3.3 Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của các chủng E.coli và Salmonella sp phân lập từ phân bệnh lợn con phân trắng với các 3.3.1 Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của E.coli phâ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ YẾN
THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI CÁC GIA TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN THỊ YẾN
THỰC TRẠNG BỆNH LỢN CON PHÂN TRẮNG TẠI CÁC GIA TRẠI TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Yến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ựề tài, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận ựược rất nhiều sự quan tâm giúp ựỡ quý báu của các tập thể, cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Bùi Thị Tho, giảng viên Bộ môn Nội Ờ Ngoại Ờ Chẩn Ờ Dược Ờ độc chất, Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã dành nhiều thời gian chỉ dẫn và giúp
ựỡ tận tình ựể tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Viện đào tạo sau ựại học và Khoa Thú y, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội ựã trực tiếp giảng dạy và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những hộ chăn nuôi trên ựịa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ tôi hoàn thành công việc trong quá trình nghiên cứu ựề tài
Cuối cùng tôi xin dành tình cảm thân yêu nhất tới những người thân, bạn bè ựã giúp ựỡ, ựộng viên, ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như quá trình thực hiện ựề tài này
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Yến
Trang 5MỤC LỤC
1.3.3 Sự kháng kháng thuốc của vi khuẩn vi khuẩn E.coli 28
1.3.4 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella 28 Chương 2 NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 62.1 Nội dung nghiên cứu 30
2.4.2 Phương pháp phân lập, giám ñịnh từng loại vi khuẩn hiếu khí
3.1 Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT tại các gia trại trên ñịa
3.1.1 Kết quả ñiều tra thực trạng bệnh LCPT từ năm 2011 ñến tháng 6
3.1.2 Kết quả theo dõi bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu năm 2013 40
3.1.5 Tình hình bệnh LCPT xét theo số lứa ñẻ của lợn mẹ 49 3.1.6 Tình hình mắc bệnh lợn con phân trắng do lợn mẹ mắc bệnh
3.2 Xác ñịnh sự biến ñộng về số lượng và số loại vi khuẩn hiếu khí
3.2.1 Kết quả kiểm tra số lượng, tỷ lệ vi khuẩn hiếu khí có trong phân
3.2.2 Kết quả kiểm tra số lượng, tỷ lệ vi khuẩn hiếu khí có trong phân
3.2.3 Xác ñịnh sự bội nhiễm các loại vi khuẩn hiếu khí có trong phân
Trang 73.3 Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của các chủng E.coli và
Salmonella sp phân lập từ phân bệnh lợn con phân trắng với các
3.3.1 Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của E.coli phân lập từ
phân bệnh lợn con phân trắng với các thuốc kiểm tra 71
3.2.4 Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của Salmonella sp phân
lập từ phân bệnh lợn con phân trắng với các thuốc kiểm tra 75 3.3.4 So sánh khả năng mẫn cảm với 9 loại kháng sinh kiểm tra của
các chủng E.coli và Salmonella sp phân lập từ bệnh LCPT 78 3.4 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh phân trắng lợn con 80 3.3.1 Kết quả sử dụng một số phác ñồ ñiều trị bệnh phân trắng lợn con
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.1 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT từ năm 2011 ñến tháng 6 năm 2013 38 3.2 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT 6 tháng ñầu năm 2013 40 3.3 Kết quả ñiều tra bệnh LCPT từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi 44 3.4 Tình hình mắc bệnh LCPT xét theo mùa vụ năm 2012 47 3.5 Ảnh hưởng giữa các lứa ñẻ lợn mẹ tới bệnh LCPT 49 3.6 Mối liên quan giữa bệnh viêm tử cung ở lợn mẹ với bệnh LCPT trên
3.7 Tỷ lệ, số lượng một số vi khuẩn hiếu khí có trong phân lợn con
3.8 Tần suất xuất hiện 4 loại vi khuẩn hiểu khí thường gặp trong
3.9 Tỷ lệ, số lượng một số vi khuẩn hiếu khí có trong phân bệnh lợn con
3.10 Sự biến ñộng của 4 loại vi khuẩn hiếu khí trong phân lợn con
3.11 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của các chủng
E.coli phân lập từ phân bệnh lợn con phân trắng (n = 28) với 9
3.12 Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của các chủng
Salmonella sp phân lập từ phân bệnh lợn con phân trắng (n = 21)
3.13 So sánh khả năng mẫn cảm với kháng sinh của E.coli và Salmonella
sp phân lập ñược từ bệnh LCPT ở Tiên Lữ - Hưng Yên 79 3.14 Kết quả ñiều trị thử nghiệm bệnh lợn con phân trắng 81
Trang 93.4 So sánh ảnh hưởng của số lứa ñẻ của lợn nái ñến tỷ lệ mắc bệnh
3.5 Sự biến ñộng số lượng các loại vi khuẩn hiếu khí trong phân lợn con
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LCPT: Lợn con phân trắng
Cs : Cộng sự BGA : Brilliant Green Agar CFU : Colony Forming Unit DPF : Delayed Permeability Factor - ðộc tố thẩm xuất
ETEC : Enterotoxigentic Escherichia coli
H : High - Mẫn cảm cao HSPs : Heat - Shock protein
I : Intermediate - Mẫn cảm trung bình LPS : Lipopolysaccaride
R : Resistant - Kháng RPF : Rapid Permeability Factor - ðộc tố thẩm xuất nhanh
S : Smooth
R : Rough SXT : Sunfamethoxarol - Trimethoprim
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chăn nuôi lợn là một nghề quan trọng gắn liền với ñời sống của người nông dân Trong những năm gần ñây cùng với xu hướng phát triển của xã hội thì chăn nuôi lợn cũng chuyển từ loại hình chăn nuôi nông hộ dần sang tập trung theo hình thức gia trại, trang trại Giúp cho ngành chăn nuôi lợn ñạt ñược bước phát triển không ngừng cả về chất lượng và số lượng
Trong chăn nuôi, lợn là vật nuôi chiếm số lượng cao nhất, các sản phẩm
từ thịt lợn là mặt hàng chính trên thị trường buôn bán do nhu cầu tiêu thụ của người dân cao Do ñó, bất cứ yếu tố nào nguy hiểm có hại như dịch bệnh ñều gây ảnh hưởng xấu ñến giá cả thị trường, làm giảm hiệu quả kinh tế của ngành chăn nuôi nói chung Một trong những vấn ñề ñược người tiêu dùng quan tâm chính là mức ñộ vệ sinh an toàn thực phẩm, việc người chăn nuôi lạm dụng một số chất như hoormon tăng trọng, kháng sinh bổ sung vào thức ăn, cơ sở giết mổ không ñảm bảo … làm cho chất lượng thịt bị biến ñổi, tồn lưu hoạt chất và vi sinh vật gây bệnh Công tác ñiều trị thú y cũng ảnh hưởng tới sự tồn lưu kháng sinh khi người ñiều trị sử dụng thuốc không ñúng quy tắc Hệ quả của những vấn ñề này làm xuất hiện các dòng vi khuẩn kháng thuốc dẫn tới ñiều trị bệnh càng khó khăn Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm gây ảnh hưởng trực tiếp ñến sức khỏe của con người ñặc biệt với những kháng sinh ñã
bị cấm sử dụng do có thể gây biến ñổi tổ chức hoặc cấu trúc di truyền
Khó khăn nan giải nhất gặp phải trong chăn nuôi chính là vấn ñề dịch bệnh, nó ñã, ñang và sẽ gây thiệt hại lớn về kinh tế cho ngành chăn nuôi Một trong những bệnh gây thiệt hại kinh tế cho các cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản cũng như các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ là bệnh phân trắng lợn con ở giai ñoạn sơ sinh ñến 21 ngày tuổi Bệnh xảy ra khắp nơi trên thế giới Ở các nước ñang phát triển như Việt Nam bệnh xảy ra hầu như quanh năm, ñặc biệt khi thời tiết
Trang 12có sự thay ựổi ựột ngột kết hợp với ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không ựảm bảo vệ sinh; lợn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố stress, lợn con sinh ra không ựược bú sữ kịp thời hoặc do bầu sữa mẹ thiếu không ựảm bảo chất lượng dinh dưỡng Khi lợn con mắc bệnh nếu ựiều trị kém hiệu quả sẽ gây còi cọc chậm lớn ảnh hưởng ựến giống cũng như khả năng tăng trọng của chúng, gây tổn thất lớn về mặt kinh tế: giảm 20% - 40% ựầu con, 20% - 30% trọng lượng bình quân xuất chuồng lúc cai sữa và 10% - 20% lúc giết mổ đó là chưa kể ựến các chi phắ khác về thuốc và vật tư thú y, về quản lý, Ầ và các vấn ựề khác liên quan ựến ựời sống dân sinh Do ựó phòng tiêu chảy cho lợn con góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản ựảm bảo cung cấp con giống có chất lượng tốt
đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về hội chứng tiêu chảy ở lợn con và ựưa ra các biện pháp phòng trị bệnh, góp phần không nhỏ trong việc hạn chế những thiệt hại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ Tuy nhiên
sự phức tạp của cơ chế gây bệnh, những tác ựộng phối hợp của các nguyên nhân, ựặc ựiểm cơ thể của gia súc non ựã ảnh hưởng không nhỏ ựến việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu Vì thế các giải pháp ựưa ra chưa thực sự ựem lại hiệu quả mong muốn Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ vẫn là nguyên nhân gây thiệt hại lớn cho người chăn nuôi lợn Xuất phát từ thực tế trên,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: Ộ Thực trạng bệnh lợn con phân trắng
tại các gia trại trên ựịa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên và biện pháp phòng trịỢ
2 Mục tiêu nghiên cứu
+ đánh giá ựúng thực trạng bệnh lợn con phân trắng (LCPT) tại các gia trại tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên
+ Xác ựịnh ựược sự biến ựộng về số lượng và số loại vi khuẩn hiếu khắ
trong phân bệnh lợn con phân trắng
+ Xác ựịnh rõ tắnh mẫn cảm và kháng thuốc của một số chủng E.coli và
Trang 13Salmonella sp phân lập từ phân lợn con phân trắng
+ Xác ñịnh ñược hiệu quả ñiều trị bệnh lợn con phân trắng của một số loại thuốc sau khi có kết quả làm kháng sinh ñồ ở phòng thí nghiệm
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của ñề tài “Thực trạng bệnh lợn con phân trắng tại các gia trại trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên và biện pháp phòng trị” sẽ ñịnh hướng giải quyết vấn ñề vi khuẩn kháng thuốc, tình trạng ô nhiễm
và tồn dư các chất hóa học trong thực phẩm
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trước hết, sự thành công của ñề tài sẽ góp phần giảm thiểu tình trạng mắc LCPT tại các gia trại chăn nuôi lợn Từ kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñịnh hướng cho người chăn nuôi có cơ sở khoa học trong việc chọn thuốc ñiều trị bệnh lợn con phân trắng có hiệu quả cao, khắc phục ñược kháng thuốc, tránh tồn lưu kháng sinh
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số ựặc ựiểm của lợn con
1.1.1 đặc ựiểm tiêu hóa của lợn con
Sau khi sinh ra, chức năng của các cơ quan trong cơ thể lợn con nhất là
cơ quan tiêu hóa chưa thành thục Hàm lượng HCl và các men tiêu hóa chưa hoàn thiện, chưa ựảm nhiệm ựầy ựủ chức năng tiêu hóa dễ gây rối loạn trao ựổi chất mà hậu quả dễ nhận biết là rối loạn tiêu hóa gây tiêu chảy, còi cọc thiếu máu và chậm lớn
Thời gian ựầu, dịch tiêu hóa ở lợn con thiếu cả về chất và lượng (Phùng Ứng Lân, 1985) Lợn con trước 1 tháng tuổi hoàn toàn không có HCl tự do vì lúc này hàm lượng HCl tiết ra rất ắt và nhanh chóng liên kết với niêm dịch Nhờ ựặc ựiểm này mà cơ thể mới có khả năng thẩm thấu ựược kháng thể ựưa vào cùng với sữa ựầu của lợn mẹ Trong giai ựoạn ựó, dịch vị không có hoạt tắnh phân giải protein mà chỉ có thể làm ựông vón sữa, huyết thanh chứa albumin và globulin ựược chuyển xuống ruột, thẩm thấu vào máu
Tuy nhiên, khi lợn con trên 14-16 ngày tuổi, tình trạng thiếu HCl tự do trong dạ dày không còn cần thiết cho sinh lý bình thường nữa (đào Trọng đạt
và cộng sự 1995) Việc tập cho lợn con ăn sớm, ựặc biệt cai sữa sớm rút ngắn ựược giai ựoạn thiếu HCl tự do, hoạt hóa hoạt ựộng tiết dịch, tạo khả năng ựáp ứng miễn dịch của cơ thể
1.1.2 Cơ năng ựiều tiết thân nhiệt
Khi còn ở trong cơ thể mẹ, thân nhiệt của bào thai ựược giữ ổn ựịnh Sau khi sinh ra, cơ thể bị mất một lượng nhiệt lớn do tác ựộng của môi trường làm con vật sơ sinh bị giảm thân nhiệt trong những giờ ựầu tiên
Cơ năng ựiều tiết thân nhiệt của lợn con kém do:
Hệ thần kinh của lợn chưa phát triển hoàn chỉnh Trung khu ựiều tiết
Trang 15thân nhiệt ở vỏ não mà não của gia súc là cơ quan phát triển muộn nhất ở cả hai giai ựoạn trong và ngoài thai
- Diện tắch bề mặt của cơ thể lợn con so với khối lượng cơ thể cao hơn so với lợn trưởng thành nên lợn dễ bị mất nhiệt và lạnh (đào Trọng đạt và cs 1996)
- Tốc ựộ sinh trưởng của gia súc non rất cao, trong vòng 10-15 ngày thể trọng tăng 1-3 lần, sau 2 tuần tuổi trọng lượng có thể tăng gấp 14-15 lần so với lợn sơ sinh Vì vậy nếu sữa mẹ không ựảm bảo chất lượng, khẩu phần ăn thiếu ựạm sẽ làm cho sự sinh trưởng của cơ thể chậm lại và tăng trọng theo tuổi giảm xuống điều ựó làm cho khả năng chống ựỡ bệnh tật của lợn con kém
1.1.3 Hệ miễn dịch của lợn con
Ở cơ thể lợn con, hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện, chúng chưa có khả năng tạo kháng thể chủ ựộng mà chỉ có kháng thể từ mẹ truyền sang qua nhau thai hay sữa ựầu
Bộ máy tiêu hóa và các dịch tiêu hóa ở gia súc non hoạt ựộng rất yếu Lượng enzyme tiêu hóa và HCl tiết ra chưa ựủ ựể ựáp ứng quá trình tiêu hóa
gây rối loạn tiêu hóa vì vậy mầm bệnh (Salmonella, E coli, Cl.perfingens Ầ)
dễ dàng xâm nhập vào cơ thể qua ựường tiêu hóa
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001), trong quá trình ựáp ứng miễn dịch trên bề mặt kháng nguyên có thể tập trung nhiều Lymphocid tham gia miễn dịch
tế bào hoặc kháng thể là Globulin miễn dịch Với lợn con mức ựộ ựáp ứng miễn dịch ựược xác ựịnh không những phụ thuộc vào sự có mặt của kháng thể mà còn phụ thuộc vào mức ựộ sẵn sàng của hệ thống miễn dịch ựối với phản ứng
1.1.4 Hệ vi sinh vật ựường ruột
Theo Nguyễn Thị Nội (1985): Ở trạng thái sinh lý bình thường, giữa vật chủ và hệ vi sinh vật với nhau luôn ở trạng thái cân bằng Trong ựường tiêu hóa của lợn có rất nhiều vi sinh vật cư trú, chúng giữ chức năng nhất ựịnh trong quá trình tiêu hóa và có vai trò sinh lý quan trọng với cơ thể
Hệ vi sinh vật ựường ruột bao gồm hai nhóm:
Trang 16- Nhóm vi khuẩn ñường ruột: nhóm này thích ứng với môi trường của
ñường tiêu hóa và trở thành vi khuẩn bắt buộc gồm: E coli, Salmonella,
Shigella, Klesiella, Proteus … Trong nhóm vi khuẩn này, người ta quan tâm
nhiều nhất ñến trực khuẩn E.coli Vi khuẩn này tồn tại nhiều trong ñường tiêu
hóa của người và gia súc, gia cầm ðây là loại vi khuẩn phổ biến nhất hành
tinh, chúng có mặt ở mọi nơi và khi gặp ñiều kiện thuận lợi, các chủng E coli trở lên cường ñộc gây bệnh Cấu trúc kháng nguyên của E coli rất phức tạp
Người ta ñã phát hiện có ít nhất 170 kháng nguyên O, 80 kháng nguyên K, 86 kháng nguyên H và một số quyết ñịnh kháng nguyên F
- Nhóm vi khuẩn vãng lai: chúng là bạn ñồng hành của thức ăn, nước
uống vào hệ tiêu hóa gồm: Staphylococcus spp, Streptococcus spp, Bacillus
subtili … Ngoài ra trong ñường tiêu hóa của lợn còn có các trực khuẩn yếm
khí gây thối rữa: Clostridium perfringens, Bacillus sporogenes, Bacillus
fasobacterium, Bacillus puticfus …
1.1.4.1 Vi khuẩn E.coli
* ðặc ñiểm hình thái học và tính chất bắt màu
E.coli là trực khuẩn ngắn, thường dài 2–3 x 0,6µm, có lông xung quanh
thân nên di ñộng ñược, không hình thành nha bào, một số chủng có thể có giáp mô, bắt màu Gram (-)
* ðặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn sống hiếu khí hoặc yếm khí tùy tiện Môi trường nước thịt, phát triển tốt, làm môi trường ñục, có cặn, ñôi khi có màu vàng xám nhạt Môi trường thạch thường khuẩn lạc hơi lồi ñường kính 3mm, to hơn nhưng
không trắng bằng khuẩn lạc Salmonellla
Trong các môi trường ñặc biệt: Trên môi trường thạch máu một số chủng có khả năng dung huyết β, trên môi trường Macconkey hình thành khuẩn lạc màu ñỏ, trên môi trường EMB vi khuẩn hình thành khuẩn lạc màu
tím ñen, trên môi trường Brillian Green Agar E.coli hình thành khuẩn lạc màu
vàng chanh
Trang 17* ðăc tính sinh hóa
Lên men sinh hơi Glucoza, Mantoza, Fructoza, Manitol, Manit,
Lactose, Xyloz, Levuloz Tất cả các E.coli ñều lên men ñường Lactoz nhanh,
và sinh hơi ñó là một dặc ñiểm quan trọng, người ta dựa vào ñó ñể phân biệt
E.coli và Salmonella Vi khuẩn không lên men ñường Andonit, Inozit Các
phản ứng sinh hóa: phản ứng Indol (+), phản ứng VP(+) (Voges Prokoues), phản ứng MR(+) (Metyl Red), phản ứng sinh H2S(-) Sức ñề kháng của vi khuẩn: Một vài chủng chịu nhiệt khá tốt, thường bị diệt khi hấp ướt ở 121˚C/15 phút
* Cấu trúc kháng nguyên
Cấu trúc kháng nguyên của E.coli có 3 loại kháng nguyên O, H, K
- Kháng nguyên O (kháng nguyên thân – Somatic): Mỗi type vi khuẩn
có một kháng nguyên O riêng, cúng có những yếu tố khác nhau ghi bằng số I,
II, III và gần 250 type Kháng nguyên O ñược coi là yếu tố ñộc lực vi khuẩn, phần lipit có ñộc tính
- Kháng nguyên H (kháng nguyên lông): Kháng nguyên có bản chất là
protit, kém bền vững so với kháng nguyên thân Kháng nguyên H của E.coli
không có vai trò về ñộc tính gây bệnh và quá trình ñáp ứng miễn dịch
- Kháng nguyên K (kháng nguyên vỏ bọc): Bản chất hóa học là một polisaccarid bao quanh tế bào vi khuẩn Tùy theo sức ñề kháng với nhiệt, người ta chia kháng nguyên K ra làm các loại: L và A, B Người ta xác ñịnh ñược chừng 13 kháng nguyên K khác nhau
Trang 18- Các kháng nguyên: kháng nguyên O và K ñóng vai trò quan trọng trong quá trình gây bệnh Một mặt chính chúng là những chất ñộc, mặt khác
nó góp phần vào việc cản trở thực bào của các tế bào có thẩm quyền trong cơ thể Từ ñó vi khuẩn càng có ñiều kiện sinh sôi nảy nở và gây bệnh
- ðộc tố: ðộc tố ñường ruột Enterotoxin của E.coli làm mất nước và
chất ñiện giải do vi khuẩn gây ỉa chảy
- Yếu tố gây dung huyết: Vi khuẩn E.coli có khả năng sản sinh ra men phân
hủy hồng cầu giải phóng sắt ñảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của chúng
1.1.4.2 Vi khuẩn Salmonella
* Hình thái vi khuẩn học
Là trực khuẩn hình gậy ngắn, hai ñầu tròn không hình thành nha bào, giáp mô, bắt màu Gram(-) Kích thước từ 0,4-0,6 x 1-3µm, có khả năng di ñộng trừ S.gallinarum và S.pullorum
* ðặc tính nuôi cấy
Vi khuẩn vừa hiếu khí vừa yếm khí phát triển tốt ở nhiệt ñộ 37°C, pH= 7,2 - 7,6 Môi trường nước thịt: sau 24 giờ nuôi cấy ở tủ ấm 37°C làm môi trường ñục ñều Nuôi lâu có cặn ở ñáy, bề mặt có màng mỏng, lắc có vẩn như mây bay có mùi tanh của nước dãi Môi trường thạch thường: sau 24 giờ nuôi cấy vi khuẩn mọc khuẩn lạc tròn, trong sáng, hoặc xám nhẵn bóng, hơi lồi lên
ở giữa, ñường kính 1- 1,5mm
Trong các môi trường ñặc biệt: môi trường MacConkey – Agar: mọc thành khuẩn lạc dạng S màu vàng chanh còn môi trường BGA (Brilliant Green – Agar): mọc thành khuẩn lạc dạng S màu ñỏ tím
*ðặc tính sinh hóa
Phần lớn lên men sinh hơi: Glucoza, galactoza, mantoza
Phản ứng chuyển hóa ñường: arbinoza, mannit Levuloza, trừ một số loại chỉ lên men chứ không sinh hơi ñường này là: S.typhi suis, S.typhi, S.Cholerac suis chủng KunZenderf, S.gallinarum, S.pullorum Tất cả các
Trang 19Salmonella ñều không lên men ñường: Lactoza, Saccaroza
Các phản ứng khác nhau: ða số không làm tan chảy Gelatin, phản ứng Ure(-), VP(-), MR(+) (trừ S.Cholerac, S.gallinarum, S.pullorum có MR âm tính), Indo(-); H2S(+) (trừ S.paratyphi A, S.abartus aquin, A.typhi suis, không sản sinh H2S)
* Cấu trúc kháng nguyên
- Kháng nguyên thân (kháng nguyên O): Là kháng nguyên chịu nhiệt không bị phá hủy khi ñun sôi trong 30 phút phân bố ñều trên bè mặt vi khuẩn Hiện nay người ta tìm thấy 65 yếu tố khác nhau Mỗi yếu tố ñược ñánh số
bằng chữ số La Mã hay Ả Rập Do có sự khác nhau giữa các loài Salmonella
về cấu trúc kháng nguyên O nên người ta ñã chia Salmonella thành 34 nhóm :
A, B, C1, C2, C3, D1, D2, , D50
- Kháng nguyên lông: có hầu hết các Salmonella S.gallinarum
Pollorum ðược chia làm hai pha: pha 1 có tính chất ñặc hiệu gồm 28 loại
ñược biểu thị bằng chữ màu latin thường a, b, c, , z Pha 2 không có tính ñặc hiệu, pha 2 gồm 6 loại ñược biểu hiện bằng chữ số Ả Rập 1, 2, 3, 4, 5, 6
- Kháng nguyên màng (kháng nguyên K): Kháng nguyên K không phức tạp có 1 kháng nguyên vỏ, chỉ có 2 type huyết thanh: S.typhi và S.paratyphi Kháng nguyên này không tham gia vào quá trình gây bệnh
* Sức ñề kháng của vi khuẩn:
Bị diệt ở 600C 1 giờ, 700C/20 phút Dung dịch NaOH 4%, MgCl2 1%, Formon 2% diệt sau 20 phút Trong nước lã sống 2-3 tháng, sống trong thịt ướp muối (nồng ñộ 29%) ñược 4-8 tháng
* Tác nhân gây bệnh của Salmonella
- Yếu tố bám dính: yếu tố bám dính giúp cho vi khuẩn có thể bám dính vào niêm mạc ruột, không bị nhu ñộng ruột ñẩy ra ngoài
- ðộc tố: Vi khuẩn Sanmonella có 2 loại ñộc tố: nội ñộc tố và ngoại ñộc
tố Nội ñộc tố chỉ ñược giải phóng ra khi tế bào vi khuẩn bị dung dải Nó tác
Trang 20ñộng rất mạnh vào cơ thể vật chủ còn ngoại ñộc tố: chỉ tạo ra khi nuôi cấy trong ñiều kiện hiếm khí và invivo tác ñộng của nó chủ yếu vào thần kinh
* Các kháng nguyên:
- Kháng nguyên O: cũng ñược coi là yếu tố ñộc lực cơ bản của vi khuẩn Kháng nguyên O nằm trong màng vi khuẩn Thành phần chính là lipo-poli-saccarid Các nghiên cứu của tác giả: Degreaf (1990), Takahakis (1990), Valvano M.A (1986) ñã nhận thấy rằng khi thay ñổi số lượng các hợp chất lipo-poli-saccarid sẽ dẫn ñến thay ñổi tính gây bệnh của nó
- Kháng nguyên H: thực tế kháng nguyên H không phải là yếu tố gây bệnh chủ yếu của vi khuẩn Nó không giúp gì cho việc bám dính hay cố ñịnh
vi khuẩn trên niêm mạc ruột Ngược lại nó giúp cho sự vận chuyển của vi khuẩn, giúp vi khuẩn ñược bảo vệ trước sự tấn công của tế bào ñại thực bào, ñảm bảo ñiều kiện cho vi khuẩn phát triển trong tế bào ñại thực bào Wainestein (1984)
1.2 Bệnh lợn con phân trắng – LCPT
Bệnh LCPT khá phổ biến ở lợn con theo mẹ, ñặc ñiểm của bệnh là viêm dạ dày ruột, ñi ỉa và gầy sút nhanh Bệnh LCPT ñã có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trang trại chăn nuôi tập trung và các nông hộ
Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bệnh ñã ñược khống chế phần nào, nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi tập trung thì còn gặp nhiều khó khăn không những ở nước ta mà cả những nước có trình ñộ khoa học kỹ thuật tiên tiến trên thế giới (ðặng Xuân Bình và cs, 2001), Hồ Văn Nam và cs, 1997 Chính vì vậy mà bệnh ñã và ñang ñược các nhà nghiên cứu khoa học quan tâm và nghiên cứu
LCPT là một trạng thái lâm sàng rất ña dạng, ñặc ñiểm là do E.coli,
bệnh xuất hiện vào thời kỳ ñầu sau khi sinh và suốt trong thời kỳ bú mẹ (Phạm Sỹ Lăng 2004)
Bệnh thường xảy ra ở lợn con sơ sinh ñến 21 ngày tuổi, tỷ lệ mắc bệnh cao có thể 100% Nếu bệnh xảy ra ngay từ thời kỳ ñầu lúc mới sinh, tỷ lệ chết
Trang 2120-50% có khi tới 100% số con ốm Lợn con sau khi khỏi bệnh thường còi cọc, sinh trưởng, phát dục chậm hẳn từ 26-40% so với các con khỏe mạnh đặc biệt rất dễ kế phát các bệnh khác
Bệnh LCPT thường xảy ra quanh năm, không theo mùa vụ (đào Trọng đạt và cs 1996) Tùy theo ựiều kiện thời tiết, ựiều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc Ầ bệnh phát sinh nhiều hay ắt, nghiêm trọng hay không nghiêm trọng Tuy nhiên, bệnh xảy ra nhiều vào mùa hè thu và ựông xuân khi thời tiết có mưa phùn, những ngày có ựộ ẩm cao khi có gió mùa ựông bắc, thời tiết thay ựổi ựột ngột, nóng lạnh bất thường làm cho lợn con không kịp thắch nghi với môi trường bên ngoài dẫn ựến lợn con bị mắc bệnh hàng loạt và nhiều hơn các mùa khác
1.2.1 Nguyên nhân
Bệnh LCPT ựã và ựang ựược nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và ựưa
ra những nhận ựịnh khác nhau về nguyên nhân gây bệnh Song nguyên nhân gây bệnh chủ yếu tập trung theo hai hướng chắnh như sau:
- Nguyên nhân nội tại
- Nguyên nhân do ngoại cảnh
1.2.1.1 Nguyên nhân nội tại
Theo Hồ Văn Nam và cs (1997): Khi mới sinh, cơ thể lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh về hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch Trong dạ dày lợn con thiếu HCl, do ựó pepsinogen tiết ra không ựược hoạt hóa ựể chuyển thành pepsin Khi thiếu men pepsin mà sữa bị kết tủa dưới dạng casein không tiêu hóa ựược bị ựẩy xuống ruột già gây rối loạn tiêu hóa, từ ựó dẫn tới bệnh và phân có màu trắng là màu của casein chưa ựược tiêu hóa
Theo đào Trọng đạt và cs (1996), thì một trong các yếu tố làm cho lợn con dễ bị mắc bệnh ựường tiêu hóa là do thiếu sắt Nhiều thực nghiệm ựã chứng minh, trong cơ thể sơ sinh phải cần 40-50 mg sắt nhưng lượng sắt mà lợn con chỉ ựược nhận qua sữa mẹ là 1 mg Vì vậy phải bổ sung một lượng sắt
Trang 22tối thiểu từ 200 – 250 mg/con/ngày Khi thiếu sắt, lợn con dễ sinh bần huyết,
cơ thể suy yếu, sức ñề kháng giảm nên dễ mắc bệnh phân trắng
Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006) Bệnh lợn con phân trắng ñã có
từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trang trại chăn nuôi và các nông hộ trên lợn từ 5-25 ngày tuổi dễ mắc bệnh nhất
Cũng theo tác giả này thì bệnh LCPT chủ yếu là do gia súc non (do sự phát triển của bào thai kém) Do những ñặc ñiểm sinh lý bộ máy tiêu hóa của gia súc non như dạ dày và ruột của lợn trong 03 tuần ñầu chưa có khả năng tiết dịch vị, thức ăn trực tiếp kích thích vào niêm mạc mà tiết dịch, trong dịch
vị chưa có HCl, hàm lượng và hoạt tính của men pepsin rất ít
Do hệ thống thần kinh của gia súc non chưa ổn ñịnh nên kém thích nghi với sự thay ñổi của ngoại cảnh
Mặt khác, lợn con trong thời kỳ bú sữa có tốc ñộ phát triển về cơ thể rất nhanh ñòi hỏi phải cung cấp ñầy ñủ ñạm, khoáng và vitamin Trong khi ñó sữa
mẹ ngày càng giảm về số lượng và chất lượng Nếu không kịp thời bổ sung dinh dưỡng, lợn con sẽ còi cọc, chậm lớn, dễ nhiễm bệnh, nhất là bệnh LCPT
1.2.1.2 Nhóm nguyên nhân ngoại cảnh
Nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước dã có nhận ñịnh bệnh LCPT xảy ra do nhiều nguyên nhân phối hợp, liên quan ñến hàng loạt yếu tố Qua tài liệu của nhiều tác giả có thể chia làm hai nguyên nhân sau:
- Do ñiều kiện thời tiết khí hậu
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến sức ñề kháng của gia súc Khi có sự thay ñổi các yếu tố như: nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ñộ thoáng khí của chuồng nuôi ñều ảnh hưởng ñến sức khỏe của lợn
ðặc biệt ở lợn con theo mẹ, do cấu tạo chức năng sinh lý của hệ cơ quan chưa ổn ñịnh và hoàn thiện Hệ thống tiêu hóa, miễn dịch, khả năng phòng vệ và hệ thống thần kinh chưa hoàn thiện Vì vậy, lợn con là ñối tượng chịu tác ñộng của ñiều kiện ngoại cảnh mạnh nhất bởi các phản ứng thích
Trang 23nghi và bảo vệ của cơ thể còn rất yếu
Lạnh và ẩm là hai yếu tố gây rối loạn hệ thống ựiều hòa trao ựổi thân nhiệt của cơ thể, từ ựó dẫn ựến rối loạn quá trình trao ựổi chất Khi nhiệt ựộ quá lạnh, thân nhiệt giảm xuống làm mạch máu ngoại vi co lại, máu dồn về cơ quan nội tạng Khi ựó mạch máu thành ruột bị xung huyết gây trở ngại cho việc tiêu hóa, thức ăn bị ựình trệ tạo ựiều kiện cho vi khuẩn gây thối rữa phát triển Quá trình lên men tạo nhiều sản phẩm ựộc, chất ựộc làm hưng phấn gây tăng nhu ựộng ruột đồng thời tắnh thấm của thành mạch tăng, làm tăng tiết nước vào lòng ruột, làm cho phân nhão ra kết hợp với nhu ựộng ruột tăng, phân ựược tống ra ngoài nhiều gây tiêu chảy
đào Trọng đạt và cs (1996), Phạm Khắc Hiếu và cs (1998), cho rằng các yếu tố stress lạnh, ẩm ảnh hưởng rất lợn ựến lợn sơ sinh, lợn con vài ngày tuổi Trong các yếu tố về tiểu khắ hậu thì quan trọng nhất là nhiệt ựộ và ựộ
ẩm độ ẩm thắch hợp cho lợn là từ 75-85% Việc làm khô và giữ ấm chuồng nuôi là vô cùng quan trọng
Hồ Văn Nam và cs (1997), khi gia súc bị lạnh ẩm kéo dài sẽ làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác ựộng thực bào, do ựó gia súc dễ bị vi khuẩn cường ựộc gây bệnh
Sử An Ninh (1993), cho rằng yếu tố lạnh ẩm là nguyên nhân hàng ựầu gây nên bệnh
Theo Chu Thị Thơm và cộng sự (2006), nếu chuồng nuôi không thoáng khắ, ẩm, tồn ựọng nhiều phân, rác, nước tiểu khi nhiệt ựộ trong chuồng tăng cao sẽ sinh nhiều khắ có hại: NH3, H2S làm lợn con trúng ựộc thần kinh nặng gây trạng thái stress Ờ một trong những nguyên nhân dẫn ựến tiêu chảy
- Do ựặc ựiểm nuôi dưỡng
Theo Phạm Ngọc Thạch, đỗ Thị Nga (2006), thì một trong những nguyên nhân gây bệnh LCPT là do gia súc mẹ trong thời gian mang thai không ựược nuôi dưỡng ựầy ựủ hoặc gia súc mẹ bị bệnh và do gia súc mẹ ựộng dục
Trang 24Trong giai ñoạn theo mẹ, ñặc biệt lợn con mới sinh, sữa mẹ là nguồn dinh dưỡng quan trọng nhất, sự sinh trưởng và phát triển của lợn con nhanh hay chậm phụ thuộc vào sữa mẹ tốt hay xấu Nếu chất lượng sữa mẹ kém dễ gây rối loạn tiêu hóa ở lợn con từ ñó dễ phát sinh bệnh Tình trạng rối loạn trao ñổi protein có thể xuất hiện do thiếu hụt protein trong thức ăn, tỷ lệ các axit amin trong khẩu phần không cân ñối, do hệ tiêu hóa của lợn mẹ hấp thu kém Do vậy, nếu chúng ta không chăm sóc tốt, không cung cấp chất dinh dưỡng cũng là nguyên nhân gây nên bệnh
Mặt khác lợn con ở giai ñoạn sơ sinh chưa phát triển hoàn chỉnh về giải phẫu, sinh lý nên quá trình tiêu hóa và hấp thu kém, ñiều hòa nhiệt kém, hệ thống miễn dịch chưa hoạt ñộng nên việc có sữa tốt cho lợn con bú rất quan trọng Sự tạo sữa của lợn mẹ ở các giai ñoạn khác nhau là khác nhau, giai ñoạn mới sinh 1-2 ngày có quá trình tiết sữa ñầu Sữa ñầu có hàm lượng vitamin A, B, C cao hơn nhiều so với sữa thường; protein chiếm tới 18-19%, lượng γ – globulin chiếm 34-45%, do ñó phải có quá trình tập ăn thích hợp cho lợn con Ngoài ra, sữa ñầu còn có MgSO4 có tác dụng tẩy chất cặn bã trong ñường tiêu hóa của lợn sơ sinh, làm tăng nhu ñộng ruột
- Do stress
Theo Sử An Ninh và cs (1981), bệnh LCPT có liên quan ñến stress Hầu hết lợn con bị bệnh LCPT có hàm lượng cholesterol trong huyết thanh giảm thấp Sự thay ñổi các yếu tố khí hậu, thời tiết, mật ñộ chuồng nuôi, phương thức chăn nuôi, vận chuyển ñi xa ñều là các tác nhận stress quan trọng trong chăn nuôi, dẫn ñến hậu quả giảm sút sức khỏe vật nuôi, là nguy cơ xảy ra các bệnh trong ñó có bệnh tiêu chảy
Trang 25vi khuẩn có lợi và có hại chung sống với nhau hòa bình theo tỷ lệ “hòa hoãn”
là 85/15 Nếu số lượng vi khuẩn có hại tăng lên, tỷ lệ “hòa hoãn” bị phá vỡ, dẫn ñến rối loạn tiêu hóa, suy giảm khả năng miễn dịch niêm mạc ruột, suy giảm sức kháng bệnh của cơ thể
Do một nguyên nhân nào ñó mà trạng thái cân bằng các khu hệ vi sinh vật trong ñường ruột bị phá vỡ, tất cả hoặc chỉ một loại nào ñó sản sinh quá nhiều sẽ gây hiện tượng loạn khuẩn Sự thay ñổi hoặc biến ñộng này có thể xảy ra ở các nhóm vi khuẩn hay họ vi khuẩn ñường ruột cũng như nhóm vi khuẩn vãng lai, có thể biến ñổi cả về số lượng lẫn chất lượng (bội nhiễm và tăng lực) Thường là các vi khuẩn thừa cơ tăng sinh, tăng lực mà gây bệnh, các vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hóa bị giảm ñi do không cạnh tranh ñược Loạn khuẩn ñường ruột là nguyên nhân chủ yếu gây các bệnh ở ñường tiêu hóa, ñặc biệt là tiêu chảy
Khi sức ñề kháng của cơ thể bị giảm sút thì vi khuẩn gây thối là nguồn gây bệnh ñường ruột Chúng phân giải các chất ñường ruột sản sinh ra CO2, H2S, NH3, CH4 hợp chất phenol, indol, scatol làm biểu mô niêm mạc ñường tiêu hóa bị tổn thương tạo ñiều kiện cho vi sinh vật xâm nhập và gây bệnh
Vi khuẩn là một trong những nguyên nhân quan trọng ñược nhiều nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu và công nhận Hầu hết các tác giả nghiên cứu về tiêu chảy của lợn ñều kết luận trong bất cứ hoàn cảnh nào của bệnh cũng ñều có vai trò tác ñộng của vi khuẩn
Hệ vi khuẩn có hại trong ñường ruột ñược quan tâm nhiều nhất là trực
khuẩn E.coli ðây là nguyên nhân quan trọng ñược nhiều nhà khoa học trong
nước và trên thế giới công nhận Người ta ñã chứng minh ñược vai trò của
E.coli trong bệnh LCPT
ðể xác ñịnh vai trò của E.coli và Salmonella trong phân lợn mắc hội
chứng tiêu chảy, Tạ Thị Vinh và ðặng Khánh Vân (1996) ñã tiến hành nghiên
cứu ở các tỉnh phía Bắc nước ta và có kết luận như sau: Vi khuẩn E.coli và
Trang 26Salmonella có trong phân lợn bị bệnh cao hơn bình thường Tỷ lệ nhiễm Salmonella cao ở lợn tiêu chảy thuộc lứa tuổi 22 – 60 ngày tuổi
Theo Hồ Văn Nam, Trương Quang và cộng sự (1997) kết luận: có những tác nhân ñầu tiên gây viêm ruột như virus, vi khuẩn, thức ăn gây rối loạn hấp thu và nhu ñộng ruột Hậu quả không tránh khỏi là viêm ruột, các vi khuẩn ñường ruột tiếp tục tác ñộng làm cho bệnh nặng thêm
Theo Nguyễn Như Thanh và cs (2001), ở bệnh LCPT tác nhân gây
bệnh chủ yếu là E coli, ngoài ra có sự tham gia của Salmonella và thứ yếu là
Proteus, Streptococcus
Radostits O.M và cs (1994), cho rằng E.coli gây bệnh cho lợn là các
chủng có kháng nguyên pili và sản sinh ñộc tố ñường ruột ñóng vai trò quan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn
ðoàn Thị Kim Dung (2004), cho biết khi lợn tiêu chảy số loài vi khuẩn
và tổng số vi khuẩn hiếu khí trong một gam phân tăng lên so với lợn không bị
tiêu chảy Khi phân lập tác giả thấy rằng số lượng vi khuẩn E.coli, Salmonella
và Streptococcus tăng lên trong khi ñó các chỉ tiêu này giảm ñi ñối với
Staphulococcus và Bacillus Subtilis
Theo Nguyễn Thị Oanh (2003), lợn nái ở ðắc Lắc nhiễm Salmonella với tỷ lệ 17,2%, trong ñó lợn ở lứa tuổi từ 2-4 tháng nhiễm Salmonella có nhất (24,78%) Ở lợn khỏe tỷ lệ nhiễm Salmonella là 11,20% trong khi ñó ở
lợn tiêu chảy tỷ lệ nhiễm là 23,68%
Vũ Bình Minh, Cù Hữu Phú (1999), khi nghiên cứu về E.coli ở phân lợn tiêu chảy tỷ lệ phát hiện E.coli ñộc trong phân là 80-90% số mẫu
xét nghiệm
Nguyễn Thị Ngữ (2005), khi nghiên cứu về E.coli và Salmonella trong
phân lợn tiêu chảy và lợn không tiêu chảy ñã kết luận: ở lợn không tiêu chảy
có 83,30 – 88,29% số mẫu có E.coli, 61,00-70,50% số mẫu có mặt
Salmonella Trong khi ñó ở mẫu phân của lợn bị tiêu chảy thì có tới
Trang 2793,70-96,40% số mẫu phân lập có E.coli và 75,00-78,60% số mẫu phân lập có
Salmonella
Phạm Thế Sơn và cs (2008), ñã nghiên cứu hệ vi khuẩn ñường ruột ở lợn khỏe và lợn tiêu chảy cho thấy lợn ở cả hai trạng thái ñều có 6 vi khuẩn
thường gặp là: E.coli, Salmonella, Klebsiella, Staphylococcus, Bacillus
Subtilisvaf, Clostridium perfringens
Theo Nguyễn Bá Hiên (2001), ở gia súc mắc hội chứng tiêu chảy số
lượng 3 loại vi khuẩn: E.coli, Salmonella, Clostridium perfringens tăng lên từ
2-10 lần so với lượng của chúng ở cơ thể khỏe mạnh Hơn nữa tỷ lệ các chủng mang yếu tố gây bệnh sản sinh ñộc tố cũng tăng cao
Theo Carter G.R (1995), thì ñộc tố chịu nhiệt (STb) của vi khuẩn E.coli ñược tìm thấy ở 75% các chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con, 32% số
chủng ETEC phân lập ñược ở lợn cũng tìm thấy có mặt của STb Vai trò của STb trong tiêu chảy chưa ñược xét ñến, mặc dù STb có thể kích thích gây tiêu chảy ở lợn con khi gây bệnh thực nghiệm STb gây hiện tượng teo lông nhung
ở ruột lợn
Evans D.G., Evan D.J (1973), khi nghiên cứu về ñộc tố ñường ruột của
Salmonella cho thấy ñộc tố gồm hai thành phần ñộc tố thẩm xuất nhanh
(Rapid permeability Factor viết tắt là RPF) và ñộc tố thẩm xuất chậm (Delayed permeability Factor viết tắt là DPF)
- Do virus
Ngoài vi khuẩn là nguyên nhân gây tiêu chảy, người ta còn thấy sự hiện diện của virus trong các trường hợp tiêu chảy Virus là tác nhân rất nguy hiểm, có khả năng lây lan mạnh, khó ñiều trị bằng các thuốc thông thường nên hiệu quả ñiều trị không cao, chủ yếu hạn chế tiêu chảy bằng các biện pháp phòng ngừa ban ñầu
Theo Bergeland (1980): trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn con trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy có nhiều loại virus trong ñó có
Trang 2820,9% là Rotavirus, có 11,2% là Transmissble Gastro Entertirisvirus (TGEV), có 2% Enterovirus và 0,7% Parvovirus
Khôn teng Hout (1995), ñã thống kê ñược ở lợn có 11 loại virus có tác
ñộng làm tổn thương ñường tiêu hóa như: Adenovirus type IV, Enterovirus,
Rotavirus, Coronavirus, virus gây bệnh dịch tả lợn …
Virus là một trong những nguyên nhân gây nên hội chứng tiêu chảy ở lợn Nhiều tác giả ñã nghiên cứu và ñưa ra kết luận về vai trò của một số virus
trong quá trình gây bệnh như: Rotavirus, TGE, Enterovirus, Parvovirus,
Adenovirus
Nilsol O (1984), khi nghiên cứu về virus gây bệnh ñường tiêu hóa ñã
xác ñịnh ñược vai trò của Rotavirus trong hội chứng tiêu chảy lợn
Theo Bergenland H.U (1992), trong số những mầm bệnh thường gặp ở lợn trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy có rất nhiều loại virus, 29% phân
lợn bệnh tiêu chảy phân lập ñược Rotavirus, 11,2% có TGE, 2% có
Enterovirus, 0,7% có Parvovirus
Khi lợn nhiễm virus, chúng sản sinh theo ñường tuần hoàn, phá hủy thành mạch máu, gây viêm tụ máu, xuất huyết làm cho niêm mạc bị tụ máu dày lên, thấm huyết tương và hình thành màng giả từ dịch rỉ viêm, huyết tương hỗn hợp với những mảng biểu mô, khi tróc ra ñể lại những vết lõm không ñều Viêm loét rải rác trong ñường tiêu hóa từ miệng, dạ dày, ruột, trực tràng Chính sự viêm loét, tổn thương như vậy ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn có hại phát triển Lúc này virus kết hợp tác ñộng với nhau làm cho bệnh trở nên phức tạp và nặng nề hơn
- Do ký sinh trùng
Kí sinh trùng cũng là một trong các tác nhân gây tiêu chảy ở lợn Khi vào ñường tiêu hóa thì gần như chúng “ñóng ñô” ở ñó luôn Chúng bám sâu vào niêm mạc ñường tiêu hóa và tác ñộng ñến vật chủ Chúng không chỉ cướp chất dinh dưỡng của vật chủ mà còn tiết ra các nội, ngoại ñộc tố làm giảm sức
Trang 29ñề kháng gây trúng ñộc, tạo ñiều kiện cho các bệnh khác có cơ hội phát sinh Hơn nữa, chúng còn tác ñộng trực tiếp ñến ruột vật chủ gây tổn thương niêm mạc ruột, gây viêm loét thậm chí gây thủng ruột, cuối cùng gây ỉa chảy
Ký sinh trùng nói chung và ký sinh trùng ñường tiêu hóa nói riêng là một trong những nguyên nhân gây ra tiêu chảy ở lợn cũng như các loại gia súc khác Tác giả Nguyễn Kim Thành (1999), cho biết trong ñường ruột của lợn tiêu chảy ñã tìm thấy giun ñũa ký sinh với lượng không nhỏ
Theo Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), sán lá ruột lợn và giun ñũa lợn ký sinh trong ñường tiêu hóa, chúng làm tổn thương niêm mạc ñường tiêu hóa và gây viêm ruột ỉa chảy
1.2.2 Cơ chế gây bệnh
Do một số tác nhân nào ñó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật ñường ruột bị phá vỡ, tất cả hay chỉ là một loại vi sinh vật nào ñó sản sinh lên quá nhiều sẽ gây nên hiện tượng loạn khuẩn Thông thường các loại vi khuẩn gây bệnh thừa cơ tăng sinh, cường ñộc, các vi khuẩn có lợi cho ñường tiêu hóa không cạnh tranh ñược sẽ giảm ñi làm cho hệ vi khuẩn ñường ruột bị rối loạn gây tiêu chảy
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998), bệnh có liên quan ñến trạng thái stress như thời tiết lạnh ẩm hay nóng ẩm ñột ngột, thức ăn cho lợn mẹ thay ñổi bất thường về lượng ñạm, chất khoáng và vitamin
Hệ thống dạ dày – ruột của lợn con có ñặc ñiểm mẫn cảm với stress Tác nhân stress tác ñộng với cường ñộ mạnh, thời gian kéo dài thì viêm loét
dạ dày là ñiều chắc chắn xảy ra Dưới tác ñộng của các yếu tố gây bệnh tạo nên một áp lực lớn ở ống tiêu hóa, kết quả làm tăng nhu ñộng ruột dẫn ñến tiêu chảy
ðầu tiên tiêu chảy là một phản xạ có lợi nhằm bảo vệ cơ thể, ñẩy các tác nhân gây bệnh ra bên ngoài Song do nguyên nhân gây bệnh không ngừng phát triển cùng với sức ñề kháng của cơ thể giảm ñã kích thích gây tổn
Trang 30thương niêm mạc, gây tiêu chảy kéo dài về sau tất cả các yếu tố có hại cho cơ thể Lợn con tiêu chảy nhiều sẽ gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hóa, hấp thu, mất cân bằng hệ vi sinh vật ñường ruột Vi khuẩn có hại lên men gây thối
phát triển mạnh, ñặc biệt E coli sẽ sản sinh ra yếu tố kháng khuẩn Colicin V
làm hạn chế sự phát triển của các vi khuẩn ñường ruột ðồng thời chúng còn tạo ra ñộc tố ñường ruột gây viêm niêm mạc ruột kéo theo nhiều nước vào ruột, xuất hiện ỉa chảy Lợn con ñi ngoài nhiều lần sẽ dẫn tới tình trạng mất nước, gây rối loạn chức năng sinh lý tiêu hóa, hấp thu của ống tiêu hóa
Hồ Văn Nam và cs (1997), cho biết quá trình rối loạn càng trầm trọng hơn khi hệ vi sinh vật trong ống tiêu hóa ở trạng thái mất cân bằng Những vi khuẩn có hại phát triển mạnh, vi khuẩn lên men gây thối rữa phát triển nhanh chóng Song song với sự phát triển về số lượng vi khuẩn thì lượng ñộc tố tiết
ra cũng tăng hơn nhiều ðộc tố này vào máu quá nhiều sẽ làm rối loạn chức năng giải ñộc của gan và quá trình lọc thải của thận
1.2.3 Triệu chứng – bệnh tích
1.2.3.1 Triệu chứng
Bệnh thường xảy ra ở lợn con, ñặc biệt ở lợn con sơ sinh ñến 21 ngày tuổi Có con mắc bệnh sớm hơn ngay sau khi sinh 2-3 giờ nhưng cũng có con mắc muộn hơn khi 4 tuần tuổi
Theo Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006), thì lợn con từ 5-25 ngày tuổi dễ mắc bệnh Trong 1-2 ngày ñầu mắc bệnh lợn vẫn bú và chạy nhảy như thường Lúc ñầu phân táo rắn như hạt ñậu xanh, nhạt màu Sau ñó chuyển sang ỉa phân lỏng dần có màu vàng hoặc trắng, có bọt lầy nhầy, mùi tanh khắm Con vật có bú hoặc bỏ bú, lông xù và dựng, da nhăn nheo, nhợt nhạt, ñuôi và khoeo dính ñầy phân Con vật bị bệnh từ 5-7 ngày, cơ thể quá kiệt sức dẫn tới chết, nếu gia súc qua khỏi thì chậm lớn, còi cọc
1.2.3.2 Bệnh tích
Theo Tạ Thị Vịnh (1996): Khi lợn chết, xác gầy, thân sau bê bết phân
Trang 31Mổ khám thấy bên trong dạ dày dãn rộng, chứa ñầy sữa ñông vón không tiêu Ruột non căng phồng chứa ñầy hơi với những ñám xuất huyết ở thành ruột Chất chứa trong ruột lẫn máu, hạch lâm ba ruột tụ huyết Các cơ qua khác như thận, gan, phổi ít biến ñổi
1.2.4 Phòng và trị bệnh
1.2.4.1 Phòng bệnh
Việc phòng và trị bệnh LCPT phải kết hợp nhiều biện pháp khác nhau:
- Phòng bệnh bằng các biện pháp nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý:
Bệnh LCPT chị ảnh hưởng rất lớn của ngoại cảnh, ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý vì vậy việc cải thiện tình hình chăn nuôi sẽ góp phần không nhỏ trong việc phòng bệnh
Có mộ trong số tác giả cho rằng việc giữ gìn chuồng trại sạch sẽ, kín
ấm vào mùa ñông, xuân ñồng thời khô ráo, chống ẩm ướt sẽ phòng bệnh hiệu quả cao
Theo Phạm Khắc Hiếu và cs (1998): Lợn con sinh ra phải ñược sưởi
ấm ở nhiệt ñộ 340C trong suốt tuần lễ ñầu tiên, sau ñó giảm dần nhưng không ñược thấp hơn 300C, như vậy lợn sẽ tránh ñược những stress lạnh ẩm
Hồ Văn Nam và cs (1997), phòng trị bệnh LCPT trước hết phải chú ý ñến việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ có chửa (nhất là kỳ II) và thời kỳ cho con bú, ñảm bảo khẩu phần ăn thích hợp
Tiêu chảy là một bệnh do nhiều nguyên nhân gây ra, ñể phòng chống bệnh ñường tiêu hóa nói chung và bệnh phân trắng nói riêng cho lợn phải thực hiện ñồng bộ nhiều biện pháp, tác ñộng ñến nhiều khâu như: môi trường chăn nuôi, ñối tượng lợn con và lợn mẹ theo nguyên tắc 3 nên, 3 chống
Nên: cho lợn con bú sữa ñầu càng sớm càng tốt, nên chăm sóc lợn mẹ trước và sau khi sinh, nên tập ăn sớm cho lợn con
Chống: chống ẩm, chống bẩn và chống lạnh
Theo Niconxki V V (1985), Phạm Khắc Hiếu và cs (1998), cho rằng
Trang 32các yếu tố khắ hậu, thời tiết không thuận lợi là các yếu tố tác ựộng mạnh nhất ựến quá trình loạn khuẩn ở lợn và là nguyên nhân gây ra bệnh tiêu chảy Việc khắc phục yếu tố bất lợi về thời tiết, khắ hậu, loại trừ các stress xấu có vai trò quan trọng trong phòng chống tiêu chảy ở lợn
Faiborther (1992), phải ựảm bảo cho lợn con ựược nuôi trong môi trường có nhiệt ựộ ổn ựịnh 30-340C, không có rác bẩn, nền chuồng có ựộ dẫn nhiệt thấp Lợn nái nên nuôi ở môi trường nhiệt ựộ 220C, vì vậy trong chuồng lợn ựẻ cần có ổ úm có nhiệt ựộ cao hơn cho lợn con độ ẩm chuồng nuôi cũng ảnh hưởng không nhỏ tới bệnh tiêu chảy ở lợn con Do ựó cần hạn chế dùng nước tắm rửa cho lợn con ở giai ựoạn lợn con theo mẹ cũng như cai sữa, ựộ
ẩm thắch hợp cho lợn con ựược khuyến cáo là 10-85%
Lê Văn Phước (1997), biện pháp phòng chống tiêu chảy trước hết là hạn chế, loại trừ các yếu tố stress mang lại hiệu quả tắch cực Khắc phục những yếu tố bất lợi về thời tiết khắ hậu (giữ bầu tiểu khắ hậu chuồng nuôi ấm
áp về mùa ựông và thoáng mát trong mùa hè) ựể tránh rối loạn tiêu hóa, ổn ựịnh trạng thái cân bằng giữa cơ thể và môi trường
Cabrera J.F., Gonzalez M (1989), đào Trọng đạt và cs (1995), trong quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn thì công tác chăm sóc, nuôi dưỡng lợn con
và lợn mẹ ựúng kỹ thuật phù hợp với lứa tuổi là yếu tố quan trọng quyết ựịnh ựến tỷ lệ tiêu chảy cao hay thấp.Thành phần và sự cân ựối các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ựóng vai trò quan trọng
- Phòng bệnh bằng các chế phẩm sinh học và các chất hóa học trị liệu:
Các nhóm vi khuẩn thường dùng là Bacillus subtilis, Colibacterium,
Lactobacillus Ầ Các vi khuẩn này khi ựưa vào ựường tiêu hóa của lợn sẽ có
vai trò cải thiện tiêu hóa thức ăn, lập lại cân bằng vi sinh vật ựường ruột, ức chế và khống chế các vi khuẩn có hại
Vũ Văn Ngữ và cs (1982), ựã sử dụng Subcolac là một chế phẩm gồm 3
loại vi khuẩn sống: Bacillus lacto, Bacillus acidophilus, E.coli ựể phòng vầ
ựiều trị bệnh LCPT
Trang 33Theo Phan địch Lân, Phạm Sỹ Lăng (1995), khi sử dụng lactobacillus
ựể tạo sự cân bằng cho hệ vi sinh vật ựường ruột, các chế phẩm sinh học này ựược dùng nhiều dưới dạng canh trùng APK (ựược dùng làm sữa chua) có tác dụng phòng tiêu chảy cho lợn con
Lê Thị Tài và cs (1997), viên subtilis chữa ỉa chảy ựạt trên 90%
Tạ Thị Vịnh và cs (2002), nghiên cứu và ứng dụng thành công chế phẩm vitom1 Ờ 1 và cao mật lợn trong phòng trị bệnh tiêu chảy lợn con
Trần Thị Hạnh và cs (2009), ựã dùng chế phẩm E.coli sữa cho lợn ăn ựể
phòng tiêu chảy lợn con có hiệu quả phòng bệnh trong suốt thời gian bú mẹ Nguyễn Thị Thanh Hà, Bùi Thị Tho (2009), tác dụng phòng bệnh LCPT khi bổ sung cao mật bò 20% cho lợn từ 1-21 ngày tuổi là tốt nhất, giảm tới 31,4% tỷ lệ lợn mắc bệnh
đỗ Trung Cứ và cs (2000), sử dụng chế phẩm Biosubtyl phòng bệnh tiêu chảy ở lợn con, làm giảm ựược 42% số lợn bị tiêu chảy ở lợn con giai ựoạn 1-60 ngày tuổi
- Phòng bệnh bằng vắc xin
Phòng bệnh bằng vacxin ựược coi là biện pháp hữu hiệu nhất ựể phòng
hầu hết các bệnh hiện nay Nhưng theo đào Trọng đạt và cs (1996), do E.coli
có nhiều type kháng nguyên khác nhau nên việc chế vắc xin E.coli gặp những khó khăn nhất ựịnh và việc chế một loại vắc xin E.coli ựể phòng cho lợn ở
nhiều giai ựịa phương ựem lại hiệu quả phòng bệnh không cao
Nguyễn Thị Nội (1985), ựã nghiên cứu về vai trò của E.coli trong bệnh
LCPT và vắc xin dự phòng ựã chọn ra những Serotype thường gặp cùng với các chủng có kháng nguyên K88 ựể chế vắc xin phòng bệnh Tiêm cho lợn nái chửa 4-6 tuần trước khi ựẻ cho kết quả bảo hộ tăng hơn 30-40% lợn con sinh
ra so với ựối chứng
Trên cơ sở nghiên cứu về các vi khuẩn gây bệnh tiêu chảy các nhà khoa học ựã kết luận có nhiều loại vi khuẩn tác ựộng và gây ra hội chứng tiêu chảy
Trang 34nói chung và bệnh lợn con phân trắng nói riêng Việc tìm ra một loại vắc xin
ña giá ñược bào chế từ nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh là một hướng nghiên cứu hiện nay Trên cơ sở ñó Nguyễn Thị Nội và cs (1989), ñã nghiên cứu và bào chế vắc xin ña giá Salsco ñể phòng bệnh ỉa chảy cho lợn Vắc xin ñược
chế từ các chủng vi khuẩn E.coli và Salmonella, Streptococcus
Nguyễn Như Thanh và cs (2001): chế vắc xin E.coli ñể phòng bệnh ở
nhiều ñịa phương thường ñem lại hiệu quả không cao Do ñó vắc xin cần ñược chế từ các serotype tại chỗ sẽ có kết quả tốt hơn
Ngoài các loại vắc xin E.coli các nhà khoa học ñã nghiên cứu chế vắc xin Salmonella Hiện nay trên thế giới ñã có nhiều loại vắc xin phòng bệnh do
vi khuẩn Salmonella gây ra ở lợn
- Phòng bệnh bằng việc bổ sung sắt
Ở lợn con, việc thiếu sắt dẫn ñến thiếu máu cũng là một nguyên nhân quan trọng gây bệnh Ngày nay quy trình chăn nuôi bắt buộc phải tiêm Dextran – Fe cho lợn con ở 3 và 7 ngày tuổi sau khi ñẻ trong toàn quốc
Trần Minh Hùng, Hoàng Danh Dự và cs (1986), khi sử dụng Dextran –
Fe với liều lượng 100mg/kg thể trọng thu ñược kết quả: thuốc có tác dụng hạn chế bệnh với tỷ lệ 58% trong tổng ñàn không mắc bệnh trong bốn tuần tuổi ñầu, nâng cao tỷ lệ sống từ 62% lên 96% Trọng lượng cai sữa tăng hơn 1,46 kg/con so với ñối chứng
1.2.4.2 ðiều trị
Muốn ñiều trị hội chứng tiêu chảy nói chung và bệnh LCPT nói riêng
có hiệu quả phải tuân theo những nguyên tắc sau:
- Chống viêm ở niêm mạc ñường tiêu hóa, dạ dày, ruột
- Chống vi khuẩn gây bệnh kế phát bằng các thuốc hóa học trị liệu
- Chống hiện tượng loạn khuẩn, khôi phục hệ vi sinh vật có lợi ở ñường tiêu hóa
- Bổ sung nước, chất ñiện giải, sắt và vitamin
Trang 35- Thực hiện tốt khâu vệ sinh, chăm sóc, hộ lý cả lợn nái và lợn con theo hướng chống vi khuẩn bội nhiễm
Lạm dụng kháng sinh trong ñiều trị ñã dẫn ñến hiện tượng kháng thuốc, nhờn thuốc của các vi khuẩn gây bệnh, gây khó khăn trong việc ñiều trị ðể khắc phục hạn chế này của kháng sinh, các nhà khoa học ñã và ñang nghiên cứu bào chế các chế phẩm sinh học từ vi sinh vật hữu ích Chế phẩm sinh học (Propiotic) có tác dụng chống lại vi sinh vật gây bệnh
Một số chế phẩm sinh học E.M, canh trùng Bacilluc subtillis, Biolactyl, Subcolac, các men vi sinh … cũng có khả năng phòng trị bệnh tốt vì chúng có khả năng khôi phục hệ vi sinh vật trong ñường ruột Nhiều tác giả ñã sử dụng thuốc thảo mộc ñể trị bệnh như:
Theo kinh nghiệm, nhân dân ñịa phương còn dùng cây lạc thau, cây bồ
ñề, cỏ xước, cây cứt lợn, cây dừa nước … cũng có hiệu quả cao ðặc biệt cho lợn con uống các cây có tannin ñể làm se niêm mạc ruột và diệt khuẩn như nước lá ổi, quả hồng xiêm xanh, bột tannin, búp sim
Theo Phạm Ngọc Thạch, ðỗ Thị Nga (2006) Khi mới phát hiện lợn mắc bệnh cần hạn chế bú mẹ, nếu có ñiều kiện Kiểm tra lại vệ sinh chuồng trại và chế ñộ chăm sóc, chú ý ñến nhiệt ñộ và ñộ ẩm chuồng nuôi Cũng theo tác giả trên thì dùng thuốc ñiều trị theo phác ñồ sau:
Dùng kháng sinh ñể ñiều trị tiêu chảy như: Sulfaguanidin cho uống 5g/con/ngày, Sulfathyazon 10% tiêm dưới da 2-5ml/con, Streptomycin 20-30mg/kg cho uống nhưng khi dùng thuốc này dễ gây còi cọc sau ñiều trị Kanamycin tiêm bắp 10-15mg/kg thể trọng, Neomycin cho uống 25-50mg/kg thể trọng/ngày, spectam tiêm bắp 25mg/kg thể trọng
0,1-Dùng một số thảo dược có sẵn trong tự nhiên làm se niêm mạc ruột: cho uống các cây có chất tannin ñể làm se niêm mạc ruột và diệt khuẩn như nước lá ổi, quả hồng xiêm xanh, bột tannin, búp sim
Dùng chế phẩm sinh học ñiều chỉnh sự cân bằng khu hệ vi sinh vật
Trang 36trong ñường ruột bằng cách cho uống canh trùng B subtilis
Nguyễn Thị Ngữ (2005), cho biết Ciprofloxacin cho kết quả ñiều tri khỏi bệnh 81,81% Amocixylin là 69,44% Nếu dùng Ciprofloxacin kết hợp với men tiêu hóa HVS 80 ñể ñiều trị thì tỷ lệ khỏi là 94,10% ở lợn trên 60 ngày tuổi và lợn từ 1 - 60 ngày tuổi
Theo kết quả nghiên cứu của ðoàn Thị Kim Dung (2004), khi sử dụng Apramicin và Enrofloxacin chữa tiêu chảy cho kết quả 80% và 66% Nếu kết hợp các loại kháng sinh này với Biosubtyl thì hiệu quả ñiều trị tăng lên 98% và 95% Khi dùng thuốc nam ñể ñiều trị bệnh thì tỷ lệ khỏi bệnh là 70-78%, thời gian ñiều trị có dài hơn nhưng an toàn và không ñể tồn tại dư có hại
Nguyễn Thị Hồng Lan (2007), sử dụng chế phẩm E.MI 30% ñiều trị bệnh tiêu chảy ở lợn con có tác dụng ñiều trị tương tự sử dụng kháng sinh N-ticol ñể ñiều trị nhưng có hiệu quả cao hơn sử dụng kháng sinh
1.3 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn
1.3.1 Khái niệm
Một cá thể hoặc một loài vi khuẩn thuộc một loài nhất ñịnh, ñược gọi là kháng thuốc nếu có thể sống và sinh sản trong môi trường có nồng ñộ kháng sinh cao hơn nồng ñộ ức chế sự sinh sản của phần lớn những cá thể khác trong cùng một canh khuẩn hoặc những nòi khác cùng loài (Theo Nguyễn Vĩnh Phước, 1976)
1.3.2 Phân loại
Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn ñược chia thành 2 loại:
* Kháng thuốc tự nhiên
Bản thân vi khuẩn bình thường ñã có sẵn những men hay một chất nào
ñó có khả năng chống lại tác dụng của kháng sinh, hoặc có thể loại vi khuẩn
ñó không có vị trí công kích, ñiểm tác dụng của kháng sinh
* Kháng thuốc thu ñược
Là hiện tượng kháng thuốc phát sinh do sự tiếp xúc nhiều lần với chất kháng sinh hoặc lây truyền từ vi khuẩn ñề kháng sang vi khuẩn mẫn cảm, gồm:
Trang 37ðột biến kháng: là sự xuất hiện dưới ảnh hưởng của tác nhân chọn lọc
Ở ñây tác nhân gây ñột biến là các thuốc hoá học trị liệu Các tác nhân này ñã gây nên những biến ñổi ở bộ máy di truyền của tế bào vi khuẩn
Kháng thuốc lây lan: hiện tượng kháng thuốc này do các ñơn vị di truyền plasmid tạo nên Các plasmid nằm ngoài nhiễm sắc thể, trong tế bào chất và có thể truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
* Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn
Khả năng kháng thuốc của vi khuẩn có ñược do các biến ñổi ở hệ gen của chúng, ñó là sự gia tăng tần số gen kháng thuốc gây ra, do chọn lọc rồi truyền theo chiều dọc (vertical transfer) từ bố mẹ truyền cho con cái Trong thực tế sự nảy sinh khả năng kháng thuốc của vi khuẩn chủ yếu lại do khả năng truyền các gen kháng thuốc theo chiều ngang (horizontal transfer) giữa các vi khuẩn với nhau trong cùng 1 thế hệ, hoặc giữa các loài vi khuẩn khác
họ nhau
Sự thay ñổi này cụ thể là thay ñổi trình tự xắp sếp các bazơ nitơ trong phân tử AND ñã dẫn ñến hàng loạt các sự kiện khác nhau (ðỗ Trung Cứ, 2003) ñó là:
- Làm thành tế bào có khả năng giữ lại chất kháng sinh ở ngoài tế bào
vi khuẩn, không cho chúng xâm nhập vào bên trong tế bào
- Làm tăng cường tổng hợp các men phân huỷ chất kháng sinh, kháng sinh không kịp tác ñộng lên vi khuẩn gây bệnh
Có 3 phương thức truyền gen kháng thuốc theo chiều ngang:
1 Tải nạp (tranformtion): Sự truyền ñạt một ñoạn ADN từ tế bào cho sang tế bào nhận thông qua một thực khuẩn thể (Bacteriophage )
2 Sự biến nạp (Transdution): Là hiện tượng một ñoạn ADN trần từ tế bào cho sang tế bào nhận thông qua các lỗ hổng trên màng vi khuẩn
3 Sự tiếp hợp (Conjugation): Sự truyền ñạt một ñoạn ADN từ tế bào này sang tế bào khác do sự liên kết của hai tế bào
Trang 381.3.3 Sự kháng thuốc của vi khuẩn E.coli
Theo tác giả Bùi Thị Tho (2003), cho thấy yếu tố quy ñịnh khả năng
kháng kháng sinh của E.coli nằm trong plasmid Các plasmid có trong tế bào vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn ñường ruột nói chung và E.coli nói riêng có khả năng tồn tại, nhân lên và chuyển giao giữa các vi khuẩn E.coli có khả năng truyền yếu
tố kháng thuốc cho các vi khuẩn khác qua cầu nối nguyên sinh chất
Sự lan tràn tính kháng thuốc không chỉ phụ thuộc vào tế bào cho mà
còn phụ thuộc vào tế bào nhận E.coli co thể cho và nhận sức kháng nhanh hơn Salmonella Do vậy, khả năng kháng kháng sinh, ñặc biệt là hiện tượng
ña kháng cũng như sự lan tràn tính kháng thuốc của E.coli cao hơn của
Salmonella rất nhiều E.coli là nguồn cung cấp chủ yếu tính kháng thuốc lan
tràn trong các chủng vi khuẩn có ở ñường tiêu hóa ñộng vật
Jacob C.O và cs (1986), cho biết E.coli có khả năng kháng thuốc rất tốt Tính kháng thuốc của E.coli do các gen nằm trên plasmid quy ñịnh E.coli ñộc
có thể chứa một hoặc hiều gen kháng thuốc Trong quá trình di truyền của vi khuẩn, các plasmid kháng thuốc của vi khuẩn này có thể ñược trao ñổi cho nhau theo phương thức tải nạp hoặc tiếp hợp, quá trình trao ñổi này có thể thực hiện theo phương thức truyền dọc hay truyền ngang làm cho hiện tượng kháng thuốc ngày càng tăng,
Lê Văn Tạo và cs (1993), cho biết 12 chủng E.coli kháng ña thuốc với
7 loại thuốc kháng sinh, 32% kháng với 6 loại thuốc, 40% ña kháng với 5 loại thuốc, 10% ña kháng với 4 loại thuốc và 6% ña kháng với 3 loại thuốc
1.3.4 Hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn Salmonella
Salmonella là một trong những vi khuẩn ñường ruột có các gen kháng
thuốc nằm trong plasmid Vì vậy, chúng cũng góp phần làm cho số lượng vi khuẩn kháng thuốc ngày càng gia tăng
Theo CJ Teale và cs (2002), tại Anh 2002 khi làm thí nghiệm với 3425
chủng Salmonella có tới 61,1% chủng mẫn cảm với 16 kháng sinh: 15,1%
Trang 39Những nghiên cứu của Alaine Douart (2004) cũng cho thấy các chủng kháng ña thuốc chủ yếu là serovar typhymurium Các loại kháng sinh bị kháng nhiều nhất là Ampicillin, Streptomycin, Dehydrocholetetracyclin và Sulfamid
Theo Bùi Thị Tho (1996), có 44,45% chủng Salmonella kháng lại
Chloramphenilcol; 44,45% kháng lại Ampiciclin, 63% kháng lại Streptomycin; 72,73% kháng lại Sulfonamid
Trang 40Chương 2 NỘI DUNG – NGUYÊN LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Nội dung nghiên cứu
- ðiều tra và theo dõi thực trạng bệnh LCPT tại các gia trại chăn nuôi trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ - Hưng Yên gồm các chỉ tiêu:
+ Thực trạng bệnh LCPT từ năm 2011 ñến tháng 6 năm 2013
+ Theo dõi bệnh LCPT trong 6 tháng ñầu năm 2013
+ ðiều tra bệnh LCPT theo lứa tuổi
+ Tình hình bệnh LCPT theo mùa vụ trong năm
+ Tình hình bệnh LCPT xét theo số lứa ñẻ của lợn mẹ
+ Tình hình mắc bệnh LCPT do lợn mẹ mắc bệnh viêm tử cung
- Xác ñịnh sự biến ñộng về số lượng và số loại của một số vi khuẩn hiếu khí trong phân của lợn con theo mẹ bị tiêu chảy (LCPT) so với trạng thái khoẻ mạnh gồm các chỉ tiêu:
+ Kiểm tra số lượng, tỷ lệ vi khuẩn hiếu khí có trong phân lợn con theo
mẹ bình thường
+ Kiểm tra số lượng, tỷ lệ vi khuẩn hiếu khí có trong phân của lợn con bị bệnh LCPT
+ Xác ñịnh sự bội nhiễm các loại vi khuẩn hiếu khí có trong phân lợn con
bị bệnh LCPT so với lợn con bình thường
- Kiểm tra tính mẫn cảm của các chủng E.coli và Salmonella sp phân
lập ñược từ phân của lợn con phân trắng với các thuốc kháng sinh thông dụng gồm các chỉ tiêu:
+ Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của E.coli phân lập từ phân
bệnh LCPT với các thuốc kiểm tra
+ Kiểm tra tính mẫn cảm và kháng thuốc của Salmonella sp phân lập từ