1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng

60 310 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 749 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Tính cấp thiết của đề tàiTrong điều kiện canh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp đều muốn tìm mọi cách để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp mình. Có rất nhiều yếu tố để làm nên thành công của một doanh nghiệp hiện nay và một trong những yếu tố đó chính là việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động tham gia hầu hết trong tất cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu dự trữ sản xuất đến khâu tiêu thụ. Do vậy, việc sử dụng sao cho có hiệu quả vốn lưu động trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong các hoạt động hàng ngày của công ty.Công ty TNHH Bầu Trời Vàng là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ sáng tạo và truyền thông, với đặc điểm kinh doanh của công ty thì số vốn lưu động chiếm khoảng 70% tổng số vốn. Do vậy, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty. Bên cạnh những mặt đạt được trong quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động, công ty còn có những hạn chế nhất định. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì công ty cần phải khắc phục những vấn đề này và cùng phấn đấu để đạt được kết quả cao hơn nữa.2.Mục đích nghiên cứu. Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về vốn lưu động và hiệu quả vốn lưu động trong doanh nghiệp.Nghiên cứu về những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.Nghiên cứu về thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng.Đề xuất các biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại đơn vị thực tập.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.Phạm vi nghiên cứu: Việc sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Bầu Trời Vàng.4.Phương pháp nghiên cứu.Phương pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin và số liệu từ các phòng ban để phục vụ cho mục đích nghiên cứu.Phương pháp thống kê so sánh giữa các năm khác nhau để đưa ra những nhận xét đánh giá.Phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích, tổng hợp dữ liệu từ các bản báo cáo tài chính cũng như những thông tin có được.Bên cạnh đó, bài viết còn sử dụng và tham khảo các đề tài khác có liên quan để làm phong phú cho đề tài.5.Kết cấu đề tài. Dựa trên quá trình tìm hiểu, thực tập tại công ty em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng” làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình. Đề tài của em bao gồm 3 phần chính với nội dung như sau:Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Bầu Trời Vàng.Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Bầu Trời Vàng.

Trang 1

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu trongchuyên đề tốt nghiệp là trung thực, xuất phát từ thực tế của Công ty trách nhiệm hữuhạn Bầu Trời Vàng.

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Ngô Thị Thu Huệ

Trang 2

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô giáo Trường Học ViệnNgân hàng, Khoa Tài chính đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu và bổ íchtrong suốt thời gian em học tập tại trường.

Em xin chân thành cảm ơn các anh, chị đang công tác tại Công ty TNHH BầuTrời Vàng, đặc biệt là các anh chị trong phòng Tài chính đã tạo điều kiện thuận lợigiúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp

Vì thời gian thực tập không dài, cộng thêm kiến thức của bản thân còn hạn chếnên bài viết này em tự nhận thấy còn nhiều thiếu sót và còn nhiều vấn đề chưa được đềcập đến, kính mong nhận được những lời chỉ dẫn của thầy cô giáo cũng như các bạnquan tâm đến vấn đề này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

1 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Bầu Trời Vàng 27

2 2.2 Các chỉ tiêu tài chính của công ty 2011– 2013 29

3 2.3 Cơ cấu VLĐ của công ty TNHH Bầu Trời Vàng 2011 - 2013 31

11 2.11 Chỉ tiêu vòng quay HTK và số ngày một vòng quay HTK 38

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 2.1 Lợi nhuận sau thuế của công ty 2011-2013 28

2 2.2 Doanh thu thuần, Giá vốn hàng bán, lợi nhuận gộp Công

1 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 24

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG - BIỂU - SƠ ĐỒ

LỜI NÓI ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan về vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp 3

1.1.2 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp 5

1.1.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp 7

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động 11

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 11

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 11

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13

1.2.3 Quản lý và bảo tồn vốn lưu động trong kinh doanh 13

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong DN 14

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH BẦU TRỜI VÀNG 22

2.1 Khái quát về công ty 22

2.1.1 Thông tin chung về Công ty 22

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh 24

Trang 6

2.2 Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Bầu Trời Vàng 30

2.2.1 Cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng 30

2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty 32

2.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng VLĐ của công ty TNHH Bầu Trời Vàng 34

2.2.4 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty 39

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH BẦU TRỜI VÀNG 43

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển công ty trong thời gian tới 43

3.1.1 Mục tiêu 43

3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty năm 2015-2020 43

3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty 44

3.2.1 Nâng cao năng lực của đội ngũ quản lý, công nhân và nhân viên 44

3.2.2 Điều chỉnh cơ cấu vốn hợp lý hơn 45

3.2.3 Xây dựng kế hoạch quản lý vốn bằng tiền, khoản phải thu, hàng tồn kho thường xuyên, chặt chẽ 46

3.2.4 Thường xuyên kiểm tra hiệu quả sử dụng vốn lưu động bằng cách theo dõi các chỉ tiêu về hiệu quả vốn lưu động của công ty 49

3.2.5 Chủ động thực hiện các biện pháp phòng tránh rủi ro, bảo toàn vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 49

3.3 Một số kiến nghị 50

3.3.1 Đối với các cơ quan nhà nước 50

3.3.2 Đối với ngân hàng 51

KẾT LUẬN 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện canh tranh gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp đều muốntìm mọi cách để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, nâng cao hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp mình

Có rất nhiều yếu tố để làm nên thành công của một doanh nghiệp hiện nay vàmột trong những yếu tố đó chính là việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn lưu động tham gia hầu hết trong tất

cả quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ khâu dự trữ sản xuất đến khâutiêu thụ Do vậy, việc sử dụng sao cho có hiệu quả vốn lưu động trở thành một nhiệm

vụ quan trọng trong các hoạt động hàng ngày của công ty

Công ty TNHH Bầu Trời Vàng là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ sáng tạo

và truyền thông, với đặc điểm kinh doanh của công ty thì số vốn lưu động chiếmkhoảng 70% tổng số vốn Do vậy, việc sử dụng hiệu quả vốn lưu động có ảnh hưởngtrực tiếp đến kết quả kinh doanh của công ty Bên cạnh những mặt đạt được trong quátrình quản lý và sử dụng vốn lưu động, công ty còn có những hạn chế nhất định Đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động thì công ty cần phải khắc phục những vấn đềnày và cùng phấn đấu để đạt được kết quả cao hơn nữa

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động vàcác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Trang 8

- Phạm vi nghiên cứu: Việc sử dụng vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốnlưu động tại công ty TNHH Bầu Trời Vàng.

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Phương pháp điều tra khảo sát để thu thập thông tin và số liệu từ cácphòng ban để phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Phương pháp thống kê so sánh giữa các năm khác nhau để đưa ra nhữngnhận xét đánh giá

- Phương pháp phân tích tổng hợp để phân tích, tổng hợp dữ liệu từ cácbản báo cáo tài chính cũng như những thông tin có được

- Bên cạnh đó, bài viết còn sử dụng và tham khảo các đề tài khác có liênquan để làm phong phú cho đề tài

5 Kết cấu đề tài.

Dựa trên quá trình tìm hiểu, thực tập tại công ty em đã chọn đề tài “ Giải

pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng ”

làm đề tài nghiên cứu cho chuyên đề thực tập của mình Đề tài của em bao gồm 3 phầnchính với nội dung như sau:

Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanhnghiệp

Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu độngtại công ty TNHH Bầu Trời Vàng

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động tại công ty TNHH Bầu Trời Vàng

Trang 9

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG

VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Tổng quan về vốn lưu động của doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm vốn lưu động của doanh nghiệp

Khái quát về doanh nghiệp

Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005: “Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh – tức

là thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”.

Doanh nghiệp có quyền tự chủ kinh doanh, chủ động lựa chọn ngành, nghề, địabàn, hình thức kinh doanh, đầu tư Doanh nghiệp cũng được Nhà nước khuyến khích,

ưu đãi và tạo điều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ côngích Doanh nghiệp có quyền lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sửdụng vốn, chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng, ký kết hợp đồng và kinh doanhxuất khẩu, nhập khẩu

Khái quát về vốn của doanh nghiệp

Vốn là điều kiện không thể thiếu để một doanh nghiệp được thành lập và tiếnhành sản xuất kinh doanh Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứngtrước về toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời

Vốn của doanh nghiệp bao gồm hai bộ phận: vốn chủ sở hữu và nợ

- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp,doanh nghiệp có quyền chiếm hữu và sử dụng, bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuậnkhông chia, tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu

- Nợ: Để bổ sung cho quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể

sử dụng nợ từ các nguồn: tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và vay thông quaphát hành trái phiếu

Việc lựa chọn nguồn vốn trong các doanh nghiệp khác nhau sẽ không giốngnhau, nó phụ thuộc vào một loạt các nhân tố như:

Trang 10

- Trạng thái của nền kinh tế

- Ngành kinh doanh hay lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp

- Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

- Trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý

- Chiến lược phát triển và chiến lựợc đầu tư của doanh nghiệp

- Thái độ của chủ doanh nghiệp

- Chính sách thuế…

Khái niệm vốn lưu động

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định nhưnhững tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài cho các hoạt động của doanh nghiệp,thì doanh nghiệp cần phải có các tài sản lưu động Tài sản lưu động là những tài sản cóthời gian sử dụng ngắn và thường xuyên luân chuyển trong quá trình kinh doanh.Những khoản mục chủ yếu của tài sản lưu động là tiền mặt, chứng khoán thanh khoảncao, phải thu và dự trữ tồn kho

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động của doanhnghiệp có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, các loại tài sản lưu động có thể chuyển đổi nhanh hơn tài sản cốđịnh, các loại tài sản lưu động thường biến đổi hoàn toàn (tiền mặt) hay gần như hoàntoàn (hàng hóa tồn kho)

Thứ hai, không như đầu tư vào tài sản cố định, các khoản đầu tư vào tài sản lưuđộng thường có thể bị hủy bỏ bất cứ thời điểm nào mà không phải chịu chi phí tốnkém, nhưng lại chịu sự lệ thuộc khá nhiều vào những dao động mang tính chất mùa vụ,chu kỳ trong sản xuất kinh doanh

Khi các hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng, thường có sự gia tăngdần dần tài sản lưu động, cũng có thể nói nguồn tài trợ cho tài sản lưu động được tăngthêm Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động doanh nghiệp phải ứng ra một sốtiền nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số tiền này được gọi là vốn lưu động củadoanh nghiệp

Vốn lưu động của doanh nghiệp thường xuyên vận động chuyển hóa lần lượtqua nhiều hình thái khác nhau Trong quá trình hoạt động kinh doanh, do bị chi phốibởi các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động có những đặc điểm sau:

Trang 11

 Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện.

 Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn lạitoàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

 Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh.Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn lưu động là lượng tiền ứng trước đểtài trợ hình thành nên các tài sản lưu động, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp được liên tục Vốn lưu động được luân chuyển toàn bộ giá trịngay trong một lần và sẽ được thu hồi toàn bộ, hoàn thành vòng luân chuyển khi kếtthúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh

Có thể thấy rằng giá trị các loại tài sản lưu động chiếm một phần khá lớn trongtổng tài sản doanh nghiệp Cho nên việc nghiên cứu, phân tích tìm hiểu sâu hơn vềlượng tiền tài trợ cho tài sản lưu động là rất cần thiết cho mỗi doanh nghiệp để từ đó

có thể đưa ra phương án quản lí hiệu quả các khoản mục tài sản lưu động trong bảngcân đối kế toán Hay nói cách khác việc nghiên cứu tìm hiểu về vốn lưu động có thểgiúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, từ đó dẫn đến hiệu quảhoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng cao hơn

1.1.2 Vai trò của vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tài sản lưu động luônvận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiếnhành thuận lợi và liên tục Nghĩa là, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanhdiễn ra liên tục thì doanh nghiệp cần có một lượng tài sản lưu động nhất định Mộtchức năng quan trọng của tài sản lưu động là nhằm tạo cho doanh nghiệp khả năngthanh toán cần thiết để duy trì khả năng thanh toán ngay trong cả những thời kỳ khókhăn Do đó, vốn lưu động đóng vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp

Thứ nhất, vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trìnhsản xuất kinh doanh Để cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, doanhnghiệp cần có đủ tiền để đầu tư vào các tài sản lưu động, khiến cho các loại tài sản lưuđộng khác nhau có được cơ cấu phù hợp và đồng bộ với nhau Như vậy sẽ tạo điềukiện thuận lợi nhất cho việc chuyển hóa hình thái của vốn lưu động trong quá trìnhluân chuyển Ví dụ như, đối với doanh nghiệp sản xuất, ban đầu vốn lưu động ở hìnhthái là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành

Trang 12

phẩm, sau khi kết thúc khâu tiêu thụ thì quay về hình thái ban đầu là tiền Đối vớidoanh nghiệp thương mại, sự vận động này có phần nhanh hơn so với doanh nghiệpsản xuất Nếu thiếu vốn lưu động trong một khâu sản xuất kinh doanh nào đó có thểdẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp hơn so với kế hoạch.

Thứ hai, vốn lưu động còn là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình vận độngcủa vật tư, hàng hóa Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tụckhông ngừng, nên sự tuần hoàn của vốn lưu động cũng liên tục, lặp đi lặp lại có tínhchất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lưu động Số vốn lưu động hay giá trịbằng tiền của tài sản lưu động nhiều hay ít phản ánh số lượng hàng hóa vật tư dự trữ ởcác khâu nhiều hay ít Vốn lưu động luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh sốlượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian mà vật tư, hàng hóa nằm ở cáckhâu sản xuất và lưu thông có hợp lý hay không Bởi vậy thông qua tình hình luânchuyển của vốn lưu động có thể kiểm tra, đánh giá phản ánh kịp thời đối với các khâu

dự trữ, sản xuất, tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp

Ngoài ra: Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động củadoanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong việc

sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy động mộtlượng tiền nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu độngcòn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh chodoanh nghiệp Ví dụ như, trong trường hợp doanh nghiệp có đủ số vốn bằng tiền mặt

sẽ giúp cho doanh nghiệp đảm bảo giao dịch kinh doanh hằng ngày, bù đắp cho ngânhàng về việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu dựphòng trong trường hợp biến động không lường trước được của các luồng tiền vào ra,hưởng lợi thế trong thương lượng mua hàng… và đối với việc doanh nghiệp đủ vốn tàitrợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu cũng mang lại cho doanh nghiệp những lợi íchđáng kể phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặcđiểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán rađược tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợinhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóabán ra

Trang 13

1.1.3 Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Công tác quản lý vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh của công

ty yêu cầu các nhà quản trị phải nắm bắt được thành phần và kết cấu của tài sản lưuđộng từ đó có thể dự tính được nhu cầu vốn lưu động kinh doanh cũng như có các biệnpháp điều chỉnh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động Do vậy để quản lývốn lưu động tốt cần phải tìm hiểu cách phân loại vốn lưu động để từ đó đưa ra từnggiải pháp phù hợp cho một nhóm khác nhau Dựa theo các tiêu thức khác nhau, có thểchia vốn lưu động thành các nhóm khác nhau Sau đây là 3 cách phân loại vốn lưuđộng phổ biến:

Dựa theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh, VLĐ có thể chia thành 3 loại sau.

 Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất: Là biểu hiện bằng tiềncủa các khoản nguyên, nhiên vật liệu, dụng cụ dụng cụ trong quá trình dự trữ sản xuất.Bao gồm các khoản: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế,vật liệu đóng gói, công cụ dụng cụ

 Vốn lưu động nằm trong khâu trực tiếp sản xuất: Là biểu hiện bằng tiềncủa các khoản sau: sản phẩm đang chế tạo (giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm),chi phí trả trước (chi phí cải tiến kĩ thuật, chi phí nghiên cứu thí nghiệm)

 Vốn lưu động nằm trong khâu lưu thông: Là giá trị của những sản phẩm

đã được sản xuất xong, đạt tiêu chuẩn và đã được nhập kho; giá trị của vốn bằng tiền(kể cả vàng bạc, đá quý…), đầu tư ngắn hạn vào chứng khoán và các loại khác, cáckhoản phải thu, tạm ứng…

Cách phân loại này cho phép biết được kết cấu vốn lưu động theo vai trò,cho thấy vai trò của từng thành phần vốn đối với quá trình kinh doanh, cho phép doanhnghiệp xem xét đánh giá mức vốn lưu động nằm trong các khâu trong quá trình sảnxuất kinh doanh Qua đó giúp cho doanh nhiệp có thể đưa ra biện pháp phù hợp nhằmtạo ra một cơ cấu vốn hợp lý, nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Dựa theo hình thức biểu hiện, vốn lưu động chia thành.

- Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn:

Trang 14

 Vốn bằng tiền: Bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đangchuyển Tiền có tính thanh khoản cao, dễ dàng chuyển đổi sang các loại tài sản kháchoặc dùng để chi trả các khoản nợ.

Tuy nhiên, đây cũng là loại tài sản không hoặc gần như không sinh lợi bởi vậyviệc giữ tiền mặt ở mức độ nào để vừa đảm bảo an toàn vừa tiết kiệm vốn là rất cầnthiết đối với doanh nghiệp

 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: do tiền là tài sản không sinh lờicao, nên doanh nghiệp muốn duy trì một lượng tài sản có tình chuyển đổi dễ dàngthường để chúng dưới dạng đầu tư tài chính ngắn hạn hơn là giữ tiền Các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn đó là các giấy tờ có giá như: trái phiếu, cổ phiếu, các loại giấy tờ

có giá khác được mua bán trên thị trường tài chính một cách dễ dàng

Việc giữ tiền mặt gần như không sinh lời và gặp rủi ro cao khi đồng tiền mấtgiá, còn việc đầu tư vào các giấy tờ có giá thường mang lại thu nhập cho doanhnghiệp Đó là tiền lãi của trái phiếu, cổ tức và sự tăng giá của thị trường cổ phiếu

Khi lượng tiền trong doanh nghiệp cao hơn mức bình thường, doanh nghiệp sẽchuyển sang mua các chứng khoán ngắn hạn để có thêm thu nhập, nhưng khi cần thiếtcũng có thể chuyển đổi chúng sang tiền mặt một cách dễ dàng ít tốn kém chi phí Nhưvậy, trong quản trị tài chính người ta sử dụng chứng khoán có khả năng thanh khoảncao để duy trì tiền mặt ở mức độ mong muốn

- Vốn thuộc các khoản phải thu

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, việc muachịu và bán chịu là công việc diễn ra thường ngày Các khoản phải thu trong doanhnghiệp gồm có: phải thu từ khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ ngắnhạn, phải thu khác Khoản phải thu chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản của doanhnghiệp (thường từ 15% - 20%) nếu sử dụng không hiệu quả doanh nghiệp sẽ không thuhồi đủ vốn, đồng thời vốn bị ứ đọng, giảm hiệu quả sinh lời trong quá trình sản xuấtkinh doanh

Việc xuất hiện các khoản phải thu trong doanh nghiệp cũng chính là việc sửdụng chính sách tín dụng thương mại trong quá trình sản xuất kinh doanh Tín dụngthương mại giúp cho doanh nghiệp tận dụng được việc sử dụng vốn triệt để nhưngcũng có rủi ro cao

Trang 15

 Đối với khoản phải thu khách hàng: do được trả tiền chậm nên sẽ cónhiều người mua hàng của công ty hơn, từ đó làm cho doanh thu tăng lên Nhưng khicấp tín dụng thương mại cho khách hàng thì doanh nghiệp bị chậm trễ trong việc trảtiền điều đó cũng gây khó khăn khi doanh nghiệp cần tiền cho sản xuất kinh doanh.

Khoản phải thu khách hàng lớn có thể làm tăng chi phí đòi nợ, chi phí trả chonguồn tài trợ để bù đắp sự thiếu hụt ngân sách Xác suất không trả tiền của người mualàm cho lợi nhuận bị giảm, thời gian cung cấp tín dụng càng dài thì rủi ro càng lớn

 Đối với khoản trả trước cho người bán: trong quan hệ mua bán có nhữnglúc doanh nghiệp phải trả tiền trước cho việc đặt hàng hóa từ nhà cung cấp Khoản nàytăng cao cũng sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn gây ảnh hưởng choquá trình sản xuất kinh doanh

 Khoản thu nội bộ: cũng thường chiếm tỷ lệ lớn trong doanh nghiệp Đốivới khoản mục này, doanh nghiệp phải tự cân nhắc dựa trên nhu cầu trong nội bộ củacông ty để điều chỉnh sao cho phù hợp nhằm tránh việc lãng phí, ứ đọng vốn củadoanh nghiệp

- Vốn vật tư, hàng hóa

Trong quá trình sản xuất dự trữ hàng hóa chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giátrị tài sản của doanh nghiệp (thông thường từ 15% - 30%) Việc tồn tại các khoản vật

tư, hàng hóa này là bước đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanhnghiệp Trong các doanh nghiệp vốn vật tư hàng hóa bao gồm:

 Nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất: cácloại nguyên, nhiên vật liệu ở đây thường có nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệuphụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói và công cụ dụng cụ khác phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông thường trong quản lý, vấn đềchủ yếu được đề cập đến là bộ phận này, tức là nguyên nhiên vật liệu dự trữ cho sảnxuất

 Sản phẩm dở dang: là những sản phẩm đang chế tạo trong khâu sản xuấtcủa quá trình sản xuất kinh doanh

 Thành phẩm: là các sản phẩm đã hoàn thành nhưng chưa đưa vào tiêuthụ trên thị trường Khi tiến hành sản xuất xong, hầu như các doanh nghiệp chưa thểtiêu thụ hết sản phẩm, phần thì do có “độ trễ” nhất định giữa sản xuất và tiêu dùng,

Trang 16

phần do phải đủ lô hàng mới xuất được…Những doanh nghiệp mà sản xuất mang tínhthời vụ thường có số lượng thành phẩm khá lớn.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh không thể tiến hành sản xuất đếnđâu mua hàng đến đó được mà cần phải có vốn vật tư, hàng hóa Vốn đầu tư, hàng hóakhông trực tiếp tạo ra lợi nhuận nhưng nó lại giúp cho quá trình sản xuất kinh doanhdiễn ra ổn định và liên tục Nếu doanh nghiệp dự trữ vốn vật tư và hàng hóa quá lớn sẽtốn kém chi phí, ứ đọng vốn, còn nếu dự trữ quá ít sẽ làm cho quá trình sản xuất kinhdoanh bị gián đoạn làm tăng chi phí ngưng sản xuất, không đảm bảo giao hàng kịpthời theo hợp đồng, giảm uy tín

Cách phân loại này cho biết được kết cấu vốn lưu động theo hình thức biểuhiện, cho thấy cơ cấu của từng loại đối với quá trình sản xuất kinh doanh Qua đó chothấy cơ cấu hàng dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm, vốn bằng tiền mặt để doanhnghiệp có thể dựa vào đó mà đánh giá mức dự trữ và khả năng thanh khoản của mình,từ đó sẽ có điều chỉnh hợp lí sao cho phù hợp

Dựa theo thời gian sử dụng vốn lưu động, VLĐ chia thành.

 Vốn lưu động thường xuyên: Có tính chất ổn định, nhằm hình thành nênnhững tài sản lưu động cần thiết Đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp lâu dài và ổnđịnh về các tài sản lưu động như: Các khoản dự trữ nguyên vật liệu, sản phẩm dởdang, thành phẩm và khoản phải thu của khách hàng…

VLĐ thường xuyên = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Hoặc:

VLĐ thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn

VLĐ thường xuyên lớn hơn 0 là hợp lí, nhằm duy trì sự ổn định trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

VLĐ thường xuyên nhỏ hơn 0 tạo nên một cơ cấu vốn mạo hiểm, nếu tình trạngnày kéo dài doanh nghiệp rất có nguy cơ bị phá sản

 Vốn lưu động tạm thời: Có tính chất tạm thời, nhằm đáp ứng nhu cầu cótính chất tạm thời của công ty về tài sản lưu động như: khoản phải trả, phải nộp (chưađến hạn phải trả, phải nộp…), tín dụng nhà cung cấp

Cách phân loại này cho phép nhà quản trị xem xét và quản lý sử dụng vốn lưuđộng cho phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố trong sản xuất kinh doanh, cho

Trang 17

thấy việc quản lý và xác định lượng vốn lưu động thường xuyên là rất cần thiết chodoanh nghiệp Bởi vì các khoản này tài trợ cho nhu cầu thường xuyên và ổn định củacông ty cho nên khi xác định được nhu cầu cần thiết thì công ty sẽ tránh được tìnhtrạng thiếu vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động, trong đó cần quan tâmtới một số nhân tố sau:

 Những nhân tố về tính chất của ngành nghề kinh doanh và mức độ huyđộng của doanh nghiệp: Các nhân tố về quy mô kinh doanh, chu kỳ kinh doanh, tínhchất thời vụ trong công việc kinh doanh, những thay đổi về công nghệ sản xuất… cóảnh hưởng rất lớn đến lượng vốn lưu động mà doanh nghiệp phải ứng ra và thời giantrong đó vốn phải ứng ra

 Mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:

- Khoảng cách giữa DN với những người cung ứng vật tư, hàng hoá

- Khoảng cách giữa hai lần cung cấp cách nhau, số lượng cung cấp mỗilần; giá thu mua

- Điều kiện và phương tiện vận chuyển

 Những nhân tố về chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ như chínhsách, tín dụng và tổ chức thanh toán Kỳ hạn thanh toán chi phối đến nợ phải thu và nợphải trả Việc tổ chức xuất giao hàng, thực hiện các thủ tục thanh toán và tổ chức thanhtoán thu tiền bán hàng ảnh hưởng không nhỏ đến nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

ở trong kỳ

1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Như đã nói ở trên vốn lưu động tham gia vào hầu hết quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp cho nên việc sử dụng vốn lưu động cần được kiểm tra đánhgiá xem xét hiệu quả sử dụng như thế nào để giúp doanh nghiệp dễ dàng quản trị vốnlưu động cũng như tài sản lưu động một cách tối ưu

Hiệu quả là một khái niệm luôn được đề cập trong nền kinh tế thị trường: Cácdoanh nghiệp luôn hướng tới hiệu quả kinh tế; chính phủ nỗ lực đạt hiệu quả kinh tế -

Trang 18

xã hội Hiệu quả của một vấn đề thường đi liền với các chỉ tiêu đo lường vấn đề đó,việc đạt được các chỉ tiêu đo lường cũng chính là việc đạt được hiệu quả nói trên.

Có nhiều quan điểm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động khác nhau Cụ thể như:

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đạt được khi tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ luân chuyểnVLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp cao hay thấp

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đạt được cao nhất khi mà sốVLĐ cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Điều này cho thấy càng tiết kiệm đượcbao nhiêu vốn lưu động cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hóasản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động cũng có thể hiểu là sử dụng vốn lưuđộng sao cho đạt vòng quay ngắn nhất

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả đạt được khi mà cần càng ítsố đồng vốn lưu động để tạo ra một đồng doanh thu thuần về bán hàng

- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêmvốn lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêuthụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu động

Tóm lại, tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau tựu chung lại hiệu quả sửdụng vốn lưu động là một phạm trù kinh tế đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng vốnlưu động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Với số VLĐ hiện có làm sao

sử dụng để đạt được sản phẩm có giá trị, chất lượng cao hơn trước, giá thành tốt hơntrước để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp và khi đầu tư VLĐ thêm vào quá trình sảnxuất kinh doanh thì yêu cầu tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng VLĐ

Việc sử dụng vốn lưu động càng hợp lý thì càng có thể sản xuất và tiêu thụsản phẩm nhiều bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sửdụng hợp lý, hiệu quả hơn từng đồng vốn lưu động làm cho mỗi đồng vốn lưu độnghàng năm có thể mua sắm nguyên, nhiên vật liệu nhiều hơn, sản xuất ra sản phẩm vàtiêu thụ được nhiều hơn và từ hiệu quả sử dụng vốn lưu động năm trước chúng ta cóthể dựa vào đó để rút kinh nghiệm cho việc sử dụng sao cho hợp lý vốn lưu động đểđạt hiệu quả cao hơn trong năm nay

Trang 19

1.2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bắt đầu từ việc mua sắm, dựtrữ vật tư cần thiết đến sản xuất tạo ra sản phẩm, bán sản phẩm, cung ứng dịch vụ vàthu được tiền về Trong đó, vốn lưu động được sử dụng trong tất cả các khâu dự trữsản xuất, sản xuất và lưu thông Như vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp phát sinh nhu cầu sử dụng vốn lưu động Cho nên việc sử dụng vốn lưuđộng như thế nào cho có hiệu quả có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Vốn lưu động góp phần hình thành nên tài sản lưu động, trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo nên lợi nhuận cho doanh nghiệp Như vậy,VLĐ có ảnh hưởng lớn đến lợi ích của từng cổ đông, chủ sở hữu của doanh nghiệp,cũng như thu nhập của công nhân viên Vậy để nâng cao lợi ích của chủ sở hữu thìviệc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trở thành một nhiệm vụ quan trọng trong cáchoạt động hằng ngày của doanh nghiệp

Từ những vai trò của vốn lưu động đã nêu trên như: VLĐ là điều kiện vật chấtkhông thể thiếu để đảm bảo cho quá trình kinh doanh được tiến hành bình thường liêntục; sự vận động của VLĐ phản ánh tình hình mua sắm vật tư tình hình sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp… Do vậy, việc sử dụng có hiệu quả vốn lưu động

sẽ tác động đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sử dụng VLĐ có hiệuquả cao sẽ giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra ổn định, liên tục

Trong điều kiện canh tranh hiện nay, các doanh nghiệp cần phải tìm ra các biệnpháp, cách giải quyết tốt nhất cho việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng lợinhuận, giảm chi phí Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ giúp cho doanhnghiệp chủ động hơn trước các đối thủ trên thị trường Mặc dù kinh doanh có hiệu quảhay không còn chịu tác động của nhiều yếu tố, chứ không phải chỉ dựa vào mỗi việc sửdụng hiệu quả vốn lưu động Nhưng chỉ cần một quyết định không chính xác trongviệc sử dụng vốn lưu động cũng có thể dẫn đến sự thất bại của doanh nghiệp

Từ những phân tích trên cho thấy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

là vấn đề rất quan trọng, rất cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp hiện nay

1.2.3 Quản lý và bảo tồn vốn lưu động trong kinh doanh.

Trang 20

Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là khâu quan trọng ảnhhưởng lớn tới sự phát triển của mỗi doanh nghiệp Vốn lưu động của doanh nghiệp tồntại dưới dạng vật tư, hàng hoá và tiền tệ, trong quá trình luân chuyển thường chịu ảnhhưởng của các nhân tố thất thoát vốn đó là:

 Hàng hoá bị ứ đọng do kém phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầuthị trường nên không tiêu thụ được hoặc tiêu thụ với giá thấp

 Kinh doanh bị thua lỗ kéo dài, doanh thu không bù đắp nổi chi phí nênvốn bị thâm hụt dần

 Vốn bị chiếm dụng lớn trong thanh toán

Các nhân tố trên sẽ làm cho vốn lưu động bị giảm sút dần, do đó nếu doanhnghiệp sử dụng vốn lưu động không có hiệu quả, không bảo toàn được vốn sẽ ảnhhưởng tới quá trình tái sản xuất kinh doanh, quy mô vốn bị thu hẹp, vòng luân chuyểncủa vốn chậm dẫn đến doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả Nếu doanh nghiệp cứ đểtình trạng này kéo dài thì sẽ giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thươngtrường và nguy cơ dẫn đến phá sản doanh nghiệp là điều không thể tránh khỏi

Quản lý, sử dụng và bảo toàn vốn lưu động cần chú ý một số nội dung sau:

 Cần xác định nhu cầu cần thiết về vốn lưu động trong kỳ kinh doanh

 Tổ chức khai thác một cách tối ưu các nguồn vốn trong và ngoài DN

 Có biện pháp bảo toàn được giá trị thực của vốn lưu động

Từ thực tế trên cho ta thấy vấn đề bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốnlưu động là cần thiết khách quan, là vấn đề sống còn, có ý nghĩa quyết định tới sự tăngtrưởng và phát triển của mỗi doanh nghiệp Muốn bảo toàn vốn, đòi hỏi các nhà quảntrị doanh nghiệp phải lập quỹ dự phòng Nguồn để nhập quỹ dự phòng và lợi nhuậnsau thuế hàng năm của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế canh tranh gay gắt như hiện nay, mục tiêu hàng đầu của cácdoanh nghiệp là thu được lợi nhuận cao Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp cũng

là quá trình mà doanh nghiệp quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động của mìnhvào vốn bằng tiền, vào hàng tồn kho, các khoản phải thu… để tạo nên hiệu quả caotrong hoạt động kinh doanh Vì vậy, hiệu quả sử dụng vốn lưu động được thể hiện ở sốlợi nhuận doanh nghiệp thu được trong kỳ trên một đồng vốn lưu động

Trang 21

Để đánh giá đầy đủ hơn về hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần phải xem xéthiệu quả sử dụng vốn lưu động từ nhiều góc độ khác nhau, sử dụng nhiều chỉ tiêu khácnhau để đánh giá hiệu quả sử dụng của vốn lưu động

Sau đây là một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động.

Tốc độ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh tốc độ quản lý và sửdụng vốn lưu động Nó thể hiện tình hình tổ chức về các mặt như: mua sắm nguyên vậtliệu, dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty

Việc sử dụng hợp lí vốn lưu động biểu hiện ở tăng tốc độ luân chuyển vốn lưuđộng Tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm biểu hiện hiệu quả sử dụng

vốn lưu động trong doanh nghiệp cao hay thấp

Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động =

Doanh thu thuần trong kỳ

Vốn lưu động bình quânChỉ tiêu này cho biết VLĐ bình quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu thuần Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế lớn, giúp DN giảmđược lượng VLĐ cần thiết trong kinh doanh

K luân chuy n v n l u đ ng: ỳ luân chuyển vốn lưu động: ển vốn lưu động: ốn lưu động: ưu động: ộng:

Kỳ luân chuyển

vốn lưu động =

360Vòng quay vốn lưu độngChỉ tiêu này cho biết số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ Vòng quayVLĐ càng nhanh thì kỳ luân chuyển VLĐ càng được rút ngắn và chứng tỏ VLĐ càngđược sử dụng hiệu quả

H m l àm lượng vốn lưu động: ưu động:ợng vốn lưu động: ng v n l u đ ng: ốn lưu động: ưu động: ộng:

Hàm lượng vốn lưu

Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh để tạo ra 1 đồng doanh thu thuần thì cần phải có baonhiêu đồng VLĐ bình quân

Mức sinh lợi của vốn lưu động.

Mức sinh lợi của VLĐ =

Vốn lưu động bình quânDoanh thu thuần

Trang 22

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanhnghiệp càng cao.

Một số chỉ tiêu khác.

Chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển tiền trong một thời kỳ nhất định Chỉtiêu này được tính bằng cách lấy tỷ số giữa doanh thu thuần với tổng số tiền và tươngđương tiền bình quân trong kỳ Tỷ số vòng quay tiền của doanh nghiệp cho biết mộtđồng đầu tư vào khoản mục tiền và tương đương tiền của doanh nghiệp sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu cũng chính là cho biết tiền sẽ quay được bao nhiêu vòng trongmột đơn vị thời gian Thông thường, sự gia tăng vòng quay tiền là chuyển biến tíchcực cho doanh nghiệp, tuy nhiên vẫn luôn phải lưu ý so sánh trong mối tương quan vớitrung bình ngành mà doanh nghiệp hoạt động Qua chỉ tiêu này nhà quản trị có thể cânnhắc, xem xét đề xác định mức dự trữ tiền phù hợp cho doanh nghiệp

Số vòng quay các khoản

Doanh thu thuầnSố dư các khoản phải thu bình quânVòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa DT bán hàng với cáckhoản phải thu của DN Các khoản phải thu bình quân được xác định bằng các khoảnphải thu đầu kỳ cộng với các khoản phải thu cuối kỳ đem chia cho hai Vòng quay cáckhoản phải thu đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì mức doanhsố bàn hàng cần thiết cho DN, qua đó có thể đánh giá hiệu quả của một chính sách đầu

tư của DN

Trang 23

Một chỉ tiêu ngược lại của vòng quay khoản phải thu là kỳ thu tiền trung bình

Số vòng quay các khoản phải thu

Chỉ tiêu này cho biết khoảng thời gian trung bình từ khi doanh nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về Thông thường, vòng quay khoản phải thu cao nói lên rằng DN đang quản lý các khoản phải thu hiệu quả, vốn đầu tư cho các khoản phải thu ít hơn Và ngược lại, vòng quay các khoản phải thu giảm hoặc thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn, hay các khoản phải thu thu hồi chậm hơn, thể hiện vốn của DN bị ứ đọng nhiều hơn trong khâu thanh toán, kéo theo nhu cầu vốn gia tăng, từ đó có thể thấy nhu cầu về sản phẩm của DN đã giảm, hoặc khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của khách hàng sẽ kém đi.

Số vòng quay hàng tồn

Giá vốn hàng bánSố dư hàng tồn kho bình quânVòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần trung bình hàng tồn kho luân chuyểntrong một kỳ Hàng tồn kho bình quân được xác định bằng hàng tồn kho đầu kỳ cộng với hàng tồn kho cuối kỳ đem chia cho hai Muốn biết thời gian luân chuyển của một vòng quay hàng tồn kho

có thể xác định bằng:

Số ngày một vòng quay

hàng tồn kho =

360Số vòng quay hàng tồn khoSố ngày của một vòng hàng tồn kho là khoảng thời gian từ khi doanh nghiệp bỏtiền mua nguyên vật liệu đến khi sản xuất xong sản phẩm, kể cả thời gian hàng lưukho Các chỉ tiêu này sử dụng để đánh giá chính sách đầu tư cho hàng tồn kho hay hiệuquả quản trị hàng tồn kho của DN Thông thường vòng quay hàng tồn kho giảm hay sốngày một vòng quay hàng tồn kho tăng cho thấy thời gian hàng tồn kho tồn tại trongkho dài hơn, hay hàng tồn kho luân chuyển chậm, vốn ứ đọng nhiều hơn kéo theo nhucầu vốn của DN tăng Và ngược lại, vòng quay hàng tồn kho tăng hay số ngày mộtvòng quay hàng tồn kho giảm chứng tỏ hàng ít tồn kho và vốn không bị ứ đọng

Ngoài ra, còn một vài chỉ tiêu tài chính khác nữa chúng ta có thể sử dụng kếthợp để phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động một cách chi tiết hơn và chính xáchơn

Nhân tố khách quan.

- Nhân tố kinh tế:

Trang 24

Sự tăng trưởng của nền kinh tế: Nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao,

ổn định sẽ tạo điều kiện mua các tài sản lưu động thuân lợi, doanh nghiệp có nhiều cơhội lựa chọn bạn hàng…từ đó dẫn đến việc đầu tư vào tài sản lưu động có hiệu quả,tăng doanh thu giúp cho việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả cao hơn Nền kinh tế

mà tăng trưởng thấp, khủng hoảng thì việc sử dụng đồng vốn lưu động để đầu tư vàotài sản lưu động cũng trở nên khó khăn khi mà các doanh nghiệp khác cũng đang gặpkhó khăn, việc này cũng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp làm giảm doanh thu đẫn đến hàm lượng vốn lưu động tăng làm giảm hiệu quả

sử dụng vốn lưu động

Yếu tố lạm phát: Lạm phát cao gây ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế và

ảnh hưởng trực tiếp tới doanh nghiệp trong việc sử dụng đồng vốn lưu động của mình.Lạm phát cao dẫn đến số vốn lưu động bình quân trong kỳ tăng lên so với lúc lạm phátthấp, làm cho hàm lượng vốn lưu động tăng từ đó dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng thấp

- Yếu tố khoa học, kỹ thuật: Khoa học kỹ thuật phát triển có thể làm rút

ngắn khoảng cách, quá trình vận chuyển nguyên nhiên, vật liệu, sản phẩm… từ đó cóthể giảm được chi phí lưu kho, lưu bãi, bảo quản…điều này giúp doanh thu tăng dẫntới làm tăng số lần luân chuyển VLĐ Khoa học, kỹ thuật phát triển cũng tạo điều kiệncho doanh nghiệp sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanhtừ đó sản xuất ra được sản phẩm có chất lượng cao với giá thành phù hợp, nâng caodoanh thu và làm cho hiệu quả sử dụng vốn lưu động được tăng lên

- Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp: Ví dụ như đối với

doanh nghiệp sản xuất VLĐ từ hình thái ban đầu là tiền chuyển hóa sang hính thái vật

tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa khi kết thúc quá trình tiêu thụ lạiquay trở về hình thái ban đầu là tiền Còn đối với doanh nghiệp thương mại, sự vậnđộng của VLĐ nhanh hơn từ hình thái bằng tiền chuyển sang hình thái hàng hóa vàcuối cùng cũng về hình thái tiền Điều này có thể dẫn đến số vốn lưu động bình quântrong kỳ của doanh nghiệp thương mại ít hơn của doanh nghiệp sản xuất từ đó số lầnluân chuyển sẽ ít hơn và tạo hiệu quả cao cho việc sử dụng VLĐ Tuy nhiên ở đây cònphụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: quy mô, năng lực của doanh nghiệp…

- Nhân tố xã hội, chính trị, pháp lý:

Trang 25

 Môi trường pháp lý hoàn chỉnh, có hiệu lực cao phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp có cơ hội cạnh tranh bình đẳng,đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao, là cơ

sở pháp lý giải quyết các khiếu nại khi có tranh chấp xảy ra…

 Các chính sách kinh tế tài chính của Nhà nước đối với lĩnh vực hoạtđộng, kinh doanh của doanh nghiệp: Nếu như doanh nghiệp nằm trong lĩnh vực hoạtđộng được Nhà nước khuyến khích, có chính sách ưu đãi, ví dụ như được giảm thuế,

hỗ trợ về vốn, vay vốn… sẽ giúp doanh nghiệp có cơ hội tiết kiệm được chi phí sảnxuất kinh doanh từ đó nâng cao doanh thu và làm tăng hiệu quả sử dụng VLĐ

Nhân tố chủ quan.

- Năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: Cũng chính là doanh

thu, lợi nhuận trong kỳ đạt được của doanh nghiệp Chỉ tiêu này có ảnh hưởng trựctiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động Nếu như doanh nghiệp hoạt động có hiệu quảđạt doanh thu, lợi nhuận cao sẽ đẫn đến số lần luân chuyển vốn lưu động tăng, hàmlượng vốn lưu động giảm từ đó hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ cao

- Nhu cầu vốn lưu động trong kỳ: Sử dụng nhiều hay ít số vốn lưu động

trong kỳ là do nhu cầu của từng doanh nhiệp khác nhau Tuy nhiên việc sử dụng baonhiêu là đủ là một nhân tố quan trong trong việc quyết định hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng của doanh nghiệp Xác định được số vốn lưu động cần cho kỳ kinh doanh tốt sẽgiúp cho doanh nghiệp có thể tránh được tình trạng thừa, thiếu vốn lưu động trong quátrình sản xuất kinh doanh, từ đó giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liêntục, ổn định, góp phần tăng doanh thu cho doanh nghiệp Những yếu tố ảnh hưởng đếnnhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp như:

 Những yếu tố về đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh như:Chu kỳ kinh doanh, quy mô kinh doanh, tính chất thời vụ trong công việc kinhdoanh…Các yếu tố này có ảnh hưởng trực tiếp đến số vốn lưu động doanh nghiệp cầnphải ứng ra và thời gian ứng vốn

Trang 26

 Những yếu tố về mua sắm vật tư và tiêu thụ sản phẩm:

 Khoảng cách giữa doanh nghiệp và nhà cung cấp

 Khoảng cách giữa doanh nghiệp và thị trường bán

 Điều kiện phương tiện vận tải…

 Chính sách của doanh nghiệp trong tiêu thụ sản phẩm và tổ chức thanhtoán: Chính sách tiêu thụ sản phẩm có ảnh hưởng đến kỳ hạn thanh toán và các khoảnphải thu Tổ chức thanh toán có ảnh hưởng đến khoản tiền thu chi của doanh nghiệp vàảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu vốn lưu động trong kỳ

- Trình độ quản lý: Trong các khâu quản lý tiền mặt, hàng tồn kho, khoản

phải thu còn có những yếu kém Ví dụ như: yếu kém về trình độ nghiệp vụ, năng lựcnghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của cán bộ nhân viên trong việc quản lý việc này ảnhhưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động, làm cho hiệu quả sử dụng VLĐthấp

- Sản phẩm kinh doanh: Chất lượng, kiểu dáng thiết kế sản phẩm, giả cả

phải chăng có ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởngtrực tiếp đến doanh thu thuần dẫn đến ảnh hưởng tới số lần luân chuyển về vốn lưuđộng của doanh nghiệp Hoặc là sản phẩm kinh doanh có đặc điểm như cần lượng vốnlớn hay nhỏ cũng tạo nên sự khác nhau trong việc sử dụng và quản lý vốn lưu độngcủa doanh nghiệp

Ngoài những nhân tố phân tích ở trên còn có một số nhân tố khác ảnh hưởngđến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.Việc tìm hiểu phân tích các nhântố này giúp cho doanh nghiệp tìm ra được những hạn chế trong việc sử dụng vốn lưuđộng của mình để từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để khắc phục kịp thời

Trang 27

Kết luận chương 1

Trong chương 1 em tập trung làm rõ các vấn đề lý luận chung về vốn lưu độngcủa DN Trong đó, em có đưa ra các khái niệm, tiêu chí đánh giá, các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của DN và vai trò quan trọng của việc sửdụng hiệu quả vốn lưu động Qua đó, giải thích được việc cần thiết nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn lưu động của DN

Các vấn đề lý thuyết em đưa ra và làm rõ ở chương 1 sẽ là cơ sở lý luận quantrọng để vận dụng trong việc nhìn nhận, phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng vốnlưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng Để từ đó, em đưa ra những giải pháp, đềxuất và kiến nghị để giúp công ty cải thiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình

Trang 28

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH BẦU TRỜI VÀNG

2.1 Khái quát về công ty

2.1.1 Thông tin chung về Công ty

Tên doanh nghiệp

Tên thương mại: Công ty trách nhiệm hữu hạn Bầu Trời Vàng

Tên tiếng Anh: Golden Sky Company Limited

Tên viết tắt: GOLDEN SKY CO., LTD

- Thiết kế logo, slogan, bộ nhận diện thương hiệu

- Thiết kế các sản phẩm in ấn như brochure, catalog, sách, báo cáo,poster, CD, lịch, túi xách

- Tổ chức hội thảo, sự kiện

- Thiết kế và thi công các gian hàng, phòng trưng bày sản phẩm

- Thiết kế website

- Xây dựng chương trình truyền hình, phim quảng cáo

ty một mặt hoàn thiện bộ máy quản lý, nhân sự, mặt khác cũng cố gắng để tồn tại trên

Trang 29

thị trường Lĩnh vực quảng cáo và truyền thông cũng đang còn khá mới đối với nhiềudoanh nghiệp Các doanh nghiệp này vẫn chưa quen với việc đi thuê công ty thực hiệncác hoạt động Marketing cho mình mà vẫn quen với cơ chế cũ và xem nhẹ tác dụngcủa các hoạt động Marketing Nhưng cùng với sự phát triển ngày càng mạnh mẽ củanền kinh tế, sự hội nhập toàn diện của Việt Nam với nền kinh tế thế giới thì nhiềudoanh nghiệp đã nhận ra sự cần thiết của các hoạt động Marketing đối với thành côngcủa doanh nghiệp Không chỉ có các doanh nghiệp mới thành lập mà các doanh nghiệplớn, đã tồn tại lâu trên thị trường cũng đã dần nhận thức được vai trò của các hoạt độngmarketing Cũng vì lí do đó mà Công ty TNHH Bầu Trời Vàng đã có nhiều cơ hội hơnđể phát triển

 Giai đoạn 2007 – 2009:

Sau những ngày tháng ban đầu còn gặp nhiều khó khăn Công ty dần bắt kịp vớinhịp độ và xu hướng thị trường Lúc này, Công ty đã có được sự ổn định về cơ cấu vànhiều kinh nghiệm hoạt động Trong giai đoạn phát triển này, Công ty cũng chịu nhiềuanh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế giới vào cuối năm 2007 và năm 2008.Chính ở trong giai đoạn này, Công ty đã bị sụt giảm doanh thu và lợi nhuận Thậm chítrong báo cáo kết quả kinh doanh 2008 thì lợi nhuận của Công ty đã bị âm Sự tụt lùicủa doanh thu cũng là điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp dịch vụ trong thời kỳkhủng hoảng Khi mà cầu của nền kinh tế giảm, lượng hàng hóa trên thị trường cũng bịcắt giảm theo, các doanh nghiệp có nhiều biện pháp cắt giảm chi phí Trong số các loạichi phí thì chi phí cho quảng cáo và truyền thông được xem xét đầu tiên Nhu cầu vềcác hoạt động quảng cáo và truyền thông cũng vì đó mà giảm sút Công ty Bầu TrờiVàng cũng phải đối mặt với khó khăn này

 Giai đoạn 2010 đến nay:

Bước sang năm 2010, khi mà nền kinh tế có nhiều dấu hiệu phục hồi thì nhiềudoanh nghiệp đã nghĩ tới việc khôi phục và thực hiện trở lại các chương trìnhMarketing của mình Nhu cầu về các hoạt động quảng cáo và truyền thông cũng vì đó

mà được khôi phục Đến bây giờ, nhu cầu đó ngày càng lớn hơn và cơ hội cho cáccông ty dịch vụ, truyền thông như Bầu Trời Vàng lại ngày càng nhiều hơn

Trải qua gần 10 năm phát triển, ban đầu chỉ có 15 nhân viên với số vốn ít ỏi thìđến bây giờ Công ty đã có 40 nhân viên Công ty đã có sự phát triển rõ rệt Mọi cán bộ

Trang 30

công nhân viên đều quyết tâm vì sự phát triển lớn mạnh hơn nữa của Công ty trongtương lai Các giải pháp sáng tạo do Bầu Trời Vàng đưa ra luôn thể hiện được tính độcđáo và phù hợp với các yêu cầu chung và đặc thù của khách hàng Bầu Trời Vàng có

sự kết hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia thiết kế và các chuyên gia chuyên ngành vềthương hiệu, về marketing, chuyên gia về truyền thông, chuyên gia về quản trị doanhnghiệp Sự kết hợp này đã tạo ra một sự khác biệt trong mọi giải pháp mà Bầu TrờiVàng cung cấp Tận tâm đối với khách hàng, đề cao tính sáng tạo đối với từng giảipháp và sản phẩm là nguyên tắc cao nhất được nghiêm túc thực hiện trong mọi quytrình công việc của công ty

2.1.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh

Là một đơn vị kinh tế độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụsáng tạo và truyền thông Công ty có nhiều mối quan hệ với bên ngoài: khách hàng,ngân hàng, bạn hàng… Để đảm bảo hoạt động hiệu quả thì đòi hỏi bộ máy của công tyđơn giản gọn nhẹ, không chồng chéo, đảm bảo sự thông suốt trong quá trình hoạtđộng, tạo điều kiện cho người lãnh đạo quản lý chỉ đạo công việc một cách tốt nhất.Các bộ phận cấp dưới nắm bắt và truyền đạt thông tin một cách nhanh chóng

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Thiết kế,sáng tạo

Marketing Xưởng

In

Dịch vụkhách hàng

Ngày đăng: 08/09/2015, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS.Lưu Thị Hương (2005) “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS.TS.Lưu Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
2. TS. Lê Thị Xuân (2011) “Tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
3. PGS.TS. Nguyễn Đình Kiệm, TS. Bạch Đức Hiển (2008) “Giáo trình tài chính doanh nghiệp”, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tàichính doanh nghiệp
4. Báo cáo tài chính của công ty TNHH Bầu Trời Vàng năm 2011, 2012,2013 Khác
5. Các trang web vneconomy.vn ; goldenskyvn.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 30)
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Bầu Trời Vàng - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty TNHH Bầu Trời Vàng (Trang 33)
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng 2011 -2013 Tài sản lưu động - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Bảng 2.3 Cơ cấu vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng 2011 -2013 Tài sản lưu động (Trang 37)
Bảng 2.4: Số lần luân chuyển vốn lưu đ ng. ộng. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Bảng 2.4 Số lần luân chuyển vốn lưu đ ng. ộng (Trang 38)
Bảng 2.5: Kỳ luân chuyển vốn lưu động. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Bảng 2.5 Kỳ luân chuyển vốn lưu động (Trang 39)
Bảng 2.7: Mức sinh lợi vốn lưu động. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Bảng 2.7 Mức sinh lợi vốn lưu động (Trang 40)
Bảng 2.8: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty Chỉ tiêu - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Bảng 2.8 Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty Chỉ tiêu (Trang 41)
Bảng 2.9: Chỉ tiêu vòng quay tiền 2011-2013. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Bảng 2.9 Chỉ tiêu vòng quay tiền 2011-2013 (Trang 42)
Bảng 2.10:  Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân. - Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Bầu Trời Vàng
Bảng 2.10 Chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w