4.17 độ tuổi của nông hộ ảnh hưởng ựến việc ra quyết ựịnh tham gia xây 4.18 Trình ựộ học vấn của nông hộ ựiều tra ảnh hưởng ựến việc ra quyết 4.19 Lao ựộng chắnh của nông hộ ảnh hưởng ựế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-*** -
ðINH VĂN BỘ
GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH HOẠT ðỘNG KHUYẾN NÔNG Ở HUYỆN YÊN MỸ, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
ðINH VĂN BỘ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách; cảm ơn các Thầy,
Cô giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới TS Thầy Dương Văn Hiểu - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo Trạm khuyến nông huyện Yên Mỹ, ban lãnh ñạo UBND huyện Yên Mỹ, lãnh ñạo UBND các xã Hoàn Long, Yên Phú
và Trung Hòa; các cán bộ khuyến nông, khuyến nông viên cơ sở cùng các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện ñã tiếp nhận và nhiệt tình giúp ñỡ, cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện ñề tài này
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, người thân, bạn bè ñã chia sẻ, ñộng viên, khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và bạn bè Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi rất mong nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày…tháng…năm 2012
Tác giả luận văn
ðinh Văn Bộ
Trang 42 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông 5
2.1.3 Nhân tố tác ñộng ñến giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông 15 2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông 17 2.2.1 Kinh nghiệm về giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông trên thế giới 17 2.2.2 Kinh nghiệm về giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông ở Việt Nam 24 2.2.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu thực tiễn 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Trang 53.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 42
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu và chọn mẫu nghiên cứu 53 3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 53
4.1 Thực trạng thực hiện các giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông
4.1.3 Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ 70
4.1.5 Nhân tố tác ñộng ñến các giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông
4.2 ðịnh hướng, mục tiêu và hoàn thiện các giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng
khuyến nông ở huyện Yên Mỹ trong thời gian tới 100
4.2.3 Giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông ở huyện Yên Mỹ trong
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC BẢNG
3.1 Tình hình ựất ựai của huyện Yên Mỹ giai ựoạn 2009 Ờ 2011 413.2 Tình hình lao ựộng của huyện Yên Mỹ giai ựoạn 2009 Ờ 2011 443.3 Tình hình phát triển sản xuất của huyện Yên Mỹ giai ựoạn 2009 Ờ
3.4 Bảng thu thập thông tin, tài liệu ựã công bố 543.5 Số lượng cán bộ khuyến nông và nông dân ựược ựiều tra 554.1 Kết quả ựẩy mạnh hoạt ựộng thông tin tuyên truyền 604.2 Kết quả ựẩy mạnh công tác tập huấn và chuyển giao kỹ thuật vào sản
4.3 Số người tham gia tập huấn và áp dụng thành công kiến thức tập huấn
4.4 đánh giá của hộ ựiều tra về công tác tập huấn 674.5 đánh giá năng lực cán bộ khuyến nông qua hoạt ựộng tập huấn 694.6 đánh giá của hộ nông dân về năng lực cán bộ khuyến nông 704.7 Kết quả xây dựng mô hình ựiểm về trồng trọt giai ựoạn 2009 Ờ 2011 724.8 Kết quả xây dựng mô hình ựiểm về chăn nuôi giai ựoạn 2009 Ờ 2011 734.9 đánh giá của hộ ựiều tra về khả năng áp dụng của các mô hình ựiểm 754.10 đánh giá của hộ ựiều tra về hiệu quả của các mô hình ựiểm 764.11 đánh giá về chắnh sách ựầu tư xây dựng mô hình ựiểm 774.12 đánh giá về chắnh sách hỗ trợ nhân rộng mô hình ở ựịa phương 784.13 Kết quả ựẩy mạnh cung ứng giống cây trồng mới vào sản xuất ở các
4.14 Kết quả ựẩy mạnh cung ứng giống vật nuôi mới vào sản xuất ở các xã
4.15 đánh giá của hộ nông dân về kết quả ựưa giống mới vào sản xuất 874.16 đánh giá của cán bộ khuyến nông về các yếu tố cá nhân có ảnh hưởng
ựến hiệu quả công tác của cán bộ khuyến nông 88
Trang 84.17 độ tuổi của nông hộ ảnh hưởng ựến việc ra quyết ựịnh tham gia xây
4.18 Trình ựộ học vấn của nông hộ ựiều tra ảnh hưởng ựến việc ra quyết
4.19 Lao ựộng chắnh của nông hộ ảnh hưởng ựến việc ra quyết ựịnh tham
4.20 Các yếu tố tự nhiên ảnh hưởng ựến hộ nông dân trong việc ra quyết
4.21 Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng ựến hộ nông dân trong việc ra quyết
4.22 Các yếu tố xã hội ảnh hưởng ựến hộ nông dân trong việc ra quyết ựịnh
4.23 đánh giá của cán bộ khuyến nông về sự phù hợp của các yếu tố chắnh
sách trong hoạt ựộng khuyến nông thời gian gần ựây 994.24 Mục tiêu nâng cao chất lượng ựội ngũ cán bộ khuyến nông trong giai
ựoạn 2011 Ờ 2015 trên ựịa bàn huyện Yên Mỹ 1014.25 đề xuất giải pháp thực hiện hoạt ựộng thông tin tuyên truyền giai ựoạn
4.26 đề xuất các khóa ựào tạo và bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ
khuyến nông Trạm và các khuyến nông viên cơ sở 1074.27 đề xuất giải pháp trong xây dựng mô hình trình diễn và chuyển giao
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hệ thống khuyến nông Nhà nước của Việt Nam chính thức ñược thành lập theo Quyết ñịnh 13/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ Qua gần 20 năm xây dựng và phát triển, khuyến nông ñã và ñang khẳng ñịnh vị thế quan trọng của mình trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta Khuyến nông là một quá trình, một hệ thống các hoạt ñộng nhằm truyền bá kiến thức và huấn luyện tay nghề cho nông dân, ñưa ñến cho họ những hiểu biết ñể họ có khả năng tự giải quyết những vấn ñề gặp phải nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống, nâng cao dân trí trong cộng ñồng nông thôn Nhìn lại thời gian qua, sau khi quyết ñịnh 13/CP của Chính phủ ñược ñi vào thực hiện thì nông nghiệp nước ta ñã có bước chuyển biến rõ rệt Trước ñây, sản xuất nông nghiệp không ñủ cung cấp lương thực, thực phẩm cho nhu cầu của nhân dân cả nước ðến nay, ngành nông nghiệp nước ta ñã ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia và ñưa Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu lương thực ñứng tốp ñầu của thế giới ðiều này ñã chứng tỏ sự quan tâm kịp thời và ñúng ñắn của ðảng, Chính phủ ñối với ngành nông nghiệp và trong ñó khuyến nông có vai trò quan trọng
Hiện nay, khi khoa học kỹ thuật ngày một phát triển, những kỹ thuật tiến bộ ngày một nhiều trong khi ñiều kiện và trình ñộ sản xuất của một bộ phận không nhỏ nhân dân còn yếu, các kênh thông tin ñến với người dân còn ít và thiếu ñồng bộ Do
ñó mà vấn ñề chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiến bộ, kiến thức nông nghiệp và các chính sách cho người dân là một yêu cầu cấp thiết trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam Người nông dân còn ñang thiếu kiến thức trong sản xuất trên chính thửa ruộng, mảnh vườn và chuồng trại của mình Vì thế, họ cần
và thực sự có nhu cầu ñược ñào tạo tay nghề ñể nâng cao kiến thức về cả trồng trọt
và chăn nuôi Mặt khác, khi ñất nước ñã hội nhập, cùng với sự phát triển của thị trường, một bộ phận “nông dân tiên tiến” ngoài những nhu cầu kiến thức về trồng
Trang 10trọt và chăn nuôi, họ ñã có nhu cầu kiến thức về chế biến nông sản phẩm, về marketing và những vấn ñề về tiêu thụ nông sản phẩm
Bên cạnh những thành tựu ñã ñạt ñược, vẫn phải thừa nhận một thực tế ñó là hiệu quả của hoạt ñộng khuyến nông ñem lại còn chưa cao, một phần là do trình ñộ nhận thức của người nông dân ở nhiều nơi còn thấp; một phần do năng lực của ñội ngũ cán bộ khuyến nông viên cơ sở còn nhiều hạn chế và hoạt ñộng khuyến nông còn chưa nhận ñược sự ñầu tư ñúng mức…
Huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên với lợi thế của một huyện ñồng bằng có ñịa hình tương ñối bằng phẳng, có nhiều ñiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua, hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ ñã luôn ñồng hành cùng với người nông dân trên con ñường làm giàu Mỗi năm, ñã có hàng trăm lớp tập huấn, ñào tạp cho nông dân; có hàng chục chương trình, dự án về trồng trọt, chăn nuôi ñược triển khai trong toàn huyện; ñịnh hướng cho nông dân những phương thức làm kinh tế mới Hoạt ñộng khuyến nông - khuyến ngư trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ ñã từng bước khẳng ñịnh vai trò quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, là cầu nối ñưa khoa học kỹ thuật tới nông dân, cùng nông dân tìm cách làm giàu hiệu quả và bền vững, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện
Song, hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện còn chưa cao, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu của người dân, do nhiều nguyên nhân như chất lượng nguồn nhân lực, trình ñộ quản lý, phương pháp hoạt ñộng… ðiều này ñã phần nào làm ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông và kết quả phát triển sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn huyện
Tuy nhiên, cho ñến nay chưa có một nghiên cứu nào về vấn ñề này tại huyện Yên Mỹ nhằm cung cấp các thông tin, tài liệu tham khảo cho Trạm khuyến nông huyện Yên Mỹ và các ngành, các cơ quan khác có liên quan trong hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện ñể có những giải pháp phù hợp nhằm ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện trong thời gian tới
Vậy, thực trạng hoạt ñộng khuyến nông hiện nay trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ như thế nào? Trong thời gian qua, hoạt ñộng khuyến nông của huyện Yên Mỹ ñã
Trang 11ñạt ñược những kết quả gì? Hiệu quả của nó ra sao? Và trong thời gian tới, hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện Yên Mỹ cần những giải pháp nào ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng? Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu
ñề tài: “Giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng
- ðề xuất ñịnh hướng và hoàn thiện một số giải pháp chủ yếu nhằm ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông ở huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông ở huyện Yên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên Chủ thể nghiên cứu là các chủ trương, chính sách của ðảng, Chính phủ về hoạt ñộng khuyến nông ñã thực hiện ở huyện; cán bộ khuyến nông cấp huyện, xã, thôn và hộ nông dân ñại diện tham gia vào hoạt ñộng khuyến nông ở huyện Yên Mỹ
Trang 121.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Giải pháp nâng ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông;
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu ñược tiến hành trên ñịa bàn huyện Yên
Mỹ, các xã trong huyện và một số hộ nông dân ñại diện thực hiện hoạt ñộng khuyến nông trên ñịa bàn huyện;
- Phạm vi về thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ tháng 5/2011 ñến tháng 5/2012; số liệu ñược sử dụng trong phạm vi 3 năm (2009 – 2011) và một số thông tin từ các năm trước ñể phục vụ cho việc so sánh, ñánh giá
Trang 132 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP
ðẨY MẠNH HOẠT ðỘNG KHUYẾN NÔNG
2.1 Cơ sở lý luận về giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông
2.1.1 Một số khái niệm có liên quan
a Khái niệm khuyến nông
Từ “Extension” ñược sử dụng lần ñầu tiên ở nước Anh năm 1866 - có nghĩa
là “Mở rộng - triển khai” Nếu ghép với từ “Agriculture” thành “Agricultural extention” có nghĩa là “Mở rộng nông nghiệp - triển khai nông nghiệp” và dịch là
“khuyến nông” [3]
Khuyến nông “Agricultural extention” là một thuật ngữ khó xác ñịnh thống nhất bởi vì ñể ñạt ñược mục tiêu cơ bản sao cho nông nghiệp phát triển, nông thôn phát triển các nước khác nhau, các nhà khuyến nông khác nhau, nông dân khác nhau hiểu khuyến nông có khác nhau, do bởi khuyến nông:
- Tổ chức bằng nhiều cách Mỗi quốc gia khác nhau có những cách tổ chức khuyến nông khác nhau Mục tiêu cụ thể khuyến nông ñối với nước công nghiệp phát triển khác nhau với nước nông nghiệp và nông nghiệp lạc hậu có khác nhau…;
- Phục vụ nhiều mục ñích: Phát triển trồng trọt, chăn nuôi, chế biến bảo quản nông sản, thú y, bảo vệ thực vật, tổ chức quản lý sản xuất có khác nhau;
- Mỗi tầng lớp nông dân khác nhau hiểu nghĩa khuyến nông khác nhau Người trồng trọt, chăn nuôi…; người giàu, nghèo khác nhau hiểu khuyến nông khác nhau Người giàu có trình ñộ dân trí cao cần thông tin và kinh nghiệm tổ chức sản xuất; người nghèo mong muốn ở khuyến nông sự huấn luyện và tài trợ…
* Khuyến nông theo nghĩa hẹp:
Khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông - lâm - ngư nghiệp, các trung tâm khoa học nông nghiệp - ñể phổ biến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp ñể họ có thể áp dụng nhằm thu ñược nhiều nông sản hơn Với khái niệm này thì khuyến nông chỉ là chuyển giao kỹ thuật ñơn thuần
ðể giúp người nông dân thực hiện ñược việc trên, một mặt khuyến nông phải giải quyết cây, con, kỹ thuật chăm sóc… Trong thực tiễn sản xuất nông thôn, người
Trang 14nông dân không phải chỉ có yêu cầu như vậy, mà sản phẩm của họ làm ra còn phải tiêu thụ ở ñâu? Giá cả như thế nào ñể họ có lợi nhất? Chính vì thế mà ở nhiều nơi, nhiều nước ñịnh nghĩa của khuyến nông ñã ñược thay thế bằng một nghĩa rộng
* Khuyến nông theo nghĩa rộng
Khuyến nông theo nghĩa rộng là ngoài việc hướng dẫn cho nông dân tiến bộ
kỹ thuật mới, còn phải giúp họ liên kết lại với nhau ñể chống lại thiên tai, tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật lệ của Nhà nước, giúp người nông dân phát triển khả năng tự quản lý, ñiều hành, tổ chức các hoạt ñộng xã hội như thế nào cho ngày càng tốt hơn [3]
Người Pháp trước kia hiểu khuyến nông theo nghĩa hẹp là “phổ biến nông nghiệp” Nay họ cũng chuyển sang hiểu theo nghĩa rộng là “phát triển nông nghiệp” Người Anh từ lâu ñã hiểu khuyến nông theo nghĩa rộng là “triển khai, mở rộng nông nghiệp”
- Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI): Khuyến nông bao hàm các ý: (i) Cũng cấp những hiểu biết về kỹ thuật và tổ chức quản lý sản xuất cho nông dân (ii) Là quá trình ñào tạo phi chính qui – truyền ñạt thông tin cho nông dân (iii) Là thiết kế thực hiện các hoạt ñộng giúp nông dân ñể: Nâng cao sản lượng nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất, cải thiện mức sống và thu nhập cho nông dân, cải tiến phương pháp và kỹ thuật canh tác, nâng cao hiểu biết và kỹ năng sản xuất, nâng cao ñịa vị xã hội cho nông dân, là quá trình chuyển tải TBKT từ cơ quan nghiên cứu ñến nông dân
- Theo Việt Nam
Năm 2000 Cục Khuyến nông Việt Nam, tổng hợp từ nhiều khái niệm khuyến nông của các quốc gia, các tác giả và ñúc kết thực tiễn hoạt ñộng khuyến nông của nước ta ñã ñề xuất khái niệm khuyến nông như sau:
“Khuyến nông là cách ñào tạo và rèn luyện tay nghề cho nông dân, ñồng thời giúp cho họ hiểu ñược những chủ trương chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm về quản lý kinh tế, những thông tin về thị trường, ñể
họ có ñủ khả năng tự giải quyết ñược các vấn ñề của gia ñình và cộng ñồng nhằm
Trang 15ñẩy mạnh sản xuất, cải thiện ñời sống, nâng cao dân trí, góp phần xây dựng và phát triển nông thôn mới”
Khái niệm trên ñã thể hiện rõ bản chất công việc cũng như mục tiêu cuối cùng của khuyến nông là:
+ Hoạt ñộng khuyến nông thực chất là làm công tác ñào tạo nông dân (truyền thông – huấn luyện nông dân);
+ Nông dân biết và tự quyết mọi hành ñộng của họ;
+ Nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn;
+ Nhằm nâng cao ñời sống kinh tế, văn hóa, xã hội… cho người nông dân
b Khái niệm hoạt ñộng khuyến nông
Trên cơ sở khái niệm khuyến nông, hoạt ñộng khuyến nông ñược hiểu là tất cả các hoạt ñộng hỗ trợ nông dân ñể phát triển sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực:
- Ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, , diêm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ ñiện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn;
- Dịch vụ nông nghiệp nông thôn bao gồm giống, bảo vệ thực vật, thú y, vật
tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn;
Và các hoạt ñộng khuyến nông liên quan ñến các chương trình, dự án, ñiều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên thì tuân theo chương trình, dự án, ñiều ước quốc tế ñó
c Khái niệm ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông
ðẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông chính là làm tăng tỷ lệ giữa kết quả ñầu ra
và chi phí ñầu vào (tỷ lệ này luôn lớn hơn 1), và khi tỷ lệ này ngày càng tăng thì tức
là hiệu quả của công tác khuyến nông ñang ngày ñược nâng cao ðể ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông chúng ta có thể sử dụng các biện pháp khác nhau như giảm ñầu vào trong khi vẫn giữ ñầu ra không thay ñổi, hoặc giữ ñầu vào không ñổi và tăng ñầu ra, hoặc giảm ñầu vào và tăng ñầu ra
ðẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông nhằm sử dụng hợp lý hơn các nguồn lực của ñịa phương, giảm những tổn thất không cần thiết và tăng cường giá trị ñầu ra ðẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông ñòi hỏi phải có sự gia tăng về chất lượng ñầu vào
Trang 16với những giống vật nuôi, cây trồng ngày một tốt hơn, những kỹ thuật tiên tiến hơn ựược áp dụng vào quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng Qua ựó, giá trị ựầu ra ngày càng tăng ựồng thời nâng cao sức cạnh tranh của nông sản phẩm trên thị trường
2.1.2 Nội dung hoạt ựộng khuyến nông
2.1.2.1 Thông tin, tuyên truyền
1 Tuyên truyền chủ trương ựường lối, chắnh sách của đảng và Nhà nước, tiến bộ khoa học và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến ựiển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thủy sản
2 Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin ựến người sản xuất bằng các phương tiện thông tin ựại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác
2.2.2.2 Bồi dưỡng, tập huấn và ựào tạo
1 Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất ựể nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản
2 đào tạo nâng cao trình ựộ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt ựộng khuyến nông, khuyến ngư
3 Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước
Tập huấn là phương pháp huấn luyện mà cán bộ khuyến nông trực tiếp trình bày với nông dân một chuyên ựề nào ựó ựể nông dân hiểu rõ và áp dụng ựúng kỹ thuật trong hoạt ựộng sản xuất của họ
* Các bước thực hiện
- Xác ựịnh mục tiêu tập huấn: thường gắn với dự án và công trình phát triển;
- Phối hợp với ựịa phương và cộng ựồng: Lãnh ựạo ựịa phương và cộng ựồng
có vai trò quan trọng trong việc phối hợp thực hiện các công trình Cần phối hợp với các tổ chức xã hội, quần chúng ựể ựộng viên sự tham gia của dân vào hoạt ựộng khuyến nông;
- Chọn học viên tham gia tập huấn
+ Phải là nông dân trực tiếp sản xuất;
+ Muốn tham gia học và có cùng quan tâm;
+ Chú ý tỷ lệ Nam và Nữ, tuổi;
Trang 17+ Phân bố ñối tượng ñồng ñều ở thôn bản;
- Chuẩn bị mô hình: Mô hình có tính ñối chứng Cần có phương tiện, mẫu vật, vật dụng và tài liệu;
- Họp mặt nông dân: Trong cuộc họp này nên ñể nông dân ngồi thành hình tròn, ñể mọi người tự giới thiệu về mình, giảng viên nên tự giới thiệu trước và tạo không khí vui vẻ;
- Tổ chức nhóm tập huấn: Phân loại nội dung ñể hình thành nên các nhóm, các lớp có cùng quan tâm, ñiều kiện kinh tế, nhận thức Phân công nội dung thực hiện các chuyên ñề nhỏ;
- Trong quá trình tập huấn: Giảng viên trình bày ñơn giản, hấp dẫn, dễ hiểu;
cổ vũ nông dân thảo luận, làm, quan sát và phân tích
2.1.2.3 Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ
1 Xây dựng các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng ñịa phương, nhu cầu của người sản xuất
2 Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, thủy sản
3 Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng
a Sự cần thiết phải xây dựng các mô hình ñiểm
ðể giúp cho người dân phát triển sản xuất và xóa ñói giảm nghèo, việc xây dựng các mô hình sản xuất là rất cần thiết vì các lý do sau ñây:
- Thực tế ñã khẳng ñịnh, muốn làm giàu trong sản xuất nông, thì không thể sản xuất theo kiểu quảng canh, tự cấp, tự túc mà phải áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, thâm canh tăng năng suất và tiến ñến sản xuất theo hướng hàng hóa;
- ðể ñáp ứng yêu cầu của việc chuyển ñổi phương thức canh tác nhằm phù hợp với thực tế sản xuất Ví dụ, hiện nay khi diện tích bãi chăn thả ngày càng bị thu hẹp, việc duy trì số lượng ñàn bò là rất khó khăn nếu vẫn thực hiện phương thức chăn thả truyền thống như trước ñây Do vậy, việc xây dựng các mô hình nuôi bò bán thâm canh là cần thiết ñể hướng dẫn cho người dân chuyển ñổi phương thức chăn nuôi nhằm thích ứng với tình hình mới của thực tiễn sản xuất ñể phát triển sản xuất chăn nuôi bò;
Trang 18- đáp ứng các nhu cầu về chuyển ựổi cơ cấu cây trồng thắch hợp với ựiều kiện sinh thái ựể ựem lại hiệu quả kinh tế, hoặc phải luồn lách theo thời vụ nhằm né tránh thời tiết khắc nghiệt;
- Nhằm tạo cho người dân về ý thức phát triển bền vững, nghĩa là phát triển kinh tế phải quan tâm ựúng mức tới bảo vệ môi trường, không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên;
- Tạo những hình mẫu về sản xuất ựể tổ chức các chuyến thăm quan học tập, các lớp tập huấn hay hội nghị ựầu bờ nhằm chuyển giao các kỹ thuật tiến bộ vào sản xuất theo cách Ộnông dân tự chuyển giao cho nông dânỢ;
- để ứng dụng những kỹ thuật mới hoặc thuyết phục người dân trước khi phổ biến ra diện rộng Góp phần khẳng ựịnh tắnh khả thi của một phương án sản xuất ựể giai ựoạn tiếp theo chỉ cần tiếp tục bổ sung chứ không cần mày mò thử nghiệm mà có thể yên tâm phát triển diện rộng khi có vốn ựầu tư và có thị trường tiêu thụ sản phẩm; Xây dựng mô hình ựiểm là phương pháp chủ ựạo ựể chuyển giao các kỹ thuật tiến bộ cho người dân đây là phương pháp rất thành công, nhất là với vùng ựồng bào các dân tộc thiểu số Và theo ựánh giá của người dân thì xây dựng mô hình ựiểm là rất quan trọng vì: Nông dân chỉ làm theo khi họ thấy ựược kết quả và, mô hình là nhằm ựể khẳng ựịnh tắnh phù hợp của kỹ thuật tiến bộ tại ựịa phương
b Một số nguyên tắc khi thực hiện mô hình ựiểm
- Phải ựáp ứng các nhu cầu ựắch thực của nông dân và mang lại hiệu quả kinh
- Chỉ hỗ trợ, không Ộban phátỢ, làm thay người dân;
- Thông qua mô hình ựiểm ựể xây dựng năng lực và chuyển giao kỹ thuật cho người dân;
- Cần xác ựịnh qui mô phù hợp với khả năng ựầu tư của dân ựể có thể thực
Trang 19hiện thành công mô hình và nhân rộng sau này;
- Kỹ thuật chuyển giao phải phù hợp với trình ựộ dân trắ và các ựiều kiện thực tế của ựịa phương;
- Chú ý sự phát triển bền vững và khả năng ựể nhân rộng
c Các bước xây dựng mô hình
Quá trình xây dựng mô hình gồm 8 bước với sự tham gia tắch cực của người dân vào tất cả các hoạt ựộng của mô hình Tuy nhiên, hình thức và mức ựộ tham gia
ở mỗi bước có khác nhau Tiến trình xây dựng mô hình có thể tóm tắt như sau:
Bước 1: đánh giá thực trạng và xác ựịnh nhu cầu
- Thành phần tham gia: Rất rộng rãi, bao gồm nhiều tầng lớp (lãnh ựạo ựịa phương, cán bộ kỹ thuật và nông dân); các nhóm ựối tượng khác nhau tại cộng ựồng (giàu, nghèo, già, trẻ) và các giới (nam, nữ) ;
- Nội dung: đánh giá thực trạng về kinh tế - xã hội của ựịa phương; tình hình sản xuất có liên quan tới việc xây dựng mô hình: các phương pháp canh tác ựang áp dụng, các khó khăn trong sản xuất, các khó khăn trong việc áp dụng các kỹ thuật tiến bộ, các kinh nghiệm của ựịa phương; tìm hiểu nguyện vọng của cộng ựồng về các kỹ thuật mới; xem xét ựiều kiện thực tế của ựịa phương ựể có thể thực hiện ựược các kỹ thuật ựó;
- Công cụ sử dụng ựể ựánh giá: Thu thập các số liệu thứ cấp, phỏng vấn cá nhân và nhóm
Bước 2: Chọn ựịa ựiểm xây dựng mô hình và thành lập tổ chỉ ựạo kỹ thuật
- Thành phần tham gia: Hẹp hơn, gồm các cán bộ lãnh ựạo, khuyến nông và cán bộ kỹ thuật
- Nội dung
+ Chọn ựiểm xây dựng mô hình: Cần chọn ựịa ựiểm phù hợp, có tắnh ựại diện ựể nhân rộng, dễ dàng cho việc tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn tại mô hình, ựồng thời có thể thu hút nhiều người xem nhất;
+ Thành lập tổ chỉ ựạo kỹ thuật gồm ựại diện của ban quản lý dự án, các cán
bộ của các cơ quant ư vấn (chuyển giao), các cán bộ kỹ thuật huyện, xãẦ
- Tổ chỉ ựạo kỹ thuật sẽ tổ chức cho việc hình thành nhóm cùng sở thắch
Trang 20- Cách tiến hành: Họp nhóm
Bước 3: Thành lập nhóm cùng sở thắch và tổ chức bộ máy ựiều hành
- Thành phần tham gia: gồm các cán bộ lãnh ựạo, khuyến nông, các cán bộ
kỹ thuật và những người có cùng sở thắch trong sản xuất;
- Nhóm cùng sở thắch là nhóm bao gồm các hộ nông dân có cùng nguyện vọng ựể phát triển một lĩnh vực nào ựó trong sản xuất và hoạt ựộng theo nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện;
- Chức năng của nhóm cùng sở thắch là nơi trao ựổi, chia sẻ kinh nghiệm và giúp ựỡ cho các thành viên phát triển sản xuất Liên hệ với các cơ quan khuyến nông và các chương trình/dự án ựể hỗ trợ cho các hoạt ựộng của nhóm;
- Cách thành lập: Tổ chỉ ựạo kỹ thuật thông báo rộng rãi trong toàn dân và tuyên truyền về chức năng, nhiệm vụ của nhóm và lợi ắch của các thành viên khi tham gia nhóm cùng sở thắch
+ Phát ựơn cho tất cả mọi người có nhu cầu ựăng ký tham gia;
+ Tổ chỉ ựạo kỹ thuật triệu tập cuộc họp ựể lựa chọn ban lãnh ựạo lâm thời của nhóm Ban lãng ựạo này làm ựơn xin thành lập nhóm và trình UBND xã phê duyệt; + Khi ựã ựược UBND xã ựồng ý, ban lãng ựạo lâm thời sẽ tổ chức các cuộc họp ựể thảo luận nhằm xây dựng quy chế và kế hoạch hoạt ựộng, ựồng thời chuẩn bị cho việc ra mắt nhóm cùng sở thắch Trong qui chế cần xác ựịnh rõ chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và sự ựóng góp (cả bằng tiền và hiện vật) của các bên tham gia;
+ Tổ chức ra mắt nhóm: Công bố quyết ựịnh thành lập nhóm, thảo luận và biểu quyết về các nội dung: Danh sách thành viên chắnh thức của nhóm, quy chế hoạt ựộng của nhóm, bầu ban lãnh ựạo nhóm
Bước 4: đánh giá nhu cầu chuyển giao các kỹ thuật tiến bộ
- Thành phần tham gia: Ban quản lý dự án, cán bộ nghiên cứu, lãnh ựạo (thôn, xã), cán bộ khuyến nông (xã, huyện) và nhóm cùng sở thắch
- Nội dung
+ Xác ựịnh những kỹ thuật nào cần ựược chuyển giao? Kỹ thuật ựó có phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của ựịa phương không?
Trang 21+ Những kỹ thuật ñó sẽ nhằm giải quyết vấn ñề gì cho sản xuất? Sự mong muốn của người dân về các kỹ thuật mới này như thế nào?
+ Xác ñịnh nhu cầu tập huấn, tư vấn, giúp ñỡ… cho nông dân;
+ Xác ñịnh mục tiêu trình diễn: ñể làm gì? Nông dân sẽ làm ñược gì sau khi xem xét mô hình ñiểm
- Cách tiến hành: tổ chức các cuộc họp
Bước 5: Chọn hộ xây dựng mô hình
- Thành phần tham gia: Các cán bộ lãnh ñạo, khuyến nông (thôn/xã), cán bộ
kỹ thuật và nhóm cùng sở thích
- Các tiêu chuẩn chọn hộ: Hộ hoàn toàn tự nguyện, có tính ñại diện cho việc nhân rộng Hộ tương ñối khá, có ý chí và quyết tâm trong sản xuất, có ñiều kiện ñất ñai ñể xây dựng mô hình, có nguyện vọng áp dụng các kỹ thuật tiến bộ trong sản xuất; sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm và giúp ñỡ các hộ khác; cam kết thực hiện tốt quy ñịnh của dự án, các hoạt ñộng và các kỹ thuật tiến bộ mới ñược chuyển giao
- Ký hợp ñồng trách nhiệm với các hộ ñã ñược chọn
Bước 6: Xây dựng kế hoạch và xác ñịnh nội dung các hoạt ñộng
- Mục ñích: Quyết ñịnh về nội dung và tiến trình thực hiện;
- Thành phần tham gia: tổ kỹ thuật, cán bộ thực hiện mô hình và nhóm cùng
Bước 7: Tổ chức thực hiện mô hình và giám sát, ñánh giá ñịnh kỳ
- Chỉ ñạo ñể thực hiện theo kế hoạch ñã ñề ra;
- Tổ chức tập huấn;
- Hỗ trợ kỹ thuật sau tập huấn;
Trang 22- Giám sát, ựánh giá ựịnh kỳ
Bước 8: đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện mô hình
- Thành phần tham gia: Các cán bộ lãnh ựạo, khuyến nông (thôn/xã), cán bộ
kỹ thuật, cán bộ mô hình, nhóm cùng sở thắch, ựại diện của nông dân và những người cùng quan tâm;
- Tư liệu hóa: tổng kết tất cả những thông tin, kết quả, kinh nghiệmẦ ựể giúp cho việc tuyên truyền và nhân rộng;
- đánh giá sự thành công trên các khắa cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường;
- Cách tiến hành: kiểm tra tại thực ựịa, tổ chức hội thảo ựể tổng kết;
Các mô hình sau khi xây dựng thành công ựược tiến hành tổ chức nhân rộng nhằm mục ựắch:
- Tuyên truyền, vận ựộng và chứng minh ựể người dân thấy rõ những lợi ắch, nhất là lợi ắch về kinh tế của mô hình;
- Tổ chức các hội nghị ựầu bờ, tham quan, học tập;
- Giúp ựỡ cho chủ hộ các nội dung ựể chia sẻ kinh nghiệm;
- Dùng phương thức ỘNông dân chuyển giao cho nông dânỢ;
- Người nông dân phối hợp với các cán bộ của các cơ quan Trung ương sẽ ựịnh kỳ kiểm tra ựể hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình nhân rộng mô hình;
- Hình thành các nhóm sở thắch (ở các cơ sở mới), thông qua ựó ựể tiếp tục nhân rộng các kỹ thuật ựã trình diễn
2.1.2.4 Tư vấn và dịch vụ
1 Tư vấn, hỗ trợ chắnh sách, pháp luật về: ựất ựai, thủy sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh
về phát triển nông nghiệp, thủy sản
2 Dịch vụ trong các lĩnh vực: pháp luật, tập huấn, ựào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả, ựầu
tư, tắn dụng, xây dựng dự án, cung ứng vật tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt ựộng khác có liên quan ựến nông nghiệp, thủy sản theo quy ựịnh của pháp luật
3 Tư vấn, hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp nhỏ và vừa lập dự án ựầu tư phát triển nông nghiệp, thủy sản và ngành nghề nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất,
Trang 23tuyển dụng, ñào tạo lao ñộng, huy ñộng vốn, xin ưu ñãi ñầu tư và các thủ tục hành chính khác theo quy ñịnh của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, thủy sản và ngành nghề nông thôn theo vùng, lãnh thổ và ñịa phương
4 Tư vấn, hỗ trợ phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm, thủy sản, nghề muối
5 Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn
6 Tư vấn, hỗ trợ ñổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
2.1.2.5 Hợp tác quốc tế về khuyến nông, khuyến ngư
1 Tham gia các hoạt ñộng về khuyến nông, khuyến ngư trong các chương trình hợp tác quốc tế
2 Trao ñổi kinh nghiệm khuyến nông, khuyến ngư với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế
2.1.3 Nhân tố tác ñộng ñến giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông
Trong bất cứ lĩnh vực nào khi tiến hành tổ chức hoạt ñộng ñều ít nhiều chịu
sự chi phối của một hay nhiều yếu tố làm ảnh hưởng ñến hiệu quả Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng khuyến nông chịu tác ñộng của các nhân tố sau:
a Nhóm các yếu tố về phía cán bộ khuyến nông
Cán bộ khuyến nông là người kết nối các cơ quan và cộng ñồng trong quá trình chuyển giao kiến thức và công nghệ ñến cộng ñồng nông thôn Các yếu tố cá nhân có ảnh hưởng ñến hiệu quả của hoạt ñộng khuyến nông bao gồm:
- ðộng cơ làm công tác khuyến nông;
- Kỹ năng về thiết kế giảng dạy và truyền ñạt;
- Kỹ năng về sự hỗ trợ hoạt ñộng;
- Kỹ năng giảng dạy khuyến nông;
- Kỹ năng hoạch ñịnh chương trình;
- Kỹ năng thực hiện chương trình;
- Kỹ năng ñánh giá chương trình;
Trang 24- Khả năng về cơng tác xã hội;
- Khả năng về quan hệ đối ngoại;
- Chuyên mơn của cán bộ khuyến nơng
b Nhĩm các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận dịch vụ khuyến nơng của hộ nơng dân
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hộ nơng dân trong việc ra quyết định áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào trong sản xuất sau khi được các cán bộ khuyến nơng chuyển giao Các yếu tố đĩ bao gồm:
- Trình độ văn hĩa của chủ hộ;
- Các nguồn lực về đất đai, lao động, tư liệu sản;
- ðiều kiện kinh tế của hộ
c Nhĩm các yếu tố về điều kiện tự nhiên
- Thời tiết, khí hậu;
- Chất lượng đất và nguồn nước;
- Tình hình sâu bệnh, dịch hại
d.Nhĩm các yếu tố xã hội
- Thị trường tiêu thụ nơng sản;
- Dịch vụ khuyến nơng;
- Hỗ trợ vật tư đầu vào;
- Thơng tin thị trường;
- Cơ sở hạ tầng của địa phương;
- Các tổ chức đồn thể ở địa phương
e Nhĩm các yếu tố về thể chế, cơ chế và chính sách
Mơi trường thể chế và chính sách của Nhà nước, của tỉnh và của huyện tạo ra hành lang pháp lý cho các hoạt động khuyến nơng được triển khai trên địa bàn Chính sách là cơng cụ điều tiết hữu hiệu nhằm hướng các hoạt động trong khuyến nơng và các hoạt động khác cĩ liên quan trong nơng nghiệp phục vụ các mục tiêu chiến lược phát triển nơng nghiệp trong từng giai đoạn Nhằm khuyến khích, thúc đẩy các hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới trong nơng nghiệp, Chính phủ
cĩ thể sử dụng một hệ thống các nhĩm chính sách khác nhau như chính sách đất đai,
Trang 25chắnh sách ựãi ngộ ựối với cán bộ khuyến nông viên cơ sở, chắnh sách ựầu tư cho nghiên cứu và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp, chắnh sách hỗ trợ cho các chương trình/dự án khuyến nông, chắnh sách khuyến nông ựối với các
hộ nông dân nghèoẦ
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp ựẩy mạnh hoạt ựộng khuyến nông
2.2.1 Kinh nghiệm về giải pháp ựẩy mạnh hoạt ựộng khuyến nông trên thế giới
2.2.1.1 Kinh nghiệm hoạt ựộng khuyến nông ở một số nước đông Nam Á
a Cộng hòa B-ru-nei Darussalam
Cộng hòa B-ru-nei Darussalam: là một nước công nghiệp, nông nghiệp chỉ chiếm 10% GDP, vì vậy hoạt ựộng khuyến nông ắt ựược quan tân và non trẻ Sản xuất nông nghiệp của Brunei chủ yếu tập trung vào lúa gạo (năm 2010 có 2783 ha với năng suất trung bình là 2 tấn/ha), rau sạch và hoa
Hệ thống tổ chức khuyến nông bao gồm ở Trung ương có 1 Phòng thuộc Vụ Nông nghiệp và thực phẩm (Bộ Công nghiệp và nguồn lợi) và 4 Trung tâm ựào tạo tại hiện trường tại 4 vùng lãnh thổ Về nội dung hoạt ựộng khuyến nông, Brunei tập trung vào lĩnh vực IPM trên lúa và an toàn thực phẩm với sự trợ giúp của các chuyên gia ựến từ các nước ASEAN Hình thức hoạt ựộng khuyến nông chủ yếu là ựào tạo cán bộ khuyến nông và nông dân
b Cămpuchia
Công tác khuyến nông của Campuchia do Cục Khuyến nông (DAE) thuộc Tổng cục Nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp, và Thủy sản (MAFF) ựảm nhiệm DAE có chức năng quản lý nhà nước về khuyến nông, phát triển hệ thống khuyến nông từ Trung ương ựến cấp huyện, phù hợp với nhu cầu của Campuchia Một mục tiêu chiến lược trong phát triển khuyến nông là xây dựng một hệ thống khuyến nông tới các xã và thôn bản DAE triển khai, thúc ựẩy và ựiều phối các hoạt ựộng khuyến nông thông qua các bộ phận kỹ thuật và các tổ chức, cơ quan nghiên cứu, cơ quan cấp tỉnh, phi chắnh phủ và khu vực tư nhân với mục tiêu là lợi ắch tốt nhất của các nhà sản xuất, người nông dân Hoạt ựộng khuyến nông tại Campuchia sử dụng phương pháp tiếp cận phát triển hệ thống canh tác qui mô trang trại, ựào tạo và
Trang 26khuyến nông có sự tham gia và cách tiếp cận mở rộng Trong ựó tập trung vào (i) Lập kế hoạch và ựánh giá có sự tham gia, (ii) Phát triển công nghệ có sự tham gia; (iii) đào tạo và mở rộng; (iv) Phát triển mở rộng và phổ biến tài liệu; (v) Phát triển các tổ chức nông dân
c In-ựô-nê-si-a
Là nước có nền nông nghiệp tương ựối phát triển trong khu vực với mục tiêu chắnh (1) đáp ứng ựủ nhu cầu lương thực, (2) đa dạng thực phẩm, (3) Nâng cao giá trị gia tăng, tắnh cạnh tranh và xuất khẩu, và (4) Nâng cao ựời sống của nông dân
để ựạt mục tiêu trên, ngành nông nghiệp ựã tập trung vào 4 hình thức hoạt ựộng: (1) Khuyến nông, (2) đào tạo nông nghiệp, (3) Giáo dục nông nghiệp và (4) Tiêu chuẩn hóa và cấp giấy chứng nhận lao ựộng trong nông nghiệp Về khuyến nông, Inựônêsia có tổng số 63.422 cán bộ, bao gồm: 27.922 cán bộ khuyến nông nhà nước; cán bộ hợp ựồng là 24.551 người và 9.628 cán bộ khuyến nông tự nguyện, và 1.251 cán bộ kiêm nhiệm Số cán bộ này ựược ựược bố trắ ở cơ quan khuyến nông Trung ương, 33 ựơn vị cấp tỉnh, 489 ựơn vị cấp huyện và 4.239 ựơn vị cấp xã, hiện nay chắnh phủ In-ựô-nê-si-a ựang ựặt mục tiêu mỗi một ựơn vị hành chắnh cấp thôn ựược bố trắ 1 cán bộ khuyến nông Các chương trình khuyến nông ựược xây dựng ở các cấp khác nhau như cấp Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Kết quả hoạt ựộng tập huấn năm 2010: Chế biến thực phẩm (TOT 60 người và cán bộ khuyến nông 300 người); Kỹ thuật sản xuất lúa gạo (1440 người); Kỹ thuật sản xuất ngô (630 người); Kỹ thuật sản xuất ựậu tương (600 người) Kỹ thuật chăn nuôi (1705 người); Kỹ thuật sản xuất cây công nghiệp (570 người) và Kỹ thuật sản xuất rau (1040 người) Ngoài ra, hoạt ựộng khuyến nông tập trung vào việc chuyển giao Indo GAP trong cây ăn quả; rau
d Ma-lay-si-a
Hoạt ựộng khuyến nông tại Malaysia tập trung chuyển giao các công nghệ trong GAP và GMP, truy xuất nguồn gốc, và trang trại hữu cơ đặc biệt Ma-lay-si-a ựang xây dựng một lộ trình ựể ựạt ựược ISO 9001:2008 trong khuyến nông tại các
cơ quan cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện và cơ quan khuyến nông vùng
Trang 27e Mi-a-ma
Năm 2010, nông nghiệp ñóng góp 33,8% GDP, hoạt ñộng khuyến nông ñược xem là giải pháp hàng ñầu ñể phát triển nông nghiệp bền vững Các hình thức hoạt ñộng chủ yếu ở nước này là thành lập các trạm tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn quy mô lớn, trường học tại trang trại, chương trình năng suất cao ñặc biệt, vùng sản xuất cây trồng tập trung, phát triển công nghệ với sự tham gia của nông dân và phương pháp chuyển giao công nghệ dựa trên nhu cầu của nông dân Về nội dung hoạt ñộng khuyến nông của Mi-a-ma ñang tập trung chuyển giao kỹ thuật sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn ASEAN GAP và chuỗi giá trị trong sản xuất lúa gạo
f Phi-lip-pin
Hoạt ñộng khuyến nông của Phi-lip-pin do Viện ñào tạo nông nghiệp trực thuộc Cục Nông nghiệp ñảm nhiệm và triển khai các hoạt ñộng về khuyến nông Tại các vùng có 17 trung tâm ñào tạo, không tổ chức theo ñịa danh hành chính Hoạt ñộng khuyến nông của Phi-lip-pin ñược gọi là “khuyến nông ñiện tử” với hình thức chuyển tải thông tin và chuyển giao công nghệ chủ yếu thông qua các phương tiện ñiện tử như Internet, ñài, báo ñiện tử, truyền hình, băng video và cát-sét Hầu hết các nội dung hoạt ñộng khuyến nông ñều tập trung vào sản xuất nông nghiệp hữu
cơ, giảm thiểu biến ñổi khí hậu và phát triển sinh kế bền vững Về chính sách khuyến nông, Chính phủ chi phí xây dựng, vận hành hệ thống thông tin, băng ñĩa hình, internet phục vụ khuyến nông Trong xây dựng mô hình, Chính phủ chỉ hỗ trợ 50% chi phí con giống
g Thái Lan
Cục khuyến nông trực thuộc Bộ nông nghiệp Thái Lan ñược thành lập từ năm
1967, ñến nay hệ thống khuyến nông của Thái Lan gồm ở trung ương là Cục Khuyến nông có 5 phòng và 7 bộ phận, ở ñịa phương gồm có 6 văn phòng cấp vùng
ở 6 vùng lãnh thổ; 76 văn phòng cấp tỉnh; 879 văn phòng cấp huyện và
48 trung tâm dịch vụ Năm 2007, tổng số cán bộ khuyến nông hiện nay là 12.936 người Khuyến nông có 2 vai trò chính là (i) giúp nông dân phát triển sản xuất nông nghiệp nâng cao tiêu chuẩn cuộc sống và bảo ñảm thu nhập của họ, (ii) giúp nông dân giải quyết vấn ñề của họ Từ năm 2009, hình thức triển khai các chương trình
Trang 28hoạt ñộng khuyến nông của Thái Lan mang tính ñặc thù riêng thông qua chương trình ñăng ký và quản lý dữ liệu nông dân Nông dân muôn tham gia các chương trình khuyến nông trước hết phải ñăng ký dự liệu với cơ quan khuyến nông Các thông tin về nông dân bao gồm: Số lượng và tên, số CMTND, Ngày sinh, giới tính
và nghề nghiệp của từng thành viên trong hộ gia ñình, thông tin về sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp, thành viên của tổ chức ñặc biệt (nếu có) Các thông tin này sẽ ñược cơ quan khuyên nông tỉnh quản lý bằng máy tính và hàng năm sẽ ñược cập nhật thông tin, các thông tin về các hộ nông dân sẽ ñược kiểm chứng bằng cách chọn ngẫu nhiên 10% ñể mộ Hội ñồng bao gồm các cán bộ của cơ quan khuyến nông tỉnh và các cơ quan liên quan khác bao gồm cả tổ chức chính quyền ñịa phương tiến hành phiên ñiều trần công khai ở mỗi làng ñể rà soát tất cả các thông tin thu thập
2.2.1.2 Ở Mỹ
Mỹ là một trong những nước hoạt ñộng khuyến nông của Nhà nước khá sớm Một trong những ñiều kiện hoạt ñộng khuyến nông là cần có nguồn kinh phí tài trợ giúp ñỡ nông dân Năm 1843, sớm nhất ở New York nhà nước cấp nguồn kinh phí khá lớn cho phép UBND bang thuê tuyển những nhà khoa học nông nghiệp có năng lực thực hành tốt làm giảng viến khuyến nông xuống các thôn xã ñào tạo những kiến thức về khoa học và thực hành nông nghiệp cho nông dân
ðến năm 1853, Edward Hitchcoch, là chủ tịch trường ñại học Amherst và là thành viên của UBNN bang Massachuisetts ñã có nhiều công lao ñào tạo khuyến nông cho nông dân và học sinh, sinh viên Ông cũng là người sáng lập ra Hội nông dân và Học viện nông dân
Từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước, Nhà nước ñã quan tâm ñến công tác ñào tạo khuyến nông trong trường ñại học Năm 1891 bang Yew York ñã hỗ trợ 10.000 USD cho công tác ñào tạo khuyến nông ñại học Những năm sau ñó, nhiều trường ñại học như ðại học Chicago, ðại học Wicosin… cũng ñã ñưa khuyến nông vào chương trình ñào tạo Bộ thương mại cũng như ngân hàng và nhiều công ty công, nông, thương nghiệp tài trợ cho các hoạt ñộng khuyến nông ðến năm 1907 ở
Mỹ ñã có 42 trường/39 bang có ñào tạo khuyến nông Năm 1910 có 35 trường có bộ
Trang 29môn khuyến nông
Năm 1914, Mỹ ban hành ựạo luật khuyến nông và thành lập hệ thống khuyến nông quốc gia Giai ựoạn này ựã có 8.861 Hội nông dân với khoảng 3.050.150 hội viên
Mỹ là quốc gia có 6% dân sống bằng nghề nông nghiệp nhưng nền nông nghiệp Mỹ ựược xếp vào nhóm những nước nông nghiệp phát triển Nhiều sản phẩm nông nghiệp của Mỹ chiếm lĩnh thị trường thế giới như ngô, ựậu tươngẦ
2.2.1.3 Ấn độ
Hệ thống khuyến nông Ấn độ ựược hình thành tương ựối sớm vào năm 1960 Vào thời ựiểm này tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung, lương thực nói riêng của Ấn độ ựang là vấn ựề rất bức xúc Ấn độ là quốc gia ựông dân thứ 2 trên thế giới, sau Trung Quốc Nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, lương thực thiếu thốn, dân thiếu ăn và thường xuyên có những người dân chết do ựói ăn
Trước thực trạng này Chắnh phủ Ấn độ có chủ trương quyết tâm giải quyết vấn ựề lương thực Sự ra ựời của hệ thống khuyến nông Ấn độ lúc này là cần thiết
và tất yếu Sự thành công của nông nghiệp Ấn độ những năm sau ựó có vai trò ựóng góp ựáng kể của khuyến nông đã nói ựến nông nghiệp Ấn độ phải nói ựến thành tựu 3 cuộc cách mạng:
- Cách mạng xanh: đây là cuộc cách mạng tiêu biểu nhất đã nói ựến nông nghiệp Ấn độ phải nói ựến cuộc cách mạng xanh; ựã nói ựến cách mạng xanh phải nói ựến nông nghiệp Ấn độ Thực chất của cuộc cách mạng xanh là cuộc cách mạng
về giống cây trồng nói chung, và ựặc biệt là cách mạng về giống cây lương thực: lúa nước, lúa cạn, lúa mỳ, ngô khoaiẦ Hàng loạt các giống lúa thấp cây, năng suất cao ra ựờiẦ ựã làm tăng vọt năng suất và sản lượng lương thực của quốc gia này
- Cách mạng trắng: Là cuộc cách mạng sản xuất sữa bò, sữa trâuẦ Nơi nơi trên ựất nước Ấn độ ựều có nhà máy sữa Khuyến nông có vai trò cực kỳ quan trọng như vấn ựề giải quyết ựầu vào: vốn sản xuất, giống trâu bò sữa, kỹ thuật chăn nuôi và giải quyết ựầu ra: thu gom tiêu thụ sản phẩm, chế biến sản phẩm sữaẦ
- Cách mạng nâu: Sau cuộc cách mạng trắng là cuộc cách mạng nâu đó là cuộc cách mạng sản xuất thịt xuất khẩu
Trang 302.2.1.4 Ở Trung Quốc
Người Trung Quốc tự hào ñược ăn trái cây mùa ñông giữa mùa hè và ngược lại Chẳng những cung cấp ñủ nhu cầu của 1,3 tỷ người mà còn có nhiều mặt hàng xuất khẩu ñứng ñầu thế giới Trong thành tích ñó, khuyến nông ñóng một vai trò quan trọng
Là một nước ñông dân nhất thế giới với 1,3 tỷ người, nhưng nền nông nghiệp Trung Quốc không những cung cấp ñủ nhu cầu trong nước mà còn là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn trên thế giới “Hiện nay và trong tương lai, khuyến nông vẫn ñóng vai trò quan trọng ñối với nền sản xuất nông nghiệp ở Trung Quốc” - Ông Jinguguan Xia, Tổng giám ñốc Trung tâm dịch vụ khuyến nông và kỹ thuật Trung Quốc (NATESC) chia sẻ kinh nghiệm với chúng tôi
Qua nhiều năm vận dụng những chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nông nghiệp Trung Quốc trải qua rất nhiều bước thăng trầm Trước những năm 90 của thế
kỷ 20, Trung Quốc phát triển nông nghiệp chỉ bằng mục tiêu tăng sản lượng và số lượng, các loại vật tư phục vụ nông nghiệp như phân bón, thuốc trừ sâu cung cấp ồ
ạt ra thị trường… Thanh niên nông thôn tìm ñường ra thành phố kiếm việc làm vì thu nhập từ nông sản quá ít do chất lượng thấp
Từ năm 1995 trở ñi, Trung Quốc quyết ñịnh áp dụng những chính sách tập trung hỗ trợ nông nghiệp sản xuất sản phẩm chất lượng cao Các chương trình khuyến nông chuyển giao giống trái cây, lúa lai chất lượng cao, sản xuất ñỗ tương xuất khẩu kết hợp cải tạo ñất, dự án sản xuất giống vật nuôi, nâng cao sản lượng sữa… ñược tập trung góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho nông dân Cơ sở hạ tầng nông thôn ñược ñầu tư xây dựng, góp phần ñẩy mạnh tiêu thụ nông sản
Thông qua chương trình khuyến nông quốc gia, giống mới cung cấp cho nông dân gần như cho không, hàng loạt các hoạt ñộng tập huấn, mô hình trình diễn ñược
tổ chức giúp người dân nắm bắt ñược kỹ thuật mới…Nhờ những quyết sách ñúng ñắn của Nhà nước và hoạt ñộng hiệu quả của khuyến nông, nông nghiệp Trung Quốc ñã ñạt ñược kết quả không ngờ sau thời gian vài năm
Hiện nay, người dân Trung Quốc ñã có thể tự hào là họ ñược ăn trái cây mùa
Trang 31đơng ngay giữa mùa hè và ngược lại Cĩ như vậy là nhờ áp dụng sản xuất cơng nghệ cao, trồng cây trong nhà kính, cơng nghệ lai tạo các giống trái vụ…
Từng bước, năm này qua năm khác khuyến nơng viên (KNV) trên khắp các vùng miền của Trung Quốc đã giúp nơng dân hiểu được vai trị, trách nhiệm của họ đối với sự phát triển chung của nơng nghiệp, xây dựng những hoạt động làng xã, tập đồn thơng qua những nhĩm nơng dân Các KNV giúp nơng dân nâng cao trình độ canh tác, giúp họ hiểu được phải làm gì, làm khi nào và làm thế nào, cùng họ nghiên cứu ngay trên mảnh ruộng để chính họ trở thành chủ nhân - chuyên gia, kỹ thuật viên
“Các nhà khoa học tìm ra những giống mới, tiến bộ kỹ thuật mới nhưng những kết quả đĩ khĩ phát huy hiệu quả nếu khơng phù hợp các vùng miền khác nhau, KNV
sẽ cùng nhà khoa học tìm ra những điều kiện phù hợp ” Ơng Nie Chuang, chuyên gia NATESC xác nhận: “Chúng tơi xác định rằng, khuyến nơng luơn đĩng vai trị quan trọng trong các giai đoạn chuyển dịch của nền nơng nghiệp, là hệ thống luơn được Nhà nước củng cố cho phù hợp từng giai đoạn chuyển dịch Chính tổ chức, hoạt động khuyến nơng tốt sẽ là cơ sở cho nền nơng nghiệp kế hoạch hĩa, giúp cho việc triển khai các kế hoạch cĩ định hướng của Nhà nước được thuận lợi"
Hai mươi năm gần đây, Nhà nước Trung Quốc đã đầu tư đồng bộ cả về hệ thống tổ chức, cơ sở thiết bị nghiên cứu cho khuyến nơng, nhờ vậy điều kiện làm việc và mức sống của KNV được nâng cao
Cuối năm 1997, trên tồn đất nước Trung Quốc, đã cĩ tới hơn 48.500 tổ chức khuyến nơng, với hơn 317 nghìn KNV (từ trung ương tới tỉnh, huyện xã và làng bản) KNV phối hợp hoạt động cùng khoảng 400 nghìn tổ chức nơng dân (chiếm 20% số làng ở Trung Quốc) với hơn một triệu nơng dân là kỹ thuật viên và với 6,6 triệu mơ hình trình diễn của nơng dân Hiện nay, khuyến nơng Trung Quốc đã là một hệ thống hồn thiện trên quy mơ cả nước sau nhiều năm khơng ngừng củng cố
Ở Việt Nam, nhận thức rõ tầm quan trọng của khuyến nơng đối với sản xuất nơng nghiệp, mười năm qua Nhà nước đã rất quan tâm, tạo điều kiện tăng cường năng lực hệ thống khuyến nơng từ trung ương đến cơ sở
Khuyến nơng đã gĩp phần khơng nhỏ nâng cao trình độ thâm canh cho nơng dân, tăng năng suất và chất lượng, sản lượng nơng sản hàng hố, với hàng triệu mơ
Trang 32hình trình diễn, lớp tập huấn cho nông dân, áp dụng trên khắp các tỉnh, thành phố Một hình thức sáng tạo của nông dân là nâng cao hoạt ñộng cộng ñồng như câu lạc
bộ khuyến nông, nhóm sở thích, nhóm giúp nhau làm kinh tế, xây dựng “vườn tình thương”,” ao tình nghĩa"… ñược thực hiện ở các ñịa phương với sự chung sức của các khuyến nông viên
Khuyến nông ñã thật sự góp phần vào công cuộc xoá ñói, giảm nghèo và thúc ñẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong khu vực nông thôn Tuy nhiên trong quá trình vừa hoạt ñộng vừa kiện toàn tổ chức, các cán bộ khuyến nông và ñặc biệt các KNV cơ sở còn gặp rất nhiều khó khăn về cơ chế chính sách và kinh phí hoạt ñộng Nếu ñược ñầu tư ñúng mức, chắc chắn hiệu quả khuyến nông còn ñược phát huy cao hơn nữa
Với hơn 75% dân số sống và làm việc ở nông thôn, nông dân là chủ thể và là
bộ phận cốt lõi trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn, khuyến nông là nhịp cầu giúp người nông dân chuyển giao thông tin, kiến thức, tạo cơ hội cho người nông dân cùng chia sẻ học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau ñể phát triển sản xuất và kinh tế, tạo sự gắn bó cộng ñồng
Mới ra ñời ñược mười năm, hệ thống và tổ chức khuyến nông của Việt Nam còn sơ khai Tham khảo những kinh nghiệm của Trung Quốc - một nước có ñiều kiện khá tương ñồng với Việt Nam - về xây dựng hệ thống, tổ chức khuyến nông,
có thể sẽ là những bài học hay giúp Việt Nam rút ngắn quãng ñường xoá ñói giảm nghèo, ñi lên công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn
2.2.2 Kinh nghiệm về giải pháp ñẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông ở Việt Nam
2.2.2.1 Sự hình thành và phát triển của tổ chức khuyến nông Việt Nam
Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống và phát triển cùng nền văn minh lúa nước ở nước ta Vì vậy khuyến nông Việt Nam ñã có từ rất sớm và có bước phát triển ngày càng lớn mạnh
Trong thời kỳ phong kiến, công tác khuyến nông ñã ñặc biệt ñược chú trọng Thời tiền Lê, hàng năm vua Lê Hoàn ñã tự mình xuống ruộng cày ñường cày ñầu tiên cho vụ sản xuất ñầu xuân Năm 1226, dưới thời Trần lập chức quan “Khuyến nông sứ” là viên quan chuyên chăm lo khuyến khích phát triển nông nghiệp Năm
Trang 331789, vua Quang Trung ban bố chiếu khuyến nông sau khi ựại phá quân Thanh nhằm phục hồi lại ruộng bị bỏ hoang Chiếu khuyến nông ựã thu ựược nhiều kết quả
to lớn Chỉ sau 3 năm hầu hết ruộng hoang ựã ựược khôi phục, sản xuất phát triển,
bổ sung chế ựộ cấp công ựiền
Năm 1960 ở miền Nam (dưới thời Mỹ ngụy) thành lập ỘNha khuyến nôngỢ trực thuộc bộ nông nghiệp cải cách ựiền ựịa nông mục Trong khi ựó ở miền Bắc,
Bộ nông nghịêp thường xuyên ựưa sinh viên xuống giúp các HTX làm công tác đông xuân, chọn giống lúa, trồng ngô - khoai, làm bèo dâu, tiêm phòng cho gia súc
- gia cầmẦ
Từ năm 1964, Bộ nông nghiệp chắnh thức có chủ trương thành lập các ựoàn chỉ ựạo, ựưa sinh viên mới tốt nghiệp xuống cơ sở (các HTX, nông lâm trường) xây dựng các mô hình và mở các lớp tập huấn cho cán bộ chủ chốt của ựịa phương về công tác sản xuất, công tác thuỷ lợi
Năm 1981, Ban bắ thư Trung ương đảng ựã ra Chỉ thị 100 chắnh thức thực hiện chủ trương Ộkhoán sản phẩm cuối cùng ựến nhóm và người lao ựộngỢ đến tháng 12/1986 đại hội VI của đảng cộng sản Việt Nam ựã nhìn thẳng vào sự thật với tinh thần Ộựổi mớiỢ, rút ra bài học hành ựộng phù hợp với quy luật khách quan ựể thực hiện chủ trương ựổi mới cơ chế quản lý, ựưa nông nghiệp ựi lên sản xuất hàng hoá Ngày 05/04/1988 Bộ Chắnh trị ựã ra Nghị quyết 10 về Ộựổi mới quản lý trong nông nghiệpỢ Từ ựó, nhờ việc nắm vững và thực hiện Nghị quyết 10 (Khoán 10) ựã ựem lại những tác dụng tắch cực cho sản xuất Lực lượng lao ựộng không ngừng tăng lên, KHCN ựược tạo ựiều kiện ựi vào sản xuất, KTTB ựược chuyển giao rộng rãi, công tác khuyến nông ựi vào nề nếp Khoán 10 ựã ựem lại hiệu quả nhanh chóng, tạo
ra một bước ngoặt mới trên mặt trận nông nghiệp Hộ nông dân trở thành ựơn vị kinh
tế tự chủ, tự quyết ựịnh kết quả sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy mà những ựòi hỏi của hàng triệu hộ nông dân trong cả nước về hướng dẫn kỹ thuật, về quản lý, về giống cây trồng - vật nuôi, về chắnh sách khuyến khắch sản xuất, về thị trườngẦ tăng lên gấp bội Tổ chức và phương thức hoạt ựộng của ngành nông nghiệp không ựủ, không thoả mãn ựược yêu cầu nói trên, cần có sự thay ựổi và bổ sung
Trang 34Nghị định 13/CP của Chính phủ ra ngày 02/03/1993 về cơng tác khuyến nơng, Thơng tư 02/LB/TT hướng dẫn việc tổ chức hệ thống khuyến nơng và hoạt động khuyến nơng đã kịp thời đáp ứng được những địi hỏi nĩi trên Hệ thống khuyến nơng của Việt Nam chính thức được thành lập năm 1993 Ở cấp Trung ương
cĩ cục khuyến nơng (TTKNQG), cấp tỉnh cĩ TTKN tỉnh, cấp huyện cĩ Trạm khuyến nơng huyện, cấp xã cĩ mạng lưới khuyến nơng cơ sở
Ngày 26/04/2005 bằng việc ban hành Nghị định 56/2005/Nð-CP về cơng tác khuyến nơng, khuyến ngư thì hệ thống khuyến nơng Việt Nam đã thêm một bước được hồn thiện cả về cơ cấu lẫn nội dung hành động Hệ thống khuyến nơng Nhà nước đã nhanh chĩng phối hợp với các cơ quan, ban ngành cĩ liên quan, nhất là các
tổ chức quần chúng Trong hoạt động, khuyến nơng Việt Nam đang tiếp tục đĩn nhận kinh nghiệm của khuyến nơng các nước tiên tiến, làm cho hoạt động khuyến nơng trong nước ngày càng phong phú, bộ mặt nơng thơn và sản xuất nơng - lâm - ngư nghiệp phát triển khơng ngừng
Ngày 08 tháng 01 năm 2010 Chính phủ ban hành nghị định số
02/2010/Nð-CP về cơng tác khuyến nơng, trong đĩ cĩ một số điều chỉnh, sửa đổi cho phù hợp hơn với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nước và điều kiện kinh tế hộ nơng dân
2.2.2.2 Tổ chức hệ thống khuyến nơng – khuyến lâm Việt Nam
Từ sau khi cĩ Nghị định 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ và Thơng tư 02 ngày 2/8/1993, tổ chức khuyến nơng Việt Nam được thành lập
a ðặc điểm khuyến nơng Việt Nam
- Là tổ chức thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, lực lượng khuyến nơng cơ
sở ngày càng tăng cường và củng cố
- Cơng tác khuyến nơng được xã hội hĩa: ngồi lực lượng khuyến nơng Nhà nước cịn cĩ tổ chức khuyến nơng tự nguyện, khuyến nơng các viện, trường, các tổ chức, đồn thể tích cực tham gia hoạt động khuyến nơng
- Cơng tác khuyến nơng được các cấp ðảng, chính quyền quan tâm ủng hộ, đây là nhân tố tích cực gĩp phần thắng lợi cho hoạt động cơng tác khuyến nơng ở Việt Nam
Trang 35Trạm khuyến nơng
thị xã
Khuyến nơng tự nguyện làng xã
CLB khuyến nơng
Các Hội
Các đồn thể
Doanh nghiệp
Nơng dân
Trang 36(2) Ở cấp tỉnh
Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nông, khuyến ngư ñịa phương ñược quy ñịnh tại Nghị ñịnh 02/2010/Nð-CP, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số ñiểm cụ thể như sau:
(i) Tổ chức khuyến nông ở cấp tỉnh là Trung tâm khuyến nông hoặc Trung tâm khuyến nông – khuyến ngư trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; (ii) Trung tâm khuyến nông cấp tỉnh chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; ñồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm khuyến nông Quốc gia
(iii) Về biên chế cần có ñủ số lượng, cơ cấu và chất lượng cán bộ ñể ñáp ứng yêu cầu thực hiện các hoạt ñộng khuyến nông tại ñịa phương
(3) Ở cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện)
- Xây dựng Trạm khuyến nông hoặc Trạm khuyến nông – khuyến ngư
- Căn cứ ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy ñịnh Trạm khuyến nông thuộc Trung tâm khuyến nông tỉnh hoặc UBND cấp huyện quản lý; số lượng, cơ cấu cán bộ của Trạm khuyến nông ñược bố trí phù hợp với nhu cầu khuyến nông trên ñịa bàn huyện
(4) Tổ chức khuyến nông cơ sở
- Mỗi xã, phường, thị trấn có ít nhất 1 nhân viên khuyến nông ðối với các xã vùng sâu, vùng xa, các xã ña ngành nghề có thể bố trí từ 2 nhân viên khuyến nông trở lên
- Ở thôn, bản có cộng tác viên khuyến nông Cộng tác viên khuyến nông có thể là cán bộ kiêm nhiệm như trưởng thôn, trưởng bản, ñội trưởng sản xuất, thành viên của tổ chức quần chúng hoặc là người ñược nông dân tín nhiệm ñề cử
- Nhân viên khuyến nông ở các xã ñồng bằng phải có trình ñộ từ trung cấp trở lên; ở các xã vùng sâu, vùng xa ít nhất có trình ñộ phổ thông trung học trở lên hoặc
là nông dân có kinh nghiệm sản xuất, có uy tín và khả năng khuyến nông
- Nhân viên khuyến nông, cộng tác viên khuyến nông do UBND cấp xã tuyển chọn và quản lý, ñồng thời có sự hướng dẫn chuyên môn của Trạm khuyến nông cấp huyện
Trang 372.2.2.3 Kinh nghiệm ựẩy mạnh hoạt ựộng khuyến nông ở một số ựịa phương trong
cả nước
a Kinh nghiệm của Gò Công đông, tỉnh Tiền Giang
Trong năm 2011, công tác khuyến nông khuyến ngư của huyện Gò Công đông có những thay ựổi cơ bản, ựó là việc kết hợp giữa triển khai thực hiện các chủ trương, chắnh sách cơ chế về khuyến nông ựã hỗ trợ kịp thời trong sản xuất, các mô hình khuyến nông - khuyến ngư ựược xây dựng phù hợp với nhu cầu phát triển sản xuất ựịa phương, từ ựó giúp nông dân tăng thêm thu nhập, cải thiện ựời sống; góp phần rất lớn trong việc thay ựổi phương thức sản xuất nông nghiệp
Năm qua, huyện tổ chức 182 cuộc hội thảo ựầu bờ, xây dựng 3 mô hình ựiểm trình diễn có hơn 4.500 lượt hội viên và nông dân tham gia, cấp phát 4.550 tài liệu
về trồng trọt, chăn nuôi, nuôi thủy sản
Hằng tháng các Ban chủ nhiệm câu lạc bộ khuyến nông ựều tổ chức họp nghe báo cáo kết quả sản xuất nông nghiệp xã Một số xã làm tốt vai trò là cầu nối giữa cán
bộ khuyến nông và nông dân trong công tác chuyển giao khoa học - kỹ thuật
Về diện tắch gieo trồng lúa 2011, toàn huyện thực hiện 33.090 ha, ựạt 110%
kế hoạch, nông dân biết áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp như: ứng dụng chương trình "3 giảm 3 tăng", mô hình "Cộng ựồng sử dụng công nghệ sinh thái vào ựồng ruộng", qua ựó, dịch sâu cuốn lá, rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá không xuất hiện trên trà lúa huyện nhà, năng suất ựạt 5,6 tấn/ha, cá biệt
có hộ ựạt 7 tấn, nông dân ựược mùa, trúng giá nên tạo sự phấn khởi, mạnh dạn thâm canh vào sản xuất Bên cạnh cây lúa, việc trồng rau màu cũng mang lại lợi nhuận gấp 2 ựến 2,5 lần so trồng lúa Trong năm, nông dân gieo trồng 7.900 ha, sản lượng 90.000 tấn rau màu các loại; trong ựó nông dân các xã Bình Nghị, Tân đông, Tân Tây, Kiểng Phước canh tác 180 ha rau an toàn ựể rút kinh nghiệm sắp tới nông dân
sẽ tiến tới sản xuất rau an toàn ựại trà theo tiêu chuẩn VietGAP
Bên cạnh ựó, do ựịa bàn huyện nằm dọc cửa sông và cửa biển (Cửa Tiểu) nên rất thuận lợi cho việc phát triển nghề nuôi trồng và ựánh bắt thủy hải sản (diện tắch nuôi tôm nước lợ toàn huyện khoảng 2.678 ha) Thời gian gần ựây, ương cá giống như cá rô phi, cá mè, cá trắm cỏ chép trôi, rô ựồng cung cấp cho người nuôi ựịa phương và các
Trang 38tỉnh lân cận ñược mở rộng, nhiều hộ ương cá tra giống phát triển mạnh
Nghề chăn nuôi trong huyện năm qua gặp không ít khó khăn, dịch bệnh heo tai xanh, lở mồm long móng xảy ra trên 141 con heo của 13 hộ gia ñình và 3.800 con gà của 2 hộ Tuy nhiên, nhờ Trạm Khuyến nông - khuyến ngư ñã kịp thời kết hợp với ngành chức năng làm tốt công tác tuyên truyền, vận ñộng người dân tiêu ñộc sát trùng chuồng trại, chăn nuôi theo hướng an toàn nên dịch bệnh ñược chặn ñứng, không lan rộng, tổng ñàn heo toàn huyện có hơn 41.000 con, 6.100 con bò, 410.000 con gia cầm, ñạt 100% kế hoạch
Năm qua, Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư quốc gia hỗ trợ kinh phí gần 23 triệu ñồng xây dựng 3 ñiểm trình diễn là: mô hình "Nạc hóa ñàn heo" tại xã Bình Nghị; mô hình "Nuôi tôm thẻ chân trắng an toàn sinh học" tại xã Gia Thuận và
mô hình "Màu chân ruộng" xã Tăng Hòa ñều ñạt kết quả tốt Nổi bật trong khai thác ñánh bắt xa bờ, Trung tâm Khuyến nông - khuyến ngư quốc gia hỗ trợ mô hình
"Lưới rê cá dưa" xã Tân Phước có kinh phí 125 triệu ñồng
Nhìn chung, hệ thống khuyến nông với những phương pháp tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, làm thay ñổi cách nghĩ, cách làm của nông dân; khuyến khích, trợ giúp họ áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Nhờ làm tốt công tác khuyến nông, ñời sống nông dân trong huyện ñược cải thiện, bộ mặt nông thôn ñổi mới
b Kinh nghiệm ñẩy mạnh xã hội hóa hoạt ñộng khuyến nông của tỉnh Hải Dương
Xã hội hóa công tác khuyến nông ñược coi là một trong những giải pháp ñể nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của ñội ngũ khuyến nông viên Kinh nghiệm từ cách làm của Hải Dương cho thấy, khi thu hút các thành phần kinh tế cùng tham gia, nông dân sẽ ñược tiếp cận, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và tham gia áp dụng các mô hình sản xuất hiệu quả
- Liên kết làm khuyến nông
Năm 2008, nông dân xã Tân Quang (huyện Ninh Giang) bắt ñầu trồng ngô giống cho Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương Trước mỗi vụ sản xuất, chính quyền xã vận ñộng, tuyên truyền nhân dân tham gia sản xuất; thực hiện việc quy vùng và bảo ñảm cách ly với diện tích trồng ngô thương phẩm
Trang 39Nông dân sản xuất ngô giống ñược Công ty tổ chức tập huấn kỹ thuật Hợp ñồng bao tiêu sản phẩm giữa công ty và HTX Dịch vụ nông nghiệp Tân Quang ñược ký kết ngay từ ñầu vụ, với mức giá cố ñịnh Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương cấp hạt giống và ứng trước tiền mua hạt giống cho nông dân Trong quá trình sản xuất, Công ty phân công nhân viên kỹ thuật thường xuyên chốt tại ñịa phương ñể hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch ngô cho nông dân
Năm nay, Công ty mua hạt giống ngô với giá 8.800 ñồng/kg, tăng 800 ñồng/kg so với vụ chiêm xuân 2008-2009 Với mức giá này, nông dân thu lãi khoảng 2 triệu ñồng/sào/vụ (1 sào Bắc Bộ = 360m2) Do lợi nhuận khá nên nông dân Tân Quang tích cực mở rộng diện tích trồng ngô giống Vụ ñông năm nay, diện tích trồng ngô giống của xã lên ñến 15,3ha, chiếm 23,9% tổng diện tích gieo trồng cây vụ ñông
Ông Vũ Duy Hưng, Chủ nhiệm HTX Dịch vụ nông nghiệp xã Tân Quang cho biết: “Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương liên kết với ñịa phương trồng ngô giống ñã giúp nông dân tiếp cận, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, tạo nguồn thu nhập khá và thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại ñịa phương” Trạm trưởng Trạm Khuyến nông huyện Thanh Miện Vũ Văn Tiến cho biết, trong mỗi vụ sản xuất, trên ñịa bàn huyện thường có 3-4 mô hình khuyến nông có sự tham gia của các ñơn vị, tổ chức như: các công ty giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật; viện nghiên cứu, trường ñại học Trong vụ ñông này, Trạm Khuyến nông huyện kết hợp với Công ty TNHH Xuất nhập khẩu hạt giống An ðiền làm mô hình trình diễn giống cà chua Hồng Châu, quy mô 0,5ha tại thị trấn Thanh Miện và xã Hùng Sơn Kết quả cho thấy, giống cà chua Hồng Châu có khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt, năng suất cao Việc xã hội hóa hoạt ñộng khuyến nông giúp ngành nông nghiệp tiếp cận tiến bộ kỹ thuật, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế
Trong những năm qua, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm (trụ sở tại huyện Gia Lộc) ñã có hàng chục mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác, quy trình công nghệ cho các ñịa phương trong tỉnh Hải Dương Kết quả chuyển giao khoa học, kỹ thuật nổi bật nhất là các giống lúa mới như: P6, HT6, PC6, Bắc thơm nguyên chủng; kỹ thuật gieo lúa bằng giàn sạ hàng
Trang 40- Tăng cường sự giám sát của Nhà nước
Theo Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải Dương, trong những năm qua, hoạt ñộng xã hội hóa khuyến nông diễn ra khá mạnh mẽ Trong mỗi vụ sản xuất có hàng chục mô hình khuyến nông có sự tham gia của các doanh nghiệp, viện nghiên cứu,
tổ chức chính trị - xã hội, các sở, ngành Các tổ chức, cơ quan, ñơn vị thường xuyên tham gia hoạt ñộng khuyến nông tại Hải Dương là Công ty cổ phần Giống cây trồng Trung ương, Công ty cổ phần Giống cây trồng miền Bắc, Công ty TNHH một thành viên Giống cây trồng tỉnh Hải Dương, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm, Viện Bảo vệ thực vật, Viện Chăn nuôi quốc gia, Trường ðại học Nông nghiệp Cách thức tham gia hoạt ñộng khuyến nông của các tổ chức, ñơn vị thường thông qua các chương trình, dự án, mô hình trình diễn, mô hình khảo nghiệm, các lớp tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng - vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi cho nông dân Hoạt ñộng xã hội hóa khuyến nông ñã thu hút các nguồn lực ñể phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng canh tác cho nông dân, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả kinh tế trong sản xuất
Ông Trần Văn Hạnh, Giám ñốc Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải Dương cho biết: “Mặc dù hoạt ñộng xã hội hóa khuyến nông ñã mang lại hiệu quả thiết thực nhưng việc liên kết giữa các ñơn vị, tổ chức tham gia hoạt ñộng khuyến nông còn yếu Do vậy, có trường hợp nhiều ñơn vị cùng tham gia chuyển giao một tiến bộ kỹ thuật, làm mô hình chồng chéo” Chung quan ñiểm này, ông Tiến cho rằng, một số công ty giống, phân bón không tìm hiểu tình hình thực tế tại ñịa phương nên ñề nghị xây dựng những mô hình ñã ñược triển khai trước ñó Có doanh nghiệp, ñơn vị khi tham gia khuyến nông quá nghiêng về quảng cáo ñể bán sản phẩm, thu lợi nhuận Chủ trương của huyện Thanh Miện là ñẩy mạnh xã hội hóa công tác khuyến nông, nhưng Nhà nước phải có sự quản lý, giám sát hoạt ñộng này
c ðẩy mạnh hoạt ñộng khuyến nông ñể chuyển giao khoa học kỹ thuật của tỉnh ðiện Biên
Thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo tình hình sâu bệnh trên cây trồng, bên cạnh việc tăng cường cán bộ giám sát ñồng ruộng, Chi cục BVTV tỉnh ñẩy mạnh