1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì

109 290 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 6,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sự cần thiết của đề tài: Trong năm gần đây, đảng và nhà nước ta đã thực hiện các chủtrương, chính sách và các chương trình nhằm phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiềuthành phàn, đa dạng hóa các loại hình sở hữu, tăng cường hoạt động kinh tế đối ngoạinhằm đẩy nhanh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bên cạnh việc phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, việc đổi mới cơ chế quản

lý kinh tế cũng được thực hiện Các doanh nghiệp được tự chủ trong hoạt động kinhdoanh, nhà nước điều tiết kinh tế bằng hoạt động tài chính Trong hệ thống quản lý tàichính của doanh nghiệp, hạch toán kế toán là một bộ phận rất quan trọng, nó cung cấpnhững thông tin quan trọng cho bộ phận quản trị để phục vụ cho việc ra quyết định.Đồng thời nó cũng cung cấp những thông tin cần thiết cho những đối tượng có liênquan gián tiếp đến công ty Chính từ việc cần thiết đó mà việc hoàn thiện công tác kếtoán không chỉ là mối quan tâm của nhà nước mà còn có cả sự quan tâm sâu sắc từphía chủ doanh nghiệp Hơn bao giờ hết, chỉ khi các doanh nghiệp nhận thấy rằng nếu

họ trự tiếp hay gián tiếp tham gia vào quá trinh hoàn thiện công tác kế toán cùng vớinhà nước, sẽ đem lạ cho họ những quyền lợi kinh tế thiết thực nhất thì khi đó việchoàn thiện mới có hiệu quả và thể hiện đúng tinh thần của nó Trước yêu cầu đổi mới

cơ chế quản lý kinh tế, nhà nước phải hoàn thiện công tác quản lý, trong đó có côngtác hạch toán kế toán

Trong quá trình học tập tại trường, cũng như quá trình thực tập tại công ty TNHHthương mại và thiết bị y tế thanh trì em đã lấy đề tài “kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì” làm đề tài củamình

Mục đích nghiên cứu của đề tài: Như chúng ta đã biết, trong việc hoàn thiện công táchạch toán kế toán, thì việc hoàn thiện công tác tôt chức kế toán bán hàng ở doanhnghiệp đóng vai trò quan trọng Các doanh nghiệp thương mại trong nền kinh tế thị

Trang 2

trường đóng vai trò như một cầu nối trung gian đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng Mục tiêu của các doanh nghiệp là tiêu thụ hàng hóa, song muốn có hàng đểbán và kinh doanh thường xuyên thì doanh nghiệp cần tổ chức và thu mua thật khoahọc, hợp lý đó chính là phương tiện để doanh nghiệp đạt được mục đích của mình.Chính vì vậy việc hoàn thiện tổ chức kế toán bán hàng của doanh nghiệp đóng vai tròrất quan trọng.

Bố cục của chuyên đề: Đề tài luận văn tốt nghiệp gồm 3 phần chính:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại

Chương 2: Thực trang tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và thiết bị y tế thanh trì.

Chương 3:: Một số nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện tổ chức công tác

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và thiết bị y tế thanh trì.

Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Thương mại và thiết bị y tế thanh trì, nhận

được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn, cô giáo Ths Nguyễn Thị Hòa,

Giám đốc Phạm Đức Hạnh và chị Thu, Chị Chi trong phòng kế toán công ty đã giúp

em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này Tuy nhiên do trình độ nhận thức còn hạn chếnên chắc chắn chuyên đề của em không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong được

Trang 3

Chương 1

Lý luận chung về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại các doanh nghiệp

thương mại 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

1.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng

1.1.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp.đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa người mua và doanh nghiệp thutiền về hoặc được quyền thu tiền

Xét góc độ về kinh tế: Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệp được chuyển

từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mạinói riêng có những đặc điểm chính sau đây:

Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán,người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền

Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, ngườimua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa, cácdoanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại củakhách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cơ sở để doanhnghiệp xác định kết quả kinh doanh của mình

Trang 4

1.1.1.2 Khái niệm kết quả bán hàng

là số lãi (hay lỗ) từ hoạt động bán hang được tính bằng số chênh lệch giữa doanhthu thuần về bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần về bất động sản đầu tưvới trị giá vốn của hàng hoá, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phíkinh doanh bất động sản đầu tư Và kết quả đầu tư tài chính là số lãi hay lỗ từ hoạtđộng đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn mà DN tiến hành trong kỳ

- Trong quá trình bán hàng, doanh nghiệp phải chi ra những khoản tiền phục vụcho việc bán hàng gọi là chi phí bán hàng Tiền hàng hàng thu được tính theo giá bánchưa có thuế GTGT gọi là doanh thu bán hàng (gồm doanh thu bán hàng ra bên ngoài

và doanh thu bán hàng nội bộ) Ngoài doanh thu bán hàng, trong doanh nghiệp còn cókhoản thu nhập của các hoạt động tài chính, hoạt động bất thường gọi là doanh thuhoạt động tài chính và doanh thu hoạt động bất thường

- Trong điều kiện kinh tế hiện nay, để đẩy mạnh bán ra, thu hồi nhanh chóngtiền hàng, doanh nghiệp cần có chế độ khuyến khích đối với khách hàng Nếu kháchhàng mua với khối lượng hàng hoá lớn sẽ được doanh nghiệp giảm giá, nếu kháchhàng thanh toán sớm tiền hàng sẽ được chiết khấu, còn nếu hàng hoá của doanhnghiệp kém chất lượng thì khách hàng có thể không chấp nhận thanh toán hoặc yêucầu doanh nghiệp giảm giá Các khoản tiền trên sẽ ghi vào chi phí hoạt động tài chínhhoặc giảm trừ trong doanh thu bán hàng ghi trên hoá đơn

Trang 5

Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệpcòn xác định kết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụhàng hoá nữa hay không Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh có mối quan hệ mật thiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanhnghiệp còn bán hàng la phương tiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

1.1.2 Vai trò của hoạt động bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng khôngchỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bảnthân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ

ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người laođộng , tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quảbán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối vớinhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơcấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hàihoà giữa các lợi ích kinh tế, Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động

1.1.3 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng

Như đã khẳng định, bán hàng và xác định kết quả bán hàng có ý nghĩa sống cònđối với doanh nghiệp Kế toán trong các doanh nghiệp với tư cách là một công cụquản lý kinh tế, thu nhận xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vậnđộng của tài sản đó trong doanh nghiệp nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt độngkinh tế,tài chính của doanh nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc phục vụ quản lýbán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp đó Quản lý bán hàng làquản lý kế hoạch và thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời kỳ, từng kháchhàng, từng hợp đồng kinh tế

Trang 6

Yêu cầu đối với kế toán bán hàng là phải giám sát chặt chẽ hàng hoá tiêu thụ trêntất cả các phương diện: số lượng, chất lưọng…Tránh hiện tượng mất mát hư hỏnghoặc tham ô lãng phí, kiểm tra tính hợp lý của các khoản chi phí đồng thời phân bổchính xác cho đúng hàng bán để xác định kết quả kinh doanh Phải quản lý chăt chẽtình hình thanh toán của khách hàng yêu cầu thanh toán đúng hình thức và thời giantránh mất mát ứ đọng vốn.

1.1.4 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng

1.1.4.1 Vai trò của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng

Tiêu thụ là khâu quan trọng của hoạt động thương mại doanh nghiệp, nó thựchiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng đó là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơitiêu dùng Tiêu thụ hàng hóa là khâu trung gian là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Qua tiêu thụ mới khẳng định được năng lực kinh doanh của doanh nghiệp Sautiêu thụ doanh nghiệp không những thu hồi được tổng chi phí bỏ ra mà còn thực hiệnđược một phần giá trị thặng dư Phần thặng dư này chính là phần quan trọng đóng gópvào ngân sách nhà nước, mở rộng quy mô kinh doanh

Cũng như các quá trình khác, quá trình tiêu thụ hàng hoá cũng chịu sự thay đổi vàquản lý của nhà nước, của người có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp Đó là chủ doanhnghiệp, các cổ đông, bạn hàng, nhà tài trợ, các cơ quan quản lý nhà nước Hiện naytrong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp thương mại đã sử dụng nhiều biện pháp

để quản lý công tác tiêu thụ hàng hoá Với chức năng thu thập số liệu, xử lý và cung

Trang 7

đủ, kịp thời nhu cầu của khách hàng, góp phần khuyến khích tiêu dùng, thúc đẩy sảnxuất, tăng doanh thu bán ra, mở rộng thị phần, khẳng định được uy tín doanh nghiệptrong các mối quan hệ với chủ thể khác Đồng thời động viên người lao động, nângcao mức sống cho họ và đặc biệt là doanh nghiệp sẽ thu hồi được khoản lợi nhuậnmong muốn, góp phần xây dựng nền kinh tế quốc dân.

1.1.4.2 nhiệm vụ của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng

Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác định kếtquả tiêu thụ sản phẩm Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

Phản ánh tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế về tiêu thụ và xác định kết quảtiêu thụ như mức bán ra, doanh thu tiêu thụ, mà quan trọng nhất là lãi thuần của hoạtđộng tiêu thụ

Ghi chép, phản ánh đầy đủ, kịp thời , chi tiết sự biến dộng của hàng hoá ở tất

cả các trạng thái: hàng đi đường, hàng trong kho, hàng gia công chế biến, hàng gửi đạilý nhằm đảm bảo an toàn cho hàng hoá

Tính toán chính xác giá vốn, chi phí khối lượng tiêu thụ hàng hoá, thanh toánchấp nhận thanh toán, hàng trả lại

Phản ánh chính xác, kịp thời doanh thu tiêu thụ để xác định kết quả đảm bảothu đủ và kịp thời tiền bán hàng tránh sự chiếm dụng vốn

Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kết quả tiêu thụ, cung cấp số liệu, lậpbáo cáo tài chính và lập quyết toán đầy đủ, kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả tiêu thụcũng như việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Để thực hiện tốt nhiệm vụ trên kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần chú

ý một số điểm sau:

Xác định đúng thời điểm tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo bán hàng và phản ánh doanh thu Báo cáo thường xuyên kịp thời tình hình bán hàng và thanh toán với khách hàng chi tiết theo từng hợp đồng kinh tế nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra, đôn đốc thanh toán, nộp tiền bán hàng vào quỹ

Các chứng từ ban đầu phải đầy đủ, hợp pháp hợp lệ Tổ chức hệ thống chứng

Trang 8

từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp lý, khoa học, tránh sự trùng lắp, bỏ sót, chậm chễ.

Xác định đúng và tập hợp đúng, đầy đủ giá vốn chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ Phân bổ chính xác các chi phí đó chohàng tiêu thụ

Cụ thể:

Bán buôn hàng hoá là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các doanhnghiệp sản xuất Đặc điểm của hàng hoá bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnhvực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy, giá trị và giá trị sử dụng củahàng hoá chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lô hàng hoặcbán với số lượng lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán và phương

Trang 9

nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đạidiện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xácđịnh là tiêu thụ.

+ Bán buôn hàng hoá qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này,căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thươngmại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuế ngoài, chuyểnhàng đến kho của bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợpđồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại.Chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì sốhàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu về số hàng đãgiao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sựthoả thuận từ trước giưa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phívận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển,

sẽ phải thu tiềncủa bên mua

- Phương thức bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng: Theo phương thức này,

doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, không đưa về nhập kho

mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hìnhthức:

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (còngọi là hình thức giao tay ba): Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khimua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi đại diệnbên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hànghoá được xác nhận là tiêu thụ

+ Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Theo hìnhthức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phươngtiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địađiểm đã được thoả thuận Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh

Trang 10

toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hànghoá chuyển đi mới được xác định là tiêu thụ.

Bán lẻ hàng hoá là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các

tổ chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội

bộ Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưuthông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã đượcthực hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổnđịnh Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:

- Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Bán lẻ thu tiền tập trung là hình thức

bán hàng mà trong đó tách rời nghiệp vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giaohàng cho người mua Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiềncủa khách, viết hoá đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng

do nhân viên bán hàng giao Hết ca (hoặc hết ngày) bán hàng, nhân viên bán hàng căn

cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy đểxác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng Nhânviên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

- Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng

trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhânviên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ Đồng thời, kiểm kê hàng hoátồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bánhàng

- Hình thức bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): Theo hình thức này, khách hàng tự

Trang 11

thường còn thu thêm ở người mua một khoản lãi do trả chậm Đối với hình thức này,

về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu khi người mua thanh toán hết tiền hàng.Tuy nhiên,về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp đượccoi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu

- Hình thức bán hàng tự động: Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá

mà trong đó, các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyêndùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàngsau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua

- Hình thức gửi đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Gửi đại lý bán hay ký gửi

hàng hoá là hình thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng cho

cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý, ký gửi

sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý Số hàngchyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệpthương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanhtoán tiền hay chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanhnghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này

1.2.1.1.2 Các phương thức thanh toán:

Thông thường, việc thanh toán tiền mua hàng trong nước được thực hiện theo haiphương thức:

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp

thương mại thanh toán ngay tiền cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán

bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…

- Phương thức thanh toán chậm trả: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh

toán tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tíndụng ưu đãi theo thoả thuận Chẳng hạn, điều kiện “1/10, n/20″ có nghĩa là trong 10ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua thanh toán công nợ sẽ được hưởng

Trang 12

chiết khấu thanh toán là 1% Từ ngày thứ 11 đến hết ngày thứ 20, người mua phảithanh toán toàn bộ công nợ là “n” Nếu hết 20 ngày mà người mua chưa thanh toán nợthì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng.

1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vụ, Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

1.2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cáp dịch vụ

Khái niệm doanh thu:

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán,phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi íchkinh tế mà doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được từ hoạt động bán sản phẩm dodoanh nghiệp sản xuất ra hay bán hàng hoá mua vào nhằm bù đắp chi phí và tạo ra lợinhuận cho doanh nghiệp Hoạt động bán hàng có ảnh hưởng rất lớn đến sự tồn tại vàphát triển của doanh nghiệp

Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Trang 13

3/Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

4/Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

5/Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Nguyên tắc hạch toán doanh thu:

- Doanh thu phát sinh từ các giao dịch được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thươngmại,giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp ghi nhận doanh thubán hàng trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậmphù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu

- Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiền bánhàng nhưng đến cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì chưa được coi là tiêuthụ và không được ghi nhận doanh thu mà chỉ ghi vào bên có vào tài khoản tiền đã thucủa khách hàng, khi giao hàng cho người mua thì mới ghi nhận vào TK “DoanhThu”

- Đối với các doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ cho yêu cầu của nhà nước, được nhà nước trợ cấp,trợ giá theo quy định thìdoanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tếtrợ cấp trợ giá

Chứng từ kế toán

- Hoá đơn giá trị gia tăng

- Hoá đơn bán hàng

Trang 14

- Các bảng kê bán lẻ hàng hoá,dịch vụ;bảng thanh toán hàng đại lý,kí gửi

- Sổ chi tiết bán hàng

Tài khoản được sử dụng chủ yếu trong kế toán bán hàng.

+ TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này dùng để phản ánh thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ thực tế củađơn vị thực hiện trong một kỳ kế toán

Thu nhập nghiệp vụ của Quỹ, gồm: Thu lãi từ các khoản cho vay, lãi tiền gửi,thu lãi từ khoản đầu tư tài chính, thu nhập khác về hoạt động nghiệp vụ của Quỹ

Thu nhập từ hoạt động nghiệp vụ được hạch toán vào tài khoản này là cáckhoản thu nhập hoạt động nghiệp vụ phát sinh trong kỳ (Không kể đã thu được tiềnngay hay chưa thu được tiền) theo quy định

Trường hợp đơn vị có thu nhập hoạt động nghiệp vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổingoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liênNgân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp

vụ kinh tế để ghi sổ kế toán

Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 5 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng

 Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm

 Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 15

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá nội bộ.

Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ có 3 tài khoản cấp 2:

 Tài khoản 5121 : Doanh thu bán hàng hóa

 Tài khoản 5122 : Doanh thu bán các thành phẩm

 Tài khoản 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

Sơ đồ trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 17

Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị

khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất,sai quy cách bị trả lại và từ chối thanh toán

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp tực tiếp:

là các khoản được xác định trực tiếp trên doanh thu bán hang theo quy định hiện hànhcủa luật thuế tùy thuộc từng mặt hang khác nhau

Chứng từ kế toán

+ Hóa đơn giá trị gia tăng

+ Phiếu giao hàng

+ Đối với hàng hóa bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý

do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn hoặc bản sao hóa đơn, vàđính kèm chứng từ nhập lại tại kho của doanh nghiệp số hàng bị trả lại

+ Văn bản đề nghị giảm giá hàng bán

Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu trong kế toán giảm trừ doanh thu:

TK 521 “Chiết khấu thương mại”

TK 521 “Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh khoản chiết khấu thươngmại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do ngườimua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán hàng

TK 521 có 3 TK cấp 2:

TK 5211: “Chiết khấu hàng hoá”

TK 5212: “ Chiết khấu thành phẩm”

Trang 18

TK 5213: “Chiết khấu dịch vụ”

TK 531 “Hàng bán bị trả lại”

TK 531 “Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh trị giá của số sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm camkết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúngchủng hoặc quy cách

TK 532 “Giảm giá hàng bán”

TK 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tếphát sinh trong kỳ kế toán cho khách hàng được hưởng do hàng bán kém phẩm chất;không đúng quy cách theo yêu cầu trong hợp đồng đã ký kết

Sơ đồ trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 19

(1a) Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán thực tếphát sinh trong kỳ.

(1b) Số ghi giảm thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(2a) Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ sang TK 511, 512 để xác địnhdoanh thu thuần

(2b) Thuế GTGT trực tiếp, thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu (nếu có)

Riêng đối với trị giá hàng bán bị trả lại đồng thời với việc ghi giảm doanh thu,phải ghi giảm giá vốn

1.2.1.3 Kế toán giá vốn hàng xuất bán

Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

1 Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nàothì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuânthủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giátrị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặthàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng đượcphương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể

áp dụng được phương pháp này

2 Phương pháp giá bình quân

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua

Trang 20

hoặc sản xuất trong kỳ Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặcvào mỗi khi nhập một lô hàng, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.

a) Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ.Tuỳ theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vàogiá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:Đơn giá xuất kho bình quân trong kỳ của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồn đầu

kỳ + Giá trị hàng nhập trong kỳ) / (Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhậptrong kỳ)

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuốitháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương pháp nàychưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinhnghiệp vụ

b) Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thực củahàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theo công thứcsau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hànghóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tưhàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Trang 21

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậptrước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết.Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất khotừng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép cáckhâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán

có ý nghĩa thực tế hơn

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phùhợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại đượctạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thờinếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến nhữngchi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

4 Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)

Ngược lại với phương pháp FIFO

Phương pháp này hầu như không được dùng trong thực tế

Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu trong kế toán giá vốn hàng xuất bán:

Kế toán sử dụng chủ yếu tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Phản ánh vào tài khoản này là toàn bộ giá vốn của sản xuất hàng hóa dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành sản xuất của dịch vụ xây dựng, xây lắp đã hoàn thành Ngoài ra TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản như khấu hao, sửa chữa mà liên quan đến cho thuê hoạt động, chi phí nhượng bán, thanh lý bất động sản dầu tư

Và các tài khoản liên quan : TK1651, 111, 112, 331…

Sơ đồ trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 22

Sơ đồ 3: Sơ đồ trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo pp kê khai thường xuyên

Sơ đồ trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 23

Sơ đồ 4: Sơ đồ trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định k

1.2.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Khi nói đến chi phí kinh doanh thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp là yếu tố không thể thiếu và có vai trò quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Chiphí này được xem là chi phí thời kỳ, làm giảm trực tiếp lợi nhuận trong kỳ, ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả kinh doanh

Khái niệm

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hànghóa và dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm các chi phí: Chi phí hoa hồng, chi phí bảohành sản phẩm, hàng hóa

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan tới toàn bộ hoạt động quản lýđiều hành chung của doanh nghiệp bao gồm: Chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chiphí văn phòng

Chứng từ sử dụng:

Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường

Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ, báo có

Bảng kê thanh toán tạm ứng và các chứng từ khác có liên quan

Tài khoản kế toán sử dụng chủ yếu trong chi phí quản lý kinh doanh:

Kế toán chi phí bán hàng

Kế toán sử dụng chủ yếu là TK 641 " Chi phí bán hàng "

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm,quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ

Trang 24

hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển, Tài khoản 641 được mởchi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồdùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểmkinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được

mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên

Nợ Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

TK 641 có 7 tài khoản cấp 2 như sau:

 TK 6411 : Chi phí nhân viên bán hàng

 TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Kế toán sử dụng chủ yếu là TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp" :

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm các

Trang 25

tài khoản cấp 2 để phản ánh các nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp.Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911

"Xác định kết quả kinh doanh"

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

 TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý

 TK 6422 : Chi phí nguyên vật liệu quản lý

Trang 26

Sơ đồ trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 27

Sơ đồ 5: Sơ đồ trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh

Trang 28

TK 821 phản ánh có 2 TK cấp 2:

- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

- TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại

Và các tài khoản liên quan : TK 3334, 243….

Trang 29

Sơ đồ trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Sơ đồ 6: Sơ đồ trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.3.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Kết quả hoạt động bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu với giá thành toàn bộ củasản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và nộp theo quy định của pháp luật (trừ thuếthu nhập doanh nghiệp ) của từng kỳ kế toán

Tài khoản sử dụng chủ yếu

TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 30

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

TK 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”

Tài khoản này dùng để phản ánh kết quả kinh doanh (lợi nhuận, lỗ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp

TK có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

- Tài khoản 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay:

Và các tài khoản liên quan TK 512, 515, 511, 632, 641, 642, …

Sơ đồ trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng

Trang 31

Sơ đồ 7: Sơ đồ trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng

1.2.4 Sổ kế toán và báo cáo kế toán sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Tùy thuộc vào hình thức sổ kế tón doanh nghiệp sử dụng mà kế toán bán hàng

và xác định kết quả bán hàng sử dụng các loại sổ cho phù hợp

Trong hình tức kế toán NHẬT KÝ CHUNG (hình thức mà công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế sử dụng) Kế toán bán hàng và xác định kế quả bán hàng dung các loại sổ:

-Sổ nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán này là: tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh nghiệp vụ và định khoản nghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các nhật ký để ghi sổ cái theo trình tự nghiệp vụ phát sinh

Các loại sổ sử dụng:

- Sổ nhật ký chung, sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết

- Các nhật ký chuyên dung như: Nhât ký bán hàng, Nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền

- Sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản liên quan : TK 511, 512, 632, 641, 642 …….Hình thức này có thể vận dụng cho bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào Ghi chép đơn giản, thuận tiện cho việc sử dụng máy tính Nhưng việc kiểm tra đối chiếu phải dồn nén đến cuối kỳ nên thông tin kế toán có thể không được cung cấp kịp thời

Các thông tin về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng được thể hiện trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, và các báo cáo quản trị doanh thu, chi phí,kết quả Tùy vào yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp

1.2.5 Đặc điểm tổ chức kinh doanh bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong điều kiện dung phần mềm kế toán

Đặc điểm

Trang 32

- Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán đượcthực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quytrình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định.

- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán miễn phí được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổcủa hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

- Cuối tháng, cuối năm, sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Trang 33

Chương 2:

Thực trang tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Thương Mại

và Thiết Bị Y Tế Thanh Trì

2.1 Khái quát chung về Công ty

- Tên công ty : CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ THIẾT BỊ Y TẾ THANH TRÌ

- Tên nước ngoài: THANH TRI MEDICAL EQUIPMENT AND TRADING COMPANY LIMITED

- Tên viết tắt: THANH TRI MET CO ,LTD (TTMET Co ,LTD)

- Có đăng ký thương hiệu được bảo hộ “RECARE”

- Trụ sở chính: Xóm 7A, thôn Yên Ngưu, xã Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Website: www.recare.vn

- Mã số thuế : 0105313514

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển cua công ty

- Công ty TNHH Thương mại và Thiết bị Y tế Thanh Thì được thành lậpngày 17/05/2011 Với mã số doanh nghiệp số : 0105313514, do phòngkinh doanh - sở Kế hoạch và Đầu Tư TP Hà Nội cấp lần đầu ngày17/05/2014, đăng ký thay đổi lần 4 ngày 13/06/2014

- Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Đức Hạnh - Chức vụ: Giám Đốc

- Vốn điều lệ: 1.999.000.000 Đồng

Trang 34

- Ngành nghề kinh doanh chính: Nhập khẩu buôn bán thiết bị y tế

- Văn phòng: Công ty FORMACH, xã vĩnh quỳnh, Thanh trì, hà nội

Khởi đầu năm 2005 là 1 quầy thuốc nhỏ chỉ chuyên doanh bán lẻ các mặthàng thuốc, qua nhiều năm hoạt động với đội ngũ nhân viên năng động sáng tạo và

vô cung nhiệt huyết với công việc, đến năm 2011 công ty đã chính thức được thànhlập với bao kỳ vọng được gửi gắm, tới hiện tại công ty đã đi lên đầy mạnh mẽ với 12quầy thuốc vươn khắp địa bàn hà nội, hệ thống phân phối thiết bị y tế đã phủ khắp cảnước với thương hiệu RECARE uy tín chất lượng được rất nhiều khách hàng và đốitác biết đến

Kết quả hoạt động dinh doanh của công ty trong 3 năm:

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty

Công ty tự đặt ra nhiệm vụ cho mình:

- Thực hiện phân phối đến tay người tiêu dùng những sản phẩm tốt nhất, chấtlượng nhất, và luôn cố gắng vươn lên trong ngành thiết bị y tế

Trang 35

Quan hệ chỉ đạoQuan hệ chứcnăng

- Tổ chức hệ thống kho tàng, đảm bảo kế hoạch được giao Thường xuyên có

đủ lượng hàng hóa dự trữ theo định mức để đề phòng biến động đột xuất trong nhữngtháng tiêu thụ cao điểm nhằm góp phần ổn định thị trường thiết bị y tế

- Tổ chức và quản lý lực lượng phương tiện vận tải của công ty và tận dụng lựclượng vận tải công cộng một cách hợp lý để đưa hàng hóa tới tận tay các cửa hàng vàtận tay người tiêu dùng

Bên cạnh đó Công ty còn kinh doanh một số loại thuốc thành phẩm và thựcphẩm chức năng khi có yêu cầu từ khách hàng nhưng đó chỉ là những mặt hàng thứyếu

Do yêu cầu nhiệm vụ Công ty tiến hành kinh doanh theo phương thức mua đứt,bán đoạn vừa tổ chức bán lẻ vừa tổ chức cho đại lý

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý

Trang 36

Sơ đồ 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tếthanh trì.

+ Phòng Kinh doanh và tổ chức hành chính:

Trưởng phòng kinh doanh là ông Nguyễn Trọng Khánh và các nhân viêntrong phòng có nhiệm vụ tìm đối tác kinh doanh, quảng cáo và giới thiệu sảnphẩm đến các đại lý đầu mối và người tiêu dùng Tìm hiểu thị trường, chuẩn bịnguồn hàng, lập kế hoạch kinh doanh và trình các phương án kinh doanh theotừng giai đoạn, từng phân khúc thị trường

Trợ giúp cho Giám đốc trong công tác đối nội, đối ngoại của Công ty Cótrách nhiệm tổ chức các cuộc họp, lưu trữ và ban hành các văn bản liên quan tớiCông ty Chịu trách nhiệm về nhân sự của Công ty từ khâu tuyển dụng đến việcsắp xếp lao động và công tác khen thưởng, kỷ luật

Trang 37

Ban Giám đốc và các cơ quan chức năng theo quy định Tham mưu cho BanGiám đốc các chế độ chính sách mới của thuế để kịp thời cập nhật và thực hiện.

2.1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh của công ty

Công ty gồm có tổng số 15 cán bộ công nhân viên

Trong đội ngũ đó bao gồm 7 nhân viên thuộc phòng kinh doanh

Công ty ko sản xuất mà chỉ tập chung kinh doanh phân phối sản phẩm và thiết bị

Do sản phẩm của Công ty mang tính đặc thù riêng, khách hàng tiêu thụ rộng rãi nênCông ty sử dụng bốn hình thức tiêu thụ đó là:

a Bán buôn thanh toán tiền mặt

Vật tư y tế là vô cùng thiết yếu trong ngành y dược vì thế khi tiến hành phân phối tạimột địa bàn lớn khách hàng đối tác cần mua với số lượng lớn Đáp ứng nhu cầu đóCông ty tổ chức bán buôn theo hợp đồng kinh tế do phòng kinh doanh đảm nhận Khicác hơp đồng kinh tế đã được ký kết về mặt chất lượng, chủng loại và các điều kiệnkhác thì phòng kế toán lập hoá đơn để có thể xuất bán tại kho và thanh toán luôn,chứng từ được lập gửi về phòng kế toán để ghi sổ

b Bán buôn qua điện thoại thanh toán qua ngân hàng

Trang 38

Kế Toán

Thanh Toán

Công Nợ

Kế Toán Tiền Lương

Kế Toán Bán Hàng

Thủ Qũy

Thủ Kho

Trưởng phòng kế toán (kế toán trưởng) (kế toán tổng hợp)

Khi khách hàng gọi điện yêu cầu mua hàng tại văn phòng công ty, nhân viênkinh doanh sẽ chuyển đơn hàng khách đặt cho phòng kế toán viết hóa đơn chuyểnxuống cho thủ kho xuất hàng chuyển miễn phí cho khách tại nhà với đơn hàng giá trị

Trang 39

công tác thống kê trong toàn Công ty.Do công ty nhỏ nên phòng kế toán được tối giản

về nhận sự, mỗi người sẽ được kiên nhiều bộ phận và công việc khác nhau Phòng kếtoán Công ty có 4 người Mô hình tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện ở sơ đồ sau

b Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận kế toán:

giúp việc cho Giám đốc có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán phùhợp với tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp, hướng dẫn nghiệp vụ cho từng phầnhành theo đúng chế độ kinh tế tài chính như: chế độ chứng từ kế toán, hệ thống tàikhoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế , đôn đốc kiểm tra các phần việccủa từng phần hành kế toán,giám sát và ký duyệt các chứng từ kinh tế phát sinh, kiểmtra đối chiếu số liệu giữa các phần hành liên quan, lập báo cáo tài chính và báo cáomột cách kịp thời cho Giám đốc và các cơ quan quản lý cấp trên đúng chế độ chínhsách kế toán.Tổ chức kiểm tra kế toán Phân tích các hoạt động kinh tế tài chính củaCông ty nhằm đánh giá đúng tình hình, kết quả, hiệu quả kế hoạch kinh doanh củadoanh nghiệp

-Kế toán vốn bằng tiền, thanh toán công nợ và bán hàng Bà Nguyễn Lan Chi : Cập nhật các chứng từ liên quan đến tiền mặt và tiền ngân hàng, ghi chép phản

ánh số hiện có và tình hình biến động của các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản công

nợ Ghi chép kế toán chi tiết và tổng hợp các khoản vốn bằng tiền, các khoản công nợ.Thực hiện các công việc giao dịch với ngân hàng Thực hiện các công việc do kế toántrưởng giao nhiệm vụ Ghi chép phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừdoanh thu , ghi chép phản ánh thuế ở khâu tiêu thụ, tính toán và ghi chép kế toán chitiết, kế toán tổng hợp trị giá vốn hàng xuất bán Ghi chép kế toán tổng hợp và chi tiếtbán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh Lập các báo cáo về doanh thu, chi phí Ghi chép phản ánh, theo dõi các

Trang 40

loại thuế phát sinh trong kỳ Ghi chép kế toán tổng hợp, chi tiết các loại thuế phátsinh Hàng tháng làm báo cáo thuế Theo dõi tình hình nộp thuế.

Kế toán tiền lương và thủ kho Bà Lê Thị Phượng : ghi chép và phản ánh

đầy đủ những nghiệp vụ liên quan đến lương của nhân viên trong công ty và thực hiện trích nộp các khoản theo lương theo đúng quy định của Nhà nước.

-Thủ quỹ Bà Trần Thị Đức : Quản lý quỹ tiền mặt của công ty, hằng ngày căn

cứ vào phiếu thu chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi.Sau đó tổng hợp, đối chiếu thu chi với kế toán có liên quan

2.1.4.2 vận dụng chính sách chế độ kế toán tại công ty

- Chế độ, chuẩn mực kế toán đơn vị đang áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kếtoán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, cácchuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sữa đổi, bổsung và hướng dẫn thực hiện kèm theo

- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01kết thúc ngày 31/12

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Việt Nam đồng (VNĐ)

-Hình thức ghi sổ: Công ty thực hiện báo cáo kế toán theo hình thức Nhật ký

Ngày đăng: 08/09/2015, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Sơ đồ 1 Sơ đồ trình tự kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 16)
Sơ đồ  2: Sơ đồ trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
2 Sơ đồ trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu (Trang 18)
Sơ đồ  3: Sơ đồ trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo pp kê khai thường xuyên - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
3 Sơ đồ trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo pp kê khai thường xuyên (Trang 22)
Sơ đồ trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Sơ đồ tr ình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 22)
Sơ đồ trình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Sơ đồ tr ình tự kế toán chi phí quản lý kinh doanh (Trang 26)
Sơ đồ trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Sơ đồ tr ình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 28)
Sơ đồ trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Sơ đồ tr ình tự kế toán xác định kết quả bán hàng (Trang 29)
Sơ đồ 9: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì. - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Sơ đồ 9 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì (Trang 37)
Hình 1: giao diện phần mềm kế toán MISA công ty sử dụng Các phân hệ chính của phần mềm kế toán gồm: - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Hình 1 giao diện phần mềm kế toán MISA công ty sử dụng Các phân hệ chính của phần mềm kế toán gồm: (Trang 41)
Hình 2 : Danh mục hàng hóa trên phần mềm kế toán misa - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Hình 2 Danh mục hàng hóa trên phần mềm kế toán misa (Trang 43)
Hình 3 : Danh mục đối tác, khách hàng trên phần mềm kế toán misa - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Hình 3 Danh mục đối tác, khách hàng trên phần mềm kế toán misa (Trang 44)
Hình 4: Giao diện phần mềm kế toán MISA mục bán hàng thu tiền ngay - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Hình 4 Giao diện phần mềm kế toán MISA mục bán hàng thu tiền ngay (Trang 47)
Hình 7: Nhập tên khách hàng mới trên phần mềm MISA. - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Hình 7 Nhập tên khách hàng mới trên phần mềm MISA (Trang 50)
Hình 10: Giao diện nhập hóa đơn mua hàng nhập khẩu. - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Hình 10 Giao diện nhập hóa đơn mua hàng nhập khẩu (Trang 56)
Hình 12: Tính giá vốn trên phần mềm kế toán MISA. - kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH thương mại và thiết bị y tế thanh trì
Hình 12 Tính giá vốn trên phần mềm kế toán MISA (Trang 59)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w