộng trồng dưa chuột cần bón lót tới 80 tấn phân chuồng ủ mục cho một héc ta (Raymond, 1999) Bổ sung phân mục hay các chất hữu cơ khác làm tăng ñộ phì cho ñất cát nhẹ và làm xốp cho ñất thịt nặng
Do kinh tế phát triển và thu nhập người dân ñược cải thiện nhu cầu rau xanh ngày càng cao về chủng loại, chất lượng và ñặc biệt là ñộ an toàn Áp lực của quá trình thâm canh tăng năng suất, lợi nhuận, sự tiện lợi trong sử dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật ñã làm cho người trồng trọt nói chung và cho cây dưa chuột nói riêng lãng quên việc sử dụng phân hữu cơ (chẳng hạn như phân chuồng) Hậu quả là ñất mất dần khả năng canh tác, trở nên bạc màu, giảm sức sản xuất và gây ô nhiễm ñất và nước
Trang 12để vừa trả lại dinh dưỡng cho ựất theo nguyên lắ ỔỖnuôi dưỡng ựất ựể ựất nuôi dưỡng câyỢ và tạo ra sản phẩm an toàn, nông nghiệp hữu ựã ựược ựề cập từ những thập niên 70 của thế kỷ trước do Liên ựoàn Quốc tế về Phong trào Nông nghiệu Hữu cơ (IFOAM) ựề xướng Ngoài ra, nhu cầu các dạng tái tạo năng lượng
và giảm phân hóa học ựã khôi phục việc sử dụng phân hữu cơ, ựặc biệt phân chuồng (Ayoola và Adeniran, 2006) Cải thiện ựiều kiện môi trường và sức khỏe cũng là nguyên nhân quan trọng khuyến khắch sử dụng chất hữu cơ (Maritus và Vleic, 2001) Với rau, nông nghiệp hữu cơ là loại hình sản xuất rau an toàn, thân thiện với môi trường và sức khỏe con người, do không sử dụng phân vô cơ (phân hoá học) và các loại thuốc bảo vệ thực vật
Tuy nhiên, các nghiên cứu thử nghiệm cho thấy năng suất thu ựược trong hệ canh tác hữu cơ thay ựổi khá mạnh tùy theo loai cây trồng và ựiều kiện gieo trồng Chẳng hạn, trong ựiều kiện canh tác hữu cơ năng suất lúa giảm 60% ở California nhưng lại tăng 50% ở miền Tây (Padel và Lampkin, 1994) Những nghiên cứu khác cho thấy hệ canh tác hữu cơ hoặc canh tác với ựầu vào thấp cho năng suất tương ựương với năng suất trong hệ canh tác thông thường, chẳng hạn ở ngô (Pimentel và cs, 2005), ở cà chua (Clark và cs, 1999), ở ựậu tương (Pimentel và cs, 2005), ở cà tắm (Vũ đình Hòa, 2008) Bón 30 tấn/ha phân chuồng ủ mục và 2,5 tấn/ha phân hữu cơ vi sinh sông Gianh cho dưa chuột năng suất vẫn ựược giữ ở mức khá cao 29,4 tấn/ha (Phạm Tiến Dũng và đỗ Thị Hường, 2012)
Yên định, một huyện ựồng bằng nằm ở phắa Tây Bắc của thành phố Thanh Hoá, có truyền thống trồng cây dưa chuột trong nhiều năm qua Trong thực tế, người trồng dưa chuột sử dụng chủ yếu là phân hóa học với rất ắt phân hữu cơ Kết quả ựiều tra cho thấy người trồng sử dụng lượng phân bón hóa học khá cao: 1000 kg urê, 200 kg super lân, 150 kg clorua kali, 500 kg phân chuồng;
tỉ lệ phân bón thiếu cân ựối và không phù hợp với cây dưa chuột Theo ước tắnh, hàng năm ở Yên định khoảng 0,2 triệu tấn chất thải sinh hoạt, 0,5 triệu tấn tàn dư thực vật và 2 triệu tấn phân ựộng vật ựược thải ra môi trường đây là nguồn hữu
cơ dồi dào cho cây trồng nhưng chưa ựược quản lý và sử dụng hiệu quả, ựặc biệt
Trang 13cho nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng Sử dụng phân hữu cơ, về lâu dài, không chỉ cải thiện ñộ phì của ñất, ñộ xốp của ñất, giảm phụ thuộc vào nguồn phân hóa học mà còn giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi sinh
Thực tiễn cho thấy canh tác theo hướng tăng dần chất hữu cơ và giảm dần phân hóa học có thể cải tạo tạo ñất và nâng cao năng suất, chất lượng cây trồng nói chung, cây dưa chuột nói riêng Tuy nhiên, những năm ñầu bón phân hữu cơ năng suất thường thấp Vogtman và cs (1993) khi so sánh ảnh hưởng của phân ủ mục với phân hóa học tới năng suất và chất lượng của một
số loại rau thấy rằng xử lý phân mục cho năng suất thấp trong 2 năm ñầu, nhưng không có sự khác biệt sau năm thứ 3 Rõ ràng phân hữu cơ và phân chuồng giải phóng chất dinh dưỡng chậm và cần bón lâu dài mới có thể tăng
ñộ phì ñất và hoạt hóa hệ vi sinh vật ñất một cách tối ưu Trong nghiên cứu khác vơi dưa chuột (Roe và cs, 1997), năng suất thường cao hơn khi phân ủ mục phối hợp với phân hóa học Như vậy, ñể tăng ñộ phì ñất nhờ phân hữu cơ
và duy trì năng suất cây trồng, việc giảm dần phân hóa học và tăng dần phân hữu cơ là chiến lược lâu dài ñể phát triển ngành rau sạch một cách bền vững Trong ñề tài này chúng tôi ñánh giá sự phối hợp giữa phân hóa học và phân chuồng ủ mục (gọi là phân hữu cơ) tới năng suất, chất lượng của dưa
chuột ñược trồng sau vụ lúa mùa và vụ dưa chuột ñông
2 Mục tiêu-yêu cầu của ñề tài
2.1 Mục tiêu
Mục tiêu của ñề tài là ñánh giá phản ứng của giống dưa chuột Nếp ñịa phương với mức phân chuồng khác nhau thay thế phân hóa học về sinh trưởng, phát triển, mức ñộ sâu bệnh hại, năng suất
Xác ñịnh liều lượng phân hữu cơ thích hợp thay thế cho phân hóa học trong vụ ñầu tiên chuyển ñổi từ canh tác thông thường sang canh tác hữu cơ
Trang 14Làm tài liệu tham khảo cho việc xây dựng mô hình sản xuất cây dưa chuột hữu cơ tại huyện Yên ðịnh, tỉnh Thanh Hóa
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñưa ra khuyến cáo cho nông dân trồng dưa chuột ở huyện Yên ðịnh nói riêng và Thanh Hóa nói chung một mô hình sản xuất dưa chuột hữu cơ có hiệu quả trên cơ sở sử dụng phân bón và hợp lý Khả năng áp dụng mô hình sẽ tăng hiệu quả sản xuất dưa chuột cho nông dân, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng tính bền vững của việc sản xuất dưa chuột nói riêng và rau nói chung
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT, TIÊU THỤ DƯA CHUỘT TRÊN THẾ GIỚI
VÀ VIỆT NAM
1.1.1 Tình hình sản xuất, tiêu thụ trên thế giới
Số liệu thống kê của tổ chức Nông lương thế giới (FAO) qua các năm cho thấy diện tích, năng suất, sản lượng dưa chuột thế giới có xu hướng tăng qua các năm Năm 2010 diện tích trồng dưa chuột trên thế giới khoảng xấp xỉ
2 triệu ha, năng suất ñạt 31,7 tấn/ha, sản lượng ñạt trên 62 triệu tấn Trung Quốc là nước có diện tích trồng dưa chuột lớn nhất chiếm 53,4% về diện tích (1052,5 nghìn ha) và 73% tổng sản lượng (45546,2 nghìn tấn) thế giới Tiếp
ñó là Iran với diện tích 75,12 nghìn ha; sản lượng 1811,6 nghìn tấn chiếm 2,9% sản lượng của thế giới (Bảng 1.1)
Do mức ñộ thâm canh và trình ñộ sản xuất ở các nước trên thế giới khác nhau nên năng suất dưa chuột hiện nay có sự chênh lệch nhau rất lớn giữa các nước, dao ñộng từ khoảng 10 ñến 90 tấn/ha Các nước có năng suất cao nhất là Israel (năng suất trung bình năm 2009 là 90,24 tấn/ha) và Tây Ban Nha (năng suất trung bình năm 2010 ñạt 84,31 tấn/ha)
Trang 16Bảng 1.1 Diện tích, năng suất và sản lượng dưa chuột của một số nước trên thế giới, năm 2009 và 2010
TT Quốc gia Diện tích
(ha)
Năng suất (Kg/ha)
Sản lượng (tấn)
Diện tích (ha)
Năng suất (Kg/ha)
Sản lượng (tấn)
Trang 171.1.2 Tình hình xuất nhập khẩu dưa chuột một số nước trên thế giới
Trên thế giới có nhiều quốc gia xuất khẩu các sản phẩm dưa chuột tươi cũng như dưa chuột chế biến trong ñó Hà Lan, Mêxicô, Tây Ban Nha, … là những quốc gia xuất khẩu nhiều dưa chuột nhất hiện nay Ba quốc gia trên hiện ñang chiếm trên 70% tổng kim gạch xuất khẩu của thế giới ðây là những quốc gia có nhiều kinh nghiệm về xuất khẩu dưa chuột mà Việt Nam cần học hỏi kinh nghiệm Trung Quốc tuy là nước sản xuất nhiều dưa chuột nhất nhưng kim gạch xuất khẩu còn hạn chế
Nguồn: (http://www.google.com.vn/url?sa=t&rct=j&q=Cucumbers)
Biểu ñồ 1.1: Tổng kim gạch xuất khẩu dưa chuột
của một số quốc gia năm 2008
Trang 18(Nguồn: Bộ nông nghiệp Mỹ, 2009)
Biểu ựồ1.2: Giá trị xuất khẩu dưa chuột của một số quốc gia năm 2008
Ghi chú: Thanh ựen chỉ ra các nước ựủ ựiều kiện ựể xuất khẩu mặt hàng này sang Hoa Kỳ theo quy ựịnh của APHIS
1.1.2 Tình hình sản xuất, tiêu thu tại Việt Nam
Ở Việt Nam, dưa chuột là một trong những loại rau chủ lực, Diện tắch dưa chuột hàng năm từ 26-28 nghìn ha, năng suất trung bình ựạt 170 tạ/ha Dưa chuột ựược trồng phổ biến trong cả nước (http://www.haiduongdost.gov.vn) Những vùng trồng dưa chuột lớn gồm các tỉnh phắa Bắc thuộc vùng ựồng bằng sông Hồng như Hưng Yên, Hà Nam, Vĩnh Phúc, Bắc Giang, các huyện ngoại thành TP Hồ Chắ Minh, ựồng bằng sông Cửu Long như Tân Hiệp - Tiền Giang, Châu Thành - Cần Thơ, Vĩnh Châu - Sóc Trăng Miền Trung và Tây Nguyên gồm vùng rau truyền thống như đà Lạt, đơn Dương, đức Trọng (Lâm đồng), các tỉnh duyên hải miền Trung (Thừa Thiên Huế )
Sản phẩm làm ra từ dưa chuột không chỉ ựể tiêu thụ tại chỗ mà ựược chế biến và xuất khẩu sang thị trường nước ngoài như Nga, Mông Cổ, Nhật Bản, Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan kim ngạch xuất khẩu các
Trang 19loại dưa chuột vào cuối tháng 04 năm 2007 ựạt trên 571 nghìn USD, tăng 38% so với cùng kỳ tháng 03/2007
Bảng 1.2 Kim ngạch xuất khẩu các loại dưa chuột cuối tháng 4 năm 2007
(nghìn USD)
Nga Dưa bao tử dầm dấm, dưa chuột ựóng
lọ, dưa chuột dầm dấm, dưa trung tử 318,9
Nhật Bản Dưa chuột muối, dưa chuột bao tử muối 58,2 đài Loan Dưa chuột muối, dưa bao tử muối, dưa
gang muối
47,7
(Nguồn: Tổng cục Hải quan, 2008)
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của Việt Nam trong
8 tháng ựầu năm 2008 ựều tăng ổn ựịnh so với cùng kỳ năm 2007 Trong
ựó, kim ngạch xuất sang các thị trường chủ lực như đài Loan, Nhật Bản ựều tăng khá mạnh, 3 thị trường ựứng ựầu về kim ngạch xuất khẩu hàng rau quả của nước ta trong 8 tháng ựầu năm là Nhật Bản, đài Loan và Indonesia Dưa chuột vẫn là chủng loại ựứng ựầu về kim ngạch xuất khẩu trong tất cả các loại rau
1.2.YÊU CẦU NGOẠI CẢNH CỦA CÂY DƯA CHUỘT
1.2.1 Nhiệt ựộ
Dưa chuột là cây ưa ấm và rất mẫn cảm với nhiệt ựộ thấp Nhiệt ựộ tối thắch cho cây dưa chuột sinh trưởng phát triển là 25-30 0C vào ban ngày , 18 Ờ 20ỨC về ban ựêm Ở 5ỨC hầu hết các giống dưa có nguy cơ bị chết rét, khi nhiệt ựộ lên cao 400C cây ngừng sinh trưởng, lá bị héo và có thể dẫn tới chết cây nếu kéo dài (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996)
Kết quả nghiên cứu của Tarocanov (1968) giải thắch hiện tượng cây bị
Trang 20chết trong trường hợp bộ rễ bị lạnh kéo dài do một phần rễ có chức năng hút các chất dinh dưỡng bị chết, dẫn ựến hiện tượng phá vỡ sự tương quan giữa bộ
rễ và bộ phận thân lá Tác giả cũng kết luận trong ựiều kiện ựất trồng lạnh, có hiện tượng giảm sút các chất dinh dưỡng, trước tiên là photpho, giảm tốc ựộ vận chuyển các chất khoáng từ rễ lên cây và các sản phẩm quang hợp từ lá xuống rễ
Mức ựộ phản ứng của cây với nhiệt ựộ phụ thuộc vào pha sinh trưởng
và giống Ở giai ựoạn nảy mầm, dưa chuột yêu cầu nhiệt ựộ ựất tối thiểu là
160C, ở nhiệt ựộ này hạt có thể nảy mầm sau 9-16 ngày, nếu nhiệt ựộ ựất là
210C hạt dưa chuột nảy mầm sau 5-6 ngày (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996) Theo Lã đình Mới và Dương đức Huyến (1999) hạt dưa chuột sẽ nảy mầm sau 3 ngày nếu nhiệt ựộ là 250C và sau 7 ngày nếu nhiệt ựộ là 200C
Ở giai ựoạn ra hoa khi nhiệt ựộ lên cao 400C cây ngừng sinh trưởng, hoa cái không xuất hiện Trong giai ựoạn này gặp ựiều kiện nhiệt ựộ dưới
150C dưa chuột cũng không thể ra hoa (Mai Thị Phương Anh và cs , 1996; Trần Khắc Thi, 1985)
Nhiệt ựộ không chỉ ảnh hưởng tới sinh trưởng, ra hoa của cây dưa chuột mà còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn, thụ tinh Theo các tác giả Nhật Bản hoa bắt ựầu nở ở 15oC (sáng sớm) và bao phấn mở ở 17oC Nhiệt ựộ thắch hợp cho sự nảy mầm của hạt phấn 17 Ờ 24oC, nhiệt ựộ quá cao hay quá thấp so với ngưỡng này ựều làm giảm sức sống của hạt phấn, ựó cũng chắnh là nguyên nhân gây giảm năng suất của giống (Nguyễn Thị Hòa, 2011)
Tổng tắch ôn từ lúc hạt nảy mầm ựến thu quả ựầu tiên ở các giống ựịa phương là 800-10000C, tổng nhiệt ựộ không khắ trung bình cần thiết cho cả vòng ựời sinh trưởng phát triển cây dưa chuột là 1500-25000C (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996; Trần Khắc Thi, 1985)
Như vậy, nhiệt ựộ ảnh hưởng tới tất cả các pha sinh trưởng, phát triển
Trang 21của cây dưa chuột Trong thực tiễn canh tác cần bố trí thời vụ thích hợp ñể tránh những tác ñộng tiêu cực của nhiệt ñộ tới cây dưa chuột, hoặc áp dụng các tiến bộ trong chọn giống, trồng cây trong nhà lưới, nhà kính
1.2.2 ðộ ẩm
Dưa chuột là cây có nhu cầu nước rất cao, nhưng kém chịu úng ðể hình thành 1g chất khô, dưa chuột cần 450– 700 g nước (Suin, 1974; dẫn theo Phạm Thị Mỹ Linh, 2010) Hạt nảy mầm yêu cầu lượng nước bằng 50% khối lượng hạt (Tạ Thu Cúc và cs, 2000) Trong giai ñoạn sinh trưởng ñộ ẩm không khí cây yêu cầu là 90-95%, ñộ ẩm ñất thích hợp là 85-90% Trong giai ñoạn ra hoa, kết quả phải giữa ñộ ẩm ñồng ruộng từ 90-100% (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996)
Cây dưa chuột có nhu cầu nước rất cao do hàm lượng nước trong thân
lá dưa chuột cao chiếm tới 93,1% về khối lượng, hàm lượng nước trong quả là 96,8% ( Nguyễn Thị Hòa, 2010) Mặt khác dưa chuột có bộ rễ kém phát triển, trong khi bộ lá có diện tích lớn, khí khổng to, tế bào chứa lượng nước không liên kết cao, ñộng thái sinh trưởng của cây rất mạnh, dẫn tới thoát hơi nước mạnh (Trần Khắc Thi, 1985)
Trong ñiều kiện khô năng suất dưa chuột giảm, hạn nghiêm trọng có thể gây thất thu Do hạn làm hạt mọc chậm hoặc chết phôi hạt, chiều cao thân chính và số cành cấp một giảm Ở dưa chuột hoa cái phân bố tập trung ở thân chính và cành cấp một, nên khô hạn sẽ dẫn tới giảm số hoa cái, giảm khả năng ñậu quả cũng như khối lượng quả trung bình, ñồng thời cây có sự tích luỹ chất Cucurbitacin gây ñắng (ðoàn Ngọc Lân, 2006)
Trong ñiều kiện ngập nước rễ cây dưa chuột bị thiếu oxy làm cho cây héo rũ, chảy gôm thân, có thể chết cả ruộng Vì vậy, trong canh tác cần bố trí ruộng trồng dưa chuột ở nơi chủ ñộng nguồn nước tưới, dễ dàng thoát nước khi gập úng và chú ý biện pháp che phủ luống ñể giảm lượng nước bốc hơi (ðoàn Ngọc Lân, 2006)
Trang 221.2.3 Ánh sáng
Dưa chuột thuộc nhóm cây ưa ánh sáng ngày ngắn ðộ dài chiếu sáng thích hợp cho cây sinh trưởng và phát dục là 10 – 12 giờ/ngày Nghĩa là khi ở môi trường có ñộ dài chiếu sáng trong ngày ngắn dưa chuột sẽ phát triển nhanh hơn, ra hoa kết quả sớm hơn Ngược lại khi trồng trong ñiều kiện ngày dài cây sẽ không ra hoa kết quả Nghiên cứu của Tacanov (1975) cho thấy các giống dưa chuột có nguồn gốc Việt Nam và Ấn ðộ không ra hoa trong ñiều kiện ngày dài của mùa hè ở Nga (Trần Khắc Thi, 1985)
Cường ñộ chiếu sáng thích hợp cho dưa chuột trong phạm vi 5 – 17 klux (Mai Thị Phương Anh và cs 1996) Trong ñiều kiện cường ñộ ánh sáng thấp cây sinh trưởng rất yếu và không thể phục hồi ñược ngay cả khi chuyển sang trồng trong ñiều kiện ánh sáng ñầy ñủ Ở lượng bức xạ lớn sự hình thành hoa cái bị ức chế, cây xuất hiện phản ứng ngày dài (Trần Khắc Thi và cs, 1996) Ánh sáng yếu, nhiệt ñộ cao, mật ñộ quá dày cũng làm giảm tỷ lệ hoa cái Hoa cái hình thành nhiều hơn trong ñiều kiện ngày ngắn, nhiệt ñộ thấp còn hoa ñực ñược hình thành trong ñiều kiện ngày dài, nhiệt ñộ cao (Yamasaki và cs, 2005) Theo Jolliefe và Lin (1999), hiệu quả của việc tỉa thưa cành và che bóng cho quả ñã cải thiện ñược tốc ñộ tăng trưởng quả, màu sắc quả và diệp lục của vỏ quả
Chất lượng ánh sáng cũng có ảnh hưởng tới hoạt ñộng sống của dưa chuột Theo nhiều tác giả chỉ ra rằng tia tím có bước sóng ngắn có tác dụng kích thích phát triển cây ngày ngắn và ức chế cây ngày dài Ngoài ra cây dưa chuột còn mẫn cảm với ánh sáng ñỏ và ánh sáng tím Ánh sáng ñỏ kích thích tổng hợp các hợp chất cacbonhydrat và tích lũy chất khô, trong khi ñó ánh sáng tím có tác dụng kích thích tổng hợp các hợp axit amin và protit (Trần Khắc Thi, 1985) Chất lượng ánh sáng còn có tác dụng làm tăng hoặc giảm màu sắc quả và ảnh hưởng tới thời gian bảo quản quả sau thu hoạch
Trong ñiều kiện Việt Nam ánh sáng không phải là yếu tố hạn chế Tuy
Trang 23nhiên, năng suất dưa chuột vụ Xuân Hè thường cao hơn vụ thu ñông vì vụ thu ñông thường có nhiều mây làm giảm cường ñộ ánh sáng
1.2.4 ðất và dinh dưỡng
Do bộ rễ kém phát triển, sức hấp thụ của rễ yếu lại phân bố chủ yếu trên
bề mặt nên cây dưa chuột không có khả năng hút dinh dưỡng ở tầng ñất sâu
Vì vậy, dưa chuột yêu cầu nghiêm khắc về ñất trồng hơn các cây khác trong họ ðất trồng phải là ñất có thành phần cơ giới nhẹ như ñất cát pha, ñất thị nhẹ, giàu mùn và hữu cơ, ñất có ñộ pH 6,0 -6,5 (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996; Nguyễn Văn Tuất và cs, 2005)
`Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng phân khoáng ña lượng trên dưa chuột cho thấy rằng dưa chuột hút kali với lượng cao nhất sau ñó ñến ñạm rồi ñến lân Khi bón 60kg N: 60kg K2O: 60kg P2O5 thì dưa chuột bao tử sử dụng 92%
N, 33% P2O5 và 100% K2O (Mai Thị Phương Anh và cs, 1996) ðể có một tấn sản phẩm, dưa chuột lấy ñi từ ñất 0,8-1,36 kg N, 0,27-0,9 kg P205, 1,36-2,3 kg Kali (ðoàn Ngọc Lân, 2006) Việc sử dụng dinh dưỡng khoáng của dưa chuột ngoài nhu cầu về lượng còn phụ thuộc vào từng giai ñoạn sinh trưởng Khi cây 10-15 ngày tuổi nên bón tăng lượng ñạm ñể cây sinh trưởng thân lá, sau ñó bón tăng lân, khi cây ra hoa và tạo quả thì cần nhiều kali Khi bón ñạm quá nhiều, cây sẽ phát triển mất cân ñối về thân lá và hạn chế quá trình ra hoa tạo quả vì khả năng hấp thụ ñạm của cây là lớn hơn rất nhiều các nguyên tố khác (Trần Khắc Thi, 1985)
Bên cạnh ñạm, lân, kali các nguyên tố vi lượng và trung lượng cũng có vai trò hết sức quan trọng Việc bón bổ xung các nguyên tố vi lượng sẽ có tác dụng thúc ñẩy khả năng ñồng hóa các nguyên tố ña lượng, giúp cho quá trình ra hoa tạo quả thuận lợi hơn, khi trộn hạt giống dưa chuột trong hỗn hợp các chất
vi lượng sẽ có tác dụng làm tăng năng suất của cây (Trần Khắc Thi, 1985) Dưa chuột không chịu ñược nồng ñộ phân cao nhưng lại phản ứng rất
rõ với hiện tượng thiếu dinh dưỡng (Mai Thị Phương Anh, 1996) Sự thiếu
Trang 24hụt một vài yếu tố dinh dưỡng ở dưa chuột đã được nghiên cứu và rút ra kết luận như sau:
- Thiếu đạm cây bắt đầu cĩ màu xanh nhạt, sinh trưởng chậm, lá già cĩ màu trắng bợt bắt đầu từ mép lá hướng vào trong Tuy nhiên thừa đạm làm cây lốp đổ và dễ bị sâu bệnh, thừa nhiều cĩ thể gây ngộ độc cho cây
- Thiếu lân: Cây sinh trưởng chậm, quả chín muộn, Thời gian bảo quản giảm, biểu hiện lá chuyển từ màu xanh đậm sang màu ghi làm lá khơ và chết
- Thiếu kali: cây sinh trưởng chậm, lá xanh nhạt bề mặt lá xuất hiện những đám màu xanh, trắng xen kẽ nhau, mép lá xoăn lại, lá non mất diệp lục
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA DƯA CHUỘT
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.3.1.1 Tình hình nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng khống của cây dưa chuột
Con người đã biết sử dụng phân bĩn từ những năm 900 trước cơng nguyên Nhưng những hiểu biết về dinh dưỡng hiện đại thì mới bắt đầu từ thế kỉ XIX với những nghiên cứu đầu tiên của Liebig (Vũ Hữu Yêm, 1995) Việc nghiên cứu về dinh dưỡng trên cây dưa chuột cũng đã được bắt đầu từ khá sớm
Từ những năm 1930 Savostin đã nghiên cứu về vai trị của sắt đối với dưa chuột Kết quả cho thấy 100% cơng thức bị ảnh hưởng bởi các liều lượng sắt khác nhau (Shehata và cs, 2012) Tới thập niêm 50 của thế kỉ XX các nhà khoa học Nga đã nghiên cứu một cách hệ thống về dinh dưỡng của cây dưa chuột
Flatocovva (1958, dẫn theo Trần Khắc Thi, 1985) đã xác định nồng độ trung bình của các nguyên tố khống trong dich tế bào để cây cho năng suất cao là (mg/1kg dịch bào): Nitơ từ 2500-3500, Photpho từ 160-225, Kali từ 4500-6000, Magie 300-400, Clo gần 200
Haifa, Pioneering the future (2012), đã xây dựng bảng tiêu chuẩn nồng
độ các nguyên tố khống trong dịch bào dùng để kiểm tra sự phù hợp của chương trình bĩn phân và dự đốn nhu cầu dinh dưỡng cần bổ sung
Trang 25Bảng 1.3: Tiêu chuẩn phân tích lá cho dưa chuột trồng ngoài trời (tỉ lệ các chất dinh dưỡng trong chất khô của lá hoàn toàn trưởng thành
với cuống lá lấy ở giai ñoạn ra hoa sớm) Dinh
Bình
Quá mức
Nguồn: Haifa, Pioneering the future, 2012
Cây dưa chuột ưa Nitơ ñược cung cấp dưới dạng NO3- hơn là dạng Nitơ
NH4+ Theo Zornoza và Carpena (1992), tỷ lệ NO3-/ NH4+ trong cây càng cao thì lượng K+ trong cây càng lớn và ngược lại Theo Martinez và Cerda (1989),
NH4+ ức chế sự hấp thụ K+ của cây và làm tăng quá trình hấp thụ Cl- vào cây, ñiều này sẽ làm ức chế quá trình tăng trưởng của cây Một liệu lượng amoniac cung cấp cho cây một quá mức sẽ ức chế hô hấp của rễ và làm giải phóng kali
ra ngoài (Haifa, Pioneering the future, 2012)
Trang 26Cây dưa chuột hấp thụ Photpho tối ưu trong môi trường pH từ 6-6,5 Trong ñất có pH < 6, P bị cố ñịnh bởi các hợp chất của sắt và nhôm, ở dạng này cây hấp thụ chậm Trong môi trường pH > 6,5 thì P chủ yếu kết hợp với các ion Ca2+ và Mg2+, ở pH cao thì P ít ñược cung cấp cho cây trồng (Haifa, Pioneering the future, 2012)
Dưa chuột là một trong số ít cây trồng cần nhiều Kali hơn Nitơ Việc thâm canh cao ñòi hỏi tỷ lệ K/N cao hợp lý Theo La Malfa (1992) khi năng suất là 15-30 tấn/ha tỉ lệ NPK tối ưu là 1: 0,5:1,5, còn khi năng suất là 120-
300 tấn/ha tỉ lệ NPK tối ưu là 1:0,5:2 Kết quả nghiên cứu của Iwahashi và cs (1982), chỉ ra rằng tốc ñộ hút K khi tuổi cây còn nhỏ sẽ nhanh hơn khi tuổi cây ñã lớn (Haifa, Pioneering the future, 2012)
Theo Vitosh và cs (1994), Canxi có vai trò quan trọng trong cấu trúc và chức năng của màng tế bào và sức mạnh của thành tế bào Canxi ñược hấp thu dưới dạng ion và tồn tại trong một sự cân bằng tinh tế với magiê và kali Khi trong ñất có quá nhiều một trong ba yếu tố có thể gây ra thiếu sót của hai nguyên tố kia Thiếu Ca sẽ gây cháy và biến dạng lá, thiếu nghiêm trọng gây rụng hoa và chết ñỉnh sinh trưởng ðất có pH<5 tỉ lệ K, Mg trong ñất cao thường thiếu Ca ðể khắc phục thiếu Ca người ta có thể phun dung dịch clorua canxi, canxi nitrat với tỷ lệ 1-2 kg caxi trong 30 lít nước Calcitic vôi chỉ ñược khuyến cáo khi ñất có tỉ lệ Ca/Mg nhỏ hơn 1 Thừa Ca làm tăng pH, gây kết tủa nhiều ion, gây cản trở hấp thụ Mg Quá nhiều Ca hòa tan như Caxi clorua hay caxi sunfat cây sẽ bị ngộ ñộc do Cl- và SO42+ Tuy nhiên việc thừa
Ca hiếm khi xảy ra (Vitosh và cs, 1994)
Magiê là một phần của các phân tử chất diệp lục và nó giúp kích hoạt các enzyme cần thiết cho sự tăng trưởng Magiê là nguyên tố di ñộng nên khi thiếu magiê cây thường bị vàng lá già trước Triệu chứng thiếu Mg thường xuất hiện vào ñầu mùa lạnh, trong vùng ñất ẩm ướt, ñất phèn Tại Mỹ các chuyên gia khuyến cáo bón magiê khi mức magiê trao ñổi ít hơn 110 kg/ha
Trang 27(170 kg/ha ñối với ñất hữu cơ); Khi tỷ lệ khối lượng K/Mg vượt quá 3; khi
Mg tổng số trong ñất là ít hơn 3 % về khối lượng; hoặc khi tỷ lệ Ca/Mg trong ñất lớn hơn 10 (Vitosh và cs, 1994)
ðể cây trồng nói chung cũng như cây dưa chuột nói riêng phát triển, sinh trưởng tốt và ñạt ñược năng suất, chất lượng cao cần phải bón ñầy ñủ với
tỷ lệ hợp lý các chất dinh dưỡng Nisar và cs (2002) báo cáo rằng tỉ lệ phối hợp NPK khác nhau cho thấy sự khác biệt ñáng kể ñến số ngày ñể ra hoa, ngày ñậu quả, số lượng nhánh trên cây, chiều cao cây , số quả trên cây, chiều dài của trái cây và tổng sản lượng Abdel-Mawgoud và cs (2005) cho rằng, tăng lượng bón NPK trong một giới hạn nhất ñịnh sẽ ñáp ứng sự tăng trưởng của cây và tăng năng suất quả dưa chuột
Biện pháp canh tác cũng ảnh hưởng rất lớn tới liều lượng phân bón cho cây, khi bón với liều lượng 150:50:50 NPK kg/ha trong ñó 50% là phân bón lỏng thông qua tưới nhỏ giọt và 50% thông qua phân chuồng cho thấy vượt trội hơn các liều lượng và phương pháp tưới khác (Surve và cs, 2002)
Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng nói chung và cây dưa chuột nói riêng còn phụ thuộc canh giống ñiều kiện ngoại cảnh, mức ñộ thâm canh và giống Mahmoud và cs (2009) báo cáo mức bón NPK (100-50-50) áp dụng với giống dưa chuột Noble cho thấy hiệu suất tốt nhất trong gần như tất cả các thông số nghiên cứu, vì nó mất ít nhất là ngày ñể hoa (39,33), thiết lập trái cây (11,55), trưởng thành (7,88), trái cây tối ña cho mỗi nhà máy (35,5 ), chiều dài tối ña quả (18,36 cm), trọng lượng trái cây tối ña (136,03 g) và năng suất mỗi ha (60,02) tấn Trong khi Choudhari và cs (2002) khuyến cáo áp dụng 150:90:90 kg NPK /ha thông qua tưới nhỏ giọt cho giống dưa chuột Phule Prachi sẽ ñạt ñược năng suất cao nhất 49,039 tấn/ha so với các công thức khác Liều lượng ñược khuyến cáo thông qua bón cho giống dưa chuột Phule Prachi và Phule Champa là 200:125:125 NPK/ha Với liệu lượng này dự báo
Trang 28cây sẽ cho năng suất và dinh dưỡng tối ña trong khi dư lượng chất dinh dưỡng trong ñất là tối thiểu
1.3.1.2 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ cho dưa chuột
Trong nghiên cứu “Hiệu lực của phân gia cầm tới sinh trưởng và năng suất của cây dưa chuột tại Samaru, Hamma và cs (2012) ñã kết luận các thuộc tính chiều dài cây, số lá, diện tích lá, số lượng quả, chiều dài trái cây, chu vi trái cây, khối lượng quả và năng suất ñã tăng lên ñáng kể nhờ sử dụng phân gia cầm làm nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây
Theo Prabhu và cs (2006), việc sử dụng kết hợp phân ủ, phân vi sinh với phân hóa học có thể giảm tới 50% lượng phân hóa học Khuyến cáo ñược ông ñưa ra áp dụng với giống dưa chuột Green Long là công thức bón 50% phân vô cơ ( tương ñương 10:15:15 NPK kg/ha) + 2 tấn/ha phân giun + 2 kg/ha phân vi sinh (gồm hai loại vi khuẩn Azospirillum và and Phosphobacteria) Liều bón này cho năng suất cao nhất (32,8 tấn/ha) so với các liều bón khác
Theo Shehata và cs (2012), axit humic là một sản phẩm thương mại giúp cải thiện ñộ phì của ñất và tăng sự sẵn có của các yếu tố dinh dưỡng, do
ñó ảnh hưởng ñến tăng trưởng thực vật và năng suất
Nghiên cứu của Eifediyi và Remison (2010) cho thấy chiều dài trái cây, chu vi quả, trọng lượng quả trung bình và năng suất bị ảnh hưởng ñáng
kể bởi việc áp dụng phân chuồng và phân vô cơ Ông nhận thấy trong thí nghiệm của mình liều bón cho năng suất dưa chuột cao nhất là 10 tấn/ha phân chuồng kết hợp 400 kg/ha NPK 20:10:10 Opara và cs (2012) Cũng nhận thấy kết quả tương tự khi bón bổ sung phân gia cầm cho dưa chuột Sự kết hợp phân hữu cơ và vô cơ làm tăng năng suất dưa chuột và cải thiện ñộ phì của ñất Liều khuyến cáo ñược ông ñưa ra là 5 tấn/ha phân gia cầm, kết hợp với 120 kg/ha NPK 15:15:15 hoặc 10 tấn /ha phân gia cầm, kết hợp với 60 kg/ha NPK 15:15:15
Trang 29Esawy Mahmoud (2009), kết luận phân hữu cơ ủ có thể thay thế 25% phân ñạm hóa học Theo nghiên cứu của tác giả việc bón phân hữu cơ làm giảm lượng nitrat tích lũy trong cuống lá, làm tăng nito, photpho, chất hữu cơ trong ñất
Qiu và cs (2012) báo cáo rằng việc trộn thêm vi sinh vật ñối kháng vào phân hữu cơ có tác dụng trong việc kiểm soát nấm Fusarium gây bệnh héo vàng trên cây dưa chuột Ứng dụng này ức chế 83% tỷ lệ mắc bệnh và giảm thiệt hại năng suất ba lần so với ñối chứng Phân tích vi sinh vật trong vùng rễ cho thấy cấu trúc phức tạp hơn của cộng ñồng vi sinh vật Sự phong phú của
vi khuẩn có lợi hoặc nấm, chẳng hạn như Trichoderma, Hypoxylon, Tritirachium, Paenibacillus, Bacillus, Haliangium và Streptomyces, tăng với ñiều trị này, trong khi các tác nhân gây bệnh trong ñất gây ra như Fusarium ñã giảm ñáng kể
Phân bón tổng hợp có thể hòa tan và ngay lập tức cung cấp cây Trong khi phân hữu cơ làm thay ñổi các thuộc tích của ñất Chất dinh dưỡng từ phân hữu cơ ñược cung cấp theo thời gian Kết quả là, có thể có một kho lưu trữ dinh dưỡng còn lại ñược bổ sung cho các vụ sau Chuyển ñổi từ sản xuất truyền thống sang sản xuất hữu cơ là một quá trình Trong những năm ñầu lợi nhuận từ sản xuất hữu cơ ít hơn so với sản xuất truyền thống Và tại thời ñiểm này phân bón tổng hợp phải ñược bổ sung hàng năm vì dinh dưỡng trong ñất
bị mất ñi do bay hơi rửa trôi và việc thu hoạch các phần ăn ñược của cây trồng Kết quả nghiên cứu trong 4 năm từ 2005-2008 cho thấy áp dụng phân chuồng trong sản xuất cho lợi nhuận cao hơn nhiều hơn so với phân bón thông thường (Vincent M Russo, 2010)
Bayoumi và M Hafez (2006) báo cáo việc kết hợp benzo (1,2,3) axit thiadiazole-7-carbothioic S-methyl ester (BTH) với các loại phân hữu có tác ñộng làm giảm mức ñộ nghiêm trọng của bệnh phấn trắng trên dưa chuột (Sphaerotheca fuliginea) Hai công thức phân bón cho các thông số tốt nhất và
Trang 30cao hơn ựối chứng là công thực phân hữu cơ ựi kèm với trà trộn + 0,05 mM BTH và công thức phân hữu cơ kết hợp với chiết xuất tảo biển + 0,05 mM BTH đáng chú ý phân bón hữu cơ kết hợp với BTH nâng cao hàm lượng axit ascorbic và giảm lượng nitrat mà rất có hại cũng như tăng sản lượng trái cây
so với cây ựối chứng (chỉ bón phân bón hóa học kết hợp với BTH 0,05 mM) Theo Penhallegon và Ailor (2003) giá trị của các loại phân hữu cơ ựược thể hiện ở hàm lượng dinh dưỡng chứa trong các loại phân và thời gian giải phóng dinh dưỡng ựể cung cấp cho cây Các tác giả ựã xây dựng bảng hàm lượng dinh dưỡng và tắnh chất của gần 70 loại phân hữu cơ khác nhau Trong bảng này ựứng ựầu về hàm lượng N là phân dơi, máu, vỏ cua, ựứng ựầu
về hàm lượng P là phân dơi, bột xương, vỏ cua, ựứng ựầu về hàm lượng K là
vỏ cua, tro dưa chuột, ựất sét
Bảng 1.4 Thành phần dinh dưỡng của một số loại phân hữu cơ
quả
1 Phân dơi 12,3 8-11 2,5 Trung bình
2 Máu 12 1,5 0,6 Trung bình tới nhanh 6-8 tuần
4 Bột xương (hấp) 2-6 15-27 0 Chậm tới trung bình 6 tuần
5 Tro dưa chuột 0 11 27 Nhanh
(Nguồn: Ross Penhallegon và Karen A, năm 2003)
Như vậy, các nghiên cứu ựều khảng ựịnh phân hữu cơ có vai trò quan trọng trong việc tăng năng suất cây trồng, là yếu tố hàng ựầu quyết ựịnh tới ựộ phì của ựất, cải thiện lý tắnh, hóa tắnh, sinh tắnh của ựất Các nghiên cứu hiện nay ựang ựi theo hướng làm tăng hiệu quả sử dụng phân hữu cơ như xác ựịnh liều lượng bón thắch hợp, phối trộn vi sinh vật có ắch ựể tăng tốc ựộ phân giải và kìm hãm sự phát triển của những vi sinh vật có hại trên ựồng ruộng
Trang 311.3.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
1.3.1.1 Tình hình nghiên cứu về nhu cầu dinh dưỡng khoáng cho dưa chuột
ðể có 1 tấn sản phẩm, dưa chuột cần lấy từ ñất 0,8-1,36 kg N, 0,27-0,9
kg P2O5, 1,36-2,3 kg K2O Dưa chuột sử dụng K hiệu qủa nhất so với N va P, khi bón 60 N, 60 P, 60 K thì cây dưa chuột sử dụng 92% ñạm, 33% lân, và 100% kali ( Mai Phương Anh và cộng sự, 1996)
Kali và Lân có vai trò quan trọng trong việc tạo quả có chất lượng, còn ñạm có tác dụng làm ñẹp quả Ở thời kì ñầu sự sinh trưởng của cây dưa chuột cần nhiều ñạm và lân Ở giai ñoạn cuối cây không cần nhiều ñạm nếu giảm bón ñạm sẽ tăng thu hoạch một cách ñáng kể (Tạ Thu Cúc, 2000)
Nguyễn Trọng Phú (1996) báo cáo rằng việc áp dụng N và K ñã có ảnh hưởng ñáng kể năng suất của giống dưa chuột Poung Mức bón N và K là 100:100 kg/ ha ñã hứa hẹn cho số quả, chiều dài thân chính, số lượng nhánh cấp 1 và năng suất cao nhất
ðoàn Ngọc Lân (2006) báo cáo dưa chuột có thể trồng trên ñất nghèo dinh dưỡng với lượng ñạm tổng số từ 0,067-0,112% trên cơ sở chăm bón và phòng trừ sâu bệnh thích hợp Việc bón thiếu một trong ba nguyên tố NPK ñều dẫn tới cây sinh trưởng, phát triển kém, năng suất thấp Với giống dưa chuột 266 tại ñồng ñất Thanh Hóa tác giả xác ñịnh lân là yếu tố hạn chế sau
ñó ñến kali và cuối cùng là ñạm Tác giả khuyến cáo công thức bón 30 tấn phân chuồng+180 kg N + 60 kg P2O5+ 120 kg K2O ñối với giống dưa chuột
226, trên ñịa bàn tỉnh Thanh Hóa
ðối với cây dưa chuột trồng trong giá thể liều lượng bón phân thích hợp là 132kg N+ 121 kg P2O5 +198 kg K2O cho một ha Việc bón phân cho cây dưa chuột theo chu kì 8 ngày/lần là thích hợp nhất Với chu kỳ bón này ta không nên thu quả vào ngày thứ 5 sau khi bón bởi lúc này dư lượng trong quả
là cao nhất (Cao Thị Làn.,2011)
Phạm Quang Thắng và Trần Thị Minh Hằng (2012), xác ñịnh liều lượng bón phân NPK (15:10:15) thích hợp cho sản xuất giống dưa chuột bản
Trang 32ñịa vùng Tây Bắc là 800 kg NPK (15:10:15)/ha (tương ứng với 120N: 80
P2O5: 120 K2O) Dưa chuột bản ñịa Tây Bắc bón với liều lượng trên ñược ghi nhận là sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cá thể cao nhất (4,34 kg/cây), cho năng suất thực thu cao nhất (90,12 tấn/ha), chất lượng quả tốt, hiệu quả bón phân cao nhất và hiệu quả kinh tế thu ñược là rất cao (296,22 triệu ñồng/ha)
Theo Trần Thị Ba , tại Việt Nam công thức bón phân thường dùng cho dưa chuột trồng ở vùng ñồng bằng là 140-220 kg N, 150-180 kg P2O5 và 120-
150 kg K2O5/ha Lượng bón tùy theo ñiều kiện ñất trồng và nhu cầu của cây dưa chuột qua từng giai ñoạn sinh trưởng Ðối với giống lai, nhập nội cho năng suất cao, cần bón phân nhiều hơn giống ñiạ phương
1.3.1.2 Tình hình nghiên cứu về phân hữu cơ cho dưa chuột
Theo Trần Thị Thu Hà (2009), thì phân hóa học mới ñược sử dụng ở Việt Nam từ những năm 1960 ðiều ñó có nghĩa là trước ñó, dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng chủ yếu là từ phân hữu cơ mà phần lớn là từ phân chuồng
và phân xanh Phải khẳng ñịnh rằng việc áp dụng phân hóa học vào sản xuất
ñã làm tăng năng xuất cây trồng lên rất lớn Nhưng cũng phải thấy rằng ñể có ñược năng suất cao cần phải có nền ñất phì nhiêu cao Mà ñộ phì nhiêu lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong ñó yếu tố quyết ñịnh là hàm lượng chất hữu
cơ trong ñất Bón phân hữu cơ làm tăng hàm lượng hữu cơ trong ñất vì vậy có khả năng làm tăng năng suất cây trồng
Phân chuồng là hỗn hợp gồm phân, nước tiểu, chất ñộn chuồng và thức
ăn thừa của vật nuôi Chất lượng và giá trị của phân chuồng phụ thuộc rất nhiều vào cách chăm sóc, nuôi dưỡng, chất liệu ñộn chuồng và cách ủ phân Phân chuồng tốt thường có các thành phần dinh dưỡng như ở bảng sau [49]:
Trang 33Bảng 1.5: Thành phân dinh dưỡng của phân chuồng
Khả năng thay thế phân hóa học bằng phân hữu cơ tùy thuộc vào từng loại cây trồng Nếu thay thế toàn bộ ñạm hóa học bằng phân hữu cơ vi sinh kết hợp phân chuồng thì trên cây ñậu ñũa năng suất vẫn rất tốt, trong khi ở cây bắp cải năng suất giảm mạnh (Nghiêm Thị Bích Hà và cs 2006)
Phạm Tiến Dũng và ðỗ Thị Hường (2012), tiến hành thí nghiệm ñồng ruộng trên giống dưa chuột Thuận Thành với mục ñích xác ñịnh lượng phân ủ, lượng phân hữu cơ vi sinh phù hợp nhất cho sản xuất dưa chuột theo hướng hữu
cơ mang lại nông sản an toàn, chất luợng và hiệu quả kinh tế cao Kết quả cho thấy liều lượng bón cho giống dưa chuột Thuận Thành phù hợp nhất là 30 tấn compost/ha và dùng phân hữu cơ vi sinh sông Gianh với lượng 2500 kg/ha cho hiệu quả kinh tế cao nhất, chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng
Nguyễn Thị Hòa (2011) tiến hành thí nghiệm ñồng ruộng nhằm xác ñịnh mức phân chuồng thích hợp cho sinh trưởng, và năng suất của dưa chuột Thuận Thành Thí nghiệm ñược thiết kế thí nghiệm theo kiểu khối ngẫu nhiên
Trang 34ñầy ñủ với 4 mức phân chuồng ( 20 tấn/ha, 25 tấn/ha, 30 tấn/ha, 35 tấn/ha) Kết quả mức phân chuồng 35 tấn/ ha cho các thông số thí nghiệm là tốt nhất
Dương Thị Huyền (2012) báo cáo ruộng dưa chuột ñược bón phân hữu
cơ có tỷ lệ cao hạt limon cao hơn và hàm lượng cát thấp hơn so với ruộng sản xuất thông thường pH của ruộng sản xuất hữu cơ thường trung tính hoặc lớn hơn 6 trong khi ruộng ñối chứng và sản xuất thông thường pH thường ở mức chua nhẹ ( trung bình là 5,03) Ngoài ra kết quả nghiên cứu còn cho thấy bón phân hữu cơ còn làm tằng hàm lượng ñạm và lân dễ tiêu
1.4 KHÁI QUÁT ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU
1.4.1 Vị trí ñịa lý
Yên ðịnh là huyện ñồng bằng, nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thanh Hoá trên trục Quốc lộ 45, cách thành phố Thanh Hoá 25 km, nằm trong tọa ñộ ñịa lý: Từ 19056 ñến 20005 vĩ ñộ bắc và từ 1050 29 ñến 1050 46 kinh ñộ ñông Vị trí ñịa lý của huyện ñược xác ñịnh ranh giới hành chính như sau:
- Phía bắc giáp các huyện Cẩm Thuỷ, Vĩnh Lộc;
- Phía nam giáp các huyện Thọ Xuân, Thiệu Hoá;
- Phía Tây giáp huyện Ngọc Lặc;
- Phía ñông giáp các huyện Hoằng Hoá, Hà Trung, Hậu Lộc Toàn huyện có 29 ñơn vị hành chính gồm 27 xã và 02 thị trấn Yên ðịnh nằm trên trục Quốc lộ 45 (từ thành phố Thanh Hoá qua Yên ðịnh ñi Ninh Bình) có hệ thống giao thông thuỷ, bộ nối với các khu ñô thị công nghiệp trọng ñiểm của tỉnh: Lam Sơn - Sao Vàng, Bỉm Sơn - Thạch Thành,
ñô thị trung tâm thành phố Thanh Hoá - Sầm Sơn là ñiều kiện tác ñộng thúc ñẩy kinh tế của Yên ðịnh phát triển
1.3.2 ðặc ñiểm ñất ñai vùng trồng dưa chuột
Yên ñịnh có tài nguyên ñất ñai khá ña dạng, có nhiều khả năng cho ñầu
tư thâm canh cây lúa, cây màu ñối với ñất phù sa, cây công nghiệp, cây ăn quả ñối với các loại ñất khác Các loại ñất chính là ñất: Phù sa 13030 ha
Trang 35chiếm 84,30% diện tích ñiều tra toàn huyện phân bố khá tập trung tạo thành vùng lớn là ñiều kiện thuận lợi cho việc ñầu tư cơ sở hạ tầng thuỷ lợi, cơ giới hoá, bờ vùng thửa, áp dụng các biện pháp thâm canh, cải tạo, chuyển ñổi cơ cấu giống cây trồng ñồng bộ, tạo vùng chuyên canh cây lương thực cây chuyên màu, rau màu và các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả
Vùng trồng dưa chuột của Yên ðịnh nằm ñược quy hoạch trên hai xã Yên Trung và Yên Bái với tổng diện tích của cả vụ ñông và vụ xuân xấp xỉ
150 ha Diện tích trồng dưa chuột ñược bố trí trên hai loai ñất sau:
- ðất phù sa không ñược bồi hàng năm: ðược bồi tụ bởi phù sa của sông
Mã và sông Cầu Chày; ðịa hình vàn, vàn cao; ðất ít chua, nghèo mùn, lân và kali, còn nhiều khả năng cho ñầu tư thâm canh tăng năng suất cây trồng, ñặc biệt
với cây lúa (Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Yên ðịnh , 2009)
- ðất xám trên phù sa cổ: ðược hình thành trên mẫu ñất phù sa cổ, ñịa
hình cao, lượn sóng, hình bát úp Tầng dày canh tác mỏng, thành phần cơ giới thịt nhẹ, các tầng ở sâu xuất hiện các ổ sét hoặc kết von sắt ron bị rửa trôi; ñất
có chua vừa, nghèo mùn, ñạm , kali- cần ñược ñầu tư cải tạo, chống rửa trôi kết hợp với sử dụng các loại giống cây trồng thích hợp(Phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện Yên ðịnh , 2009)
Kết quả phân tích ñất vùng trồng dưa chuột chuột cho thấy rằng hàm lượng mùn là ở mức trung bình (4,33%), Hàm lượng nito tổng số ở mức trung bình (0,16%), pH rất chua (4,53), dung trọng ñất khá cao (1,55) thể hiện mức
ñộ ñất bị nén khá chặt (Theo bảng 3.12)
1.4.3 Thực trạng của hệ thống canh tác dưa chuột trên ñịa bàn nghiên cứu
Cây dưa chuột ñược ñưa vào hề thống canh tác ở Yên Trung hơn 15 năm nay Hiện nay, dưa chuột ñang ñược trồng trên hệ thống canh tác lúa với công thức luân canh chủ yếu là dưa chuột hoặc trong vụ xuân, lúa trong vụ mùa, dưa chuột trong vụ ñông
Trang 36Trong cơ cấu diện tích gieo trông cây dưa chuột chiếm một phần khá cao ở Yên Trung Vụ xuân năm 2012 diện tích trồng dưa chuột là 64,5 ha chiếm 14,5 % về cơ cấu diện tích của xa, vụ ñông diện tích dưa chuột lá 38,2% chiếm 17,7% cơ cấu về diện tích
Bảng 1.6 Cơ cấu diện tích gieo trồng của xã Yên Trung năm 2012
Nội dung Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Cây trồng khác 42,4 9,5% 106,9 34% 177,8 82,3%
Nguồn: Phòng thống kê huyện Yên ðịnh, năm 2013
Mức ñộ thâm canh lúa và dưa chuột ở huyện Yên ðịnh hiện nay là rất cao ñược thể hiện bằng việc năng suất lúa và dưa chuột luôn ñứng ñầu cả tỉnh
Bảng 1.7 Diện tích, năng suất, sản lượng lúa
của xã Yên Trung (2010- 2012) Diễn dãi ðơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Sản lượng Tấn 5.332,0 5.367,9 5.427,8
Nguồn: Phòng thống kê huyện Yên ðịnh, năm 2013
Bảng 1.8 Diện tích, năng suất, sản lượng dưa chuột
của xã Yên Trung (2010- 2012) Diễn dãi ðơn vị tính Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Trang 37để phục vụ cho quá trình thâm canh thì một lượng lớn phân bón ựã ựược sử dụng Với cây lúa liều lượng bón phân ựược sử dụng cho 1ha là 8 -
10 tấn phân chuồng + 240 - 260 kg urê + 600 - 700 kg super lân, 180 - 200 kg kli, 500 kg vôi bột ựối với lúa lai, 8-9 tấn phân chuồng + 180-200 kg urê + 500-600 kg super lân + 140-160 kg kali clorua + 500 kg vôi bột với lúa thuần
(Trạm khuyến nông huyện Yên định, 2011) Với cây dưa chuột hiện nay bà
con vẫn thường bón với lượng 1000 kg ure + 200 kg super lân + 150 kg kali clorua + 500 kg phân chuồng Thực tế ở huyện Yên định thì nông dân chủ yếu sử dụng phân vô cơ vì nó tiện lợi hơn phân hữu cơ Phân hữu cơ rất ắt ựược sử dụng ựặc biệt với cây lúa và tan dư của cây trồng bị lấy di sau khi thu hoạch
1.4.4 đánh giá thực trạng
Từ thực trạng trên ta có thể rút ra một số nhận xét như sau:
Dưa chuột hiện ựang ựược trồng trên ựất thâm canh lúa Việc canh tác lúa với ựiều kiện nước ngập liên tục oxy làm thành phần và tỷ lệ hệ sinh vật ựất cũng thay ựổi, chủ yếu là tồn tại các vi sinh vật yếm khắ Do vậy tốc ựộ phân huỷ chất hữu cơ trong ựất xảy ra chậm Khi ựất ngập nước quá trình tắch luỹ ựạm dưới dạng NH4+ có ưu thế hơn, tăng cường hoà tan phosphate Trong ựiều kiện yếm khắ thường xảy ra quá trình nitrate hoá đạm dạng NO3- dễ chuyển thành ựạm tự do N2 bay vào không khắ làm mất ựạm trong ựất (Trần Thi Thu Hà ,2011)
Dưa chuột có thời gian sinh trưởng ngắn, nhưng lại ựòi hỏi một lượng phân bón lớn ựể tăng năng suất Với dưa chuột việc bón phân hóa học sẽ mang lại hiệu quả tức thì so với phân hữu cơ, vì phân hữu cơ sau khi bón vào ựất còn cần có một thời gian ựủ dài ựể khoáng hóa thì mới có thể cung cấp dinh dưỡng cho cây Chắnh vì vậy hiện nay trong canh tác dưa chuột ở ựịa phương phân hóa học thường bị lạm dụng, bón không cân ựối với phân hữu
cơ, cũng như không cân ựối giữa các thành phần dinh dưỡng Theo Võ Quang
Trang 38Minh (2006), nếu chỉ bĩn phân vơ cơ, khơng chú ý tới việc bĩn phân hữu cơ thì trong vịng 20-25 năm đất sẽ bị bạc màu, mất cấu trúc, rời rạc, năng suất cây trồng giảm mạnh Theo Lê Bá Huy (2000), phân hĩa học rất rễ bị rửa trơi,bốc hơi, thâm sâu, hay chuyển hĩa trong mơi trường Cây trồng chỉ sử dụng được tối đa 30% lượng phân bĩn vào Phần cịn lại sẽ gây ơ nhiễm mơi trường
Thực trạng trên cho thấy canh tác tại vùng trồng dưa chuột đang thiếu tính bền vững, đất đứng trước nguy cơ thối hĩa, suy giảm sức sản xuất ðiều này được minh chứng rõ qua kết quả phân tích đất ở bảng 3.12 Trước thực trạng này việc bĩn phân hữu cơ hợp lý sẽ cĩ tác dụng bảo vệ đất mà lai vừa đáp ứng nhu cầu thâm canh tăng năng suất Bởi vai trị của phân hữu cơ trong việc tăng năng suất, chất lượng cây trồng và nâng cao độ phì của đất thì đã được khẳng định Bĩn phân hữu cơ cĩ tác dụng tăng khả năng dễ tiêu của một
số nguyên tố khống trong đất, tăng hiệu quả sử dụng đạm, cĩ tác động tích cực tới sinh trưởng của tập đồn vi sinh vật đất Bĩn cân đối vơ cơ-hữu cơ khơng chỉ làm tăng hiệu quả sử dụng phân khống mà ngược lại phân khống cũng làm tăng hiệu lực phân hữu cơ (Trần Thi Thu Hà ,2011)
Trang 39Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 VẬT LIỆU, ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.1.1.Vật liệu
Thí nghiệm ñược tiến hành trên giống dưa chuột dưa chuột Nếp truyền thống ñược trồng tại huyện Yên ðịnh, tỉnh Thanh Hóa
2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu
Ðề tài ñược nghiên cứu tại xã Yên Trung, huyện Yên ðịnh, tỉnh Thanh Hóa
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Ðề tài ñược tiến hành từ tháng 2/2012 ñến tháng 3/2013
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Tìm hiểu khả năng thay thế phân hữu cơ cho phân hóa học
dựa trên năng suất, chất lượng, mức ñộ cải thiện ñồ phì ñất và hiệu quả kinh
tế của dưa chuột ñược trồng trên ñất lúa trong vụ xuân 2012
Nội dung 2: Tìm hiểu khả năng thay thế phân hữu cơ cho phân hóa học
dựa trên năng suất, chất lượng, mức ñộ cải thiện ñồ phì ñất và hiệu quả kinh
tế của dưa chuột ñược trồng trên ñất lúa trong vụ ñông 2012
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1.Các công thức phối hợp phân bón
Thí nghiệm gồm 5 công thức và một ñối chứng ñược phối hợp với tỉ lệ như bảng 2.1
Trang 40Bảng 2.1 Các tổ hợp và lượng phân hóa học (HH) với phân hữu cơ (HC)
Cả 5 tổ hợp phân bón cùng ñối chứng ñược bố trí thí nghiệm vụ xuân
2012 Song do tổ hợp 100% hữu cơ cho năng suất quá thấp nên tổ hợp này
không ñược lặp lại trong vụ ñông 2012
2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
2.3.3.1 Các ñặc ñiểm về sinh trưởng
- Theo dõi lấy số liệu 5 cây ngẫu nhiên/ 1 ô