Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủ cơ sở để xác định tính chí
Trang 1GIỚI THIỆU
NỘI DUNG MỚI VỀ PHÂN LOẠI HÀNG
HÓA, XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ VÀ KIỂM TRA
TÊN HÀNG, MÃ SỐ, MỨC THUẾ
1
Trang 21 QUY ĐỊNH TẠI LUẬT HẢI QUAN SỐ
Trang 4Dự thảo Thông tư có 05 Mục, 17 Điều:
Mục 1 – Quy định chung, gồm 03 điều (từ Điều 1 đến Điều 3);
Mục 2 – Phân loại hàng hóa gồm 05 Điều (từ
Điều 4 đến Điều 8);
4
Trang 5 Mục 3 - Phân tích, giám định để phân loại hàng hóa,
phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm, gồm 05 điều (từ Điều 9 đến Điều 13);
Mục 4 – Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gồm 02 Điều (từ Điều 14 đến Điều 15);
Mục 5 – Điều khoản thi hành gồm 02 Điều (từ Điều 16 đến Điều 17); quy định về hiệu lực của Thông tư và
trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư.
5
Trang 61 Bổ sung phạm vi điều chỉnh về việc cơ quan
hải quan thực hiện kiểm tra chất lượng hàng
hóa, kiểm tra an toàn thực phẩm theo chỉ định
của các Bộ chuyên ngành (Điều 1)
6
Trang 7A) QUY ĐịNH HIệN HÀNH: B) QUY ĐịNH TạI KHOảN 1 ĐIềU 33 NGHị
ĐịNH Số 08/2015/NĐ-CP:
Thông tư 49/2010/TT-BTC
ngày 12/4/2010 hướng dẫn về
phân loại hàng hóa, áp dụng
mức thuế đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu, chưa có nội
dung quy định về phân tích để
kiểm tra chất lượng, kiểm tra an
toàn thực phẩm theo chỉ định
của các Bộ chuyên ngành.
“ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm thì cơ quan hải quan căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành để thực hiện việc kiểm tra theo chỉ định của các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành ”.
7
Trang 8Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng
1 Thông tư này hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, sử dụng kết quả phân tích để phân loại hàng hóa, sử dụng kết quả phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;”
8
Trang 92 Bổ sung giải thích từ ngữ được sử dụng trong Thông tư :
Tại Điều 4 và Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 đã giải thích về phân loại hàng hóa, xác
định trước mã số, danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu;
9
Trang 10Tại dự thảo Thông tư, ngoài các từ ngữ đã được giải thích tại Luật Hải quan, còn một số từ ngữ
khác cần được giải thích để đảm bảo cơ sở thực hiện Tổng cục Hải quan bổ sung giải thích các từ ngữ sau:
10
Trang 11- Công ước Quốc tế về Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá
Trang 123 Bổ sung quy định chung về phân tích, giám định để phân loại hàng hóa:
a) Quy định tại khoản 5 điều 29 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP:
“5 Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan, địa điểm kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa
không đủ cơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về tên hàng, mã số, chủng loại, chất lượng, khối lượng, trọng lượng thì yêu cầu các tổ chức chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan hải quan thực hiện việc phân tích phân loại hoặc giám định để xác định các nội dung trên.
Trường hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan trưng cầu
giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết
quả giám định để quyết định việc thông quan hàng hóa.
12
Trang 13b) Nội dung sửa đổi, bổ sung để thực hiện Điều 29 Nghị định
Điều 3
1 Trường hợp cơ quan hải quan không đủ cơ sở để xác định việc phân loại hàng hóa của người khai hải quan là chính xác thì thực hiện phân tích để phân loại hàng hóa.
2 Trường hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện thực hiện phân tích hàng hóa thì sử dụng dịch vụ giám định của các tổ chức giám định theo quy định của pháp luật về dịch vụ giám định thương mại.
Trang 14Điều 3
3 Để phân loại hàng hóa, người khai hải quan có thể sử dụng các dịch vụ giám định hàng hóa của các tổ chức giám định theo quy định của pháp luật hoặc cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để xác định các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu làm cơ sở phân loại hàng hóa.
Trang 154 Bổ sung hướng dẫn về sử dụng kết quả phân loại để
áp dụng chính sách quản lý hàng hóa, áp dụng mức thuế (Điều 5)
a) Quy định tại khoản 3 điều 16 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP:
“3 Phân loại hàng hóa để xác định mã số hàng hóa làm cơ
sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa.”.
b) Nội dung bổ sung:
15
Trang 16Điều 5
1 Kết quả phân loại hàng hóa được sử dụng để áp dụng chính sách quản lý hàng hóa trên cơ sở thực hiện quy định về điều kiện, thủ tục, hồ sơ áp dụng tại Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu; Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai
Trang 17Điều 5
2 Kết quả phân loại hàng hóa được sử dụng để áp dụng mức thuế đối với một mặt hàng trên cơ sở thực hiện quy định tại các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai
và điều kiện, thủ tục, hồ sơ để được áp dụng mức thuế quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Trang 19- Sửa đổi thời gian tiếp nhận đăng ký danh mục máy
móc thiết bị ngay sau khi người khai hải quan nộp hồ
sơ theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan
- Hướng dẫn về các trường hợp khai bổ sung thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật Hải quan và Điều 20
Thông tư chung
Trang 206 Bổ sung hướng dẫn về phân loại hàng hóa là những
máy móc, thiết bị ở dạng chưa lắp ráp hoặc tháo rời thường do yêu cầu đóng gói, bảo quản hoặc vận chuyển (Điều 8) theo hướng dẫn tại công văn 1280/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính;
Hướng dẫn việc tiếp nhận đăng ký danh mục máy móc thiết bị thực hiện ngay sau khi người khai hải quan nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 23 Luật Hải quan
Trang 228 Bổ sung hướng dẫn về thông báo kết quả phân tích kèm
mã số phân loại theo nội dung đã hướng dẫn tại công văn 7604/TCHQ – TXNK và 10536//TCHQ – TXNK:
Trung tâm PTPL và các Chi nhánh thực hiện thông báo kết quả phân tích kèm mã số phân loại trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu mẫu hàng hóa có kết quả phân tích đáp ứng các tiêu chí về tên hàng và mã số hàng hóa hoặc có bản chất hàng hóa và mã số hàng hóa giống với nội dung thông báo kết quả phân loại của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan đã ban hành.
Trang 239 Sửa đổi về việc ban hành Thông báo kết quả phân loại đối với
hàng hóa trưng cầu giám định:
Triển khai thực hiện Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, cơ quan phân tích hải quan sẽ là đầu mối tiếp nhận mẫu hàng hóa, thực hiện gửi mẫu trưng cầu giám định đối với mẫu hàng chưa đủ điều kiện phân tích, nhận kết quả giám định từ các tổ chức giám định Thủ tục thực hiện phân loại hàng hóa trưng cầu giám định tương tự như phân loại hàng hóa phải phân tích – Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành kết quả phân loại
23
Trang 2410 Bổ sung hướng dẫn về hồ sơ, mẫu hàng hóa phân
tích và việc thực hiện phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm (Điều 11, Điều 13) a) Quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 08/2015/ NĐ-CP:
24
Trang 25Điều 33 Trách nhiệm và quan hệ phối hợp của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tại cửa khẩu trong việc kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải tại cửa khẩu:
1 Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện
vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm thì cơ quan hải quan căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành để thực hiện việc kiểm tra theo chỉ định của các
Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành hoặc cơ quan hải quan căn cứ vào kết quả kiểm tra của cơ quan quản lý chuyên ngành để quyết định việc thông quan.”
25
Trang 26Để triển khai thực hiện quy định tại Điều 33, Tổng cục Hải
quan hướng dẫn tại dự thảo Thông tư các nội dung sau:
1 Hồ sơ và mẫu hàng hóa phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm thực hiện theo quy định và hướng dẫn cảu các Bộ quản lý chuyên ngành về kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;
2 Phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm theo chỉ định của Bộ quản lý chuyên ngành trên cơ sở các điều
kiện, tiêu chuẩn do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành;
26
Trang 273 Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm và thẩm quyên ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm là Tổng cục
trưởng Tổng cục Hải quan;
4 Thực hiện khiếu nại đối với Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm theo Luật Khiếu nại hoặc trưng cầu giám định theo quy định tại Điều 30 Nghị
định số 08/2015/NĐ-CP.
27
Trang 2811 Bổ sung hướng dẫn về gia hạn, kéo dài thời gian ban hành
kết quả phân loại trong trường hợp thông báo kết quả phân tích, loại hàng hóa trong trường hợp mẫu khó, nhiều mẫu (Điều 12)
Trường hợp hồ sơ yêu cầu phân tích có từ 02 mẫu hàng hóa trở lên, mẫu hàng hóa phức tạp cần phải có thêm thời gian thì thời hạn phân tích, phân loại được kéo dài nhưng không quá
10 ngày làm việc.
28
Trang 29Các quy định liên quan:
- Quy định tại Điều 28 Luật Hải quan số 54/2014/QH13
- Thủ tục và điều kiện xác định trước mã số quy định tại Điều 23, Điều 24 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của
Trang 30Các nội dung mới so với quy định hiện hành:
- Người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa dự kiến XK, NK đề nghị xác định trước mã số; Trường hợp không thể cung cấp mẫu hàng hóa thì người khai hải quan cung cấp tài liệu kỹ thuật
liên quan đến hàng hóa đó;
- Thủ tục nộp hồ sơ xác định trước mã số: Người khai hải quan gửi hồ sơ xác định trước mã số đến Tổng cục Hải quan (khoản 2 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP) thay
vì gửi Cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục XK, NK;
30
Trang 31Các nội dung mới so với quy định hiện hành (tiếp):
- Bỏ thủ tục gia hạn thông báo kết quả xác định
trước mã số;
- Bỏ hợp đồng mua bán hàng hóa trong hồ sơ xác định trước mã số
31
Trang 32Nội dung về kiểm ra tên hàng, mã số, mức thuế tại Điều
24 Thông tư quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế XK, thuế NK và quản lý thuế đối với hàng hóa XK, NK.
Điều 24 gồm 3 khoản, được xây dựng trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc kiểm tra chi tiết hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa tại Luật Hải quan và Nghị định.
32
Trang 33Nội dung kiểm tra
Kiểm tra nội dung khai và kiểm tra tính chính xác về tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khai trên tờ khai hải quan với các thông tin ghi trên các chứng từ trong hồ sơ hải quan
33
Trang 34Xử lý kết quả kiểm tra
a) Tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế khai báo
rõ ràng, đầy đủ, không có sự sai lệch về tên hàng với các thông tin ghi trên các chứng từ trong bộ
hồ sơ hải quan chấp nhận nội dung khai
34
Trang 35b) Nếu đủ căn cứ xác định khai không đúng tên
hàng, mã số hàng hóa, mức thuế hướng dẫn và yêu cầu khai bổ sung xử lý vi phạm
Trường hợp không thực hiện khai bổ sung xác định lại mã số hàng hóa, mức thuế, thực hiện ấn định thuế xử lý vi phạm tùy theo mức độ vi phạm cập nhật kết quả kiểm tra vào cơ sở dữ liệu thông quan hàng hóa sau khi người khai hải quan nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có)
35
Trang 36c) Trường hợp cơ quan hải quan phát hiện thông tin
khai báo về tên hàng, mô tả hàng hóa chưa phù hợp với
mã số hàng hóa, hoặc sai lệch giữa các thông tin trên
chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan và thông tin khai trên
tờ khai hải quan nhưng chưa đủ căn cứ để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì yêu cầu người khai hải quan nộp bổ sung tài liệu kỹ thuật hoặc hợp đồng
mua bán hàng hóa hoặc bản phân tích thành phần sản
phẩm.
36
Trang 37Qua kiểm tra các chứng từ nộp bổ sung, nếu cơ quan hải quan có đủ cơ sở xác định người khai
hải quan khai không đúng tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung
37
Trang 38Trường hợp người khai hải quan không nộp được một trong các chứng từ nêu trên hoặc qua kiểm tra các chứng từ, cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở để xác định tên hàng, mã số hàng hóa, mức thuế thì thực hiện lấy mẫu phân tích, giám định hoặc báo cáo Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra thực tế hàng hóa
38
Trang 39Nội dung kiểm tra:
tên hàng, mã số hàng hóa trên tờ khai hải quan hải quan với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
phải xác định tên hàng, mã số hàng hóa theo các tiêu chí nêu trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
39
Trang 40Xử lý kết quả kiểm tra:
a) Không có sự sai lệch về tên hàng, mã số hàng hóa khai trên tờ khai hải quan so với hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; không có sự sai lệch về mức thuế với các Biểu thuế áp dụng có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra chấp nhận nội dung khai về tên hàng, mã số hàng hóa và mức thuế
40
Trang 41 Đủ căn cứ để xác định khai không đúng tên hàng, mã
số hàng hóa, mức thuế hướng dẫn và yêu cầu
người khai hải quan khai bổ sung xử lý vi phạm
xác định lại mã số hàng hóa, mức thuế thực hiện
ấn định thuế xử lý vi phạm tùy theo mức độ vi
phạm cập nhật kết quả kiểm tra vào cơ sở dữ
liệu thông quan hàng hóa sau khi người khai hải quan nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có).
41
Trang 42c) Trường hợp công chức hải quan không thể xác định được chính xác tên hàng, mã số hàng hóa
theo các tiêu chí trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế áp dụng
đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, công
chức hải quan cùng người khai hải quan lấy mẫu
để thực hiện phân tích, giám định để thực hiện
chính sách quản lý hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
42
Trang 43Nội dung mới so với quy định hiện hành
Bổ sung khoản 3 Điều 24 nội dung sau:
Trường hợp lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trên cơ sở kết quả phân tích, giám định để xác định tên hàng,
mã số hàng hóa thì cơ quan hải quan có thể sử dụng kết quả
phân tích, giám định của lô hàng này để thực hiện thủ tục hải quan cho các lô hàng tiếp theo của chính người khai hải quan
có cùng tên hàng, xuất xứ, mã số hàng hóa khai báo, nhập khẩu
từ cùng một nhà sản xuất (đối với hàng hóa nhập khẩu).
43