PHẦN I - ðẶT VẤN ðỀ 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI Liên kết trong sản xuất nông nghiệp ñóng một vai trò quan trọng nhằm tăng quy mô sản xuất, tăng thu nhập, nâng cao ñời sống cho nông dân
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15 Người hướng dẫn khoa học: PGS TS PHẠM VĂN HÙNG
Hà nội - 2013
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược dùng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin ñược trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp ñỡ ñều ñã ñược cảm ơn
Tác giả
Vũ Thị Thu Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn ñến Quý Thầy, Cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ðặc biệt là Quý Thầy, Cô trong Bộ môn Phân tích ðịnh lượng
- những người ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức vô cùng bổ ích và quý báu, tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến PGS.TS Phạm Văn Hùng giảng viên Bộ môn Phân tích ðịnh lượng, ñã dành nhiều thời gian quý báu, tâm huyết, tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này
Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn tập thể cán bộ Công ty Cổ phần sữa Ba Vì, Công ty Cổ phần sữa Quốc tế (IDP), các cán bộ Phòng Kinh tế, Phòng Thống kê huyện Ba Vì, các cán bộ xã Tản Lĩnh, xã Vân Hòa, Yên Bài ñã tạo ñiều kiện giúp
ñỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn tại ñịa bàn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tới cơ quan, gia ñình, người thân, bạn bè ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Vũ Thị Thu Giang
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ðỒ viiii
DANH MỤC SƠ ðỒ viiii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viiiiii
PHẦN I - ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 Mục tiêu chung 4
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
1.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 5
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT & TIÊU THỤ SỮA TƯƠI 6
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT & TIÊU THỤ 6
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 6
Trang 52.1.2 Liên kết trong sản xuất nông nghiệp 18
2.1.3 Phân loại liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm 31
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 34
2.2.1 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở một số nước trên thế giới 34
2.2.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam 36
2.2.3ðặc tính của sản phẩm sữa tươi 38
2.3 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN 39
PHẦN III- ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
3.1 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU 43
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 43
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 51
3.1.3 Những thuận lợi và khó khăn trong phát triển chăn nuôi bò sữa và tiêu thụ sản phẩm 55
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu và thông tin 56
3.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý dữ liệu 57
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 57
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 57
PHẦN IV- KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 59
4.1 HÌNH THỨC LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SỮA TƯƠI HUYỆN BA VÌ 59
Trang 64.1.1 Tình hình sản xuất và tiêu thụ sữa tươi trên ựịa bàn huyện Ba Vì
59
4.1.2 Các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi Ba Vì 75
4.1.3 Các hợp ựồng liên kết 84
4.1.4 đánh giá về liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của hộ nông dân 90
4.2 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG đẾN LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SỮA TƯƠI HUYỆN BA VÌ 93
4.2.1 Nhóm yếu tố về quy mô và chắnh sách chăn nuôi 93
4.2.2 Yếu tố giống và thức ăn chăn nuôi 96
4.2.3 Yếu tố môi trường trong chăn nuôi 97
4.2.4 Yếu tố lợi ắch liên kết trong chăn nuôi 98
4.3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SỮA TƯƠI HUYỆN BA VÌ 98
4.3.1 Giải pháp tăng tiêu thụ sản phẩm qua hợp ựồng 98
4.3.2 Hoàn thiện hệ thống trạm thu gom, vận chuyển, chế biến và tiêu thụ sữa 100
4.3.3 Giải pháp phát triển chăn nuôi và quy trình sản xuất sữa 101
PHẦN V - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 104
5.1 KẾT LUẬN 104
5.2 KIẾN NGHỊ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO I
PHỤ LỤC III
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Lợi ích của việc tham gia liên kết trong sản xuất nông sản thông qua
hợp ñồng 17
Bảng 3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của huyện Ba Vì (2009 - 2011) 49
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Ba Vì (2009 - 2011) 50
Bảng 3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Ba Vì (2009 - 2011) 51 Bảng 3.4 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của huyện Ba Vì 52
Bảng 3.5 Tình hình phát triển ngành chăn nuôi huyện Ba Vì 54
Bảng 3.6 Tình hình áp dụng tiến bộ KHKT ngành chăn nuôi huyện Ba Vì 54
Bảng 4.1 Thu nhập của hộ chăn nuôi bò sữa năm 2012 60
Bảng 4.2 Số lượng bò và giá trị bò của hộ năm 2012 61
Bảng 4.3 Số lượng bò sữa của hộ chăn nuôi năm 2013 62
Bảng 4.4 Sản lượng và giá bán sữa của hộ chăn nuôi năm 2012 63
Bảng 4.5 Hạch toán chi phí sản xuất của hộ chăn nuôi/một tấn sữa tươi, năm 2012 65
Trang 8
DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 2.1 Số lượng bò và sản lượng sữa Việt Nam 37 Biểu ñồ 4 1: Cơ cấu thu nhập của hộ 60 Biểu ñồ 4 2 : Hình thức gia tăng số lượng bò của hộ gia ñình 64
DANH MỤC SƠ ðỒ
Sơ ñồ 2.1: Liên kết ña chủ thể 26
Sơ ñồ 4 1: Kênh tiêu thụ sữa tươi tiệt trùng của Công ty Cổ phần sữa Quốc tế IDP, năm 2012 71
Sơ ñồ 4 2: Kênh tiêu thụ sữa thanh trùng của Công ty Cổ phần sữa Ba Vì, năm 2012 74
Sơ ñồ 4 3: Chuỗi liên kết sản xuất và tiêu thụ sữa tươi huyện Ba Vì 76
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Công ty IDP: Công ty Cổ phần sữa Quốc tế IDP Công ty Ba Vì: Công ty Cổ phần sữa Ba Vì
NN & PTNT: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Trang 10PHẦN I - ðẶT VẤN ðỀ 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI
Liên kết trong sản xuất nông nghiệp ñóng một vai trò quan trọng nhằm tăng quy mô sản xuất, tăng thu nhập, nâng cao ñời sống cho nông dân, ñặc biệt
là mô hình doanh nghiệp, HTX, tổ nhóm sẽ giúp cho các hộ có ñiều kiện sản xuất manh mún như nước ta hiện nay tăng khả năng ñàm phán với doanh nghiệp, cung cấp dịch vụ ñầu vào cho sản xuất và bao tiêu sản phẩm ñầu ra, gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ, tăng giá trị gia tăng cho hộ nông dân Một chuỗi giá trị nông sản phát triển, ñòi hỏi phải có sự công bằng trong phân phối lợi ích giữa các tác nhân tham gia Khi sản xuất hàng hoá nông sản ngày càng phát triển thì nguy cơ gây thiệt ngày càng cao của nông dân ñặc biệt là nông dân nghèo, quy mô nhỏ trong quan hệ thị trường ðể tham gia vào chuỗi giá trị nông sản một cách công bằng hơn, người dân phải tập hợp lại thành tổ chức nông dân, sản xuất thông qua hợp ñồng nhằm tăng khả năng ñàm phán với doanh nghiệp, tăng sức cạnh tranh, tăng chất lượng sản phẩm [20] Sản xuất chăn nuôi bò sữa không phải là một ngoại lệ Chăn nuôi bò sữa xuất hiện ở Việt Nam từ những năm ñầu của thế kỷ XX Trải qua những năm tháng khó khăn của ñất nước, ngành chăn nuôi bò sữa ñã ñóng góp ñáng kể trong việc ñảm bảo nhu cầu thực phẩm cho sự phát triển của ñất nước Tuy nhiên, ngành chăn nuôi
bò sữa mới chỉ thực sự trở thành ngành sản xuất hàng hóa từ những năm 1990 Trong vòng 10 năm trở lại ñây, ngành sữa Việt Nam ñã có sự phát triển mạnh
mẽ ở tất cả các khâu trong chuỗi giá trị của nó Tuy nhiên, việc phân bổ giá trị không ñồng ñều giữa những thành phần tham gia chuỗi giá trị ñã tạo nên sự phát triển chưa bền vững của ngành sữa
Năm 2001, Chính phủ ñã có chủ trương ñẩy mạnh phát triển ngành sữa của Việt Nam với việc thông qua Quyết ñịnh 167/2001/Qð/TTg về chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa trong giai ñoạn 2001-2010 Theo chủ trương
Trang 11này từ năm 2001 ñến 2004 một số ñịa phương (Thành phố Hồ Chí Minh, An Giang, Bình Dương, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Sơn La, Hoà Bình, Hà Nam,
…) ñã nhập một số lượng khá lớn (trên 10 nghìn con) bò HF thuần từ Australia, Mỹ, New Zealand về nuôi Một số bò Jersey cũng ñược nhập từ Mỹ
và New Zealand trong dịp này Trong tổng ñàn bò sữa cả nước hiện có, trên 75% tập trung ở TP Hồ Chí Minh và các tỉnh phụ cận như ðồng Nai, Bình Dương và Long An , khoảng 20% ở các tỉnh phía Bắc, dưới 2% ở các tỉnh miền Trung và trên 2% ở Tây Nguyên Hiện tại, trong cơ cấu giống ñàn bò sữa cả nước, bò HF thuần chiếm khoảng 10% và bò lai chiếm khoảng 90% Chăn nuôi bò sữa hiện tại chủ yếu là các hộ gia ñình (95%), ngoài ra có một
số ít cơ sở chăn nuôi Nhà nước và liên doanh Nhìn chung, ngành chăn nuôi
bò sữa phát triển mạnh từ ñầu những năm 1990 ñến 2004, nhất là từ sau khi
có Quyết ñịnh 167 nói trên Tuy nhiên, hiện tại tổng sản lượng sữa tươi sản xuất trong nước mới chỉ ñáp ứng ñược khoảng 30-40% lượng sữa tiêu dùng, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài Sau một số năm phát triển quá nóng, từ năm 2005 sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa cũng ñã chững lại và bộc
lộ một số khó khăn, yếu kém mới, nhất là trong vấn ñề tổ chức quản lý vĩ mô ngành hàng và tổ chức quản lý sản xuất các cơ sở chăn nuôi “hiện ñại” có quy
mô lớn [11]
Ba Vì là mảnh ñất mang dấu ấn ngàn năm lịch sử với huyền thoại Sơn Tinh - Thuỷ Tinh Từ lâu, nơi ñây còn nổi tiếng là sữa tươi có hương vị thơm ngon ñộc ñáo Không phải ngẫu nhiên mà tổng Công ty Cổ phần sữa Quốc tế (IDP) chọn và xây dựng thương hiệu cho mình gắn liền với tên một vùng ñất Nếu ñã từng có dịp ñi qua Ba Vì - vùng ñất ñược thiên nhiên ưu ñãi, không ai không thưởng thức những sản phẩm ñược chế biến từ sữa bò tươi có hương vị thơm ngon ñặc biệt Không chỉ là cái nôi nuôi bò sữa ñầu tiên ở nước ta, người dân Ba Vì còn có nhiều kinh nghiệm trong chọn lọc, nhân giống, vắt sữa và chế biến Hướng tới mục tiêu quốc gia nâng cao về tầm vóc, trí tuệ của
Trang 12người Việt Nam, mới ựây, huyện Ba Vì ựã phối hợp với Công ty Cổ phần sữa Quốc tế cho ra ựời sản phẩm sữa tươi nguyên chất gắn liền với mảnh ựất bán sơn ựịa thuộc tỉnh Hà Tây (cũ) hiện nay là thành phố Hà Nội, mang thương hiệu sữa tươi Ba Vì
Hiện nay, Ba Vì là ựịa phương phát triển rất mạnh về chăn nuôi bò sữa đây cũng là nơi cung cấp sản lượng sữa chắnh chiếm 75% cho tổng Công ty
Cổ phần sữa Quốc tế (IDP) ựóng trên ựịa bàn huyện điều kiện tự nhiên ựược coi là yếu tố hàng ựầu mang lại chất lượng thơm ngon cho sữa Ba Vì, với khắ hậu ôn hòa, mát mẻ, nhiệt ựộ, lượng mưa, ựộ ẩm, chất lượng nguồn nước, chất lượng ựất, chất lượng cỏ rất tốt và phù hợp cho các giống bò sữa phát triển
Với quyết tâm xây dựng và phát triển thương hiệu sữa Ba Vì thành sản phẩm sữa hàng ựầu ựược người tiêu dùng tin dùng, lựa chọn, bên cạnh việc phát huy thế mạnh ựiều kiện tự nhiên, Năm 2013 huyện Ba Vì ựã phối hợp thực hiện triển khai dự án phát triển ựàn bò sữa và mở rộng ngành sản xuất sữa với các tổ chức, công ty có uy tắn trong lĩnh vực chế biến sữa, tạo ựiều kiện ựể doanh nghiệp cùng nông dân ựạt mục tiêu của mình
đã có một số nghiên cứu tại ựịa phương của ngành chăn nuôi bò sữa huyện Ba Vì, nhưng các nghiên cứu trước ựây tập trung về kỹ thuật, chưa có những nghiên cứu ựánh giá về các thể chế liên kết trong sản xuất sữa tươi Hiện nay trong ựiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, những tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật, vệ sinh an toàn thực phẩm và vai trò thị trường có tắnh chất quyết ựịnh sự thành công, thất bại cho giá trị của mỗi sản phẩm Do vậy,
chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘLiên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của
hộ chăn nuôi bò sữa huyện Ba Vì, thành phố Hà NộiỢ nhằm góp phần thúc
ựẩy ngành sản xuất sữa của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội hiện tại & tương lai
Trang 131.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
đánh giá thực trạng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của hộ chăn nuôi bò sữa, trên cơ sở ựó ựề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của hộ chăn nuôi bò sữa trên ựịa bàn huyện
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1 Thực trạng liên kết sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của huyện Ba Vì hiện nay như thế nào?
2 Huyện Ba Vì hiện có những cơ chế liên kết sản xuất và tiêu thụ sữa tươi như thế nào?
3 Những yếu tố tác ựộng ựến quá trình sản xuất và tiêu thụ sữa tươi của hộ nông dân?
4 Những tác nhân chắnh trong quá trình tiêu thụ sữa của hộ nông dân? Các tác nhân quan hệ với nhau như thế nào?
5 Giải pháp, cơ chế nào nhằm nâng cao khả năng liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi ở Ba Vì, Hà Nội?
Trang 141.4 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Những vấn ñề cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về ngành hàng sữa tươi
Các hình thức liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sữa tươi trên ñịa bàn huyện Ba Vì
Mối quan hệ trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sữa tươi huyện Ba Vì
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung:
Tập trung nghiên cứu các liên kết trong sản xuất sữa tươi truyền thống của huyện Ba Vì, sự hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong các giao dịch thương mại và thương hiệu của sản phẩm sữa tươi Ba Vì
Qua nghiên cứu sơ bộ cho thấy, chuỗi liên kết sản xuất và cung ứng sữa tươi huyện Ba Vì 95% sản phẩm sữa bò tươi của các hộ chăn nuôi bò sữa sản xuất ra bán thẳng cho Công ty Cổ phần sữa Ba Vì và Công ty Cổ phần sữa Quốc tế (IDP) thu mua Vì vậy, ñề tài sẽ tập trung tiến hành nghiên cứu hệ thống liên kết từ các hộ chăn nuôi và sản xuất sữa bò tươi ñến một số cơ sở sản xuất và chế biến sữa bò tươi nhỏ lẻ và hai Công ty này
- Phạm vi không gian:
ðề tài tiến hành nghiên cứu hoạt ñộng của hộ nông dân tham gia sản xuất và tiêu thụ sữa bò tươi, một số cơ sở thương mại, doanh nghiệp tham gia hoạt ñộng thương mại sản phẩm sữa tươi trên phạm vi huyện Ba Vì
Trang 15PHẦN II - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN LIÊN KẾT TRONG
SẢN XUẤT & TIÊU THỤ SỮA TƯƠI 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LIÊN KẾT TRONG SẢN XUẤT & TIÊU THỤ
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Một số khái niệm về liên kết, hợp tác và liên kết kinh tế
a) Liên kết và hợp tác
Theo từ ñiển thuật ngữ kinh tế học thì liên kết là khái niệm chỉ sự kết
hợp giữa hai hay nhiều phần tử ñể trở thành một khối thống nhất, giữa các phần tử có mối liên hệ chặt chẽ với nhau về vai trò và nhiệm vụ của mình ñể cùng thực hiện các công việc chung nhằm ñạt ñược mục tiêu ñã ñề ra Liên kết là một hình thức kết hợp diễn ra trên mọi mặt của ñời sống kinh tế, xã hội, khoa học Như liên kết kinh tế, liên kết sản xuất, liên kết hóa học, liên kết phân tử…Trong ñó khái niệm liên kết kinh tế ñược sử dụng nhiều trong nền kinh tế xã hội ngày nay với vai trò ngày càng lớn, ñóng góp cho sự phát triển của kinh tế xã hội mỗi quốc gia
Hợp tác kinh tế (Từ ñiển Thuật ngữ Kinh tế học, 2011) là sự hợp tác
giữa các doanh nghiệp trong việc cung cấp cho nhau thiết bị, nguyên liệu, kỹ thuật, hoặc phối hợp sản xuất hay kinh doanh một hoặc nhiều mặt hàng nhất ñịnh ở phạm vi một quốc gia, một vùng Trong phạm vi quốc tế ñó là một hình thức hợp tác về mặt kinh tế giữa các xí nghiệp hoặc giữa các nhà nước nhằm tạo ñiều kiện cho một nước tranh thủ ñược những khả năng thuận lợi về vốn, hàng hóa, kỹ thuật ñể xây dựng và phát triển kinh tế của ngành của quốc gia ñó
Trang 16b) Liên kết kinh tế
Theo từ ñiển Thuật ngữ kinh tế học của Viện Nghiên cứu và Phổ biến tri thức bách khoa thì “liên kết kinh tế là hình thức hợp tác, phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật của nhà nước” Mục tiêu là tạo mối liên kết kinh tế ổn ñịnh thông qua các hoạt ñộng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các ñơn vị tham gia liên kết ñể tạo ra thị trường tiêu thụ chung và bảo vệ lợi ích cho nhau
David W Pearce trong Từ ñiển Kinh tế học hiện ñại cho rằng: “liên kết kinh tế thị trường chỉ tình huống khi mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế thường là khu vực công nghiệp và nông nghiệp hoạt ñộng phối hợp với nhau có một cách có hiệu quả và phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trình phát triển ðiều kiện này thường ñi kèm với sự tăng trưởng bền vững” Theo Quyết ñịnh số 38/1989/Qð - HðBT ngày 4 tháng 4 năm 1989 về liên kết kinh tế trong sản xuất lưu thông và dịch vụ và các văn bản của nhà nước thì liên kết kinh tế ñược hiểu là những hình thức phối hợp hoạt ñộng do các ñơn
vị kinh tế tiến hành ñể cùng nhau bàn bạc và ñề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất kinh doanh của mình nhằm thúc ñẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất
Tác giả Phạm Thị Minh Nguyệt (2006) cho rằng: “Liên kết kinh tế chính
là những phương thức hoạt ñộng của các hình thức hợp tác kinh tế, liên kết kinh
tế phát triển ngày càng phong phú, ña dạng theo sự phát triển của hợp tác kinh tế, tất cả các mối quan hệ kinh tế ñược hình thành giữa hai hay nhiều ñối tác với nhau dựa trên những hợp ñồng ñã ký kết với những thoả thuận nhất ñịnh ñược gọi là liên kết kinh tế”
Tác giả Trần Văn Hiếu (2005) cho rằng ''liên kết kinh tế là quá trình xâm
Trang 17nhập, phối hợp với nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế dưới hình thức tự nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất trong khuôn khổ pháp luật, thông qua hợp ñồng kinh tế ñể khai thác tốt các tiềm năng của các chủ thể tham gia liên kết''
Liên kết kinh tế có thể tiến hành theo chiều dọc hoặc chiều ngang, trong nội bộ ngành hoặc giữa các ngành, trong một quốc gia hay nhiều quốc gia, trên phạm vi khu vực và quốc tế
Một số tác giả còn phát triển quan ñiểm liên kết kinh tế thành các phương thức khác nhau bao gồm liên kết theo chiều ngang và liên kết theo chiều dọc
Liên kết theo chiều dọc là liên kết ñược thực hiện theo trật tự các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh (theo dòng vận ñộng của sản phẩm) Kiểu liên kết theo chiều dọc toàn diện nhất bao gồm các giai ñoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối thành phẩm Trong mối liên kết này, thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò là khách hàng vừa có vai trò là tác nhân trước ñó ñồng thời là người cung cấp sản phẩm cho tác nhân tiếp theo của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả của liên kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian (Lê Văn Lương, 2008)
Liên kết dọc mang lại các lợi thế như: (1) Giảm chi phí chuỗi; (2) Có cùng tiếng nói của những người trong chuỗi; (3) Hợp ñồng bao tiêu sản phẩm ñược bảo vệ bởi luật pháp nhà nước; (4) Các thông tin thị trường ñều ñược các tác nhân biết ñược ñể sản xuất ñáp ứng nhu cầu thị trường; (5) Niềm tin phát triển chuỗi cao Về hình thức có 2 dạng liên kết dọc là hợp ñồng & hợp nhất Liên kết hợp ñồng có hai kiểu cơ bản: hợp ñồng tiêu thụ và hợp ñồng sản xuất Hai dạng hợp ñồng này khác nhau ở trách nhiệm quản lí, sở hữu sản phẩm & cung cấp yếu tố ñầu vào Mỗi kiểu hợp ñồng có một loạt ñiều khoản như việc ñịnh giá, dự trữ, vận chuyển & xác ñịnh chất lượng Hợp ñồng thích
Trang 18hợp nhất cho một tình huống nào ñó phụ thuộc vào cấu trúc thị trường
+ Hợp ñồng tiêu thụ: xác ñịnh các tác nhân: người mua, người bán, và sản phẩm, và có hai ñiều khoản chính là: 1) chất lượng và 2) giá cả Hợp ñồng tiêu thụ ñược sử dụng ñể ñịnh giá cả và thị trường cho một nông sản ñược bán tại một ngày trong tương lai Nhà sản xuất có ñược người mua và giá cả ñược bảo ñảm cho sản xuất của họ, ñược cung cấp toàn bộ hoặc hầu hết nguyên liệu ñầu vào của họ nhưng vẫn duy trì quyền sở hữu sản phẩm cho ñến thời ñiểm bán hàng, và có trách nhiệm quản lý duy nhất Giá cả ñược ñịnh ñoạt theo các ñiều kiện về cung và cầu hiện tại
+ Hợp ñồng sản xuất: là hình thức một Công ty cam kết mua một loại hàng hoá từ nhà sản xuất theo một mức giá ñược ñịnh ra trước thời ñiểm mua (Boland, 2002) Hợp ñồng sản xuất có 3 ñiều khoản chính là: 1) nguyên liệu ñầu vào sản xuất ñược cung cấp bởi chủ hợp ñồng, 2) chất lượng và số lượng,
và 3) hình thức bồi thường/ñền bù cho những người thực hiện hợp ñồng ñối với các dịch vụ liên quan Ngoài rủi ro về giá, hợp ñồng sản xuất giải quyết vấn ñề mất mùa, và ñôi khi là hiệu quả quản lý So với hợp ñồng tiêu thụ, hợp ñồng sản xuất còn bao gồm quyền kiểm soát của nhà chế biến ðể có ñược quyền kiểm soát nhiều hơn, các nhà chế biến phải chia sẻ các vấn ñề về mất mùa, rủi ro quản lý cùng với rủi ro giá ðể bồi thường cho việc chia sẻ rủi ro, phần chia về giá trị trong sản phẩm thu hoạch mà nhà sản xuất nhận ñược trong hợp ñồng sản xuất thường thấp hơn so với tham gia trong hợp ñồng tiêu thụ Có hai loại hợp ñồng sản xuất là: hợp ñồng quản lý sản xuất và hợp ñồng cung cấp nguồn lực (Boland, 2002)
Trong hợp ñồng quản lý sản xuất, nhà chế biến tham gia vào quản lý mùa màng Người sản xuất bỏ ra hầu hết vật tư ñầu vào Tuy nhiên, chủ hợp ñồng có thể cung cấp một số vật tư ñầu vào, như giống và hỗ trợ kỹ thuật ðổi
Trang 19lại, nhà chế biến ñồng ý mua toàn bộ sản phẩm và ñưa ra những khuyến khích kinh tế gắn với chất lượng và số lượng sản phẩm Những hợp ñồng dạng này phổ biến chủ yếu trong các ngành hàng ñặc biệt như rau, quả
Hợp ñồng cung cấp nguồn lực là hình thức liên kết dọc cao nhất trong dạng liên kết hợp ñồng Với hình thức này, người chế biến cung cấp hầu hết vật tư ñầu vào cho sản xuất và sự tham gia vào hoạt ñộng quản lý cũng tăng lên Người sản xuất thường chỉ ñầu tư về ñất và lao ñộng, và ñược bù ñắp cho những dịch vụ của họ còn hơn khả năng làm việc của họ
Liên kết theo chiều ngang là hình thức liên kết mà trong ñó mỗi tổ chức hay cá nhân tham gia là một ñơn vị hoạt ñộng ñộc lập nhưng có mối quan hệ với nhau thông qua một bộ máy kiểm soát chung Trong liên kết này, mỗi thành viên tham gia có sản phẩm hoặc dịch vụ cạnh tranh nhau nhưng họ liên kết lại ñể nâng cao khả năng cạnh tranh cho từng thành viên nhờ phát huy tính lợi ích kinh tế, quy mô của tổ chức kinh tế Kết quả của liên kết theo chiều ngang hình thành nên những tổ chức liên kết như hợp tác xã, liên minh, hiệp hội và cũng có thể dẫn ñến ñộc quyền trong một thị trường nhất ñịnh Với hình thức liên kết này, ngành nông nghiệp có thể hạn chế ñược sự ép cấp, ép giá nông sản của các cơ sở chế biến nhờ sự làm chủ thị trường nông sản (Phạm Thị Minh Nguyệt, 2006) Ngoài ra ñây cũng là liên kết giữa các tác nhân trong cùng một khâu ñể giảm chi phí, tăng quy mô, tăng giá bán sản phẩm Nông dân hợp tác với nhau và mong ñợi có ñược thu nhập cá nhân cao hơn từ những cải thiện trong tiếp cận thị trường ñầu vào, ñầu ra và các dịch
vụ hỗ trợ Liên kết ngang trong sản xuất nông nghiệp mang lại các lợi thế như: (1) Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho từng thành viên qua ñó tăng lợi ích kinh tế cho từng thành viên; (2) Có thể ñảm bảo ñược chất lượng và số lượng cho khách hàng; (3) Có thể ký hợp ñồng ñầu ra, sản xuất quy mô lớn
Trang 20(4) phát triển sản xuất, kinh doanh một cách bền vững
Như vậy liên kết kinh tế là sự biểu hiện của chế ñộ hợp tác, nó phản ánh mỗi quan hệ về hợp tác và phân công lao ñộng trong các quá trình sản xuất xã hội của các ngành, các ñịa phương, các ñơn vị kinh tế, các thành phần kinh tế Liên kết kinh tế là sự hợp tác, phối hợp giữa các chủ thể kinh tế trên
cơ sở tự nguyện nhằm thúc ñẩy sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất Liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh doanh thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi thành phần kinh tế
và không bị giới hạn bởi phạm vi ñịa lý
2.1.1.2 ðặc trưng của liên kết kinh tế
Liên kết kinh tế là một phạm trù khách quan phản ánh những quan hệ xuất phát từ lợi ích kinh tế khác nhau của những chủ thể kinh tế cũng như quá trình vận ñộng và phát triển theo tự nhiên của lực lượng sản xuất, xuất phát từ trình ñộ, phạm vi của phân công lao ñộng xã hội và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh (Trần Văn Hiếu, 2005)
Liên kết kinh tế là những quan hệ kinh tế ñạt tới trình ñộ gắn bó chặt chẽ,
ổn ñịnh, thường xuyên, lâu dài thông qua những thoả thuận, hợp ñồng từ trước giữa các bên tham gia liên kết Không phải tất cả quan hệ kinh tế nào cũng là liên kết kinh tế Những quan hệ kinh tế nhất thời, những trao ñổi ngẫu nhiêu không thường xuyên giữa các chủ thể kinh tế không phải là liên kết kinh tế Liên kết kinh tế là một quá trình làm xích lại gần nhau và ngày càng cố kết với nhau, trên tinh thần tự nguyện giữa các bên tham gia liên kết (Dương Bá Phượng, 1995) Quá trình này vận ñộng, phát triển qua những nấc thang từ quan
hệ hợp tác, liên doanh ñến liên hợp, liên minh, hợp nhất lại Như vậy phân công lao ñộng và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh là ñiều kiện hình thành các liên kết kinh tế còn hợp tác hoá, liên hợp hóa là những hình thức biểu hiện của những
Trang 21nấc thang, những bước phát triển của liên kết kinh tế (Lê Văn Lương, 2008)
Liên kết kinh tế là những hình thức hoặc biểu hiện của sự hành ñộng giữa chủ thể liên kết thông qua những thoả thuận, những giao kèo, hợp ñồng, hiệp ñịnh, ñiều lệ nhằm thực hiện những mục tiêu nhất ñịnh trong tất cả các lĩnh vực khác nhau của hoạt ñộng kinh tế (ñầu tư, sản xuất, kinh doanh ) Tuỳ theo góc ñộ xem xét, quá trình liên kết có thể diễn ra liên kết theo ngành, liên kết giữa các thành phần kinh tế, liên kết theo vùng lãnh thổ
2.1.1.3 Những nguyên tắc cơ bản của liên kết kinh tế
Một là, phải ñảm bảo sản xuất kinh doanh của các chủ thể tham gia liên kết phát triển và có hiệu quả ngày càng tăng dù liên kết kinh tế dưới hình thức
và mức ñộ nào ñi nữa thì yêu cầu của hoạt ñộng liên kết kinh tế ấy phải ñảm bảo ñể sản xuất và kinh doanh của các chủ thể tham gia không ngừng ñược phát triển, doanh thu ngày càng tăng, năng suất và chất lượng sản phẩm ngày càng cao Liên kết kinh tế phải nâng cao ñược trình ñộ công nghệ, mở rộng mặt hàng, sản xuất ngày càng phù hợp với nhu cầu thị trường, giá thành hạ, ñem lại nhiều lợi nhuận cho các chủ thể trên cơ sở giá bán và chất lượng sản phẩm ñược người tiêu dùng chấp nhận
Hai là, phải ñảm bảo nguyên tắc tự nguyện và tự chịu trách nhiệm giữa các bên tham gia liên kết Các hoạt ñộng hợp tác, liên kết kinh tế giữa các chủ thể tham gia ñược thực hiện một cách thuận lợi, trôi chảy, thành công và ñem lại hiệu quả cao khi các chủ thể tự nguyện tìm ñến với nhau, tự thoả thuận quan hệ hợp tác, liên kết làm ăn với nhau lâu dài trên tinh thần bình ñẳng, cùng chịu trách nhiệm ñến cùng về các thành công cũng như thất bại và rủi ro Tất cả các hình thức hợp tác, liên kết kinh tế, tổ chức kinh tế ñược thiết lập trên cơ sở những ý ñồ không xuất phát từ nguyên tắc tự nguyện, từ những liên hệ tất yếu về phương diện kinh tế, nghĩa là tiến hành trên cơ sở gò bó,
Trang 22gượng ép bắt buộc ñều hoạt ñộng không thành công, kém hiệu quả
Ba là, phải ñảm bảo sự thống nhất hài hoà lợi ích kinh tế giữa các bên tham gia liên kết Lợi ích kinh tế chính là ñộng lực thúc ñẩy các bên tham gia liên kết kinh tế với nhau, là chất kết dính với nhau trong quá trình liên kết Các bên tìm ñến với nhau thoả thuận tiến hành hợp tác, liên kết với nhau vì họ tìm thấy những lợi ích lâu dài Cho nên việc ñảm bảo thống nhất hài hoà lợi ích giữa các bên sẽ tạo nên chất kết dính bền vững Khi lợi ích kinh tế của một hoặc một số chủ thể nào ñó bị xâm phạm hoặc thiếu sự công bằng, thống nhất sẽ tạo ra sự rạn nứt của mối liên hệ bền vững, dẫn ñến sự phá vỡ tổ chức liên kết, mối liên hệ ñã ñược thiết lập Sự phân chia lợi nhuận, phổ biến thiệt hại, rủi ro, các tính toán về chi phí giá cả cần ñược tiến hành thoả thuận, bàn bạc một cách công khai, dân chủ, bình ñẳng và ñảm bảo công bằng trên cơ sở những ñóng góp của các bên liên kết (Nguyễn Thị Bích Hồng, 2008)
Bốn là, phải thực hiện ñược trên cơ sở những ràng buộc pháp lý giữa các bên tham gia ràng buộc giữa các bên tham gia liên kết, và thông qua hợp ñồng kinh tế Hợp ñồng kinh tế là khế ước, là những thỏa thuận, những ñiều khoản ràng buộc trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi giữa các bên tham gia liên kết, ñược pháp luật thừa nhận và bảo hộ Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt ñộng kinh tế ñều phải tiến hành trên cơ sở pháp luật của Nhà nước cho phép, ñồng thời ñược pháp luật bảo hộ những tranh chấp giữa các bên quan hệ làm ăn với nhau Cho nên, ñể có những căn cứ pháp lý cho các cơ quan pháp luật phán quyết những tranh chấp giữa các bên có quan hệ kinh tế với nhau ñều phải có khế ước hay hợp ñồng kinh tế ñược ký kết theo ñúng luật pháp của quốc gia Nước ta ñang trong quá trình chuyển ñổi nền kinh tế, mọi mối liên kết kinh tế muốn phát triển lâu dài, cần phải thực hiện theo ñúng pháp luật, phải thông qua hợp ñồng kinh tế Có như vậy nhà nước mới ñủ căn cứ pháp lý ñể giải quyết tranh chấp, bất ñồng xảy ra giữa các bên ðối với hoạt
Trang 23ñộng liên kết kinh tế là những mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh, thường xuyên, lâu dài lại càng cần ñược tiến hành qua hợp ñồng kinh tế Nó còn là những căn cứ
ñể các bên tiến hành ñàm phán giải quyết những bất ñồng, tranh chấp nhỏ xảy
ra giữa các bên, làm cho các quan hệ kinh tế liên kết ngày càng bền chặt hơn Việc thực hiện tốt các hợp ñồng kinh tế sẽ tạo thuận lợi cho các bên tham gia liên kết thực hiện tốt các kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình Sự phát triển của liên kết kinh tế làm cho lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, mức ñộ tập trung hóa ngày càng cao, làm cho các khu vực kinh tế ngày càng xích lại gần nhau, gắn bó với nhau hơn Liên kết kinh tế là sợi dây, là chất nhựa gắn bó các doanh nghiệp, các chủ thể liên kết lại với nhau trên cơ sở ñảm bảo lợi ích sống còn trên thị trường Hoạt ñộng liên kết kinh tế là nhằm phát triển, tìm kiếm, khai thác ngày càng nhiều nguồn nguyên liệu cho sản xuất, ña dạng hóa mặt hàng, tăng nhanh khối lượng và chất lượng sản phẩm, rút ngắn và ñẩy nhanh quá trình lưu thông, tiêu thụ sản phẩm, mở rộng và phát triển thị trường, tức là nâng cao năng suất lao ñộng, mang lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao (Phan Xuân Dũng, 2007) Tùy từng loại hình tổ chức và yêu cầu của sản xuất kinh doanh, mức ñộ liên kết giữa các thành viên có thể theo từng loại công việc, từng bước của công nghệ sản xuất, theo từng lĩnh vực hoạt ñộng chuyên môn hóa cũng như cung ứng, chuẩn bị sản xuất, bảo quản, tiêu thụ…
2.1.1.4 Vai trò của liên kết kinh tế
Liên kết kinh tế là một hình thức ñem lại lợi ích chắc chắn cho các bên liên quan Khác với mọi liên kết lỏng lẻo giữa nông dân và các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ sản phẩm, liên kết kinh tế thông qua hợp ñồng loại bỏ các tầng lớp mua bán trung gian nên trực tiếp bảo vệ ñược người sản xuất, nhất là người nghèo khi bán sản phẩm Liên kết kinh tế giữa các doanh nghiệp chế
Trang 24biến và hộ nông dân cho phép xóa bỏ ñộc quyền ñối với doanh nghiệp trong việc ép cấp, ép giá khi mua sản phẩm của người nông dân Mặt khác, thực hiện liên kết thông qua hợp ñồng tạo ñiều kiện cho các doanh nghiệp chế biến
có nguồn cung cấp ổn ñịnh ñể phấn ñấu giảm giá thành, tăng chất lượng sản phẩm, nâng cao ñược năng lực cạnh tranh ñối với sản phẩm của mình trên thị trường trong nước và quốc tế (Minh Hoài, 2006)
Thực hiện liên kết thông qua hợp ñồng giúp cho các cơ sở chế biến, xuất khẩu có ñiều kiện mở rộng quy mô hoạt ñộng do có sự ñảm bảo ổn ñịnh
về số lượng, chất lượng và tiến ñộ của nông sản cung cấp cho sản xuất Như vậy, việc thực hiện liên kết theo hợp ñồng sẽ ñưa lại lợi ích cho cả hai bên, tạo nên cơ hội ñể ñầu tư theo chiều sâu, áp dụng ñồng bộ công nghệ, kỹ thuật mới ñể phát triển sản xuất một cách bền vững Việc tăng khả năng tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật mới còn giúp người nông dân giải phóng ñược sức lao ñộng, cho phép giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh của hàng nông sản ðây là hướng tích cực và có nhiều triển vọng giúp cho hàng triệu hộ nông dân sản xuất nhỏ chưa có ñiều kiện tích lũy ñất ñai có ñiều kiện áp dụng công nghệ mới trong sản xuất, ñồng thời cũng là chìa khóa mở lối thoát cho thị trường lâm sản Việt Nam Nhờ chuyển hình thức sản xuất từ liên kết ngang sang hình thức liên kết dọc ñã ñem lại tác dụng to lớn sau:
- Chuyển một phần lợi nhuận của người mua bán trung gian hoặc công
ty kinh doanh sang cho người sản xuất, trực tiếp ñầu tư phát triển vùng nguyên liệu
- Chia sẻ một phần rủi ro trong sản xuất nông nghiệp sang cho các cơ
sở chế biến, tiêu thụ tham gia gánh chịu, người sản xuất nông nghiệp chỉ còn chịu rủi ro ở khâu sản xuất nguyên liệu
- Nối kết thông tin hai chiều giữa thị trường tiêu dùng với người sản xuất, nhờ ñó sản phẩm ñáp ứng ñược yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, vệ
Trang 25sinh an toàn thực phẩm do thị trường ñòi hỏi, trên cơ sở ñó tăng ñược khả năng cạnh tranh và nâng cao ñược giá trị của sản phẩm
- Thông qua hợp ñồng sẽ tập trung ñược hợp ñồng sẽ tập trung ñược nhiều hộ sản xuất tiểu nông nhỏ lẻ thành các vùng sản xuất hàng hóa tập trung với chất lượng ñồng ñều và ổn ñịnh
- Gắn kết ñược công nghiệp chế biến và hoạt ñộng kinh doanh phục vụ với ñịa bàn nông thôn, góp phần quan trọng chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng ña dạng hóa, công nghiệp hóa - công nghiệp phát triển
- Thông qua liên kết, các ñơn vị kinh tế, các tổ chức có ñiều kiện hỗ trợ, giúp cho các nhóm hộ, hợp tác xã phát triển, tạo ra những khả năng ñể phát triển năng lực nội tại của kinh tế hộ, ñồng thời tạo lập môi trường kinh tế -xã hội cho kinh tế nông nghiệp, nông thôn phát triển
Có thể tóm tắt những lợi ích của quá trình thực hiện liên kết ñối với các bên tham gia thông qua nội dung chủ yếu sau ñây:
- ðối với sản xuất nguyên liệu, ñặc biệt là hộ nông dân:
+ ðảm bảo ổn ñịnh ñược thị trường tiêu thụ và giảm rủi ro về giá cả ñối với nông sản
+ ðược hỗ trợ về giống, vốn, kỹ thuật và các thông tin trên thị trường nên khắc phục ñược nhiều hạn chế của hộ nông dân, ñồng thời tạo ñiều kiện cho hộ nông dân tiếp cận với công nghệ và kỹ thuật sản xuất tiên tiến
+ Ổn ñịnh và phát triển ñược sản xuất, tăng thu nhập, xóa ñói giảm nghèo cho một bộ phận nông dân ở các vùng khó khăn
- ðối với doanh nghiệp chế biến nông lâm sản:
+ ðảm bảo có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh và chất lượng cao, ñồng ñều, ñáp ứng theo yêu cầu kỹ thuật của sản xuất nên có thể mở rộng ñược quy mô hoạt ñộng, tăng ñược chất lượng sản phẩm ñầu ra
+ Do có nguồn cung cấp nguyên liệu ổn ñịnh, nên các ñơn vị giảm chi
Trang 26phí thu mua vật liệu, tạo ra nhiều khả năng hạ giá thành và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
+ Giảm thiểu ñược các rủi ro nên các doanh nghiệp có thể lập ñược kế hoạch sản xuất kinh doanh lâu dài, ổn ñịnh và phát triển sản xuất bền vững
Bảng 2.1 Lợi ích của việc tham gia liên kết trong sản xuất nông sản thông
qua hợp ñồng Tác
- Nhân viên thu mua có thể gây khó khăn
- Bị khống chế ñộc quyền
- Vay nợ và phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn ứng trước của bên mua
Trang 272.1.2 Liên kết trong sản xuất nông nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm về liên kết hợp tác sản xuất nông nghiệp (SXNN)
Các tổ chức, hộ gia ñình hay cá nhân phối hợp với nhau thực hiện những khâu sản xuất có liên quan ñến một sản phẩm nông sản hàng hóa bằng chữ tín, bằng các giao kèo thỏa thuận miệng, hay bằng hợp ñồng kinh tế kỹ thuật gọi là sự liên kết hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa Xuất phát từ sự phát triển của sản xuất ngày càng cao mà sự phân tách các khâu, các công ñoạn trong sản xuất ngày càng rõ ràng Việc phân tách ñó tùy theo từng loại sản phẩm, tùy theo từng ñiều kiện cụ thể mà có sự khác nhau Nhưng về cơ bản, quá trình sản xuất nông sản hàng hóa ñược chia ra làm 3 khâu chuyên môn hóa chính: Các yếu tố ñầu vào/sản phẩm nông nghiệp thô/Chế biến và tiêu thụ nông sản Sự phân tách ñó tạo cho mỗi ñơn vị có lợi thế Do ñó, quy mô sản xuất ñược mở rộng, hiệu quả của quá trình sản xuất cao hơn Liên kết hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản có thể là một trong số các hình thức sau:
Liên kết hợp tác toàn diện, bao gồm cả sản xuất nông nghiệp ñến tiêu thụ sản phẩm và ñầu tư tài chính Hai bên thỏa thuận hợp tác với nhau rất chặt chẽ cả về xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất theo quy trình và ñầu vào của phía ñầu tư Bên có năng lực tài chính ứng trước vốn cho bên kia một phần hay toàn bộ và thỏa thuận về hình thức thu hồi vốn
Liên kết một hoặc một số khâu sản xuất, không quan tâm ñến tiêu thụ sản phẩm Các bên thỏa thuận với nhau chỉ hợp tác cung ứng và mua bán một hoặc một số loại vật tư ñầu vào hoặc dịch vụ nào ñó Các khâu còn lại các bên
tự tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của mình
Hợp ñồng thu mua sản phẩm giữa doanh nghiệp và nông dân khá phổ biến; ñặc biệt là những mặt hàng có tính chuyên canh, những sản phẩm cần
Trang 28phải qua khâu chế biến, những sản phẩm xuất khẩu như: bông, mía ñường, chè, cà phê, cao su…
Liên kết sản xuất và tiêu thụ là liên kết giữa bên có khả năng sản xuất
và bên có khả năng chế biến và tiêu thụ sản phẩm Các bên tự lo liệu vốn tài chính cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình
2.1.2.2 Một số vấn ñề về liên kết trong sản xuất và kinh doanh nông nghiệp a) Một số khái niệm
- Liên kết trong sản xuất : là những hình thức phối hợp hoạt ñộng của
các ñơn vị tham gia vào khâu sản xuất của một hay nhiều sản phẩm, từ ñầu vào của sản phẩm cho ñến ñầu ra của sản phẩm, hình thành các chủ trương,
biện pháp nhằm thúc ñẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất
- Liên kết trong tiêu thụ: Liên kết trong tiêu thụ là những hình thức phối
hợp hoạt ñộng của các ñơn vị tham gia vào khâu phân phối, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ, là cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng Liên kết trong tiêu thụ hình thành các kênh tiêu thụ, mạng lưới tiêu thụ nhằm thúc ñẩy phân phối và tiêu thụ hàng hóa dịch vụ theo mong muốn của nhà phân phối
- Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ: Là sự phối hợp hoạt ñộng của các
ñơn vị tham gia vào chuỗi giá trị của sản phẩm từ khâu sản xuất ñến tiêu dùng của một hoặc một số các hàng hóa dịch vụ Ở mỗi ngành hàng ñều có nhiều công ñoạn và mỗi công ñoạn ñều ñược thực hiện bởi những chủ thể nhất ñịnh Mỗi chủ thể ñều có thể là các pháp nhân ñộc lập hoặc các bộ phận phụ thuộc lẫn nhau về mặt pháp lý nhưng ñều ñược thực hiện và hoàn thành một số chức
năng và tạo ra những sản phẩm nhất ñịnh (Nguyễn Tất Thắng, 2012)
Liên kết trong sản xuất và tiêu thụ giữa các chủ thể liên kết là những pháp nhân ñộc lập rất ña dạng với những nội dung chủ yếu như sau:
Trang 29(1) Sự thỏa thuận hay cam kết giữa các bên trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Các cam kết này phải ñược công nhận là sự hợp tác giữa các bên tham gia chứ không phải là quan hệ cạnh tranh hay bóc lột giữa bên này với bên kia (2) Cam kết phải có các ñiều kiện ưu ñãi Ưu ñãi phải ñược xây dựng trên quan hệ cung cầu thị trường, hay nói cách khác các bên ñều ñược hưởng lợi từ cam kết (3) Trách nhiệm của mỗi bên khi thực hiện cam kết: các bên có trách nhiệm thực hiện ñúng, ñủ và nghiêm túc theo cam kết (4) Các mối liên kết này ñược thực hiện thông qua các hình thức Mua bán tự do trên thị trường: ðây là hình thức giao dịch trực tiếp giữa người mua và người bán Người mua thấy ñược số lượng, chất lượng hàng hóa mình cần, còn người bán sau khi thỏa thuận ñược giá cả sẽ bán và thu ñược tiền, ñáp ứng cho nhu cầu sản xuất (Nguyễn Tất Thắng, 2012)
b) Ý nghĩa của liên kết trong sản xuất và tiêu thụ
Theo Nguyễn Tất Thắng (2012) Liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản giúp tăng cường liên minh công nông: Việc chuyển ñổi phương thức sản xuất nông nghiệp từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa thì việc liên minh công nông có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp cho quá trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ ñược hiệu quả hơn Thông qua liên kết tăng cường ñược quan hệ hợp tác giữa các bên, giúp cho quan hệ cung cầu phù hợp và hiệu quả hơn
Giải quyết quan hệ phân phối: Thông qua liên kết, vấn ñề phân phối thu nhập, trách nhiệm quyền hạn của các bên tham gia liên kết ñược cụ thể hơn, hàng hóa ñến tay người tiêu dùng nhanh hơn
Thúc ñẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật: Liên kết giúp cho việc vận dụng và sử dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, ñem lại hiệu quả nhanh hơn, chất lượng sản phẩm làm ra tốt hơn
Trang 30Tạo ra sự gắn kết giữa các nhà: Khi các nhà cùng tham gia vào liên kết thì hiệu quả thu ñược sẽ cao hơn, ñồng bộ hơn trong việc thực hiện Với sự tham gia của Nhà nước thì tình trạng chồng chéo về cơ chế chính sách ñược hạn chế tối ña, thay vào ñó là một loạt chính sách ñồng bộ trong sản xuất và tiêu thụ Các nhà khoa học với những ñóng góp về khoa học kỹ thuật mới ñã dần thay thế cho những kỹ thuật lạc hậu không hiệu quả, các giống cây con có năng suất thấp Với các doanh nghiệp và nông dân, thông qua liên kết giúp họ yên tâm hơn trong sản xuất, mạnh dạn ñầu tư vào sản xuất, ổn ñịnh các yếu tố ñầu vào và thị trường ñầu ra, giảm thiểu các rủi ro cũng như chia sẻ các rủi ro trong sản xuất Với sự liên kết như vậy sẽ ñạt ñược hiệu quả cao nhất trong sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông sản
Nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa giúp cho nền kinh tế nói chung và nền nông nghiệp nói riêng ngày một phát triển bền vững, phù hợp với quá trình hội nhập và phát triển nền kinh tế theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa
c) Một số mô hình liên kết trong sản xuất
- Mô hình tập trung (the centralized model): Mô hình tập trung là mô
hình các doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ trực tiếp ký hợp ñồng với các trang trại Hợp ñồng này chỉ có hai bên tham gia trực tiếp là doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ và các trang trại Các doanh nghiệp ñặt hàng cho các trang trại sản xuất nông sản ñể doanh nghiệp chế biến, ñóng gói và tiêu thụ sản phẩm Trong những hợp ñồng kiểu này, lượng sản phẩm doanh nghiệp ñặt hàng các trang trại ñược phân bổ ngay từ ñầu mùa vụ và chất lượng ñược giám sát một cách chặt chẽ
Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nông sản cung cấp các loại vật tư ñầu vào, hướng dẫn kỹ thuật, giám sát việc sản xuất của nông dân và mua lại toàn
Trang 31bộ sản phẩm Nông dân cung cấp ñất ñai, công lao ñộng, sản xuất theo ñúng quy trình do doanh nghiệp ñưa ra và bán lại toàn bộ sản phẩm cho doanh nghiệp Trong loại hợp ñồng này, nông dân có ít quyền quyết ñịnh vấn ñề sản xuất mặc dù họ vẫn là người trực tiếp sản xuất Người ký kết hợp ñồng với nông dân sẽ quy ñịnh cụ thể về các yếu tố ñầu vào cần sử dụng và phương thức sản xuất Người mua chịu trách nhiệm về cả công tác hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, thường xuyên kiểm tra trên ñồng ruộng ðây chính là hình thức “sản xuất gia công” hay sản xuất theo “ñơn ñặt hàng” của doanh nghiệp
Mô hình này thường áp dụng với doanh nghiệp có nhà máy chế biến
ñủ khả năng mua hết sản phẩm của trang trại trong vùng hoặc các trang trại có diện tích ñất lớn cần sản xuất theo hợp ñồng ñể ñảm bảo nông sản tiêu thụ hết Ngoài ra, mô hình này còn áp dụng cho trường hợp có tính chuyên biệt về tài sản như con người, vật chất, ñịa ñiểm…
Mô hình tập trung ñảm bảo nông dân tiêu thụ ñược nông sản, doanh nghiệp có nguyên liệu phục vụ cho chế biến Ngoài ra mô hình này hình thành
sự liên kết giữa doanh nghiệp và các trang trại, tạo ra vùng sản xuất tập trung với chất lượng cao, an toàn theo quy trình sản xuất nông nghiệp an toàn, ñạt tiêu chuẩn quốc tế về an toàn vệ sinh thực phẩm, nhằm góp phần nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và tạo sự phát triển bền vững cho các trang trại
- Mô hình trang trại hạt nhân (The nuclear Estate Model): Theo
Nguyễn Tất Thắng (2012) Mô hình trang trại hạt nhân tương tự như mô hình tập trung nhưng bên mua sản phẩm là doanh nghiệp nắm quyền sở hữu ñất ñai, chuồng trại, vườn cây Bên bán sản phẩm chỉ thực hiện hoạt ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm và bán lại sản phẩm cho doanh nghiệp Chủ thể tham gia trực tiếp vào mô hình này cũng chỉ bao gồm doanh nghiệp và các trang trại Trong ñó các trang trại do nông dân sản xuất thuộc quyền sở hữu của doanh
Trang 32nghiệp Do ñó, các hộ nông dân trực tiếp sản xuất nông sản trên ñất của doanh
nghiệp có thể xem là người lao ñộng trong doanh nghiệp
Ở Việt Nam, hình thức khoán trong các nông, lâm trường quốc doanh cũng là mô hình trang trại hạt nhân Các hình thức khoán này ñược hình thành theo Nghị ñịnh của Chính phủ số 01/CP ngày 04 tháng 01 năm 1995 Trước ñây và hiện nay là giao khoán ñất nông nghiệp, ñất rừng sản xuất và ñất có mặt bằng nước nuôi trồng thủy sản trong các nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh theo Nghị ñịnh của Chính phủ số 135/2005/Nð-CP ngày
08 tháng 11 năm 2005
Nông dân sản xuất nông sản trên ñất của doanh nghiệp Doanh nghiệp giao ñất và cả cây trồng, vật nuôi cho hộ nông dân, nông dân chăm sóc cây trồng vật nuôi theo ñúng quy trình của doanh nghiệp và giao lại toàn bộ sản phẩm cho doanh nghiệp ðây chính là mô hình “khoán liên doanh”, người sản xuất và người mua ký một hợp ñồng gọi là hợp ñồng giao khoán Trong hợp ñồng quy ñịnh: Doanh nghiệp kinh doanh nông nghiệp giữ vai trò ñịnh hướng sản xuất, hướng dẫn kỹ thuật (khuyến nông), cung ứng dịch vụ ñầu vào, ñầu
ra, giám sát các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trên vườn cây, ñàn gia súc giao khoán Quan hệ giữa doanh nghiệp giao khoán và bên nhận khoán ñược thiết lập theo nguyên tắc thị trường, thuận mua, vừa bán Bản chất của mô hình này chính là trang trại dự phần hay công ty dự phần trong nông nghiệp
Doanh nghiệp có trang trại quy mô lớn, có nhà máy chế biến, ñủ tiềm lực tài chính và kỹ thuật ñể cung cấp cho nông dân Mô hình này phù hợp với trồng cây lâu năm và nuôi gia súc, gia cầm theo kiểu công nghiệp quy mô lớn
Mô hình này cũng có ý nghĩa và tác dụng như mô hình tập trung, ngoài
ra nó còn góp phần nâng cao hiệu quả của các trang trại có quy mô lớn với
Trang 33nhiều cấp quản lý như trang trại nhà nước (nông trường quốc doanh, doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nước)
- Mô hình ña chủ thể (The Multipar Model): Theo Nguyễn Tất Thắng
(2012): Mô hình ña chủ thể tham gia hợp ñồng sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam thường gọi là mô hình “liên kết bốn nhà” Tham gia mô hình này bao gồm nhiều chủ thể khác nhau như Nhà nước, nhà khoa học, doanh nghiệp, hợp tác xã, các trang trại ðặc ñiểm của mô hình này là các chủ thể khác nhau
sẽ có trách nhiệm và vai trò khác nhau Trong ñó, doanh nghiệp ñóng vai trò hạt nhân gắn kết nhà khoa học với nông dân, gắn kết nhà tài chính với nông dân và tiêu thụ sản phẩm cho nông dân Doanh nghiệp là người quyết ñịnh việc tiêu thụ sản phẩm của nông dân nên họ biết ñược thị trường cần gì ñể ñặt hàng cho nông dân sản xuất Ngoài ra doanh nghiệp cũng chính là người ñặt hàng cho các nhà khoa học, ngân hàng, cung cấp các dịch vụ cho mình và cho nông dân Vai trò của Nhà nước là xử lý mối quan hệ giữa các bên ký kết hợp ñồng, quy hoạch vùng sản xuất, ñầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, giải quyết những vấn ñề khó khăn nảy sinh do thị trường, thiên tai gây ra, ñồng thời vận ñộng, giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức, kỹ năng cho các bên tham gia sản xuất theo hợp ñồng
ðặc trưng của mô hình này là mối quan hệ ña chiều Cơ chế của mô hình này là sự liên kết và phối hợp nhiều chủ thể khác nhau cùng chia sẻ lợi ích, rủi ro và quyền quyết ñịnh Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ là hạt nhân
ký hợp ñồng trực tiếp với các trang trại ñể thu mua nông sản Ngân hàng căn
cứ vào hợp ñồng giữa doanh nghiệp và các trang trại ñể cho vay ñầu tư phát triển sản xuất, phát triển thị trường Doanh nghiệp ñặt hàng nhà khoa học ñể giải quyết các vấn ñề kỹ thuật sản xuất nảy sinh Các tổ chức dân sự xã hội như hiệp hội ngành hàng sẽ vận ñộng, theo dõi, giám sát các hợp ñồng giữa
Trang 34doanh nghiệp và trang trại Nhà nước căn cứ vào hợp ñồng ñể xử lý các mẫu thuẫn phát sinh
Trong ñiều kiện sản xuất nông nghiệp manh mún, lạc hậu, bản thân nông dân không thể tự giải quyết ba vấn ñề của nền nông nghiệp hàng hóa là: thị trường, công nghệ và vốn do quy mô kinh doanh quá nhỏ thì mô hình ña chủ thể có thể làm ñược Mô hình ña chủ thể ñược phát triển mạnh ở những quốc gia ñang phát triển như Mexico, Kenya, Trung Quốc
Mô hình này có ý nghĩa và tác dụng trong việc chuyển giao khoa học
kỹ thuật hiện ñại, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Sản xuất theo mô hình này sẽ tạo ra vùng chuyên canh sản xuất hàng hóa lớn theo tiêu chuẩn quốc tế, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng
Trang 35DOANH NGHIỆP
NHÀ NGHIÊN CỨU
Các tổ chức khác (ADB, NGOs, )
+Hỗ trợ chuyên môn và quản lý
Trang 36- Mơ hình trung gian (The Intermediary Model): Theo Nguyễn Tất
Thắng (2012) ðây là mơ hình doanh nghiệp ký hợp mua sản phẩm của nơng dân thơng qua các đầu mối trung gian như hợp tác xã, tổ hợp tác xã, nhĩm nơng dân hoặc một số hộ đại diện cho các hộ nơng dân ðặc điểm của mơ hình này là doanh nghiệp khơng ký kết hợp đồng trực tiếp với nơng dân mà thay vào
đĩ doanh nghiệp thuê các tổ chức trung gian thực hiện vai trị của mình
Mỗi cá nhân hay tổ chức trung gian này cĩ trách nhiệm kiểm sốt và giám sát hoạt động sản xuất của nơng dân và chịu trách nhiệm tồn bộ hoạt động trong trang trại từ gieo hạt đến thu hoạch theo quy định của doanh nghiệp
và họ được hưởng hoa hồng cho việc kiểm sốt và giám sát
Mơ hình này tồn tại khi nền sản xuất nơng nghiệp cịn manh mún và phân tán Doanh nghiệp chế biến, tiêu thụ nơng sản khĩ thực hiện việc ký hợp đồng cung cấp vật tư, hướng dẫn kỹ thuật cho nơng dân vì để thực hiện ký hợp đồng cho từng hộ nơng dân thì chi phí giao dịch tăng cao và bản thân họ khơng
đủ năng lực kiểm sốt trực tiếp quá trình sản xuất của từng hộ nơng dân
Mơ hình này gĩp phần làm giảm chi phí giao dịch nhờ đầu mối hợp đồng giảm đi, việc kiểm sốt sản xuất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp cũng dễ dàng hơn Người trung gian đĩng vai trị đại diện cho nơng dân, tạo nên sức mạnh tập thể để thương lượng với doanh nghiệp
Mơ hình liên kết kinh tế là một hoặc một tập hợp những vấn đề về tổ chức, hình thức, phương thức và biện pháp của mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế trong một thời gian, khơng gian nhất định để đạt được lợi ích kinh tế cho các đối tượng tham gia
Liên kết bốn nhà trong nơng nghiệp là sự thỏa thuận, hợp tác và hỗ trợ nhau để cùng phát triển giữa nhà nơng, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp, và Nhà nước (chủ yếu các tổ chức tín dụng, ngân hàng, quản lý của chính quyền, tham gia của đồn thể xã hội) trong đĩ cĩ sự phân cơng và hợp tác để vừa phát
Trang 37triển sản xuất, tiêu thụ các sản phẩm và mang lại lợi ích hài hòa cho các bên trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp theo cơ chế thị trường
2.1.2.3 Cơ chế liên kết hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa
Cơ chế liên kết hợp tác giữa nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ nông sản là việc xác ñịnh rõ quyền lợi và trách nhiệm của các bên tham gia liên kết, nó có thể gồm: Cơ chế ñầu tư; cơ chế giám sát kiểm tra; cơ chế hưởng lợi; cơ chế xác ñịnh giá và cơ chế chia sẻ rủi ro
Cơ chế ñầu tư: việc ñầu tư ñược thỏa thuận tùy từng mối liên kết hợp tác
cụ thể Có thể cả hai bên cùng góp vốn ñầu tư sản xuất ra một loại nông sản hàng hóa Có thể phía doanh nghiệp ñầu tư ứng trước toàn bộ tiền vốn ban ñầu cho nông dân Trong các trường hợp này, cơ chế còn ñược thể hiện rõ về trách nhiệm hoàn trả vốn Cũng như những ràng buộc của các bên tham gia ñể ñảm bảo hoàn trả vốn ñầu tư
Cơ chế giám sát kiểm tra: những quy ñịnh về việc giám sát trong quá trình sản xuất theo liên kết hợp tác Các cơ chế này nhằm giám sát ñể thực hiện ñúng quy trình kỹ thuật; ñảm bảo số lượng, chất lượng
Cơ chế hưởng lợi: là việc phân phối lợi ích giữa các bên tham gia liên kết sản xuất kinh doanh một hay nhiều sản phẩm Tùy theo hình thức liên kết khác nhau cơ chế này có những ñiểm khác nhau Hay nói cách khác là trong từng trường hợp liên kết cụ thể Tuy nhiên, tất cả ñều phải dựa trên nguyên tắc: thực hiện theo ñúng những quy ñịnh của Nhà nước và hai bên cùng có lợi Các hình thức liên kết hợp tác góp vốn cùng nhau sản xuất ra ñến sản phẩm cuối cùng, bắt buộc phải có cơ chế phân chia lợi nhuận thu ñược
Cơ chế xác ñịnh giá thu mua nông sản: các hình thức liên kết theo từng công ñoạn của công việc trong các khâu liên kết ñược ñề cập ở phần trên cơ chế liên kết hợp tác thực hiện theo những quy ñịnh về giá sản phẩm (giá thu
Trang 38mua …) Trong liên kết hợp tác kiểu này ñược thực hiện theo hình thức công ñoạn và lợi nhuận của khâu nào thuộc về ñối tượng thực hiện khâu ñó
Cơ chế chia sẻ rủi ro: trong liên kết, hai bên thường thống nhất với nhau
ñể xử lý những vấn ñề về rủi ro xảy ra trong quá trình sản xuất Thường là các doanh nghiệp có những hỗ trợ nhất ñịnh ñối với nông dân trong trường hợp rủi
ro Khi nông dân phải bỏ hoàn toàn tiền vốn, ñất ñai và công sức ñể sản xuất một loại sản phẩm nào ñó theo quy trình kỹ thuật của doanh nghiệp Cũng có thể trong các trường hợp rủi ro, doanh nghiệp giảm mức sản lượng phải nộp của nông dân
2.1.2.4 Nhu cầu liên kết hợp tác trong nông nghiệp
Liên kết hợp tác kinh tế ra ñời và phát triển trong xu thế tất yếu của quá trình phân công lao ñộng xã hội: Sự phân công lao ñộng xã hội ngày càng trở nên phong phú theo hướng hình thành những vùng chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp Mặt khác do ñặc ñiểm về các ñiều kiện tài nguyên thiên nhiên, con người và các ngành nghề truyền thống ở mỗi ñịa phương có khác nhau, muốn ñạt ñược hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh ñòi hỏi phải có sự liên kết với nhau ñể phát huy tiềm năng và thế mạnh của mình
Liên kết hợp tác nhằm thúc ñẩy sản xuất theo hướng có lợi nhất: Liên kết kinh tế là những hình thức phối hợp hoạt ñộng, do các ñối tác tự nguyện tiến hành ñể cùng giao dịch và ñề ra các chủ trương, biện pháp có liên quan ñến công việc sản xuất kinh doanh của mình, nhằm thúc ñẩy phát triển sản xuất theo hướng có lợi nhất Tùy từng loại hình tổ chức và yêu cầu của sản xuất – kinh doanh, mức ñộ liên kết giữa các thành viên có thể theo từng loại hình công việc, từng bước của công nghệ sản xuất, từng loại sản phẩm hay theo từng lĩnh vực hoạt ñộng chuyên môn hóa như cung ứng vật tư, chuẩn bị sản xuất, bảo quản, tiêu thụ
Trang 39Liên kết hợp tác nhằm sử dụng tốt nhất khả năng của các bên tham gia: Liên kết hợp tác là tạo ra mối quan hệ kinh tế ổn ñịnh, thông qua hợp ñồng kinh tế, hoặc các cơ chế hoạt ñộng của từng tổ chức liên kết, ñể tiến hành phân công chuyên môn hóa và hợp tác hóa, nhằm khai thác tốt nhất tiềm năng của từng ñơn vị tham gia liên kết, góp phần nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao thu nhập của các bên liên kết cũng như tăng phần ñóng góp cho nhà nước
Liên kết hợp tác nhằm bảo vệ lợi ích của các bên tham gia: Liên kết kinh
tế có khi cùng nhau tạo ra thị trường chung, cùng nhau nghiên cứu và hoạch ñịnh thị trường, phân ñịnh mức sản lượng cho từng ñơn vị thành viên, giá cả cho từng lọai sản phẩm, ñể bảo vệ lợi ích của nhau, tạo cho nhau có khoản thu nhập cao nhất
Liên kết hợp tác ñể hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển: Thông qua liên kết, các thành viên trong tổ chức liên kết kinh tế có thể giúp dỡ nhau về kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh và quản lý, giúp ñỡ nhau về ñào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ KHKT và công nhân kỹ thuật, cũng như giúp nhau thực hiện cung ứng vật tư kỹ thuật, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ thông tin
2.1.2.5 ðiều kiện lựa chọn hình thức liên kết hợp tác
Thực tế sản xuất cho ta ñi ñến nhận thức rằng muốn lựa chọn hình thức liên kết hợp tác trong nông nghiệp phải căn cứ vào những ñiều kiện như sau:
Trình ñộ phát triển công nghiệp của ngành hàng ñang nghiên cứu và nhu cầu công nghiệp hóa của ngành hàng ñang nghiên cứu ðối với chăn nuôi, hiện nay các trang thiết bị, cơ sở hạ tầng chăn nuôi ngày càng ñược nâng cao
Quy trình kỹ thuật và sự chuyên môn hóa của các khâu công nghệ Trong sản xuất, có các khâu công nghệ ñã ñược chuyên môn hóa như sản xuất con giống, sản xuất thức ăn công nghiệp, quy trình chăm sóc, phòng chữa bệnh
Trang 40Quy trình kỹ thuật trong ñiều kiện phân công và hợp tác thể hiện dòng vận ñộng về phương diện kỹ thuật trong hệ trong liên kết, hợp tác
Nhu cầu về thị trường: thị trường sản phẩm chăn nuôi ngày càng ñòi hỏi sản phẩm chất lượng cao, an toàn thực phẩm, phù hợp thị hiếu Một xu hướng khá phổ biến trong các nước phát triển là trình ñộ chế biến cao, tiêu dùng dễ dàng tiện lợi Các nhà chế biến, thương mại nắm chắc thông tin và hiếu biết thị trường ñầy ñủ hơn những người chăn nuôi nhỏ
Năng lực về tài chính: ñầu tư cho chăn nuôi quy mô trung bình trở lên cần vốn rất lớn ñể xây dựng cơ sở chuồng trại, trang thiết bị ban ñầu và chi cho hoạt ñộng thường xuyên Năng lực tài chính của phần lớn hộ nông dân nước ta rất hạn chế Vì vậy, họ chỉ dừng lại quy mô sản xuất nhỏ Muốn mở rộng sản xuất kinh doanh, hoặc phải ñi vay ngân hàng, hoặc dựa vào phía nhà ñầu tư liên kết có ý nghĩa rất lớn ñối với người sản xuất;
Năng lực quản lý của các bên tham gia liên kết hợp tác cũng là ñiều kiện hết sức quan trọng Năng lực quản lý ở ñây thể hiện cả về tổ chức quản lý sản xuất, hiểu biết thị trường và tổ chức tiếp thị, năng lực quản lý và sử dụng vốn
ðể có hình thức liên kết phù hợp trong sản xuất nông nghiệp, các bên tham gia cần xem xét một cách toàn diện các ñiều kiện trên Phía doanh nghiệp, HTX cần chú trọng hơn ñến nhu cầu thị trường, kinh nghiệm và khả năng ứng dụng công nghệ của nông dân Phía nông dân cần quan tâm hơn ñến khả năng tài chính và quản lý của doanh nghiệp
2.1.3 Phân loại liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
2.1.3.1 Liên kết thông qua hợp ñồng chính thống
Liên kết thông qua hợp ñồng chính thống là quan hệ mua bán chính thức ñược thiết lập giữa các tác nhân trong việc mua nguyên liệu hoặc bán sản phẩm Eaton và Shepherd (2001) ñịnh nghĩa liên kết thông qua hợp ñồng chính