1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đánh giá chung và kiến nghị về hoạt động của Ngân hàng SHB

28 882 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số đánh giá chung và kiến nghị về hoạt động của Ngân hàng SHB
Tác giả Trần Thị Thùy Mai
Thể loại Báo cáo thực tập
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 472,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xu thế toàn cầu hóa thị trường tài chính-tiền tệ đang diễn ra nhanh chóng, đặc biệt là sự phát triển không ngừng và ngày càng mạnh mẽ của thông tin-khoa học-kỹ thuật, ngân hàng trở thành lĩnh vực có vị thế đặc biệt quan trọng và đóng vai trò đầu tàu “dẫn dắt nền kinh tế” phát triển đi lên.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế toàn cầu hóa thị trường tài chính-tiền tệ đang diễn ra nhanhchóng, đặc biệt là sự phát triển không ngừng và ngày càng mạnh mẽ của thông tin-khoa học-kỹ thuật, ngân hàng trở thành lĩnh vực có vị thế đặc biệt quan trọng và đóngvai trò đầu tàu “dẫn dắt nền kinh tế” phát triển đi lên Trước những thay đổi và tháchthức trên, ngân hàng ngày càng tự hoàn thiện, áp dụng các chuẩn mực quốc tế, hệthống công nghệ thông tin tiên tiến, mở rộng mạng lưới chi nhánh, đa dạng hóa cácsản phẩm dịch vụ, đặc biệt nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên ngân hàng nhằm

đủ sức cạnh tranh và hội nhập với nền kinh tế thế giới và khu vực

Để giúp sinh viên có điều kiện cọ xát thực tế, rút ngắn khoảng cách giữa lýthuyết và thực tiễn, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước đều tạo điều kiện chomỗi sinh viên có một thời gian thực tập tại các cơ sở Quá trình thực tập là khoảngthời gian không dài nhưng vô cùng quan trọng vì giúp cho sinh viên có cái nhìn kháiquát về công việc của một cán bộ ngân hàng và tiếp cận thực tiễn rút ra những bài họckinh nghiệm quý báu cho bản thân, cũng như công việc sau này của mỗi người

Được sự cho phép của nhà trường và sự chấp nhận của Ban lãnh đạo ngânhàng, em đã được thực tập tại Phòng Quan Hệ Khách hàng - Ngân hàng Thương mại

cổ phần Sài Gòn – Hà Nội(SHB)

Sau thời gian thực tập tổng hợp, em đã quan sát và nắm được những hoạt động

cơ bản của ngân hàng và các phòng ban Nay em xin được báo cáo lại nội dung thựctập tại đơn vị như sau:

Phân I: Giới thiệu chung về ngân hang TMCP sài Gòn – Hà Nội

Phần II: Những nội dung, nghiệp vụ đã được thực tập

Phần III: Một số đánh giá chung và kiến nghị về hoạt đọng của Ngân hàng SHB

Trang 2

PHẦN I

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN – HÀ NỘI (SHB)

1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội.

Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: SAIGON- HANOI COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Trụ sở chính: 77 Trần Hưng Đạo – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà nội (SHB) tiền thân là Ngân hàng TMCPNông thôn Nhơn Ái, hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

5703000085 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Cần Thơ cấp ngày 10/12/1993 và giấy phép

số 0041/NN/GP do NHNN Việt Nam cấp ngày 13/11/1993 SHB chính thức đi vàohoạt động từ ngày 12/12/1993

Giai đoạn đầu với vốn điều lệ là 400 triệu đồng, mạng lưới ngân hàng chỉ cótrụ sở chính đặt tại số 341- Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền - Huyện Châu Thành

- Tỉnh Cần Thơ nay là Huyện Phong Điền Thành phố Cần Thơ, với tổng số cán bộnhân viên là 8 người, địa bàn họat động chỉ vài xã thuộc huyện Châu Thành, đốitượng khách hàng là các hộ nông dân với mục đích vay vốn phục vụ sản xuất nôngnghiệp nông thôn Đến nay, sau 16 năm hoạt động, vốn điều lệ của SHB đạt 2000 tỷđồng, mạng lưới hoạt động kinh doanh đã có mặt tại các địa bàn thành phố chính như:

TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ và Hải Phòng, Quảng Ninh,Vinh, Huế, Nha Trang, Vũng Tàu, Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phúc, Hưng Yên, BắcNinh, Chu Lai, Quy Nhơn, Bình Dương, Đồng Nai; Đối tượng khách hàng của SHB

đã đa dạng gồm nhiều thành phần kinh tế và hoạt động trong nhiều ngành nghề kinhdoanh khác nhau Với nhiều sản phẩm tiện ích, phù hợp, SHB đang ngày càng pháttriển Thể hiện kết quả kinh doanh của năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêutài chính đều đạt và vượt kết hoạch đề ra, tạo tiền đề thuận lợi để ngân hàng phát triểnbền vững

2 Chức năng, và mạng lưới hoạt động của ngân hàng SHB:

2.1 Chức năng hoạt động của Ngân hàng SHB

-Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dại hạn của các thành phần kinh tế và dân cư

dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn; phát hành kỳ phiếu có mục đíchsau khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép

Trang 3

-Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức và cá nhân trong nước vàngoài nước khi được Ngân Hàng Nhà Nước cho phép

- Vay vốn Ngân Hàng Nhà Nước và các tổ chức tín dụng khác

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, đối với các tổ chức và các cá nhân sản xuất,kinh doanh nông, lâm, ngư và chế biến sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tùy theotính chất và khả năng của nguồn vốn

- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá trị

-Hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành

- Thực hiện dịch vụ giữa các khách hàng

- Thực hiện các dịch vụ ngoại hối theo Quyết định số 194/QĐ- NHNN của thống đốcNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam ngày 09/10/2006

2.2 Mạng lưới hoạt động của SHB:

Sau 16 năm hoạt động, SHB đã có mặt tại các địa bàn thành phố chính của cảnước như: TP Hồ Chí Minh, TP Hà Nội, TP Đà Nẵng, TP Cần Thơ và Hải Phòng,Quảng Ninh, Vinh, Huế, Nha Trang, Vũng Tàu, Lạng Sơn, Lào Cai, Vĩnh Phúc, HưngYên, Bắc Ninh, Chu Lai, Quy Nhơn, Bình Dương, Đồng Nai với mạng lưới hoạtđộng: Trụ sở chính đặt tại 77 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Các chi nhánh hiện có của ngân hàng bao gồm:

86 Bà Triệu, Q Hoàn Kiếm, TP Hà Nội

- Chi nhánh Kiên Giang:

Số 02 Trần Phú, Thị xã Rạch Giá, Tỉnh Kiên Giang

Trang 4

302, khu 01, Phường Phú Hòa, Thị xã Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương

Và hơn 40 phòng giao dịch trên khắp đất nước

3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Đơn vị:

3.1 Về tổ chức bộ máy:

3.2 Về chức năng hoạt động của các phòng ban:

3.2.1 Phòng hành chính nhân sự

- Quản lý nhân sự; đào tạo nhân sự

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

- Theo dõi những biến động và thực hiện các biện pháp để ổn định và phát triển nhân

sự, nguồn lực con người của ngân hàng

Trang 5

-Xây dựng phương án và thực hiện nghiêm ngặt công tác bảo vệ an toàn cơ quan vàkhách hàng đến giao dịch,… và một số nghiệp vụ liên quan chức năng

-Tiếp thị, mở rộng thị phần của ngân hàng thông qua các sản phẩm,dịch vụ cung cấp

3.2.3 Trung tâm thanh toán và thanh toán quốc tế

- Điều hành và quản lý hoạt động tài trợ thương mại, xuất nhập khẩu, … trong nước

và quốc tế

-Thực hiện cung cấp các sản phẩm , dịch vụ liên quan đến hoạt động thanh toán,chuyển tiền

-Quản lý công tác thanh toán quốc tế

- Quản lý hệ thống thanh toán ( SWIFT )

3.2.4 Phòng phát triển sản phẩm, dịch vụ

- Quản lý và phát triển sản phẩm phi tín dụng của ngân hàng

- Tiếp nhận và phản hồi những thông tin về sản phẩm nội bộ của ngân hàng

- Quản lý các hoạt động của ngân hàng liên quan đến sản phẩm phi tín dụng

3.2.5 Phòng nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ

- Quản lý điều hành và hoạt động vốn, tạo tính thanh khoản

-Quản lý nguồn vốn và sử dụng vốn của ngân hàng

- Tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ký thác, nhận ủy thác

- Quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thị trường vốn

- Kết hợp quản lý tài sản nợ - tài sản có của ngân hàng

- Quản lý hoạt động kinh doanh ngoại hối

- Nghiên cứu và phát triển các hoạt động kinh doanh có liên quan

3.2.6 Phòng Ngân quỹ

- Quản lý công tác thanh toán nội địa của ngân hàng

- Quản lý ngân quỹ

Trang 6

- Hỗ trợ trong hoạt động cho phòng nguồn vốn và phòng kinh doanh tiền tệ.

3.2.7 Phòng tài chính kế toán

- Kế hoạch xây dựng và kiểm tra chế độ báo cáo tài chính kế toán

- Kế toán quản trị, kế toán tổng hợp

- Lập báo cáo chi tiết hàng kỳ về báo cáo tài chính

- Thực hiện công tác hậu kiểm chứng từ kế toán

3.2.8 Phòng Hành chính Quản trị

- Công tác lễ tân, phục vụ

- Quản lý hành chính, văn thư, con dấu

- Quản lý, mua sắm tài sản cố định và công cụ dụng cụ của ngân hàng

- Thực hiện công tác bảo vệ và an ninh

- Thực hiện các công tác hành chính quản trị khác theo yêu cầu của ban lãnh đạo

3.2.9 Phòng Công nghệ thông tin

- Công tác quản trị mạng, quản trị hệ thống

- Công tác an toàn và bảo mật thông tin

- Phát triển hoạt động ứng dụng hỗ trợ hoạt động chung và hoạt động điều hành

- Phát triển ứng dụng: tích hợp, quản lý và điều hành ngân hàng

- Xây dựng và phát triển hệ thống báo cáo, thông tin quản lý

3.2.10 Phòng Đầu tư

- Quản lý hoạt động đầu tư dự án của ngân hàng

- Quản lý hoạt động đầu tư chứng khoán và đầu tư giấy tờ có giá khác của ngân hàng

- Thực hiện các dịch vụ tư vấn tài chính cho khách hàng

- Thiết lập các danh mục đầu tư tài sản có hiệu quả

4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thời gian qua:

Qua 16 năm hoạt động kết quả kinh doanh của ngân hàng luôn năm sau đạt caohơn năm trước, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 45% Cụ thể kết quả hoạt động kinhdoanh của đơn vị thời gian qua:

Bảng 1: Tình hình kinh doanh của SHB 2006 – 30/6/2008

ĐVT: Triệu đồng

Trang 7

Biểu đồ 1: Tăng trưởng thu nhập của SHB 2006 – 30/6/2008

Trang 8

Biểu đồ 2: Tăng trưởng lợi nhuận của SHB 2006 – 30/6/2008

Từ năm 2006 đến nay, SHB đã có những chuyển biến đáng ghi nhân trong chặng đường khắc phục khó khăn và khẳng định vị thế của mình trên thương trường và vững bước phát triển.Cho đến nay, SHB đã duy trì được kết quả kinh doanh tốt và được NHNN VN đánh giá là NHTMCP hoạt động có hiệu quả Lợi nhuận trước thuế trong ba năm được biểu diễn qua bản đồ sau:

Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước thuế SHB năm

5 Kế hoạch và mục tiêu phát triển của đơn vị trong giai đoạn tới:

SHB đã xác định kế hoạch và mục tiêu phát triển trong giai đoạn 2010 – 2015như sau

Trang 9

- Về chiến lược: Phấn đấu phát triển trở thành một trong những ngân hàng bán lẻ

đa năng, hiện đại hàng đầu của cả nước và phấn đấu đến năm năm 2015 trở thànhtập đoàn tài chính lớn mạnh

- Về khách hàng: Tính đến năm 2015 số lượng các loại khách hàng đạt:

Các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp lớn: 100 Khách hàng

Doanh nghiệp vừa và nhỏ: 50.000 Khách hàng

- Về hoạt động của các công ty thành viên, trực thuộc:

Đưa vào hoạt động các công ty trực thuộc như công ty cho thuê tài chính, công tybảo hiểm, công ty mua bán nợ, Công ty địa ốc

- Về phát triển thương hiệu

Phát triển thương hiệu theo hướng từng bước đưa SHB trở thành “Ngân hàng thânthuộc” đối với khách hàng tại các địa bàn hoạt động

- Nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý rủi ro, kiểm soát :

Đặt mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh cải tiến công tác quản trị rủi ro, kiểmsoát bằng cách xây dựng hệ thống quản trị rủi ro, kiểm soát tập trung, độc lập và toàndiện theo chuẩn quốc tế

- Về tái cơ cấu tổ chức, quản lý:

Cải cách cơ cấu tổ chức và điều hành nhằm đưa SHB trở thành một ngân hànghiện đại theo các chuẩn mực quốc tế, lấy phục vụ khách hàng làm mục tiêu hoạt động

Trang 10

PHẦN II

NHỮNG NỘI DUNG, NGHIỆP VỤ ĐÃ ĐƯỢC THỰC TẬP

Trong thời gian thực tập tại SHB, em đã tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng

về hoạt động kinh doanh của ngân hàng theo một số nội dung như sau:

1 Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình hoạt động tín dụng:

Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng, mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất cho ngânhàng Ở SHB, tín dụng mang lại khoảng 87% nguồn thu cho ngân hàng hàng năm.Với đặc điểm đó, đơn vị đã có một bộ phận chính sách tín dụng xây dựng cho mìnhnhững sản phẩm tín dụng phù hợp với nhu cầu của thị trường, quy định của Ngânhàng Nhà nước, cơ sở về nguồn vốn, con người, công nghệ, mạng lưới hiện có củaNgân hàng Việc này đảm bảo cho ngân hàng phục vụ khách hàng tốt nhất

*Hoạt động tín dụng bao gồm

- Hoạt động chính là Cho vay

- Hoạt động khác: thanh toán L/C, Chiết khấu giấy tờ có giá, bảo lãnh, bao thanhtoán

1.1 Về hoạt động cho vay:

Hoạt động cho vay là quan hệ giữa một bên là người cho vay (NH) bằng cách chuyểngiao tiền hoặc tài sản cho bên người vay( khách hàng vay) để sử dụng trong một thờigian nhất định với cam kết của người vay là hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hạn TạiSHB hoạt động cho vay mang lại nguồn thu lớn nhất trong hoạt động tín dụng, chiếmtới 81% Trong đó cơ cấu dư nợ tín dụng như sau:

Bảng: Cơ cấu dư nợ tín dụng năm 2006 -2008 của SHB

Doanh số cho vay trên toàn hệ thông SHB năm 2008 đạt 6.252,7 tỷ đồng,

33% so với năm 2007, tăng 92% so với năm 2006 Tỷ lệ nợ xấu của SHB cuối

Trang 11

năm 2008 ở mức 2% tổng dư nợ, thấp hơn so với tỷ lệ nợ xấu chung của ngành

2008

Tỷ đồng

1.2 Về hoạt động tín dụng khác: (bảo lãnh, L/C, chiết khấu, bao thanh toán…)

Tại ngân hàng SHB, hiện nay chỉ mới áp dụng các hoạt động bảo lãnh, thanh toánL/C, chiết khấu giấy tờ có giá, còn hoạt động bao thanh toán thi vẫn hạn chế áp dụng.Nguồn thu từ các hoạt động này chiếm bình quân 19% trong tổng nguồn thu từ hoạtđộng tín dụng

2.Tìm hiểu và phân tích thực trạng tình hình huy động vốn của ngân hàng:

Huy động vốn luôn là một trong những hoạt động vô cùng quan trọng của ngân hàng Không chỉ đảm bảo hoạt động kinh doanh cho ngân hàng, huy động vốn còn là một hoạt động được SHB rất chú trọng với mục tiêu bảo đảm vốn cho vay, an toàn thanh khoản và tăng nhanh tài sản có, nâng cao vị thế của SHB trong hệ thống NH

Bảng : Tình hình huy động vốn 2006-2008 của SHB

Đơn vị tinh: Tỷ đồng

Trang 12

Tỷ trọng

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động thị trường I

Trang 13

Biểu đồ 2.2: Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn huy

động của SHB 2006-2008

0.77

9,89511,743

0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 2006

2007 2008

3 Tìm hiểu và phân tích thực trạng hoạt động khác (thẻ ATM…)

Sản phẩm thẻ hiện tại của Ngân hàng là Thẻ ghi nợ nội địa có thấu chi Thẻ bắtđầu phát hành từ 07/12/2007

Bảng : Tình hình phát hành thẻ của hội sở và các chi nhánh tính tới 30/09/2008

Đơn vị: chiếc

năm 2008

Phát hànhquí 3

Pháthành 9th

Tỷtrọng

% kếhoạch

4 Kết quả hoạt đông kinh doanh của SHB

Từ năm 2006 đến nay, SHB đã có những chuyển biến đáng ghi nhận trong chặngđường khắc phục khó k hăn và khẳng định vị thế của mình trên thương trường vàvững bước phát triển.Cho đến nay, SHB đã duy trì kết quả kinh doanh tốt và đượcNHNN VN đánh giá là NHTMCP động có hiệu quả Lợi nhuận trước thuế trong banăm được biểu diễn qua biểu đồ

Trang 14

Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước thuế SHB năm

Theo bảng trên ta thấy:

- Tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị từ năm 2006 sang năm

2007 tăng rất mạnh (lần lượt đạt 760 % và 161%) Việc tăng này nguyên nhân chínhchủ yếu là do đơn vị tăng vốn điều lệ từ 500 tỷ lên 2.000 tỷ đồng Từ năm 2007 đếnnăm 2008 nhờ việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm, giảm thiểucác chi phí không cần thiết, nâng cao năng suất lao động cho nên dù không tăng vốnđiều lệ nhưng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị đều tăng

- Do trong năm 2009 là thời điểm mà nền kinh tế suy thoái trầm trọng, đặc biệt làhoạt động tài chính ngân hàng cho nên theo số liệu báo cáo mới nhất chưa kiểm toánthì đến Năm 2009 đơn vị chỉ đạt lợi nhuận trước thuế 415,3 tỷ đồng, đạt 102,6% sovới kế hoạch điều chỉnh cả năm Tổng tài sản đến 31/12/2009 là 27.439,5 tỷ đồng, đạt124,73% kế hoạch năm 2009; huy động vốn thị trường 1 là 14.501,2 tỷ đồng, đạt100,01% so với kế hoạch; dư nợ cho vay là 12.828,75 tỷ đồng, đạt 116,04% so với kếhoạch Đây cũng là một sự cố gắng lớn lao của đơn vị

5 Tìm hiều và phân tích thực trạng tình hình quản lý rủi ro của ngân hàng

Quản lý rủi ro là một nghiệp vụ cơ bản, bắt buộc trong hoạt động ngân hàng.Việc quản lý rủi ro sẽ giảm thiểu những thất thoát, thua lỗ, những nguy cơ rủi ro màngân hàng có thể xẩy ra trong hoạt động kinh doanh Theo đó việc quản lý rủi ro có

Trang 15

thể thực hiện trong các nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ tín dụng và các nghiệp vụkhác (kinh doanh ngoại tệ,…).

Với phương châm kiểm soát và ngăn ngừa rủi ro để tích cực phòng tránh thay

vì giải quyết ruit ro, SHB đã có một hệ thống quản lý rủi ro chặt chẽ và khoa học từcấp quản trị bậc cao xuống tới từng nhân viên nghiệp vụ Cụ thể:

5.1 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ huy động vốn:

Trong nghiệp vụ huy động vốn, có nhiều loại rủi ro song về cơ bản chủ yếu là rủi

ro về lãi suất

Nguyên nhân phát sinh chính của rủi ro lãi suất tại ngân hàng là sự thay đổi lãisuất thị trường có thể tác động đến thu nhập và chi phí hoạt động của ngân hàng do sựchênh lệch giữa kỳ hạn của nguồn vốn huy động với việc sử dụng nguồn vốn huyđộng Sự khác biệt giữa các loại lãi suất (lãi suất cố định, lãi suất thả nổi) cũng phátsinh rủi ro ngay cả khi tài sản và công nợ có cùng kỳ hạn

Để kiểm soát rủi ro lãi suất, SHB đã và đang hoàn thiện một số các giải pháp sau:

− SHB quản lý rủi ro lãi suất theo nguyên tắc cẩn trọng, sử dụng nhiều công cụ đểgiám sát và quản lý rủi ro: biểu đồ lệch kỳ hạn, giá trị của tài sản nợ và tài sản có, hệ

số nhạy cảm,…

− Phân loại tín dụng, thực hiện kiểm soát, trích lập dự phòng tín dụng cho từng loạitheo từng thời kỳ Tuân thủ chặt chẽ quy định của NHNN về tỷ lệ vốn ngắn hạn chovay trung dài hạn Đồng thời theo dõi và giám sát, quản lý tài sản công nợ thông quaviệc giám sát kỳ hạn lãi suất cho các kỳ hạn kế tiếp nhau

.− Ngân hàng cũng từng bước hoàn thiện hệ thống điều hành lãi suất, sử dụng tốt cácnguồn vốn huy động, xây dựng mô hình, chỉ số quản lý rủi ro,… nhằm phát hiện kịpthời và xử lý những rủi ro lãi suất tiềm tàng

− Thực hiện cho vay với lãi suất thả nổi, điều này cho phép SHB có những thay đổitương ứng với lãi suất cho vay phù hợp với những biến động của thị trường

5.2 Quản lý rủi ro trong nghiệp vụ tín dụng:

Trong năm 2007, hoạt động tín dụng của SHB có sự tăng trưởng mạnh với dư

nợ tín dụng đạt 4.183 tỷ đồng, trong đó dư nợ tiêu chuẩn đạt hơn 4.157 tỷ đồng,chiếm 99,38 % tổng dư nợ Dư nợ nhóm 2,3,4 là 22,289 tỷ đồng chiếm 0,53 % tổng

dư nợ, và dư nợ nhóm 5 là 3,8 tỷ đồng chỉ chiếm 0,09% Tổng dư nợ tín dụng từ loại2-5 chỉ chiếm 0,62% tổng dư nợ tín dụng của Ngân hàng, một tỷ lệ thấp so với tổng

dư nợ

Mức nợ xấu của SHB đang có xu hướng gia tăng, từ dưới 1% năm 2006 lên 2%trong quý I/2009 Tuy nhiên, tỷ lệ này vẫn thấp so với mức trung bình của toàn ngànhngân hàng là 3.5% Hơn nữa, cũng cần nhìn nhận sự gia tăng trong nợ xấu là xu

Ngày đăng: 17/04/2013, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng : Tình hình huy động vốn  2006-2008 của SHB                                                                                   Đơn vị tinh: Tỷ đồng - Một số đánh giá chung và kiến nghị về hoạt động của Ngân hàng SHB
ng Tình hình huy động vốn 2006-2008 của SHB Đơn vị tinh: Tỷ đồng (Trang 11)
Bảng : Tình hình phát hành thẻ của hội sở và các chi nhánh tính tới 30/09/2008 - Một số đánh giá chung và kiến nghị về hoạt động của Ngân hàng SHB
ng Tình hình phát hành thẻ của hội sở và các chi nhánh tính tới 30/09/2008 (Trang 13)
Bảng : Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB 2006 – 31/08/2009 - Một số đánh giá chung và kiến nghị về hoạt động của Ngân hàng SHB
ng Kết quả hoạt động kinh doanh của SHB 2006 – 31/08/2009 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w