1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào tỉnh hưng yên

119 490 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

82 Trang 9 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT BTN&MT : Bộ tài nguyờn và mụi trường BVMT : Bảo vệ mụi trường CNH - HĐH : Cụng nghiệp húa – Hiện đại húa CTRSH : Chất thải rắn sinh hoạt CTR :Chất t

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo Bộ NÔNG NGHIệP & PTNT

HọC VIệN NÔNG NGHIệP VIệT NAM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày tháng năm 2014

Tác giả

PHÙNG XUÂN NGHĨA

Trang 3

Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn khoa học PGS TS: Nguyễn Mậu Dũng đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp cao học Kinh tế nông nghiệp K21C

đã cùng chia sẻ với tôi trong suốt quá trình học tập, các đồng chí, đồng nghiệp bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn này

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn UBND huyện Mỹ Hào, phòng tài nguyên và môi trường, công ty CPMTĐT&CN 11 ( Urenco 11) phòng Nông nghiệp & PTNT, phòng thống kê, phòng tài chính, UBND các xã Nhân Hòa,

Dị Sử, thị trấn Bần Yên Nhân và các tổ chức cá nhân hoạt động kinh doanh có liên quan tới RTSH trên địa bàn huyện đã nhiệt tình tạo điều kiện giúp đỡ cung cấp thông tin, tham gia ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả sự giúp đỡ quý báu của các tập thể, cá nhân đã dành cho tôi

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà nội, ngày… tháng… năm 2014

Tác giả PHÙNG XUÂN NGHĨA

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng v

Danh mục hình vi

Danh mục sơ đồ vii

Danh mục viết tắt viii

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý rác thải sinh hoạt 5

2.1.1 Khái niệm và vai trò của quản lý rác sinh hoạt 5

2.1.2 Nội dung của công tác quản lý rác thải sinh hoạt 8

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt 19

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rác sinh hoạt 23

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rác thải sinh hoạt ở một số nước trên thế giới 23

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý RTSH của một số địa phương ở VN 29

2.2.3 Bài học kinh nghiệm trong quá trình quản lý rác thải sinh hoạt 38

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 40

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 40

Trang 5

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 43

3.2 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 50

3.2.1 Phương pháp chọn điểm, chọn mẫu nghiên cứu 50

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 51

3.2.3 Phương pháp phân tích 53

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu, phương pháp chuyên gia 54

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55

4.1 Khái quát tình trạng thu gom vận chuyển RTSH ở huyện Mỹ Hào 55

4.1.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào 55

4.1.2 Khối lượng rác thải phát sinh trên địa bàn huyện Mỹ Hào 56

4.1.3 Tình hình rác thải phát sinh ở các hộ điều tra 58

4.1.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lý RTSH ở huyện Mỹ Hào 61

4.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải sinh hoạt 85

4.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý rác thải sinh hoạt 85

4.2.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào trong thời gian tới 90

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103

5.1 Kết luận 103

5.2 Kiến nghị 104

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 - 2013 42

Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 - 2013 44

Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của huyện 47

Bảng 4.1: Khối lượng RTSH phát sinh trên địa bàn huyện Mỹ Hào trong 3 năm (2011 - 2013) 57

Bảng 4.2 Khối lượng RTSH ở huyện Mỹ Hào tại nguồn phát sinh 57

Bảng 4.3: Tình hình phân loại RTSH của các hộ điều tra 60

Bảng 4.4: Thành phần RTSH của các hộ gia đình trên địa bàn Huyện Mỹ Hào 61

Bảng 4.5: Ý kiến đánh giá của cán bộ về hệ thống quản lý 69

Bảng 4.6 Ý kiến của hộ dân về công tác thu gom, xử lý RTSH tại huyện Mỹ Hào 70

Bảng 4.7 Nhận xét của người dân về mức phí VSMT 72

Bảng 4.8 Kết quả công tác tuyên truyền tại huyện Mỹ Hào 74

Bảng 4.9: Vật dụng chứa rác của hộ điều tra 77

Bảng 4.10: Thời gian thu gom RTSH của các tổ vệ sinh trên địa bàn huyện Mỹ Hào 79

Bảng 4.11: Số xe vận chuyển RTSH tại huyện Mỹ Hào 81

Bảng 4.12 Một số chi hội tham gia trong việc quản lý RTSH huyện 85

Bảng 4.13: Mức lương trả cho 10 công nhân thuộc tổ VSMT số 1 87

Bảng 4.14: Trang thiết bị phục vụ công tác thu gom, vận chuyển RTSH 87

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống quản lý CTRSH ở một số đô thị lớn ở Việt Nam 7

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam 9

Hình 2.3: Sơ đồ quá trình xử lý rác thải đô thị bằng công nghệ phân hủy kị khí 17

Hình 2.4: Sơ đồ chung của quá trình ủ hiếu khí chất thải rắn đô thị 18

Hình 2.5: Công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện 18

Hình 2.6 Tổ chức quản lý CTR tại Singapore 25

Hình 2.7 Bộ máy quản lý CTR tại Nhật 25

Hình 2.8 Phân loại rác tại nguồn 35

Hình 4.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý RTSH trên địa bàn huyện Mỹ Hào 62

Hình 4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CPMTĐT& CN11(urenco 11) 66

Hình 4.3: Mô hình thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải của Công ty CPMTĐT&CN 11 67

Hình 4.4 Sơ đồ quy trình tái chế RTSH thành phân hữu cơ của trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội 100

Trang 8

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Bản đồ hành chính huyện Mỹ Hào 40

Sơ đồ 4.1: Mô hình thu gom, vận chuyển RTSH trên địa bàn huyện 64

Sơ đồ 4.2: Quy trình thu gom rác thải sinh hoạt 80

Sơ đồ 4.3 : Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải 82

Sơ đồ 4.4: Hệ thống quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt 93

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BTN&MT : Bộ tài nguyên và môi trường

CNH - HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CTR :Chất thải rắn

CTYCPMTĐT 11 : Công ty cổ phần môi trường đô thị và công

nghiệp 11 viết tăt ( Urenco11)

Trang 10

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề mang tính chất toàn cầu,

là nguyên nhân gây mất cân bằng sinh thái, cạn kiệt tài nguyên, ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế, sự phát triển toàn diện của con người và sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Đất nước ta đã và đang từng bước thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Tuy nhiên gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa đã và đang gây sức ép lớn cho môi trường, làm môi trường nước ta bị xuống cấp nhanh chóng bởi lẽ môi trường hàng ngày đã phải gánh chịu khối lượng lớn và đa chủng loại rác thải từ các

hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt và y tế của con người gây ra…

Theo đánh giá của Tổng cục Môi trường - Bộ TN&MT năm 2011 thì tổng lượng RTSH ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình 10 - 16% mỗi năm Tại hầu hết các đô thị, khối lượng RTSH chiếm khoảng 70 - 80% tổng lượng rác thải đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%), chủ yếu phát sinh từ các hộ gia đình, các khu tập thể, rác thải đường phố, chợ, các trung tâm thương mại, văn phòng, các cơ sở nghiên cứu, trường học Hiện nay, việc phân loại RTSH tại nguồn vẫn còn rất nhiều hạn chế, chưa được áp dụng, triển khai rộng rãi vì nhiều lý do như chưa đủ nguồn lực tài chính để mua sắm trang thiết bị, đầu tư cơ sở hạ tầng cũng như nguồn nhân lực thực hiện, đặc biệt là thói quen của người dân Chính vì thế, công tác thu gom và

xử lý rác thải sinh hoạt đã trở thành vấn đề phức tạp, ảnh hưởng ở nhiều địa phương trên cả nước

Huyện Mỹ Hào là một trong những trung tâm văn hóa - kinh tế - xã hội quan trọng của tỉnh Những năm trở lại đây cùng với sự phát triển kinh tế của

cả tỉnh, huyện Mỹ Hào được đánh giá là một trong những huyện có tốc độ

Trang 11

tăng trưởng kinh tế tương đối nhanh Cơ cấu kinh tế của huyện đang dần chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Hơn thế nữa, huyện

Mỹ Hào lại là nơi có mật độ dân cư tập trung đông đúc, các khu công nghiệp,

cơ quan, trường học, xí nghiệp tư nhân bao gồm nhiều ngành nghề và dịch vụ phát triển Chính vì thế mà khối lượng rác thải của huyện ngày càng gia tăng

cả về số lượng và chủng loại gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị và sức khỏe của người dân Trước tình hình đó UBND huyện Mỹ Hào đã phối hợp với Công ty CPMTĐT&CN 11 ( Urenco 11) đã đưa ra các chương trình, chính sách về quản lý RTSH nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường Mặc dù những năm gần đây hệ thống tổ chức thu gom và xử lý RTSH đã có nhiều kết quả tốt nhưng với cơ chế và chính sách chưa được đồng bộ, đồng thời sự thiếu thốn về trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý thu gom và

xử lý RTSH đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường và sức khỏe cộng đồng Do đó việc cải thiện và xây dựng một hệ thống quản lý RTSH hiệu quả nhằm đảm bảo điều kiện sức khỏe và môi trường sống cho người dân là rất cấp thiết

Để thực hiện giải pháp nhằm về bảo vệ môi trường huyện Mỹ Hào giai đoạn 2010– 2020 đạt kết quả tốt hơn, nhằm giúp các nhà quản lý ở địa phương có cách nhìn toàn diện hơn và có những bước đi phù hợp về vấn đề quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện, và xuất phát từ những thực tế

trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên” với mong

muốn góp một phần vào giải quyết các vấn đề khó khăn hiện nay trong công tác quản lý thải sinh hoạt tại huyện Mỹ Hào nói riêng và của tỉnh Hưng Yên nói chung, đồng thời góp phần vào sự phát triển bền vững của Tỉnh

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Mục tiêu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý rác thải trên địa bàn huyện trong thời gian tới

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng có liên quan đến rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh hoạt: Cộng đồng dân cư, các hộ dân, các cửa hàng, trường học, cơ quan hành chính và chợ, bến xe… Đối tượng trực tiếp chịu trách nhiệm trong công tác quản lý rác thải sinh hoạt, đồng thời là các vấn đề về kinh tế, tổ chức liên quan đến công tác quản lý rác thải sinh hoạt

Trang 13

Một số nội dung được khảo sát ở những khu vực tập trung đông dân cư trên địa bàn huyện

* Phạm vi thời gian

Nghiên cứu các dữ liệu, thông tin được sử dụng để đánh giá thực trạng công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện Mỹ Hào – Tỉnh Hưng Yên được thu thập trong 3 năm 2011 – 2013

Trang 14

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận về quản lý rác thải sinh hoạt

2.1.1 Khái niệm và vai trò của quản lý rác sinh hoạt

a Khái niệm về chất thải

Có rất nhiều khái niệm về chất thải Theo luật Bảo vệ Môi trường,

11-2005 thì chất thải được định nghĩa như sau: “Chất thải là vật chất ở dạng rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác”

Theo Nghị định số 59/2007/NĐ - CP ngày 29 tháng 04 năm 2007 về quản lý chất thải rắn thì: “Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác”

Rác thải là các chất thải không ở dạng lỏng, không hòa tan, được thải ra

từ các hoạt động sinh hoạt, công nghiệp bao gồm cả bùn cặn, phế phẩm

trong nông nghiệp, xây dựng, khai thác mỏ (Lê Khương Duy - 2010)

* Rác thải sinh hoạt

Theo PGS, TS Nguyễn xuân Thành và các công sự (2010) RTSH là những

chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, giấy vụn, sành

sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, giấy, rơm, rạ, vỏ rau quả …

Chất thải rắn nguy hại (CTRNH): Là CTR chứa các chất hoặc hợp chất

có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

Phế liệu: Là sản phẩm, vật liệu bị loại ra từ quá trình sản xuất hoặc tiêu

dùng, được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản

Trang 15

xuất sản phẩm khác

Quản lý môi trường: Quản lý môi trường là sự tác động liên tục, có tổ

chức và hướng đích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành.( Trần Thanh Lâm 2008)

Thu gom CTR: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận

Lưu giữ CTR: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất

định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khi vận chuyển đến

cơ sở xử lý

Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát

sinh, thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật

làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

Hoạt động quản lý CTR: bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,

đầu tư xây dựng cơ sở quản lý CTR, các hoạt động phân loại, thu gom lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng và xử lý CTR nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người

b Vai trò và quản lý rác thải sinh hoạt

Hiện nay, hệ thống quản lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng mới chỉ được thiết lập chủ yếu tại các khu đô thị lớn ở nước ta Tại các khu vực nông thôn vấn đề quản lý CTRSH còn rất hạn chế và chưa được quan tâm đúng mức

Trang 16

Hình 2.1 chỉ ra sơ đồ hệ thống quản lý RTSH của các đô thị lớn ở nước ta Theo sơ đồ thì trách nhiệm quản lý CTRSH của các cơ quan cụ thể như sau:

Bộ Tài nguyên & Môi trường chịu trách nhiệm vạch chiến lược cho công tác bảo vệ môi trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước trong công việc đề xuất luật và chính sách quản lý môi trường quốc gia

Bộ Xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải rắn đô thị

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống quản lý CTRSH ở một số đô thị lớn ở Việt Nam

Ủy ban Nhân dân các tỉnh và thành phố chỉ đạo UBND các quận, huyện Sở TNMT, Sở GTCC thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chiến lược và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua việc xây dựng các quy tắc, quy chế trong việc bảo vệ môi trường tại các thành phố

Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11 (Urenco 11) đây

là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và tiêu hủy, chôn lấp chất thải sinh hoạt, bao gồm cả chất thải sinh hoạt gia đình, chất thải văn phòng đồng thời cũng là

cơ quan chịu trách nhiệm trong việc xử lý cả chất thải công nghiệp và y tế …

Trang 17

2.1.2 Nội dung của công tác quản lý rác thải sinh hoạt

a Xây dựng và hình thành hệ thống tổ chức quản lý rác thải sinh hoạt

Bộ xây dựng hướng dẫn chiến lược quản lý và xây dựng đô thị, quản lý chất thải

UBND thành phố chỉ đạo UBND các quận, huyện, sở tài nguyên và môi trường và công an huyện thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường đô thị, chấp hành nghiêm chỉnh chiến lược chung và luật pháp về bảo vệ môi trường của nhà nước

Công ty cổ phần môi trường đô thị và công nghiệp 11 là cơ quan trực tiếp đảm nhận nhiệm vụ vận chuyển, xử lý CTR, bảo vệ môi trường huyện theo chức trách được sở tài nguyên và môi trường giao

b Xây dựng quy chế quản lý rác thải sinh hoạt

Công cụ quản lý RTSH nói riêng và môi trường nói chung do đó các biện pháp hành động thực hiện công tác quản lý môi trường của nhà nước, các

tổ chức khoa học và sản xuất Mỗi một công cụ có một chức năng và phạm vi tác động nhất định, liên kết và hỗ trợ lẫn nhau

Công cụ quản lý môi trường có thể phân loại theo bản chất thành các loại cơ bản sau:

Trang 18

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam

( Nguồn: Kinh tế rác thải và Phát triển bền vững, 2001)

- Công cụ luật pháp chính sách bao gồm các văn bản về luật quốc tế, luật quốc gia, các văn bản khác dưới luật, các kế hoạch và chính sách môi trường quốc gia, các ngành kinh tế, các địa phương

- Các công cụ kinh tế gồm các loại thuế, phí đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ này chỉ áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường

- Các công cụ kỹ thuật quản lý thực hiện vai trò kiểm soát và giám sát nhà nước về chất lượng và thành phần môi trường, về sự hình thành và phân

bố chất ô nhiễm trong môi trường Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể gồm

phố

Sở GTCC

Sở tài nguyên & MT

Công ty môi

Nguồn phát sinh CTR,

RTSH

Trang 19

các đánh giá môi trường, giám sát môi trường, xử lý chất thải, tái chế và tái sử dụng chất thải Các công cụ kỹ thuật quản lý có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ nền kinh tế phát triển như thế nào

c Tuyên truyền vận động người dân tham gia quản lý rác thải sinh hoạt

- Bất kỳ một chính sách nào được đưa vào áp dụng thực tiễn sẽ không thành công nếu không có sự ủng hộ của người dân Người dân là những người chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các tác động từ môi trường Đồng thời họ cũng

là chủ thể chính tác động lên môi trường Vì vậy cần phải giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng, đạo đức môi trường cho tất cả mọi người đặc biệt là thế hệ trẻ

- UBND huyện cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các văn bản pháp luật của Bộ Tài nguyền, UBND tỉnh về BVMT nói chung và quản lý RTSH nói riêng đến các cấp cơ sở, kết hợp xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến đến người dân, các cơ sở kinh doanh nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người dân

- Bằng nhiều hình thức tuyên truyền thông qua các phương tiện thông tin đại chúng trên đài phát thanh của huyện và đài phát thanh xã, phát động phong trào

vệ sinh môi trường, quét dọn đường làng, ngõ xóm; tổ chức giải quyết tranh chấp về môi trường thông qua các buổi họp dân trong thôn, xóm; đưa công tác giáo dục BVMT lồng ghép vào trong chương học để giáo dục cho học sinh

- Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện cần tổ chức nhiều hơn nữa các buổi tuyên truyền, phổ biến kiến thức về vệ sinh môi trường Phối kết hợp với các cơ quan đoàn thể triển khai thực hiện tổ chức các lớp tập huấn trong các

cơ quan, trường học nhằm nâng cao trách nhiệm của người dân

d Đầu tư trang thiết bị phục vụ công tác quản lý rác thải sinh hoạt

- Các trang bị cần thiết cho công tác quản lý, thu gom có thể gồm những vật dụng như sau: Quần áo bảo hộ, Mũ - nón, Khẩu trang, Áo mưa, Găng tay,

Trang 20

Ủng, Chổi, Xeẻng, Áo lưới phản quang, Xà phòng giặt, Xe đẩy, xe ba bánh tự

chế, xe ép rác

bv- Các trang thiết bị hiện đại cho quá trình xử lý, tái chế có thể bao gồm những vật dụng sau: Xe ép lớn, Công nghệ tái chế hiện đại, Máy súc, Hệ thống lò đốt,

e Tổ chức thu gom vận chuyển xử lý rác thải sinh hoạt

+ Tổ chức thu gom rác:

Thu gom RTSH là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời rác thải tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận

Hoạt động thu gom tại các đô thị hiện nay diễn ra khá phức tạp và khó khăn Việc thu gom thường đi qua một quá trình 2 giai đoạn: Thu gom rác tại nguồn phát sinh rác thải sinh hoạt; thu gom về các bãi tập trung chứa rác rồi

từ đó vận chuyển tới các trạm trung chuyển rác Hay ta có thể gọi đó là dịch

vụ thu gom sơ cấp và thứ cấp

Thu gom sơ cấp (thu gom ban đầu:) là cách mà theo đó rác thải được

thu gom từ nguồn phát sinh ra nó (nhà ở hay những cơ sở thương mại) và chở đến các bãi chứa chung, các địa điểm hoặc bãi chuyển tiếp Thường thì các hệ thống thu gom sơ cấp ở các nước đang phát triển bao gồm những xe chở rác nhỏ, xe hai bánh kéo bằng tay để thu gom rác và chở đến bãi chứa chung hay những điểm chuyển tiếp Do vậy, thu gom ban đầu sẽ được cần đến trong mọi

hệ thống quản lý thu gom và vận chuyển

Trong hình thức này, các hộ gia đình có thể tham gia hoặc không cần tham gia vào quá trình thu gom Những người thu gom rác sẽ đi vào từng nhà (sân hay vườn), mang thùng rác ra đổ vào xe của họ và sau đó trả về chỗ cũ

Hệ thống này chủ yếu chi phí cho nhân công lao động vì mất nhiều thời gian vào ra từng căn nhà và từ nhà này sang nhà khác Tuy nhiên, ở những nước có thu nhập thấp, lao động thường khá rẻ nên hình thức này tương đối tốt

Trang 21

Một dạng khác của hình thức này là những người thu gom rung chuông hay gõ cửa từng nhà và đợi chủ nhà mang rác ra cửa Thường thì những chiếc xe chở rác có đủ tiếng động để các cư dân biết và sẵn sàng với thùng rác của họ

Thuật ngữ thu gom thứ cấp (hay còn gọi là thu gom tập trung): bao

hàm không chỉ việc thu gom các chất thải rắn từ những nguồn khác nhau mà còn cả việc chuyên chở các chất thải đó tới địa điểm tiêu hủy Việc dỡ đổ các

xe rác cũng được coi như là một phần của hoạt động thu gom thứ cấp Như vậy thu gom thứ cấp là cách thu gom các loại chất thải rắn từ các điểm thu gom chung (điểm cẩu rác) trước khi vận chuyển chúng theo từng phần hoặc cả tuyến thu gom đến một trạm trung chuyển, một cơ sở xử lý hay bãi chôn lấp bằng các loại phương tiện chuyên dụng có động cơ Thu gom thứ cấp được tiến hành thông qua 2 hình thức là thu gom theo khối và thu gom bên lề đường

+ Vận chuyển

Vận chuyển RTSH là quá trình chuyên chở rác thải từ nơi phát sinh , thu gom, lưu trữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

Vận chuyển rác thải về điểm trung chuyển có thể sử dụng các hệ thống

xe cơ bản sau đây:

- Hệ thống xe thùng di động: là hệ thống thu gom trong đó các thùng chứa đầy rác được chuyên chở đến bãi thải rồi đưa thùng không về vị trí tập kết rác ban đầu Hệ thống này có ưu điểm là đa dạng về hình dạng và kích thước nên rất cơ động, có thể thu gom được nhiều loại chất thải rắn Tuy nhiên do phải thực hiện thủ công nên hiệu quả sử dụng kém

- Hệ thống xe thùng cố định: là hệ thống thu gom trong đó thùng xe chứa rác vẫn cố định đặt tại nơi tập kết rác, trừ khoảng thời gian rất ngắn nhấc lên đổ rác vào xe thu gom Hệ thống thùng xe có đủ loại lớn, nhỏ và được phân riêng các chất thải cần thu gom

Trang 22

- Xe nâng: là loại xe có thể tự nâng và tự thu gom Tuy nhiên chỉ sử dụng để thu gom chất thải rắn từ các điểm rải rác về một nơi và lượng chất thải rắn là không đáng kể

Việc vận chuyển rác thải về khu xử lý có thể sử dụng các loại xe vận tải như xe toa moóc, xe toa kéo một cầu, xe ép, Tất cả các loại xe này có thể sử dụng ở bất kỳ trạm trung chuyển nào Một cách tổng quát, các xe vận chuyển

sử dụng phải thỏa mãn những yêu cầu sau:

- Chi phí vận chuyển thấp

- Chất thải phải được phủ kín trong suốt thời gian vận chuyển

- Xe phải được thiết kế để vận chuyển trên đường cao tốc

- Không vượt quá giới hạn khối lượng cho phép

- Phương pháp tháo dỡ chất thải phải đơn giản và có khả năng thực hiện độc lập

Trong quá trình vận chuyển cần đảm bảo rác thải không rơi rớt trong quãng đường đi, không làm ô nhiễm không khí bởi mùi - đây là vấn đề rất khó giải quyết ở nước ta, do hệ thống xe vận chuyển đều là loại xe rác nhỏ, không

có nắp che chắn, nên rất bất lợi cho người vận chuyển khi gặp trời mưa

Nơi tập kết rác thải sinh hoạt là nơi có quy mô đạt tiêu chuẩn, xa khu dân cư, xa nguồn nước, có mái che chắn, tránh gây ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của người dân bởi mùi hôi thối của bãi tập kết và không nên xây dựng bãi tập kết ở đầu hướng gió

+ Xử lý rác thải sinh hoạt

Trang 23

* Các phương pháp xử lý chất thải

Xử lý rác thải là công đoạn cuối cùng của công tác vệ sinh môi trường Đây là công đoạn cần thiết góp phần chống ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước mặt và nước ngầm Trong việc xử lý chất thải rắn nói chung và rác thải sinh hoạt nói riêng, phải dựa trên những phân tích cụ thể của địa phương

và các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật để lựa chọn công nghệ Bên cạnh đó cần phải quan tâm đến các chỉ tiêu như:

- Không ảnh hưởng đến sức khỏe con người

- Không ảnh hưởng đến các hệ động vật, thực vật

- Không ảnh hưởng đến các nguồn nước và đất

- Không ảnh hưởng tới môi trường không khí

- Không xâm phạm tới trật tự không gian, quy hoạch đất đai, các khu bảo tồn thiên nhiên, các vùng rừng cấm,

Hiện nay, người ta thường sử dụng nhiều phương pháp để xử lý và chế biến rác, sau đây là một số phương pháp:

- Phương pháp chôn lấp vệ sinh

Trong các phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn, chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp phổ biến và đơn giản nhất Phương pháp này chi phí thấp

và được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các nước trên thế giới

Chôn lấp hợp vệ sinh là một phương pháp kiểm soát sự phân hủy của chất thải rắn khi chúng được chôn nén và phủ lấp bề mặt Chất thải rắn trong bãi chôn lấp sẽ bị tan rữa nhờ quá trình phân hủy sinh học bên trong để tạo ra sản phẩm cuối cùng là các chất giàu dinh dưỡng như axit hữu cơ, nitơ, các hợp chất amon và một số khí như CO2, CH4 Theo thời gian, sự phân hủy của

vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì chuyển sang bãi rác mới Như vậy, về thực chất chôn lấp hợp vệ sinh chất thải rắn đô thị vừa là phương

Trang 24

pháp tiêu hủy sinh học, vừa là biện pháp kiểm soát các thông số chất lượng môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp

Hiện nay, chôn lấp rác thải sinh hoạt và rác hữu cơ vẫn được sử dụng ở các nước đang phát triển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt Các bãi chôn lấp phải xa khu dân cư, không gần nguồn nước ngầm và nước mặt Nền đất bãi rác phải là đất sét, á sét hoặc được phủ các lớp chống thấm bằng màng địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế thu gom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường

Phương pháp này có một số ưu điểm: công nghệ đơn giản, rẻ, phù hợp với nhiều loại rác thải, chi phí cho bãi chôn lấp thấp Tuy nhiên việc hình thành các bãi chôn lấp vệ sinh cũng có một số mặt hạn chế: đòi hỏi diện tích đất tương đối lớn, không có sự đồng tình của khu dân cư xung quanh, tìm kiếm xây dựng bãi

là việc làm khó khăn, nguy cơ dẫn tới ô nhiễm môi trường đất, nước

- Phương pháp đốt rác

Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác nhất định không thể xử lý bằng các biện pháp khác.Đây là một giai đoạn oxy hóa nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành khí và các chất thải rắn không cháy Các chất khí được làm sạch hoặc không được làm sạch thoát ra ngoài không khí Chất thải

rắn được chôn lấp

Việc xử lý rác bằng phương pháp đốt có ý nghĩa cực kỳ quan trọng là làm giảm bớt tới mức nhỏ nhất chất thải cho khâu xử lý cuối cùng Nếu sử dụng công nghệ tiên tiến thì quá trình đốt rác không ( hoặc ít) gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường không khí Tuy nhiên, phương pháp này rất tốn kém, chi phí có thể cao hơn 10 lần so với chôn lấp rác hợp vệ sinh

Công nghệ đốt rác thường áp dụng ở các quốc gia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rác sinh hoạt như là một

Trang 25

dịch vụ xã hội của toàn dân Tuy nhiên, việc đốt rác sinh hoạt sẽ gây ra nhiều khói độc hại như điôxin nếu giải quyết việc xử lý khói không tốt và nó cũng là phần tốn kém nhất trong công nghệ đốt rác

Xử lý rác bằng cách đốt trong lò này có nhiều ưu điểm như: xử lý triệt

để các chỉ tiêu ô nhiễm của chất thải đô thị, cho phép xử lý được toàn bộ chất thải đô thị mà không cần nhiều diệc tích đất sử dụng làm bãi chôn rác Bên cạnh các ưu điểm trên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm như: vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao, giá thành đầu tư lớn, chi phí tiêu hao năng lượng và chi phí xử lý cao

- Phương pháp sinh học

Rác thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ cao và nhiệt độ cao, đây là điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hoạt động và phát triển Trong rác có rất nhiều vi sinh vật, trong đó có các loại vi sinh vật có khả năng phân hủy chất thải Phần lớn chúng là những vi khuẩn hoại sinh có bào tử, phân giải các hợp chất hữu cơ dễ phân hủy như tinh bột, đường, protein, lipit, và các chất hữu

cơ khó phân hủy như xenluloza Một số loại vi sinh vật thường gặp trong rác thải là các nhóm vi khuẩn kị khí, nhóm vi khuẩn hiếu khí, nhóm xạ khuẩn, nấm mốc Xử lý rác thải sinh hoạt bằng con đường sinh học chủ yếu là ủ rác

kị khí và ủ hiếu khí

- Phương pháp ủ kị khí

Là quá trình phân giải các chất hữu cơ mà không có mặt oxy, sản phẩm cuối cùng là CH4, CO2, NH3, một lượng nhỏ các khí khác, axit hữu cơ và sinh khối vi sinh vật

Bản chất của quá trình này là nhờ sự hoạt động của các vi sinh vật, các hợp chất hữu cơ bền vững ( xenluloza, hemixenluloza, lignin, tinh bột và các chất hữu cơ cao phân tử khác) được chuyển thành các hợp chất đơn giản hơn

và các chất khí, trong đó metan chiếm đa số (trên 64%)

Trang 26

Nhược điểm của biện pháp xử lý này không áp dụng cho một khối lượng rác thải lớn, mất nhiều thời gian, khó tận thu được hết khí, gây ô nhiễm môi trường Hơn nữa, mùn rác tạo ra để xử lý rác thải ở mức độ công nghiệp, người ta sử dụng phương pháp ủ hiếu khí

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2010)

Hình 2.3: Sơ đồ quá trình xử lý rác thải đô thị

bằng công nghệ phân hủy kị khí

- Phương pháp ủ hiếu khí

Trừ các thành phần như chất dẻo, cao su, thủy tinh, sành sứ, còn lại các thành phần hữu cơ khác có chứa protein, lipit, hydratcacbon, xenluloza, lignin, hemixenluloza đều được chuyển hóa trong quá trình lên men hiếu khí Ủ hiếu khí là quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ với sự có mặt của oxy, tạo ra sản phẩm lên men chính là mùn (humus)

Rác đô thị Phân loại

Trang 27

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2010)

Hình 2.4: Sơ đồ chung của quá trình ủ hiếu khí chất thải rắn đô thị

- Phương pháp xử lý chất thải bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện dựa trên cơ sở toàn bộ rác thải tập trung thu gom vào nhà máy Rác được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải, các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: Kim loại, nilon, giấy, thủy tinh, plastic, được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệ thống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm

giảm tối đa thể tích khối rác và tạo thành các kiện với tỷ số nén rất cao

Các kiện rác đã ép nén này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc san lấp những vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này,

có thể sử dụng làm mặt bằng để xây dựng công viên, vườn hoa, các công trình xây dựng nhỏ và mục đích chính là giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý rác

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái, 2010)

Hình 2.5: Công nghệ xử lý rác bằng phương pháp ép kiện

Băng tải rác

Phân loại

Máy ép rác

Kim loại

VSV, dinh dưỡng, ẩm, không khí

Tái chế, chôn lấp

Phân loại Phân hủy hiếu khí ( ủ thành phân ) Sàng phân loại

Phân hữu cơ

CTR

Chất hữu cơ không đạt yêu cầu Loại rác

Rác hữu cơ

Trang 28

* Một số phương pháp khác

Phương pháp ổn định chất thải rắn bằng công nghệ Hydromex

Đây là công nghệ mới, lần đầu tiên được áp dụng ở Hawai Hoa Kỳ (2/1996) Công nghệ Hydromex nhằm xử lý rác đô thị (cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụ xây dựng, làm vật liệu, năng lượng và sản phẩm nông nghiệp hữu ích Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ rác sau đó polyme hóa và sử dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm

Phương pháp chôn rác dưới biển

Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc chôn rác dưới biển cũng có nhiều điều lợi Ví dụ ở thành phố New York, trước đây chất thải rắn được chở đến các bến cảng, sau đó chúng được các xà lan đem chôn dưới biển ở độ sâu

1000 feels, nhằm tránh tình trạng lưới đánh cá bị vướng mắc Ngoài ra ở một

số thành phố ven biển khác của Hoa Kỳ người ta còn xây dựng các bãi ngầm nhân tạo trên cơ sở sử dụng các khối gạch bê tông phá vỡ từ các công trình xây dựng hoặc thậm chí các ô tô thải bỏ Làm điều này vừa giải quyết được vấn đề rác thải, đồng thời tạo nên nơi trú ẩn cho các loài sinh vật biển

Phương pháp đổ thành đống hay bãi rác hở

Đây là phương pháp cổ điển đã được loài người áp dụng từ lâu Từ thời

Hy Lạp và La Mã cổ đại người ta đã biết đổ rác bên ngoài tương các các thành lũy và cuối hướng gió Phương pháp này vẫn còn được áp dụng ở nhiều nơi khác nhau trên thế giới

2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý rác thải sinh hoạt

a) Các yếu tố thuộc về hộ nông dân

+ Nhận thức: Thực tế cho thấy đã có những cá nhân, tổ chức, hộ gia

đình nhận thức được lợi ích của việc thu gom và xử lý RTSH và chấp hành nghiêm chỉnh Tuy nhiên tình trạng vứt xả rác bừa bãi không đúng nơi quy định, xử lý không đảm bảo an toàn vệ sinh và ảnh hưởng tới môi trường sống của con người đang diễn ra rất nhiều trên địa bàn, nhiều hộ gia đình, cá nhân

Trang 29

vẫn đóng chậm phí vệ sinh môi trường để được thu gom xử lý RTSH hợp vệ sinh an toàn

Xuất hiện tình trạng trên cũng bởi nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể là do phong tục tập quán trước đây hình thành nên những thói quen trong lối sống và sinh hoạt hàng ngày, khi kinh tế xã hội phát triển có nhiều thay đổi nhưng những thói quen đó vẫn giữ nguyên không đổi Hay có thể là do trình độ nhận thức của một số đối tượng, cá nhân còn thấp chưa hiểu biết hết những tác hại xấu mà do những thói quen của mình gây ra Nhưng cũng có những đối tượng, cá nhân ý thức rất kém, họ cố tình không chấp hành nghiêm chỉnh dù cho họ đã biết qua tivi và đài, báo…

Đồng thời, công tác quản lý của chính quyền xã, thị trấn trong vấn đề RTSH còn yếu kém, chưa có sự phối hợp với các tổ chức ban ngành trong công tác tuyên truyền, vận động và chưa có những biện pháp xử lý nghiêm minh chặt chẽ trong việc xử phạt những đối tượng, cá nhân, tổ chức không chấp hành vì lợi ích chung của cộng đồng

+ Ngành nghề sản xuất kinh doanh của hộ:

- Nước rỉ rác sinh ra sẽ chảy xuống ao hồ, làm ô nhiễm nguồn nước Hơn nữa, các chất độc hại trong nước tích lũy trong thực phẩm như: rau, tôm, cá sẽ rất nguy hiểm nếu ta ăn phải các chất loại thực phẩm này

- Tạo nơi trú ngụ và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc

b) Các yếu tố thuộc về tổ đội thu gom quản lý thu gom rác thải sinh hoạt

- Theo nghị định 59/2007 NĐ-CP định nghĩa về quản lý RTSH như sau: Hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư cơ sở quản lý rác thải sinh hoạt, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý rác thải sinh hoạt nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con người Để thực hiện được điều này, chúng ta cần phải nắm vững

Trang 30

được các yếu tố ảnh hưởng đến việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt

- Khối lượng các loại rác thải sinh hoạt để bố trí phương tiện, nhân công trang thiết bị, phương tiện phục vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt Các trang thiết bị an toàn và bảo hộ lao động cho người lao động phải đầy đủ thì sẽ đảm bảo cho quá trình thu gom, vận chuyển sẽ dễ dàng, tiện lợi, nhanh chóng hơn

c) Các yếu tố thuộc về chính quyền về quản lý thu gom rác thải sinh hoạt

- Nên chủ động đề xuất địa điểm quy hoạch xử lý rác thải cũng như khu vực đặt nhà máy xử lý RTSH phù hợp với quy hoạch của tỉnh, đưa vào quy hoạch sử dụng đất của địa phương

- Cần tổ chức kiểm tra, đánh giá xác định thời gian hoạt động còn lại đến khi đóng cửa các bãi rác có quyết định chấp thuận địa điểm, phê duyệt quy hoạch đối với những bãi rác chưa có quyết định chấp thuận địa điểm, phê duyệt quy hoạch cần xem xét khả năng hợp thức hóa bãi rác, trong trường hợp không khả thi cần có phương án đóng cửa

- Chính quyền địa phương, đặc biệt là khu vực nông thôn chưa tăng cường tuyên truyền, nâng cao ý thức người dân và toàn thể cộng đồng trong việc giữ gìn vệ sinh môi trường, không đổ rác bừa bãi

- Các địa phương chưa nghiên cứu xây dựng quy trình thu gom, tập kết rác

từ các hộ gia đình, cụm dân cư và quy hoạch, xây dựng các điểm trung chuyển rác phù hợp với tình hình thực tế, đảm bảo yếu tố về bảo vệ môi trường Tổ chức phân loại, tách riêng rác thải công nghiệp, rác thải nguy hại

d) Các yếu tố khác ảnh hưởng đến quản lý thu gom rác thải sinh hoạt:

- Các tổ chức dịch vụ môi trường ở nông thôn phần lớn được hình thành

tự phát nên hoạt động kém hiệu quả và không bền vững do các nguyên nhân như sau

Trang 31

- Chức năng quản lý nhà nước về môi trường khu vực nông thôn giữa các ngành chưa có sự phân công rõ ràng cho một cơ quan quản lý dẫn đến hoạt động chồng chéo, bỏ ngỏ

- Chưa có chính sách hỗ trợ cho các hoạt động quản lý chất thải nông thôn Trong khi ở khu vực đô thị, các Công ty môi trường là các doanh nghiệp công ích Nhà Nước, 80% kinh phí hoạt động từ ngân sách Nhà Nước, 20% do dân đóng góp thì các tổ chức dịch vụ môi trường ở nông thôn kinh phí hoạt động chủ yếu từ nguồn thu phí dịch vụ môi trường do người dân đóng góp chỉ

đủ để trả thù lao cho người thu gom rác với mức chỉ bằng 50-90% thu nhập của người thu gom rác ở đô thị Người thu gom nhiều khi chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, nhiều nơi chưa có bảo hộ lao động

- Chưa được sự quan tâm đúng mức của các cấp chính quyền địa phương

Do điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn trong khi chính quyền địa phương còn nhiều quan tâm đến các vấn đề khác

- Các tổ chức dịch vụ môi trường nông thôn chưa đủ năng lực để giải quyết trọn vẹn các vấn đề quản lý RTSH, Hầu hết các tổ chức xã hội ở nông thôn mới chỉ thực hiện được các nội dung về tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng, tổ chức thu gom chất thải mà chưa có các biện pháp xử lý dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường do chất thải ngày càng gia tăng

- Nhận thức của cộng đồng còn hạn chế cũng là nguyên nhân làm cản trở công tác xã hội hóa các hoạt động quản lý rác thải sinh hoạt nông thôn Các hoạt động tổ chức cho cộng đồng tham gia quản lý rác thải nông thôn còn mang nặng tính phong trào, chủ yếu thực hiện trong các dịp lễ, tết mà chưa được duy trì thường xuyên, chưa trở thành nhiệm vụ của các cơ quan và các cấp chính quyền Ở rất nhiều địa phương đã có hương ước về làng văn hóa mới, trong đó qui định rất cụ thể về nếp sống văn hóa trong cưới hỏi, tang lễ… nhưng rất ít các hương ước đề cập đến các qui định về quản lý chất thải

và vệ sinh môi trường hoặc đề cập một cách chung chung

Trang 32

2.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý rác sinh hoạt

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý rác thải sinh hoạt ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Singapore

Là đất nước có diện tích chỉ khoảng hơn 500 km2 nhưng có nền kinh tế rất phát triển Lượng rác thải phát sinh hàng năm rất lớn nhưng lại không đủ diện tích đất để chôn lấp như các quốc gia khác nên họ rất quan tâm đến các biện pháp quản lý nhằm giảm thiểu lượng phát thải, kết hợp xử lý rác thải bằng phương pháp đốt và chôn lấp

Singapore tổ chức chính quyền quản lý theo mô hình chính quyền một cấp Quản lý chất thải là một bộ phận trong hệ thống quản lý môi trường của quốc gia Hệ thống quản lý xuyên suốt, chỉ chịu sự quản lý của Chính phủ

Bộ phận quản lý chất thải có chức năng lập kế hoạch, phát triển và quản

lý chất thải phát sinh Cấp giấy phép cho lực lượng thu gom chất thải, ban hành những quy định trong việc thu gom chất thải hộ gia đình và chất thải thương mại trong 9 khu và xử lý những hành vi vứt rác không đúng quy định Xúc tiến thực hiện 3R (tái chế, tái sử dụng và làm giảm sự phát sinh chất thải)

để bảo tồn tài nguyên

Tại Singapore, nhiều năm qua đã hình thành một cơ chế thu gom rác rất hiệu quả, việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác Rác sinh hoạt được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch

vụ từ cửa đến cửa, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình tái chế Quốc gia Trong số các nhà thầu thu gom rác hiện nay tại Singapore có bốn nhà thầu thuộc khu vực công cộng, còn lại thuộc khu vực tư nhân Các nhà thầu tư nhân đã có những đóng góp quan trọng trong việc thu gom rác thải, khoảng 50% lượng phát sinh do tư nhân thu gom, chủ yếu là rác của các

cơ sở thương mại, công nghiệp và xây dựng Chất thải của khu vực này đều thuộc loại vô cơ nên không cần thu gom hàng ngày

Trang 33

Nhà nước quản lý các hoạt động này theo luật pháp Cụ thể, từ năm

1989, Chính phủ ban hành các quy định y tế công cộng và môi trường để kiểm soát các nhà thầu thông qua việc xét cấp giấy phép Theo quy định các nhà thầu tư nhân phải sử dụng xe máy và trang thiết bị không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của nhân dân, phải tuân thủ các quy định về phân loại rác để đốt hoặc đem chôn để hạn chế lượng rác tại bãi chôn lấp Quy định các xí nghiệp công nghiệp và thương mại chỉ được thuê, mướn các dịch vụ từ các nhà thầu được cấp phép Phí cho dịch vụ thu gom rác được cập nhật trên mạng Internet công khai để người dân có thể theo dõi Bộ môi trường quy định các khoản phí về thu gom rác và đổ rác với mức 6-15 đô la Singapore mỗi tháng tùy theo phương thức phục vụ (15 đô la đối với các dịch vụ thu gom trực tiếp, 6 đô la đối với các hộ được thu gom gián tiếp qua thùng chứa rác công cộng ở các chung cư Đối với các nguồn thải không phải là hộ gia đình, phí thu gom được tính tùy vào khối lượng rác phát sinh có các mức 30-70-175-235 đô la Singapore mỗi tháng Các phí đổ rác được thu hàng tháng do Ngân hàng PUB đại diện cho Bộ Môi trường thực hiện

Thực hiện cơ chế thu nhận ý kiến đóng góp của người dân thông qua đường dây điện thoại nóng cho từng đơn vị thu gom rác để đảm bảo phát hiện và

xử lý kịp thời tình trạng phát sinh rác và góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ

Cả nước Singapore có 3 nhà máy đốt rác Những thành phần CTR không cháy và không tái chế được chôn lấp ngoài biển Đảo- đồng thời là bãi rác Semakau với diện tích 350 ha, có sức chứa 63 triệu m3 rác được xây dựng với kinh phí 370 USD và hoạt động từ năm 1999 Tất cả rác thải của Singapore được chất tại bãi rác này, mỗi ngày nơi đây phải đón nhận hơn 2000 tấn rác, dự kiến chỉ chứa được rác đến năm 2040 Bãi rác này được bao quanh bởi con đập xây bằng đá dài 7 km, nhằm ngăn chặn sự ô nhiễm ra xung quanh Đây là bãi rác nhân tạo đầu tiên trên thế giới ở ngoài khơi và cũng đồng thời là khu du lịch sinh thái rất hấp dẫn của Singapore Hiện nay, các bãi rác đã đi vào hoạt động, rừng đước, động vật trên đảo vẫn phát triển tốt, chất lượng không khí và nước ở đây vẫn rất tốt

Trang 34

Hình 2.6 Tổ chức quản lý CTR tại Singapore

Nguồn:(http:www.wordpress.com.)

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Mỗi năm Nhật Bản thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác nhưng chỉ khoảng 5% trong số đó phải đưa tới bãi chôn lấp (khoảng 2,25 triệu tấn), còn phần lớn rác được đưa đến các nhà máy để tái chế Nhật Bản áp dụng phương pháp thu hồi CTR cao nhất (38%), trong khi các nước khác chỉ sử dụng phương pháp đốt và xử lý vi sinh vật là chủ yếu

Cơ cấu quản lý chất thải rắn của Nhật Bản được trình bày trong hình dưới đây:

Hình 2.7 Bộ máy quản lý CTR tại Nhật

Nguồn: Tổng hợp từ trang http:www.env.go, jp

Bộ môi trường và tài nguyên

Phòng quản lý chất thải công nghiệp

Trang 35

Bộ Môi trường có rất nhiều phòng ban, trong đó có Sở quản lý chất thải

và tái chế có nhiệm vụ quản lý sự phát sinh chất thải, đẩy mạnh việc tái sử dụng, tái chế và sử dụng những nguồn tài nguyên có thể tái tạo một cách thích hợp với quan điểm là bảo tồn môi trường sống và sử dụng một cách có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên

Ngoài ra có 7 văn phòng môi trường đặt tại các địa phương của đất nước Những văn phòng này như là chi nhánh của Bộ Môi trường có nhiệm vụ sau: + Quản lý chất thải và tái chế tại địa phương

+ Quản lý hoạt động bảo tồn môi trường

+ Bảo tồn và phát triển môi trường tự nhiên

+ Bảo vệ và quản lý đời sống hoang dã

Tại Nhật Bản, khung pháp lý quốc gia hướng tới giảm thiểu chất thải nhằm xây dựng một xã hội tái chế bao gồm hệ thống luật và quy định của Nhà nước: + Luật quản lý rác thải và giữ gìn vệ sinh công cộng (1970)

+ Luật quản lý rác thải (1992)

+ Luật thúc đẩy sử dụng các nguồn tài nguyên có thể tái chế (1991)

+ Luật tái chế vỏ hộp và bao bì (1996)

+ Luật tái chế thiết bị điện (1998)

Theo đó, Nhật Bản đã chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thống với dòng nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo mô hình 3R (giảm thiếu, tái sử dụng và tái chế)

Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại:

+ Rác hữu cơ được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost;

+ Rác khó tái chế hoặc hiệu quả tái chế không cao nhưng cháy được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;

+ Rác có thể tái chế thì được đưa vào các nhà máy tái chế

Trang 36

Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô tô đến đem các túi rác đó đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với Công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi giấy báo đến phạt tiền Với các loại rác cồng kềnh như ti vi, tủ lạnh, máy giặt thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được tùy tiện bỏ những thứ đó ở hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy được vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống được ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng

2.2.1.3 Kinh nghiệm ở Trung Quốc

Khi nền kinh tế của Trung Quốc phát triển, việc xử lý chất thải trở thành vấn đề môi trường cấp bách Mặc dù chính phủ đã đầu tư một lượng lớn vốn vào việc xây dựng các nhà máy xử lý chất thải mới, việc xử lý chất thải vẫn chưa theo kịp với lượng chất thải phát sinh nhưng cũng cải thiện được phần nào vấn đề ô nhiễm môi trường

Tăng cường phân loại tại nguồn

Tại Trung Quốc, việc phân loại chất thải được tiến hành rộng rãi Chính phủ cho phép tận dụng chất thải tái chế như một dạng nguyên liệu thô ở các nhà máy xử lý tài nguyên tái tạo Chất thải không thể tái chế được đưa đến các nhà máy xử lý chất thải, sử dụng công nghệ tiên tiến để xử lý và sản xuất điện năng Biện pháp này giúp họ giải quyết tốt các vấn đề về xử lý chất thải

Hiện nay, hơn một nửa số dân ở thủ đô Bắc Kinh phân loại chất thải thành bốn loại khác nhau: Thức ăn thừa từ bếp; chất thải có thể tái chế; các loại pin và các chất thải khác, mỗi loại chất thải được đựng trong một thùng

Trang 37

rác bên ngoài có ghi nhãn phân loại Theo các cư dân sống ở Bắc Kinh, trong góc bếp của họ đặt một chiếc thùng cao khoảng nửa mét để đựng thức ăn thừa Các túi nilông lớn treo trên tường dùng để thu gom chất thải có thể tái chế như giấy, nilông, cao su, các đồ vật bằng kim loại và thủy tinh Ở góc khác đặt một chiếc thùng để đựng chất thải không thể tái chế như mẩu thuốc

lá và rác Việc phân loại chất thải là một quá trình phức tạp, nhưng những nỗ lực liên tục của cộng đồng trong 2 thập kỷ qua đã tạo nên thói quen cho người dân địa phương

Sản xuất đi kèm tái chế

Theo chuyên gia xử lý chất thải, cứ 1 tấn vỏ chai nước ngọt bằng nhựa thải có thể thu được 700 kg nguyên liệu thô tái chế, 1 tấn sắt thải thu được 900

kg sắt và 1 tấn giấy thải thu được 850 kg giấy tái chế Số liệu này cho thấy, nếu làm tốt việc thu gom, phân loại và tái chế chất thải thì mức độ ô nhiễm không khí và nước giảm đáng kể, đồng thời tiết kiệm được các nguồn tài nguyên

Hiện nay, việc thu gom chất thải đã phân loại được thực hiện ở 52% khu dân cư ở Bắc Kinh Theo thống kê, nếu chất thải tái chế được thu gom và tái sử dụng hợp lý thì mỗi năm có thể tiết kiệm được 25 tỷ nhân dân tệ Các nhà máy xử lý chất thải cũng đang nỗ lực đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng

Để bảo vệ môi trường và nguồn tài nguyên, Công ty vật liệu tái sinh Yingchuang thuộc Bắc Kinh đã được thành lập, với dây truyền sản xuất lớn nhất về chai lọ tái chế ở châu Á Mỗi ngày Công ty có thể xử lý 160 tấn chai nhựa đã qua sử dụng Sau khi thu gom, rửa sạch, tẩy uế, nghiền và nấu chảy, chúng được xử lý thành các khối nhựa trắng mịn Sau đó được sản xuất thành các dạng chai lọ mới Mỗi năm, Công ty Yingchuang đã tiếp nhận và xử lý 60.000 tấn chai nhựa đã qua sử dụng, tương đương với khoảng 40% tổng lượng chai nhựa được thu gom ở Bắc Kinh mỗi năm Các thiết bị và công nghệ xử lý chất thải của công ty đã được Cơ quan Dược phẩm và lương thực Hoa Kỳ và Viện Khoa học đời sống quốc tế chứng nhận về mức độ an toàn (http://hiendaihoa.com/Cong-nghe-moi-truong/Giai-phap-xu-ly-chat-thai-ran/tai-che-va-tai-su-dung-chat-thai-o-trung-quoc.html

Trang 38

2.2.1.4 Kinh nghiệm của Bungari

Ở Bungari việc thu gom chất thải đô thị có tổ chức đạt 84,2% trong dân, gồm hầu hết cư dân ở các thành phố, trong khi ở nông thôn chỉ chiếm gần 40%

Luật Bảo vệ Môi trường và Luật Quản lý chất thải cùng với quy định

có liên quan là cơ sở pháp lý cơ bản trong lĩnh vực quản lý chất thải ở Bungari Năm 2003, Chương trình quản lý chất thải quốc gia Bungari 2003 –

2007 đã được triển khai thực hiện Những thành phố tự trị chịu trách nhiệm triển khai các Chương trình quản lý chất thải rắn đô thị theo mục tiêu xác định bởi Luật Quản lý chất thải Những yêu cầu cụ thể về quản lý chất thải cấp địa phương được đưa vào trong các quy định, đề ra thủ tục pháp lý và những thuật ngữ về quản lý chất thải đô thị, chất thải xây dựng và các chất thải khác Các quy định cũng xác định lệ phí đối cho địa phương trong việc cung cấp các dịch vụ tương ứng Áp dụng biện pháp “người gây ô nhiễm phải trả tiền”, hội đồng các thành phố ở Bungari đã đề ra “phí chất thải đô thị” theo quy định trong Luật thuế và phí của địa phương Hàng năm, Hội đồng thành phố quy định phí cho từng khu dân cư.Theo Luật quản lý chất thải Bungari, các nhà sản xuất và nhà nhập khẩu sản phẩm phải có trách nhiệm thu gom, thu hồi và

xử lý chất thải từ các sản phẩm sau khi sử dụng

Nguồn:(http: www//viscribd.com)

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý RTSH của một số địa phương ở VN

2.2.2.1 Một số văn bản chính sách về quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng được một khung pháp lý phù hợp đối với các hoạt động bảo vệ môi trường nói chung và quản lý rác thải sinh hoạt nói riêng Một số văn bản pháp luật được ban hành gồm:

a) Các văn bản quy phạm pháp luật chính về bảo vệ môi trường và quản lý rác thải

- Luật bảo vệ môi trường (BVMT) Việt Nam được Quốc hội nước

Trang 39

CHXHCN thông qua ngày 27/12/1993 và có hiệu lực thi hành từ ngày 10/01/1994 Các bộ luật đổi sau đó (năm 2005) đã chú trọng hơn đến vấn đề rác thải và xử lý rác thải Luật này quy định về hoạt động BVMT chính sách, biện pháp và nguồn lực để BVMT; quyền và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia

đình, cá nhân trong BVMT

- Nghị định số 175 ban hành ngày 18/10/1994 về hướng dẫn thi hành Luật BVMT Hướng dẫn các quy định về BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải

- Nghị định 59/2007/NĐ - CP Theo nghị định này, công nghệ xử lý CTR bao gồm 9 loại hình trong đó có 4 loại công nghệ tái chế, thu hồi năng lượng: đốt rác tạo nguồn năng lượng; chế biến phân hữu cơ; chế biến khí biogas; tái chế rác thải thành các vật liệu và chế phẩm xây dựng (Điều 29)

- Chỉ thị số 36 - CT/TW của Ban Chấp hành TW về việc: Tăng cường BVMT trong thời kỳ CNH và HĐH đất nước Để giúp phần bảo đảm thắng lợi của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Bộ Chính trị yêu cầu các cấp, các ngành đổi mới nhận thức, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác BVMT, nắm vững và quán triệt các mục tiêu, quan điểm, giải pháp về BVMT

b) Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến các cơ sở hạ tầng quản

lý rác thải

- Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT - BKHCNMT - BXD ngày 18/01/2001 hướng dẫn các quy định BVMT đối với việc lựa chọn địa điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp rác thải : Địa điểm bãi chôn lấp phải được xác định căn cứ theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Việc lựa chọn địa điểm phải căn cứ vào các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật tại khu vực dự kiến xây dựng bãi chôn lấp

c) Các văn bản về phí và lệ phí

- Nghị định số 57/2002/NĐ-CP của Chính phủ ngày 3/6/2002 hướng

Trang 40

dẫn việc thực hiện pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH của Ủy ban Thường vụ

Quốc hội Nghị định này quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải

rắn; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Nghị định 04/2009/NĐ-CP về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường Nghị định này quy định về ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuế, phí đối với hoạt động bảo vệ môi trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác đối với hoạt động và sản phẩm từ hoạt động bảo vệ môi trường

2.2.2.2 Kinh nghiệm của TP Hồ Chí Minh

Là một đô thị lớn nên mức độ phát sinh chất thải rắn đô thị hàng năm

tại TP.Hồ Chí Minh rất cao Theo số liệu của Sở Tài nguyên - Môi trường, mỗi ngày trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh đổ ra khoảng 5.800 - 6.200 tấn rác thải sinh hoạt, 500 - 700 tấn chất thải rắn công nghiệp, 150 - 200 tấn chất thải nguy hại, 9 - 12 tấn chất thải rắn y tế Nguồn chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỷ trọng cao nhất, chủ yếu phát sinh từ các nguồn: hộ gia đình, trường học, chợ,

nhà hàng, khách sạn (Hoàng Thị Kim Chi, 2009) [4] Tại TP Hồ Chí Minh:

Dự án “Thu gom, vận chuyển và xử lý CTR với công nghệ phân loại rác tại nguồn” được thực hiện với mục tiêu quản lý rác thải bằng cách tiếp cận và giải quyết trên cả ba mặt kinh tế, môi trường và xã hội; góp phần quan trọng

vào giải quyết tình trạng ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, dự án chưa mang lại

hiệu quả thiết thực do chưa nhận được sự tham gia tích cực từ phía cộng đồng hoặc do quá trình thực hiện thiếu đồng bộ giữa người dân và đơn vị thu gom (người dân đã thực hiện phân loại rác nhưng người thu gom lại nhập chung)

2.2.2.3 Kinh nghiệm ở Đà Nẵng

Việc tổ chức thu gom rác và xử lý chất thải rắn ở Đà Nẵng làm khá tốt, được Ngân hàng thế giới đánh giá là một trong những thành phố trong khu vực làm tốt vệ sinh đô thị Lượng rác thu gom trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đạt 85%, trong đó nội thành là 100% Công tác thu gom, giữ vệ sinh đô

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống quản lý RTSH đô thị ở Việt Nam (Trang 18)
Hình 2.3: Sơ đồ quá trình xử lý rác thải đô thị - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Hình 2.3 Sơ đồ quá trình xử lý rác thải đô thị (Trang 26)
Hình 2.6. Tổ chức quản lý CTR tại Singapore - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Hình 2.6. Tổ chức quản lý CTR tại Singapore (Trang 34)
Sơ đồ 3.1. Bản đồ hành chính huyện Mỹ Hào - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Sơ đồ 3.1. Bản đồ hành chính huyện Mỹ Hào (Trang 49)
Bảng 3.1. Tình hình sử dung đất đai của huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 – 2013 - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Bảng 3.1. Tình hình sử dung đất đai của huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 – 2013 (Trang 51)
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 - 2013  Chỉ tiêu - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Bảng 3.2. Tình hình dân số và lao động huyện Mỹ Hào giai đoạn 2011 - 2013 Chỉ tiêu (Trang 53)
Hình  4.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý RTSH trên địa bàn huyện Mỹ Hào - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
nh 4.1 : Sơ đồ tổ chức quản lý RTSH trên địa bàn huyện Mỹ Hào (Trang 71)
Sơ đồ dưới đây: - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Sơ đồ d ưới đây: (Trang 73)
Hình 4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CPMTĐT& CN11(urenco 11) - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Hình 4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty CPMTĐT& CN11(urenco 11) (Trang 75)
Hình 4.3: Mô hình thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải của Công ty - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Hình 4.3 Mô hình thực hiện thu gom, vận chuyển rác thải của Công ty (Trang 76)
Bảng 4.9: Vật dụng chứa rác của hộ điều tra - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Vật dụng chứa rác của hộ điều tra (Trang 86)
Sơ đồ 4.2: Quy trình thu gom rác thải sinh hoạt - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Sơ đồ 4.2 Quy trình thu gom rác thải sinh hoạt (Trang 89)
Sơ đồ 4.3 : Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Sơ đồ 4.3 Các biện pháp kỹ thuật trong xử lý chất thải (Trang 91)
Sơ đồ 4.4:  Hệ thống quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Sơ đồ 4.4 Hệ thống quản lý và thu gom rác thải sinh hoạt (Trang 102)
Hình 4.4. Sơ đồ quy trình tái chế RTSH thành phân hữu cơ của trường Đại - Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện mỹ hào   tỉnh hưng yên
Hình 4.4. Sơ đồ quy trình tái chế RTSH thành phân hữu cơ của trường Đại (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w