1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH

120 664 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 22,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cẩm nang nghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị TP HỒ CHÍ MINH cẩm nang nghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị TP HỒ CHÍ MINH cẩm nang nghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị TP HỒ CHÍ MINH cẩm nang nghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị TP HỒ CHÍ MINH cẩm nang nghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị TP HỒ CHÍ MINH cẩm nang nghiên cứu quy hoạch và thiết kế đô thị TP HỒ CHÍ MINH

Trang 1

Cẩm nang Quy hoạch và Thiết kế Đô thị Thích ứng với Biến đổi khí hậu cho TP Hồ Chí Minh/ Việt Nam

Thích Ứng - TP HCMC

Trong khuôn khổ của Dự án nghiên cứu Siêu đô thị TP Hồ Chí Minh

Trang 3

Trong khuôn khổ của Dự án nghiên cứu Siêu đô thị TP Hồ Chí Minh

Cẩm nang Quy hoạch và Thiết kế Đô thị Thích ứng với Biến đổi khí hậu cho TP Hồ Chí Minh/ Việt Nam

Thích Ứng - TP HCMC

Trang 4

Giới thiệu Nhà Xuất Bản

© 2013 Trường Đại học Kỹ thuật Brandenburg Cottbus Khoa Quy hoạch và Thiết kế Không gian

Giáo sư Frank Schwartze Konrad - Wachsmann - Allee 4

03046 Cottbus, Cộng Hoà Liên bang Đức Web: www.tu-cottbus.de

Email: ls_stadtplanung@tu-cottbus.de

ISBN 978-3-00-042750-3 Các Tác Giả

Châu Huỳnh, Ronald Eckert, Moritz Maikämper, Barbara Horst, Frank Schwartze Khoa Quy hoạch và Thiết kế không gian

Trường Đại học Kỹ thuật Brandenburg Cottbus

Với sự đóng góp của

Trần Chí Dũng, Hoàng Tùng, Nguyễn Anh Tuấn, Lý Khánh Tâm Thảo

Sở Quy hoạch và Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam (DPA) Giáo sư Lutz Katzschner

Khoa khí tượng môi trường, Đại học Kassel Robert Atkinson, Antje Katzschner, Hendrik Rujner, Christian Lorenz, Jana Warnatzsch Khoa Quy hoạch Môi trường, Khoa địa chất môi trường & Khoa Quy hoạch và Thiết kế không gian Trường Đại học Kỹ thuật Brandenburg Cottbus

và Hagen Schwägerl, Maria Feil, Florian Ibold, David Quinque, Robert Lauke Trường Đại học Kỹ thuật Brandenburg Cottbus

Bố Cục & Minh Họa

Ronald Eckert (Bố cục Minh họa ở trang 9, 74 (phía trên), 76 (phía dưới), 84, 115, 117) Châu Huỳnh (trang 12, 16, 17, 20-25, 26 (phía trên), 27-29, 40-44, 46-48, 50, 52, 53 (phía trên), 54-55) Moritz Maikämper (trang 72, 73, 74 (phía dưới), 75, 87, 88) Maria Feil (trang 71, 84, 85, 103 (phía trên), 109 (phía trên)) Florian Ibold (trang 76 (phía dưới) & 77)

Địa Chỉ Tải Về

Bản Tiếng Việt:

http://www-docs.tu-cottbus.de/megacity-hcmc/public/2013_edition_handbook_on_climate_change_ adapted_urban_planning_and_design_VIE.pdf

Bản Tiếng Anh:

http://www-docs.tu-cottbus.de/megacity-hcmc/public/2013_edition_handbook_on_climate_change_ adapted_urban_planning_and_design_ENG.pdf

Lời Cảm Ơn

Quyển Cẩm nang này được thiết kế và chuẩn bị trong Gói nghiên cứu 7 - “Khu dân cư tiết kiệm năng lượng và thích ứng với biển đổi khí hậu”, trong khuôn khổ của dự án nghiên cứu “Khung quy hoạch

đô thị và quy hoạch môi trường tích hợp cho thích ứng với biến đổi khí hậu của TP HCM” Dự án

là một phần của chương trình sáng kiến “Phát triển bền vững cho các thành phố lớn của ngày mai” của Bộ Giáo dục và Nghiên cứu Cộng hòa Liên bang Đức.

Trang 5

Lời mở đầu

Với vai trò đầu tàu trong đa giác chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của vùng, Thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành trung tâm kinh tế và văn hóa lớn của cả nước Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố cảng lớn nhất đất nước, là một đầu mối giao thông quan trọng về đường bộ, đường thủy và đường không, nối liền các tỉnh trong vùng và còn là một cửa ngõ quốc tế

Về vị trí địa lý, Thành phố nằm ở hạ lưu của hệ thống sông Đồng Nai-Sài Gòn với địa hình tương đối bằng phẳng, chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của kênh rạch và sông ngòi không những chịu ảnh hưởng mạnh của thuỷ triều biển Đông mà còn chịu tác động rất rõ nét của việc khai thác các bậc thang hồ chứa ở thượng lưu hiện nay và trong tương lai

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu toàn cầu, thích ứng với biến đổi khí hậu trở nên một thách thức quan trọng đối với quản lý quy hoạch đô thị thành phố Thực vậy, biến đổi khí hậu đã bắt đầu tác động trực tiếp đến đời sống người dân đô thị như ngập lụt, đảo nhiệt đô thị, thời tiết bất thường… Những nguy cơ này đang gia tăng nhanh chóng

và trở thành nhân tố quan trọng đối với quy hoạch đô thị Cụ thể là, vấn đề sử dụng năng lượng hiệu quả và thích ứng với biến đổi khí hậu cần được cải thiện trong quy hoạch đô thị

Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 Trong lần điều chỉnh này, quy hoạch chung thành phố

đã được xây dựng trên cách tiếp cận đối với các điều kiện tự nhiên về địa chất, thủy văn… kết hợp với định hướng phát triển kinh tế-xã hội thành phố Tuy nhiên cho đến nay, chưa có các quy định hay hướng dẫn để cụ thể hóa các định hướng cơ bản liên quan vấn đề phù hợp điều kiện tự nhiên, thích ứng biến đổi khí hậu trong quy hoạch chung thành phố

Quyển Cẩm nang Quy hoạch và Thiết kế Đô thị Thích ứng với Biến đổi khí hậu cho thành phố Hồ Chí Minh này là một trong những cách tiếp cận tiên phong để đưa các định hướng trên thành hướng dẫn, khuyến nghị cho công tác lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết

Quyển Cẩm nang này tập trung vào các đề xuất các biện pháp thích ứng đối với ngập lụt và khí hậu đô thị trong quy hoạch đô thị trên địa bàn thành phố Hai thiết kế điển hình trong quyển Cẩm nang này cũng minh họa cách

áp dụng các giải pháp đề xuất lên các khu đất cụ thể ở TP HCM Kết hợp với Bản Hướng dẫn quy hoạch và thiết

kế đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu, ấn phẩm này giúp hỗ trợ việc tích hợp các khía cạnh khác nhau, đặc biệt

là các quan tâm về môi trường, trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch đô thị, cũng như phối hợp các loại quy hoạch với nhau

Quyển Cẩm nang này là một trong các sản phẩm được đúc kết từ các nghiên cứu hợp tác giữa Sở Quy

hoạch-Kiến trúc và Trường Đại học Kỹ thuật Cottbus trong khuôn khổ Dự án nghiên cứu Megacity Thành phố Hồ Chí Minh Đây cũng là một nội dung trong chương trình hành động của Sở Quy hoạch-Kiến trúc tham gia vào Kế hoạch hành động Ứng phó biến đổi khí hậu của thành phố Hồ Chí Minh, là một phần của Chương trình Mục tiêu Quốc gia về Ứng phó Biến đổi khí hậu

Chúng tôi mong rằng nội dung của quyển Cẩm nang này sẽ giúp ích các nhà hoạch định chính sách, các sở ban ngành liên quan, chính quyền địa phương, ban quản lý các khu chức năng đô thị, các đơn vị tư vấn quy hoạch-

kiến trúc, các nhà đầu tư phát triển dự án và cộng đồng người dân trong việc hiện thực quy hoạch đô thị thành phố theo hướng phát triển bền vững, thích ứng biến đổi khí hậu

ThS KTS Trần Chí Dũng

Giám đốc Sở Quy hoạch-Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 6

Giới thiệu

Outline

Giới thiệu

Thích ứng và giảm thiểu trong quy hoạch và thiết kế đô thị 08

A - Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi 15

Trang 7

Mục Lục

Trang 8

do việc phát triển đô thị quá nhanh, chứ không phải là do biến đổi khí hậu toàn cầu Do đó, quy hoạch đô thị càng nên được coi là đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành sự thích ứng của thành phố với các mối đe dọa về môi trường và thay đổi khí hậu Hình thái

đô thị của TP HCM là một ví dụ cụ thể của sự phát triển đô thị chưa bền vững

Hình thái phát triển đô thị hiện nay hầu như chưa chú tâm xem xét các rủi ro liên quan đến khí hậu, môi trường xung quanh và cộng đồng dân cư sinh sống

Sự phát triển nhanh của các khu dân cư vào các vùng đất ngập nước nên được xem là một trong những mối quan tâm lớn nhất của thành phố M§ột khi các

khía cạnh về môi trường của biến đổi khí hậu đã được nghiên cứu và thiết lập, việc tích hợp các giải pháp thích ứng vào quá trình thiết kế quy hoạch đô thị hiện hữu là hết sức cần thiết

Quy hoạch đô thị đã được công nhận rộng rãi rằng, nó nên đóng vai trò quan trọng trong việc thích nghi với biến đổi khí hậu và phát triển thành phố với ít khí thải carbon Việc thích nghi và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi hình thái đô thị Với hình thái đô thị nén, khoảng cách đi lại được rút ngắn và năng lượng được phân bố một cách tập trung Hình thái đô thị nén này bền vững hơn, khả thi hơn, và giúp giảm lượng khí thải đáng kể Tuy nhiên, hình thái mật độ cao

có thể xung đột với mục tiêu thích ứng,

do chúng có thể tăng hiệu ứng đảo nhiệt

đô thị và làm giảm khả năng thoát nước

đô thị Do đó, hình thái “Thành phố nén với chức năng đô thị hỗn hợp” cần phải được tích hợp với khái niệm “Hệ thống

hạ tầng cây xanh và mặt nước” (Green

Giới thiệu

Cuốn Cẩm nang về Quy hoạch và Thiết kế Đô thị Thích ứng với Biến đổi khí hậu cho Thành phố Hồ Chí Minh (TP HCM) / Việt Nam trình bày các chiến lược quy hoạch và thiết kế đô thị để đối phó với các rủi ro chính liên quan đến môi trường và biến đổi khí hậu của thành phố Cuốn Cẩm nang phục vụ như

là một công cụ, hỗ trợ cho các cơ quan chức năng của TP HCM trong quá trình ra quyết định quy hoạch và phê duyệt quy hoạch cấp thành phố

Trang 9

and Blue Infrastructure) để cung cấp

không gian cho nước lũ và có cây xanh

để giảm nhiệt độ cao Một môi trường đô

thị thích nghi và bền vững cho TP HCM

phải là một môi trường nơi các không

gian cây xanh và mặt nước có vai trò

như là hệ thống thông gió, làm mát, giữ

nước lũ, và cho nước mưa thẩm thấu

vào lòng đất

Các không gian xanh của TP HCM,

không may thường bị mất đi trong quá

trình đô thị hóa nhanh của thành phố

Trong khi đó, các đô thị kém thích nghi

và không được thiết kế để đối phó với

sự tăng nhiệt độ, sẽ đòi hỏi tăng cường

sử dụng điều hòa không khí cơ học

Điều này không chỉ góp phần tiếp tục Hình 1: Các vấn đề chính liên quan đến biến đổi khí hậu

gây nên biến đổi khí hậu, mà còn làm tăng chi phí năng lượng tiêu thụ Các nhà quy hoạch, các nhà đầu tư, các nhà thiết kế đô thị và kiến trúc sư, do

đó, cần phải xem xét các xung đột tiềm tàng giữa thích ứng và giảm thiểu ứng

để bảo tính bền vững của cộng đồng trong tương lai

Mục đích của quyển cẩm nang

Quyển cẩm nang này được thiết kế nhằm mục đích nâng cao nhận thức chung về các chiến lược thích ứng biến đổi khí hậu trong lĩnh vực quy hoạch và thiết kế đô thị cho các nhà chức năng, như một giải pháp ngắn hạn trước mắt Các kiến thức nâng cao về thích

Các vấn đề đề cập trong Quyển Cẩm Nang

Quản lý Ngập do

Triều và từ Sông Quản lý Nước mặt Quản lý Làm mát Đô thị Quản lý Bức xạ Mặt trời Đô thị nén Sử dụng Năng lượng Hiệu quả Sự Phân tán về Không gian Giao thông Bền Vững

Thích ứng

Nguy cơ ngập lụt (Ngập lụt đô thị)

Sự nóng lên (Khí hậu đô thị)

Sự tiêu thụ năng lượng (Năng lượng đô thị)

Khí thải từ giao thông (Giao thông đô thị)

Giảm thiểu

Trang 10

Giới thiệu

ứng biến đổi khí hậu của các tổ chức liên quan và các cá nhân và quá trình lồng ghép các kíến thức này vào quy hoạch đô thị được xem là tiềm năng dài hạn của cuốn Cẩm nang Cuốn Cẩm nang này được thiết kế và chuẩn bị trong khuôn khổ của dự án nghiên cứu

“Khung quy hoạch đô thị và quy hoạch môi trường tích hợp cho thích ứng với biến đổi khí hậu của TP HCM” Dự án

là một phần của chương trình sáng kiến

“Phát triển bền vững cho các thành phố lớn của ngày mai” của Bộ Giáo dục và Nghiên cứu Cộng hòa Liên bang Đức

Mục tiêu tổng thể của dự án là phát triển

và kết hợp các giải pháp thích ứng biến đổi khí hậu vào quá trình ra quyết định

và lập quy hoạch đô thị, từ đó sẽ làm tăng khả năng phục hồi các tổn thương

về vật chất và xã hội liên quan đến khí hậu cho hệ thống đô thị của TP HCM

Sự liên hệ với các tài liệu khác

Cuốn Cẩm nang này nên được sử dụng kết hợp với các quyển Hướng dẫn Thích Ứng - TP HCM, về quy hoạch và thiết

kế đô thị thích ứng với biến đổi khí hậu

Trong khi quyển hướng dẫn được thiết

kế để hỗ trợ các cơ quan chức năng để đánh giá tính bền vững của dự án phát triển đô thị trong quá trình phê duyệt,

và thiết lập các quy định ràng buộc và không ràng buộc về quy hoạch và thiết

kế đô thị, cuốn Cẩm nang này có thể

được dùng như một quyển sách nguồn, với các thông tin kĩ thuật chi tiết hơn

Nội dung của quyển Cẩm nang

Phần chính của cuốn Cẩm nang này thể hiện menu các tùy chọn về giải pháp thích ứng, cung cấp cái nhìn sâu vào các phương pháp, các chiến lược quy hoạch đô thị đề xuất và các ví dụ dự án minh họa tiêu biểu Cuốn Cẩm nang bao gồm các lĩnh vực liên quan đến thích ứng với biến đổi khí hậu sau đây:Quản lý ngập lụt đô thị:

• Quản lý ngập do triều cường và từ sông ngòi

• Quản lý nước mặtQuản lý nhiệt độ cao:

• Quản lý làm mát đô thị

• Quản lý bức xạ mặt trờiPhần tiếp theo của cuốn Cẩm nang này thể hiện hai thiết kế điển hình, để chứng minh và đánh giá khả năng áp dụng các chiến lược thiết kế đô thị đề xuất, và cụ thể hóa kết quả đánh giá môi trường toàn thành phố

Các khu đất được sử dụng trong các thiết kế điền hình là:

• Đại lộ Võ Văn Kiệt

• Khu dân cư Nhơn Đức

Trang 11

I Quản lý Ngập lụt Đô thị

Trang 12

I Quản lý Ngập lụt Đô thị

I Quản lý Ngập lụt Đô thị

Ngập lụt đô thị đang là một trong những vấn đề môi trường nổi bật tại TP HCM Hiện tượng ngập của TP HCM không chỉ xuất phát từ địa hình và điều kiện khí hậu của thành phố, mà còn xuất phát từ những hệ lụy nghiêm trọng từ việc đô thị hóa quá nhanh Chương này của quyển sổ tay đề cập đến các giải pháp thiết

kế và quy hoạch đô thị để tiếp cận và giải quyết vấn đề ngập lụt của TP HCM, bao gồm ngập do triều cường, ngập lũ từ sông ngòi, và ngập do mưa

có địa hình thấp và vùng đầm lầy, được chia cắt bởi một mạng lưới các dòng sông, kênh rạch phức tạp Điều kiện địa hình và địa lý khiến cho thành phố

vô cùng nhạy cảm với nguồn ngập lụt khác nhau, bao gồm: lũ từ thượng lưu sông Sài Gòn-Đồng Nai và sông Cửu

Long, ngập lụt do thủy triều và ngập lụt

do nước mưa trong trận mưa to hoặc bão nhiệt đới Trước nguy cơ nước biển dâng và các tác động khác từ biến đổi khí hậu toàn cầu và khu vực, những ảnh hưởng trên còn có thể nguy hiểm hơn và khó có thể đoán trước được Ngoài ra,

sự kết hợp của hai hoặc nhiều hơn hai loại lũ sẽ dẫn đến những bối cảnh ngập cực đoan hơn

Trong khi địa thế của thành phố làm cho thành phố dễ bị tổn thương trước nguy

Hình I.1: Tuần hoàn nước trong

môi trường tự nhiên và đô thị, thể

hiển sự khác nhau của các tỷ lệ

nước chảy bề mặt, thẩm thâú và

bay hơi.

Trang 13

I Quản lý Ngập lụt Đô thị

Hình I.2: Độ nén đất của TP HCM thể hiện mức nén cao trong khu vực lõi trung tâm (Rujner 2011)

cơ ngập lụt, tốc độ đô thị hóa nhanh

cũng góp phần làm tăng nguy cơ này

Thống kê cho thấy, trong giai đoạn đô thị

hóa từ 1989 đến 2006, diện tích bề mặt

không thấm nước của TP HCM đã tăng

gấp đôi (Trần & Hà 2007) Đồng thời các

bề mặt đất tự nhiên như rừng, các đất

nông nghiệp, đất cây xanh và các vùng

đất ngập nước ở cả hai phía các khu

vực thượng lưu và hạ lưu TP HCMC, bị

giảm nhanh chóng và thay thế bằng nhà

cửa và các cơ sở hạ tầng Quá trình

bê-tông hoá mặt đất một các nhanh chóng

này đã làm giảm khả năng thẩm thấu và

bay hơi của nước, và là nguyên nhân

chính của tình trạng ngập do nước chảy

bề mặt (Hình I.2 & Hình I.3)

Bên cạnh sự gia tăng đáng chú ý của

quá trình bê tông hoá mặt đất, nhiều

hoạt động xây dựng tiến hành ở các

vùng đất thấp và vùng đất ngập nước

cũng đã góp phần làm mất khả năng trữ

nước tự nhiên của lưu vực thành phố

Việc xây dựng nhà cửa, cả hợp pháp và

bất hợp pháp, trong thành phố, thông

qua việc lấn chiếm bờ sông làm thu hẹp

sông ngoài, thu hẹp vùng ngập và thay

đổi dòng chảy tự nhiên Từ đó, dung

lượng lưu trữ trong hệ thống sông ngoài

của thành phố bị giảm đáng kể, dẫn đến

mực nước lũ của các dòng sông tăng

cao, và hiện tượng ngập lụt gia tăng,

xảy ra thường xuyên nhất ở các khu dân

cư dọc theo hệ thống đường thủy

Ngoài sự lấn chiếm lòng sông của các tòa nhà, rác thải cũng là một trong yếu

tố làm hạn chế lượng lưu trữ nước và năng lực giao thông trên các kênh rạch

Mặc dù chưa có những dữ liệu khoa học

về số lượng rác thải trong mạng lưới cống rãnh và các kênh rạch của thành phố, rác thải được nhìn thấy rất thường xuyên ở cửa hố ga, cống thoát nước và trong các kênh rạch Rác thải góp phần trong việc hạn chế khả năng thoát nước của thành phố, và cũng là nguyên nhân dẫn đến ngập lụt Bên cạnh đó, nó cũng

Phần trăm nén (%)

Trang 14

cơ ngập lụt ngày càng trầm trọng hơn

Nhiều hộ gia đình trong TP HCM sử dụng nước ngầm như một sự thay thế hoặc là một nguồn cung cấp nước bổ sung cho nước máy Hệ thống nước ngầm trong thành phố, do đó đã bị thay đổi mạnh và dẫn đến sụt lún đất Khu vực trung tâm TP HCM hiện nay đã

ghi nhận hiện tượng lún đất trung bình

ở mức từ 4mm/năm (Lê & Hồ 2009) Những khu vực có hiện tượng sụt lún này sẽ càng nhạy cảm với ngập lụt.Trong bối cảnh đó, hệ thống thoát nước thành phố hiện nay lại không đủ để đáp ứng với nhu cầu, do tốc độ đô thị hóa nhanh Sự thiếu dung tích đã dẫn đến tình trạng quá tải thường xuyên Hầu hết các hệ thống thoát nước của thành phố được thiết kế theo thoát nước gộp của cả nước thải và nước mưa Do vậy

hệ thống thoát nước này dễ dàng bị quá tải đặc biệt khi có mưa lớn, và hậu quả không chỉ là sự ngập lụt mà còn là sự suy giảm chất lượng nước thải

Tóm lại, việc quản lý rủi ro ngập lụt đưa đến một thách thức to lớn cho TP HCM, đặc biệt, khi các giải pháp chống ngập lụt truyền thống như nâng cấp hệ thống cống rãnh và hệ thống đê đập rất tốn chi phí và thời gian Do đó, chương này của quyển sổ tay, không nhằm vào các giải pháp trên, cũng như các giải pháp thi công đòi hỏi sự đầu tư lớn Ở một khía cạnh khác, nó cố gắng bắt đầu với các giải pháp quy hoạch và thiết kế đô thị quy mô nhỏ hơn với chi phí thấp hơn; các giải pháp mà bất kỳ các cá nhân, tổ chức và cộng đồng trong TP HCM có thể chung tay góp phần giảm thiểu rủi

ro ngập lụt, nâng cao chất lượng môi trường và chất lượng cuộc sống

Hình I.3: Nước chảy bề mặt do

mưa ở TP HCM (Rujner 2011)

Tỷ lệ trung bình (mm/a)

Trang 15

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ

Sông ngòi

Trang 16

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

Phương pháp tiếp cận chung

Dưới sự quản lý của Trung tâm Chống ngập TP HCM (SCFC), đã có nhiều dự

án kiểm soát thủy triều được triển khai

và thực hiện Báo cáo định kì năm 2012 của SCFC về vấn đề giảm ngập cho thấy, mặc dù, ngập lụt bởi thủy triều ở các khu vực nội thành có dấu hiệu suy giảm, nguy cơ ngập lụt lại tăng nhẹ ở các khu vực ngoại thành vào năm 2011 (Hình I-A.2) Báo cáo cũng cho thấy rằng các phương pháp tiếp cận hiện thời chủ yếu dựa vào các biện pháp kỹ thuật như: nâng cấp hệ thống thoát nước, xây dựng các cống ngăn triều, và hệ thống bơm nước, và SCFC cũng nhận thấy là các giải pháp trên vẫn mang tính tạm thời và vấn đề ngập lụt vẫn chưa được giải quyết tại gốc (SCFC 2012) Một cách tiếp cận thích hợp hơn là cách “Quản Lý Ngập Lụt Theo Cách Tích Hợp” giữa các ngành công nghiệp và dịch vụ khác nhau (Hình I-A.3) Các giải pháp không nên chỉ duy nhất dựa trên ngành thoát nước với giải pháp nâng cấp cơ sở hạ

Hình I-A.3: Quản lý ngập lụt theo

phương pháp tích hợp (Phỏng

theo Parkison & Mark 2005)

tầng thoát nước, mà còn nên liên kết các ngành khác nhau (Parkison & Mark 2008) Thông tin giữa các cơ quan và các ban ngành cũng phải có sự chia sẽ

và liên kết chặt chẽ để đảm bảo sự phối kết hợp tốt giữa các bên liên quan.Dựa trên khái niệm cơ bản về “Quản Lý Ngập Lụt Theo Cách Tích Hợp”, phần này của quyển Cẩm nang giới thiệu các phương pháp quy hoạch và thiết kế đô thị đối phó với ngập lụt từ triều cường và

từ sông ngòi, trong đó bao gồm cả giải pháp công trình và giải pháp phi công trình Ở đây, cần lưu ý rằng quản lý ngập lụt do thủy triều và do sông ngòi của TP HCM cũng bị ảnh hưởng bởi việc quy hoạch và các quyết định quản lý nước ở các lưu vực lớn hơn như lưu vực sông Sài Gòn-Đồng Nai và lưu vực đồng bằng sông Cửu Long (Hình 1-A.5) Tuy nhiên, phần này của cuốn Cẩm nang này chỉ trình bày các giải pháp quy hoạch và thiết kế đô thị trong phạm vi hành chính của TP HCM

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

Ngập lụt do triều cường và từ sông ngoài là hai nguồn gây ngập lụt phổ biến tại TP HCM Trong những năm gần đây, những rủi ro này càng đáng quan tâm Số liệu ghi nhận cho thấy rằng mực nước tối đa thủy triều vào năm 2012

ở TP HCM đã tăng lên 10cm so với năm 2009 (Hình I-A.1) Trong khi đó, nhiều mưa lớn và bão nhiệt đới xảy ra bất ngờ, làm hạn chế khả năng dự đoán lũ từ thượng nguồn và hạ lưu sông ngòi

Thiết kế và quy hoạch

Hình I-A.1: Mức triều cao nhất

Vùng ngập trong khu vực trung tâm

Vùng ngập trong khu vực ngoại vi

Trang 17

Hình 1-A.5: Quản lý lũ không nên chỉ giới hạn trong biên giới hành chính thành phố mà còn kết hợp với các lưu vực thượng nguồn lớn hơn

Lưu vực sông Lưu vực thành phố Lưu vực đô thị Lưu vực địa phương

Các chiến lược chung về quy hoạch và

thiết kế đô thị ứng phó với ngập lụt do

thủy triều và sông ngòi cho TP HCM

có thể được phân thành 3 bước chính

(Hình I-A.4):

(1) Xác định vùng ngập lụt:

Điều quan trọng là các khu vực bị ngập

lụt phải được xác định đầu tiên Dựa

trên các vị trí đã được xác định, các biện

pháp quản lý cũng như các quyết định

để ứng phó với ngập lụt sẽ được ban

hành Thông tin về vị trí khu vực ngập lụt

cũng như kế hoạch sơ tán khẩn cấp phải

được phổ biến đến tất cả cộng đồng, ưu

tiên trước hết cho cộng đồng khu dân

cư trong vùng có nguy cơ ngập lụt cao

(2) Tạo không gian cho nước lũ:

Sự lấn áp của các công trình xây dựng

trong quá trình đô thị hoá vào trong các

vùng dự trữ ngập dẫn đến sự gia tăng

mực nước ngập do triều cường và từ

sông ngoài của TP HCM Do đó, để

giảm thiểu nguy cơ ngập, không gian

chứa nước lũ đã bị mất đi phải được bù

đắp Thông qua chiến lược này, nước

lũ sẽ được giữ lại hoặc được chuyển

hướng, và từ từ trả về cho các hệ thống

sông ngoài và kênh rạch một khi hiện

tượng ngập đã qua đi hay khi mực nước

sông đã hạ thấp

(3) Công trình và cấu trúc bảo vệ:

Áp dụng các công trình và cấu trúc bảo

Xác định vùng ngập

Hình I-A.4: Giải pháp ba bước

tiếp cận

vệ cũng là một cách hiệu quả để tránh nước lũ gây hại nhà cửa và cơ sở hạ tầng, giải pháp này đặc biệt áp dụng với các khu dân cư hiện hữu trong vùng ngập và không có khả năng di dời Các giải pháp công trình và cấu trúc bảo vệ cũng có thể áp dụng cho các khu vực đô thị quan trọng nơi có các công trình và

cơ sở hạ tầng then chốt

Trang 18

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

01 Lập bản đồ nguy cơ ngập lụt

Lập bản đồ nguy cơ lũ lụt là việc sử dụng bản đồ mục đích để giao tiếp và truyền thông tin về nguy cơ và rủi ro ngập lụt

Lập bản đồ nguy cơ lũ lụt sẽ tạo cơ sở cho việc quy hoạch trong vùng ngập và các quy hoạch sử dụng đất khác Lập bản đồ nguy cơ ngập lụt không chỉ là một công cụ bổ sung cho việc ra các quyết định trong quy hoạch sử dụng đất

và lên kế hoạch cứu hộ khẩn cấp, mà còn là một biện pháp thông tin liên lạc

để thông báo cho người dân chủ động đối phó với ngập lụt để ngăn chặn được những thiệt hại trong tương lai

Bản đồ nguy cơ ngập lụt thông thường

có các thông tin sau :

Bản đồ nguy cơ ngập lụt sẽ được cập nhật thường xuyên không chỉ với thông tin thủy văn, mà còn với các thông tin

về khu vực như thông tin về công trình lân cận, về nhà trú lũ, đường giao thông chính, và cũng như các dữ liệu khác như: thay đổi về đỉnh lũ, hoặc các dữ liệu thu thập được từ trạm khí tượng thuỷ văn Các thông tin khác như tài

Các giải pháp đề xuất Xác định vùng ngập lụt

Hình I-A.6: Bản đồ ngập lụt của

thủ đô Manila, Philippines, truy cập

được trên mạng (Sở môi trường và

thiên nhiên, Philippnes)

Bảng I-A.1: Mức độ thường xuyên

Chu kỳ lụt Mức độ thường xuyên

1 trong 1000

1 trong 1000 năm - 1 trong

100 năm Trung bình

1 trong 100 năm

- 1 trong 20 năm Cao

1 trong 20 năm Vùng ngập thường xuyên

(Phỏng theo World Bank 2012)

Vùng ảnh hưởng của lũ chu kì 2-10 năm

Vùng ảnh hưởng của lũ chu kì 50 -100 năm

Vùng ngập do nước từ kênh rạch Đường ranh giới thành phố

Trang 19

Bảng I-A.2: Các bước để thiết lập bản đồ ngập lụt

1 Thu thập thông tin Dựng địa hình, mô hình bề mặt, dữ liệu thủy văn

2 Tính toán chu kì Lượng nước lũ hàng năm chảy qua một khu vực cụ thể

3 Dựng mô hình Mô hình thủy lực 1D, 2D hay 1D2D

4 Xác nhận kết quả mô hình Đo đạc và kiểm tra thực địa để so sánh với kết quả từ mô hình

5 Chuẩn bị vẽ bản đồ và phát hành Thông tin đầu ra được thể hiện thân thiện với người xem, và được phân phát đến các đối tượng khác nhau

6 Kiểm tra và liên tục cập nhật Cập nhật thường xuyên trên bản đồ với các thông tin của khu vực và thông tin khí tượng thuỷ văn

(Phỏng theo Jha, Bloch & Lamond 2012)

sản thiệt hại, dân số và số dân bị thiệt

hại trong một trận ngập lụt cụ thể cũng

có thể được đưa vào (Jha, Bloch &

Lamond 2012)

Có sáu bước chính để thiết lập bản đồ

nguy cơ lũ lụt được thể hiện trong Bảng

I-A.2 Tuy nhiên, lưu ý rằng luôn tồn tại

các rủi ro sai số trong các thông tin này

Một số ví dụ về các rủi ro sai số như:

• Sai số trong khi dựng mô hình

• Tham số tham khảo không chính xác

• Thông số đầu vào không chính xác

• Hiện tượng tự nhiên xảy ra không như

dự kiến (Jha, Bloch & Lamond 2012)

Do vậy, điều quan trọng là các cấp ra

quyết định hiểu rằng sẽ có những sai số

trong quá trình dự đoán Và do đó, bản

đồ ngập lụt phải nên được cập nhật theo

dữ liệu đầu vào mới nhất, cũng là để đảm bảo các quyết định tương lai là dựa trên các thông tin cập nhật mới nhất

Bản đồ có thể định dạng theo ảnh hoặc vector GIS Tùy thuộc vào nhóm đối tượng khác nhau như chính quyền địa phương hoặc hộ gia đình, bản đồ được thể hiện mức độ chi tiết khác nhau (Hình I-A.8) Mục đích chính của bản đồ lũ lụt cho đối tượng người dân là nâng cao nhận thức của cộng đồng về các quyết định pháp lý (ví dụ như sử dụng đất, cách bố trí và thiết kế cụ thể cho khu đất), và tạo điều kiện cho người dân

có sự chuẩn bị và phản ứng thích hợp trước lũ (FLOODsite 2008)

Hình I-A.8: Các bản đồ ngập lụt khác nhau cho các đối tượng sử dụng khác nhau (Bộ môi trường Baden-Württemberg)

Hình I-A.7: Bản đồ ngập lụt của Philadelphia, có thể hiện vị trí nhà trú lũ (TP Philadelphia)

Trang 20

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

để tự nhiên hóa sông ngoài, bao gồm:

(1) Loại bỏ vật cản: các chướng ngại

vật chẳng hạn như chất thải rắn, cây

đổ, đập dâng nước và công trình đường thủy không cần thiết, cần được loại bỏ,

để để nâng cao năng lực và duy trì lũ duy trì vận tốc dòng chảy ban đầu Loại

bỏ phù sa lắng đọng, đào và mở rộng kênh là giải pháp được xem như một phương sách cuối cùng và nên giới hạn tối thiểu do sự tác động to lớn của các giải pháp này đến môi trường tự nhiên của con sông

(2) Lấy lại đường cong tự nhiên của các con sông: trong quá trình đô thị

hóa, các con sông và rạch thường bị nắn thẳng và bị kè hóa Uốn khúc dòng sông trở về đường cong tự nhiên của nó

là để nâng cao năng lực lưu trữ nước của vùng đồng bằng sông và hạn chế chiều cao lũ

02 Tự nhiên hóa sông ngòi và kênh rạch

Các con sông và kênh trong TP HCM thường xuyên bị thu hẹp và xâm chiếm bởi nhà cửa và chất thải rắn Điều này dẫn đến sự tắc nghẽn và suy giảm khả năng chảy trong sông Ngoài ra, các bờ

kè tại TP HCM thường được lát bằng vật liệu kín mặt như đá và bê tông Các

kè kín sẽ phần nào làm giảm khả năng thấm nước, tăng vận tốc chảy hạ nguồn

và do đó, tăng lũ lụt hạ nguồn

Tự nhiên hóa sông ngoài và kênh rạch

là để trả con sông trở lại trạng thái ban đầu của nó, từ đó, nó sẽ khuyến khích quá trình thẩm thấu, tăng khả năng trữ nước, và không gian cho nước lũ Nó còn giúp làm giảm xói lở bờ kè và nâng cao môi trường tự nhiên hoang dã dọc theo con sông Có bốn chiến lược chính

Hình I-A.9: Các giải pháp tự nhiên

hoá sông ngòi và kênh rạch

Tạo Không gian cho Nước lũ

Trang 21

Hình I-A.11: Lùi lại vị trí đê giúp

mở rộng vùng ngập nước và tăng sức chứa nước hơn làm đê ngay sát dọc theo sông (Phỏng theo MRC 2007)

(3) Tái kết nối sông với vùng đồng

bằng ngập nước: nước lũ chảy qua

vùng lũ thường bị chững lại do kè hoặc

điền đất đai và nhà cửa và dẫn đến suy

giảm khả năng lưu trữ Tái kết nối sông

với vùng đồng bằng ngập nước có thể

được đạt được thông qua: hạ thấp bờ

sông, hạ thấp chiều cao kè, dời lui đê,

điều (Hình I-A.11), và kết nối lại các

kênh nối

(4) Tự nhiên hóa kè sông: chỉ có các

bờ sông dễ bị sập nên được kè hóa, các

bờ sông ít bị tổn thương nên được để

tự nhiên Vật liệu thiết kế kè nên là vật

liệu kết hợp với các tính năng tự nhiên,

chẳng hạn rọ đá có trồng cây hoặc bê

tông có lỗ, thay vì lát bằng bê tông kín

liền mặt (Hình I-A.12) Các biện pháp

này giúp bảo vệ đê khỏi bị xói mòn, tăng

Hình I-A.12: Tự nhiên hoá kè sông

1 Kè sông với bề mặt bê-tông kín mặt (không khuyến khích)

2 Kè sông với bê tông có lỗ

3 Kè sông với các túi đá có trồng cây

4 Kè sông với các túi đá có trồng cây và khoảng lùi

Hình I-A.10: Các ví dụ về thiết kế kè sông theo cách tự nhiên

Trái: Kè bằng cọc gổ Phải: Kè bằng các túi đá có trồng cây (Phỏng theo PUB 2011)

cường sự thẩm thấu của nước lũ và làm chậm tốc độ dòng chảy Ngoài ra, các phù sa tích đọng trong vật liệu lát

kè sẽ được thường xuyên cung cấp cho thực vật phát triển, và khuyến khích môi trường sống của động vật hoang dã và tăng tính thẩm mỹ của các con sông và kênh rạch

mực nước cao mực nước thấp

TRƯỚC SAU

mực nước cao mực nước thấp

Trang 22

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

03 Bảo tồn vùng đồng bằng ngập nước

Vùng đồng bằng ngập nước là một khu vực bằng phẳng liền kề các con sông, suối và thường xuyên bị ngập lụt, ví dụ như bị ngập bởi lũ chu kì 10 hay 20 năm

Vùng đồng bằng ngập nước tự nhiên cung cấp không gian cho sông suối để

mở rộng trong quá trình lũ và làm giảm đỉnh lũ Do đó, vùng đồng bằng ngập nước góp phần kiểm soát và giảm rủi

ro ngập lụt ở hạ lưu một cách tự nhiên

Ngoài ra, vùng đồng bằng ngập nước cũng giúp làm giảm ô nhiễm do nước mặt và cung cấp môi trường sống cho

cả hệ thực vật và động vật (Sipes 2010)

Vùng đồng bằng ngập nước phải nên được quy hoạch kĩ lưỡng để nâng cao hiệu quả cao đất sử dụng Việc bị ngập

Hình I-A.13: Phân khu chức năng

vùng đồng bằng ngập nước

theo chu kì ở đồng bằng ngập nước là chìa khóa để duy trì các hệ sinh thái quan trọng, bao gồm cả rừng ven sông

và vùng đầm lầy Chức năng thủy văn của đồng bằng ngập nước có thể được đảm bảo bằng cách hạn chế phát triển, hoặc khuyến khích sử dụng đất “thân thiện với lũ” như đất nông nghiệp, sân chơi, đất thể dục thể thao, hoặc khu

ở đáp ứng với lũ (DCLG 2006) Đồng bằng ngập lũ, do đó, có thể được phân loại thành 2 khu vực khác nhau (Hình I-A.13)

• Khu cấm xây dựng: là vùng đất ven

sông, nơi thường xuyên bị ảnh hưởng nặng bởi thủy triều và lũ đầu nguồn Trong khu cấm xây dựng, tất cả các cấu trúc xây dựng sẽ bị hạn chế

• Vùng đệm: nơi bị ảnh hưởng lũ lụt

Vùng đồng bằng ngập nước

Trang 23

định kì và theo mùa, thích hợp sử

dụng đất cho nông nghiệp, sân chơi,

cơ sở hạ tầng không quan trọng, và

khu dân cư và cơ sở hạ tầng đáp ứng

với lũ

Trong khu vực TP HCM, đồng bằng

ngập lũ đang dưới nguy cơ bị san lấp và

chiếm đóng bởi các công trình xây dựng

do đô thị hóa và nhu cầu cao về nhà ở

Bảng I-A.3: Phân loại theo sử dụng đất theo tính nhạy cảm với tổn thương do lũ

Phát triển

tương thích

với nước

• Công trình kiểm soát và chống lũ lụt

• Công trình dẫn nước, xử lý nước thải, và trạm bơm

• Bến cảng, bến du thuyền, và công trình của ngành đánh bắt cá

• Không gian mở, thể thao ngoài trời, vui chơi giải trí liên quan đến

nước

• Khu bảo tồn thiên nhiên

Ít nhạy cảm • Cửa hàng, nhà hàng và quán cà phê, văn phòng

• Kho bãi và cơ sở phân phối

• Đất đai và nhà sử dụng cho nông lâm nghiệp.

• Nhà máy xử lý nước (với đầy đủ các biện pháp kiểm soát ô nhiễm)

Trung bình • Bệnh viện, cơ sở giáo dục.

• Trạm y tế khu dân cư, nhà cho trẻ em, nhà dịch vụ xã hội, nhà tù, nhà

ở, ký túc xá và khách sạn.

• Bãi rác và các cơ sở quản lý chất thải

• Các khu đất phục vụ kỳ nghỉ lễ và các sự kiện

Rất nhạy cảm • Trạm cảnh sát, trạm cứu thương, trạm cứu hỏa, điểm di tán khẩn cấp

• Công trình viễn thông

• Nhà có tầng hầm

• Các cơ sở có các chất độc hại dễ

Nhạy cảm

nhất • Cơ sở hạ tầng giao thông vận tải thiết yếu (bao gồm cả các tuyến đường sơ tán hàng loạt)

• Cơ sở hạ tầng chiến lược, bao gồm trạm điện và lưới điện và trạm

biến áp chính

(Phỏng theo DCLG 2006)

Đất trong vùng đồng bằng ngập nước bị giảm năng lực trữ lũ và do đó tạo ra các khu lũ lụt mới Việc bảo vệ đồng bằng ngập lũ, tái kết nối vùng ngập với mạng lưới sông ngoài, thiết lập tiêu chuẩn sử dụng đất, cũng như tăng cường các quy định sử dụng đất và kiểm soát đô thị trong khu vực đồng bằng ngập lũ là hết sức cần thiết

Hình I-A.14 : Vùng đồng bằng ngập nước trước vào sau khi bị xâm chiếm bởi nhà và hạ tầng, dẫn đến sự gia tăng của mực nước lũ.

TRƯỚC

SAU

Trang 24

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

04 Mạng lưới hồ điều tiết phân cấp

Thông thường, do không đủ khả năng trữ nước trong sông và kênh rạch, mực nước lũ sẽ được tăng lên nhanh chóng

và dẫn đến ngập lụt Khi áp dụng một mạng lưới hồ điều tiết phân cấp trong đô thị, nước lũ sẽ được chuyển từ các con sông và kênh vào các hồ điều tiết, và từ

từ được lọc và chảy trở lại ra mạng lưới thoát nước khi cơn lũ đã qua đi, hoặc ra sông khi sông có lại năng lực trữ nước (Hình I-A.15)

Ngoài ra, trong trận mưa, khi mà hệ thống cống thoát nước bị quá tải, nước chảy bề mặt có thể được trữ trong các

hồ điều tiết này và thoát ra lại hệ thống thoát nước đô thị một khi hệ thống thoát nước đã có thể tiếp nhận thêm lượng chảy

Mạng lưới hồ điều tiết phân cấp trong các lưu vực khác nhau trong thành phố

sẽ đóng vai trò hiệu quả trong việc giảm ngập lụt cả ngập từ sông và ngập do mưa Khu vực chưa được xây dựng tại ngoại vi TP HCM có tiềm năng được sử dụng cho các hồ điều tiết phân cấp, và

do đó cần được bảo tồn

Hình I-A.15: Trước và sau khi áp

dụng mạng lưới hồ điều tiết phân

cấp trong cơn mưa và triều dâng

Hồ điều tiết phân cấp

Nước lũ bị dâng nhanh

Nước lũ được thoát từ từ ra sông

Mưa lớn

Mưa lớn

Triều dâng TRƯỚC

SAU SAU

Trang 25

Bảng I-A.5: Phân loại Hồ điều tiết tạm thời

tích tối đa

Bãi đỗ xe Độ sâu của nước bị hạn chế do

nguy cơ nước làm hư xe, đường đi

bộ và các công trình liên quan.

0.2 m

200 l/m² Đường nhỏ Đường có tốc độ giới hạn dưới 50

km/h, nơi độ sâu của nước có thể được kiểm soát tùy theo thiết kế

0.1 m

100 l/m² Khu vực

giải trí Bề mặt cứng được sử dụng cho sân bóng rổ, bóng đá mini và sân

quần vợt

0.5 - 1.0 m

500 - 1.000 l/m² Sân trường Cẩn thận trong thiết kế để đảm bảo

sự an toàn cho trẻ em 300 l/m²0.3 mSân chơi Có thể nằm thấp hơn mặt đất của

khu vực lân cận, và chiếm một khu vực rộng lớn, có thể cung cấp dung tích lớn.

0.5 - 1.0 m 500-1.000 l/m²

Công viên Cần cẩn thận để tách nước lũ riêng

biệt và kiểm soát để ngăn chặn lũ

ở hạ lưu

0.5 m - 1.0 m 500-1.000 l/m² Khu công

nghiệp Nên cẩn thận vì một số khu vực có thể tạo ra ô nhiễm nước mặt 500 l/m²0.5 m

(Phỏng theo Balmforth, Digman, Butler & Schaffer 2006)

Bảng I-A.4: Các bước để thiết lập Hồ

điều tiết tạm thời

1 Xác định vị trí thích hợp cho lưu vực

đô thị

2 Xác định độ sâu tối đa của nước lũ

3 Ước tính lượng nước tối đa có thể lưu

trữ và xây dựng mô hình thủy lực

4 Chỉ định lối thoát nước

5 Xem xét các vấn đề sức khỏe và an

toàn

(Phỏng theo Jha, Bloch & Lamond 2012)

Hình I-A.16: Sân chơi hoạt sân thể thao có thể phụ vục như khu đa chức năng: với mục đích giải trí và lưu trữ nước tạm thời trong thời gian lũ lụt.

05 Hồ điều tiết tạm thời trong khu

vực đô thị

Tùy thuộc vào nguồn tài nguyên đất, hồ

điều tiết có thể áp dụng theo các kích cỡ

khác nhau Trong khu vực đô thị đông

đúc, hồ điều tiết có thể được thiết lập

bằng cách tận dụng các công trình có

chức năng khác Chúng được gọi tên là

hồ điều tiết tạm thời

Bảng I-A.4 và I-A.5 gồm các yếu tố

chính để xác định địa điểm phù hợp cho

việc xây dựng hồ điều tiết tạm thời và

dung tích trữ nước tùy theo Một số yêu

cầu cơ bản cho việc chọn vị trí này là:

• Công trình sẽ luôn luôn ở trên mặt đất

• Công trình dành cho việc trữ nước sẽ

có một mục đích sử dụng khác bên

cạnh

• Chức năng sử dụng khác này sẽ

không nhất thiết hoạt động thường

xuyên và có thể bị ngắt đoạn trong

thời gian trữ lũ (Balmforth, Digman, Butler & Schaffer 2006)

Trang 26

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

06 Hình thái đô thị cao tầng và nén

Hình thái đô thị cao tầng và nén là không chỉ giúp đáp ứng không gian cho một dân số ngày càng tăng, mà còn phục

vụ như một biện pháp để bảo vệ môi trường tự nhiên Hình thái đô thị cao tầng và nén làm giảm dấu chân đô thị và

do đó, làm giảm sự ảnh hưởng đến tài nguyên thiên nhiên Điều này giúp bảo

vệ mặt nước, đất đầm lầy, không gian xanh, và bảo vệ khả năng trữ nước tự nhiên và do đó làm giảm nguy cơ lũ lụt

Hình thái đô thị cao tầng và nén được khuyến khích cho sự phát triển đô thị của TP HCM Đối với các khu đô thị hiện hữu, nên khuyến khích tăng mật độ nơi cơ sở hạ tầng còn đủ đáp ứng Mật

độ xây dựng của toà nhà có thể được giảm bằng cách thỏa hiệp phù hợp giữa:

không gian xây dựng và không gian không xây dựng, tổng diện tích sàn xây dựng và chiều cao xây dựng Để khuyến khích hình thái đô thị nén và bảo tồn không gian mở, các ví dụ về biện pháp kiểm soát đô thị được liệt kê dưới đây:

• Thiết lập các tiêu chuẩn để duy trì không gian mở và gia tăng mật độ xây dựng

• Khuyến khích hình thức sử dụng đất hỗn hợp

• Tập trung khu làm việc và khu giao thông trọng điểm tại một khu vực

• Cân bằng mật độ xây dựng với các

ưu đãi trong xây dựng và đầu tư

• Nâng cao nhận thức về lợi ích bảo quản môi trường của hình thái đô thị này

Hình I-A.18: Đô thị TP HCMC nên

phát triển theo dạng nén để giữ lại

• Bảo vệ mạng nước tự nhiên

• Giảm chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng thoát nước

• Nâng cao hiệu quả của nguồn cung cấp

và xử lý nước

Nhược điểm

• Yêu cầu quy hoạch và kiểm soát đô thị mạnh mẽ để hạn chế phát triển đô thị tràn lan

• Nhà ở cao tầng khác biệt so với cấu trúc nhà ở đơn lẻ truyền thống tại Việt Nam

≤ 0.5m

khu không xây dựng trên 1.5m AMSL Khu xây dựng khác

Khu xây dựng trên 1.5m AMSL

Khu xây dựng dưới 1.5 m AMSL

1.0m - ≤1.5m 0.5m - ≤1.0m

≤ 0.5m

Trang 27

07 Cấu trúc bảo vệ tại mặt tiền

sông

Mặt tiền sông tại khu vực đô thị hoá và

khu vực quan trọng cần được bảo vệ

khỏi lũ lụt nhưng cũng cần phải được sử

dụng cho các tiện ích công cộng Cấu

trúc bảo vệ mặt tiền sông có thể được

phân thành hai danh mục khác nhau:

• Cấu trúc bảo vệ khô: công trình

phòng thủ cố định và vĩnh viễn như

đê, đập Chúng được thiết kế để ngăn

chặn hoàn toàn sự xâm nhập của

nước lũ vào các khu vực đô thị

• Cấu trúc bảo vệ ướt: công trình

“mềm hơn” như công viên, vùng đầm

lầy, hoặc sân chơi cho phép sử dụng

đất bờ sông để chứa nước lũ, thay

vì ngăn cách lũ Nước lũ, do đó, sẽ

được giữ lại và từ từ thoát ra Ngoài

• Chi phí đầu tư cao

• Đòi hỏi công trình xây dựng

đồ sộ và bảo dưỡng nghiêm ngặt

• Công viên

• Sân chới

• Vùng đầm lầy

• Hồ ao

• Chi phí xây dựng có thể thấp hơn

• Mặt tiền bờ sông có thể tiếp cận

• Tận dụng không gian bằng các tích hợp

• Có thể tăng tính thấm mỹ cho khu vực

• Chỉ có một số chức năng đô thị có thể áp dụng được

Công trình và cấu trúc bảo vệ

Hình I-A.19: Terrasses tại mặt tiền bờ sông (Phỏng theo KCA Architects)

ra, khu vực bờ sông vẫn có thể được

sử dụng như là không gian công cộng tiếp cận, bằng cách tạo ra các hoạt động dựa trên thời gian lũ lụt Trong hầu hết các trường hợp, các cấu trúc bảo vệ ướt cũng có thể nâng cao tính thẩm mỹ bằng cách sử dụng nước như một yếu tố thiết kế cảnh quan

Cấu trúc lũ bảo vệ khô thường tốn kém

và đòi hỏi phải xây dựng công trình tốn kém và công tác bảo trì chặt chẽ

Chúng có hiệu quả nhất được sử dụng trong các khu vực có lũ lụt nghiêm trọng thường xuyên, nơi có nhiều công trình quan trọng, và nơi mà không thể đủ thời gian cảnh báo lũ lụt (MRC 2009) Cấu trúc phòng chống lũ lụt ướt được sử dụng khi bảo vệ khô lũ không cần thiết hoặc quá tốn kém

Vùng nước lên xuống Mức triều cực đại Mức lũ 100 năm Tầng cư trú

Vùng nước lên xuống Mức triều cực đại Mức lũ 100 năm Tầng cư trú

Trang 28

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

08 Cấu trúc bảo vệ nhà cửa

Các tòa nhà và công trình liên quan có thể bị ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp bởi lũ lụt theo nhiều cách khác nhau

Ảnh hưởng trực tiếp là những thiệt hại vật chất gây ra cho các tòa nhà và công trình liên quan Ảnh hưởng gián tiếp

là ảnh hưởng đến các hoạt động công nghiệp hoặc kinh doanh Một thiết kế xây dựng cẩn thận có thể giúp giảm sự

tổn thương của các tòa nhà do lũ lụt Điều này đặc biệt quan trọng cho các công trình hiện hữu trong vùng lũ lụt và không thể di dời

Tương tự như các chiến lược bảo vệ mặt tiền sông, có chiến lược phòng chống lũ lụt cho các tòa có thể được phân loại như sau:

• Chống lũ ướt: Giúp giảm bớt sự

nguy hiểm của lũ bằng cách cho nước

Bảng I-A.6: Các giải pháp công trình chống lũ cho toà nhà

Chống lũ

ướt • Vật liệu chống thấm trên sàn nhà và cả hai bức tường bên

ngoài và bên trong

• Lắp ven thông lũ

• Nâng cao vị trí đặt của thiết bị

dễ bị hư hại và có sử dụng điện

• Tầng trệt hoặc kho lửng được

sử dụng với chức năng tạm thời

ít tốn kém Giảm tốc độ lũ Giảm thiệt hại lũ lụt cho các tòa nhà

Đòi hỏi đủ thời gian cảnh báo để chuẩn bị

Khu vực sinh hoạt bị hạn chế rủi ro ô nhiễm

Có thể cần thiết phải dọn dẹp sau khi lũ

Chống lũ

khô • Cửa ngăn lũ tạm thời• Vật liệu chống thấm chỉ ở bức

tường bên ngoài

• Nâng cao cửa sổ

• Lắp đặt van chảy ngược

Ít tốn kém Giữ sạch sẽ cho không gian bên trong

Giảm tác động của lũ lên thể chất và tinh thần của người

cư trú

Không làm giảm tốc độ lũ lụt và khả năng thiệt hại cho các khu dân cư xung quanh

(Phỏng theo CLG 2007)

Hình I-A.20: Cửa ngăn lũ

Trang 29

lũ vào tòa nhà

• Chống lũ khô: Tìm cách ngăn không

cho nước xâm nhập vào tòa nhà để

giảm thiệt hại bên trong công trình,

các đồ đạc phụ kiện và tài sản, và để

giảm tác động lên người cư trú

• Tránh lũ hoàn toàn: Nhằm mục đích

tránh nước lũ hoàn toàn bằng cách

nâng cao các tòa nhà lên trên mực

nước lũ, hoặc cho các tòa nhà dâng

lên cùng với nước lũ

Sự lựa chọn giải pháp chống lũ phù hợp

cho một tòa nhà phụ thuộc vào:

• Nguồn lũ

• Độ sâu của nước lũ

• Thời gian lũ và chu kì

• Điều kiện môi trường hiện tại, ví dụ

khí hậu, điều kiện đất đai, hoặc nguy

• Cửa và khung cửa sổ kim loại

• Mastic, silicone hoặc bằng

polyure-thane

• Keo chịu nước

(Phỏng theo FEMA 2008b)

Hình I-A.22: Giải pháp chống lũ khô và chống lũ ướt

Hình I-A.21: Nhà có kho chứa lũ

và chi tiết của nó (Phỏng theo FEMA 2008a).

• Tình trạng ngôi nhà hiện hữu

• Năng lực tài chínhĐối với các cộng đồng thu nhập thấp, sống trong khu vực nguy cơ lũ lụt cao, nên sử dụng giải pháp công trình kể trên kết hợp với giải pháp phi công trình như cho vay lãi suất thấp, thiết lập hệ thống cảnh báo sớm, huấn luyện sơ tán

và huấn luyện tự xây dựng công trình chống lũ

1 Tường và sàn nhà chống ướt

2 Đặt cao các thiết

bị điện tử và đường dây điện

3 Mở cửa cho nước vào và thoát đi

1 Tường ngoài chống ướt

2 Cửa ngăn lũ

3 Cửa sở nâng cao

Mức nước bên trong và

bên ngoài bằng nhau Mức nước bên trong thấp hơn, kết cấu chắc hơn cần

Trang 30

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

01 Chương trình Nước ABC & Công viên Bishan, Singapore

Trong năm 2006, cơ quan quản lý nước của Singapore, Sở Quản lý công trình tiện ích công cộng (PUB) đã khởi xướng chương trình Nguồn nước Sôi động, Thẩm mỹ và Sạch sẽ (Active, Beautiful and Clean Waters (ABC Waters)), nhằm mục đích chuyển đổi mạng lưới kênh rạch chức năng, cống rãnh, và các hồ chứa của Singapore thành các vào dòng sông, hồ sống động và có chức năng giảm thiểu ngập lụt

Singapore là một nhà quốc đảo, nằm gần đường xích đạo và do đó nhận được lượng mưa phong phú (3,550

mm mỗi năm), tuy nhiên lại thiếu nước sạch tự nhiên Từ những năm 1970, tình trạng này buộc thành phố xem xét lại hệ thống nước và áp dụng một cách tiếp cận toàn diện và chiến lược để quản lý nước sớm hơn nhiều so với các thành

Vị trí Singapore Lượng

mưa 3,550 mm hàng nămCường độ

mưa 319 l/s/haDiện tích 14,000 ha (toàn khu)

63 ha (Công viên Bishan)

Hệ thống sông ngòi 7,000 km (toàn khu)3,000 m (Công viên Bishan) Chủ đầu tư Sở Quản lý công trình tiện

ích công cộng và công viên quốc gia Singapore Nhà thiết

kế Atelier DreiseitlThi công 2006-2008

2009-2010 Giải pháp

áp dụng Tái tạo tự nhiên cho lưu vực sông, Hồ điều tiết phân cấp,

Làm sạch sinh học, Đa chức năng.

Hình I-A.24: Lưu vực trung tâm

của Singapore và vị trí công viên

Bishan (Atelier Dreiseitl 2009)

Hình I-A.23: Mô hình hồ điều tiết

phân cấp của Singapore (Atelier

Dreiseitl 2009)

Các dự án điển hình

Bishan Park

Trang 31

phố khác Quy hoạch lưu vực nước tổng

thể toàn thành phố của Singapore nhằm

mục đích quản lý nước mưa và nước nói

chung tại địa phương thông qua một hệ

thống thoát nước đô thị tích hợp và phân

cấp Một mạng lưới các biện pháp tại địa

phương ngăn chặn tải nước cao và làm

giảm áp lực trên các con sông trong các

sự kiện mưa bão cao điểm Nước mưa

được thu bởi một mạng lưới toàn diện

của cống rãnh, kênh rạch, sông ngòi,

hồ ao, trước khi được chuyển đến các

hồ chứa nước ngọt để lưu trữ Điều này

góp phần vào mục tiêu của việc sử dụng

2.400 mm nước mưa hàng năm để cung

cấp nước ngọt (PUB 2011)

Các hoạt động tự nhiên hóa cho kênh

rạch từng bị kè hóa bằng bê-tông trong

công viên Bishan, một trong những

dự án thí điểm của chương trình ABC

Waters, nhằm mục đích đáp ứng những

thách thức hiện tại và tương lai như

thiếu nước ngọt, dân số ngày càng gia tăng, ô nhiễm nguồn nước, cũng như tăng lượng mưa và mực nước biển do biến đổi khí hậu Với một cách tiếp cận hoàn toàn mới, công viên Bishan kết hợp các giải pháp kỹ thuật với thiết kế cảnh quan chất lượng cao, và quản lý nước mưa tại địa phương bằng cách thẩm thấu, thu gom, bay hơi và làm sạch sinh học, cũng như tích hợp các tiềm năng của việc thay đổi mực nước trong thiết kế Các biện pháp hỗ trợ khác như làm sạch và giảm nước chảy tràn

có thể được tiếp tục được thông qua các giải pháp như mái nhà và mặt tiền xanh, vườn mưa, tái sử dụng nước, môi trường sinh thái sạch và lọc rác trong các khu dân cư liền kề (Dreiseitl & Grau 2009) Đánh dấu mức lũ và hệ thống cảnh báo cũng đã được cài đặt để cảnh báo cộng đồng trong trường hợp mực nước gia tăng đột ngột

Hình I-A.25: Sông Kallang trong công viên Bishan trước và sau khi tái tạo cảnh quan tự nhiên (lúc mực nước thấp và cao) (Atelier Dreiseitl 2009)

Hình I-A.26: Thiết kế cảnh quan cho công viên Bishan (Atelier Dreiseitl 2009)

Làm sạch sinh học: đầm lầy nhân

tạo, giúp làm sạch nước mà không

dùng hoá chất.Nước sạch sau đó

được chuyển vô sân chơi nước

Sông Kallang: trước đây bị kè hoá

bằng xi-măng, giờ đã được tự nhiên hoá, được tái tạo đường cong và cho nước chảy qua

Sân chơi nước: mực nước

thấp, sân chơi cho trẻ em

Đồi tái sử dụng: Các tảng

xi-măng dùng để kè hoá sông nay được sắp xếp lại thành một sắp đặt mang tính thẩm mĩ cao

TRƯỚC

SAU - KHI NUỚC THẤP

SAU - KHI NƯỚC DÂNG

Trang 32

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

nước qua nhiều chức năng, chẳng hạn như chức năng đô thị chọn lọc, giải trí, sản xuất năng lượng tái tạo, sản xuất lương thực địa phương, lưu trữ nước, giảm lũ lụt

Dự án Hackbridge nằm ở London Borough vùng Sutton, đông nam nước Anh, trên lưu vực thượng nguồn của sông Wandle Sutton dự kiến sẽ tăng 40% số nhà ở theo kế hoạch của Borough Tuy nhiên, 5% diện tích đất của Sutton có nguy cơ lũ lụt từ sông ở mức trung bình, và thêm 5% diện tích đất nằm trong vùng có nguy cơ lũ lụt cao hoặc vùng chức năng ngập Vì vậy,

02 Sống chung với lũ, Dự án LifE, Vương quốc Anh

Dự án LifE (Sáng Kiến Dài Hạn Cho Các Khu Vực Có Nguy Cơ Lũ Lụt) được dẫn dắt bởi Công ty kiến trúc BACA và Hội nghiên cứu công trình kiến trúc Vương quốc Anh Từ năm 2005, dự án đã được thúc đẩy tìm kiếm các giải pháp bền vững cho thích ứng với biến đổi khí hậu, đặc biệt là rủi ro lũ lụt, cho ngành công nghiệp xây dựng Dự án LifE tập trung theo hướng tiếp cận không phòng chống đối với nguy cơ lũ lụt, gọi là “Sống chung với lũ” Ý tưởng này không nhằm mục đích ngăn nước lũ vào khu vực, nhưng nhằm thiết kế khu đô thị mới theo cách cho phép nước lũ và nước mưa di chuyển trên hoặc xung quanh các khu đất một cách có kiểm soát, và xác định trước

Dự án tập trung đầu tiên vào ba dự án thí điểm trong ba lưu vực khác nhau:

Hackbridge ở lưu vực thượng nguồn, Peterborough ở lưu vực giữa và Lit-tlehampton ở lưu vực thấp hơn Tất cả

ba khu đất thí điểm này đều có nguy

cơ ngập lụt trong tương lai Trong các trường hợp nghiên cứu, quy hoạch tổng thể ven sông đã được phát triển khác nhau dựa trên các nguyên tắc chung của LifE (Hình I-A.27) Quản lý ngập lụt, sau đó được tích hợp trong thiết kế khu đất Phương pháp tiếp cận tích hợp này tìm cách sử dụng tài nguyên đất đai và

Vị trí Vương quốc Anh Lượng

mưa 650 mm hàng năm Diện tích 24,000 ha (tất cả các dự án

thí điểm)

800 ha (cho mỗi dự án Hackbridge)

Chủ đầu tư Defra Research Project, UK Nhà thiết

kế BACA, Building Research Establishment, Halcrow,

Fulcrum Consulting Thiết kế 2009

Thi công Đang thi công Giải pháp

áp dụng Tái tạo vùng ngập, phân khu vùng ngập, Tái tự nhiên

sông, Đa chức năng

Hình I-A.27: Nguyên tắc chung

của dự án LifE cho quản lý ngập

tại các lưu vực khác nhau (BACA

Trang 33

Hình I-A.28: Phối cảnh của dự án Hackbridge và khu „Làng Blue“ (trong vùng chấm xanh), nơi nước

lũ được chưá (BACA Architects 2009).

Vườn

• Không gian tiện ích cộng đồng

• Thu hoạch và xử lý nước mưa và nước

chảy bề mặt từ các khu căn hộ

Chảy tràn ra

sông

Đường dẫn

Cho phép nước lũ chảy tràn vào

các khu cây xanh đa chức năng

Cối xay gió

• Tạo ra điện

lầy qua hệ thống mương

Làng Green

• Khu không gian công cộng mở

• Nơi giải trí bình dân

• Nơi chơi thể thao

• Chỗ chửa giảm lũ

Thực phẩm sạch địa phương

Vườn chung hay vườn phong lan

Thiết bị kiểm soát chảy tràn

• Hồ khô và đầm lầy cung cấp môi trường sống cho sinh thực vật

• Lối đi kết nối các khu tiện ích và khu trường học

• Sử dụng các yếu tố thiết kế mềm, bằng các cây thực vật địa

phượng

Tạo không gian cho nước lũ

• Các hành lang cảnh quan cung cấp đường đi

bộ và đạp xe

• Thực vật sống được trong môi trường đầm lầy

Trường học

Nhà

Sân chơi trẻ em Nhà

Nhà

River

Hình I-A.29: Thiết kế chi tiết của

dự án Hackbridge, cho thấy nhiều không gian tiện ích công cộng được kết hợp với chức năng chứa

lũ (BACA Architects2009)

đây là một địa điểm lý tưởng cho một dự

án thí điểm nhằm giảm nhẹ rủi ro lũ lụt

trong lưu vực thượng nguồn

Một không gian công cộng ở trung tâm,

gọi là “Làng xanh Blue và Green” được

thiết kế như một không gian mở để chứa

lũ nước trong thời gian lũ lụt Khi lũ lụt

đã qua đi, nước được dẫn trở lại sông,

và không gian lại được sử dụng như một

sân chơi cộng đồng và cơ sở thể dục

thể thao Cùng với làng Blue và Green,

cũng có các khu chức năng xây dựng

trong sân vườn, có chức năng thu gom

nước mưa từ nhà ở, để lưu trữ và cho

thấm vào đất Trên toàn khu đất, một

Nhà chống lũ khô

Tự nhiên hoá

bờ sông

Bảng năng lượng mặt trời

mạng lưới mương có trồng cỏ được sử dụng để vận chuyển nước tràn từ sông vào vùng ngập chức năng trong làng Blue Thiết kế đô thị cũng cho phép có

bề mặt mở và thấm tối đa Các tòa nhà nằm gần sông có thiết kế chống lũ khô

Mái nhà năng lượng mặt trời được sử dụng để tạo ra điện trong thời gian lũ lụt

Trang 34

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

03 Dự án lập bản đồ Nguy cơ lũ lụt, Nhật Bản

Như là một phản ứng với thiệt hại nặng

nề từ cơn bão “Tokage” trong năm 2003,

Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông vận tải Nhật Bản (MLIT) bắt đầu “Dự án kiểm soát lũ lụt khẩn cấp 2004-2014” với tổng kinh phí là 90 tỷ Yên Từ năm 2004 đến năm 2005, các biện pháp công trình, chẳng hạn như phục hồi các điểm nứt trong kè và nâng cao con đê đã được tiến hành Sau đó, dự án chuyển sang biện pháp phi công trình, quan trọng nhất trong số đó là dự án “Bản đồ phổ thông nguy cơ lũ lụt” Bản đồ nguy cơ lũ lụt của mỗi thành phố đã được thành lập với quy mô thích hợp dựa trên kết quả đánh giá nguy cơ lũ lụt sơ bộ cho mỗi thành phố cụ thể Các bản đồ bao gồm các kịch bản lũ lụt sau đây:

Chủ đầu tư Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và

Giao thông vận tải Nhật Bản (MLIT)

Nhà thiết

Thiết kế 2003 Thi công 2004-2014 Giải pháp

áp dụng Lập bản đồ ngập lụt, truyền bá thông tin về ngập lụt

Độ sâu của nước lũ

B) Xác suất trung (1:100, một lần trong

100 năm)C) Xác suất cao (1:20, một lần trong 20 năm)

Các bản đồ sau đó được phân phối cho các nhóm đối tượng khác nhau bao

Bảng chỉ dẫn đặt ở bảng đường

Bảng chỉ dẫn dán trên tường

Trang 35

gồm cả người dân địa phương và chính

quyền địa phương Sau đó, các cuộc

điều tra được tiến hành để đánh giá

phản hồi của cư dân ở các vùng được

lập bản đồ nguy cơ lũ lụt, để nâng cao

chất lượng bản đồ

Bên cạnh việc thành lập bản đồ nguy cơ

lũ lụt, MLIT cũng bắt đầu một chiến dịch

để thiết lập các bảng thông tin thảm họa

trong vùng có nguy cơ lũ lụt Các bảng

này bao gồm các thông tin khác nhau

như lịch sử của hiểm họa, độ sâu nước

lũ trước đây, độ sâu dự đoán của lũ, và

vị trí của các nơi trú ẩn di tản tránh lũ

gần nhất (Hình I-A.32) Những dấu hiệu

này không chỉ giúp người dân, mà còn khách du lịch trong trường hợp phải

sơ tán Các kết quả đã được công bố trong quyển “Hướng dẫn lập bản đồ phổ thông nguy cơ lũ lụt”, như một hướng dẫn cho chính quyền thành phố và cơ quan quản lý sông ngoài

Tiếp theo thành công của dự án, ba bảng hiệu thiên tai lũ lụt “Chiều sâu nước lũ”,

“Nơi trú ẩn sơ tán lũ lụt” và “Nơi có đê bảo vệ”, đã được chuẩn hóa và giới thiệu trên toàn quốc (Hình I-A.30)

Hình I-A.33: Ví dụ điển hình cho bản đồ ngập lụt cho một thành phố (MLIT 2004)

Hình I-A.32: Một ví dụ của bảng thông tin tại trung tâm cộng đồng khu dân cư Kinosaki (MLIT 2004)

Nơi trú ẩn Điểm liên lạc

Trang 36

I-A Quản lý Ngập do Triều cường và từ Sông ngòi

Tài liệu tham khảo & Thông tin bổ sung

Balmforth, D., Digman, C.J., Butler, D & Schaffer, P (2006) Defra Integrated Urban Drainage Pilots Scoping Study

Communities and Local Government (2007) Improving the Flood Performance of New Buildings Flood Resilient Construction Department for Communities and Local Government: London Department of Communities and Local Government (2006) Planning Policy Statement 25: Development and flood risk – Practice Guide London Retrieved from https://www.gov.uk/ government/uploads/system/uploadsv/attachment_data/file/7772/pps25guideupdate.pdf Dreiseitl H & Grau D (Eds) (2009) Recent Waterscapes - Planning, Building and Designing with Water.

FEMA (2008a) Below Elevated Buildings in Special Flood Hazard Areas Technical Bulletin 1 National Flood Insurance Program August 2008

FEMA (2008b) Flood Damage-Resistant Materials Requirements Technical Bulletin 2 National Flood Insurance Program August 2008

FLOODsite Consortium (2008) Review of Flood Hazard Mapping Sixth Framework Programme for European Research and Technological Development (2002-2006).

Jha, A.K., Bloch, R., Lamond, J (2012) Cities and Flooding: A Guide to Integrated Urban Flood Risk Management for the 21st Century The World Bank: Global Facility for Disaster Reduction and Recovery Retrieved from https://www.gfdrr.org/sites/gfdrr.org/files/publication/ World_Bank_Cities_and_Flooding_Guidebook.pdf

Le, V.T & Ho, T.M.D (2009) Monitoring Land Deformation Using Permanent Scatterer INSAR Techniques - case study : Ho Chi Minh City Hanoi: 7th FIG Regional Conference Spatial Data Serving People: Land Governance and the Environment – Building the Capacity, 19-22 Mekong Region Commission (2007) River Awareness Kit Retrieved from http://ns1.

mrcmekong.org/RAK/html/1.12.4c_methods_rehabilitation.html Accessed date: 20.05.2013 Mekong Region Commission (2009) Best practice guidelines for structural measures and flood proofing The flood management and mitigation programme component 2: Structural measures and flood proofing Retrieved from http://ns1.mrcmekong.org/download/fmmp-reports/3C_ BPG_SM_FP_21Dec09.pdf

Parkison, J and Mark, O (2005) Urban Stormwater Management in Developing Countries IWA Publishing: London

Public Utilities Board Singapore (2011): ABC Waters Design Guidelines Singapore.

Rujner, H (2011) Investigation of the effects of urban growth and soil sealing on the water

Trang 37

balance of Ho Chi Minh City, Vietnam - GIS-supported modelling utilising the software ABIMO

Diplom Thesis Trường Đại học Kỹ thuật Brandenburg Cottbus: Germany.

Sipes, J L (2010) Sustainable Solutions for Water Resources : Policies, Planning, Design,

and Implementation Hoboken, N.J.: John Wiley & Son

Steering Center of Urban Flooding Control Program HCMC (2012) Biannual report on

flooding mitigation in 2012 Retrieved from

http://www.ttcn.hochiminhcity.gov.vn/chuong-trinh-du-an-chong-ngap/-/ext/articleview/article/64476/10182

Storch, H and Downes, N (Eds.) (2012) Land-use Planning Recommendations Adaptation

Strategies for a changing climate in Ho Chi Minh City Summary for Decision-Makers Upon

request of the Planning Division, Department of Natural Resources and Environment Ho Chi

Minh City, December 2012 DONRE-HCMC&BTU-Cottbus

Tran, T.V., & Ha, D.X.B (2007) Urban land cover change through development of

imperviousness in HCMC Asian Conference on Remote Sensing (ACRS) 2007 proceeding

Retrieved from http://www.a-a-r-s.org/acrs/proceeding/ACRS2007/Papers/TS7.4.pdf

Các dự án điển hình

01 Chương trình Nước ABC & Công viên Bishan, Singapore

Public Ultilities Board Singapore 2008 Master Plans: Objectives of ABC Programme

Retrieved from http://www.pub.gov.sg/abcwaters/abcwatermasterplan/Pages/default.aspx.

Public Utilities Board Singapore (2011) ABC Waters Design Guidelines, Singapore:

PUB Retrieved from http://www.pub.gov.sg/abcwaters/ABCcertified/Documents/ABC_

Guidelines_090616.pdf

Lai, C.M.L & Vaishali, K., 2009 CASE STUDY “Active, Beautiful and Clean” waters

programme in Singapore, Singapore.

02 Sống chung với lũ, Dự án LifE, Vương quốc Anh

Ministry of Land, Infrastructure and Transport Japan (2003) Flood hazard mapping for

technology transfer International training program on total disaster risk management

Retrieved from www.adrc.asia/publications/TDRM2003June/26hazardmap1.pdf

Trang 39

I-B Quản lý Nước mặt

Trang 40

I-B Quản lý Nước mặt

Phương pháp tiếp cận chung

Mục đích chính thông thường của việc quản lý nước trong đô thị với một mức

độ bề mặt không thấm cao là để thoát nước mưa càng nhanh càng tốt Trên một quy mô nhỏ, thoát nước nhanh có thể là một giải pháp tốt, nhưng điều này thường dẫn đến việc nước chảy bề mặt được di chuyển đến một khu vực khác ở

hạ lưu và gây nên vấn đề mới Ngoài ra, cách thoát nước nhanh cũng dẫn đến làm sụt giảm tầng nước ngầm Kết quả

là, các vấn đề liên quan đến tình trạng thiếu nước và xâm nhập mặn sẽ diễn

ra dễ dàng hơn trong mùa khan hiếm nước, điều mà dự kiến cũng sẽ xảy ra thường xuyên hơn (MoTPWWM 2000)

Một cách tiếp cận quản lý nước toàn diện sẽ ngăn chặn các vấn đề nảy sinh liên quan đến nước và nâng cao an toàn cho quản lý nước vùng hạ lưu Để đạt được mục tiêu này, “Chiến lược ba bước” được đề xuất (Hình I-B.3) Chiến

lược ba bước: Thẩm thấu, Lưu trữ, và Thoát nước là các chiến lược chung cho

việc quản lý nước mặt ở lưu vực sông Mục đích là giữ nước mưa càng lâu càng tốt tại lưu vực xảy ra mưa bằng cách tự nhiên hoặc các hồ chứa nhân tạo Nước thừa chỉ được xả khi các biện pháp giữ nước đã được sử dụng hết công suất Chương này giới thiệu các biện pháp

để thực hiện một hệ thống quản lý nước mưa và nước mặt nêu trên Những biện pháp này có thể được phân loại dựa trên ”Chiến lược ba bước” như sau

để ngăn chặn sự suy giảm mực nước ngầm và hạn chế dòng chảy ra “ngoài địa phương” Chiến lược “không có dòng chảy ra ngoài” đòi hỏi nỗ lực phù hợp theo từng khu vực Các mục tiêu hành động chi tiết để ngăn ngừa sự sụt

Hình I-B.2: Hệ thống thoát nước

gộp phổ biến tại TP HCM

I-B Quản lý Nước mặt

Trong quá trình đô thị hóa nhanh của TP HCM, diện tích bề mặt không thấm nước đã được tăng gấp đôi trong vòng 17 năm, 1989-2006 (Trần & Hà 2007) Điều này đã dẫn đến một sự gia tăng tương ứng đối với nước chảy bề mặt Trong khi đó, lượng mưa trong thành phố đã tăng lên đáng kể (Hình I-B.1), chủ yếu do ảnh hưởng của hiện tượng đảo nhiệt đô thị và biến đổi khí hậu Những sự kiện này đặt ra thách thức to lớn trong việc quản lý nước mặt

Hình I-B.1: Số lượng các sự kiện

Ngày đăng: 08/09/2015, 13:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình I.3: Nước chảy bề mặt do - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh I.3: Nước chảy bề mặt do (Trang 14)
Hình I-A.9: Các giải pháp tự nhiên - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh I-A.9: Các giải pháp tự nhiên (Trang 20)
Hình I-A.13: Phân khu chức năng - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh I-A.13: Phân khu chức năng (Trang 22)
Hình I-A.28: Phối cảnh của dự án  Hackbridge và khu „Làng Blue“  (trong vùng chấm xanh), nơi nước - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh I-A.28: Phối cảnh của dự án Hackbridge và khu „Làng Blue“ (trong vùng chấm xanh), nơi nước (Trang 33)
2004) Bảng chỉ dẫn đặt trên cột đèn - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
2004 Bảng chỉ dẫn đặt trên cột đèn (Trang 34)
Hình  I-A.33:  Ví  dụ  điển  hình  cho  bản đồ ngập lụt cho một thành phố  (MLIT 2004) - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh I-A.33: Ví dụ điển hình cho bản đồ ngập lụt cho một thành phố (MLIT 2004) (Trang 35)
Hình I-B.21: Chi tiết của một cống lọc thẩm thấu (Phỏng theo Eulie 2010) - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh I-B.21: Chi tiết của một cống lọc thẩm thấu (Phỏng theo Eulie 2010) (Trang 55)
Hình II-A.6: Lợi ích của việc bố trí - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh II-A.6: Lợi ích của việc bố trí (Trang 74)
Hình II-B.3:  Mái nhà làm mát phản - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh II-B.3: Mái nhà làm mát phản (Trang 86)
Hình III.1: Phương pháp nghiên - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh III.1: Phương pháp nghiên (Trang 98)
Hình III.2: Địa điểm của hai khu  đất (Dựa trên bản đồ cao độ nền  của: Storch & Downes 2012) - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh III.2: Địa điểm của hai khu đất (Dựa trên bản đồ cao độ nền của: Storch & Downes 2012) (Trang 99)
Hình III.6: (Bên dưới) - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh III.6: (Bên dưới) (Trang 102)
Hình III.7: So sánh tỷ lệ bề mặt - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh III.7: So sánh tỷ lệ bề mặt (Trang 103)
Hình cho quá trình đô thị hóa chính thức - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
Hình cho quá trình đô thị hóa chính thức (Trang 107)
Hình III.13: So sánh tỷ lệ bề mặt - cẩm nang quy hoạch và thiết kế đô thị tp hồ CHÍ MINH
nh III.13: So sánh tỷ lệ bề mặt (Trang 109)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w