Quá trình hình thành, phát triển với ñặc ñiểm kỹ thuật và các ñiều kiện khai thác sử dụng hệ thống ñường giao thông nông thôn ña dạng, phức tạp; các công trình giao thông không tập trung
Trang 1Trường đại học nông nghiệp hà nội
Đỗ Hoàng Tùng
Quản lý hệ thống đường giao thông nông thôn ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh M số: 60 34 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Đỗ Văn viện
Hà Nội - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
ðỗ Hoàng Tùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này em xin cảm ơn sự dạy dỗ, ựộng viên của các thầy giáo, cô giáo Viện đào tạo Sau ựại học, Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, Bộ môn Quản trị kinh doanh trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, cùng toàn thể gia ựình và bạn bè ựã tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện bản luận văn này
Em xin ựược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến các thầy giáo, cô giáo trong
Bộ môn Quản trị kinh doanh, ựặc biệt là PGS.TS đỗ Văn Viện người trực tiếp hướng dẫn dẫn, giúp ựỡ em hoàn thành bản luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh UBND huyện Văn Lâm, lãnh ựạo Phòng Công thương huyện Văn Lâm, cùng toàn thể các ựồng nghiệp ựã tạo ựiều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết ựáp ứng mục tiêu nghiên cứu, tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ tôi thực hiện hoàn thành ựề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên khắch lệ và giúp ựỡ tôi hoàn thành khoá học./
Tác giả
đỗ Hoàng Tùng
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……….vi
Danh mục biểu ñồ vii
Danh mục viết tắt……… viii
1 MỞ ðẦU 74
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG ðƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống ñường giao thông nông thôn 5
2.1.2 Quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 37
2.2.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn của một số nước trên thế giới[7] 37
2.2.2 Kinh nghiệm quản lý hệ thống ñường GTNT ở Việt Nam 38
2.2.3 Một số công trình nghiên cứu có liên quan: 42
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 GIỚI THIỆU MỘT SỐ NÉT CƠ BẢN VỀ HUYỆN VĂN LÂM 44
3.1.1 Vị trí ñịa lý 44
Trang 53.1.2 ðất ñai 44
3.1.3 Dân số và lao ñộng 46
3.1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 47
3.1.5 Khái quát kết quả phát triển sản xuất của huyện 48
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 49
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu 49
3.2.2 Phương pháp phân tích 50
3.3 HỆ THỐNG CHỈ TIÊU TRONG NGHIÊN CỨU 51
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Khái quát hệ thống giao thông nông thôn huyện Văn Lâm 52
4.2 Thực trạng công tác quản lý 63
4.2.1 Thực trạng công tác quy hoạch 63
4.2.2 Thực trạng công tác xây dựng 65
4.2.3 Thực trạng công tác Quản lý, khai thác sử dụng và bảo trì hệ thống ñường GTNT 77
4.2.4 Thực trạng công tác kiểm tra 81
4.2.5 Thực trạng công tác phân cấp quản lý 82
4.3 Một số giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý hệ thống ñường GTNT huyện Văn Lâm trong thời gian tới 95
4.3.1 Cơ sở khoa học 95
4.3.2 Một số giải pháp tăng cường quản lý hệ thống ñường GTNT 97
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108
5.1 Kết luận 108
5.2 KIẾN NGHỊ 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Trang 6Bảng 2.1 Chỉ tiêu ñường GTNT theo tiêu chí nông thôn mới phân theo
vùng 9
Bảng 3.1 Quĩ ñất của huyện năm 2011 45
Bảng 3.2 Tình hình ñất phi nông nghiệp của huyện năm 2011 45
Bảng 3.3 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Văn Lâm 46
Bảng 4.1 Hiện trạng hệ thống ñường GTNT huyện Văn Lâm (thời ñiểm tháng 4/2012) 53
Bảng 4.2 Hiện trạng các tuyến ñường huyện Văn Lâm (thời ñiểm tháng 4/2012) 55
B¶ng 4.3 Hiện trạng ñường xã, ñường thôn, xóm huyện Văn Lâm (thời ñiểm tháng 4/2012) 58
B¶ng 4.3 Hiện trạng ñường xã, ñường thôn, xóm huyện Văn Lâm (thời ñiểm tháng 4/2012) 59
Bảng 4.4 Hiện trạng ñường sản xuất huyện Văn Lâm (thời ñiểm tháng 4/2012) 61
Bảng 4.5 Hiện trạng các công trình cầu, cống trên các tuyến ñường GTNT huyện Văn Lâm (thời ñiểm tháng 4/2012) 62
Bảng 4.6 Tổng hợp các chỉ tiêu, sản phẩm và yêu cầu quy hoạch GTNT huyện Văn Lâm 64
Bảng 4.7 Tình hình phát triển GTNT giai ñoạn 2006-2011 66
Bảng 4.8 Tình trạng ñường GTNT huyện Văn Lâm (thời ñiểm tháng 4/2012) 70
Bảng 4.9 Vốn ñầu tư phát triển GTNT các năm 2009-2011 72
Bảng 4.9 Vốn ñầu tư phát triển GTNT các năm 2009-2011 (tiếp) 73
Bảng 4.10 Thực trạng vốn ñầu tư phát triển GTNT 2006- nửa ñầu năm 2012 75
Bảng 4.11 Bảng khoán sửa chữa thường xuyên ñường huyện 80
Trang 7Bảng 4.12 Bảng phân cấp trách nhiệm quản lý ñường GTNT huyện Văn
Lâm 84 Bảng 4.13 Bảng phân cấp ñối tượng thực hiện 87 Bảng 4.14 Phân công nhiệm vụ và phân cấp quản lý trong giai ñoạnthực
hiện ñầu tư xây dựng công trình ñường GTNT 89 Bảng 4.15 Mức ñóng góp, hình thức, ñối tượng ñóng góp 92
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
1 Tỷ lệ rải mặt ñường huyện và ñường xã (2006-2010)
các quốc gia và vùng lãnh thổ giai ñoạn 1998÷2008 11
2 Tỷ lệ rải mặt ñường GTNT ñường huyện, xã theo các vùng 42
3 Tỷ lệ các loại ñường GTNT huyện Văn Lâm thời ñiểm T4/2012
(nguồn số liệu khảo sát) 54
4 Tỷ lệ rải mặt ñường theo tiêu chuẩn GTNT (giai ñoạn 2006-2012) 65
5 Tỷ lệ rải mặt ñường GTNT huyện Văn Lâm ñến thời ñiểm
T4/2012 (nguồn số liệu khảo sát) 66
6 Tỷ lệ rải mặt ñường GTNT huyện Văn Lâm theo loại ñường
ñến thời ñiểm T4/2012 (nguồn số liệu khảo sát) 66
7 Tỷ lệ rải mặt ñường xã, thôn, xóm huyện Văn Lâm thời ñiểm
tháng 4/2012 (nguồn số liệu khảo sát) 67
8 Tình trạng ñường GTNT trên ñịa bàn huyện 69
9 Tỷ lệ nguồn vốn ñầu tư GTNT giai ñoạn 2006
ñến nửa ñầu năm 2012 70
10 Tỷ lệ vốn theo hình thức ñầu tư năm 2006
ñến nửa ñầu năm 2012 74
11 Tỷ lệ bảo trì ñường huyện (năm 2006 ñến nửa ñầu năm 2012) 79
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
S chữa ñịnh kỳ Sửa chữa ñịnh kỳ
Trang 101 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là một nước nông nghiệp với khoảng 70% dân số sống ở nông thôn, hệ thống ñường giao thông nông thôn gắn bó chặt chẽ với ñời sống dân sinh và hoạt ñộng kinh tế của 80% dân số [2]
Xây dựng nông thôn mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ðể thực hiện ñược ñiều này, nông thôn cần phải phát triển toàn diện theo hướng xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận ñộng theo cơ chế thị trường, trong ñó
hệ thống giao thông nông thôn một bộ phận không thể thiếu, vừa là ñiều kiện mang tính tiền ñề, vừa mang tính chiến lược lâu dài, cần ñược ưu tiên ñầu tư phát triển ñi trước một bước với tốc ñộ nhanh, bền vững
Quá trình hình thành, phát triển với ñặc ñiểm kỹ thuật và các ñiều kiện khai thác sử dụng hệ thống ñường giao thông nông thôn ña dạng, phức tạp; các công trình giao thông không tập trung mà phân bố rải rác theo tuyến khắp các bản làng và thôn xóm, nên ñòi hỏi phải có qui hoạch tổng thể dài hạn, có
kế hoạch ñể triển khai việc thực hiện xây dựng hệ thống ñường giao thông nông thôn hợp lý, phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế, xã hội ñáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn và dài hạn, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế, quy hoạch thị trấn, thị tứ, quy hoạch xây dựng nông thôn mới Việc ñầu tư xây dựng các công trình ñường giao thông nông thôn, ñặc biệt sau quá trình ñầu tư
là quá trình khai thác sử dụng, nhu cầu cải tạo và bảo trì hệ thống ñường giao thông nông thôn ñòi hỏi phải huy ñộng nguồn lực rất lớn mới có thể ñáp ứng ñược, bởi vậy việc quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn là hết sức cần thiết
Trang 11Quá trình ñầu tư xây dựng công trình giao thông nói chung cũng như công trình ñường giao thông nông thôn nói riêng, chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: giá cả thị trường của các nguyên vật liệu, nhiên liệu, nhân công, máy thi công, các ñiều kiện về khí hậu, ñịa hình ðể tránh những rủi ro, ñảm bảo tiến ñộ thi công, tiết kiệm chi phí trong quá trình xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp và bảo trì ñường giao thông nông thôn, ñòi hỏi phải tập trung huy ñộng tối ña các nguồn lực và như vậy nhu cầu quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn càng trở nên cấp thiết
Tổ chức quản lý ñường giao thông nông thôn một cách khoa học, có hiệu quả, như vậy mới ñáp ứng ñược yêu cầu của thực tiễn, nhằm ñáp ứng nhu cầu lưu thông hàng hóa, cải thiện cơ cấu sản xuất, thu hút ñầu tư, kỹ thuật, công nghệ ñể phát triển sản xuất, khai thác tốt tiềm năng và nguồn lực ñịa phương
Tuy nhiên hệ thống ñường giao thông nông thôn trên ñịa bàn huyện chưa theo kịp sự phát triển của nhiều ngành kinh tế và tốc ñộ ñô thị hoá, công nghiệp hoá ngày càng gia tăng trên ñịa bàn huyện dẫn ñến những bất cập, chưa hợp lý, gây tác ñộng không nhỏ ñên mục tiêu tăng trưởng và xóa ñói giảm nghèo
Trong quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn vẫn còn hiện tượng tái ñầu tư phải thực hiện trước hạn, tỷ lệ ñường có chất lượng kém còn lớn, quy mô ñường còn nhỏ hẹp, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu ngày càng tăng của các chủng loại phương tiện vận tải có tải trọng lớn và nhu cầu ñi lại ngày càng cao của nhân dân trong khu vực Bên cạnh ñó, tiến trình xây dựng nông thôn mới ñang gặp phải vấn ñề ñặt ra là phát triển ñường giao thông nông thôn như thế nào? Công tác quy hoạch hệ thống ñường giao thông nông thôn chưa thật sự mang tính lâu dài; việc ñầu tư xây dựng chưa mang tính kế hoạch, thường là hỏng ñâu sửa ñó Sau quá trình ñầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp, việc quản lý ñường giao thông nông thôn ở thời kỳ khai thác vận
Trang 12hành còn nhiều hạn chế, công tác bảo trì hệ thống ñường giao thông nông thôn chưa trở thành công việc thường kỳ, việc cập nhật số liệu phục vụ cho công tác quản lý chưa ñược coi trọng
Xuất phát từ những vấn ñề nêu trên, trong ñiều kiện các nguồn lực còn rất hạn hẹp, nhu cầu ñầu tư xây dựng, cải tạo và bảo trì hệ thống ñường giao thông nông thôn ñặt ra những yêu cầu mới, thì công tác quản lý ñòi hỏi phải thường xuyên ñược bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với nhu cầu phát triển hệ thống GTNT trên ñịa bàn huyện
ðể ñánh giá những thành tựu và khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn huyện Văn Lâm thời gian vừa qua, từ ñó ñề xuất các giải pháp cơ bản ñể hoàn thiện quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn trong ñiều kiện hiện nay, tôi ñã chọn nghiên cứu
ñề tài: “Quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn ở huyện Văn Lâm
- Tỉnh Hưng Yên” làm ñề tài Luận văn Thạc sỹ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Từ ñánh giá thực trạng quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn ở huyện Văn Lâm, luận văn ñề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý hệ thống ñường GTNT huyện Văn Lâm trong những năm tới
- ðề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn huyện Văn Lâm trong những năm tới
Trang 131.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Về nội dung những vấn ñề liên quan ñến quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn huyện Văn Lâm
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian
ðề tài ñược thực hiện tại huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi thời gian
Số liệu phục vụ nghiên cứu ñược thu thập từ năm 2006 ñến năm 2011
Thời gian nghiên cứu từ tháng 5/2011 ñến tháng 10/2012
Trang 142 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ
THỐNG ðƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở lý luận về hệ thống ñường giao thông nông thôn
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
* Giao thông nông thôn: Giao thông nông thôn (GTNT) là sự di chuyển
người, phương tiện tham gia giao thông và hàng hoá trên các tuyến ñường ñịa phương ở cấp huyện và cấp xã Giao thông nông thôn bao gồm kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn, phương tiện vận chuyển và con người
* Kết cấu hạ tầng giao thông nông thông gồm
- Kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn ñường bộ là toàn bộ hệ thống
ñường bộ phục vụ cho giao thông khu vực nông thôn, bao gồm cả các công
trình cầu, cống trên tuyến và cảng nội ñịa
- Kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn ñường thủy là toàn bộ hệ thống
ñường thủy nội ñịa
* ðường giao thông nông thôn: ðường giao thông nông thôn là tuyến
ñường thuộc huyện, xã nối liền tới các thị trường, các khu vực kinh tế phi nông nghiệp và các dịch vụ xã hội khác
ðường giao thông nông thôn chủ yếu là ñường bộ và các công trình trên tuyến như: cầu, cống và cảng nội ñịa phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn Có thể nói ñường giao thông nói chung và ñường giao thông nông thôn nói riêng là huyết mạch sống còn của lưu thông hàng hoá
ðường giao thông nông thôn là ñường thuộc khu vực nông thôn ðược ñịnh nghĩa là loại ñường có giá tương ñối thấp, lưu lượng xe ít, các ñường nhánh, các ñường phục vụ chủ yếu cho khu vực nông nghiệp nối với hệ thống
Trang 15ñường chính, các trung tâm phát triển chủ yếu hoặc các trung tâm hành chính
và nối tới các làng mạc các cụm dân cư dọc tuyến, các chợ, mạng lưới giao
thông huyết mạch hoặc các tuyến cấp cao hơn
- Phân loại: ðường giao thông nông thôn bao gồm ñường huyện,
ñường xã, ñường thôn xóm, ñường từ thôn xóm ra cánh ñồng (ñường phục vụ sản xuất) Theo Luật giao thông ñường bộ, có quy ñịnh rõ tiêu chí xác ñịnh ñường huyện và ñường xã, cụ thể như sau:
+ ðường huyện là ñường nối trung tâm hành chính của huyện với trung
tâm hành chính của xã, cụm xã hoặc trung tâm hành chính của huyện lân cận; ñường có vị trí quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện
+ ðường xã là ñường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn,
làng, ấp, bản và ñơn vị tương ñương hoặc ñường nối với các xã lân cận; ñường có vị trí quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của xã
Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:
+ ðường thôn là ñường nối giữa các thôn ñến các xóm
+ ðường xóm là ñường nối giữa các hộ gia ñình (ñường chung của liên gia)
+ ðường sản xuất (trục chính nội ñồng) là ñường chính nối từ ñồng
ruộng ñến khu dân cư
* Hệ thống ñường giao thông nông thôn: Hệ thống ñường giao thông
nông thôn (HTðGTNT) là bộ phận giao thông ñịa phương nối tiếp với hệ thống ñường quốc gia, nhằm phục vụ sản xuất Nông - Lâm - Ngư nghiệp và phục vụ giao lưu kinh tế - Văn hoá - Xã hội của các làng xã, thôn xóm
Hệ thống này nhằm ñảm bảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ
và xe thô sơ qua lại
Bao gồm hệ thống các tuyến ñường nối liền từ trung tâm hành chính huyện ñến các trục ñường quốc lộ, trung tâm xã; hệ thống ñường xã, ñường thôn,
Trang 16ñường làng ngõ xóm và ñường trục chính ra ñồng ruộng phục vụ sản xuất, ñược nối tiếp thành một hệ thống giao thông liên hoàn
2.1.1.2 ðặc ñiểm của hệ thống ñường giao thông nông thôn
- ðặc ñiểm hình thành và phát triển:
Quá trình hình thành và phát triển hệ thống ñường GTNT gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội Trong quá trình tổ chức và thực hiện sản xuất nhằm phục vụ ñời sống xã hội loài người nói chung, ở ñâu có con người thì ở ñó xuất hiện nhu cầu giao thông, từ ñó hình thành ñường giao thông ñáp ứng nhu cầu ñi lại của con người, thỏa mãn nhu cầu tham gia giao thông của các phương tiện từ thô sơ ñến phương tiện cơ giới hiện ñại Hệ thống ñường GTNT gắn liền với quá trình hình thành và phát triển các ñiểm dân cư nông thôn, các khu vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp
Khi kinh tế - xã hội phát triển, quá trình ñô thị hoá nông thôn diễn ra mạnh mẽ, nhu cầu xây dựng nông thôn mới trở nên cấp thiết, thì hệ thống ñường GTNT cũng dần dần ñược hoàn thiện nhằm ñáp ứng nhu cầu giao vận tải ở khu vực nông thôn
- ðặc ñiểm kỹ thuật: Về mặt kỹ thuật hệ thống ñường GTNT ñược
kết nối tạo thành mạng lưới ñường giao thông nông thôn, bao gồm các tuyến
ñường trải dài theo tuyến, ñi qua khu dân cư, qua cánh ñồng, nối liền các ñiểm dân cư, các khu vực sản xuất với nhau Trên tuyến có các công trình như: cầu, cống, hệ thống tiêu thoát nước Chiều rộng mặt cắt ngang ñường
không ñồng nhất, chất lượng nền, mặt ñường tuỳ thuộc vào tải trọng tác ñộng,
ñiều kiện hình thành (các ñiều kiện về kinh tế - xã hội, khả năng cung cấp vật liệu và ñặc thù ñịa hình của từng vùng, ñiều kiện ñịa chất, khí hậu, thủy văn ) và yêu cầu phát triển của từng tuyến ñường cụ thể
Tiêu chuẩn kỹ thuật ñường giao thông nông thôn: ðối với ñường ô tô
nói chung, có 6 cấp kỹ thuật; thông thường các cấp ñường thấp (cấp V, VI) ñược áp dụng thiết kế và xây dựng cho GTNT Bên cạnh tiêu chuẩn chung
Trang 17cho ñường ô tô, ñường bộ GTNT có bộ tiêu chuẩn riêng dành cho ñường xã trở xuống, bao gồm 2 loại A và B với bề rộng mặt ñường tương ứng là 3,5m
và 3m, bề rộng nền ñường là 5m và 4m; loại A dành cho xe cơ giới, loại B dành cho xe thô sơ, súc vật kéo Bên cạnh ñó Bộ GTVT có hướng dẫn tạm thời về tiêu chuẩn kỹ thuật cho ñường từ huyện ñến trung tâm xã gồm (AH cho ñồng bằng) và ñịa hình miền núi, nói chung là cao hơn hai loại A và B Kết cấu mặt ñường và nền móng rất khác nhau tuỳ thuộc ñiều kiện tự nhiên và
xã hội tại mỗi vùng lãnh thổ
Ngoài ra theo tiêu chí về GTNT trong bộ tiêu chí về nông thôn mới, ñường huyện ñến xã, ñường từ xã ñến thôn xóm ñược chia theo các vùng kinh
tế, có cấp kỹ thuật tương ñương cấp VI - TCVN 4054-05; ñường thôn xóm, ñường trục chính nội ñồng có cấp kỹ thuật tương ñương với ñường giao thông loại B - 22TCN - 210 – 92, cụ thể như bảng 2.1
Theo Bộ GTVT quy mô kỹ thuật ñường GTNT phục vụ chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010-2020, quy ñịnh các cấp hạng kỹ thuật ñường cấp AH, A, B và C sử dụng cho ñường GTNT [15]
- ðặc ñiểm khai thác sử dụng
Hệ thống ñường giao thông nông thôn phục vụ cho 75,6% dân số hiện tại và khoảng gần 60% dân số trong tương lai những năm 2020
Công trình xây dựng nói chung ñều có chủ thể nhất ñịnh trực tiếp khai
thác sử dụng, nhưng công trình ñường giao thông nông thôn do cả cộng ñồng
xã hội tham gia khai thác sử dụng
Các công trình giao thông sẽ phát huy tác dụng ngay tại ñịa phương nơi
chính nó ñược xây dựng lên Bên cạnh ñó công trình giao thông còn chịu ảnh
hưởng của các yếu tố tải trọng do tác ñộng của các phương tiện tham gia giao thông, các yếu tố thời tiết và thời gian sử dụng do ñó cần phải có công tác sửa chữa và bảo dưỡng hợp lý ñể phát huy hiệu quả sử dụng
Năm 2010 cả nước có khoảng 272.861 km ñường GTNT (gồm ðH, ðX,
Trang 18Bảng 2.1 Chỉ tiêu ñường GTNT theo tiêu chí nông thôn mới phân theo vùng
Chỉ tiêu theo vùng Chỉ tiêu chung
+ Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe + Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,25m + Chiều rộng mặt cắt ngang ñường:
≥ 6,0 m
- ðường từ huyện ñến xã, ñường liên xã, ñường từ xã ñến thôn, xóm:
+ Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe + Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,5m + Chiều rộng mặt cắt ngang ñường:
≥ 6.5 m
- ðường từ huyện ñến xã, ñường liên xã, ñường từ xã ñến thôn, xóm:
+ Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe + Chiều rộng
lề và lề gia cố:
≥ 1,5m + Chiều rộng mặt cắt ngang ñường:
≥ 6.5 m
- ðường từ huyện ñến xã, ñường liên xã, ñường từ xã ñến thụn, xúm:
+ Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe + Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,5m + Chiều rộng mặt cắt ngang ñường:
≥ 6.5 m
- ðường từ huyện ñến xã, ñường liên xã, ñường từ xã ñến thôn, xóm:
+ Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe + Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,5m + Chiều rộng mặt cắt ngang ñường:
≥ 6.5 m
- ðường từ huyện ñến xã, ñường liên xã, ñường từ xã ñến thôn, xóm:
+ Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe + Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,25m + Chiều rộng mặt cắt ngang ñường:
≥ 6.0 m
- ðường từ huyện ñến xã, ñường liên xã, ñường từ xã ñến thôn, xóm: + Chiều rộng phần xe chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe + Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,5m + Chiều rộng mặt cắt ngang ñường:
≥ 3,0m
- ðường thôn xóm, ñường trục chính nội ñồng :
+ Chiều rộng mặt ñường:
≥ 3,0m
- ðường thôn xóm, ñường trục chính nội ñồng :
+ Chiều rộng mặt ñường:
≥ 3,0m
- ðường thôn xóm, ñường trục chính nội ñồng :
+ Chiều rộng mặt ñường:
≥ 3,0m
- ðường thôn xóm, ñường trục chính nội ñồng :
+ Chiều rộng mặt ñường:
≥ 3,0m
- ðường thôn xóm, ñường trục chính nội ñồng :
+Chiều rộng mặt ñường:
≥ 3,0m
- ðường thôn xóm, ñường trục chính nội ñồng : + Chiều rộng mặt ñường:
≥ 3,0m
Trang 19ñường thôn xóm, chưa tính ñường ra ñồng ruộng) chiếm 82% tổng chiều dài mạng ñường bộ, trong ñó ñường huyện 47.562km, chiếm 14,30%, ñường xã 148.278km, chiếm 44,58%; ñường thôn, xóm khoảng 77.022km, chiếm 23,16% Nếu tính riêng ñường huyện và ñường xã có 195.840km, trong ñó ñường huyện chiếm 24,29%, ñường xã chiếm 75,71% Ngoài ra còn một mạng lưới ñường thuỷ với hệ thống sông kênh rạch dày ñặc vào loại tốt nhất trong khu vực
ðối với khu vực nông thôn ñường giao thông chủ yếu là ñường bộ, tuy nhiên tùy theo từng vùng phương tiện vận tải có trọng tải khác nhau; ñối với những vùng kinh tế phát triển, các phương tiện hoạt ñộng thường là những phương tiện có tải trọng lớn; ñối với vùng kinh tế kém phát triển các phương tiện hoạt ñộng thường là các phương tiện có trọng tải vừa
Trong quá trình khai thác sử dụng, ñể ñáp ứng sự phát triển kinh tế của ñịa phương, nhiều tuyến ñường ñã ñược ñầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp, hoặc ñược bảo trì nhằm ñáp ứng, duy trì và phục hồi khả năng phục vụ giao thông;
cụ thể nhiều tuyến ñường huyện ñã ñược nâng chuyển lên thành ñường tỉnh, một số các tuyến ñường xã quan trọng ñã ñược kéo dài nâng lên ñường huyện
và nhiều tuyến ñường xã mới ñã ñược xây dựng; hàng trăm nghìn km cầu, ñường nông thôn ñuợc xây dựng mới, phục hồi và nâng cấp; hàng trăm cầu khỉ ở ðồng bằng Sông Cửu Long ñược thay thế
Giá trị của hệ thống giao thông nông thôn lên tới nhiều tỷ ñô la nếu không ñược khai thác, quản lí, bảo trì tốt sẽ gây lên lãng phí rất lớn và ảnh hưởng ñến số ñông người hưởng lợi
Trong 5 năm từ năm 2006 ñến năm 2010, cả nước ñã xây dựng mới ñược 34.811 km, trong ñó ñường huyện tăng 1.563km, ñường xã tăng 17.414km và ñường thôn xóm tăng 15.834km Chất lượng ñường cũng ñã
Trang 20BTXM 14.60%
Nhựa 14.31%
CP + đá dăm 32.34%
đất 35.34%
Khác 3.41%
ựược nâng cao hơn trước với 28,91% mặt ựường ựược rải nhựa, thâm nhập nhựa hoặc bê tông xi măng, số ựường ựất giảm xuống còn 35,34%
Biểu ựồ 1 Tỉ lệ rải mặt ựường huyện và ựường xã (2006-2010) [18]
(Nguồn: Chiến lược phát triển GTNT Việt Nam ựến năm 2020, tầm nhìn ựến năm 2030)
Tổng vốn ựầu tư cho GTNT (xây mới, nâng cấp cải tạo và bảo trì) trong giai ựoạn 2005-2008 khoảng 18.447,2 tỉ ựồng, tương ứng trung bình khoảng 131,77 tỉ ựồng/tỉnh/năm Nguồn vốn do NSNN (trung ương, tỉnh, huyện, xã) khoảng 10.468,87 tỉ ựồng chiếm 56,75%; Trái phiếu chắnh phủ khoảng 725,4
tỉ ựồng, tương ựương 3,93%, vốn nhân dân ựóng góp khoảng 3.901,2 tỉ ựồng, tương ựương 21,15% và vốn khác (doanh nghiệp, hỗ trợ khác,Ầ) khoảng 3.351,75 tỉ ựồng (~ 18,17%)
2.1.1.3 Vai trò của hệ thống ựường GTNT
* đối với phát triển kinh tế
Hệ thống giao thông nông thôn hoàn chỉnh tạo tiền ựề cho quá trình phát triển kinh tế và thực hiện nhiệm vụ xã hội Nó ựảm bảo tắnh liên tục của quá trình sản xuất trong phạm vi lưu thông, là khâu mở ựầu và cũng là khâu kết thúc cho quá trình sản xuất Giao thông nông thôn như là một chiếc cầu nối chuyển nguyên vật liệu ựến nơi sản xuất và cũng là chiếc cầu nối ựể chuyển các sản phẩm ựã sơ chế từ nơi sản xuất ựến nơi tiêu dùng Nếu các con ựường vận
Trang 21chuyển tốt, quá trình chu chuyển hàng hoá diễn ra nhanh chóng, khi ñó sẽ thúc ñẩy quá trình sản xuất từ ñó thúc ñẩy phát triển kinh tế ngành, vùng
Hệ thống ñường giao thông nông thôn hoàn chỉnh sẽ thúc ñẩy quá trình CNH - HðH nông thôn một cách nhanh chóng, là ñiều kiện quan trọng ñể các phương tiện cơ giới có tải trọng lớn có thể hoạt ñộng trên ñịa bàn khu vực nông thôn, từ ñó có thể vận chuyển các thiết bị máy móc, dây truyền công nghệ ñáp ứng hoạt ñộng sản xuất ở khu vực này Sản phẩm sản xuất ra ở khu vực nông thôn, chủ yếu là các sản phẩm thô phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến như gỗ, hoa quả, ngũ cốc, tôm, cua, cá và một số mặt hàng cần tươi sống khi ñến nơi sản xuất và tiêu dùng Nếu hệ thống giao thông không tốt, nó sẽ ảnh hưởng ñến chất lượng sản phẩm, sẽ kìm hãm quá trình sản xuất Còn nếu hệ thống giao thông tốt nó sẽ thúc ñẩy sự lưu chuyển này từ ñó thúc ñẩy sản xuất của người dân và của các doanh nghiệp sản xuất, vì vậy mà ñời sống của người dân ở khu vực nông thôn ñược cải thiện
Hệ thống ñường giao thông nông thôn giúp hộ nông dân, các chủ trang trại thuận lợi trong việc ñưa nông sản ñến tiêu thụ ở các cơ sở chế biến, các
ñô thị, các vùng dân cư trong cả nước; ñảm bảo và nâng cao chất lượng hàng hoá nông sản, ñặc biệt là các mặt hàng nông sản tươi sống phục vụ cho tiêu dùng cũng như cho công nghiệp chế biến
* ðối với phát triển xã hội
Hệ thống ñường giao thông nông thôn phát triển ñảm bảo cho các hoạt
ñộng ñi lại của người dân vùng ñó ñược thuận lợi hơn Từ ñó sẽ thúc ñẩy việc giao lưu văn hóa giữa các vùng, các khu vực, giữa thành phố với nông thôn, giữa ñồng bằng với miền núi
Hệ thống ñường giao thông nông thôn phát triển góp phần quan trọng trong quá trình ñô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới hiện nay,
Trang 22thúc ñẩy quá trình phát triển về mặt tổ chức không gian sống của cộng ñồng dân cư, tạo ra kiến trúc, cảnh quan hiện ñại ở khu vực nông thôn
ðường giao thông nông thôn phát triển góp phần giải quyết lao ñộng và việc làm cho xã hội và cộng ñồng dân cư ðặc biệt nó tạo việc làm cho người dân nông thôn lúc nông nhàn, vì các công trình giao thông ñược xây dựng ngay tại ñịa phương và phải cần ñến một lượng lao ñộng lớn, do ñó có thể huy ñộng một số lao ñộng của ñịa phương, giải quyết thất nghiệp cho người dân
Ngoài ra, ñường giao thông nông thôn phát triển còn ñể phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc trên bước ñường hội nhập kinh tế thế giới
và khu vực
Với vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội của hệ thống ñường giao thông nông thôn, nên cần thiết phải ñầu tư và phát triển hệ thống ñường giao thông nông thôn cho phù hợp với thực tiễn phát triển kinh
tế, xã hội ñáp ứng nhu cầu trong ngắn hạn và dài hạn
2.1.2 Quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn
2.1.2.1 Các khái niệm cơ bản
* Khái niệm quản lý: Là sự tác ñộng có tổ chức, có hướng ñích của chủ
thể quản lý lên ñối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các tiềm năng, cơ hội của tổ chức ñể ñạt ñược mục tiêu ñặt ra trong ñiều kiện biến ñộng của môi trường (tự nhiên, xã hội, kinh tế, chính trị ) Chủ thể quản lý thực hiện những quá trình quản lý bao gồm lập kế hoạch, tổ chức, lãnh ñạo và kiểm tra Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu và những phương thức hành ñộng thích hợp ñể ñạt mục tiêu
*Khái niệm quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn
- Quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn là xây dựng chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch ñầu tư phát triển hệ thống ñường giao thông nông thôn;
Trang 23xây dựng, chỉ ñạo và kiểm tra việc thực thi các chính sách, các quy ñịnh và phối hợp các hoạt ñộng ñể ñạt ñược mục tiêu của cơ quan hay tổ chức nhằm duy trì, phát triển hệ thống giao thông nông thôn, tạo sự liên hoàn thông suốt
- Chủ thể quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn là cơ quan quản lý nhà nước về giao thông nông thôn ở các cấp:
+ Cấp trung ương: Bộ Giao thông vận tải
+ Cấp tỉnh: UBND tỉnh, Sở Giao thông - Vận tải
+ Cấp huyện: UBND huyện, Phòng Công thương huyện
+ Cấp xã: UBND xã
- ðối tượng quản lý ở từng cấp như sau:
+ Cấp trung ương: Quản lý về GTNT trên toàn quốc, bao gồm quản lý chiến lược; ban hành các tiêu chuẩn kỹ thuật, các văn bản quy ñịnh về bảo vệ kết cấu GTNT ñường bộ
+ ðối với cấp tỉnh: Quản lý hệ thống GTNT trên ñịa bàn tỉnh
+ Cấp huyện: Trực tiếp quản lý hệ thống ñường GTNT trên ñịa bàn huyện
+ Cấp xã: Trực tiếp quản lý ñường GTNT trên ñịa bàn xã, gồm ñường
xã, ñường thôn xóm và ñường sản xuất
- Phạm vi Quản lý hệ thống ñường GTNT, bao gồm: ñường huyện, ñường xã, ñường thôn xóm, và ñường sản xuất trên ñịa bàn huyện
Quản lý bộ phận chủ ñạo của kết cấu hạ tầng GTNT, làm giảm tác ñộng xấu do ñiều kiện hệ thống ñường giao thông nông thôn yếu kém gây ra ñối với sức khoẻ của dân cư nông thôn và giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường; nhằm nâng cao ñiều kiện sống cho người dân nông thôn, góp phần thúc ñẩy phát triển kinh tế - Văn hoá - Xã hội; tăng khả năng tiếp cận cho các vùng nông thôn với các dịch vụ, thương mại; góp phần vào chương trình xoá ñói giảm nghèo của Chính phủ; ñáp ứng ñược yêu cầu của công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp - nông thôn; tăng cường năng lực quản lý của các cơ
Trang 24quan trung ương và ñịa phương trong quá trình thực hiện chiến lược phát triển giao thông nông thôn
2.1.2.1 ðặc ñiểm quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn
ðặc ñiểm của quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn có phạm vi quản lý rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau ñòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ giữa các cơ quan khác nhau trong cùng hệ thống quản
lý nhà nước, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cho ñất nước nói chung và cho khu vực nông thôn nói riêng, ñảm bảo hài hòa lợi ích của cộng ñồng
ðặc ñiểm của quản lý hệ thống ñường GTNT dựa trên những khung pháp lý của nhà nước ñã thiết lập, ñó là cơ sở hoạt ñộng
Bộ máy quản lý có tính ña cấp và bị chi phối bởi quan hệ kinh tế ñối ngoại, bởi hệ thống giao thông nông thôn là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn lãnh thổ, trong ñó có những bộ phận có mức ñộ và phạm vi ảnh hưởng cao thấp khác nhau tới sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn bộ nông thôn, của vùng và của làng, xã Tuy vậy, các bộ phận này có mối liên hệ gắn kết với nhau trong quá trình hoạt ñộng, khai thác và sử dụng
Cuối cùng, quản lý hệ thống ñường giao thong nông thôn mang tính ña mục tiêu: Phúc lợi, an sinh xã hội, phát triển cơ sở hạ tầng, góp phần tăng trưởng kinh tế, văn hoá, môi trường… và vì lợi ích của cộng ñồng
2.1.2.3 Quan ñiểm về quản lý hệ thống ñường GTNT
Phát huy nội lực của dân cư nông thôn, dựa vào nhu cầu, trên cơ sở ñẩy mạnh xã hội hóa trong ñầu tư, xây dựng và quản lý, ñồng thời tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước ñối với hệ thống ñường giao thông nông thôn
Nhà nước ñóng vai trò hướng dẫn hỗ trợ, có chính sách giúp ñỡ các gia ñình thuộc diện chính sách, người nghèo, vùng dân tộc ít người và một số vùng ñặc biệt khó khăn khác
Trang 25Chính sách "Nhà nước và nhân dân cùng làm" trong phát triển giao thông nông thôn giai ñoạn vừa qua ñã ñóng góp tích cực vào việc phát triển giao thông nông thôn song cũng cần ñược xem xét lại cho phù hợp với tình hình giai ñoạn phát triển tiếp theo, ñặc biệt là khi nước ta ñã trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế giới (WTO)
2.1.2.4 Nội dung quản lý hệ thống ñường GTNT
* Quy hoạch và kế hoạch ñầu tư xây dựng ñường GTNT
Việc ñầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn cần phải thực hiện theo quy hoạch và kế hoạch
- Dựa vào quy hoạch giao thông nông thôn lập kế hoạch ñầu tư xây dựng và bảo trì ñường GTNT
+ ðối với cấp tỉnh: Sở KH-ðT và Sở GTVT trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch của tỉnh hướng dẫn cấp huyện tổng hợp, ñề xuất kế hoạch phát triển GTNT và nhu cầu vốn hàng năm và 5 năm ñể trình UBND tỉnh phân bổ vốn
hỗ trợ cho xây dựng và bảo trì hệ thống ñường GTNT của các huyện
+ ðối với cấp huyện: xác ñịnh kế hoạch xây dựng và bảo trì các tuyến ñường do huyện quản lý; kế hoạch hỗ trợ xây dựng và bảo trì các tuyến ñường
Trang 26xã Kế hoạch xây dựng và bảo trì hệ thống GTNT cấp huyện ñược thông qua UBND cấp huyện và ñược sự chấp thuận của Chủ tịch UBND tỉnh
+ ðối với cấp xã: xác ñịnh kế hoạch xây dựng và bảo trì các tuyến ñường xã, ñường thôn, xóm và ñường trục chính nội ñồng Kế hoạch xây dựng và bảo trì hệ thống GTNT cấp xã ñược thông qua UBND cấp xã và ñược sự chấp thuận của Chủ tịch UBND huyện
* Tổ chức xây dựng, cải tạo nâng cấp, bảo trì công trình giao thông nông thôn
Tăng cường vai trò lãnh ñạo, chỉ ñạo xây dựng ñưòng GTNT của các cấp trong việc xây dựng chương trình, kế hoạch hàng năm
ðảm bảo phát triển giao thông nông thôn có kế hoạch, hài hoà, hợp lý
và gắn kết ñược với hệ thống giao thông vận tải quốc gia
Kết hợp giữa ñầu tư xây dựng; cải tạo, nâng cấp với triển khai ñồng bộ công tác quản lý khai thác và bảo trì ñường giao thông nông thôn
Thực hiện phân cấp quản lý trong ñầu tư xây dựng; cải tạo, nâng cấp và bảo trì ñường giao thông nông thôn
* Quản lý khai thác và bảo trì ñường giao thông nông thôn
Quản lý khai thác và bảo trì ñường giao thông nông thôn là một công việc rất quan trọng nhằm mục ñích quản lý ñường (hệ thống công trình ñường) ở thời kỳ khai thác (vận hành), ñể ñường ñảm bảo hoạt ñộng bình thường theo chức năng của nó; bảo trì nhằm duy trì tiêu chuẩn kỹ thuật của ñường ñang khai thác
Quản lý, khai thác ñường bộ giao thông nông thôn có nội dung rộng, bao gồm nhiều công tác quản lý khác nhau như: (1) Quản lý quy hoạch giao thông nông thôn; (2) Lưu trữ và quản lý khai thác hồ sơ hoàn công công trình ñường bộ GTNT sau khi xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa ñịnh kỳ, sửa chữa ñột xuất; (3) Lập hồ sơ quản lý công trình ñường bộ giao thông nông
Trang 27thôn (bao gồm: các tài liệu trích từ hồ sơ hoàn công, hồ sơ ñền bù giải phóng mặt bằng, hồ sơ mốc lộ giới, ); (4) Tổ chức thực hiện quản lý, bảo vệ công trình ñường bộ GTNT
Các nội dung này ñòi hỏi phải phối hợp một cách chặt chẽ trong một hệ thống, nhằm phát huy hiệu quả cao nhất phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, ñảm bảo hài hòa lợi ích của cộng ñồng Hệ thống quản lý ñược quy ñịnh thống nhất từ Trung ương ñến ñịa phương, ñặc biệt cấp huyện và cấp xã là cấp trực tiếp quản lý và thực hiện phát triển giao thong nông thôn
Công tác quản lý khai thác, bảo trì ñường giao thông nông thôn có tầm quan trọng ngang hàng với công tác xây dựng, cải tạo nâng cấp, góp phần nâng cao hiệu quả ñầu tư
Việc quản lý khai thác, phải ñược thực hiện ngay sau khi công trình hoàn thành ñưa vào sử dụng Chi phí bảo trì sẽ tăng dần từ thấp ñến cao theo tuổi thọ và khối lượng khai thác của con ñường
Bảo dưỡng ñường ñược phân ra nhiều loại theo khối lượng công việc, việc xây dựng kế hoạch bảo dưỡng ñược thực hiện theo năm, ñược xác ñịnh
từ số liệu thống kê khối lượng bảo dưỡng
+ Bảo dưỡng ñường huyện: nguồn vốn cho bảo dưỡng ñường huyện chủ yếu xác ñịnh từ nguồn ngân sách ñịa phương tỉnh và huyện
+ Bảo dưỡng ñường xã và ñường thôn, xóm
ðường xã sử dụng ngân sách xã hàng năm có hỗ trợ một phần từ tỉnh, huyện; ñồng thời ñường xã, ñường thôn, xóm ñược xác ñịnh nguồn chủ yếu từ việc huy ñộng sự ñóng góp từ người dân, vì thực tế các tuyến ñường này người dân nội bộ sử dụng là chính
Thực tế hiện nay nước ta ñang áp dụng cơ cấu quản lý theo mô hình sự nghiệp, ñây là mô hình quản lý tập trung theo kế hoạch, hoạt ñộng theo hình thức vốn sự nghiệp do Nhà nước quản lý
Trang 28Việc duy tu bảo dưỡng ñường rất tốn kém tại vùng nông thôn và mọi
nỗ lực cần ñược bỏ ra nên tập trung vào một mạng lưới nòng cốt ñược lựa chọn một cách cẩn thận, ñồng thời dựa vào các nguồn lực ñịa phương càng nhiều càng tốt Sự quản lý gắn liền với những ai tham gia vào quá trình chọn lựa tuyến ñường ngay từ ban ñầu, vì nếu họ không có tiếng nói thì sẽ không muốn ñóng góp
Việc duy tu bảo dưỡng là một yếu tố then chốt liên quan ñến cả về mặt
kỹ thuật, tài chính và thể chế Các vấn ñề thường phát sinh vì quỹ cho việc duy tu bảo dưỡng và trách nhiệm cho từng cấp chính quyền liên quan tới các việc cần làm chưa ñược xác ñịnh như các việc phải làm, qui ñịnh người chịu trách nhiệm về công việc ñó, xác ñịnh rõ phần ngân sách cần thiết cũng như các nguồn lực ñể gây quỹ thường không ñược xem xét một cách cẩn trọng
Vì ñường giao thông nông thôn ñược thiết kế nhằm ñảm bảo cho các phương tiện cơ giới loại trung, nhẹ và xe thô sơ qua lại, do ñó kết cấu mặt ñường ñược thiết kế không phức tạp, sử dụng vật liệu sẵn có tại ñịa phương
do ñó loại ñường này dễ bị xuống cấp Có nhiều nguyên nhân gây nên tình trạng xuống cấp của các con ñường giao thông nông thôn
ðường nông thôn thường là ñường ñất, hoặc nền ñường không ñược
xử lý tốt nên rất dễ bị lầy lội, sụt lún do nước mưa, nước lũ, mương máng chảy cạnh ñường hoặc bắc qua ñường, nước ngầm mao dẫn từ dưới lên hoặc hai bên vào làm ñường bị hỏng Ngoài ra còn có các nguyên nhân khác như:
- Tác ñộng môi trường như: Các ñiều kiện thời tiết ẩm ướt, khô hanh, mưa nắng, lũ lụt
- Tải trọng tác ñộng lên mặt ñường: người và xe chạy trên ñường, nhất
là xe quá tải
- Các tác nhân khác: cây ñổ, ñá lăn, sụt lở, thiên tai
- Yếu tố con người: việc sử dụng mặt ñường, vai ñường, rãnh thoát
Trang 29nước ñể chất ñống vật liệu và nông sản của ñịa phương, gây cản trở thoát nước, làm hỏng kết cấu mặt và rãnh Người dân chưa có ý thức trong việc sử
dụng ñường giao thông vào các mục ñích khác
Các loại hỏng hóc, sự cố mà ñường giao thông nông thôn thường gặp
là ổ gà, sụt lún nhỏ lề ñường, mặt ñường bị lượn sóng, sạt lở lề ñường Bảo dưỡng ñường giao thông nông thôn là công việc rất cần thiết Bảo dưỡng thực chất là trả lại trạng thái tốt cho ñường, nhằm ñảm bảo khả năng thông xe của tuyến, giữ cho tuyến ở trạng thái phục vụ tốt Bảo dưỡng bao gồm: Bảo dưỡng ñường không dải mặt, bảo dưỡng lớp bề mặt của ñường có rải mặt, bảo dưỡng thường xuyên và làm mới ñịnh kỳ lớp áo ñường bằng ñá hoặc láng lớp mặt Trong thực tế, tuyến ñường giao thông nông thôn hiện nay vô cùng quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của các vùng nông thôn Việc nâng cấp và bảo dưỡng thường xuyên là một việc làm cần thiết Có thể nói việc duy
tu bảo dưỡng không ñòi hỏi nhiều kinh phí, kỹ thuật cũng không phức tạp nhưng ñòi hỏi sự cẩn thận, tỷ mỉ Từ trước ñến nay, việc bảo dưỡng duy tu chưa ñược coi trọng và trên thực tế việc bảo dưỡng cũng chưa ñúng kỹ thuật Bảo dưỡng thường xuyên có nghĩa là phải ñảm bảo con ñường phục vụ tốt một cách liên tục Bảo dưỡng nhằm:
- Làm giảm mức ñộ hư hỏng và kéo dài tuổi thọ sử dụng của ñường, nếu những con ñường không ñược duy tu bảo dưỡng, thì thời gian sử dụng con ñường sẽ bị rút ngắn
- Không duy trì chi phí vận hành hợp lý và thời gian ñi lại của người sử dụng ñường; nếu con ñường không ñược duy tu bảo dưỡng, chi phí vận hành
sẽ cao hơn và thời gian ñi lại trên ñường lâu hơn Kết quả người dân sẽ tốn thêm tiền chi phí khi ñi lại trên ñường
- ðảm bảo an toàn hơn cho người tham gia giao thông khi ñi lại trên ñường
Trong các loại sự cố thường gặp, nhất là ñối với các ñường ñất, ñường
Trang 30cấp phối, ñá dăm và ñường gạch thì ổ gà là loại hỏng hóc phổ biến nhất Nguyên nhân là do kết cấu mặt ñường yếu, xe tải trọng lớn ñi lại nhiều làm cho chỗ mặt ñường ñó bị lún xuống, sau một thời gian sẽ bị rửa trôi, ñọng nước và làm mất kết cấu mặt chỗ ñó tạo thành những hố sâu Những ổ gà này nếu không ñược bảo dưỡng, vá lấp kịp thời sẽ ngày càng bị rộng ra, có thể làm mất luôn kết cấu mặt ñường nếu gặp trời mưa lâu ngày
Còn có rất nhiều loại hỏng hóc và sự cố cần ñược bảo dưỡng như: cắt
cỏ, phát cây, các rãnh thoát nước hiện tại, sửa chữa nhỏ các rãnh thoát nước, dọn thông các kết cấu thoát nước, dọn sạch các cầu hiện tại, sửa chữa nhỏ mái dốc nền ñường, sửa chữa lề ñường, mặt ñường Tuy nhiên thực tế việc bảo dưỡng vẫn chưa thực sự ñược quan tâm Tình trạng hiện nay của công tác bảo dưỡng ñường giao thông nông thôn phụ thuộc vào mức sống từng ñịa phương, còn lại hầu như bị thả nổi ðiều quan trọng bây giờ là phải nâng cao ý thức của mỗi người dân trong việc bảo vệ con ñường, ñồng thời thay ñổi nhận thức của mọi người từ các nhà quản lý về việc nâng cấp và bảo dưỡng thường xuyên, tránh rơi vào tình trạng thích xây mới hơn là bảo dưỡng
Nhận thức ñược tầm quan trọng của việc xây dựng và bảo dưỡng các công trình giao thông nông thôn, Nhà nước ñã có nhiều dự án thiết thực góp phần nâng cao chất lượng sống cho người dân Bên cạnh ñó còn có rất nhiều các
tổ chức quốc tế tham gia tích cực trong việc thúc ñẩy sự phát triển của nông thôn Việt Nam như ngân hàng thế giới (WB) và Chính phủ Anh (DFID), Ngân hàng châu Á, dự án của Cộng ñồng Châu Âu, dự án của Chính phủ Nhật Bản
* Kiểm tra, kiểm soát quá trình ñầu tư xây dựng; cải tạo, nâng cấp và bảo trì ñường giao thông nông thôn
Quá trình ñầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp các công trình ñường giao thông nông thôn có quy mô lớn, cần áp dụng theo trình tự ñầu tư xây dựng cơ
Trang 31bản, có sự tham gia của các nhà thầu tư vấn có tư cách pháp nhân như: tư vấn thiết kế, giám sát thi công
Thực hiện tốt vai trò giám sát cộng ñồng ñối với công tác xây dựng ñường GTNT, nhằm nâng cao hiệu quả vốn ñầu tư và ñạt ñược mục tiêu ñề ra Thực hiện kiểm soát nội bộ trong toàn ngành
Tổ chức theo dõi, kiểm tra, ñôn ñốc, ñộng viên kịp thời các cơ sở, cá nhân trong quá trình triển khai thực hiện
Tổng kết và rút ra những bài học kinh nghiệm ñể phát triển giao thông nông thôn ngày càng tốt hơn
* Phân cấp quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn
- Hệ thống tổ chức quản lý và phân cấp quản lý hệ thống GTNT: Theo Luật Giao thông ñường bộ ñược Quốc hội ban hành ngày 13/11/2008 và Nghị ñịnh số 11/2010/Nð-CP ngày 24/2/2010 của Chính phủ Quy ñịnh về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông ñường bộ, việc quản lý hệ thống ñường GTNT (gồm ñường huyện, ñường xã) ñược xác ñịnh do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy ñịnh; thẩm quyền phân loại và ñiều chỉnh hệ thống ñường GTNT (ñường huyện, ñường xã) do Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện quyết ñịnh sau khi ñược Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh ñồng ý; như vậy theo quy ñịnh hiện hành, hệ thống GTNT
do UBND tỉnh quản lý
Tuy nhiên, trên thực tế, có 4 cấp tham gia quản lý hệ thống GTNT là:
Cấp trung ương: Bộ GTVT (Tổng Cục ñường bộ Việt Nam, Cục ðường
thủy nội ñịa)
Cấp tỉnh: UBND tỉnh (Sở GTVT)
Cấp Huyện: UBND Huyện (Phòng Công Thương huyện) Phòng Công
Thương ñược giao giúp UBND hyện quản lý GTNT trên ñịa bàn Huyện
Cấp xã: UBND xã
- Nội dung quản lý ñường GTNT
Trang 32+ Cấp trung ương: Bộ GTVT (Tổng cục ðBVN, Cục ðường thủy nội ñịa)
có trách nhiệm quản lý nhà nước ñối với hệ thống GTNT bao gồm xây dựng chiến lược, hoạch ñịnh chính sách, xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật, các văn bản quy phạm
pháp luật, hướng dẫn kỹ thuật quản lý, xây dựng và bảo trì hệ thống GTNT
Hình 1 Sơ ñồ tổ chức quản lý các cấp về GTNT [18]
Các Bộ KHðT, Tài chính, Xây dựng có trách nhiệm ñối với việc lập kế
hoạch, xây dựng tiêu chí, tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn, phân bổ các nguồn vốn cho các ñịa phương ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn trong ñó có GTNT, xây dựng các chính sách và cơ chế quản lý ñầu tư xây dựng GTNT, ban hành hệ thống ñịnh mức và ñơn giá, cơ chế hoạt ñộng quản
lý của Ban quản lý xây dựng GTNT ở ñịa phương cũng như hướng dẫn các quy chế ñầu tư-xây dựng và ñấu thầu cho các cấp các ngành và ñịa phương thực hiện
+ Cấp tỉnh: Sở GTVT là cơ quan trực tiếp ñược Uỷ ban nhân dân tỉnh
giao quản lý hệ thống GTNT trên ñịa bàn, xây dựng quy hoạch phát triển GTNT
UBND TỈNH
UBND HUYỆN
UBND XÃ
Sở GTVT
Phòng Công thương
Cán bộ chuyên trách (hoặc tổ) GTNT
BỘ GTVT
Quan hệ tương hỗ Quan hệ một chiều
Trang 33theo chiến lược chung về phát triển GTNT
+ Cấp huyện: UBND Huyện là cơ quan quản lý hệ thống ñường huyện,
ñường xã Hiện tại cấp huyện ñã tham gia là chủ ñầu tư, thực hiện quản lý các
dự án ñầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp ñường giao thông nông thôn trên ñịa bàn theo quy ñịnh của luật xây dựng
Thực hiện quản lý ñường GTNT trên ñịa bàn theo quy hoạch ñược phê duyệt, việc ñầu tư xây dựng ñược thực hiện theo kế hoạch hàng năm
Quản lý việc xây dựng, bảo trì các tuyến ñường huyện, ñường xã, hỗ trợ kỹ thuật cho các xã; quản lý số liệu hệ thống ñường GTNT
Quản lý, giám sát, theo dõi khai thác ñường: ñánh giá ñúng tình trạng ñường, tổ chức khắc phục hư hỏng, ñảm bảo giao thông thông suốt, an toàn
Tổ chức, hướng dẫn bảo vệ an toàn công trình giao thông: hạn chế tải trọng, kiểm soát tốc ñộ, quản lý loại phương tiện hoạt ñộng trên ñường GTNT, hệ thống biển báo hiệu an toàn
+ Cấp xã: UBND xã chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và khai thác hệ
thống ñường xã Tổ chức vận ñộng sự ñóng góp của người dân tham gia xây dựng, bảo trì ñường xã
Thực hiện quản lý ñường GTNT trên ñịa bàn theo quy hoạch ñược phê duyệt, việc ñầu tư xây dựng ñược thực hiện theo kế hoạch hàng năm
Quản lý việc xây dựng, bảo trì các tuyến ñường xã, quản lý số liệu hệ thống ñường GTNT trên ñịa bàn xã
Quản lý, giám sát, theo dõi khai thác ñường: ñánh giá ñúng tình trạng ñường, tổ chức khắc phục hư hỏng, ñảm bảo giao thông thông suốt, an toàn
Tổ chức, hướng dẫn bảo vệ an toàn công trình giao thông: hạn chế tải trọng, kiểm soát tốc ñộ, quản lý loại phương tiện hoạt ñộng trên các tuyến ñường do xã quản lý và hệ thống biển báo hiệu an toàn
Trang 34Nhiều văn bản qui phạm pháp luật về ñầu tư xây dựng còn chưa thực sự hài hoà với thông lệ quốc tế, liên tục thay ñổi, trong khi năng lực của các cán bộ quản
lý dự án lại hạn chế Chính vì vậy, sự phối kết hợp giữa trung ương và ñịa phương chưa chặt chẽ, thiếu chế ñộ trách nhiệm rõ ràng trong chỉ ñạo và thực hiện
Hệ thống thông tin tư liệu thiếu, tản mạn và chưa tin cậy Chế ñộ báo cáo, thống kê thường xuyên từ cơ sở tới các cấp quản lý không thực hiện ñúng theo quy ñịnh Việc chia sẻ thông tin giữa các cơ quan, tổ chức còn rất nhiều khó khăn, hạn chế, nên công tác quản lý hệ thống GTNT hiệu quả thấp
Do việc ñầu tư phát triển GTNT từ nhiều nguồn khác nhau và ñược quản lý bởi nhiều chủ ñầu tư khác nhau (Bộ NN&PTNT, KHðT, Xây dựng,
Uỷ ban dân tộc miền núi ) nên việc kiểm soát xây dựng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn chung của ngành GTVT không ñược chặt chẽ, do vậy hạn chế trong quá trình khai thác công trình sau này
Trang 35Nhu cầu vốn duy tu bảo dưỡng ñường nông thôn cũng tăng lên Tuy nhiên, công tác này lại hoàn toàn chưa ñược quan tâm ñúng mức Hậu quả là nhiều tuyến ñường, kể cả những ñoạn mới phục hồi ñã bị hư hỏng và xuống cấp nhanh
Phát triển giao thông nông thôn chưa kết hợp chặt chẽ với thuỷ lợi, các cụm kinh tế, cụm dân cư, ñịnh canh, ñịnh cư và an ninh quốc phòng Khi thiết
kế, xây dựng ñường giao thông nông thôn chưa xét ñến phương tiện vận tải về
số lượng và tải trọng lưu thông nên ñường bộ bị phá hoại nhanh Quy trình quy phạm và các tiêu chuẩn kỹ thuật trong quá trình thiết kế, thi công chưa ñược bổ sung và từng bước hoàn chỉnh cho phù hợp với tình hình mới
2.1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến QLHT ñường GTNT huyện Văn Lâm
Do nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội và chính quá trình phát triển kinh
tế, xã hội là nguyên nhân dẫn ñến sự phân chia lĩnh vực sản xuất thành các ngành kinh tế: Nông nghiệp, công nghiệp – TTCN, thương mại và dịch vụ; cùng với nó là sự hình thành hệ thống cơ sở hạ tầng, bao gồm hạ tầng kỹ thuật
và hạ tầng xã hội, trong ñó có kết cấu hạ thầng giao thông nông thôn phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh, dịch vụ và ñời sống xã hội
Tốc ñộ phát triển kinh tế ngày một tăng; cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành, việc ñầu tư xây dựng các cơ sở hạ tầng như: Hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm CN và làng nghề, các cơ sở hạ tầng phục vụ thực hiện các dịch vụ thương mại, hạ tầng giao thông nói chung và giao thông nông thôn nói riêng, các cơ sở hạ tầng phục vụ quá trình trao ñổi hàng hoá, cơ
sở giáo dục ñào tạo chuyên nghiệp, hạ tầng các khu dân cư mới ñã làm gia tăng tốc ñộ ñô thị hoá; việc ứng dụng khoa học kỹ thuật trong sự nghiệp công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn, sự mở rộng quy mô sản xuất, phát triển thị trường tiêu thụ hàng hoá, vấn ñề giải quyết lao ñộng và việc làm,… trên ñịa bàn huyện ñã ñặt ra yêu cầu ngày càng cao ñối với công
Trang 36tác quản lý giao thông vận tải nói chung và hệ thống ñường giao thông nông thôn nói riêng
Công tác quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn sẽ chịu tác ñộng trở lại của chính quá trình phát triển kinh tế, xã hội ở khu vực nông thôn, sự tác ñộng ñó ñược thể hiện bởi các yếu tố ảnh hưởng sau
* Các yếu tố kinh tế
Kinh tế là tổng thể các yếu tố sản xuất, các ñiều kiện sống của con người, các mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội Nói ñến kinh tế là nói ñến các hoạt ñộng của con người có liên quan ñến sản xuất, phân phối, trao ñổi, tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ
Cùng với sự phát triển kinh tế ở khu vực nông thôn, nhu cầu giao thông của xã hội ngày càng tăng, lưu lượng tham gia giao thông của các phương tiện vận tải có tải trọng lớn ngày một gia tăng, làm cho tải trọng tác ñộng lên kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn với cường ñộ ngày càng lớn; bên cạnh ñó mật ñộ phương tiện và người tham gia giao thông không ngừng gia tăng, trong khi khả năng phục vụ của hệ thống ñường giao thông nông thôn có giới hạn Khi nhu cầu giao thông vượt giới hạn khả năng phục vụ của hệ thống ñường giao thông nông thôn, sẽ gây lên những tác ñộng ảnh hưởng ñến quá trình khai thác sử dụng các tuyến ñường ở khu vực nông thôn, dẫn ñến tình trạng hệ thống ñường giao thông nông thôn cần phải ñược phát triển ñể ñáp ứng, theo kịp sự phát triển của các ngành kinh tế và tốc ñộ ñô thị hoá, công nghiệp hoá ngày càng gia tăng; từ ñó làm nảy sinh những vấn ñề cần giải quyết ñối với kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn
Chính những tác ñộng nói trên của yếu tố kinh tế ñã ảnh hưởng rất lớn ñến công tác quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn Các yếu tố kinh tế
là những yếu tố khách quan, tác ñộng ñến công tác quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn, làm cho nhu cầu ñầu tư xây dựng, cải tạo và bảo trì hệ
Trang 37thống ñường giao thông nông thôn luôn tăng cùng tốc ñộ phát triển kinh tế Nếu công tác quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn không ñáp ứng ñược nhu cầu phát triển của các yếu tố kinh tế, sẽ dẫn ñến tình trạng hệ thống ñường giao thông nông thôn yếu kém, làm kìm hãm sự phát triển kinh tế
Trong ñiều kiện các nguồn lực còn rất hạn hẹp, ñể giải quyết những vấn
ñề nêu trên, ñòi hỏi công tác quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn phải thường xuyên ñược hoàn thiện và thực hiện một cách linh hoạt, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế Thực tế ñặt ra vấn ñề quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn không chỉ ở quá trình ñầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp mở rộng các tuyến ñường; mà còn phải thực hiện quản lý trong quá trình khai thác sử dụng sau quá trình ñầu tư
Người dân ñịa phương rất phấn khởi về các dự án làm ñường giao thông của huyện và của xã, bởi vì lợi ích to lớn mà ñường giao thông sẽ mang lại cho
họ Có nhiều hộ cho rằng cuộc sống của gia ñình họ ñược cải thiện nhờ có ñường giao thông nông thôn Sức lao ñộng trong nông thôn ñược giải phóng và họ không phải gồng gánh trĩu nặng như trước ñây nữa Nhiều người dân ñã ñược chăm sóc sức khoẻ tại trạm y tế của xã nhất là những phụ nữ và trẻ em Việc ñi ñến bệnh viện, ra chợ hay ñi ñến trường học trở nên thuận tiện hơn nhiều, giảm ñược nhiều thời gian và chí phí Thị trường cũng như việc buôn bán của người dân ñược cải thiện
Dù vậy, song do hạn chế về nguồn lực (vốn, lao ñộng, ñất ñai…), mức sống của dân cư nông thôn nói chung còn thấp, tỷ lệ các hộ nghèo còn ở mức cao, nhận thức của người dân nông thôn trong việc tham gia xây dựng ñường GTNT còn chưa cao, nên song song với việc xây dựng các con ñường giao thông nông thôn cần hình thành một hệ thống chính sách nhất là chính sách ñầu tư của mọi thành phần kinh tế và cần phải thực hiện tốt việc nâng cao hiệu quả ñầu tư, kết hợp với tuyên truyền giáo dục nhằm nâng cao nhận thức của cộng ñồng ñể
Trang 38họ từ chỗ thụ ñộng trông chờ vào nhà nước, trở nên tự giác tham gia tích cực vào các chương trình làm ñường giao thông nông thôn
Các yếu tố, các vấn ñề xã hội luôn luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, ñiều chỉnh hành ñộng của các bộ phận trong cộng ñồng và của các thành viên; kết hợp hài hoà các bộ phận, ñảm bảo sự ổn ñịnh của cộng ñồng, xoay quanh việc thỏa mãn những nhu cầu xã hội căn bản của con người như: môi trường sống, lao ñộng, học tập, sinh hoạt – vui chơi, giải trí, sự ñi lại, giao lưu văn hóa
Quá trình ñô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới hiện nay, là một tất yếu trong quá trình phát triển xã hội nông thôn Bao gồm việc duy trì
và phát triển không gian sống của cộng ñồng dân cư, tạo ra kiến trúc, cảnh quan hiện ñại ở khu vực nông thôn Việc mở rộng, quy hoạch, xây dựng ảnh hưởng rất lớn ñến cuộc sống của người dân trong các lĩnh vực lao ñộng sản xuất, sinh hoạt – vui chơi, giải trí… ñặc biệt nó ảnh hưởng trực tiếp ñến vấn
ñề lao ñộng và việc làm của toàn xã hội và cộng ñồng dân cư Quá trình này
Trang 39gắn liền và ảnh hưởng trực tiếp ñến việc phát triển hệ thống ñường giao thông trên ñịa bàn huyện
Việc quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn nhằm mục ñích thỏa mãn nhu cầu và lợi ích của xã hội, ñó là: xây dựng hệ thống ñường giao thông nông thôn ñáp ứng ñược mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội và lấy việc nâng cao chất lượng cuộc sống con người làm mục tiêu phục vụ Ngược lại các vấn ñề, các yếu tố xã hội có tác ñộng trở lại ñối với công tác quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn, ñòi hỏi công tác quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn phải ñược hoàn thiện, phù hợp với các vấn
ñề xã hội ñặt ra trong từng thời kỳ và phải thỏa mãn những nhu cầu lợi ích mà cộng ñồng xã hội mong muốn ñược ñáp ứng
Hầu hết người dân nông thôn ñều cho rằng giao thông nông thôn là rất quan trọng, Với họ, thì việc nâng cấp và cải tạo ñường thôn còn quan trọng hơn là cải tạo ñường xã Do thu nhập bình quân của họ còn thấp nên sự tham gia ñóng góp làm ñường giao thông nông thôn chưa nhiều Thời gian thi công các tuyến ñường thường bị kéo dài, chất lượng ñối với mặt ñường cấp phối nhanh bị xuống cấp Các nguồn lực cho việc bảo dưỡng ñịnh kỳ tại ñịa phương lại rất ít; nên các con ñường bị xuống cấp ñã gây bụi bặm vào mùa khô, lầy lội vào mùa mưa gây khó khăn cho việc tham gia giao thông của người và phương tiện giao thông
Việc chia sẻ thông tin về các dự án làm ñưòng giao thông nông thôn còn ít ñối với người dân Thông tin mà người dân nhận ñược chủ yếu là các thông tin về giải phóng mặt bằng và hiến ñất ñể làm ñường Người dân không ñược cung cấp những thông tin cơ bản về các dự án ñường giao thông nông thôn ở tại ñại phương nơi họ sinh sống Họ muốn vai trò của họ trong các dự án ñường ô tô (liên huyện, liên xã) ñược tăng lên Và họ muốn rằng họ là người ñầu tiên ñược hưởng lợi và là những người có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng và sự bền vững của các con
Trang 40ñường giao thông này
Người dân muốn tham gia trực tiếp vào việc thiết kế và giám sát thi công các con ñường tại ñịa phương Vấn ñề cần thiết ở ñây là công tác hỗ trợ thông tin, công tác truyền thông phải ñược ñẩy mạnh, nâng cao hiệu quả ñể có ñược kết quả trong vấn ñề nhận thức ñể người dân có thể tham gia tích cực vào việc cải tạo ñường giao thông nông thôn cũng như cải tạo ñường thôn xóm Phụ nữ và người nghèo do thiếu kiến thức về kỹ thuật, ñịa vị thấp và kiến thức hạn chế nên không
có tiếng nói và bị hạn chế tham gia vào các dự án giao thông nông thôn
* Thể chế, pháp luật
Thể chế và luật pháp là tổng hợp các phương pháp và cách thức thực hiện quyền lực nhà nước, bao gồm hệ thống những quy phạm pháp luật nhằm
ñiều chỉnh các chủ thể, các hành vi và các quan hệ trong xã hội
Các yếu tố Thể chế, luật pháp có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành, các lĩnh vực trên một lãnh thổ, các yếu này có thể ảnh hưởng ñến bất cứ ngành, hoặc
lĩnh nào Khi thực hiện quản lý trên một ñơn vị hành chính, hệ thống quản lý sẽ
phải bắt buộc tuân theo các yếu tố thể chế, luật pháp tại khu vực ñó
Có nhiều thể chế như: thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính nhà nước, thể chế xã hội , chẳng hạn thể chế chính trị ở nhà nước xã hội chủ nghĩa dựa trên nền tảng pháp chế xã hội chủ nghĩa, mở rộng dân chủ, tăng cường vai trò của các tổ chức xã hội và sự tham gia tích cực của công dân vào các công việc của nhà nước và xã hội; còn thể chế hành chính nhà nước ñược hiểu là bao gồm toàn bộ các cơ quan hành chính nhà nước và toàn
bộ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật tạo khuôn khổ pháp lý cho các
cơ quan hành chính nhà nước thực hiện chức năng quản lý, ñiều hành mọi lĩnh vực của ñời sống xã hội, ñồng thời quy ñịnh các mối quan hệ giữa các cơ quan và nội bộ bên trong của các cơ quan hành chính nhà nước; còn thể chế kinh tế bao gồm các yếu tố chủ yếu: các ñạo luật, luật lệ, quy ñịnh, quy tắc,