1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên

128 886 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời điểm triển khai chính sách bảo hiểm thất nghiệp là thời điểm nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế của tỉnh Hưng Yên nói riêng bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng khoảng của nền kin

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-*** -

LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO

QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP

TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI TỈNH HƯNG YÊN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung được trình bày trong luận văn này

là trung thực, là sản phẩm trí tuệ của tôi, các tài liệu thực tế đều được thu thập

từ Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên và các đơn vị tham gia BHTN trong tỉnh Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan đến tính trung thực của luận văn này

Tác giả luận văn

Lê Thị Phương Thảo

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo thuộc bộ môn Kế toán Tài chính, khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã giảng dạy, dìu dắt, giúp đỡ tôi trong khoá học và trong quá trình hoàn thành bản luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Tâm đã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, các phòng nghiệp vụ liên quan của Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên; các đơn vị tham gia BHTN trong tỉnh và các

cá nhân hưởng trợ cấp BHTN đã tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tôi thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hưng Yên, tháng 6 năm 2014

Lê Thị Phương Thảo

Trang 4

2.1.1 Khái niệm, vai trò của BHTN, quỹ BHTN 5 2.1.2 Đặc điểm, đối tượng tham gia và đối tượng thụ hưởngBHTN 11 2.1.3 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ BHTN 14

Trang 5

3 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1.2 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên 45

4.1 Thực trạng quản lý quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Hưng Yên 53 4.1.1 Khái quát thực trạng quỹ BHTN tại BHXH tỉnh Hưng Yên 53

4.1.4 Quản lý quỹ với công tác thanh, kiểm tra thu, nộp BHTN 85 4.1.5 Đánh giá của người tham gia BHTN khi nhận được tiền BHTN 91 4.1.6 Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý quỹ BHTN

4.1.7 Nhận xét chung về công tác quản lý quỹ BHTN tại BHXH tỉnh

Trang 6

5.2.1 Kiến nghị với Chính Phủ 109 5.2.2 Kiến nghị với cấp uỷ, chính quyền địa phương 111

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

BHYT Bảo hiểm y tế

HCSN Hành chính sự nghiệp

DN Doanh nghiệp

NLĐ Người lao động

SDLĐ Sử dụng lao động

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình dân số, lao động tham gia BHTN tỉnh Hưng Yên

3.2 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ năm 2013 47

4.1 Tình hình lao động tham gia BHTN theo khối loại hình 56

4.2 Tình hình lao động tham gia BHTN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

4.3 Khảo sát nhận thức và hiểu biết về BHTN của người tham gia

4.5 So sánh kế hoạch thu BHTN của BHXH tỉnh Hưng Yên với kế

hoạch thu BHTN do BHXH Việt Nam giao năm 2013 67

4.8 Tỷ lệ đơn vị sử dụng lao động và người lao động tham gia BHTN

4.10 Số lượt người được chi trả các chế độ trợ cấp BHTN 79

Trang 9

4.14 Số liệu nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp của khối doanh nghiệp

4.15 Kết quả thanh kiểm tra phát hiện sai phạm thuộc quỹ BHTN 90

4.16 Tỷ lệ người thụ hưởng chế độ BHTN trả lời về tình hình thụ

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Quy trình thu BHTN tại tỉnh Hưng Yên 29

Sơ đồ 2.1 Quy trình chi trả BHTN tại tỉnh Hưng Yên 30

Biểu đồ 3.1 Tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh qua các năm 43

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu kinh tế của tỉnh Hưng Yên năm 2011-2013 43

Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức hoạt động của BHXH tỉnh Hưng Yên 46

Biểu đồ 4.1 Tình hình thu BHTN từ năm 2011-2013 69

Trang 11

1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Thất nghiệp là một hiện tượng kinh tế - xã hội mà hầu hết các nước trên thế giới phải đương đầu Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp là một hiện tượng khách quan và nó được biểu hiện như một đặc trưng vốn có của kinh tế thị trường Thất nghiệp tác động rất lớn đến sự phát triển, ổn định kinh tế, chính trị và xã hội của mỗi quốc gia, nó đẩy người lao động bị thất nghiệp vào tình cảnh túng quẫn, lãng phí nguồn lực xã hội, là một trong những nguyên nhân cơ bản làm cho nền kinh tế bị đình trệ Thất nghiệp gia tăng làm cho tình hình chính trị xã hội bất ổn, các tệ nạn xã hội và tội phạm gia tăng làm băng hoại các giá trị đạo đức, văn hóa của gia đình và xã hội Thất nghiệp dẫn đến những thiệt hại nghiêm trọng về thu nhập kinh tế quốc dân, sự lãng phí nguồn nhân lực do tỷ lệ thất nghiệp cao đi liền với sự giảm sút thu nhập do không sản xuất Đồng thời, thất nghiệp còn làm tăng chi tiêu của Chính phủ, của doanh nghiệp và xã hội cho các trợ cấp thất nghiệp và các chi phí có liên quan như chi phí đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng, dịch vụ việc làm Vì vậy, hạn chế thất nghiệp và đảm bảo ổn định đời sống người lao động trong trường hợp bị thất nghiệp là mục tiêu chung của các quốc gia và các tổ chức quốc tế và khu vực Nhận thức được điều này, Đảng ta đã khẳng định "Từng bước hình thành quỹ bảo trợ thất nghiệp ở thành thị, đảm bảo công ăn việc làm cho dân

là mục tiêu hàng đầu, không để thất nghiệp trở thành căn bệnh kinh niên " (Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ VIII, năm 1996) Tiếp đó, vấn đề thất nghiệp và bảo trợ thất nghiệp đã được khảng định lại trong nhiều văn kiện của Đảng và được cụ thể hoá bằng nhiều chính sách đối với vấn đề này Đặc biệt,

Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) ra đời là những văn bản pháp lý quan trọng của chính sách bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) ở Việt Nam

Trang 12

Từ 01/01/2009, Việt Nam chính thức thực hiện Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), BHTN là một trong các chế độ của Bảo hiểm xã hội (BHXH) Thời điểm triển khai chính sách bảo hiểm thất nghiệp là thời điểm nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế của tỉnh Hưng Yên nói riêng bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng khoảng của nền kinh tế thế giới dẫn đến hậu quả là nhiều người lao động rơi vào tình trạng thất nghiệp do doanh nghiệp giải thể, phá sản hoặc thu hẹp sản xuất kinh doanh, chính sách BHTN đã kịp thời bù đắp một phần thu nhập cho người lao động mất việc làm để duy trì cuộc sống và các biện pháp tích cực như tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề

để giúp họ sớm trở lại thị trường lao động, góp phần đảm bảo an sinh xã hội

Qua năm năm thực hiện chính sách BHTN đã đạt được những kết quả bước đầu Theo thống kê của BHXH tỉnh Hưng Yên tính đến hết tháng 12/2013 toàn tỉnh có 1.516 đơn vị với 109.414 người chiếm 90,4% so với tổng số đối tượng tham gia BHXH bắt buộc (120.968 người) Có được kết quả trên là do chủ sử dụng lao động; thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp và người lao động đã hiểu rõ hơn về trách nhiệm và quyền lợi của mình nên cơ bản các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp đã chủ động thực hiện đóng đủ BHXH, BHTN Mặt khác do sự phối hợp chặt chẽ, thường xuyên giữa các ngành, các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội trong việc ban hành các văn bản hướng dẫn đảm bảo đồng bộ, đầy đủ, kịp thời; việc tổ chức triển khai thực hiện với

sự chuẩn bị sẵn sàng về cơ sở vật chất và nhân lực ở cả Trung ương và địa phương để tổ chức triển khai thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp, đảm bảo giải quyết đúng đối tượng, đúng chế độ và đúng thời hạn cho người lao động Tuy nhiên, là một chính sách mới nên việc triển khai BHTN thời gian qua cũng phát sinh không ít những vấn đề bất cập Việc xác định người lao động có thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không còn gặp khó khăn; nhận thức của một số người lao động, người sử dụng lao động, các

cơ quan ban ngành, các tổ chức về chính sách bảo hiểm thất nghiệp còn hạn

Trang 13

chế, nhiều người chưa hiểu rõ quyền và trách nhiệm của mình, chưa biết điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp; tình trạng nợ đóng bảo hiểm thất nghiệp là khá lớn Về việc chi trả BHTN chưa phù hợp, chưa hợp lý và chưa đảm bảo việc kịp thời hỗ trợ người lao động một khoản kinh phí để ổn định cuộc sống trong thời gian tìm việc làm mới Sự phối hợp giữa hai cơ quan BHXH và Sở Lao động – Thương binh và xã hội chưa chặt chẽ để phục vụ cho việc tiếp nhận và giải quyết hưởng BHTN nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động trong việc thanh toán BHTN, giảm bớt thủ tục hành chính, kiểm soát kịp thời khi thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp tránh tình trạng gian lận, trục lợi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp Về bộ máy tổ chức và kinh phí thực hiện chính sách chưa đồng bộ gây nhiều khó khăn cho việc triển khai thực hiện

Với những bất cập nêu trên nếu không được quan tâm khắc phục sẽ tác động xấu đến toàn bộ hoạt động BHXH nói chung và BHTN nói riêng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Vì vậy, cần nghiên cứu một cách hệ thống với những phân tích đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên nhằm tìm kiếm nguyên nhân và đề xuất giải pháp khắc phục

Qua thời gian công tác tại BHXH tỉnh Hưng Yên, với những kiến thức

cơ bản tiếp thu từ khoa học, những kinh nghiệm thực tiễn trong công tác, tác

giả lựa chọn đề tài “Quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội

tỉnh Hưng Yên ” làm Luận văn cao học nhằm nghiên cứu và tìm tòi đưa ra

những đề xuất, giải pháp đóng góp, xây dựng hoàn thiện việc thực hiện chính sách về BHTN có hiệu quả

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng công tác quản lý quỹ Bảo hiểm thất nghiệp tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên, đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động BHTN, công tác quản lý thu BHTN tại bảo hiểm xã hội

Trang 14

tỉnh Hưng Yên từ năm 2011 đến năm 2013 để đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện quản lý quỹ BHTN, đảm bảo phát triển BHXH nói chung và

sự nghiệp BHTN nói riêng một cách bền vững

- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác quản lý quỹ BHTN tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý BHTN bao gồm nội dung, quy trình quản lý trong thu và chi BHTN, các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý quỹ BHTN tại cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tình hình thực hiện BHTN của các đơn

vị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, các yếu tố ảnh hưởng, những thuận lợi, khó khăn cho việc thực hiện BHTN đối với các đơn vị tham gia BHTN; nghiên cứu tình hình thu – chi BHTN tại BHXH tỉnh Hưng Yên; nghiên cứu tình hình thụ hưởng chế độ BHTN của người tham gia BHTN

- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên

- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 4 năm 2013 đến tháng 10 năm 2014 Do đó các thông tin, số liệu phản ánh trong đề tài tập trung chủ yếu trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến hết năm 2013 và đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo

Trang 15

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN CỦA ĐỀ TÀI

2.1 Cơ sở lý luận về BHTN, quỹ BHTN

2.1.1 Khái niệm, vai trò của BHTN, quỹ BHTN

2.1.1.1 Khái niệm BHTN, quỹ BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp là một loại hình phúc lợi tạm thời dành cho người

đã đi làm và bị mất việc làm ngoài ý muốn BHTN sẽ góp phần ổn định đời sống và hỗ trợ cho người lao động được học nghề và tìm việc làm, sớm đưa

họ trở lại làm việc Mức hỗ trợ thu nhập dựa trên cơ sở đóng góp của người lao động trước khi bị thất nghiệp Người lao động tham gia BHTN, khi thất nghiệp sẽ được hỗ trợ về tư vấn giới thiệu việc làm, đào tạo nghề để có thể sớm tìm được việc làm, gia nhập lại thị trường lao động [27]

Như vậy, bên cạnh việc hỗ trợ một khoản tài chính đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động trong thời gian mất việc làm thì mục đích chính của BHTN là thông qua các hoạt động đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, sớm đưa những người lao động thất nghiệp tìm được một việc làm mới thích hợp và ổn định Nguồn tài chính hỗ trợ cho người thất nghiệp được lấy

từ quỹ BHTN

Quỹ bảo hiểm thất nghiệp là quỹ tiền tệ tập chung, được hình thành từ

sự đóng góp của các bên tham gia BHTN, theo nguyên tắc cộng đồng chia sẻ rủi ro, không vì mục đích lợi nhuận Quỹ này được dùng để trợ cấp cho người

lao động bị thất nghiệp, nhằm đảm bảo ổn định đời sống cho họ, gia đình họ

và chi phí cho các hoạt động nghiệp vụ BHXH, góp phần đảm bảo an toàn xã hội và phát triển kinh tế của đất nước

Trong cơ chế thị trường, đối với các hoạt động kinh doanh, Nhà nước chỉ thực hiện chức năng quản lý nên khi xây dựng chính sách BHTN cần có tỷ

lệ tương xứng giữa đóng góp và thụ hưởng của người lao động, hạn chế tới mức thấp nhất sự bù đắp của Nhà nước đối với quỹ BHTN [25]

Trang 16

Một trong các vai trò quan trọng của BHTN là hỗ trợ cuộc sống cho người lao động khi bị mất thu nhập do thất nghiệp gây nên Do đó tỷ lệ hưởng

và thời gian hưởng trợ cấp BHTN hàng tháng được quy định trên nguyên tắc đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động và được cân đối với mức đóng góp BHTN trước đó của người lao động Khi xác định mức hưởng trợ cấp BHTN một mặt căn cứ vào khả năng chi trả của quỹ BHTN, mặt khác còn đảm bảo khuyến khích người lao động chủ động tìm kiếm việc làm nhằm thoát khỏi tình trạng thất nghiệp

Quỹ BHTN được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia là: người sử dụng lao động, người lao động và nhà nước nên hoạt động của quỹ phải dựa trên nguyên tắc quản lý thống nhất, dân chủ, công khai và hạch toàn độc lập Quỹ BHTN do một cơ quan quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương theo chế độ tài chính của Nhà nước Quỹ được sử dụng vào các mục đích như: chi trả trợ cấp BHTN cho người lao động; chi trả cho các hoạt động tìm việc làm cho người thất nghiệp; chi cho công tác đào tạo, đào tạo lại, học nghề cho người thất nghiệp; chi cho các hoạt động của bộ máy quản lý BHTN…

Do vậy, quỹ BHTN là một quỹ tài chính độc lập, tự thu, tự chi Sau khi thành lập, quỹ này độc lập với ngân sách Nhà nước để chủ động để giải quyết vấn đề thất nghiệp Quỹ này không được sử dụng để giải quyết các vấn đề xã hội khác

2.1.1.2 Bản chất quỹ BHTN

Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, lao động luôn được coi

là nhu cầu cơ bản nhất, chính đáng và lớn nhất của con người P.Ăng Ghen đã khẳng định “Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống con người Đến một mức và trên một ý nghĩa nào đó chúng ta phải nói rằng: Lao động đã tạo ra chính bản thân con người” Có nhiều quan điểm khác nhau về lao động nhưng nhìn chung một khái niệm chung nhất là “Lao động là việc sử

Trang 17

dụng lao động của con người, là hoạt động có mục đích của con người, hoạt động này diễn ra giữa con người và giới tự nhiên” Chính quá trình lao động của con người đã tạo ra của cải vật chất cho xã hội và nuôi sống chính bản thân con người [28]

Muốn được lao động, người lao động phải có việc làm để từ đó tạo ra của cải vật chất, tạo ra dịch vụ, tạo ra thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình mình

Tuy nhiên trong cuộc sống không phải lúc nào con người cũng gặp thuận lợi có được một cuộc sống ổn định, có được một việc làm tốt lâu dài Trái lại có rất nhiều khó khăn, bất lợi ít nhiều ngẫu nhiên phát sinh làm cho người lao động bị mất việc làm Chẳng hạn khi nền kinh tế suy thoái, khủng hoảng tài chính sẽ gây ra khủng hoảng thị trường lao động khi đó hàng loạt quan hệ lao động bị chấm dứt, người lao động bị mất việc làm Hoặc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, khi mà máy móc thiết bị, quy trình công nghệ được thay thế loại tiên tiến có năng suất lao động cao hơn khi đó nhu cầu về nhân công lao động giảm đi Hoặc khi có thay đổi cơ cấu tổ chức như sát nhập, giải thể dẫn đễn mất việc làm, đây là những rủi ro ngẫu nhiên trái với ý muốn của con người

Khi rơi vào trường hợp này, các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống không bị giảm đi mà còn tăng lên thậm chí xuất hiện một số nhu cầu mới như:

ốm đau thì cần được khám chữa bệnh, học nghề, tìm kiếm việc làm Bởi vậy

để đảm bảo ổn định cuộc sống của mỗi cá nhân cũng như toàn xã hội con người đã có nhiều cách khác nhau như tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, vay mượn

đi xin, kêu gọi sự giúp đỡ của nhà nước Tuy vậy các hình thức này đều mang tính bị động và không chắc chắn

Bảo hiểm thất nghiệp ra đời mang tính tất yếu khách quan, gắn liền với nền kinh tế thị trường, khi sức lao động được coi là một loại hàng hóa đặc biệt Mối quan hệ giữa các bên tham gia BHTN chỉ tồn tại và phát huy vai trò

Trang 18

khi có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước Nhà nước với tư cách là chủ thể quản

lý phải sử dụng các công cụ quản lý nhằm đạt được các mục tiêu chiến lược phát triển của đất nước, trong đó có chính sách BHTN BHTN bù đắp cho người lao động được nhận một khoản tiền để ổn định cuộc sống và xúc tiến tìm việc làm mới Khoản trợ cấp này được lấy từ quỹ bảo hiểm quốc gia, với điều kiện người nhận trợ cấp BHTN phải có quá trình đóng góp vào quỹ trước khi bị thất nghiệp Thực hiện trợ cấp thất nghiệp do Nhà nước thực hiện kết hợp với Liên đoàn lao động Liên đoàn lao động thực hiện cho thành viên của mình là người lao động làm trong các doanh nghiệp không may bị thất nghiệp, còn Nhà nước thực hiện với những đối tượng còn lại Số tiền trợ cấp

từ phía Nhà nước được lấy từ ngân sách [30]

Vậy bản chất của quỹ BHTN là: quỹ tiền tệ tập trung hình thành do sự đóng góp của các bên tham gia BHTN (người lao động, người sử dụng lao động, nhà nước) và các nguồn thu hợp pháp khác của quỹ BHTN Thực chất hoạt động của quỹ là quá trình phân phối lại thu nhập Xét trên phạm vi toàn

xã hội nó là một bộ phận của GDP, được phân phối lại cho những người tham gia BHTN theo xu hướng có lợi cho đối tượng gặp phải rủi ro mất việc làm, tạo điều kiện cho họ tìm kiếm việc làm mới trong thị trường lao động [25]

2.1.1.3 Vai trò của BHTN, quỹ BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp có vai trò rất lớn không chỉ đối với cá nhân người lao động và doanh nghiệp, mà còn đóng vai trò thăng bằng nền kinh

tế, là liều thuốc làm “hạ nhiệt” sự căng thẳng xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra, là một trong những công cụ để thực hiện chính sách an sinh

xã hội của mỗi quốc gia

Thứ nhất, Chính sách BHTN có vai trờ quan trọng trong việc hỗ trợ

người lao động khi họ bị mất việc làm

Chính sách BHTN hỗ trợ một phần thu nhập cho người lao động bị thất nghiệp, giúp họ và gia đình họ có thể tránh rơi vào tình trạng cùng cực, nghèo

Trang 19

khổ, giúp cho người lao động có cuộc sống ổn định trong thời gian bị thất nghiệp và để tìm việc làm mới

Chính sách BHTN hỗ trợ tìm kiếm việc làm và cơ hội có việc làm thông qua việc tư vấn, giới thiệu việc làm, đào tạo nghề để giúp họ có điều kiện sớm quay trở lại thị trường lao động Ngoài ra, người lao động bị thất nghiệp còn được hưởng nhiều quyền lợi khác từ chính sách BHTN như được đóng bảo hiểm y tế trong thời gian bị thất nghiệp

Thứ hai, Chính sách BHTN của Chính phủ hỗ trợ người sử dụng lao

động trong việc giải quyết vấn đề thất nghiệp của người lao động

Chính sách BHTN của Chính phủ hỗ trợ tài chính cho người lao động

bị thất nghiệp, điều đó gián tiếp hỗ trợ cho người sử dụng lao động, giảm áp lực cho họ trong vấn đề hỗ trợ người lao động bị thất nghiệp Mặt khác, chính sách cung cấp thông tin, tư vấn đào tạo cho người lao động bị thất nghiệp tìm việc làm, giúp cho người sử dụng lao động, những người có nhu cầu lao động

và những người thất nghiệp, đang có nhu cầu tìm việc làm, có nhiều cơ hội gặp nhau hơn Theo đó, người sử dụng lao động được đáp ứng nhu cầu lao động phù hợp hơn

Thứ ba, Chính sách BHTN góp phần vào sự ổn định, phát triển kinh tế

xã hội của đất nước

Thất nghiệp sẽ dẫn đến tình trạng mất thu nhập đột ngột và đương nhiên khi thất nghiệp kéo dài sẽ dẫn đến sự khó khăn, nghèo túng, người thất nghiệp sống dưới mức tiêu chuẩn chung của xã hội Điều đó có thể phát sinh các tệ nạn xã hội, gây bất ổn cho xã hội Chính sách BHTN ra đời nhằm góp phần giảm thiểu tình trạng thất nghiệp, giúp người thất nghiệp và gia đình họ

có cuộc sống ổn định trong thời gian bị thất nghiệp, góp phần ổn định cho xã hội, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển

Mục tiêu chính của BHTN là giúp người thất nghiệp sớm quay trở lại thị trường lao động thông qua việc hỗ trợ tư vấn giới thiệu việc làm, đào tạo

Trang 20

nghề, làm giảm thiểu tình trạng thất nghiệp Thất nghiệp giảm, có nghĩa là nhiều người lao động tìm được việc làm Nguồn nhân lực không bị lãng phí

và được sử dụng vào các hoạt động tạo ra của cải cho xã hội, thúc đẩy kinh tế phát triển

Một trong các giải pháp để bảo vệ người lao động tránh được những hụt hẫng khi bị mất việc làm là xã hội cần tạo cho họ một khoản thu nhập bù đắp khoản thu nhập bị mất Đó là bảo hiểm thất nghiệp Đây là một trong những biện pháp được nhiều nước quan tâm, vì nó không chỉ đảm bảo cuộc sống cho cá nhân người bị thất nghiệp mà còn góp phần ổn định xã hội Bảo hiểm thất nghiệp là quá trình hình thành và sử dụng quỹ tài chính thông qua việc đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của nhà nước, nhằm hỗ trợ về mặt thu nhập cho người lao động trong thời kỳ họ

bị mất việc làm, tạo điều kiện cho họ tìm kiếm việc làm mới trong thị trường lao động Như vậy, có thể thấy bảo hiểm thất nghiệp vừa là công cụ góp phần giải quyết thất nghiệp vừa là một chính sách xã hội rất quan trọng Với cách tiếp cận này, bảo hiểm thất nghiệp có hai chức năng chủ yếu: Chức năng bảo

vệ và chức năng khuyến khích Với chức năng bảo vệ, bảo hiểm thất nghiệp

tổ chức bù đắp thu nhập cho người thất nghiệp và tạo điều kiện thuận lợi cho

họ có cơ hội quay trở lại thị trường lao động Với chức năng khuyến khích, bảo hiểm thất nghiệp hạn chế sự ỷ lại của người lao động, kích thích người thất nghiệp tích cực tìm việc làm và sẵn sàng đi làm việc Qua hai chức năng này có thể thấy bảo hiểm thất nghiệp không chỉ có ý nghĩa đối với người lao động mà còn có ý nghĩa đối với cả người sử dụng lao động và nhà nước Đối với người sử dụng lao động, do có bảo hiểm thất nghiệp nên khi thất nghiệp xảy ra đối với người lao động, người sử dụng lao động không phải tăng thêm chi phí để trả trợ cấp mất việc làm cho họ Điều này sẽ khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lao động có hiệu quả hơn, tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển sản xuất Đối với nhà nước, nhờ có bảo hiểm thất nghiệp nên gánh

Trang 21

nặng ngân sách sẽ giảm hơn khi thất nghiệp xảy ra (thường vào thời kỳ kinh

tế suy thoái, ngân sách nhà nước eo hẹp lại phải chi nhiều cho các vấn đề xã hội khác) Mặt khác, khi có trợ cấp thất nghiệp, những vấn đề xã hội sẽ bớt căng thẳng hơn, nhà nước không còn phải lo đối phó với các cuộc biểu tình, giảm thiểu được chi phí ngân sách để giải quyết các tệ nạn xã hội, tội phạm

do nguyên nhân thất nghiệp gây ra, góp phần ổn định xã hội [25]

2.1.2 Đặc điểm, đối tượng tham gia và đối tượng thụ hưởngBHTN

2.1.2.1 Đặc điểm của quỹ BHTN

Giống như các quỹ BHXH khác, quỹ BHTN cũng có chủ thể Nhà nước

là chủ thể duy nhất quyết định việc tạo lập và sử dụng quỹ; người tham gia là chủ thể duy nhất có quyền sử dụng quỹ [29]

- Quỹ BHTN được hình thành từ nguồn thu BHTN, quỹ này không mang tính bồi hoàn, nó được dùng để trợ cấp do biến cố mất việc làm, đó là rủi ro trái với ý muốn của con người; có nghĩa là chỉ khi nào người lao động gặp phải tổn thất do do mất việc làm thì mới được hưởng khoản trợ cấp đó [27]

- Quỹ BHTN là một quỹ tiền tệ mang tính cộng đồng xã hội lớn hoạt động theo nguyên tắc cộng đồng, lấy số đông bù số ít, dùng tiền đóng góp của nhiều người tham gia để bù đắp cho một số ít người với số tiền lớn hơn so với

số tiền đóng góp của từng người khi họ gặp phải những rủi ro Hoạt động của quỹ BHTN là một loại hoạt động dịch vụ công, mang tính cộng đồng, tính xã hội rất cao, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động [27]

- Một quỹ tiền tệ tập trung lớn, tồn tại trong một thời gian dài, luôn vận động và có số dư tạm thời nhàn rỗi lớn Quỹ BHTN được hình thành từ nguồn đóng góp của người lao động, người sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước tạo thành một nguồn tài chính lớn Quỹ dùng để chi trả cho các chế độ BHTN

- Quỹ BHTN luôn chịu tác động của các nhân tố đặc biệt là tình trạng thất nghiệp Thất nghiệp giảm cũng đồng nghĩa với nhiều lao động có việc

Trang 22

làm sẽ gia tăng đối tượng tham gia BHTN, số tiền đóng góp vào quỹ BHTN cũng tăng theo Ngược lại thất nghiệp tăng đồng nghĩa với việc nhiều lao động mất việc làm, số tiền đóng góp vào quỹ giảm số tiền chi ra tăng dẫn đến giảm quỹ [25]

Ngoài ra còn có những nhân tố tác động gián tiếp đến quỹ BHTN như: tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội…Một nền kinh tế phát triển sẽ thu hút đầu

tư, sản xuất và thương mại phát triển dẫn đến gia tăng việc làm và thu nhập cho người lao động Xã hội tiến bộ, chất lượng cuộc sống cũng như nhận thức của con người nâng cao, các chế độ BHTN cũng dần được cải thiện tạo được lòng tin của người tham gia…

2.1.2.2 Đối tượng tham gia đóng BHTN và đối tượng thụ hưởng BHTN

a) Đối tượng tham gia đóng BHTN

Người lao động là công dân Việt Nam làm việc trong cơ quan Nhà Nước, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ và sử dụng lao động VN… có sử dụng từ 10 lao động trở lên, theo các hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 – 36 tháng, đều thuộc diện tham gia Bảo hiểm thất nghiệp [29]

- Người lao động tham gia BHTN:

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội và Khoản

1 Điều 2 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội

về bảo hiểm thất nghiệp (sau đây là được viết tắt là Nghị định số 127/2008/NĐ-CP) đã được sửa đổi, bổ sung thì người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc sau đây với người sử dụng lao động theo quy định:

Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

Trang 23

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

Hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng;

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, kể cả những người được tuyển dụng vào làm việc tại các đơn vị sự nghiệp của nhà nước trước ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các đơn vị sự nghiệp nhà nước

Các đối tượng giao kết các loại hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nêu trên sau đây gọi chung là người lao động[29]

Theo Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP người đang hưởng lương hưu hằng tháng, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng có giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc với người sử dụng lao động quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp [29]

- Người sử dụng lao động tham gia BHTN

Theo khoản 4 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội và Điều 3 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP là người sử dụng lao động có sử dụng từ mười (10) người lao động trở lên tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp sau đây thuộc

đối tượng tham gia BHTN [8]:

Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân

Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp thuộc tổ chức chính trị - xã hội và tổ chức xã hội khác

Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư

Trang 24

Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã

Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động

Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác

b) Đối tượng thụ hưởng BHTN

Người thất nghiệp là người đang đóng BHTN mà bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ ba điều kiện sau đây [25]:

- Đã đóng BHTN từ đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV theo quy định của pháp luật;

- Đã đăng ký thất nghiệp với Trung tâm giới thiệu việc làm (TTGTVL) thuộc Sở Lao động – Thương binh và xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt HĐLĐ hoặc HĐLV theo quy định của pháp luật;

- Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp với TTGTVL theo quy định

2.1.3 Nguồn hình thành và sử dụng quỹ BHTN

2.1.3.1 Nguồn hình thành quỹ BHTN

Quỹ BHTN là quỹ tài chính độc lập, tập trung nằm ngoài ngân sách nhà nước Quỹ được hình thành chủ yếu từ ba nguồn (người lao động, người sử dụng lao động và ngân sách nhà nước hỗ trợ) Ngoài ra quỹ còn được bổ sung thêm do đầu tư từ quỹ mang lại hoặc do đóng góp của các tổ chức nhà hảo tâm Sự đóng góp này tạo lên sự rằng buộc giữa nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của các bên

Trang 25

tham gia người lao động và người chủ sử dụng lao động khi tham gia BHTN Hàng tháng họ phải có trách nhiệm đóng vào quỹ bảo hiểm Có như vậy mới tạo

ra sự chia sẻ gánh nặng giữa người lao động và người chủ sử dụng lao động, và sẽ giúp doanh nghiệp có sức cạnh tranh trong cơ chế thị trường Khi doanh nghiệp tồn tại thì người lao động mới có việc làm, tạo điều kiện cho người lao động củng cố chỗ làm việc của mình [24]:

1 Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp

2 Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp

3 Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần

4 Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư quỹ

vụ và quyền lợi của họ một cách chặt chẽ

- Người sử dụng lao động đóng góp một phần quỹ BHTN cho người lao động một mặt sẽ tránh được những thiệt hại to lớn như đình trệ sản xuất, đào tạo lại lao động khi có rủi ro xảy ra đối với người lao động mặt khác nó giảm bớt đi sự căng thẳng trong mối quan hệ vốn chứa đựng đầy những mâu thuẫn, tranh chấp giữa chủ và thợ [2]

- Nhà nước tham gia đóng góp một phần vào quỹ BHTN trên cương vị của người quản lý xã hội về mọi mặt với mục đích phát triển kinh tế ổn định

Trang 26

xã hội Do mối quan hệ giữa chủ - thợ có chứa nhiều mâu thuẫn mà hai bên không thể tự giải quyết được Nhà nước buộc phải tham gia nhằm điều hoà mọi mâu thuẫn của hai bên thông qua hệ thống các chính sách, pháp luật Không chỉ có như vậy nhà nước còn hỗ trợ thêm vào quỹ BHTN giúp cho hoạt động BHXH được ổn định [2]

2.1.3.2 Sử dụng quỹ BHTN

Quỹ BHTN được sử dụng vào các mục đích sau :

1 Chi trả trợ cấp thất nghiệp hằng tháng cho người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm thất nghiệp[24]

- Trợ cấp thất nghiệp là khoản tiền hằng tháng được trả cho người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi bị thất nghiệp có đủ điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điều 15 Nghị định 127/2008/NĐ-CP

- Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật

về cán bộ, công chức

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng phụ thuộc vào thời

gian làm việc có đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và tổng thời

gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Bảo hiểm xã hội

Thời gian hưởng TCTN Thời gian đóng BHTN

3 tháng Từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng

6 tháng Từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng

9 tháng Từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng

12 tháng Từ đủ 144 tháng trở lên

Trang 27

2 Chi hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

- Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan lao động thực hiện thông qua các cơ

sở dạy nghề

- Mức hỗ trợ học nghề cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề

- Thời gian được hỗ trợ học nghề không quá 6 tháng tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

3 Chi hỗ trợ tìm việc làm cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

- Việc tổ chức thực hiện hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí cho người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp do cơ quan lao động thực hiện thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm

- Thời gian được hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm tính từ ngày người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng và không quá tổng thời gian

mà người lao động đó được hưởng trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 82 của Luật Bảo hiểm xã hội

4 Chi đóng bảo hiểm y tế cho người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng [24]

- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế

- Tổ chức Bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp

5 Chi phí quản lý bảo hiểm thất nghiệp

6 Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định

Trang 28

2.1.3.3 Một số văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu điều chỉnh quỹ BHTN

- Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 của Quốc hội;

- Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;

- Thông tư số 96/2009/TT-BTC ngày 20/5/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP;

- Công văn số 1615/BHXH-CSXH ngày 02/06/2009 của BHXH Việt Nam hướng dẫn thực hiện thu, chi bảo hiểm thất nghiệp;

- Công văn số 2035/BHXH-CSXH ngày 22/06/2009 của BHXH Việt Nam hướng dẫn sửa đổi bổ sung công văn số 1615/BHXH-CSXH về hướng dẫn thu, chi bảo hiểm thất nghiệp;

- Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 của

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội

về bảo hiểm thất nghiệp; [5]

- Thông tư số 34/2009/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 10 năm 2009của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH ngày 22 tháng 01 năm 2009 của

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;

-Công văn 116/BHXH-CSXH ngày 15 tháng 1 năm 2010 của Bảo hiểm

xã hội Việt Nam về việc sửa đổi bổ sung một số điểm tại công văn số 1615/BHXH-CSXH ngày 02/6/2009 về hướng dẫn thực hiện thu – chi bảo hiểm thất nghiệp;

Trang 29

-Thông tư 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội

về bảo hiểm thất nghiệp;

-Nghị định số 100/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp;

-Thông tư 04/2013/TT-BLĐTBXH ngày 01 tháng 03 năm 2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 10 năm 2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị đinh 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm

xã hội về Bảo hiểm thất nghiệp

- Công văn số 3680/BHXH-CSXH ngày 18 tháng 9 năm 2013 về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung về bảo hiểm thất nghiệp [4]

2.1.4 Quản lý quỹ BHTN

2.1.4.1 Khái niệm về quản lý

Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý nhưng quan điểm chung nhất là: “Quản lý là sự tác động có tổ chức có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có xác định mục tiêu, thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (chịu sự quản lý), đây là quan hệ giữa lãnh đạo, không đồng cấp và có tính bắt buộc Nó diễn ra trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người với nhiều cấp độ, nhiều mối quan

hệ với nhau Đối với hoạt động BHTN thì quản lý được bao gồm cả quản lý đối tượng tham gia và đối tượng thụ hưởng, quản lý thu, quản lý chi [28]

Trang 30

2.1.4.2 Quản lý Quỹ BHTN

Quản lý Quỹ BHTN được hiểu là sự tác động của các chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý trong các hoạt động lập, xét duyệt dự toán, tổ chức thực hiện, điều hành và kiểm tra, giám sát hoạt động thu BHTN, chi trả các chế độ BHTN nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra theo những nguyên tắc và phương

pháp quản lý nhất định [28]

Quản lý quỹ BHTN thực chất bao gồm một chuỗi các hoạt động: quản

lý quá trình thu, quản lý quá trình chi, quản lý đối tượng tham gia BHTN…

Khi nói tới quản lý Quỹ BHTN là nói đến một loạt các mối quan hệ, bao gồm quan hệ giữa Nhà nước, cơ quan BHXH, người lao động và người sử dụng lao động Trong các mối quan hệ trên thì người lao động và chủ sử dụng lao động

là đối tượng quản lý Chủ thể quản lý chính là Nhà nước và cơ quan BHXH Các cấp từ Trung ương tới địa phương Theo Nghị định 19/CP ngày 16/02/1995 của Chính phủ về việc thành lập BHXH Việt Nam, cơ quan quản lý BHXH ở trung ương là BHXH Việt Nam; ở địa phương có BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; BHXH huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh

Theo quy định tại Điều 30 của Nghị định số 127/2008/NĐ-CP thì quản

lý Quỹ bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:

- Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện việc thu, chi, quản lý Quỹ bảo

hiểm thất nghiệp và được mở tài khoản tiền gửi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại

hệ thống Kho bạc Nhà nước và hệ thống Ngân hàng thương mại của Nhà nước Số dư trên tài khoản tiền gửi được hưởng lãi suất tiền gửi theo quy định của Kho bạc Nhà nước và các Ngân hàng thương mại nhà nước

- Hàng năm, tổ chức Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thực hiện việc

quyết toán thu, chi Quỹ bảo hiểm thất nghiệp; chi quản lý theo quy định

Như vậy, quỹ BHTN phải được quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương theo chế độ tổ chức Nhà nước theo ngành dọc, quỹ phải được hạch toán độc lập, cân đối thu chi, hoạt động quỹ phải được đảm bảo theo nguyên tắc:

Trang 31

2.1.4.3 Mục tiêu quản lý quỹ BHTN

Quỹ BHTN sẽ hỗ trợ thu nhập cho người lao động bị thất nghiệp ở dạng này hay dạng khác nhằm thay thế thu nhập bị mất do mất việc làm, hỗ trợ người thất nghiệp có nguồn lực để tồn tại và có khả năng tìm kiếm công việc mới, góp phần ổn định đời sống của người thất nghiệp và gia đình họ Quỹ BHTN ổn định nền kinh tế trong thời kỳ suy thoái thông qua duy trì sức mua của lực lượng lao động bị mất việc làm, quỹ BHTN là khoản dự phòng trong trường hợp kinh tế suy thoái để chi trả trợ cấp cho người thất nghiệp nhằm thay thế thu nhập bị mất do mất việc làm Khoản trợ cấp thay thế này một mặt hỗ trợ thu nhập cho người thất nghiệp như đã nêu ở trên, mặt khác không làm suy giảm một cách bất ngờ sức mua của lực lượng lao động dẫn đến đình đốn sản xuất, tránh được sự suy giảm hoạt động kinh tế theo kiểu dây chuyền

Mục tiêu chung của quản lý Quỹ BHTN là làm cho quá trình tổ chức thu, chi trả chế độ BHTN thông suốt, đúng, đủ, kịp thời, phục vụ cho người tham gia hưởng các chế độ BHTN ngày càng tốt hơn đáp ứng được mục đích của BHTN là thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi bị mất việc làm và giúp họ có cơ hội nhanh chóng trở lại thị trường lao động, góp phần ổn định, bảo đảm an toàn xã hội và thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.[29]

2.1.4.4 Nguyên tắc quản lý quỹ BHTN

Nguyên tắc 1: Quản lý thống nhất theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương BHXH các cấp có trách nhiệm thực hiện quyết toán thu, chi quỹ BHTN theo quy định gửi BHXH cấp trên để kiểm tra, xét duyệt, gửi BHXH Việt Nam thẩm định và tổng hợp trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua, báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Báo

Tổng các nguồn thu = Tổng chi + Quỹ dự phòng

Trang 32

cáo quyết toán thu, chi quỹ BHTN phải phản ánh đầy đủ từng khoản thu, chi theo quy định

Nguyên tắc 2: Thu và chi BHTN phải dựa trên kế hoạch Trung ương giao Kế hoạch thu quỹ BHTN được giao chỉ tiêu hàng năm, tùy theo điều kiện kinh tế xã hội của từng địa phương Việc lập dự toán chi trả các chế độ BHTN hàng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHTN phải phán ánh đầy đủ theo từng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng Dự toán phải kèm theo thuyết minh về sự biến động tăng, giảm người hưởng BHTN và các nội dung chi khác trong năm (nếu có)

Nguyên tắc 3: Quỹ BHTN được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập

Nguyên tắc này được coi là nguyên tắc cơ bản và quan trọng nhất Thông qua nguyên tắc này tạo được một khối lượng tiền thống nhất tránh sự thất thoát quỹ và sử dụng quỹ không đúng mục đích Bên cạnh đó nguyên tắc này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho Nhà nước trong việc chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của quỹ BHTN.[29] Từ đó nhằm đảm bảo cho việc quản lý, đầu tư quỹ có hiệu quả và phục vụ cho công tác hạch toán, đánh giá tình hình cân đối quỹ để có điều chỉnh về chính sách cho phù hợp, đảm bảo cân đối thu – chi, điều chỉnh kịp thời không làm ảnh hưởng đến quyền lợi của người tham gia

Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính kịp thời, đúng và đủ cho đối tượng hưởng Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản trong quản lý quỹ BHTN để đảm bảo thực hiện mục tiêu của chính sách BHXH nói chung và chế độ BHTN nói riêng Đảm bảo tính kịp thời, đúng và đủ sẽ tạo điều kiện cho NLĐ sớm khắc phục được những biến cố gặp phải khi mất việc làm Đồng thời còn tránh được tình trạng thất thoát nguồn quỹ

Nguyên tắc 5: Thực hiện nguyên tắc bảo toàn và phát triển quỹ, được Nhà nước bảo hộ Quỹ BHTN được hình thành trên cơ sở đóng góp của NLĐ,

Trang 33

NSDLĐ và Nhà nước, tách quỹ độc lập với Ngân sách Nhà nước nhưng được Nhà nước bảo hộ Quỹ BHTN được quản lý và sử dụng theo chế độ tài chính của Nhà nước, đảm bảo chi ổn định, lâu dài các chế độ BHTN Khi quỹ nhàn rỗi được sử dụng đầu tư trên thị trường tài chính với mục đích phát triển quỹ

từ đó giảm dần sự cấp phát từ Ngân sách Nhà nước

2.1.4.5 Nội dung quản lý quỹ BHTN

a, Nội dung quản lý thu BHTN

Công tác thu BHTN có vai trò rất quan trọng trong việc hình thành quỹ BHTN Công tác thu được tiến hành đều đặn hàng tháng đối với tất cả các ngành, các đơn vị sử dụng lao động Nội dung quản lý quỹ BHTN bao gồm: quản lý theo căn cứ đóng; quản lý theo mức đóng; quản lý theo phương thức đóng và thời hạn đóng

Quản lý theo căn cứ đóng:

-Người lao động thuộc đối tượng thực hiện theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN là tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có) Tiền lương này tính trên cơ sở mức

lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định tại thời điểm đóng

-Người lao động thuộc khu vực ngoài nhà nước đóng BHTN theo chế

độ tiền lương do đơn vị quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng BHTN là mức tiền lương, tiền công ghi trên hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc Tiền lương này không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu vùng

do Nhà nước quy định tại thời điểm đóng [25]

Quản lý theo mức đóng:

Mức đóng BHTN bằng 3% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: Người lao động đóng bằng 1%; Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN; Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHTN của những người lao động tham gia BHTN [29]

Trang 34

Quản lý theo phương thức đóng và thời hạn đóng:

-Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, đơn vị đóng số tiền bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công của những người tham gia BHTN và trích 1% tiền lương, tiền công của từng người lao động để đóng cùng với BHXH và BHYT vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị đóng trụ sở

-Đơn vị là doanh nghiệp sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt ) thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ sản xuất mà đang đóng BHXH bắt buộc theo định kỳ (quý hoặc 6 tháng một lần) thì đóng BHTN theo định kỳ đó [3]

-Việc đóng BHTN thực hiện bằng hình thức chuyển khoản Trường hợp đơn vị đóng bằng tiền mặt, cơ quan bảo hiểm xã hội hướng dẫn thủ tục để đơn

vị nộp tiền vào tài khoản chuyên thu của cơ quan bảo hiểm xã hội Nếu trực tiếp nộp tiền mặt cho cơ quan bảo hiểm xã hội thì chậm nhất sau 3 ngày làm việc, cơ quan bảo hiểm xã hội phải nộp tiền vào tài khoản chuyên thu mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc nhà nước

-Hàng năm, Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí đóng BHTN cho người lao động trên cơ sở báo cáo quyết toán thu BHTN năm trước của cơ quan bảo hiểm xã hội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

-Người lao động có nhiều hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc

từ 12 tháng trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHTN cùng với nơi đang đóng BHXH và BHYT bắt buộc Trường hợp được cử đi học, thực tập, công tác, nghiên cứu, điều dưỡng ở trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương, tiền công tại đơn vị thì người lao động và đơn vị vẫn phải đóng BHTN theo mức tiền lương, tiền công trước khi đi

-Người lao động có thời gian ngừng việc trên 14 ngày trong tháng hoặc nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 35 Luật BHXH mà

Trang 35

không hưởng tiền lương, tiền công tại đơn vị thì cả người lao động và đơn vị không phải đóng BHTN Thời gian không đóng BHTN này không được tính

để hưởng trợ cấp BHTN khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động

- Công ty mẹ thuộc đối tượng đóng BHTN mà có người lao động làm việc tại các chi nhánh (gồm cả các trường hợp luân chuyển lao động) hoặc văn phòng đại diện có dưới mười lao động thì những người lao động của chi nhánh hoặc văn phòng đại diện vẫn phải đóng BHTN, nơi chi nhánh hoặc văn phòng đại diện đang đóng BHXH, BHYT [3]

b, Nội dung quản lý chi BHTN

Nội dung quản lý chi BHTN bao gồm có nội dung quản lý như: Chi các chế độ BHTN; Chi hoạt động quản lý bộ máy Nhưng tại luận văn này không nghiên cứu đến nội dung chi quản lý bộ máy

- Quản lý chi đúng đối tượng:

Đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp: là người lao động đã đóng

BHTN đủ mười hai tháng trở lên trong vòng hai mươi bốn tháng trước khi

bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của phát luật lao động hoặc pháp luật cán bộ công chức Đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký với

cơ quan lao động

Đối tượng tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp: là người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi: không thông báo hàng tháng với cơ quan lao động về việc tìm kiếm việc làm; bị tạm giam Việc tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng sẽ được thực hiện vào tháng tiếp theo khi người lao động vẫn trong khoảng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp: tiếp tục thực hiện thông báo hàng tháng với cơ quan lao động về tìm kiếm việc làm hoặc sau thời gian bị tạm giam

Trang 36

Đối tượng chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp: là người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt khi: hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; hưởng lương hưu; sau hai lần từ chối nhận việc làm do tổ chức BHXH giới thiệu mà không có lý do chính đáng; không thông báo hàng tháng với tổ chức BHXH về việc tìm kiếm việc làm trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp trong ba tháng liên tục; ra nước ngoài để định cư; chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh hoặc chấp hành phạt tù nhưng không được hưởng án treo; bị chết Sau khi chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian đóng BHTN trước đó không được tính để hưởng trợ cấp thất nghiệp lần sau

Quản lý chi đúng mức trợ cấp thất nghiệp

Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp

Quản lý chi đúng thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp

NLĐ được hưởng trợ cấp ba tháng nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng BHTN;

NLĐ được hưởng trợ cấp sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng BHTN;

NLĐ được hưởng trợ cấp chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng BHTN;

NLĐ được hưởng trợ cấp mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng BHTN trở lên [29]

2.1.4.6 Phương pháp quản lý quỹ BHTN

BHXH Việt Nam quản lý thống nhất các hoạt động thu - chi quỹ BHTN trên phạm vi toàn quốc gia; xây dựng pháp luật về quỹ BHXH; đề ra các chính sách BHXH nhằm đảm bảo cho các hoạt động của quỹ BHXH được thông suốt, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 37

trong từng thời kỳ; thực hiện thanh tra, kiểm tra các hoạt động của quỹ BHXH; bảo hộ cho quỹ BHXH

BHXH các cấp có trách nhiệm thực hiện quyết toán thu, chi quỹ BHTN theo quy định gửi cơ quan BHXH cấp trên để kiểm tra xét duyệt, gửi BHXH Việt Nam thẩm định và tổng hợp trình Hội đồng quản lý BHXH Việt Nam thông qua, báo cáo Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.[3]

Một là, lập kế hoạch thu, chi BHTN

Trên cơ sở kết quả thu BHTN năm trước đạt được, cơ quan BHXH các cấp lập kế hoạch thu cho năm sau BHXH tỉnh tổng hợp kế hoạch của cơ quan BHXH cấp huyện cùng với kế hoạch thu theo phân cấp của mình lập kế hoạch thu trình cơ quan BHXH Việt Nam BHXH Việt Nam dựa vào báo cáo của cơ quan BHXH BHXH Việt Nam tiến hành đối chiếu lập kế hoạch thu tổng thể, giao cho BHXH cấp tỉnh kiểm tra và cân đối với tình hình kinh tế xã hội thực

tế của tỉnh để có những điều chỉnh hợp lý Sau khi điều chỉnh thì dự toán thu BHTN mới được giao trở lại BHXH cấp tỉnh Từ đó BHXH cấp tỉnh tiến hành phân bổ kế hoạch thu BHTN cho đơn vị và cơ quan BHXH cấp huyện [29] Việc lập dự toán chi trả các chế độ BHTN hàng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHTN phải phản ánh đầy đủ nội dung theo từng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng Dự toán phải kèm theo thuyết minh về sự biến động tăng, giảm người hưởng BHTN và các nội dung chi khác trong năm (nếu có)

Bảo hiểm xã hội huyện, tỉnh lập dự toán chi BHTN cho đối tượng hưởng trên địa bàn Trong năm thực hiện, nếu có phát sinh chi vượt kế hoạch được duyệt, Bảo hiểm xã hội huyện báo cáo để Bảo hiểm xã hội tỉnh xem xét, trình BHXH Việt Nam, cấp bổ sung kinh phí, đảm bảo chi trả kịp thời cho người hưởng BHTN [3]

Bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn, tổ chức xét duyệt và thông báo

dự toán kinh phí chi trả các chế độ BHTN cho Bảo hiểm xã hội tỉnh; lập dự

Trang 38

toán chi BHTN của Ngành Dự toán chi BHXH được lập trên cơ sở tổng hợp

dự toán chi BHXH đã được duyệt của Bảo hiểm xã hội các tỉnh, trình Hội đồng quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam thông qua Trong năm thực hiện, trên cơ sở dự toán được Bộ Tài chính duyệt và đề nghị điều chỉnh kế hoạch của Bảo hiểm xã hội tỉnh (nếu có), Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ xem xét từng trường hợp cụ thể để điều chỉnh kế hoạch cho Bảo hiểm xã hội tỉnh Việc lập dự toán chi đúng đắn dựa trên các báo cáo về số đối tượng tăng, giảm và có mặt thường xuyên trong kỳ có ý nghĩa quan trọng trong việc

bố trí kinh phí đầy đủ, kịp thời cho quá trình chi trả [8] Bởi vì quỹ BHTN được quản lý tập trung, thống nhất tại cơ quan BHXH cấp Trung ương, trong thời gian nhàn rỗi, quỹ BHTN được thực hiện các biện pháp đầu tư Do đó, để

có nguồn kinh phí thực hiện chi trả, cơ quan BHXH địa phương phải lập dự toán kinh phí chi trả các chế độ để chuyển lên cơ quan BHXH Trung ương xét duyệt, làm cơ sở cho việc phân phối các nguồn kinh phí và cấp phát kinh phí

Hai là tổ chức thực hiện thu – chi BHTN

-BHXH Việt Nam chịu trách nhiệm toàn diện, gồm: tổng hợp và phân loại các đối tượng tham gia, hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thu BHTN; kiểm tra đối chiếu tình hình lập kế hoạch thu nộp của BHXH cấp tỉnh và thẩm định số thu BHTN trên phạm vi cả nước

- BHXH tỉnh: Tổ chức chỉ đạo BHXH cấp huyện thu BHTN theo phân cấp, quản lý toàn diện về công tác thu toàn tỉnh Lập kế hoạch thu toàn tỉnh,

Trang 39

giao thu, kiểm tra giám sát hoạt động thu BHTN của các huyện

- BHXH huyện: Chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đối chiếu tổng hợp đối tượng thu và mức thu của các đơn vị do BHXH tỉnh giao trên địa bàn quản lý[3]

Căn cứ trên kế hoạch thu được lập BHXH tỉnh, BHXH huyện tiến hành

tổ chức thu BHTN trên địa bàn quản lý Các đơn vị có trách nhiệm tham gia BHTN nộp tiền vào tài khoản chuyên thu của BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh theo phân cấp quản lý Sau đó cơ quan BHXH huyện chuyển tiền thu lên cơ quan BHXH tỉnh và cuối cùng cơ quan BHXH tỉnh nhận số thu từ BHXH các huyện và các đơn vị SDLĐ do mình quản lý tổng hợp chuyển tiền thu lên BHXH Việt Nam

Sơ đồ 2.1: Quy trình thu BHTN tại tỉnh Hưng Yên

*) Tổ chức thực hiện chi BHTN

Việc chi trả trợ cấp BHTN ở địa phương được thực hiện theo hai cách chi trả một lần và chi trả hàng tháng sau khi hồ sơ hưởng BHTN của người lao động đã hoàn chỉnh

Trang 40

Sơ đồ 2.1: Quy trình chi trả BHTN tại tỉnh Hưng Yên

- BHXH tỉnh: Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chi trả, quyết toán các chế độ BHTN trên địa bàn quản lý; Thực hiện chi trả hỗ trợ tìm việc làm cho Trung tâm Giới thiệu việc làm thuộc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội

- BHXH huyện: Tổ chức chi trả trợ cấp thất nghiệp hàng tháng, trợ cấp thất nghiệp một lần cho người hưởng BHTN; Thực hiện chi trả hỗ trợ học nghề cho các Cơ sở Đào tạo nghề trên địa bàn

Ba là công tác lập báo cáo, thẩm định quyết toán thu – chi BHTN:

Hàng quý, hàng năm BHXH các huyện lập báo cáo tình hình thực hiện thu BHTN của các đơn vị trên địa bàn để phân tích, đánh giá việc thực hiện

kế hoạch thu theo từng quý, năm và là cơ sở để xây dựng kế hoạch về thu BHXH, BHYT, BHTN

Báo cáo quyết toán chi phản ánh toàn diện kết quả thực hiện công tác chi trả BHTN ở cơ quan BHXH [3] Vì vậy sau khi tổ chức chi trả, cơ quan BHXH phải tập hợp chứng từ, lập báo cáo về quá trình tổ chức chi trả, bao gồm: báo cáo về số đối tượng tăng, giảm trong kỳ, báo cáo về số tiền thực

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2007), Một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2009), Công văn số 2035/BHXH-CSXH ngày 22 tháng 6 năm 2009, h ướng dẫn sửa đổi bổ sung công văn số 1615/BHXH-CSXH về hướng dẫn thu, chi bảo hiểm thất nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công văn số 2035/BHXH-CSXH
Tác giả: Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Năm: 2009
10. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên (2012), Báo cáo tổng kết hàng năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hàng năm
Tác giả: Bảo hiểm xã hội tỉnh Hưng Yên
Năm: 2012
12. Sở Lao động – Thương binh & xã hội (2013), Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chính sách Bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (2009-2013) số 925/BC-LĐTBXH ngày 08/11/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện chính sách Bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên (2009-2013)
Tác giả: Sở Lao động – Thương binh & xã hội
Năm: 2013
24. Chính phủ (2008), Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
25. Phan Thị Cúc (chủ biên) (2008), Giáo trình nguyên lý bảo hiểm, Nhà xuất bản trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý bảo hiểm
Tác giả: Phan Thị Cúc (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2008
26. Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên (2013) Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên, Nhà Xuất bản Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Hưng Yên
Nhà XB: Nhà Xuất bản Thống Kê
Năm: 2013
27. Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình Bảo hiểm, Nhà xuất bản trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bảo hiểm
Tác giả: Nguyễn Văn Định
Nhà XB: Nhà xuất bản trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2008
28. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Giáo trình khoa học quản lý, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2002
29. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH12 ngày 29/6/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH12 ngày 29/6/2006
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
14. Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng: http://bhxhdanang.gov.vn 15. Bảo hiểm xã hội Việt Nam: http://www.baohiemxahoi.gov.vn 16. Báo Hà nội mới: http://hanoimoi.com.vn Link
17. Báo mới: http://www.baomoi.com/Bao-hiem-that-nghiep-Boc-lo-nhieu-ke-ho/47/8558036.epi Link
18. Báo điện tử Dân trí: http://www.dantri.com.vn 19. Báo Vietnamnet: http://vietnamnet.vn Link
22. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: http://www.molisa.gov.vn Link
30. Tạp chí Bảo hiểm xã hội: http://www.tapchibaohiemxahoi.org.vn 31. Tổng cục Thống kê Việt Nam: http://www.gso.gov.vn Link
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Hợp tác quốc tế) (2009), Hệ thống an sinh xã hội tại các nước trong khu vực Đông Nam Á Khác
3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2009), Công văn số 1615/BHXH-CSXH, ngày 02 tháng 6 năm 2009, hướng dẫn thực hiện thu, chi bảo hiểm thất nghiệp Khác
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2010), Công văn số 116/ BHXH-CSXH, về việc sửa đổi Công văn số 1615/BHXH-CSXH, ngày 02 tháng 6 năm 2009, hướng dẫn thực hiện thu - chi bảo hiểm thất nghiệp Khác
6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2010), Công văn số 2263/ BHXH-TCCB, ngày 15 tháng 1 năm 2010 về việc tạm thời thực hiện bảo hiểm thất nghiệp đối với cán bộ, công chức, viên chức hệ thống BHXH Việt Nam Khác
7. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2010), Công văn số 5868/ BHXH-BC, ngày 31 tháng 12 năm 2010 về việc chi trả tiền tư vấn, tìm việc làm và hỗ trợ học nghề cho người hưởng bảo hiểm thất nghiệp Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình chi trả BHTN tại tỉnh Hưng Yên - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Sơ đồ 2.1 Quy trình chi trả BHTN tại tỉnh Hưng Yên (Trang 40)
Bảng 3.1: Tình hình dân số, lao động tham gia BHTN tỉnh Hưng Yên 2011 - 2013  Chỉ tiêu - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Tình hình dân số, lao động tham gia BHTN tỉnh Hưng Yên 2011 - 2013 Chỉ tiêu (Trang 54)
Bảng 3.2: Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ năm 2013 - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ năm 2013 (Trang 57)
Bảng 4.1: Tình hình lao động tham gia BHTN theo khối loại hình - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Tình hình lao động tham gia BHTN theo khối loại hình (Trang 66)
Bảng 4.2 : Tình hình lao động tham gia BHTN   trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013. - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Tình hình lao động tham gia BHTN trên địa bàn tỉnh Hưng Yên năm 2013 (Trang 69)
Bảng 4.4: Kế hoạch thu BHTN năm 2013. - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Kế hoạch thu BHTN năm 2013 (Trang 76)
Bảng 4.6: Kết quả thu BHTN từ năm 2011 - 2013 - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.6 Kết quả thu BHTN từ năm 2011 - 2013 (Trang 79)
Bảng 4.9: Dự toán chi BHTN năm 2013 - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Dự toán chi BHTN năm 2013 (Trang 86)
Bảng 4.10: Số lượt người được chi trả các chế độ trợ cấp BHTN - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.10 Số lượt người được chi trả các chế độ trợ cấp BHTN (Trang 89)
Bảng 4.11:  Tình hình chi các chế độ BHTN từ năm 2011 - 2013 - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.11 Tình hình chi các chế độ BHTN từ năm 2011 - 2013 (Trang 92)
Bảng 4.12: Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHTN - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.12 Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHTN (Trang 93)
Bảng 4.13: Cân đối tình hình thu - chi BHTN từ năm 2011 - 2013 - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.13 Cân đối tình hình thu - chi BHTN từ năm 2011 - 2013 (Trang 94)
Bảng 4.14. Số liệu nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp của khối doanh nghiệp - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.14. Số liệu nợ đọng bảo hiểm thất nghiệp của khối doanh nghiệp (Trang 99)
Bảng 4.15 Kết quả thanh kiểm tra phát hiện sai phạm thuộc quỹ BHTN - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.15 Kết quả thanh kiểm tra phát hiện sai phạm thuộc quỹ BHTN (Trang 100)
Bảng 4.16  Tỷ lệ người thụ hưởng chế độ BHTN           trả lời về tình hình thụ hưởng BHTN (100 phiếu) - Quản lý quỹ bảo hiểm thất nghiệp tại bảo hiểm xã hội tỉnh hưng yên
Bảng 4.16 Tỷ lệ người thụ hưởng chế độ BHTN trả lời về tình hình thụ hưởng BHTN (100 phiếu) (Trang 102)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w