Các khái niệm cơ sở về tĩnh điện Phần tử cơ sở cấu tạo vật chất: Trạng thái bình thường: trung hòa điện ⇒ số e tử, e- có thể dễ dàng di chuyển ⇒ dễ tạo ra sự mất cân bằng điện tích giữa
Trang 1PHẦN I: ĐIỆN HỌC Ệ Ọ
1 Trường tĩnh điện
2 Từ trường
3 Cảm ứng điện từ & Trường điện từ
3 Cảm ứng điện từ & Trường điện từ
Trang 2CHƯƠNG I TRƯỜNG TĨNH ĐIỆN
6 Cường độ điện trường à điện thế
6 Cường độ điện trường và điện thế
7 Vật dẫn và tụ điện
Trang 31 Các khái niệm cơ sở về tĩnh điện
) Phần tử cơ sở cấu tạo vật chất: Trạng
thái bình thường: trung hòa điện ⇒ số e
tử, e- có thể dễ dàng di chuyển ⇒ dễ tạo
ra sự mất cân bằng điện tích giữa 2 vật
trung hòa điện khi được cho tiếp xúc với
nhau ⇒ tạo ra i-ôn
nhau ⇒ tạo ra i ôn
) Điện tích có kích thước không đáng kể so với khoảng cách giữa điện tích
Điện tích điểm
và 1 điểm trong không gian nằm trong vùng ảnh hưởng của nó
Trang 41 Các khái niệm cơ sở về tĩnh điện Điện tích nguyên tố
) Điện tích của một electron (hoặc một proton) có giá trị là là 1,6 x10-19 C,được qui ước làm giá trị một đơn vi điện tích
được qui ước làm giá trị một đơn vi điện tích
Hạt cơ bản Khối lượng Điện tích
Trang 51 Các khái niệm cơ sở về tĩnh điện Phân loại điện tích
Trang 62 Định luật Coulomb
) Lực tương tác tĩnh điện giữa 2 điện tích q 1 , q 2
đặt trong chân không có phương nằm trên
Nội dung
đặt trong chân không, có phương nằm trên
đường thẳng nối 2 điện tích, có chiều phụ thuộc
vào dấu 2 điện tích, có độ lớn tỉ lệ thuận tích số
q1, q 2 và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng
2
1q
q k F
q1, q 2 và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng
cách giữa chúng
r q q k
2 1
q q k
F = 122
Tổng quát:
2 9 0
10
94
=
k
Hệ số tỉ lệ:
2 2
2 12
0
m N
C 10
Trang 7Đặ điể
2 Định luật Coulomb Đặc điểm
) Lực Coulomb phụ thuộc khoảng cách và độ lớn các điện tích
q
q
2
2 1
q
q F
F
G
e
2 1
2 1
=
Đ/v electron: q = 1,6.10-19 C, m = 9,31.10-31 kg ⇒ e = 4,17.1042
F F
Trang 8Nguyên lý chồng chất
2 Định luật Coulomb Nguyên lý chồng chất
) Điện tích q 0 chịu tác dụng của các lực Fr Fr Frn gây bởi hệ đ/tích q 1 , q 2 , , q n
, , , 2
++
=
i i
F F
F
F
1 2
rr
tích lên q0:
Vật bất kỳ (vòng tròn) mang đ/tích
q tác dụng lên đ/tích điểm q 0 ⇒ chia
q tác dụng lên đ/tích điểm q 0 ⇒ chia
nhỏ q thành các điện tích vô cùng
nhỏ dq, sao cho, dq được coi là đ/tích
điểm ⇒ xác đinh lực tổng hợp của
0
r
dq q
( )V
2 quả cầu đồng chất phân
bố đ/tích đều (Q1và Q2) ⇔ 2
quả cầu và r là khoảng cách
Trang 93 Điện trường
“Trường”
) Không gian mà một đại lượng vật lý được xác định tại mỗi điểm trong đó
Đại lượng vector ⇒ trường vector
Đại lượng vô hướng ⇒ trường vô hướng
Khái niệm điện trường
) Đ/nghĩa: Điện trường là khoảng không gian bao quanh các điện tích, thông qua đó tương tác (lực) tĩnh điện được xác định
Điện trường là trường vector
Trang 10V ờ độ điệ ờ
3 Điện trường Vector cường độ điện trường
Q k q r
Qq k
.
0 2
0 2
Q k q
r
q r
q0
2
9 2
Q r
Q k
Trang 113 Điện trường Nguyên lý chồng chập điện trường
1
F q
F q
r r
Điện trường gây bởi q 1 và q 2:
=
2
2 2 2
2 1
1 2 1
1 0
2 1
4
1
r
r r
q r
r r
q E
E
E r r r
πεε
Trang 123 Điện trường
) Điện trường gây bởi n điện tích điểm tại vị trí bất kỳ (P) trong không gian:
Nguyên lý chồng chập điện trường
+ +
i i
i n
i
i n
P
r
r r
q E
E E
E
E
1 20
1
2 1
4
1
r r
r
πεε
-P
Vector cường độ điện trường gây
bởi một hệ điện tích tại bất kỳ điểm
+ -
nào trong trường là tổng các
vector cường độ điện trường gây
bởi từng điện tích tại điểm đó.
+
+ +
Trang 13 Chia vật thành vô số các phần tử vô cùng nhỏ
mang điện tích dq ⇔ điện tích điểm ΣdE E P
mang điện tích dq ⇔ điện tích điểm
d r
9
10 9
Điện trường gây bởi dq tại 1 điểm cách dq đoạn r: P
r
dE i P
Σ E P
r dq
r
r r
dq E
2
9
10
Điện trường tổng hợp gây bởi toàn bộ vật mangệ g g ợp g y ộ ậ g
điện tại 1 điểm trong không gian của điện trường:
∫
∫
vât bô toàn vât
bô toàn
P
r r
ε
Trang 143 Điện trường Nguyên lý chồng chập điện trường
) Điện trường gây bởi vật mang điện có điện tích phân bố liên tục
Dây tích điện có độ dài l
(λ: mật độ điện dài = điện tích/đơn vị độ dài)
Đ/tích của vi phân độ dài: dq = λdl ⇒ = ε ∫ λ
) ( 2
9
10.9
r r
dl
(λ: mật độ điện dài = điện tích/đơn vị độ dài) (l)
Mặt tích điện có diện tích S
Đ/tích của vi phân diện tích: dq = σdS r 9 109 ∫ σ dS r r
(σ: mật độ điện mặt = điện tích/đơn vị diện tích)
Đ/tích của vi phân diện tích: dq = σdS ⇒ = ∫
) (
2
10 9
S r
r r
2
9
10 9
r r
Trang 153 Điện trường
) Dây: độ dài 2l, điện tích Q, mật độ điện tích dài λ.
Điện trường gây bởi dây dẫn thẳng dài vô hạn
l
dy
dy l
d E
y x
dy x
dE E
2 2
0
y
x d E E
d E
-l
( 2 2)3 / 2 ( 2 2)1 / 2
2 4
2
l x x
l y
x
dy
x l
+ πεε
λ
= +
πεε
=
Trang 16Điện trường gây bởi vòng dây tròn tích điện đều
3 Điện trường Điện trường gây bởi vòng dây tròn tích điện đều
) Dây tròn: bán kính a, mật độ điện tích dài λ, điện tích Q.
4
1
r
dQ dE
r r
E E
πεε
=
( 2 2)3 / 2 0
= πεε
Trang 173 Điện trường Điện trường gây bởi mặt đĩa tích điện đều
) Đĩa: bán kính R, điện tích Q, mật độ điện tích σ:
dR’
Xét hình vành khăn có diện tích ds, độ rộng dR’ mang điện tích dQ:
' '
2 R dR ds
x
R x
dR R x
dE E
E
0
2 / 3 2 ' 2
0
'
'4
2
πεεπσ
Điện trường gây bởi dQ:
1
2
x R
Trang 18Đường sức điện trường
3 Điện trường
) Đường cong hình học mô tả điện
trường mà tiếp tuyến tại mỗi điểm của nó
trùng với phương của vector cường độ
điện trường tại điểm đó
) Chiều đường sức điện trường là chiều
vector cường độ điện trường
) Điện phổ: tập hợp các đường sức điện trường
Trang 19Điện tích trong điện trường ngoài
3 Điện trường
Điện tích trong điện trường ngoài
E q
=
) Điện trường tác dụng lên điện tích 1 lực điện:
Chiều của F không phụ thuộc chiều E mà phụ thuộc dấu điện tích
Điện tích +q chuyển động cùng
chiều điện trường đều Evr ≡ Er Điện tích -q đi vào vùng điện trường đều E với vr ⊥0 Er
Chiều của F không phụ thuộc chiều E mà phụ thuộc dấu điện tích
2
1
x mv
1
t
E m q
y =
Trang 20Lưỡng cực điện trong điện trường đều
E d
q E q d
Trang 214 Định lý (Ostrogradski) - Gauss
Vector cảm ứng điện (điện cảm)
Vector điện cảm – điện dịch
Vector cường độ điện trường:
Johann Carl-Friederich Gauss
q
2 0
4
1πεε
1
r
q D
phân cách 2 môi trường
gcảm là liên tục khi qua mặt phâncách 2 môi trường
Trang 224 Định lý Gauss Điện thông
Dr
) Khái niệm: Thông lượng vector điện cảm gửi
qua một thiết diện có trị số tỉ lệ với số đường sức
) Tiết diện (S) bất kỳ, tạo với S0 góc α ⇒ S0 = S.cosα
là vector pháp tuyến của mặt S, cũng có:
⇒
π
=α
Trang 244 Định lý Gauss Mặt kín
Định lý Gauss
) Nội dung: Thông lượng điện
) Nội dung: Thông lượng điện
1
Trang 25D dS dS
Q r
D
Trang 26Q r'
D
4
1 )
(
r
Q r
E
πεε
=
2 0 4 ) (
R
Q R
E
πεε
=εε
Trang 274 Định lý Gauss Xác định cường độ điện trường ứng dụng định lý Gauss
O
) Mật độ điện tích khối của quả cầu:
3 câu
Q V
Q ρ
Gauss câu mat
R
r Q r
Q' D
Q' r
D
π π
π
4
14
Trang 284 Định lý Gauss Xác định cường độ điện trường ứng dụng định lý Gauss
O
) Điểm P’ bên ngoài, cách O khoảng r’.
Dựng mặt Gauss bao quanh,
D Q
Q r'
0
4 πεε
=
Trang 294 Định lý Gauss Xác định cường độ điện trường ứng dụng định lý Gauss
Mặt phẳng vô hạn tích điện đều (Q > 0)
) Vector điện cảm (điện trường) có chiều
(mặt bên là mặt Gauss) cắt vuông góc mặt
phẳng tích điện ΔS là giao diện trụ và mặt
phẳng tích điện ⇒ Điện thông gửi qua 2 mặt
đáy là D qua mặt bên = 0
1 2
Δ
Δ σ
= Δ
=
=
S
S S
Q D
D n
σ
D E
(σ:mật độ điện tích mặt)
0
0 = 2εεεε
=
E
Trang 304 Định lý Gauss Xác định cường độ điện trường ứng dụng định lý Gauss
Hai mặt phẳng vô hạn song song tích điện
bằng nhau trái dấu (+q và q)
Xác định cường độ điện trường ứng dụng định lý Gauss
bằng nhau, trái dấu (+q và –q)
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường
) Không gian giữa 2 mặt phẳng:
Áp dụng nguyên lý chồng chất điện trường
Trang 314 Định lý Gauss Xác định cường độ điện trường
Mặt trụ (bán kính R) vô hạn tích điện đều (Q > 0)
Xét M trên mặt trụ bao quanh mặt Gauss (r
R, độ dài l, cạnh mặt bên song song trục, 2 đáy
vuông góc trục) ⇒ Vector điện cảm (điện trường)
có chiều và phương vuông góc mặt trụ ⇒ Điện
thông gửi qua mặt bên là Dn, qua 2 mặt đáy = 0
bên Mat bên
Mat
n S
λ
= π
r
Q D
E
0 0
0
σ
=πεε
λ
=πεε
=εε
=
r r
rl π
π 2 2
Khi R rất nhỏ ⇒
r
E
2πεελ
=
Trang 325 Điện thế Công của lực tĩnh điện Tính chất thế trường tĩnh điện
) Điện tích q đứng yên tạo
) Điện tích q 0 dịch chuyển trong
từ a → b trên quĩ đạo cong (C).
b
q q q
q q
q dr
q q dr
q q A
b
0 0
0 2
0 2
r a
2
∫
Trang 335 Điện thế Lưu số vector cường độ điện trường
) A = 0 khi ra ≡ rb ⇒ trường tĩnh điện là trường thế
0
) Lưu số của Er
dọc theo đường cong kín = 0
Thế năng trường tĩnh điện
) Đối với trường thế: Công của lực trong trường = độ giảm thế năng
Tức là: a b
r
q
q r
q
q W
0
0
4πεε
=
điện tích q tại 1 điểm nào đó có giá trị bằng công của q g g g lực tĩnh điện khi dịch chuyển q 0 từ điểm đó ra vô cực
Trang 345 Điện thế Điện thế và hiệu điện thế
q0 4 πεε0 4 πεε0
Điện thế tại 1 điểm trong điện trường là đại lượng có trị số bằng công của lực tĩnh điện khi di chuyển 1 điện tích +1 từ điểm đó ra xa vô cực.
W W
A
Hiệu điện thế giữa 2 điểm trong điện trường là đại lượng có trị số
b a
b a
q
W q
W q
0
⇒
) Nếu di chuyển q0 giữa a và b
) Đơn vị của điện thế và hiệu điện thế: V (Volt)
bằng công của lực tĩnh điện khi di chuyển 1 điện tích +1 giữa 2 điểm đó.
Công của lực tĩnh điện: Aab = q0(Va - Vb)
Trang 355 Điện thế Điện thế và hiệu điện thế
) Xét q0 dịch chuyển trong trường
Điện thế và hiệu điện thế
Trường hợp hệ điện tích phân bố rời rạc
Xét q0 dịch chuyển trong trường
0 3
i
iM
i i
N
M i N
q q dl
F dl
F A
) Điện thế gây bởi hệ 3 điện tích tại M:
ế
M M
M
i iM
i M
M M
M M
r
q r
r
q r
q r
q V
q
A
3 2
1 3
1 3
0 3
0
3 2
0
2 1
0
1
1 4
4
πεε
= πεε
+ πεε
+ πεε
Trang 365 Điện thế Điện thế và hiệu điện thế
Trường hợp vật có phân bố tích điện (q) liên tục
) Chia vật thành vô số các phần tử điện tích dq (coi như điện tích điểm)
Điện thế và hiệu điện thế
Chia vật thành vô số các phần tử điện tích dq (coi như điện tích điểm)
bô toàn
M
r
dq r
dV
V
0
4 1
Trường hợp q o dịch chuyển trong trường tĩnh điện bất kỳ
N N
MN F d l q E d l W W
A = ∫ r r = ∫ 0 r r = − A =W = ∞∫Fr d lr = ∫∞q Er d lr
⇒
N M
M M
MN F d l q E d l W W
M M
Trang 375 Điện thế Mặt đẳng thế
) Qũi tích của những điểm có cùng điện thế
Khái niệm
) Được mô tả bằng những đường đồng
mức 2 chiều, mỗi điểm trên đó biểu diễn
cùng 1 giá trị điện thế (hình ảnh nhận được
V(x,y,z) = C
giống như bản đồ địa hình)
Tính chất
) Công lực tĩnh điện khi dịch chuyển 1 điện
tích trên mặt đẳng thế, AMN = q0(VM-VN) = 0, Điện thế cao
Trang 385 Điện thế Mặt đẳng thế
Mặt đẳng thế quanh điện tích dươngMặt đẳng thế quanh dây tích điện đều
Trang 396 Cường độ điện trường và điện thế Mối liên hệ giữa cường độ điện trường và điện thế
) Xét M & N tương ứng điện thế V & V+dV, với dV>0 trong điện trường Er
d F
) Chiếu lên phương dịch chuyển dl có: E.cosφ.dl = E l dl = - dV
Trang 406 Cường độ điện trường và điện thế
V j x
V i E
E E
q 0
Cường độ điện trường tại 1 điểm trong trường có
trị số bằng độ biến thiên của điện thế trên 1 đơn vị
khoảng cách lấy dọc theo pháp tuyến với mặt đẳng
Trang 416 Cường độ điện trường và điện thế Hiệu điện thế trong điện trường các vật tích điện
Hai mặt phẳng vô hạn mật độ điện mặt (σ) đều, cách nhau một khoảng d
E 1 − 2
=
σd V
) Định nghĩa (V/m): Cường độ điện
trường của một điện trường đều mà
hiệ thế d th ỗi ét đườ ứ
hiệu thế dọc theo mỗi mét đường sức
bằng một Vôn (Volt)
Trang 426 Cường độ điện trường và điện thế
Mặt cầu tích điện đều (R)
Hiệu điện thế trong điện trường các vật tích điện
R1
dr
Q Edr
dr
Q dV
hay
dr r
2 0
2 R dr R R
Edr dV
V V
R R
0
2
1 1
1 dV Edr r R
V
V
R R
=
Trang 43Vật dẫn (vật liệu dẫn điện)
7 Vật dẫn và tụ điện
) Vật liệu có sẵn các điện tích tự do mà có
thể dễ dàng di chuyển từ nguyên tử (phân tử)
này tới nguyên tử (phân tử) khác ⇒ quá trình
Ví dụ: Kim loại, than chì, các dung dịch
này tới nguyên tử (phân tử) khác ⇒ quá trình
tái phân bố điện tích trên toàn bộ bề mặt khi
bị nhiễm điện
Vật dẫn
Ví dụ: Kim loại, than chì, các dung dịch
muối, nước, cơ thể sống…
) Vật dân kim loại: điện tích tự do chính là các điện tử (electron) hóa trị do liênkết yếu với hạt nhân nguyên tử mà dễ dàng bị bứt khỏi nguyên tử và trở thànhđiện tử tự do
) Vật dẫn cân bằng tĩnh điện: vật có các điện tích tự do
đứng yên tức là không có quá trình dịch chuyển điện S
đứng yên, tức là không có quá trình dịch chuyển điện
tích nên và tại ∀ điểm bên ngoài trên bề mặt:
Trang 44 Điện tích chỉ phân bố trên bề mặt
Phân bố điện tích phụ thuộc hìnhp
dạng bề mặt
Điện tích tập
trung chủ yếu tại
các bề mặt lồi
hoặc mũi nhọn
Không có điện tích ở bề mặt lõm hoặc hốc
Trang 45Vật dẫn (vật liệu dẫn điện)
7 Vật dẫn và tụ điện
) Hiện tượng điện hưởng: Quá trình
phân bố lại các điện tích tự do trong
vật dẫn dưới tác dụng của điện
vật dẫn dưới tác dụng của điện
trường ngoài ⇒ hiện tượng cảm ứng
điện tĩnh
Điện hưởng một phần: Chỉ một
0
Điện hưởng một phần: Chỉ một
phần đường sức của A đi qua B con
một phần đi ra vô cùng, ⎜q’ ⎜< ⎜q ⎜ Điện tích
cảm ứng
Điện hưởng toàn phần: tất cả
Điện hưởng toàn phần: tất cả
đường sức của A đều tận cùng trên
trong trường ngoài ⇒
trong trường ngoài ⇒
tái phân bố điện tích
⇒ E = 0
Trang 467 Vật dẫn và tụ điện
Vật dẫn (vật liệu dẫn điện)
) Ở trạng thái cân bằng tĩnh điện ⇒ vật dẫn
là vật đẳng thế với điện thế V ⇒ V tỉ lệ với
điệ tí h ủ ật tứ là V k Q
R O
điện tích của vật, tức là: V = k.Q
C
const V
Điện dung C của một vật dẫn cô lập là đại
lượng vật lý có giá trị bằng trị số điện tích mà
vật dẫn tích được khi điện thế của nó bằng
một đơn vị điện thế.
C đặc trưng cho khả năng tích điện của vật dẫn
) Đơn vị điện dung: Fara (F), theo đó:
V
C F
1
1
R O
Q V
1
10.86,8.14,3.4
14
9 12
Trang 47Tụ điện
7 Vật dẫn và tụ điện
ụ ệ
) Hệ 2 vật dẫn cô lập ở điều kiện hưởng ứng điện toàn
phần, mỗi vật dẫn là một bản cực của tụ điện, có điện
tích +Q và –Q (ở trên bề mặt), điện thế +V và –V.
Điện dung C của tụ:
U
Q V
E giữa 2 bản cực coi như gây bởi
2 mặt phẳng song song vô hạn mang
điện với mật độ điện mặt là σ ⇒
ềđiện trường đều
U = E.d
S
Q E
ε ε
= ε ε
σ
S U
Q
C = = ε0ε
S
ε ε ε
ε0 0
Trang 482 1
2 1
0
2 1
4
Q R
R
Q V
V
U
ε πε ε
πε ⎜⎜ ⎝ − + ⎟⎟ ⎠ =
=
−
=
Điện dung C của tụ:
Điện dung C của tụ:
( 0 1 )2
4
R R
R
R U
Q
C πε ε
=
= U ( R1 − R2)
Trang 49R 2
1
2 0
2
R l
Q V
V
U
ε πε