1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên

124 654 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 837,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực thi chắnh sách BTXH ở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên ựã có những vấn ựề nổi cộm và bất cập như: Công tác triển khai, tuyên truyền: một số xã tuyên truyền chưa thường xuyên trên hệ th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO BỘ NN & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-***** -

NGUYỄN THỊ ðIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC THI CHÍNH SÁCH

BẢO TRỢ XÃ HỘI Ở HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.340410 Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU

Hà Nội, 2014

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và ch−a từng đ−ợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đ2 đ−ợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đ2 đ−ợc chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị ðiệp

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tụi xin chõn thành cảm ơn :

Ban giỏm ủốc, Ban quản lý ủào tạo, Khoa Kinh tế và PTNT Học viện Nụng nghiệp Việt Nam ủó giỳp ủỡ về mọi mặt ủể tụi hoàn thành luận văn Cỏc thầy, cụ bộ mụn Kinh tế nụng nghiệp và Chớnh sỏch, cựng cỏc thầy, cụ trong khoa Kinh tế và Phỏt triển nụng thụn ủó giảng dạy, giỳp ủỡ tụi trong quỏ trỡnh học và làm luận văn

UBND huyện Văn Giang, Phũng Lao ủộng - TB&XH huyện Văn Giang, một số cơ quan cú liờn quan thuộc UBND huyện Văn Giang; UBND

xó, thị trấn và cỏc hộ gia ủỡnh, ủối tượng chớnh sỏch xó Long Hưng, Thắng Lợi và Thị trấn Văn Giang đ2 giúp đỡ tạo điều kiện cung cấp những thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn

Tụi xin bày tỏ lũng biết ơn sõu sắc ủến TS Dương Văn Hiểu, người thầy ủó trực tiếp tận tỡnh chỉ dẫn và giỳp ủỡ tụi hoàn thành luận văn

Tụi xin gửi lời cảm ơn sõu sắc tới cỏc ủồng chớ, ủồng nghiệp, bàn bố và gia ủỡnh ủó tạo mọi ủiều kiện thuận lợi và giỳp ủỡ, ủộng viờn khớch lệ, ủồng thời cú những ý kiến ủúng gúp quý bỏu trong quỏ trỡnh thực hiện và hoàn thành luận văn

Tỏc giả

Nguyễn Thị ðiệp

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vii

PHẦN I MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI 4

2.1 Cơ sở lý luận về chính sách bảo trợ xã hội 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Thực thi chính sách 7

2.1.3 Vị trí và vai trò thực thi chính sách bảo trợ xã hội 9

2.1.4 Nội dung của thực thi chính sách Bảo trợ xã hội 11

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến thực thi chính sách bảo trợ xã hội 20

2.2 Cơ sở thực tiễn về chính sách Bảo trợ xã hội 24

2.2.1 Chính sách bảo trợ xã hội của một số nước trên thế giới 24

2.2.2 Tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở Việt Nam 26

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện Văn Giang 29

PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn 30

3.1.1 ðặc ñiểm chung 30

3.1.2 ðặc ñiểm tự nhiên 31

3.1.3 ðặc ñiểm kinh tế xã hội 34

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Phương pháp tiếp cận 38

3.2.2 Khung phân tích 38

3.2.2 Chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 39

3.2.3 Phương pháp thu thập tài liệu/ thông tin 40

3.2.4 Phương pháp tổng hợp và xử lý thông tin 41

3.2.5 Phương pháp phân tích thông tin 41

Trang 5

3.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 42

3.3.1 Nhóm chỉ tiêu thể hiện hoạt ựộng triển khai thực hiện chắnh sách bảo trợ xã hội 42

3.3.2 Nhóm chỉ tiêu thể hiện kết quả thực hiện chắnh sách bảo trợ xã hội 42

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44

4.1 Thực trạng thực thi chắnh sách bảo trợ xã hội ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên 44

4.1.1 Cơ cấu tổ chức, hệ thống, số lượng chất lượng ựội ngũ thực thi chắnh sách bảo trợ xã hội ở huyện Văn Giang 44

4.1.2 Thực trạng về ựối tượng chắnh sách 46

4.1.3 Thực trạng về tình hình phổ biến tuyên truyền 54

4.1.4 Thực trạng về tình hình triển khai 57

4.1.5 Thực trạng về kết quả thực hiện 62

4.1.6 Thực trạng về công tác kiểm tra, ựánh giá 74

4.2 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến quá trình thực thi chắnh sách bảo trợ xã hội ở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên 78

4.2.1 Yếu tố khách quan 78

4.2.2 Yếu tố chủ quan 80

4.3 đánh giá chung về thực thi chắnh sách BTXH ở Văn Giang 88

4.3.1 Những kế quả ựạt ựược 88

4.3.2 Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế 89

4.4 định hướng và giải pháp hoàn thiện thực thi chắnh sách bảo trợ xã hội ở huyện Văn Giang 91

4.4.1 định hướng hoàn thiện thực thi chắnh sách bảo trợ xã hội 91

4.4.2 Giải pháp hoàn thiện thực thi chắnh sách bảo trợ xã hội 92

PHẦN 5 KẾT LUẬN 96

5.1 Kết luận 96

5.2 Kiến nghị 98

5.2.1 Kiến nghị với Bộ Lđ-TB&XH 98

5.2.2 Kiến nghị với UBND tỉnh Hưng Yên 98

5.2.3 đối với Sở Lđ-TB&XH tỉnh Hưng Yên 99

5.2.4 đối với Phòng Lđ-TB&XH huyện Văn Giang 99

5.2.5 đối với UBND các xã, thị trấn 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ BIỂU 106

PHIẾU CÂU HỎI đIỀU TRA đỐI TƯỢNG BTXH 108

PHIẾU CÂU HỎI đIỀU TRA đỐI CÁN BỘ Lđ-TB&XH 112

PHIẾU CÂU HỎI đIỀU TRA đỐI CÁN BỘ THỰC THI CHÍNH SÁCH BTXH 114

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, BIỂU đỒ, HÌNH VẼ Bảng

1 Bảng 3.1: Tình hình ựất ựai của huyện Văn Giang qua 3 năm (2011-2013) 33

2 Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao ựộng của huyện Văn Giang trong 3 năm (2011-2013) 35

3 Bảng 3.3: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Giang 3 năm (2011-2013) 37

4 Bảng 3.4: Số ựối tượng ựiều tra 40

5 Bảng 4.1: Tình hình lao ựộng của phòng Lđ-TB&XH huyện Văn Giang qua 3 năm 2011 Ờ 2013 45

6 Bảng 4.2 Tổng hợp trẻ em có hoàn cảnh ựặc biệt khó khăn tháng 10/2014 47

7 Bảng 4.3 Tổng hợp người cao tuổi tháng 10 năm 2014 48

8 Bảng 4.4 Tổng hợp người tàn tật năm 2010 51

9 Bảng 4.5 đánh giá hình thức, chất lượng tuyên truyền chắnh sách BTXH của ựối tượng BTXH 56

10 Bảng 4.6 Mức ựộ tham gia của Cán bộ cơ sở ựối với chắnh sách BTXH 58

11 Bảng 4.7 Kết quả tập huấn cho cán bộ cơ sở của phòng Lđ-TB&XH qua 3 năm 2011-2013 59

12 Bảng 4.8 Tổng hợp kết quả giải quyết chắnh sách BTXH 61

13 Bảng 4.9 Mức TCXH hàng tháng thấp nhất cho các ựối tượng BTXH sống tại cộng ựồng do xã, phường quản lý (theo qui ựịnh tại Nđ 67, Nđ 13, Nđ 28) 65

14 Bảng 4.10 Số lượng ựối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên tháng 11/2014 tại cộng ựồng do xã quản lý 69

15 Bảng 4.11 Tình hình sử dụng nguồn kinh phắ BTXH của phòng Lđ-TB&XH qua 3 năm 2011 Ờ 2013 72

16 Bảng 4.12 đánh giá của ựối tượng BTXH về trợ cấp BTXH và của cán bộ Lđ-TB&XH về lệ phắ chi trả 73

17 Bảng 4.13 Hình thức chi trả, nhận, ký nhận trợ cấp của ựối tượng BTXH và hình thức chi trả trợ cấp BTXH 74

18 Bảng 4.14 Kết quả kiểm tra của phòng Lđ-TB&XH năm 2013 76

19 Bảng 4.15 Kết quả kiểm tra ựối tượng thụ hưởng chắnh sách BTXH của phòng Lđ-TB&XH năm 2013 77

20 Bảng 4.16 Kết quả các hoạt ựộng thông tin tuyên truyền của phòng Lđ-TB&XH huyện Văn Giang qua 3 năm 2011 Ờ 2013 83

21 Bảng 4.17 Mức ựộ tiếp cận thông tin tuyên truyền của ựối tượng BTXH 84

22 Bảng 4.18 Ý kiến ựánh giá của ựối tượng về chắnh sách thông tin tuyên truyền 86

23 Bảng 4.19 đánh giá thái ựộ phục vụ của CB Lđ-TB&XH ựối với ựối tượng BTXH

87

Trang 7

Sơ ñồ

24 Sơ ñồ 2.1 Qui trình thụ lý hồ sơ và xét duyệt 19

25 Sơ ñồ 4.1 Sơ ñồ, cơ cấu bộ máy phòng Lð-TB&XH Văn Giang 44

26 Sơ ñồ 4.2 Tiếp nhận, tuyên truyền và triển khai thực thi chính sách BTXH 55

27 Sơ ñồ 4.3 quy trình ra quyết ñịnh hưởng chính sách và quản lý ñối tượng 94

Biểu ñồ TT Nội dung Số trang 28 Biểu ñồ 4.1 Mức ñộ NCT ñược chăm sóc 49

29 Biểu ñồ 4.2 Nguyên nhân dẫn ñến tàn tật năm 2010 52

30 Biểu ñồ 4.3 ðộ tuổi ñối tượng tàn tật, tâm thần năm 2010 52

31 Biểu ñồ 4.4 Số ñối tượng thuộc diện hưởng TCXH 3 năm (2011- 2013) 88

Hình, hộp TT Nội dung Số trang 32 Hình 3.1 Bản ñồ hành chính huyện Văn Giang 30

33 Hộp 4.1 Hồ sơ hưởng trợ cấp BTXH thường xuyên tại cộng ñồng 66

34 Hộp 4.2 Ý kiến ñánh giá của cán bộ phòng Lð-TB&XH huyện Văn Giang về công tác kiểm tra xét duyệt ñối tượng BTXH của cấp xã 78

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nội dung ñầy ñủ

Lð-TB&XH Lao ñộng – Thương binh và Xã hội

Trang 9

PHẦN I MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Mỗi xã hội ñều có những nhóm người thiệt thòi, yếu thế do tuổi tác, bệnh tật, do hậu quả của thiên tai… khiến họ không có ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống Chính vì thế Nhà nước, các tổ chức từ thiện, tôn giáo, cộng ñồng xã hội

có trách nhiệm giúp tiền mặt hoặc hiện vật như nhà ở, các phương tiện phục

vụ sinh hoạt, học tập, y tế cho họ ñể họ tự vươn lên hòa nhập với cộng ñồng

xã hội ñó chính là ñối tượng Bảo trợ xã hội (BTXH) BTXH mang ý nghĩa kinh tế, chính trị xã hội và nhân văn sâu sắc, ñồng thời là nền tảng thực hiện mục tiêu công bằng xã hội

Theo Bộ Lao ñộng – Thương binh và Xã hội (Lð-TB&XH), tính ñến năm 2010 cả nước: có 1.439.421 người thuộc diện trợ cấp xã hội tại cộng ñồng chiếm 1.5% dân số; 1.591.074 hộ gia ñình và 9.509 người ñược cứu trợ ñột xuất giai ñoạn 2006-2010

Chính sách BTXH ñược hình thành từ khi Cách mạng Tháng 8 năm

1945, với mục ñích là cứu ñói cho những người chịu hậu quả chiến tranh, hậu quả thiên tai, trẻ em mồ côi, người tàn tật Cùng với quá trình phát triển kinh

tế - xã hội (KT-XH), chính sách BTXH ñã ñược sửa ñổi, bổ sung phù hợp với yêu cầu của xã hội, ñến nay chính sách BTXH là một trong những chính sách

bộ phận quan trọng của hệ thống chính sách an sinh xã hội (ASXH) ðối tượng chính sách cũng ñược mở rộng, phương thức thực hiện ña dạng hơn Tuy vậy, chính sách BTXH vẫn chưa ñáp ứng ñầy ñủ và toàn diện ñòi hỏi của

xã hội do nguyên nhân khách quan, ñiều kiện KT-XH nhưng cũng có yếu tố chủ quan của quá trình nghiên cứu xây dựng chính sách, tổ chức thực thi Thời gian qua, chính sách BTXH ñã ñược quan tâm, nghiên cứu nhưng những nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở việc tổng kết thực tiễn, ñánh giá thực trạng ñối tượng, nghiên cứu ñề xuất giải pháp hoàn thiện một, hoặc một vài chính sách bộ phận,… chưa nghiên cứu một cách toàn diện ñầy ñủ về cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về chính sách BTXH ðiều này ñòi hỏi cần tiếp tục

Trang 10

nghiên cứu ñể thực hiện chính sách trong thời gian tới

Huyện Văn Giang là huyện nằm tiếp giáp với thủ ñô Hà Nội nên có lợi thế trong việc phát triển ña dạng các sản phẩm nông nghiệp, phát triển các ngành nghề thương mại dịch vụ nhưng cũng từ việc phát triển ñã ảnh hưởng ñến ñời sống dân cư bởi những tệ nạn mại dâm, ma tuý dẫn ñến nhiều trẻ em

mồ côi (TEMC), không nơi nương tựa do bố mẹ ly hôn, ñi tù; có những hộ ñông con, hộ người già không có lao ñộng chính, hộ có người tàn tật, tâm thần, hộ chủ hộ là nữ không có ñủ ñiều kiện ñể phát triển sản xuất, dẫn ñến nghèo, thu nhập thấp, ñời sống không ổn ñịnh, khoảng cách thu nhập càng rộng và những ñối tượng này rất cần ñược nhà nước quan tâm, hỗ trợ Chính sách BTXH ñược thực hiện ở Văn Giang ñã góp phần thay ñổi ñời sống vật chất, tinh thần của ñối tượng hưởng chính sách, ñồng thời góp phần giảm bớt khoảng cách thu nhập của dân cư

Thực thi chính sách BTXH ở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên ñã có

những vấn ñề nổi cộm và bất cập như:

Công tác triển khai, tuyên truyền: một số xã tuyên truyền chưa thường xuyên trên hệ thống loa truyền thanh của xã, thôn nên một số ñối tượng ñược thụ hưởng chính sách làm hồ sơ chậm do không biết;

Công tác xét duyệt hồ sơ, ñối tượng chưa ñảm bảo dẫn ñến không ñược hưởng, chưa ñược hưởng trợ cấp do hồ sơ còn thiếu các giấy tờ nhưng hội ñồng xét duyệt cấp xã vẫn xét duyệt;

Do qui ñịnh thang bảng ñiểm ñối với người khuyết tật nên một số ñối tượng ñạt 5 ñiểm chỉ ở mức ñộ nặng không ñược hưởng chế ñộ ở mức ñặc biệt nặng do ñánh giá của Hội ñồng xét duyệt cấp xã chỉ dựa vào quan sát trực tiếp và hỏi người chăm sóc; do chính ñối tượng hoặc người chăm sóc trả lời khi ñược phỏng vấn không rõ ràng (mặc dù ñối tượng tương ñối nặng),… Với chính sách BTXH ở huyện Văn Giang ñã ñược thực hiện nhưng cần phải nghiên cứu ñể ñề xuất giải pháp hoàn thiện thực thi chính sách BTXH trong thời gian tới

Trang 11

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi chọn nghiên cứu ựề tài "Phân tắch tình hình thực thi chắnh sách Bảo trợ xã hội ở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng và phân tắch nhân tố ảnh hưởng ựến thực thi chắnh sách BTXH ở huyện ựể từ ựó nghiên cứu ựề xuất giải pháp hoàn thiện thực thi chắnh sách BTXH ở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

1.3 đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là chắnh sách về BTXH ựược thực hiện

ở huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

đối tượng thu thập số liệu ựể thực hiện ựề tài là cán bộ thực hiện chắnh sách BTXH cấp xã, huyện, một số ựối tượng ựang ựược thụ hưởng trợ cấp BTXH hàng tháng, ựột xuất

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng thực hiện TCXH

hàng tháng và trợ cấp một lần ựược thực hiện ở huyện Văn Giang

Về không gian: địa bàn nghiên cứu huyện Văn Giang, 3 ựiểm ựại diện nghiên cứu là: Thị trấn Văn Giang, xã Long Hưng, xã Thắng Lợi

Về thời gian: thời gian nghiên cứu từ tháng 5/2013 - 11/2014, Số liệu sử dụng ựể nghiên cứu ựề tài này ựược thu thập trong khoảng thời gian từ năm

2011 - 2013 ở huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên

Trang 12

PHẦN 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỰC THI CHÍNH

SÁCH BẢO TRỢ XÃ HỘI 2.1 Cơ sở lý luận về chính sách bảo trợ xã hội

2.1.1 Một số khái niệm

Bảo trợ xã hội được hiểu theo các chức năng, quan điểm tiếp cận, hình thức khác nhau Nhiều tài liệu nghiên cứu chưa lý giải một cách tồn diện về khái niệm BTXH mà chỉ đưa ra, giải thích thuật ngữ, từ ngữ gần với BTXH như trợ giúp xã hội (TGXH), ASXH, cứu trợ xã hội Cụ thể:

+ Bảo trợ xã hội

Bảo trợ xã hội đề cập đến một tập hợp các lợi ích cĩ sẵn (hoặc khơng

cĩ sẵn) từ nhà nước, thị trường, xã hội dân sự và các hộ gia đình, hoặc thơng qua sự kết hợp của các tổ chức này, cho cá nhân/hộ gia đình để giảm thiếu thốn nhiều mặt Thiếu thốn nhiều mặt này cĩ thể ảnh hưởng đến những người nghèo ít linh lợi (như người già, người tàn tật) và những người nghèo linh lợi (ví dụ như thất nghiệp) (Bách khoa tồn thư mở, vi.wikipedia.org)

“Bảo trợ xã hội là hệ thống các chính sách, chế độ, hoạt động của

chính quyền các cấp và hoạt động của cộng đồng xã hội dưới các hình thức và biện pháp khác nhau, nhằm giúp các đối tượng thiệt thịi, yếu thế hoặc gặp bất hạnh trong cuộc sống cĩ điều kiện tồn tại và cĩ cơ hội hồ nhập với cuộc sống

chung của cộng đồng, gĩp phần bảo đảm ổn định và cơng bằng xã hội” (Bộ

Lð-TB&XH,1999)

“Bảo trợ xã hội được hiểu một cách rộng rãi như là một loạt các chính

sách, chương trình cơng và tư được xã hội thực thi để đáp lại các nhu cầu nảy sinh trong những tình huống khác nhau để cân bằng sự thiếu hụt hoặc suy giảm đáng kể của thu nhập từ cơng việc; để trợ giúp cho các gia đình cĩ trẻ

em cũng như cung cấp cho mọi người với những sự chăm sĩc về sức khỏe và nhà ở”; “BTXH theo nghĩa hẹp là sự trợ giúp của Nhà nước, các tổ chức đồn thể, cộng đồng xã hội bằng các biện pháp và các hình thức khác nhau cho các thành viên của cộng đồng khi họ gặp phải những khĩ khăn, rủi ro, bất hạnh

Trang 13

trong cuộc sống do những nguyên nhân khác nhau để họ cĩ thêm điều kiện vượt quan khĩ khăn tự mình bảo đảm cuộc sống, tiến tới bình đẳng sống trong cộng đồng xã hội” (Nguyễn Bá Ngọc, 2008)

+ Trợ giúp xã hội (TGXH)

“TGXH là sự giúp đỡ thêm của cộng đồng xã hội bằng tiền hoặc bằng các phương tiện thích hợp để người được trợ giúp cĩ thể phát huy được khả năng tự lo liệu cho cuộc sống bản thân và gia đình, sớm hịa nhập lại với cộng đồng” (Nguyễn Văn ðịnh, 2008)

“Trợ giúp xã hội thường xuyên (TGTX) là sự giúp đỡ của Nhà nước, các tổ chức đồn thể, cộng đồng xã hội về vật chất, tinh thần, cho những người hồn tồn khơng thể tự lo được cuộc sống trong một thời gian dài (một hoặc nhiều năm) để họ ổn định cuộc sống, hịa nhập cộng đồng xã hội và phát triển” (Nguyễn Bá Ngọc, 2008)

+ Cứu trợ xã hội (CTXH)

“Cứu trợ xã hội là sự giúp đỡ của xã hội bằng nguồn tài chính của Nhà

nước và của cộng đồng đối với các thành viên gặp khĩ khăn, bất hạnh và gặp rủi ro trong cuộc sống như thiên tai, hỏa hoạn, bị tàn tật, già yếu dẫn đến mức sống quá thấp, lâm vào cảnh neo đơn túng quẫn nhằm giúp họ bảo đảm được điều kiện sống tối thiểu, vượt qua cơn nghèo khốn và vươn lên cuộc sống bình thường” (Nguyễn Văn ðịnh, 2008)

“Cứu trợ đột xuất (CTðX) là một bộ phận hợp thành chính sách CTXH, bao gồm các chính sách chế độ, biện pháp nhằm cứu giúp những thành viên trong cộng đồng mỗi khi gặp rủi ro bất hạnh trong cuộc sống, để

họ cĩ thêm những điều kiện vượt qua khĩ khăn sớm ổn định đời sống, sản xuất CTðX là sự trợ giúp về vật chất, tinh thần của nhà nước, các tổ chức đồn thể, cộng đồng xã hội cho các đối tượng gặp rủi ro, bất hạnh trong cuộc sống để học cĩ điều kiện vượt qua khĩ khăn ổn định cuộc sống” (Nguyễn Bá Ngọc, 2008)

+ An sinh xã hội

Trang 14

ỘAn sinh xã hội là một hệ thống các cơ chế, chắnh sách, các giải pháp

của Nhà nước và cộng ựồng nhằm trợ giúp mọi thành viên trong xã hội ựối phó với các rủi ro, các cú sốc về KT-XH làm cho họ suy giảm, hoặc mất nguồn thu nhập do bị ốm ựau, thai sản, tai nạn, bệnh nghề nghiệp, già cả không còn khả năng lao ựộng (KNLđ), hoặc vì các nguyên nhân khách quan khác rơi vào cảnh nghèo khổ, bần cùng hoá và cung cấp dịch vụ chăm sức khoẻ cho cộng ựồng, thông qua các hệ thống chắnh sách về BHXH, BHYT, TGXH và trợ giúp ựặc biệtỢ (Nguyễn Hải Hữu, 2007)

+ Chắnh sách

ỘChắnh sách là tập hợp các quyết sách của Chắnh phủ ựược thể hiện ở

hệ thống quy ựịnh trong các văn bản pháp quy nhằm từng bước tháo gỡ những khó khăn trong thực tiễn, ựiều khiển nền kinh tế hướng tới những mục tiêu nhất ựịnh, bảo ựảm sự phát triển ổn ựịnh của nền kinh tếỢ (Phạm Vân đình, 2009)

Như vậy, chắnh sách ựược hiểu là tập hợp các chủ trương hành ựộng về phương diện nào ựó của nền KT-XH do Chắnh phủ thực hiện, bao gồm mục tiêu mà Chắnh phủ muốn ựạt ựược và phương pháp ựể ựạt ựược mục tiêu ựó.Chắnh sách bao gồm chắnh sách công và chắnh sách tư: Chắnh sách tư chỉ nhằm giải quyết vấn ựề nội bộ của một cơ quan, ựơn vị, doanh nghiệp Ở ựây chúng ta chỉ nghiên cứu chắnh sách công là toàn bộ các hoạt ựộng của Nhà nước, của Chắnh phủ (trực tiếp hoặc gián tiếp) có ảnh hưởng ựến ựời sống xã hội, cuộc sống của người dân Chắnh sách công là những quy ựịnh về ứng xử của Nhà nước với những hiện tượng nảy sinh trong ựời sống cộng

Trang 15

ñồng, ñược thể hiện dưới những hình thức khác nhau một cách ổn ñịnh, nhằm ñạt ñược mục tiêu ñịnh hướng

Chính sách công do Nhà nước ban hành và phải tác ñộng ñến ñời sống của cộng ñồng, có mục tiêu và ổn ñịnh, phải chứa ñựng cả muc tiêu và biện pháp chính trị và ñặc biệt là phù hợp với ñường lối của ðảng cầm quyền “Chính sách BTXH: ñược hiểu là chính sách hoạt ñộng với mục ñích ngăn ngừa, giảm thiểu, hoặc giảm nhẹ tác ñộng môi trường và xã hội, trong

ñó bao gồm việc bảo vệ quyền của những ñối tượng có khả năng bị ảnh hưởng hoặc bị nghèo hóa bởi quá trình phát triển” (Ngân hàng phát triển châu

Theo tôi Thực thi chính sách BTXH ñược hiểu là tập hợp các hoạt ñộng của cơ quan quản lý Nhà nước ở ñịa phương về hoạt ñộng BTXH nhằm triển khai thực hiện chính sách BTXH từ Trung ương ñến ñối tượng thụ hưởng chính sách Các hoạt ñộng này bao gồm tuyên truyền phổ biến chính sách, xây dựng

kế hoạch triển khai, tổ chức triển khai, kiểm tra giám sát và ñánh giá thực hiện của ñịa phương

Về thực thi chính sách ở mỗi ñịa phương khác nhau do ñiều kiện kinh

tế tự nhiên xã hội ñặc thù mà từ ñó cán bộ chính sách có những kế hoạch thực hiện riêng, cụ thể cho từng ñơn vị ñể chính sách BTXH ñạt hiệu quả cao nhất Công tác tổ chức thực thi chính sách nếu không ñược tiến hành tốt, dễ dẫn ñến sự thiếu tin tưởng, thậm chí sự chống ñối của nhân dân ñối với Nhà nước ðiều này hoàn toàn bất lợi về mặt chính trị và xã hội, gây ra những khó khăn cho Nhà nước trong công tác quản lý

Trang 16

Có những vấn ựề trong giai ựoạn hoạch ựịnh chắnh sách chưa phát sinh, bộc lộ hoặc ựã phát sinh nhưng các nhà hoạch ựịnh chưa nhận thấy, ựến giai ựoạn tổ chức thực thi mới phát hiện Quá trình thực thi chắnh sách với những hành ựộng thực tiễn sẽ góp phần ựiều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện chắnh sách phù hợp với thực tiễn, ựáp ứng yêu cầu của cuộc sống Việc ựưa chắnh sách vào thực tiễn không ựơn giản, nhanh chóng đó là quá trình phức tạp, ựầy biến ựộng, chịu tác ựộng của một loạt các yếu tố, thúc ựẩy hoặc cản trở công việc thực thi

+ Vị trắ, ý nghĩa của thực thi chắnh sách

Tổ chức thực thi chắnh sách là toàn bộ quá trình chuyển hoá ý chắ của chủ thể trong chắnh sách thành hiện thực với các ựối tượng quản lý nhằm ựạt mục tiêu ựịnh hướng

Tổ chức thực thi chắnh sách có vị trắ rất quan trọng, nó là một khâu hợp thành chu trình chắnh sách, nếu khuyết thiếu công ựoạn này thì chu trình chắnh sách không thể tồn tại vì nó là trung tâm kết nối các bước trong chu trình chắnh sách thành một hệ thống, nhất là với hoạch ựịnh chắnh sách, bước này là bước quan trọng không thể thiếu vì nó là khâu hiện thực hoá chắnh sách vào ựời sống xã hội Như vậy có thể thấy ựược vai trò quan trọng của thực thi chắnh sách công là sự biến trải của thái ựộ ứng xử của Nhà nước ựối với các ựối tượng quản lý

Tổ chức thực thi chắnh sách ựể từng bước thực hiện các mục tiêu chắnh sách và mục tiêu chung Mục tiêu của chắnh sách có liên quan ựến nhiều vấn

ựề, nhiều lĩnh vực nên không thể cùng một lúc giải quyết hết tất cả mà phải lần lượt, và việc thực thi chắnh sách công giải quyết các vấn ựề trong mối quan hệ biến chứng với mục tiêu chung do ựó nó có thể giải quyết các vấn ựề ựặt ra Trong thực tế mục tiêu chắnh sách chỉ có thể ựạt ựược thông qua thực thi chắnh sách, ựồng thời các mục tiêu của chắnh sách có quan hệ và ảnh hưởng ựến mục tiêu chung

Trang 17

Thực thi chính sách ñể khẳng ñịnh tính ñúng ñắn của chính sách có nghĩa là khi chính sách ñược thực thi triển khai rộng rãi trong ñời sống xã hội

và ñược xã hội chấp nhận thì ñã phản ánh tính ñúng ñắn của chính sách và ngược lại Qua thực thi giúp chính sách ngày càng hoàn chỉnh vì chúng ta ñều biết chính sách do một tập thể hoạch ñịnh nhưng cũng không tránh khỏi ý kiến chủ quan làm ảnh hưởng tới hiệu quả của chính sách, ñể khắc phục ñiều này khi chính sách ñược thực thi thì phải ñánh giá rút kinh nghiệm và chỉnh sửa ñể hoàn thiện chính sách

2.1.3 Vị trí và vai trò thực thi chính sách bảo trợ xã hội

+ Vị trí: Chính sách BTXH là một trong những chính sách quan trọng trong hệ thống chính sách ASXH, chính sách ASXH ñược thực thi tốt thì sẽ giữ vững việc ổn ñịnh kinh tế - chính trị - xã hội

+ Vai trò: Chính sách BTXH là một trong những công cụ quản lý của Nhà nước có vai trò chính sau:

Thứ nhất, BTXH thực hiện chức năng bảo ñảm ASXH của Nhà nước: Với chính sách BTXH, Nhà nước can thiệp và tác ñộng giữ ổn ñịnh xã hội, ổn ñịnh chính trị, phân hoá giàu nghèo và giảm phân tầng xã hội, tạo sự ñồng thuận xã hội giữa các nhóm xã hội trong quá trình phát triển Kinh tế thị trường càng phát triển thì xu hướng phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội và bất bình ñẳng càng gia tăng ðể tạo ra sự phát triển bền vững, ñòi hỏi Nhà nước càng phải phát triển mạnh mẽ BTXH ñể ñiều hoà các mâu thuẫn xã hội phát sinh trong quá trình phát triển BTXH sẽ giúp cho việc ñiều tiết, hạn chế nguyên nhân nẩy sinh mâu thuẫn xã hội, bất ổn của xã hội

Thứ hai, BTXH thực hiện chức năng tái phân phối lại của cải xã hội: Với chức năng này BTXH sẽ ñiều tiết phân phối thu nhập, cân ñối, ñiều chỉnh nguồn lực ñể tăng cường cho các vùng nghèo, vùng chậm phát triển tạo nên

sự phát triển hài hoà và giảm bớt sự chênh lệch giữa các vùng, giữa các nhóm dân cư

Thứ ba, BTXH có vai trò phòng ngừa rủi ro, giảm thiểu và khắc phục

Trang 18

rủi ro và giải quyết một số vấn ñề xã hội nẩy sinh: BTXH trực tiếp giải quyết những vấn ñề liên quan ñến giảm thiểu rủi ro và khắc phục hậu quả của rủi ro thông qua các chính sách và chương trình cụ thể nhằm giúp cho các thành viên xã hội ổn ñịnh cuộc sống, tái hoà nhập cộng ñồng, bảo ñảm mức sống tối thiểu cho dân cư khó khăn Ngày nay, do khai thác tài nguyên quá mức ñể phát triển kinh tế, bệnh dịch, tác ñộng khách quan của các quy luật kinh tế, ảnh hưởng chủ quan trong quá trình quyết ñịnh của các chủ thể quản lý

ñã dẫn ñến nẩy sinh các vấn ñề xã hội và gia tăng người nghèo, người khuyết tật (NKT), TEMC, người cao tuổi (NCT) cô ñơn nhóm những người này thường chịu nguy cơ tổn thương cao, không tự chủ quyết ñịnh cuộc sống và phụ thuộc vào sự hỗ trợ của xã hội, Nhà nước Các chính sách TCXH, hỗ trợ y tế, hỗ trợ giáo dục ñối với NKT, NCT, TEMC, người nghèo, dân tộc thiểu số sẽ giúp cho bộ phận dân cư giảm bớt khó khăn, ổn ñịnh an ninh trật tự xã hội

Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, bên cạnh "cơ hội" cũng có nhiều

"thách thức", "rủi ro"; khi nói ñến cơ hội, ñến sự thuận lợi mang lại từ hội

nhập quốc tế thường là cơ hội cho phát triển kinh tế, ngược lại sự thách thức, rủi ro lại là vấn ñề xã hội như bất bình ñẳng gia tăng, phân hoá giàu nghèo, phân tầng xã hội, nghèo ñói, bần cùng hoá và ô nhiễm môi trường

BTXH tốt sẽ góp phần thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững;

vì ngay cả các nhà ñầu tư không chỉ chú ý ñến các yếu tố kinh tế mà còn chú

ý ñến các yếu tố của an toàn, ổn ñịnh xã hội Một xã hội ổn ñịnh giúp các nhà ñầu tư yên tâm ñầu tư phát triển lâu dài, tạo cho kinh tế tăng trưởng nhanh và

ổn ñịnh và ngược lại Mặt khác bản thân sự phát triển BTXH cũng là một lĩnh vực dịch vụ tạo nguồn tài chính cho phát triển kinh tế ðồng thời tăng trưởng tạo ra nguồn lực ñể giải quyết các vấn xã hội, góp phần ổn ñịnh xã hội và tạo

ra sự phát triển bền vững về kinh tế

Trang 19

2.1.4 Nội dung của thực thi chính sách Bảo trợ xã hội

2.1.4.1 Xác ñịnh ñối tượng chính sách bảo trợ xã hội

a, ðối tượng thụ hưởng chính sách

* Chế ñộ trợ cấp thường xuyên (TCTX)

Các nhóm ñối tượng với ñiều kiện khác nhau ñược hưởng các mức trợ cấp khác nhau dựa vào theo nguyên tắc bảo ñảm không thấp hơn mức chuẩn chung và khó khăn nhiều hỗ trợ nhiều, khó khăn ít hỗ trợ ít Chế ñộ trợ cấp ñược ñiều chỉnh phù hợp với ñiều kiện phát triển KT-XH của ñất nước và khả

năng ngân sách Nhà nước, có 4 nhóm sau:

+ Nhóm ñối tượng là người cao tuổi:

(2) NCT cô ñơn thuộc hộ gia ñình nghèo; NCT còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu không có con, cháu, người thân thích ñể nương tựa thuộc hộ gia ñình nghèo; (3) Người từ 80 tuổi trở lên không có lương hưu hoặc trợ cấp BHXH

+ Nhóm ñối tượng là người tàn tật, tâm thần, HIV/AIDS:

(4) Người khuyết tật nặng và ñặc biệt nặng; (5) Người nhiễm HIV/AIDS không còn KNLð thuộc hộ gia ñình nghèo

+ Nhóm ñối tượng là hộ gia ñình

(6) Gia ñình, cá nhân nhận nuôi dưỡng TEMC, trẻ em bị bỏ rơi; (7) Hộ gia ñình có từ hai người trở lên là NKT nặng không có khả năng tự phục vụ; (8) Người ñơn thân thuộc diện hộ nghèo ñang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con ñang ñi học văn hoá, học nghề ñược áp dụng ñến dưới 18 tuổi

Trang 20

* Chính sách cứu trợ ñột xuất:

ðối tượng ñược trợ giúp ñột xuất (TGðX) (một lần) là những người, hộ gia ñình gặp khó khăn do hậu quả thiên tai hoặc những lý do bất khả kháng khác gây ra, bao gồm:

+ ðối với hộ gia ñình:

(1) Hộ gia ñình có người chết, mất tích; (2) Hộ gia ñình có người bị thương nặng; (3) Hộ gia ñình có nhà bị ñổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; (4) Hộ gia ñình bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu ñói; (5) Hộ gia ñình phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở ñất, lũ quét

+ ðối với cá nhân:

(6) Người bị ñói do thiếu lương thực; (7) Người gặp rủi ro ngoài vùng

cư trú dẫn ñến bị thương nặng, gia ñình không biết ñể chăm sóc; (8) Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ ñưa về nơi cư trú

b, ðối tượng thực thi chính sách bảo trợ xã hội

- Cán bộ Lð-TB&XH, Phó chủ tịch UBND, Chủ tịch ủy ban mặt trận

tổ quốc (MTTQ), Chủ tịch Hội cựu chiến binh (HCCB), Chủ tịch Hội phụ nữ (HPN) các xã, thị trấn ðại diện 5/7 thành phần thuộc Hội ñồng xét duyệt (HðXD) cấp xã

- Chuyên viên, cán bộ quản lý phòng Lð-TB&XH huyện

2.1.4.2 Phổ biến tuyên truyền

+ Xây dựng kế hoạch triển khai, phân công nhiệm vụ

Căn cứ Luật người cao tuổi, luật người khuyết tật, Nghị ñịnh, Thông tư

Bộ Lð-TB&XH phối kết hợp với các Bộ ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm vụ cụ thể về tổ chức triển khai, nhân lực, vật lực, thời gian triển khai, kế hoạch kiểm tra ñôn ñốc ñối với hệ thống tham gia, các ngành có liên quan hướng dẫn các Sở, ngành triển khai; các Sở, ngành có

kế hoạch triển khai tới các huyện, thành phố và các huyện, thành phố lập kế hoạch cụ thể ñến cơ sở bằng các lớp tập huấn theo cấp cơ sở hoặc theo khu vực,

Trang 21

+ Phổ biến, tuyên truyền

Sau khi triển khai các kế hoạch, các văn bản hướng dẫn thực hiện từng cấp cĩ những cách phổ biến tuyên truyền riêng như in ấn tài liệu đĩng quyển,

in băng rơn, panơ áp phích, tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh tới các thơn, phố và triển khai phối kết hợp với họp dân hoặc cơ quan thực hiện phối kết hợp với các ban ngành đồn thể tuyên truyền trong các cuộc tập huấn chuyên mơn để các hộ dân, các đối tượng chính sách tiếp cận, nắm bắt được các thơng tin đầy đủ, chính xác và để thuận tiện trong việc rút ngắn thời gian thực hiện, đẩy nhanh tiến độ thực hiện

ðể làm được việc tuyên truyền này thì chúng ta cần được đầu tư về trình độ chuyên mơn, phẩm chất chính trị, trang thiết bị kỹ thuật vì đây là địi hỏi của thực tế khách quan Việc tuyên truyền này cần phải thực hiện thường xuyên liên tục, ngay cả khi chính sách đang được thực thi với mọi đối tượng và trong khi tuyên truyền phải sử dụng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp, gián tiếp trao đổi

Phổ biến chính sách BTXH được thực hiện theo ngành dọc từ Trung ương đến địa phương Khi chính sách được ban hành đối tượng đầu tiên tiếp nhận chính sách là cán bộ chính sách, do đĩ cán bộ chính sách cần phải nắm

rõ được nội dung chính sách và các thơng tư để tham mưu với cấp cĩ thẩm quyền, phối hợp cùng các tổ chức đồn thể ở địa phương triển khai thực hiện

cĩ hiệu quả

Chính sách BTXH phải được phổ biến rộng rãi đến mọi đối tượng, mọi người dân thơng qua hệ thống báo đài, loa truyền thanh để tất cả các đối tượng thuộc diện BTXH đều nắm bắt thơng tin kịp thời về những chính sách đang đượcthực hiện, sửa đổi bổ sung ở địa phương một cách đầy đủ nhất

2.1.4.3 Nguồn kinh phí thực hiện chính sách bảo trợ xã hội

Kinh phí để thực hiện chính sách BTXH từ Ngân sách nhà nước, nguồn vận động đĩng gĩp của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngồi nước nhưng nguồn ngân sách nhà nước vẫn là nguồn chính để thực hiện

Trang 22

chính sách BTXH Ngân sách nhà nước gồm cả 4 cấp: ngân sách trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Ngân sách trung ương phân bổ chi thực hiện chính sách BTXH trong nguồn chi bảo ñảm xã hội cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, ngân sách cấp tỉnh bố trí cho cấp huyện và cấp huyện

bố trí cho cấp xã Do phân cấp quản lý tùy từng tỉnh, tại tỉnh Hưng Yên chỉ bố trí ñến cấp tỉnh, huyện, không bố trí cấp xã Xã chỉ là ñơn vị thực hiện chính sách cho các ñối tượng cụ thể khi ñã ñược duyệt

Cơ chế tài chính thực hiện chính sách là những quy ñịnh về quản lý, sử dụng và thanh quyết toán, giám sát ñánh giá về tài chính và tuân thủ theo nguyên tắc: hướng tới bảo ñảm ñủ ngân sách cho trợ cấp hàng tháng, một lần; thống nhất quản lý từ trung ương ñến ñịa phương; tạo ra sự linh hoạt về nguồn và quản lý chặt chẽ, không thất thoát Với các nguyên tắc này, tỉnh Hưng Yên ñã bố trí ñủ nguồn ñể các huyện thực hiện chính sách BTXH, không vì lý do khó khăn mà bố trí thiếu nguồn

2.1.4.4 Tình hình triển khai thực thi chính sách

a Thủ tục hồ sơ

* Thủ tục, hồ sơ ñối với hưởng trợ cấp thường xuyên (TCTX)

+ Qui ñịnh về hồ sơ:

(1) Hồ sơ ñối tượng hưởng TCXH tại cộng ñồng gồm:

Hồ sơ TCXH tại cộng ñồng ñối với ñối tượng TEMC, NCT cô ñơn, người từ 80 tuổi trở lên, người tàn tật, người tâm thần, người ñơn thân gồm:

- ðơn ñề nghị hưởng trợ cấp của ñối tượng hoặc gia ñình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1);

- Sơ yếu lý lịch của ñối tượng hưởng trợ cấp;

- Biên bản họp Hội ñồng xét duyệt TCXH tại xã, thị trấn (gọi là Hội ñồng xét duyệt (HðXD) cấp xã) (Mẫu số 4) hoặc văn bản xác nhận của bệnh viện cấp huyện trở lên ñối với NKT;

- Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền ñối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS;

Trang 23

- Văn bản kÕt luËn của HðXD cấp xã ñối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo sau khi ñã niêm yết công khai

- Quyết ñịnh của cơ sở BTXH về việc chuyển ñối tượng về gia ñình hoặc nhà xã hội (Mẫu số 8)

Hồ sơ TCXH tại cộng ñồng ñối với ñối tượng quy ñịnh tại khoản 7 ðiều 4 Nghị ñịnh số 67/2007/Nð-CP gồm:

- ðơn nhận nuôi TEMC, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 3 );

- Bản sao giấy khai sinh của trẻ em ñược nhận nuôi;

- Sơ yếu lý lịch của trẻ em ñược nhận nuôi;

- ðối với cá nhân làm sơ yếu lý lịch và bản sao chứng minh thư nhân dân (CMTND)

- ðối với gia ñình thì làm bản sao giấy ñăng ký kết hôn và bản sao CMTND của vợ, chồng;

Hồ sơ TCXH tại cộng ñồng ñối với ñối tượng quy ñịnh tại khoản 8 ðiều 4 Nghị ñịnh số 67/2007/Nð-CP, ñược sửa ñổi theo khoản 3 ðiều 1 Nghị ñịnh số 13/2010/Nð-CP, gồm:

- ðơn ñề nghị hưởng trợ cấp của gia ñình;

- Các quyết ñịnh hưởng TCXH hàng tháng của ñối tượng (bản sao) (2) Hồ sơ ñề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng gồm:

- ðơn hoặc văn bản ñề nghị của gia ñình, cá nhân, cơ quan, ñơn vị, tổ chức ñứng ra tổ chức mai táng cho ñối tượng BTXH ñang hưởng TCXH hàng tháng bị chết (Mẫu số 2);

- Bản sao giấy chứng tử

+ Thủ tục

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày tiếp nhận ñủ hồ sơ, HðXD cấp xã

tổ chức họp, xét duyệt hồ sơ ñối tượng, nếu ñối tượng ñủ tiêu chuẩn thì niêm yết công khai tại trụ sở ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã và thông báo trên các phương tiện thông tin ñại chúng (thời gian niêm yết là 7 ngày); kể từ ngày hết thời gian niêm yết công khai, nếu không có ý kiến thắc mắc, khiếu nại thì

Trang 24

HðXD hoàn thiện hồ sơ theo quy ñịnh và trình Chủ tịch UBND xã có văn bản gửi Phòng Lð-TB&XH ñể xem xét, giải quyết

Trường hợp có khiếu nại, tố cáo của công dân thì trong thời hạn 10 ngày, HðXD tiến hành xác minh, thẩm tra, kết luận cụ thể và công khai trước nhân dân

- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ ñề nghị của cấp xã, Phòng Lð-TB&XH có trách nhiệm thẩm ñịnh, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết ñịnh cho từng ñối tượng cụ thể (Mẫu số 5 và Mẫu

số 7)

- Thủ tục ñiều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp:

Khi ñối tượng có sự thay ñổi về ñiều kiện hưởng chính sách thì HðXD cấp xã xem xét và kết luận Trên cơ sở kết luận của Hội ñồng, Chủ tịch UBND cấp xã có văn bản gửi Phòng Lð-TB&XH

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận văn bản của UBND cấp xã, Phòng Lð-TB&XH có trách nhiệm xem xét, trình Chủ tịch UBND cấp huyện ra Quyết ñịnh ñiều chỉnh mức trợ cấp hoặc thôi hưởng trợ cấp (Mẫu số 6)

- Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp hàng tháng khi thay ñổi ñịa phương nơi cư trú Khi ñối tượng ñang ñược hưởng TCXH hàng tháng ở một ñịa phương chuyển ñi nơi khác thì Phòng Lð-TB&XH có trách nhiệm trình Chủ tịch UBND huyện nơi cư trú cũ quyết ñịnh thôi hưởng trợ cấp (Mẫu số 6) và viết giấy giới thiệu (Mẫu số 9) nhận trợ cấp hàng tháng ñến cấp huyện nơi cư trú mới kèm theo hồ sơ ñang hưởng trợ cấp của ñối tượng

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ñược giấy giới thiệu của nơi cư trú cũ của ñối tượng và hồ sơ hưởng trợ cấp của ñối tượng thì Phòng Lð-TB&XH nơi cư trú mới có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hưởng trợ cấp của ñối tượng và trình Chủ tịch UBND huyện ra quyết ñịnh hưởng trợ cấp theo mức của ñịa phương (Mẫu số 5)

- Thủ tục trợ cấp mai táng phí (MTP)

Trang 25

ðể ủược hưởng trợ cấp mai tỏng thỡ ủại diện gia ủỡnh, cỏ nhõn, cơ quan, ủơn vị, tổ chức ủứng ra tổ chức mai tỏng cho ủối tượng BTXH ủang hưởng trợ cấp hàng thỏng bị chết phải làm ủủ hồ sơ quy ủịnh gửi UBND cấp xó Cơ quan,

tổ chức ủứng ra tổ chức mai tỏng cho người gặp rủi ro ngoài vựng cư trỳ bị chết thỡ gửi văn bản ủến Chủ tịch UBND huyện

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ủủ hồ sơ quy ủịnh, UBND cấp xó cú trỏch nhiệm hoàn thiện hồ sơ của ủối tượng theo quy ủịnh

và gửi Phũng Lð-TB&XH ủể xem xột, giải quyết Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận ủủ hồ sơ do cấp xó gửi hoặc cơ quan, tổ chức ủứng

ra tổ chức mai tỏng cho người gặp rủi ro ngoài vựng cư trỳ bị chết, Phũng TB&XH cú trỏch nhiệm thẩm ủịnh, trỡnh Chủ tịch UBND cấp huyện ra quyết ủịnh cho từng trường hợp cụ thể (Mẫu số 10)

Lð-* Thủ tục ủối với TCðX

- Trưởng thụn lập danh sỏch ủối tượng TCðX theo cỏc nhúm ủối tượng quy ủịnh tại Điều 6 của Nghị định 67/2007/NĐ-CP kốm theo biờn bản họp thụn (nếu cú) gửi UBND cấp xó

- Chủ tịch UBND cấp xó triệu tập họp khẩn cấp HðXD thống nhất danh sỏch ủối tượng CTðX ủề nghị cấp huyện hỗ trợ Nếu cấp xó cú nguồn cứu trợ dự phũng thỡ Chủ tịch UBND cấp xó quyết ủịnh cứu trợ ngay những

trường hợp cấp thiết

- Sau khi ủược cấp huyện hỗ trợ, cấp xó tổ chức cứu trợ cho ủối tượng

và thực hiện việc cụng khai theo quy ủịnh tại Thụng tư số 54/2006/TT-BTC ngày 19/6/2006 của Bộ Tài chớnh hướng dẫn thực hiện quy chế cụng khai hỗ trợ trực tiếp của ngõn sỏch nhà nước ủối với cỏ nhõn, dõn cư

- Cơ sở y tế trực tiếp cấp cứu, chữa trị cho ủối t−ợng quy ủịnh tại ủiểm

g khoản 1 Điều 6 của Nghị định 67/2007/NĐ-CP làm văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện ủề nghị cấp kinh phớ hỗ trợ theo quy ủịnh

- Chủ tịch UBND cấp xó, Giỏm ủốc bệnh viện, thủ trưởng cơ quan, ủơn

vị tổ chức mai tỏng cho người gặp rủi ro ngoài vựng cư trỳ bị chết (trường

Trang 26

hợp gia ựình không biết mai táng) làm văn bản gửi Chủ tịch UBND cấp huyện

ựề nghị cấp kinh phắ mai táng theo quy ựịnh

- Trường hợp cấp huyện không ựủ kinh phắ cứu trợ, Chủ tịch UBND cấp huyện phải có văn bản ựề nghị Sở Lđ-TB&XH trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, hỗ trợ

b, Qui trình thực hiện:

+ đối với UBND cấp xã

- Tổ chức xét duyệt và ựề nghị hưởng trợ cấp ựối với các trường hợp ựủ ựiều kiện

- Quản lý ựối tượng BTXH trên ựịa bàn bao gồm ựối tượng trợ giúp thường xuyên và ựột xuất bằng sổ cái hoặc phần mềm vi tắnh; theo dâi sự biến ựộng của ựối tượng ựể kịp thời bổ sung hoặc ựưa ra khỏi danh sách những ựối tượng không ựủ tiêu chuẩn;

- Thực hiện chi trả TCXH hàng tháng, một lần kịp thêi, ựúng ựối tượng quy ựịnh tại thông tư số 09/2007;

- định kỳ trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm báo cáo cấp huyện về số lượng ựối tượng BTXH, tình hình thực hiện chắnh sách trợ cấp thường xuyên

và ựột xuất (mẫu số 7, 9);

- Thanh toán kinh phắ TCXH theo quy ựịnh hiện hành;

- đối với chắnh sách TGđX: Tổ chức cứu trợ kịp thời, ựúng ựối tượng

và hỗ trợ các ựối tượng sớm khắc phục hậu quả thiên tai, ổn ựịnh sản xuất và cuộc sống

- đôn ựốc, xác nhận các thủ tục có liên quan, cấp phát kinh phắ ựầy ựủ kịp thời ựối với ựối tượng liên quan ựến chắnh sách giáo dục ựào tạo, vay vốnẦ

+ đối với UBND cấp huyện: Chỉ ựạo phòng Lđ-TB&XH chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai và thực hiện các công việc sau:

- Quản lý ựối tượng BTXH trên ựịa bàn bao gồm ựối tượng trợ giúp thường xuyên và ựột xuất bằng hồ sơ, sổ cái hoặc phần mềm vi tắnh; tiếp nhận

Trang 27

và quản lý hồ sơ gia ñình, cá nhân ñang nhận nuôi dưỡng TEMC, trẻ em bị bỏ rơi do cấp tỉnh bàn giao;

- Hướng dẫn và kiểm tra, giám sát cấp xã trong việc xác ñịnh và quản

lý ñối tượng; tổ chức thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp trên ñịa bàn;

- Tiếp nhận và thẩm ñịnh hồ sơ ñề nghị TCXH của cấp xã, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết ñịnh;

- Lập dự toán ngân sách chi trợ cấp, TGXH trình UBND cấp huyện và thanh quyết toán kinh phí TCTX và ñột xuất theo quy ñịnh hiện hành;

- Tổng hợp, báo cáo ñịnh kỳ và ñột xuất tình hình, kết quả thực hiện chính sách trợ giúp các ñối tượng BTXH về Sở Lð-TB&XH và UBND cùng

cấp trước ngày 30/6 và 31/12 hàng năm (mẫu số 8, 9);

c Triển khai thực hiện

- Sở Lð-TB&XH triển khai ñến các huyện, thành phố

- UBND huyện, thành phố triển khai ñến UBND các xã, thị trấn

- UBND các xã, thị trấn triển khai ñến các thôn, phố

- Thôn, phố thông báo trên hệ thống loa truyền thanh, họp thôn và ñến các ñối tượng, các hộ gia ñình thuộc hiện có ñối tượng thuộc diện BTXH

d Qui trình thụ lý hồ sơ và xét duyệt

Qui trình thụ lý hồ sơ và xét duyệt ñược thực hiện theo sơ ñồ 2.1

Sơ ñồ 2.1 Qui trình thụ lý hồ sơ và xét duyệt

ðối tượng BTXH Làm ñơn, hồ sơ (theo qui ñịnh)

Trang 28

2.1.4.5 Kết quả triển khai

Sau các bước triển khai, tuyên truyền phổ biến chính sách BTXH từ trên xuống, các ñối tượng thụ hưởng chính sách ñã tiếp cận ñược thông tin, xác ñịnh ñược loại ñối tượng và làm hồ sơ ñề nghị từ cấp thôn và kết quả triển khai ñúng theo qui ñịnh, thủ tục hồ sơ của các ñối tượng ñược ñảm bảo, xác ñịnh ñược ñúng ñối tượng

2.1.4.6 Kết quả thực hiện

- ðối tượng hưởng trợ cấp hàng tháng, một lần

- ðối tượng ñược cấp phát thẻ BHYT

- ðối tượng ñược miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập,

Thực hiện chính sách BTXH ñã ñược những kết quả: ðời sống của ñối tượng BTXH ñã có sự ổn ñịnh, thu nhập tăng lên; sức khỏe ñược bảo ñảm hơn, quan tâm hơn; có ñiều kiện ñể phát triển, mở rộng sản xuất…

2.1.4.7 Kiểm tra, ñánh giá

Sau khi thực hiện chính sách BTXH, hàng năm các cấp xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra công tác triển khai, xét duyệt và thực hiện chính sách BTXH

Căn cứ kế hoạch hàng năm, Sở Lð-TB&XH có kế hoạch kiểm các huyện, thành phố về thực hiện chính sách BTXH như công tác xét duyệt hồ sơ tại phòng, kiểm tra công tác triển khai, thực hiện chi trả trợ cấp hàng tháng, BHYT,… Công tác kiểm tra, giám sát, ñánh giá việc thực hiện chính sách BTXH cần phải ñược thực hiện thường xuyên, liên tục ñể từ ñó ñưa ra những nhận xét các xã, huyện làm tốt, chưa tốt chính sách BTXH; rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện, nhận thấy ñược các vấn ñề nổi cộm, bất hợp lý và kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa ñổi, bổ sung chính sách cho hợp lý

2.1.5 Nhân tố ảnh hưởng ñến thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Trong quá trình thực thi chính sách sẽ có liên quan ñến nhiều tổ chức,

cá nhân vì thế kết quả tổ chức thực thi chính sách cũng sẽ chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố trong ñó có yếu tố chủ quan và khách quan Cụ thể:

Trang 29

2.1.5.1 Yếu tố khách quan

Là các yếu tố xuất hiện và tác ñộng ñến tổ chức thực thi chính sách từ bên ngoài, ñộc lập với ý muốn của chủ thể quản lý, các yếu tố này vận ñộng theo quy luật khách quan và tác ñộng lớn ñến quá trình thực thi chính sách, ñó

là các yếu tố:

+ Bản chất của vấn ñề chính sách: Chính sách ñược ñề ra nhằm giải quyết các vấn ñề phát sinh trong ñời sống, vì vậy bản chất của vấn ñề chính sách sẽ tác ñộng bằng nhiều cách ñến quá trình thực hiện chính sách ñó

Chính sách BTXH nhằm ổn ñịnh ñời sống của một số bộ phận dân cư

bị yếu thế trong xã hội là chính sách bộ phận của chính sách ASXH Là một vấn ñề phức tạp liên quan ñến nhiều lĩnh vực hoạt ñộng khác nhau thì quá trình thực hiện chính sách cũng gặp những khó khăn, phức tạp ñòi hỏi nhiều thời gian, công sức, vì phải phối hợp nhiều chính sách và thực hiện một loạt các quyết ñịnh có liên quan với nhau Như vậy, bản chất của vấn ñề có ảnh hưởng khách quan ñến việc tổ chức thực thi chính sách nhanh hay chậm, thuận lợi hay khó khăn

+ Bối cảnh thực tế

- Bối cảnh xã hội: khi xã hội càng văn minh hiện ñại, nhận thức của con người ngày càng tiến bộ, trình ñộ dân trí càng cao thì càng thuận lợi cho việc thực thi chính sách và pháp luật cho nên chính sách BTXH ngày ñược quan tâm hơn, mở rộng ñối tượng hơn…

- Bối cảnh kinh tế: khi kinh tế tăng trưởng, phát triển thì Chính phủ bớt khó khăn hơn trong việc thực thi chính sách do các giải pháp ñược tài trợ bằng nguồn ngân sách dồi dào

- Bối cảnh công nghệ: công nghệ mới có thể gây ra những thay ñổi trong việc thực thi chính sách cho nên việc quản lý ñối tượng chính sách BTXH ñược thuận lợi hơn nhanh gọn hơn,…

- Bối cảnh chính trị: những biến ñộng trong ñời sống chính trị có tác ñộng ñến quá trình thực thi chính sách

Trang 30

- Bối cảnh quốc tế: cùng với xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa, các biến ñộng kinh tế, chính trị, xã hội trong khu vực cũng như trên thế giới ngày càng có tác ñộng ñáng kể ñến việc thực thi chính sách của mỗi quốc gia + Tiềm lực chính trị và kinh tế của các nhóm ñối tượng chính sách nói riêng và của dân chúng nó chung: Chính sách BTXH ra ñời có thể tác ñộng mạnh tới quá trình thực hiện chính sách thông qua việc ủng hộ chính sách và việc ủng hộ ñó cũng ảnh hưởng ñến quá trình thực thi chính sách Khi dân giàu, có tiềm lực kinh tế và văn hóa mạnh thì biện pháp nhà nước và nhân dân cùng làm sẽ hiệu quả hơn và Nhà nước có thể huy ñộng sự ñóng góp về chất xám, tiền của từ các tổ chức, cá nhân và từ dân cư cho việc thực thi chính sách BTXH

2.1.5.2 Các yếu tố chủ quan

Là các yếu tố thuộc về cơ quan công quyền, do cán bộ công chức chủ ñộng chi phối ñến quá trình thực thi chính sách nên nó có ảnh hưởng lớn ñến việc thực thi

- Bộ máy tổ chức thực thi chính sách BTXH: ðể chính sách BTXH ñược thành công phụ thuộc rất nhiều vào năng lực hoạt ñộng của cơ quan và cán bộ tổ chức thực thi chính sách, là cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nước – những người chủ yếu và trực tiếp tổ chức thực thi chính sách BTXH Nếu bộ máy hành chính quan liêu, hoạt ñộng kém hiệu lực và hiệu quả, nếu các công chức thiếu năng lực, trách nhiệm thì sẽ gây khó khăn cho thực hiện chính sách, ngăn cản không cho chính sách phát huy tác dụng trên thực tế, bóp méo các mục tiêu của chính sách hoặc làm ngược lại hoàn toàn ý ñồ của chính sách Việc thực thi chính sách cũng phụ thuộc vào chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn, trách nhiệm, lợi ích của cơ quan thực thi chính sách

- Thể chế hành chính: ðể thực thi chính sách BTXH thì các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñã ban hành các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) cần thiết từ trung ương ñến ñịa phương Các văn bản này tạo môi trường pháp lý cho thực thi chính sách, qui ñịnh những ñòi hỏi và bước ñi cần

Trang 31

thiết trong thực hiện chính sách, tạo ra trình tự ổn ñịnh và rành mạch cho hoạt ñộng của các cơ quan quản lý và các ñối tượng chính sách Qui ñịnh về thủ tục hành chính tạo ñiều kiện cho việc thực thi chính sách ñược thuận lợi

- Kinh phí thực thi chính sách: Việc thực thi chính ñòi hỏi phải có nguồn kinh phí nhất ñịnh và nguồn kinh phí thực thi chính sách do ngân sách nhà nước cấp Nguồn kinh phí chi cho các nhu cầu: chi phí xây dựng cơ sở vật chất cho thực thi chính sách, mua sắm thiết bị vật tư, trả lương,… nếu nguồn ngân sách không ñủ thì không thể thực hiện hoặc thực hiện không ñến nơi ñến chốn dù chính sách mang ý nghĩa xã hội to lớn

Vì vậy, thực thi chính sách BTXH phải ñi liền với việc ñảm bảo ñủ nguồn kinh phí và sử dụng ñúng mục ñích, có hiệu quả Cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, giám sát

- Yếu tố giao tiếp, truyền ñạt: Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục cho những người thực hiện về nội dung và các yêu cầu của chính sách Nếu việc tuyên truyền không trọn vẹn thì hoạt ñộng thực thi sẽ ñi chệch hướng thì

sẽ hạn chế ñến kết quả thực thi

- Năng lực tác ñộng lên thái ñộ và hành ñộng của ñối tượng chính sách: Yếu tố có tính quyết ñịnh nhất là ở chỗ chính sách tác ñộng như thế nào ñến lợi ích của ñối tượng, sự tương quan giữa những người có lợi và những người

bị thiệt Nếu chính sách ñáp ứng ñược những bức xúc ñòi hỏi của người dân thì sẽ phát huy ñược tác dụng và ngược lại Ngoài ra, bản sắc văn hóa, truyền thống dân tộc… cũng ảnh hưởng việc thực thi chính sách BTXH

Năng lực thực thi chính sách của cán bộ công chức trong bộ máy quản

lý Nhà nước là yếu tố chủ quan có vai trò quyết ñịnh ñến kết quả tổ chức thực thi chính sách công Năng lực thực thi của cán bộ, công chức là các tiêu chí về ñạo ñức, công cụ, năng lực nếu thiếu các ñiều kiện này thì việc thực thi sẽ không hiệu quả Còn nếu các cán bộ, công chức có năng lực mà kết hợp với các yếu tố khác thuận lợi sẽ mang lại một kết quả thực sự

Trang 32

điều kiện vật chất cần cho quá trình thực thi chắnh sách là yếu tố ngày càng có vị trắ quan trọng ựể cùng yếu tố nhân sự và các yếu tố khác thực thi thắng lợi chắnh sách công Các ựiều kiện vật chất này là các trang thiết bị Nhà nước ựầu tư cho quá trình quản lý và khi thực thi chắnh sách thì dùng ựể tuyên truyền, phổ biến các chắnh sách Sự ựồng tình ủng hộ của dân chúng là nhân tố

có vai trò ựặc biệt quan trọng quyết ựịnh sự thành bại của một chắnh sách

2.2 Cơ sở thực tiễn về chắnh sách Bảo trợ xã hội

2.2.1 Chắnh sách bảo trợ xã hội của một số nước trên thế giới

Các chương trình dịch vụ phúc lợi xã hội cung cấp các dịch vụ trợ giúp; chương trình, chắnh sách ựảm bảo thu nhập, bao gồm hệ thống BHXH (hưu trắ), TCXH cung cấp tài chắnh hàng tháng; chương trình giáo dục ựược thực hiện cả hai hình thức giáo dục hoà nhập và chuyên biệt; chương trình việc làm ựược áp dụng ựối với người tàn tật; các chương trình hỗ trợ tiếp cận giao thông công cộng và cơ sở hạ tầng công cộng, thông tin và truyền thông

- Chắnh sách bảo trợ xã hội ở Malaysia

Malaysia là một quốc gia có nền kinh tế tương ựối phát triển trong khu vực đông Nam Á Tuy nhiên, mức sống giữa các khu vực thành thị và nông

Trang 33

thôn, giữa các nhóm dân cư còn nhiều khác biệt, ñặc biệt là nhóm ñối tượng

xã hội gặp hoàn cảnh khó khăn, người nghèo có thu nhập thấp rất cần sự trợ giúp của Nhà nước Hệ thống chính sách BTXH của Malaysia tương ñối phát triển và ña dạng Chính phủ thực hiện các chính sách BTXH thông qua nhiều hình thức hỗ trợ khác nhau, TCXH, hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ y tế, phục hồi chức năng lao ñộng, hỗ trợ về văn hoá, hỗ trợ tham gia các hoạt ñộng xã hội cộng ñồng Trong ñó, TCXH là một trong những nội dung chính sách quan trọng

ðối tượng hưởng lợi của chính sách: NCT khó khăn, NKT, người có thu nhập thấp, không có việc làm; Tổ chức quản lý và thực hiện chính sách: các nhóm ñối tượng khó khăn cần ñến ñăng ký ở cơ quan cung cấp chính sách cấp huyện, quận, nếu ñối tượng ñủ ñiều kiện thì ñược các cơ quan xác lập và hưởng trợ cấp, thanh toán các chi phí dịch vụ bằng thẻ tín dụng; Chế ñộ trợ cấp; Các dịch vụ công ñược quản lý và cung cấp bởi các cơ quan khác nhau

ñã bảo ñảm vừa thuận lợi cho thực hiện, vừa bảo ñảm chất lượng các loại hỗ trợ như Bộ các vấn ñề phụ nữ, Gia ñình và phát triển cộng ñồng chịu trách nhiệm thực hiện TCXH ñối với người khó khăn có thu nhập thấp; Bộ Giáo dục thực hiện chương trình miễn học phí cho trẻ em khó khăn, Bộ Y tế xây dựng chương trình cấp phát thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng

TCXH ñược xác ñịnh chưa phải là các giải pháp tối ưu nhất ñể giúp người dân thoát khỏi nghèo ñói vì ngân sách nhà nước khó có thể ñáp ứng cho việc thực hiện trợ cấp cho tất cả các nhóm dân cư sống dưới mức tối thiểu

Trang 34

Phương thức kết hợp các tổ chức nhân ñạo, tổ chức tôn giáo thực hiện hoặc Nhà nước trực tiếp cứu trợ cho cá nhân trong cộng ñồng khi gặp khó khăn

Thứ hai là BTXH: Nhà nước thực hiện trợ giúp y tế, giáo dục, tạo việc

làm nhằm bảo ñảm ASXH cho bộ phận dân cư khó khăn, Nhà nước chịu trách nhiệm bảo ñảm ngân sách và hệ thống tổ chức thực hiện Nguyên tắc BTXH

là hướng tới bao phủ toàn dân và gắn các chế ñộ cứu trợ với các hoạt ñộng trợ giúp cộng ñồng nhằm phân phối lại thu nhập, bù ñắp tổn thất cá nhân

Thứ ba là dịch vụ TGXH cộng ñồng: Nhà nước khuyến khích và tạo cơ

chế phát triển dịch vụ trợ giúp bằng cách phát triển hệ thống các trung tâm xã hội cộng ñồng Thực hiện các hoạt ñộng ñào tạo, kỹ năng chăm sóc, vận ñộng

sự tham gia của ñối tượng, gia ñình và cộng ñồng trong việc chăm sóc ñối tượng Nhà nước bảo ñảm các ñiều kiện trung tâm hoạt ñộng và chi trả chi phí

2.2.2 Tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở Việt Nam

2.2.2.1 Hệ thống tổ chức bảo trợ xã hội

- Ở trung ương: Cục Bảo trợ xã hội thuộc Bộ Lð-TB&XH, với các nhiệm vụ chính: xây dựng cơ chế chính sách về BTXH; triển khai các chương trình, dự án BTXH trung ương; hướng dẫn nội dung và phương pháp thực hiện; xây dựng và ban hành các tài liệu nghiệp vụ về BTXH; phối hợp với các

cơ quan truyền thông Trung ương thực hiện chương trình thông tin truyền thông về BTXH

- Cấp tỉnh/thành phố: ở tất cả các tỉnh/thành phố ñều có các Trung tâm BTXH, Phòng BTXH trực thuộc Sở Lð-TB&XH Phòng BTXH tham mưu giúp Sở Lð-TB&XH quản lý, tổ chức triển khai các chính sách BTXH trên ñịa bàn tỉnh

- Cấp huyện/quận: ở các huyện có Phòng Lð-TB&XH trực thuộc UBND huyện, tham mưu giúp UBND quản lý, tổ chức triển khai các chính sách BTXH trên ñịa bàn huyện

Trang 35

- Cấp xã: có cán bộ Lð-TB&XH xã (hay còn gọi là cán bộ chính sách) tham mưu giúp UBND quản lý, tổ chức triển khai các chính sách BTXH trên ñịa bàn xã

2.2.2.2 Tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội

Cùng với thực hiện chính sách, chính sách BTXH cũng ñược hoàn thiện và ñổi mới, ñặc biệt từ giai ñoạn ñổi mới kinh tế năm 1986 Hệ thống văn bản QPPL quy ñịnh cụ thể như Pháp lệnh người tàn tật, người cao tuổi, Luật người khuyết tật, Luật người cao tuổi, Nghị ñịnh 55/1999, nghị ñịnh 07/2000 về chính sách CTXH, Nghị ñịnh 67/2007 ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp ñối với ñối tượng BTXH, Nghị ñịnh 13/2010 sửa ñổi bổ sung nghị ñịnh 67/2007, Nghị ñịnh 28/2012 qui ñịnh chi tiết và hướng dân thi hành Luật người khuyết tật

ðến thời ñiểm này, chính sách BTXH ñã ñược quy ñịnh trên 30 luật và pháp lệnh liên quan và trên 200 văn bản quy ñịnh của Chính phủ, Bộ, ngành hướng dẫn thực hiện chính sách BTXH ðặc biệt từ năm 2006 - 2010, mức chuẩn TCXH ñã ñược ñiều chỉnh 2 lần: 65.000ñ/tháng - 120.000ñ/tháng và 120.000ñ/tháng - 180.000ñ/tháng, các mức cụ thể của từng nhóm ñối tượng ñược tính toán hợp lý trên cơ sở mức chuẩn tối thiểu với các mức hệ số tương ứng

Ngân sách thực hiện chính sách hằng năm cũng tăng tương xứng với tăng số lượng ñối tượng và mức trợ cấp Cụ thể tổng nguồn là 108.895 triệu ñồng năm 2000 tăng lên trên 2000 tỷ vào năm 2009, tổng kinh phí thực hiện chính sách 10 năm là 10.844.354 triệu ñồng

Năm 2010 cả nước có 1.439 ngàn người thuộc diện hưởng trợ cấp BTXH thường xuyên tại cộng ñồng tăng gần 10 lần so với năm 2000 và khoảng 3,12 lần so với năm 2005…; Số lượng TGðX giai ñoạn 2001 – 2010: 4.305 người chết, 3.737 người bị thương, 138 ngàn nhà ñổ … với tổng nguồn lực giai ñoạn này 280.243 tấn gạo và 8.583 tỷ ñồng… (Cục Bảo trợ xã hội, năm 2010)

Trang 36

2.2.2.3 Một số mơ hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội của địa phương

- Quận Hồng Mai – TP Hà Nội

Quận Hồng Mai là quận thuộc thành phố Hà Nội - trung tâm phát triển kinh tế - văn hĩa và xã hội, là một trong những quận được thành lập sau nên quận đã cĩ những lợi thế, điều kiện về phát triển kinh tế - văn hĩa - xã hội BTXH được Thành phố Hà Nội quan tâm đặt lên hàng đầu trong chính sách ASXH, gồm chính sách trợ cấp hàng tháng, đột xuất, chăm sĩc y tế, chăm sĩc giáo dục, hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ cho vay vốn… và đã cĩ rất nhiều chính sách ưu đãi đặc thù như nâng mức trợ cấp theo hệ số, hỗ trợ hỏa táng, Thực hiện các văn bản QPPL như NKT, NCT, trẻ em, Thành phố Hà Nội đã nâng mức TCXH hàng tháng đối với các đối tượng tại cộng đồng theo nghị định 67 từ 180.000đ/hệ số 1,0 lên 350.000đ/hệ số 1,0 và trích từ nguồn ngân của thành phố, từ đĩ cho thấy ngân sách của Thành phố khá dồi dào, nhiều nguồn hỗ trợ

Trụ sở hành chính của Quận được bố trí hợp lý, rộng rãi và là quận thực hiện mơ hình điểm cơ chế một cửa liên thơng nên chính sách BTXH được đánh giá là quận thực hiện tương đối tốt từ cách tuyên truyền phổ biến triển khai, thực hiện, tiếp nhận và trả kết quả Tất cả các thủ tục hành chính đều được thực hiện qua một cửa, mọi chính sách liên quan đến BTXH đều được phối kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành, đồn thể một cách hợp lý,

Từ đĩ cho thấy để đảm bảo thực thi tốt chính sách BTXH, Quận Hồng Mai đã bố trí đủ số lượng đội ngũ cán bộ trực tiếp làm chính từ cơ sở đến phịng chuyên mơn, cán bộ tiếp nhận một cửa, sự phối kết hợp giữa các cơ quan ban ngành, đồn thể, ngân sách, cơ chế…

- Thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh

Là một thành phố cĩ nhiều lợi thể từ phát triển du lịch, dịch vụ nên cĩ điều kiện phát triển kinh tế, văn hĩa, xã hội lớn mạnh

Thành phố Hạ Long quan tâm đến vấn đề xã hội và đặc biệt quan tâm

Trang 37

chính sách BTXH Từ đĩ đã cĩ những ưu đãi đặc thù như nâng mức trợ cấp theo hệ số, MTP theo qui định tại nghị định 67 từ 180.000đ/hệ số 1,0 lên 300.000đ/hệ số 1,0 và MTP từ 3 triệu đồng lên 5 triệu đồng, trích lệ phí chi trả theo tỷ lệ trên tổng số tiền trợ cấp hàng tháng,… kinh phí từ nguồn ngân của thành phố Các chính sách BTXH được thực hiện như: trợ cấp hàng tháng, đột xuất, chăm sĩc y tế, chăm sĩc giáo dục, hỗ trợ tạo việc làm, hỗ trợ cho vay vốn…

Các cơ quan hành chính được tập trung tại khu hành chính cơng của thành phố Chính sách BTXH được đánh giá là thành phố thực hiện tốt từ cách tuyên truyền phổ biến rộng rãi đến các tổ dân phố; triển khai, thực hiện, tiếp nhận và trả kết qủa

Từ đĩ cho thấy thành phố Hạ Long bố trí đủ số lượng đội ngũ cán bộ trực tiếp làm chính sách BTXH từ cơ sở đến phịng chuyên mơn, cán bộ tiếp nhận một cửa, sự phối kết hợp nhịp nhàng giữa các cơ quan ban ngành, đồn thể; ngân sách của thành phố dồi dào, cơ chế chính sách của thành phố thơng thống,…

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện Văn Giang

Từ 2 mơ hình của quận Hồng Mai – TP Hà Nội và Thành phố Hạ Long – tỉnh Quảng Ninh cĩ thể rút ra bài học đối với Văn Giang như sau:

Thứ nhất: Cần đề xuất kiến nghị với UBND tỉnh Hưng Yên nâng mức

trợ cấp hàng tháng, hỗ trợ MTP, tính lệ phí chi trả theo phần trăm tổng số tiền trợ cấp

Thức hai: Bố trí đủ số lượng biên chế theo đầu cơng việc để đảm bảo

khối lượng cơng việc; bố trí khu hành chính cơng tập trung để thuận lợi trong

cơ chế liên thơng một cửa

Thứ ba: Tổ chức tuyên truyền, triển khai sâu rộng từ các phịng ban

chuyên mơn, các tổ chức hội, đồn thể đến các thơn tổ, các hội, đồn thể để các hội, đồn thể

Trang 38

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 đặc ựiểm ựịa bàn

3.1.1 đặc ựiểm chung

Văn Giang nằm ở phắa Tây Bắc của tỉnh Hưng Yên, có tọa ựộ ựịa lý ở:

Vĩ tuyến Bắc từ 20054Ỗ05ỖỖựến 20058Ỗ15ỖỖ; Kinh ựộ đông từ 105055Ỗ30ỖỖựến

106001Ỗ05ỖỖ

Diện tắch tự nhiên của huyện ựược giới hạn bởi: Phắa Bắc giáp Thành phố Hà Nội; Phắa đông giáp huyện Văn Lâm; Phắa Nam giáp huyện Khoái Châu, Yên MỹỖ; Phắa Tây giáp tỉnh Hà Tây cũ nay là Hà Nội

Toàn huyện có 11 xã, thị trấn với tổng diện tắch 71,81 km2, huyện có

vị trắ ựịa lý, quan hệ liên vùng và nội tỉnh vô cùng thuận lợi Huyện Văn Giang nằm ở trung tâm các khu công nghiệp (KCN) lớn của Hà Nội và Hưng Yên như KCN Sài đồng, KCN Như Quỳnh là trung tâm giao lộ của các tuyến giao thông ựường thủy trên Sông Hồng, tuyến ựường sắt Hà Nội

- Hải Phòng, ựường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên, quốc lộ 5, tuyến ựường

ựê Sông Hồng,Ầ ngoài ra còn có các tuyến ựường cao tốc 5b Hà Nội - Hải Phòng và ựường liên tỉnh Hà Nội - Hưng Yên ựang ựược triển khai xây dựng Với vị trắ này Văn Giang ựã trở thành cửa ngõ kết nối Hưng Yên với

Hà Nội

Hình 3.1 Bản ựồ hành chắnh huyện Văn Giang

Trang 39

Quy mô: Những năm gần ñây tốc ñộ tăng trưởng, tỷ trọng cơ cấu phát

triển kinh tế: 25%-31%-44% của Văn Giang ñược ñánh giá là huyện phát

triển nhanh

Phương thức sản xuất: Với quy mô ñược phân bố trên, Văn Giang có

lợi thế trong việc phát triển ña dạng các sản phẩm nông nghiệp cung cấp cho thị trường trong và ngoài huyện, ñồng thời còn có tiềm năng phát triển ñô thị

3.1.2 ðặc ñiểm tự nhiên

- ðất ñai và ñịa hình

Tài nguyên ñất: tổng diện tích ñất tự nhiên là 71,81 km2 (Bảng 3.1) Tính ñến năm 2012, ñất nông nghiệp là 4.395,4 ha (61,21%), ñất phi nông nghiệp 2.785,4 ha (38,79%) Trong ñó, ñất nông nghiệp ñược phân ra làm 3 loại căn cứ vào mục ñích sử dụng: sản xuất nông nghiệp là 3.901,5 ha (54,33%); ñất nuôi trồng thuỷ sản là 442,5 ha (6,16%); ñất nông nghiệp khác 51,4 ha (0,72%) ðất phi nông nghiệp ñược phân làm 5 loại: ñất ở là 814,60

ha (11,34%); ñất chuyên dùng 1618,4 ha (22,54%); ñất tôn giáo tín ngưỡng 23,6 ha (0,33%); ðất nghĩa trang, nghĩa ñịa 66,3 ha (0,92%); ñất sông, mặt nước chuyên dùng 262,5 ha (3,66%)

Tài nguyên nước: Văn Giang có nguồn nước từ sông Hồng và sông Bắc

Hưng Hải Nguồn nước mặt ñảm bảo cung cấp phục vụ cho sản xuất và dân sinh Hiện tại, nước cho sinh hoạt ñược lấy từ nguồn nước ngầm do dân và các tổ chức tự khai thác là chủ yếu Nước cho sản xuất nông nghiệp ñược lấy

từ các trạm bơm dọc theo hệ thống sông Bắc Hưng Hải

ðịa hình: Nằm ở trung tâm ñồng bằng Bắc Bộ, huyện có ñịa hình tương

ñối bằng phẳng Do nằm ở ven sông Hồng, chịu ảnh hưởng của 18 năm liền

vỡ ñê thời Tự ðức nên ñộ cao ñất ñai trong huyện không ñồng ñều và hình thành các dải cao thấp khác nhau theo dạng hình sóng ðất có ñịa hình cao thuộc các xã Xuân Quan, Mễ Sở, Liên Nghĩa, Thắng Lợi, Cửu Cao và thị trấn Văn Giang ðất có ñịa hình thấp thuộc các xã Phụng Công, Long Hưng, Tân Tiến, Nghĩa Trụ và Vĩnh Khúc Với ñịa hình trên, Văn Giang có lợi thế trong

Trang 40

việc phát triển ựa dạng các sản phẩm nông nghiệp

Hiện nay, diện tắch ựất nông nghiệp ựang thu hẹp do khu ựô thị, khu công nghiệp ựang phát triển đất nông nghiệp liên tục giảm trong giai ựoạn

2011 ựến 2013, giảm từ 4427,5 ha năm 2011 xuống còn 4355,16 ha năm

2013 Như vậy có thể thấy tốc ựộ giảm khá lớn bình quân 0,82%/năm Cùng với ựó là sự gia tăng nhanh của nhóm ựất phi nông nghiệp, tắnh riêng năm

2011 ựất nông nghiệp là 2753,5 ha, diện tắch này ựến năm 2013 ựã là 2825,84

ha Cơ cấu ựất phi nông nghiệp tắnh ựến năm 2013 là 39,35%, trong khi ựó năm 2011 con số này chỉ là 38,34% (Bảng 3.1)

- Khắ hậu, thủy văn

Huyện Văn Giang thuộc vùng ựồng bằng Bắc bộ chịu ảnh hưởng của vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa với 4 mùa rõ rệt Nền nhiệt giữa các mùa không chênh lệch nhiều (trung bình hàng tháng là 230C) Mùa mưa kéo dài từ tháng

5 ựến tháng 10, nhiệt ựộ dao ựộng hàng tháng từ 250 - 280C Mùa khô từ tháng

11 ựến tháng 4 năm sau, nhiệt ựộ dao ựộng từ 170 - 210C độ ẩm không khắ từ

80 - 90% đất ựai của huyện chịu ảnh hưởng các nguồn nước chắnh là lưu lượng dòng chảy của hệ thống sông Bắc Hưng Hải và hệ thống kênh mương, sông ngòi phân bổ trên ựịa bàn huyện như: Sông đồng Quê, sông Ngưu Giang, sông Tam Bá Hiển, sông Ngũ xã, kênh đông, kênh Tây Ầ

Có thể nói ựiều kiện khắ hậu thủy văn rất thuận tiện cho Văn Giang phát triển sản xuất nông nghiệp, thâm canh gối vụ, chuyển ựổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Cung cấp cho thị trường trong và ngoài huyện, ựồng thời còn

có tiềm năng phát triển ựô thị

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Văn Giang - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
nh 3.1 Bản ủồ hành chớnh huyện Văn Giang (Trang 38)
Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Văn Giang qua 3 năm (2011-2013) - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh ủất ủai của huyện Văn Giang qua 3 năm (2011-2013) (Trang 41)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Văn Giang trong 3 năm (2011-2013) - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Văn Giang trong 3 năm (2011-2013) (Trang 43)
Bảng 3.3: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Giang 3 năm (2011-2013) - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 3.3 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế của huyện Văn Giang 3 năm (2011-2013) (Trang 45)
Bảng 3.4: Số ủối tượng ủiều tra - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 3.4 Số ủối tượng ủiều tra (Trang 48)
Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh lao ủộng của phũng Lð-TB&XH huyện Văn Giang qua 3 năm 2011 – 2013 - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh lao ủộng của phũng Lð-TB&XH huyện Văn Giang qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 53)
Bảng 4.3 Tổng hợp ủiều tra thụng tin người cao tuổi thỏng 10 năm 2014 - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Tổng hợp ủiều tra thụng tin người cao tuổi thỏng 10 năm 2014 (Trang 56)
Bảng 4.4 Tổng hợp ủiều tra, rà soỏt người tàn tật năm 2010 - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Tổng hợp ủiều tra, rà soỏt người tàn tật năm 2010 (Trang 59)
Bảng 4.7 Kết quả tập huấn cho cán bộ cơ sở của phòng Lð-TB&XH qua 3 - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.7 Kết quả tập huấn cho cán bộ cơ sở của phòng Lð-TB&XH qua 3 (Trang 67)
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả giải quyết chính sách BTXH - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.8. Tổng hợp kết quả giải quyết chính sách BTXH (Trang 69)
Bảng 4.10 Số lượng ủối tượng hưởng trợ cấp thường xuyờn thỏng 11/2014 - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.10 Số lượng ủối tượng hưởng trợ cấp thường xuyờn thỏng 11/2014 (Trang 77)
Bảng 4.11 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí BTXH của phòng Lð-TB&XH qua 3 năm 2011 – 2013 - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.11 Tình hình sử dụng nguồn kinh phí BTXH của phòng Lð-TB&XH qua 3 năm 2011 – 2013 (Trang 80)
Bảng 4.15 Kết quả kiểm tra ủối tượng thụ hưởng chớnh sỏch BTXH của - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.15 Kết quả kiểm tra ủối tượng thụ hưởng chớnh sỏch BTXH của (Trang 85)
Bảng 4.18 í kiến ủỏnh giỏ của ủối tượng về chớnh sỏch thụng tin tuyờn truyền - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.18 í kiến ủỏnh giỏ của ủối tượng về chớnh sỏch thụng tin tuyờn truyền (Trang 94)
Bảng 4.19 đánh giá thái ựộ phục vụ của CB Lđ-TB&XH ựối với ựối tượng BTXH - Phân tích tình hình thực thi chính sách bảo trợ xã hội ở huyện văn giang tỉnh hưng yên
Bảng 4.19 đánh giá thái ựộ phục vụ của CB Lđ-TB&XH ựối với ựối tượng BTXH (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w