1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BIỆN PHÁP VƯỢT RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỂ ĐẨY MẠNH HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO

67 548 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện Pháp Vượt Rào Cản Thương Mại Để Đẩy Mạnh Hàng Dệt May Của Việt Nam Sang Thị Trường Mỹ Trong Điều Kiện Hội Nhập WTO
Tác giả Dương Việt Phúc
Người hướng dẫn T.S Ngô Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế quốc tế
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 577,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIỆN PHÁP VƯỢT RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỂ ĐẨY MẠNH HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

Giáo viên hướng dẫn T.S Ngô Thị Tuyết Mai

Sinh viên thực hiện Dương Việt Phúc

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính tất yếu của đề tài

Những năm gần đây, thị trường Việt Nam được chứng kiến nhiều thànhcông phát triển rực rỡ của các sản phẩm trong nước và việc đẩy mạnh xúc tiếnxuất khẩu nhiều loại hàng hoá như : dầu thô, dệt may, nông sản, thuỷ hải sản, dagiày, thủ công mỹ nghệ…sang thị trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, các nước Châu

Âu, …đã đem lại những giá trị kinh tế to lớn Một trong những mặt hàng xuấtkhẩu mang lại những đóng góp rất lớn trong kim ngạch xuất khẩu chính là mặthàng dệt may Chiến lược phát triển ngành dệt may Việt Nam đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng dệt may vào thị trường trường thế giới nói chung và thị trường Hoa

Kỳ nói riêng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tếViệt Nam trong giai đoạn hiện nay cũng như trong tương lai Mặt khác, mặthàng dệt may là một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực đem lại nguồnngoại tệ lớn cho đất nước và tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, giúp cân bằngcán cân thanh toán, giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động, gópphần thúc đẩy các ngành sản xuất khác trong nước phát triển… góp phần quantrọng trong việc tạo sự phát triển và ổn định kinh tế - chính trị - xã hội

Tuy nhiên, đứng trước thành tựu to lớn đó chúng ta cũng không nên chủquan Ngày nay với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hóa đang diễn ra mạnh mẽ

đi kèm với nó là hoạt động xuất nhập khẩu cũng diễn ra hết sức sôi động vàkhông kém phần phức tạp Để có thể tồn tại và phát triển các quốc gia luôn tìmmọi biện pháp để thắng thế trong cuộc cạnh tranh đầy khốc liệt Đặc biệt, hiệnnay Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam Do đó

để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đòi hỏicác doanh nghiệp Việt Nam cần phải tìm hiểu kỹ và nghiên cứu sâu về thịtrường này trong đó cần đặc biệt chú ý đến các rào cản thương mại mà Hoa Kỳ

áp dụng đối với mặt hàng dệt may nếu muốn thâm nhập thị trường náy

Trang 3

Vậy những rào cản đó là gì? Ảnh hưởng của nó ra sao đối với hoạt độngxuất nhập khẩu ? Biện pháp vượt qua rào cản để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóanói chung và hàng dệt may nói riêng sang thị trường Hoa Kỳ có hiệu quả trongđiều kiện hội nhập?

Chính vì lẽ đó mà em quyết định lựa chọn đề tài : “BIỆN PHÁP VƯỢTRÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỂ ĐẨY MẠNH HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆTNAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO”làm đề tài nghiên cứu cho đề án của mình

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Tìm hiểu hệ thống rảo cản thương mại đối với hàng hóa và kinh nghiệmcủa một số nước trong việc áp dụng các rào cản thương mại đối với hàng dệtmay

Tìm hiểu thực trạng áp dụng rào cản thương mại của Hoa Kỳ đối vớinhập khẩu hàng dệt may

Tìm hiểu thực trạng và các biện pháp vượt qua các rào cản để đẩy mạnhxuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian qua

Tìm hiểu một số giải pháp chủ yếu nhằm vượt rào cản để đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng dệt may trong nước sang thị trường Hoa Kỳ trong điều kiện hội nhậpWTO

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu : Biện pháp vượt rào cản thương mại

Phạm vi nghiên cứu: Hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳtrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

4 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp định tính: Phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá.Phương pháp định lượng: Phương pháp thống kê

5 Công cụ phục vụ nghiên cứu:

Trang 4

Thu thập thông tin.

Phần 3: Thực trạng và các biện pháp vượt qua rào cản để đẩy mạnh xuất khẩuhàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian qua

Phần 4: Một số giải pháp chủ yếu vượt qua rào cản để đẩy mạnh xuất khẩu hàngdệt may trong nước sang thị trường Hoa Kỳ trong điều kiện hội nhập WTO

Mặc dù em được rất cố gắng hoàn thành đề án này, nhưng do hạn chế vềtrình độ và thông tin cùng với thời gian có hạn nên không tránh khỏi những hạnchế và thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo hướng dẫn TS NGÔ THỊTUYẾT MAI đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề án này

Hà Nội, tháng 10/2008

Trang 5

PHẦN I LÝ LUẬN CHUNG VỀ RÀO CẢN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ VÀ

KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRONG VIỆC ÁP DỤNG RÀO CẢN

THƯƠNG MẠI

1.1 Các khái niệm:

1.1.1 Thương mại quốc tế:

Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO): thương mại bao gồm thương mạihàng hóa, thương mại dịch vụ và thương mại quyền sở hữu trí tuệ

Theo nghĩa rộng: thương mại quốc tế là sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ

và các yếu tố sản xuất qua biên giới giữa các quốc gia

1.1.2 Rào cản trong thương mại quốc tế.

Thuật ngữ “rào cản” trong kinh tế được hiểu là những công cụ, biện pháp,

chính sách bảo hộ của quốc gia nhằm hạn chế những tác động tiêu cực ảnh

hưởng đến nền kinh tế của quốc gia đó Từ đó có thể suy rộng ra, “rào cản trong

thương mại quốc tế” được hiểu là các luật lệ, chính sách, quy định hay tập quán

của Chính phủ mỗi nước trong khuôn khổ pháp lý chung nhằm hạn chế hay

ngăn cản hoạt động thương mại hàng hoá và dịch vụ của nước ngoài

1.2 Phân loại rào cản thương mại quốc tế.

Các công cụ thực hiện chính sách thương mại của quốc gia gốm công cụ

thuế quan và công cụ phi thuế quan: Hạn ngạch, định giá hải quan, các tiêu

chuẩn kỹ thuật, chính sách chống bán phá giá, các công cụ khác

Xuất phát từ các công cụ thực hiện chính sách thương mại trên vô hình

chung nó đã trở thành các rào cản thương mại đối với các nước tham gia hoạt

động xuất nhập khẩu Như vậy, các rào cản thương mại quốc tế bao gồm: Rào

cản thuế quan và rào cản phi thuế quan

1.2.1 Hàng rào thuế quan:

Nội dung chính của hàng rào thuế quan đó là việc áp dụng thuế là công

cụ chính gây ra rào cản kìm hãm sự thâm nhập của hàng hóa nước ngoài vào

trong nước Theo đó khi hàng hóa nước ngoài nhập khẩu vào trong nước sẽ phải

Trang 6

1.2.2 Hàng rào phi thuế quan.

Theo tổ chức OECD, đưa ra định nghĩa: “Hàng rào phi thuế quan lànhững biện pháp biên giới nằm ngoài phạm vi thuế quan có thể được các quốcgia sử dụng, thông thương dựa trên cơ sở lựa chọn, nhằm hạn chế nhập khẩu.”Các loại rào cản phi thuế quan bao gồm :

Bảng 1: Bảng phân chia các loại rào cản phi thuế quan của OECD

Stt Hàng rào phi thuế

1 Các biện pháp kỹ thuật

2 Các loại thuế và phí trong nước

3 Các quy định và thủ tục hải quan

4 Các hạn chế trong việc tiếp cận thị trường liên quan đến cạnh tranh

5 Các hạn chế về định lượng nhập khẩu

6 Các thủ tục và quy trình hành chính

7 Các quy định về mua sắm của chính phủ

8 Trợ cấp và hỗ trợ của chính phủ

9 Các hạn chế về đầu tư hoặc các yêu cầu

10 Các quy định hoặc chi phí về vận chuyển

11 Các hạn chế về cung cấp dịch vụ

12 Các hạn chế về sự dịch chuyển của thương nhân hoặc người lao động

13 Các công cụ bảo hộ thương mại: chống bán phá giá, thuế đối kháng, tựvệ…

14 Các quy định của thị trường trong nước

(Nguồn OECD)Theo WTO: “ Biện pháp phi thuế quan là những biện pháp ngoài thuế quan, liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luân chuyển hàng hóa giữa các nước”

Trang 7

Theo cách định nghĩa này thì WTO cũng đã dựa trên cơ sở thuế quan, từ

đó WTO xây dựng định nghĩa về hàng rào phi thuế quan như sau: “Hàng rào phithuế quan là những biện pháp phi thuế quan mang tính cản trở đối với thươngmại mà không dựa trên cơ sở pháp lý, khoa học, bình đẳng”

Ngoài những biện pháp chủ yếu kể trên, trong hoạt động thương mại quốc

tế còn tồn tại rất nhiều hình thức rào cản thương mại khác Ví dụ, như mua sắmcủa Chính phủ, quy tắc xuất xứ, các quy định về kiểm định hàng hoá trước khixuống tàu, các quy định yêu cầu các nhà đầu tư phải sử dụng nguyên liệu trongnước, quy định tỉ lệ xuất khẩu sản phẩm hay hạn chế nguồn ngoại tệ dùng đểthanh toán hàng nhập khẩu của công ty Cùng với sự phát triển của hoạt độngthương mại và xu hướng điều tiết các rào cản truyền thống, ngày càng xuất hiệnnhiều hình thức rào cản trá hình và tinh vi hơn, thường là liên quan tới các tiêuchuẩn về kỹ thuật, môi trường, lao động, với mục đích cuối cùng là đạt đượcnhiều giá trị thặng dư cho doanh nghiệp mình, đất nước mình trong sân chơichung toàn cầu

1.3 Ưu và nhược điểm khi sử dụng các rào cản phi thuế quan.

1.3.1.2 Đáp ứng nhiều mục tiêu:

Mỗi quốc gia thường theo đuổi nhiều mục tiêu trong chính sách kinh tế,thương mại của mình Các mục tiêu đó có thể là: Bảo hộ sản xuất trong nước,khuyến khích phát triển một số ngành nghề, bảo vệ sức khỏe con người, động

Trang 8

thực vật, bảo vệ môi trường, đảo bảo cân bằng cán cân thanh toán, đảm bảo anninh quốc gia…các NTB có thể đồng thời phục vụ hiệu quả nhiều mục tiêu khácnhau trong khi có thể việc sử dụng công cụ thuế quan không khả thi hoặc khônghữu hiệu bằng.

1.3.1.3 Nhiều rào cant thương mại chưa bị cam kết buộc cắt giảm hay loại bỏ.

Do NTB thường mang tính mập mờ, mức độ ảnh hưởng không rõ ràngnhư những thay đổi định lượng của thuế quan, nhưng tác động của chúng có thểlớn nhưng lại là tác động ngầm, co thể che đậy hoặc biện hộ bằng cách này haycách khác Hiện nay, các hiệp định của WTO chỉ mới điều chỉnh việc sử dụngmột số NTB nhất định, trong đó tất cả NTB hạn chế định lượng đều không đượcphép áp dụng trừ một số trường hợp ngoại lệ

Một số NTB khác tuy có nhằm mục tiêu hạn chế nhập khẩu, bảo hộ sảnxuất trong nước nhưng vẫn được WTO cho phép áp dụng với điều kiện tuân thủnhững quy định cụ thể, rõ ràng, khách quan Chẳng hạn như hàng rào kỹ thuật,biện pháp kiểm dịch động thực vật, biện pháp tự vệ…

1.3.2 Nhược điểm.

1.3.2.1 Không rõ ràng và khó dự đoán.

Các NTB thường được vận dụng trên cơ sở dự đoán chủ quan, thậm trítùy tiện của nhà chức trách về sản xuất và nhu cầu tiêu thụ trong nước Trongbối cảnh nền kinh tế ngày nay rất phức tạp và thường xuyên biến động, việc đưa

ra dự đoán tương đối chính xác là rất khó khăn Nếu dự đoán không chính xác

sẽ có ảnh hưởng xấu đến sản xuất trong nước chẳng hạn tình trạng cung vượtcầu hoặc ngược lại, điều này sẽ đồng nghĩa với việc các quyết định sản xuất vàkinh doanh sẽ chịu rủi ro cao hơn

Sử dụng NTB cũng thường làm nhiễu tín hiệu chỉ dẫn các quyết định củangười sản xuất và người tiêu dùng trong nước, tín hiệu chỉ dẫn việc phân bổnguồn lực trong nội bộ nền kinh tế ( chính là giá trị thị trường), phản ánh khôngtrung thực lợi thế cạnh tranh thực Do đó khả năng xây dựng kế hoạch đầu tư

Trang 9

sản xuất kinh doanh hiệu quả trong trung và dài hạn của người sản xuất bị hạnchế.

Tác động của các NTB thường khó có thể lượng hóa được rõ ràng nhưcác tác động của thuế quan Nếu mức độ bảo hộ thông qua thuế quan đối vớimột sản phẩm có thể dễ dàng được xác định bằng chính thuế suất đánh lên sảnphẩm đó, thì mức độ bảo hộ thông qua NTB là tổng mức bảo hộ của các NTBriêng rẽ áp dụng cho cùng một sản phẩm Bản thân mức độ bảo hộ của mỗiNTB cũng chỉ có thể ước lượng tương đối do đó rất khó xây dựng một lộ trình

tự do hóa thương mại rõ ràng như với bảo hộ chỉ bằng thuế quan

1.3.2.2 Khó khăn tốn kém trong quản lý.

Vì khó dự đoán nên các NTB thường đòi hỏi chi phí quản lý cao và tốnnhiều nhân lực của nhà nước để duy trì hệ thống điều hành bằng nhiều NTB.Một số NTB thuộc thẩm quyền và phạm vi quản lý của nhiều cơ quan vớinhững mục tiêu khác nhau, đôi khi còn mâu thuẫn nhau nên khó khăn cho bảnthân nhà hoạch định chính sách, nhà quản lý và các chủ thể tham gia hoạt độngkinh tế trong việc xây dựng, sử dụng, tiếp cận thông tin cũng như đánh giá tácđộng của các NTB này

Các doanh nghiệp chưa chú trọng thông tin và chưa có có ý thức xâydựng đề xuất các NTB để bảo hộ sản xuất, còn trông chờ vào nhà nước tự quyđịnh Do đó, thực tế là các doanh nghiệp thường phải tốn kém chi phí vận độnghành lang để cơ quan chức năng ra quyết định có lợi cho mình

Ngoài ra, có những NTB bị động là những NTB tồn tại trên thực tế ngoài

ý muốn của các nhà hoạch định chính sách như bộ máy quản lý quan liêu, nănglực hạn chế, hệ thống pháp luật không công khai, không minh bạch

1.3.2.3 Làm cho tín hiệu thị trường kém trung thực.

Khác với thuế, các NTB không trực tiếp tác động đến giá nhưng nó lạitác động trực tiếp đến lượng cung, cầu của quốc gia Do vậy, nó cũng có tácđộng như thuế làm cho tín hiệu thị trường trở nên kém trung thực Khi cung (S)

và cầu (D) cân bằng thì giá sẽ ở trong trạng thái ổn định Trong trương hợp S >

Trang 10

D sẽ dẫn đến áp lực làm giảm giá, ngược lại, khi S < D thì sẽ có áp lực làm tănggiá.

Giả sử sản xuất xe máy của một quốc gia (S) là 500.000 chiếc Lượng cầu(D) là 1.000.000 chiếc; để đảm bảo cân bằng cung cầu quốc gia đó cần nhậpkhẩu 500.000 chiếc xe máy nữa Nhưng để bảo hộ sản xuất thực hiện chính sáchtiết kiệm ngoại tệ, chính phủ đưa ra hạn ngạch nhập khẩu (M) là 300.000 chiếc.Khi đó: (S+M) – D = 200.000 Như vậy nhu cầu còn thiếu là 200.000 chiếc xemáy, điều này dẫn đến áp lực làm cho giá mặt hàng đó tăng lên

Tóm lại: Các biện pháp thuế quan và phi thuế quan là hai công cụ bảo hộquan trọng đối với mọi quốc gia Do mỗi công cụ có điểm mạnh,điểm yếu đặcthù nên nên chúng thường sử dụng bổ xung lẫn nhau nhắm bảo hộ sản xuấttrong nước Mặc dù về lý thuyết, WTO và các định chế thương mại khu vựcthường chỉ thừa nhận thuế quan là công cụ bảo hộ hợp pháp duy nhất, nhưngthực tế đã chứng minh rằng các nước không ngừng sử dụng các NTB mới, vừađáp ứng mục đích bảo hộ vừa không trái với thông lệ quốc tế

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, em chỉ xin nghiên cứu một số rào cản

có tính chất điển hình được nhiều nước áp dụng và đặc biệt là Hoa Kỳ trong xuthế hội nhập ngày nay

Một số rào cản thương mại.

Hàng rào thương mại

Hàng rào thuế quan Hàng rào phi thuế quan

Hạn

ngạch

Định giá hải quan

Tiêu chuẩn

kỹ thuật…

Chống bán phá giá

Rào cản khác

Trang 11

1.4 Tình hình áp dụng các rào cản thương mại đối với các hàng hóa nói chung 1.4.1 Rào cản thuế quan:

1.4.1.1.Khái niệm:

Thuế quan là loại thuế được áp dụng với hàng hóa xuất nhập khẩu (quabiên giới quốc gia), trong đó tổ chức hoặc doanh nghiệp tham gia hoạt độngxuất nhập khẩu phải nộp một khoản tiền nhất định tính theo giá trị hoặc khốilượng hàng hóa qua cơ quan hải quan

Thuế quan xuất khẩu là loại thuế được áp dụng với đơn vị hàng hóa xuấtkhẩu ra thị trường thế giới của một quốc gia, do đó giá hàng hóa của quốc gianày sẽ cao hơn giá hàng hóa trong nước Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đếnhoạt động xuất khẩu của quốc gia đó

1.4.1.3 Tác động của thuế quan.

Thuế quan được áp dụng trước hết là nhằm mục đích tăng nguồn thu ngânsách cho chính phủ, sau đó là vì những mục đích khác như ngăn chặn hàng nhập

khẩu và bảo vệ hàng trong nước, trả đũa một quốc gia khác, bảo vệ một ngành sản xuất quan trọng hay còn non trẻ của nước mình Thông qua các vòng đàm

phán, WTO luôn hướng mục tiêu cắt giảm thuế quan Các nước thành viênkhông được phép tăng thuế lên trên mức trần đã cam kết trong biểu Qua támvòng đàm phán trong khuôn khổ GATT trước đây, đặc biệt là sau vòngUruguay, thuế công nghiệp bình quân của các nước phát triển được giảm xuống3,8%, các nước này cũng đồng ý cắt giảm 36% mức thuế công nghiệp Riêngcác nước đang phát triển đồng ý cắt giảm 24% thuế nông nghiệp

Trang 12

Với nhiều mức thuế được quy định cho mỗi dòng sản phẩm và mỗi sản phẩmlại chịu những biểu thuế khác nhau tùy thuộc vào quy định của từng quốc gia.

Đi kèm với nó là các thủ tục, chứng từ, giấy phép… vẫn đang là những rào cảntrực tiếp đối với những doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất nhập khẩu

Với Việt Nam biểu thuế nhập khẩu được hợp lý hóa vào năm 1992 và đơngiản hóa vào năm 1999 sau khi Việt Nam gia nhập Khu vực tự do mậu dịchASEAN (AFTA) Hiện nay, có ba loại thuế suất: thuế suất tối huệ quốc (MFN)

áp dụng cho khoảng 75% tổng lượng hàng hóa nhập khẩu từ khoảng 80 nước cóhiệp định thương mại song phương với Việt Nam, trong đó có Hoa Kỳ; thuếsuất ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT) áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từcác nước ASEAN; và thuế suất chung (cao hơn thuế suất MFN là 50%) áp dụngcho tất cả các nước khác Theo tinh thần của Hiệp định Thương mại Hoa Kỳ-Việt Nam (Hiệp định Thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ), Việt Nam có nghĩa vụgiảm đáng kể các mức thuế suất, trung bình khoảng từ 1/3 đến 1/2 đối với mộtloạt các hàng hóa nhập khẩu từ Hoa Kỳ trong khoảng thời gian là 3 năm

Ngày 1/9/2003, Việt Nam áp dụng một hệ thống thuế quan mới dựa trên

Hệ thống hài hòa có tám mã số và theo đúng Biểu thuế hài hòa của ASEAN(AHTN) Hệ thống thuế quan mới bao gồm 10.689 dòng thuế (nhiều hơn biểuthuế cũ là 4.200 dòng), trong đó 5.300 dòng theo hệ từ bốn đến sáu mã số và5.400 dòng theo hệ tám mã số Hiện nay, có 15 mức thuế suất (so với 20 mứctrong biểu thuế cũ) và mức thuế suất trung bình đã tăng từ 16,8% lên 18,2% Đểthực hiện hệ thống thuế quan mới, Chính phủ Việt Nam đã tăng mức thuế suấtđối với 195 mặt hàng và giảm mức thuế suất đối với 106 mặt hàng Để bảo hộ

72 mặt hàng, trừ bột và hạt nhựa PVC và ống thép hàn, biện pháp phụ thu chênhlệch giá đã được thay thế bằng thuế nhập khẩu Mức thuế suất đối với xăng dầu(mục 2709 và 2710) không được cụ thể hóa trong biểu thuế mới

Thuế quan là công cụ chủ yếu, rất truyền thống và có tác động lớn đếnhoạt động thương mại quốc tế Cụ thể:

Trang 13

Tác động tích cực: i) Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước; ii) Giúp các

nhà sản xuất trong nước mở rộng quy mô; iii) Tăng khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp

Tác động tiêu cực: i) Thuế quan xuất khẩu tác động bất lợi cho khả năng sản

xuất của doanh nghiệp; ii) Thuế quan xuất khẩu cao và duy trì lâu sẽ làm lợi chođối thủ cạnh tranh; iii) Thuế quan làm giảm lượng cầu quá mức, đồng thời ảnhhưởng đến cácđiều kiện thương mại khác

1.4.2 Các rào cản phi thuế quan

1.4.2.1 Hạn chế định lượng (quota)

+) Khái niêm: Hạn ngạch là quy định của nhà nước về lượng hàng hóa lờn

nhất được phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một thị trường hoặc một khuvực cụ thể trong một thời gian nhất định, thường là một năm

+) Phân loại: Hạn ngạch có hai loại: Hạn ngạch nhập khẩu và hạn ngạch

xuất khẩu Hạn ngạch nhập khẩu là sự hạn chế trực tiếp số lượng một sốhàng hóa có thể được nhập khẩu Hạn ngạch này thường được âp dụng vớicác mặt hàng nhập khẩu và sản xuất trong nước cần được bảo hộ Hạn ngạchxuất khẩu là sự hạn chế trực tiếp số lượng một số hàng hóa có thể được xuấtkhẩu Loại hạn ngạch này ít được áp dụng hơn

+) Tác động: Hạn ngạch đang được coi là có tác dụng bảo hộ mạnh hơn các

biện pháp thuế quan và dễ bóp méo thương mại Cho nên, điều XI của Hiệpđịnh GATT không cho phép các nước thành viên áp dụng các biện pháp hạn chế

số lượng nhập khẩu hoặc xuất khẩu hàng hoá

Tuy nhiên, Hiệp định GATT cũng đưa ra một số ngoại lệ, cho phép các nướcthành viên được áp dụng các biện pháp hạn chế định lượng theo những điềukiện nghiêm ngặt Ví dụ như để đối phó với tình trạng thiếu lương thực trầmtrọng, bảo vệ cán cân thanh toán, bảo vệ sức khoẻ con người, động thực vật, bảo

vệ an ninh quốc gia

1.4.2.2 Thủ tục hải quan.

Trang 14

Định giá hải quan để tính thuế cũng có thể trở thành một rào cản lớn với

hoạt động thương mại Ví dụ như quy định về áp giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu Chính vì vậy, Hiệp định về định giá hải quan của WTO đã quy định các nguyên tắc cụ thể trong việc xác định giá trị tính thuế của hàng hoá,bắt buộc các thành viên phải thực thi đúng và minh bạch

Các thủ tục thông quan bao gồm các bước: i) Lập tờ khai bộ chứng từ, phân loại hàng hóa theo biểu thuế nhập khẩu; ii) Hải quan kiểm tra hàng; iii) Hải quan tính thuế; iv) Người nhập khẩu trả thuế và nhận hàng

Hải quan là cơ quan của ngõ trực tiếp tham gia vào các hoạt động xuấtnhập khẩu hàng hóa Với nhiều thủ tục rườm rà và những quy định chặt chẽ vềxuất khẩu, nhập khẩu Mỗi cơ quan hải quan có cách quản lý khác nhau, cáchtính thuế khác nhau cũng như quy định về các điều khoản giao hàng khônggiống nhau…tất cả những điều ấy đã trở thành một rào cản lớn với hoạt độngthương mại Hiệp định về định giá hải quan của WTO đã quy định các nguyêntắc cụ thể trong việc xác định giá trị tính thuế của hàng hoá, bắt buộc các thànhviên phải thực thi đúng và minh bạch

1.4.2.3 Các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật.

+) Khái niệm: Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường, an

toàn lao động, bao bì đống gói, đặc biệt là các tiêu chuẩn về vệ sinh thực phẩm,

vệ sinh phòng dịch, các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường…

Các quy định này xuất phát từ đòi hỏi thực tế của đời sống xã hội và phản ánh trình độ của nền văn minh nhân loại Tuy nhiên trên thực tế người ta thườngkhéo léo xử dụng các quy địnhnày một cách thiên lệch giữa các công ty trong nước với các công ty nước ngoài và biến chúng thành công cụ cạnh tranh có lợi cho nước chủ nhà

Trong các rào cản phi thuế quan, hệ thống rào cản kỹ thuật được xem là mộttrong những nhóm biện pháp hữu hiệu nhất để ngăn chặn hàng nhập khẩu, đặcbiệt từ các nước đang phát triển Rào cản kỹ thuật là nhóm các biện pháp yêucầu về mặt kỹ thuật áp dụng đối với hàng xuất khẩu của nước ngoài, và bảo vệngười tiêu dùng và hàng hóa trong nước

Trang 15

Hiện nay trong xu thế quốc tế hóa – khu vực hóa các rào cản thuế quan phải

bị cắt giảm và thay vào đó là các rào cản phi thuế quan trong đó hệ thống ràocản kỹ thuật được đặc biệt quan tâm và sử dụng ngày càng rộng rãi

Các tiêu chuẩn về chất lượng.

Chất lượng hàng hóa là một trong những yếu tố được quan tâm hàng đầu khimuốn nhập khẩu vào thị trường của nước khác Do đó, các tiêu chuẩn về chấtlượng hàng hóa là rất quan trọng và có rất nhiều các tiêu chẩn về chất lượngđang được áp dụng trong đó điển hình là bộ tiêu chuẩn ISO 9000 – do tổ chứctiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành lần đầu năm 1987 Bộ tiêu chuẩn nàyđưa ra những tiêu chuẩn về quản lý chất lượng được quy tụ kinh nghiệm quốc tế

và đang được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia Mục tiêu của chất lượng củaISO 9000 là đảm bảo chất lượng của sản phẩm, với việc xây dựng một hệ thốngchất lượng và phòng ngừa ngay từ khâu thiết kế, lập kế hoạch

Các quy định về tiêu chuẩn chất lượng bao gồm các nội dung :

- Các yêu cầu, quy định đối với sản phẩm về: đặc tính, tính chất, kích thước,hình dạng, kiểu dáng, chức năng, hình thức, việc đóng gói, nhãn mác, củasản phẩm trước khi được tiêu thụ

- Các thủ tục đánh giá, giám định về chất lượng sản phẩm

Hiện nay hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2000 đã được áp dụngrộng rãi trên 140 quốc gia, hệ thống này đề cập chủ yếu đến các lĩnh vực vềchất lượng Trên thực tế, sản phẩm nào được cấp giấy chứng nhận ISO9001:2000 sẽ dễ dàng thâm nhập thị trường vào các nước phát triển

Quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh trong sản xuất, đặc biệt các doanhnghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm cần tuân thủ chặt chẽ Ở các thị trườngkhó tính như: EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ … thì quy định về vệ sinh an toàn thựcphẩm hết sức khắt khe, các doanh nghiệp xuất khẩu đều cần phải đáp ứng cáctiêu chuẩn HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point System)

Trang 16

Tiêu chuẩn HACCP là hệ thống tiêu chẩu nhầm đánh giá tất cả các bướctrong quy trình sản xuất, chế biến sản phẩm Ngoài ra hệ thống này còn giúp xácđịnh được những yếu tố có tính chất quyết định tới việc đảm bảo an toàn chothực phẩm.

Tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội.

Hiện nay bộ tiêu chuẩn SA 8000 đang được các nước phát triển áp dụng rộngrãi Đây là tiêu chuẩn quốc tế dựa trên công ước quốc tế về lao động của tổ chứclao động quốc tế (ILO) của liên hợp quốc về trẻ em và nhân quyền Các nướcHoa Kỳ, Nhật Bản, EU, Canada… quy định cấm nhập khẩu hàng hóa mà trongquá trình sản xuất có sử dụng lao động trẻ em, lao động cưỡng bức, phân biệtđối xử, bắt người lao động làm quá giờ

Hệ thống SA 8000 đề cập đến các vấn đề :

+ Lao động trẻ em dưới 14 tuổi và trẻ em vị thành niên từ 14 -:- 18 tuổi

+ Lao động cưỡng bức: sử dụng lao động tù tội, lao động để trả nợ ngườikhác…

+ An toàn và sức khỏe tại nơi làm việc: liên quan đến moi trường lao động nhưcường độ lao động, thiêt bị lao động, chế độ y tế, bảo hộ lao động…

+ Quyền tham gia các hiệp hôi của người lao động

+ Vấn đề phân biệt đối xử giữa những người lao động : ngăn cấm phân biệt đối

xử giữa những người theo tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính, tuổi tác

+ Kỷ luật lao động: không cho phép sử dụng những biện pháp đánh đập, cưỡngbức, xỉ nhục … người lao động

+ Thời gian sử dụng lao động: quy định về lượng thời gian sử dụng lao động.+ Lương và các phúc lợi xã hội cho nguwoif lao động: được hưởng chế độ bảohiểm y tế, bảo hiểm xã hội…

+ Quản lý doanh nghiệp, quan hệ cộng đồng : bao gồm quan hệ cộng đồng vàkhu vực, doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc dân cư trong khu vực

1.4.2.4 Chính sách chống bán phá giá.

Trang 17

Bán phá giá là việc giá của hàng hóa nhập khẩu vào một nước có giá trịthấp hơn so với giá tiêu thụ sản phẩm đó tại nước xuất khẩu hoặc nước thứ ba

có điều kiện kinh tế, chính trị… tương đương như nước xuất khẩu

Bán phá giá thường được thực hiện khi một công ty muốn chiếm lĩnh thịtrường hay cạnh tranh giành thị phần Bán phá giá bị coi là một hành vi cạnhtranh không lành mạnh, vì không dựa trên những tiêu chí thương mại và có xuhướng bóp méo thương mại, gây ảnh hưởng ngành công nghiệp nước nhậpkhẩu Thông thường, các nước áp dụng thuế chống bán phá giá - một khoảnthuế bổ sung vào thuế nhập khẩu thông thường - để làm tăng giá hàng hóa nhậpkhẩu, khắc phục tác động xấu của hành vi bán phá giá Thuế chống bán phá giáđược sử dụng lần đầu ở Ca-na-đa và ngày càng được sử dụng rộng rãi hơnkhông chỉ bởi các nước phát triển như Mỹ, EU, Ca-na-đa mà cả các quốc giađang phát triển như Ấn Ðộ, Trung Quốc, Brazil Ðể tránh hiện tượng lạm dụngthuế chống bán phá giá, gây ảnh hưởng tới xuất khẩu của một số nước, Hiệpđịnh về chống bán phá giá của WTO quy định cụ thể về các tiêu chí để xác địnhhành vi phá giá và biện pháp khắc phục

1.5 Kinh nghiệm của một số nước trong việc áp dụng rào cản thương mại.

Để tìm hiểu sâu hơn về các rào cản phi thuế quan cũng như xem xét tìnhhình thực tiễn áp dụng các rào cản này như thế nào để vừa đạt mục tiêu pháttriển kinh tế đồng thời tăng cường mối quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các quốcgia trên thế giới trong xu thế hôi nhập, chúng ta xem xét kinh nghiệm của một

Trang 18

(MITI) Nhật Bản phê chuẩn những mặt hàng nhập khẩu theo quy chế hạn ngạchđược ghi rõ trong thông báo nhập khẩu Trong thông báo nhập khẩu MITI cóquy định rõ trình tự các bước để xin hạn ngạch cho một mặt hàng hay một nhómmặt hàng.

Hạn ngạch nhập khẩu được phân cho các nhà nhập khẩu theo một trongcác chế độ sau:

Chế độ theo dõi, thực hiện phân bổ hạn ngạch Theo chế độ này, hạn ngạchđược phân bổ cho các nhà nhập khẩu căn cứ vào tỷ lệ nhập khẩu của họ trongthời kỳ trước đó so với tổng trị giá hay khối lượng của hạn ngạch của nhám haymột mặt hàng

Chế độ theo dõi việc thông quan Theo chế độ này, hạn ngạch được phân

bổ theo theo số lượng hay trị giá hạn ngạch dự tính hoặc đã thực hiện của thờigian trước đó của nhà nhập khẩu

Chế độ thông báo chính thức Theo chế độ này, các cơ quan nhà nước quyđịnh trước cho nhà nhập khẩu các nặt hàng quản lý bằng hạn ngạch

Chế độ theo đơn hàng Hạn ngạch được phân bổ căn cứ vào số lượng haytrị giá hàng đã được đặt mua bởi người tiêu dùng cuối cùng

Chế độ theo đầu doanh nghiệp Theo chế độ này, số lượng hay trị giá hạnngạch được phân bổ bình đẳng cho các nhà nhập khẩu

Chế độ Olympic “ ai xin trước cấp trước” Thường áp dụng cho các nhànhập khẩu có tài liệu thông quan cho một số mặt hàng cụ thể nào đó trong mộtthời gian nhất định trong quá khứ và nhà nhập khẩu này đã ký hợp đồng nhậpkhẩu mặt hàng đó

Chế độ đồng thuận của các quan chức về phân bổ hạn ngạch Theo chế độnày, các quan chức của MITI và các bộ phận khác sẽ bàn bạc để quyết định hạnngạch phân bổ cho các nhà nhập khẩu

Trang 19

Khi hàng hóa nhập khẩu vượt số lượng quy định thì sẽ áp dụng với mức thuếcao hơn ( thuế lần 2)

Như vậy, trong chế độ hạn ngạch nhập khẩu, nhà nhập khẩu chỉ được phépnhập khẩu trong phạm vi số lượng quy định nhưng vẫn phải nộp thuế theo mứcthuế theo quy định đối với phần vượt quá đó

1.5.1.3 Hạn chế xuất khẩu tự nguyện ( Voluntary Export Restraint _ VER).

Hạn chế xuất khẩu tự nguyện được đưa ra theo yêu cầu của nước nhậpkhẩu và được nước xuất khẩu chấp thuận nhằm ngăn chặn những mối đe dọa vànhững hạn chế đối với ngoại thương của nước mình

Tại Nhật Bản, vào cuối những năm 50, đã phải thực hiện hạn chế xuấtkhẩu tự nguyện đối với các sản phẩm dệt và một số mặt hàng sử dụng nhiều laođộng Đến cuối những năm 60, và đặc biệt trong những năm 70, 80 Nhật Bản đãphải thực hiện hạn chế xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ và Tây Âu Đó là sắtthép, nhiều loại máy móc công nghiệp, ti vi màu, ô tô

Qua đó thấy rằng hạn chế xuất khẩu tự nguyện chỉ là biện pháp tạm thời vàkhông có hiệu quả Biện pháp này giúp làm giảm khối lượng trao đổi mậu dịch,nhưng lại bóp méo quá trình tự do ngoại thương và dẫn đến việc phân phối cácnguồn tài nguyên quốc gia và quốc tế một cách kém hiệu quả

Để tránh những ảnh hưởng xấu của hạn ngạch xuất khẩu, các công ty NhậtBản tăng cường đầu tư ra nước ngoài nhằm chuyển hoạt động sản xuất hướng

về xuất khẩu đến ngay tại thị trường xuất khẩu hoặc tại nước thứ ba để từ đóxuất khẩu sang thị trường các nước khác

1.5.1.4 Giấy phép nhập khẩu.

Tại Nhật Bản hầu hết các mặt hàng nhập khẩu không cần giấy phép của bộcông nghiệp và ngoại thương Nhưng các mặt hàng sau vẫn còn giấy phép nhậpkhẩu:

Hàng hóa liệt kê trong thông báo nhập khẩu thực hiện quản lý bằng hạnngạch

Hàng hóa sản xuất hay vận chuyển từ các quốc gia, khu vực quy đinh trongthông báo nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép nhập khẩu

Trang 20

Hàng hóa đòi hỏi phải có phương thức thanh toán đặc biệt.

Hàng hóa cần có sự xác nhận của hải quan về nhập khẩu và phải đáp ứngđược các quy dịnhđặc biệt của chính phủ

1.5.1.5 Các biện pháp mang tính hành chính – kỹ thuật.

Thị trường Nhật Bản có một số điểm khác biệt mang tính đặc trường so vờithị trường khác, đó là chất lượng được quan tâm hàng đầu Thực tiễn ở NhậtBản chứng tỏ tiêu chuẩn chất lượng và độ an toàn của các hàng hóa của Nhậtcao hơn và chặt chẽ hơn với yêu cầu thông thường và tiêu chuẩn quốc tế TạiNhật Bản hiện nay, hệ thống dấu chất lượng bao gồm nhiều loại, quy định chonhiều loại hàng hóa khác nhau, trong đó có hai dấu chứng nhận chất lượng được

sử dụng phổ biến:

 Dấu chứng nhận công nghiệp Nhật Bản (JIS)

 Dấu chứng nhận tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản ( JAS)

1.5.2 Thực tiễn áp dụng hàng rào phi thuế quan của Thái Lan.

1.5.2.1 Các biện pháp quản lý định lượng.

Thái Lan cấm nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu để bảo đảm an ninh,môi trường hay đạo đức xã hội phù hợp với quy đinh của WTO Tu nhiên TháiLan cũng cấm nhập khẩu một số mặt hàng vì lý do bảo vệ sản xuất trong nướckhó có thể minh bạch được theo tiêu chuẩn của WTO

Hiện nay, Thái Lan chỉ áp dụng hạn ngạch nhập khẩu đối với số ít các mặthàng như: máy móc, hóa chất, giấy, máy nông nghiệp, bình chứa gas còn lại chủyếu chuyển sang biện pháp cấp phép nhập khẩu

1.5.2.2 Cấp phép nhập khẩu.

Thái Lan duy trì ba kiểu cấp phép: cấp phép tự động, cấp phép không tựđộng, và các biện pháp đặc biệt Cấp phép không tự động áp dụng cho hầu hếtcác sản phẩm đặc biệt là nông sản Biện pháp đặc biệt chỉ áp dụng đối với cángừ ( giữ gìn môi trường) và gỗ từ Miến Điện (duy trì quan hệ chính trị tốt)

1.5.2.3 Chống bán phá giá và thuế đối kháng

Trang 21

Một tiểu ban thuộc Bộ Thương mại giám sát việc thực hiện các quy định

về thuues chống bán phá giá và thuế đối kháng (1991) Các biện pháp được thựchiện trên cơ sở đơn khiếu nại của các nhà sản xuất chính trong nước có liênquan Thuế chống bán phá giá chỉ được đặt ra trong thời gian 5 năm không đượcphép kéo dài hơn và không có thủ tục rà soát tự động

1.5.2.4 Trợ cấp.

Ngân hàng trung ương Thái Lan được giao nhiệm vụ hỗ trợ tài chính đốivới các dự án ưu tiên thông qua chương trình tái tài trợ tín dụng công nghiệp.Mỗi công ty với tổng tài sản cố định không vượt quá 200 triệu baht đều đượcphân bổ định mức tín dụng để phát hành lệnh phiếu Ủy ban quốc gia về xúctiến đầu tư và xuất khẩu chịu trách nhiệm quản lý chương trình này Chươngtrình này hướng mục tiêu vào hỗ trợ tài chính cho các ngành công nghiệp phục

vụ phát triển nông thôn

1.5.2.5 Thủ tục hải quan.

Thời gian thông quan nói chung không dài hơn một ngày và có thể ngắn đisau khi thực hiện hệ thống ASYCUDA (UNCTAD) nhằm máy tính hóa các thủtục hải quan Cục hải quan đang nỗ lực để xây dựng những điểm thông quanmới, cơ chế một cửa đã tồn tại ở hầu hết các điểm thông quan

1.5.3 Thực tiễn áp dụng biện pháp phi thuế quan của Trung Quốc.

1.5.3.1 Các biện pháp hạn chế định lượng

Trung Quốc cho phép xuất nhập khẩu tự do hàng hóa và công nghệ (trừnhững hàng hóa phải tuân theo những quy định và luật lệ khác) Đối với nhữnghàng hóa nhập khẩu phải tuân theo những hạn chế của chính phủ, trung Quốcthực thi quota và giấy phép

Tính đến nay Trung Quốc đã 4 lần cắt giảm các loại hàng hóa chịu sự quản

lý bằng giấy phép hạn ngạch nhập khẩu Từ 1/1/2002 Trung Quốc đã bãi bỏquản lý hạn ngạch nhập khẩu của 14 loại hàng hóa thông thường, giảm số lượnghàng hóa thông thường vẫn chịu sự quản lý hạn ngạch nhập khẩu xuống còn 12

Trang 22

loại Đến 1/11/2003 tiếp tục cắt giảm 8 loại, năm 2004 cắt thêm 2 loại và đến

2005 bãi bỏ hoàn toàn

1.5.3.2 Trợ cấp.

Trung Quốc sử dụng nhiều hình thức trợ cấp như: cho nhà sản xuấthưởng giá điện thấp; cho doanh nghiệp nhà nước và công ty thương mại nhànước được vay ngân hàng với những điều kiện ưu đãi; các doanh nghiệp đápứng mục tiêu nhất định thì được vay ưu đãi hoặc được cấp các phương tiệnnghiên cứu và phát triển; các doanh nghiệp xuất khẩu đặc biệt là các doanhnghiệp hoạt động trong đặc khu kinh tế và vùng ven biển được ưu đãi về thuế

1.5.3.3 Chính sách chống bán phá giá.

Khi phát hiện hành động bán phá giá của các nhà sản xuất nước ngoài gây

ra những tổn thất cho công ty trong nước, những biện pháp chống bán phá giátạm thời sau đây được áp dụng:

Áp đặt thuế chống bán phá giá trong vòng 4 tháng kể từ ngày tuyên bốquyết định liên quan đến những biện pháp chống bán phá giá và có thể kéo dàiđến 9 tháng trong những trường hợp đặc biệt

Yêu cầu có một quỹ bảo đảm bằng tiền mặt hoặc những hình thức bảo đảmkhác

1.5.3.4 Các biện pháp kiểm định và kiểm dịch hàng hóa nhập khẩu.

Trung Quốc bắt buộc tất cả các hàng hóa trong danh mục hàng hóa phảikiểm tra theo những điều luật và quy định khác, hoặc theo các điều khoản muabán trong hợp đồng ngoại thương sẽ được kiểm tra trước khi nhập khẩu, tiêu thụhoặc sử dụng tại Trung Quốc

Tiêu chuẩn kiểm hóa chủ yếu dựa vào những tiêu chuẩn quốc gia bắt buộc,tiêu chuẩn nội thương, hoặc nếu không có thì dựa vào tiêu chuẩn được quy địnhtrong hợp đồng mua bán Để đáp ứng những yêu cầu kiểm tra ở cảng đến, nhàxuất khẩu tốt nhất nên lấy giấy chứng nhận của Trung Quốc trước khi chuyểnhàng tới đây

1.5.3.5 Xác định trị giá tính thuế hải quan.

Trang 23

Cơ quan hải quan xác định trị giá tính thuế theo hóa đơn bán hàng Tuynhiên hải qua Trung Quốc còn có thể định giá lại hàng hóa bằng cách sử dụnggiá ước tính của phòng thương mại.

Quy định về xác định trị giá tính thuế quan không rõ ràng là một biện pháphạn ché nhập khẩu của Trung Quốc

Thông qua tổng hợp những kinh nghiệm của một số nước tiêu biểu trongvấn đề áp dụng hàng rào phi thuế quan, ta có thể đánh giá được tác động của nóđến tình hình thương mại trên một số quan điểm sau:

Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các rào cản thuế quan dần bị loại

bỏ và thay vào đó là các rào cản phi thuế quan, trong đó đặc biệt là các rào cản

kỹ thuật đang dần trở thành công cụ hữu hiệu và không thể thay thế đối với cácnước nhập khẩu để đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng, bảo vệ môi trường vàbảo vệ ngành công nghiệp trong nước Qua đó cũng đặt ra yêu cầu đối với nướcxuất khẩu phải tìm cách đổi mới công nghệ để sản xuất ra những sản phẩm tối

ưu, thân thiện với môi trường

Bên cạnh đó cũng thể hiện vai trò quan trọng của chính phủ các nước trongviệc đưa ra những chiến lược phát triển phù hợp để có thể tạo điều kiện thuậnlơi nhất cho các doanh nghiệp của mình có lợi thế cạnh tranh tốt nhất trên thịtrường thế giới do đó cũng chưa hẳn đưa đến một “thế giới phẳng” trong thươngmại quốc tế Đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển, họ chưa có đủ điềukiện cũng như kinh nghiệm để thắng thế trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này.Đây là một bài toán nan giải buộc họ phải tự tìm cách thích nghi và tìm lời giảiđáp

Trang 24

PHẦN 2: THỰC TRẠNG ÁP DỤNG RÀO CẢN THƯƠNG MẠI CỦA HOA

KỲ ĐỐI VỚI HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về thị trường Hoa Kỳ.

2.1.1 Những nguyên tắc cần biết trước khi tiếp cận thị trường Hoa Kỳ.

Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất thế giới và bất cứ doanh nghiệp nào cũngmuốn sản phẩm hàng hoá của mình có mặt tại thị trường này Một số mặt hàngcủa những nước kinh tế đang phát triển đã “len lỏi” vào được thị trường Hoa

Kỳ Trên quầy hàng của nhiều siêu thị đã thấy có mặt hàng được sản xuất đến từrất nhiều nước khác nhau từ những nước giàu như Nhật Bản, châu Âu hay đếnnhững nước nghèo ở châu Á và châu Phi

Tuy là một thị trường đầy hấp dẫn nhưng kinh doanh tại đây lại không dễdàng một chút nào Chẳng hạn như về vấn đề thương hiệu bị vi phạm Cách đây

5 năm, mặt hàng đồ gỗ của công ty Egamex, Pháp bị Thái Lan lấy mất bảnquyền Nay không chỉ Thái Lan mà còn nhiều nước khác như Trung Quốc,Colombia, cũng sản xuất những mặt hàng mang nhãn mác Egamex ngay trênthị trường Hoa Kỳ Thương hiệu và quyền tác giả là vấn đề nhạy cảm trong đàmphán thương mại của Mỹ với bất cứ nước nào

Ngoài ra, Hoa Kỳ không phải một mà là nhiều thị trường Muốn bán hàng

ở Hoa Kỳ không phải là dễ, hai yếu tố quan trọng nhất là đảm bảo chất lượng vàthời gian Ở một số nước, mua xe ôtô mới cũng chỉ được bảo hành 1 năm vàkhông quá 10.000 km, còn ở Hoa Kỳ con số đó là 10 năm và 100.000 dặm(160.000 km), mặc dù hiếm ai ở Hoa Kỳ lại chạy một chiếc xe tới 10 năm.Người bán hàng phải làm sao cho khách mua hàng của mình mà không trả lại

Hoa Kỳ không phải đơn thuần là một thị trường lớn về dân số (281 triệudân), một thị trường giàu (với GDP 7.000 tỷ USD), thu nhập bình quân cao(37.000 USD) mà là nhiều thị trường Bởi lẽ, về hành chính, họ có 50 tiểu bang,ngoài luật liên bang họ còn có luật tiểu bang, thuế má cũng khác nhau Hoa Kỳ

Trang 25

có nhiều vùng khí hậu, dân nhập cư từ nhiều nước khác nhau, họ mang theo tậpquán, văn hóa khác nhau và đương nhiên nhu cầu tiêu dùng cũng khác nhau Lạinữa, không phải tất cả người Mỹ đều giàu, vậy cũng phải cân nhắc hàng củamình thâm nhập vào giới có mức thu nhập nào là chính

Từ những khó khăn, thách thức như vậy thì việc đi tìm một triết lý kinhdoanh thành công tại Mỹ luôn là mong muốn của bất cứ doanh nghiệp nào kinhdoanh tại Mỹ Và Hiệp hội doanh nghiệp Mỹ sau một số cuộc nghiên cứu đãđưa ra một số nguyên tắc để kinh doanh tại Mỹ:

a Chuẩn bị kỹ từng bước và sáng tạo

Các doanh nghiệp muốn xâm nhập thị trường Mỹ cần chuẩn bị đầy đủ bốnbước cần thiết Bước đầu tiên là hoạch định một kế hoạch hay một chiến lượctiếp thị Sau đó, doanh nghiệp sẽ lần lượt phải trả lời các câu hỏi cụ thể: muốnbán sản phẩm nào vào thị trường Hoa Kỳ ? Khả năng sản xuất hiện tại có đápứng được tiềm năng của thị trường Hoa Kỳ hay không ? Bước thứ ba là phảitính toán các chi phí tài chính liên quan đến những cố gắng để đạt được mụctiêu, như các chi phí tiếp thị Bước thứ tư, cần xác định sức cạnh tranh củadoanh nghiệp trong nội địa và trên thị trường quốc tế Cuối cùng là phương thức

mà doanh nghiệp cần để xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ

b Tìm kiếm thông tin và đối tác

Tìm kiếm các thông tin về thị trường và đối tác qua các thương vụ, cáctrung tâm xúc tiến ngoại thương là rất quan trọng Kế đó nên tìm đến công ty tưvấn luật vì luật pháp của Hoa Kỳ vốn rất phức tạp Việc tìm đến các công ty đại

lý hay đại lý cũng cần thiết, họ sẽ lấy hoa hồng trong việc làm ăn, nhưng bù lại,

họ là những chuyên gia rất hiểu biết về từng thị trường sản phẩm mà doanhnghiệp định đưa vào Hoa Kỳ Họ làm việc chuyên nghiệp và sẽ hỗ trợ tốt Bất

cứ doanh nghiệp nào khi muốn bước vào thị trường Hoa Kỳ cũng cần tiến hànhđầy đủ các bước đi cần thiết Bước tìm kiếm đối tác sẽ là rất quan trọng Khi tìmkiếm đối tác, doanh nghiệp cần đánh giá đúng đối tác để việc làm ăn suôn sẻ

Trang 26

Kế đó nên gặp trực tiếp đối tác để tìm hiểu về họ, từ đó hoạch định cácyêu cầu của bản thân Khi tiến hành thương lượng nên thông qua tư vấn luật vìluật pháp của Hoa Kỳ khá rắc rối Khi bắt tay vào làm ăn và làm ăn khá suôn sẻ,doanh nghiệp cần thu thập các kiến thức và kinh nghiệm có được từ đối tác này

để có thể tăng cơ hội cho mình Cũng cần lập lại quy trình tìm kiếm đối tác Mỹcủa mình với một ngoại lệ Bây giờ, doanh nghiệp đã có uy tín và đây có thể làmột sự khác biệt Một điểm khác cần chú ý đến là doanh nghiệp sẽ phải cố gắngthu hút sự quan tâm quốc tế với bất cứ giá nào Khi làm ăn với người Mỹ, nênnhớ rằng doanh nhân Mỹ hoạt động với mục đích là kiếm lợi Điều này có nghĩa

là mỗi dự án phải hàm súc một khả năng sinh lợi cần phải đạt được để dự án đó

có thể tiến hành Bởi trọng tâm số một của người Mỹ là kiếm lời và làm thế nào

để đạt được, giữ được và tăng mức lời Kiểm soát giá thành ở đây là vấn đềkhông kém phần quan trọng

Ngoài ra, theo đánh giá chung thì yếu tố thời gian sẽ quyết định một cuộcthương thảo thành công Một doanh nhân Mỹ thường giải quyết các hợp đồnglàm ăn một cách rất nhanh chóng Người Mỹ không ưa sự chậm trễ Vì thế,muốn làm ăn với Mỹ, doanh nhân nước ngoài phải chuẩn bị để hoàn tất việcthỏa thuận một cách nhanh chóng và hữu hiệu Nếu không, việc làm ăn này sẽbất thành do người Mỹ mất hứng thú

c Hoạch định chiến lược và các yếu tố khác

Các doanh nghiệp phải hoạch định chiến lược tiếp thị của mình một cách tỉ

mỉ Điều này có nghĩa là doanh nghiệp phải sẵn sàng để trả lời các câu hỏi vềchiều sâu liên quan đến chiến lược và tương lai của công việc xuất khẩu củamình Doanh nhân Mỹ thường mong đợi một cuộc phân tích tỷ mỉ Điều đóbuộc các đối tác nước ngoài trước khi gặp họ phải làm việc thật tích cực vớimột đội ngũ nhân sự tốt Nếu không có đủ chuyên môn, doanh nghiệp nên nhờmột công ty tư vấn để kế hoạch làm ăn không bị phá sản

Các doanh nhân Mỹ rất quan tâm là vấn đề xã hội và các vấn đề như điều

Trang 27

kiện an sinh môi trường và nhiều vấn đề khác Người Mỹ luôn tin tưởng vàoluật pháp và quyền lợi phục vụ cho lợi ích của các cá nhân cũng như bảo vệ tàinguyên thế giới Chính vì thế, trong thương lượng, cũng như trong chuẩn bị làm

ăn, doanh nghiệp hãy chú ý đến điều này

Ngoài ra, đối với người Mỹ trước tiên là doanh nhân, sau đó mới là bạn Vìvậy, nhiều người tại Mỹ đã trở thành mối quan hệ bạn bè sau khi họ đã làm ănvới nhau Người Mỹ thích giải quyết xong các hợp đồng làm ăn rồi sau đó mớitìm hiểu những người trong cuộc xem họ thế nào Điều này ngược với nền vănhóa phương Đông Chính vì thế, các doanh nghiệp châu Á cần phải nghiên cứucung cách mà người Mỹ mua hàng trên Internet, một phương thức rất lạnh lùng.Nhưng từ đó, doanh nghiệp có thể tận dụng đặc điểm này để có thể bán hànghoá cho họ bằng cách mà họ ưa thích, chứ không phải theo cách của mình

Đừng xem thường tính nguyên tắc khi kinh doanh tại Mỹ Người Mỹ đòihỏi những hợp đồng chính xác bằng văn bản Họ cần có khuôn khổ pháp lý đểhoàn tất các cuộc thương lượng Bởi vậy, các doanh nghiệp phải chuẩn bị trướccác cam kết bằng văn bản trước khi đi đến ký kết thoả thuận

2.1.2.Đặc điểm của thị trường Hoa Kỳ đối với hàng dệt may nhập khẩu.

Hoa Kỳ có số dân là 281 triệu người, 143 triệu là nữ chiếm 50,9% và 138triệu là nam chiếm 49,1% dân số Người dân Hoa Kỳ rất ưa chộng mua sắmhàng dệt may, tính trung bình mỗi người tiêu thụ 54 bộ quần áo mỗi năm.Người tiêu dùng Hoa Kỳ thích sử dụng các sản phẩm dệt may như: sợi nhân tạo,len dạ, hàng tơ lụa, cotton… Người dân Hoa Kỳ có thói quen mua bất cứ thứhàng hóa gì đang được bán giảm giá, họ rất hiếm khi mua hàng hóa chưa đượcchiết khấu, chính vì vậy mà hầu như tất cả các cửa hàng bán hàng dệt may lúcnào cũng có những sản phẩm hạ giá Thị trường Hoa Kỳ có hàng trăm nhãn hiệudệt may nổi tiếng và gần như mọi nhãn hiệu dệt may nổi tiếng trên khắp thế giớiđều tồn tại ở thị trương này

Trang 28

Bên cạnh đó, thị trường Hoa Kỳ có rất nhiều loại cửa hàng kinh doanhhàng dệt may theo đủ mọi phương thức khác nhau như: bán giá bình dân,chiếtkhấu, khuyến mãi… nhằm thu hút khách hàng từ đối thủ cạnh tranh.

Trẻn thực tế, mọi chủng loại sản phẩm dệt may dù chất lượng cao haytrung bình đều có thể bán được trên thị trường Hoa Kỳ vì tầng lớp dân cư nướcnày đều tiêu thụ nhiều hàng hóa Riêng đối với các nước đang phát trieenrtrong

đó có Việt Nam kkhi xuất khẩu hàng dệt may sang Hoa Kỳ cần lấy giá làm yếu

tố quan trọng, mẫu mã không cần quá cầu kỳ nhưng sản phẩm cần đa dạng vàhợp thị hiếu của người dân nơi đây

2.1.3 Nhu cầu đối với hàng dệt may.

Hàng năm thị trường Hoa Kỳ có nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may rấtlớn,gần như là chiếm đa số lượng hàng tiêu thụ trên thị trương và có xu hướngngày càng tăng Nếu trong năm 1997 lượng hàng nhập khẩu chiếm 72% trên thịtrường thì đến năm 2001 đã chiếm 88% và đến nay là trên 90% tổng lượng hàngdệt may trên thị trường này

Bảng 2.1 Kim ngạch nhập khẩu hành dệt may của Hoa Kỳ (Đơn vị : tỷ USD)

(nguồn: Hiệp hội dệt may giày da Hoa Kỳ và bộ thương mại Hoa Kỳ)Hoa Kỳ là quốc gia nhập khẩu tất cả chủng loại dệt may của các nước trênthế giới kể cả những nước không có quan hệ thương mại với Hoa Kỳ Theothống kê của bộ thương mại Hoa Kỳ, trong năm 2005 có các quốc gia dưới đây

là những nước chiếm tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất vàoHoa Kỳ

Trang 29

Bảng 2.2: Các nước xuất khẩu chính hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ.

Năm 2007, Việt Nam là nước thứ 47 trong những quốc gia xuất khẩu hàngdệt may vào Hoa Kỳ, với kim ngạch xuất khẩu: 44,6 triệu, chiếm 0,1% trongtổng kim ngạch nhập khẩu của Hoa Kỳ và thị phần của các chủng loại sản phẩmdệt may Việt Nam còn nhỏ bé Nhưng đến năm 2003, Việt Nam đã vươn lên lànước xuất khẩu hàng dệt may lớn thứ 8 vào thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch

Trang 30

xuất khẩu tăng 2.484 triệu USD; 2004: 2.720 triệu USD; 2005: 2.881 triệuUSD, Sang năm 2006 kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sangHoa Kỳ là 3044 triệu USD và tiếp tục tăng đến năm 2007: 7.800 triệu USD, và

dự kiến trong năm 2008 là 9,5 tỷ USD Trong năm 2007 vừa qua, trong tổngkim ngạch xuất khẩu của cả nước là 48 tỷ USD, thì ngành dệt may đạt 7800 tỷUSD, chiếm 16% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước Với thành tích xuấtkhẩu này, ngành dệt may đã vươn lên là một trong những mặt hàng đứng đầutrong danh mục mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và đưa Việt Namđứng trong danh sách 10 quốc gia và vùng lãnh thổ có kim ngạch xuất khẩuhàng dệt may lớn nhất thế giới Những kết quả này cần được phát huy mạnh mẽhơn trong năm 2008

2.1.4 Những vấn đề quan tâm của nhà nhập khẩu hàng dệt may Hoa Kỳ.

Những nhà nhập khẩu Hoa Kỳ trước khi quyết định nhập khẩu hàng dệtmay của một số nước xuất khẩu nào đó, họ đặc biệt quan tâm đến những vấn đề:

Vị trí của quốc gia: Nước xuất khẩu đã là thành viên của WTO hay chưa,

hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt may được Hoa Kỳ cấp là bao nhiêu, các trươngtrình ưu đãi thuế quan mà Hoa Kỳ giành cho quốc gia này, chất lượng giá thànhsản phẩm, khả năng giao hàng đúng hạn, sự ổn định giá cả sản phẩm quốc gia

đó, năng lực tài chính, trình độ công nghệ, các vấn đề liên quan đến đạo đức sảnxuất, lao động, môi trường…

Khả năng cung cấp nguyên phụ liệu: các quốc gia có nguồn nguyên phụ

liệu dồi dào sẽ có khả năng thắng lợi trong cạnh tranh và mở rộng thị trườngtiêu thụ tại Hoa Kỳ, do họ luôn chủ động về mặt nguyên liệu phục vụ cho sảnxuất lớn hàng xuất khẩu, đáp ứng thời gian giao hàng nhanh

Sự sáp nhập theo ngành dọc của doanh nghiệp tại nước xuất khẩu: Các

nhà nhập khẩu hàng dệt may Hoa Kỳ cũng đặc biệt quan tâm đến việc xáp nhậptheo ngành dọc của doanh nghiệp dệt may tại nước xuất khẩu bởi lẽ sự xáp nhập

từ khâu sản xuất nguyên liệu đến sản xuất sản phẩm giúp đảm bảo tính thốngnhất về quy cách, chất lượng của sản phẩm xuất khẩu

Trang 31

2.2 Thực trạng áp dụng hàng rào thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may xuất khẩu.

Theo hiệp định song phương Việt Nam – Hoa Kỳ, Việt Nam và Hoa Kỳ đãthỏa thuận dành cho nhau ngay lập tức và không điều kiện quy chế tối huệ quốc(MFN) theo quy định chung của GATT/WTO Như vậy ngay sau ngày10/12/2001, khi hiệp định có hiệu lực hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sangthị trường Hoa Kỳ sẽ được hưởng mức thuế MFN, thấp hơn nhiều so với mứcthuế trung bình trên 50% áp dụng trước đây

Thời hạn của hiệp định: Hiệp định sẽ có hiệu lực từ ngày 01/05/2003 đếnngày 31/12/2004: Nếu các bên không chấm dứt hiệp định hoặc đàm phán lạihiệp định trước ngày 01/12/2004 hoặc trước ngày 01/12 của các năm sau đó chođến khi Việt Nam gia nhập WTO thì hiệp định này tự động có hiệu lực thêmmột năm nữa

Hoa Kỳ vừa hoàn thành đạo luật cải thiện an toàn sản phẩm tiêu dùng(CPSIA) năm 2008 để tạo ra một môi trường đảm bảo an toàn sản phẩm tiêudùng được sản xuất và nhập khẩu từ nhiều nước khác nhau trên thế giới vào thịtrường này Theo đạo luật mới có hiệu lực từ ngày 12/11/2008 này, hàng hoáxuất khẩu cần có giấy chứng nhận hợp chuẩn tổng quát với mỗi chuyến hàng.Vấn đề là đạo luật này mở rộng đáng kể những yêu cầu so với trước, vì thếdoanh nghiệp Việt Nam phải rất lưu ý khi đưa hàng hóa vào thị trường Hoa Kỳ.Với CPSIA, phía Hoa Kỳ đã mở rộng đáng kể yêu cầu tự chứng nhận hiệnhành, còn trước CPSIA, những sản phẩm tiêu dùng chịu tiêu chuẩn an toàn theoĐạo luật an toàn sản phẩm tiêu dùng Nay các sản phẩm tiêu dùng phải phảichịu tiêu chuẩn an toàn theo các đạo luật khác nữa như Đạo luật các chất gâyhại liên bang, vải sợi dễ cháy, bao bì ngăn ngừa nhiễm độc, an toàn hồ bơi và và

hồ nước mát xa, ngăn ngừa phòng xăng cho trẻ em, an toàn tủ lạnh

2.3 Thực trạng áp dụng hàng rào phi thuế quan của Hoa Kỳ đối với hàng dệt

may xuất khẩu.

2.3.1 Hạn ngạch.

Tháng 4 năm 2003, Hoa Kỳ và Việt Nam đã ký Hiệp định Dệt may Hiệp

Trang 32

định Dệt may này giúp các nhà sản xuất dệt may trong nước của Hoa Kỳ bằng việc đưa Việt Nam tham gia vào hệ thống hạn ngạch dệt may toàn cầu và giúp các nhà nhập khẩu của chúng ta bằng việc đảm bảo sự chắc chắn và tránh khả năng không dự đoán trước những hạn chế phát sinh đơn phương, ngẫu nhiên và thường xuyên Hiệp định này còn có một điều khoản về lao động Cả hai bên đều tái khẳng định cam kết với tư cách là thành viên của ILO và cũng thể hiện

sự ủng hộ của họ đối với việc thực hiện các quy tắc về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp như một cách để cải thiện điều kiện lao động trong ngành dệt may Hiệp định này cũng yêu cầu xem xét những tiến bộ đạt được trong mục tiêu cải thiện điều kiện làm việc trong ngành dệt may thông qua các cuộc tham vấn giữa Bộ Lao động Hoa Kỳ và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội của Việt Nam

Trong năm 2003, hạn ngạch của Việt Nam sẽ được xác định theo các mứckhác nhau Các mức hạn ngạch này sẽ được tăng thêm 7% mỗi năm(2% đối vớicác sản phẩm từ dêt)

Điều chỉnh linh hoạt hạn ngạch: Hạn ngạch được diều chỉnh (tăng lên)không quá 6% một năm (bằng cách điều chỉnh các hạn ngạch khác giảm xuống

để tổng hạn ngạch không thay đổi) Các hạn ngạch cụ thể cũng có thể được điềuchỉnh hàng năm bằng cách mượn trước ( vay một phần hạn ngạch của năm tiếptheo) hoặc chuyển tiếp (sử dụng phần hạn ngạch chưa dùng đến của năm trước),mặc dù vậy không có hạn ngạch nào được điều chỉnh quá 11% một năm bằngcách sử dụng những điều chỉnh linh hoạt nêu trên Phần mượn sẽ chiếm khôngquá 8% đối với các mặt hàng Cat 338/339 và 347/348, và chiếm không quá 6%cho tất cả các sản phẩm khác

Đảm bảo thực thi: Mỗi bên đồng ý cung cấp những thông tin mà bên kiacho là cần thiết để thực thi hiệp định và cung cấp những số liệu xuất nhập khẩuhàng hóa liên quan Các bên thỏa thuận những biện pháp cần thiết để điều tra vàtrừng phạt hành vi gian lận và hợp tác toàn diện với nhau để xử lý vấn đề gianlận Các bên thỏa thuận tạo điều kiện cho các chuyến thăm nhà máy để xácminh những tuyên bố về sản xuất, và Việt Nam đồng ý ngừng cấp visa cho công

ty ngăn chặn việc tiếp cập của các cơ quan hải quan Nếu Việt Nam phát hiện

Trang 33

hành vi gian lận, Việt Nam sẽ điều tra và thông báo cho chính phủ Hoa Kỳ saukhi tiến hành tham vấn, nếu Hoa Kỳ có bằng chứng rõ ràng về hành vi gian lậnhoặc chứng minh được khả năng lớn là gian lận đã xẩy ra, thì Hoa Kỳ có thểkhấu trừ vào phần hạn ngạch của Việt Nam một phần không vượt quá số lượnghàng hóa gian lận Nếu Hoa Kỳ có bằng chứng rõ ràng về nhiều vụ gian lận sảy

ra trong vòng 12 tháng, thì Hoa Kỳ có thể “phạt gấp ba lần” vào hạn ngạch dệtmay tương ứng của Việt Nam

Cơ chế tham vấn Nếu Hoa Kỳ cho rằng nhập khẩu các hàng có xuất xứViệt Nam không thuộc diện bị áp dụng hạn ngạch, cụ thể theo hiệp định nàyviệc gây rối loạn thị trường dệt may Hoa Kỳ và đe dọa cản trở thương mại giữacác bên, thì chính phủ Hoa Kỳ có thể yếu cầu tham vấn với chính phủ Việt Namnhằm giảm nhẹ hoặc tránh sự rối loạn tình hình thị trường như vậy

Tính chính xác của hạn ngạch: Các bên ghi nhận rằng mức hạn ngạch đượcdựa trên số liệu về nhập khẩu Hoa Kỳ có thể điều chỉnh các mức hạn ngạch cụthể để phản ánh chính xác tình hình thương mại

2.3.2 Các quy định của hải quan Mỹ.

2.3.2.1 Những yêu cầu về nhập khẩu.

Ngoài những thủ tục thông thường như: điền tờ khai hải quan, kê khai trịgiá hàng hóa để tính thuế, người nhập khẩu phải xác định xem hàng hóa củamình thuộc mã số nào trong biểu thuế của Mỹ (HTSUS), thì người nhập khẩuphải trả trước mức thuế dự kiến cũng như các chi phí thông quan Tuy nhiên hảiquan sẽ là người quyết định cuối cùng về mức thuế phải trả Ngoài ra nhà nhậpkhẩu phải có trách nhiệm đảm bảo hàng hóa của mình phải đáp ứng được cácyêu cầu bắt buộc như: yêu cầu về ký mã hiệu, các quy định về an toàn và ký mãhiệu hàng… và tất cả các yêu cầu này phải được bết và hoàn thành trước khihàng đến Mỹ

Các sản phẩm sợi dệt nhập khẩu phi có tem, mark, mã theo quy định tại

"Texxtile Fiber Products Identification Act", trừ khi được miễn trừ theo nhưđiều khoản 12 của luật này:

Ngày đăng: 17/04/2013, 08:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Các nước xuất khẩu chính hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ. - BIỆN PHÁP VƯỢT RÀO CẢN THƯƠNG MẠI ĐỂ ĐẨY MẠNH HÀNG DỆT MAY CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỸ TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP WTO
Bảng 2.2 Các nước xuất khẩu chính hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w