1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh

125 673 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 857,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.13 Kết quả ựầu tư công cho khuyến nông trong phát triển nông nghiệp 4.15 Kết quả ựầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp phân theo 4.16 Hiệu quả của ựầu tư công trong phát tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 3

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của tôi Toàn bộ Số liệu

và kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử dụng trong bất cứ luận văn, luận án nào

Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñều ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho cá nhân tôi ựược gửi lời cảm ơn ựến toàn thể các thầy cô giáo trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế & Phát Triển Nông Thôn ựã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ựịnh hướng ựúng ựắn trong học tập cũng như trong tu dưỡng ựạo ựức

đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo PGS.TS.Trần đình Thao ựã dành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn tôi những hướng ựi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này

Tôi xin cảm ơn UBND huyện Thuận Thành, ban lãnh ựạo các ngành các cấp, các phòng ban của huyện, các ựơn vị hoạt ựộng kinh tế, hoạt ựộng sự nghiệp ựóng trên ựịa bàn cùng những người dân tại ựịa phương ựã giúp ựỡ tôi trong quá trình tìm hiểu cũng như cung cấp những thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu

ựề tài tại ựịa bàn

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã tạo ựiều kiện giúp ựỡ cho tôi trong thời gian học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Hà

Trang 5

MỤC LỤC

2.1.2 ðầu tư công cho phát triển nông nghiệp 7

PHẦN III - ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

Trang 6

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Thuận Thành 27

3.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 48

4.1 Thực trạng ñầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện

4.1.1 Tình hình ñầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp 50 4.1.2 Tình hình ñầu tư công cho ngành thủy sản 54 4.1.4 ðầu tư cho các lĩnh vực khác trong triển khai nông nghiệp huyện 55 4.2 Kết quả ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp tại huyện Thuận Thành 60

4.3 Ảnh hưởng của ñầu tư công trong phát triển nông nghiệp huyện

4.3.1 Hiệu quả từ ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp tại huyện 72 4.3.2 Ảnh hưởng của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện 75 4.4 Giải pháp ñầu tư công cho nông nghiệp huyện Thuận Thành 79 4.4.1 ðịnh hướng ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp của huyện 79 4.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả ñầu tư công cho nông nghiệp ở huyện 84

Trang 7

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NSðP Ngân sách ñịa phương

Trang 8

DANH MỤC BẢNG BIỂU

3.1 Tình hình sử dụng ñất tại huyện Thuận Thành giai ñoạn 2010-2012

3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Thuận Thành giai ñoạn (2010

3.4 Tình hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3

4.1 Tình hình ñầu tư công cho phát triển ngành trồng trọt tại huyện Thuận

4.7 Kết quả phát triển giống cây trồng huyện Thuận Thành từ năm (2010

Trang 9

4.13 Kết quả ựầu tư công cho khuyến nông trong phát triển nông nghiệp

4.15 Kết quả ựầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp phân theo

4.16 Hiệu quả của ựầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp phân

theo loại trồng trọt chăn nuôi huyện Thuận Thành 2010 Ờ 2012 75

4.17 Ảnh hưởng của ựầu tư công ựến phát triển sản xuất nông nghiệp

4.19 Ảnh hưởng của ựầu tư công ựến phát triển sản xuất ngành chăn nuôi

4.20 Ảnh hưởng của ựầu tư công ựến phát triển sản xuất ngành nuôi trồng

4.21 đánh giá của người dân về tác ựộng ựầu tư công cho nông nghiệp 78

Trang 10

DANH MỤC ðỒ THỊ

4.3 Tình hình ñầu tư nguồn vốn cho phát triển nông nghiệp huyện Thuận

DANH MỤC HỘP

Trang 11

PHẦN I - MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Hơn hai mươi năm sau ñổi mới, Việt Nam ñang chuyển mình từng ngày, nền kinh tế bước dần sang cơ chế thị trường, tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế vẫn chưa ñồng ñều giữa các vùng, các thành phần kinh tế Khu vực nông thôn còn nhiều khó khăn, kinh tế chậm phát triển, tỷ lệ hộ nghèo còn nhiều ðể phát triển những ñịa phương thuộc các khu vực này, một trong những yếu tố quyết ñịnh chính là chính sách ñầu tư của nhà nước ðầu tư công là một trong hai lĩnh vực ñầu tư trong nền kinh tế Ở các vùng khó khăn, các ñơn vị tư nhân thường e ngại trong ñầu tư

do lo sợ rủi ro, vì vậy, ở những vùng này, ñầu tư của Chính phủ, tỉnh và huyện là yếu tố căn bản tiền ñề cho sự phát triển “cất cánh” ðầu tư công sẽ tạo ra môi trường thuận lợi, khuyến khích các thành phần kinh tế, ñặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân phát huy hết khả năng của mình, cùng tham gia vào quá trình phát triển chung của cộng ñồng Xuất phát từ một nền nông nghiệp truyền thống lâu ñời, huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh không ngừng phát triển, góp phần chung cùng các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh ñã và ñang tạo ra bước ngoặt mới, tạo nền tảng vững chắc ñể tỉnh Bắc Ninh phấn ñấu trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015

Thuận Thành là một huyện ñồng bằng, nằm ở Phía Nam của Tỉnh Bắc Ninh, trung tâm huyện cách Thủ ñô Hà Nội 25 km về phía Tây Nam, cách trung tâm thành phố Bắc Ninh khoảng hơn 10 km, là ñơn vị hành chính cấp huyện rộng thứ hai và ñông dân thứ hai ở Bắc Ninh với diện tích ñất tự nhiên là 117,910 km2,, dân số là 153.216 người Với rất nhiều các ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển sản xuất nông nông ngiệp

Trong những năm qua, huyện Thuận Thành ñã ñược sự quan tâm hỗ trợ, ñầu tư của Nhà nước, các cấp chính quyền bằng nhiều hình thức, nhiều chương trình dự án lớn Nhưng do các cấp các ngành tại ñịa phương vẫn chưa quan tâm ñúng mức ñến phát triển sản xuất nông nghiệp lên dẫn tới trong thời gian vừa qua ñã xảy ra tình trạng: Công tác tuyên truyền về xây dựng nông thôn mới còn hạn chế, chuyển dịch cơ cấu

Trang 12

cây trồng trong nội bộ ựất nông nghiệp còn chậm, diện tắch một số cây trồng không ựạt kế hoạch ựề ra đã từ lâu, các chương trình ựầu tư công ựã ựược các tạp chắ, phương tiện truyền thông và các hội thảo phân tắch rất nhiều, nhưng chưa có một nghiên cứu nào thực sự ựi sâu vào ựánh giá và ựề ra ựịnh hướng nhằm tăng hiệu quả ựầu tư công cho sản xuất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành Như vậy, bên cạnh những kết quả ựã ựạt ựược, ựầu tư công cho phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện hiện nay như thế nào? và còn những bất cập gì?

Nghiên cứu thực trạng ựầu tư công cho phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Thuận Thành sẽ giúp chúng ta giải ựáp những câu hỏi trên, ựồng thời nghiên cứu sẽ là cơ sở thực tiễn cho ựịnh hướng chắnh sách ựầu tư của chắnh phủ, chắnh

quyền các cấp ựể phát triển kinh tế của huyện

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộ Nghiên cứu ựầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc NinhỢ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở ựánh giá ựúng ựắn ảnh hưởng của ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, ựề xuất ựược các ựịnh hướng giải pháp phù hợp ựể tăng tắnh hiệu quả của ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp của huyện

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp của huyện

- Phân tắch thực trạng ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp của huyện

- đánh giá ảnh hưởng ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp của huyện

- đề xuất ựịnh hướng và giải pháp tăng cường ựầu tư công cho phát triển

nông nghiệp của huyện

Trang 13

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các câu hỏi ñược ñặt ra trong quá trình nghiên cứu là :

- Một là, Ảnh hưởng của ñầu tư công ñến phát triển nông nghiệp ở cấp

huyện ñược dựa trên cơ sở lý luận nào?

- Hai là, Thực trạng ñầu tư công cho nông nghiệp của huyện Thuận Thành

hiện nay như thế nào? có những bất cập gì?

- Ba là, Những giải pháp nhằm tăng cường tính hiệu quả ñầu tư công cho

nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh là gì?

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 ðối tượng nghiên cứu

ðề tài tập trung nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp, ñánh giá kết quả và hiệu quả của ñầu tư công cho phát

triển nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

ðối tượng khảo sát là các ñơn vị cung cấp tiếp nhận và thực hiện nguồn ñầu

tư công cho phát triển nông nghiệp ở huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Phạm vi nội dung

Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và thực tiễn về ñầu tư công cho nông nghiệp, những vấn ñề và thực trạng ñầu tư công cho nông nghiệp ở huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào một số chương trình trọng ñiểm ñã và ñang ñược triển khai ở huyện

- Các dữ liệu phục vụ cho khảo sát ở xã ñại diện sẽ thu thập trong năm 2010–

2012 và số liệu thu thập ñiều tra trực tiếp từ các cơ quan ñầu tư và ñối tượng tiếp nhận ñầu tư (thông qua phỏng vấn, phiếu ñiều tra )

- Các giải pháp ñề xuất sẽ áp dụng từ nay cho ñến 2015

- Thời gian nghiên cứu ñề tài: Từ tháng 6/2012 ñến tháng 11/2013

Trang 14

PHẦN II - TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

2.1.1.1 ðầu tư

Theo cách hiểu của kinh tế ñầu tư, thuật ngữ “ñầu tư” có thể ñược hiểu ñồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy sinh” Từ ñó, có thể coi “ñầu tư” là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì ñó ở hiện tại có thể là ( tiền, sức lao ñộng, của cải vật chất, trí tuệ ) nhằm ñạt ñược những kết quả có lợi cho người ñầu tư trong tương lai

Theo cách hiểu chung nhất, có thể ñịnh nghĩa: ðầu tư là việc xuất vốn hoạt ñộng nhằm thu lợi Theo ñịnh nghĩa này mục tiêu là các lợi ích mà nhà ñầu tư mong muốn mà phương tiện của họ là vốn ñầu tư xuất ra

2.1.1.2 ðầu tư công

Việc gia tăng tư bản tư nhân ñược gọi là ñầu tư tư nhân, còn tăng tư bản xã hội ñược gọi là ñầu tư công Việc làm gia tăng tư bản xã hội thuộc chức năng của Chính phủ, vì vậy ñầu tư công thường ñược ñồng nhất với ñầu tư mà Chính phủ thực hiện Ở Việt Nam, thuật ngữ “ñầu tư công” ñược sử dụng từ sau khi nhà nước chuyển sang nền kinh tế thị trường Theo thống kê hiện nay, ñầu tư công ở nước ta bao gồm:

- ðầu tư từ ngân sách (phân cho các Bộ ngành trung ương và ñịa phương)

- ðầu tư theo các chương trình hỗ trợ có mục tiêu (thường là các chương trình mực tiêu trung và ngắn hạn) ñược thông qua trong kế hoạch ngân sách hàng năm

- Tín dụng ñầu tư (vốn cho vay) của Nhà nước có mức ưu ñãi nhất ñịnh

- ðầu tư của các DNNN mà phần vốn quan trọng của doanh nghiệp có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước

ðể có khái niệm thống nhất về ñầu tư công, Dự thảo Luật ñầu tư công của Việt Nam ñang ñề nghị áp dụng khái niệm: ðầu tư công là việc sử dụng nguồn vốn nhà nước ñể ñầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, không nhằm mục ñích kinh doanh Theo cách hiểu này thì lĩnh vực ñầu tư công sẽ bao gồm:

Trang 15

- Chương trình mực tiêu, dự án phát triển kết cấu hạ tầng - kỹ thuật, kinh tế,

xã hội, an ninh, quốc phòng; các dự án ñầu tư không có ñiều kiện xã hội hóa thuộc các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục, ñào tạo và các lĩnh vực khác

- Chương trình mục tiêu, dự án phục vụ hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước, ñơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội, kể cả việc mua sắm, sửa chữa các tài sản cố ñịnh của tổ chức này

- Các dự án ñầu tư của cộng ñồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ñược hỗ trợ từ vốn nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật

- Chương trình mục tiêu, dự án ñầu tư công khác theo quyết ñịnh của Chính phủ Tuy nhiên, theo quan niệm này thì ñầu tư nhằm mục ñích kinh doanh của doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước không nằm trong ñầu tư công, như vậy là không hoàn toàn chính xác vì DNNN có nguồn vốn chủ yếu và quan trọng từ ngân sách nhà nước, do ñó không thể coi ñó là ñầu tư tư nhân ñược Hiện nay, khái niệm

“ñầu tư công” trước khi ñược luật hóa thì vẫn ñược quan niệm một cách ñơn giản như sau: ðầu tư công bao gồm các khoản ñầu tư do Chính phủ và các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước thực hiện Trong quan niệm này, ñầu tư công ñược xét từ góc ñộ sở hữu của nguồn vốn dùng ñể ñầu tư Như vậy ñầu tư công là ñầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật hiện hành, bao gồm:

- Vốn ngân sách nhà nước

- Vốn tín dụng do nhà nước bảo lãnh

- Vốn tín dụng ñầu tư phát triển của nhà nước

- Vốn ñầu tư sản xuất của các DNNN và các vốn khác do nhà nước quản

lý Cách hiểu này là phổ biến, dễ hiểu và ñã phản ánh ñược ñúng bản chất của ñầu tư công và thể hiện ñược ñầu tư công là ñối tượng của chính sách ñầu tư nhà nước hiện nay

Theo ñiều 70, chương VII, Luật ñầu tư (2005) của nước ta quy ñịnh: “Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế ñược bình ñẳng tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, trừ trường hợp ñặc biệt do Chính phủ quy ñịnh Chính phủ ban hành chính sách hỗ trợ các hoạt ñộng công ích và danh mục sản phẩm, dịch vụ công ích” ðiều này ñồng nghĩa với việc: Nhà nước không ñộc quyền

Trang 16

trong lĩnh vực ñầu tư cung cấp hàng hóa dịch vụ công, Nhà nước có thể xã hội hóa hoạt ñộng này bằng việc trao một phần việc ñầu tư cung cấp hàng hóa công cho khu vực phi Nhà nước thực hiện

Như vậy, ñầu tư công ñược hiểu là những hoạt ñộng ñầu tư nhằm phục vụ nhu cầu của xã hội, vì lợi ích chung của cộng ñồng, do Nhà nước trực tiếp ñảm nhận hay ủy quyền và tạo ñiều kiện cho khu vực tư nhân thực hiện

2.1.1.3 Khái niệm về ngành nông nghiệp

Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng ñất ñai ñể trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao ñộng, chủ yếu ñể tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản; theo nghĩa rộng, còn bao gồm

cả lâm nghiệp, thủy sản

Nông nghiệp là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nước, ñặc biệt là trong các thế kỷ trước ñây khi công nghiệp chưa phát triển

Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác ñịnh sản xuất nông nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:

+ Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp có ñầu vào hạn chế, sản phẩm ñầu ra chủ yếu phục vụ cho chính gia ñình của mỗi người nông dân Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp sinh nhai

+ Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ñược chuyên môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm nông nghiệp Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn ñầu vào sản xuất lớn, bao gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc, lai tạo giống, nghiên cứu các giống mới và mức

ñộ cơ giới hóa cao Sản phẩm ñầu ra chủ yếu dùng vào mục ñích thương mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trường hay xuất khẩu Các hoạt ñộng trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là sự cố gắng tìm mọi cách ñể có nguồn thu nhập tài chính cao nhất

từ ngũ cốc, các sản phẩm ñược chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi

Trang 17

2.1.2 ðầu tư công cho phát triển nông nghiệp

2.1.2.1 Khái niệm

ðầu tư công cho phát triển nông nghiệp là quá trình sử dụng vốn ñầu tư của nhà nước cho xây dựng hệ thống thủy lợi, khuyến nông, thú y, bảo vệ thực

vật và vốn tín dụng Nhằm tạo ñiều kiện cho nông nghiệp phát triển theo hướng

sản xuất hàng hóa, chuyển ñổi cơ cấu cây trồng vật nuôi, góp phần tăng năng suất, sản lượng lương thực, tăng thu nhập và cải thiện ñời sống cho các hộ nông dân ñặc biệt là các hộ nghèo ở miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải ñảo

2.1.2.2 ðặc ñiểm của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành kinh tế dặc thù với những ñặc ñiểm riêng biệt, vì vậy mà ñầu tư trong nông nghiệp cũng có những nét ñặc trưng riêng, không giống bất cứ một ngành kinh tế nào trong nền kinh tế

ðặc trưng ñầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp là quá trình thực hiện một công cuộc ñầu tư cũng như việc thu hoạch những kết quả của nó chịu ảnh huởng nhiều của các ñiều kiện tự nhiên ðiều ñặc trưng này là do ñặc ñiểm ngành nông nghiệp chi phối ðầu tiên, khi ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, do ñất ñai là tư liệu sản xuất chủ yếu nên chúng ta phải nghiên cứu rất kĩ về các ñiều kiện của ñất , chất lượng và ñặc ñiểm của ñất và ñặc ñiểm về ñịa hình Bởi vì ñất tốt hay xấu ảnh hưởng rất mạnh tới quá trình thực hiện ñầu tư và thành quả thu ñược Nếu ñất tốt thì cây trồng phát triển thuận lợi, có xây dựng hạ tầng cơ sở thì cũng giảm chi phí và ngược lại Nghiên cứu về ñất còn cho chúng ta biết nên trồng loại cây nào, nên nuôi loại ñộng vật gì, ñể từ ñó có kế hoạch sản xuất ðịa hình cũng có ảnh hưởng tới ñầu

tư, nếu ñịa hình bằng phẳng thì có thể ñầu tư nhiều loại cây trồng, vật nuôi thích hợp cho vùng ñồng bằng, ñỡ tốn công san lấp và thuận lợi về giao thông do vậy vận chuyển các nông sản mang ra thị trường nhanh và ñảm bảo tươi sống Khi ñầu tư dựa vào ñiều kiện của ñịa hình ñể có những chính sách ñầu tư phù hợp nhất

Khí hậu cũng ảnh hưởng tới quá trình ñầu tư, khi ñầu tư người ta thường phải nghiên cứu rõ ñiều kiện khí hậu, bởi nó có ảnh hưởng mạnh tới kết quả của sản xuất nông nghiệp hay kết quả ñầu tư Ví dụ như khi tiến hành ñầu tư xây dựng hệ thông thuỷ lợi thì thường tiến hành vào mùa nước cạn, bởi khi nước lên thì việc xây dựng

Trang 18

rất khó và cực kì tốn kém Hoặc khi ta ñầu tư một loại cây lương thực náo ñó, chẳng hạn như cây lúa, ta không thể trồng lúa vào mùa ñông lạnh, bởi lúa là cây không thích hợp với ñiều kiện giá rét, do vậy mà ñầu tư không thu ñược lợi ích tốt Do vậy

mà khi ñầu tư vào nông nghiệp các nhà ñầu tư phải nghiên cứu rất kĩ ñặc ñiểm tự nhiên của từng vùng ñể có thể có những công cuộc ñầu tư mang hiệu quả cao hoặc

có những biện pháp phòng tránh ảnh hưởng xấu của tự nhiên hữu hiệu

Do sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ nên ñầu tư trong nông nghiệp cũng mang tính thời vụ khá rõ rệt Rất nhiều hoạt ñộng ñầu tư trong nông nghiệp phải nghiên cứu thời ñiểm ñầu tư và chọn khu vực ñiểm ñiểm ñầu tư Bởi vì, trồng trọt

và chăn nuôi không thể tiến hành quanh năm cho nên chọn thời ñiểm ñể sản xuất là rất cần thiết Do vậy khi ñầu tư vào một loại ñối tượng nào ñó thì ta chỉ có thể bắt ñầu ñầu tư tại một thời gian rõ ràng và cố ñịnh trong năm, như trồng cây thì thường phải vào mùa xuân Tuy nhiên, với trình ñộ khoa học phát triển chúng ta có thể ñầu

tư ña dạng và với khoảng thời gian rộng hơn

Một ñặc trưng nổi rõ của ñầu tư trong nông nghiệp ñó là nó ñỏi hỏi một lượng vốn ñầu tư khá lớn, có ñộ rủi ro cao nhưng tỷ suất lợi nhuận lại thấp hơn nhiều so với các ngành , lĩnh vực khác Cụ thể, khi ta tiến hành ñầu tư vào hệ thống cơ sở hạ tầng (như hệ thống thuỷ lợi) hay khoa học công nghệ thì lượng vốn ñầu tư không nhỏ Ví dụ như ñể phát hiện ra một loại giống mới cho sản xuất nông nghiệp thì lượng vốn bỏ ra và số nhà khoa học cần cho nghiên cứu không thua kém ñể cho một sản phẩm công nghiệp mới ra ñời Hoặc chi phí ñể xây một hệ thống thuỷ lợi cũng không kém việc xây dựng một nhà máy hay một khách sạn du lịch Vì vậy mà khi ñầu tư , ñỏi hỏi các nhà ñầu tư phải có những chính sách biện pháp huy ñộng ñủ vốn và kịp tiến ñộ

ðầu tư trong nông nghiệp có ñộ rủi ro cao, ñây là vấn ñề thiệt thòi cho nông nghiệp Sở dĩ rủi ro cao vì ñầu tư trong ngành nông nghiệp một mặt chịu những rủi

ro chung của các công cuộc ñầu tư mặt khác nó còn chịu ảnh hưởng cực mạnh của những biến ñổi tự nhiên xấu Ngoài ra việc kiểm soát và hạn chế những loại rủi ro này là rất khó, ñôi khi không thể ngăn chặn nổi Một thiệt thòi lớn của ñầu tư là tỷ suất lợi nhuận của hoạt ñộng ñầu tư trong nông nghiệp rất thấp thường chỉ vài phần

Trang 19

trăm một năm trong khi các ngành khác ñạt hơn 10 %, do nông nghiệp có tốc ñộ tăng trưởng không cao Khi ñầu tư thời gian thu hồi vốn cũng rất lâu Còn một số công trình ñầu tư trong nông là hoà vốn, thậm chí nhiều công trình không thu ñủ số vốn ñầu tư ban ñầu bỏ ra

Tóm lại, hoạt ñộng ñầu tư trong nông nghiệp có những nét riêng, chính vì những nét này mà các nhà ñầu tư thường không muốn bỏ vốn của mình ñầu tư vào ngành nồng nghiệp, hoặc có thì cũng rất ít Do vậy ñể thúc ñẩy nền nông nghiệp phát triển thì ñòi hỏi chính phủ cần phải có những chính sách khuyến khích, hỗ trợ ñầu tư nhằm thu hút vốn ñầu tư và bản thân nhà nước phải bỏ vốn ñầu tư xây dựng

hạ tầng cơ sở

ðối tượng sử dụng nguồn ñầu tư công bao gồm các chương trình, dự án phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn như: ñiện, ñường, trường, trạm, chợ; các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp như: hồ, trạm bơm, ñập chứa nước, hệ thống kênh mương nội ñồng, các dự án nghiên cứu khoa học

ða phần các khoản ñầu tư công cho nông nghiệp thường phát huy tác dụng ngay như các khoản hỗ trợ giống, phân bón, thuốc BVTV, thuốc thú y Tuy nhiên, nhiều khoản ñầu tư cho nông nghiệp phát huy tác dụng trong khoảng thời gian rất dài như ñầu tư cho cơ sở hạ tầng, hệ thống kênh mương, hồ ñập chứa nước, ñầu tư cho ñào tạo ñội ngũ cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cho vay vốn tín dụng, ñầu tư ñào tạo ñội ngũ cán bộ kỹ thuật và cán

bộ quản lý cho ngành nông nghiệp

ðầu tư công cho nông nghiệp gồm nhiều nguồn ñầu tư khác nhau nhưng chia theo từng lĩnh vực, vì vậy từng ngành phải có sự lồng ghép, phối hợp ñể ñạt ñược hiệu quả ñầu tư cao Nguồn vốn ñầu tư công cho nông nghiệp chủ yếu là từ ngân sách Nhà nước, bên cạnh ñó còn huy ñộng nội lực của nhân dân, các tổ chức kinh tế, nhà tài trợ, tổ chức quốc tế ðầu tư công cho phát triển nông nghiệp bao gồm rất nhiều chương trình, dự án theo những lĩnh vực, những ngành khác nhau trên từng ñịa bàn Vì vậy rất cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các chương trình, dự

án trên từng ñịa bàn nhằm ñem lại hiệu quả thiết thực nhất cho người nông dân, cộng ñồng và xã hội

Trang 20

2.1.2.3 Vai trò của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp

Ở bất kỳ quốc gia nào nông nghiệp cũng là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế, cung cấp những sản phẩm thiết yếu cho con người, nguyên liệu cho công nghiệp, là ngành thu ngoại tệ ñể thực hiện cách mạng công nghiệp hóa, nông nghiệp cung cấp lao ñộng cho các khu vực kinh tế khác, là thị trường tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Tại Việt Nam nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, bởi hiện nay trên 70% dân số nước ta vẫn sống ở nông thôn, lao ñộng làm nông

nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thu nhập chính chủ yếu dựa vào nông nghiệp Nông

dân - lao ñộng làm nông nghiệp là chủ yếu, nông dân thiếu việc làm, thu nhập từ nông nghiệp vốn ñã thấp lại thiếu ổn ñịnh, tỷ lệ nghèo vẫn còn cao

- Nông nghiệp là ngành sản xuất kém hiệu quả nhất trong nền kinh tế song Nhà nước vẫn phải quan tâm phát triển thông qua các chính sách kinh tế của chính phủ ñối với ngành nông nghiệp bởi vì: nông sản là sản phẩm thiết yếu ñối với toàn

xã hội, sản xuất nông nghiệp còn phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên nên nông nghiệp thường gặp nhiều rủi ro, dân số sống trong ngành nông nghiệp và khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng lớn Do vậy, sự can thiệp của Chính phủ vào nông nghiệp nhằm ñảm bảo lợi ích của người sản xuất nông nghiệp là rất cần thiết

- ðầu tư công cho phát triển nông nghiệp là một công cụ quan trọng của Chính phủ nhằm cung cấp nguồn lực tài chính cho việc thực hiện các mục tiêu thúc ñẩy phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao thu nhập cho người nông dân

- Thu nhập, trình ñộ dân trí của nông dân ở khu vực nông nghiệp, nông thôn thường thấp nên khả năng tiếp cận với kinh tế thị trường kém và hiện nay nghèo ñói vẫn là một thách thức ở nhiều vùng nông thôn, ñặc biệt là các vùng miền núi Chính phủ muốn phát triển kinh tế ñất nước thì phải xóa ñói giảm nghèo, từng bước nâng cao mức sống cho người dân, ñặc biệt là những người sống bằng nghề nông ðầu tư công cho nông nghiệp là ñiều kiện cơ bản và chủ yếu tạo môi trường thuận lợi cho người nông dân và cộng ñồng nông thôn vươn lên thu hẹp khoảng cách với khu vực thành thị

Trang 21

- Trong nền kinh tế, khu vực kinh tế tư nhân thường không muốn tham gia vào việc cung cấp các hàng hóa công do khó thu lợi ñặc biệt là hàng hóa công trong ngành nông nghiệp (ñầu tư trong nông nghiệp là khu vực sinh lời thấp, chi phí cao

và nhiều rủi ro) Những hàng hóa công này thường là các công trình hạ tầng phục

vụ cho phát triển kinh tế - xã hội như: ñường xá, cầu cống, trạm bơm, kênh mương… Vai trò của những hàng hóa công này là vô cùng quan trọng Hoạt ñộng ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp của Nhà nước là nhằm cung cấp những hàng hóa công nên vai trò của hoạt ñộng này ñối với người nông dân, nhất là nông dân nghèo là hết sức quan trọng Tác ñộng của việc sản xuất những hàng hóa công không thể ño trực tiếp bằng các chỉ tiêu thông thường như ñối với các hàng hóa do doanh nghiệp tư nhân kinh doanh mà phải thông qua lợi ích ñem lại cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội

- ðầu tư công cho nông nghiệp ñược thực hiện bình ñẳng giữa các vùng, các nhóm dân cư, tăng cường sự tiếp cận của nhóm dễ bị tổn thương

Nông nghiệp có vị trí ñặc biệt quan trọng trong tiến trình phát triển kinh tế Cần nhận thức rõ vị trí sản xuất nông nghiệp, thực thi biện pháp ñẩy mạnh ñầu tư công cho nông nghiệp hướng tới phát triển sản xuất nông nghiệp bền vững nâng cao ñời sống cho người dân

* Lợi ích của ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp tại một huyện:

- Cung cấp thông tin về thực trạng ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp của huyện, làm cơ sở cho việc ra các quyết ñịnh và hoạch ñịnh ñúng ñắn cho chính sách ñầu tư và thực hiện ñầu tư cho sự phát triển nông nghiệp của huyện

- ðưa ra các khuyến nghị cho ñịnh hướng chiến lược, chính sách, ñịnh hướng giải pháp nhằm tăng tính hiệu quả của ñầu tư công cho sự phát triển nông nghiệp

của huyện

2.1.2.4 Nội dung nghiên cứu ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp

Nội dung ñầu tư công cho nông nghiệp chính là sự cụ thể hóa các Chính sách ñầu tư công trong thực tiễn Nghiên cứu nội dung ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp bao gồm nghiên cứu lượng vốn ñầu tư công, phân bố nguồn ñầu tư theo ngành ñầu tư, kết quả thực hiện các hoạt ñộng ñầu tư và hiệu quả kinh tế nguồn vốn ñầu tư

Trang 22

như thế nào… Ta có thể nghiên cứu hoạt ñộng ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp theo dòng lĩnh vực ñầu tư hoặc nhìn nhận ñầu tư theo ngành ðề tài lựa chọn nghiên cứu ñầu tư công theo góc ñộ ñầu tư cho phát triển các ngành trong lĩnh vực

nông nghiệp gồm các lĩnh vực

a- ðầu tư phát triển ngành nông nghiệp

ðầu tư phát triển nông nghiệp bao gồm các nội dung như xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển sản xuất như: giao thông nội ñồng, thủy lợi; ñầu tư hỗ trợ ñầu vào sản xuất gồm: giống, phân bón, bảo vệ thực vật, thức ăn gia súc, công tác thú y; ñầu

tư kinh phí tăng cường hệ thống khuyến nông, khuyến ngư…

* ðầu tư phát triển ngành trồng trọt

ðầu tư phát triển ngành trồng trọt bao gồm ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển nông nghiệp (giao thông nội ñồng, hệ thống thủy lợi ), hỗ trợ ñầu vào như giống cây, phân bón, thuốc BVTV, ñầu tư tập huấn khuyến nông, xây dựng các

mô hình sản xuất mới

* ðầu tư phát triển ngành chăn nuôi

ðầu tư phát triển chăn nuôi gồm ñầu tư cung cấp, cung cấp và ñưa vào sản xuất giống con mới, năng suất; ñầu tư hỗ trợ trong công tác thú y; ñầu tư thông qua các chương trình khuyến nông về giống, phương thức chăn nuôi…

b- ðầu tư phát triển ngành lâm nghiệp (nếu có)

Lâm nghiệp là một ngành ñược nhận nhiều chính sách và ưu tiên ñầu tư công của nhà nước thông qua các chương trình bảo tồn và khôi phục rừng tự nhiên, tạo mới

và trồng mới các diện tích ñất bỏ hoang, bỏ hóa, ñất trống ñồi núi trọc ñể phát triển rừng sản xuất… Các chương trình trên tập trung vào công tác hỗ trợ dưới dạng tiền hoặc giống cây cho phát triển rừng sản xuất, cho công tác khoanh nuôi bảo vệ rừng;

ñi kèm với nó là các chính sách ưu tiên, hỗ trợ cho các lâm trường, trang trại nông lâm nghiệp phát triển sản xuất…

c- ðầu tư phát triển ngành thủy sản

Tương tự như ngành chăn nuôi, ñầu tư công cho ngành nuôi trổng thủy sản bao gồm ñầu tư cung cấp giống, ñầu tư cung cấp dịch vụ công như khuyến nông về phương thức chăn nuôi, ñầu tư chi phí tham quan mô hình sản xuất…

Trang 23

Trong từng lĩnh vực trên lại tiến hành nghiên cứu ựầu tư công cho dịch vụ công (Thủy lợi, khuyến nông, BVTV, thú y, tắn dụng, ), cho tài sản công (thủy lợi, ) và cho hành chắnh công (cấp phép, cấp giấy chứng nhận, ) Nội dung nghiên cứu giải pháp ựầu tư công cho nông nghiệp của huyện ựã triển khai ựược cụ thể hóa như sau:

* Hệ thống thủy lợi

Là hoạt ựộng ựầu tư xây dựng hệ thống kênh mương, các trạm bơm, ựập ngăn, hồ chứa và ngầm ựể bảo vệ dân sinh, thoát nước nhanh vào mùa mưa lũ, chủ ựộng tưới tiêu vào mùa khô tạo ựiều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp của người dân ựịa phương

* Khuyến nông

Tuyên truyền khoa học kỹ thuật tiến bộ; đào tạo khuyến nông (phổ biến tới các hộ dân một số quy trình kỹ thuật sản xuất cây trồng, vật nuôi, nâng cao kiến thức sản xuất cho các hộ nghèo); bồi dưỡng, tập huấn, tổ chức tham quan, khảo sát học tập kinh nghiệm sản xuất trong và ngoài ựịa phương; xây dựng mô hình trình diễn về ứng dụng các khoa học kỹ thuật tiến bộ trong sản xuât nông, lâm, ngư nghiệp; hỗ trợ xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất tốt; hỗ trợ giống cây trồng vật nuôi, ựầu vào phục vụ sản xuất cho các hộ nông dân Hướng dẫn, giúp ựỡ người nông dân sản xuất và canh tác theo phương thức mới ựem lại hiệu quả kinh tế cao Các chương trình trên tập trung vào công tác hỗ trợ dưới dạng tiền hoặc giống cây cho phát triển sản xuất nông nghiệp

* Bảo vệ thực vật

Chủ yếu ựược ựầu tư dưới hình thức cung ứng thuốc BVTV, cử cán bộ có chuyên môn hỗ trợ người dân trong việc phòng, chống các loại dịch bệnh xảy ra với cây trồng Kiểm tra, quản lý việc cung ứng và sử dụng thuốc BVTV cho ngành trồng trọt Mục tiêu chắnh là giúp cho người sản xuất hạn chế ựược rủi ro trong trồng trọt ựồng thời ựảm bảo các vấn ựề về sức khỏe cho người tiêu dùng và bảo vệ môi trường

* Thú y

Chủ yếu tập trung vào công tác phòng và chống các dịch bệnh cho ựàn gia súc, gia cầm và các loại vật nuôi Hỗ trợ người dân trong việc phòng và ựiều trị

Trang 24

bệnh cho vật nuôi, xử lý kịp thời khi có dịch bệnh xảy ra đào tạo, bổ sung cán bộ thú y cho ựịa phương, tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng các loại thuốc phòng

và trị bệnh trên thị trườngẦ

* Tắn dụng

Cho hộ nghèo vay với lãi suất ưu ựãi ựể người nghèo có vốn mua giống gia súc, giống cây mua công cụ máy móc hoặc phương tiện chuồng trại nhằm hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp

2.1.2.5 Phương thức, cơ chế và nguồn ựầu tư công cho nông nghiệp

* Phương thức ựầu tư

Việc thực hiện ựầu tư công cho nông nghiệp ựược thực hiện chủ yếu bằng 2

* Cơ chế ựầu tư

- Trợ giá: Chắnh sách trợ giá, trợ cước các mặt hàng thiết yếu phục vụ ựồng bào miền núi tạo ựiều kiện cho ựồng bào các dân tộc các xã, thôn bản vùng sâu, vùng xa sớm tiếp cận ựược với loại giống cây trồng theo tiến bộ khoa học kỹ thuật

có năng suất cao ựể áp dụng vào sản xuất, thay ựổi tập quán cây trồng, nâng cao nhận thức về thâm canh tăng vụ, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, phát triển xản xuất, nâng cao ựời sống, góp phần xóa ựói giảm nghèo trong nông thôn miền núi

- Cấp phát: ựược thực hiện trong một số trường hợp khẩn cấp như thiên tai, thiếu ựói, chưa có khả năng tạo ra thu nhập

- Giảm các phắ và lệ phắ: thủy lợi phắ, nước sạch

- Miễn phắ: người nghèo ựược miễn trừ không phải chi trả một số loại phắ trong khi họ tiếp cận tới các dịch vụ xã hội cơ bản

* Nguồn ựầu tư

Nguồn hỗ trợ ựầu tư công cho nông nghiệp hiện nay tập trung chủ yếu ở

Trang 25

ngân sách Nhà nước (bao gồm ngân sách trung ương cấp thơng qua ngân sách đầu

tư và ngân sách địa phương), các tổ chức phát triển (ngân sách của các tổ chức phát triển quốc tế, các tổ chức phi chính phủ quốc tế), đồn thể xã hội (nguồn lực của các đồn thể xã hội tập trung trong nơng nghiệp cho xĩa đĩi giảm nghèo), các tổ chức kinh tế (nguồn lực của các tổ chức xã hội và nghề nghiệp), cộng đồng (những khoản đĩng gĩp của dân trong cộng đồng)

2.1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư cơng cho phát triển nơng nghiệp

a Năng lực tài chính:

ðây là nhân tố khơng thể thiếu, cần phải cĩ kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ tài chính cho hoạt động muốn thực hiện ðối với hoạt động đầu tư cơng, nguồn kinh phí chủ yếu từ ngân sách Nhà nước vì vậy càng cần phải được quan tâm chặt chẽ hơn Do nguồn ngân sách này cịn phải chi đồng thời cho nhiều lĩnh vực, ngành, nhiều dự án khác nhau nên việc bảo đảm đủ kinh phí cho hoạt động đầu tư diễn ra đúng tiến độ và phát huy hiệu quả là vơ cùng quan trọng

b Nhân lực:

ðây là yếu tố mang tính quyết định đến kết quả đạt được của các chương trình, dự án ðể các chương trình, dự án đạt được kết quả mong muốn, các cơ quan thực hiện và quản lý đầu tư cơng trong ngành nơng nghiệp cần phải bảo đảm nguồn nhân lực về số lượng và chất lượng (sự hiểu biết, trình độ, năng lực)

Bên cạnh đĩ, thường xuyên nâng cao năng lực của cán bộ các ngành, các cấp trong triển khai và quản lý sự hỗ trợ của đầu tư cơng cho phát triển nơng nghiệp Năng lực triển khai của các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý của các ngành, các cấp ảnh hưởng rất lớn đến cơng tác đầu tư cơng Nếu cơng tác triển khai các chương trình, dự án ở xã, huyện diễn ra chậm sẽ hạn chế đến kết quả và hiệu quả đầu tư cơng cho nơng nghiệp, trong khi một số nội dung hỗ trợ cho nơng nghiệp

mang tính thời vụ cần phải triển khai sớm và kịp thời

Kỹ năng khai thác, sử dụng nguồn đầu tư của đối tượng được đầu tư; kỹ năng giám sát, đánh giá của cơ quan quản lý các cấp đảm bảo cho nguồn vốn đầu tư được

sử dụng đúng mục đích, sử dụng đủ, khơng thất thốt, lãng phí gây ra tình trạng hiệu quả thấp trong đầu tư là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả cuối cùng của nguồn đầu tư

Trang 26

Kết quả và hiệu quả ñầu tư công cho nông nghiệp cao hay thấp còn phụ thuộc vào kinh nghiệm, phẩm chất ñạo ñức của người ñầu tư Những nơi, ñịa phương có kinh nghiệm, những mô hình ñã triển khai thành công sẽ là căn cứ quan trọng trong xác ñịnh các giải pháp ñầu tư Vì vậy, cần tổng kết kinh nghiệm làm bài học kinh nghiệm cho ñầu tư công

c ðặc ñiểm của cộng ñồng tiếp nhận

- ðiều kiện tự nhiên: vị trí ñịa lý, ñịa hình, các vùng khác nhau thì chính sách ñầu tư khác nhau, tài nguyên khoáng sản…

- ðiền kiện kinh tế, chính trị: các yếu tố kinh tế, môi trường ñầu tư của ñịa phương (dịch vụ công và hành chính công), tiến bộ khoa học – công nghệ…ñều có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng, kết quả và hiệu quả ñầu tư

- ðiều kiện văn hóa - xã hội: phong tục tập quán, trình ñộ dân trí…tạo nên những lợi thế cũng như những khó khăn riêng cho các vùng, các xã trong huyện Có thể dự án có tác dụng tốt nhưng cộng ñồng vẫn không ủng hộ do nó không phù hợp với tín ngưỡng, phong tục của cộng ñồng ñịa phương ñó

- Công luận và thái ñộ của các nhóm có liên quan: mỗi chương trình, dự án ñược thực hiện sẽ mang lại lợi ích và bất lợi cho những nhóm ñối tượng khác nhau

và do vậy cũng sẽ nhận ñược sự ủng hộ và phản ñối của các nhóm ñối tượng tương ứng Trên thực tế, có những nhóm người ñược hưởng lợi ích lớn hơn từ các chương trình, dự án ñầu tư công, nhóm người này ủng hộ mạnh mẽ cho chương trình, dự án Ngược lại, nhóm người hưởng lợi ít hoặc bị thiệt hại từ dự án có xu hướng không ủng hộ hoặc phản ñối dự án Các dự án công, nhất là là các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng lớn, nếu bị người dân phản ñối, ngăn chặn ngay từ khâu giải tỏa mặt bằng sẽ gặp rất nhiều khó khăn về sau

d Thể chế và chính sách ñầu tư công của Chính phủ, Nhà nước và của ñịa phương: nhân tố quan trọng nhất chi phối hoạt ñộng ñầu tư công trong nhóm nhân tố

khách quan là nhân tố thể chế và chính sách của Nhà nước, Chính phủ và ñịa phương

- Thể chế: là những quy ñịnh, luật lệ của một chế ñộ xã hội buộc mọi người

phải tuân theo Thể chế xã hội quy ñịnh mục ñích và ñạo lý mà Nhà nước muốn ñạt tới Thể chế xã hội nước ta theo Hiến Pháp 1992 là xây dựng và thực hiện công

Trang 27

cuộc Xã hội chủ nghĩa, mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, vì thế, trong chính sách phát triển ñất nước, chủ yếu tập trung ñầu tư phát triển kinh tế các vùng khó khăn, ñảm bảo yếu tố công bằng trong ñầu tư phát triển kinh tế xã hội ñất nước

Thể chế ñược cụ thể hóa qua các văn bản pháp luật như: Luật ñầu tư (2005), Luật ngân sách nhà nước 1996 và Luật ngân sách sửa ñổi năm 2002, Nghị ñịnh 07/2003/Nð-CP về Quản l ý ñầu tư và xây dựng, Thông tư số 04/2003/TT-BKH về thẩm tra, thẩm ñịnh dự án ñầu tư, quyết ñịnh 192/2001/Qð-TTg và nghị ñịnh 19/2002/Nð-CP về phân cấp trong chi tiêu và quản lý ñầu tư, Nghị ñịnh 106/2004/Nð-CP quy ñịnh việc quản lý nguồn vốn tín dụng ñầu tư của Nhà nước

Trong thể chế nhà nước, hoạt ñộng trong khuôn khổ pháp luật, các cơ quan hoạt ñộng phối hợp chặt chẽ nhằm thực hiện các mục tiêu ñề ra trong phát triển kinh

tế xã hội ðối với hoạt ñộng ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp, khi có sự thống nhất cao giữa Bộ kế hoạch ñầu tư, Bộ tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT với các cơ quan ban ngành Trung ương và ñịa phương thì nguồn ñầu tư sẽ ñược ñầu

tư ñúng mục ñích, ñúng ñối tượng với quy mô phù hợp, không chồng chéo, dàn trải,

vì thế hiệu quả ñầu tư cũng ñược nâng cao Tương tự như thế, ở quy mô cấp huyện,

ñể ñầu tư công vào phát triển nông nghiệp có hiệu quả thì cần có sự thống nhất phối hợp chặt chẽ giữa Phòng tài chính - kế hoạch với Phòng Nông nghiệp…và với các ñịa phương, ñơn vị cá nhân tiếp nhận nguồn ñầu tư

Bên cạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ñơn vị, các cấp chính quyền thì việc phân cấp trong quản lý của nhà nước cũng là một yếu tố quan trọng tác ñộng tới ñầu tư công Việc ñịa phương quản lý ngân sách có thể giúp huy ñộng và phân bổ nguồn lực ñầu tư có hiệu quả hơn, nguồn vốn huy ñộng cho ñầu tư công sẽ sớm ñi vào thực tiễn hơn do không phải qua khâu trung gian và thời gian chờ ñợi cấp phép, chuyển kinh phí từ cấp trên về ñịa phương… ñáp ứng tốt hơn, sát thực hơn với nhu cầu, mong muốn và phù hợp với ñiều kiện, hoàn cảnh cụ thể của từng ñịa phương

- Chính sách: là tập hợp các chủ trương và hành ñộng về phương diện nào

ñó của nền kinh tế - xã hội do Chính phủ thực hiện Các chính sách của Chính phủ, Nhà nước và ñịa phương, ñặc biệt là các chính sách về ñầu tư có ảnh hưởng lớn tới

Trang 28

mức ñầu tư và hiệu quả của ñầu tư công cho phát triển kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng Chính sách kinh tế là bộ não chỉ huy, hướng dẫn và ñiều tiết sản xuất, tạo ñiều kiện ñể khai thác những tiềm năng, thế mạnh về nguồn lực Cơ chế chính sách ñúng ñắn, hợp lòng dân sẽ tạo thêm ñộng lực cho người lao ñộng, các doanh nghiệp, thành phần kinh tế tham gia tích cực ñầu tư phát triển sản xuất, tạo ñiều kiện sử dụng có hiệu quả nguồn ñầu tư cho phát triển nông nghiệp Ngược lại,

sẽ triệt tiêu ñộng lực phát triển, cũng như làm suy giảm hiệu quả hoạt ñộng ñầu tư Hiện tại, các chính sách chung ưu ñãi ñầu tư thể hiện qua các văn bản luật của các cơ quan nhà nước ñã ñược ban hành như: Luật ðầu tư công, mua sắm công, Luật Quy hoạch, Luật Thủy lợi, Luật Bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, Luật Vệ sinh môi trường, Luật Thú y, Luật Bảo hiểm nông nghiệp Theo ñó, các văn bản luật cũng ban hành các chính sách ưu ñãi kèm theo ñối với các ñối tượng ñầu tư vào các lĩnh vực ñó Ngoài ra, còn rất nhiều các thông tư, văn bản, nghị ñịnh của Chính phủ, các bộ ban ngành như Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Lð- TB & XH…quy ñịnh các chính sách ưu ñãi ñầu tư Việc các chính sách này ñược triển khai ñưa vào thực tiễn sẽ tạo ñiều kiện cho các ñịa phương, nhất là các vùng khó khăn, và các ngành kinh tế có ñiều kiện tiếp cận với nguồn vốn ñầu tư, tạo thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của các vùng, các ngành

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp của một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Ở nước Trung Quốc

Trung Quốc là quốc gia có diện tích rộng và dân số ñông nhất thế giới Trong quá khứ cũng như hiện tại, quá trình phát triển kinh tế - xã hội của Trung Quốc có nhiều nét tương ñồng với Việt Nam Từ khi Trung Quốc tiến hành cải cách mở cửa, nền nông nghiệp và kinh tế ñã ñạt ñược những thành tựu nhất ñịnh

Trước hết, Chính phủ Trung Quốc ñầu tư công vào lĩnh vực nông nghiệp tăng qua các năm Năm 2000, tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ñạt tới 300 tỷ USD tương ñương với toàn bộ nền kinh tế Hàn Quốc Nhưng ñầu tư công cộng vào cơ sở hạ tầng

và trợ cấp sản xuất cho nông nghiệp chưa quá 14 tỷ USD, chi cho nghiên cứu và phát

Trang 29

triển nông nghiệp mới chiếm 0,9 % ngân sách Nhà nước (trong khi ñó công nghiệp nhận 55%) con số này ñã tăng lên ñến 297,5 tỷ NDT năm 2005 và 339,7 tỷ NDT (khoảng 42 tỷ USD) năm 2006 ñể hỗ trợ nông nghiệp, các vùng nông thôn và nông dân (Theo báo Internet) Chính phủ Trung Quốc ñã quan tâm ñầu tư vào các dự án phát triển khoa học công nghệ, các lĩnh vực nông - lâm nghiệp, thủy lợi, các dự án cải tạo giao thông, xây dựng các chợ tiêu thụ nông sản… So với những năm trước thì lĩnh vực ñầu tư trong những năm gần ñây ñược mở rộng sang các dự án xây dựng trọng ñiểm như cơ sở hạ tầng nông nghiệp, bên cạnh ñó ñể ñảm bảo ñầu tư trực tiếp vào việc cải thiện ñời sống sản xuất và sinh hoạt ở nông thôn, Trung Quốc ñã chi ñầu tư vào các lĩnh vực như hỗ trợ sản xuất lương thực, y tế và giáo dục

Chính phủ Trung Quốc ñầu tư vào các dự án phát triển khoa học - công nghệ nhằm tăng sản lượng nông nghiệp, cải thiện ñời sống người dân nông thôn Từ thập kỷ

90 của thế kỷ XX ñến nay, các khu nông nghiệp công nghệ cao, cơ sở hiện ñại hóa nông nghiệp ñược xây dựng ñể cải tạo nông nghiệp truyền thống Trung Quốc ñã chọn công nghệ cao làm khâu ñột phá trong phát triển nông nghiệp Tỷ lệ tiến bộ khoa học - công nghệ nâng cao ñã ñóng góp quan trọng cho sự phát triển ổn ñịnh liên tục của nền kinh tế nông nghiệp Trung Quốc

Từ năm 1995 trở ñi, Trung Quốc áp dụng những chính sách tập trung hỗ trợ nông nghiệp sản xuất sản phẩm chất lượng cao Các chương trình khuyến nông chuyển giao giống lúa, trái cây chất lượng cao, sản xuất ñỗ tương xuất khẩu kết hợp cải tạo ñất, dự án sản xuất giống vật nuôi, nâng cao sản lượng sữa… ñược tập trung góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống cho nông dân Thông qua chương trình khuyến nông quốc gia, giống mới cung cấp cho nông dân gần như cho không, hàng loạt các hoạt ñộng tập huấn, mô hình trình diễn ñược tổ chức giúp người dân nắm bắt ñược kỹ thuật mới… Nhờ những quyết sách ñúng ñắn của Nhà nước và hoạt ñộng hiệu quả của khuyến nông, nông nghiệp Trung Quốc ñã ñạt ñược kết quả không ngờ sau thời gian vài năm Hiện nay, Trung Quốc là nước có nền nông nghiệp rất phát triển nổi tiếng với 3 thế mạnh: Lúa lai, thú y và dụng cụ thú y,

nuôi trồng thủy sản

Như vậy, ñể tạo ra những thay ñổi tích cực cho sản xuất nông nghiệp, ñầu tư

Trang 30

công cho phát triển nông nghiệp ở các nước chủ yếu tập trung tác ñộng vào nghiên cứu khoa học công nghệ, thủy lợi, khuyến nông

2.2.1.2 Ở nước Ấn ðộ:

Từ năm 1991, Ấn ðộ ñã mở cửa thị trường, cải cách kinh tế và ñạt ñược nhiều thành tựu ñáng kể Tuy nhiên, hiện nay nghèo ñói vẫn là một vấn ñề nghiêm trọng, cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội, làm chậm bước tiến của ñất nước này trong nhiều lĩnh vực Ấn ðộ cần một cuộc cách mạng mới ñể giảm ñói nghèo ở nông thôn

Một ñiều quan trọng là khi nông nghiệp gặp khó khăn thì ñời sống nông dân cũng sẽ khó khăn Do vậy, nguyên nhân làm cho nông nghiệp chậm phát triển cũng chính là nguyên nhân làm cho nông thôn nghèo ñói

ðể giải quyết cơ bản vấn ñề nghèo ñói, trước mắt, Ấn ðộ ñã tăng ñầu tư cho nông nghiệp Năm 1995 - 1996 Ấn ðộ chi 4,1 tỉ USD cho nông nghiệp nhưng năm

2006 - 2007 tăng lên 19,5 tỉ USD ðây là mức tăng ñáng kể dành cho nông nghiệp

Dự kiến, từ năm 2007 ñến năm 2010, Ngân hàng Trung ương Ấn ðộ sẽ cho nông

nghiệp vay gấp 2 lần Ngân hàng lớn nhất là SBI sẽ mở thêm từ 5.000 ñến 6.000 chi

nhánh tại nông thôn, ñể vừa mở rộng kinh doanh, vừa thực hiện chủ trương tăng cường ñầu tư cho nông nghiệp Phát triển nông nghiệp, tăng cường sản xuất lương thực là một nhiệm vụ trọng tâm của kinh tế Ấn ðộ

Một trong những trọng tâm ñể Ấn ðộ có mức tăng trưởng từ 9 - 10% là phải cải thiện kết cấu hạ tầng nông thôn Ấn ðộ tăng vốn ñể phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn từ 3 tỉ USD năm 2007 lên 3,5 tỉ USD năm 2008 Bộ tài chính cũng tăng vốn tín dụng phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp từ 56,25 tỉ USD năm 2007 - 2008 lên 62,5 tỉ USD năm 2008 - 2009 Ngân hàng phát triển nông nghiệp Ấn ðộ cung cấp 6,7 triệu USD cho quỹ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn Cũng về cơ sở hạ tầng, ñể giúp nông dân giảm bớt khó khăn, Ấn ðộ ñang thúc ñẩy thành lập 31 ñặc khu nông nghiệp, 12 khu xuất khẩu nông sản, một trung tâm trưng bày nông sản với chi phí hơn 5 tỉ USD và 30 công viên lương thực lớn với chi phí khoảng 4 tỉ USD Các khu này sẽ tăng cường quản lý sau thu hoạch, cất trữ, kết nối sản xuất với các sân bay, bến cảng… ñể nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp

Trang 31

Về thủy lợi, Ấn ðộ có kế hoạch liên kết 14 sông lớn ở vùng Hi-ma-lay-a với

17 sông ở phía Nam, ñể phân bổ lại khoảng 173 tỉ m3 khối nước/năm, từ ñó, ñưa sản lượng lương thực của Ấn ðộ từ hơn 200 triệu tấn hiện nay lên 450 triệu tấn vào năm 2050 Kết quả này góp phần vào công cuộc xóa ñói giảm nghèo ðồng thời, Chính phủ ñã chi cho 3,3 tỉ USD cho 300 dự án, chương trình chống lũ lụt ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Tại Ấn ðộ, khuyến nông hình thành năm 1960, tổ chức và ñào tạo theo các

cấp: Cấp quốc gia, cấp vùng, cấp bang, cấp huyện và cấp xã Nhờ sự ñóng góp của khuyến nông tạo nên sự thành công của 3 cuộc cách mạng: Cách mạng xanh là cuộc cách mạng về giống cây trồng, ñặc biệt là lương thực: lúa nước, lúa cạn, ngô, khoai Giải quyết vấn ñề lương thực thực phẩm cho người dân Cách mạng trắng là cuộc cách mạng sản xuất sữa bò, sữa trâu Khuyến nông có vai trò trong vấn ñề giải quyết ñầu vào: vốn, giống, kĩ thuật chăn nuôi và ñầu ra như: thu gom, tiêu thụ, chế biến Cách mạng nâu là cuộc cách mạng sản xuất thịt xuất khẩu

Ngày 25/9/2001, Ấn ðộ ñưa ra chương trình bảo ñảm lương thực và việc làm cho nông thôn, chương trình nhà ở, chương trình bảo ñảm lợi ích người lao ñộng trong khu vực nông nghiệp… Năm 2006, Chính phủ ñã ñầu tư 800 triệu USD vào những vùng lạc hậu; năm 2007, lập quỹ 700 triệu USD giúp những vùng nông thôn lạc hậu Tăng trợ cấp cho sản xuất nông nghiệp sản xuất nông nghiệp cũng là một biện pháp quan trọng ñể xóa ñói giảm nghèo Trong 5 năm lần thứ X, Ấn ðộ ñã hỗ trợ sản xuất nông nghiệp là 18 tỉ USD và kế hoạch lần thứ XI là 27 tỉ USD Chính phủ ñã chi 11 tỉ USD ñể trợ giá phân bón trong năm 2007 - 2008 và năm 2008 -

2009 sẽ là 16 tỉ USD Mỗi hộ nông dân sẽ ñược trợ cấp 150 USD tiền ñiện Bảo hiểm nông nghiệp sẽ tăng từ 16% lên 80 - 90% số nông hộ Năm 2008, Chính phủ xóa nợ cho nông dân 15 tỉ USD, giảm thuế cho những hộ có diện tích dưới 3 ha Tạo việc làm là một trong những biện pháp quan trọng ñể xóa ñói giảm nghèo Chính vì thế, chương trình việc làm luôn luôn là một nội dung quan trọng trong các kế hoạch của Chính phủ Tháng 8/2005, Ấn ðộ thông qua Luật Bảo ñảm việc làm cho nông dân - một trong những văn bản pháp lý quan trọng nhất ñược ban hành từ khi Ấn ðộ giành ñược ñộc lập Luật này sẽ bảo ñảm về pháp lý ñể mỗi

Trang 32

nông dân có ñủ 100 ngày có việc làm/năm, với mức lương 1,5 USD/ngày Nếu không có việc làm, nông dân sẽ nhận ñược một khoản trợ cấp thất nghiệp Giai ñoạn ñầu, chương trình này sẽ áp dụng trong 200 huyện; 4 năm tiếp theo sẽ mở rộng ra toàn Ấn ðộ Theo nhiều ñánh giá, chương trình này ñược coi là có nhiều kì vọng nhất trên thế giới ñể xóa ñói giảm nghèo Triển khai Luật trên, năm 2005 - 2006 Ấn

ðộ ñã chi 3 tỉ USD, năm 2006 - 2007 là 2,7 tỉ USD và năm 2007 - 2008 là 2,8 tỉ USD cho chương trình việc làm nông thôn Gần ñây, Ấn ðộ ñã mở rộng Luật trên, tăng chi tiêu ñể trong 7 năm tới tạo thêm 50 triệu việc làm

ðược sự quan tâm ñầu tư trong nông nghiệp của Chính phủ, nghèo ñói ở Ấn

ðộ ñã giảm nhiều Các chỉ số xã hội như thu nhập, giáo dục, y tế, giao thông, ñiện, nước uống… ở hầu hết những vùng nông thôn nghèo ñã ñược cải thiện ñáng kể từ năm 1991 Tỷ lệ nghèo ở nông thôn ñã giảm từ 45,76% trong năm 1983 xuống 37,26% trong năm 1994 và 29,18% trong năm 2005 Số lượng người nghèo tương ứng với các thời ñiểm trên là 252,05 triệu; 247,8 triệu và 232,16 triệu ða số nông dân ñã có ñủ lương thực, với tỷ lệ ñủ ăn tăng từ 94,5% (năm 1994 - 1995) lên 97,1% (năm 2004 - 2005)

Những thành tựu nông nghiệp ñã giúp Chính phủ cung cấp lương thực cho những người nghèo nhất Phân phối lương thực ñã tăng từ 10 kg, lên 20 kg và ñến tháng 7/2001 là 25 kg/gia ñình/tháng Chính phủ cũng ñã bỏ ra hàng triệu tấn lương thực ñể cứu trợ những vùng bị thiên tai Việc phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn ñã giải quyết nhiều việc làm cho nông dân, qua ñó giúp họ cải thiện và ổn ñịnh ñời sống

2.2.2 Thực trạng về ñầu tư công cho phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Trong những năm qua, ñầu tư công chiếm gần một nửa tổng vốn ñầu tư toàn

xã hội ðầu tư của Nhà nước và ñầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước ñã góp phần quan trọng thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế của Việt Nam Nhờ ñó, công cuộc sống của nhân dân có nhiều cải thiện Tỷ trọng vốn Nhà nước cho ñầu tư các dự án công, các chương trình mục tiêu rất lớn Theo Bộ Kế hoạch - ðầu tư, giai ñoạn 2001- 2005 ñã

có khoảng 286.000 tỷ ñồng dành cho ñầu tư công (chiếm trên 23% tổng vốn ñầu tư toàn xã hội) Giai ñoạn 2006- 2010 ñạt trên 739.000 tỷ ñồng (chiếm khoảng trên 24% tổng vốn ñầu tư toàn xã hội Dự kiến tỷ trọng phần vốn ñầu tư này cũng tăng tương tự như các giai ñoạn trước ñó trong giai 2010 - 2015)

Trang 33

Theo Tổng cục Thống kê, tỷ trọng ñầu tư của khu vực Nhà nước trong tổng ñầu tư xã hội ñã giảm khá nhanh, từ khoảng 59,17% năm 2000 xuống còn 28,5% năm 2008 (trong ñó, ñầu từ từ ngân sách Nhà nước 16,2%, tín dụng Nhà nước 4,1%

và DNNN 8,2%); tỷ trọng ñầu tư khu vực ngoài Nhà nước tăng từ 22,85% lên 40%

và tỷ trọng khu vực ñầu tư nước ngoài tăng từ khoảng 17,98% lên 31,5% trong cùng thời kỳ Năm 2010, tỷ trọng ñầu tư của khu vực Nhà nước tăng, chiếm khoảng 34,8% tổng ñầu tư từ ngân sách Năm 2010, nguồn vốn ñầu tư huy ñộng phát triển toàn xã hội trên 791.000 tỷ ñồng, tăng 12,3% so với 2010, bằng khoảng 41% GDP, trong ñó, vốn ñầu tư thuộc ñiều hành của Chính phủ khoảng 30%, còn lại là nguồn khác từ xã hội

Các chuyên gia kinh tế có chung nhận ñịnh rằng, hiện quả ñầu tư công của Việt Nam còn thấp Hệ quả của việc ñầu tư này chỉ là số ICOR của khu vực Nhà nước cao gấp hơn 2 lần so với khu vực kinh tế ngoài Nhà nước Vì thế, phải cơ cấu lại ñầu tư Nhà nước, tăng ñầu tư phát triển các dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiêu thụ nông sản; rà soát lại các dự án ñang thực hiện hoặc ngay cả trong quy hoạch dự kiến trước ñây

Ở nước ta tỷ lệ lạm phát tăng cao vào năm 2007 do thực hiện chính sách nới lỏng tiền tệ và một trong những giải pháp mà chính phủ ta ñưa ra ñể chống lạm phát

ñó là cắt giảm ñầu tư công Tuy nhiên, vấn ñề an sinh xã hội và ñầu tư phát triển kinh tế cho người nghèo, vùng khó khăn vẫn ñược quan tâm ñúng mức Các chính sách ñầu tư công cho các vùng khó khăn vẫn ñược tăng cường Nghị quyết

30a/2008/NQ-CP ban hành ngày 27/12/2008 ñã quy ñịnh chi tiết mức hỗ trợ cho 62

huyện nghèo, nhằm ñẩy nhanh sự tăng trưởng kinh tế hướng tới phát triển bền vững cho các huyện này Nhà nước sẽ hỗ trợ 200.000 ñồng/ha/năm tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng, hỗ trợ lần ñầu giống cây lâm nghiệp từ 2 - 5 triệu ñồng/ha, hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại ngân hàng thương mại Nhà nước ñể trồng rừng sản xuất, ñể phát triển sản xuất, ñầu tư cơ sở chế biến, bảo quản, tiêu thụ nông sản Nhà nước hỗ trợ

10 triệu ñồng/ha ñất khai hoang, 5 triệu ñồng/ha ñất phục hóa, 10 triệu ñồng/ha ruộng bậc thang Hỗ trợ 1 lần toàn bộ tiền mua giống, phân bón cho việc chuyển ñổi cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; các hộ nghèo ñược vay vốn tối ña 5 triệu

Trang 34

ñồng/hộ với lãi suất 0% (1 lần) trong 2 năm ñể mua giống, 1 triệu ñồng/hộ ñể làm chuồng trại chăn nuôi hoặc tạo diện tích nuôi trồng thủy sản

Nhà nước cũng hỗ trợ mỗi huyện trong diện 62 huyện nghèo 100 triệu ñồng/năm ñể xúc tiến thương mại, quảng bá, giới thiệu sản phẩm nhất là nông, lâm, thủy ñặc sản của ñịa phương, thông tin thị trường cho nông dân, hỗ trợ ñào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng văn hóa, ñào tạo ñịnh hướng ñể lao ñộng ở các huyện nghèo tham gia xuất khẩu lao ñộng Bên cạnh ñó, các chính sách ñặc thù

về giáo dục, ñào tạo, dạy nghề, nâng cao dân trí, chính sách cán bộ cũng ñược quan tâm ñầu tư

ðầu tư cho nông nghiệp, nông nghiệp có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, ðảng và Nhà nước ñã quan tâm ñầu tư phát triển nông nghiệp, song mức ñầu tư còn thấp, ñầu tư còn dàn trải, hiệu quả ñầu tư chưa cao Trong giai ñoạn 2006 – 2011, nguồn vốn ñầu tư công cho “tam nông” ngày càng ñược tăng cường và chú trọng, tổng vốn ñầu tư công từ nguồn ngân sách nhà nước (NSNN) và trái phiếu Chính phủ (TPCP) là 432.787 tỷ ñồng, bằng 49,67% tổng vốn ñầu tư phát triển nguồn NSNN và TPCP Trong ñó, ñầu tư cho phát triển sản xuất các ngành nông, lâm, ngư nghiệp là 153.548 tỷ ñồng, bằng 35,48% tổng vốn ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn; ñầu tư cho phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, xóa ñói giảm nghèo ở nông thôn là 279.240 tỷ ñồng, bằng 64,52% tổng vốn ñầu tư cho nông nghiệp, nông thôn

Thời kỳ trước khi có Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ương ðảng lần thứ 7 (Khóa X), tổng vốn ñầu tư bố trí cho lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong 3 năm 2006-2008 là 146.575 tỷ ñồng, bằng 45,2% tổng vốn ñầu tư phát triển nguồn vốn NSNN và TPCP Sau khi có Nghị quyết Trung ương lần thứ 7, mức ñầu tư cho “tam nông” tăng lên rõ rệt: Năm 2009, tổng vốn ñầu tư cho khu vực này

là 90.006 tỷ ñồng, tăng 45% so với năm 2008; Năm 2010 là 94.754 tỷ ñồng, tăng 5,3% so với năm 2009; Năm 2011 là 100.615 tỷ ñồng, tăng 6,7% so với năm 2010 Tính chung trong 3 năm, tổng vốn ñầu tư công bố trí cho khu vực này là 285.465 tỷ ñồng, bằng 52% tổng vốn ñầu tư phát triển nguồn NSNN và TPCP, gấp 1,95 lần so với trước khi có Nghị quyết Trung ương lần thứ 7 (Khóa X) Bên cạnh ñó, hàng năm

Trang 35

Nhà nước bố trắ nguồn vốn dự phòng ngân sách Trung ương ựể hỗ trợ các ựịa phương và nông dân, mỗi năm bố trắ từ 9.000 ựến 10.000 tỷ ựồng, chủ yếu hỗ trợ các ựịa phương khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão, dịch bệnh ; hàng năm chi khoảng 8.000 tỷ ựồng từ nguồn thu từ xổ số kiến thiết cho lĩnh vực cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhà nước còn hỗ trợ nông dân thông qua chắnh sách miễn giảm thuế sử dụng ựất nông nghiệp (khoảng 2.000 tỷ ựồng), miễn thu thuỷ lợi phắ khoảng 4.000 tỷ ựồng Có thể thấy, mức ựầu tư này là quá thấp

so với nhu cầu phát triển của nông nghiệp Việt Nam Hệ quả là hệ thống thủy lợi cho ựến nay ựã ắt ựược mở rộng, lại xuống cấp do không ựủ chi phắ bảo dưỡng Các thành tựu khoa học ứng dụng trong nông nghiệp ựược chuyển giao cho nông dân không nhiều Công tác khuyến nông còn yếuẦ Khi Việt Nam gia nhập WTO, một số dạng tài trợ của Nhà nước cho các khâu công việc nói trên trong nông nghiệp ựược các cam kết WTO cho phép Tuy vậy, ựã không có sự chuyển biến rõ nét trong chắnh sách ựầu tư công của Nhà nước cho mảng nông nghiệp

Tiến sĩ đặng Kim Sơn, Viện trưởng Viện Chắnh sách và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn cho biết giải pháp hiện nay cho ngành nông nghiệp ựó

là phải ựầu tư thêm nữa cho khoa học công nghệ, nông sản, thủy lợiẦ đã ựến lúc Việt nam nên hướng ựầu tư công nhiều hơn cho nông nghiệp bởi ựây là lĩnh vực góp phần tắch cực phát triển dài hạn của ựất nước

2.3 Một số bài học kinh nghiệm về ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp ở Việt Nam

Ngành nông nghiệp là ngành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Bất cứ một quốc gia nào trong chiến lược phát triển kinh tế của mình cũng ựều hết sức quan tâm tới chiến lược phát triển nông nghiệp Thông qua nghiên cứu kinh nghiệm ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp của các quốc gia trên thế giới sẽ giúp ắch cho Việt Nam rất nhiều bài học trong ựầu tư công cho phát triển nông nghiệp Có thể tổng kết và ựưa ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam nói chung, ựịa phương nghiên cứu ựề tài nói riêng như sau:

đầu tư thỏa ựáng cho nông nghiệp: Nông nghiệp là ngành phát triển chậm

nhất so với các ngành khác về mọi mặt Từ trước ựến nay, do yêu cầu của quá trình

Trang 36

tăng trưởng kinh tế hầu hết các quốc gia ñều giành phần lớn các nguồn vốn ñầu tư cho công nghiệp và dịch vụ Phần vốn ñầu tư cho nông nghiệp là rất hạn chế Việc thiếu công bằng trong ñầu tư phát triển làm cho nông nghiệp vốn lạc hậu lại càng trở nên lạc hậu hơn, những người nông dân làm nông nghiệp ñã nghèo càng nghèo hơn Do vậy, cần có những cơ chế chính sách ñầu tư một cách hợp lý, hiệu quả cho nông nghiệp, nhất là ñầu tư cho kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cho nông nghiệp Tăng cường ñầu tư trong nông nghiệp cho các vùng, ñịa phương có ñiều kiện kinh tế xuất phát ñiểm thấp, cho vùng khó khăn, cho người nghèo ñể vực nền kinh

tế các ñịa phương này lên, tạo tiền ñề ñể ñịa phương có thể vững vàng tự mình bước tiếp trên con ñường phát triển

Muốn có bước phát triển mới, duy trì tốc ñộ tăng trưởng dài hạn và nâng cao chất lượng tăng trưởng, phải ñầu tư ở mức cao hơn cho phát triển khoa học - công nghệ trong nông nghiệp, kích thích ñổi mới công nghệ trong doanh nghiệp và tăng hợp tác hai chiều giữa các tổ chức nghiên cứu triển khai và doanh nghiệp

ðầu tư cao hơn cho giáo dục - ñào tạo - ñặc biệt là giáo dục ñào tạo nghề: ðiều này có tác dụng nâng cao chất lượng lao ñộng, phát triển nguồn nhân lực, tăng

năng suất lao ñộng ñầu tư cho giáo dục - ñào tạo còn nhằm tăng cường năng lực quản lý của doanh nghiệp, của các cơ quan quản lý Nhà nước, từ ñó nâng mức ñóng góp vào tăng trưởng của nền kinh tế nhờ vào yếu tố năng lực quản lý, ñến cơ cấu phân bổ, hiệu quả, chất lượng ñầu tư

Ở Việt Nam, nhận thức rõ tầm quan trọng của khuyến nông ñối với sản xuất nông nghiệp, Nhà nước cần tạo ñiều kiện tăng cường năng lực hệ thống khuyến

nông từ trung ương ñến cơ sở Khuyến nông ñã góp phần không nhỏ nâng cao trình

ñộ thâm canh cho nông dân, tăng năng suất và chất lượng, sản lượng nông sản hàng hóa, với hàng triệu mô hình trình diễn, lớp tập huấn cho nông dân… Khuyến nông thật sự góp phần vào thúc ñẩy việc ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp Vì vậy, cần có cơ chế chính sách và kinh phí ñầu tư hoạt ñộng ñúng mức nhằm phát huy hiệu quả khuyến nông trong phát riển sản xuất nông nghiệp

Trang 37

PHẦN III đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 đặc ựiểm huyện Thuận Thành

3.1.1 điều kiện tự nhiên của huyện Thuận Thành

3.1.1.1 Vị trắ ựịa lý và ựịa hình

Thuận Thành là huyện thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, châu thổ Sông Hồng, nằm ở phắa Nam tỉnh Bắc Ninh Ờ cách trung tâm tỉnh Bắc Ninh chừng 15 km về phắa Bắc và cách trung tâm thủ ựô Hà Nội 25 km về phắa Tây Nam Phắa Bắc: Giáp huyện Tiên Du và Quế Võ tỉnh Bắc Ninh; Phắa Nam: Giáp huyện Văn Lâm tỉnh Hưng Yên và huyện Cẩm Giàng tỉnh Hải Dương; Phắa đông: Giáp huyện Gia Bình

và Lương Tài tỉnh Bắc Ninh; Phắa Tây: Giáp huyện Gia Lâm Ờ Thành phố Hà Nội

Huyện Thuận Thành có 3 tuyến ựường tỉnh lộ ựi qua: tỉnh lộ 280 tuyến huyện Cẩm Giàng (Hải Dương) - thị trấn Hồ, tỉnh lộ 282 tuyến Keo (Gia Lâm) - Cao đức (Gia Bình), tỉnh lộ 283 tuyến thị trấn Hồ - xã Song Liễu; có sông đuống nằm ở phắa Bắc huyện, cùng mạng lưới giao thông liên huyện, liên xã, liên thôn khá phát triển Thuận Thành có nhiều ựiều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hoá, xã hội, tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến và khả năng thu hút vốn ựầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh cũng như việc thúc ựẩy phát triển một nền kinh tế ựa dạng; nông nghiệp, dịch vụ thương mại, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

Với vị trắ ựịa lý nằm giữa vùng ựồng bằng Bắc Bộ nên ựịa hình chung toàn huyện khá bằng phẳng, thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống kênh mương tưới, tiêu phát triển sản xuất nông nghiệp, cũng như xây dựng hệ thống ựường giao thông phục vụ cho dân sinh và lưu thông hàng hóa giữa các xã, thị trấn trên ựịa bàn huyện

và các khu vực lân cận

Trang 38

Bản ñồ tự nhiên huyện Thuận Thành

3.1.1.2 Thời tiết, khí hậu

Huyện Thuận Thành thuộc vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có mùa ñông giá lạnh; nhiệt ñộ trung bình năm 23,30C, nhiệt ñộ trung bình tháng cao nhất 28,90C (tháng 7), nhiệt ñộ trung bình tháng thấp nhất là 15,80C (tháng 2); chênh lệnh nhiệt

ñộ giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất là 13,10C

Lượng mưa trung bình hàng năm dao ñộng trong khoảng 1.400 - 1.600 mm nhưng phân bố không ñều trong năm Mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 ñến

Trang 39

tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 ựến tháng 4 năm sau chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm

Tổng số giờ nắng trong năm dao ựộng từ 1.530 - 1.776 giờ trong ựó tháng có nhiều giờ nắng trong năm nhất là tháng 7, tháng có ắt giờ nắng trong năm nhất là tháng 01

Hàng năm có 2 mùa gió chắnh: gió mùa đông Bắc và gió mùa đông Nam Gió mùa đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước ựến tháng 3 năm sau, gió mùa đông Nam thịnh hành từ tháng 4 ựến tháng 9 mang theo hơi ẩm, gây mưa rào

Nhìn chung, Thuận Thành có ựiều kiện khắ hậu thuận lợi cho phát triển nền nông nghiệp ựa dạng và phong phú Yếu tố hạn chế lớn nhất ựối với sản xuất nông nghiệp là mưa lớn tập trung theo mùa thường gây ngập úng các khu vực thấp, trũng ảnh hưởng ựến việc thâm canh tăng vụ mở rộng diện tắch

3.1.1.3 Thủy văn

Nguồn nước mặt: Thuận Thành có nguồn nước mặt tương ựối dồi dào bao gồm sông đuống, sông Liễu Khê, sông Dâu, sông Nguyệt đức, sông đông Côi, sông Bùi Sông đuống là nguồn nước mặt chủ yếu của huyện Thuận Thành và là ranh giới với huyện Quế Võ và huyện Tiên Du đoạn sông đuống chảy qua phắa Bắc huyện Thuận Thành từ xã đình Tổ ựến xã Hoài Thượng rồi chảy sang huyện Gia Bình dài khoảng 15 km Sông đuống nối liền với sông Hồng và sông Thái Bình có tổng trữ lượng nước 31,6 tỷ m3 (gấp 3 lần tổng lượng nước của sông Cầu, sông Thương và sông Lục Nam) Sông đuống có hàm lượng phù sa nhiều, vào mùa mưa trung bình cứ

1 m3 nước có 2,8 kg phù sa Lượng phù sa khá lớn này ựã ựóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành ựồng bằng phù sa màu mỡ ven sông của huyện đây cũng

là con sông cung cấp nguồn nước tưới cho hệ thống thuỷ nông Gia Thuận ựể tưới cho phần lớn diện tắch lúa nước trong toàn huyện

Hệ thống sông ngòi, kênh mương cùng với số lượng ao hồ dày ựặc tạo ựiều kiện thuận lợi cung cấp nước ngọt quanh năm cho sản xuất, cũng như cải tạo ựất Nguồn nước ngầm: Theo báo cáo kết quả dự án Ộđiều tra ựánh giá tài nguyên nước dưới ựất, thành lập bản ựồ ựịa chất thủy văn tỉnh Bắc Ninh tỷ lệ 1/50000Ợ, huyện Thuận Thành là vùng có nước ngầm tầng chứa nước phong phú,

Trang 40

chất lượng nước khá tốt, ựặc biệt là tổng ựộ khoáng hóa ựều nằm trong giới hạn cho phép nước dùng trong ăn uống, sinh hoạt Qua thực tế sử dụng của các hộ trong huyện cho thấy mực nước ngầm có ựộ sâu trung bình từ 3 - 6 m, chất lượng nước tốt, có thể khai thác phục vụ sinh hoạt và tưới cho cây trồng tại các vườn gia ựình

3.1.1.4 Tình hình ựất ựai

Là một huyện nông nghiệp, ựất ựai không chỉ là tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thiếu ựược mà nó còn liên quan ựến nhiều mặt về phát triển kinh tế - xã hội của huyện đánh giá ựúng tình hình ựất ựai sẽ cho ta có phương hướng sử dụng ựất có hiệu quả hơn

Với ựịa hình tương ựối bằng phẳng ựất ựai huyện Thuận Thành thuộc ựất phù sa cổ, lòng ựất có nhiều trầm tắch có ưu ựiểm tốt, thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp

Theo số liệu thống kê ựất ựai năm 2013 huyện Thuận Thành có tổng diện tắch ựất tự nhiên là 11.791,01 ha Trong ựó ựất nông nghiệp là 7.332,58 ha chiếm 62,19% tổng diện tắch ựất tự nhiên, ựất phi nông nghiệp là 4.396,80ha chiếm 37,29% tổng diện tắch ựất tự nhiên, ựất chưa sử dụng là 61,63ha chiếm 0,52% tổng diện tắch ựất tự nhiên

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tỡnh hỡnh sử dụng ủất tại huyện Thuận Thành giai ủoạn 2010-2012 (tại thời ủiểm 31/12 cỏc năm 2010-2012) - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.1 Tỡnh hỡnh sử dụng ủất tại huyện Thuận Thành giai ủoạn 2010-2012 (tại thời ủiểm 31/12 cỏc năm 2010-2012) (Trang 41)
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Thuận Thành giai ủoạn (2010 – 2012) - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.2. Tỡnh hỡnh dõn số và lao ủộng của huyện Thuận Thành giai ủoạn (2010 – 2012) (Trang 47)
Bảng 3.3: Một số cơ sở hạ tầng chủ yếu của huyện - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.3 Một số cơ sở hạ tầng chủ yếu của huyện (Trang 48)
Bảng 3.4  Tình hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012) - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 3.4 Tình hình tăng trưởng và cơ cấu kinh tế của huyện Thuận Thành qua 3 năm (2010 - 2012) (Trang 52)
Bảng 4.1: Tỡnh hỡnh ủầu tư cụng cho phỏt triển ngành trồng trọt tại huyện Thuận Thành từ năm 2010 – 2012 - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.1 Tỡnh hỡnh ủầu tư cụng cho phỏt triển ngành trồng trọt tại huyện Thuận Thành từ năm 2010 – 2012 (Trang 61)
Bảng 4.2: Tỡnh hỡnh ủầu tư cụng  cho phỏt triển ngành chăn nuụi huyện Thuận Thành từ năm  2010 – 2012 - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.2 Tỡnh hỡnh ủầu tư cụng cho phỏt triển ngành chăn nuụi huyện Thuận Thành từ năm 2010 – 2012 (Trang 63)
Bảng 4.3. ðầu tư công cho  nuôi trồng thủy sản huyện Thuận Thành - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.3. ðầu tư công cho nuôi trồng thủy sản huyện Thuận Thành (Trang 64)
Bảng 4.4. ðầu tư công cho các lĩnh vực khác trong phát triển nông nghiệp - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.4. ðầu tư công cho các lĩnh vực khác trong phát triển nông nghiệp (Trang 65)
Hình 4.1: ðầu tư công cho từng lĩnh vực ngành nông nghiệp - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Hình 4.1 ðầu tư công cho từng lĩnh vực ngành nông nghiệp (Trang 66)
Bảng 4.5 Kết quả ủầu tư cụng phỏt triển thủy lợi huyện Thuận Thành - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.5 Kết quả ủầu tư cụng phỏt triển thủy lợi huyện Thuận Thành (Trang 71)
Bảng 4.6 đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về thủy lợi - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.6 đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về thủy lợi (Trang 72)
Bảng 4.7: Kết quả phỏt triển giống cõy trồng huyện Thuận Thành từ năm (2010 ủến năm 2012) - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.7 Kết quả phỏt triển giống cõy trồng huyện Thuận Thành từ năm (2010 ủến năm 2012) (Trang 74)
Bảng 4.8 đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về bảo vệ thực vật - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.8 đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về bảo vệ thực vật (Trang 75)
Bảng 4.12: Kết quả Nuụi trồng thủy sản giai ủoạn 2010 - 2012 - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.12 Kết quả Nuụi trồng thủy sản giai ủoạn 2010 - 2012 (Trang 79)
Bảng 4.14 đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về khuyến nông - Nghiên cứu đầu tư công trong phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện thuận thành, tỉnh bắc ninh
Bảng 4.14 đánh giá của Hộ nông dân và chủ Trang trại về khuyến nông (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w