1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên

122 447 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 746,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng chính sách xã hội ra ñời ñã góp phần ngăn chặn nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn, là công cụ kinh tế thực hiện vai trò ñiều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế ñến với n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

VŨ THỊ THOAN

ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA VỐN TÍN DỤNG ðẾN

HỘ NGHÈO TẠI HUYỆN TIÊN LỮ, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Viết ðăng

HÀ NỘI – 2012

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi

và không trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học của tác giả khác Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi khẳng ñịnh rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước Nhà nước, bộ, ngành chủ quản, cơ sở ñào tạo và hội ñồng ñánh giá khoa học của trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội về công trình và kết quả nghiên cứu của mình

Hà Nội, tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thoan

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn này tôi nhận ñược

sự quan tâm, giúp ñỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Viết ðăng

- Thầy giáo hướng dẫn khoa học ñã tận tình giúp ñỡ tôi về kiến thức khoa học cũng như phương pháp làm việc, chỉnh sửa trong quá trình thực hiện luận văn

Có ñược kết quả nghiên cứu này tôi ñã nhận ñược những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội,

sự tận tình cung cấp thông tin của các anh, chị ở Ngân hàng chính sách xã hội, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh, ðoàn Thanh niên và các hộ vay vốn Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên Tôi xin ghi nhận những sự giúp ñỡ này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè tôi, những người thường xuyên hỏi thăm, ñộng viên tôi trong khi thực hiện luận văn

Mặc dù ñã có nhiều nỗ lực, cố gắng, nhưng luận văn này của tôi không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận ñược sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô giáo và tất cả bạn bè

Hà Nội, tháng 10 năm 2012

Tác giả luận văn

Vũ Thị Thoan

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam ñoan……… i

Lời cảm ơn……… ii

Mục lục……… iii

Danh mục bảng……… vi

Danh mục sơ ñồ và ñồ thị……… … vii

Danh mục viết tắt……… viii

PHẦN I: MỞ ðẦU 1

1.1 Sự cần thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II: MỘT SỐ VẤN ðÊ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ðÓI VÀ TÍN DỤNG CHO GIẢM NGHÈO 5

2.1 Cơ sở lý luận về nghèo ñói, vốn tín dụng, ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo 5

2.1.1 Nghèo ñói 5

2.1.2 Vốn tín dụng và ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo 10

2.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo 19

2.2.1 Kinh nghiệm cung cấp tín dụng cho giảm nghèo ở một số nước 19

2.2.2 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà Nước ta về xoá ñói giảm nghèo và cung cấp vốn tín dụng cho hộ nghèo 24

Trang 5

2.2.3 Thực tiễn ảnh hưởng vốn tắn dụng cho hộ nghèo ở nước ta và tỉnh

Hưng Yên 26

2.2.4 Ngân hàng chắnh sách xã hội và hoạt ựộng tắn dụng cho hộ nghèo ở Việt Nam 29

PHẦN III: đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 đặc ựiểm cơ bản huyện Tiên Lữ - Hưng Yên 31

3.1.1 Vị trắ ựịa lý 31

3.1.2 Thời tiết khắ hậu 31

3.1.3 đất ựai và tình hình sử dụng ựất ựai 31

3.1.4 đặc ựiểm kinh tế - xã hội 33

3.1.5 Tình hình an ninh quốc phòng 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 37

3.2.1 Phương pháp chọn mẫu 37

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu 38

3.2.3 Phương pháp phân tắch thông tin, số liệu 39

3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Tình hình nghèo ựói của huyện Tiên Lữ và thực trạng quản lý vốn tắn

dụng của Ngân hàng chắnh sách xã hội huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng yên 43

4.1.1 Tình hình nghèo ựói của huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 43

4.1.2 Thực trạng quản lý vốn vay của Ngân hàng chắnh sách xã hội huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 46

4.1.3 Kết quả giảm nghèo ở huyện Tiên Lữ dưới tác ựộng của chương trình cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chắnh sách xã hội 57

4.2 đánh giá ảnh hưởng của vốn tắn dụng Ngân hàng chắnh sách xã hội tới việc giảm nghèo của hộ 61

4.2.1 Thông tin về các hộ ựiều tra 61

Trang 6

4.2.2 Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng ựến khả năng thoát nghèo của hộ

bằng mô hình Logit 73

4.2.3 đánh giá của các hộ vay vốn về mức ựộ ựáp ứng các chắnh sách cho vay của NHCSXH và nhu cầu hỗ trợ sau khi vay vốn 76

4.3 định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng thoát nghèo nhờ vốn tắn dụng trên ựịa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 84

4.3.1 Quan ựiểm, ựịnh hướng và mục tiêu về cho vay vốn tắn dụng giảm nghèo 84

4.3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng thoát nghèo nhờ vốn tắn dụng trên ựịa bàn huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên 87

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98

5.1 Kết luận 98

5.2 Kiến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

PHỤ LỤCẦẦẦẦẦ 106

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ựất ựai của huyện Tiên Lữ, 2009 - 2011 32

Bảng 3.2 Tình hình biến ựộng dân số và lao ựộng của huyện Tiên Lữ, năm 2009 - 2011 34

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinhh doanh của huyện Tiên Lữ, năm 2009 Ờ 2011 36

Bảng 3.4 Phân bổ mẫu nghiên cứu tại huyện Tiên Lữ 37

Bảng 3.5 Mô tả các biến số của mô hình Logit 40

Bảng 4.1 Tình hình nghèo ựói của huyện Tiên Lữ năm 2011 44

Bảng 4.2 Tình hình huy ựộng vốn của Ngân hàng chắnh sách xã hội huyện Tiên Lữ, 2009 - 2011 50

Bảng 4.3 Tình hình hoạt ựộng tắn dụng của Ngân hàng chắnh sách xã hội huyện Tiên Lữ giai ựoạn 2009- 2011 51

Bảng 4.4 Tình hình ủy thác qua các hội ựoàn thể tại Ngân hàng chắnh sách xã hội huyện Tiên Lữ ựến năm 2011 56

Bảng 4.5 Tổng hợp số hộ vay vốn NHCSXH và số hộ vay vốn thoát nghèo toàn huyện từ 2009-2011 60

Bảng 4.6 Thông tin chung về chủ hộ ựiều tra năm 2011 62

Bảng 4.7 Thông tin chung về hộ ựiều tra 66

Bảng 4.8 Thông tin về tình hình vay vốn và sử dụng vốn của hộ ựiều tra 68

Bảng 4.9 Tình trạng kinh tế của hộ ựiều tra trước và sau vòng vay 71

Bảng 4.10 Tác ựộng của việc vay vốn ựến giảm nghèo của hộ ựiều tra 73

Bảng 4.11 Kết quả ước hượng của mô hình Logit 74

Bảng 4.12 Tác ựộng cận biên ựến xác suất thoát nghèo 75

Bảng 4.13 đánh giá của hộ vay vốn về mức ựộ phù hợp của chắnh sách cho vay 78

Bảng 4.14 đánh giá của hộ về hiệu quả của các hoạt ựộng hỗ trợ sau khi vay vốn 81

Bảng 4.15 Nhu cầu vay vốn từ nguồn vốn hộ nghèo và các hoạt ựộng hỗ trợ mong ựợi sau khi ựược vay vốn 83

Trang 8

DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ ðỒ THỊ

Sơ ñồ 4.1 Mô hình tổ chức của Ngân hàng chính sách xã hội huyện Tiên Lữ…49

Sơ ñồ 4.2 Quy trình cho vay thông qua Tổ TK&VV 48

ðồ thị 4.1 Cơ cấu nguồn vốn cho vay tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện

Tiên Lữ, năm 2011 52

ðồ thị 4.2 So sánh cơ cấu tình trạng kinh tế của hộ ñiều tra trước và sau vòng vay72

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CC Cơ cấu

CNH-HðH Công nghiệp hoá - Hiện ñại hoá

DN Doanh nghiệp

ðTN ðoàn thanh niên

GQVL Giải quyết việc làm

HCCB Hội cựu chiến binh

SXKD Sản xuất kinh doanh

TK&VV Tiết kiệm và vay vốn

TW Trung ương

TH Tiểu học

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

UBND Uỷ ban nhân dân

XðGN Xoá ñói giảm nghèo

XKLð Xuất khẩu lao ñộng

Trang 10

PHẦN I

MỞ ðẦU 1.1 Sự cần thiết của ñề tài

Những năm gần ñây nhờ có chính sách ñổi mới, nền kinh tế nước ta ñã tăng trưởng nhanh, ñời sống ñại bộ phận nhân dân ñã ñược nâng lên một cách

rõ rệt Bên cạnh ñó, một bộ phận dân cư do các nguyên nhân khác nhau chưa bắt kịp với sự thay ñổi của nền kinh tế Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng rộng, là vấn ñề xã hội cần ñược quan tâm Xác ñịnh rõ tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với tiến bộ xã hội và khẳng ñịnh nghèo ñói ảnh hưởng tiêu cực tới ổn ñịnh chính trị, kinh tế và môi trường ðảng và Nhà nước ta coi công tác xoá ñói giảm nghèo là một chủ trương lớn, là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Rất nhiều nỗ lực của Chính phủ, các ñịa phương, ñang ñược tập trung cho xoá ñói giảm nghèo Trong ñó vốn tín dụng ñược coi là một trong những giải pháp cơ bản không những ở Việt Nam, mà

có nhiều quốc gia ñang phát triển khác thực hiện Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng ñã có tác dụng to lớn trong việc xoá ñói giảm nghèo Nhiều hộ nông dân ñã thoát nghèo, có ñiều kiện mua sắm thêm các phương tiện sản xuất và tiêu dùng Ngày 04/10/2002 Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số: 78/2002/Nð-CP về tín dụng ñối với người nghèo và các ñối tượng chính sách khác, cùng ngày Thủ tướng chính phủ ñã ký quyết ñịnh số: 131/2002/Qð-TTG thành lập Ngân hàng chính sách xã hội

Ngân hàng chính sách xã hội ra ñời ñã góp phần ngăn chặn nạn cho vay nặng lãi ở khu vực nông thôn, là công cụ kinh tế thực hiện vai trò ñiều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế ñến với những ñối tượng dễ bị tổn thương và là một trong những công cụ ñòn bẩy kinh tế, kích thích người nghèo và các ñối tượng chính sách xã hội khác có ñiều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc

Trang 11

sống, tự tin vươn lên khẳng ựịnh vị thế của mình trong xã hội, góp phần xây dựng xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Huyện Tiên Lữ là một huyện thuần nông của tỉnh Hưng Yên, kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp Trong những năm qua, huyện ựã triển khai nhiều hoạt ựộng nhằm hỗ trợ các hộ nghèo thoát nghèo bền vững Tuy nhiên, theo thống kê của huyện tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao 11,06% Nguyên nhân của nghèo là do thiếu vốn, thiếu việc làm, không có kinh nghiệm làm việc, tỷ lệ ăn theo cao Do ựó, giảm nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế của huyện trong những năm tiếp theo

Sự ra ựời của NHCSXH huyện Tiên Lữ từ năm 2004 ựến nay ựã tác ựộng rất lớn ựến ựời sống kinh tế - xã hội ựịa phương nói chung, ựặc biệt là ựời sống việc làm, lao ựộng sản xuất của hộ nghèo Vốn tắn dụng cho vay hộ nghèo ựã góp phần vào chương trình XđGN của huyện Tuy nhiên, chưa có một công trình nghiên cứu nào về ựánh giá ảnh hưởng của vốn tắn dụng cho vay hộ nghèo ựến giảm nghèo của huyện

Với kỳ vọng vốn tắn dụng cho hộ nghèo ngày càng phát huy thế mạnh, góp phần nhiều hơn nữa trong việc thực hiện chiến lược xoá ựói giảm nghèo của cả nước nói chung và huyện Tiên Lữ nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên

cứu ựề tài: Ộđánh giá ảnh hưởng của vốn tắn dụng ựến hộ nghèo tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng YênỢ

Các câu hỏi ựặt ra cho nghiên cứu là:

- Thế nào là ảnh hưởng của vốn tắn dụng ựến hộ nghèo?

- Mức ựộ ảnh hưởng của vốn tắn dụng ựến hộ nghèo ở huyện Tiên Lữ là gì?

- Giải pháp nào cần ựược thực hiện ựể nâng cao khả năng thoát nghèo nhờ vốn tắn dụng cho hộ nghèo?

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ựề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá ảnh hưởng của vốn tắn dụng ựến hộ nghèo tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên, qua ựó ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thoát nghèo nhờ vốn tắn dụng cho hộ nghèo

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

đối tượng nghiên cứu của ựề tài là NHCSXH huyện và các hộ nghèo vay từ nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về nội dung nghiên cứu: đề tài tập trung nghiên cứu tổ chức và hoạt

ựộng của Ngân hàng chắnh sách xã hội trong quản lý vốn tắn dụng cho người nghèo huyện Tiên Lữ; Tình hình sử dụng vốn tắn dụng cho giảm nghèo trong các hộ nghèo và ảnh hưởng của vốn tắn dụng ựến hộ nghèo, cụ thể:

- đề tài ựi sâu nghiên cứu vốn cho vay từ nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH;

- Tập trung nghiên cứu các hộ nghèo chỉ vay nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH, không nghiên cứu hộ nghèo vay kết hợp với các nguồn vốn khác;

- Các hộ ựược chọn nghiên cứu là các hộ vay vốn thuộc diện nghèo và cận nghèo năm 2009 ựể làm cơ sở ựánh giá ảnh hưởng của vốn tắn dụng ựối với hộ nghèo;

Trang 13

- ðề tài ñi sâu nghiên cứu tác ñộng về mặt kinh tế ñến hộ nghèo, cụ thể

là khả năng cải thiện thu nhập cho hộ nghèo ñể thoát nghèo

* Về không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Tiên Lữ,

tỉnh Hưng Yên, nghiên cứu tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện và các hộ nghèo vay vốn nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH tËp trung ë ba x Lệ Xá, Hải Triều, Ngô Quyền

* Về thời gian: ðề tài tiến hành nghiên cứu từ tháng 01/2009 - tháng

9/2012

Trang 14

PHẦN II MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO

ðÓI VÀ TÍN DỤNG CHO GIẢM NGHÈO 2.1 Cơ sở lý luận về nghèo ñói, vốn tín dụng, ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo

2.1.1 Nghèo ñói

2.1.1.1 Khái niệm về nghèo ñói

Cho tới nay có rất nhiều quan ñiểm khác nhau về nghèo ñói, vì nghèo ñói là một trạng thái có tính ñộng Nó thay ñổi theo không gian và thời gian, xuất phát ñiểm căn nguyên của nó là: sự phát triển của sản xuất, mức tăng trưởng kinh tế, sự tăng lên về nhu cầu của con người, những biến ñộng xã hội Tại hội nghị về chống nghèo ñói do ủy ban kinh tế khu vực Châu Á Thái bình dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm

1993 ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: “Nghèo ñói là tình trạng một bộ phân dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình ñộ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục ấy ñược xã hội thừa nhận ” 1

Nhu cầu cơ bản của con người bao gồm : ăn, ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hoá, ñi lại và giao tiếp xã hội

Nghèo khổ thay ñổi theo thời gian : Thước ño nghèo khổ sẽ thay ñổi theo thời gian, kinh tế càng phát triển, nhu cầu cơ bản của con người cũng có

xu hướng sẽ thay ñổi ngày một cao hơn

Nghèo khổ thay ñổi theo không gian : Thông qua ñịnh nghĩa này cũng chỉ cho chúng ta thấy rằng sẽ không có chuẩn nghèo chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế xã hội của các quốc gia và

1

Báo cáo Hội nghị nghèo khổ ESCAP, năm 1993

Trang 15

từng vùng Xu hướng chung là các nước càng phát triển ngưỡng ựo nghèo ựói ngày càng cao

Hội nghị thượng ựỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen ựan mạch, năm 1995 ựã ựưa ra ựịnh nghĩa cụ thể hơn về nghèo

ựói như sau : ỘNgười nghèo là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn dưới 1 ựôla (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số tiền ựược coi như ựủ mua những sản phẩm thiết yếu ựể tồn tạiỢ 2

Ngân hàng Phát triển Châu Á ựã ựưa ra khái niệm nghèo ựói tuyệt ựối

và nghèo ựói tương ựối như sau :

Nghèo ựói tuyệt ựối là hiện tượng xảy ra khi mức thu nhập của một

người hay một hộ gia ựình giảm xuống mức thấp hơn giới hạn nghèo ựói

Nghèo ựói tương ựối ựược xét trong tương quan xã hội, phụ thuộc vào ựịa ựiểm dân cư sinh sống và phương thức tiêu thụ phổ biến nơi ựó Nghèo ựói tương ựối ựược hiểu là những người sống dưới mức tiêu chuẩn có thể chấp nhận ựược trong những ựịa ựiểm và thời gian nhất ựịnh

Hiện nay có hai loại quan ựiểm về nghèo ựói :

Một là, người nghèo ựói là những người nghèo hèn kém, không biết

làm ăn nên qua bao ựời họ luôn luôn thất bại trong cuộc sống, do ựó cần phải

có cứu giúp họ Quan ựiểm này ựứng trên nhìn xuống, coi thường người nghèo, ựưa tay cứu giúp họ, không tin tưởng họ, hạn chế việc khai thác tiềm năng của họ

Hai là, người nghèo ựói cũng là con người, cũng ựược sinh ra như

những người khác, chẳng qua họ không có cơ hội ựể làm ựược những ựiều mà người khá giả làm ựược đói nghèo ựã cướp ựi quyền con người, do ựó nếu tạo ra ựược cơ hội cho họ ựể họ vượt qua ựói nghèo thì họ có thể làm ựược những ựiều mà người khác làm ựược Quan ựiểm này tôn trọng người nghèo, ựặt niềm tin vào họ nên ựã giúp họ phát huy khả năng của họ

2

Hội nghị thượng ựỉnh về phát triển xã hội ở Copenhagen Ờ đan Mạch, năm 1995

Trang 16

2.1.1.2 Khái quát về tình trạng nghèo ựói và chuẩn nghèo ở Việt Nam

Thành tựu sau hơn 20 năm ựổi mới ựã ảnh hưởng ngày càng sâu rộng tới mọi mặt của ựời sống kinh tế xã hội của ựất nước Nước ta thoát khỏi tình trạng khủng hoảng và bước vào giai ựoạn phát triển mới, ựẩy nhanh tốc ựộ phát triển kinh tế tiến tới công nghiệp hoá - hiện ựại hoá

Tuy vậy, Việt Nam vẫn ựược xếp vào nhóm các nước ựang phát triển

Tỷ lệ hộ nghèo ựói của Việt Nam còn khá cao Theo kết qủa ựiều tra mức sống dân cư (theo chuẩn nghèo mới), tỷ lệ ựói nghèo năm 2005 là 22,5%, năm

2010 là 9,45% Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nằm giáp ranh mức nghèo, do vậy, chỉ cần những ựiều chỉnh nhỏ về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo và làm tăng tỷ lệ hộ nghèo Phần lớn hộ nghèo sống

ở nông thôn, với ựiều kiện nguồn lực hạn chế (ựất ựai, lao ựộng, vốn), thu nhập của người nghèo bấp bênh và dễ bị tổn thương trước những ựột biến của mỗi gia ựình và cộng ựồng Nhiều gia ựình tuy mức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp ranh với ngưỡng nghèo ựói vì vậy khi có dao ựộng về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo đói nghèo là một hiện tượng phổ biến ở nông thôn, trình ựộ tay nghề thấp, ắt khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sản xuất Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ hộ nghèo ựói thấp hơn và mức sống trung bình cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức ựộ cải thiện ựời sống không ựều đa số người nghèo thành thị ựều làm việc trong khu vực kinh tế phi chắnh thức, công việc không ổn ựịnh, thu nhập bấp bênh Các vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng ựồng bào dân tộc ắt người có tỷ lệ nghèo ựói cao Có tới 64% số người nghèo tập trung tại các vùng phắa Bắc, Bắc Trung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền trung đây là những vùng có ựiều kiện sống khó khăn, ựịa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các ựiều kiện sản xuất và dịch vụ còn nhiều hạn chế, cơ sở hạ tầng kém phát triển, ựiều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiên tai xảy ra thường xuyên

Trang 17

Ở Việt Nam ñã ñưa ra nhiều tiêu chuẩn ñể ñánh giá giàu nghèo như mức thu nhập, nhà ở, tiện nghi sinh hoạt, chi tiêu gia ñình, hưởng thụ, văn hoá, y tế Trong ñó mức thu nhập là chỉ tiêu quan trọng nhất Bộ Lao ñộng, Thương binh và Xã hội là cơ quan thuộc chính phủ ñược Nhà nước giao trách nhiệm nghiên cứu và công bố chuẩn nghèo của cả nước từng thời kỳ Chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2006-2010 theo quyết ñịnh số 170/2005/Qð-CP ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ Theo ñó, người có thu nhập bình quân từ 200.000 ñến 260.000 ñồng/tháng là người nghèo Cụ thể, những hộ gia ñình ở nông thôn có mức thu nhập bình quân dưới 200.000 ñồng/người/tháng ñược coi là hộ nghèo Ở khu vực thành thị, những hộ có mức thu nhập bình quân dưới 260.000 ñồng/người/tháng ñược coi là hộ nghèo Chuẩn nghèo áp dụng cho giai ñoạn 2011-2015 theo Quyết ñịnh số 09/2011/Qð-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng chính phủ như sau : Hộ nghèo ở nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000ñ/người/tháng trở xuống Hộ nghèo ở thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân từ 500.000ñ/người/tháng

2.1.1.3 ðặc ñiểm của người nghèo

Người nghèo sống ở hầu hết khắp nơi trong xã hội, nhưng nhìn chung, người nghèo ñói có những ñặc ñiểm sau:

Thứ nhất: Gần 80% người nghèo làm việc trong khu vực nông nghiệp

và sống ở nông thôn

Thứ hai: Người nghèo thường có trình ñộ học vấn thấp hơn ñại bộ phận

dân cư Các số liệu thống kê cho thấy rằng khoảng 90% người nghèo có trình

ñộ phổ thông cơ sở hoặc thấp hơn, ñiều này ñược giải thích rằng trình ñộ học vấn của các hộ nghèo làm giảm lợi tức từ tài sản và nguồn lực mà họ có, và ngăn cản họ tìm kiếm công việc tốt hơn trong các ngành trả lương cao Tác giả Kim Thị Dung khi nghiên cứu vai trò của tài chính vi mô ñối với xoá ñói giảm nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc ñã bất ngờ phát hiện ra rằng có

Trang 18

nhiều người nghèo khi vay vốn tắn dụng họ không thể viết và ký tên ựược mà phải ựiểm chỉ

Thứ ba: Người nghèo thường có ắt hoặc không có ựất ựai và tài sản

khác, chắnh ựiều này ựã làm cho họ gặp khó khăn trong quá trình làm ăn, không tận dụng ựược các cơ hội có lợi từ bên ngoài

Thứ tư: Các hộ gia ựình nghèo có xu hướng là hộ ựông người với tỷ lệ

người ăn theo cao Các hộ gia ựình ựông con và ắt lao ựộng ựa phần là nghèo

Thứ năm: Phần lớn người nghèo thường sống ở các vùng nông thôn, các

vùng xa xôi hẻo lánh dễ bị thiên tai tác ựộng, là những nơi có cơ sở hạ tầng vật chất tương ựối kém phát triển Do mức thu nhập của họ rất thấp và không ổn ựịnh, họ có khả năng tiết kiệm thấp và khó có thể ựương ựầu với tình trạng mất mùa, mất việc làm, thiên tai, suy sụp sức khoẻ và các tai hoạ tiềm năng khác

2.1.1.4 Sự cần thiết phải hỗ trợ người nghèo

đói nghèo là hiện tượng phổ biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quan ựối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển; ựặc biệt ựối với nước ta quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường xuất phát ựiểm của nền kinh tế thấp, tình trạng nghèo ựói càng không tránh khỏi Như vậy hỗ trợ người nghèo trước hết là mục tiêu của xã hội Xoá ựói giảm nghèo sẽ hạn chế ựược tệ nạn xã hội, tạo sự ổn ựịnh công bằng xã hội, góp phần thúc ựẩy phát triển kinh tế Người nghèo ựược hỗ trợ ựể tự vươn lên, tạo thu nhập từ ựó tăng sức mua, khuyến khắch sản xuất phát triển Chắnh vì vậy, quan ựiểm cơ bản của chiến lược phát triển xã hội mà đảng ta ựã ựề ra là phát triển kinh tế, ổn

ựịnh và công bằng xã hội nhằm thực hịên mục tiêu ỘDân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minhỢ

Hỗ trợ cho người nghèo là một tất yếu khách quan Xuất phát từ thực tế

ựó, có thể khẳng ựịnh: mặc dù kinh tế ựất nước ngày càng tăng trưởng nhưng nếu không có chắnh sách và chương trình riêng về xoá ựói giảm nghèo thì các hộ gia ựình nghèo không thể thoát ra khỏi ựói nghèo ựược Do vậy, Chắnh phủ ựã ựề

Trang 19

ra những chính sách ñặc biệt trợ giúp người nghèo, nhằm thu hẹp dần khoảng cách giàu nghèo Tất nhiên Chính phủ không phải tạo ra cơ chế bao cấp mà tạo

ra cơ hội cho hộ nghèo vươn lên bằng chính sách và giải pháp cụ thể:

- ðiều tra nắm bắt kịp thời tình trạng hộ nghèo và thực hiện nhiều chính sách ñồng bộ: tạo việc làm, chuyển giao khoa học kỹ thuật, xây dựng cơ sở hạ tầng, cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất ưu ñãi, ñồng thời cung cấp thông tin cần thiết ñể họ có thể tiếp cận với thị trường và hoà nhập với cộng ñồng

- Tiếp tục triển khai và mở rộng chương tình mục tiêu quốc gia xoá ñói giảm nghèo Hàng năm, Chính phủ dành ra một tỷ lệ nhất ñịnh trong tổng chi ngân sách ñể bổ sung quỹ cho vay hộ nghèo

- Kết hợp chương trình mục tiêu quốc gia xóa ñói giảm nghèo với các chương trình kinh tế xã hội khác như: Chương trình khuyến nông, chương trình phát triển công nghiệp và dịch vụ, chương trình nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn, dân số kế hoạch hoá gia ñình

- Thực hiện một số chính sách khuyến khích và giúp ñỡ hộ nghèo như:

miễn giảm thuế, viện phí, học phí, bảo hiểm y tế

2.1.2 Vốn tín dụng và ảnh hưởng của vốn tín dụng ñến hộ nghèo

2.1.2.1 Khái niệm vốn tín dụng ñối với hộ nghèo:

Vốn tín dụng là một phạm trù kinh tế thể hiện mối quan hệ giữa người cho vay và người vay Trong quan hệ này người cho vay có nhiệm vụ chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc hàng hoá cho người ñi vay trong một thời gian nhất ñịnh Khi tới hạn trả nợ người ñi vay có nghĩa vụ hoàn trả số tiền hoặc giá trị hàng hoá ñã vay kèm theo một khoản lãi

Vốn tín dụng ñối với hội nghèo là những khoản vốn tín dụng chỉ dành riêng cho những người nghèo, có sức lao ñộng nhưng thiếu vốn ñể phát triển sản xuất trong một thời gian nhất ñịnh phải hoàn trả số tiền gốc và lãi Tuỳ theo từng nguồn có thể hưởng theo lãi suất ưu ñãi khác nhau nhằm giúp người nghèo mau chóng vượt qua nghèo ñói vươn lên hoà nhập cộng ñồng

Trang 20

* Mục tiêu: Vốn tín dụng ñối với hộ nghèo nhằm vào việc giúp những

người nghèo có vốn phát triển sản xuất, kinh doanh nâng cao ñời sống Hoạt ñộng vì mục tiêu xoá ñói giảm nghèo, không vì mục tiêu lợi nhuận

* Nguyên tắc cho vay: Cho hộ nghèo có sức lao ñộng nhưng thiếu vốn

sản xuất kinh doanh Hộ nghèo ñược vay vốn phải là những hộ ñược xác ñịnh theo chuẩn mực nghèo ñói do Bộ Lð-TB&XH công bố trong từng thời kỳ Thực hiện cho vay có hoàn trả (gốc và lãi) theo kỳ hạn ñã thoả thuận

* ðiều kiện: Có một số ñiều kiện, tuỳ theo từng nguồn vốn, thời kỳ

khác nhau, từng ñịa phương khác nhau có thể quy ñịnh các ñiều kiện cho vay phù hợp với thực tế Nhưng một trong những ñiều kiện cơ bản nhất của tín dụng ñối với hộ nghèo ñó là: Khi ñược vay vốn không phải thế chấp tài sản

2.1.2.2 ðặc ñiểm của vốn tín dụng cho hộ nghèo

- Vốn tín dụng cho hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ, chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm

- ðối tượng phục vụ là những người nghèo, chủ yếu là những người có thu nhập thấp hay không có kế sinh nhai nhất ñịnh, nếu ñược cung cấp tài chính họ có thể vươn lên Người nghèo thường có nhiều phương thức kiếm sống khác nhau: làm nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp, ngành nghề, dịch vụ, buôn bán, làm thuê Các tổ chức cung cấp tín dụng cho xoá ñói giảm nghèo là những tổ chức tài chính bền vững, thể hiện ở sự bù ñắp ñược chi phí, kể cả rủi ro, kích thích tiết kiệm, giám sát và hỗ trợ trong sử dụng vốn tín dụng, tăng hiệu quả của việc sử dụng vốn

- Vốn tín dụng cho hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại ñịa bàn mà người vay sinh sống, thu hút ñược nhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính cộng ñồng và tăng tính tiết kiệm

2.1.2.3 Vai trò của vốn tín dụng ñối với hộ nghèo

Trong nhiều nguyên nhân dẫn ñến ñói nghèo, có nguyên nhân chủ yếu

và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Mà vốn, kỹ thuật, kiến thức

Trang 21

làm ăn là "chìa khoá” ñể người nghèo vượt khỏi nghèo ñói Do vậy, vốn tín

dụng có vai trò quan trọng ñối với hộ nghèo ñể giúp họ có cơ hội thoát nghèo

* Là ñộng lực giúp người nghèo vượt qua nghèo ñói: Người nghèo do

nhiều nguyên nhân như: già, yếu, ốm ñau, không có sức lao ñộng, do ñông con, do mắc tệ nạn xã hội, lười lao ñộng, thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do ñiều kiện tự nhiên bất lợi, do không ñược ñầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm, cần cù, nhưng nghèo ñói là do không có vốn ñể tổ chức sản xuất, kinh doanh Vì vậy vốn ñối với họ là ñiều kiện tiên quyết, là ñộng lực ñầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn ñể thoát khỏi nghèo ñói Khi có vốn trong tay với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao ñộng của bản thân và gia ñình họ có ñiều kiện mua sắm vật tư, cây con giống ñể tổ chức sản xuất, cải thiện ñời sống

* Tạo ñiều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi: Những

người nghèo do hoàn cảnh bắt buộc nhiều khi họ là những người chịu sự bóc lột của nạn cho vay nặng lãi Chính vì vậy, khi nguồn vốn tín dụng ñến tận tay người nghèo thì vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt ñộng

* Giúp người nghèo nâng cao kiến thức, tiếp cận với thị trường, có ñiều kiện hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường: Cung ứng vốn

cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu ñầu tư cho sản xuất kinh doanh

ñể xoá ñói giảm nghèo, thông qua kênh tín dụng hoàn trả gốc và lãi ñã buộc những người vay phải tính toán làm ăn như thế nào ñể có hiệu quả kinh tế cao

ðể làm ñược ñiều ñó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất hoặc tham gia các lớp tập huấn nâng cao kiến thức, từ ñó tạo cho họ tính năng ñộng, sáng tạo trong lao ñộng, tích luỹ ñược kinh nghiệm trong sản xuất kinh doanh

* Góp phần trực tiếp vào việc chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, thực hiện việc phân công lao ñộng xã hội: Trong nông nghiệp vấn

ñề quan trọng hiện nay ñể ñi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn ñòi hỏi phải

Trang 22

áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất đó là việc chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và ựưa các loại giống mới có năng suất cao áp dụng trong thực tiễn sản xuất để làm ựược ựiều này ựòi hỏi phải ựầu tư một lượng vốn lớn Như vậy thông qua công tác tắn dụng ựầu tư cho người nghèo

ựã trực tiếp góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp ựã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao ựộng trong nông nghiệp và lao ựộng xã hội

* Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới:

Xoá ựói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tắn dụng cho người nghèo thông qua các quy ựịnh về mặt nghiệp vụ cho vay như việc bình xét công khai, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự phối hợp chặt chẽ giữa các ựoàn thể chắnh trị xã hội, của các cấp uỷ, chắnh quyền ựã có tác dụng:

- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chắnh quyền trong lãnh ựạo, chỉ ựạo

về phát triển kinh tế ở ựịa phương

- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, ựoàn viên của các tổ chức hội ựoàn thể thông qua việc hướng dẫn giúp ựỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia ựình, quyền lợi kinh tế của các tổ chức hội thông qua việc vay vốn

- Thông qua các tổ tương trợ tạo ựiều kiện ựể những người vay giúp ựỡ lẫn nhau, tăng cường tình làng nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân ựối với đảng và Nhà nước Kết quả phát triển kinh tế ựã làm thay ựổi ựời sống kinh tế ở nông thôn, an ninh trật tự, an toàn xã hội ựược giữ vững, hạn chế ựược những mặt tiêu cực ở nông thôn

2.1.2.4 Ảnh hưởng của vốn tắn dụng ựến hộ nghèo

* Về mặt kinh tế:

- Vốn tắn dụng hộ nghèo giúp người nghèo có vốn ựể phát triển kinh tế, xoá ựói giảm nghèo, nâng cao thu nhập, từ ựó nâng cao mức sống, có ựiều kiện vươn lên hoà nhập với cộng ựồng

Trang 23

- Gĩp phần giảm tỷ lệ đĩi nghèo, giải quyết cơng ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế

- Giúp cho người nghèo xác định rõ trách nhiệm của mình trong quan

hệ vay mượn

* Về mặt xã hội:

- Vốn tín dụng cho người nghèo gĩp phần xây dựng nơng thơn mới, làm thay đổi cuộc sống ở nơng thơn, an ninh, trật tự an tồn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực Tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh

tế - xã hội ở nơng thơn

- Tăng cường gắn bĩ giữa các hội viên với các tổ chức hội, đồn thể

- Gĩp phần trực tiếp vào chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nơng thơn

2.1.2.5 Các tiêu chí đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo (1) Về mặt kinh tế

- Biểu hiện qua việc sử dụng vốn tín dụng của hộ nghèo vào SXKD như thế nào? Nếu hộ nghèo vay vốn về SXKD thuận lợi, sản xuất nhiều hàng hố bán thu được lợi nhuận cao, sau khi trừ đi phần trả nợ cho ngân hàng (gốc, lãi), trả tiền cơng lao động, mà cĩ lãi, thì đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tốt và đĩ là ảnh hưởng tích cực của vốn tín dụng đến hộ nghèo Ngược lại, nếu vay vốn về SXKD thua lỗ thì hiệu quả thấp; thậm chí mất vốn hoặc vay vốn về trả nợ hay sử dụng sai mục đích dẫn đến thất thốt vốn, khơng trả nợ được Ngân hàng, trong trường hợp đĩ là ảnh hưởng khơng tốt của vốn tín dụng hộ nghèo

- Ảnh hưởng của vốn tín dụng đối với hộ nghèo cũng được đánh giá thơng qua tiêu chí: Tỷ suất lợi nhuận và mức sống của hộ nghèo; nếu tỷ suất lợi nhuận được tăng lên, mức sống hộ nghèo được cải thiện tốt, thì đĩ là ảnh hưởng tốt

Trang 24

- Thông qua việc sử dụng vốn vào SXKD, trình ựộ quản lý kinh tế của người vay ựược nâng lên Người nghèo có ựiều kiện tiếp cận ựược với kỹ thuật về trồng trọt, chăn nuôi tiên tiến, có ựiều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới đây cũng là một trong những tiêu chắ ựánh giá ảnh hưởng của vốn tắn dụng mang lại cho hộ nghèo

- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ựánh giá ảnh hưởng của tắn dụng ựối với hộ nghèo

Hộ ựã thoát khỏi ngưỡng ựói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân ựầu người cao hơn chuẩn mực ựói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ nghèo do Phòng Lđ- TB&XH huyện, thị, thành phố lập theo từng năm

kỳ

-

Số hộ nghèo trong danh sách cuối

kỳ

-

Số hộ nghèo chuyển

ựi ựịa bàn khác trong kỳ

+

Số hộ nghèo chuyển ựến trong

kỳ

Mục tiêu của tắn dụng ựối với hộ nghèo là giúp họ có vốn sản xuất, thoát nghèo ựể hòa nhập cộng ựồng và hơn thế nữa là ổn ựịnh tình hình chắnh trị - xã hội Do vậy, số hộ thoát khỏi nghèo ựói hàng năm cao; trong ựó, có hộ vay vốn NHCSXH, có nghĩa là vốn tắn dụng hộ nghèo của NHCSXH ựã ựược

hộ nghèo sử dụng có hiệu quả đó là ảnh hưởng rất tắch cực của vốn tắn dụng

hộ nghèo

- Tỷ lệ hộ nghèo ựược vay vốn: đây là chỉ tiêu ựánh giá về mặt lượng ựối với công tác tắn dụng Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tắn dụng lớn ựể phục vụ hộ nghèo; mặt khác, ựánh giá khả năng SXKD của hộ nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả (nếu sử dụng vốn không hiệu quả, thì hộ nghèo sẽ không có nhu cầu vay)

Trang 25

Tỷ lệ hộ nghèo

ñược vay vốn =

Tổng số hộ nghèo ñược vay vốn

Tổng số hộ nghèo trong danh sách

X 100%

(2) Về mặt xã hội

- Tạo việc làm cho người lao ñộng: Thông qua công tác cho vay hộ nghèo, ñã thu hút ñược một bộ phận con, em của hộ nghèo có việc làm ổn ñịnh, tạo thêm nhiều của cải cho gia ñình và xã hội, góp phần hạn chế tệ nạn

xã hội, ổn ñịnh trật tự chính trị và an toàn xã hội

- Các vùng nghèo, xã nghèo, nhờ nguồn vốn tín dụng của NHCSXH ñã xoá bỏ ñược tình trạng vay nặng lãi và bán nông sản non, góp phần thay ñổi

bộ mặt ñời sống nhân dân nông thôn Tạo niềm tin của nhân dân ñối với ðảng

và Nhà nước Thể hiện sự quan tâm của ðảng và Nhà nước ñối với hộ nghèo

2.1.2.6 Nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo (1) ðiều kiện tự nhiên

ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng lớn ñến việc sử dụng vốn tín dụng ñối với hộ nghèo Những hộ sống ở vùng ñồng bằng, nơi có cơ sở hạ tầng tốt, trình ñộ dân trí cao, khí hậu ôn hòa, ñất ñai rộng, thì vốn tín dụng hộ nghèo dễ

có ñiều kiện phát huy những ảnh hưởng tích cực và ngược lại, những nơi cơ

sở hạ tầng thấp kém, giao thông ñi lại khó khăn, ñất ñai ít, cằn cỗi, khí hậu khắc nghiệt thì sẽ hạn chế tác ñộng tích cực của vốn tín dụng hộ nghèo

(2) ðiều kiện xã hội

Do tập quán canh tác ở một số nơi vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa còn lạc hậu, như chăn nuôi gia súc, gia cầm thả rông, không có chuồng trại, không tiêm phòng dịch, nên hiệu quả không cao Từ ñó sẽ không phát huy ñược ảnh hưởng tích cực của vốn tín dụng hộ nghèo Các hộ nghèo thường có

số con ñông hơn các hộ trung bình, nhưng sức lao ñộng ít; trình ñộ học vấn của chủ hộ và các thành viên trong gia ñình thấp, nên sử dụng vốn kém hiệu quả Một số hộ nghèo do nhận thức còn hạn chế, xem nguồn vốn tín dụng của

Trang 26

NHCSXH là vốn cấp phát, cho không của Nhà nước, nên sử dụng chủ yếu vào sinh hoạt trong gia ñình; không ñầu tư vào SXKD; vốn sử dụng không có hiệu quả, dẫn ñến không trả nợ cho ngân hàng

(3) ðiều kiện kinh tế

Vốn tự có của hộ nghèo hầu như không có (chỉ có sức lao ñộng), nên vốn SXKD chủ yếu dựa vào vốn vay ngân hàng cũng là một yếu tố làm giảm ảnh hưởng tích cực của vốn vay Cùng với việc thiếu vốn SXKD, thì việc lồng ghép tập huấn các chương trình như: Khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư…hạn chế, ñó cũng là một lý do làm giảm ảnh hưởng tích cực của vốn tín dụng hộ nghèo

ðiều kiện y tế, giáo dục, thị trường cũng có ảnh hưởng lớn ñến việc sử dụng vốn tín dụng của hộ nghèo Những nơi có trạm y tế, có ñội ngũ y, bác sỹ ñầy ñủ, thì nơi ñó việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ñược ñảm bảo, người dân có sức khỏe tốt ñồng nghĩa với sức lao ñộng tốt, có ñiều kiện ñể SXKD tốt, sử dụng vốn có hiệu quả; trong ñó, có vốn tín dụng hộ nghèo và ngược lại

Nếu nơi nào có tỷ lệ người ñược học cao, thì nơi ñó dễ có ñiều kiện tiếp thu khoa học, kỹ thuật vào sản xuất; nơi ñó con người có ý thức tốt hơn; SXKD có hiệu quả, chấp hành pháp luật Nhà nước và thực hiện việc trả nợ cho ngân hàng

Thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng ảnh hưởng ñến việc sử dụng vốn tín dụng hộ nghèo Nơi nào có chợ, chợ họp thường xuyên, thì nơi ñó kinh tế phát triển, hàng hóa sản xuất ra dễ tiêu thụ, người dân tiếp cận ñược với khoa học kỹ thuật, có ñiều kiện tiếp cận ñược kinh tế thị trường

(4) Chính sách nhà nước

Sự can thiệp (ñiều tiết) của Nhà nước ñối với nền kinh tế là một tác nhân quan trọng ñối với sự ổn ñịnh và phát triển kinh tế Sự ñiều tiết của Nhà nước ñúng, kịp thời sẽ giúp môi trường kinh tế ñược lành mạnh hóa, hoặc

Trang 27

ngược lại sẽ gây rối loạn thị trường ðể Nhà nước có các chính sách hỗ trợ vốn cho các vùng nghèo, xã nghèo, hộ nghèo kịp thời, liên tục; có chính sách hướng dẫn hộ ñầu tư vốn vào lĩnh vực nào trong từng thời kỳ, xử lý rủi ro kịp thời cho hộ nghèo, thì vốn vay dễ có ñiều kiện phát huy hiệu quả cao Sản phẩm làm ra của hộ nghèo, nếu có thị trường tiêu thụ tốt, thì dễ tiêu thụ có lợi nhuận và hiệu quả ñồng vốn cao và ngược lại Nếu Nhà nước có các chính sách ñúng, kịp thời hỗ trợ hộ nghèo trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, thì góp phần làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Nhà nước phải ñầu tư cơ sở

hạ tầng, bao gồm xây dựng và nâng cấp các con ñường giao thông nông thôn, các công trình thuỷ lợi và chợ Hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, bao gồm cung cấp giống mới và các loại vật tư nông nghiệp khác, tập huấn và khuyến nông

ñể người nghèo có các ñiều kiện cần thiết sử dụng vốn có hiệu quả

(5) Bản thân hộ nghèo

Khách hàng vay vốn nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH chủ yếu là hộ nghèo và hộ cận nghèo, mà hộ nghèo thường thiếu nhiều thứ; trong ñó, có tri thức, kinh nghiệm SXKD, dẫn ñến hiệu quả của SXKD hạn chế, sản phẩm sản xuất ra chi phí cao, chất lượng và khả năng cạnh tranh kém khó vượt qua các rủi ro trong sản xuất và ñời sống Về vốn chủ yếu là vốn vay ngân hàng, không có vốn tự có, dẫn ñến bị ñộng về vốn sản xuất Nếu hộ nghèo có ý thức sử dụng vốn ñúng mục ñích gặp thuận lợi trong sản xuất, chăn nuôi thì có hiệu quả Tuy nhiên, hiện nay tại một số vùng ñặc biệt khó khăn là vùng sâu, vùng xa, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự trợ giúp của Nhà nước Một số hộ nghèo do ý thức kém, nên sử dụng vốn sai mục ñích, không chấp hành việc trả nợ (gốc, lãi) cho ngân hàng ñúng hạn

Trang 28

2.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo

2.2.1 Kinh nghiệm cung cấp tín dụng cho giảm nghèo ở một số nước

2.2.1.1 Kinh nghiệm cho vay xố đĩi giảm nghèo của Ngân hàng Grameen

(Bangladesh)

Bangladesh là một nước nơng nghiệp lạc hậu, diện tích tự nhiên gần 143.000 km2, dân số khoảng 120 triệu người, thuộc nước nghèo nhất thế giới; trong đĩ, 80% dân số sinh sống ở nơng thơn GDP bình quân đầu người dưới

200 USD, nhưng bình quân GDP của nơng dân chỉ hơn 100USD/năm Dân trí thấp, nhiều người mù chữ Bangladesh là nước đồng bằng, thiên tai thường xuyên xảy ra Do đĩ, đời sống của đa số nơng dân rất thiếu thốn

Ngân hàng Grameen (cĩ nghĩa là làng xã) hình thành từ năm 1976, vốn ban đầu chỉ cĩ 28 USD của Giáo sư, TS Yumus sáng lập Hệ thống Ngân hàng Grameen gồm: Ngân hàng TW, trụ sở tại thủ đơ Datka, Văn phịng đại diện tại các bang hoặc vùng, hơn 1.000 Chi nhánh khu vực ở nơng thơn; dưới chi nhánh, mỗi làng cĩ Trung tâm tín dụng do thành viên vay vốn tự xây dựng

và tự quản lý, một thành viên làm trưởng Trung tâm tín dụng, mỗi Trung tâm tín dụng cĩ ít nhất 10 Tổ tín dụng Mỗi Tổ tín dụng cĩ 5 thành viên, một thành viên làm tổ trưởng Nơng dân nghèo muốn được vay tiền Ngân hàng Grameen phải là thành viên của Ngân hàng Grameen và sinh hoạt trong một

Tổ tín dụng, các thành viên trong nhĩm được yêu cầu tuân thủ các nguyên tắc của Ngân hàng về tính kỷ luật, đồn kết, dũng cảm và chăm chỉ, cũng như “16 quyết định” bao gồm:

Duy trì mơ hình gia đình nhỏ, tất cả trẻ em đều được đến trường, thực hiện tiến bộ gia đình và giúp đỡ các thành viên khác trong nhĩm khi gặp khĩ khăn Hàng tuần, các trung tâm tín dụng họp với các thành viên một lần, mỗi thành viên phải gửi 1 cata (đơn vị tiền tệ của Bangladesh) vào tài khoản tiền gửi của mình tại chi nhánh Ngân hàng Grameen

Trang 29

Quy chế cho vay của Tổ tín dụng: ðầu tiên 2 thành viên trong tổ ñược vay vốn; khi trả xong nợ, thì 2 thành viên tiếp theo ñược vay; tổ trưởng tín dụng là người vay cuối cùng Khi tổ trưởng trả xong nợ, thì lại có 2 thành viên khác ñược vay vốn, quy chế này ñược lặp ñi, lặp lại Các thành viên trong Tổ tín dụng giám sát lẫn nhau về sử dụng vốn vay ñúng mục ñích, trả nợñúng hạn và gửi tiền tiết kiệm

Người vay không có tài sản thế chấp với Ngân hàng Grameen, tổn thất

về tiền cho vay rất thấp, lãi suất cho vay Ngân hàng Grameen cao hơn lãi suất Ngân hàng thương mại Khi ñược vay vốn, người vay phải nộp khoản lệ phí, trên số tiền vay, ñể hình thành quỹ của Tổ tín dụng; trong ñó có quỹ phòng ngừa rủi ro và quỹ này ñược gửi vào chi nhánh Grameen Khi một thành viên vay vốn không còn khả năng trả nợ, Tổ tín dụng dùng quỹ dự phòng rủi ro ñể trả nợ thay cho thành viên của mình

Hiện nay, Ngân hàng Grameen có hơn 5 triệu thành viên, hơn 94% thành viên là nữ; vốn ñiều lệ 150 triệu taka, tương ñương 3,75 triệu USD; trong ñó, Nhà nước góp cổ phần 18 triệu taka, số còn lại là giá trị cổ phiếu của Ngân hàng TW Bangladesh, các NHTM, các tổ chức quốc tế là thành viên Ngân hàng Grameen hoạt ñộng theo cơ chế tự chủ về tài chính; hạch toán kinh tế chung của cả hệ thống và kinh doanh phải có lãi, Nhà nước không bù lỗ

Về mặt pháp lý: Nhà nước Bangladesh có bộ luật riêng cho Ngân hàng Grameen Ngân hàng TW Bangladesh cấp một giấy phép hoạt ñộng cho Ngân hàng Grameen TW Trung tâm tín dụng thành lập theo làng và Tổ tín dụng thành lập theo xóm do các thành viên thành lập, trên tinh thần tự nguyện của thành viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen phục vụ các thành viên Ngân hàng tại nhà (trong buổi họp các thành viên) Theo bộ luật Ngân hàng Grameen, Ngân hàng này không phải nộp bất cứ một loại thuế nào cho Nhà nước

Trang 30

Ủy ban quốc gia kiểm sốt về tài chính - tín dụng, cĩ trách nhiệm giám sát việc tuân thủ các chế độ; kiểm tra và thanh tra tại chỗ về tài chính Ngân hàng Grameen và các chi nhánh của Ngân hàng này

Hàng tuần Trung tâm tín dụng, tổ chức họp với các thành viên để kiểm điểm và đơn đốc việc: Gửi tiền tiết kiệm, sử dụng vốn vay và trả nợ mỗi thành viên Nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Grameen đến dự họp nhận tiền gửi của thành viên; tiền gửi của Tổ tín dụng; thu nợ; cho thành viên vay Ngồi cho vay sản xuất nơng nghiệp, Chi nhánh Ngân hàng Grameen cịn cho thành viên vay sinh hoạt như xây dựng nhàở mới, sửa chữa nhà cũ, xây dựng nhà vệ sinh, tạo nguồn nước sạch, chữa bệnh…Một mĩn cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Grameen là 200 USD tương đương 3 triệu đồng

* Nguyên nhân thành cơng của Ngân hàng Grameen

Một là, tổ chức hệ thống của Ngân hàng Grameen khoa học; chặt chẽ; mang

tính tự quản giữa các thành viên cùng xĩm, cùng làng, cơng khai, minh bạch

Hai là, Nhà nước Bangladesh khuyến khích Ngân hàng Grameen hoạt

động như: Khơng thu thuế và tạo hành lang pháp lý cho Ngân hàng Grameen hoạt động ngày một phát triển với tốc độ cao Huy động vốn chú ý đến những mĩn tiền nhỏ, như trong một tuần mỗi thành viên phải gửi 01 taka vào tài khoản của mình (tức 4 taka một tháng); các Tổ tín dụng gửi quỹ của Tổ vào Chi nhánh Ngân hàng Grameen Do đĩ, nguồn vốn huy động rất bền vững

Ba là, Ngân hàng Grameen TW thực sự là chiếc cầu chuyển tải vốn từ

thành thị về nơng thơn, điều hịa vốn từ nơi thừa vốn về nơi thiếu như vay vốn các NHTM, tiếp nhận vốn tài trợ trong nước và nước ngồi để cho nơng dân nghèo vay, tạo cơ hội cho họ thốt nghèo

Bốn là, các thành viên cĩ tinh thần tự giác và đồn kết, giúp nhau thốt

nghèo Mỗi Tổ tín dụng cĩ quỹ phịng ngừa rủi ro riêng, dùng để trả nợ thay cho thành viên mất khả năng trả nợ Cho nên Ngân hàng Grameen bảo tồn được vốn điều lệ và bổ sung vốn tự cĩ ngày một tăng

Trang 31

Năm là, nhiều thành viên Ngân hàng Grameen có trình ñộ ñại học,

nhưng có tinh thần phục vụ nông dân nghèo; ñi sát các thành viên thông qua cuộc họp của Trung tâm tín dụng Chi nhánh Ngân hàng Grameen là Ngân hàng phục vụ “tại nhà”, thành viên như: Cho vay, thu nợ và nhận tiền gửi sau các cuộc họp

Sáu là, thủ tục cho vay của Ngân hàng Grameen ñơn giản, nhưng chặt chẽ,

vì nông dân nghèo giám sát nhau sử dụng vốn vay và trả nợ Do ñó, thành viên vay vốn không cần tài sản thế chấp Chi nhánh Ngân hàng Grameen cho thành viên vay phải có sự ñồng ý của các thành viên trong tổ tín dụng

2.2.1.2 Kinh nghiệm cho vay XðGN của Ấn ðộ

Việc cấp tín dụng cho người nghèo thông qua Ngân hàng nông nghiệp

có các chi nhánh tận cấp huyện Việc giải ngân tín dụng ưu ñãi ñược thực hiện thông qua “Tổ tự lực”, mỗi Tổ có số thành viên từ 10- 20 người, tất cả ñến từ các gia ñình khác nhau, ña số là phụ nữ nghèo Hàng tháng, các thành viên phải nộp vào Tổ một số tiền nhất ñịnh ñể làm quỹ, số tiền bao nhiêu là

do các thành viên tự thoả thuận Thông thường số tiền ban ñầu từ 10- 20 Rupi (khoảng 20- 40US Cent) Tiền tiết kiệm của các tổ viên ñược thu vào ngày tháng cụ thể (thường là ngày thứ 10 của tháng) Số tiền này ñược gửi vào tài khoản tiết kiệm của Ngân hàng thương mại (thường là Ngân hàng nông nghiệp) Hiện nay Ngân hàng nông nghiệp của Ấn ðộ ñóng vai trò là tổ chức xúc tiến tự lực và hỗ trợ thành lập và quản lý các tổ này Tổ chức tài chính vi

mô ñã thực hiện rất nhiều chương trình khác nhau ñối với công tác xây dựng năng lực ñối với phụ nữ Phụ nữ ñược ñào tạo ñể thảo luận nhiều vấn ñề khác nhau liên quan ñến họ và nơi họ sinh sống

2.2.1.3 Bài học kinh nghiệm ñối với Việt Nam

Từ những kinh nghiệm của các nước về cấp vốn tín dụng ñến hộ nghèo,

có tác dụng tham khảo trong công tác cho vay vốn tín dụng ñối với hộ nghèo của Việt Nam là:

Trang 32

Thứ nhất, về nguồn vốn dành cho XðGN rất lớn, duy trì liên tục trong

nhiều năm; trong ñó, nguồn vốn của Nhà nước và nguồn vốn viện trợ của nước ngoài Nguồn vốn viện trợ nước ngoài ñược thực hiện chủ yếu thông qua các tổ chức quốc tế, các cơ quan Liên Hiệp quốc Nguồn vốn vay của nước ngoài với lãi suất thấp hoặc không lãi, với thời gian dài Nguồn huy ñộng tiết kiệm trong nước (tiết kiệm trong nhân dân và các tổ chức kinh tế)

Thứ hai, về thành lập tổ vay vốn: Quy mô tổ nên từ 40- 50 thành viên,

các thành viên cùng có ñiều kiện kinh tế như nhau, cùng làng xóm, các thành viên vào tổ tự nguyện, hoạt ñộng có quy chế rõ ràng Các tổ viên ñóng góp tiền tiết kiệm hàng tháng theo quy ñịnh về số tiền và ngày nộp, số tiền này gửi vào NHCSXH tại ñịa bàn Các dịch vụ cho vay và tiết kiệm nhanh chóng ñơn giản, cho phép các tổ chức cho vay gia tăng lượng khách hàng

Thứ ba, về hình thức giải ngân: Giải ngân trực tiếp cho hộ vay (ñại diện

là chủ hộ làm hồ sơ vay vốn), số tiền vay tùy theo nhu cầu của các thành viên ñăng ký, sau ñó tổ họp bình xét căn cứ vào nhu cầu vay vốn ñể SXKD, khả năng trả nợ của từng hộ, và có sự kiểm tra xác nhận của chính quyền phường, xã

Thứ tư, về quy mô cấp vốn tín dụng: Căn cứ ñầu tiên ñể xét duyệt mức

cho vay là nhu cầu vay vốn của hộ Nếu ngân hàng có ñủ vốn và hộ vay có khả năng trả nợ thì cho vay với mức tối ña theo nhu cầu của hộ Giải ngân một lúc cho các thành viên vay vốn

Thứ năm, hỗ trợ vốn cho người nghèo, không phải thế chấp tài sản, thu

tiền tiết kiệm, không thu bất cứ một khoản lệ phí nào ngoài lãi suất Do vậy, cần phải có sự kiểm tra giám sát chặt chẽ kênh tín dụng này, tránh tiêu cực và nâng cao hiệu quả ñồng vốn

Thứ sáu, hoạt ñộng của ngân hàng phải công khai, minh bạch, ñúng tự

nguyện của hộ nghèo, thủ tục ñơn giản

Trang 33

2.2.2 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà Nước ta về xoá ñói giảm

nghèo và cung cấp vốn tín dụng cho hộ nghèo

Năm 1998 lần ñầu tiên giảm nghèo ñã trở thành một chính sách nằm trong hệ thống chính sách xã hội của quốc gia Từ ñó ñến nay, công tác xóa ñói giảm nghèo của Việt Nam ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh như: luôn ñạt và vượt mục tiêu ñề ra qua các giai ñoạn, hoàn thành vượt mức mục tiêu thiên niên kỷ về giảm nghèo trước 10 năm…Từ năm 1992 ñến năm 1998 với rất nhiều nỗ lực, tỷ lệ ñói nghèo ở Việt Nam bình quân mỗi năm giảm từ 2 ñến 3% ðến hết năm 2010 tỷ lệ nghèo của Việt Nam là 9,45%, vượt mức mục tiêu ñề ra là 10% Hội nghị Trung ương lần thứ 5 (khóa VII) ñã ñề ra chủ trương xóa ñói giảm nghèo trong chiến lược phát triển nông thôn, nông nghiệp và nông dân cũng như trong chiến lược phát triển chung của xã hội và

ñã trở thành một chủ trương chiến lược, nhất quán, liên tục ñược bổ sung, hoàn thiện qua các kỳ ðại hội của ðảng Thực hiện chủ trương của ðảng, ñầu năm 1998, Chính phủ chính thức phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia

về xoá ñói giảm nghèo (Chương trình 133) cho giai ñoạn 1998-2000 Tháng 7/1998, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục bổ sung Chương trình 135 -Chương trình hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng thiết yếu các xã miền núi, vùng sâu, vùng

xa, vùng ñặc biệt khó khăn Tuy nhiên, chúng ta cũng nhận thấy, không thể chỉ theo ñuổi mục tiêu giảm nhanh tỷ lệ hộ nghèo mà cần giữ vững kết quả giảm nghèo ñã ñạt ñược, tăng khả năng bền vững, hiệu quả của công tác giảm nghèo, ñặc biệt trong ñiều kiện phát triển kinh tế thị trường Vì vậy, quan ñiểm giảm nghèo bền vững ñã ñược ñề cập và thể hiện trong Nghị quyết ðại hội IX của ðảng là: “Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình xóa ñói giảm nghèo Quan tâm xây dựng kết cấu hạ tầng cho các vùng nghèo, xã nghèo; ñồng thời nâng cấp, cải tạo các tuyến trục giao thông nối vùng nghèo,

xã nghèo với nơi khác, tạo ñiều kiện thuận lợi cho vùng nghèo, vùng khó khăn phát triển ði ñôi với việc xây dựng kết cấu hạ tầng, phải rất coi trọng

Trang 34

việc tạo nguồn lực cần thiết ñể dân cư ở các vùng nghèo, xã nghèo ñẩy mạnh sản xuất, phát triển ngành nghề, tăng nhanh thu nhập…Nâng dần mức sống của các hộ ñã thoát nghèo, tránh tình trạng tái nghèo”

Nghị quyết ðại hội ðại biểu toàn quốc lần thứ XI ñã khẳng ñịnh: “Thực hiện có hiệu quả hơn chính sách giảm nghèo phù hợp với từng thời kỳ; ña dạng hóa nguồn lực và phương thức ñể ñảm bảo giảm nghèo bền vững, nhất

là tại các huyện nghèo nhất và các vùng ñặc biệt khó khăn, khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tăng nhanh số hộ có thu nhập trung bình khá trở lên Có các chính sách và giải pháp phù hợp nhằm hạn chế phân hóa giàu nghèo, giảm

chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị” ðể cụ thể hóa hơn ñịnh

hướng của ðảng, Chính phủ ñã ñưa ra mục tiêu cần ñạt ñược trong giảm nghèo từ 2011 ñến 2020: Giảm nghèo bền vững là một trong những trọng tâm của Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai ñoạn 2011 – 2020 nhằm cải thiện và từng bước nâng cao ñiều kiện sống của người nghèo, trước hết ở khu vực miền núi, vùng ñồng bào dân tộc thiểu số; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, toàn diện ở các vùng nghèo; thu hẹp khoảng cách chênh lệch giữa thành thị và nông thôn, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư Cụ thể cần ñạt ñược: Thu nhập của hộ nghèo tăng lên 3,5 lần; tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm 2%/năm, riêng các huyện nghèo, xã nghèo giảm 4%/năm theo chuẩn nghèo từng giai ñoạn; ðiều kiện sống của người nghèo ñược cải thiện rõ rệt, trước hết là vấn ñề y tế, giáo dục, văn hóa, nước sinh hoạt, nhà ở; người nghèo tiếp cận ngày càng thuận lợi hơn các dịch vụ xã hội cơ bản; Cơ sở hạ tầng kinh tế -

xã hội ở các huyện nghèo; xã nghèo, thôn, bản ñặc biệt khó khăn ñược tập trung ñầu tư ñồng bộ theo tiêu chí nông thôn mới, trước hết là hạ tầng thiết yếu như: giao thông, ñiện, nước sinh hoạt ðể thực hiện ñược các mục tiêu trên, trong giai ñọan 2011 – 2015 sẽ tiếp tục thực hiện những chương trình,

dự án, chính sách giảm nghèo ñã và ñang thực hiện: Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo, thực hiện Chương trình 135 giai ñoạn 3, tiếp tục thực

Trang 35

hiện Nghị quyết 30a của chính phủ và các chương trình phát triển kinh tế xã hơi khác Nguồn lực đề thực hiện cơng tác giảm nghèo sẽ được huy động tối

đa, khơng chỉ bằng Ngân sách Nhà nước mà cịn huy động được sự tham gia với tinh thần trách nhiệm cao của các tập đồn kinh tế, các Tổng Cơng ty nhà nước, Ngân hàng thương mại…và đặc biệt là từ chính bản thân người nghèo Phối hợp nhiều phương thức hỗ trợ người nghèo như hỗ trợ người nghèo trong vay vốn tín dụng ưu đãi, hỗ trợ về nhà ở, hỗ trợ về cung cấp và tạo điều kiện duy trì với các loại dịch vụ, hỗ trợ giao đất, giao rừng; về đào tạo nguồn nhân lực Với những giải pháp đồng bộ như vậy, sẽ đảm bảo tính khả thi trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của của ðảng và Nhà nước trong giai đoạn 2011 – 2015

Cĩ thể nĩi, Ngân hàng chính sách ra đời đã gĩp phần ngăn chặn tệ cho vay nặng lãi ở khu vực nơng thơn, là một cơng cụ kinh tế thực hiện vai trị điều tiết của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường đến với những đối tượng

dễ bị tổn thương và là một trong những cơng cụ địn bẩy kinh tế kích thích người nghèo và các đối tượng chính sách xã hội cĩ điều kiện phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, tự vươn lên khẳng định vị thế của mình trong xã hội Phương thức cho vay của Ngân hàng chính sách xã hội là cho vay uỷ thác qua các hội đồn thể đã tạo điều kiện khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham gia, đĩng gĩp xây dựng chính quyền, các đồn thể chính trị - xã hội tham gia tích cực trong cơng tác xố đĩi giảm nghèo

2.2.3 Thực tiễn ảnh hưởng vốn tín dụng cho hộ nghèo ở nước ta và tỉnh Hưng Yên

Những thành tựu qua hơn 10 năm xố đĩi giảm nghèo của nước ta đã đạt được là rất to lớn, tỷ lệ hộ nghèo liên tục giảm xuống, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện cả về mặt lượng lẫn mặt chất; quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng cĩ lợi, CNH – HðH ở khu vực nơng nghiêp, nơng thơn đang chuyển biến tích cực Cĩ được thành quả đĩ là nhờ một phần

Trang 36

sự ảnh hưởng tích cực của chính sách cho vay vốn tín dụng đến hộ nghèo của Nhà nước trong đĩ vai trị của NHCSXH là rất quan trọng ðặc biệt chương trình cho hộ nghèo vay vốn tín dụng với lãi suất ưu đãi thơng qua NHCSXH

đã phát huy tác dụng, thực sự là chiếc phao cứu giúp họ thốt nghèo NHCSXH đã tích cực tham mưu với các cấp Lãnh đạo triển khai kịp thời các văn bản của Chính phủ, các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ các hộ nghèo vay vốn phát triển kinh tế, xố đĩi giảm nghèo ðồng thời cĩ nhiều giải pháp huy động nguồn vốn đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của người nghèo, giúp

họ cải thiện điều kiện sống, gĩp phần giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an sinh

xã hội Số hộ nghèo được vay vốn từ nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH ngày càng tăng Theo báo cáo của NHCSXH Việt Nam, dự nợ cho vay hộ nghèo đạt 39,841 tỷ đồng, chiếm 37% tổng dư nợ của NHCSXH Việt Nam

NHCSXH Việt Nam với một bộ máy điều hành tinh gọn (gần 8 ngàn người) và một bộ máy quản trị gồm trên 8 ngàn cán bộ lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan chính quyền và đồn thể từ TW đến địa phương, hoạt động theo hình thức kiêm nhiệm, cùng với 4 tổ chức chính trị - xã hội làm uỷ thác từng phần Tổ chức thành cơng mạng lưới các tổ TK&VV đến từng thơn, bản, áp dụng phương thức tín dụng trực tiếp tổ chức giao dịch tại cấp xã Nhờ cĩ phương thức quản lý đọc đáo đĩ nên vốn tín dụng hộ nghèo của Nhà nước đã đến tận tay người thụ hưởng một cách nhanh chĩng, thơng suốt, bảo đảm

cơng khai, dân chủ theo phương châm “dân biết, dân làm, dân kiểm tra”, tiết

kiệm chi phí và tạo ra hiệu quả kinh tế, chính trị, xã hội to lớn.Phương thức quản lý của NHCSXH khơng chỉ đạt mục tiêu quản lý tín dụng chính sách cĩ hiệu quả mà cịn tạo điều kiện tiên quyết về tổ chức thực hiện lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội với chương trình tín dụng, chương trình khuyến nơng, khuyến lâm, khuyến cơng, khuyến ngư; tạo điều kiện cho chính quyền, ngân hàng, các đồn thể chính trị - xã hội, nhất là cấp cơ sở thường xuyên tiếp cận với nhân dân và ngược lại đã khuyến khích mọi tầng lớp nhân dân tham

Trang 37

gia, đĩng gĩp xây dựng chính quyền, các đồn thể chính trị - xã hội, tham gia quản lý, xây dựng NHCSXH

Trong những năm qua, NHCSXH tỉnh Hưng Yên luơn bám sát vào mục tiêu giảm nghèo và chủ trương phát triển kinh tế của tỉnh để triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ NHCSXH đã phối hợp với các cấp các ngành và các tổ chức chính trị xã hội thành lập hơn 3.600 tổ TK&VV, xây dựng 154 điểm giao dịch xã Theo báo cáo của NHCSXH tỉnh Hưng Yên, hiện nay, cĩ gần 90 nghìn khách hàng đang sử dụng vốn vay của NHCSXH tỉnh Hưng Yên với tổng dư nợ hơn 900 tỷ đồng, trong đĩ cĩ khoảng 600 tỷ đồng cho vay theo chương trình cho vay hộ nghèo Nguồn vốn NHCSXH tỉnh Hưng Yên đến với người nghèo đã giúp hơn 14 nghìn lượt hộ thốt nghèo Vốn tín dụng của NHCSXH đã phát huy hiệu quả, ảnh hưởng tích cực đến đời sống của đại đa số người dân trong tỉnh, nhiều hộ đã vươn lên cĩ kinh tế khá nhờ vốn tín dụng của NHCSXH, cĩ điều kiện cho con em đi học gĩp phần làm giảm tệ nạn xã hội, ổn định chính, trật tự an tồn xã hội

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn cịn một số tồn tại, khĩ khăn, đĩ là:

- Một số cấp uỷ đảng ở một số đại phương chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng và ý nghĩa nhân văn sâu sắc của việc thực hiện chính sách giảm nghèo, tổ chức triển khai thiếu đồng bộ dẫn đến kết quả khơng cao

- Bản thân hộ nghèo chưa thực sự quyết tâm vươn lên, cịn trong chờ, ỷ lại vào sự giúp đỡ của cộng đồng, xã hội

- Cơng tác tuyên truyền phổ biến các chủ trương, chính sách của ðảng, Nhà nước về giảm nghèo cịn chưa thường xuyên, nên nhiều người nghèo chưa được biết và chưa tiếp cận kịp thời với các chính sách ưu đãi dành cho họ

- Nguồn vốn cho vay hộ nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội cịn hạn chế, chưa đủ đáp ứng cho nhu cầu ngày càng tăng của hộ nghèo để đầu tư vào sản xuất

Trang 38

- Một số hộ nghèo sử dụng vốn tín dụng chưa hiệu quả, nên khả năng thoát nghèo chưa cao và chưa bền vững

- Khách hàng vay vốn nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH chủ yếu là

hộ nghèo theo tiêu chí phân loại do Nhà nước quy ñịnh và do cấp xã ñiều tra, công nhận Tuy nhiên, công tác này còn rất nhiều tồn tại, danh sách hộ nghèo,

hộ cận nghèo phục vụ cho nhiều chính sách khác của ñịa phương, nhưng do việc phân giao trách nhiệm quản lý, tổ chức ñiều tra, thống kê, cập nhật số liệu chưa khoa học, không sát thực tế, ñã tạo ra những kẽ hở trong quản lý, ñiều hành cho vay nguồn vốn hộ nghèo của NHCSXH

2.2.4 Ngân hàng chính sách xã hội và hoạt ñộng tín dụng cho hộ nghèo ở Việt Nam

2.2.4.1 Quá trình hình thành Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

NHCSXH ñược thành lập với mục tiêu cho vay các ñối tượng chính sách, chủ yếu là người nghèo, góp phần vào công cuộc xoá ñói giảm nghèo, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận

Ngày 04 tháng 10 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ ñã ký quyết ñịnh thành lập NHCSXH, bắt ñầu hoạt ñộng từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 Ngân hàng chính sách xã hội kế thừa các hoạt ñộng của ngân hàng phục vụ người nghèo và thực hiện thêm các hoạt ñộng tín dụng chính sách như cho vay sinh viên nghèo, cho vay giải quyết việc làm… NHCSXH ra ñời nhằm thực hiện mục tiêu xoá ñói giảm nghèo của ðảng và Nhà nước ta

2.2.4.2 ðặc ñiểm chính của ngân hàng chính sách xã hội

NHCSXH là tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt ñộng không vì mục tiêu lợi nhuận, thực hiện cho vay với lãi suất và các ñiều kiện ưu ñãi, vì mục tiêu chủ yếu là XðGN Lãi suất cho vay của NHCSXH thấp hơn nhiều so với lãi suất của ngân hàng thương mại

Các mức lãi suất ưu ñãi do thủ tướng chính phủ quyết ñịnh cho từng thời kỳ, chênh lệch lãi suất huy ñộng và cho vay ñược bộ tài chính cấp bù, sau

Trang 39

khi bù ñắp bằng quỹ dự phòng, chi phí hoạt ñộng của NHCSXH sẽ ñược bộ tài chính cấp…như vậy ñây là một tổ chức tín dụng thực hiện hoạt ñộng ngân hàng (huy ñộng và cho vay) song dựa vào nguồn chi ngân sách hàng năm, tức

là nhà nước thực hiện bao cấp một phần cho hoạt ñộng của Ngân hàng chính sách xã hội

Quyền quyết ñịnh cao nhất thuộc về HðQT, gồm các thành viên kiêm nhiệm và chuyên trách thuộc các cơ quan của chính phủ và một số tổ chức chính trị xã hội (HND, HPN, ðTN, HCCB…); tại các tỉnh, thành phố, quận, huyện, có ban ñại diện HðQT do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch UBND làm trưởng ban

2.2.4.3 Hoạt ñộng của ngân hàng chính sách xã hội

- Hoạt ñộng huy ñộng vốn:

+ Ngân hàng chính sách xã hội phải huy ñộng tiết kiệm với mặt bằng chung của các Ngân hàng khác trên ñịa bàn

+ Huy ñộng tiền gửi của các tổ chức

+ Nguồn ñóng góp của các tổ chức và cá nhân từ thiện

+ Nguồn vốn cho vay ưu ñãi của Chính phủ và tổ chức tài chính

+ Tài trợ của các chính phủ và tổ chức tài chính quốc tế

- Hoạt ñộng cho vay ưu ñãi

- Thu hồi gốc và lãi

Trang 40

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm cơ bản huyện Tiên Lữ - Hưng Yên

3.1.1 Vị trắ ựịa lý

Huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên là một huyện thuần nông nằm ở phắa đông Nam của tỉnh Hưng Yên Huyện ựược tái lập từ ngày 01/5/1997, có 18 xã, thị trấn Diện tắch ựất tự nhiên là 9.247,26 ha, dân số là 98.284 người Tiên Lữ có

vị trắ tiếp giáp với tỉnh Hải Dương và tỉnh Thái Bình, có ựường quốc lộ 38 chạy qua, có cầu Yên Lệnh nối với tỉnh Hà Nam, cầu Triều Dương nối với tỉnh Thái Bình là ựiều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của huyện

3.1.2 Thời tiết khắ hậu

Huyện Tiên Lữ nằm ở vùng nhiệt ựới gió mùa, phân ra làm hai mùa rõ rệt là mùa khô và mùa mưa, rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp Với nhiệt

ựộ trung bình hàng năm là 24-380C, tháng nắng nhất là tháng 6 và tháng 7; lượng mưa hàng năm khoảng 1700-1900mm

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Tiờn Lữ, 2009 - 2011 - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất ủai của huyện Tiờn Lữ, 2009 - 2011 (Trang 41)
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Tiờn Lữ, năm 2009 - 2011 - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 3.2 Tỡnh hỡnh biến ủộng dõn số và lao ủộng của huyện Tiờn Lữ, năm 2009 - 2011 (Trang 43)
Bảng 4.1  Tỡnh hỡnh nghốo ủúi của huyện Tiờn Lữ năm 2011 - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh nghốo ủúi của huyện Tiờn Lữ năm 2011 (Trang 53)
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn của Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh huy ủộng vốn của Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội (Trang 59)
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh hoạt ủộng tớn dụng của Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.3 Tỡnh hỡnh hoạt ủộng tớn dụng của Ngõn hàng chớnh sỏch xó hội (Trang 60)
Bảng 4.4 Tình hình ủy thác qua các hội đồn thể tại Ngân hàng chính - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.4 Tình hình ủy thác qua các hội đồn thể tại Ngân hàng chính (Trang 65)
Bảng 4.5 Tổng hợp số hộ vay vốn NHCSXH và số hộ vay vốn thoát nghèo toàn huyện từ 2009-2011 - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.5 Tổng hợp số hộ vay vốn NHCSXH và số hộ vay vốn thoát nghèo toàn huyện từ 2009-2011 (Trang 69)
Bảng 4.8 Thụng tin về tỡnh hỡnh vay vốn và sử dụng vốn của hộ ủiều tra - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.8 Thụng tin về tỡnh hỡnh vay vốn và sử dụng vốn của hộ ủiều tra (Trang 77)
Bảng 4.9 Tỡnh trạng kinh tế của hộ ủiều tra trước và sau vũng vay - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.9 Tỡnh trạng kinh tế của hộ ủiều tra trước và sau vũng vay (Trang 80)
Bảng 4.10 Tỏc ủộng của việc vay vốn ủến giảm nghốo của hộ ủiều tra - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.10 Tỏc ủộng của việc vay vốn ủến giảm nghốo của hộ ủiều tra (Trang 82)
Bảng 4.11 Kết quả ước hượng của mô hình Logit - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.11 Kết quả ước hượng của mô hình Logit (Trang 83)
Bảng 4.12 Tỏc ủộng cận biờn ủến xỏc suất thoỏt nghốo - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.12 Tỏc ủộng cận biờn ủến xỏc suất thoỏt nghốo (Trang 84)
Bảng 4.13 đánh giá của hộ vay vốn về mức ựộ phù hợp - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.13 đánh giá của hộ vay vốn về mức ựộ phù hợp (Trang 87)
Bảng 4.14 đánh giá của hộ về hiệu quả của các hoạt ựộng hỗ trợ - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.14 đánh giá của hộ về hiệu quả của các hoạt ựộng hỗ trợ (Trang 90)
Bảng 4.15 Nhu cầu vay vốn từ nguồn vốn hộ nghốo và cỏc hoạt ủộng - Đánh giá ảnh hưởng của vốn tín dụng đến hộ nghèo tại huyện tiên lữ, tỉnh hưng yên
Bảng 4.15 Nhu cầu vay vốn từ nguồn vốn hộ nghốo và cỏc hoạt ủộng (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w