1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO

60 765 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước sang những năm đầu của thế kỉ XXI, nền kinh tế nước ta đã có chuyển biến rõ rệt, tích cực theo hướng CNH HĐH nhằm đưa đất nước trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020. Xã hội càng văn minh, con ng¬ười càng hư¬ớng tới sử dụng các sản phẩm tiêu chuẩn, an toàn và chất lượng. Sự tiêu dùng này phát triển ngư¬ợc lại làm cho xã hội ngày càng phát triển.Dưới tác động của tiến bộ khoa học công nghệ, của nền kinh tế thị trường và của hội nhập với nền kinh tế thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinh doanh khiến các doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ tầm quan trọng của chất lượng. Đảm bảo, cải tiến chất lượng và tăng cường, đổi mới quản lý chất lượng không chỉ được thực hiện ở các doanh nghiệp sản xuất ra các sản phẩm vật chất mà ngày càng thực hiện rộng rãi trong các lĩnh vực dịch vụ như quản lý hành chính công, y tế, giáo dục…Để đảm bảo cung cấp sản phẩm có chất lượng, tạo niềm tin cho khách hàng các doanh nghiệp phải có được một hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) từ đó hướng toàn bộ nỗ lực của mình cho mục tiêu phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. Vì vậy, việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong các doanh nghiệp Việt Nam là rất cần thiết, đặt nền móng cho doanh nghiệp có thể tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và ổn định, góp phần tăng khả năng cạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp. Công ty cổ phần xây dựng KOTO hoạt động trên lĩnh vực t¬ư vấn, thi công và hoàn thiện các công trình xây dựng, luôn đưa ra các sản phẩm với giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao đẳng cấp các các công trình xây dựng. KOTO không chỉ kinh doanh theo nhu cầu thị tr¬ường mà còn định h¬ướng thị trư¬ờng tiêu dùng các sản phẩm có chất lượng cao. Đặc biệt, sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức thương mại thể giới (WTO) thì yêu cầu chất lượng ngày càng đòi hỏi nghiêm ngặt hơn. Chính vì vậy, Công ty cổ phần xây dựng KOTO đã thấy được lợi ích to lớn của việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và đã tiến hành triển khai áp dụng hệ thống này vào quá trình sản xuất kinh doanh. Nhằm đánh giá và đưa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, góp phần nâng cao năng suất và năng lực cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng KOTO, em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO”Đề tài gồm 3 chương:Chương I: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000Chương II: Thực trạng công tác quản lý chất lượng tại công ty cổ phần xây dựng KOTOChương III: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO tại công ty cổ phần xây dựng KOTOTrong quá trình hoàn thành chuyên đề, do thời gian và nhận thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của cô giáo. Em xin chân thành cám ơn cô PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền đã tận tình hướng dẫn, xin cám ơn Ban giám đốc cùng các cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty cổ phần xây dựng KOTO đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyền đề này.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

o0o

-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

o0o

-CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Sinh viên thực hiện : Trần Văn Khương

Lớp : Quản lý kinh tế 52B

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

MỤC LỤC

HÀ NỘI - 2014 1

HÀ NỘI - 2014 1 Loại khiếu nại 52

Trang 5

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

HÀ NỘI - 2014 1

HÀ NỘI - 2014 1 Loại khiếu nại 52

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Bước sang những năm đầu của thế kỉ XXI, nền kinh tế nước ta đã cóchuyển biến rõ rệt, tích cực theo hướng CNH- HĐH nhằm đưa đất nước trởthành một nước công nghiệp vào năm 2020 Xã hội càng văn minh, con ngườicàng hướng tới sử dụng các sản phẩm tiêu chuẩn, an toàn và chất lượng Sựtiêu dùng này phát triển ngược lại làm cho xã hội ngày càng phát triển

Dưới tác động của tiến bộ khoa học công nghệ, của nền kinh tế thịtrường và của hội nhập với nền kinh tế thế giới đã tạo ra những thách thứcmới trong kinh doanh khiến các doanh nghiệp ngày càng nhận thức rõ tầmquan trọng của chất lượng Đảm bảo, cải tiến chất lượng và tăng cường, đổimới quản lý chất lượng không chỉ được thực hiện ở các doanh nghiệp sản xuất

ra các sản phẩm vật chất mà ngày càng thực hiện rộng rãi trong các lĩnh vựcdịch vụ như quản lý hành chính công, y tế, giáo dục…Để đảm bảo cung cấpsản phẩm có chất lượng, tạo niềm tin cho khách hàng các doanh nghiệp phải

có được một hệ thống quản lý chất lượng (HTQLCL) từ đó hướng toàn bộ nỗlực của mình cho mục tiêu phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn Vì vậy,việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong cácdoanh nghiệp Việt Nam là rất cần thiết, đặt nền móng cho doanh nghiệp cóthể tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao và ổn định, góp phần tăng khả năngcạnh tranh và uy tín của doanh nghiệp

Công ty cổ phần xây dựng KOTO hoạt động trên lĩnh vực tư vấn, thicông và hoàn thiện các công trình xây dựng, luôn đưa ra các sản phẩm vớigiải pháp đồng bộ nhằm nâng cao đẳng cấp các các công trình xây dựng.KOTO không chỉ kinh doanh theo nhu cầu thị trường mà còn định hướng thịtrường tiêu dùng các sản phẩm có chất lượng cao Đặc biệt, sau khi Việt Namgia nhập Tổ chức thương mại thể giới (WTO) thì yêu cầu chất lượng ngàycàng đòi hỏi nghiêm ngặt hơn Chính vì vậy, Công ty cổ phần xây dựngKOTO đã thấy được lợi ích to lớn của việc áp dụng hệ thống quản lý chấtlượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và đã tiến hành triển khai áp dụng hệthống này vào quá trình sản xuất kinh doanh

Nhằm đánh giá và đưa ra những giải pháp hoàn thiện hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, góp phần nâng cao năng suất và nănglực cạnh tranh của Công ty cổ phần xây dựng KOTO, em xin chọn đề tài:

Trang 7

“Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại

công ty cổ phần xây dựng KOTO”

đã tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyền đề này

Trang 8

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO

1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng

1.1.1 Chất lượng

 Khái niệm: Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với mọi

người, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùytheo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau Người sản xuấtcoi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu dokhách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánhvới chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Docon người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ vềchất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau

Theo chuyên gia chất lượng người Nhật Karatsu Hafime: Chất lượng

là khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất

• Theo Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS9000:2000, đã đưa ra định nghĩa: “ Chất lượng là khả năng của tập hợp cácđặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầucủa khách hàng và các bên có liên quan”

Theo TCVN ISO 8402: Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một

thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn

Theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008, “Chất lượng là mức độ của tập hợp

các đặc tỉnh vốn có đáp ứng các yêu cầu”

Theo từ điển bách khoa Việt Nam tập 1, “Chất lượng là thuộc tính và

bản chất của sự vật, đặc tính khách quan của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì”

1.1.2 Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp,không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình công ty,qui mô lớn đến qui mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế haykhông Quản lý chất lượng đảm bảo cho công ty làm đúng những việc phải

Trang 9

làm và những việc quan trọng Nếu các công ty muốn cạnh tranh trên thịtrường quốc tế, phải tìm hiểu và áp dụng các khái niệm về quản lý chất lượng

có hiệu quả

 Khái niệm: Tồn tại nhiều quan điểm về quản lý chất lượng:

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiếm soát một tổ chức về chất lượng 1

• A.G.Robertson, một chuyên gia người Anh về chất lượng cho rằng:

Quản lý chất lượng được xác định như là một hệ thống quản trị nhằm

xây dựng chương trình và sự phối hợp các cố gắng của những đơn vị khác nhau để duy trì và tăng cường chất lượng trong tổ chức thiết kế, sản xuất sao cho đảm bảo nền sản xuất có hiệu quả nhất, đồng thời cho phép thoả mãn đầy đủ các yêu cầu của người tiêu dùng

A.V.Feigenbaum, nhà khoa học người Mỹ cho rằng:

Quản lý chất lượng là một hệ thống hoạt động thống nhất có hiệu quả của những bộ phận khác nhau trong một tổ chức ( một đơn vị kinh tế ) chịu trách nhiệm triển khai các tham số chất lượng, duy trì mức chất lượng đã đạt được và nâng cao nó để đảm bảo sản xuất và tiêu dùng sản phẩm một cách kinh tế nhất, thoả mãn nhu cầu của tiêu dùng.

Quản lý chất lượng là tập hợp những hoạt động của chức năng quản

lý chung xác định chính sách chất lượng, mục đích, trách nhiệm và thực hiện chúng thông qua các biện pháp như: Lập kế hoạch chất lượng, điều khiển chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ hệ thống chất lượng( ISO 8402: 1994)

 Vai trò của quản lý chất lượng:

- Quản lý chất lượng có vai trò rất quan trọng trong giai đoạn hiện naybởi vì quản lý chất lượng một mặt làm cho chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụthoả mãn tốt hơn nhu cầu khách hàng và mặt khác nâng cao hiệu quả của hoạtđộng quản lý Đó là cơ sở để chiếm lĩnh, mở rộng thị trường, tăng cường vịthế, uy tín trên thị trường Quản lý chất lượng cho phép doanh nghiệp xácđịnh đúng hướng sản phẩm cần cải tiến, thích hợp với những mong đợi củakhách hàng cả về tính hữu ích và giá cả Sản xuất là khâu quan trọng tạo thêmgiá trị gia tăng của sản phẩm hoặc dịch vụ Về mặt chất, đó là các đặc tínhhữu ích của sản phẩm phục vụ nhu cầu của con người ngày càng cao hơn Vềmặt lương, là sự gia tăng của giá trị tiền tệ thu được so với những chi phí ban

Trang 10

đầu bỏ ra Giảm chi phí trên cơ sở quản lý sử dụng tốt hơn các yếu tố sản xuất

mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm cho doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả hơn Để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, có thể tập trung vào cảitiến công nghệ hoặc sử dụng công nghệ mới hiện đại hơn Hướng này rấtquan trọng nhưng gắn với chi phí ban đầu lớn và quản lý không tốt sẽ gây ralãng phí lớn Mặt khác, có thể nâng cao chất lượng trên cơ sở giảm chi phíthông qua hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý chất lượng Chất lượngsản phẩm được tạo ra từ quá trình sản xuất Các yếu tố lao động, công nghệ vàcon người kết hợp chặt chẽ với nhau theo những hình thức khác nhau Tăngcường quản lý chất lượng sẽ giúp cho xác định đầu tư đúng hướng, khai thácquản lý sử dụng công nghệ, con gnười có hiệu quả hơn Đây là lý do vì saoquản lý chất lượng được đề cao trong những năm gần đây

1.2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 1.2.1 Giới thiệu chung về bộ tiêu chuẩn ISO 9000

 ISO (International Organization for Standardization) là Tổ chức tiêu

chuẩn hoá quốc tế Được thành lập vào năm 1947, hiện nay có trên 150 quốcgia thành viên Việt Nam gia nhập vào ISO năm 1977, là thành viên thứ 77của tổ chức này

 Nhiệm vụ của ISO: Thúc đẩy sự phát triển về vấn đề tiêu chuẩn hoá

nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa, dịch vụ quốc tế Vớiích lợi và tính hiệu quả của việc áp dụng ISO, ngày nay người ta mở rộngphạm vi áp dụng cho mọi tổ chức không phân biệt loại hình, quy mô và sảnphẩm vào cả lĩnh vực quản lý hành chính, sự nghiệp

Trong những năm 70 do có những nhận thức khác nhau về chất lượngnên Viện tiêu chuẩn Anh Quốc (một thành viên của tố chức ISO) đã đề nghịthành lập một uỷ ban kỹ thuật đế phát triến các tiêu chuẩn quốc tế về kỹ thuật

và thực hành đảm bảo chất lượng, nhằm tiêu chuẩn hoá việc quản lý chấtlượng trên toàn thế giới Năm 1985, bản thảo đầu tiên được xuất bản và công

bố chính thức vào năm 1987 với tên gọi ISO 9000 gồm 5 tiêu chuấn:

- ISO 9000: là tiêu chuấn chung về quản lý chất lượng và đảm bảo chấtlượng giúp lựa chọn tiêu chuấn

- ISO 9001: là tiêu chuấn đảm bảo chất lượng trong toàn bộ chu trìnhsống của sản phẩm từ khâu nghiên cứu triển khai sản xuất lắp đặt và dịch vụ

Trang 11

- ISO 9002: là tiêu chuấn đảm bảo chất lượng trong sản xuất lắp đặt vàdịch vụ.

- ISO 9003: là tiêu chuấn về mô hình ĐBCL trong khâu thử nghiệm vàkiếm tra

- ISO 9004: là những tiêu chuẩn thuần tuỷ về quản trị chất lượng khôngdùng đế ký hợp đồng trong mối quan hệ mua bán mà do các công ty muốn

quản lý chất lượng tốt thì tự nguyện nghiên cứu áp dụng

Hình 1.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO

( Nguồn: sách quản trị chất lượng - TS Phan Thị Kim Định, năm 2010)

 Triết lý của ISO 9000:

- Hệ thống chất lượng quản trị quyết định chất lượng sản phẩm

- Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất, tiết kiệm nhất

- Quản trị theo quá trình và ra quyết định dựa trên sự kiện, dữ liệu

- Lấy phòng ngừa làm chính

1.2.2 Nội dung hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

 Khái niệm: Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 là tiêu chuẩn về hệ thống

quản lý chất lượng nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức ISO banhành vào ngày 15/11/2008 ( gọi tắt là phiên bản năm 2008)

• Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được coi là tiêu chuẩn cơ bản nhất, cốtyếu nhất xác định các yêu cầu cơ bản của Hệ thống quản lý chất lượng củamột Tổ chức để đảm bảo rằng sản phẩm của một Tổ chức luôn có khả năng

Trang 12

thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và phù hợp với các chế định, đồng thời tiêuchuẩn ISO 9001:2008 cũng là cơ đồng thời tiêu chuẩn ISO 9001:2008 cũng là

cơ sở để đánh giá khả năng của một Tổ chức trong hoạt động nhằm duy trì vàkhông ngừng cải tiến, nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động

• Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 coi trọng cải tiến chất lượng, công tác quản

lý nhằm thỏa mãn hơn nữa những mong muốn của khách hàng HTQLCL vớiphiên bản mới này chủ yếu vận dụng nguyên tắc của chu trình Deming PDCA(hình 1.2)

Hình 1.2: Mô hình quá trình của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

(Nguồn: sách quản lý chất lượng của Tạ Thị Kiều An và các đồng sự, 2010 )

 Các yêu cầu chính của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

• Kiểm soát tài liệu và kiểm soát hồ sơ

- Kiểm soát hệ thống tài liệu nội bộ, tài liệu bên ngoài, và dữ liệu củacông ty

• Trách nhiệm của lãnh đạo

- Cam kết của lãnh đạo

- Định hướng bỡi khách hàng

- Thiết lập chính sách chất lượng, và mục tiêu chất lượng cho các phòng ban

- Xác định trách nhiệm quyền hạn cho từng chức danh

- Thiết lập hệ thống trao đổi thông tin nội bộ

- Tiến hành xem xét của lãnh đạo

Trang 13

- Xác định các yêu cầu liên quan đến khách hàng

- Kiểm soát thiết kế

- Kiểm soát mua hàng

- Kiểm soát sản xuất và cung cấp dịch vụ

- Kiểm soát thiết bị đo lường

• Đo lường phân tích và cải tiến

- Đo lường sự thoả mãn của khách hàng

- Đánh giá nội bộ

- Theo dõi và đo lường các quá trình

- Theo dõi và đo lường sản phẩm

- Kiểm soát sản phẩm không phù hợp

 Yếu tố bên ngoài:

 Nhu cầu của nền kinh tế, thị trường:

Chất lượng sản phẩm bao giờ cũng bị chi phối, rằng buộc bởi hoàn cảnh,điều kiện và nhu cầu nhất định của nền kinh tế Do vậy phải theo dõi, nắm chắc,đánh giá đúng tình hình và đòi hỏi của thị trường mà có lối sách đúng đắn

 Chính sách kinh tế:

Hướng đầu tư, phát triển sản phẩm theo nhu cầu của chính sách kinh tếquốc dân Chẳng hạn, chính sách khuyến khích sản xuất sản phẩm gì vàkhông khuyến khích sản phẩm gì, khuyến khích sản phẩm nào, khích lệ ngườilao động ra sao…

 Yếu tố bên trong:

 Con người

Con người, lực lượng lao động là yếu tố quan trọng nhất trong một tổchức Đây là yếu tố quan trọng, giữ vị trí then chốt trong việc quản lý chất

Trang 14

lượng Đây là một trong những yếu tố cơ bản để tạo ra những sản phẩm hànghóa, dịch vụ có chất lượng tốt cho xã hội Cùng với công nghệ, con ngườigiúp các tổ chức, doanh nghiệp đạt chất lượng cao trên cơ sở giảm chi phí,thời gian, hiệu quả công việc tốt hơn, thỏa mãn các yêu cầu của khách hàngbên ngoài và khách hàng bên trong

 Lãnh đạo

Cam kết của lãnh đạo đối với việc thực hiện chính sách chất lượng vàviệc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là điều kiện tiên quyết đối với sựthành công trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý ISO 9000

 Trình độ công nghệ, thiết bị

Trình độ công nghệ thiết bị càng hiện đại thì việc áp dụng ISO 9000 sẽđược hoàn tất một cách nhanh chóng và đơn giản hơn

 Quy mô, cơ cấu của tổ chức

Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì khối lượng công việc phải thực hiệntrong quá trình áp dụng càng nhiều

Ngoài ra còn chịu ảnh hưởng của môi trường của tổ chức, các thay đổi

và những rủi ro trong môi trường đó…

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THEO HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ISO 9001: 2008 TẠI

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KOTO

2.1 Giới thiệu công ty cổ phần xây dựng KOTO

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần xây dựng KOTO

 Giới thiệu chung về công ty:

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG KOTO

Trang 15

Tên giao dịch: KOTO CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANYTên viết tắt : KOTO.JSC

- Trang trí nội, ngoại thất

- Thiết kế kiến trúc, Thiết kế quy hoạch

- Thiết kế công trình kỹ thuật hạ tầng, kỹ thuật đô thị

- Thiết kế các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp ( nhà ở,công trình công cộng, xưởng sản xuất, công trình phụ trợ, nhà kho, công trình

kỹ thuật phụ thuộc…)

- Thiết kế nội, ngoại thất công trình dân dụng, công nghiệp

- Thiết kế công trình thuỷ lợi ( Đập, đường hầm, cống, kênh tưới, côngtrình bảo vệ bờ sông)

- Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng và đấu thầu

Trang 16

- Giâm sât xđy dựng công trình dđn dụng, công nghiệp, nội ngoại thấtcông trình.

- Sản xuất, mua bân vật liệu xđy dựng, vật liệu trang trí nội ngoại thất

- Mua bân, cho thuí mây móc thiết bị vă phụ tùng thay thế trong lĩnh vựcxđy dựng;

- Sản xuất, mua bân câc sản phẩm từ gỗ, đồ gỗ mỹ nghệ;

- Sản xuất, mua bân câc sản phẩm từ: Composite, sắt thĩp, inox,nhôm, kính, câc vật liệu trang trí nội ngoại thất

- Sản xuất, mua bân giường, tủ, băn ghế, xe đẩy dùng trong bệnh viện;

- Sản xuất, mua bân trang thiết bị giâo dục, đồ chơi trẻ em

- Xuất nhập khẩu câc mặt hăng công ty kinh doanh

- Kinh doanh, môi giới bất động sản

- Kiểm tra vă chứng nhận sự phù hợp chất lượng công trình xđy dựng

- Dạy nghề ngắn hạn vă dăi hạn

 Quâ trình hình thănh vă phât triển Công ty

• Khi đất nước đang phât triển vượt bậc theo hướng Công nghiệp hiện đại hóa thì nhằm đâp ứng nhu cầu của thị trường, xê hội từng ngăy, Công

hóa-ty xđy dựng cổ phần KOTO được thănh lập ngăy 01/01/2003 với Giâm đốc lẵng Vũ Văn Lập

• Với phương trđm: “Sản phẩm chất lượng, dịch vụ hoăn hảo, đối tâc tincậy” Công ty hoạt động trín lĩnh vực tư vấn, thi công vă hoăn thiện câc côngtrình xđy dựng, do đê nhận thức sđu sắc vă nắm bắt được quy luật nín ngoăiviệc tổ chức kinh doanh với dịch vụ hoăn hảo, công ty KOTO luôn đưa ra câcsản phẩm với giải phâp đồng bộ nhằm nđng cao đẳng cấp câc câc công trìnhxđy dựng KOTO không chỉ kinh doanh theo nhu cầu thị trường mă còn địnhhướng thị trường tiíu dùng câc sản phẩm có chất lượng cao

• Với sự lăm việc nỗ lực, nghiím túc, chuyín nghiệp, KOTO luôn lăngười bạn đồng hănh tin cậy của câc chủ đầu tư trong việc thiết kế, thi côngxđy dựng, lựa chọn sử dụng vật liệu, giải phâp vă thi công hoăn thiện hệthống, đảm bảo chất lượng tiíu chuẩn vă đâp ứng tiến độ công trình

Mê số thuế: 0102008657

Vốn điều lệ: 6 tỷ

Trang 17

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông:

Đây là cơ quan quyết định cao nhất của công ty.

Đại hội đồng cổ đông thành lập chỉ hợp lệ khi có đủ số cổ đông tham dự đại diện cho ít nhất 65% số vốn Điều lệ trở lên.

Đại hội đồng cổ đông thành lập có nhiệm vụ sau:

- Thảo luận và thông qua Điều lệ

- Bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

- Thông qua phương án sản xuất kinh doanh

- Quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức sản xuất của Công ty

- Thông qua báo cáo của Hội đồng quản trị về tình hình hoạt động và kếtquả sản xuất kinh doanh, báo cáo hoạt động của Ban kiểm soát

- Thông qua đề nghị của Hội đồng quản trị về quyết toán tài chính,phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận, chia cổ tức, trích lập quỹ, sử dụngcác quỹ

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SÁT

BAN KIỂM SÁT

PHÒNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG

KỸ THUẬT

PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

PHÒNG KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ

BAN QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG

BAN QUẢN

LÝ CHẤT LƯỢNG

BAN AN TOÀN BẢO HIỂM LAO ĐỘNG

BAN AN TOÀN BẢO HIỂM LAO ĐỘNG

PHÒNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

PHÒNG KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 18

- Quyết định phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tàichính và đầu tư của năm tài chính tới, quyết định dầu tư hoặc bán số tài sảnđược ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty

- Quyết định mức tăng giảm vốn Điều lệ, huy động vốn và phát hành cổphiếu

- Xem xét sai phạm và quyết định hình thức xử lý đối với các thành viêncủa Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc đã gây thiệt hạicho Công ty

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểmsoát

- Ấn định mức thù lao của Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát

- Biểu quyết bổ sung sửa đổi Điều lệ

Hội đồng quản trị

Là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty(trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội đồng cổ đông) HĐQT có 5thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và miễn nhiệm HĐQT sẽ bầu vàbãi miễn một chủ tịch HĐQT và một phó chủ tịch HĐQT theo thể thức đa sốphiếu

Ban kiểm soát

Là tổ chức thay mặt cho cổ đông Công ty để kiểm soát mọi hoạt dộngkinh doanh, quản trị và điều hành Công ty Ban kiểm soát gồm 3 thành viên

do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiệm bằng thể thức trực tiếp bỏ phiếukín Ban kiểm sát có nhiệm kỳ 3 năm và gồm 1 trưởng ban

Trang 19

Phó tổng giám đốc tài chính- kế toán

Giữ nhiệm vụ tham mưu cho Tổng Giám đốc về vấn đề tài chính kế toáncủa Công ty, theo dõi giám sát tình hình tài chính cũng như công tác kế toáncủa Công ty

Phó tổng giám đốc hành chính- quản trị

Theo dõi các vấn đề liên quan đến hành chính và quản trị trong công tưnhư tình hình lao động, các quyết định về quản lý….và các vấn đề liên quanphát sinh để tham mưu cho Tổng Giám đốc

Phó tổng giám đốc kỹ thuật và kế hoạch đầu tư, KTTT

Theo dõi, nghiên cứu tìm hiểu cũng như tìm kiếm thị trường; xây dựng,hoạch định các quyết định đầu tư để tham mưu cho Tổng Giám đốc trong việchoạch định chiến lược

Phòng tổ chức lao động hành chính

Có chức năng tham mưu về các lĩnh vực, xây dựng phương án mô hình

tổ chức sản xuất, quản lý cán bộ, quản lý lao động, tiền lương, công tác đàotạo, công tác thanh tra pháp chế, quân sự bảo vệ, thi đua, khen thưởng kỷ luật,công tác hành chính quản trị, công tác chăm lo sức khoẻ cho cán bộ côngnhân viên, thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động

Phòng kế toán- tài chính

Phòng này chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về những vấn đề liênquan đến tài chính kế toán như cân đối các khoản thu – chi của công ty, làmthủ tục xuât nhập kho vật tư, hàng hoá và các tài sản khác Phân tích đánhgiá tình hình tài chính của Công ty, ghi chép mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh để tổng hợp và báo cáo kịp thời, đầy đủ, chính xác để cung cấp cácthông tin cho nhà quản lý để họ đưa ra những phương án có lợi nhất cho Công

ty Ngoài ra còn xây dựng và tổ chức công tác kế toán tại Công ty phù hợpvới chế độ hiện hành và thực trạng công ty

Phòng kỹ thuật

Chịu trách nhiệm thiết kế, thực hiện và giám sát theo dõi tiến độ thi công

về mặt kỹ thuật; cập nhật và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, côngnghệ mới, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật nâng cao chất lượng công

Trang 20

trình; đảm bảo chất lượng và tiến độ những công trình Công ty thực hiện

Phòng kế hoạch đầu tư

Quản lý, đôn đốc việc thực hiện các dự án Công ty nhận thầu, đảm bảotiến độ và chất lượng của các dự án; đồng thời tham mưu cho Tổng giám đốcCông ty trong việc lựa chọn dự án đầu tư có hiệu quả; thẩm định các dự ánđầu tư của các phòng ban và đơn vị trực thuộc trước khi trình Tổng giám đốcthông qua

Phòng kinh tế thị trường

Phòng này có nhiệm vụ theo dõi, tìm kiếm thị trường cũng như tìm hiểuthị trường, nhất là thị trường xây dựng, tiếp thị giới thiệu về Công ty với cácnhà đầu tư, theo đó hỗ trợ cho các quyết định đầu tư của Ban Giám đốc

Ban an toàn bảo hiểm lao động

Theo dõi, giám sát thi công về an toàn lao động; phát kiến nâng cao độ

an toàn trong thi công

2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng KOTO

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2010- 2013 tại công ty Cổ Phần

Năm 2012

Năm 2013

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 1584 128 152 127

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

Trang 21

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 11.850 12.074 15.551 13.884

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

11 Thu nhập khác 977 2.122 1.244 3004

12 Chi phí khác 237 588 894 1226

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 2.258 918 2.400 2.714

16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

( Nguồn kết quả báo cáo hoạt động kinh doanh tại Công ty )

Như vậy có thể thấy được kết quả kinh doanh của Công ty cổ phần xâydựng KOTO là tương đối ổn định Doanh thu của Công ty tăng trưởng khátrong giai đoạn 2010-2012 và tới năm 2013 có sự giảm sút nhẹ về doanh thu.Đấy là do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế trong nước và thế giới, cũng nhưmột số vấn đề về tài chính mà Công ty gặp phải Tuy nhiên, lợi nhuận củaCông ty là ổn định, đấy là kết quả các các biện pháp cắt giảm chi phí và giảmđược tình trạng bị chiếm dụng vốn của Công ty tại một số công trình

Để đạt những kết quả trên trong tình hình kinh tế hiện nay, Công ty cổphần xây dựng KOTO đã luôn thực hiện đổi mới hoàn thiện cơ cấu bộ máy tổchức nhằm thích ứng tốt với điều kiện của Công ty và nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh, giảm chi phí quản lý từ đó nâng cao năng lực tài chính củaCông ty

2.2 Thực trạng quản lý chất lượng theo hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO

Trang 22

Hệ thống quản lý chất lượng áp dụng cho các lĩnh vực:

- Dịch vụ thử nghiệm chuyên ngành xây dựng

- Dịch vụ kiểm định chất lượng công trình xây dựng

- Dịch vụ tư vấn thiết kế xây dựng

- Dịch vụ tư vấn thẩm tra thiết kế xây dựng

- Dịch vụ tư vấn khảo sát xây dựng

- Dịch vụ tư vấn khảo sát xây dựng

- Dịch vụ tư vấn giám sát xây dựng

2.2.1 Chính sách, mục tiêu chất lượng của Công ty cổ phần xây dựng KOTO

 Chính sách chất lượng của công ty

Công ty cổ phần xây dựng KOTO xây dựng chính sách chất lượng vàmôi trường theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 phù hợp với các hoạt động củacông ty

“Sản phẩm chất lượng, dịch vụ hoàn hảo, đối tác tin cậy”

• Chất lượng sản phẩm của công ty ảnh hưởng trực tiếp lên chất lượngcông trình xây dựng nên chúng tôi luôn quan niệm chất lượng còn là tráchnhiệm pháp lý, lương tâm, sự sống còn của mỗi cán bộ nhân viên và công ty.Chất lượng sản phẩm và dịch vụ sẽ quyết định sự tồn tại và phát triển bềnvững của công ty

• Thường xuyên điều chỉnh các quá trình tác nghiệp để không ngừngnâng cao chất lượng công trình, chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đồng thờicải tiến hệ thống quản lý chất lượng

• Liên tục đào tạo nguồn nhân lực, tăng cường đầu tư trang thiết bị,song song với việc nghiên cứu ứng dụng các phương thức quản lý hiệu quả,công nghệ sản xuất hiện đại và kỹ thuật thi công tiên tiến

• Duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

 Mục tiêu chất lượng của Công ty năm 2013

Thực hiện, triển khai, duy trì hiệu lực và cải tiến liên tục hệ thống quản

lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 làm nền tảng cốt lõi cho việccung cấp sản phẩm, công trình xây dựng hay dịch vụ chất lượng cao, thỏamãn yêu cầu của khách hàng

• Áp dụng hiệu quả HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO trong năm 2013 đạt100%

• Doanh thu năm 2013 của Công ty tăng 15% so với năm 2012

• Đảm bảo 100% đủ và đúng chất lượng nguyên vật liệu đáp ứng cho

Trang 23

sản xuất

• Đào tạo nguồn nhân lực và đầu tư thiết bị đế tiếp cận công nghệ mớicủa ngành xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm vươn tới các thị trường trong nước

và quốc tế

• Tăng cường hơn nữa các mặt quản lý và kỷ luật lao động trong Công

ty Lấy năng suất lao động, hiệu quả công việc làm thước đo năng lực, phẩmchất và cơ sở đế trả lương cho cán bộ công nhân viên

• Máy móc thiết bị hoạt động 99%

2.2.2 Hệ thống tài liệu

Hệ thống tài liệu của Công ty bao gồm:

- Các văn bản công bố về chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng

- Sổ tay chất lượng

- Các Quá trình dạng văn bản theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

- Các Quá trình quản lý và tác nghiệp dạng văn bản khác của Công ty

- Các hướng dẫn về công việc

- Các biểu mẫu

- Các kế hoạch chất lượng cho dự án cụ thể

- Các thông số kỹ thuật, bản vẽ, các quy định

- Các tài liệu có nguồn gốc bên ngoài có liên quan

- Các hồ sơ theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2008

 Sổ tay chất lượng: Sổ tay chất lượng của Công ty là tài liệu quy định

chung về hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 Sổ taychất lượng của Công ty bao gồm:

- Phạm vi của hệ thống quản lý chất lượng và các ngoại lệ

- Các quy trình, thủ tục dạng văn bản được thiết lập cho hệ thống quản lýchất lượng hoặc viện dẫn đến chúng

- Mô tả sự tương tác giữa các quá trình trong hệ thống quản lý chấtlượng

Sổ tay chất lượngQuy trìnhQuy địnhBiểu mẫu

Trang 24

 Kiểm soát tài liệu: Công ty thiết lập và duy trì một quy trình bằng

văn bản để kiểm soát toàn bộ các tài liệu của hệ thống chất lượng Đại diệnLãnh đạo có trách nhiệm kiểm soát hệ thống văn bản theo tiêu chuẩn ISO9001:2008 Sự kiểm soát bao gồm việc viết, trình bày, phê duyệt, sửa đổi,thay thế và phân phát tài liệu của hệ thống quản lý chất lượng nhằm đảm bảo:

- Tài liệu đều đã được biên soạn xem xét và được phê duyệt bởi lãnhđạo của Công ty

- Tài liệu được phân phát đến người thích hợp có mục đích thích hợp vàđược sử dụng hiệu quả;

- Tài liệu được xem xét hoặc xoát xét, cập nhật thường xuyên bởi bộphận biên soạn Các tài liệu ít hơn 1 lần/ năm cần được xem xét cập nhật như

là một yêu cầu tại lúc sử dụng;

- Trong các tài liệu đã ban hành của Công ty đều được theo dõi và nhậnbiết đầy đủ các thay đổi cũng như tình trạng sửa đổi hiện hành của các tài liệu

đã được ban hành bằng các thông báo sự thay đổi bổ sung từ bộ phận HànhChính- Tổng hợp một cách kịp thời và mỗi thành viên có trách nhiệm sửa đổi,

bổ sung vào trang bìa tài liệu của mình sao cho nhận biết được sự thay đổi đóngay trước khi bắt đầu sử dụng tài liệu ( nếu tài liệu được lưu ở dạng văn bản)

- Tại tất cả các vị trí cần thiết trong mọi quá trình sản xuất và cung cấpdịch vụ của Công ty đều đảm bảo cung cấp đầy đủ các tài liệu thích hợp đểthuận tiện cho việc sử dụng và phục vụ để công việc được thực hiện tại đómột cách tốt nhất

- Các tài liệu đều được trình bày theo các hình thức thống nhất, với cácquy định về ký mã hiệu cụ thể tạo sự dễ nhận biết và rõ rang cho việc lưu trữ,tra cứu và sử dụng

- Các tài liệu lỗi thời bằng văn bản đều được thu hồi ngay khi không cònhiệu lực nhằm ngăn chặn sự sử dụng vô tình, song với các trường hợp đượclưu lại đều phải có dấu hiệu để phân biệt rõ rang bằng cách cắt góc phía bênphải của tài liệu nhằm nhận biết tức thì tài liệu lỗi thời với tài liệu đang cònhiệu lực

Tài liệu áp dụng:

QT- 01: Quy trình kiểm soát tài liệu

QT- 02: Quy trình kiểm soát hồ sơ

 Kiểm soát hồ sơ: Công ty chủ trương thiết lập và duy trì một quy

trình bằng văn bản nhằm kiểm soát hồ sơ phát sinh trong quá trình thực hiệntheo hệ thống quản lý chất lượng Quy trình này ghi rõ phương pháp cho việc

Trang 25

nhận biết, lưu giữ, bảo vệ, truy tìm, thời hạn lưu giữ của các loại hồ sơ trong

hệ thống quản lý chất lượng Tất cả các đơn vị, phòng, ban có trách nhiệmthực hiện quy trình này

- Các hồ sơ được kiểm soát theo nguyên tắc: Dễ tìm - Dễ thấy - Dễ lấy.

Tài liệu áp dụng:

QT- 02: Quy trình kiểm soát hồ sơ

2.2.3 Quản lý nguồn nhân lực

Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001:2008 là hệ thống quản lýđịnh hướng về chất lượng và đặc biệt quan tâm đến mặt kinh tế của chi phíchất lượng nhằm tối thiểu hóa các chi phí này Do vậy, việc xác định và quản

lý các nguồn lực (nhân sự, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, vốn, môi trườnglàm việc, ) để đảm báo sự vận hành của hệ thống là một yêu cầu quan trọng Công ty luôn xem xét, xác định và cung cấp các nguồn lực cần thiết chocác hoạt động Những người thực hiện các công việc ảnh hưởng đến chấtlượng sản phẩm đều có năng lực trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹnăng và kinh nghiệm thích hợp

Công ty đã soạn thảo và ban hành các bảng mô tả công việc, các tài liệuliên quan đến trách nhiệm của nhân viên đối với Công ty; triển khai các khóahuấn luyện, đào tạo định hướng; truyền đạt qua các phương tiện thông tin nhưmạng nội bộ, bản tin; hướng dẫn công nhân viên thực hiện nghiêm túc các sứmệnh và chính sách của Công ty

 Nguồn nhân lực

Công ty hiện nay có 750 nhân viên, trong đó có 180 lao động gián tiếp

và 570 công nhân Về trình độ có 50 người tốt nghiệp đại học; 70 người tốtnghiệp cao đẳng, trung cấp; và 60 lao động phổ thông

Do nhu cầu công việc, Công ty cũng thường xuyên thuê một lượng lớnlao động ngắn hạn

Các kỹ thuật viên và giám sát viên có trách nhiệm liên quan trong việcxác định năng lực cần thiết cho các thành viên thực hiện các công việc có ảnhhưởng đến các quá trình của Hệ thống quản lý chất lượng Khi cần có thểtham gia được đào tạo hoặc đào tạo để vươn tới năng lực cần thiết Việc tổchức huấn luyện, đào tạo được tổ chức và thực hiện như sau:

- Đào tạo chính thức từ bên ngoài bằng việc Công ty hỗ trợ trong việc

Trang 26

tìm nguồn đào tạo hay hỗ trợ bằng học phí hoặc thời gian tạo điều kiện choviệc học tập thuận tiện khi thành viên trong Công ty có nhu cầu được đề nghị

- Đào tạo chính thức từ bên trong bằng việc Công ty chủ động tổ chứccác lớp học với các chuyên gia giảng dậy được mời từ bên ngoài nhằm nângcao trình độ, tay nghề, năng lực, nhận thức cho các thành viên trong Công tykhi Công ty có nhu cầu

Phòng Tổ chức hành chính lưu toàn bộ hồ sơ của các cá nhân có ảnh

hưởng tới chất lượng liên quan đến kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ, học vấn

 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị

Công ty có một phòng quản lý toàn bộ máy móc thiết bị trong công thi

và thực hiện thuê mua máy móc thiết bị phục vụ cho thi công

- Cơ sở vật chất cho hoạt động thi công được đầu tư một cách thích đáng

và đem lại hiệu quả

- Các hoạt động bảo hành, bảo trì được Ban quản lý thiết lập kế hoạch

và tổ chức thực hiện Ngoài ra, Công ty sử dụng phần mềm quản lý thiết bị thicông áp dụng để tăng cường hiệu quả trong công tác quản lý và điều độngthiết bị giữa các công trường

 Nguồn lực tài chính:

Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế hiện nay, lãi suất vay tăng lên rấtcao Nhưng Công ty có được cơ cấu vốn vay tính đến cuối năm 2013 ở mứcthấp, vốn vay chỉ chiếm 50% tổng vốn đầu tư Điều này chứng tỏ khả năng tàichính tương đối tốt của Công ty Bên cạnh đó Công ty cũng có một số khókhăn về vốn do bị chiếm dụng về vốn và cần phải được giải quyết hợp lý Tuynhiên nhìn chung, trong thời điểm khó khăn hiện nay Công ty đã có nhữngchính sách tài chính hợp lý đảm bảo nguồn vốn của Công ty luôn ở mức antoàn và vẫn đảm bảo kết quả sản xuất kinh doanh ổn định Đây là một lợi thếcủa Công ty

 Môi trường làm việc

- Không chỉ chú trọng đến đầu tư thiết bị cho công tác thi công, cácphương tiện làm việc cho khối văn phòng, hệ thống thiết bị liên lạc, các phầnmềm tác nghiệp và quản trị cũng đc Ban lãnh đạo Công ty đầu tư và khuyếnkhích sử dụng

- Các phần mềm quản lý được ứng dụng để kiểm soát hoạt động, phầnmềm quản lý nhân sự, phần mềm quản lý thi công được đánh giá cao

Trang 27

- Các điều kiện về an toàn thi công, bảo đảo sức khỏe cho người laođộng được triển khai

2.2.4 Triển khai thi công và kiểm soát chất lượng công trình

Trong hoạt động thi công thì con người giữ một vị trí quan trọng trongquá trình hình thành, đảm bảo chất lượng các công trình Do đó, Công ty cần

có các biện pháp và phương pháp thích hợp để huy động nguồn lực, tài năngcủa cán bộ công nhân viên ở các cấp, mọi ngành vào việc đảm bảo chất lượng

và nâng cao chất lượng các công trình thi công

 Thiết kế sản phẩm mới

Trước khi bắt tay vào thi công công trình mới thì Công ty cần phải thiết

kế những sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng đặt ra Ngoài racòn tư vấn cho khách hàng các kiểu dáng phù hợp nhưng đảm bảo tính thẩm

mỹ và tính hiện đại Công tác này cũng là một khâu quan trọng vì nó giúp choCông ty thể hiện năng lực và tính sáng tạo của mình, tăng khả năng cạnhtranh so với các đối thủ hoạt động trong cùng lĩnh vực Vì vậy, phòng thiết kế

có nhiệm vụ phải liên tục tìm tòi và khám phá ra những kiểu dáng mới phùhợp với xu hướng của thời đại và phù hợp với công nghệ thi công mà công tyđang áp dụng Trưởng phòng thiết kế cần phổ biến cho các nhân viên trongCông ty hiểu và làm đúng năng theo quy trình của hệ thống quản lý theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2008 nhằm tăng năng suất và hiệu quả làm việc

 Bảo đảm nguyên liệu đầu vào

Từ khi áp dụng ISO 9001: 2008, Công ty thực hiện tốt hoạt động đánhgiá, lựa chọn người cung ứng và hoạt động kiểm tra nguyên vật liệu mua vào.Việc đánh giá đúng năng lực người cung ứng đã tạo Công ty có được nhiềunguồn vật liệu có chất lượng đảm bảo với giá thành rẻ, phục vụ tốt cho quátrình thi công các công trình Nguyên vật liệu nhập vào được Công ty kiểm tramột cách chặt chẽ, nếu đạt yêu cầu mới được nhập kho Việc kiểm tra ngyênvật liệu gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Phụ trách người cung ứng xem xét tài liệu chứng từ liênquan đến nguyên vật liệu nhập kho, đồng thời báo cáo cho tổ kỹ thuật để kiểmtra ngoại quan

- Giai đoạn 2: Nếu giai đoạn 1 không đạt yêu cầu, thông số kỹ thuật phảiđược tiến hành kiểm tra bằng phương pháp thử nghiệm

Trang 28

 Kiểm tra, kiểm soát

Trong quá trình thi công các công trình, Cán bộ phòng kỹ thuật thi côngcùng với quản đốc phân xưởng xuống các phân xưởng sản xuất để theo dõi,kiểm tra chất lượng ở các công đoạn của quá trình thi công, phát hiện ranhững trục trặc kỹ thuật nhằm hạn chế những sai phạm về kỹ thuật một cáchtối đa nhằm nâng cao chất lượng các công trình thi công Các cán bộ này sẽ theo dõi, kiểm tra các hoạt động phối trộn nguyên liệu cũng như tỷ lệ nguyênvật liệu đầu vào, sự vận hành máy móc thiết bị kỹ thuật, các tiêu chuẩn kỹthuật và các thao tác của công nhân ở các công trường

- “Giám sát chất lượng

- Giám sát khối lượng

- Giám sát tiến độ

- Giám sát chi phí xây dựng

- Giám sát an toàn lao động

- Giám sát môi trường xây dựng”2

Công trình thi công xong sẽ được bàn giao lại cho chủ đầu tư xét duyệt

kỹ để sản phẩm đến tay khách hàng có chất lượng tốt thoã mãn tối đa nhu cầucủa họ

 Quản lý hoạt động thi công

Hoạt động thi công các công trình là một trong những khâu quan trọngcần được kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế tối đa những sai phạm về mặt kỹthuật ảnh hưởng đến chất lượng của các công trình Vì thời gian thi công cáccông trình thường dài chịu sự tác động của các yếu tố khách quan và chủ quan

do đó phòng kỹ thuật thi công phải zkết hợp với các phòng ban chức năngkiểm tra từng công đoạn thi công các công trình nhằm tránh những sai sót vềmặt kỹ thuật Vì công nhân kỹ thuật thực hiện quá trình này phần lớn đều làlao động tự do nên cần có sự kiểm soát chặt chẽ và hướng dẫn họ làm theocác quy trình đã quy định, giúp họ ý thức được trách nhiệm về công việc mìnhphải làm

2.2.5 Quản lý hệ thống và các quá trình

Công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:

2008 dựa vào các quá trình:

Trang 29

Hình 2.2: Mô hình: “ hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình”

Mô hình trên minh họa sự kết nối của các quá trình quản lý nguồn lực,trách nhiệm lãnh đạo, tạo sản phẩm và đo lường- phân tích- cải tiến Mô hìnhthể hiện rằng khách hàng đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các yêucầu được xem như đầu vào Việc theo dõi sự thỏa mãn của khách hàng đòi hỏi

có sự đánh giá các thông tin liên quan đến sự chấp nhận của khách hàng,chẳng hạn như các yêu cầu của khách hàng có được đáp ứng hay không?Công ty coi khách hàng là nhân tố quan trọng Chất lượng định hướngbởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị

Trang 30

trường, duy trì và thu hút khách hàng Nó đòi hỏi phải luôn nhạy cảm đối vớinhững khách hàng mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tốdẫn tới sự thoả mãn khách hàng Nó cũng đòi hỏi ý thức cải tiến, đổi mớicông nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh chóng mau lẹ các yêucầu của thị trường; giảm sai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của kháchhàng Chất lượng sản phẩm hàng hoá phải được định hướng bởi khách hàng,doanh nghiệp phải sản xuất, bán cái mà khách hàng cần chứ không phải cái

mà doanh nghiệp có

2.2.6 Công tác theo dõi, đo lường, cải tiến hệ thống

Các kế hoạch theo dõi và đo lường sản phẩm, các kế hoạch theo dõi và

đo lường quá trình, các kế hoạch kiểm soát thiết bị sản xuất, các kế hoạchkiểm soát phương tiện theo dõi phương tiện đo lường của Công ty được sửdụng như là các hoạch định để triển khai cho các quá trình theo dõi, đo lường,phân tích và cải tiến nhằm:

- Đưa ra được các bằng chứng về sự phù hợp của các sản phẩm tại mỗicông đoạn sản xuất với các yêu cầu đã đặt ra

- Đảm bảo sự phù hợp của Hệ thống quản lý chất lượng yêu cầu đặcthù của hoạt động sản xuất trong Công ty cũng như với tiêu chuẩn ISO9001: 2008

- Làm tiền đề để đưa ra được các biện pháp cải tiến liên tục hiệu lực của

Hệ thống quản lý chất lượng

 Theo dõi, đo lường

Sự thỏa mãn của khách hàng: Việc khảo sát khách hàng được thực

hiện phù hợp với tài liệu “quy trình thỏa mãn khách hàng” là bằng chứng vềthước đo mức độ thực hiện của Hệ thống quản lý chất lượng Phòng Kế hoạch

- Kinh doanh là đầu mối trục tiếp thu nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng vềtình trạng chất lượng sản phẩm, giá cả, phương thức cung cấp dịch vụ, tìnhtrạng giao hàng đúng tiến độ, đúng chủng loại, đủ số lượng, thanh quyết toán,công nợ Từ đó làm tốt hơn việc định hướng khách hàng, cải tiến chất lượngsản phâm, hạ giá thành, cách thức cung cấp dịch vụ của Công ty

Tài liệu áp dụng:

Quy trình thỏa mãn khách hàng QT- 13

Đánh giá nội bộ: Đánh giá nội bộ HTQLCL được tiến hành định kỳ tổi

thiểu 1 lần/ năm và được chỉ đạo phù hợp với Quy trình đánh giá nội bộ Tầnsuất và mức độ quan trọng của đánh giá với từng khu vực cụ thể hay các yêu

Ngày đăng: 08/09/2015, 11:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Hình 1.1 Cấu trúc của bộ tiêu chuẩn ISO (Trang 11)
Hình 1.2: Mô hình quá trình của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Hình 1.2 Mô hình quá trình của HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 (Trang 12)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2010- 2013 tại công ty Cổ Phần - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 2010- 2013 tại công ty Cổ Phần (Trang 20)
Hình 2.2: Mô  hình: “ hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình” - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Hình 2.2 Mô hình: “ hệ thống quản lý chất lượng dựa trên quá trình” (Trang 29)
Hình 2.3: Quy trình xử lý khiếu lại khách hàng - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Hình 2.3 Quy trình xử lý khiếu lại khách hàng (Trang 32)
Bảng 2.4: Một số dự án đã thực hiện - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Bảng 2.4 Một số dự án đã thực hiện (Trang 35)
Hình 3.2 Mô hình cải tiến liên tục HTQLCL - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Hình 3.2 Mô hình cải tiến liên tục HTQLCL (Trang 47)
Hình 3.3 Mô hình hệ thống ISO online - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Hình 3.3 Mô hình hệ thống ISO online (Trang 48)
Hình thức phòng ngừa Người phụ trách Người chịu trách nhiệm - Hoàn thiện hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 tại công ty cổ phần xây dựng KOTO
Hình th ức phòng ngừa Người phụ trách Người chịu trách nhiệm (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w