4.11 Tỷ lệ mất ñất của các hộ thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật 4.12 Tổng hợp các khoản bồi thường, hỗ trợ về ñất thuộc dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Kim ðộng 694.1
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
TRẦN NGỌC TÚ
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG Ở MỘT SỐ DỰ ÁN
HUYỆN KIM ðỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Thành
TS Lê Như Kiểu
HÀ NỘI - 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Trần Ngọc Tú
Trang 3
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Xuân Thành và TS Lê Như Kiểu ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, tập thể ban bồi thường giải phóng mặt bằng huyện Kim ðộng, phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Kim ðộng, các phòng, ban, cán bộ và nhân dân các xã trong huyện Kim ðộng ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện
ñề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Trần Ngọc Tú
Trang 42.1 Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
2.1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng 3
2.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4
2.2.1 Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
2.2.2 Tổng quan công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 15 2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước, tổ
2.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Ngân hàng thế
Trang 52.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh của Ngân hàng phát
2.3.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Trung Quốc 19 2.3.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Thái Lan 20
3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
4.1 Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kim ðộng 24
4.2 Thực trạng về công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư
tại một số dự án trên ñịa bàn huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 36 4.2.1 Các văn bản pháp lý liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ
GPMB và tái ñịnh cư trên ñịa bàn huyện Kim ðộng, tỉnh Hưng Yên 36 4.2.2 Thực trạng công tác bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư tại
Trang 64.4 ðề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ
GPMB và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất tại ñịa bàn huyện
4.4.1 Quan ñiểm về thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 79
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
4 CNH-HðH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
Trang 8DANH MỤC BẢNG
4.3 Thực trạng sử dụng ñất của Dự án ðầu tư củng cố, nâng cấp
tuyến ñê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên, ñoạn Km76 + 894 ÷
4.4 So sánh khung giá ñất nông nghiệp trồng cây hàng năm vùng
giáp ranh giữa tỉnh Hưng Yên và thành phố Hà Nội từ năm 2008
4.5 Tỷ lệ mất ñất nông nghiệp của các hộ thuộc dự án ðầu tư củng
cố, nâng cấp tuyến ñê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên, ñoạn Km76
4.6 Tổng hợp giá ñất bồi thường, hỗ trợ thuộc dự án ðầu tư củng
cố, nâng cấp tuyến ñê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên, ñoạn Km76
4.7 Tổng hợp kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng dự án ðầu tư
củng cố, nâng cấp tuyến ñê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên, ñoạn
4.8 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi ñất về ñơn giá bồi thường ñất
và tài sản trên ñất ở dự án ðầu tư củng cố, nâng cấp tuyến ñê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên, ñoạn Km76 + 894 ÷ Km124 + 824 544.9 Tổng hợp giá bồi thường và giá thực tế về ñất ở và ñất nông
nghiệp từ năm 2009 ñến năm 2011 tại dự án nghiên cứu 594.10 Thực trạng sử dụng ñất của Dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
Trang 94.11 Tỷ lệ mất ñất của các hộ thuộc dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật
4.12 Tổng hợp các khoản bồi thường, hỗ trợ về ñất thuộc dự án Xây
dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Kim ðộng 694.13 Tổng hợp kết quả thực hiện giải phóng mặt bằng dự án Xây dựng
4.14 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính
sách hỗ trợ ở dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
4.15 Tổng hợp so sánh các khoản bồi thường, hỗ trợ về ñất của hai
dự án Khu công nghiệp và ðường ñê tả Sông Hồng 79
Trang 10DANH MỤC HÌNH
4.2 Khu ñất GPMB thực hiện dự án ðầu tư củng cố, nâng cấp tuyến
ñê tả sông Hồng, tỉnh Hưng Yên, ñoạn Km76 + 894 ÷ Km124 +
4.3 Khu ñất GPMB thực hiện dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu
Trang 111 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết
ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn xây dựng và phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng Hiến pháp
nước CHXHCN Việt Nam chương II ñiều 18 ñã xác ñịnh "Nhà nước thống
nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài"
Trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa và hiện ñại hóa ñất nước, việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là việc làm tất yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các ñịa phương trên toàn lãnh thổ Việt Nam ðặc biệt là chuyển diện tích ñất nông nghiệp sang quỹ ñất phi nông nghiệp thuộc các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp và thương mại dịch vụ và du lịch
Thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại ñể giải phóng mặt bằng là khâu then chốt, quan trọng Bồi thường giải phóng mặt bằng là ñiều kiện ban ñầu và tiên quyết
ñể triển khai các dự án
Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy cảm và phức tạp,
nó tác ñộng tới mọi vấn ñề ñời sống kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của cộng ñồng dân cư Ảnh hưởng trực tiến ñến Nhà nước, Chủ ñầu tư, ñặc biệt
là ñối với người dân có ñất bị thu hồi
Kim ðộng là một huyện ñồng bằng nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Hưng Yên, trong những năm qua cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường là việc ñô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn ñến ñất ñai ngày
Trang 12càng thu hẹp, ựất nông nghiệp bị chuyển dần sang các mục ựắch khác
Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành thực hiện ựề tài:
Ộ đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thuờng giải phóng mặt bằng ở một số dự án huyện Kim động, tỉnh Hưng YênỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt
bằng của 2 dự án: Dự án đầu tư củng cố, nâng cấp tuyến ựê tả sông Hồng,
ựoạn Km76 + 894 ọ Km124 + 824 Và dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Kim động
- đề xuất các giải pháp góp phần ựẩy nhanh tiến ựộ bồi thường, hỗ trợ
và tái ựịnh cư nhằm ựẩy nhanh phát triển kinh tế - xã hội của huyện Kim động tỉnh Hưng Yên
- đề xuất giải pháp nhằm ựẩy nhanh tiến ựộ và thực hiện tốt chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất trong thời gian tới
Trang 132 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan về các chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất
2.1.1 Tính tất yếu
ðể thực hiện mục tiêu phát triển ñất nước, nền kinh tế của một quốc gia ñặc biệt là các dự án phát triển ñô thị, dự án sản xuất, kinh doanh cần sử dụng ñất ñai như một nguồn lực ñầu vào tạo mặt bằng sản xuất Khi ñó Nhà nước phải thu hồi ñất của nhân dân và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư cho các hộ bị thu hồi ñất
Từ các văn bản luật như Luật ñất ñai năm 1988 ñến Luật ñất ñai năm
2003, từ Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 ñến Nghị ñịnh số
197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng và các Thông tư hướng dẫn ñã xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất Tuy chưa hẳn ñáp ứng ñược việc bồi thường, hỗ trợ ñúng, ñủ và công bằng cho người bị thu hồi ñất Nhưng ñã phần nào phản ánh ñược việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là rất cần thiết phải thực hiện, ñúng theo chủ trương của ðảng và Nhà nước
2.1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng
Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng có nghĩa là hoàn trả lại toàn bộ giá trị tài sản và hỗ trợ thêm một phần giá trị hoặc công lao ñộng và một số hỗ trợ xã hội khác cho người có ñất bị thu hồi
Chính sách bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng là một quá trình thực hiện các công việc liên quan ñến bồi hoàn giá trị về ñất, tài sản trên ñất
Trang 14bằng tiền hoặc bằng tài sản tương ứng cùng một số chính sách hỗ trợ xã hội
Tổ chức việc di dời tài sản, hoa màu trên ñất ñể giải phóng mặt bằng Bàn giao phần diện tích mặt bằng ñó cho chủ thể mới ñể cải tạo, xây dựng công trình mới có giá trị, lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội lớn hơn
2.1.3 Chính sách tái ñịnh cư
Chính sách tái ñịnh cư là chính sách bồi thường thiệt hại cho chủ sử dụng ñất ở có nhà ở gắn liền với ñất do thực hiện quyết ñịnh thu hồi ñất và phải giải phóng mặt bằng Các hình thức tái ñịnh cư gồm:
+ Tái ñịnh cư bằng nhà ở ñối với hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi ñất ở
có nhà ở trên ñất mà phải di chuyển chỗ ở
+ Tái ñịnh cư bằng ñất ở ñối với hộ gia ñình, cá nhân bị thu hồi nhà ở, ñất ở mà phải di chuyển chỗ ở
+ Bồi thường, hỗ trợ bằng tiền ñể hộ gia ñình, cá nhân tự lo chỗ ở mới
2.1.4 Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Trong công tác giải phóng mặt bằng thì chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñảm bảo việc bồi thường về ñất ñai và tài sản gắn liền với ñất bị thu hồi ñúng ñối tượng, ñúng chính sách, hơn nữa là ñảm bảo ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi bằng những chính sách phù hợp ñể tạo hướng phát triển tạo việc làm và ổn ñịnh ñời sống
Chính sách bồi thường, hỗ trợ hầu hết ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi một phần ñất hay toàn bộ thửa ñất cùng tài sản gắn liền với ñất của người dân, cùng với ñó là một số chính sách hỗ trợ khác ñể ñảm bảo lợi ích cho người có ñất bị thu hồi
Mặt khác chính sách tái ñịnh cư ña phần ñược thực hiện khi Nhà nước thu hồi toàn bộ phần ñất và công trình xây dựng, tài sản trên ñất (hoặc phần
Trang 15các chính sách hỗ trợ ñể phát triển tạo việc làm, ổn ñịnh ñời sống cho người
bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở
Như vậy, tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản gắn liền với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục ñời sống cho người có ñất bị thu hồi Ngoài ra tái ñịnh cư còn bao gồm hàng loạt các chính sách hỗ trợ cho người có ñất thu hồi bị tác ñộng do việc thực hiện các dự án ñầu tư gây ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống
2.1.5 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo trình tự (Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP):
- Công bố chủ trương thu hồi ñất hoặc ra văn bản chấp thuận ñịa ñiểm ñầu tư
- Chuẩn bị hồ sơ ñịa chính cho khu ñất bị thu hồi do cơ quan Tài nguyên - Môi trường thực hiện căn cứ vào văn bản công bố hoặc chấp thuận của UBND cấp tỉnh hoặc cấp huyện
- Thông báo việc thu hồi ñất do tổ chức ñược giao làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm thông báo cho người ñang sử dụng ñất biết lý do thu hồi ñất
- Quyết ñịnh thu hồi ñất ñược thực hiện do cơ quan Tài nguyên - Môi trường có trách nhiệm trình UBND cùng cấp quyết ñịnh thu hồi ñất
- Kê khai, kiểm kê xác ñịnh nguồn gốc ñất ñai, tài sản gắn liền với ñất
bị thu hồi
- Lập, thẩm ñịnh và xét duyệt phương án bồi thương, hỗ trợ và tái ñịnh
cư do Tổ chức ñược giao làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng (có sự tham gia của Tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất) Sau
ñó cơ quan Tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường, cơ quan có liên quan thẩm ñịnh và trình UBND cùng cấp phê duyệt
Trang 16- Công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñã ñược phê duyệt tại trụ sở UBND xã
- Giải quyết khiếu nại quyết ñịnh thu hồi ñất ñược thực hiện theo quy ñịnh
- Thực hiện việc chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái ñịnh cư cùng với bàn giao nhà ở, ñất ở, giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, nhà ở cho người ñược bố trí tái ñịnh cư
- Tổ chức bàn giao ñất bị thu hồi sau khi người bị thu hồi ñất nhận ñủ
số tiền bồi thường, hỗ trợ và ñược bố trí tai ñịnh cư
- Cưỡng chế thu hồi ñất nếu người có ñất bị thu hồi cố tình không nhận tiền hoặc ñã nhận ñủ số tiền bồi thường, hỗ trợ nhưng không bàn giao mặt bằng khi ñã làm ñủ thủ tục hành chính về cưỡng chế
Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do cơ quan có thẩm quyền thực hiện theo trình tự (Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP):
- Giới thiệu ñịa ñiểm và thông báo chủ trương thu hồi ñất ñược thực hiện trên phương tiện thông tin ñại chúng của ñịa phương và niêm yết tại trụ UBND
xã nơi có ñất, tại ñịa ñiểm sinh hoạt chung của khu dân cư có ñất thu hồi
- Tiến hành kiểm kê chi tiết ñất và tài sản gắn liền với ñất trong phạm
vi giải phóng mặt bằng
- Lập phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñối với từng hộ gia ñình Tổ chức niêm yết công khai phương án ñể lấy ý kiến của từng hộ gia ñình có ñất bị thu hồi, thời gian công khai là 20 ngày
- Hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư chuyển cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm ñịnh
- Cơ quan Tài nguyên Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan thẩm ñịnh phương án và chuẩn bị hồ sơ thu hồi ñất trình UBND
Trang 17cùng cấp quyết ñịnh thu hồi ñất thuộc thẩm quyền
- Sau 5 ngày kể từ khi có quyết ñịnh thu hồi ñất, giao ñất của UBND tỉnh, phòng Tài nguyên và Môi trường trình UBND cùng cấp phê duyệt và công bố công khai phương án bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo quy ñịnh
- Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái ñịnh cư
- Cưỡng chế thu hồi ñất nếu người có ñất bị thu hồi cố tình không nhận tiền hoặc ñã nhận ñủ số tiền bồi thường, hỗ trợ nhưng không bàn giao mặt bằng khi ñã làm ñủ thủ tục hành chính về cưỡng chế
2.2 Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Việt Nam
Ngày nay cùng với sự phát triển của ñất nước, rất nhiều dự án ñầu tư với nhu cầu sử dụng ñất ngày một gia tăng Trước yêu cầu xây dựng và phát triển trong thời kỳ CNH - HðH khối lượng các dự án xây dựng các khu ñô thị
và công nghiệp ngày càng lớn ðặt ra cho công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư một nhiệm vụ khó khăn và phức tạp ðây thực sự là khối lượng công việc không nhỏ phải giải quyết sao cho vừa ñảm bảo tiến ñộ các dự án, các mục tiêu ñặt ra và ổn ñịnh ñời sống nhân dân trong các khu vực phải giải toả, di dời Tuy nhiên công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng không phải
là một việc dễ dàng, bởi nhiều dự án, khu vực quy hoạch ñã ñược công bố, ñã ñược triển khai nhưng tiến ñộ tổ chức thực hiện rất chậm Nguyên nhân, phần lớn vẫn là lợi ích của người có ñất và tài sản trên ñất bị thu hồi chưa ñược ñảm bảo, chính sách của Nhà nước ñược triển khai ở một số ñịa phương không ñáp ứng ñược mong muốn của người dân
Trang 182.2.1 Những nội dung cơ bản của chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
ñịnh cư
a Từ trước Luật ñất ñai năm 1993
Nghị ñịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959 của Thủ tướng Chính phủ quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam (Nghị ñịnh này ñược thực hiện ñến năm 1980 khi Hiến pháp 1980 ra ñời) Theo ñó mức bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện như sau:
- ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu Nhà nước
- Việc bồi thường thiệt hại do lấy ñất gây nên phải bồi thường hai khoản: bồi thường về ñất thì bồi thường từ 01 ñến 04 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng thu ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình khác trên ñất phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ bằng cách xây dựng công trình khác ðối với mồ mả thì căn cứ vào phong tục, tập quán của từng ñịa phương mà giúp một số tiền làm phí tổn di chuyển
Tuy nhiên khi Hiến pháp 1980 ra ñời ñã quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy việc bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ nhà cửa, vật kiến trúc và những tài sản trên ñất hoăc những thiệt hại tài sản do việc thu hồi ñất gây nên
Khi Luật ñất ñai năm 1988 ñược ban hành cũng ñã quy ñịnh về bồi thường nhưng cơ bản vẫn dựa trên những quy ñịnh tại Hiến pháp năm 1980
Năm 1990 tại Quyết ñịnh số 186/HðBT ngày 31/5/1990 của Hội ñồng
Bộ trưởng về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục ñích khác thì phải thực hiện bồi thường thiệt hại về ñất
Trang 19cho Nhà nước Theo ñó ñể tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất
có rừng là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều ñược quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức
b Từ sau Luật ñất ñai năm 1993 ñến ngày 01 tháng 07 năm 2004 (Luật ñất ñai 2003 có hiệu lực)
Tại Hiến pháp năm 1992:
ðiều 23 qu y ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh
và vì lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”
Như vậy, Hiến pháp năm 1992 trên cơ sở thay thế hiến pháp năm 1980
ñã quy ñịnh: ñề cao hình thức sở hữu toàn dân ñối với nguồn tài nguyên ñất theo hướng củng cố quyền hạn của Nhà nước trong việc thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích khác
- Luật ðất ñai 1993 có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 và thay thế cho Luật ñất ñai năm 1988 ðiều 12 của luật này quy ñịnh: “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại
về ñất ” ðiều 27 quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”
Tiếp sau Luật ñất ñai năm 1993, Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số: 90/Nð-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh về việc ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích
Trang 20quốc gia, lợi ích công cộng và thay thế tất cả các quy ñịnh ñền bù ñất ñai, tài sản ñược ban hành trước ñây, ñồng thời ban hành Nghị ñịnh số 87/Nð-CP ngày 17/8/1994 quy ñịnh khung giá các loại ñất làm cơ sở xác ñịnh giá ñất tính ñền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất
Tại Nghị ñịnh này ñã thể hiện ñược tính toàn diện trong việc tính ñền
bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Như ñề cập ñến tính hợp pháp của ñất
ñể tính ñền bù thiệt hại cùng với tài sản trên ñất Tại Nghị ñịnh này cũng quy ñịnh người ñược Nhà nước giao ñất sử dụng vào mục ñích nào thì ñược ñền
bù bằng việc giao ñất có cùng mục ñích sử dụng hoặc trả bằng tiền với giá trị cùng mục ñích sử dụng ðất ñược Nhà nước giao có thu tiền sử dụng ñất mà nguồn tiền từ ngân sách Nhà nước thì không ñược bồi thường nhưng ñược cấp lại ñất ðền bù thiệt hại ñối với tài sản bằng giá trị hiện có của công trình
Cũng tại ðiều 15 của Nghị ñịnh này ñã xác ñịnh vai trò cấp xã, phường trong công tác ñền bù thiệt hại ñối với việc xác ñịnh tính hợp pháp của ñất, ñề cập ñến quyền khiếu nại của người bị thu hồi ñất khi thấy quyền lợi chưa ñược thoả ñáng
- Ngày 24/4/1998 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP, (thay thế Nghị ñịnh số: 90/Nð-CP) theo ñó quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối tượng phải bồi thường, ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc biệt người có ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa chọn một trong ba phương án bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền
Nhìn chung Nghị ñịnh này ñã ñưa các nội dung về công tác tổ chức thực hiện, quy ñịnh trách nhiệm của UBND các cấp và Hội ñồng bồi thường GPMB cấp huyện trong việc chỉ ñạo lập phương án bồi thường, xác ñịnh mức bồi thường hoặc trợ cấp cho từng tổ chức hộ gia ñình, cá nhân và tổ chức thực hiện bồi thường theo phương án ñã ñược phê duyệt, tạo sự chủ ñộng cho các
Trang 21kinh tế - xã hội, quỹ ñất của ñịa phương
- Thông tư số 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP bao gồm các phương pháp xác ñịnh hệ số K, nội dung và chế ñộ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác
c Từ năm 2004 ñến nay
- Luật ðất ñai 2003
Luật ñất ñai năm 2003 ñược thông qua ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá IX trên cơ sở Nghị quyết về việc tiếp tục ñổi mới chính sách pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH - HðH ñất nước của Hội nghị lần thứ 7 Trung ương ðảng khoá IX Xuất phát từ yêu cầu ñổi mới ñó, Luật ñất ñai năm 2003 ñã ñược ban hành có phạm vi ñiều chỉnh bao quát với rất nhiều nội dung mới, trong ñó tập trung vào các vấn ñề trong quản lý sử dụng ñất ñai như:
+ Hoàn chỉnh chính sách khu vực ñất nông nghiệp; quy ñịnh chính sách ñất ñai ñối với khu vực công nghiệp; quy ñịnh quyền và nghĩa vụ của người
sử dụng ñất, ñây là căn cứ quan trọng khi thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào các mục ñích khác + Quy ñịnh chính sách thu hồi ñất, quy trình thu hồi ñất và công tác giải phóng mặt bằng Cùng ñó quy ñịnh rõ việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người có ñất bị thu hồi, những trường hợp không ñược bồi thường Bổ sung quy ñịnh về thẩm quyền giao ñất, cho thuê và cho phép chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất với thẩm quyền từng cấp, ñề cao vai trò cấp xã, phường, cán
bộ ñịa chính xã phường ñảm bảo công tác quản lý và sử dụng ñất chặt chẽ, hợp lý và hiệu quả
+ ðổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về ñất ñai theo hướng khuyến khích các bên tự hoà giải và nâng cao vai trò hoà giải cấp cơ sở
Trang 22xã, phường
Sau khi Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành, ñể ñáp ứng thực tiễn Nhà nước
ñã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, theo ñó, chính sách bồi thường, hỗ trợ GPMB và tái ñịnh cư ñược thể chế tại Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy ñịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất, hiện tại ñây là văn bản quy phạm quan trọng ñể dùng áp dụng trong công tác bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể các ñịa phương áp dụng Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP là văn bản quy phạm về bồi thường, hỗ trợ
và tái ñịnh cư ñã phần nào ñáp ứng ñược lợi ích của người bị thu hồi ñất Tuy nhiên ñể giải quyết một số vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cần cụ thể hoá và bổ sung một số ñiều thuộc Nghị ñịnh góp phần hoàn thiện chính sách khi Nhà nước thu hồi ñất, ñẩy nhanh tiến ñộ GPMB và ổn ñịnh ñời sống của người bị thu hồi ñất,
Bộ tài chính ñã ban hành các Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 17/12/2004 và Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 sửa ñổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC
- Chỉ thị số 11/2006/CT-CP ngày 27 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về giải pháp hỗ trợ dạy nghề và việc làm cho lao ñộng vùng chuyển ñổi mục ñích
sử dụng ñất nông nghiệp Theo ñó giao cho UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có ñịnh hướng quy hoạch, kế hoạch về chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp, chủ ñộng xây dựng kế hoạch hỗ trợ dạy nghề
và tạo việc làm từ dự án dạy nghề cho lao ñộng nông thôn và vay vốn giải quyết việc làm cho người lao ñộng ngay trong quá trình xây dựng quy hoạch
và kế hoạch thu hồi ñất nông nghiệp; hướng dẫn và vận ñộng nhân dân chủ ñộng tham gia học nghề ñể chuyển nghề và tìm việc làm phù hợp ñể nhanh
Trang 23chóng ổn ñịnh cuộc sống
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực hiện quyền sử dụng ñất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai Theo ñó quy ñịnh một số ñiều về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư như:
+ Quy ñịnh cụ thể ñối với một số trường hợp thu hồi ñất và bồi thường,
hỗ trợ và tái ñịnh cư về ñất khi Nhà nước thu hồi ñất ñối với ñất ñang sử dụng trong từng giai ñoạn trước ngày 15/10/1993, từ ngày 15/10/1993 trở về sau và người sử dụng ñất ñược giao không ñúng thẩm quyền trước ngày 01/7/2004 là căn cứ pháp lý quan trọng ñể xác ñịnh tính pháp lý cho việc bồi thường hỗ trợ
và tái ñịnh cư trong công tác GPMB
+ Quy ñịnh trình tự, thủ tục thu hồi ñất và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñể các ngành, các cấp thực hiện công tác GPMB ñúng quy ñịnh, công khai và dân chủ, ñáp ứng lợi ích, góp phần ổn ñịnh ñời sống của người bị thu hồi ñất Quy ñịnh quyền lợi, nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất như quyền ñược khiếu nại, nghĩa vụ phải chấp hành quyết ñịnh thu hồi ñất và bàn giao mặt bằng
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số ñiều của Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
- Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy ñịnh
bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, theo ñó nội dung cơ bản ñược thể hiện như sau:
+ Quy ñịnh về giá ñất: sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên thị trường trong ñiều kiện bình thường
Trang 24+ Sửa ñổi, bổ sung chính sách bồi thường, hỗ trợ ñất nông nghiệp (nâng mức
hỗ trợ ñất nông nghiệp vườn ao, ñất nông nghiệp trong ñô thị, khu dân cư)
+ ða dạng các hình thức hỗ trợ chuyển ñổi nghề nghiệp và tạo việc làm, ñồng thời quy ñịnh thẩm quyền của UBND cấp tỉnh trong việc quyết ñịnh hình thức hỗ trợ cho người bị thu hồi ñất (bằng tiền hoặc giao ñất làm nhà ở hoặc nhà ở)
+ Bổ sung một số chính sách hỗ trợ khác (hỗ trợ tái ñịnh cư cho trường hợp các hộ ñủ tiêu chuẩn ñược tái ñịnh cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không
ñủ ñể mua nhà, ñất tái ñịnh cư; hỗ trợ kinh phí học nghề cho lao ñộng trong
ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu học nghề khi thu hồi ñất nông nghiệp)
+ Toàn bộ tiền bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư và chi phí tổ chức thực hiện
do người ñược giao ñất, thuê ñất ứng trước ñược khấu trừ vào tiền thuê ñất, giao ñất; mức tối ña không vượt tiền phải nộp khi ñược thuê ñất, giao ñất
+ Thay ñổi toàn bộ trình tự bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo, cưỡng chế thu hồi ñất
+ Thành lập quỹ phát triển ñất (trích từ 30% ñến 50% nguồn thu hàng năm từ tiền sử dụng ñất, tiền thuê ñất, tiền ñấu giá quyền sử dụng ñất)
Nhìn chung Nghị ñịnh số 69/2009/Nð-CP ñã phần nào ñảm bảo hài hoà
ba lợi ích: Người bị thu hồi ñất ñược nhà nước quan tâm nhiều hơn - Nhà ñầu
tư - Nhà nước
d Nhận xét và ñánh giá
* Nhận xét
Căn cứ vào Hiến pháp và các văn bản Luật ñất ñai từ năm 1988 ñến
2004, Chính phủ ñã ban hành nhiều văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông
tư và các văn bản hướng dẫn thi hành việc thực hiện công tác bồi thường, hỗ
Trang 25trợ và tái ựịnh cư khi nhà nước thu hồi ựất Theo ựó tuỳ từng thời kỳ kịp thời ựiều chỉnh và quy ựịnh trình tự, thủ tục thu hồi ựất, trình tự, thủ tục về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư Quy ựịnh tắnh pháp lý, giá trị của ựất ựai, tài sản trên ựất ựể từ ựó có căn cứ tắnh bồi thường thiệt hại, cùng ựó là quy ựịnh các khoản hỗ trợ, giải pháp hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ựất (tư liệu sản xuất) Quy ựịnh quyền lợi, nghĩa vụ của người bị thu hồi ựất trong việc bồi thường thiệt hại và khiếu nại khi thấy việc bồi thường, hỗ trợ chưa thoả ựáng Quy ựịnh vai trò thẩm quyền của các cơ quan chức năng trong việc ựược giao nhiệm vụ thực hiện
* đánh giá
Các quy ựịnh về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư qua các thời kỳ thể hiện tắnh ựúng ựắn của đảng và Nhà nước là ựảm bảo mọi công dân Việt Nam ựều có nhà ở, ựất ở Trong quá trình phát triển các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ do yếu tố khách quan chưa thể hiện ựược tắnh toàn diện tuy nhiên ựã phần nào ựáp ứng ựược quyền lợi cho người có ựất bị thu hồi
Ngày nay, các công trình ựường xá, trụ sở, khu trung tâm, cụm công nghiệp ựược mở rộng thể hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư của chúng ta ựang thể hiện một phần tắnh ưu việt, ựảm bảo lợi ắch, cũng như
ổn ựịnh ựời sống của nhân dân, tình hình chắnh trị, thể hiện tắnh ựúng ựắn trong công cuộc ựổi mới
Tuy nhiên do thực tế khách quan tốc ựộ phát triển CNH-HđH nhanh ựòi hỏi chắnh sách bồi thường, hỗ trợ của chúng ta phải luôn hoàn thiện ựể ựáp ứng với thực tiễn
2.2.2 Tổng quan công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư
2.2.2.1 Thể chế chắnh sách, chế ựộ
Trên cơ sở Hiến pháp và các văn bản Luật ựất ựai cũng như một số ựiều
Trang 26luật khác, Chắnh phủ ựã ban hành một số Nghị ựịnh, Thông tư hướng dẫn Luật và Nghị ựịnh nhằm quy ựịnh về trình tự, thủ tục thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư
2.2.2.2 Tổ chức chỉ ựạo thực hiện
Dựa vào quy ựịnh chung của Chắnh phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành các tỉnh, thành phố ựã cụ thể hoá bằng cách xây dựng các quy ựịnh riêng cụ thể cho ựịa phương ựể thực hiện áp dụng chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ựạt kết quả cao nhất và chỉ ựạo UBND cấp quận, huyện gắn liền với cấp xã thành lập các cơ quan chuyên môn thực hiện công tác GPMB các dự án trên ựịa bàn ựúng theo trình
tự, thủ tục mà Chắnh phủ ban hành
2.2.2.3 Kết quả ựạt ựược
đến nay tổng kết lại công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư cũng ựã ựạt những hiệu quả nhất ựịnh, giải quyết ựược rất lớn mặt bằng cho công cuộc xây dựng ựất nước đẩy nhanh công cuộc CNH-HđH, bên cạnh ựó vẫn ựảm bảo quyền và lợi ắch của người bị thu hồi ựất, giúp sử dụng ựất tiết kiệm và ựúng mục ựắch đã thể hiện ựược tắnh toàn diện của các chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, quy ựinh rõ ràng về trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư phù hợp với Hiến pháp và các văn bản luật
2.2.2.4 Tồn tại, vướng mắc
Bên cạnh những mặt ựã ựạt ựược trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư là những công trình, các xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, những hạng mục công trình lớn ựược triển khai xây dựng, ựóng góp vào công cuộc ựổi mới của ựất nước thì tại nhiều ựịa phương có nhiều dự án ựược triển khai không ựạt tiến ựộ với nguyên nhân chủ yếu vướng mắc về GPMB Có những dự án không thể tiếp tục triển khai công tác GPMB do nhiều nguyên nhân khác nhau
Trang 27Những nguyên nhân vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư chủ yếu tập trung vào chế ñộ, chính sách chưa thực sự thể hiện tính thực tế khách quan, ñồng bộ, chưa thể hiện ñược cả 03 lợi ích: Nhà nước, Chủ ñầu tư và người dân Trong xây dựng chế ñộ, chính sách tại một số ñịa phương chưa bám sát với quy ñịnh của Chính phủ ñã ñề ra Xây dựng giá bồi thường, hỗ trợ chưa sát với giá thị trường, giá bồi thường, hỗ trợ ở hai ñịa bàn giáp ranh còn chênh lệch lớn, chính sách ñào tạo nghề sau khi thu hồi ñất của người nông dân chưa thoả ñáng không ñáp ứng ñược nguyện vọng của người dân Tại một số dự án lớn, trọng ñiểm tình trạng nhân dân bức xúc khiếu kiện kéo dài vẫn thường xuyên xảy ra gây mất ổn ñịnh về chính trị, xã hội
Công tác tuyên truyền vận ñộng chưa ñược triển khai bài bản, sâu rộng Bên cạnh ñó nhận thức về chính sách, pháp luật của người dân còn hạn chế, nhất là chính sách về ñất ñai, ý thức và tính cộng ñồng chưa cao
Công tác tổ chức thực hiện và chỉ ñạo thực hiện chưa thật sát, cụ thể trong phân công ñội ngũ thực hiện công tác bồi thường GPMB với kinh nghiệm thực tiễn còn ít, năng lực còn hạn chế so với công việc ñặt ra
2.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước, tổ chức quốc tế và kinh nghiệm cho Việt Nam
2.3.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Ngân hàng thế giới
(WB)
Hầu hết các dự án ñược tài trợ bởi vốn vay của ngân hàng Thế giới (WB)
Trang 28ñều có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư do các dự án này ñưa
ra Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của tổ chức này có nhiều khác biệt so với luật, quy ñịnh, chính sách của nhà nước Việt Nam nên có những khó khăn nhất ñịnh, nhưng bên cạnh cũng có những ảnh hưởng tích cực tới việc hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư cho người bị thu hồi ñất của Việt Nam
Tất cả mọi vấn ñề kinh tế, xã hội phát sinh từ việc thu hồi ñất gây ra cho người bị thu hồi ñất ñều ñược chính sách của WB quan tâm Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư thì vấn ñề tái ñịnh cư ñược WB quan tâm nhiều hơn, hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình tái ñịnh cư,
từ việc tìm nơi ở mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ sử dụng ñất phải
di chuyển, tổ chức các khu tái ñịnh cư, trợ giúp chi phí vận chuyển, xây dựng nhà ở mới, ñào tạo nghề nghiệp, cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp các dịch vụ tại khu tái ñịnh cư
2.3.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh của Ngân hàng phát triển
Châu á (ADB)
Khung chính sách của Ngân hàng phát triển thế giới ñược xây dựng với mục tiêu tránh việc tái ñịnh cư bắt buộc bất cứ khi nào có thể ñược hoặc giảm thiểu tái ñịnh cư nếu không thể tránh khỏi di dân; ñảm bảo những người phải
di chuyển ñược giúp ñỡ ñể ít nhất họ cũng ñạt mức sống bình thường tại nơi ở
cũ hoặc tốt hơn
Với các nguyên tắc cơ bản là:
- Cần tránh hoặc giảm thiểu tái ñịnh cư bắt buộc và thiệt hại về ñất ñai, công trình, các tài sản và thu nhập bằng cách khai thác mọi phương án khả thi
- Tất cả các hộ ñều ñược quyền ñền bù theo giá thay thế cho tài sản, thu nhập và các công việc sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng, ñược khôi phục ñủ
Trang 29ñể cải thiện hay ít nhất cũng hồi phục ñược mức sống, mức thu nhập và năng lực sản xuất của họ như trước khi có dự án
- Trong trường hợp di chuyển cả một khu vực dân cư phải cố gắng tối ña
ñể duy trì các thể chế văn hoá và xã hội của những người phải di chuyển và của cộng ñồng dân cư nơi chuyển ñến
- Việc chuẩn bị các kế hoạch giải phóng mặt bằng (ñược coi như một phần trong công tác chuẩn bị tiểu dự án) và thực hiện các kế hoạch này sẽ ñược tiến hành với sự tham gia và tư vấn của những người bị ảnh hưởng
- Phải hoàn tất việc chi trả bồi thường các loại tài sản bị ảnh hưởng và kết thúc di dân tới nơi ở mới trước khi thi công dự án mới
- Việc bồi thường cho người dân tộc thiểu số, hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ, gia ñình có người tàn tật và các hộ dễ bị ảnh hưởng khác sẽ ñược thực hiện với sự tôn trọng các giá trị văn hoá cũng như sự bảo vệ các nhu cầu riêng biệt của họ
Khi triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng ADB quan tâm ñến hầu hết các vấn ñề liên quan ñến chủ hộ như nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, nguồn thu nhập của gia ñình, số người trong ñộ tuổi lao ñộng, có trong diện chính sách hay không và cả trình ñộ học vấn … cùng tính pháp lý của ñất ñai, tài sản trên ñất
Về vấn ñề tái ñịnh cư, mục tiêu chính sách tái ñịnh cư của ADB là giảm thiểu tối ña tái ñịnh cư và phải bảo ñảm cho các hộ bị di chuyển ñược bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi tương tự trong trường hợp không có dự án
2.3.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Trung Quốc
Khác với Hiến pháp và Luật ñất ñai của Việt Nam, Hiến pháp Trung Quốc quy ñịnh hai hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập
Trang 30thể Vì vậy nên khi thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp tuỳ từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và bồi thường tài sản, các công trình gắn liền với ñất bị thu hồi
Về trình tự, thủ tục thu hồi ñất: Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm
Về phương thức bồi thường, người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình
Về giá bồi thường lấy tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó
Về tái ñịnh cư, thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ, các khu tái ñịnh cư ñược quy hoạch tổng thể với nhiều hạng mục hạ tầng nhà ở, trường học …, bố trí hệ thống giao thông ñộng và tĩnh Nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ và kịp thời ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền quan tâm tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước có chính sách ưu tiên ñặc biệt
Khi thực hiện việc bồi thường GPMB phải xây dựng các biện pháp xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó là khiếu tố
2.3.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại Thái Lan
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát
Trang 31triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Theo ñó quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại ðể từng ngành căn cứ tự xây dựng các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh
cư với việc xác ñịnh giá trị bồi thường, hỗ trợ, trình tự thủ tục các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, cùng
ñó là quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra toà án
2.3.5 Kinh nghiệm cho Việt Nam
Khi có kế hoạch thu hồi ñất cần thông báo cho các ñối tượng bị thu hồi biết trước trong thời gian sớm hơn ñể họ có kế hoạch ổn ñịnh ñời sống về tinh thần cũng như vật chất
Xây dựng hành lang pháp lý cũng như tuyên truyền vận ñộng và nêu cao tính tiên phong gương mẫu trong việc Nhà nước trưng dụng ñất ñai, người có quyền sử dụng ñất tự nguyện thực hiện việc hiến, tặng cho Nhà nước ñất ñai
ñể xây dựng các công trình công cộng mang lại lợi ích cộng ñồng
Tất cả mọi vấn ñề về kinh tế, xã hội phát sinh từ việc thu hồi ñất gây ra ñều phải ñược quan tâm
Cần tập trung nhiều hơn ñến vấn ñề tái ñịnh cư ñể ñảm bảo cho người bị thu hồi ñất có ñời sống tốt hơn trước khi bị thu hồi Tạo môi trường sản xuất cũng như duy trì, ñảm bảo tốt nhất về văn hoá, xã hội và môi trường sống cho người bị thu hồi ñất phải di chuyển ñến cộng ñồng dân cư mới
Thực hiện bồi thường, hỗ trợ về ñất, tài sản gắn liền với ñất tương ñương với giá thị trường
Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho công tác quản lý và sử dụng ñất ñai trên toàn quốc ñể công tác bồi thường, hỗ trợ ñược thực hiện nhanh chóng
Trang 323 đỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu của ựề tài
Diện tắch ựất, chế ựộ chắnh sách và các vấn ựề liên quan ựến giải phóng mặt bằng của 2 dự án:
- Dự án đầu tư củng cố, nâng cấp tuyến ựê tả sông Hồng, tỉnh Hưng
Yên, ựoạn Km76 + 894 ọ Km124 + 824
- Dự án Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp Kim động
3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Nội dung nghiên cứu
- đánh giá về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng ựến công tác giải phóng mặt bằng tại huyện Kim động
- đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất tại huyện Kim động
- đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần hoàn thiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kim động
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1 Phương pháp khảo sát, ựiều tra, thu thập số liệu
Thu thập các tài liệu, số liệu ựã có liên quan ựến công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái ựịnh cư trong và ngoài nước khi Nhà nước thu hồi ựất
3.2.2.2 Phương pháp thống kê, phân tắch, tổng hợp, so sánh, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel và so sánh các trường hợp khác nhau trong bồi thường,
hỗ trợ và tái ựịnh cư
Trang 33chức và hộ gia ñình cá nhân có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất
- Phỏng vấn trực tiếp ñại diện các Ban bồi thường GPMB, Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư các dự án, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Kim ðộng
- ðiều tra các hộ gia ñình, cá nhân có ñất bị thu hồi hoặc bị ảnh hưởng theo mẫu phiếu ñiều tra phát ngẫu nhiên
3.2.2.4 Phương pháp tham khảo, kế thừa các tài liệu sẵn có
- Tham khảo, kế thừa các tài liệu tại một số cơ quan quản lý Nhà nước
của huyện Kim ðộng, các Ban quản lý dự án …
Trang 344 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Khái quát ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Kim động
4.1.1 điều kiện tự nhiên
Có vị trắ tiếp giáp như sau:
- Phắa Bắc giáp huyện Khoái Châu
- Phắa Nam giáp huyện Tiên Lữ và TP Hưng Yên
- Phắa đông giáp huyện Ân Thi
- Phắa Tây giáp TP Hà Nội và tỉnh Hà Nam
Trên ựịa bàn huyện Kim động có hệ thống các tuyến giao thông quan trọng gồm: Quốc lộ 39A, 38, tỉnh lộ 195, 208, 205 và có sông Hồng tiếp giáp phắa Tây của huyện
Hình 4.1: Bản ựồ huyện Kim động
TP Hộ NéI
TP HƯNG YÊN
Trang 35* địa hình, ựịa mạo
Là huyện thuộc vùng ựồng bằng châu thổ sông Hồng, ựất ựai tương ựối bằng phẳng, chủ yếu bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi, kênh mương và ựường giao thông độ dốc tương ựối của ựịa hình trên ựịa bàn huyện theo hướng đông Bắc - Tây Nam, chia thành 2 vùng rõ rệt
-Vùng trong ựê: Có diện tắch tự nhiên khoảng 8746 ha thuộc 17 xã, thị
trấn, ựịa hình tương ựối bằng phẳng, có ựộ cao trung bình so với mặt nước biển
từ 1,6 - 3,7m Khu vực có ựộ cao tuyệt ựối trên 3,0 m so với mặt nước biển tập trung ở các xã ven ựê sông Hồng: Phú Thịnh,Thọ Vinh, đức Hợp, Mai động, Hùng An, Ngọc Thanh
- Vùng ngoài ựê: Diện tắch tự nhiên 2719 ha gồm các xã Phú Cường,
Hùng Cường và một phần diện tắch ngoài ựê của các xã Mai động, Thọ Vinh, Phú Thịnh, đức Hợp, Hùng An, Ngọc Thanh địa hình phức tạp hơn vùng trong
ựê, nhiều gò cao, thùng sâu xen kẽ những bãi cao, thấp không ựồng ựều, bề mặt lượn sóng, dải giáp ựê chắnh ựất trũng, nhiều ựoạn là nơi chứa nước mặt của khu vực điều kiện ựịa hình ựã ảnh hưởng nhất ựịnh tới khả năng khai thác ựất chưa sử dụng
* Khắ hậu
Huyện Kim động nói riêng và tỉnh Hưng Yên nói chung ựều nằm trong vùng ựồng bằng Bắc Bộ và chịu ảnh hưởng của vùng khắ hậu nhiệt ựới gió mùa, thời tiết trong năm ựược phân làm 2 mùa rõ rệt:
- Mùa hè: Nóng ẩm, mưa nhiều ựược kéo dài từ tháng 4 ựến tháng 10
- Mùa ựông: Lạnh, khô hanh thường kéo dài từ tháng 11 năm trước ựến tháng 3 năm sau
-Nhiệt ựộ:
Nhiệt ựộ trung bình trong năm là 24,10C Tổng tắch ôn hàng năm là
85030C
Trang 36vụ cho sinh hoạt cũng bị hạn chế
- ðộ ẩm không khí
ðộ ẩm không khí trung bình năm là 84%
Kim ðộng có khí hậu ñặc trưng là nóng, ẩm, mưa nhiều vào mùa hè Lạnh, khô, hanh vào mùa ñông
* Thuỷ văn
Thuỷ văn của huyện Kim ðộng chịu ảnh hưởng và phụ thuộc vào chế ñộ thủy văn, lưu lượng dòng chảy thượng nguồn của sông Hồng (chạy dọc từ Bắc xuống Nam với chiều dài 13 km)
Cùng với hệ thống sông, ngòi, lại nằm trong hệ thống ñại thuỷ nông Bắc Hưng Hải, ñảm bảo tương ñối chủ ñộng cung cấp nước trong mùa khô hạn và tiêu úng trong mùa mưa lũ
Trang 37* Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên ựất
Theo số liệu thống kê ựất ựai ựến ngày 01/01/2011 Tổng quỹ ựất tự nhiên của Kim động là 11465,65 ha, bằng 12,42% tổng diện tắch tự nhiên của tỉnh Hưng Yên đã khai thác ựưa vào sử dụng 11319,10 ha (chiếm 98,72% quỹ ựất của huyện) đất chưa sử dụng còn lại 146,55 ha (chiếm 1,28% quỹ ựất của huyện) đất ựai của Kim động chủ yếu ựược phát triển trên nền phù sa bồi ựắp của sông Hồng chia thành 2 nhóm ựất chắnh
+Nhóm ựất trong ựê sông Hồng: Với tổng diện tắch tự nhiên là
8764,65 ha (trong ựó ựất canh tác là 5586 ha) loại ựất này không ựược bồi ựắp
hàng năm, có màu nâu tắm, mặc dù hàng năm không ựược phù sa sông Hồng trực tiếp bồi lắng, nhưng vẫn ựược tưới nước phù sa sông Hồng qua hệ thống thủy nông Bắc - Hưng - Hải
+Nhóm ựất ngoài ựê sông Hồng: Tổng diện tắch 2719 ha, trong ựó ựất
canh tác là 1294 ha ựược phù sa bồi ựắp hàng năm, ựất có màu nâu tươi, luôn màu mỡ Thành phần cơ giới của nhóm ựất này từ pha cát ựến thịt nặng, các tầng hơi chặt, chuyển lớp từ từ
- Tài nguyên nước
Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt ở huyện Kim động ựược lấy từ 2 nguồn nước mặt và nước ngầm
+Nước mặt: Chủ yếu dựa vào nguồn nước mưa, ựược lưu giữ trong các
hồ ao, kênh mương, mặt ruộng
+Nước ngầm: Nguồn nước ngầm của Kim động khá dồi dào Nước
không bị ô nhiễm, nhưng hàm lượng sắt (Fe) trong nước cao, nếu ựược xử lý tốt có thể sử dụng cho sinh hoạt và sản xuất
- Tài nguyên khoáng sản
Kim động không có thế mạnh về nguồn tài nguyên khoáng sản Về sản xuất vật liệu xây dựng ựể tận dụng và khai thác có hiệu quả mỏ sét ven sông
Trang 38Hồng Hiện nay quỹ đất dùng vào sản xuất vật liệu xây dựng của huyện là 17,83 ha, sản xuất vật liệu đã đáp ứng phần nào nhu cầu tiêu dùng trong nội vùng Là huyện cĩ chiều dài 13 km sơng Hồng nơi cĩ nguồn trữ lượng cát đen xây dựng lớn, để khai thác cĩ hiệu quả nguồn tài nguyên này huyện cần cĩ kế hoạch sắp xếp lại các khu khai thác để khơng ảnh hưởng đến cơng tác thuỷ lợi
và bảo vệ mơi trường
- Tài nguyên nhân văn
Là vùng nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sơng Hồng với truyền thống văn minh, văn hiến lâu đời hầu hết các làng, xã đều cĩ đình chùa, đền miếu, tồn huyện cĩ 12 di tích được cơng nhận di tích lịch sử cấp Quốc gia, huyện cĩ 5 xứ đạo lớn (Ngọc ðồng, Hồng Thượng, Xi, Lê Xá và Ngơ Xá)
Kể từ khi tái lập huyện đến nay ðảng bộ và nhân dân tồn huyện đồn kết lương, giáo phấn đấu đưa huyện Kim ðộng trở thành huyện phát triển
* Thực trạng mơi trường
Kim ðộng là một huyện thuần nơng đang ở giai đoạn đầu của sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố, các ngành kinh tế - xã hội chưa phát triển mạnh, các trung tâm kinh tế - xã hội, thị trấn, thị tứ đang được hình thành và phát triển nên mức độ ơ nhiễm mơi trường nước, khơng khí, đất đai chưa nghiêm trọng
4.1.2 ðiều kiện kinh tế- xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế
Trong những năm qua kinh tế cĩ sự tăng trưởng, đến năm 2011 tổng giá trị sản phẩm các ngành của huyện đạt 1199,01 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân GDP hàng năm giai đoạn 2008 - 2011 đạt 7,3%, năm
2008 đạt 12,4% đến năm 2011 là 13,1% Trong đĩ nơng nghiệp tăng 4,5%, cơng nghiệp tiểu thủ cơng nghiệp tăng 23%, dịch vụ thương mại tăng 19,5% Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 7,1 triệu đồng/năm
Trang 39Bảng 4.1 Giá trị sản phẩm các ngành kinh tế
ðVT: Tỷ ñồng Giai ñoạn
Nguồn: Phòng Tài chính huyện Kim ðộng
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của huyện bước ñầu ñã có sự chuyển dịch nhanh theo hướng tích cực ñã ñem lại hiệu quả cao giữa các ngành và trong nội bộ từng ngành, ñã tạo thêm việc làm cho người lao ñộng Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm, tăng nhanh tỷ khối ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
Bảng 4.2 Cơ cấu kinh tế các năm
ðVT: % Giai ñoạn
Trang 404.1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
* Khu vực kinh tế nông nghiệp
Nông nghiệp có bước phát triển, giá trị sản xuất ngành nông nghiệp, thuỷ sản năm 2011 ựạt 539,554 tỷ ựồng Giá trị sản xuất tăng bình quân 4,5%/năm
Sản xuất nông nghiệp của Kim động ựã bước ựầu chuyển ựổi theo hướng sản xuất nông sản hàng hoá, tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng dần đã
có nhiều diện tắch chuyển ựổi cơ cấu cây trồng cho thu nhập cao Năm 2011
tỷ trọng trồng trọt ựạt 64%; chăn nuôi ựạt 36%, diện tắch lúa chất lượng cao 38%, cây vụ ựông trên ựất lúa ựạt 33% diện tắch
* Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng trưởng nhanh Bình quân tăng 14% năm giai ựoạn 2008 ựến năm 2011 ựạt 23%/năm, tập trung ở các lĩnh vực như: Chế biến nông sản thực phẩm, khai thác sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khắ, mộc, sản xuất hàng tiêu dùng và xuất khẩu, một số ngành nghề thủ công truyền thống như mây tre ựan, thêu ren, thảm bẹ ngô ựược khôi phục và phát triển, góp phần thúc ựẩy chuyển dịch cơ cấu lao ựộng, tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập cho nhân dân
Tổng giá trị sản xuất thu ựược từ công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp năm
2011 ựạt 293,759 tỷ ựồng
* Khu vực kinh tế dịch vụ thương mại
Ngành dịch vụ thương mại ựã có nhiều thành tựu nổi bật, giá trị sản xuất tăng bình quân 17,8% năm Năm 2011 tăng 19,5% tổng mua bán lẻ tăng bình quân 16,7% năm Dịch vụ vận tải hàng hoá và hành khách phát triển, doanh thu tăng 15%/năm, ựặc biệt là vận tải ựường thuỷ và bến bốc dỡ hàng ven sông Hồng Bưu chắnh viễn thông phát triển nhanh bình quân 7,5 máy ựiện thoại/100 dân, ựã xây dựng 19 bưu cục và ựiểm bưu ựiện văn hoá ở 19