1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh

146 547 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh

Trang 1

ĐÁNH GIÁ NGHÈO ĐÔ THỊ

Ở HÀ NỘI VÀ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN

Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được soạn thảo trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ đánh giá sâu về tình trạng nghèo đô thị ở Hà Nội và Thành

phố Hồ Chí Minh” do Chương trình Phát triển Liên Hiệp quốc (UNDP) tài trợ với cơ quan

chủ quản là Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội và Ủy ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh, và cơ quan thực hiện dự án là Cục Thống kê Thành phố Hà Nội, và Cục Thống kê Thành phố Hồ Chí Minh

Báo cáo này do bà Lê Thị Thanh Loan (Quyền Cục trưởng Cục Thống kê Thành

phố Hồ Chí Minh), ông Đỗ ngọc Khải (Phó Cục trưởng Cục Thống kê Hà Nội) và bà Nguyễn Bùi Linh (Phòng Giảm nghèo và Phát triển xã hội, UNDP) biên tập với sự tham gia viết của ông Jonathan Haugton (Đại học Suffolk- Hoa kỳ), bà Lê Thị Thanh Loan, bà Nguyễn Bùi Linh và các chuyên gia trong nước bao gồm ông Ngô Doãn Gác, bà Đặng Thị

Hồng Hà, ông Nguyễn Việt Dũng, bà Nguyễn Thúy Chinh, bà Lê Thị Kim Chi, bà Nguyễn

Thị Hồng Loan và ông Nguyễn Xuân Tường Xử lý, tổng hợp các chỉ tiêu, các bảng do ông Ngô Thanh Yên và bà Lộ thị Đức thực hiện Hỗ trợ biên tập, thiết kế và xuất bản do ông Nguyễn Ngọc Đỉnh và bà Trần Thị Triêu Nhật

Báo cáo cũng đã nhận được đóng góp ý kiến tích cực của các thành viên Ban Chỉ đạo và các chuyên gia trong nước và quốc tế bao gồm: Ông Đào Văn Bình, nguyên Phó

Chủ tịch Ủy ban Nhân dân thành phố Hà Nội, ông Nguyễn Tiên Phong (UNDP), ông Alex Warren (UNDP), ông Nguyễn Phong (Tổng cục Thống kê), ông Lê Tuấn Hữu (Sở Lao động Thương binh xã hội thành phố Hà Nội), ông Nguyễn Văn Xê (Sở Lao động Thương binh Xã hội thành phố Hồ Chí Minh), ông Nguyễn Thắng (Trung tâm Phân tích và Dự báo thuộc Viện Khoa học Xã hội Việt Nam), ông Nguyễn Văn Quang (Viện Nghiên cứu Phát triển thành phố Hồ Chí Minh), và các cán bộ phụ trách trong lĩnh vực văn hóa xã hội của hai thành phố

Chúng tôi xin chân thành cám ơn các tổ chức và cá nhân trên đã giúp đỡ chúng tôi hoàn thành báo cáo này

BAN BIÊN T ẬP

Trang 5

Ph ần II: Kết quả điều tra

Ph ụ lục Thống kê

Trang 6

1.5 Tình trạng hôn nhân của dân số từ 13 tuổi trở lên chia theo 5 nhóm

thu nhập, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu và trình

tính, tình trạng hộ khẩu và trình độ học vấn của chủ hộ 159 1.9 Thời gian sống tại hộ/nơi ở trong 12 tháng qua chia theo thời gian,

thành phố, giới tính, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, nhóm tuổi

và trình độ học vấn

160

Nhân khẩu không có đăng ký hộ khẩu (tại thành phố khảo sát)

1.10 Thời gian chuyển đến thành phố lần đầu tiên chia theo thời gian,

thành phố, giới tính, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, nhóm tuổi

và trình độ học vấn

162

1.11 Tình trạng có mặt tại thành phố trong 12 tháng qua chia theo tháng,

thành phố, giới tính, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, nhóm tuổi

và trình độ học vấn

164

1.12 Thời gian chuyển đến nơi ở hiện tại chia theo thời gian, thành phố,

giới tính, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, nhóm tuổi và trình độ

học vấn

168

1.13 Nơi sống trước khi chuyển đến nơi đang ở chia theo nơi ở, thành phố,

giới tính, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, nhóm tuổi và trình độ

học vấn

170

1.14 Tình trạng thay đổi chổ ở thường xuyên chia theo lý do, thành phố,

giới tính, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, nhóm tuổi và trình độ

học vấn

172

Trang 7

GIÁO DỤC 2.1 Tỷ lệ dân số từ 10 tuổi trở lên biết đọc biết viết chia theo thành phố,

nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập 177 2.2 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo bằng cấp giáo dục cao nhất,

thành phố, giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nh ập 178 2.3 Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ chuyên môn, thành

phố, giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập 179 2.4 Tỷ lệ dân số đang đi học chia theo cấp học, thành phố, giới tính,

nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập 181 2.5 Loại trường đang theo học chia theo loại hình, thành phố, giới tính,

cấp học, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập 183 2.6 Tỷ lệ đi học đúng tuổi của dân số 18 tuổi trở xuống chia theo cấp học

phổ thông, thành phố, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, giới tính

và nhóm tuổi

185

2.7 Tỷ lệ dân số dưới 18 tuổi đang đi học được miễn/ giảm học phí hoặc

các khoản đóng góp chia theo khoản được miễn giảm, thành phố,

giới tính, cấp học, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập và nhóm tuổi

186

2.8 Tỷ lệ dân số hiện không đi học chia theo lý do, thành phố, giới tính,

nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập 187 2.9 Tỷ lệ dân số hiện không đi học chia theo tình trạng đăng ký hộ khẩu,

thành phố, giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập 189

3.1 Tỷ lệ dân số bị bệnh trong 12 tháng qua chia theo loại bệnh, thành

phố, giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, 193 3.2a Tỷ lệ dân số đi khám bệnh khi bị ốm hay bị chấn thương trong 12

tháng qua chia theo mức độ đi khám bệnh, thành phố, giới tính, nhóm

tuổi, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập,

194

3.2b Tỷ lệ dân số đi khám bệnh nếu bị ốm hay bị chấn thương trong 12

tháng qua chia theo mức độ đi khám bệnh, thành phố, giới tính, nhóm

tuổi, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập,

195

3.3 Nơi đến khám chữa bệnh chia theo nơi khám, thành phố, tình trạng

hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập, giới tính và nhóm tuổi 196 3.4 Lý do không đi khám bệnh (khi bị ốm/chấn thương) trong 12 tháng

qua chia theo lý do, thành phố, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập,

giới tính và nhóm tuổi

197

3.5 Tỷ lệ dân số có bảo hiểm y tế chia theo loại bảo hiểm y tế, thành phố,

giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập 198

Trang 8

3.6 Cơ cấu dân số có bảo hiểm y tế chia theo loại bảo hiểm y tế, thành

phố, giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập 200 3.7 Lý do không có bảo hiểm y tế chia theo lý do, thành phố, giới tính và

nhóm tuổi tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập, 202

4.1 Dân số hoạt động kinh tế từ 6 tuổi trở lên chia theo nhóm tuối, thành

phố, giới tính, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập 207 4.1.a Cơ cấu dân số hoạt động kinh tế từ 6 tuổi trở lên chia theo nhóm

tuối, thành phố, giới tính, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập 209 4.2 Cơ cấu dân số từ 6 tuổi trở lên có làm việc trong 12 tháng qua chia

theo trình độ học vấn, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học

vấn, tình trạng hộ khẩu và 5 nhóm thu nhập

211

4.3 Dân số không làm việc trong 12 tháng qua chia theo lý do, thành phố,

giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu

nhập,

213

4.4 Tỷ lệ dân số từ 6 tuổi trở lên có làm công việc chiếm nhiều thời gian

nhất trong 12 tháng qua chia theo tình trạng hộ khẩu, thành phố, giới

tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, 5 nhóm thu nhập, loại hợp đồng

công việc

217

4.4a Cơ cấu dân số từ 6 tuổi trở lên có làm công việc chiếm nhiều thời

gian nhất trong 12 tháng qua chia theo tình trạng hộ khẩu, loại hợp

đồng công việc

218

4.5 Tỷ lệ dân số từ 6 tuổi trở lên có làm công việc chiếm nhiều thời gian

nhất trong 12 tháng qua chia theo tháng, thành phố, giới tính, nhóm

tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập

219

4.6 Dân số từ 6 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhi ều thời gian nhất

trong 12 tháng qua chia theo loại công việc, thành phố, giới tính,

nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập,

223

4.7 Dân số từ 6 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất

trong 12 tháng qua chia theo loại nghề, thành phố, giới tính, nhóm

tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập

225

4.8 Dân số từ 6 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất

trong 12 tháng qua chia theo ngành kinh tế, thành phố, giới tính,

nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập

229

4.9 Dân số từ 6 tuổi trở lên làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất

trong 12 tháng qua chia theo thành phần kinh tế, thành phố, giới tính,

nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu, 5 nhóm thu nhập

231

4.10 Số tháng làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng

qua của dân số từ 6 tuổi trở lên chia theo tình trạng hộ khẩu, thành

phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, 5 nhóm thu nhập và loại

233

Trang 9

hợp đồng công việc

4.11 Số giờ làm việc trung bình 1 người/1 tuần của dân số từ 6 tuổi trở lên

làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua chia

theo tình trạng hộ khẩu, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học

vấn, 5 nhóm thu nhập và loại hợp đồng công việc

235

4.12 Loại hợp đồng công việc của dân số từ 6 tuổi trở lên làm công việc

chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua chia theo loại hợp

đồng, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu, trình độ

học vấn, 5 nhóm thu nhập

237

4.13 Quyền lợi được hưởng của dân số từ 6 tuổi trở lên làm công việc

chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua chia theo quyền lợi,

thành phố, giới tính, nhóm tuổi, tình trạng hộ khẩu, trình độ học vấn,

5 nhóm thu nhập, loại công việc, Loại hợp đồng công việc

239

4.14 Lương bình quân tháng của lao động làm công ăn lương làm công

việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua chia theo tình

trạng hộ khẩu, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, 5

nhóm thu nhập, Loại hợp đồng công việc

242

5.1 Tỷ lệ hộ có đồ dùng lâu bền chia theo thành phố, giới tính của chủ

hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và 5 nhóm thu nhập, 247 5.2 Tỷ lệ hộ có đồ dùng lâu bền chủ yếu chia theo loại đồ dùng, thành

phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và 5 nhóm

thu nhập,

248

5.3 Một số đồ dùng lâu bền chủ yếu tính trên 100 hộ chia theo loại đồ

dùng, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ

và 5 nhóm thu nhập,

252

6.1 Tỷ lệ hộ chia theo số ngôi nhà/căn hộ/nơi ở hộ đang ở, thành phố, 5

nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ 257 6.2 Tỷ lệ hộ chia theo diện tích ở bình quân nhân khẩu (*) chia theo

thành phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu

của chủ hộ và loại nhà

258

6.3 Tỷ lệ hộ có nhà ở chia theo loại nhà, thành phố, 5 nhóm thu nhập,

giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và trình độ học

vấn của chủ hộ

260

6.5 Tỷ lệ hộ có người ở chung chia theo loại nhà, thành phố, 5 nhóm thu

nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và trình độ

học vấn của chủ hộ

262

Trang 10

6.6 Tỷ lệ hộ có người ở chung chia theo hình thức sở hữu nhà, thành

phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của

chủ hộ và trình độ học vấn của chủ hộ

264

6.6a Cơ cấu hộ có người ở chung chia theo hình thức sở hữu nhà, thành

phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của

chủ hộ và trình độ học vấn của chủ hộ

265

6.7 Số người ở chung với hộ bình quân chia theo loại nhà, thành phố, 5

nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ

và trình độ học vấn của chủ hộ

266

6.9 Nhà ở của hộ chia theo vật liệu chính của mái nhà, thành phố, 5 nhóm

thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và loại

nhà

268

6.10 Nhà ở của hộ chia theo vật liệu chính của tường/vách ngăn, thành

phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của

chủ hộ và loại nhà

269

6.11 Nhà ở của hộ chia theo vật liệu chính của sàn nhà, thành phố, 5 nhóm

thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và loại

nhà

270

6.12 Tỷ lệ hộ có nhà ở chia theo hình thức sở hữu nhà, thành phố, 5 nhóm

thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ,và trình

độ học vấn của chủ hộ và loại nhà

271

6.13 Tỷ lệ hộ có trả tiền cho việc sử dụng nhà ở chia theo hình thức sở hữu

nhà, thành phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ

khẩu của chủ hộ và trình độ học vấn của chủ hộ và loại nhà

273

6.14 Tỷ lệ hộ chia theo nguồn nước ăn uống chính của hộ, thành phố, 5

nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ,

loại nhà và hình thư`c sở hữu nhà

275

6.15 Tỷ lệ hộ có sử dụng bể lọc hoặc hóa chất để lọc nước uống chia theo

nguồn nước ăn uống chính của hộ, thành phố, 5 nhóm thu nhập, giới

tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và loại nhà

279

6.16 Tỷ lệ hộ có sử dụng nhà vệ sinh chia theo loại nhà vệ sinh, thành phố,

5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ,

loại nhà, hình thức sở hữu nhà và nhà vệ sinh chung/riêng

281

6.17 Tỷ lệ hộ sử dụng nhà vệ sinh chia theo loại nhà vệ sinh chung/riêng,

thành phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu

của chủ hộ và loại nhà

283

6.18 Tỷ lệ hộ chia theo nguồn thắp sáng chính của hộ, thành phố, 5 nhóm thu

nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và loại nhà 284 6.19 Tỷ lệ hộ chia theo nguồn nhiên liệu/năng lượng thường dùng để nấu

ăn của hộ, thành phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình

trạng hộ khẩu của chủ hộ và loại nhà

285

Trang 11

6.20 Tỷ lệ hộ kết nối với điện lưới quốc gia chia theo cách thức kết nối,

thành phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu

của chủ hộ và loại nhà

286

6.21 Tỷ lệ hộ chia theo hình thức xử lý rác thải, thành phố, 5 nhóm thu

nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và loại nhà 287 6.22 Tỷ lệ hộ chia theo hình thức xử nước thải, thành phố, 5 nhóm thu

nhập, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và loại nhà 288 6.23 Tỷ lệ hộ gặp khó khăn khi sống tại nơi cư trú chia theo loại khó khăn,

thành phố, 5 nhóm thu nhập, giới tính của chủ hộ và tình trạng hộ

khẩu của chủ hộ

289

7.1 Thu nhập bình quân nhân khẩu trong 12 tháng qua chia theo 5 nhóm

thu nhập, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng

hộ khẩu của chủ hộ

293

7.2 Thu nhập bình quân nhân khẩu trong 12 tháng qua chia theo nguồn

thu, thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu của chủ

hộ và nhóm thu nhập

294

7.3 Cơ cấu thu nhập bình quân nhân khẩu trong 12 tháng qua chia theo

nguồn thu, thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu

của chủ hộ và nhóm thu nhập

296

7.4 Thu nhập bình quân nhân khẩu trong 12 tháng qua chia theo nguồn

thu, thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu của chủ

hộ và nhóm thu nhập

298

7.5 Cơ cấu thu nhập bình quân nhân khẩu trong 12 tháng qua chia theo

nguồn thu, thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu

của chủ hộ và nhóm thu nhập

299

7.6a Tiền lương, tiền công bình quân người lao động làm công ăn lương

tháng của công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua

chia theo loại nghề, thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng

hộ khẩu

300

7.6b Tiền lương, tiền công bình quân người lao động làm công ăn lương

tháng của công việc thứ hai trong 12 tháng qua chia theo loại nghề,

thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu

302

7.7 Tiền lương, tiền công bình quân người lao động làm công ăn lương

tháng trong 12 tháng qua chia theo loại hợp đồng công việc, thành

Trang 12

thu nhập, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng

hộ khẩu của chủ hộ

8.2 Chi tiêu bình quân nhân khẩu trong 12 tháng qua chia theo mục đích,

thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ

8.4 Chi tiêu lương thực thực phẩm bình quân nhân khẩu trong 12 tháng

qua chia theo mục đích, thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình

trạng hộ khẩu của chủ hộ và nhóm thu nhập

310

8.5 Cơ cấu chi tiêu lương thực thực phẩm bình quân nhân khẩu trong 12

tháng qua chia theo mục đích, thành phố, giới tính, trình độ học vấn,

tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và nhóm thu nhập

311

8.6 Chi tiêu cho nhà ở bì nh quân hộ trong 12 tháng qua chia theo mục

đích, thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu của

8.9 Cơ cấu chi tiêu phi LTTP bình quân nhân khẩu trong 12 tháng qua

chia theo mục đích, thành phố, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng

hộ khẩu của chủ hộ và nhóm thu nhập

315

8.10 Tỷ lệ hộ có gởi tiền về nhà trong 12 tháng qua chia theo thành phố,

giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ và nhóm

thu nhập

316

9.1 Tỷ lệ hộ gặp khó khăn trong 12 tháng qua chia theo loại khó khăn,

thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu

của chủ hộ và 5 nhóm thu nhập

319

9.1a Tỷ lệ hộ gặp khó khăn trong 12 tháng qua chia theo loại khó khăn,

thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ khẩu

của chủ hộ và 5 nhóm thu nhập (Hộ không có hộ khẩu)

Trang 13

9.2a Tỷ lệ hộ giải quyết khó khăn trong 12 tháng qua chia theo cách

thức, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hộ

khẩu của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập và loại khó khăn (Hộ không có hộ

khẩu)

327

9.3 Tỷ lệ hộ vay tiền để giải quyết khó khăn trong 12 tháng qua chia

theo nơi vay, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình

trạng hộ khẩu của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập và loại khó khăn

328

9.3a Tỷ lệ hộ vay tiền để giải quyết khó khăn trong 12 tháng qua chia

theo nơi vay, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, tình

trạng hộ khẩu của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập và loại khó khăn (Hộ

không có hộ khẩu)

332

9.4 Tỷ lệ hộ giảm chi tiêu giáo dục để giải quyết khó khăn trong 12

tháng qua chia theo nơi vay, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ

học vấn, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập và loại khó

khăn

334

9.4a Tỷ lệ hộ giảm chi tiêu giáo dục để giải quyết khó khăn trong 12

tháng qua chia theo nơi vay, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình độ

học vấn, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập và loại khó

khăn (Hộ không có hộ khẩu)

336

9.5 Tỷ lệ thành viên bị ảnh hưởng do giảm chi tiêu giáo dục để giải quyết

khó khăn trong 12 tháng qua chia theo tình trạng hộ khẩu, thành phố,

giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, 5 nhóm thu nhập

337

9.6 Tỷ lệ thành viên phải làm thêm giờ/thêm việc để giải quyết khó khăn

trong 12 tháng qua chia theo tình trạng hộ khẩu, thành phố, giới tính,

nhóm tuổi, trình độ học vấn, 5 nhóm thu nhập

339

9.7 Tỷ lệ hộ có nhận trợ giúp do gặp khó khăn trong 12 tháng qua chia

theo tổ chức/cá nhân trợ giúp, thành phố, giới tính, nhóm tuổi, trình

độ học vấn, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập

341

10.1 Tỷ lệ hộ có thành viên tham gia các tổ chức chính trị-xã hội chia theo

loại tổ chức tham gia, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ

khẩu của chủ hộ và 5 nhóm thu nhập,

347

10.2 Tỷ lệ hộ không có thành viên tham gia các tổ chức chính trị-xã hội

chia theo lý do, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu

của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập, loại tổ chức tham gia

349

10.3 Tỷ lệ hộ có tham gia các hoạt động xã hội trong khu vực sinh sống

chia theo các hoạt động, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ

khẩu của chủ hộ và 5 nhóm thu nhập,

350

10.4 Tỷ lệ hộ không có tham gia các hoạt động xã hội trong khu vực sinh

sống chia theo lý do, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ 351

Trang 14

khẩu của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập và loại hoạt động xã hội

10.5 Tỷ lệ hộ được cung cấp các dịch vụ xã hội trong khu vực sinh sống

chia theo loại dịch vụ, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ

khẩu của chủ hộ và 5 nhóm thu nhập,

352

10.6 Tỷ lệ hộ không được cung cấp các dịch vụ xã hội trong khu vực sinh

sống chia theo lý do, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ

khẩu của chủ hộ, 5 nhóm thu nhập và loại dịch vụ xã hội

353

10.7 Tỷ lệ hộ có quan hệ xã hội trong khu vực sinh sống chia theo các

quan hệ, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ

hộ và 5 nhóm thu nhập,

354

10.8 Tỷ lệ hộ không có quan hệ xã hội trong khu vực sinh sống chia theo

lý do, thành phố, giới tính của chủ hộ, tình trạng hộ khẩu của chủ hộ,

5 nhóm thu nhập và loại quan hệ xã hội

355

Bảng

ES1 Dân số của Điều tra nghèo đô thị UPS-09 chia theo tuổi và tình trạng

ES3 Tóm tắt về quyền sở hữu đồ dùng lâu bền (các đồ dùng được chọn) 28

ES6 Tóm tắt khó khăn mà các hộ gia đình gặp phải và cách giải quyết các

ES7 Tóm tắt các giải pháp tham gia hoạt động xã hội 34 1.1 Số hộ, cá nhân điều tra thực tế trong khảo sát nghèo đô thị 2009 38 3.1 Nhân khẩu bình quân hộ của Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh 42

3.3 Cơ cấu dân số theo tình trạng đăng ký hộ khẩu 45

3.5 Tỷ lệ phụ thuộc lao động chia theo 5 nhóm thu nhập 47 3.6 Thời gian sống tại hộ hay nơi ở trong 12 tháng qua 48 3.7 Tỷ lệ dân số không có hộ khẩu tại thành phố theo thời gian chuyển đến

3.8 Tỷ lệ dân số có mặt tại thành phố theo tháng 49 4.1 Dân số chia theo trình độ văn hóa, thành phố và trình trạng đăng ký hộ

Trang 15

4.2 Dân số chia theo trình độ văn hóa và 5 nhóm thu nhập chung 51 4.3 Dân số chia theo trình độ chuyên môn, thành phố, tình trạng đăng ký

5.1 Tỷ lệ người đi khám bệnh khi ốm đau chia theo mức độ đi khám 57 5.2 Tỷ lệ người đi khám bệnh khi ốm đau chia theo nơi khám bệnh 59 6.1 Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của dân số từ 6 tuổi trở lên chia theo

độ tuổi, thành phố, giới tính, tình trạng hộ khẩu 62 6.2 Dân số tham gia hoạt động kinh tế chia theo trình độ chuyên môn 63 6.3 Lao động làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua

6.4 Công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua chia theo

thành phố, giới tính, tình trạng đăng ký hộ khẩu và nhóm thu nhập 66 6.5 Lao động làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua

chia theo thành phần kinh tế, thành phố, giới tính, tình trạng đăng ký

hộ khẩu và nhóm thu nhập

66

6.6 Lao động làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua

chia theo ngành kinh tế, thành phố, giới tính, tình trạng đăng ký hộ

khẩu và nhóm thu nhập

67

6.7 Lao động làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất trong 12 tháng qua

6.8 Tỷ lệ lao động hiện không làm công việc chiếm nhiều thời gian nhất

trong 12 tháng qua

71

6.9 Số công việc làm trong năm chia theo thành phố, tình trạng đăng ký hộ

6.10 Tỷ lệ làm việc theo từng tháng của lao động trong công việc chiếm

6.11 Tiền lương bình quân tháng của lao động trong công việc chiếm nhiều

7.1 Thu nhập bình quân 1 người 1 tháng chia theo 5 nhóm thu nhập 76 7.2 Cơ cấu thu nhập bình quân 1 người 1 tháng chia theo nguồn thu 77

7.4 Chi tiêu bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng chia theo khoản chi 79 7.5 Cơ cấu chi tiêu cho nhà ở bình quân 1 nhân khẩu 1 tháng 80

8.1 Dân số chia theo diện tích nhà ở bình quân 1 nhân khẩu 83 8.2 Tình trạng thuê nhà và chi phí thuê nhà của hộ 86

Trang 16

8.3 Tỷ lệ hộ có nhà ở chia theo hình thức sở hữu nhà 87 8.4 Tỷ lệ hộ theo nguồn nước ăn uống chính của hộ 88 8.5 Tỷ lệ hộ theo hình thức kết nối với điện lưới quốc gia 90

9.5 Tỷ lệ hộ sở hữu các loại thiết bị kết nối với bên ngoài 99 10.1 Tỷ lệ nghèo (thu nhập) theo các chuẩn nghèo khác nhau (%) UPS 2009 102 10.2 Tỷ số nghèo đếm đầu và Tỷ số đếm đầu đìều chỉnh theo thành phố 110 10.3 Đóng góp vào chỉ số Mo của các chiều nghèo (%) 114

11.1 Tỷ lệ hộ gặp khó khăn trong 12 tháng qua chia theo loại khó khăn và

11.2 Tỷ lệ hộ gặp khó khăn trong 12 tháng qua chia theo loại khó khăn và

11.3 Tỷ lệ hộ không có hộ khẩu ở Hà Nội và TP HCM gặp khó khăn chia

theo thời gian sống tại thành phố trong 12 tháng qua 122 11.4 Tỷ lệ hộ vay tiền để giải quyết khó khăn chia theo nơi vay và tình trạng

11.5 Tỷ lệ thành viên trong hộ phải làm thêm giờ, thêm việc chia theo giới

12.1 Tỷ lệ hộ dân được cung cấp các dịch vụ xã hội chia theo tình trạng

12.2 Tỷ lệ hộ tham gia các hoạt động xã hội chia theo hộ khẩu thường trú,

12.3 Lý do không tham gia vào các hoạt động xã hội của người không có hộ

13.2 Dân số 15 tuổi trở lên chia theo trình độ học vấn 134 13.3 Dân số chia theo trình độ chuyên môn của dân số 15 tuổi trở lên 134

13.5 Loại trường mẫu giáo và phổ thông đang theo học 135 13.6 Mức độ khám chữa bệnh của dân thường trú và dân di cư 136

Trang 17

13.7 Tỷ lệ khám chữa bệnh của dân thường trú và dân di cư theo loại hình

13.8 Dân số tham gia hoạt động kinh tế 12 tháng qua chia theo nhóm tuổi 137

13.10 Tình trạng nhà ở của dân cư chia theo tình trạng đăng ký hộ khẩu 140

Mo, theo thành phố

112

10.7 Đóng góp của các chiều thiếu hụt và chỉ số nghèo đếm đầu điều chỉnh

Mo, theo tình trạng hộ khẩu

113

11.1 Các khó khăn 12 tháng qua chia theo tình trạng hộ khẩu của chủ hộ 119 11.2 Các khó khăn 12 tháng qua chia theo thành phố nơi hộ sinh sống 119 11.3 Cách thức đối phó với khó khăn chia theo nhóm thu nhập chung 123 11.4 Tỷ lệ thành viên bị ảnh hưởng do giảm chi tiêu giáo dục

chia theo giới tính và tình trạng hộ khẩu của chủ hộ 125 12.1 Các loại hình tham gia hoạt động xã hội theo thành phố 127

Trang 18

12.2 Các loại hình tham gia hoạt động xã hội chia theo tình trạng hộ khẩu 128 12.3 Hộ trả lời không có thời gian tham gia các hoạt động xã hội chia theo 5

Trang 19

Gi ới thiệu

Một trong những thách thức đối với công tác giám sát và đánh giá nghèo tại Việt Nam hiện nay là nắm bắt được thông tin toàn diện về mức độ và đặc điểm nghèo của tất cả các đối tượng dân cư trong đó có bộ phận dân di cư không có đăng ký hộ khẩu và cư trú tạm thời, đặc biệt là ở khu vực thành thị

Điều tra Mức sống hộ gia đình Việt Nam (VHLSS) là nguồn số liệu chính thống và phổ

biến nhất được sử dụng trong đo lường nghèo đói Tuy nhiên, mẫu khảo sát VHLSS cho đến năm 2008 đã không bao trùm được bộ phận dân di cư này Điều tra VHLSS 2010 cũng

đã có một số cải tiến nhưng vẫn chưa đảm bảo khảo sát được hết bộ phận dân di cư

Để phục vụ cho thực hiện các chính sách giảm nghèo, Thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh

đã có những nỗ lực và sáng kiến để nhận diện được các hộ nghèo, trong đó có các hộ di cư

Sở Lao động Thương binh Xã hội của Hà Nội đã tiến hành các đợt ‘rà soát’ danh sách các

hộ gia đình nghèo trong số các hộ gia đình có đăng ký thường trú1

1

Trước Luật cư trú, dân số chia theo 4 dạng cư trú: người dân ở tại nơi đăng ký hộ khẩu (KT1), người dân đăng ký hộ khẩu ở một quận, huyện nhưng thực tế ở tại quận, huyện khác trong cùng tỉnh (KT2), người dân đăng ký tại một tỉnh nhưng thực tế thường trú tại một tỉnh khác (KT3) và nh ững công nhân mùa vụ và sinh

ạm trú tại một tỉnh khác so với nơi mà họ đăng ký (KT4)

những người dân di cư ngắn hạn và dài hạn không đăng ký

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt về số liệu phục vụ giám sát và đánh giá nghèo một cách toàn

diện nêu trên, Dự án “Hỗ trợ đánh giá sâu về nghèo đô thị ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh” được thành lập, trong đó Điều tra Nghèo đô thị (UPS -09) là một trong những hoạt động chính Đặc biệt, điều tra này là nguồn thông tin duy nhất về nghèo và tình trạng sống của dân di cư của hai thành phố

Về tổ chức dự án, theo Thông tư 04/2007/TT-BKH, Uỷ ban Nhân dân (UBND) Thành phố

Hà Nội với tư cách cơ quan chủ quản dự án đã quyết định giao cho Cục Thống kê Hà Nội thay mặt UBND thành phố làm chủ dự án ô kiêm chủ dự án thành phần ở Hà Nội UBND

TP Hồ Chí Minh, với tư cách là cơ quan chủ quản dự án thành phần ở TP HCM cũng đã quyết định giao Cục Thống kê TP Hồ Chí Minh làm chủ dự án thành phần ở TP Hồ Chí Minh

Hồ Chí Minh); Trung tâm Phân tích và Dự báo (CAF) thuộc

Viện Khoa học Xã hội Việt Nam (VASS) ở Hà Nội và Viện Nghiên cứu Phát triển TP Hồ Chí Minh (HIDR) là các cơ quan đồng thực hiện trong giai đoạn nghiên cứu của dự án Sở Lao động Thương binh Xã hội của hai thành phố là cơ quan phối hợp thực hiện trong suốt

thời gian dự án

Trang 20

Dự án nhằm hỗ trợ thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh trong việc xác định phạm vi, chiều sâu, các đặc điểm và các vấn đề của tình trạng nghèo đô thị, với mục đích giúp chính quyền hai thành phố xây dựng các cơ chế của riêng mình để

Đặc biệt,

cuộc điều tra nghèo đô thị UPS-09 đã được tiến hành điều tra thực địa vào tháng 11/2009 với các mục tiêu chính sau:

10-(i) Đánh giá mức độ nghèo đô thị ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh với trọng tâm là

thu thập thông tin từ tất cả các nhóm dân cư bao gồm cả dân có hộ khẩu và dân

di cư không có hộ khẩu hoặc di cư tạm thời;

(ii) Phân tích đặc điểm của người nghèo đô thị, chú trọng đặc biệt đến việc làm, thu

nhập cũng như sở hữu các đồ dùng lâu bền và khả năng giải quyết khó khăn

của những người dân; và

(iii) Nhận diện các vấn đề chính của nghèo đô thị và lý giải nguyên nhân nghèo

Báo cáo “Đánh giá nghèo đô thị ở Hà N ội và Thành phố Hồ Chí Minh” này mô tả phương pháp luận thiết kế và thực hiện cuộc điều tra cùng những kết quả và phát hiện chính Báo cáo được trình bày với hai phần chính như sau:

Ph ần I: Phương pháp điều tra

Phần này thể hiện mục đích của cuộc điều tra UPS-2009 đồng thời cung cấp những thông tin chi tiết về phương pháp chọn mẫu, thiết kế bảng hỏi, triển khai thực hiện điều tra cũng như quá trình xử lý, phân tích số liệu

Ph ần II: Kết quả điều tra

Phần này phân tích mô tả các kết quả và phát hiện chính của cuộc điều tra về đặc điểm của dân số đô thị, tình hình tiếp cận giáo dục và sử dụng dịch vụ y tế, thực trạng việc làm, thu

nhập và chi tiêu, nhà ở, tài sản lâu bền của hộ gia đình, đối phó với các cú sốc/rủi ro v.v Đặc biệt báo cáo có một mục phân tích tình trạng nghèo với cách tiếp cận mới là cách tiếp

cận nghèo đa chiều Đồng thời, báo cáo dành riêng một mục để phân tích về tình trạng

sống của dân cư hai thành phố theo hai nhóm dân di cư và dân thường trú2

2

Xem định nghĩa về dân di cư và thường trú được áp dụng trong báo cáo này ở phần sau

Như đã nói ở trên, thông tin về dân di cư của cuộc điều tra này là duy nhất và rất có giá trị trong thời điểm hiện nay Cuối cùng báo cáo cũng đưa ra một số gợi ý chính sách cho công tác giảm nghèo đô thị của hai thành phố

Tiếp theo báo cáo này, Dự án cũng sẽ công bố những kết quả nghiên cứu sâu hơn về các khía cạnh nghèo tại hai thành phố thông qua kết quả cuộc điều tra UPS-2009

Trang 21

thời

Điều tra nghèo đô thị (UPS-09) được thiết kế để khắc phục những hạn chế trong thiết kế

mẫu của VHLSS, tức là bao hàm cả bộ phận dân di cư, và nhằm đánh giá chính xác hơn

mức độ nghèo đô thị tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Điều tra tập trung thu thập thông tin về tình trạng sinh sống của người di cư và những hộ gia đình không có hộ khẩu bên cạnh những thông tin về dân số có hộ khẩu Ngoài ra, điều tra còn phân tích các đặc điểm của người nghèo đô thị với chú trọng đặc biệt vào việc làm và thu nhập cũng như quyền sở hữu tài sản lâu bền và khả năng giải quyết vấn đề và khó khăn mà người dân gặp

phải, đồng thời xác định các đặc tính chính và nguyên nhân của nghèo đô thị

Cuộc điều tra được tiến hành vào tháng 10 - tháng 11/2009 tại thành phố Hồ Chí Minh và

Hà Nội (Hà Nội cũ theo quy định ranh giới của thành phố trước khi mở rộng vào năm 2008) Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 cho thấy dân số của Hà Nội (cũ) là 3,6 triệu và ở thành phố Hồ Chí Minh là 7,1 triệu Trong Điều tra nghèo đô thị UPS-09, tổng

số 3.349 hộ gia đình và cá nhân được điều tra thì có sự phân chia khá đồng đều giữa hai thành phố như trong Bảng ES1 Gần một nửa các bảng hỏi được dùng để phỏng vấn hộ gia đình; phần còn lại được dành phỏng vấn cá nhân sống ở thành phố một mình hoặc người giúp việc, hoặc cá nhân ở trên các công trường xây dựng hoặc trong các xưởng sản xuất,

hoặc sống trong từng nhóm ở khu tập thể

Điều tra được hoàn thành trong một lần phỏng vấn trực tiếp Bảng hỏi của Điều tra nghèo

đô thị UPS-09 được thiết kế ngắn gọn nhưng khá toàn diện để phản ánh mức sống dân đô

thị Bảng câu hỏi đã được thử nghiệm nhiều lần trước khi đưa vào thực hiện chính thức

Bảng ES1 Số hộ gia đình, cá nhân được phỏng vấn trong Điều tra nghèo đô thị UPS-09

T ổng Thành phố Tình trạng hộ khẩu

ph ố khảo sát Ở tỉnh/ thành ph ố khác(*)

Tổng số bảng câu hỏi 3.349 1.637 1.712 1.610 1.739

Trang 22

Ch ọn mẫu

Điều tra nghèo đô thị UPS-09 sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng hai giai đoạn Ở giai đoạn đầu tiên, các phường/xã của mỗi thành phố được chia ra thành hai tầng ưu tiên và

không ưu tiên Tầng ưu tiên gồm các phường/xã có tỷ lệ nghèo cao, có đông dân KT4

(không có hộ khẩu), tỷ lệ tăng dân số cao và có nhiều doanh nghiệp lớn; tầng không ưu tiên gồm những phường/xã còn lại Trong mỗi tầng, các dàn chọn mẫu bao gồm danh sách các địa bàn điều tra (EAs) của Tổng Điều tra dân số và nhà ở năm 2009 Mỗi thành phố sau

đó sẽ chọn 80 địa bàn điều tra với số lượng bằng nhau từ mỗi tầng ưu tiên và không ưu tiên; các địa bàn điều tra được chọn ở mỗi tầng dựa trên phương pháp xác suất tỷ lệ với qui

có nghĩa là họ không chung thu nhập và chi tiêu Cá nhân bao gồm những người sống ở ký túc xá, khu tập thể, các công trường xây dựng, nhà thuê hoặc nhà tự sở hữu hoặc ở trong các nơi ở tạm hoặc nơi ở bất hợp pháp

Các mẫu hộ gia đình và cá nhân được chọn ngẫu nhiên từ dàn chọn mẫu; có 11 hộ gia đình

và 11 cá nhân được chọn ở mỗi địa bàn điều tra Ngoài ra, người giúp việc sống trong bất

kỳ hộ mẫu nào cũng được trả lời bảng hỏi dành cho cá nhân

Do thiết kế mẫu nhằm lấy tăng mẫu lên cho bộ phận dân di cư không có hộ khẩu , do vậy quá trình phân tích số liệu sẽ sử dụng các quyền số chọn mẫu Các quyền số này là nghịch đảo xác suất chọn hộ gia đình và cá nhân, có tính đến tỷ lệ trả lời

Các đặc điểm nhân khẩu học

Trong phạm vi báo cáo này những hộ gia đình và cá nhân có hộ khẩu ở thành phố khảo sát (KT1 và KT2) được gọi chung là “dân thường trú” và những hộ gia đình và cá nhân có hộ

khẩu ở thành phố hoặc tỉnh khác nhưng đang sống ở thành phố khảo sát được gọi là “dân

di cư”

Điều tra cho thấy 17,4% những người được phỏng vấn là người di cư với tỷ lệ cao gần như

gấp đôi ở thành phố Hồ Chí Minh (20,6%) so với Hà Nội (11,4%)

Về nhân khẩu học, dân di cư về mặt nào đó có khác so với dân thường trú Nhóm dân số này hầu hết tập trung trong nhóm tuổi từ 15-34, như được chỉ ra trong Hình ES 1 Số liệu

cũng cho thấy tỷ trọng nữ trong dân di cư nhiều hơn một chút so với dân thường trú và số lượng người kết hôn thì ít hơn nhiều so với dân thành thị có hộ khẩu (44% so với 61% trong số những người cùng độ tuổi từ 13 tuổi trở lên) Dân di cư cũng thay đổi chỗ ở nhiều hơn trong vòng 12 tháng trước cuộc điều tra (26,7% so với 4,4%)

Trang 23

Đồ thị ES1 Dân số của Điều tra nghèo đô thị UPS-09 chia theo tuổi và tình trạng hộ khẩu

Sự khác biệt nhân khẩu học giữa Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh là khá nhỏ: các hộ gia đình có quy mô gần như nhau (3.4 so với 3.1 người), cả hai thành phố đều có tỷ lệ nữ nhiều hơn nam (52% dân số là nữ ở Hà Nội, 53% dân số là nữ ở thành phố Hồ Chí Minh),

số lượng người phụ thuộc vào mỗi một người lớn có làm việc là tương tự (1.2 ở Hà Nội, 1.0 ở HCM), và 10% dân số sống ở Hà Nội thay đổi chỗ ở trong vòng 12 tháng trước cuộc điều tra trong khi số này ở thành phố Hồ Chí Minh là 8%

Một sự khác biệt khá nổi bật là: trong khi 64% dân số người lớn ở Hà Nội chính thức kết hôn thì con số đó ở thành phố Hồ Chí Minh chỉ là 54% Điều này phần nào là do tỷ trọng dân di cư chưa kết hôn ở TP Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội

Giáo d ục

Điều tra UPS-09 cho thấy, nhìn chung Hà Nội đạt được kết quả về giáo dục ở mức cao hơn

TP Hồ Chí Minh, thể hiện ở tỷ lệ biết chữ, trình độ học vấn và trình độ chuyên môn của người dân, và tỷ lệ đi học đúng tuổi Không có sự khác biệt lắm về tỷ lệ biết chữ giữa hai nhóm nam và nữ nhưng nam giới lại có bằng cấp cao hơn nữ giới

Nếu phân tổ theo tình trạng hộ khẩu, có thể thấy dân di cư nhìn chung có trình độ học vấn

thấp hơn so với dân thường trú Dân di cư học ở trường công lập thấp hơn dân thường trú (64,6% so với 82,4%) đồng thời được hưởng chế độ miễn giảm học phí, các khoản đóng góp xây dựng cơ sở vật chất và các khoản đóng góp khác ít hơn so với dân thường trú (21% so với 27%)

Đáng chú ý, chỉ có 97,3% trẻ em 10- 14 tuổi (là các em trong độ tuổi học trung học cơ sở)

biết chữ Chứng tỏ rằng vẫn còn một tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi này hoặc chưa được đi học,

hoặc chưa đạt phổ cập giáo dục tiểu học

Trang 24

Hơn nữa tỷ lệ người lao động trong độ tuổi lao động không có bằng cấp chiếm gần 10% trong tổng số người lao động Trình độ học vấn thấp của người lao động ở trình độ tiểu

học, trung học cơ sở vẫn có thể trở thành người làm công ăn lương ở thành phố, nhưng

hầu hểt làm công việc lao động chân tay, khó có cơ hội kiếm nhiều tiền và có thu nhập cao

Kết quả điều tra UPS-09 cũng cho thấy mối tương quan thuận giữa trình độ học vấn và chi phí cho giáo dục với mức sống của hộ gia đình

Y t ế

Có 2/3 những người được khảo sát gặp phải một số dạng ốm đau trong vòng một năm trước cuộc điều tra, trong đó tỷ lệ này ở Hà Nội (72%) cao hơn ở thành phố Hồ Chí Minh (63%); đồng thời tỷ lệ này ở phụ nữ (68%) cao hơn so với nam giới (64%) Bệnh mãn tính

ít phổ biến hơn, chỉ trong khoảng 20% dân số Có sự khác biệt nổi bật trong tỷ lệ ốm đau

giữa các nhóm tuổi như chỉ ra trong Đồ thị ES2: bệnh mãn tính rất hiếm gặp trong giới trẻ, nhưng lại dần dần tăng tỷ lệ thuận với độ tuổi, và nó ảnh hưởng đến hơn một nửa dân số từ

độ tuổi 55 trở lên Mặt khác, ốm đau thường phổ biến ở trẻ em và giảm dần ở độ tuổi trưởng thành

Đồ thị ES2 Tỷ lệ ốm đau, mắc bệnh mãn tính theo độ tuổi

Điều tra nghèo đô thị UPS-09 cho thấy 63% dân số bị ốm có chăm sóc y tế chuyên môn

với tần suất là “thường xuyên” hoặc “thỉnh thoảng”, còn lại là đều tự chữa bệnh Người dân có xu hướng tìm sự giúp đỡ y tế cho trẻ nhỏ - khoảng 80% số trẻ dưới 10 tuổi khi bị

ốm đều có sự chăm sóc của bác sĩ Hộ gia đình và cá nhân ở Hà Nội đến bác sĩ khám bệnh khi họ ốm xấp xỉ với người dân ở thành phố Hồ Chí Minh (62% và 63%) Phụ nữ có xu hướng tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ nhiều hơn nam giới (66% so với 59%) Dân số thường trú có xu hướng tìm đến sự giúp đỡ của bác sĩ nhiều hơn dân di cư khi họ bị ốm (65% và 53%)

0 20 40 60 80 100

0 - 4 5 - 9 10 - 14 15 - 19 20 - 24 25 - 29 30 - 34 35 - 39 40 - 44 45 - 49 50 - 54 55 - 59 60+

Các lo ại ốm đau B ệnh mãn tính

%

Nhóm tu ổi

Trang 25

Cũng có mối tương quan giữa thu nhập và tiếp cận dịch vụ y tế: 69% người dân trong nhóm thu nhập cao nhất đi khám khi bị ốm so với 58% dân số trong nhóm thu nhập thấp

nhất Khi được hỏi lí do tại sao không tìm bác sĩ khám bệnh, hầu hết các câu trả lời (96%) đưa ra là ốm không nghiêm trọng nên không cần khám bác sĩ Tuy nhiên, cũng có những nhân tố khác như 5% dân số cho rằng họ không có thời gian; 3% cho rằng họ không có đủ

tiền Đối với người dân di cư, 8% cho rằng họ không có thời gian và 6% trả lời rằng họ không đủ tiền đi khám bệnh

Một người nào đó khi ốm thì có nhiều lựa chọn nơi khám bệnh – trạm y tế phường/xã;

bệnh viện huyện, thành phố hoặc trung ương; bệnh viện tư hoặc phòng khám tư Sự lựa

chọn của người dân không khác nhau lắm giữa nam và nữ Tuy nhiên, có sự khác n hau

giữa hai thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, người dân ở Hà Nội sử dụng cơ sở

y tế nhà nước nhiều hơn người dân ở thành phố Hồ Chí Minh (67% so với 48%) Dân di

cư cũng ít đến các cơ sở y tế nhà nước so với dân thường trú

Hơn 3/5 (62%) dân số có một số hình thức bảo hiểm y tế với sự khác biệt rõ ràng giữa dân

số ở Hà Nội (72%) và thành phố Hồ Chí Minh (57%), và giữa dân thường trú (66%) và dân

di cư (43%) Khi những người dân không có bảo hiểm được hỏi lý do tại sao không có bảo

hiểm y tế, 3/5 tổng số người trả lời cho biết họ không muốn hoặc không cần, khoảng 1 trong 6 người trả lời rằng họ không đủ tiền, và có 1 trong 10 người nói rằng họ không biết mua ở đâu Đối với dân di cư không có bảo hiểm thì cứ 6 người được hỏi có 1 người trả

lời rằng do thiếu hộ khẩu nên họ không mua được thẻ bảo hiểm y tế, điều này trái ngược

hẳn với dân thường trú vì đối với họ hộ khẩu không phải là một rào cản

số những người không làm việc, chỉ có 1,7% nêu lý do là họ “không thể tìm được một công việc,” mặc dù tỷ lệ những người có bằng trung cấp nghề và trung học chuyên nghiệp cho rằng họ không thể tìm được việc cao hơn gấp 5 lần so với con số này

Có một số đặc điểm thú vị trong dữ liệu này Nam giới làm việc nhiều hơn nữ giới (68% so

với 60%); những người ở nhóm thu nhập cao nhất tham gia vào lực lượng lao động nhiều hơn dân số ở nhóm thu nhập thấp nhất (68% so với 60%) – Trong thực tế, những hộ gia đình có thu nhập cao hơn có cuộc sống khá giả hơn một phần do họ có việc làm Và dân di

cư làm việc nhiều hơn so với dân th ường trú (85% so với 59%), một phần là do họ tập trung vào độ tuổi l ao động chủ yếu nhưng cũng do họ làm việc ở mọi lứa tuổi như trong hình ES3

Trang 26

Đồ thị ES3 Tham gia lực lượng lao động theo tuổi và tình trạng hộ khẩu

Một số lượng lớn các thông tin về đặc điểm của việc làm được tóm tắt trong Bảng ES2

Hầu như cứ năm người được phỏng vấn trong Điều tra nghèo đô thị UPS-09 thì có một người có bằng đại học với các vị trí tương đương cho nam và nữ

Có sự khác biệt đáng kể giữa hai thành phố Số lao động ở Hà Nội có bằng đại học gần như

gấp đôi so với Thành phố Hồ Chí Minh Điều này phản ánh tầm quan trọng của các công

việc của Chính phủ cũng như công việc hành chính ở Hà Nội có vẻ lớn hơn ở thành phố

Hồ Chí Minh Các công việc bàn giấy bao gồm cả vị trí văn phòng cũng như vị trí chuyên môn ở Hà Nội nhiều hơn đáng kể (34% lao động) so với thành phố Hồ Chí Minh (24% lao động); và các việc làm cho nhà nước bao gồm cả doanh nghiệp nhà nước ở Hà Nội (29%) nhiều gấp hai lần so với thành phố Hồ Chí Minh (13%) Kết quả là khi so sánh với thành

phố Hồ Chí Minh, tỷ lệ người lao động ở Hà Nội có hợp đồng làm việc không xác định

thời hạn nhiều gấp hai lần và người lao động ở Hà Nội nhận được nhiều quyền lợi liên quan đến công việc hơn như nghỉ phép có lương và bảo hiểm y tế Mặt khác, thành phố Hồ Chí Minh với vị thế là thành phố dẫn đầu về công nghiệp nên lao động ở đây có xu hướng làm việc cho ngành công nghiệp hoặc cho các công ty có vốn đầu tư nước ngoài nhiều hơn

Có sự khác biệt rõ rệt giữa dân thường trú và dân di cư Số lao động di cư có bằng đại học

ít hơn nhiều so với dân thành thị có hộ khẩu (7% so với 22%) hoặc trong các công việc bàn

giấy (15% so với 32%), hoặc các công việc nhà nước (5% so với 22%) hoặc có hợp đồng không xác định thời hạn (8% so với 27%) Ngược lại, lao động di cư có xu hướng làm các công việc làm công ăn lương nhiều hơn so với dân thường trú (80% so với 62%), hoặc làm trong ngành công nghiệp (50% so với 30%), hoặc làm cho các doanh nghiệp nước ngoài (15% so với 7%) Trên thực tế, một sự thật có cơ sở mạnh mẽ về hình ảnh của các lao động

di cư làm công việc làm công ăn lương trong các nhà máy mà không có bảo hiểm lao động

0 20 40 60 80 100

10 - 14 15 - 19 20 - 24 25 - 29 30 - 34 35 - 39 40 - 44 45 - 49 50 - 54 55 - 59 60+

% econo mi call y active

Nhóm tu ổi

Trang 27

Bảng ES2 cũng nêu bật sự khác biệt hoàn toàn giữa những người trong nhóm thu nhập thấp

nhất và những người ở nhóm thu nhập cao nhất Rất hiếm có người có bằng đại học hoặc

sở hữu một công việc kinh doanh thuộc các hộ gia đình nghèo; có rất ít làm công việc bàn

giấy hoặc làm việc cho nhà nước hoặc có hợp đồng làm việc không xác định thời hạn và cứ năm người thì chỉ có một người nhận được các quyền lợi liên quan đến công việc

B ảng ES2 Tóm tắt các đặc điểm của việc làm Đvt: %

Trình

độ học

v ấn đại

h ọc trở lên

Công

vi ệc bàn

gi ấy

Người

s ử dụng lao động/

ch ủ sở

h ữu

Công

vi ệc làm công

ăn lương

Ngành Công nghi ệp

Làm

vi ệc cho nhà nước

Làm

vi ệc cho công ty

có v ốn đầu tư nước ngoài

Có h ợp đồng không xác định

th ời

h ạn

Nh ận được các quy ền

l ợi liên quan đến công vi ệc

Tiền lương trung bình hàng tháng mà lao động làm công ăn lương nhận được từ công việc chính trong một năm trước cuộc điều tra là 2,2 triệu đồng Có sự khác biệt nhỏ giữa Hà

Nội và thành phố Hồ Chí Minh (2,3 triệu đồng so với 2,1 triệu đồng), nhưng quan trọng hơn là khoảng cách khác biệt giữa nam (2,5 triệu đồng) và nữ (1,8 triệu đồng)

Có lẽ đáng ngạc nhiên hơn cả là sự khác biệt rất nhỏ giữa lương tháng của dân thường trú (2,2 triệu đồng) và dân di cư (2,0 triệu đồng), mặc dù ở phía trên có thảo luận đến trình độ

học vấn khá khiêm tốn của dân di cư Một phần có thể là do dân di cư làm việc nhiều hơn dân thường trú đến 10 giờ/tuần (58 giờ so với 48 giờ), do đó có thể có thêm chi tiết cho

bức tranh của các lao động di cư làm việc vất vả

Đồ dùng lâu bền

Điều tra nghèo đô thị UPS-09 đưa ra mộ t danh sách với 19 đồ dùng lâu bền để hỏi các cá nhân và hộ gia đình về số lượng đồ dùng mà họ sở hữu Mặc dù thông tin về giá trị bằng

tiền của đồ dùng không được hỏi nhưng số liệu thống kê về quyền sở hữu đồ dùng lâu bền

vẫn cung cấp một chỉ dẫn hữu ích về mức sống của hộ gia đình (và cá nhân)

Trang 28

Hầu hết mọi người (96% hộ gia đình và cá nhân) đều có ít nhất một đồ dùng lâu bền mặc

dù số lượng có giảm xuống 88% cho dân di cư và xuống 89% cho dân số thuộc nhóm thu

nhập thấp nhất

Tóm tắt phân theo các loại hình sở hữu đồ dùng lâu bền được thể hiện trong Bảng ES3 Có

sự khác biệt đáng kể giữa dân thường trú và dân di cư Dân di cư nhìn chung là trẻ hơn và

do đó chưa có nhiều thời gian và cơ hội để tích lũy tài sản; về mặt nào đó họ nghèo hơn (Xem phần về thu nhập/chi tiêu dưới đây); họ di chuyển nhiều nên không thuận lợi nếu sở

hữu một số lượng lớn đồ dùng lâu bền cố định; hơn nữa, qui mô gia đình của họ nhỏ hơn

B ảng ES3 Tóm tắt về quyền sở hữu đồ dùng lâu bền (các đồ dùng được chọn) Đvt: %

Xe máy

Xe đạp tuyVô ến

màu

Máy tính

K ết nối Internet

Điều hòa nhi ệt

Điện tho ại

di động

Tính trung bình, hộ gia đình và cá nhân ở Hà Nội có 15,7 m2

không gian sống trên một đầu người, so với 17,7m2ở thành phố Hồ Chí Minh Tuy nhiên, thành phố Hồ Chí Minh có tỷ

lệ cao hơn Hà Nội về dân số phải sống trong tình trạng chật chội - được định nghĩa là ít hơn 7m2

cho một người (31% so với 26%) như được thể hiện trong Bảng ES4

Phần lớn dân di cư (62%) đang sống trong tình trạng chật chội, trái ngược hoàn toàn với dân thường trú tại hai thành phố (17%) Hầu hết dân di cư thuê nơi ở (64% tổng số so với 8% của dân thường trú), và số lượng người có nước máy riêng cũng ít hơn (40% so với 65%) Mặt khác, dân di cư ít cho là họ phải đối mặt với các khó khăn liên quan đến tiếng

ồn, khói bụi, thiếu điện, lũ lụt hoặc trộm cướp Điều này có thể do yếu tố chủ quan rằng dân di cư không quan tâm lắm đến các điều kiện không thuận lợi nên ít phàn nàn hơn

Một vài đặc điểm thú vị ở trong Bảng ES4 rất đáng chú ý Mặc dù hầu hết các hộ gia đình đều nấu bằng ga nhưng cứ 7 hộ gia đình ở Hà Nội thì 1 hộ vẫn nấu ăn bằng dầu, củi hoặc than Những nhiên liệu này vẫn còn được sử dụng rộng rãi trong các hộ gia đình nghèo

Trang 29

Chỗ ở trọ/thuê (hơn là sở hữu) ở thành phố Hồ Chí Minh nhiều hơn so với ở Hà Nội (26%

so với 16%), và một số lượng đáng kể hộ gia đình ở thành phố Hồ Chí Minh không có nước máy riêng trong nhà so với Hà Nội (49% so với 30%), do đó họ phải dùng nước

giếng khoan hoặc mua nước để sử dụng Đáng chú ý là việc thiếu/mất điện vẫn là một vấn

đề nghiêm trọng hơn ở Hà Nội (27%) so với ở thành phố Hồ Chí Minh (7%)

B ảng ES4 Tóm tắt về đặc điểm nhà ở và môi trường sống Đvt: %

Không gian s ống

dưới 7m 2

m ột người

Nhà

tr ọ/nhà thuê

Nước máy riêng

N ấu ăn

b ằng

d ầu, củi

ho ặc than

Khó khăn mà hộ gia đình gặp phải

Nguồn: Điều tra nghèo đô thị UPS-09

Thu nh ập và Chi tiêu

Các hộ gia đình cho biết thu nhập bình quân một người một tháng là 2,40 triệu đồng Điều tra nghèo đô thị UPS-09 cho thấy rất ít sự khác biệt trong thu nhập bình quân giữa Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh như thể hiện trong Bảng ES5 Đây là điều bất ngờ vì nhiều người tin rằng thành phố Hồ Chí Minh giàu hơn và tiền lương trả cho lao động phổ thông cao hơn (1,70 triệu đồng/tháng so với 1,38 triệu đồng/tháng tại Hà Nội) Lời giải thích cho

vấn đề này nằm ở cấu trúc việc làm ở Hà Nội đòi hỏi trình độ nhiều hơn và có tính chất thiên về hành chính và quản lý

Thu nhập bình quân một người một tháng của dân di cư vào khoảng 5/6 mức thu nhập của dân thường trú Điều này cũng là một phát hiện ngạc nhiên vì nó đi ngược lại với quan điểm thường thấy là dân di cư không có hộ khẩu là nhóm người nghèo Mặt khác, dân di

cư thường trẻ, chịu khó làm việc và có ít người phụ thuộc hơn Những điểm này bù lại cho

sự thiếu hụt về trình độ và sự vắng mặt tương đối của lao động di cư trong những công

việc tự làm

Trang 30

B ảng ES5 Các đặc điểm của thu nhập và chi tiêu Đvt: 1000 đồng

Thu

nh ập người/

tháng

% thu

nh ập từ lương

Thu

nh ập không

đủ (%)

Lao động làm công

ăn lương/

lao động

gi ản đơn

Chi tiêu/người/tháng Chung

Chi tiêu được điều tra trong Điều tra nghèo đô thị UPS-09 là 1,85 triệu đồng/người/tháng

thấp hơn so mức thu nhập được báo cáo Do điều tra nghèo đô thị UPS -09 không thu thập toàn bộ chi tiêu của hộ, chỉ nghiên cứu chi tiêu dùng lương thực, thực phẩm, tiêu dùng cho nhà ở và một số khoản chủ yếu trong tiêu dùng phi lương thực, thực phẩm Một phần là do

số câu hỏi về chi tiêu khá hạn chế Khi các câu hỏi chi tiết hơn thì người được phỏng vấn

sẽ gợi nhớ được nhiều hơn những chi tiêu của họ

Hơn một nửa tiêu dùng là chi cho lương thực thực phẩm, ngoại trừ dân di cư Dân di cư chi

ít hơn cho giáo dục và y tế - họ trẻ hơn và có ít con hơn – nhưng lại chi tiêu nhiều hơn cho nhà ở vì họ thường là những người phải thuê nhà Ba phần năm số dân di cư gởi tiền về quê; trung bình, số tiền gởi này chiếm một phần sáu chi tiêu của họ so với chỉ 0,5% chi cho

gởi tiền của dân thường trú (296.000 đồng/tháng so với 9.000 đồng/tháng)

Nghèo và b ất bình đẳng

Áp dụng chuẩn nghèo quốc gia hiện nay - như được sử dụng trong Điều tra mức sống hộ gia đình VHLSS 2008 và điều chỉnh giá cả tương đương với năm 2009 - cho dữ liệu của Điều tra nghèo đô thị UPS-09 và thấ y rằng 1,27% dân số Hà Nội và 0, 31% dân số HCM đang sống trong tình trạng nghèo vào năm 2009 Tỷ lệ nghèo của dân số có hộ khẩu tại thành phố khảo sát là 0,54% và dân di cư là 1,16%, tình trạng nghèo của dân di cư cao hơn dân có hộ khẩu nhưng những tỷ lệ này vẫn là tỷ lệ nghèo thấp theo bất kỳ tiêu chuẩn nào

Cuối năm 2009, thành phố Hồ Chí Minh công bố mức chuẩn nghèo là 12 triệu đồng/người/năm Nếu sử dụng chuẩn nghèo này, tỷ lệ nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh sẽ

là 13,9% Chuẩn nghèo ở Hà Nội bằng một nửa chuẩn nghèo ở thành phố Hồ Chí Minh và

nếu theo chuẩn này thì tỷ lệ nghèo ở Hà Nội là 1,56 % vào năm 2009

Bất bình đẳng thường được đo bằng hệ số Gini, trong khoảng từ 0 (bình đẳng hoàn toàn) đến 1 (hoàn toàn bất bình đẳng) Theo Điều tra mức sống hộ gia đình 2008 VHLSS, hệ số

Trang 31

Gini của thu nhập bình quân trên đầu người là 0,35 ở Hà Nội và 0,34 ở thành phố Hồ Chí Minh; dữ liệu điều tra Nghèo đô thị UPS-09 ước tính những con số này là 0,37 ở cả Hà Nội

và thành phố Hồ Chí Minh đại diện cho sự bất bẳng trung bình Sự thay đổi trong các hệ số Gini là rất nhỏ và sự khác biệt trong thiết kế bảng hỏi lại quá lớn để có thể kết luận rằng sự

bất bình đẳng có tăng trong năm 2009 so với năm 2008 Nhưng cũng cần lưu ý rằng việc

gộp cả dân di cư vào - bộ phận dân cư bị bỏ sót trong mẫu của Điều tra mức sống hộ gia đình và đã được đưa vào một cách hợp lý trong Điều tra nghèo đô thị UPS - 09 - không làm tăng đáng kể sự bất bình đẳng lượng hóa được (điều này có thể xảy ra nếu dân di cư

phần lớn là nghèo)

Nghèo đa chiều

Phương pháp đo lường truyền thống và phổ biến về nghèo dựa trên khía cạnh kinh tế: thu

nhập và chi tiêu Tuy nhiên, để đánh giá đầy đủ mức sống ngoài khía cạnh kinh tế còn cần

phải phản ánh khía cạnh xã hội trong đời sống dân cư Cách tiếp cận nghèo đa chiều ngày càng được áp dụng phổ biến Bên cạnh chiều kinh tế, nghèo đa chiều còn bao gồm một loạt các thiếu hụt mà dân cư có thể gánh chịu như giáo dục, y tế, việc làm, nhà ở, an ninh,…

Việc lựa chọn các chiều và chỉ tiêu thể hiện các chiều thiếu hụt phụ thuộc vào mục đích và đối tượng đánh giá

Báo cáo Phát triển con người (HDR) năm 2010 của Liên hợp quốc sử dụng một chỉ số mới được gọi là Chỉ số nghèo đa chiều (MPI) Chỉ số này do Viện nghiên cứu vấn đề nghèo đói

và sáng kiến phát triển con người của đạ i học Oxford (OPHI) và Cơ quan báo cáo phát triển con người của Chương trình phát triển Liên hợp quốc (UNDP) xây dựng dựa trên phương pháp đo lường nghèo đa chiều của Alkire và Foster (2007)4

Ở cả hai thành phố, người dân ở khu vực nông thôn và người dân di cư chịu thiếu hụt ở tất cả các chiều nhiều hơn người dân thành thị và dân có hộ khẩu Đáng chú ý là thiếu hụt về tham gia các hoạt động xã hội của người di cư rất cao và chênh lệch nhiều so với dân có hộ khẩu

Do một số ưu điểm

của phương pháp Alkire và Foster (2007) như có thể phân tích chia theo từng nhóm dân

cư, từng chiều/chỉ tiêu thiếu hụt, khả năng so sánh theo thời gian, v.v…

Áp dụng tính toán Chỉ số MPI dựa trên kết quả Điều tra Nghèo đô thị với 8 chiều đói nghèo là: thu nhập, giáo dục, y tế, tiếp cận hệ thống an sinh xã hội, chất lượng và diện tích nhà ở, dịch vụ nhà ở, tham gia các hoạt động xã hội, an toàn xã hội đã cho thấy bức tranh đầy đủ hơn về tình trạng nghèo ở hai thành phố

Mặc dù có tỷ lệ nghèo thu nhập thấp hơn Hà Nội nhưng TP Hồ Chí Minh lại có tỷ lệ nghèo cao hơn đối với tất cả các chiều thiếu hụt khía cạnh xã hội

Ở cả hai thành phố, ba lĩnh vực thiếu hụt nhiều nhất là tiếp cận hệ thống an sinh xã hội, tiếp

cận các dịch vụ nhà ở phù hợp (bao gồm dịch vụ điện, nước, nước và rác thải), và tiếp cận nhà

ở có chất lượng và diện tích phù hợp Đối với thành phố Hồ Chí Minh, không có thẻ bảo hiểm

y tế cũng là một vấn đề cần quan tâm với tỷ lệ người không có bảo hiểm y tế là 42,8%

4 MPI g ồm 3 chiều thiếu hụt (giáo dục, y tế và mức sống) và 10 chỉ số đo lường Tham khảo thêm trong

Trang 32

Chỉ số nghèo đa chiều ở thành phố Hồ Chí Minh cao hơn Hà Nội, nông thôn cao hơn thành

thị và người di cư cao hơn người có hộ khẩu Đặc biệt, chỉ số nghèo đa chiều rất cao (Mo=0,26) đối với nhóm dân di cư đang có ít nhất một thiếu hụt Hơn nữa, khi số chiều thiếu hụt càng tăng thì tỷ trọng dân di cư càng tăng lên

Ở cả hai thành phố, 3 chiều đóng góp nhiều nhất vào chỉ số nghèo Mo là thiếu hụt về tiếp

cận hệ thống an sinh xã hội, thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ nhà ở (điện, nước, thoát nước, rác thải, …) và thiếu hụt về chất lượng và diện tích nhà ở

Yếu tố thu nhập hoàn toàn không phải là yếu tố quan trọng phản ánh tình trạng nghèo đa chiều ở TP Hồ Chí Minh vì yếu tố này có tỷ lệ nghèo thấp, đóng góp thấp vào chỉ số nghèo

đa chiều và không thay đổi khi số chiều thiếu hụt tăng lên

Đối với dân di cư, an sinh xã hội vẫn là yếu tố đóng góp hàng đầu vào chỉ số nghèo đa chiều, tiếp đó là chất lượng/diện tích nhà ở Đáng chú ý, người di cư không hộ khẩu đang

thực sự gặp phải vấn đề khó khăn trong tham gia các tổ chức và hoạt động xã hội Vấn đề thiếu hụt về y tế cũng cần chú trọng

Đối với cư dân có hộ khẩu, ba đóng góp lớn nhất vào chỉ số nghèo đa chiều lần lượt là an sinh xã hội, dịch vụ nhà ở, và chất lượng/diện tích nhà ở Tham gia vào các tổ chức và hoạt động xã hội hầu như không đóng góp gì mấy vào chỉ số nghèo

Những kết quả rút ra từ nghiên cứu nghèo đa chiều càng làm rõ thêm nhận định ban đầu

rằng, đối với Hà Nội và TP Hồ Chí Minh, công tác giảm nghèo chỉ dựa trên tiêu chí kinh tế (thu nhập/chi tiêu) là chưa đủ Cách tiếp cận đa chiều giúp đánh giá đời sống của dân cư toàn diện hơn và các chính sách giảm nghèo, nâng cao đời sống người dân cần dựa trên cách đánh giá nhiều chiều này Kết quả điều tra khuyến nghị một số lĩnh vực cả hai thành

phố cần quan tâm đó là tăng cường tiếp cận hệ thống an sinh xã hội, cải thiện các dịch vụ liên quan đến nhà ở, nâng cao chất lượng và cải thiện diện tích nhà ở Bộ phận dân di cư ở thành phố chiếm một phần lớn trong số những người nghèo của hai thành phố; cần có

những chính sách dài hạn nhằm giúp họ thoát khỏi tình trạng thiếu hụt những điều kiện

sống cơ bản

R ủi ro và đối phó với rủi ro

Mọi người đều phải đối mặt với một vài loại rủi ro như mất việc, tăng giá lương thực thực

phẩm, ốm đau bất thường, hay thiên tai Điều tra nghèo đô thị UPS-09 đã hỏi người được

phỏng vấn về khó khăn mà họ gặp phải và cách mà họ giải quyết khó khăn

Mối quan tâm lớn nhất là tăng giá lương thực thực phẩm và các mặt hàng thiết yếu khác như trong Bảng ES6 đã chỉ rõ Tại thời điểm điều tra tháng 10 – tháng 11 năm 2009, giá lương thực thực phẩm tăng cận mức cao nhất trong lịch sử và nhiều người đã cảm thấy

mức tăng chóng mặt của nó Khó khăn lớn thứ hai được người dân đưa ra là vấn đề về sức

khỏe, được 25% dân số ở Hà Nội và 19% dân số ở thành phố Hồ Chí Minh đề cập đến (nhưng chỉ được 11% dân di cư đề cập đến) Các khó khăn khác như chậm trả lương/tiền công (3%), thiên tai (2%), hoặc vấn đề gia đình (5%) đều là không thường xuyên

Trang 33

Khi phải đối mặt với khó khăn, cách ứng phó chính là lấy tiền tiết kiệm hoặc bán tài sản; tỷ

lệ là 1 trên 6 hộ gia đình được hỏi mượn tiền để giải quyết khó khăn và 1 trên 7 hộ gia đình

chọn cách làm thêm giờ Các lựa chọn trả lời hầu như không thay đổi giữa các thành phố,

giữa chủ hộ là nam và nữ hay giữa dân di cư và dân thành phố có hộ khẩu Hộ gia đình ở nhóm thu nhập thấp nhất thường đi vay, bán tài sản và làm thêm giờ nhiều hơn là những người ở nhóm thu nhập cao nhất

Bảng ES6 Tóm tắt khó khăn mà các hộ gia đình gặp phải và cách giải quyết các khó khăn

Đvt: %

Các lo ại khó khăn Cách giải quyết khó khăn (của những người gặp khó khăn) Tăng giá

các m ặt hàng thi ết

y ếu

M ất

vi ệc

Kinh doanh thua l ỗ

Làm

vi ệc thêm

gi ờ Khác

Tham gia hoạt động xã hội

Điều tra nghèo đô thị UPS-09 bao gồm một bộ các câu hỏi ít được thực hiện trước đây về

sự tham gia các hoạt động xã hội Một quan tâm đặc biệt ở đây là câu hỏi liệu dân di cư có tham gia tích cực vào các hoạt động xã hội hay không và có tạo mối quan hệ với láng giềng

của họ không

Những hoạt động xã hội này được chia thành 4 nhóm:

(i) Tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội như đoàn thanh niên, công đoàn,

hoặc hội phụ nữ, hội cựu chiến binh hoặc hội người cao tuổi

(ii) Tham gia vào các hoạt động x ã hội trong khu vực sinh sống, bao gồm tham gia

các cuộc họp liên quan đến kế hoạch hóa gia đình hay đóng góp cho quỹ xã hội (iii) Thông tin về các dịch vụ xã hội được cung cấp bao gồm thông tin liên quan

đến các chính sách, thông tin liên quan đến chăm sóc y tế, tiêm chủng, hoặc

dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe sinh sản,

(iv) Các mối quan hệ xã hội trong khu vực sinh sống, bao gồm tham gia vào các sự

kiện quanh khu vực như đám cưới hay chuyện trò với hàng xóm

Trang 34

Người dân ở Hà Nội tham gia vào tất cả những hoạt động này nhiều hơn ở thành phố Hồ Chí Minh nhưng đặc biệt có một khoảng cách lớn trong việc tham gia các tổ chức chính trị

- xã hội Những người không tham gia chủ yếu cho là hoạt động này không liên quan đến công việc hoặc nhu cầu của họ Nhưng một số người cho rằng họ không có thời gian và chỉ

một tỷ lệ nhỏ đơn giản cho rằng họ không thấy thích thú

Dữ liệu trong Bảng ES7 chỉ rõ là người dân di cư tham gia vào các hoạt động xã hội ít hơn nhiều so với dân thường trú; chỉ bằng một nửa so với dân thường trú tham gia vào các tổ

chức chính trị - xã hội (32% so với 69%) hoặc tiếp cận các dịch vụ xã hội (48% so với 89%) Điều này không hoàn toàn đáng ngạc nhiên do dân di cư mới chuyển đến sống ở thành phố trong thời gian ngắn và xu hướng chuyển chỗ ở trong thành phố Hơn nữa, cũng

có thể dân di cư chưa được hòa nhập với cộng đồng xung quanh hoặc chưa được chú ý nhiều trong các hoạt động xã hội Đáng chú ý là 1 trên 10 người dân di cư cho rằng thiếu

hộ khẩu là nguyên nhân hạn chế họ tham gia vào các hoạt động chính trị - xã hội

B ảng ES7 Tóm tắt mức độ tham gia hoạt động xã hội và lý do không tham gia Đvt: %

Người dân được hỏi tham gia vào: Người dân được hỏi không tham gia vào các tổ chức chính trị - xã hội do:

T ổ chức chính tr ị

- xã h ội

Các ho ạt động trong khu v ực sinh

s ống

Được cung

c ấp các

d ịch vụ

xã h ội

Các m ối quan h ệ xã

h ội trong khu v ực sinh s ống

Không quan tâm

Không được tham gia

Không liên quan

Trang 35

Ph ần I: PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA

1 M ục tiêu điều tra

Khảo sát nghèo đô thị giúp hai thành phố Hà nội và thành phố Hồ Chí Minh có nguồn thông tin đầy đủ để đánh giá mức sống, đánh giá tình tr ạng nghèo đói và phân hóa giàu nghèo, các khía cạnh khác nhau của hiện tượng nghèo ở thành phố để phục vụ công tác

hoạch định các chính sách, kế hoạch và các chương trình m ục tiêu của thành phố nhằm không ngừng nâng cao mức sống dân cư đảm bảo việc phát triển bền vững ở hai thành phố

Khảo sát nghèo đô thị sẽ bổ sung cho kết quả điều tra Mức sống hộ gia đình ở hai thành

phố được thực hiện 2 năm/lần theo Chương trình Thống kê Quốc gia nhằm tối ưu hóa việc

sử dụng trong phân tích các số liệu được thu thập từ hai cuộc điều tra

Các cuộc điều tra Mức sống hộ gia đình trước đây đã không l ấy đủ mẫu của một số nhóm dân số đô thị quan trọng, đáng chú ý nhất là nhóm dân di cư Năm 2004, thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành cuộc điều tra toàn bộ dân số giữa kỳ, theo kết quả cuộc điều tra này thì 71% dân số thuộc khu vực KT1, KT2 (dân số đăng ký hộ khẩu tại thành phố) nhưng theo điều tra Mức sống hộ gia đình năm 2004 lại là 98% và 91% theo điều tra mức sống hộ gia đình 2006 Thông tin về việc làm cũng chưa đầy đủ đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng do số công nhân xây dựng ở tại các lán trại của công trường xây dựng trên địa bàn cũng chưa được

phản ánh trong mẫu vì họ không thuộc đối tượng điều tra Mức sống hộ gia đình Dân di cư

rất đa dạng có thể có một số người có kỹ năng, tay nghề cao nhưng cũng có những người không có tay nghề chỉ là lao động phổ thông; có nam và nữ; có trẻ và già; họ có thể là người nghèo hoặc có thể dễ bị tổn thương hơn Dân di cư chiếm một tỷ lệ đáng kể trong dân số đô

thị hiện nay do đó cần tìm hiểu, cần có đầy đủ thông tin hơn về nhóm dân cư này

Để phản ánh đầy đủ hơn về mức độ nghèo đô thị ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, ngoài những hộ gia đình có hộ khẩu tại thành phố, khảo sát nghèo đô thị còn tập trung thu

thập thông tin về người di cư, hộ gia đình không có hộ khẩu và những cá nhân không hình thành hộ gia đình như nh ững người ở tại các khu tập thể của nhà máy, công nhân xây dựng

s ống ở các lán trại, người không nhà ở nhưng có nơi ở cố định, những người ở tại các khu xây

Trang 36

2.2 Đối tượng điều tra

Đối tượng khảo sát bao gồm cả hộ gia đình và các cá nhân không hình thành hộ gia đình

Hộ gia đình bao gồm những người cùng ở chung nhà, chung căn hộ hay chung nơi ở; Có chung quỹ thu chi, nghĩa là mọi khoản thu nhập của thành viên đều được đóng góp vào ngân sách chung của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ đều lấy từ ngân sách đó

Một người cũng được tính là thành viên trong hộ nếu được hộ gia đình cho là thành viên

của hộ Ví dụ như trường hợp những người tạm vắng, sinh viên, người di cư tạm trú,

Cá nhân là những người sống trong cùng phòng, nhà,… nhưng không có qu ỹ thu chi chung, không hình thành hộ gia đình Ví dụ như những người thuê nhà trọ, người giúp việc gia đình, công nhân sống trong khu tập thể của nhà máy, công nhân xây dựng sống ở các lán trại, người không nhà ở nhưng có nơi ở cố định, Tuy nhiên cuộc khảo sát này không bao gồm cá nhân là sinh viên từ các tỉnh, thành phố khác đến thành phố học tập

Khảo sát nghèo đô thị được thiết kế bao phủ hết toàn bộ dân số đang sinh sống ở Hà nội

và thành phố Hồ Chí Minh vào thời điểm khảo sát, bao gồm cả dân số di động/thường xuyên di chuyển hay nhóm dân số thường không được kể đến trong VHLSS Tuy nhiên

khảo sát nghèo đô thị không bao gồm những người đang bị giam giữ, bệnh nhân đang ở

bệnh viện, bộ đội sống ở doanh trại và sinh viên ở ký túc xá, sinh viên đ ến thành phổ để

học tập toàn thời gian

Những điểm giống và khác nhau khi chọn mẫu của điều tra mức sống hộ gia đình 2006 và

khảo sát nghèo đô thị năm 2009 được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Kh ảo sát mức sống hộ gia đình năm

Hộ bao gồm những người:

(1) Cùng ở chung nhà, chung căn hộ

hay chung nơi ở;

(2) Có chung quỹ thu chi, nghĩa là mọi

khoản thu nhập của thành viên đều

được đóng góp vào ngân sách chung

của hộ và mọi khoản chi tiêu của họ

đều lấy từ ngân sách đó Những người

này có thể có hoặc không có quan hệ

ruột thịt

Thời gian ở tại địa bàn của hộ từ 6

tháng trở lên Tbàn không kất cả các hộ/cá nhân đang sinh sống tại địa ể thời gian bao lâu

Trang 37

Kh ảo sát mức sống hộ gia đình năm

Không khảo sát người di cư đến thành

phố một mình, không có gia đình Khthành phảo sát cả những người di cư là cá nhân đến ố một mình không có gia đình đi

cùng

- Hộ/cá nhân ở tại công trình xây dựng, nhà

tạm và công trình trái phép trong địa bàn;

- Hộ/cá nhân ngủ tại các doanh nghiệp, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn hoặc các tụ điểm vui chơi giải trí trong địa bàn

2.3 Thi ết kế mẫu

Để nâng cao tính hiệu quả, mẫu khảo sát được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tổ hai giai đoạn và được chọn riêng cho từng thành phố Hai giai đoạn chọn mẫu như sau:

Giai ðo ạn 1: Dùng địa bàn điều tra trong tổng điều tra dân số và nhà ở nãm 2009 là đơn vị

chọn mẫu cấp một Địa bàn điều tra mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tổ theo xác suất tỷ lệ với qui mô (PPS) Toàn bộ phường/xã của từng thành phố được chia thành 2 tổ: tổ ưu tiên gồm những phường/xã có tỷ lệ hộ nghèo cao, tỷ lệ dân số KT4 cao,

có tỷ lệ tăng dân số cao và có nhiều xí nghiệp với số lao động từ 300 lao động trở lên; tổ không ưu tiên gồm những phường/xã còn lại Dàn chọn mẫu của mỗi tổ là danh sách địa bàn điều tra của các phường/xã trong tổ Mỗi thành phố chọn ra 80 địa bàn mẫu gồm 40 địa bàn thuộc tổ ưu tiên và 40 địa bàn thuộc tổ không ưu tiên

Giai đoạn 2: Hộ gia đình và cá nhân là đơn vị chọn mẫu cấp hai được chọn theo phương

pháp chọn mẫu hệ thống ngẫu nhiên Dàn chọn mẫu là danh sách hộ gia đình và cá nhân trong địa bàn mẫu được lập ngay trước khi tiến hành khảo sát Hộ/cá nhân mẫu được chọn

ra từ danh sách theo bảng số ngẫu nhiên đã lập sẵn Mỗi địa bàn mẫu chọn 11 hộ và 11 cá nhân để khảo sát

Ngoài ra, người giúp việc gia đình sống tại hộ mẫu cũng sẽ trả lời phiếu phỏng vấn cá nhân

b C ỡ mẫu:

Dựa trên dữ liệu khu vực thành thị của các vùng tương ứng trong khảo sát mức sống hộ gia đình năm 2004, với giả định tỷ lệ không trả lời là 10%, cỡ mẫu đã xác định cho từng thành

phố, từng nhóm đối tượng hộ, cá nhân với khoảng tin cậy là 95% (α=0.05) Tổng số mẫu

đã khảo sát ở mỗi thành phố và từng nhóm như sau:

Trang 38

B ảng 1.1: Số hộ, cá nhân điều tra thực tế trong khảo sát nghèo đô thị 2009

Thành

phố/Tỉnh khác

Chia ra:

số phường, xã trong vài năm qua có t ỷ lệ tăng dân số rất cao do dân di cư nên việc chọn

mẫu khảo sát cần phản ánh được những thay đổi ấn tượng về qui mô và phân bố dân số đô

thị rất quan trọng

Các bảng kê/danh sách hộ gia đình và bảng kê/danh sách cá nhân được lập ở từng địa bàn điều tra là dàn chọn mẫu để chọn ra hộ gia đình và cá nhân phỏng vấn, thu thập thông tin Công tác lập bảng kê được tiến hành trực tiếp, điều tra viên đến từng nhà/phòng trọ/nơi ở

của địa bàn để hỏi và lập bảng kê Điều tra viên không được lập bảng kê cá nhân qua thu

thập thông tin gián tiếp mà phải gặp trực tiếp người sống trong nhà/phòng trọ/nơi ở để hỏi

và thu thập thông tin đầy đủ, chính xác của hộ và cá nhân Nếu không gặp được người ở nhà/phòng trọ/nơi ở điều tra viên phải trở lại để hỏi và ghi vào bảng kê

L ập bảng kê hộ

Những hộ được đưa vào bảng kê hộ của địa bàn khảo sát gồm:

Trang 39

- Hộ đang sinh sống tại địa bàn có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn và những hộ đang sinh sống tại địa bàn nhưng đăng ký hộ khẩu thường trú ở địa chỉ khác trong thành

phố

- Những hộ có đã đăng ký tạm trú dài hạn đang có nhà hoặc thuê nhà gồm những người có

hộ khẩu ở tỉnh/thành phố khác nhưng đến cư trú ở thành phố

- Những hộ sinh sống tại địa bàn đã đăng ký hoặc chưa đăng ký tạm trú là những hộ gia đình có nhà riêng hoặc ở nhà thuê, phòng trọ kể cả những hộ đang sống ở các nơi sau đây:

• những hộ gia đình ở tại nhà tạm và công trình trái phép trong địa bàn;

• những hộ gia đình ngủ tại công trình xây dựng trong địa bàn;

• những hộ gia đình mới đến ở tại địa bàn khảo sát một vài ngày trước đó và hiện đang ở chung với người khác;

• những hộ gia đình ngủ tại các doanh nghiệp, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn hoặc các tụ điểm vui chơi giải trí trong địa bàn

Như vậy tất cả các hộ đang sống tại địa bàn gồm những hộ có hoặc không có đăng ký hộ

khẩu thường trú, có hoặc không có đăng ký tạm trú tại địa bàn; hộ sống tại địa bàn đã lâu hay hộ mới chuyển đến ở tại địa bàn, đều được đưa vào bảng kê hộ

Lập bảng kê cá nhân

Cá nhân là những người sống trong cùng phòng, nhà,… nhưng độc lập về kinh tế (không cùng quĩ thu chi), không có liên hệ với hộ, không hình thành hộ gia đình ví dụ như những người thuê nhà trọ sống với nhau, công nhân sống trong khu tập thể của nhà máy, sinh viên

ở ký túc xá, công nhân xây dựng sống ở các lán trại, người không nhà ở nhưng có nơi ở cố định,

Các cá nhân liệt kê vào danh sách cá nhân tại địa bàn là những người có thể mới đến ở tại địa bàn khảo sát Những người này có thể có đăng ký hay không có đăng ký hộ khẩu thường trú, có thể có đăng ký hay không có đăng ký tạm trú tại địa phương

Danh sách cá nhân của địa bàn bao gồm cả những đối tượng sau đây:

• những công nhân xây dựng ngủ ở các công trường;

• những người làm công ngủ tại xưởng /nhà máy nơi họ làm việc;

• những người ở nhà tạm và công trình trái phép;

• những người làm công ngủ tại các cửa hàng, nhà hàng, khách sạn hoặc các tụ điểm vui chơi giải trí;

• người làm công cho công việc SXKD của hộ và ở tại hộ

Công tác lập bảng kê hộ và cá nhân ở địa bàn khảo sát là công tác phức tạp và quyết định tính đại diện của cuộc khảo sát Do đó cán bộ lập bảng kê đã hết sức cố gắng quan sát đặc điểm của địa bàn khảo sát để không bỏ sót nhà, căn hộ và nơi có người ở của địa bàn Đặc

biệt ở những địa bàn có nhiều phòng trọ, nhà cho thuê, lán trại xây dựng,… điều tra viên đã

phải trở lại nhiều lần vào buổi tối sau giờ làm việc để gặp và liệt kê đầy đủ tất cả hộ gia đình và cá nhân sống ở đó

Trang 40

Ở những địa bàn có địa hình phức tạp điều tra viên ngoài địa chỉ của hộ, cá nhân còn chú thích các đặc điểm cần thiết về nơi ở của hộ, cá nhân trên bảng kê để giúp cho điều tra viên

ở giai đoạn phỏng vấn, thu thập thông tin dễ dàng tìm gặp những hộ, cá nhân này

Do người di cư thường thay đổi chổ ở, để hạn chế việc mất mẫu và đảm bảo tính đại diện

của mẫu khảo sát, công tác khảo sát thực địa đã được tiến hành ngay sau khi lập bảng kê

hộ và cá nhân ở địa bàn

2.4 T ổ chức thu thập thông tin

Cuộc khảo sát áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Điều tra viên đến hộ, gặp chủ hộ

và những thành viên trong hộ/hoặc cá nhân có liên quan để phỏng vấn và ghi thông tin vào phiếu phỏng vấn Để bảo đảm chất lượng thông tin thu thập, cuộc khảo sát không chấp

nhận phương pháp khảo sát gián tiếp hoặc sao chép các thông tin từ các nguồn có sẵn khác vào phiếu phỏng vấn

2.5 Giám sát ch ất lượng

Do tính chất phức tạp của cuộc khảo sát nên một số biện pháp kỹ thuật được áp dụng nhằm đảm bảo chất lượng số liệu khảo sát, gồm:

- Phiếu phỏng vấn được thiết kế với phần lớn mã số đánh sẵn nhằm giảm thời gian đánh

mã lại sau khi thu thập số liệu và giảm sai sót

- Các điều tra viên được chia thành đội Mỗi đội có 4 điều tra viên và 1 đội trưởng Công

việc của điều tra viên (ĐTV) được đội trưởng và giám sát viên kiểm tra thường xuyên, chặt

chẽ

- Phiếu phỏng vấn được thiết kế tương đối chi tiết tránh khai thác sót thông tin Phiếu

phỏng vấn được thiết kế để ĐTV có chỗ ghi thông tin ngay vào phiếu, không phải mở sổ ghi chép trung gian

2.6 Quy ền số

Khảo sát nghèo đô thị là cuộc điều tra chọn mẫu phân tổ hai giai đoạn với mẫu ở giai đoạn

1 (địa bàn điều tra mẫu) chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tổ theo xác suất tỷ lệ với qui mô(PPS) và mẫu ở giai đoạn 2 (hộ/cá nhân mẫu) chọn theo phương pháp chọn mẫu hệ

thống nên cần phải tính quyền số khi ước lượng kết quả điều tra Quyền số được tính toán

là nghịch đảo của xác suất chọn mẫu tính theo từng giai đoạn chọn mẫu Xác suất chọn

mẫu của giai đoạn 1 tính theo dàn chọn mẫu là danh sách địa bàn điều tra của Tổng điều tra dân số 2009, xác suất chọn mẫu của giai đoạn 2 dựa trên dữ liệu lập bảng kê và số bảng hỏi hoàn tất trong từng địa bàn điều tra mẫu của UPS

Để mẫu ước lượng từ kết quả UPS đại diện cho tổng thể cần phải nhân dữ liệu điều tra với quyền số mẫu Quyền số cơ bản cho từng hộ mẫu, từng cá nhân mẫu là số nghịch đảo với xác suất chọn của hộ, cá nhân Căn cứ vào thiết kế mẫu hai giai đoạn, xác suất chọn một hộ

mẫu đươc tính như sau:

Ngày đăng: 08/09/2015, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị ES1.  Dân số của Điều tra nghèo đô thị UPS-09 chia theo tuổi và tình trạng hộ khẩu - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị ES1. Dân số của Điều tra nghèo đô thị UPS-09 chia theo tuổi và tình trạng hộ khẩu (Trang 23)
Đồ thị ES2.  Tỷ lệ ốm đau, mắc bệnh mãn tính theo độ tuổi - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị ES2. Tỷ lệ ốm đau, mắc bệnh mãn tính theo độ tuổi (Trang 24)
Đồ thị ES3.  Tham gia lực lượng lao động theo tuổi và tình trạng hộ khẩu - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị ES3. Tham gia lực lượng lao động theo tuổi và tình trạng hộ khẩu (Trang 26)
Bảng ES6.  Tóm tắt khó khăn mà các hộ gia đình gặp phải và cách giải quyết các khó khăn - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
ng ES6. Tóm tắt khó khăn mà các hộ gia đình gặp phải và cách giải quyết các khó khăn (Trang 33)
Đồ thị  5.1. T ỷ  l ệ ngườ i b ị ốm đau trong thờ i gian  12 tháng qua chia theo nhóm tu ổ i (%) - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị 5.1. T ỷ l ệ ngườ i b ị ốm đau trong thờ i gian 12 tháng qua chia theo nhóm tu ổ i (%) (Trang 56)
Bảng 7.2: Cơ cấu thu nhập bình quân 1 người 1 tháng chia theo nguồn thu  (%) - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
Bảng 7.2 Cơ cấu thu nhập bình quân 1 người 1 tháng chia theo nguồn thu (%) (Trang 77)
Bảng 9.3: Tỷ lệ hộ sở hữu các phương tiện giải trí (%) - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
Bảng 9.3 Tỷ lệ hộ sở hữu các phương tiện giải trí (%) (Trang 97)
Đồ thị  10.1 - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị 10.1 (Trang 103)
Đồ thị 10.5. Chỉ số nghèo đếm đầu điều chỉnh (Mo) theo các giá trị k - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị 10.5. Chỉ số nghèo đếm đầu điều chỉnh (Mo) theo các giá trị k (Trang 111)
Đồ thị 10.7.  Đóng góp của các chiều thiếu hụt và chỉ số nghèo đếm đầu điều chỉnh - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị 10.7. Đóng góp của các chiều thiếu hụt và chỉ số nghèo đếm đầu điều chỉnh (Trang 113)
Bảng 10.3. Đóng góp vào chỉ số Mo của các chiều nghèo (%) - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
Bảng 10.3. Đóng góp vào chỉ số Mo của các chiều nghèo (%) (Trang 114)
Đồ thị 11.2. Các khó khăn 12 tháng qua chia theo  thành ph ố nơi hộ  sinh s ố ng - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị 11.2. Các khó khăn 12 tháng qua chia theo thành ph ố nơi hộ sinh s ố ng (Trang 119)
Đồ thị  11.3. Cách th ức đố i phó v ới khó khăn chia theo nhóm thu nhậ p chung - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị 11.3. Cách th ức đố i phó v ới khó khăn chia theo nhóm thu nhậ p chung (Trang 123)
Đồ thị  11.4. T ỷ  l ệ  thành viên b ị ảnh hưở ng do gi ả m chi tiêu giáo d ụ c - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị 11.4. T ỷ l ệ thành viên b ị ảnh hưở ng do gi ả m chi tiêu giáo d ụ c (Trang 125)
Đồ thị  12.1.  Các lo ạ i hình tham gia ho ạt độ ng xã h ộ i theo thành ph ố - Báo cáo đánh giá nghèo đô thị ở hà nội và thành phố hồ chí minh
th ị 12.1. Các lo ạ i hình tham gia ho ạt độ ng xã h ộ i theo thành ph ố (Trang 127)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w