Tự nhiện: Nước lớn nhất thế giới. Có hai sông lớn Hoàng Hà (4000km) và Trường Giang (5000km) chảy từ đồi núi cao phía Tây về biển phía Đông. Xã hội: Dân tộc chủ thể là Hoa Hạ. Văn minh Trung Hoa hình thành thời cổ đại (TNK III tcn) trên lưu vực 2 sông trên. Thời Chiến Quốc (tk V tcn) chiến tranh liên miên giữa các chư hầu, sự ra đời nhà nước phong kiến tập quyền thống nhất được lãnh thổ (Tần Thủy Hoàng - 220 tcn). Nhiều tư tưởng, học thuyết ra đời ảnh hưởng lâu dài đến nhân sinh quan xã hội Trung Hoa và các nước Đông Á: Nho gia, Đạo gia, Âm-dương, Ngũ hành, phong thủy… Các triều đại phong kiến lấy tư tưởng Nho giáo làm chính thống để cai trị, “vua là con trời”. Các giai đoạn phát triển của xã hội Trung Hoa: Từ thời Chiến quốc → thời Tần, Hán (475tcn- 225cn) Thời Tam Quốc → thời Tùy, Đường (225- 907) Thời Ngũ Đại, Lục Triều → thời Tống, Nguyên (907- 1368) Thời Minh Thanh (1368- 1911)
Trang 1KIẾN TRÚC CỔ TRUNG QUỐC
Trang 2Y u t nh h ng đ n ki n trúc ế ố ả ưở ế ế
Thời Chiến Quốc (tk V tcn) chiến tranh liên miên giữa các chư hầu,
sự ra đời nhà nước phong kiến tập quyền thống nhất được lãnh
thổ (Tần Thủy Hoàng - 220 tcn)
Nhiều tư tưởng, học thuyết ra đời ảnh hưởng lâu dài đến nhân sinh quan xã hội Trung Hoa và các nước Đông Á: Nho gia, Đạo gia, Âm-dương, Ngũ hành, phong thủy…
Các triều đại phong kiến lấy tư tưởng Nho giáo làm chính thống để cai trị, “vua là con trời” Các giai đoạn phát triển của xã hội Trung Hoa:
Từ thời Chiến quốc → thời Tần, Hán (475tcn- 225cn)
Thời Tam Quốc → thời Tùy, Đường (225- 907)
Thời Ngũ Đại, Lục Triều → thời Tống, Nguyên (907- 1368)
Thời Minh Thanh (1368- 1911)
Tự nhiện:
• Nước lớn nhất thế giới Có hai
sông lớn Hoàng Hà (4000km) và
Trường Giang (5000km) chảy từ
đồi núi cao phía Tây về biển phía
Đông.
Xã hội:
• Dân tộc chủ thể là Hoa Hạ Văn
minh Trung Hoa hình thành thời
cổ đại (TNK III tcn) trên lưu vực 2
sông trên.
Trang 3Đặc điểm về tôn giáo-tín ngưỡng
Tín ngưỡng nguyên thủy của người Trung Hoa là thờ các thế lực siêu nhiên và thờ tổ tiên.
Các tư tưởng triết học của Nho gia và Đạo gia dần
phát triển thành 2 tôn giáo lớn: Nho giáo (lấy các đức
nhân, hiếu, lễ, nghĩa, trí, tín làm nền tảng) và Đạo giáo (lấy việc tu tiên, luyện đan cầu trường sinh bất tử, sử dụng phù phép, bùa chú làm cứu cánh)
Phật giáo từ Ấn Độ thâm nhập vào TQ khoảng đầu CN, chủ yếu là PG Đại thừa, dung hợp với các tôn giáo bản địa phát triển thành Phật giáo Trung Hoa với nhiều
tông phái khác nhau, được truyền bá rộng rãi từ tk III.
Hồi giáo (Islam giáo) chủ yếu phát triển ở vùng Tân
Trang 4Kiến Trúc cổ Trung Quốc
Quá trình phát triển của KT gỗ
Thời Thương, Tây Chu (tk XVI-VIIItcn): phổ biến kỹ thuật đầm tường đất, đón ván Thời Chu xây tường gạch, mái ngói.
Thời Xuân Thu, Chiến Quốc (VIII-IIItcn): bộ khung kết cấu
gỗ thô sơ hình thành, phát triển lối trang trí tô vẽ trên gỗ.
Thời Hán (IIItcn-IIIcn): phát triển thêm KT gạch đá, ngói lưu ly, hình thành nguyên tắc bố cục KT theo quần thể
“viện lạc”.
Thời Đường (VII-X): phát triển mạnh KT Phật giáo
Thời Tống (X-XIII): tạo hình KT thuần thục, hình dáng
thanh tao Đúc kết kinh nghiệm XD thành sách.
Thời Minh-Thanh (XIV –XIX): phát triển qui mô công trình
to lớn để phô trương quyền lực KT địa phương phát triển, xuất hiện nhiều hình thức KT hòa hợp giữa các dân tộc.
Trang 5Đặc trưng kiến trúc cổ TQ
1.Hệ thống kết cấu
Hệ kết cấu khung gỗ hoàn chỉnh
gồm: cột, chồng rường, hệ đấu củng
tăng cường chịu lực cho đầu cột
Mái hiên đua xa nhờ thêm rui “bay”.
Tường không chịu lực
Trang 6Bố cục tổng thể và tạo hình KT
Tính quần thể cao: từ thành quách, cung điện cho đến nhà ở
Định hướng theo trục Nam-Bắc
Mặt bằng từng ngôi nhà có nhiều dạng: vuông, chữ nhật, tròn, bát giác Các dãy nhà được tổ hợp, hướng vào sân trong, phân chia chính phụ rõ ràng Tổ chức không gian KT đóng mở nối tiếp nhau
Nhà phần ra nền - thân - mái
Nền nhà nâng cao, mái đua ra xa, lợp ngói ống Thân nhà được sơn phủ bề mặt để bảo vệ và trang trí
Trang trí công trình bằng biện pháp tô vẽ, nhiều màu sắc tươi sáng với KT cung đình (đối với nhà dân gian đơn giản hơn)
Nội thất: phân chia các bức vách, mảng trần thành các ô để trang trí
Trang 7Kiến trúc gỗ Trung Quốc còn lưu giữ được nhiều thể loại công trình: Thành quách, cung điện, lăng mộ, đền, miếu, chùa tháp, nhà ở dân gian Đặc biệt kết hợp độc đáo với nghệ thuật vườn cảnh.
Trang 8KINH THÀNH TRUNG QUỐC
Đặc điểm chung:
Tổ chức mặt bằng kinh thành trật tự, cĩ
thứ bậc, tuân thủ theo những nguyên
tắc xây dựng cĩ từ thời nhà Chu:
Kinh đơ lý tưởng là hình vuơng, đường xá
phân thành 9 lộ vuơng gốc nhau, định theo
4 hướng Hướng Nam là chính
Hồng cung nằm ở trung tâm, phía trước là
sân triều, tổ miếu bên trái, đàn xã tắc (thờ
thổ địa và thần ngũ cốc) bên phải, sau lưng là
chợ (tiền triều hậu thị, tả tổ hữu xã)
Hào nước bao chung quanh tường thành,
cĩ tác dụng bảo vệ và phịng hỏa
Tiêu biểu :
Thành Trường An và thành Bắc Kinh
Thành Trường
An thời Đường
Trang 9THÀNH BẮC KINH Cĩ 4 khu: thành ngoại,
thành nội, hồng thành
và Tử Cấm thành.
Tử Cấm thành nằm ở trung tâm nhìn về hướng Nam
Đường xá vuơng gốc, định theo 4 hướng, phân chia đất đai đơ thị thành từng ơ, nhà dân tập
trung thành từng khu.
Các vịng thành cĩ hào nước bao quanh.
Các cơng trình KT chính
bố trí dọc theo trục Nam –Bắc Cung điện, đàn
miếu, lầu thành nhơ cao, phân biệt rõ với nhà dân
Trang 10Tử Cấm thành: (1406-1420) đầu nhà Minh.
Nơi thiết triều, ở của vua và hoàng gia
Qui mô hoành tráng, còn gọi cố cung.
Chiều dài Nam-Bắc 960m và Đông-Tây 760m, chu vi 3420m, dt 720.000 m 2
Tường thành cao 10m, hào rộng 52m.
Mở cổng ở 4 hướng Ngọ môn là cổng chính ở hướng Nam
Tính thứ bậc của công trình phân biệt chủ yếu qua vị trí, hình thức bộ mái, số gian nhà và chiều cao bệ đỡ, trang trí.
Trang 11TỬ
CẤM
THÀNH
Các cơng trình chính nằm trên trục giữa Nam-Bắc Chia thành 2 khu: Ngoại triều và nội
cung
Ngoại triều gồm:
Điện Thái Hịa, Trung Hịa, Bảo Hịa
Nội cung gồm:
KT Tử Cấm Thành là biểu tượng của nhà nước trung ương tập quyền, tính tượng trưng thể hiện qua nhiều yếu tơ trong đĩ số lẽ tượng trưng cho dương cịn số chẵn tượng trưng cho âm.
Muốn vào chầu vua, các quan phải qua 3 lớp khơng gian đĩng mở tuần tự hết sức uy
nghiêm Từ Ngọ Mơn khơng thể nhìn thấy ngay điện Thái Hịa nhưng vì phải qua nhiều lớp cửa và nền điện được nâng lên cao:
Trang 12KIẾN TRÚC KHU NGOẠI TRIỀU
Ngọ mơn: đứng trên tường thành cao 10m,
mặt bằng hình chữ U, 2 cánh nhơ về phía Nam Bên trên là 4 lầu gĩc, hành lang nối, và
ở giữa là tịa lầu 9 gian mái kép, lợp ngĩi lưu
ly vàng Là điểm cao nhất của Tử Cấm thành
Qua khỏi Ngọ mơn là sân triều rộng, cĩ dịng sơng nhỏ uốn quanh, gọi là Kim Thủy hà, vắt qua sơng là 5 chiếc cầu đá trắng xinh xắn
Tiếp đến Thái Hịa mơn, rộng 58m Qua khỏi Thái Hịa mơn là sân triều thứ 2 rộng 3,6 ha, đến trung tâm cung điện
Điện Thái Hịa: nơi vua tiến hành các đại lễ Diện tích lớn nhất (37x64m, cao 27m) Rộng
11 gian, riêng gian giữa rộng 8,4m, các gian khác rộng 5,6m DT điện 2377m2; gian giữa nơi đặt ngai vàng dt 320m2.
3 tịa điện: Thái Hịa, Trung Hịa, Bảo Hịa
được đặt trên nền cao 8,13m, chia 3 cấp, hình chữ cơng (I), bằng đá cẩm thạch trắng,
cĩ lan can chạm khắc bao quanh
Trang 13 Sử dụng KT- kết cấu khung gỗ truyền thống, trần phân thành nhiều
ô lõm, ô vuông, trang trí tô vẽ màu vàng son là chủ đạo, hình rồng
Mái điện 2 tầng, lợp ngói lưu ly vàng
Trên bậc cấp lối chính lên điện, ở giữa là mặt đá dốc, rộng 2,4m, dài
Trang 14Điện Trung Hòa: nơi vua gặp các vương công, đại thần trước khi vào điện Thái Hòa Mặt bằng điện vuông, 5 gian, bài trí đơn giản hơn điện Thái Hòa.
Điện Bảo Hòa: nơi tổ chức yến tiệc thết đãi triều thần,
tổ chức thi kén chọn nhân tài Mặt điện hình chữ
nhật rộng 9 gian, trang trí lộng lẫy.
Cung Càn Thanh: nơi ở của vua, tòa điện nằm trên một nền đá có lan can bao quanh Mặt bằng điện rộng 9 gian, hình thức mái giống kiểu của điện Thái Hòa.