Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội là một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, thực hiện sản xuất kinh doanh theo quy hoạch, kế hoạch phát triển nghành xây dựng của Nhà nước.
Trang 1MỤC LỤC
I, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY 2
1.1, THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TY 2
1.1.1, Vài nét sơ lược về công ty 2
1.1.2, Ngành nghề kinh doanh 3
1.1.3, Khách hàng và đối tác 4
1.1.4, Đơn vị thành viên 4
1.1.5, Quá trình hình thành và phát triển 5
1.2, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP 7
1.3, ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH 7
a, Môi trường kinh doanh trong nội bộ ngành ( M.Porter ) 7
b, Tình hình thị trường và các dự báo 8
II, ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 10
2.1, BÁO CÁO TỔNG HỢP CÁC KẾT QUẢ KINH DOANH 10
2.2, PHÂN TÍCH KHÁI LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 12 2.3, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 13
III, PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT HOẠT ĐỘNG TỔ CHỨC QUẢN TRỊ DOANH NGIỆP 14
3.1, ĐÁNH GIÁ VỀ ĐẶC ĐIỂM CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN TRỊ 14
3.1.1, Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty 14
3.1.2, Chức năng của từng bộ phận, phòng ban trong công ty 15
3.2, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CÁC MẶT QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY 17
3.2.1, Tổ chức sản xuất và quy trình sản xuất 17
3.2.2, Công nghệ và máy móc thiết bị 18
3.2.3, Quản trị nguồn nhân lực 21
3.2.4, Quản trị chất lượng 22
3.2.5, Quản trị tài chính 23
Trang 3I, Quá trình hình thành và phát triển công ty
1.1, Thông tin chung về công ty
1.1.1, Vài nét sơ lược về công ty
Tên gọi: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34
Tên giao dịch quốc tế: INVESTMENT & CONSTRUCTION STOCK
Tài khoản VNĐ:10201–000005418 tại Ngân hàng Công thương Thanh Xuân.
Tài khoản USD: 102020000005479
Mã số thuế: 0100105005
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng)
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần Nhà nước
Người đại diện theo pháp luật của công ty:Giám đốc Hoàng Văn Bình
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 0103006276 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 02 năm 2009
Xác nhận đăng ký bảng lương: số 439/LĐTBXH – CSLĐVL ngày 18/06/2007
của Sở Lao động Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội: Xác nhận Công ty
Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 được áp dụng thang lương, bảng lương Công
ty Doanh nghiệp hạng I (Một)
Trang 41.1.2, Ngành nghề kinh doanh
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 thuộc Tổng công ty Xây dựng
Hà Nội là một doanh nghiệp hạch toán kinh doanh độc lập, thực hiện sản xuất kinhdoanh theo quy hoạch, kế hoạch phát triển nghành xây dựng của Nhà nước Baogồm các lĩnh vực:
- Thi công xây lắp các công trình: Dân dụng, công nghiệp;
- Xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi, bưu điện;
- Xây dựng lắp đặt các trạm biến thế điện và các đường dây tải điện;
- Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị, khu công nghiệp
- Sản xuất kinh doanh vật tư thiết bị, cấu kiện vật liệu xây dựng
- Lắp đặt các thiết bị điện nước, điện lạnh và trang trí nội, ngoại thất
- Đầu tư kinh doanh phát triển nhà
- Kinh doanh vận tải, vật liệu xây dựng
- Đầu tư và tư vấn xây dựng các công trình bao gồm: Thiết kế, tư vấn giám sát, quản
lý dự án và tổ chức thực hiện dự án;
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng và du lịch
- Quản lý dự án, tư vấn thẩm định dự toán;
- Thiết kế kiến trúc công trình;
- Tư vấn chất lượng xây dựng và quản lý dự án, đấu thầu, hồ sơ mời thầu, công nghệmôi trường, sản xuất vật liệu xây dựng ( không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính);
- Thiết kế chế bản, in ấn, lắp đặt các loại biển quảng cáo (theo quy định của pháp luật hiện hành)
Trang 51.1.3, Khách hàng và đối tác
*Đối tác trong nước
Tổng công ty xây dựng Hà Nội
Trường Đại học xây dựng Hà Nội
Trường Đại học Giao thông vận tải Hà Nội
Công ty Phụ tùng MACHINCO Việt Nam
*Đối tác Quốc tế
Công ty BEEAHN Việt Nam – Chủ đầu tư Hàn Quốc
Công ty TNHH Cao su INOUE – Chủ đầu tư Nhật Bản
Công ty TNHH TERUMO – Chủ đầu tư Nhật Bản
Trung tâm Kỹ Thuật Đa Ngành – Cộng Hoà Liên Bang Nga
Công ty TNHH Xây dựng LANS – Philipines
Công ty TNHH cáp điện SH VINA – SH.VINA Electric Cable Co.Ltd – Hàn Quốc
1.1.4, Đơn vị thành viên
- Xí nghiệp xây dựng số 1 - Đội xây dựng số 1
- Xí nghiệp xây dựng số 2 - Đội xây dựng số 2
- Xí nghiệp xây dựng số 3 - Đội xây dựng số 3
- Xí nghiệp xây dựng số 4 - Đội xây dựng số 4
- Xí nghiệp Dịch vụ xây dựng - Đội xây dựng số 5
- Trung tâm Tư vấn thiết kế xây dựng - Đội xây dựng số 6
Trang 61.1.5, Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 trước đây là xí nghiệp xây dựng
số 4 thuộc Công ty xây dựng số 3 được thành lập ngày 1/4/1982, là một đơn vịchuyên xây dựng và sửa chữa các đại sứ quán và trụ sở các đoàn ngoại giao tại ViệtNam
Ngày 1/4/1983, xí nghiệp xây dựng số 34 chính thức được tách thành Xínghiệp xây dựng số 34 trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Hà Nội – Bộ xây dựngtheo quyết định số 442/BXD – TCLĐ của Bộ xây dựng
Đến ngày 3/1/1991, theo quyết định số 14/BXD – TCND xí nghiệp xây dựng
số 34 được đổi tên thành Công ty xây dựng số 34 Căn cứ quyết định thành lậpdoanh nghiệp Nhà nước số 140A/BXD – QLXD ngày 24/4/1993, Bộ xây dựng đãcấp giấy phép hành nghề kinh doanh cho công ty xây dựng số 34 với đăng ký kinhdoanh là ĐK 108 071
Năm 1996, Công ty xây dựng số 34 đã lập được điều lệ tổ chức hoạt độngcủa công ty ra quyết định ban hành quy chế công tác quản lý kinh tế, thành lập một
xí nghiệp xây lắp và hai đội xây dựng trực thuộc xí nghiệp xây lắp số 1(đội 1, đội 2)
bổ xung 4 đội trực thuộc công ty (đội 6,7,8,9)
Đến năm 2003, dựa vào tình hình thực tế và chủ trương của Nhà nước, Công
ty xây dựng số 34 tiến hành cổ phần hóa để chuyển từ doanh nghiệp Nhà nước sanghình thức Công ty Cổ phần Nhà nước Ngày 28/7/2004, Công ty xây dựng số 34chính thức chuyển thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 theo Quyếtđịnh số 1218/QĐ – BXD của Bộ xây dựng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0103006276 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 19 tháng 02năm 2009
Trong những năm gần đây, với tiềm năng sẵn có và chiến lược phát triểnđúng đắn, giá trị sản xuất tại Công ty tăng lên không ngừng Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng số 34 đã và đang thi công nhiều công trình dân dụng và công nghiệp
có quy mô lớn, tốc độ thi công nhanh, kết cấu hiện đại: Các liên doanh ô tô VMC,TOYOTA, VIDAMCO, FORD, DAEWOO, HANEL, nhà máy gốm GRAND Thạch
Trang 7Bàn, liên doanh sản xuất xe máy HONDA, nhà máy Xi măng Nghi Sơn và trụ sởlàm việc UBND – HĐND các tỉnh Thanh Hóa – Vĩnh Phúc, Trường công nhân kỹthuật Việt Nam – Hàn Quốc, các trường học vốn ADB, ODA, bệnh viện đa khoa ởBắc Giang, Tuyên Quang,…
Ngoài phát triển xây dựng dân dụng và công nghiệp, Công ty đã mở rộng và
đa dạng hóa nghành nghề kinh doanh, tham gia thi công các công trình hạ tầng,công trình giao thông, xây dựng các kênh mương thủy lợi, kè đê sông, đê biển, kinhdoanh vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà đất,…
Năm 2009 Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34 đã có bước phát triểnngày càng lớn mạnh với đội ngũ cán bộ nhân viên là 419 người; Trong đó trình độiđại học và trên đại học là 64 người, trung cấp và cao đẳng là 42 người, công nhân kỹthuật có trình độ tay nghề bậc 4 trở lên là 309 người, lao động phổ thông là 4 người
Với năng lực sẵn có như trên Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng số 34 đãhoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình lớn ở Hà Nội và các tỉnh trong cảnước.Cụ thể như sau:
1.Tổng số năm kinh nghiệm trong công tác xây dựng dân dụng: 27 năm 2.Tổng số năm kinh nghiệm trong công tác xây dựng chuyên dụng:
4.Lắp đặt các thiết bị điện nước cho công trình dân dụng và
Trang 8Cũng giống như những công ty xây dựng khác,Công ty Cổ phần Đầu tư vàXây dựng số 34 không chỉ có nhiệm vụ tạo ra của cải vật chất,tài sản cố định,xâydựng cơ sở hạ tầng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các ngành sản xuất khác màcòn giải quyết các mối quan hệ giữa công nghiệp,nông nghiệp,giữa kiến trúc đô thịvới truyền thống văn hoá của đất nước.
1.2, Định hướng phát triển doanh nghiệp
Tiêu chí kinh doanh: Xây dựng những công trình vững bền với thời gian, góp
phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng đất nước, đem lại nguồn tài chính lành mạnh cho cácnhà đầu tư,các đối tác và cộng đồng người dân cư
Tầm nhìn trong vòng 20 năm tới: Là 1 trong 10 doanh nghiệp xây dựng hàng
đầu Việt Nam kể cả lĩnh vực xây dựng dân dụng công nghiệp và cơ sở hạ tầng
Chiến lược dài hạn: Ngoài xây dựng là ngành chủ đạo, công ty sẽ mở rộng
lĩnh vực kinh doanh trong các ngành đầu tư bất động sản, mở rộng kinh doanh vậtliệu xây dựng, tư vấn và thiết kế công trình
1.3 Đánh giá môi trường kinh doanh
a, Môi trường kinh doanh trong nội bộ ngành ( M.Porter )
Cạnh tranh giữa các hãng
trong ngành
Sức ép từ phía khách hàng
Trang 9* Các hãng trong ngành: Là các doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng, có
thể kể đến như Vinaconex, công ty phát triển nhà và hạ tầng đô thị (HDU) , Lilama,
…
* Nhà cung cấp: Là các nhà sản xuất thép, gạch, cát, sỏi, xi măng,vôi,… trên
toàn quốc Có thể kể một số doanh nghiệp lớn như thép Hòa Phát, thép Việt Úc,…gạch Vigracera, xi măng Bỉm Sơn, xi măng Cẩm Phả,…
* Khách hàng: Là các nhà đầu tư trong và ngoài nước cho các công trình xây
dựng dân dụng và công nghiệp, cơ sở hạ tầng đất nước
* Đối thủ cạnh tranh tiểm ẩn: Việt Nam là quốc gia đang hoàn thiện cơ sở
hạ tầng quốc gia, hiện tại và trong tương lai thị trường bất động sản sẽ phát triển rấtmạnh nên sẽ có rất nhiều đối thủ mới gia nhập ngành
* Sản phẩm thay thế: Trong ngành xây dựng hầu như không có sản phẩm thế.
Đa số các chuyên gia đều có chung nhận định, thị trường BĐS Việt Nam sẽphục hồi trở lại vào năm 2010 - 2011 Đối với thị trường chung cư cao cấp, sẽkhông có thay đổi quá nhiều, tuy nhiên đối với các chung cư có mức giá phổ thông
sẽ có chiều hướng tăng nhẹ do xu hướng đô thị hóa và mở rộng quy mô thành phố
Trong khi đó, thị trường văn phòng cho thuê đang có xu hướng giảm trongngắn hạn Thị trường đất nền dự án sẽ chứng kiến sự bùng nổ trong ngắn hạn, đặc
Trang 10biệt đất nền khu vực ven đô sẽ ngày càng được ưa chuộng ở khu vực Hà Nội Đâynhư là một sự dịch chuyển xu hướng này từ thị trường TPHCM ra thị trường HàNội.
Với thị trường nhà ở cho người thu nhập thấp, 60% trong số các ý kiến đượctham vấn cho rằng có xu hướng phát triển rất mạnh trong ngắn hạn do chủ đầu tưđược nhiều ưu đãi về ngân sách và nhu cầu nhà ở xã hội ngày càng tăng do có tốc độ
di cư dân số từ ngoại thành và các tỉnh lân cận đổ về thành phố tăng nhanh
Năm 2010 dự kiến dân số ở khu vực thành thị khoảng 29,2 triệu người, vàcần khoảng 438 triệu m2 nhà ở để đáp ứng cho nhu cầu nhà ở theo tiêu chuẩn diệntích nhà ở bình quân đầu người 15m2/người Trong khi đó dự kiến dân số ở nôngthôn khoảng 62,2 triệu người và cần khoảng 870,8 triệu m2 nhà ở
Năm 2020 dự kiến dân số sống tại thành thị là 35,1 triệu người và cần 702triệu m2 nhà ở và nông thôn là 65,3 triệu dân với nhu cầu khoảng 1.175,4 triệu m2nhà ở theo chuẩn diện tích nhà bình quân đầu người Giai đoạn từ 2010 đến 2020chúng ta cần có thêm 364 triệu m2 nhà ở mới tại thành thị và 304,6 triệu m2 nhà ởtại khu vực nông thôn
(Nguồn : Báo Vietnamnet ngày 14/10/2009)
Với những dự báo của báo cáo chúng ta có thể thấy thị trường BĐS ở ViệtNam là một thị trường đầy tiềm năng cho các nhà đầu tư và các công ty xây dựngtrong và ngoài nước Cùng với sự phát triển của đất nước là sự phát triển của thịtrường BĐS kể cả về số lượng và giá trị công trình Với những nhận định về tiềmnăng của thị trường, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng số 34 luôn xác định đượchướng đi để có được sự tăng trưởng qua từng năm, đảm bảo doanh thu, lợi nhuậncho các cổ đông và tạo công ăn việc làm cho người lao động
Trang 11II, Đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
2.1, Báo cáo tổng hợp các kết quả kinh doanh
TT CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐƠN VỊ TÍNH NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007 NĂM 2008 NĂM 2009
I GIÁ TRI SẢN XUẤT KINH DOANH Tr.đ 162050 164103 167001 162262 150748
1 Giá trị SX Xây Lắp(Kể cả vật tư A cấp) Tr.đ 143550 108232 150002 145674 108898
2 GTSXCN - VLXD (giá trị hiện hành) Tr.đ
3 Giá trị khảo sát - thiết kế - tư vấn Tr.đ
4 Giá trị sản xuất và kinh doanh khác Tr.đ 18500 16410 16999 16588 41850
5 Tổng giá trị kim ngạch XNK 1000USD
Đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho
sản xuất không qua XDCB Tr.đ 1000 200 658 984 864
VI LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG + BHXH
1 Tổng tiền lương+ BHXH Tr.đ 11000 11500 12550 19564
3 Lao động sử dụng bình quân Tr.đ 580 1815 1750 1785 386
4 Thu nhập bình quân người/ tháng 1000đ 1300 1750 3100 3000 2950
(Nguồn:Phòng vật tư Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34)
Trang 12* Bảng đánh giá các chỉ tiêu tổng hợp của công ty
GTSXCN - VLXD(giá trị hiện
hành)
3 Giá trị khảo sát - thiết kế - tư vấn
4 Giá trị sản xuất và kinh doanh khác -2090 -11.2973 589 3.589275 -411 -2.41779 25262 152.2908
2 Đầu tư mua sắm TSCĐ dùng cho sản xuất không qua XDCB -800 -80 458 229 326 49.54407 -120 -12.1951
VI LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG + BHXH
1 Tổng tiền lương+ BHXH 11000 500 4.545455 1050 9.130435 7014 55.88845
2 Lao động danh sách quản lý 420 -30 -7.14286 26 6.666667 -32 -7.69231
3 Lao động sử dụng bình quân 1235 212.931 -65 -3.58127 35 2 -1399 -78.3754
4 Thu nhập bình quân người/ tháng 450 34.61538 1350 77.14286 -100 -3.22581 -50 -1.66667
5 Đơn giá tiền lương
(Nguồn:Phòng vật tư Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng số 34)
Trang 132.2 Phân tích khái lược kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong năm 2005, sau khi mới cổ phần được 1 năm (năm 2004) công ty đã đạtmức doanh thu 96000 triệu đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 1100 triệu đồng, tỷ suấtlợi nhuận là 1,46%
Đến năm 2006, doanh thu của công ty đạt 100690 triệu đồng, tăng so vớinăm 2005 là 4960 triệu đồng, tương ứng với mức tăng 4,88% Lợi nhuận năm 2006
là 1000 triệu đồng, giảm 100 triệu đồng so với năm 2005, tương ứng với mức giảm9.09%, tỷ suất lợi nhuận năm 2006 là 0.993%
Năm 2007 công ty đã làm ăn có hiệu quả hơn khi hầu hết các chỉ tiêu đềutăng Cụ thể doanh thu trong năm 2007 của công ty là 105000 triệu đồng, tăng 4310triệu đồng tương ứng với mức tăng 4.28% Từ đó dẫn đến lợi nhuận trong năm 2007cũng tăng lên 1300 triệu đồng, tăng 30% so với 2006, tỷ suất lợi nhuận năm 2007 là1,238%
Năm 2008 do kinh tế đất nước tăng trưởng chậm nên doanh thu và lợi nhuậncủa công ty cũng giảm nhưng không đáng kể Trong năm 2008 doanh thu của công
ty đạt mức 102500 triệu đồng, giảm 2500 triệu đồng so với 2007, tương ứng tỷ lệgiảm 2.38%, lợi nhuận năm 2008 là 1200 triệu đồng, giảm 100 triệu đồng so với
2007, tương ứng tỷ lệ giảm 7,69%, tỷ suất lợi nhuận trong năm 2008 là 1.17%
Năm 2009, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, thị trường bất động sản
ảm đạm làm ảnh hưởng đến mọi doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trongngành xây dựng nói riêng Năm 2009 doanh thu và lợi nhuận của công ty giảm rõrệt, với doanh thu là 80000 triệu đồng, giảm 22500 triệu đồng so với năm 2008,tương ứng tỷ lệ giảm 21,95% Lợi nhuận của công ty chỉ đạt 1055 triệu đồng, giảm
145 triệu đồng so với năm 2008, tương ứng tỷ lệ giảm 12.08%, tỷ suất lợi nhuậnnăm 2009 là 1,32%
Trang 142.3 Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhìn chung hoạt động kinh doanh của công ty là tạm ổn với mức lợi nhuậntrước thuế đều dương qua các năm Điều đó chứng tỏ phương thức quản lý côngviệc kinh doanh trong công ty đã có nhiều tiến bộ Nhìn vào bảng báo cáo các chỉtiêu kinh tế của công ty chúng ta có thể thấy công ty đã mạnh dạn đầu tư thêm nhiềumáy móc thiết bị hơn để mở rộng hoạt động kinh doanh Chính vì vậy trong 3 năm
2005, 2006, 2007 giá trị sản xuất kinh doanh của công ty đều tăng, cụ thể năm 2006tăn 1.27% so với năm 2005, năm 2007 tăng 1.77% so với 2006 Điều này cho thấycông ty đã trúng thầu được nhiều dự án và công trình hơn.Từ đó dẫn đến doanh thu
và lợi nhuận trong 3 năm trên cũng đều tăng ( vừa phân tích ở phần trên) Năm 2008
và năm 2009 do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhưng công ty vẫn tiếp tục đầu
tư mới thêm nhiều máy móc thiết bị Tuy giá trị sản xuất kinh doanh, doanh thu, lợinhuận đều giảm nhưng giảm không quá nhiều (phân tích ở mục trên) chứng tỏ công
ty cũng đã sử dụng nhiều biện pháp để đảm bảo công việc kinh doanh được thuậnlợi
Tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh công ty vẫn còn một số hạn chế cầnphải khắc phục Nhìn vào bảng chỉ tiêu tổng hợp chúng ta có thể thấy công ty vẫnthường phải huy động thêm vốn trong một số năm ( năm 2005 là 2 tỷ, năm 2009 là 5
tỷ đồng) để bù đắp cho các khoản đầu tư mới và một phần lợi nhuận giữ lại bị âm( sau khi đã trừ đi các khoản phải nộp) Ngoài ra tỷ suất lợi nhuận của công ty trong
5 năm cũng không cao lắm ( chỉ nằm trong khoảng 1- 1.5%) Điều đó chứng tỏ vẫn
có nhiều hoạt động của công ty hoạt động chưa hiệu quả dẫn đến chi phí cao và lợinhuận thấp Công ty nên phân tích từng công việc để tăng hiệu quả của các hoạtđộng gây lãng phí làm tăng chi phí Ngoài ra công ty có thể đào tạo nâng cao chấtlượng đội ngũ quản lý và dùng các biệt pháp khuyến khích nhân viên làm việc hiệuquả và chất lượng hơn