Tài liệu Bài giảng Nuôi trồng thủy sản chương 6b.
Trang 1
MÔ HÌNH NUÔI CÁ RÔ ĐÒNG |
(Anabas testudineus) THUO'NG PHAM
Duong Nhut Long
Bộ môn KTN Thúy sản nước ngọt
° Cá thích ứng rộng với điều
kiện khí hậu nhiệt đới, mùa
khô cá cũng có thể sông chui
rút dưới bùn hay thoát ra khỏi
mặt nước đề tìm thức ăn ở
các vùng đất âm thấp
(Potongkam, 1971)
° Cá có thê di chuyên khá xa
nhăm tìm điêu kiện thích hợp
để sông và sinh sản (Khang,
1962)
nn
SE
Dac diem sinh hoc
°Ổ Cá rô đồng cá có thịt ngon, nhiều người tiêu dùng ưa chuộng và là một trong những đôi tượng nuôi mang lại hiệu quả kinh tê cao
°Ổ Cá phân bô rộng trong các loại hình thủy vực nước ngọt
vùng nhiệt đới như Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt
Nam (Yên, 1983; Khoa va Huong, 1993; Rainboth,1996;
Long va ctv, 1998; Khanh, 1999)
° Cá có cơ quan hô hấp khí trời (cơ quan hô hâp phụ hay mé
lộ) (Khoa và Hương, 1993; Trung, 1998) ® sông được
trong điêu kiện oxy thiêu hoặc mật độ cao
|
a) Thiết kế, xây dựng và chuẩn bị ao 1 Don vé sinh ao
2 Tát cạn nước ao, diét tap
3 Sên vét lớp bùn đáy ao và làm đăng chăn, lưới bao quanh ao
4 Rãi vôi bột (I0—15 kg/100m2)
5 Phơi khô ao (3-5 ngày)
6 Bón phân hữu cơ (20-30 kg/100m2) hay ca tap
7 Câp nước vào ao qua lưới lọc
Trang 2
Ý nghĩa của cải tạo ao
° Diệt tạp (sinh vật gây hại cá nuôi)
° Loại bỏ bùng day ao
°ồ Khử phèn (tăng pH)
Lây nước
Ser PEN PAN ° Tạo mà nước tôt với nhiêu thức
an tự nhiên giúp cá lớn nha trong giai đoạn đầu
Kỹ thuật ương cá
1 Mat do tha: 900—1.000 con/m2
2 Thức ăn tự nhiên + viên đạm từ 32-36%)
3 Thời gian: 1,5 thang
4 Ao ương có kích thước nhỏ (500 m2)
A A ®@
uat nuol ca
1 Cá giống (sau ương 1,5 tháng, lồng 10-12 mm)
‹ - Cá có kích thước đồng đều
‹ - Ưu tiên cá cai néu có thé
2 Mật độ: 30—80 con/m2 (tuy vào năng lực của nông hộ)
3 Thức ăn
„ Hàm lượng đạm giảm theo thời gian nuôi (35-
36% tháng thứ nhất xuống 18-20% đạm vào
tháng thứ 6)
‹ _ Bồ sung thức ăn tươi (âm) vào tháng thứ 4 (5- 7% khối lượng thân)
Trang 3
` >ằããằ.: am
Các yêu tô môi trường nước ao nuôi
Các yêu tô chất lượng nước Hàm lượng (mg/l)
e Dissolved oxygen (DO) 3.5—6.5
e© Mùi vị nước Không mùi
e H,S (ppm) <0.1 ppm
e COD (ppm) 10 - 20 ppm
e N-NH," (ppm) <1 ppm
e P-PO,* (ppm) 0,01 —0,1 ppm
Quan lý nước ao nuôi
1 Định kỳ thay 2-3 ngày/lần, mỗi lần 30-40 % lượng nước ao
2 Sử dụng vôi bột (3—4 kg/100 m2) tạt khắp ao
3 Formol (15-20 ppm) và thay nước (lưu ý formol làm giảm oxy)
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình nuôi cá rô đồng
Tên Nông Diện tích Tổng thu (đ) Tổng chỉ Lai (d/ao) Ti suat loi
hộ (m7) (d) nhuận
Thưởng 1.000 77.500.000 39.000.000 38.500.000 0,95
Đa I.000 60.000.000 26.000.000 34.000.000 1,3
Có I.000 59.400.000 56.900.000 22.500.000 0,6
Hong 1.000 49.000.000 585.000.000 11.000.000 0,28
Điện I.000 35.200.000 59.500.000 - 4.300.000 - 0,1
Thanh I.000 78.000.000 42.000.000 36.000.000 0,85
Bé 1.500 57.600.000 50.000.000 7.600.000 0,15
Lý 1.500 753.800.000 60.000.000 13.800.000 0,23
Trâm 1.000 9.000.000 14.000.000 - 5.000.000 - 0,35
s Năng suất
°Ö Nuôi 30 con/m2 > TLS ~74%
và năng suất 10.5 tân/ha
¢ Nudi 40 con/m2 > TLS ~83%
va nang suat 12.6 tan/ha
° Nuôi ao phổ biên từ 50—60 tan/ha/vu
¢Kich co thu hoach
¢ Thu hoach co: 10-15 con/kg
Bénh nam nhot
fe
Nguyên nhân: môi trường
ao nuôi quá dơ/nhiêm bân Phòng trị
Thay nước (30-40%)
Dùng CuSO, với liều 0,25
ppm tắm cá sau 10—12
giờ rồi thay nước mới
Dùng kháng sinh DOXY
liều 30—40 mg/kg cá (từ 5
~ 7 lần)