2.1 Một số vấn ựề liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp 32.1.1 đất nông nghiệp và tình hình sử dụng ựất nông nghiệp 32.2 Sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên thế 2.2
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - HÀ NỘI
VŨ HỒNG THÀNH
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP VÀ
ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP THEO HƯỚNG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP HÀNG HÓA HUYỆN ÂN THI - TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Trang 2LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
Vũ Hồng Thành
Trang 3
Xin trân trọng và chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, UBND huyện Ân Thi, Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Hưng Yên ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ựề tài
Xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ựồng nghiệp, bạn bè và người thân ựã luôn ựộng viên và tạo ựiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Trang 4
2.1 Một số vấn ựề liên quan ựến sử dụng ựất nông nghiệp 32.1.1 đất nông nghiệp và tình hình sử dụng ựất nông nghiệp 3
2.2 Sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên thế
2.2.1 Hướng thị trường sản xuất hàng hoá nông nghiệp trên thế giới 102.2.2 Hướng thị trường sản xuất hàng hóa nông nghiệp ở Việt Nam 112.3 Hiệu quả sử dụng ựất trên cơ sở sản xuất hàng hóa 16
2.3.2 đánh giá những yếu tố ảnh hưởng chi phối ựến hiệu quả sử dụng
2.3.3 Một số tiêu chắ ựánh giá hiệu quả sản xuất hàng hoá cho sản xuất
2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam 25
Trang 53 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.2.1 đánh giá ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan ựến sử
3.2.2 điều tra ựánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp 293.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất
3.2.4 đề xuất các giải pháp cho sản xuất hàng hóa cho huyện Ân Thi 30
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, tài liệu 31
4.2.2 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng ựất chắnh 56
4.3 Hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá 824.3.1 Cơ sở ựể xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất hàng hóa 82
Trang 64.3.2 Xác ñịnh cây trồng hàng hoá 824.4 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
4.4.1 Những quan ñiểm chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 844.4.2 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo
4.4.3 Các giải pháp chính cho sản xuất hàng hóa ở huyện Ân Thi 88
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 CNH-HðH Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
8 GTGT/Lð Giá trị gia tăng trên ngày công lao ñộng
10 GTSX/Lð Giá trị sản xuất trên ngày công lao ñộng
22 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 8
DANH MỤC BẢNG
4.4 Biến ñộng sản xuất ngành chăn nuôi qua một số năm 52
4.12 Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên 3 tiểu vùng 694.13 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 1 724.14 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 2 734.15 Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng ñất tiểu vùng 3 744.16 So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với tiêu
4.17 Danh mục các loại thuốc BVTV người dân Ân Thi sử dụng 794.18 Mức ñộ sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật 81
Trang 9
DANH MỤC HÌNH
2.1 Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam năm 2011 14
Trang 10
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất ựai là tài nguyên vô cùng quý giá ựối với mỗi quốc gia, là nhân tố
cơ bản, là ựiều kiện tiên quyết ựể con người và các sinh vật khác có thể tồn tại
và phát triển Trong quá trình phát triển của xã hội loài người thì ựất ựai luôn ựóng một vai trò ựặc biệt quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội Trong sản xuất nông nghiệp, ựất ựai là một tư liệu sản xuất không thể thay thế ựể sản xuất ra mọi sản phẩm cây trồng và vật nuôi và khả năng phát triển của nông nghiệp ở mọi quốc gia trên thế giới luôn phụ thuộc vào số lượng và chất lượng ựất ựai
Việt Nam là một nước có tổng diện tắch tự nhiên xếp vào hàng trung bình ở vùng đông Nam châu Á và có ựiều kiện sinh thái khá thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên do dân số ựông nên tỷ lệ bình quân ựất nông nghiệp ựược xếp vào hàng gần thấp nhất trong vùng Bên cạnh ựó diện tắch ựất có khả canh tác lại hạn chế tập trung chủ yếu ở các vùng ựồng bằng, ựặc ựiểm sản xuất của các nông hộ ở những vùng có tiềm năng này lại rất manh mún, không tập trung thành từng vùng chuyên canh lớn nên khó có thể tạo ra ựược hiệu quả cao trong sản xuất trong ựiều kiện kinh tế thị trường hiện nay Nhằm nâng cao hiệu quả cho sản xuất nông nghiệp thì một trong những hướng ựi ựang ựược xác ựịnh ựối với cả nước hiện nay ựó là phải mở rộng sản xuất hàng hóa ựể tạo ra giá trị kinh tế và từng bước nâng cao cải thiện ựời sống nông hộ mới có thể tạo ựà cho phát triển nông nghiệp bền vững
Ân Thi là một huyện nông nghiệp nằm ở phắa đông của tỉnh Hưng Yên, có tổng diện tắch tự nhiên là 12871,5 ha Với ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn tài nguyên ựất ựai màu mỡ cùng với sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp - nông thôn, các mô hình kinh tế trang trại ựược hình thành và phát triển bước ựầu có hiệu quả triển vọng Về vị trắ ựịa lý có những mặt lợi
Trang 11thế gần thành phố và các trung tâm công nghiệp nên việc lưu thông hết sức thuận lợi, hạ tầng cơ sở phục vụ sản xuất lại khá phát triển rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Vì vậy, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cần phải dựa trên cơ sở ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông đề tài:
Ộđánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và ựề xuất giải pháp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá huyện Ân Thi, tỉnh Hưng YênỢ
nhằm phát huy những lợi thế và khắc phục trở ngại trong sản xuất nông nghiệp, ựồng thời ựề xuất những giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ựất trên quan ựiểm phát triển bền vững
1.2 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn
huyện Ân Thi
- đề xuất giải pháp hợp lý nhằm ựáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững theo hướng sản xuất hàng hoá
1.3 Yên cầu của ựề tài
- điều tra ựược các ựịnh hướng thị trường sản xuất xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu;
- điều tra, thu thập những cơ sở thông tin dữ liệu chắnh xác ựảm bảo cho ựánh giá tiềm năng các loại hình sản xuất hàng hoá nông nghiệp của huyện Ân Thi;
- đề xuất các giải pháp sản xuất hàng hoá cho sản xuất nông nghiệp hợp lý và phù hợp với ựiều kiện thực tiễn của vùng nghiên cứu
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Một số vấn ñề liên quan ñến sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Lịch sử của thế giới ñã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia ðối với các nước ñang phát triển, sản phẩm nông nghiệp còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước có thể lựa chọn những nông sản phù hợp ñể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ñất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ñất ñai ñang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người Những diện tích ñất ñai thích hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do ñó con người phải mở mang thêm diện tích ñất canh tác trên các vùng không thích hợp Hậu quả ñã gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và phá hoại ñất một cách nghiêm trọng
Chủ tịch Liên minh các Hiệp hội Khoa học về ðất châu Âu (ECSSS), ông Winfried E H Blum cho biết trên toàn châu Âu, mỗi ngày có một diện tích ñất rộng bằng khoảng một làng biến mất khỏi bản ñồ nông nghiệp Trong khi ñó, nhu cầu về ñất nông nghiệp ñang tăng lên do dân số tại châu Âu ñang tăng khoảng 85 triệu người mỗi năm [32]
Tại Áo và các nước láng giềng, diện tích ñất nông nghiệp bị sử dụng sai mục ñích hàng ngày lên ñến 12 hoặc 15 ha; ở Thụy Sĩ diện tích này là khoảng
từ 8 ñến 10 ha; cá biệt ở ðức con số này ñã lên tới khoảng 110 ñến 120 ha ñể
Trang 13xây dựng ñường phố, nhà ở và các toà nhà lớn khác [32] Các chuyên gia ñưa
ra lời cảnh báo thế giới ñang ñứng trước nguy cơ thiếu hụt không chỉ dầu mỏ
và lương thực, mà cả ñất nông nghiệp do tình trạng sử dụng bừa bãi
2.1.1.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam
ðất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng vào mục ñích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
và mục ñích bảo vệ, phát triển rừng Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên ñất ñai một cách tốt hơn Nước ta có các vùng ñất nông nghiệp trù phú như ñồng bằng sông Hồng rộng gần 800 ngàn ha, ñồng bằng sông Cửu Long khoảng 2,5 triệu ha Nhưng chúng ñều bị chia nhỏ, manh mún khiến một số công trình thủy nông không còn tác dụng Mặt khác, ñất nông nghiệp ñang bị chuyển ñổi tùy tiện Diện tích ñất nông nghiệp bị mất là do quá trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa Việt Nam trong thời gian qua mất khoảng 0,4% diện tích ñất canh tác, riêng ñất trồng lúa có tỷ lệ mất cao hơn khoảng 1% Tuy nhiên với tốc ñộ công nghiệp hóa ngày càng tăng thì tỷ lệ mất ñất sẽ không dừng ở mức ñộ trên Diện tích ñất canh tác Việt Nam vào loại thấp nhất thế giới Trong khi những mảnh ñất màu mỡ cứ ít ñi, nhường chỗ dần cho những khu công nghiệp, sân golf thì bình quân mỗi năm dân số tăng khoảng 1 triệu người Tuy trước mắt Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu lương thực khá ổn ñịnh, an ninh lương thực cấp quốc gia chưa phải là ñiều ñáng quan ngại Nhưng cứ với tốc
ñộ chuyển ñổi ñất như hiện nay sẽ ñặt cho tương lai nhiều thách thức [33] Hiện nay, Việt Nam ñang ñẩy mạnh sự nghiệp CNH - HðH ñất nước Quá trình ñô thị hóa và sự gia tăng dân số ñã gây áp lực mạnh mẽ ñến việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất làm cho diện tích ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp Hơn nữa, những ñòi hỏi của sự phát triển kinh tế và nhu cầu ngày càng tăng của con người buộc chúng ta phải sử dụng ñất nông nghiệp một cách có hiệu quả hơn
Trang 142.1.2 Sử dụng ựất nông nghiệp bền vững
2.1.2.1 Nguyên tắc sử dụng ựất bền vững theo FAO
để duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ựang phải ựương ựầu với nhiều vấn ựề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái Nhiều nước trên thế giới ựã xây dựng và phát triển sản xuất nông nghiệp theo quan ựiểm sản xuất nông nghiệp bền vững
Theo FAO (1990) [34], nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý hiệu quả tài nguyên cho nông nghiệp (ựất ựai, lao ựộngẦ) ựể ựáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người ựồng thời giữ gìn và cải thiện tài nguyên thiên nhiên môi truờng
Tại hội thảo quốc tế năm 1991 ở Nairobi ựã ựưa ra 5 nguyên tắc chắnh
là nền tảng cho việc sử dụng ựất bền vững [23]:
- Duy trì nâng cao sản lượng
- Giảm tối thiểu mức rủi ro trong sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng tài nguyên tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá ựất
- Có thể tồn tại về mặt kinh tế
- Có thể chấp nhận ựược về mặt xã hội
Năm nguyên tắc trên là cốt lõi của việc sử dụng ựất ựai bền vững, nếu
sử dụng ựất ựai ựảm bảo các nguyên tắc trên thì ựất ựai ựược bảo vệ cho phát triển nông nghiệp bền vững
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ựáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ựảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai (Phạm Vân đình và đỗ Kim Chung, 1997 [16]) Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ựổi về tổ chức và kỹ thuật nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau [35] Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trắ quan trọng, nhiều khi có
Trang 15tính quyết ñịnh trong sự phát triển chung của xã hội ðiều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận ñúng ñắn về môi trường ñể giữ gìn tài nguyên ñất ñai cho thế hệ sau
và ñiều quan trọng nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai, giữ vững cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn ñịnh, tăng trưởng chất lượng cuộc sống, bình ñẳng các thế hệ và hạn chế rủi ro
2.1.2.2 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững ở Việt Nam
Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức ña dạng trên nhiều vùng ñất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng ñất bền vững thể hiện trong nhiều hoạt ñộng sản xuất và quản lý ñất ñai trên từng vùng ñất xác ñịnh theo nhu cầu và mục ñích sử dụng con người
Trong sản xuất nông nghiệp ñể ñảm bảo ñược tính bền vững thì vấn ñề quan tâm trước tiên là phải sử dụng ñất ñai một cách hợp lý ñể có thể duy trì ñược tính ña dạng và khả năng sinh lợi của các nguồn tài nguyên ñáp ứng ñược những nhu cầu ñời sống hiện tại nhưng không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng ñược những nhu cầu cuộc sống của các thế hệ tương lai
Ở Việt Nam sử dụng ñất ñược xem là bền vững phải ñạt ñược 3 yêu cầu sau:
Bền vững về kinh tế ñược thể hiện ở giá trị sản lượng cây trồng, hệ số
sử dụng ñất và thu nhập thuần cao, ñảm bảo an ninh lương thực
Về chất lượng: sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại ñịa phương, trong nước và xuất khẩu, tuỳ mục tiêu cụ thể của từng vùng
+ Bền vững về môi trường: loại hình sử dụng ñất phải bảo vệ ñược ñộ
Trang 16phì nhiêu của ñất, ngăn chặn thoái hoá ñất ñồng thời bảo vệ ñược môi trường sinh thái
+ Bền vững về xã hội: thu hút ñược lao ñộng, phù hợp với tập quán canh tác
của từng ñịa phương ðịnh hướng thị trường, loại hình sử dụng ñất ñó sản xuất tự túc hay sản xuất theo hướng hàng hoá, ñảm bảo ñời sống xã hội phát triển
Nội dung sử dụng ñất bền vững bao hàm một vùng trên bề mặt trái ñất với tất cả các ñặc trưng: khí hậu, ñịa hình, thổ nhưỡng, chế ñộ thuỷ văn, thực vật, ñộng vật và cả những hoạt ñộng cải thiện quản lý ñất ñai như các hệ thống tưới tiêu, xây dựng ñồng ruộng Do ñó thông qua hoạt ñộng thực tiễn sử dụng ñất, chúng ta phải xác ñịnh ñược những vấn ñề liên quan ñến các yếu tố tác ñộng ñến khả năng bền vững ñất ñai trên phạm vi cụ thể của từng vùng, ñể tránh những sai lầm trong sử dụng ñất, hạn chế ñược những tác hại ñối với môi trường sinh thái
Ba yêu cầu bền vững trên là ñể xem xét và ñánh giá các loại hình sử dụng ñất hiện tại Thông qua việc xem xét và ñánh giá các yêu cầu trên ñể giúp cho việc ñịnh hướng phát triển nông nghiệp ở mỗi vùng sinh thái
2.1.2.3 Những nghiên cứu và áp dụng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững trên thế giới và ở Việt Nam
Hiện nay, xu hướng chung các nhà khoa học trên thế giới ñang nỗ lực nghiên cứu sử dụng ñất có hiệu quả kinh tế kết hợp với hiệu quả xã hội, môi trường ở hiện tại và trong tương lai Thành tựu trong lĩnh vực này phải kể ñến các công trình nghiên cứu sử dụng ñất ñể sản xuất lương thực thực phẩm và sản xuất ra các sản phẩm khác dựa trên cơ sở xác ñịnh hệ thống cây trồng (cây hàng năm cây lâu năm) và các loại hình sử dụng ñất hợp lý cho ñiều kiện ñất ñai của từng vùng cụ thể
Ở Philippin từ năm 1974 - 1975 các nhà khoa học của Trung tâm phát triển ñời sống nông thôn (MBRLC) tại Mindanao, ñã tiến hành các thí nghiệm
Trang 17về việc sử dụng bằng hàng rào xanh chống xói mòn trên ñất dốc, ñó là kỹ thuật canh tác trên ñất dốc (viết tắt là SALT)
Mô hình SALT bao gồm nhiều dạng SALT1, SALT2, SALT3, SALT4
Kỹ thuật này ñã tăng ñộ che phủ, hạn chế xói mòn, làm giàu ñất và nâng cao năng suất cây trồng từ 2 - 3 lần so với canh tác truyền thống [26] SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ñường ñồng mức, góp phần bảo vệ ñược môi trường sinh thái, chống xói mòn và nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng ñất so với các phương thức canh tác trước ñây
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ñã ñưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ñất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ñất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ñã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và
hệ thống cây trồng trên ñất lúa
Ở Inñônêxia, Các chương trình bảo vệ ñất cũng ñã ñược thực hiện nhằm bảo vệ các vùng ñất bậc thang và trồng cây theo ñường ñồng mức Ngoài ra, Chính phủ ưu tiên hàng ñầu cho chương trình phát triển lương thực nhằm tìm ra các giống cây trồng lương thực, cây ñậu ñỗ phù hợp với ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của từng vùng sinh thái Kết quả là ñã tạo ñược một số giống ngô có năng suất cao chất lượng tốt, ví dụ: giống ngô trắng Bague có thời gian sinh trưởng 90 ngày, năng suất ñạt 4 - 5 tấn/ha so với giống ngô cũ chỉ ñạt 1 - 2 tấn/ha; hoặc cây lúa Miến là loại cây có giá trị dinh dưỡng cao, làm thức ăn cho người và gia súc có năng suất ñạt 3,50 tấn/ha có thể trồng tái giá, sức chống chịu sâu bệnh tốt với ñầu tư chi phí thấp [26]
Nói chung về việc sử dụng ñất ñai, các nhà khoa học trên thế giới ñều cho rằng: ñối các vùng nhiệt ñới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ñộ canh tác cũ sang chế ñộ canh tác
Trang 18mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn
Ở Việt Nam, khi trình ñộ sản xuất nông nghiệp còn thấp, phần lớn diện tích ñất nông nghiệp ñều tập trung vào sản xuất lương thực, thực phẩm Song song với việc nâng cao mức sống, ñòi hỏi phát triển các cây thức ăn cao cấp hơn như cây có ñạm (ñậu, ñỗ, ), cây có dầu (lạc, vừng ), rau củ và các loại cây ăn quả có giá trị, có hiệu quả kinh tế cao ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của
xã hội, có tác dụng bảo vệ, cải tạo môi trường ñất
Việt Nam là nước có dân số ñông, tốc ñộ tăng dân số bình quân là 2,0% Theo dự kiến nếu tốc ñộ tăng dân số là 1-1,2% năm thì dân số nước ta
sẽ là 100,8 triệu người vào năm 2015 [21] vì thế bình quân diện tích ñất trên ñầu người sẽ tiếp tục giảm Trong khi ñó diện tích ñất nông nghiệp ñang có chiều hướng giảm nhanh do chuyển mục ñích sử dụng Vì thế nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là yêu cầu cần thiết ñối với Việt Nam trong những năm tới [19]
Giai ñoạn 1963 - 1978 Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
ñã ñưa ra hàng chục giống mới như lúa, ngô, ñậu ñỗ, khoai tây, khoai lang, mía, chè, cam, quýt, vải Giai ñoạn 1990 - 2004, có khoảng 105 giống trong
ñó 55 giống thuộc 14 loại cây trồng ñạt tiêu chuẩn Quốc gia: lúa, ñậu tương, lạc, khoai lang, khoai tây, khoai sọ, sắn… có năng suất cao có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt ñã ñược ñưa vào sản xuất rộng rãi ở những vùng sinh thái góp phần thay ñổi cơ cấu mùa vụ, thâm canh nâng cao hiệu quả sử dụng ñất [3]
Từ những năm 60, với nhiều giống cây trồng mới ñược áp dụng trong sản xuất, hệ thống tưới tiêu ñược cải tạo, diện tích tưới tiêu ñã ñược tăng lên
và phân khoáng, thuốc trừ sâu ñược dùng với số lượng lớn Do vậy, những kết quả về năng suất lúa và các cây trồng khác không ngừng tăng lên qua các năm Chỉ trong hai thập kỷ qua, sản xuất lương thực của Việt Nam ñã tăng hơn hai lần, từ 14,4 triệu tấn (năm 1980) lên 4.059 triệu tấn (năm 2004) [30] Tuy nhiên, việc sử dụng quá mức các dạng phân khoáng và phân
Trang 19chuồng không xử lý có ảnh hưởng không tốt ñến môi trường, các chế phẩm phân vi sinh thuộc các nhóm vi sinh vật ñã ñược sản xuất: vi sinh vật cố ñịnh ni-tơ phân tử cộng sinh, vi sinh vật tự do cố ñịnh ni-tơ phân tử tự do và hội sinh, vi sinh vật phân giải các chất hữu cơ dùng cho cây lúa và cây trồng cạn,
vi sinh vật phân giải lân khó hòa tan, chế phẩm hỗn hợp giữa vi sinh vật cố ñịnh ni-tơ và phân giải quặng phốt-phát
Từ năm 1995 ñến năm 2000, Nguyễn Ích Tân [22] ñã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ñất ñai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ñối với vùng úng trũng xã Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy: trên ñất vùng úng trũng xã Phụng Công, huyện Châu Giang, tỉnh Hưng Yên có thể áp dụng mô hình lúa xuân - cá hè ñông cho lãi từ 9.258-12.527,2 ngàn ñồng/ha Mô hình lúa xuân - cá hè ñông và cây ăn quả, cho lãi từ 14.315,7-18.949,25 nghìn ñồng/ha
Các nhà khoa học ñã chú trọng ñến công tác lai tạo và chọn lọc giống cây trồng mới năng suất cao, chất lượng tốt hơn ñể ñưa vào sản xuất Làm phong phú hơn hệ thống cây trồng, góp phần ñáng kể vào việc tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất
2.2 Sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá trên thế giới
và ở Việt Nam
2.2.1 Hướng thị trường sản xuất hàng hoá nông nghiệp trên thế giới
Thị trường tiêu thụ sản phẩm nông lâm sản là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng, ở ñó người sản xuất thực hiện việc trao ñổi hàng hoá, ñiều này giúp cho họ thực hiện ñược tốt quá trình tái sản xuất tiếp theo
Thị trường hàng nông sản thế giới ñang có xu hướng chuyển dần về khu vực các nước ñang phát triển, nhất là các nước ở khu vực Châu á Nhóm các nước này ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong giá trị thương mại quốc tế
Trang 20về các sản phẩm nông nghiệp, nhất là giá trị nhập khẩu Xu hướng chuyển dịch này của thị trường hàng nông sản thế giới sẽ tác ựộng ựến các sản phẩm nông nghiệp Việt Nam
Theo đặng Kim Sơn và Trần Công Thắng (2001) [20], khi nghiên cứu
sự chuyển ựổi cơ cấu nông nghiệp của một số nước đông Nam Á cho thấy:
- Các nước ựang chuyển ựổi nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu nông nghiệp theo hướng tập trung phát triển ngành hàng dựa vào lợi thế và cải tổ ựể ựương ựầu với những thách thức mới của thế kỷ XXI
+ Thái Lan: phát huy thế mạnh sẵn có, phát triển mạnh sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu nông sản theo hướng ựa dạng hoá sản phẩm, giảm bớt rủi
ro thị trường và tăng cường ựầu tư công nghệ chế biến
+ Malaixia: tập trung sản xuất hàng hoá có lợi thế cạnh tranh cao ựể xuất khẩu, phát triển nông nghiệp thành một lĩnh vực hiện ựại và thương mại hoá cao Tăng cường phát triển ngành chế biến gắn với sản xuất nông nghiệp dựa vào tài nguyên của từng ựịa phương
+ Inựônêxia: hướng mạnh vào sản xuất hàng hoá các mặt hàng có lợi thế như: hạt tiêu, hoa quả, gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tôm ựông lạnh và cá ngừ + Philipin: phát huy thế mạnh sẵn có xây dựng các vùng chuyên canh gắn với công nghiệp chế biến, hệ thống thông tin, ứng dụng và tiếp thị Tăng cường ựầu tư cho nghiên cứu chuyển giao, áp dụng công nghệ và khuyến nông Thay ựổi chiến lược chắnh sách nông nghiệp từ bảo trợ sản xuất sang tăng cường cạnh tranh
2.2.2 Hướng thị trường sản xuất hàng hóa nông nghiệp ở Việt Nam
Trong thế kỷ 21, nông nghiệp Việt Nam giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ựảm bảo an ninh lương thực quốc gia, tạo việc làm và thu nhập cho hơn 54,2% lực lượng lao ựộng cả nước, ựảm bảo ựời sống cho khoảng 70% dân số, giữ gìn và bảo vệ các nguồn tài nguyên môi
Trang 21nông nghiệp ñã xác ñịnh rõ: tiếp tục ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất ðể khuyến khích sự phát triển của nền nông nghiệp hàng hóa, Chính phủ ban hành một số chính sách về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp Theo ñó ngành sản xuất hàng hoá quan trọng của nông nghiệp nước ta cần phát triển theo ñịnh hướng sau:
- Về lĩnh vực trồng trọt mục tiêu ñến năm 2015 ổn ñịnh diện tích ñất lúa là 3,8 triệu ha; sản lượng thu hoạch 40triệu tấn/ năm Tổng sản lượng cây
có hạt ñạt 46,3 triệu tấn [29]
- Về chăn nuôi: phát triển ñàn lợn phù hợp với nhu cầu của thị trường tiêu dùng trong nước, một số vùng chăn nuôi lợn chất lượng cao ñể xuất khẩu Phát triển ñàn bò sữa, nâng cao chất lượng và năng suất sữa Phát triển ñàn gia cầm, thủy cầm Mục tiêu giai ñoạn 2011-2015 ñạt mức tăng giá trị sản xuất bình quân 6-7% /năm[29]
- Về thuỷ sản: cùng với việc phát triển ñánh bắt xa bờ, tập trung ñầu tư phát triển bền vững ngành nuôi trồng thuỷ sản Tôm là ngành chủ lực trong nuôi trồng thuỷ sản gồm tôm nước lợ và tôm nước ngọt ðồng thời phát triển mạnh nuôi các loại cá nước ngọt, nước lợ, nước mặn và các loại ñặc sản khác phấn ñấu ñạt tốc ñộ phát triển 6-7% /năm [29]
- Ngành lâm nghiệp: phấn ñấu phát triển toàn diện trong 5 năm tới giá trị sản xuất tăng bình quân 1,5-2%/năm [29]
Tháng 11 năm 2006, Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) tạo cơ hội cho nước ta mở rộng thị trường xuất khẩu, tuy nhiên cũng ñặt ra cho nước ta nói chung và nền nông nghiệp nói riêng những khó khăn và thách thức lớn Việt Nam sẽ phải ñối mặt với sản phẩm nông nghiệp của các nước thành viên trong tổ chức WTO cả ở thị trường trong nước và nước ngoài Những khó khăn về cạnh tranh thị trường xuất khẩu các sản phẩm nông
Trang 22nghiệp Việt Nam sẽ lớn hơn khi mà sản xuất nông nghiệp vẫn trong tình trạng lạc hậu, năng suất, chất lượng sản phẩm thấp, chi phắ cao và nhất là sự yếu kém của ngành công nghiệp chế biến
Kể từ khi tham gia WTO, hàng nông sản Việt Nam ựã ựược xuất khẩu
ựi nhiều nước, nhiều mặt hàng nằm trong tốp ựứng ựầu thế giới như gạo, cà phê, hồ tiêu, hạt ựiều,
Lúa gạo là hàng hóa xuất khẩu chủ lực có mặt và có uy tắn trên nhiều thị trường thế giới như Philipin, Singapo, Malaixia, Inựônêxia và những thị trường khó tắnh như EU, Mỹ, Nhật Bản Ngoài ra còn một số thị trường tiềm năng như Ôxtrâylia, Châu Phi, Trung đông và Mỹ la tinh Mặc dù ựứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo nhưng ựến nay gạo Việt Nam chưa có thương hiệu riêng trên thị trường thế giới
Ngoài lúa gạo, cà phê là mặt hàng nông sản xuất xuất khẩu có giá trị lớn ựứng thứ hai sau gạo Giá trị cà phê xuất khẩu thường chiếm gần 10% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng năm Thị trường xuất khẩu cà phê của nước ta chủ yếu là thị trường EU, Mỹ và Nhật Bản
Hồ tiêu và hạt ựiều của Việt Nam xuất khẩu cũng ựứng nhất, nhì thế giới, nhưng do năng suất và chất lượng thấp nên 2 loại sản phẩm này thời gian vừa qua xuất khẩu nhiều về số lượng nhưng kim ngạch thu về chưa tương xứng với tiềm năng Hồ tiêu Việt Nam hiện ựã và ựang có mặt ở thị trường 80 quốc gia và vùng lãnh thổ
Trang 23Hình 2.1: Tỷ trọng xuất khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam năm 2011 Gạo vẫn là một mặt hàng nông sản chủ ñạo, chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng giá trị xuất khẩu nông sản của nước ta (chiếm 26,8% tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản) Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy năm 2011 lượng gạo xuất khẩu ñạt 7,1 triệu tấn và trị giá ñạt 3,66 tỷ USD, chỉ tăng nhẹ 3,3% về lượng và tuy nhiên tăng khá 12,6% về trị giá so với năm trước [31]
Cà phê: lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 12/2011 là 155,6 nghìn
tấn, trị giá ñạt 325 triệu USD, tăng 119,9% về lượng và tăng 116,6% về trị giá
so với tháng trước Tính ñến hết 12 tháng/2011, lượng cà phê xuất khẩu của nước ta ñạt gần 1,26 triệu tấn, trị giá ñạt 2,75 tỷ USD, tăng 3,2% về lượng và tăng 48,7% về trị giá so với năm 2010 [31]
Thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của nước ta trong năm 2011 bao gồm EU: 490 nghìn tấn, tăng 1,8% và chiếm 39% tổng lượng xuất khẩu nhóm hàng này của Việt Nam; tiếp theo là Hoa Kỳ: 138,5 nghìn tấn, giảm 9,5%; Nhật Bản: 50,7 nghìn tấn, giảm 4,4% so với năm 2010 [31]
Cao su: tháng 12/2011, lượng cao su xuất khẩu ñạt 111 nghìn tấn, trị
giá 335 triệu USD, giảm 11,8% về lượng và giảm 11,1% về trị giá so với
Trang 24tháng trước Tắnh ựến hết tháng 12/2011, tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước ựạt 817 nghìn tấn, tăng 4,4%, trị giá ựạt 3,23 tỷ USD, tăng 35,4%
so với năm 2010 [31]
Trung Quốc vẫn là ựối tác chắnh tiêu thụ cao su nhập khẩu từ Việt Nam trong năm 2011 với 502 nghìn tấn, tăng 8% và chiếm tới 61,4% lượng cao su xuất khẩu của cả nước Tiếp theo là các thị trường: EU: 67,1 nghìn tấn, tăng 6,2%; Malaixia: 57,8 nghìn tấn, giảm 2%; đài Loan: 34,3 nghìn tấn, tăng 7,6%Ầ
đối với ngành chăn nuôi, từ năm 1990, lợn sữa Việt Nam ựã thâm nhập vào thị trường Hồng Kông Theo dự báo của Ngân hàng Thế giới, Việt Nam
có nhiều cơ hội xuất khẩu thịt bò sang các nước khu vực sông Mê Kông nếu chúng ta tăng ựược sản lượng thịt bò trên mức ựộ tự cung cấp như hiện nay Việc sản xuất thịt dê và thịt cừu ựể xuất khẩu sang các nước ựạo Hồi cũng là một lợi thế mà Việt Nam có thể khai thác
Trên thị trường thế giới ựang diễn ra hướng gia tăng nhanh chóng giá trị xuất nhập khẩu các sản phẩm như thịt chế biến, dầu mỡ, sữa của nhóm các nước ựang phát triển đây là cơ hội lớn ựể thúc ựẩy ngành chăn nuôi trong nước, cải thiện cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng nông sản Việt Nam, ựồng thời tạo ra khả năng chống lại sự dao ựộng cao của giá cả các sản phẩm trồng trọt, mang lại sự ổn ựịnh hơn cho sản xuất nông nghiệp trong nước Tuy nhiên, khả năng tiếp cận thị trường nước ngoài của các sản phẩm thịt chế biến của Việt Nam còn ở mức ựộ thấp so với yêu cầu thị trường thế giới và so với sản phẩm của các nước khác trong khu vực, do ựó, sẽ bất lợi lớn nếu không có chiến lược phát triển sản phẩm này một cách thận trọng
Tuy có những ựóng góp tương ựối lớn trong kim ngạch xuất khẩu nhưng nhìn chung, năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh của nông sản hàng hoá Việt Nam còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới Bên
Trang 25cạnh ñó, dịch bệnh gia súc, gia cầm ñang tái phát trở lại, việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất gieo trồng chưa ñược phổ biến rộng rãi, số ñông nông dân còn thiếu những hiểu biết về thị trường, thiếu năng lực, bản lĩnh và trình ñộ tổ chức sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá Sản xuất hàng hoá phần nhiều mang tính tự phát, thiếu ổn ñịnh, chưa thực sự gắn liền với công nghệ chế biến và thị trường ñầu ra
Có thể khẳng ñịnh xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá là hướng ñi ñúng, là sự vận ñộng phát triển phù hợp quy luật Trong nhiều con ñường dẫn dắt tới một nền sản xuất hàng hóa gắn với một thị trường một cách bền vững, có sức cạnh tranh cao thì việc xây dựng một hệ thống thông tin thị trường ñể chuyền tải những kết quả nghiên cứu về thị trường một cách nghiêm túc, khoa học là một công việc cần ñược ñầu tư và triển khai gấp rút
2.3 Hiệu quả sử dụng ñất trên cơ sở sản xuất hàng hóa
2.3.1 ðặc ñiểm sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp
Trong kinh tế chính trị Mác - Lênin, hàng hóa ñược ñịnh nghĩa là sản phẩm của lao ñộng thông qua trao ñổi, mua bán Sản xuất hàng hoá là một kiểu tổ chức sản xuất mà trong ñó sản phẩm làm ra không phải ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người trực tiếp sản xuất ra mà là ñể ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội thông qua việc trao ñổi mua bán Sản xuất hàng hóa ra ñời và phát triển dựa trên cơ sở phát triển các phương thức sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội Sự phân công ấy càng cao, càng sâu sắc, sự phân công chuyên môn hoá cao thì sản xuất hàng hóa càng phát triển, ñời sống người dân ngày một nâng cao, làm cho quá trình trao ñổi hàng hoá diễn ra mạnh mẽ hơn, sản xuất hàng hóa phát triển ngày càng ña dạng hơn
Sản xuất hàng hoá là sự biểu hiện của lực lượng sản xuất ñã phát triển có
sự tồn tại của sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất Sản xuất hàng hoá phản ánh
về trình ñộ của lực lượng sản xuất và sự phân công lao ñộng xã hội Sự phân
Trang 26công lao ựộng xã hội này càng sâu sắc bao nhiêu thì sản xuất hàng hoá càng phát triển bấy nhiêu, sự phát triển hàng hoá phải gắn với sự trao ựổi của thị trường và chắnh sách của Nhà nước Nông nghiệp SXHH phải gắn liền với trình ựộ canh tác của người nông dân, người nông dân cần phải biết chuyên môn hoá, tập trung trong sản xuất nhằm tạo ra nông sản phẩm nhiều về số lượng, tăng cường về chất lượng, ựa dạng về chủng loại ựể thoả mãn nhu cầu thị trường, ựem lại hiệu quả cao nhất trên một ựơn vị diện tắch ựất nông nghiệp
Phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng SXHH cho phép tăng thêm khối lượng nông sản hàng hoá ựáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tăng nguyên liệu cho chế biến, góp phần thúc ựẩy quá trình chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông thôn, chuyển nền sản xuất nông nghiệp tự cấp tự túc sang nền nông nghiệp hàng hoá thực hiện CNH - HđH nông nghiệp nông thôn
Nền sản xuất hàng hoá có ựặc trưng là cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện ựại, trình ựộ khoa học kỹ thuật, trình ựộ văn hoá của người lao ựộng cao đó
là nền sản xuất nông nghiệp có cơ cấu hợp lý, ựược hình thành trên cơ sở khai thác tối ựa lợi thế, thế mạnh sản xuất nông nghiệp của từng vùng đây là nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao, khối lượng hàng hoá nhiều với chủng loại phong phú, ựa dạng
Phát triển nền nông nghiệp hiện ựại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt ựới Sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp thể hiện rõ nét ựó là nền sản xuất lớn, ựẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa cao; sử dụng ngày càng nhiều máy móc, vật tư nông nghiệp, công nghệ mới (trước thu hoạch và sau thu hoạch), nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến và dịch vụ nông nghiệp; hình thành các vùng chuyên môn hóa, hướng mạnh ra xuất khẩu
Việc ựưa nền nông nghiệp sang phát triển SXHH là quá trình lâu dài và có nhiều khó khăn, phức tạp Do vậy, cần phải nhanh chóng hình thành các vùng
Trang 27sản xuất tập trung chuyên canh, thâm canh ngày càng cao phải gắn nông nghiệp với công nghệ, chế biến, ựược thực hiện thông qua việc phân công lại lao ựộng,
xã hội hoá sản xuất, ứng dụng các tiến bộ công nghệ mới vào sản xuất
2.3.2 đánh giá những yếu tố ảnh hưởng chi phối ựến hiệu quả sử dụng ựất
nông nghiệp sản xuất hàng hóa
2.3.2.1 Nhóm yếu tố về ựiều kiện tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên (ựất, nước, khắ hậu, thời tiết, ) là tiền ựề cơ bản nhất, là nền móng ựể phát triển và phân bố nông nghiệp Bởi vì, các yếu tố của ựiều kiện tự nhiên là tài nguyên ựể sinh vật tạo nên sinh khối Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những ựiều kiện tự nhiên nhất ựịnh nào ựó, ngoài ựiều kiện ựó cây trồng và vật nuôi sẽ không thể tồn tại hoặc kém phát triển Do vậy, cần ựánh giá ựúng ựiều kiện tự nhiên ựể trên cơ sở ựó xác ựịnh cây trồng vật nuôi chủ lực phù hợp và ựịnh hướng ựầu tư thâm canh ựúng
điều kiện về ựất ựai, khắ hậu thời tiết là yếu tố ựầu vào có ý nghĩa quan trọng ựối với sản xuất nông nghiệp Nếu ựiều kiện tự nhiên thuận lợi, các hộ nông dân có thể lợi dụng những yếu tố ựầu vào không kinh tế thuận lợi ựể tạo
ra nông sản hàng hoá với giá rẻ
Một trong những yếu tố hạn chế năng suất cây trồng chắnh là ựiều kiện
về ựộ phì của ựất, ựiều kiện nước tưới, ựiều kiện khắ hậu
2.3.2.2 Nhóm các yếu tố kinh tế, kỹ thuật canh tác
Biện pháp kỹ thuật canh tác là các tác ựộng của con người vào ựất ựai, cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hoà giữa các yếu tố của quá trình sản xuất ựể hình thành, phân bố và tắch luỹ năng suất kinh tế đây là những tác ựộng thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về ựối tượng sản xuất, về thời tiết, về ựiều kiện môi trường và thể hiện sự dự báo thông minh và chắnh xác [4] Lựa chọn các tác ựộng kỹ thuật, lựa chọn chủng loại và cách sử dụng các yếu tố ựầu vào
Trang 28phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật nhằm ựạt ựược các mục tiêu ựề
ra Theo Frank Ellis và Douglass C.North [dẫn theo 24], ở các nước phát triển, khi có tác ựộng tắch cực của kỹ thuật, giống mới, thuỷ lợi, phân bón tới hiệu quả thì cũng ựặt ra các yêu cầu mới ựối với việc sử dụng ựất Có nghĩa là ứng dụng công nghệ sản xuất tiến bộ là một ựảm bảo vật chất cho kinh tế nông nghiệp tăng trưởng nhanh Cho ựến giữa thế kỷ XXI, trong nông nghiệp nước
ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ựến 30% của năng suất kinh tế Như vậy, nhóm các yếu tố kỹ thuật ựặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ựất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.3.2.3 Nhóm các yếu tố kinh tế tổ chức
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Công tác quy hoạch và bố trắ sản xuất
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên,
dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu của thị trường, gắn với quy hoạch phát triển công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực và các thể chế pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường [13], [14]
đó là cơ sở ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi và khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý đồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hoá, chuyên môn hoá, hiện ựại hoá nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất hàng hoá
- Hình thức tổ chức sản xuất
Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ựến việc tổ chức
khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp [10] Vì thế, phát huy thế mạnh của các loại hình tổ chức sử dụng ựất trong từng cơ sở sản xuất là rất cần thiết Muốn vậy cần phải thực hiện ựa dạng hoá các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất - dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hoá
Trang 29- Dịch vụ kỹ thuật
Sản xuất hàng hoá của hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản và hạ giá thành nông sản phẩm
2.3.2.4 Nhóm các yếu tố xã hội
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Hệ thống thị trường và sự hình thành của thị trường ñất nông nghiệp, thị trường nông sản phẩm Thị trường là nhân tố quan trọng, dựa vào nhu cầu của thị trường nông dân lựa chọn hàng hoá ñể sản xuất Theo Nguyễn Duy Tính (1995) [25], 3 yếu tố chủ yếu ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là: năng suất cây trồng, hệ số quay vòng ñất, thị trường cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra
Trong cơ chế thị trường, các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá họ có khả năng sản xuất, ñồng thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết ñể sản xuất ra những nông sản hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin,
dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn, quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hoá ñể người sản xuất biết nên sản xuất cái gì, bán ở ñâu, mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì Sản phẩm hàng hoá của Việt Nam cũng sẽ rất ña dạng, phong phú về chủng loại chất lượng cao và giá rẻ và ñang ñược lưu thông trên thị trường, thương mại ñang trong quá trình hội nhập là ñiều kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả
- Hệ thống chính sách (chính sách ñất ñai, chính sách ñiều chỉnh cơ cấu ñầu tư, chính sách hỗ trợ ) ñó là công cụ ñể nhà nước can thiệp vào sản xuất
Trang 30nhằm khuyến khích hoặc hạn chế sản xuất các loại nông sản hàng hoá
Phát triển nông nghiệp nước ta thực sự khởi sắc sau sự kiện ñổi mới của pháp luật và một loạt chính sách về ñất ñai bắt ñầu là Nghị quyết 10 của Bộ chính trị vào tháng Tư năm 1988, người nông dân ñược giao ñất nông nghiệp
sử dụng ổn ñịnh, lâu dài, ñược thừa nhận như một ñơn vị kinh tế và ñược tự chủ trong sản xuất nông nghiệp Sự ra ñời của Luật ñất ñai 1993, sau ñó là luật sửa ñổi bổ sung luật ñất ñai năm 1998 và năm 2001; Luật ñất ñai năm 2003; Nghị ñịnh 64/CP năm 1993 về giao ñất nông nghiệp và Nghị ñịnh 02/CP năm 1994 về giao ñất rừng và một loạt các văn bản liên quan khác ñó ñem lại luồng gió mới cho sản xuất nông nghiệp Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực nay có thể tự túc lương thực và trở thành một nước xuất khẩu gạo ñứng thứ hai trên thế giới
Trong công cuộc ñổi mới hiện nay ðảng và Nhà nước ta rất chú trọng tới việc phát triển ngành nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá Do vậy, nhiều chính sách thúc ñẩy nền kinh tế quốc dân như: chương trình 327 “phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc”, chính sách xoá ñói giảm nghèo, chính sách 773 về “khai thác mặt nước hoang, bãi triều ven sông biển”, chính sách dồn ñiền ñổi thửa,
- Sự ổn ñịnh chính trị - xã hội là yếu tố then chốt ñể tạo nên sự khác biệt giữa Việt Nam và các nước khác trong khu vực ðầu tư vào một nước có nền chính trị ổn ñịnh tạo tâm lý yên tâm về khả năng tìm kiếm lợi nhuận và thu hồi vốn, giúp các nhà ñầu tư có thể tính toán chiến lược ñầu tư lớn và dài hạn Vai trò của ổn ñịnh chính sách cũng tương tự như vậy, là môi trường cởi
mở hấp dẫn các nhà ñầu tư ngoại quốc
- Những kinh nghiệm, tập quán sản xuất nông nghiệp, trình ñộ năng lực của các chủ thể kinh doanh, trình ñộ ñầu tư
Theo Douglas C North, sự thay ñổi công nghệ và sự thay ñổi hợp lý các thể chế là những yếu tố then chốt cho sự tiến triển của kinh tế xã hội [dẫn theo 24]
Trang 312.3.3 Một số tiêu chí ñánh giá hiệu quả sản xuất hàng hoá cho sản xuất
nông nghiệp
Hiệu quả là một thuật ngữ mà con người thường dùng ñể chỉ mục tiêu cho mọi hành ñộng có chủ ñích Và sau này trong ngôn ngữ học phát triển, cụm từ “hiệu quả” ñược hiểu như một phạm trù triết học Trước kia khi nhận thức còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Về sau xã hội càng văn minh, nhận thức của con người phát triển lên thì dần ñi ñến sự phân biệt kết quả và hiệu quả Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả, ñược ñề cập ñến mọi ñối tượng, dù là quản lý hay lao ñộng chân tay; mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội: hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả
mà con người chờ ñợi và hướng tới; nó có nội dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng, ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm, hoặc là bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời gian
Ta có thể thấy bản chất của hiệu quả xuất phát từ mục ñích của sản xuất
và phát triển kinh tế xã hội là ñáp ứng ngày càng cao về nhu cầu ñời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội Cho nên mỗi cá nhân và tổ chức ñều phải có bổn phận nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của mình
Hiện nay, khi nói ñến hiệu quả sử dụng ñất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng, chúng ta thường ñề cập ñến 3 khía cạnh là kinh tế, xã hội và môi trường Sử dụng ñất có hiệu quả là ñảm bảo ñược cả 3 yếu tố ñó
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế: là hiệu quả do tổ chức và bố trí sản xuất hợp lý ñể ñạt ñược lợi nhuận cao với chi phi thấp hơn Như vậy, hiệu quả kinh tế của một hiện tượng hay một quá trình kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
Trang 32ñộ khai thác các yếu tố ñầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức quản
lý Nó ñược thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản ánh các mục tiêu
cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu của xã hội và ñược xác ñịnh bằng cách so sánh kết quả thu ñược với chi phí bỏ ra Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu phản ánh trình ñộ và chất lượng sử dụng các yếu tố của sản xuất - kinh doanh nhằm ñạt ñược kết quả kinh tế tối ña với chi phí tối thiểu
ðây là hiệu quả ñược quan tâm hàng ñầu, khâu trung tâm ñể ñạt các loại hiệu quả khác Thể hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chính
ðể ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp tôi áp dụng một
số chỉ tiêu chính sau ñây:
Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX)
Giá trị sản xuất là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược quy ra triền tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh (thường là 1 năm)
- Chi phí trung gian (CPTG)
Chi phí trung gian là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
- Giá trị gia tăng (GTGT)
Giá trị gia tăng là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó
GTGT = GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên một ñồng chi phí trung gian, bao gồm GTSX/CPTG và GTGT/CPTG ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả Nó chỉ
ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi, bao gồm: GTSX/Lð và GTGT/Lð Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
Trang 33cho từng kiểu sử dụng ựất và từng cây trồng, làm cơ sở ựể so sánh với chi phắ
cơ hội của người lao ựộng
Các chỉ tiêu phân tắch ựược ựánh giá ựịnh lượng (giá trị tuyệt ựối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ựịnh tắnh (giá trị tương ựối) ựược tắnh bằng mức ựộ cao, thấp Các chỉ tiêu ựạt ựược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
- Chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội phản ánh mối quan hệ lợi ắch giữa con người với con người, có tác ựộng tới hiệu quả kinh tế đây là chỉ tiêu khó lượng hóa ựầy ựủ, thể hiện bằng các chỉ tiêu ựịnh tắnh hoặc bán ựịnh lượng
Theo hội khoa học ựất Việt Nam (2000) [11], hiệu quả xã hội ựược phân tắch bởi các chỉ tiêu sau:
+ đảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ắch của người nông dân + đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
+ Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân + Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật, + Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là các mặt hàng xuất khẩu
- Chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả môi trường
đánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất là việc xem xét thực trạng và nguyên nhân gây ra sự suy thoái chất lượng môi trường nhằm loại trừ các loại hình sử dụng ựất có khả năng gây ra tác ựộng xấu ựến môi trường sinh thái Các tác ựộng ảnh hưởng tới chất lượng môi trường ựất ựai cần phân tắch tập trung vào một số vấn ựề sau:
+ Khả năng duy trì và cải thiện ựộ phì ựất như khả năng che phủ ựất, giảm thiểu xói mòn rửa trôi, trả lại cho ựất tàn dư cây trồng ựể cải thiện hàm lượng hữu cơ và duy trì cải thiện ựộ phì ựất
+ Chế ựộ luân canh ảnh hưởng ựến tắnh chất hóa, lý và việc cải tạo ựất (ựộ mặn, phèn)
Trang 34+ Mức ựộ sử dụng hợp lý, cân ựối phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật
+ Mức ựộ ảnh hưởng về ô nhiễm ựất
Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là vấn ựề rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Trong phạm vi tài nghiên cứu, tôi chỉ ựánh giá hiệu quả môi trường thông qua việc ựánh giá ảnh hưởng của các cây trồng ựối với ựất ựai hiện tại, thông qua kết quả ựiều tra về ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và kết quả phỏng vấn nông hộ về nhận xét của họ ựối với các loại hình sử dụng ựất hiện tại
Theo Quyền đình Hà (2007) phải quan tâm cả 3 loại hiệu quả: hiệu quả kinh
tế là trọng tâm, là ựiều kiện nguồn lực ựể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường Hiệu quả xã hội và môi trường ựảm bảo bền vững của hiệu quả kinh tế [7]
2.4 Tình hình sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Việt Nam
Thực hiện ựường lối ựổi mới của đảng, nông nghiệp nước ta ựã ựạt ựược nhiều thành tựu to lớn, ựưa nền nông nghiệp từ tự cấp tự túc trở thành nền nông nghiệp hàng hóa Sản lượng xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản ựứng hạng nhất nhì thế giới như gạo, cà phê, hồ tiêu ựã góp phần ựáng kể vào tăng trưởng kinh tế của ựất nước
Ở nước ta ựã hình thành những vùng sản xuất tập trung với khối lượng nông sản hàng hoá lớn và mang tắnh kinh doanh rõ rệt (lúa gạo và rau quả thực phẩm vùng đồng bằng sông Hồng, lúa gạo và rau quả thực phẩm, thuỷ hải sản ở vùng ựồng bằng sông Cửu Long, cà phê ở Tây Nguyên, cao su ở đông Nam Bộ, chè ở trung du miền núi,Ầ) Trong cả nước ựã xuất hiện hàng chục vạn trang trại gia ựình và hàng triệu hộ kinh doanh tiểu ựiền mà ở ựó lượng nông sản hàng hoá chiếm tỷ trọng lớn, tắnh chất sản xuất kinh doanh nông nghiệp hàng hoá ngày càng thể hiện rõ nét
Trang 35Tuy nhiên, xét trên tổng thể nền nông nghiệp nước ta vẫn ñang trong tình trạng của sản xuất hàng hoá nhỏ, manh mún và lạc hậu, dàn trải thiếu sự tập trung thành vùng chuyên canh lớn gắn với việc thâm canh cao Nông dân chỉ quan tâm khai thác ñất ñai nhằm mang lại hiệu quả kinh tế trước mắt mà chưa quan tâm việc bồi ñắp, tái tạo nguồn dinh dưỡng cho ñất ðây là một nguyên nhân ñã và ñang cản trở rất lớn ñến sản xuất hàng hóa hiện nay Hưng Yên là tỉnh có nhiều tiềm năng và lợi thế ñể phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hoá Những năm gần ñây, Tỉnh uỷ, HðND, UBND tỉnh ñã có nhiều chủ trương, giải pháp nhằm thúc ñẩy ngành nông nghiệp phát triển Các ñịa phương trong tỉnh, nông dân ñã áp dụng tốt những biện pháp canh tác ñem lại hiệu quả kinh tế cao, thúc ñẩy nông nghiệp của tỉnh chuyển mạnh sang xản xuất hàng hóa, góp phần cải thiện ñời sống nông dân [15]
ðại hội ðảng bộ tỉnh Hưng Yên lần thứ 17 xác ñịnh: "Phát triển nông nghiệp hàng hóa toàn diện, theo hướng CNH, HðH gắn với xây dựng nông thôn mới" với mục tiêu giai ñoạn năm 2011 - 2015, giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân 4%/năm, cơ cấu kinh tế nông nghiệp: cây lương thực 20%, rau quả, cây công nghiệp 35%, chăn nuôi, thủy sản 45%, giá trị thu nhập mỗi ha canh tác ñạt hơn 120 triệu ñồng/năm.[5]
ðể ñạt mục tiêu trên, cần thực hiện ñồng bộ các giải pháp:
- Trước hết và quan trọng nhất là quy hoạch, hình thành những vùng sản xuất cây, con phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng từng vùng, trên cơ sở ñó bố trí lại cơ cấu cây trồng, vật nuôi; phát triển mạnh những cây trồng, vật nuôi có lợi thế, có thị trường tiêu thụ; hình thành các khu công nghiệp công nghệ cao, vùng thâm canh, chuyên canh sản xuất hàng hóa chất lượng, an toàn có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế
- Khuyến khích ứng dụng các thành tựu tiến bộ khoa học kỹ thuật, công
Trang 36nghệ tiên tiến vào sản xuất gắn với quy hoạch vùng Tranh thủ tối ña các nguồn lực ñể phát triển các cơ sở sản xuất giống cây trồng, vật nuôi, ña dạng hóa các mô hình sở hữu; xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn ñịa lý một số sản phẩm có lợi thế Tiếp tục thực hiện tốt liên kết "bốn nhà", tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng, gắn với các chính sách hỗ trợ khuyến khích thu hút các
dự án sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản
- Khuyến khích các mô hình nông nghiệp - công nghiệp, phát triển ngành nghề nông thôn theo hướng "mỗi làng một nghề", chuyển dịch cơ cấu lao ñộng trong nông thôn theo hướng "ly nông bất ly hương"
- Khai thác các nguồn vốn ñầu tư ñể cải tạo, xây dựng hạ tầng kỹ thuật nông thôn theo hướng hiện ñại, kết cấu kinh tế, xã hội hợp lý, có quan hệ sản xuất phù hợp
- Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của HTX, phát triển các mô hình hợp tác, thực hiện các chính sách thúc ñẩy kinh tế hợp tác, kinh tế hộ, kinh tế tư nhân phát triển
- ðổi mới và tổ chức lại sản xuất nông nghiệp, gắn với việc dồn thửa, ñổi ruộng và tích tụ ruộng ñất; tổng kết, rút kinh nghiệm và tiếp tục phát triển
mô hình kinh tế trang trại, gia trại
- Tăng cường công tác ñào tạo nguồn nhân lực cho phát triển nông nghiệp, nông thôn; ña dạng hóa các loại hình ñào tạo, cấp ñào tạo phù hợp với nhu cầu
và ñiều kiện cụ thể trong quá trình phát triển nông nghiệp trên ñịa bàn tỉnh
Ân Thi, với lợi thế của một miền quê ñất ñai màu mỡ, phì nhiêu, huyện
ñã tập trung ñẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, sản xuất hàng hoá là nhiệm vụ trọng tâm Nhờ thay ñổi về cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống, sản xuất nông nghiệp của huyện ñã không ngừng tăng cả về số lượng
và chất lượng Năng suất lúa bình quân ñạt 64 tạ/ha, sản lượng lương thực ñạt trên 51 nghìn tấn, bình quân lương thực ñầu người 775 kg/người/năm, giá trị
Trang 37sản xuất trên 1 ha canh tác ựạt 83 triệu ựồng Cùng với chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, những năm qua thông qua các mô hình khuyến nông và chắnh sách
hỗ trợ giá giống của UBND tỉnh và của huyện, nhiều giống lúa mới ựược ựưa vào gieo cấy thử nghiệm thành công, mở ra triển vọng mới trong sản xuất lương thực đáng chú ý là ựã hình thành những vùng sản xuất lúa chất lượng cao, lúa hàng hóa với quy mô hàng nghìn ha, tập trung ở các xã Hồ Tùng Mậu, Hoàng Hoa Thám, Quang VinhẦ Bên cạnh ựó, lĩnh vực chăn nuôi cũng ựược xác ựịnh là ngành mũi nhọn trong phát triển kinh tế nông nghiệp
của huyện Hiện nay, trong toàn huyện có 98 trang trại ựạt tiêu chắ liên bộ,
góp phần ựáng kể trong bức tranh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn
và giải quyết việc làm [12]
Trang 383 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- đối tượng nghiên cứu:
- điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sản xuất nông nghiệp của huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp chắnh có giá trị hàng hoá trên ựịa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu là ựất sản xuất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên, với các xã ựại diện cho các vùng sản xuất ựể ựiều tra khảo sát xã Tiền Phong, Thị trấn Ân Thi, xã Phù Ủng
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 đánh giá ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế- xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai
- điều kiện tự nhiên: Vị trắ ựịa lý: Xác ựịnh vị trắ vùng nghiên cứu; ựiều
kiện khắ hậu: ảnh hưởng của khắ hậu ựến cơ cấu mùa vụ, năng suất cây trồng,
- điều kiện kinh tế xã hội: Tình hình kinh tế nông nghiệp, cơ sở hạ
tầng, trình ựộ canh tác, thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm,
- Nhận xét chung về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Từ ựó rút ra những thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa nói riêng
3.2.2 điều tra ựánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp
- điều tra hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Ân Thi
- đánh giá hiệu quả sử dụng của các loại hình sử dụng ựất (LUT) ựại diện theo các tiểu vùng ựặc trưng trong ựịa bàn huyện
Trang 39- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất bền vững (theo các tiêu chắ kinh tế, xã hội và môi trường)
3.2.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất
3.2.4 đề xuất các giải pháp cho sản xuất hàng hóa cho huyện Ân Thi
- đề xuất bố trắ các loại hình sử dụng ựất có khả năng sản xuất hàng hoá
- Xác ựịnh các giải pháp cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa trong vùng nghiên cứu
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp chọn ựiểm
Chọn ựiểm nghiên cứu ựại diện cho các vùng sinh thái và ựại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp của huyện Những xã ựược chọn là những xã có ựặc trưng về ựịa hình, ựất ựai, ựiều kiện kinh tế xã hội ở những vùng có các loại hình sử dụng ựất chắnh (trồng trọt, chăn nuôi và NTTS) của huyện, trên cơ sở
ựó xác ựịnh các loại hình sử dụng ựất có ý nghĩa theo hướng sản xuất hàng hóa trên ựịa bàn huyện Tôi tiến hành chọn 03 xã ựại diện cho 03 tiểu vùng:
Tiểu vùng 1: vùng phắa Nam của huyện ựất có ựịa hình tương thấp, Xã ựại diện ựược chọn là xã Tiền Phong;
Tiểu vùng 2: vùng trung tâm huyện chủ ựộng tưới tiêu, thông thương Thị trấn Ân Thi là xã ựược chọn làm xã ựại diện;
Tiểu vùng 3: vùng ựất thuộc ựịa bàn các xã ven sông Bắc Hưng Hải và sông Cửu An Xã ựại diện ựược chọn là xã Phù Ủng
Chọn các hộ ựiều tra ựại diện cho các xã trong tiểu vùng theo phương
Trang 40pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Các hộ ñược ñiều tra là các hộ tham trực tiếp vào sản xuất nông nghiệp trên 03 xã ñại diện cho 03 tiểu vùng Tiến hành ñiều tra
60 hộ gia ñình sản xuất nông nghiệp trong mỗi xã (tổng số 180 phiếu ñiều tra)
3.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
- Nguồn số liệu thứ cấp:
+ Thu thập tư liệu, số liệu có sẵn từ cơ quan quản lý, cơ quan chuyên môn (Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Thống kê, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Ân Thi, Trường ðại học Nông nghiệp )
+ ðịnh hướng thị trường và sản xuất hàng hóa: số liệu ñược thu thập từ Phòng Tài chính - Kế hoạch, chợ ñầu mối.…
- Nguồn số liệu sơ cấp:
+ Thu thập bằng phương pháp ñiều tra nông hộ thông qua phiếu ñiều tra Ở mỗi xã, tiến hành ñiều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên theo các tiểu vùng ñại diện (tình hình sản xuất, kinh tế, xu hướng sản
xuất hàng hóa, ), tổng số hộ ñiều tra là 180 hộ (mỗi xã 60 hộ)
+ Những tác ñộng ảnh hưởng ñến sản xuất bền vững ñược xác ñịnh trên
3 phương diện kinh tế, xã hội, môi trường
3.3.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, tài liệu
Trên cơ sở số liệu tài liệu thu thập ñược, tôi tiến hành tổng hợp, phân tích so sánh ñể biết ñược sự biến ñộng qua các năm ñể rút ra kết luận
Các số liệu ñiều tra ñược thống kê, xử lý trên máy tính bằng phần mềm Excel
3.3.4 Phương pháp minh họa bằng biểu ñồ, bản ñồ
Phương pháp minh họa bằng bản ñồ thể hiện hiện trạng sử dụng ñất của ñịa phương Bản ñồ ñược quét và số hóa trên phần mềm Microstion Kết quả ñược trình bày bằng các bảng biểu số liệu, bản ñồ và biểu ñồ