1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên

150 425 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ------ VŨ TRỌNG TÍN GIẢI PHÁP KINH TẾ - QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA TỈNH HƯNG YÊN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

VŨ TRỌNG TÍN

GIẢI PHÁP KINH TẾ - QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10 Người hướng dẫn khoa học: TS VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY

HÀ NỘI, 2012

Trang 2

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất cứ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Trang 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho cá nhân tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô

giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong viện sau ñại học

ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong học tập và nghiên cứu

ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị Phương Thụy ñã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi những hướng ñi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Sở Tài nguyên môi trường, Cục Thống kê, Sở Công thương….trong quá trình tiến hành nghiên cứu ñề tài

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2012

Tác giả luận văn

VŨ TRỌNG TÍN

Trang 4

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… iii

2.1.1 Làng nghề và ô nhiễm môi trường làng nghề 5

2.1.2 Lý luận về giải pháp kinh tế-quản lý môi trường làng nghề tái

2.2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ở các nước 26

2.2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam 31

Trang 5

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ iv

3 đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP

3.2.3 Phương pháp ựánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người

3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tắch tài liệu 60

4.1 Thực trạng sản xuất và ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái

4.1.1 Thực trạng sản xuất tái chế nhựa tại các làng nghề TCN tỉnh

4.1.2 Tình hình ô nhiễm làng nghề tái chế nhựa 66

4.1.4 Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường ựến ựời sống kinh tế xã hội 76

4.2 đánh giá thực hiện các giải pháp kinh tế-quản lý khắc phục ô

nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa 81

4.2.1 đánh giá chung về cơ sở pháp lý và các ựiều kiện quản lý môi

4.2.2 Tình hình thực hiện các giải pháp kinh tế-ựầu tư trong phát triển làng

Trang 6

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… v

4.2.3 Tình hình thực hiện các giải pháp quản lý và kiểm soát ONMT làng

4.2.4 Những thách thức ñặt ra cho công tác quản lý-kiểm soát ONMT làng

4.3 Phương hướng và giải pháp kinh tế - quản lý nhằm giảm thiểu

ô nhiễm môi trường làng nghề tái chế nhựa trên ñịa bàn tỉnh

4.3.1 Phương hướng phát triển làng nghề TCN tỉnh Hưng Yên 109

4.3.2 Giải pháp pháp kinh tế - quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi

trường làng nghề tái chế nhựa tỉnh Hưng Yên 112

Trang 7

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CNH-HðH Công nghiệp hóa-hiện ñại hóa

CN-TTCN Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

ðTM Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường

TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… vii

DANH MỤC BẢNG

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2009-2011 46

3.2 Tình hình lao ñộng tỉnh Hưng Yên năm 2009 - 2011 49

3.3 GDP và cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên (giá hiện hành) 52

3.4 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp của tỉnh 55

3.5 Hiện trạng làng nghề tỉnh Hưng Yên phân theo nhóm 57

3.6 Thống kê các mẫu ñiều tra tại các làng nghề nghiên cứu của ñề tài 58

4.1 Phân bố và quy mô các cơ sở TCN trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên 64

4.3 Kết quả ño hơi khí ñộc của làng nghề TCN tỉnh Hưng Yên 70

4.4 Kết quả ño tiếng ồn làng nghề TCN tỉnh Hưng Yên 71

4.5 Tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng làng nghề TCN năm 2011 73

4.6 Tình hình thu gom nhựa tái chế tại các làng nghề TCN năm 2011 75

4.7 Tác ñộng của một số yếu tố trong nước thải tới sức khỏe con người 77

4.8 Một số bệnh thường mắc ở nhóm hộ ñiều tra năm 2011 79

4.9 Nguồn nhân lực phục vụ công tác quản lý môi trường tỉnh Hưng Yên 86

4.10 Trang thiết bị chính tại Trung tâm quan trắc môi trường Hưng Yên 88

4.11 Tình hình thu chi ngân sách tỉnh Hưng Yên 89

4.12 Quy hoạch khu bãi rác tập trung tại các làng nghề tái chế nhựa 94

4.13 Tình hình thu phí nước thải công nghiệp của tỉnh Hưng Yên

4.14 Thanh tra kiểm tra các ñơn vị SXKD trên ñịa bàn tỉnh 98

4.15 Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các nội dung quản lý môi trường 99

Trang 9

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… viii

4.17 Mục tiêu phát triển làng nghề TCN ñến năm 2020 112

4.18 Quy hoạch khu cụm công nghiệp làng ngề tái chế nhựa tỉnh

Trang 10

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… ix

DANH MỤC HÌNH

4.1 Sơ ñồ công nghệ tái chế nhựa kèm dòng thải [5] 67

4.3 Sơ ñồ tổ chức các cơ quan quản lý môi trường 85

4.4 Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã [5] 117

Trang 11

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 1

1 MỞ đẦU

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài

Theo thống kê của Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, hiện nay nước ta có 2.790 làng nghề với khoảng 11 triệu lao ựộng, kinh doanh khoảng 60 ngành nghề thủ công, phân bố tập trung chủ yếu tại ựồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 60%), miền Trung (khoảng 30%) và miền Nam (khoảng 10%) Sự phát triển của làng nghề ựang góp phần ựáng kể trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các ựịa phương Tại nhiều làng nghề, tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ựạt từ 60% - 80% và ngành nông nghiệp chỉ ựạt 20% - 40% [1] Làng nghề thực sự ựóng vai trò quan trọng ựối với việc xóa ựói, giảm nghèo, trực tiếp giải quyết việc làm cho người lao ựộng trong lúc nông nhàn, góp phần tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao ựộng

Các làng nghề giờ ựây ựang chuyển mình trong thời kỳ hội nhập kinh

tế Những thay ựổi này vừa mang lại những thuận lợi vừa tạo ra thách thức ựối với các làng nghề trong quá trình phát triển Mở cửa, hội nhập, các làng nghề có cơ hội giới thiệu sản phẩm của mình với khách nước ngoài đó là những mặt hàng xuất khẩu mạnh của nước ta trong nhiều năm qua, mà phần nhiều có xuất xứ từ các làng nghề truyền thống trong cả nước, như thủ công

mỹ nghệ, thêu ren, gốm sứ Theo thống kê, hiện hàng hóa của các làng nghề nước ta ựã có mặt ở hơn 100 nước trên thế giới với kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng Nếu như năm 2004, kim ngạch xuất khẩu mới ựạt 450 triệu USD, thì năm 2010 ựã tăng lên 1,5 tỷ USD [2]

Cùng với những thay ựổi tắch cực, các làng nghề cũng ựang phải ựối mặt với nhiều thách thức, trong ựó có vấn ựề phải bảo vệ môi trường làng nghề theo hướng phát triển bền vững Hiện nay, môi trường của không ắt làng nghề ựang bị suy thoái trầm trọng Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề

Trang 12

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 2

ñã và ñang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tác ñộng trực tiếp tới sức khỏe người dân và ngày càng trở thành vấn ñề bức xúc Theo báo cáo Môi trường quốc gia năm 2008, ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề

có nguồn gốc chủ yếu từ ñốt nhiên liệu và sử dụng các nguyên vật liệu, hóa chất trong dây chuyền sản xuất; ô nhiễm môi trường nước do nước thải phát sinh từ quá trình sản xuất; ô nhiễm môi trường ñất do chất thải rắn sinh ra Ô nhiễm môi trường làng nghề là nguyên nhân gây ra các dịch bệnh cho người dân ñang lao ñộng và sinh sống tại chính làng nghề Tỷ lệ người mắc bệnh tại các làng nghề ñang có xu hướng gia tăng trong những năm gần ñây, tập trung vào một số bệnh, như: các bệnh ngoài da, bệnh ñường hô hấp, tiêu hóa, thần kinh, bệnh phụ khoa và các bệnh về mắt… ñặc biệt, tỉ lệ người mắc bệnh ung thư tương ñối cao ở một số làng nghề Các kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi thọ trung bình của người dân tại các làng nghề ngày càng giảm ñi, thấp hơn

10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc và thấp hơn từ 5 ñến 10 năm so với làng không làm nghề [3] Ô nhiễm môi trường làng nghề còn gây ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của chính làng nghề ñó, gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ và dẫn ñến những xung ñột môi trường trong cộng ñồng

Hưng Yên có các làng nghề tái chế nhựa tuy là những làng nghề mới nhưng phát triển khá nhanh, giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng, làng quê có nhiều ñổi mới,…song bên cạnh ñó vấn ñề môi trường ở ñây cũng là vấn ñề cấp bách Bởi, các cơ sở sản xuất ñều có quy mô nhỏ, sản xuất manh mún, mang tính tự phát, ñầu tư kỹ thuật chắp vá, tài chính hạn chế, trình ñộ người sử dụng lao ñộng và chất lượng nguồn lao ñộng thấp,…

Câu hỏi ñặt ra là: với tình trạng ô nhiễm môi trường làng nghề ñã và ñang diễn ra với diễn biến ngày càng phức tạp và khó kiểm soát, vậy nguyên

Trang 13

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 3

nhân chủ yếu của vấn ựề này là gì? Cần có những ựịnh hướng và giải pháp kinh tế-quản lý hiệu quả nào ựể giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề tái chế nhựa ựến mức ựộ cho phép? Vai trò của công tác quản lý môi trường như thế nào? ựể có thể cải thiện tình trạng này nhằm hướng tới sự phát triển bền vững

Xuất phát từ yêu cầu ựó, học viên chọn ựề tài "Giải pháp kinh tế-

quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh Hưng Yên"

đề tài thực hiện sẽ cung cấp thông tin cụ thể về hiện trạng môi trường của khu vực làng nghề tái chế nhựa và ựề xuất giải pháp kinh tế-quản lý khả thi nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường phục vụ cho sự phát triển làng nghề bền vững

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường và vấn ựề kinh quản lý về môi trường ở các làng nghề tái chế nhựa làm cơ sở ựề xuất các giải pháp kinh tế-quản lý khả thi nhằm khắc phục, giảm thiểu ô nhiễm môi trường các làng nghề tái chế nhựa trên ựịa bàn tỉnh Hưng Yên

tế-1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ô nhiễm môi trường làng nghề

và vấn ựề kinh tế-quản lý môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa hiện nay

- Khái quát thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề và sự ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề tái chế nhựa ựến sản xuất, ựời sống dân cư trong các làng nghề tái chế nhựa tỉnh Hưng Yên trong 03 năm 2009-2011

- đánh giá tình hình thực hiện các giải pháp kinh tế-quản lý khắc phục ô nhiễm môi trường trong các làng nghề tái chế nhựa thời gian qua trên ựịa bàn tỉnh Hưng Yên

Trang 14

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 4

- ðề xuất phương hướng và giải pháp kinh tế-quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các làng nghề tái chế nhựa, góp phần phát triển bền vững các làng nghề tái chế nhựa tỉnh Hưng Yên

1.3 ðối tượng nghiên cứu

- Chủ thể nghiên cứu: Nghiên cứu các hộ, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nghề tại các làng nghề tái chế nhựa và nghiên cứu các chủ thể, ñơn vị tham gia quản lý môi trường tại ñịa bàn này

- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến chính sách, qui chế và thực thi các công cụ kinh tế-quản lý liên quan ñến làng nghề

và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các làng nghề tái chế nhựa

1.4 Phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn là tập trung nghiên cứu thực trạng và giải pháp các vấn ñề kinh tế -tổ chức giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề tái chế nhựa

1.4.2 Phạm vi thời gian

+ Thời gian thu thập số liệu nghiên cứu trong 3 năm (2009 - 2011)

+ Dự báo tài liệu ñể ñề xuất phương hướng giải pháp ñến năm 2015

+ Thời gian làm luận văn: Tháng 10 năm 2011 ñến tháng 10 năm 2012

Trang 15

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 5

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Làng nghề và ô nhiễm môi trường làng nghề

2.1.1.1 ðặc ñiểm của làng nghề trong phát triển kinh tế -xã hội

a Khái niệm làng nghề

Cho ñến nay vẫn chưa có khái niệm chính thống về làng nghề, các nhà nghiên cứu ñã ñưa ra những ñịnh nghĩa, khái niệm khác nhau về làng nghề Xin dẫn ra ñây một số quan niệm về làng ghề

- Theo GS-NGUT Trần Quốc Vượng trong Văn hóa Việt Nam tìm tòi và

suy ngẫm: Làng nghề là làng ấy tuy vẫn trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi nhỏ cũng có một số nghề phục khác, song ñã nổi trội một số nghề cổ truyền tinh xảo với một tầng lớp thủ công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp, có phường, có ông trùm, có phó cả… cùng một số thợ và phó nhỏ, ñã

chuyên tâm, có quy trình công nghệ nhất ñịnh “sinh ư nghệ, tử ư nghệ”, “nhất

nghệ tinh, nhất thân vinh”, sống chủ yếu ñược bằng nghề ñó và sản xuất ra các mặt hàng thủ công

- Theo TS Dương Bá Phượng: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một (hay

một số) nghề thủ công tách hẳn khỏi nông nghiệp và kinh doanh ñộc lập

- Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì khái niệm nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống như sau:

Nghề truyền thống là nghề ñã ñược hình thành từ lâu ñời, tạo ra những sản phẩm ñộc ñáo, có tính riêng biệt, ñược lưu truyền và phát triển ñến ngày nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền

Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các ñiểm dân cư tương tự trên ñịa bàn một xã, thị trấn, có các

Trang 16

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 6

hoạt ñộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau

Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống ñược hình thành từ lâu ñời

Hiện nay, ở nông thôn nước ta có gần 3.000 làng nghề ñang hoạt ñộng

Do sự ña dạng về chủng loại làng nghề nên tuỳ theo mục ñích nghiên cứu và nhu cầu quản lý mà người ta có các cách phân loại làng nghề khác nhau:

- Theo thời gian làm nghề, người ta chia làm: làng mới làm nghề (là

những làng mới làm nghề nghề tiểu thủ công trong vòng 20-30 năm trở lại ñây) và làng làm nghề lâu ñời- làng nghề truyền thống

- Theo tính chất cũ mới của nghề, người ta chia làm: làng làm nghề mới

(là làng làm những nghề mới xuất hiện trong thời gian gần ñây theo yêu cầu của xã hội ñòi hỏi hay do kỹ thuật mới tạo thành như nghề tái chế phế liệu: tái chế chì, tái chế nhựa…) và làng làm nghề truyền thống (là loại làng làm nghề truyền thống hay rất gần với nghề truyền thống)

- Theo số lượng nghề của làng, người ta chia ra: làng 1 nghề (là làng

ngoài nghề nông ra chỉ làm một nghề thủ công) và làng nhiều nghề (là làng ngoài nghề nông ra còn làm từ 2 nghề thủ công trở lên; hay là loại làng có thêm vừa nghề thủ công, vừa nghề buôn)

- Theo ngành nghề, người ta chia làng nghề thành các nhóm khác nhau: làng

nghề chế biến lương thực thực phẩm; làng nghề sản xuất các mặt hàng thủ công

mỹ nghệ; làng nghề làm gốm sứ; làng nghề làm kim khí; làng nghề sản xuất các mặt hàng tiêu dùng thông thường; làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng…

- Theo trình ñộ kỹ thuật: làng nghề làm nghề có kỹ thuật giản ñơn; làng

nghề làm nghề có kỹ thuật phức tạp

b ðặc ñiểm chung của làng nghề:

Mỗi làng nghề tuy có sự khác nhau về quy mô sản xuất, quy trình công nghệ, tính chất sản phẩm nhưng ñều có chung một số ñặc ñiểm sau:

Trang 17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 7

- Tồn tại ở nông thôn và gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp, trình ñộ kỹ thuật mang tính chất truyền thống và ñòi hỏi ở mức ñộ cao hơn so với hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp

Nghề truyền thống là các nghề thủ công, vì vậy ñòi hỏi trình ñộ kỹ thuật của tay nghề cao, ñặc biệt so với các hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp trong cùng thời ñiểm Trong nghề truyền thống, người lao ñộng ñược ñào tạo theo phương pháp cổ truyền, vừa làm vừa học theo lối truyền khẩu và truyền kinh nghiệm của thế hệ trước cho thế hệ sau Tuỳ theo sự khéo léo của người ñược học, ñược truyền các bí quyết của nghề truyền thống ở các mức ñộ khác nhau

ða số nghề truyền thống hiện nay còn dựa trên kỹ thuật thủ công truyền thống Trong ñiều kiện khoa học công nghệ phát triển, mức ñộ ứng dụng công nghệ mới còn hạn chế, vì vậy giá thành sản phẩm còn cao và chất lượng không ñồng ñều ðiều ñó có thể hạn chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm

- Các làng nghề chủ yếu dạy nghề theo phương thức truyền nghề trong gia ñình từ ñời này sang ñời khác

Nhìn chung, các nghề ñược bảo tồn và tồn tại trong từng gia ñình của các làng xã mà ít ñược phổ biến ra bên ngoài, thậm chí có những nghề có bí quyết riêng không dạy cho cả con gái trong gia ñình Do vậy, các nghề thường chỉ ñược lưu truyền trong phạm vi của các làng nghề và phố nghề

Phương thức truyền nghề có ưu ñiểm là gìn giữ ñược nghề trong từng làng nghề và ñào tạo ñược những thợ giỏi, tài hoa Nhưng nó cũng có những nhược ñiểm là những kỹ thuật và bí quyết nghề không ñược phổ biến rộng rãi cho những người lao ñộng và người thợ thuộc các làng xã khác Mặt khác, nó làm hạn chế rất lớn ñến việc tăng nhanh số lượng thợ ñối với những nghề ñang cần nhiều lao ñộng có tay nghề

Thời gian dạy nghề ñối với các nghề cũng rất khác nhau, nó tuỳ thuộc vào ñặc ñiểm riêng của từng nghề Thời gian ñào tạo thợ làm nghề truyền

Trang 18

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 8

thống trung bình từ 6 tháng ựến 3 năm, cá biệt có những nghề ựơn giản, dễ làm thì thời gian ựào tạo ngắn hơn

- Các nghề thủ công và nghề thủ công truyền thống gắn bó với các làng xóm ở nông thôn nhưng ắt chịu ảnh hưởng của thời tiết, khắ hậu và của tắnh thời vụ như nghề nông có sức thu hút lao ựộng lớn

Các công việc của các nghề thủ công truyền thống phần lớn có thể làm việc trong nhà, ắt ảnh hưởng của khắ hậu thời tiết Vì vậy, nhiều nghề thủ công

có thể hoạt ựộng suốt bốn mùa, ựiều ựó rất thắch hợp với việc thu hút người lao ựộng còn ựang dư thừa trong khu vực nông thôn Do có công việc làm thường xuyên, ổn ựịnh hơn so với nông nghiệp nên thu nhập bình quân của thợ làng nghề thường cao hơn các vùng thuần nông Do ựó nghề thủ công nghiệp truyền thống ở làng này có thể thu hút lao ựộng tại các làng lân cận khác ựến làm việc

- Nghề thủ công và nghề thủ công truyền thống thường có quy mô nhỏ và phân tán

Hình thức tổ chức sản xuất chủ yếu của các nghề truyền thống là các hộ gia ựình với quy mô nhỏ, sử dụng lao ựộng gia ựình là chủ yếu, với số lao ựộng trung bình của mỗi hộ là 2 - 3 người, hoặc họ thuê thêm lao ựộng nhưng số lượng không nhiều

Vốn ựầu tư bình quân trên một lao ựộng nhỏ ựược coi như một lợi thế khi phát triển nghề thủ công nhưng cũng có thể phản ánh khả năng hạn chế ựối với việc mở rộng sản xuất của nghề ở nông thôn hiện nay

- Thị trường của các làng nghề và làng nghề truyền thống không lớn nhưng tác ựộng rất mạnh ựến các hoạt ựộng của chúng

Ở Việt Nam có nhiều làng nghề và làng nghề truyền thống Các làng nghề truyền thống ựã có lịch sử hàng trăm năm, như nghề dệt lụa cổ truyền ở Vạn Phúc, Hà đông có từ thế kỷ VIII - IX, hay nghề gốm ở Bát Tràng một

Trang 19

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 9

làng cách thủ ñô Hà Nội chỉ khoảng 10km ñã tồn tại khoảng 5 thế kỷ này, Tương Bần ở Hưng Yên Nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển các ngành nghề và làng nghề truyền thống, ngời ta thấy thường gắn với một số ñiều kiện như: gần nơi tiêu thụ, gần ñường giao thông, gần nguồn nguyên

liệu

c Vai trò của làng nghề trong sự phát triển của kinh tế-xã hội

- Sử dụng và tạo việc làm cho lao ñộng nông thôn:

Nông thôn Việt Nam có bình quân diện tích ñất canh tác/người vào loại thấp, tế tỷ lệ thất nghiệp và bán thất nghiệp ở khu vực nông thôn chiếm từ 30

- 35% lao ñộng nông thôn

Ngành nghề nông thôn với nhiều ngành nghề, không ñòi hỏi nhiều vốn, yêu cầu kỹ thuật không cao, chủ yếu là tận dụng lao ñộng, và có khả năng làm việc phân tán trong từng hộ gia ñình Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ngành nghề nông thôn ñã giải quyết việc làm cho 10,88 triệu lao ñộng, chiếm 29,45% lực lượng lao ñộng nông thôn

- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá

Công cụ sản xuất ñược tăng cường, ñổi mới, hạ tầng ñược hoàn thiện sẽ góp phần làm tăng năng suất lao ñộng, trình ñộ của người lao ñộng ñược nâng cao là ñiều kiện ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ KHKT vào sản xuất, nâng cao ñời sống người dân nông thôn

- Tăng thêm giá trị hàng hoá, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp

Ngành nghề nông thôn, nhất là ngành nghề TTCN ñã sử dụng các công nghệ truyền thống hoặc tiên tiến ñể chế biến nông sản phẩm, tận dụng các nguồn tài nguyên, các phế phụ phẩm, phế liệu ñể tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá ñáp ứng yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thông qua quá trình chế biến

Trang 20

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 10

này ñã làm tăng giá trị hàng hoá, tăng giá trị hàng xuất khẩu Từ ñó cơ cấu kinh tế ñược chuyển dịch từ nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế có công nghiệp và dịch vụ cùng phát triển và ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong nền kinh

tế quốc dân Tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp trong nền kinh tế giảm xuống, tăng tương ứng lao ñộng làm ngành nghề phi nông nghiệp

- Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá dân tộc:

Các làng nghề và ngành nghề nông thôn gắn liền với lịch sử phát triển nền văn hoá Việt Nam Các sản phẩm làng nghề chứa ñựng các phong tục, tập quán, tín ngưỡng mang sắc thái riêng có của dân tộc Việt Nam Nhiều sản phẩm làng nghề có giá trị minh chứng sự thịnh vượng của quốc gia, cũng như thể hiện những thành tựu, phát minh mà con người ñạt ñược

- ða dạng hoá sản xuất, tăng thu nhập và hạn chế những rủi ro trong sản xuất – kinh doanh

ðồng thời với phát triển nông nghiệp, cần ñẩy mạnh các ngành nghề nông thôn nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của cơ sở, hộ, vùng: nhất

là sử dụng hợp lý, có hiệu quả ñất ñai, lao ñộng, vốn,…Việc phát triển các ngành nghề nông thôn còn góp phần nâng cao giá trị một số sản phẩm nông nghiệp, trên cơ sở ñó tạo việc làm và tăng thu nhập cho hộ gia ñình ở khu vực nông thôn Như vậy phát triển ngành nghề nông thôn cũng có nghĩa là tăng thêm các hoạt ñộng sản xuất - kinh doanh khác nhau từ ñó tăng nguồn thu và thu nhập của người lao ñộng và hạn chế những rủi ro trong sản xuất - kinh doanh

- Cải thiện ñời sống nhân dân và xây dựng nông thôn mới

Việc làm ổn ñịnh, thu nhập cao hơn do có hoạt ñộng ngành nghề người dân sẽ có ñiều kiện ñể quan tâm nhiều hơn ñến những vấn ñề của xã hội Thực tế là ở các làng nghề, cùng với sự ñổi mới trong ñời sống kinh tế văn hoá của nhân dân là quá trình xây dựng nông thôn mới là xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng như ñường giao thông, trạm biến áp, hệ thống thông tin liên

Trang 21

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 11

lạc và các yếu tố thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ sinh hoạt, nâng cao dân trí và sức khoẻ của người dân như trường học, trạm y tế, vệ sinh môi trường

2.1.1.2 Môi trường và ô nhiễm môi trường làng nghề

a Khái niệm môi trường

Môi trường là một khái niệm có tính nội hàm rất rộng và ñược sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Môi trường của một vật thể hoặc của một sự kiện là tổng hợp các yếu tố, ñiều kiện bên ngoài có ảnh hưởng ñến các vật thể,

sự kiện ñó Bất cứ một vật thể, sự kiện nào cũng tồn tại trong một môi trường Khái niệm môi trường ñược cụ thể hoá ñối với từng ñối tượng và mục ñích nghiên cứu

Theo Tuyên ngôn của UNESCO (1981) thì môi trường ñược ñịnh nghĩa như sau: Môi trường la toàn bộ hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người sáng tạo ra xung quanh mình, trong ñó con người sinh sống bằng lao ñộng của mình ñã khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của mình

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì: Môi trường là tập hợp tất

cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con người và tác ñộng ñến các hoạt ñộng sống của con người như: không khí, nước, ñộ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế Môi trường có thể ñịnh nghĩa như là tổ hợp của các yếu tố khí hậu, sinh thái học, xã hội và thổ nhưỡng tác ñộng lên cơ thể sống và xác ñịnh các hình thức sinh tồn của chúng Vì thế, môi trường bao gồm tất cả mọi thứ mà có thể có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự trao ñổi chất hay các hành vi của các cơ thể sống hay các loài, bao gồm ánh sáng, không khí, nước, ñất và các cơ thể sống khác

Theo khoản 1, ðiều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005 thì khái niệm môi

trường ñược hiểu như sau: Môi trường "Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật

Trang 22

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 12

chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng ñến ñời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật"

b Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam: “Ô nhiễm môi trường là sự

làm thay ñổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường

Theo Tổ chức Y tế thế giới: “Ô nhiễm môi trường ñược hiểu là việc

chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường ñến mức có khả năng gây hại ñến sức khoẻ con người, ñến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường

Trên thế giới, ô nhiễm môi trường ñược ñịnh nghĩa là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường ñến mức có khả năng gây hại ñến sức khỏe con người, ñến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường Các tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt ñộ, bức xạ

Tuy nhiên, môi trường chỉ ñược xem là bị ô nhiễm nếu trong ñó hàm lượng, nồng ñộ hoặc cường ñộ các tác nhân trên ñạt ñến mức có khả năng tác ñộng xấu ñến con người, sinh vật và vật liệu

Ô nhiễm môi trường ñược chia thành các loại chính:

- Ô nhiễm không khí là việc xả khói chứa bụi và các chất hóa học vào bầu không khí

- Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt ñất, rồi thấm xuống nước ngầm

- Ô nhiễm ñất xảy ra khi ñất bị nhiễm các chất hóa học ñộc hại (hàm lượng vượt quá giới hạn thông thường) do các hoạt ñộng chủ ñộng của con

Trang 23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 13

người như khai thác khoáng sản, sản xuất công nghiệp, sử dụng phân bón hóa học hoặc thuốc trừ sâu quá nhiều, hoặc do bị rò rỉ từ các thùng chứa ngầm

Ngoài ra, sự mất cân bằng sinh thái, sự giảm sút của mức ñộ ña dạng sinh học hay hàm lượng chất thải rắn cao cũng là những loại ô nhiễm môi trường

2.1.1.3 ðặc ñiểm và các dạng ô nhiễm môi trường ở làng nghề tái chế nhựa:

a Khái niệm và phân loại nhựa

- Khái niệm: Nhựa là nguồn nguyên liệu nhân tạo ñược chế tạo từ dầu và khí tự nhiên Trọng lượng phân tử của nhựa có thể thay ñổi từ 20.000 ñến 100.000.000 (trong khi ñó trọng lượng phân tử của nước, muối ăn và ñường lần lượt là 18; 58,5 và 342) Nhựa bao gồm các chuỗi dài phân tử như Ethylene, Propylene, Styrene và Vinyl Chloride, chúng liên kết thành một chuỗi gọi là hợp chất cao phân tử, như là Polyethylene, Polypropylene, Polystyrene và Polyvinyl Chloride [3]

Nhựa bao gồm nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn Nhựa nhiệt dẻo có thể làm mềm nhiều lần bằng nhiệt và làm rắn lại bằng hơi lạnh Khi nóng chúng giống như hình sáp nến và chúng ñông lại khi ở nhiệt ñộ phòng Khi nóng chúng mềm có thể ép khuôn, chúng ñông cứng lại và trở nên hình dạng mới khi nó nguội Nhựa nhiệt rắn ñược sử dụng rộng rãi trong các thiết bị ñiện và văn phòng…

Một số ñịnh nghĩa:

* Chất thải nhựa: là các loại chất thải ở dạng rắn, có nguồn gốc từ dầu mỏ

* Nhựa phế liệu: là sản phẩm, vật liệu nhựa bị loại ra trong sản xuất và tiêu dùng nhưng ñáp ứng ñược yêu cầu là làm chính nguyên liệu cho ngành nhựa (sau khi sơ chế) hoặc cho các loại sản phẩm khác

* Nguyên liệu nhựa tái chế (còn gọi là nguyên liệu tái chế): sản phẩm ñã qua sử dụng hoặc chế phẩm (chất thải) nhựa mà còn có thể sử dụng lại hoặc ñược tái chế thành nguyên liệu thô

Trang 24

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 14

- Phân loại nhựa: Ở nước ta, có 04 loại nhựa thông thường là Polyethylene (PE)- gồm 2 loại là Polyethylene tỷ trọng thấp (LDPE) và Polyethylene tỷ trọng cao (HDPE)., Polypropylene (PP), Polystyrene (PS) và Polyvinyl Chlodide (PVC), ngoài ra còn các loại nhựa khác như: Polycarbonate (PC), Polyethylene Terephthalate (PET), Polyurethane (PU), Nylon

Bảng 2.1: Phân loại và nguồn sử dụng nhựa [4]

Polyethylene Terephthalate PET Chai nước giải khát, bao bì thực phẩm Hight-density Polyethylene HDPE Chai sữa, bình ñựng xà phòng, túi xách,

ñồ chơi, thùng rác

Vinyl/Polyvinyl Chlodide PVC Hộp ñựng thức ăn trong gia ñình, ống

dẫn, áo mưa, giầy dép

Low-density Polyethylene LDPE Bao bì Nylon, tấm trải bằng nhựa

Polypropylene PP Thùng, sọt, hộp, rổ

Polystyrene PS Ly, ñĩa, ñồ chơi, chai, lọ

Các loại nhựa khác Loại khác Tất cả các loại nhựa khác

b ðặc ñiểm và các dạng ô nhiễm môi trường ở làng nghề tái chế nhựa

Các làng nghề tái chế nhựa chủ yếu là những làng nghề mới hình thành và phát triển, số lượng không nhiều, ñiển hình như: Minh Khai, Triều Khúc, Trung Văn, Phú Xuyên và một số làng nghề tái chế nhựa ở miền Trung và miền Nam Các làng nghề ñã giải quyết ñược nhiều công ăn việc làm cho người lao ñộng từ khâu thu mua cho ñến phân loại, say rửa nguyên liệu

- Môi trường nước: Công nghệ tái chế có mức ñộ cơ khí hóa cao (khoảng 70%), tuy nhiên do máy móc phần lớn ñã cũ, không ñồng bộ, tự chế hiệu quả sản xuất không cao, thải ra các chất thải gây ô nhiễm môi trường Nước thải tại các làng nghề tái chế nhựa có mức ñộ ô nhiễm COD, BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép

60-từ 1-2 lần [5]

Trang 25

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 15

- Môi trường không khí: Rác ñược chất ñầy trong môi trường sống, các công ñoạn tái chế nhựa như tạo hạt gây ra ONMT không khí Kết quả khảo sát gần ñây cho thấy nồng ñộ hơi khí ñều vượt mức ñộ cho phép, cụ thể: bụi vượt TCCP từ 05-4 lần [5]

- Chất thải rắn và môi trường ñất: môi trường ñất chưa bị ảnh hưởng nhiều, các thông số như hàm lượng cacbon, nito, photpho ñều ở mức ñộ trung bình Tuy nhiên nếu không ñảm bảo vệ sinh môi trường sẽ gây ảnh hưởng nhiều hơn nữa, làm ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất nông nghiệp

- Vi khí hậu: Tiếng ồn vượt TCCP từ 10-15 dBA, ñộ ẩm tương ñối cao 80-83% [5], hơi ẩm cuốn theo hơi hóa chất, dung môi hóa dẻo gây ảnh hưởng không nhỏ ñến sức khỏe người lao ñộng

2.1.2 Lý luận về giải pháp kinh tế-quản lý môi trường làng nghề tái chế nhựa

2.1.2.1 Quản lý môi trường làng nghề

a Khái niệm quản lý môi trường

Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản lý môi trường Theo một số tác giả, thuật ngữ quản lý môi trường bao gồm hai nội dung chính: quản lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, các khu dân cư về môi trường

Như vậy, quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo

vệ môi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội

Theo tác giả Trần Thanh Lâm (2006): "Quản lý môi trường là sự tác

ñộng liên tục, có tổ chức và hướng ñích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng ñồng người tiến hành các hoạt ñộng phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất

Trang 26

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 16

mọi tiềm năng và cơ hội nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý môi trường ñã ñề

ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành"

Theo Lưu ðức Hải (2005): "Quản lý môi trường là một hoạt ñộng

trong lĩnh vực quản lý xã hội có tác dụng ñiều chỉnh các hoạt ñộng của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng ñiều phối thông tin, ñối với các vấn ñề môi trường có liên quan ñến con người: xuất phát từ quan ñiểm ñịnh lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên"

Như vậy, quản lý môi trường ñược thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp thích hợp (như: luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục, ), tác ñộng và ñiều chỉnh các hoạt ñộng của con người, với mục ñích chính là giữ hài hòa quan hệ giữa môi trường và phát triển, giữa nhu cầu của con người và chất lượng môi trường, Các biện pháp này có thể ñan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo ñiều kiện cụ thể của vấn ñề ñặt ra Việc quản lý môi trường ñược thực hiện ở mọi quy mô : toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia ñình,

b Các nguyên tắc quản lý môi trường

- Hướng mục tiêu quản lý môi trường tới phát triển bền vững kinh tế xã hội ñất nước, giữ cân bằng giữa phát triển và bảo vệ môi trường

- Kết hợp các mục tiêu quốc tế-quốc gia-vùng lãnh thổ và cộng ñồng dân cư với quản lý môi trường

- Quản lý môi trường cần ñược thực hiện bằng nhiều biện pháp, công

cụ thích hợp

- Nếu ô nhiễm môi trường xảy ra thì công tác phòng chống, ngăn ngừa tai biến và suy thoái môi trường cần ñược ưu tiên hơn việc xử lý, phục hồi môi trường

- Người gây ô nhiễm môi trường phải trả tiền cho những tổn thất do ô nhiễm môi trường gây ra và các chi phí xử lý, phục hồi môi trường bị ô nhiễm

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 17

c Mục tiêu quản lý môi trường:

Hiện nay, mục tiêu cụ thể của công tác quản lý môi trường ở Việt Nam ñược thể hiện như sau :

- Khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong các hoạt ñộng sống của con người

- Hoàn chỉnh hệ thống văn bản pháp luật bảo vệ môi trường, ban hành các chính sách về phát triển kinh tế xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường, nghiêm chỉnh thi hành luật môi trường

- Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương ñến ñịa phương, công tác nghiên cứu, ñào tạo cán bộ về môi trường

- Phát triển ñất nước theo các nguyên tắc phát triển bền vững ñược Hội nghị Rio-92 thông qua

- Xây dựng các công cụ hữu hiệu về quản lý môi trường quốc gia, các vùng lãnh thổ riêng biệt

2.1.2.2 Công cụ quản lý môi trường và áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp hoạt ñộng về luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội

Có 3 loại công cụ chính thường ñược sử dụng nhiều nhất trong quản lý môi trường, ñó là: Các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế và các công cụ kỹ thuật, tuyên truyền vận ñộng, thuyết phục

- Các công cụ kinh tế: là các biện pháp khuyến khích về kinh tế, ñược

xây dựng trên cơ sở các quy luật thị trường và cơ chế giá, ñược sử dụng nhằm tác ñộng tới chi phí và lợi ích trong hoạt ñộng của tổ chức kinh tế ñể tạo ra các tác ñộng tới hành vi ứng xử của nhà sản xuất có lợi cho môi trường Các công cụ kinh tế ñược áp dụng nhằm ñạt ñược các mục tiêu cơ bản sau:

- Tăng nguồn thu cho việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường;

Trang 28

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 18

- Khuyến khích thực hiện tốt hơn các quy ñịnh về bảo vệ môi trường;

- Tác ñộng tích cực ñến năng lực sáng tạo và khuyến khích tinh thần ñổi mới trong các hoạt ñộng bảo vệ môi trường

Tại Việt Nam, quan ñiểm về áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ñã ñược ñề cập trong Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998, Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện ñại hóa ñất nước và gần ñây nhất là Nghị quyết số 27/BCSðBTNMT ngày 02/12/2009 của Ban cán sự ðảng Bộ Tài nguyên và Môi trường về tăng cường chủ trương kinh tế hóa ngành Tài nguyên và Môi trường

- Các công cụ pháp lý: là các biện pháp mang tính thể chế (luật, các quy chế, hệ thống các tiêu chuẩn hoặc quy phạm pháp luật khác) ñược thực hiện nhằm mục ñích gây ảnh hưởng ñối với các hoạt ñộng liên quan ñến môi trường của các chủ thể kinh tế, thông qua việc ñiều chỉnh bằng các quy ñịnh pháp luật ñối với quy trình sản xuất, hoặc các sản phẩm ñược sử dụng

- Các công cụ tuyên truyền, vận ñộng, thuyết phục: là các công cụ nhằm gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp ñối với chủ thể gây ô nhiễm, với mục ñích nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cá nhân của họ về bảo

vệ môi trường khi ra quyết ñịnh, hoặc nhằm vào việc ñạt ñược các quyết ñịnh

có lợi hơn cho môi trường Các công cụ này ñược sử dụng rộng rãi ở nhiều

nước ñã ñược chứng minh là có những tác ñộng rất ñáng kể

* Các nguyên tắc cơ bản của việc áp dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

Công cụ kinh tế trong bảo vệ môi trường ñược áp dụng dựa trên các

nguyên tắc cơ bản ñã ñược quốc tế thừa nhận là nguyên tắc “Người gây ô

nhiễm phải trả tiền ” (PPP) và “Người hưởng thụ phải trả tiền” (BPP)

Trang 29

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 19

- Nguyên tắc “Người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP) ñược bắt nguồn

từ ñề xuất của Tổ chức Hợp tác kinh tế và phát triển (OECD) ñề xuất năm

1972 -ñã trở thành kim chỉ nam trong các chính sách môi trường và là nguyên tắc ñược biết ñến nhiều nhất không chỉ với các nước của OECD mà cả những quốc gia ngoài OECD Theo ñịnh nghĩa chính thức khởi xướng ñầu tiên bởi

OECD, nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả” là nguyên tắc ñược dùng ñể

phân bổ chi phí cho các biện pháp ngăn ngừa và kiểm soát ô nhiễm nhằm khuyến khích việc sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên môi trường khan hiếm và tránh làm ảnh hưởng tới ñầu tư và thương mại quốc tế (OECD,1975) Nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả ñược hiểu là những người gây ô nhiễm phải chịu các chi phí thực hiện các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa ô nhiễm ñược

Nguyên tắc “người hưởng thụ phải trả tiền” (BPP): Nguyên tắc BPP

ñược hiểu là người sử dụng hay ñược hưởng lợi từ việc sử dụng hàng hóa dịch

vụ ñều phải chịu chi phí cho việc cung cấp chúng Cụ thể là, tất cả những ai ñược hưởng lợi từ môi trường trong lành, không bị ô nhiễm ñều phải nộp phí Nguyên tắc BPP chủ trương rằng việc phòng ngừa ô nhiễm và cải thiện môi trường cần ñược hỗ trợ từ phía những người muốn thay ñổi hoặc những người không phải trả giá cho các chất thải gây ô nhiễm môi trường

Thực hiện nguyên tắc BPP cũng sẽ tạo ra một khoản thu nhập ñáng kể Mức tính phí theo ñầu người càng cao và càng có nhiều người nộp phí, thì số tiền thu ñược càng nhiều Số tiền thu ñược theo nguyên tắc BPP có thể do các

cá nhân muốn bảo vệ môi trường, hoặc do những cá nhân không phải trả tiền cho việc thải ra các chất ô nhiễm trong giá thành sản phẩm Tuy nhiên, vì tiền không phải do các công ty gây ô nhiễm trực tiếp trả, nên nguyên tắc BPP không tạo ra bất kỳ một sự khuyến khích nào ñối với việc bảo vệ môi trường một cách trực tiếp

Trang 30

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 20

Về thực chất, nguyên tắc BPP có thể ựược sử dụng như là một ựịnh hướng

hỗ trợ nhằm ựạt ựược các mục tiêu môi trường, cho dù ựó là mục tiêu bảo vệ hay

là phục hồi môi trường Nếu mức phắ có thể ựược thu ựủ ựể dành cho các mục tiêu môi trường, thì lúc ựó chắnh sách này có thể ựược coi là chắnh sách có hiệu quả về môi trường đắch hướng tới của BPP là nhằm bảo vệ môi trường, do ựó nó ựược công chúng ủng hộ rộng rãi

Xét về mặt hiệu quả kinh tế, thì nguyên tắc BPP là nguyên tắc có tắnh phù hợp cao, vì rằng hiệu quả kinh tế chỉ có thể ựạt ựược, nếu các nguồn lợi ựược sử dụng ở mức ựộ tối ưu Do vậy, nếu việc xác ựịnh mức phắ, lệ phắ môi trường ựưa ra ở mức tối ưu và khoản phắ, lệ phắ thu ựược chủ yếu phục vụ cho các biện pháp cụ thể có liên quan ựến bảo vệ môi trường thì nguồn lợi tài nguyên ựược sử dụng hợp lý, ựạt hiệu quả kinh tế cao

Nếu xét theo tắnh công bằng kinh tế, thì nguyên tắc BPP không ựáp ứng ựược, bởi lẽ tắnh công bằng kinh tế ựòi hỏi mọi người phải trả ựầy ựủ chi phắ cho hàng hoá và dịch vụ mà họ sử dụng Vì các công ty có thể sử dụng nguồn lợi môi trường ựể sản xuất hàng hoá và dịch vụ, mà họ không phải trả tiền, và ngược lại người khác phải chịu chi phắ ựó Như vậy là họ ựã không phải trả ựủ chi phắ cho hàng hoá và dịch vụ mà họ tiêu thụ trên thị trường

2.1.2.3 Một số công cụ kinh tế áp dụng trong quản lý ô nhiễm môi trường làng nghề

- Thuế và phắ môi trường: thuật ngữ thuế và phắ môi trường thường

ựược sử dụng ựể chỉ khoản thu với hai mục ựắch: Tạo ựộng lực giảm phát thải

ô nhiễm và tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước Có hai loại thuế/phắ môi trường chắnh: Thuế ựánh vào ựơn vị ô nhiễm xả thải ra môi trường (thuế Pigovian), và thuế nguyên liệu/sản phẩm (hay còn gọi là thuế gián tiếp)

Hiện tại ở Việt Nam, loại thuế/phắ ựánh vào ựơn vị ô nhiễm xả thải ra môi trường ựang ựược áp dụng dưới hình thức phắ BVMT ựối với nước thải, ựối với chất thải rắn và khai thác khoáng sản

Trang 31

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 21

Phí BVMT ñối với nước thải ñược quy ñịnh tại Nghị ñịnh

67/2003/Nð-CP ngày 13/6/2003 Tuy nhiên, sau gần 10 năm thực hiện, phí BVMT ñối với nước thải vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập Các cơ quan quản lý còn lúng túng trong cách thu và tính phí Các doanh nghiệp còn tìm cách trốn tránh và nợ phí Kết quả là tỷ lệ thu phí nước thải công nghiệp còn thấp Phí BVMT ñối với chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại ñược quy ñịnh trong nghị ñịnh 174/2007/Nð-CP ngày 29/11/2007 Ngoài ra, phí vệ sinh ñược áp dụng 2003 theo quy ñịnh tại Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/7/2003 của Bộ Tài chính Tuy nhiên, khoản thu từ các khoản phí này không ñủ bù ñắp chi phí thu gom, xử lý chất thải rắn Ngoài ra, các văn bản hiện tại không quy ñịnh rõ trách nhiệm thu phí của các ñơn vị, tổ chức nên việc thu phí ở các ñịa phương còn gặp nhiều khó khăn

Phí BVMT ñối với khai thác khoáng sản ñược thực hiện theo Nghị ñịnh

số 63/2008/Nð-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ Tuy nhiên, việc thu phí còn gặp nhiều khó khăn do ñối tượng phải nộp phí chưa tự giác thực hiện nghĩa vụ này Còn tình trạng doanh nghiệp kê khai sản lượng khai thác thấp hơn thực tế ñể giảm số phí phải nộp

Ngoài ba loại phí thuộc nhóm thuế/phí Pigouvan nêu trên còn có Luật Thuế BVMT mới ñược thông qua và ñã có hiệu lực từ tháng 7/2011 ðây là quy ñịnh thuế ñánh vào nguyên liệu/sản phẩm, bao gồm 8 nhóm sản phẩm: xăng dầu, than, môi chất làm sạch chứa HCFC, túi nhựa xốp (túi nilon) và nhóm hạn chế sử dụng như: thuốc bảo vệ thực vật, thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối và thuốc khử trùng kho Một ñiểm ñáng lưu ý là thuế BVMT ñược ñịnh

nghĩa là “loại thuế giãn thu, thu vào một số sản phẩm, hàng hóa gây tác ñộng

xấu ñến môi trường” ðịnh nghĩa này là ñịnh nghĩa hẹp của thuế BVMT vì mới ñề cập ñến loại thuế nguyên liệu/sản phẩm chứ chưa bao hàm loại thuế ñánh vào ñơn vị ô nhiễm xả thải ra môi trường

Trang 32

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 22

Ưu ñiểm của việc áp dụng thuế BVMT ñối với nguyên liệu/sản phẩm

là dễ tính toán và dễ áp dụng Nhược ñiểm, loại thuế này chỉ khuyến khích gây ô nhiễm mà không khuyến khích ñầu tư xử lý ô nhiễm trong quá trình sản xuất ra sản phẩm ñó Vì vậy, tác ñộng giảm ô nhiễm của loại thuế này chỉ là tác ñộng gián tiếp (thông qua việc sản xuất ít ñi) chứ không phải tác ñộng trực tiếp vào quá trình phát thải ô nhiễm ðối với những hàng hóa thuộc loại xa xỉ thì loại thuế này có tác dụng nhiều trong việc hạn chế ô nhiễm (thông qua hạn chế tiêu dùng/sản xuất) nhưng với hàng hóa thiết yếu thì loại thuế này ít có tác dụng giảm ô nhiễm

- Chi trả dịch vụ môi trường (Payments for Environment

Services-PES) hay còn gọi là (Payments for Ecosystems Services-Services-PES) chi trả dịch vụ sinh thái là công cụ kinh tế sử dụng ñể những người ñược hưởng lợi từ các dịch vụ hệ sinh thái chi trả cho những người tham gia duy trì, bảo vệ và phát triển các chức năng của hệ sinh thái ñó ðây là cơ chế chuyển giao nguồn tài chính từ những người ñược hưởng lợi từ dịch vụ sinh thái nhất ñịnh cho những người cung cấp các dịch vụ sinh thái

Chi trả dịch vụ sinh thái ñó là sự giao kèo, ký kết tự nguyện và cùng có lợi giữa những người ñược hưởng lợi từ hệ sinh thái và những nhà cung cấp dịch vụ sinh thái Bên cung cấp dịch vụ sinh thái nắm quyền sở hữu hàng hóa, dịch vụ môi trường mang lại những lợi ích cho bên có nhu cầu Bên ñược hưởng lợi từ dịch vụ sinh thái sẽ sẵn sàng chi trả một mức giá thấp so với phúc lợi của họ do hệ sinh thái mang lại Bên cung cấp dịch vụ sinh thái sẵn sàng chấp nhận một mức chi trả cao hơn chi phí của việc cung cấp các dịch vụ sinh thái Chương trình PES là một ví dụ ñiển hình của ñịnh lý Coase Theo ñịnh lý Coase, ngoại ứng môi trường có thể ñược giải quyết thông qua thương lượng riêng giữa những người sẵn sàng chi trả ñể giảm những mối nguy hại

Trang 33

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 23

về môi trường và những người sẵn sàng chấp nhận các khoản bồi thường cho việc giảm hoạt ñộng mà tạo ra các gánh nặng môi trường

PES chia thành 4 loại chính: chi trả cho bảo vệ rừng ñầu nguồn (watershed protection); chi trả cho cảnh quan môi trường (landscape beauty); chi trả cho bảo tồn ña dạng sinh học (biodiversity); chi trả cho hấp thụ cacbon (carbon sequenstration)

-Giấy phép xả thải: là loại giấy phép cấp cho các ñơn vị sản xuất,

kinh doanh, dịch vụ, quy ñịnh mỗi một ñơn vị cụ thể ñược phép xả thải ñến một mức ñộ nhất ñịnh phù hợp với tiêu chuẩn môi trường tại khu vực ñó Việc phân phối giấy phép xả thải thường dựa vào mức ñộ ô nhiễm hoặc hiện trạng tác ñộng môi trường của từng doanh nghiệp, ñơn vị Một số ñơn vị, cơ

sở sản xuất kinh doanh muốn thải ra lượng thải lớn hơn lượng thải cho phép ñược quy ñịnh ñối với ñơn vị, cơ sở ñó và một số ñơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh có mức xả thải thấp hơn lượng thải ñược phép xả theo qui ñịnh Vì vậy, xuất hiện nhu cầu mua bán, trao ñổi, chuyển nhượng giấy phép xả thải giữa các ñơn vị, cơ sở sản xuất kinh doanh trong ñó, người mua là các ñơn vị cần giấy phép xả thải còn người bán là các ñơn vị sở hữu giấy phép xả thải và hình thành thị trường mua bán giấy phép xả thải Thị trường này vận hành theo quy luật cung cầu như các thị trường thông thường khác, tuy nhiên hàng hóa giao dịch trên thị trường này ñặc biệt hơn các thị trường khác, ñó là việc mua bán các chứng chỉ hay giấy phép mang một giá trị nhất ñịnh với giá cả ñược ñịnh ñoạt theo chủ quan, kỳ vọng và dự báo của các bên tham gia giao dịch, hay nói cách khác, giá cả của giấy phép xả thải ñược quyết ñịnh trên quan hệ cung cầu của thị trường

- ðặt cọc hoàn trả là khoản phụ phí thêm vào trong giá thành sản

phẩm có khả năng gây ô nhiễm môi trường, người tiêu dùng các sản phẩm này phải trả thêm một khoản tiền (ñặt cọc) khi mua hàng nhằm ñảm bảo cam

Trang 34

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 24

kết sau khi tiêu dùng sẽ ñem sản phẩm ñó (hoặc phần còn lại của sản phẩm ñó) trả lại cho các ñơn vị thu gom phế thải hoặc tới những ñịa ñiểm ñã quy ñịnh ñể tái chế, tái sử dụng hoặc tiêu hủy theo cách an toàn ñối với môi trường Nếu thực hiện ñúng, người tiêu dùng sẽ ñược nhận lại khoản ñặt cọc

do các tổ chức thu gom hoàn trả lại Công cụ này nhằm mục ñích khuyến khích tái sử dụng là rác thải, tái chế lại rác thải hoặc xử lý rác thải một cách an toàn ñối với môi trường ðây là một trong những công cụ nhằm nâng cao trách nhiệm bảo

vệ môi trường thông qua việc ñặt cọc, và hoàn trả các sản phẩm hoặc phần còn lại của sản phẩm cho các trung tâm xử lý, tái chế, tái sử dụng

- Ký quĩ/ trái phiếu môi trường: là khoản tài chính mà các doanh

nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh phải nộp/ ñặt cọc tại các Ngân hàng

hay các tổ chức tín dụng trước khi tiến hành các hoạt ñộng có thể gây ô nhiễm

môi trường nhằm bảo ñảm cam kết về thực hiện các biện pháp ñể hạn chế ô nhiễm và suy thoái môi trường Số tiền ký quỹ phải lớn hơn hoặc xấp xỉ với

kinh phí cần ñể khắc phục môi trường nếu doanh nghiệp, các cơ sở kinh

doanh gây ra ô nhiễm suy thoái môi trường Trong quá trình thực hiện ñầu tư

và sản xuất, nếu doanh nghiệp có các biện pháp chủ ñộng khắc phục không ñể xảy ra ô nhiễm, suy thoái môi trường ñúng như cam kết thì số tiền ký quỹ ñược hoàn trả lại còn ngược lại nếu doanh nghiệp không thực hiện ñúng như cam kết hoặc phá sản thì số tiền ñó ñược rút ra khỏi tài khoản ngân hàng chi cho công tác khắc phục sự cố ô nhiễm

- Bồi thường thiệt hại môi trường Bồi thường thiệt hại môi trường là công cụ kinh tế áp dụng ñối với các tổ chức, cá nhân có hành vi gây tổn hại

ñến môi trường ñược quy ñịnh trong pháp luật Theo TS Vũ Thị Hạnh (2007), hiện nay, trên thế giới, tồn tại 2 quan ñiểm liên quan ñến bồi thường thiệt hại do làm ô nhiễm suy thoái môi trường

Trang 35

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 25

Quan ñiểm thứ nhất, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường chỉ bao gồm việc bồi thường do những hành vi gây ảnh hưởng ñến chất lượng môi trường (như môi trường ñất, nước, không khí )

Quan ñiểm thứ hai, bồi thường thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường bao gồm cả việc bồi thường do những hành vi gây ảnh hưởng ñến chất lượng môi trường và những hành vi gây ảnh hưởng ñến sức khỏe, thiệt hại về tài sản của cá nhân Thiệt hại ñối với sức khoẻ và tính mạng con người do cơ thể hấp thu hoặc bị tác ñộng bởi các chất ñộc hại dẫn ñến phát sinh các bệnh tật hoặc tổn thương khác Thiệt hại về tài sản như do tác ñộng của ô nhiễm lên môi trường sống của hệ sinh thái dẫn ñến sự suy thoái, giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, thoái hoá ñất…

- Nhãn sinh thái (Nhãn môi trường): Nhãn sinh thái là sự khẳng ñịnh, biểu thị thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ có thể dưới dạng

một bản công bố, biểu tượng hoặc biểu ñồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói, trong tài liệu về sản phẩm, tạp chí kỹ thuật, quảng cáo hoặc các hình thức khác ðây là một dạng công cụ kinh tế thông qua việc khuyến khích tiêu dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường tác ñộng ñến nhà sản xuất trong việc thay ñổi quy trình công nghệ nhằm ñáp ứng ñược các tiêu chí môi trường, giảm thiểu các tác ñộng môi trường, giảm tiêu thụ năng lượng, giảm sử dụng nguyên nhiên liệu ñầu vào Nhãn sinh thái khẳng ñịnh uy tín của sản phẩm

và của nhà sản xuất, giúp cho nhà sản xuất có thể tạo dựng hình ảnh và có vị thế trên thị trường vì những sản phầm loại này thường có sức cạnh tranh cao

và giá thành cũng cao hơn so với các sản phẩm cùng loại khác ðồng thời nó cũng thông tin, giáo dục cho người tiêu dùng về những tính năng thân thiện với môi trường của sản phẩm, nâng cao nhận thức bảo vệ môi trường

Như vậy, việc sử dụng các công cụ kinh tế trên cho thấy một số tác ñộng tích cực như các hành vi môi trường ñược thuế ñiều chỉnh một cách tự

Trang 36

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 26

giác các chi phắ của xã hội cho công tác bảo vệ môi trường có hiệu quả hơn, khuyến khắch việc nghiên cứu triển khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho bảo vệ môi trường gia tăng nguồn thu nhập phục vụ cho công tác bảo vệ môi trường

và cho ngân sách nhà nước duy trì tốt giá trị môi trường của quốc gia

2.2 Cơ sở thực tiễn của ựề tài

2.2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ở các nước

2.2.1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ở các nước trên thế giới

- đối với các nước châu Á: Ở Trung Quốc sau thời kỳ cải cách mở cửa năm 1978, việc thành lập và duy trì Xắ nghiệp Hương Trấn với tốc ựộ tăng trưởng ựạt từ 20 Ờ 30 % ựã giải quyết ựược 12 triệu lao ựộng dư thừa ở nông

thôn; Ở Nhật Bản ựã thành lập ựược ỘHiệp hội khôi phục và phát triển làng

nghề truyền thốngỢ -ựây là hạt nhân cho sự nghiệp khôi phục và phát triển

ngành nghề có tắnh truyền thống dựa theo ỘLuật nghề truyền thốngỢẦ[Trần

Minh Yến, 2003] Theo tác giả Jesuitas của Thái Lan (1996), việc sử dụng phương pháp xử lý hiếu khắ bằng bể Acroten ựối với nước thải chứa nhiều tinh bột thì lượng hữu cơ theo COD có thể giảm tới 70%

Một số nước ựã sử dụng bể Biogas, tận dụng bã thải trong sản xuất tinh bột ựể sản xuất khắ sinh học, phục vụ cho các hoạt ựộng khác (như chạy ựộng

cơ diezel) Theo các tác giả Thery và Dang (1979); sau này là Chen và Lee (1980), Trung Quốc ựã sử dụng hơn 7 triệu bể lên men CH4 , trong ựó có khoảng 20.000 bể lớn tạo khắ chạy ựộng cơ ựiezel khắ sinh học với khoảng 4.000.106 m3 khắ/năm [Nguyễn Thị Kim Thái, 2004]

Qua ựó ựã xác ựịnh ựược Ộviệc sử dụng cộng ựồng như những nhà

quản lý môi trường không chắnh thức và tắnh cộng ựồng là công cụ bảo vệ môi trường ựã ựược thực hiện thành công ở một số nước trong khu vực và thế giới bằng các hình thức khác nhauỢ [đặng đình Long, 2005] Cũng theo đặng đình Long, các nghiên cứu của World Bank ựã chứng minh rằng, Ộdựa

Trang 37

Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tếẦẦ ẦẦẦ 27

trên sức ép của cộng ựồng, cộng với việc tăng cường năng lực của các cơ quan quản lý môi trường có thể cải thiện ựược lượng phát thải tại các cơ sở gây ô nhiễmỢ

Một số quốc gia ựã thực hiện thành công cách quản lý này như: Côlômbia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Malaysia, IndonesiaẦ với phương pháp cho ựiểm ựơn giản ựể dân chúng nhận rõ cơ sở nào tuân thủ các tiêu chuẩn chống ô nhiễm của quốc gia và ựịa phương; cơ sở nào không tuân thủ Trung Quốc ựã cho phép tắnh các loại phắ ô nhiễm dựa trên sự thảo luận của cộng ựồng Mức ựịnh giá phắ ô nhiễm dựa trên mức ựộ ô nhiễm, mức dân

cư phải hứng chịu hậu quả của ô nhiễm, mức thu nhập bình quânẦ Cùng với

ựó, chắnh phủ nước này cũng thường xuyên nâng cao năng lực của cộng ựồng trong nhận thức và hành ựộng giải quyết các vấn ựề môi trường ựịa phương

Ở Indonesia, dưới áp lực của cộng ựồng ựịa phương bằng việc phát ựơn kiện các cơ sở sản xuất gây ô nhiễm, qua ựó chắnh phủ và các cơ quan kiểm soát ô nhiễm làm trung gian ựứng ra giải quyết, buộc các cơ sở gây ô nhiễm phải ựền bù cho cộng ựồng và có những giải pháp giảm thiểu ô nhiễm [đặng đình Long, 2005]Ầ

Như vậy, ựể quản lý môi trường có hiệu quả cao cũng như giải quyết xung ựột môi trường cần thiết có sự phối hợp giữa Nhà nước, Xã hội dân sự

và cộng ựồng trong xã hội đây là giải pháp mang tắnh bền vững cho sự phát triển của xã hội

2.2.1.2 Kinh nghiệm kiểm soát ô nhiễm môi trường ở một số nước

a Kinh nghiệm về quản lý và BVMT ở Singapore

Singapore là một nước ựược ựô thị hóa 100% và cũng ựược coi là một trong những ựô thị sạch nhất trên thế giới Chắnh phủ Singapore coi nhiệm vụ bảo vệ môi trường là nhiệm vụ chiến lược trong chắnh sách phát triển kinh tế-

xã hội nên ựã chú trọng ựầu tư cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác

Trang 38

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 28

thải, ñồng thời xây dựng một hệ thống pháp luật nghiêm khắc làm tiền ñề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn Rác thải ở Singapore ñược thu gom và phân loại bằng túi ni-lon Các chất thải có thể tái chế ñược ñưa về các nhà máy tái chế lại, còn các chất thải khác ñược ñưa về các nhà máy ñể thiêu hủy

Ở Singapore có hai thành phần tham gia chính vào ñầu tư cho thu gom

và xử lý rác thải là: tổ chức thuộc Bộ Khoa học công nghệ và môi trường chủ yếu thu gom rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và các công ty; và hơn 300 công ty tư nhân của Singapore chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương mại Tất cả các công ty này ñều ñược cấp giấy phép hoạt ñộng và chịu

sự giám sát, kiểm tra trực tiếp của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường

Ngoài ra, các hộ dân và các công ty ở Singapore ñược khuyến khích tự thu gom và xử lý rác thải ñể có thể giảm ñược chi phí Bộ Khoa học công nghệ và môi trường quy ñịnh cụ thể phí thu gom và vận chuyển rác thải cho các hộ dân và các công ty Chẳng hạn ñối với các hộ dân, thu gom rác trực tiếp tại nhà phải trả phí 17 ñôla Singapore/ tháng, thu gom rác gián tiếp tại các khu dân cư thì chỉ phải trả phí 7 ñôla Singapore/tháng

b Kinh nghiệm về quản lý và BVMT ở Nhật Bản

Nhật Bản là một quốc gia rất phát triển, nằm trong nhóm các nước công nghiệp phát triển và vấn ñề ô nhiễm môi trường cũng ñã từng là vấn ñề lớn của nước này ðể làm tốt công tác bảo vệ môi trường, Nhật Bản có sự phân công rõ ràng về trách nhiệm trong quản lý chất thải: chất thải từ hộ gia ñình thuộc trách nhiệm quản lý của nhà nước, còn chất thải từ các công ty, nhà máy thì giao cho tư nhân ñấu thầu hoặc các công ty do chính quyền ñịa phương chỉ ñịnh xử lý; các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về rác thải của mình nên việc xử lý rác thải ở nước này rất nhịp nhàng

Trang 39

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 29

Luật Bảo vệ môi trường của Nhật Bản bắt buộc các công ty sản xuất các sản phẩm ñồ dùng ñiện tử phải có trách nhiệm tái chế các sản phẩm hư cũ của mình; còn người tiêu dùng cũng phải có trách nhiệm chi trả việc vận chuyển và tái chế cho các sản phẩm ñiện tử do họ thải ra Khi mua sản phẩm mới, nếu có ñồ cũ, người tiêu dùng sẽ ñược công ty trả tiền cho khoản rác thải ñiện tử họ có Vì thế, hầu hết các công ty sản xuất ñồ dùng ñiện tử như Sony, Toshiba của Nhật Bản ñều có nhà máy tái chế riêng

Tại các thành phố lớn như Tô-ky-ô, Ô-sa-ka, Kô-bê , chính quyền mỗi quận ñều ñầu tư xây dựng một nhà máy chế biến rác thải có công suất chế biến từ 500-1000 tấn rác/ngày, với kinh phí từ 40-60 triệu USD/nhà máy Ở thành phố nào rác thải cũng ñược phân loại triệt ñể ñến mức nhỏ nhất Dọc 2 bên ñường ở Nhật Bản, các thùng rác ñược ñặt hai bên vệ ñường Trên các thùng rác này có vẽ hình những loại rác ñược phép bỏ vào ñó Mỗi thùng rác

có màu sắc riêng, kư hiệu ñể người ñi ñường dễ phân biệt khi bỏ rác vào thùng

Do chính phủ Nhật Bản chính thức khuyến khích tận dụng nguồn tài nguyên từ rác thải tái chế, nên dù mỗi năm thải ra khoảng 55-60 triệu tấn rác, nhưng từ năm 1991, chỉ khoảng 5% trong số ñó phải ñưa tới bãi chôn lấp, còn phần lớn ñược ñưa ñến các nhà máy ñể tái chế Nhà nước cũng khuyến khích người dân sử dụng rác như một nguyên liệu sản xuất Chính phủ từng hỗ trợ

30 USD/máy ñể người dân mua máy tự xử lý rác thải hữu cơ làm phân composit bón cho cây trồng

c Kinh nghiệm về sử dụng công cụ thuế môi trường ở ðan Mạch

ðan Mạch có nghĩa vụ ñáp ứng mục tiêu giảm phát thải khí sulphur theo quy ñịnh của ñiều ước quốc tế Mặc dù mục tiêu giảm phát thải ñã ñược thông qua năm 1980, ñể ñáp ứng mục tiêu của ðan Mạch ñưa ra nhiều biện pháp ñể cắt giảm sự phát thải khí sulphur dẫn ñến sự ra ñời của thuế sulphur Mức thuế ñược xem như là thuế xanh kể từ khi nó ñược áp dụng nhằm ñạt

Trang 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……… 30

ñược mục tiêu bảo vệ môi trường Theo quy ñịnh của ðiều ước quốc tế, ðan Mạch có nghĩa vụ phải giảm phát thải khí sulphur vào năm 2000 tương ứng với không quá 80% của mức năm 1980 ðây là sự ưu ñãi thuế ñể giảm hàm lượng sulphur của các nhiên liệu hóa thạch.Thuế này chỉ áp dụng cho nhiên liệu với hàm lượng sulphur cao hơn 0,05%

Thuế sulphur ñược áp dụng trong các ngành như hạn ngạch khí thải cho nhà máy ñiện, khử sulphur bắt buộc ñối với các ñơn vị trong các nhà máy ñiện mới, giới hạn giá trị của hàm lượng sulphur trong nhiên liệu Thuế sulphur của ðan Mạch có hai hình thức bao gồm: (1) Thuế sản phẩm là thuế ñánh vào các hàm lượng sulphur trong nhiên liệu ñược áp dụng với mức thuế

20 DKK/kg SO2; và (2) Thuế phát thải là loại thuế ñánh vào lượng phát thải khí sulphur từ hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh với mức thuế 10 DKK/kg SO2 (số liệu năm 1999)

Thuế sulphur của ðan Mạch ñã có tác ñộng ñáng kể ñến công tác quản

lý môi trường, thể hiện như sau:

- Thuế làm tăng chi phí năng lượng, các cơ sở sản xuất dựa trên việc sử dụng các nhiên liệu có chứa sulphur Do ñó, tổng năng lượng tiêu thụ sẽ giảm;

- Thuế làm thay ñổi cơ cấu giá năng lượng, qua ñó tạo ñộng cơ sử dụng nhiên liệu thay thế có hàm lượng sulphur thấp hơn so với các nhiên liệu hoá thạch (như than ñá và dầu);

- Thuế thúc ñẩy ñầu tư công nghệ xử lý cuối ñường ống

Thuế sulphur ở ðan Mạch ñã áp dụng rất thành công, hàm lượng sulphur của cả hai loại nhiên liệu là dầu mỏ và khí thiên nhiên ñã giảm từ 0,2% ñến 0,05% và hàm lượng sulphur trong than ñã giảm ñược một phần ba (1999 EEA) ðồng thời thuế ñã có tác ñộng tích cực ñến sự phát triển của các nhà máy lọc sulphur và công nghệ xử lý khí thải (Bộ Thuế ðan Mạch 1998 ñược trích dẫn trong năm 1999 EEA) Năm 1996, ðan Mạch ñã giảm ñược

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai tỉnh Hưng Yờn giai ủoạn 2009-2011 - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai tỉnh Hưng Yờn giai ủoạn 2009-2011 (Trang 56)
Bảng 3.2: Tỡnh hỡnh lao ủộng tỉnh Hưng Yờn năm 2009 - 2011 - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh lao ủộng tỉnh Hưng Yờn năm 2009 - 2011 (Trang 59)
Bảng 3.4: Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp của tỉnh - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 3.4 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp của tỉnh (Trang 65)
Bảng 3.5: Hiện trạng làng nghề tỉnh Hưng Yên phân theo nhóm - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 3.5 Hiện trạng làng nghề tỉnh Hưng Yên phân theo nhóm (Trang 67)
Bảng 4.1: Phõn bố và quy mụ cỏc cơ sở TCN trờn ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Phõn bố và quy mụ cỏc cơ sở TCN trờn ủịa bàn tỉnh Hưng Yờn (Trang 74)
Hỡnh 4.1 : Sơ ủồ cụng nghệ tỏi chế nhựa kốm dũng thải [5] - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
nh 4.1 : Sơ ủồ cụng nghệ tỏi chế nhựa kốm dũng thải [5] (Trang 77)
Bảng 4.3:  Kết quả ủo hơi khớ ủộc của làng nghề TCN tỉnh Hưng Yờn - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Kết quả ủo hơi khớ ủộc của làng nghề TCN tỉnh Hưng Yờn (Trang 80)
Bảng 4.4: Kết quả ủo tiếng ồn làng nghề TCN tỉnh Hưng Yờn - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Kết quả ủo tiếng ồn làng nghề TCN tỉnh Hưng Yờn (Trang 81)
Bảng 4.5: Tỡnh hỡnh lao ủộng và sử dụng lao ủộng làng nghề - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 Tỡnh hỡnh lao ủộng và sử dụng lao ủộng làng nghề (Trang 83)
Hình 4.2: Tình hinh một số bệnh thường mắc năm 2011 - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Hình 4.2 Tình hinh một số bệnh thường mắc năm 2011 (Trang 89)
Hỡnh 4.3: Sơ ủồ tổ chức cỏc cơ quan quản lý mụi trường - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
nh 4.3: Sơ ủồ tổ chức cỏc cơ quan quản lý mụi trường (Trang 95)
Bảng 4.13: Tình hình thu phí nước thải công nghiệp - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 4.13 Tình hình thu phí nước thải công nghiệp (Trang 107)
Bảng 4.14: Thanh tra kiểm tra cỏc ủơn vị SXKD trờn ủịa bàn tỉnh - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 4.14 Thanh tra kiểm tra cỏc ủơn vị SXKD trờn ủịa bàn tỉnh (Trang 108)
Bảng 4.15: Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các nội dung quản lý môi trường - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 4.15 Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các nội dung quản lý môi trường (Trang 109)
Bảng 4.16: Cộng ủồng tham gia BVMT làng nghề TCN - Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên
Bảng 4.16 Cộng ủồng tham gia BVMT làng nghề TCN (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w