4.2.5 Nguồn vật tư sản xuất của các trang trại 62 4.3 Các kết quả thể hiện lợi thế cạnh tranh của các trang trại 63 4.3.1 Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của các trang trại 63 4.3.2 C
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM VĂN TOÀN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS TRẦN HỮU CƯỜNG
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu
và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc, chưa ñược công bố và sử dụng và bảo vệ một học vị nào
Mọi thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Phạm Văn Toàn
Trang 3Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS.Trần Hữu Cường và các thầy cô trong bộ môn Marketing ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý báu
ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các vị lãnh ñạo, cán bộ phòng Nông nghiệp huyện Khoái Châu và sở Nông nghiệp tỉnh Hưng Yên ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả
Phạm Văn Toàn
Trang 42.1 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của trang trại 4 2.2 Cơ sở thực tiễn về lợi thế cạnh tranh của trang trại 28
3 GIỚI THIỆU ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 Các yếu tố sản xuất thể hiện lợi thế cạnh tranh của trang trại 50
Trang 54.2.5 Nguồn vật tư sản xuất của các trang trại 62 4.3 Các kết quả thể hiện lợi thế cạnh tranh của các trang trại 63 4.3.1 Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh của các trang trại 63 4.3.2 Các kết quả nghiên cứu về doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận
4.3.3 Các kết quả nghiên cứu về tỷ lệ chi phí marketing/tổng doanh thu 68 4.3.4 Kết quả về việc tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm 69 4.3.5 Kết quả nghiên cứu về uy tín của các trang trại và sự nổi tiếng của
4.4 Kết quả phân tích tổng hợp lợi thế cạnh tranh của các mô hình trang
trại trên ñịa bàn huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 73 4.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến lợi thế cạnh tranh của các mô hình trang
trại trên ñịa bàn huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 75
4.6 Nhận thức của các trang trại về lợi thế cạnh tranh 93 4.6.1 Nhận ñịnh về vị thế cạnh tranh của các trang trại 93 4.6.2 Nhận thức của trang trại về cách thức nâng cao lợi thế cạnh tranh 95 4.6.3 Mong muốn của trang trại về sự hỗ trợ của Nhà nước 96 4.6.4 Bảng tổng hợp phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, thời cơ và ñe dọa
của các trang trại trên ñịa bàn huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 98 4.7 Giải pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh của các mô hình trang trại
trên ñịa bàn huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên 98 4.7.1 ðịnh hướng xây dựng lợi thế cạnh tranh cho các trang trại 98 4.7.2 Giải pháp chung nâng cao lợi thế cạnh tranh của trang trại trên ñịa
4.7.3 Giải pháp riêng nâng cao lợi thế cạnh tranh của trang trại trên ñịa
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Một số chỉ tiêu khí tượng huyện Khoái Châu từ năm 1995 – 2008 39 3.2 Cơ cấu kinh tế của huyện Khoái Châu từ năm 2009 – 2011 42 4.1 Quy mô diện tích ñất ñai của các trang trại năm 2012 51
4.4 Tình hình sử dụng máy móc thiết bị của các trang trại 56 4.5 Chiến lược phân loại sản phẩm và thiết kế sản phẩm mới 56 4.6 Chiến lược ñịnh giá sản phẩm của trang trại 58 4.7 Hoạt ñộng phân phối của các trang trại ñiều tra 60 4.8 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp của các trang trại ñiều tra 61 4.9 Tình hình thu mua nguyên vật liệu của các trang trại ñược ñiều tra 62 4.10 Cơ cấu chi phí sản xuất của các trang trại 64 4.11 Các chỉ số thể hiện lợi thế cạnh tranh của các trang trại 66 4.12 Tỷ lệ chi phí marketing/tổng doanh thu của các trang trại 68 4.13 Phân tích tổng hợp lợi thế cạnh tranh của các trang trại 74
4.16 Lợi thế của các ñối thủ cạnh tranh về tương quan giá bán và chất
4.18 Lợi thế của các ñối thủ cạnh tranh về chủng loại sản phẩm 78
Trang 84.21 Tốc ñộ tăng tổng sản phẩm trong nước theo giá so sánh 1994 83 4.22 Nhận ñịnh về sự thay ñổi lợi thế cạnh tranh và vị thế cạnh tranh 94 4.23 Nhận thức của trang trại về yếu tố ngăn cản các ñối thủ cạnh tranh 96
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Sự cần thiết của ñề tài
- Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, tất cả các sản phẩm muốn bán ñược phải có sức cạnh tranh tốt, từ những sản phẩm công nghiệp cho ñến sản phẩm nông nghiệp ñều cần chiến thắng các ñối thủ của mình trên thương trường Vấn ñề cạnh tranh gay gắt ñang là thách thức rất lớn ñối với ñại ña số các sản phẩm và người sản xuất nào cũng muốn bán ñược sản phẩm của mình với số lượng nhiều nhất, với mức lãi cao nhất và thỏa mãn ñược nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất Riêng trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam chúng ta ñều thấy rằng ñây là một lĩnh vực mà Việt Nam rất tiềm năng phát triển
- Khoái Châu là một huyện thuộc tỉnh Hưng Yên, một tỉnh thuộc khu vực ñồng bằng bắc bộ, là một huyện khá thuần nông, 70% dân số làm nông nghiệp, cũng như các huyện khác trên toàn quốc huyện Khoái Châu chủ yếu phát triển nông nghiệp dựa vào cây lúa nước truyền thống của Việt Nam Tuy nhiên, trước tình hình mới của nền kinh tế thị trường, các nhà lãnh ñạo thuộc
ủy ban nhân dân huyện Khoái Châu ñã nhận ñịnh nếu muốn phát triển nông nghiệp theo hướng quy mô và hiệu quả thì cần có mô hình mới nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp Trước ñây, kinh tế hộ nông nghiệp ñã giúp cho dân
ta no ấm và xuất khẩu lúa gạo nhưng ngày nay chúng ta thấy ñược rằng nếu quy mô manh mún và nhỏ lẻ thì sức cạnh tranh sẽ kém hơn so với sản xuất quy mô lớn Từ ñó, mô hình kinh tế trang trại ñã ñược thử nghiệm và kết quả cho thấy rất khả quan Mô hình kinh tế trang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với mô hình nông hộ nhỏ lẻ
- Hiện nay, không chỉ huyện Khoái Châu có mô hình trang trại mà trên ñịa bàn toàn tỉnh Hưng Yên huyện nào cũng có, cũng như trong cả nước số lượng trang trại rất nhiều Chính vì thế cũng có rất nhiều sản phẩm từ các
Trang 10trang trại khác ñược bán trên thị trường với phẩm chất và mức giá rất khác nhau Vấn ñề trồng cây gì nuôi con gì cũng là một câu hỏi lớn, bên cạnh ñó làm thế nào ñể sản phẩm của trang trại mình ñược chấp nhận trên thị trường cũng rất cần ñược các chủ trang trại lưu tâm Trong nền kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, chúng ta thấy sản phẩm làm ra ñã khó, bán ñược lại càng khó hơn, vì vậy sau khi nghiên cứu quan ñiểm của Michael E Porter
và một số quan ñiểm về cạnh tranh khác, nhằm mục ñích phát triển mô hình ñem lại hiệu quả kinh tế cao trên mảnh ñất quê hương mình tôi mạnh dạn thực
hiện luận văn tốt nghiệp mang tên “So sánh lợi thế cạnh tranh của các mô hình trang trại trên ñịa bàn huyện Khoái Châu tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
So sánh lợi thế cạnh tranh của các trang trại trên ñịa bàn huyện Khoái Châu, từ ñó ñề ra các giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của các trang trại
1.2.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu của ñề tài: nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh, làm thế nào ñể có ñược lợi thế cạnh tranh, các giải pháp nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh của một trang trại
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài:
+ Phạm vi về nội dung: nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh nói chung và
Trang 11lợi thế cạnh tranh của mô hình trang trại nói riêng
+ Phạm vi về không gian: nghiên cứu các mô hình trang trại trong phạm vi huyện Khoái Châu
+ Phạm vi về thời gian: Các số liệu và thông tin thứ cấp ñược thu thập
từ nhiều nguồn khác nhau với các mốc thời gian chính là năm 2010 và 2011 Bên cạnh ñó, các số liệu sơ cấp ñược thu thập bằng phiếu ñiều tra ñược tiến hành vào tháng 2 năm 2012 ñể lấy số liệu về tình hình của các trang trại Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 10/2011 ñến tháng 10/2012
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của trang trại
2.1.1 Những vấn ñề chung về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
2.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Khi nghiên cứu về cạnh tranh, tất cả các học thuyết kinh tế ñều cho rằng cạnh tranh chỉ có trong nền kinh tế thị trường, nơi tồn tại mối quan hệ mật thiết giữa cung, cầu và giá cả của hàng hóa Cạnh tranh là một hiện tượng kinh tế xã hội rất phức tạp, do ñó có những quan niệm rất khác nhau về
cạnh tranh
Theo K Marx: "Cạnh tranh là sự ganh ñua, ñấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những ñiều kiện thuận lợi trong sản xuất
và tiêu dùng hàng hóa ñể thu ñược lợi nhuận siêu ngạch " Nghiên cứu sâu
về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tư bản chủ nghĩa Marx ñã phát hiện ra quy luật cơ bản của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luật ñiều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân, và qua ñó hình thành nên
hệ thống giá cả thị trường Quy luật này dựa trên những chênh lệch giữa giá cả chi phí sản xuất và khả năng có thể bán hàng hóa dưới giá trị của
nó những vẫn thu ñược lợi nhuận (6)
Theo từ ñiển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong cơ chế thị trường ñược ñịnh nghĩa là " Sự ganh ñua, sự kình ñịch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá
về phía mình”
Theo Từ ñiển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt ñộng tranh ñua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các ñiều kiện sản xuất, tiêu thụ thị trường có lợi nhất
Trang 13Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng: ỘCạnh tranh (Competition) là sự kình ựịch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau ựể dành khách hàng hoặc thị trường Hai tác giả này cho rằng cạnh tranh ựồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Competition) (10)
Diễn ựàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) ựã ựịnh nghĩa về cạnh tranh trên cơ sở cố gắng kết hợp cả phạm vi doanh nghiệp, ngành và quốc gia như sau: ỘKhả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong ựiều kiện hội nhập quốc tếỢ
Theo từ ựiển Longman của Anh: ỘCạnh tranh là sự nỗ lực ựể ựạt thành công hơn những ựối thủ của mình trong kinh doanhỢ Theo nhà kinh tế học Michael E Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh (kinh tế) là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp ựang có Kết quả quá trình cạnh tranh là
sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn ựến hệ quả giá cả có thể giảm ựi (7)
Từ những ựịnh nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút
ra các ựiểm hội tụ chung sau ựây ỘCạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn, phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranhỢ
để có cạnh tranh phải có các ựiều kiện tiên quyết sau:
Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: đó là các chủ thể
có cùng các mục ựắch, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một ựối tượng mà các chủ thể cùng hướng ựến chiếm ựoạt Cạnh tranh phải ựược diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, ựó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chắnh là các ựặc ựiểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông lệ kinh doanh
Trang 14ở trên thị trường Còn giữa người mua với người mua, hoặc giữa những người mua và người bán là các thoả thuận ñược thực hiện có lợi hơn cả ñối với người mua
Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố ñịnh hoặc ngắn (từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt ñộng của mỗi chủ thể tham gia cạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng không gian không nhất ñịnh hoặc hẹp (một tổ chức, một ñịa phương, một ngành) hoặc rộng (một nước, giữa các nước)
2.1.1.2 Vai trò của cạnh tranh
a Cạnh tranh ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Trong môi trường cạnh tranh, người tiêu dùng có vị trí trung tâm, họ ñược cung phụng bởi các bên tham gia cạnh tranh Nhu cầu của họ ñược ñáp ứng một cách tốt nhất mà thị trường có thể cung ứng, bởi họ là người có quyền bỏ phiếu bằng ñồng tiền ñể quyết ñịnh ai ñược tồn tại và ai phải ra khỏi cuộc chơi Nói khác ñi, cạnh tranh ñảm bảo cho người tiêu dùng có ñược cái
mà họ muốn Một nguyên lý của thị trường là ở ñâu có nhu cầu, có thể kiếm ñược lợi nhuận thì ở ñó có mặt các nhà kinh doanh, người tiêu dùng không còn phải sống trong tình trạng xếp hàng chờ mua nhu yếu phẩm như thời kỳ bao cấp, mà ngược lại, nhà kinh doanh luôn tìm ñến ñể ñáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng một cách tốt nhất.Với sự ganh ñua của môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách hạ giá thành sản phẩm nhằm lôi kéo khách hàng về với mình Sự tương tác giữa nhu cầu của người tiêu dùng
và khả năng ñáp ứng của doanh nghiệp trong ñiều kiện cạnh tranh ñã làm cho giá cả hàng hoá và dịch vụ ñạt ñược mức rẻ nhất có thể; các doanh nghiệp có thể thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng trong khả năng chi tiêu của họ
b Cạnh tranh có vai trò ñiều phối các hoạt ñộng kinh doanh trên thị trường Như một quy luật sinh tồn của tự nhiên, cạnh tranh ñảm bảo phân phối thu nhập và các nguồn lực kinh tế tập trung vào tay những doanh nghiệp giỏi,
Trang 15có khả năng và bản lĩnh trong kinh doanh Sự tồn tại của cạnh tranh sẽ loại bỏ những khả năng lạm dụng quyền lực thị trường ñể bóc lột ñối thủ cạnh tranh
và bóc lột khách hàng Vai trò ñiều phối của cạnh tranh thể hiện thông qua các chu trình của quá trình cạnh tranh Dẫu biết rằng, cạnh tranh là một chuỗi các quan hệ và hành vi liên tục không có ñiểm dừng diễn ra trong ñời sống của thương trường, song ñược các lý thuyết kinh tế mô tả bằng hình ảnh phát triển của các chu trình theo hình xoắn ốc Theo ñó, chu trình sau có mức ñộ cạnh tranh và khả năng kinh doanh cao hơn so với chu trình trước Do ñó, khi một chu trình cạnh tranh ñược giả ñịnh là kết thúc, người chiến thắng sẽ có ñược thị phần (kèm theo chúng là nguồn nguyên liệu, vốn và lao ñộng…) lớn hơn ñiểm xuất phát.Thành quả này lại ñược sử dụng làm khởi ñầu cho giai ñoạn cạnh tranh tiếp theo Cứ thế, kết quả thực hiện các chiến lược kinh doanh và cạnh tranh hiệu quả sẽ làm cho doanh nghiệp có sự tích tụ dần trong quá trình kinh doanh ñể nâng cao dần vị thế của người chiến thắng trên thương trường Trong cuộc cạnh tranh dường như có sự hiện diện của một bàn tay vô hình lấy ñi mọi nguồn lực kinh tế từ những doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả ñể trao cho những người có khả năng sử dụng một cách tốt hơn
Sự dịch chuyển như vậy ñảm bảo cho các giá trị kinh tế của thị trường ñược
d Cạnh tranh có tác dụng thúc ñẩy việc ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ
Trang 16thuật trong kinh doanh
Nhu cầu tìm kiếm lợi nhuận ñã thúc ñẩy các doanh nghiệp không ngừng áp dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất ñể ñáp ứng ngày càng tốt hơn ñòi hỏi của thị trường, mong giành phần thắng về mình Cứ như thế, cuộc chạy ñua giữa các doanh nghiệp sẽ thúc ñẩy sự phát triển không ngừng của khoa học,
kỹ thuật trong ñời sống kinh tế và xã hội Trên thực tế, sự thay ñổi và phát triển liên tục của các thế hệ máy vi tính và sự phát triển của hệ thống viễn thông quốc tế hiện ñại cho thấy rõ vai trò của cạnh tranh trong việc thúc ñẩy tiến bộ khoa học, kỹ thuật
ñ Cạnh tranh kích thích sự sáng tạo, là nguồn gốc của sự ñổi mới liên tục trong ñời sống kinh tế - xã hội
Nền tảng của quy luật cạnh tranh trên thị trường là quyền tự do trong kinh doanh và sự ñộc lập trong sở hữu và hoạt ñộng của doanh nghiệp Khi sự
tự do kinh doanh bị tiêu diệt, mọi sự thi ñua chỉ là những cuộc tụ họp theo phong trào, không thể là ñộng lực ñích thực thúc ñẩy sự phát triển Cạnh tranh ñòi hỏi Nhà nước và pháp luật phải tôn trọng tự do trong kinh doanh Trong
sự tự do kinh doanh, quyền ñược sáng tạo trong khuôn khổ tôn trọng lợi ích của chủ thể khác và của xã hội luôn ñược ñề cao như một kim chỉ nam của sự phát triển Sự sáng tạo làm cho cạnh tranh diễn ra liên tục theo chiều hướng gia tăng của quy mô và nhịp ñộ tăng trưởng của nền kinh tế Việc thiếu vắng
sự sáng tạo sẽ làm cho cạnh tranh trở thành những tua quay ñược lặp ñi lặp lại
ở cùng một mức ñộ, làm cho ý nghĩa của cạnh tranh - ñộng lực của sự phát triển sẽ chỉ còn là những danh hiệu sáo rỗng Sự sáng tạo không mệt mỏi của con người trong cuộc cạnh tranh nhằm ñáp ứng những nhu cầu luôn thay ñổi qua nhiều thế hệ liên tiếp là cơ sở thúc ñẩy sự phát triển liên tục và ñổi mới không ngừng Sự ñổi mới trong ñời sống kinh tế ñược thể hiện thông qua những thay ñổi trong cơ cấu thị trường, hình thành những ngành nghề mới
Trang 17ñáp ứng những nhu cầu của ñời sống hiện ñại, sự phát triển liên tục của khoa học kỹ thuật, là sự tiến bộ trong nhận thức của tư duy con người về các vấn ñề liên quan ñến kinh tế - xã hội.Với ý nghĩa là ñộng lực thúc ñẩy sự phát triển của nền kinh tế, cạnh tranh luôn là ñối tượng ñược pháp luật và các chính sách kinh tế quan tâm Sau vài thế kỷ thăng trầm của kinh tế thị trường và với
sự chấm dứt của cơ chế kinh tế kế hoạch hoá tập trung, con người ngày càng nhận thức ñúng ñắn hơn về bản chất và ý nghĩa của cạnh tranh ñối với sự phát triển chung của ñời sống kinh tế Do ñó, ñã có nhiều nỗ lực xây dựng và tìm kiếm những cơ chế thích hợp ñể duy trì và bảo vệ cho cạnh tranh ñược diễn ra theo ñúng chức năng của nó (15)
2.1.1.3 Phân loại cạnh tranh
Có nhiều cách phân loại cạnh tranh dựa theo nhiều tiêu thức khác nhau, nhưng ngày nay trong phân tích ñánh giá người ta dựa theo các tiêu thức sau:
`a Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường :
Dựa vào tiêu thức này người ta chia cạnh tranh thành 3 loại:
- Cạnh tranh giữa người bán và người mua : Là một cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ, bán ñắt Trên thị trường người bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, nhưng người mua lại muốn mua hàng hoá với giá thấp nhất có thể Giá cả cuối cùng ñược chấp nhận là giá cả thống nhất giữa người bán và người mua sau một quá trình mặc cả với nhau
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Là cuộc cạnh tranh dựa trên sự cạnh tranh mua Khi số lượng hàng hoá bán ra (cung) nhỏ hơn nhu cầu cần mua của người mua (cầu) tức là hàng hoá khan hiếm thì cuộc cạnh tranh trở nên quyết liệt, giá cả sẽ tăng lên vì người mua sẵn sàng chấp nhận giá cao
ñể mua ñược hàng hoá cần mua
- Cạnh tranh giữa người bán với người bán: Là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau, thủ tiêu lẫn nhau ñể giành khách hàng và thị trường, cuộc cạnh tranh dẫn ñến là giá cả giảm xuống và có lợi cho thị trường
Trang 18Khi ñó ñối với những doanh nghiệp khi tham gia thị trường không chịu ñược sức ép sẽ phải bỏ thị trường, nhường thị phần của mình cho các doanh nghiệp
có sức cạnh tranh mạnh hơn
b Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế :
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành: Là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hoá nhằm mục ñích tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn ñể thu lợi nhuận siêu ngạch bằng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao ñộng, giảm chi phí sản xuất làm cho giá trị hàng hoá cá biệt do doanh nghiệp sản xuất ra nhỏ hơn giá trị xã hội Kết quả cuộc cạnh tranh này làm cho kỹ thuật sản xuất phát triển hơn
- Cạnh tranh giữa các ngành: Là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay ñồng minh giữa các doanh nghiệp trong các ngành với nhau nhằm giành giật lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này xuất hiện sự phân bổ vốn ñầu tư một cách tự nhiên giữa các ngành khác nhau, kết quả hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
c Căn cứ vào mức ñộ cạnh tranh :
- Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có nhiều người bán và không người nào có ưu thế ñể cung cấp một số lượng sản phẩm quan trọng mà có thể ảnh hưởng tới giá cả Các sản phẩm làm ra ñược người mua xem là ñồng nhất tức là ít có sự khác nhau về quy cách, phẩm chất, mẫu mã Người bán tham gia trên thị trường chỉ có cách thích ứng với giá cả trên thị trường, họ chủ yếu tìm cách giảm chi phí và sản xuất một mức sản phẩm ñến mức giới hạn mà tại ñó chi phí cận biên bằng doanh thu cận biên
- Cạnh tranh không hoàn hảo: Là cuộc cạnh tranh trên thị trường mà phần lớn sản phẩm của họ là không ñồng nhất với nhau, mỗi sản phẩm có thể
có nhiều nhãn hiệu khác nhau Mỗi nhãn hiệu ñều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau mặc dù khác biệt giữa các sản phẩm là không ñáng kể Người bán
có uy tín ñộc ñáo ñối với người mua do nhiều lý do khác nhau như khách
Trang 19hàng quen, gây ñược lòng tin Người bán lôi kéo khách hàng về phía mình bằng nhiều cách: Quảng cáo, cung cấp dịch vụ, tín dụng ưu ñãi trong giá cả ñây là loại cạnh tranh rất phổ biến trong giai ñoạn hiện nay
- Cạnh tranh ñộc quyền: Là cạnh tranh trên thị trường ở ñó chỉ có một
số người bán sản phẩm thuần nhất hoặc nhiều người bán một loại sản phẩm không ñộc nhất Họ có thể kiểm soát gần như toàn bộ số lượng sản phẩm hay hàng hoá bán ra trên thị trường Thị trường có sự pha trộn giữa ñộc quyền và cạnh tranh ñược gọi là thị trường cạnh tranh ñộc quyền ðiều kiện ra nhập hoặc rút khỏi thị trường cạnh tranh ñộc quyền có nhiều cản trở: Do vốn ñầu tư lớn hay do ñộc quyền bí quyết công nghệ Trong thị trường này không có cạnh tranh về giá cả mà một số người bán toàn quyền quyết ñịnh giá Họ có thể ñịnh giá cao hơn hoặc thấp hơn tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm tiêu dùng của sản phẩm, cốt sao cuối cùng họ thu ñược lợi nhuận tối ña
d Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh
- Cạnh tranh lành mạnh: Cạnh tranh lành mạnh là cuộc cạnh tranh mà các chủ thể tham gia kinh doanh trên thị trường dùng chính tiềm năng, nội lực của mình ñể cạnh tranh với các ñối thủ Những nội lực ñó là khả năng về tài chính,
về nguồn nhân lực, trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, về uy tín, hình ảnh của công ty trên thị trường hay của tất cả những gì tựu chung trong hàng hoá bao gồm
cả hàng hoá cứng (hàng hoá hiện vật) và hàng hoá mềm (dịch vụ)
- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh không bằng chính nội lực thực sự của doanh nghiệp mà dùng những thủ ñoạn, mánh lới, mưu mẹo nhằm cạnh tranh một cách không công khai thông qua việc trốn tránh các nghĩa vụ
mà Nhà nước yêu cầu và luồn lách qua những kẽ hở của pháp luật (8)
e Căn cứ vào phạm vi ñịa lý
Theo tiêu thức này, ta có thể phân loại cạnh tranh thành cạnh tranh trong nước và cạnh tranh quốc tế hoặc cạnh tranh giữa các vùng với nhau Cạnh tranh quốc tế có thể diễn ra ngay trên thị trường nội ñịa, ñó là cạnh tranh giữa
Trang 20hàng nhập khẩu và hàng thay thế nhập khẩu.Trong hình thức cạnh tranh này, các yếu tố như chất lượng sản phẩm tốt, giá bán hạ, thời gian ñưa hàng hóa ra thị trường ñúng thời ñiểm và ñiều kiện dịch vụ bảo hành sửa chữa tốt là mối quan tâm hàng ñầu
f Căn cứ theo cấp ñộ quản lý
Theo tiêu thức này, người ta phân loại cạnh tranh thành các cấp ñộ sau:
- Cạnh tranh ở cấp ñộ quốc gia: Thường ñược phân tích theo quan ñiểm tổng thể, chú trọng vào môi trường kinh tế vĩ mô và thể hiện vai trò của chính phủ Theo Chủ tịch Hội ñồng chính sách Cạnh tranh của Mỹ (1995), cạnh tranh ñối với một quốc gia là mức ñộ mà ở ñó, dưới ñiều kiện thị trường tự do
và công bằng, có thể sản xuất các hàng hóa và dịch vụ ñáp ứng ñược các ñòi hỏi của thị trường quốc tế, ñồng thời duy trì và nâng cao ñược thu nhập thực
tế của người dân nước ñó
- Cạnh tranh ở cấp ñộ ngành: Theo Van Duren (1991), cạnh tranh ở cấp
ñộ ngành là năng lực duy trì ñược lợi nhuận và thị phần trên thị trường trong
và ngoài nước Còn Ash và Brink (1992) cho rằng: một ngành ñược coi là có tính cạnh tranh khi ngành này có khả năng tạo nên lợi nhuận và tiếp tục duy trì ñược thị phần trên thị trường trong và ngoài nước Cũng như cạnh tranh ở cấp ñộ quốc gia, quan niệm cạnh tranh có thể khác nhau nhưng kết quả cuối cùng là ngành ñứng vững trên thị trường
- Cạnh tranh ở cấp ñộ sản phẩm: tác giả Tôn Thất Nguyễn Thiêm (2003) cho rằng “sản phẩm cạnh tranh là sản phẩm ñem lại giá trị tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn ñể khách hàng lựa chọn sản phẩm của mình chứ không phải sản phẩm của ñối thủ cạnh tranh Cạnh tranh không phải mang tính chất nhất thời mà là một quá trình liên tục” Sản phẩm cạnh tranh tốt là sản phẩm hội tụ ñủ các yếu tố chất lượng, giá cả, thời gian giao hàng, dịch vụ trong và sau khi bán hàng, trong ñó, yếu tố quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm (Keinoske và Tatsuyuki, 2001) (11)
Trang 212.1.1.4 Lợi thế cạnh tranh
a Khái niệm lợi thế cạnh tranh
* Quan ựiểm của Michael Porter:
Quan ựiểm về lợi thế cạnh tranh trước hết có thể xuất phát từ một quan ựiểm rất ựơn giản: một khách hàng sẽ mua một sản phẩm hoặc một dịch
vụ nào ựó của xắ nghiệp chỉ vì sản phẩm, dịch vụ ựó giá rẻ hơn nhưng có cùng chất lượng, hoặc giá ựắt hơn nhưng chất lượng cao hơn so với sản phẩm dịch
vụ của ựối thủ cạnh tranh Và ngay khái niệm Ộchất lượngỢ (quality) ở ựây phải ựược hiểu theo nghĩa rộng, nó có thể là dịch vụ kèm theo sản phẩm hoặc
Ộgiá trịỢ (value) của sản phẩm mà người tiêu dùng có thể tìm thấy ở chắnh sản phẩm và không thấy ở sản phẩm cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh có thể biểu hiện ở hai phương diện: hoặc dưới dạng phắ tổn thấp hơn (low cost) hoặc tạo
ra những khác biệt hoá (differentiation) (chất lượng sản phẩm, bao bì, màu sắc sản phẩmẦ) Theo các lý thuyết thương mại truyền thống năng lực cạnh tranh ựược xem xét qua lợi thế so sánh về chi phắ sản xuất và năng suất lao ựộng Theo Michael Porter ỘLợi thế cạnh tranh về cơ bản xuất phát từ giá trị
mà một xắ nghiệp có thể tạo ra cho người mua, và giá trị ựó vượt quá phắ tổn của xắ nghiệpỢ theo quan ựiểm của ông cái mà xắ nghiệp tạo ra lớn hơn chi phắ
xắ nghiệp bỏ ra và khách hàng ựã tìm thấy lợi khi quyết ựịnh chọn mua sản phẩm của xắ nghiệp đó là lợi thế cạnh tranh mà xắ nghiệp biết tận dụng và ựã ựạt ựược mục ựắch Việc tạo ra lợi thế cạnh tranh tùy thuộc vào phạm vi cạnh tranh hoặc trên toàn bộ thị trường Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp cần xác ựịnh lợi thế của mình mới có thể giành ựược thắng lợi, có hai nhóm lợi thế cạnh tranh: (7)
+ Lợi thế về chi phắ: Tạo ra sản phẩm có chi phắ thấp hơn ựối thủ cạnh tranh, các yếu tố sản xuất như ựất ựai, vốn và lao ựộng thường ựược xem là nguồn lực ựể tạo ra lợi thế cạnh tranh
+ Lợi thế về sự khác biệt: Dựa vào sự khác biệt của sản phẩm làm tăng
Trang 22giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sản phẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm Lợi thế này cho phép thị trường chấp nhận mức giá thậm chí cao hơn ñối thủ ðể tăng năng lực cạnh tranh qua các ñối thủ thì doanh nghiệp có thể áp dụng hai phương pháp khác nhau:
Áp dụng chiến lược ña phương (Omnidirectional stratety) là cố gắng bắt kịp và vượt qua các ñối thủ của mình trong phần lớn những yếu tố cạnh tranh then chốt như: chất lượng, giá cả, giao hàng … Áp dụng chiến lược tập trung (Focused strategy): là doanh nghiệp nổ lực thiết lập một sự lãnh ñạo rõ rệt theo các yếu tố ñã chọn (có thể chất lượng sản phẩm, hình thức hay bao bì…) cho dù nó có phát triển hơi thấp hơn các yếu tố khác Chiến lược này dường như hữu hiệu trong việc tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và gia tăng thị phần của nó trong một thị trường riêng biệt Lợi thế cạnh tranh ñược tạo ra từ hai nguồn: năng lực cạnh tranh và môi trường bên ngoài Năng lực cạnh tranh mạnh hay yếu tác ñộng trực tiếp lợi thế cạnh tranh, tác ñộng ñó mang tính chủ quan của doanh nghiệp Năng lực cạnh tranh xuất phát từ những yếu tố, những lĩnh vực trong nội bộ doanh nghiệp tạo ra, bao gồm:
– Máy móc thiết bị (Machine)
– Nguyên vật liệu (Material)
– Nguồn nhân lực (Man)
Trang 23ñối thủ cạnh tranh Một doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh mạnh hay yếu thì doanh nghiệp ñó phải có lợi thế cạnh tranh nhiều hay ít Do ñó, chúng ta
có thể thấy các nguồn về lợi thế cạnh tranh có mối liên hệ mật thiết với chiến lược, tổ chức và năng suất của công ty Nguồn lợi thế cạnh tranh có phát huy ñược tác dụng nhờ vào chiến lược, cách tổ chức của công ty và sẽ ảnh hưởng ñến kết quả sau cùng là năng suất, hiệu quả hoạt ñộng của toàn công ty
* Theo quan ñiểm của cá nhân:
Nếu xét về cấp ñộ sản phẩm thì “Lợi thế cạnh tranh là sự khác biệt, nổi trội hơn so với những sản phẩm cùng loại khác mà doanh nghiệp ñạt ñược nhờ biết tận dụng ñược những lợi thế trong sản xuất kinh doanh ñể tạo ra ñược sản phẩm với chi phí thấp nhất hoặc khác biệt nhất mà khách hàng chấp nhận ñược, ñồng thời những ưu ñiểm này có thể ñánh bại các ñối thủ ñang cạnh tranh giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày một vững chắc”
Sau khi gia nhập WTO nền kinh tế Việt Nam thật sự hội nhập với khu vực và thế giới, muốn tạo ra ñược lợi thế cạnh tranh cho riêng mình doanh nghiệp phải tạo ra ñược sản phẩm ñược khách hàng chấp nhận ít nhất bởi một trong những tiêu chí chọn lựa có sự vượt trội hơn so với các sản phẩm khác như: chất lượng, giá cả, dịch vụ, sự thuận tiện trong mua bán, thanh toán, giao hàng…Với những nét khác biệt và vượt trội trên sẽ thu hút ñược khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Người ta thường nói: “Biết người, biết
ta, trăm trận trăm thắng” và trên thương trường cũng thế nhà doanh nghiệp muốn thành công phải biết mình ñang có lợi thế gì và phải vận dụng nó như thế nào ñể tạo nên sức mạnh cạnh tranh nhằm ñánh bại ñối thủ, ñồng thời cũng phải biết ñược ñối thủ mình ñang có gì, muốn gì ñể có chính sách ñối phó cho phù hợp Có như vậy doanh nhiệp mới có thể tồn tại ñược trên thị trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt
Trang 24Hoặc chúng ta có thể hiểu “lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá
trị ñặc thù, có thể sử dụng ñược ñể “nắm bắt cơ hội”, ñể kinh doanh có lãi”
Khi nói ñến lợi thế cạnh tranh, là nói ñến lợi thế mà một doanh nghiệp, một quốc gia ñang có và có thể có, so với các ñối thủ cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (cho doanh nghiệp), vừa có tính vĩ mô (ở cấp quốc gia) Ngoài ra còn xuất hiện thuật ngữ lợi thế cạnh tranh bền vững có nghĩa là doanh nghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị ñặc biệt mà không có ñối thủ cạnh tranh nào có thể cung cấp ñược (Theo Michael E Porter)
Tóm lại, có thể hiểu “lợi thế cạnh tranh là tập hợp những giá trị của một doanh nghiệp, một ngành kinh tế hay của một quốc gia ñược ñánh giá
là tốt hơn và bền vững hơn so với một doanh nghiệp, một ngành kinh tế hay một quốc gia khác”
Từ khái niệm về lợi thế cạnh tranh, tôi rút ra khái niệm về lợi thế cạnh tranh của trang trại như sau:
Lợi thế cạnh tranh của trang trại là một tập hợp những giá trị của một trang trại ñược ñánh giá là tốt hơn và bền vững hơn so với một trang trại khác
2.1.1.5 Các yếu tố cấu thành lợi thế cạnh tranh của trang trại
Chi phí biến ñổi là chi phí thay ñổi khi sản lượng của trang trại thay ñổi, thông thường chi phí này tỷ lệ thuận với mức sản lượng của trang trại, nó bao gồm: chi phí giống, chi phí thức ăn chăn nuôi, chi phí thuê lao ñộng, chi
Trang 25phí vật tư nông nghiệp như thuốc trừ sâu, thuốc thú y…
Muốn có lợi thế cạnh tranh về chi phí thì một trang trại buộc phải giảm tới mức tối thiểu về mặt chi phí bằng các biện pháp hữu hiệu nhất, từ ñó nâng cao ñược sức cạnh tranh trên thị trường
Như vậy về mặt lý thuyết, chúng ta chỉ có lựa chọn là giảm chi phí cố ñịnh của trang trại hoặc giảm chi phí biến ñổi của trang trại hoặc giảm cả hai loại chi phí này
Ngoài ra còn có nhiều yếu tố khác tác ñộng ñến chi phí như là:
- Quy mô: khi quy mô của trang trại càng lớn càng làm cho các loại chi phí của nó tự ñộng giảm xuống, lý thuyết này bắt nguồn từ việc nếu sản lượng của trang trại tăng ñồng nghĩa với chi phí cho một ñơn vị sản phẩm nhỏ xuống Chúng ta cũng có thể dễ dàng chứng minh ñược ñiều này Nếu ký hiệu tổng chi phí là TC, chúng ta có:
TC = FC + VC Trong ñó FC là chi phí cố ñịnh của trang trại
VC là chi phí biến ñổi của trang trại
Như vậy nếu chia 2 vế của phương trình cho Q chúng ta sẽ có:
TC/Q = FC/Q + VC/Q Khi sản lượng của trang trại gia tăng, chúng ta thấy FC/Q sẽ giảm xuống làm cho TC/Q cũng giảm xuống Kết quả là chi phí trên một sản phẩm của trang trại chắc chắn sẽ giảm, và ñương nhiên chi phí giảm, giá bán nông sản của trang trại cũng giảm hơn và lợi thế cạnh tranh ñã ñược tạo ra
- Sự học hỏi của chủ trang trại: các chủ trang trại nếu ñược tăng cường các kiến thức về quản lý trang trại, xây dựng chuồng trại và ao nuôi ñúng tiêu chuẩn, các kiến thức về cây trồng vật nuôi, vòng ñời sinh trưởng của chúng, các cách chăm sóc và nuôi dưỡng khoa học….sẽ làm giảm chi phí một cách ñáng kể, ñiều này chủ yếu xuất phát từ kiến thức và kinh nghiệm của chủ trang trại, cho nên việc bồi dưỡng kiến thức về khoa học kỹ thuật nông nghiệp
Trang 26cho các chủ trang trại là vơ cùng cần thiết nhằm giảm chi phí cho các trang trại và đây cũng là lý thuyết được áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới
- Cơ cấu lao động của trang trại: một trang trại càng thuê nhiều lao động bên ngồi thì chi phí sẽ càng cao, nếu trong trang trại sử dụng nhiều lao động của gia đình thì sẽ giảm được chi phí đáng kể và cịn tạo ra được cơng
ăn việc làm cho lao động gia đình theo hình thức lấy cơng làm lãi, trang trại
sử dụng lao động thời vụ sẽ cĩ chi phí thấp hơn so với trang trại sử dụng lao động thường xuyên và trong các trang trại sử dụng lao động thường xuyên thì trang trại nào ký hợp đồng bảo hiểm với người lao động thì chi phí sẽ càng cao hơn nữa vì chủ trang trại sẽ phải đĩng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí cơng đồn cho người lao động Như vậy chúng ta thấy việc sử dụng lao động như thế nào cĩ ảnh hưởng tới chi phí của trang trại
- Sự tương hỗ giữa các bộ phận của trang trại cĩ thể làm giảm chi phí: đối với trang trại VAC thì phân chuồng cĩ thể làm thức ăn cho cá, làm phân bĩn cho cây ăn quả, làm BIOGAS giúp tiết kiệm nhiên liệu đốt, và cĩ thể tận dụng cây cỏ của bộ phận trồng trọt làm thức ăn cho cá, cá cĩ thể sử dụng làm thức ăn cho lợn, gà…Sự hỗ trợ của các bộ phận trong trang trại cho nhau cĩ thể làm giảm chi phí một cách đáng kể
b) Khác biệt hĩa
Khái niệm khác biệt hĩa một doanh nghiệp : Theo Michael E Porter, một doanh nghiệp làm khác biệt hĩa chính mình so với các đối thủ cạnh tranh nếu doanh nghiệp cĩ điều gì đĩ là duy nhất và điều đĩ cĩ giá trị cho những người mua
Từ đĩ tơi rút ra khái niệm khác biệt hĩa đối với trang trại như sau: Một trang trại làm khác biệt hĩa chính mình so với các đối thủ cạnh tranh nếu trang trại đĩ cĩ điều gì đĩ là duy nhất và điều đĩ cĩ giá trị cho những người mua nơng sản
Vậy đâu là nguồn gốc của khác biệt hĩa đối với trang trại? Chúng ta sẽ
Trang 27xem xét những nội dung sau:
- Các yếu tố tác ñộng ñến sự khác biệt:
+ Sản phẩm khác biệt: nếu một trang trại có những sản phẩm khác với ñối thủ cạnh tranh ñồng thời sự khác biệt này ñược khách hàng ñánh giá cao hơn sản phẩm của ñối thủ thì trang trại ñó ñã tạo nên sự khác biệt hiệu quả Chẳng hạn trang trại chăn nuôi có giống lợn với chất lượng tốt, thịt thơm ngon, ít mỡ hoặc có giống gà ăn thịt ngọt và mềm, hoặc trang trại trồng trọt có loại bưởi ngọt dịu và chắc múi, loại cam mỏng vỏ và thơm ngon….Tất cả những ñiều này ñều mang ñến giá trị rất tốt ñẹp cho người tiêu dùng và ñược người tiêu dùng ưa thích, vì vậy có thể xem ñó là những sản phẩm thật sự khác biệt
+ Thời ñiểm tung sản phẩm vào thị trường: nếu như một trang trại tung sản phẩm của mình vào thời ñiểm trái vụ sẽ làm nên sự khác biệt cho mình, các sản phẩm trái vụ thường là rất ít trên thị trường và cũng theo nguyên tắc cung cầu khi ñó, người mua rất cần sản phẩm và sẵn sàng trả giá cao cho sản phẩm của trang trại Chẳng hạn, các trang trại trồng nhãn có thể trồng các loại nhãn chín muộn hoặc nhãn chín sớm ñể có ñược sự khác biệt và bán với giá cao khi thị trường khan hiếm
+ Sự học hỏi của các chủ trang trại: chúng ta biết rằng nếu chủ trang trại có kiến thức tốt về sản phẩm cũng như am hiểu về thị trường thì hoàn toàn có thể tạo ra ñược sự khác biệt cho sản phẩm của mình so với người khác, bởi vì cùng một giống cây trồng hoặc vật nuôi, cách chăm sóc có thể tạo
ra những sản phẩm hoàn toàn khác nhau, chẳng hạn nếu nuôi gà bằng cám công nghiệp thì chất lượng thịt sẽ không thể thơm ngon bằng việc nuôi ngô, thóc Như vậy kiến thức và kinh nghiệm của chủ trang trại là vô cùng quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm khác biệt ñược người tiêu dùng tín nhiệm + Quy mô của trang trại: một trang trại có quy mô lớn có sự khác biệt
so với quy mô nhỏ bởi vì chủ trang trại quy mô lớn có thể cung cấp một số
Trang 28lượng lớn sản phẩm cho khách hàng, nhất là các khách hàng cần lượng sản phẩm lớn vào cùng một thời ñiểm, ñiều này trang trại nhỏ không thể làm ñược, vì vậy khi cung ứng cho khách hàng các trang trại lớn thường chiếm ưu thế và giành ñược những hợp ñồng lớn hơn, tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn, ñáp ứng nhu cầu khách hàng tốt hơn và ổn ñịnh hơn so với các trang trại có quy
mô nhỏ
- Chi phí cho khác biệt hóa: Khác biệt hóa thường tốn kém Trang trại thường phải phải chịu các chi phí ñể trở thành khác biệt bởi vì sự khác biệt ñòi hỏi trang trại phải thực hiện các hoạt ñộng sản xuất tốt hơn các ñối thủ cạnh tranh Chẳng hạn ñể tạo ra ñược sản phẩm gà thơm ngon, các chủ trang trại phải chấp nhận mức giá mua con giống ñắt hơn nhiều so với gà thường, quy trình chăm sóc cũng ñòi hỏi thêm các các chi phí khác nữa như chuồng trại phải ñạt chuẩn, thức ăn ñúng quy ñịnh…
- Tính bền vững của khác biệt hóa: Tính bền vững của khác biệt hóa dựa trên 2 vấn ñề: giá trị dành cho người mua ñược nhận thức liên tục và thiếu sự bắt chước từ ñối thủ cạnh tranh Có một rủi ro luôn tồn tại là nhu cầu hoặc nhận thức của người mua sẽ thay ñổi, làm triệt tiêu giá trị của một hình thức khác biệt hóa cụ thể Các ñối thủ cạnh tranh cũng có thể bắt chước chiến lược của trang trại và vượt qua những nền tảng của khác biệt hóa mà trang trại
ñã lựa chọn Khác biệt hóa sẽ bền vững hơn trong những ñiều kiện sau: Nguồn gốc cho khác biệt hóa của trang trại có liên quan ñến các rào cản Nếu trang trại tạo ra nhiều rào cản cho ñối thủ cạnh tranh thì tính bền vững càng cao Bởi vì ñối thủ sẽ rất khó bắt chước nếu trang trại tạo ra nhiều rào cản cho ñối thủ bằng sự kết hợp nhiều biện pháp khác nhau trong sản xuất như vừa có quy mô lớn, vừa học ñược những kiến thức mới, vừa tung sản phẩm ñúng thời ñiểm …
Trang trại có lợi thế chi phí trong khi thực hiện khác biệt hóa: Trang trại có lợi thế chi phí bền vững trong việc thực hiện các hoạt ñộng dẫn ñến
Trang 29khác biệt hóa thì sẽ có tính bền vững cao hơn
c) Các liên kết:
Các mối liên kết cũng là yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh cho các trang trại, có hai loại liên kết tạo ra lợi thế cạnh tranh ñó là liên kết dọc của trang trại và liên kết ngang của trang trại
ðầu tiên chúng ta xem xét liên kết dọc, ñây là liên kết giữa trang trại với các nhà cung ứng các loại vật tư nông nghiệp và các nhà tiêu thụ nông sản cho trang trại Khi trang trại liên kết ñược với các nhà cung ứng vật tư như cung ứng cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi… rõ ràng là sẽ luôn ñảm bảo ñược ñầu vào ổn ñịnh và có chất lượng cho sản xuất của trang trại, tránh ñược việc tăng giá ñột xuất của thị trường và do
ñó tạo cho trang trại một trạng thái luôn ổn ñịnh trong sản xuất với chi phí ñầu vào hợp lý và ñầu ra với số lượng sản phẩm ñảm bảo yêu cầu của khách hàng Như vậy liên kết với các nhà cung cấp sẽ giúp các trang trại nâng cao lợi thế cạnh tranh nhờ ñảm bảo sản xuất ổn ñịnh trong ñiều kiện bất ổn của thị trường Tương tự như vậy, sự liên kết giữa trang trại với các nhà phân phối,
cụ thể là các thương lái thu mua nông sản sẽ tạo cho trang trại một lợi thế rất bền vững về sức tiêu thụ, nếu có hợp ñồng rõ ràng hoặc tạo ñược những thương lái “trung thành”, thì trang trại luôn tiêu thụ tốt nông sản của mình ngay cả khi thị trường có nhiều biến ñộng về giá và sản lượng, ñây là một việc làm hết sức cần thiết ñể một trang trại có ñược lợi thế cạnh tranh so với một trang trại khác Như vậy, việc tạo ra ñược những nhà cung cấp tốt và những nhà tiêu thụ tốt luôn luôn là việc quan trọng cho bất kỳ trang trại nào mong muốn có ñược sức sản xuất và tiêu thụ ổn ñịnh, từ ñó tạo lợi nhuận ổn ñịnh và tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững cho trang trại trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện nay
Loại liên kết thứ hai rất ñáng chú ý nữa là liên kết ngang, ñây là liên kết giữa các trang trại với nhau nhằm tăng cường sự hỗ trợ nhau trong sản xuất và
Trang 30tiêu thụ nông sản Loại liên kết này tạo ra sức mạnh cho người “bán”, khi các trang trại bắt tay nhau, ñồng nghĩa với việc họ có thể vay ñược lượng vốn lớn hơn thông qua sự bảo lãnh của tổ chức, họ có thể hỗ trợ nhau nâng cao khả năng kỹ thuật chăm sóc cây trồng, vật nuôi, cùng nhau mua chung các yếu tố ñầu vào như phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống… với chi phí thấp hơn, ngoài ra còn có thể hỗ trợ nhau về lao ñộng như ñổi công lao ñộng cho nhau trong những lúc cần nhiều lao ñộng, cùng nhau nhận ñược ñầu tư lớn của các nhà thu mua nông sản hoặc sản xuất nông sản mà với một trang trại nhỏ lẻ không có ñược chẳng hạn các công ty sữa tài trợ máy bảo quản sữa cho một nhóm các trang trại ñể họ giữ ñược chất lượng sữa trong thời gian công ty chưa kịp thu mua Ngoài ra khi các trang trại cùng nhau liên kết ñể tiêu thụ sản phẩm cũng rất có lợi vì khi ñó số lượng sản phẩm sẽ rất lớn và không bị
tư thương ép giá, giảm chi phí vận chuyển cho tư thương và như vậy họ sẽ mua ñược với mức giá cao hơn Hiệp hội các trang trại ra ñời sẽ ñem lại cho các trang trại trong hiệp hội có sức mạnh to lớn trong việc tiêu thụ sản phẩm với quy mô rất lớn, tạo ta ñược một lợi thế cạnh tranh rất bền vững và rất khó
bị ñánh bại của các trang trại
d) Tập trung
ðây là yếu tố có thể tạo ra ñược lợi thế cạnh tranh cho một trang trại khi trang trại tập trung vào một hoặc một vài nhóm khách hàng cụ thể, các nhóm khách hàng này còn ñược gọi là các phân khúc thị trường mục tiêu Có hai cách tập trung của trang trại, cách thứ nhất: tập trung vào chi phí trong phân khúc thị trường mục tiêu, cách thứ hai là tập trung vào khác biệt hóa trong phân khúc thị trường mục tiêu Khi tập trung vào chi phí có nghĩa là trang trại sẽ khai thác phân khúc thị trường ưa chuộng giá rẻ còn khi tập trung vào khác biệt hóa có nghĩa là trang trại sẽ khai thác những nhu cầu riêng của khách hàng trong phân khúc thị trường mục tiêu
ðiều cần chú ý là khi các trang trại muốn có lợi thế cạnh tranh thông
Trang 31qua sự tập trung thì nhất thiết phải tìm được phân khúc thị trường mục tiêu hấp dẫn và khác biệt so với những phân khúc thị trường cịn lại Bởi vì nếu khơng cĩ gì khác biệt so với những phân khúc cịn lại thì việc áp dụng sự tập trung chắc chắn sẽ thất bại, các trang trại lớn bao phủ thị trường hồn tồn cĩ thể giảm giá bán thấp hơn làm vơ hiệu hĩa sự tập trung về chi phí và sự khác biệt cũng khơng cĩ ý nghĩa nếu chẳng ai trong phân khúc thị trường của trang trại cĩ nhu cầu khác biệt (7)
Như vậy, ứng dụng của sự tập trung này, các trang trại cĩ thể cung cấp các nơng sản giá thấp cho phân khúc thị trường cĩ thu nhập thấp, hoặc cung cấp các nơng sản đặc biệt cho các phân khúc thị trường đặc biệt, chẳng hạn cung cấp ba ba cho những nhà hàng chuyên chế biến ba ba, cung cấp gà đặc sản cho khách sạn cao cấp …
2.1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của trang trại
+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế cao sẽ làm cho thu nhập của dân cư tăng lên Thu nhập của dân cư cĩ ảnh hưởng đến việc quyết định khả năng thanh tốn của họ Nếu như thu nhập của họ tăng lên cĩ nghĩa là họ cĩ thể tiêu dùng những sản phẩm dịch vụ với chất lượng và yêu cầu cao hơn, đây là một cơ hội tốt cho các trang trại cĩ lợi thế sản xuất những nơng sản cao cấp
Tỷ giá hối đối và giá trị của đồng nội tệ : Cĩ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của trang trại, đặc biệt là trong nền kinh tế mở như hiện nay Nếu đồng nội tệ mà bị mất giá thì nĩ cũng ảnh hưởng đến lợi thế cạnh tranh của trang trại trên thị trường ðối với trang trại cĩ hoạt động nhập khẩu nhiều
Trang 32nguyên liệu nước ngoài thì ñây là khó khăn vì nó làm cho giá thực tế của hàng hoá nhập khẩu tăng lên, làm ảnh hưởng tới giá thành sản phẩm và lợi thế cạnh tranh của trang trại
+ Lãi suất cho vay của ngân hàng cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh của trang trại, nhất là các trang trại hạn chế về vốn phải vay của ngân hàng Nếu tỉ lệ lãi suất cao, chi phí của trang trại tăng lên do trả lãi tiền vay lớn, lợi thế cạnh tranh của trang trại sẽ kém ñi, nhất là so với các ñối thủ có tiềm lực mạnh về vốn
+ Các nhân tố kinh tế trong môi trường kinh tế quốc dân tương ñối rộng có ảnh hưởng ñến nhiều mặt, nhiều ngành, nhiều lĩnh vực của ñời sống kinh tế, do
ñó doanh nghiệp cần chọn lọc các ảnh hưởng (ở dạng cơ hội và ñe dọa)
- Các nhân tố về chính trị – pháp luật :
Các nhân tố về chính trị pháp luật là nền tảng qui ñịnh các yếu tố khác của môi trường kinh doanh Có thể nói quan ñiểm ñường lối chính trị nào, hệ thống pháp luật và chính sách nào sẽ có môi trường kinh doanh ñó Nói cách khác không có môi trường kinh doanh thoát ly quan ñiểm chính trị và nền tảng pháp luật
Cơ chế chính trị ổn ñịnh, một hệ thống pháp luật rõ ràng, nghiêm minh sẽ tạo ñiều kiện cho các trang trại yên tâm tiến hành sản xuất kinh doanh ðặc biệt là các ñạo luật liên quan ñến trang trại như luật thuế, những quy ñịnh về nhập khẩu của nhà nước ñã ñảm bảo cho sự công bằng giữa các doanh nghiệp, ngăn chặn hành vi gian lận gây mất ổn ñịnh : Ví dụ như việc chốn lậu thuế cũng làm ảnh hưởng tới lợi thế cạnh tranh của trang trại
- Các nhân tố khoa học công nghệ :
Trong môi trường kinh doanh các nhân tố về khoa học công nghệ ñóng vai trò ngày càng quan trọng Nhất là trong thời ñại ngày nay khi mà khoa học công nghệ trên thế giới có sự phát triển mạnh mẽ Nó ñóng vai trò quan trọng ñến lợi thế cạnh tranh của mỗi trang trại Thông qua hai công cụ cạnh tranh
Trang 33chủ yếu của trang trại là chất lượng và giá bán sản phẩm Qua ñó tạo nên lợi thế cạnh tranh của mỗi loại sản phẩm, vị trí ñịa lý và việc phân bố dân cư, phân bổ ñịa lý các tổ chức kinh doanh Các nhân tố này tạo ñiều kiện thuận lợi hoặc khó khăn ban ñầu cho quá trình sản xuất kinh doanh của trang trại
* Các nhân tố trong môi trường ngành
- Khách hàng :
Là một bộ phận không thể tách rời trong môi trường cạnh tranh, sự tín nhiệm của khách hàng có thể là tài sản có giá trị nhất của trang trại Sự tín nhiệm ñạt ñược do biết thoả mãn tốt hơn các nhu cầu và thị hiếu của khách hàng so với ñối thủ cạnh tranh Khách hàng luôn là ñối tượng phục vụ của trang trại.Thông qua sự tiêu dùng của khách hàng mà trang trại ñạt ñược mục tiêu lợi nhuận Các trang trại luôn tìm những biện pháp nhằm ñáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt nhất so với ñối thủ cạnh trạnh
Khách hàng có thể gây ảnh hưởng của mình tới lợi thế cạnh tranh của trang trại thông qua thị hiếu và thu nhập
- Các ñối thủ cạnh tranh hiện có và các ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Các ñối thủ cạnh tranh hiện có ảnh hưởng rất lớn ñến lợi thế cạnh tranh của trang trại Nhất là các trang trại có quy mô năng lực sản xuất và mức ñộ cạnh tranh trong ngành
Mỗi ñối thủ khi tham gia vào thị trường ñều muốn huy ñộng mọi khả năng của mình nhằm thoả mãn ñến mức cao nhất mọi yêu cầu của người tiêu dùng Bởi vậy nếu muốn tồn tại và ñứng vững thì ñòi hỏi trang trại phải không ngừng củng cố, nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình ñể có thể theo kịp
và vượt lên trên ñôi thủ cạnh tranh khác
Các ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có khả năng tham gia vào ngành sẽ tác ñộng ñến mức ñộ cạnh tranh của ngành trong tương lai
- Các ñơn vị cung ứng ñầu vào :
ðối với một trang trại thì việc cung ứng vật tư ñầu vào có ảnh hưởng tới
Trang 34chất lượng hàng hoá bán ra Do vậy các nhà cung ứng ñầu vào ñóng vai trò rất quan trọng Các ñơn vị cung ứng ñầu vào cho trang trại có thể gây khó khăn làm giảm lợi thế cạnh tranh trong các trường hợp sau :
+ Trang trại không phải là khách hàng quan trọng của nhà cung cấp + Họ là nhà cung cấp ñộc quyền của trang trại
+ Loại vật tư của nhà cung cấp là yếu tố ñầu vào quan trọng nhất ñối với trang trại, có thể quyết ñịnh ñến quá trình sản xuất hoặc quyết ñịnh sản phẩm của trang trại
Trong những trường hợp trên, nhà cung cấp có thể ép trang trại qua việc tăng giá bán, trì hoãn cung cấp nguyên vật liệu ñể sản xuất làm cho trang trại không còn sản phẩm ñể bán
Do ñó trang trại nên có những mối quan hệ tốt với họ hoặc tìm cho mình các nhà cung cấp khác ñể tự chủ cho nguồn nguyên liệu ñầu vào
b) Các nhân tố chủ quan
* Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ
Tình trạng, trình ñộ của hệ thống máy móc, thiết bị công nghệ của trang trại có ảnh hưởng mạnh mẽ tới lợi thế cạnh tranh của trang trại ñó Nó là yếu
tố quan trọng thể hiện năng lực sản xuất của trang trại và tác ñộng trực tiếp tới chất lượng sản phẩm
Một trang trại có máy móc thiết bị hiện ñại, công nghệ sản xuất tiên tiến thì trang trại ñó có thể nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm bớt chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công làm cho trang trại có lợi thế trong việc sử dụng giá cả làm công cụ cạnh tranh trên thị trường
* Khả năng tài chính của trang trại
Năng lực về tài chính luôn luôn là yếu tố quyết ñịnh ñối với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nói chung cũng như lợi thế cạnh tranh nói riêng của mỗi trang trại
Một trang trại có khả năng tài chính ñảm bảo sẽ có ưu thế trong việc ñầu
Trang 35tư, ñổi mới máy móc thiết bị, tiến hành các hoạt ñộng khác nhằm nâng cao lợi thế cạnh tranh Trang trại có khó khăn về vốn sẽ rất khó khăn ñể tạo lập, duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường
* Quy mô và năng lực sản xuất
Trang trại có quy mô lớn sẽ có lợi thế trong cạnh tranh ñối với trang trại nhỏ như :
- Số lượng sản phẩm lớn sẽ tạo ñiều kiện cho doanh nghiệp thoả mãn ñược nhiều hơn nhu cầu khách hàng, qua ñó chiếm ñược thị phần lớn hơn
- Trang trại có quy mô và năng lực lớn sẽ có ảnh hưởng lớn hơn ñối với người tiêu dùng so với các trang trại nhỏ
* ðội ngũ lao ñộng
Con người luôn là yếu tố quan trọng và quyết ñịnh nhất ñối với yếu tố hoạt ñộng của mọi trang trại Yếu tố con người bao trùm lên trên mọi hoạt ñộng của trang trại thể hiện qua khả năng, trình ñộ ý thức của ñội ngũ quản lý
và những người lao ñộng
ðội ngũ lao ñộng tác ñộng ñến lợi thế cạnh tranh của trang trại thông qua các yếu tố về năng suất lao ñộng, ý thức của người lao ñộng trong sản xuất, sự sáng tạo Các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất
* Bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của trang trại tác ñộng một các tổng hợp tới hiệu quả hoạt ñộng sản xuất nói chung cũng như lợi thế cạnh tranh của trang trại nói riêng Bộ máy quản lý trang trại cũng có tầm quan trọng như bộ óc con người, muốn chiến thắng ñược ñối thủ trong cuộc cạnh tranh ñòi hỏi trang trại phải nhạy bén, chủ ñộng trước tình huống thị trường, phải ñi trước các ñối thủ trong việc ñáp ứng các nhu cầu mới
Tất cả những hoạt ñộng ñó ñều phụ thuộc vào bộ máy quản lý của trang trại
Trang 362.2 Cơ sở thực tiễn về lợi thế cạnh tranh của trang trại
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao lợi thế cạnh tranh của một số trang trại trên thế giới
Theo Status of the family farm Washington, 1999 (1) nói về lợi thế
cạnh tranh của các trang trại tại Mỹ như sau: Thứ nhất các trang trại nông nghiệp Mỹ ñi vào sản xuất chuyên môn hoá với 20 chuyên ngành phân bố trên
10 vùng sản xuất khác nhau như vành ñai ngô, vành ñai sữa nhằm tạo ra lợi thế cạnh tranh về chất lượng nông sản và giá thành Thứ hai, các trang trại ở
Mỹ cũng phát huy ñược tối ña khả năng tập trung và liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nhờ vậy mà hiệu quả kinh tế vô cùng to lớn, năng suất lao ñộng rất cao, trung bình bằng 2,5 lần năng suất cây trồng và bằng 2,8 lần năng suất chăn nuôi so với năng suất bình quân của thế giới, chi phí rất thấp tạo lợi thế cạnh tranh mạnh mẽ cho hàng nông sản, sản xuất quy mô lớn và ứng dụng khoa học công nghệ tiên tiến tạo ra những sản phẩm rất khác biệt và chất lượng cao trên thị trường, tất cả ñem lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho các trang trại không chỉ ở thị trường trong nước mà còn trên thị trường quốc tế Kinh nghiệm thực tế của nền kinh tế trang trại Mỹ cho thấy trang trại là loại hình tổ chức sản xuất có khả năng dung nạp các cấp ñộ khoa học công nghệ cao: công nghệ sinh học, cơ khí hoá, ñiện khí hoá, hoá học hoá, tự ñộng hoá, phục vụ thâm canh tạo ra năng suất cây trồng vật nuôi, năng suất lao ñộng nông nghiệp cao, tạo ra khối lượng nông sản hàng hoá nhiều, chất lượng cao và khác biệt với nông sản của các nước khác, giá thành hạ, nghĩa là kinh
tế trang trại phù hợp với công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp
Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp miền nam viết về cách nâng cao lợi thế cạnh tranh của các trang trại Hà Lan như sau:
ðầu tiên, phần lớn trang trại của Hà Lan là trang trại gia ñình, có nghĩa
là lao ñộng gia ñình chiếm tỷ lệ lớn hơn so với lao ñộng làm thuê, ñiều này
giúp giảm “giá thành giám sát”, tạo lợi thế chi phí cho các trang trại Có nhiều
Trang 37nhà kinh tế còn cho rằng sản xuất nông nghiệp không thích hợp sử dụng lao ñộng làm thuê Các nước Châu Âu ñều có cách làm giống nhau là lao ñộng sử dụng trong trang trại chủ yếu là thành viên trong gia ñình, tỉ lệ lao ñộng làm thuê rất ít Theo G.H Schmitt thì trong EU, tỉ lệ lao ñộng làm thuê năm 1985 chỉ 7,4%, trừ Anh 50,3%, ở ðan Mạch, Pháp 19%, còn phần lớn các nước ñều dưới 9% Ở Hà Lan, tỉ lệ lao ñộng gia ñình/lao ñộng thuê là 1/0,44 Tiếp theo nền tảng của sức cạnh tranh quốc tế của nông nghiệp Hà Lan là những tổ hợp
nông-công-thương (agribusiness hoặc agricomplex), trong ñó tế bào cấu thành
những tổ hợp này chính là những trang trại gia ñình tràn ñầy sức sống Như vậy có thể thấy sức liên kết của các ngành trong nền kinh tế Hà Lan rất cao, tạo ñược lợi thế cạnh tranh lớn từ sự liên kết này Bên cạnh ñó, xét về quy mô
thì các trang trại ñược tích tụ ruộng ñất ñể có quy mô ñủ lớn, gắn liền với quá
trình tạo việc làm phi nông nghiệp, ñủ sức thu hút nông dân "ly nông", giảm thiểu nhanh số lượng nông dân và giải thể các trang trại nhỏ, làm ăn kém hiệu quả.Quy mô trang trại ở Hà Lan ngày càng mở rộng, ñó là hệ quả tất yếu của việc giảm số lượng trang trại, ñó cũng là một nhân tố thúc ñẩy tăng năng suất lao ñộng nông nghiệp ở Hà Lan
So sánh quy mô trang trại ở Hà Lan và các nước EU
78,89 51,72 42,62 42,61 31,32 27,95 7,47 14,91
84,11 57,24 47,73 46,97 35,29 32,27 8,01 16,67 Nguồn tài liệu: Cục thống kê EU (Eurostat)
Trang 38Thông qua bảng trên chúng ta thấy so về diện tích ñất/ trang trại thì quy
mô các trang trại tại Hà Lan không lớn bằng nhưng so về quy mô ESU ( dựa trên lợi nhuận) của EU thì Hà Lan là một trong những nước có hiệu quả kinh tế
từ trang trại cao nhất thế giới, nhờ năng suất và chất lượng mà lợi nhuận trên một ha rất lớn ðạt ñược ñiều này cũng nhờ quá trình chuyên môn hóa cao ñộ trong trang trại Chuyên môn hoá cao ñộ là ñặc trưng nổi bật của trang trại gia
ñình ở Hà Lan Mở rộng quy mô trang trại dù về trồng trọt hay chăn nuôi ñều
gặp khó khăn trăm bề, phải tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, mà theo kinh nghiệm của Hà Lan, phải dựa vào chuyên môn hoá Từ thế
kỷ 19, ở Hà Lan ñã có trang trại chuyên môn hoá Số trang trại kinh doanh ña ngành nghề (kinh doanh hỗn hợp) ngày càng giảm, năm 1980 là 12,7%, năm
2001 chiếm 9,5%, từ 9600 trang trại sau 10 năm, giảm xuống còn 6000 trang trại Năm 2001, trang trại chuyên môn hoá chiếm tỉ trọng trên 90%, là hiện
tượng hiếm thấy trên thế giới Tỉ lệ trang trại chuyên môn hoá cao, là một
nguyên nhân cực kỳ quan trọng ñảm bảo hiệu suất sản xuất và nâng cao lợi thế cạnh tranh của nông nghiệp trang trại Hà Lan hơn hẳn nhiều nước khác trên thế
giới Thành bại trên thị trường, trước hết là do chất lượng sản phẩm, mà chất
lượng sản phẩm lại ñược quyết ñịnh bởi trình ñộ tri thức, kỹ năng của nhà sản xuất Muốn vươn tới ñỉnh cao của tri thức và kỹ năng yêu cầu một xã hội ñược phân công hợp lý theo hướng chuyên môn hoá Không những vậy, chuyên môn hoá còn có lợi cho cơ giới hoá, tin học hoá, giảm giá thành sản phẩm
Như vậy, chúng ta thấy các mô hình trang trại nông nghiệp của Hà Lan
có rất nhiều lợi thế cạnh tranh so với các trang trại của các quốc gia khác, có ñược ñiều này rõ ràng, các chủ trang trại phải không ngừng giảm chi phí, tạo
ra nông sản chất lượng cao và khác biệt, liên kết các hoạt ñộng của các ngành công- nông- thương và chuyên môn hóa cao ñộ, ñây là kinh nghiệm rất lớn cho các trang trại muốn nâng cao lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong nước
và quốc tế trong thời kỳ hội nhập
Trang 392.2.2 Kinh nghiệm nâng cao lợi thế cạnh tranh của một số trang trại ở Việt Nam
Theo TS ðặng Phúc -Viện Quy hoạch Thiết kế Nông nghiệp “những yếu tố mang lại lợi thế cạnh tranh cao cho các trang trại chính là sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao, hội ñủ các yếu tố cả về phẩm chất lẫn về tiêu chuẩn sạch, an toàn cho người tiêu dùng” Theo ông, sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao là sản phẩm có một số ñặc trưng sau ñây:
+ Sản phẩm chất lượng cao phải có ưu thế nổi trội về phẩm chất (như hương vị, mẫu mã, ñộ ñồng ñều, thành phần dinh dưỡng…) Một số loại sản phẩm mang tính ñộc ñáo cao, giàu lợi thế cạnh tranh nhờ những yếu tố giới hạn về phạm vi và qui mô phát triển như ñiều kiện sinh thái, kỹ thuật thâm canh, phẩm chất giống… Những sản phẩm này ñược coi như những “ñặc sản” và luôn ñược ưa chuộng cao trên thị trường tiêu thụ
+ Sản phẩm chất lượng cao ñòi hỏi ñáp ứng các chỉ tiêu về an toàn thực phẩm nhờ ñược sản xuất theo các qui trình kỹ thuật và công nghệ tiến bộ, hiện ñại ñược quản lý và xác nhận chất lượng ở phạm vi quốc gia và quốc tế Tại Việt Nam hiện ñang thúc ñẩy phát triển nông sản sản xuất theo qui trình GAP với các tiêu chuẩn Viet GAP và Global GAP nhằm ñáp ứng yêu cầu về chất lượng sản phẩm an toàn, sạch ngày càng cao của thị trường nội ñịa cũng như nâng cao lợi thế cạnh tranh, tham gia vào thị trường xuất khấu một cách hiệu quả, ñặc biệt với những thị trưòng khó tính nhưng giàu tiềm năng kim ngạch như các quốc gia Bắc Mỹ, EU, Úc v.v …
Theo bài viết “Hội nhập tạo ra lợi thế cạnh tranh mới của kinh tế
VAC”, T.S Lê Hưng Quốc phó chủ tịch - Tổng thư ký Hiệp hội Thương
mại-Giống cây trồng Việt Nam, năm 2009, (9) cho rằng: trang trại VAC ñã trở thành danh từ ñi vào từ ñiển Việt Nam, ñược “xuất khẩu” ra nước ngoài như một thương hiệu của thời kỳ ñổi mới, có luận cứ khoa học, có thành tựu ñược khẳng ñịnh và ñang tiếp tục ñược nghiên cứu phát triển, hoàn thiện ðến nay,
Trang 40ñã có 17 mặt hàng liên quan ñến VAC xuất khẩu ra thị trường nước ngoài, gồm bưởi Năm Roi, bưởi da xanh, nhãn tiêu da bò, vải thiều, chôm chôm ðồng Nai, thanh long Bình Thuận, chanh quả, ớt, mãng cầu ta (na) Tây Ninh, sapôchê (hồng xiêm), dưa hấu, chuối tiêu, vú sữa Lò Rèn, dứa, dừa, xoài cát Hoà Lộc, xoài cát Chu Tổng giá trị xuất khẩu rau quả năm 2008 ñạt 390 triệu USD Có ñược ñiều này là do các sản phẩm này là các ñặc sản và rất khác biệt
so với thị trường thế giới Vì vậy, kinh tế trang trại VAC của nước ta cần ñi theo xu hướng này và ứng dụng rộng rãi thành tựu công nghệ ñã ñược quốc tế hoá, ñồng thời tiếp biến công nghệ, sáng tạo công nghệ thích nghi, cụ thể là tiêu chuẩn Việt GAP cho thương hiệu ñặc sản Việt Nam
Ngoài ra, trái cây ñịa phương tại các trang trại ở Việt Nam có một lợi thế cạnh tranh vượt trội, có rất nhiều cây trồng ñịa phương ñược tuyển chọn
tự nhiên và chọn lọc nhân tạo qua nhiều năm, nhiều thế kỷ, GS.TSKH Trần Thế Tục cho rằng: Trái cây nhập khẩu có chất lượng như hồng, bơ, dứa, còn lại ñều không bằng trái cây của nước ta Trái cây nhập khẩu, như táo, hồng, lê thường bày bán ở siêu thị nhiều hơn, còn ở các quầy hàng, nhất là quầy hàng ở ñịa phương vùng sâu, vùng xa, có từ 90 ñến 100% là trái cây ñịa phương Người mua thành thị lúc ñầu chọn trái cây nhập khẩu có mẫu mã và bao bì ñẹp, càng về sau càng thấy trái cây ñịa phương tại các trang trại ngon hơn Ở phía bắc, Viện Nghiên cứu Rau quả Trung ương có chương trình nghiên cứu liên tục và ấn tượng về ñiều tra, tuyển chọn, phát hiện nhanh dòng/giống cây ăn quả ñịa phương tại các trang trại như ñối với nhãn chín sớm, vải chín muộn, cam, bưởi Như ñối với bưởi, phục tráng ñể nâng cao chất lượng, năng suất, ñộ ñồng ñều với mẫu mã bắt mắt, giảm hạt các giống bưởi ñịa phương như bưởi ðoan Hùng, bưởi Phúc Trạch, bưởi Diễn, Thanh Trà Nhiều cơ quan nghiên cứu như ở Viện Di truyền nông nghiệp, Viện sinh học Nhiệt ñới ñều có thành tích ñáng khích lệ Tuy nhiên, theo chúng tôi chưa
có ñề tài, dự án nào quy tụ những tổ chức và cá nhân, ở trung ương và ñịa