1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây

88 411 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Trường học Bưu điện tỉnh Hà Tây
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Tây
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 708 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây

Trang 1

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, hội nhập kinh tế khu vực, quốc tế đang là một xu hướng chung mang tính tất yếu đối với mỗi Quốc gia, nó sẽ mang lại những cơ hội, thách thức cho mỗi quốc gia, trong đó có các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế hạt nhân cơ bản của nền kinh tế mỗi nước Các doanh nghiệp phải đối mặt với nền kinh tế toàn cầu đầy thách thức cạnh tranh, cũng sẽ nhận được nhiều cơ hội mới

để phát triển Vì vậy các doanh nghiệp nên nhìn nhận lại chính mình đánh giá đúng khi tham gia hội nhập nền kinh tế thế giới, cần phải nhận thức được đâu là điểm mạnh điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức để hội nhập thành công Bưu chính- Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quan trọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân, do đó phải đi trước làm tiền đề cho các ngành khác đủ điều kiện phát triển Khi nhu cầu dịch vụ thông tin Bưu điện của công chúng tăng mạnh và yêu cầu quản lý kinh doanh chuyên ngành bưu điện xuất hiện thì bộ máy tổ chức đó càng trở nên cồng kềnh và tỏ ra không còn phù hợp Sự quản lý Bưu điện của nhiều nước đi vào con đường chia tách chức năng quản lý với doanh nghiệp Đồng thời thực hiện việc chia tách kinh doanh kinh doanh giữa Bưu chính, Viễn thông và hạch toán độc lập

Có thể nói chia tách kinh doanh Bưu chính, Viễn thông là nhu cầu phát triển tự thân của 2 lĩnh vực do Bưu chính và viễn thông có tính chất sản xuất

và đặc điểm mạng lưới khác nhau, lại khác nhau về sự phát triển cho nên chia tách kinh doanh Bưu chính Viễn thông là nhu cầu tất yếu Xác định như vậy nên trong những năm qua, ngành đã thực hiện nhiều chiến lược tăng tốc độ phát triển, làm thay đổi căn bản cả về hiệu quả, công nghệ và cách quản lý các chỉ số hàng năm tăng vượt so với các chỉ tiêu do Đảng, Nhà nước giao cho ngành Không những thế các dịch vụ mới ngày càng đáp ứng nhu cầu của mọi tầng lớp nhân dân Song hội nhập đòi hỏi sự cạnh tranh cao về mọi mặt Chủ trương của Đảng, Nhà nước ta cho phép mọi thành phần kinh tế, các doanh nghiệp tự do cạnh tranh để các doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập Trong những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp đã tham gia cung cấp dịch vụ Bưu chính- Viễn thông khiến thị trường về dịch vụ này ngày càng sôi động Bước vào hội nhập, ngành đã thay đổi mô hình hoạt động, đó là thành lập Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, tách Bưu chính- Viễn

Trang 2

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Bưu điện tỉnh Hà Tây là một trong những đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty bưu chính Việt Nam Trong những năm qua cùng với chính sách đổi mới của Đảng, Nhà nước và của ngành, Bưu điện tỉnh Hà Tây

đã có những bước đi sáng tạo và đạt được những thành tựu đáng kể như mạng lưới BCVT được hiện đại hoá và mở rộng dịch vụ ngày càng đa dạng Vốn tài sản không ngừng tăng lên, năng suất lao động và chất lượng nâng cao rõ rệt, Thành tựu Bưu điện tỉnh Hà Tây đạt được rất to lớn và đáng tự hào, đã góp phần không nhỏ vào sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước. Trong thời gian tới, để hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển về dịch

vụ Bưu chính, đòi hỏi các Bưu điện tỉnh phải tìm ra nhiều biện pháp để kinh doanh có hiệu quả

Trong nền kinh tế thị trường, bất cứ một đơn vị sản xuất kinh doanh nào cũng đặt ra mục tiêu hàng đầu là không ngừng tăng doanh thu của mình để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Do vậy, ứng dụng các biện pháp nâng cao doanh thu kinh doanh vào thực tế ở Bưu điện Hà Tây có ý nghĩa to lớn Doanh thu kinh doanh chính là chất xúc tác mạnh vừa góp phần nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên vừa góp phần vào sự phát triển của doanh nghiệp cũng như của xã hội Nâng cao doanh thu kinh doanh là điều kiện để đảm bảo

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, là nền tảng góp phần vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nói chung và của địa phương nói riêng Xuất phát từ vấn đề đó, với kiến thức thu nhận được từ Thầy, Cô giáo sau khi học ở Học viện công nghệ Bưu chính Viễn thông và từ thực tiễn của Bưu điện

tỉnh Hà Tây, em chọn đề tài “Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh

tại Bưu điện tỉnh Hà Tây” làm đề tài Khoá luận tốt nghiệp khoá học

Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương:

Chương I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh Bưu chính-

Viễn thông

Chương II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bưu Điện tỉnh Hà Tây Chương III: Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu Điện

tỉnh Hà Tây

Trang 3

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ DOANH THU

KINH DOANH BCVT

1.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BCVT

1.1.1 Khỏi niệm hoạt động kinh doanh BCVT

Khỏi niệm kinh doanh tuy chưa thống nhất nhưng đều được hiểu là hoạt động cú ý thức của con người nhằm tỡm kiếm lời nhuận Cú quan điểm cho rằng kinh doanh là hoạt động cú ý thức trờn cơ sở vốn ban đầu vào hoạt động trờn thị trường nhằm thu lợi nhuận sau một thời gian nào đú Quan điểm khỏc cho rằng kinh doanh là việc bỏ vốn ban đầu vào hoạt động trờn thị trường nhằm thu lại một lượng vốn lớn hơn sau một thời gian nào đú

Do đú cú nhiều cỏch hiểu và diễn đạt khỏc nhau về kinh doanh dịch vụ Bưu chớnh Viễn thụng (BCVT) Nếu loại bỏ cỏc phần khỏc nhau núi về phương tiện, kết quả cụ thể núi về hoạt động kinh doanh BCVT thỡ cú thể hiểu:

Kinh doanh dịch vụ BCVT là cỏc hoạt động truyền đưa tin tức nhằm mục tiờu sinh lời của cỏc chủ thể kinh doanh (doanh nghiệp cung cấp dịch vụ) trờn thị trường.

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh dịch vụ Bưu chớnh Viễn thụng.

- Kinh doanh dịch vụ BCVT phải gắn liền với thị trường, khụng cú thị trường thỡ khụng cú khỏi niệm kinh doanh Thị trường BCVT bao gồm cỏc khỏch hàng sử dụng, cỏc nhà cung cấp, mối quan hệ cung cầu giữa họ tỏc động qua lại để xỏc định số lượng, chất lượng và giỏ cả sản phẩm dịch vụ BCVT

Trang 4

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

- Kinh doanh dịch vụ BCVT phải gắn liền với sự tỏc động của đồng vốn Cỏc doanh nghiệp BCVT khụng chỉ cú vốn mà cần phải biết cỏch thực hiện vận động đồng vốn đú khụng ngừng Trong cụng thức: T - H -SX - T’, cỏc doanh nghiệp BCVT dựng vốn của mỡnh dưới hỡnh thức tiền tệ (T) mua tư liệu sản xuất (H) để sản xuất (SX) ra hàng hoỏ (truyền đưa tin tức) theo yờu cầu của khỏch hàng nhằm thu được số tiền tệ lớn hơn (T’)

- Mục đớch chủ yếu của kinh doanh dịch vụ Bưu chớnh Viễn thụng là sinh lời (lợi nhuận T-T’ >0)

1.2 DOANH THU HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1.2.1 Nội dung doanh thu.

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, cỏc doanh nghiệp BCVT phải dựng tiền để mua sắm cỏc nguyờn vật liệu, nhiờn liệu, cụng cụ , dụng cụ, thuờ nhõn cụng để sản xuất tạo ra cỏc sản phẩm, dịch vụ và thu tiền về tạo nờn doanh thu của doanh nghiệp Doanh thu là một chỉ tiờu kinh tế quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp BCVT

1/ Doanh thu của doanh nghiệp Bưu chớnh Viễn thụng

*Doanh thu từ hoạt động kinh doanh và phục vụ: doanh thu về cung cấp dịch vụ BCVT, tiền bỏn cỏc sản phẩm, hàng hoỏ, cung ứng, hoạt động của Cụng ty tài chớnh Bưu điện, của cỏc đơn vị sự nghiệp cú thu và cung cấp cỏc dịch vụ khỏc sau khi trừ(-) cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại; thu từ trợ cấp, trợ giỏ của Nhà nước khi thực hiện cỏc nhiệm vụ cung cấp hàng hoỏ theo yờu cầu của Nhà nước và phụ thu do Nhà nước quy định

+ Từ hoạt động nhượng bỏn ngoại tệ hoặc thu nhập về chờnh lệnh tỷ giỏ nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chớnh

Trang 5

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

+ Hoàn nhập số dư dự phũng giảm giỏ chứng khoỏn

+ Tiền cho thuờ tài sản cố định với đơn vị cho thuờ tài sản khụng phải là hoạt động kinh doanh thường xuyờn

- Doanh thu từ cỏc hoạt động bất thường là cỏc khoản thu từ cỏc hoạt động xảy ra khụng thường xuyờn như: thu từ bỏn vật tư, hàng hoỏ; tài sản dụi thừa nợ khú đũi đó xoỏ nay thu hồi được

2/ Doanh thu của cỏc đơn vị thành viờn.

VNPT là một doanh nghiệp Nhà nước gồm nhiều đơn vị thành viờn nờn cần phõn biệt doanh thu của cỏc đơn vị thành viờn đú:

a/ Đơn vị thành viờn hạch toỏn độc lập.

Doanh thu của cỏc đơn vị thành viờn hạch toỏn độc lập bao gồm doanh thu về hoạt động kinh doanh và doanh thu khỏc (hoạt động tài chớnh, hoạt động bất thường)

b/ Đơn vị thành viờn hạch toỏn phụ thuộc.

Doanh thu của đơn vị thành viờn hạch toỏn phụ thuộc phản ảnh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, được biểu hiện bằng giỏ trị cỏc dịch

vụ cung cấp cho xó hội kể cả dịch vụ trong lĩnh vực Bưu chớnh Viễn thụng, cỏc dịch vụ khỏc và cỏc hoạt động khỏc

Doanh thu của đơn vị bao gồm: doanh thu kinh doanh và doanh thu cỏc hoạt động khỏc

*Doanh thu kinh doanh của đơn vị bao gồm: doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT và doanh thu kinh doanh khỏc

- Doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT gồm:

+Doanh thu cước BCVT (gồm cả thu từ đại lớ Bưu điện và Điểm Bưu điện Văn hoỏ xó) sau khi trừ cỏc khoản hoàn cước, giảm cước, phõn chia cước cho cỏc đối tỏc trong hợp đồng kinh doanh và cỏc đơn vị hạch toỏn độc lập + Thu về Phỏt hành bỏo chớ đó phỏt hành sau khi trừ cỏc thiệt hại do bỏo

ế, bỏo thiếu hụt

+ Thu về lắp đặt, dịch chuyển mỏy thuờ bao

+ Doanh thu dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện

+ Thu khỏc là thu của cỏc đơn vị cung cấp dịch vụ BCVT cú hoạt động kinh doanh khỏc kốm theo như: thu về bỏn cỏc sản phẩm, hàng hoỏ; cung cấp

Trang 6

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

- Doanh thu kinh doanh khỏc: là doanh thu cỏc hoạt động khỏc ngoài dịch

vụ BCVT (chỉ bao gồm cỏc đơn vị được thành lập để thực hiện hoạt động kinh doanh khỏc) và được hạch toỏn riờng như:

+ Thu về tư vấn thiết kế, xõy lắp cỏc cụng trỡnh cơ bản

+ Thu về kinh doanh phỏt triển phần mềm tin học của cỏc trung tõm tin học chuyờn phỏt triển phần mềm tin học

+ Thu về bỏn sản phẩm, hàng hoỏ của cỏc đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu sau khi trừ cỏc khoản triết khấu, giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại Ngoài ra doanh thu hoạt động kinh doanh của đơn vị cũn bao gồm cỏc khoản trợ giỏ, phụ thu theo quy định của Nhà nước để sử dụng cho cỏc đơn vị đối với hàng hoỏ đó tiờu thụ được Nhà nước cho phộp

*Doanh thu cỏc hoạt động khỏc là doanh thu từ cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh và cỏc hoạt động bất thường

- Doanh thu từ cỏc khoản đầu tư tài chớnh gồm cỏc khoản thu:

+ Từ cỏc hoạt động liờn doanh, liờn kết; gúp vốn cổ phần; thu từ hoạt động mua bỏn chứng khoỏn ( trỏi phiếu, tớn phiếu, cổ phiếu)

+ Từ hoạt động nhượng bỏn ngoại tệ hoặc thu nhập về chờnh lệnh tỷ giỏ nghiệp vụ ngoại tệ theo quy định của Bộ Tài chớnh

+ Hoàn nhập số dư dự phũng giảm giỏ chứng khoỏn

+ Tiền cho thuờ tài sản cố định với đơn vị cho thuờ tài sản khụng phải là hoạt động kinh doanh thường xuyờn

- Doanh thu từ hoạt động bất thường là cỏc khoản thu từ cỏc hoạt động xảy ra khụng thường xuyờn như: thu từ bỏn vật tư, hàng hoỏ; tài sản dụi thừa;

nợ khú đũi đó xoỏ nay thu hồi được

c/ Đơn vị sự nghiệp:

Đơn vị hành chớnh sự nghiệp cú trỏch nghiệp thực hiện nghiệp vụ theo cỏc chỉ tiờu kế hoạch của VNPT giao trờn cơ sở định mức chi sự nghiệp được duyệt Đơn vị hoạt động theo nguyờn tắc lấy thu bự chi đối với hoạt động kinh doanh cỏc dịch vụ khỏc ngoài nhiệm vụ được VNPT giao

Nguồn thu của đơn vị:

- Thu từ thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch: Là cỏc khoản thanh toỏn với VNPT theo định mức và nhiệm vụ được giao; thu từ cỏc khoản kinh phớ được ngõn sỏch cấp (nếu cú)

Trang 7

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

- Thu từ hoạt động kinh doanh cỏc dịch vụ khỏc ngoài nhiệm vụ được VNPT giao như hợp đồng cung cấp dịch vụ, đào tạo, nghiờn cứu khoa học, cụng nghệ, phỏt triển phần mềm tin học, dịch vụ khỏm chữa bệnh, cỏc hoạt động sự nghiệp cú thu và cỏc dịch vụ khỏc cung cấp cho cỏc đơn vị, cỏ nhõn trong và ngoài VNPT

1.2.2 Cỏc loại doanh thu đơn vị thành viờn hạch toỏn phụ thuộc và cỏch xỏc định.

Do cú sự phõn tỏch giữa Bưu chớnh và Viễn thụng nờn doanh thu và cỏch xỏc định doanh thu của cỏc đơn vị thành viờn khối hạch toỏn phụ thuộc được chia thành Bưu chớnh và Viễn thụng - Cụng nghệ thụng tin

1 Đơn vị thành viờn khối Bưu chớnh.

Căn cứ vào quyết định số 289/QĐ-KH ngày 19 thỏng 01 năm 2005 về việc ban hành “Quy định tạm thời về cụng tỏc kế hoạch đối với cỏc đơn vị thành viờn hạch toỏn phụ thuộc” thỡ cỏc đơn vị ỏp dụng quy định này được chia thành hai nhúm:

Nhúm 1: Cỏc Bưu điện tỉnh, cỏc Bưu điện thành phố, Cục Bưu điện Trung

ương, Cụng ty Phỏt hành bỏo Trung ương, Cụng ty Dịch vụ Phỏt hành bỏo Bưu điện, Cụng ty Viễn thụng Cần Thơ- Hậu Giang, Cụng ty Viễn thụng Điện Biờn- Lai Chõu, Cụng ty Viễn thụng Đắc Lắc- Đắc Nụng

Nhúm 2: Cỏc cụng ty Bưu chớnh Liờn tỉnh và Quốc tế (VPS).

Cú năm loại doanh thu như sau:

(1) Doanh thu phỏt sinh

Doanh thu phỏt sinh bao gồm: Doanh thu kinh doanh phỏt sinh và thu nhập khỏc

* Doanh thu kinh doanh phỏt sinh bao gồm: DTBCVT phỏt sinh, doanh thu kinh doanh khỏc và doanh thu hoạt động tài chớnh

- DTBCVT phỏt sinh là toàn bộ doanh thu bỏn sản phẩm, hàng hoỏ, dịch

vụ BC-VT phỏt sinh trong kỳ (cả thu ngay và thu ghi nợ) Trong đú:

+ DTBCVT phỏt sinh bao gồm toàn bộ doanh thu trờn hoỏ đơn của khỏch hàng đối với cỏc dịch vụ BC-VT trong kỳ

+ DTBCVT phỏt sinh bao gồm cả doanh thu cước kết nối đối với cỏc nhà khai thỏc ngoài khối HTPT ( gồm cả VMS và cỏc doanh nghiệp khỏc ngoài

Trang 8

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

+ Doanh thu bỏn hàng hoỏ và doanh thu bỏn thẻ cỏc dịch vụ viễn thụng sử dụng hỡnh thức thanh toỏn trước

- Doanh thu kinh doanh khỏc là doanh thu của cỏc đơn vị được thành lập

để thực hiện cỏc hoạt động kinh doanh khỏc ngoài dịch vụ BC-VT, được hạch toỏn riờng; được cơ quan cú thẩm quyền của Nhà nước và VNPT cho phộp như: tư vấn, thiết kế, xõy lắp cỏc cụng trỡnh XDCB; kinh doanh phỏt triển phần mềm tin học

- Doanh thu hoạt động tài chớnh: Thu từ cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh; Thu từ cỏc hoạt động liờn doanh, liờn kết, gúp cổ phần; Mua bỏn chứng khoỏn, trỏi phiếu, tớn phiếu,

* Thu nhập khỏc: là nguồn thu từ cỏc hoạt động: Bỏn vật tư, hàng hoỏ dụi thừa; Chuyển nhượng, thanh lớ tài sản; Nợ khú đũi nay đũi được

(2) Doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT phõn chia (DTBCVT phõn chia) DTBCVT phõn chia là kết quả bự trừ giữa phần DTBCVT phải trả và phần DTBCVT được nhận về do thực hiện phõn chia cước trờn cơ sở hợp tỏc cựng kinh doanh và doanh thu thanh toỏn cước kết nối với cỏc đơn vị trong nội bộ khối hạch toỏn phụ thuộc (HTPT) và phần doanh thu BC-VT phõn chia cho cỏc đối tỏc BCC theo hợp đụng hợp tỏc kinh doanh (đối với cỏc đơn vị cú BCC nội hạt)

Đối với cỏc đơn vị HTPT, DTBCVT phõn chia bao gồm:

* DTBCVT phõn chia trong nội bộ khối HTPT:

- Doanh thu phõn chia giữa cỏc đơn vị trong khối HTPT trờn cơ sở hợp tỏc cựng kinh doanh được xỏc định theo tỷ lệ % do VNPT quy định như phõn chia với VDC về cỏc dịch vụ Internet, truyền số liệu; với VTI, VTN về dịch vụ điện thoại trong nước và quốc tế

- Doanh thu cước kết nối đối với cỏc đơn vị trong nội bộ khối HTPT được thực hiện theo phương phỏp bự trừ và đều được ghi vào doanh thu phõn chia

* DTBCVT phõn chia ngoài khối HTPT: là doanh thu phõn cia với cỏc đối tỏc BCC theo hợp đồng ký kết và phõn chia khỏc (nếu cú) theo quy định hoặc thoả thuận; hoặc thoả thuận phõn chia với cỏc nhà khai thỏc (nếu cú) Doanh thu phõn chia với cỏc đơn vị được nhận về ghi dấu dương (+) và trả ra ghi dấu õm (-)

Trang 9

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

(3) Doanh thu thuần

Doanh thu thuần là doanh thu phỏt sinh sau khi thanh toỏn cỏc khoản DTBCVT phõn chia và trừ cỏc khoản giảm trừ doanh thu (nếu cú) Doanh thu thuần bao gồm: DTBCVT thuần, doanh thu kinh doanh khỏc thuần và doanh thu cỏc hoạt động khỏc

DTBCVT DTBCVT DTBCVT Cỏc khoản giảm trừ

thuần = phỏt sinh + phõn chia - doanh thu BC-VT

Doanh thu Doanh thu Cỏc khoản giảm

kinh doanh = kinh doanh - trừ doanh thu

Đối với cỏc đơn vị cú BCC nội hạt, doanh thu để phõn bổ lợi nhuận, chi phớ C2 cũn lại bằng doanh thu thuần cộng với phần thanh toỏn cho cỏc đối tỏc BCC nội hạt

Doanh thu tớnh đơn giỏ tiền lương (DT tớnh ĐGTL) là doanh thu tớnh liền với hao phớ lao động, được xỏc định như sau:

DT DTBCVT Chi phớ

tớnh DTBCVT phõn chia Cỏc khoản trả Giỏ vốn ĐGTL = phỏt sinh + nội bộ khối - giảm trừ - cước - hàng BCVT HTPT DTBCVT kết nối hoỏ

DT tớnh ĐGTL Doanh thu kinh Cỏc khoản giảm trừ Kinh doanh khỏc = doanh khỏc - doanh thu kinh

phỏt sinh doanh khỏc

(4) Doanh thu riờng

Doanh thu riờng (DTR) của đơn vị cú giỏ trị để hạch toỏn nội bộ DTR là chỉ tiờu đặc thự để quản lớ nội bộ của VNPT đối với cỏc đơn vị thành viờn HTPT DTR bao gồm: Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng (DTCĐH) và doanh thu kinh doanh khỏc (DTKDK)

a/ Cỏch xỏc định doanh thu riờng kế hoạch

Trang 10

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

Trong đú:

DTRKH : Doanh thu riờng kế hoạch

DTCĐHKH: Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng kế hoạch DTKDKKH: Doanh thu kinh doanh khỏc kế hoạch

* Đối với cỏc đơn vị thuộc nhúm 1

DTCĐHKH = CKH + mKH

Trong đú: CKH : Chi phớ kế hoạch

mKH : Lợi nhuận kế hoạch

Chi phớ kinh doanh dịch vụ BC-VT kế hoạch bao gồm cỏc khoản mục chi phớ kinh doanh dịch vụ BC-VT được xỏc định cụ thể như sau:

(1) Chi phớ khấu hao TSCĐ (KHTSCĐ):

KHTSCĐKH = TSCĐBQ x Rbq

Trong đú: TSCĐBQ là nguyờn giỏ TSCĐ bỡnh quõn năm kế hoạch

Rbq là tỷ lệ trớch khấu hao bỡnh quõn năm kế hoạch

- Cỏc đơn vị căn cứ nguyờn giỏ TSCĐ dự kiến tăng và nguyờn giỏ TSCĐ

dự kiến giảm trong năm kế hoạch để xỏc định nguyờn giỏ TSCĐBQ của năm kế hoạch

- Tỷ lệ trớch khấu hao bỡnh quõn năm kế hoạch được xỏc định căn cứ cỏc

tỷ lệ trớch khấu hao TSCĐ theo quy định của Nhà nước và của VNPT

(2) Chi phớ sửa chữa TSCĐ bao gồm:

- Đơn vị cần xõy dựng kế hoạch sửa chữa cỏc loại TSCĐ trờn nguyờn tắc căn cứ vào chu kỳ sửa chữa hoạt động SXKD của đơn vị, trong đú phõn ra TSCĐ đặc thự và TSCĐ khụng phải đặc thự Việc xõy dựng kế hoạch sửa chữa TSCĐ cần ưu tiờn đối với những tài sản thuộc cỏc thiết bị cụng tỏc trờn mạng lưới, TSCĐ liờn quan trực tiếp đến việc tạo ra nguồn thu cho đơn vị

Đối với cỏc TSCĐ là thiết bị trờn mạng (kể cả mạng ngoại vi) cần căn

cứ vào chu kỳ sửa chữa và cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật để lờn kế hoạch sửa chữa và

bố trớ nguồn vốn Trỏnh hiện tượng để TSCĐ hư hỏng rồi mới tiến hành sửa chữa, ảnh hưởng đến chất lượng mạng lưới, chất lượng dịch vụ

- Đơn vị cần xõy dựng nội dung sửa chữa TSCĐ, khắc phục những ảnh hưởng do thiờn tai gõy ra và dự kiến chi phớ này trong năm kế hoạch

Trang 11

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

Thủ tục, trỡnh tự tiến hành sửa chữa TSCĐ cần tuõn thủ cỏc quy định của VNPT về phờ duyệt dự ỏn và phõn cấp trong đầu tư XDCB

(3) Tiền lương và cỏc bản phụ cấp cú tớnh chất lượng

(4) Chi phớ giỏ vốn hàng hoỏ

DTBCVT thuần DTBCVT phỏt DT phõn chia

kế hoạch = sinh kế hoạch + kế hoạch

- H là hệ số phản ảnh chi phớ C2 cũn lại trờn một đồng DTBCVT phỏt sinh sau khi trừ doanh thu bỏn hàng hoỏ Hệ số H của năm kế hoạch (HKH) được xỏc định căn cứ hệ số H của năm trước liền kề (HKH-1), cụng thức tớnh như sau:

HKH = HKH-1 x Hệ số tiết kiệm chi phớ

Hàng năm, căn cứ kết quả phõn tớch thống kờ, căn cứ mục tiờu của VNPT theo định hướng của Nhà nước, VNPT sẽ quy định “Hệ số tiết kiệm chi phớ” chung cho tất cả cỏc đơn vị thuộc nhúm này

Cụng thức tớnh hệ số H của cỏc năm trước năm kế hoạch:

HKH-1 = Chi phớ cũn lại : DTBCVT phỏt sinh - DT bỏn hàng

(theo quyết toỏn) (theo quyết toỏn)

(7) Chi phớ trả cước kết nối: Là chi phớ đơn vị trả cước kết nối đối với cụng

ty VMS và doanh nghiệp ngoài VNPT Chi phớ này được xỏc định theo quy định của VNPT

(8) Chi phớ trợ cấp mất việc làm: được xỏc định theo quy định của Nhà nước, được xỏc định trờn tổng quỹ lương nộp bảo hiểm của đơn vị

Lợi nhuận BC-VT phõn bổ

VNPT tiến hành phõn bổ lợi nhuận cho cỏc đơn vị như sau:

(1) Đối với cỏc đơn vị thuộc nhúm 1, lợi nhuận BC-VT được phõn bổ theo doanh thu kinh doanh dịch vụ BC-VT thuần và thuờ bao điện thoại thực tăng

Trang 12

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

Tổng lợi nhuận m1 của nhúm 1 được phõn bổ dựa trờn hai tiờu chớ:

- Phõn bổ theo DTBCVT thuần, bằng 70% của m1

- Phõn bổ theo số thuờ bao điện thoại tăng, bằng 30% của m1

(2) Lợi nhuận BC-VT phõn bổ cho từng đơn vị được xỏc định như sau:

- Phần lợi nhuận phõn bổ theo DTBCVT thuần được xỏc định: 1

Tỷ trọng DTBCVT thuần của đơn vị i

mDT-i = 70% x m1 x trong tổng DTBCVT thuần của nhúm 1

- Phần lợi nhuận phõn bổ theo số thuờ bao điện thoại thực tăng được xỏc định theo cụng thức:

Tỷ trọng số thuờ bao tăng của đơn vị i

mTB-i = 30% x m1 x trong tổng số thuờ bao điện thoại thực

tăng của cỏc đơn vị nhúm1

Số thuờ bao thực tăng của mỗi đơnvị bao gồm:

+ Thuờ bao điện thoại cố định thực tăng

+ Thuờ bao điện thoại di động trả sau thực tăng

+ Thuờ bao điện thoại Cityphone thực tăng

+ Thuờ bao điện thoại CDMA thực tăng

Từ cỏc cụng thức xỏc định lợi nhuận theo hai tiờu chớ trờn, ta cú cụng thức xỏc định lợi nhuận phõn bổ cho từng đơn vị i như sau:

Trong đú: k là số lượng loại sản phẩm cú đơn giỏ

SLKHi là sản lượng kế hoạch của loại sản phẩm i

ĐGi là đơn giỏ của loại sản phẩm i

Đơn giỏ sản phẩm của cỏc đơn vị được cấu thành bởi chi phớ và lợi nhuận

kế hoạch tớnh cho một đơn vị sản phẩm, dịch vụ

Đơn giỏ sản phẩm của cỏc đơn vị trong nhúm 2 sẽ được VNPT xem xột và sửa đổi hàng năm hoặc theo từng thời kỳ cho phự hợp với tỡnh hỡnh thực tế.b/ Cỏch xỏc định doanh thu riờng thực hiện

DTRTH = DTCĐHTH + DTKDKTH

Trong đú:

Trang 13

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

DTRTH : Doanh thu riờng thực hiện

DTCĐHTH : Doanh thu cước dịch vụ BC-VT đơn vị được hưởng thực hiện.DTKDKTH : Doanh thu kinh doanh khỏc thuần thực hiện

* Đối với cỏc đơn vị thuộc nhúm 1

- DTBCVT thuầnTH: là DTBCVT thuần thực hiện

- DTBCVT thuầnKH: là DTBCVT thuần kế hoạch

- K: Hệ số phản ảnh DTCĐH từ một đồng DTBCVT thuần thực hiện vượt

so với kế hoạch Thụng qua hệ số K, đơn vị sẽ được đảm bảo bự đắp (hoặc giảm trừ tương ứng nếu đơn vị khụng hoàn thành kế hoạch doanh thu thuần) cỏc khoản chi phớ khụng nằm trong ∆C để tạo ra một đồng doanh thu thuần vượt kế hoạch (hoặc khụng đạt kế hoạch) Hệ số K được xỏc định bằng khoản chi phớ cũn lại ngoài cỏc khoản mục trong ∆C chia doanh thu thuần BC-VT của đơn vị Hệ số K của năm kế hoạch sẽ được xỏc định bằng số liệu quyết toỏn của năm trước liền kề năm kế hoạch

- ∆C: Tổng cỏc phần tăng hoặc giảm cỏc khoản chi phớ thực hiện: khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ và tiền lương

* Đối với cỏc đơn vị thuộc nhúm 2

DTCĐHTH = DTCĐHKH + ∆DTCĐH

∆DTCĐH là phần DTCĐH do chờnh lệnh sản lượng sản phẩm thực hiện so với kế hoạch Vỡ đơn vị cú nhiều loại sản phẩm, dịch vụ nờn ∆DTCĐH được xỏc định theo cụng thức:

k

∆DTCĐH = ∑ ∆DTCĐHi

i=1

Trong đú:

- k là số lượng cỏc loại sản phẩm (cú đơn giỏ) của đơn vị

- ∆DTCĐHi: phần chờnh lệnh DTCĐH tớnh riờng cho loại sản phẩm i ∆DTCĐH = (SL – SL ) x ĐG x Tỷ lệ luỹ thoỏi

Trang 14

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

- SLTHi, SLKHi là sản lượng thực hiện và sản lượng kế hoạch của loại sản phẩm i

- ĐGi là đơn giỏ của loại sản phẩm i

- Tỷ lệ luỹ thoỏi được phõn định theo cỏc mức sản lượng vượt kế hoạch khỏc nhau Mức vượt cụ thể được quy định trong quyết định giao đơn giỏ sản phẩm

VNPT sẽ xem xột điều chỉnh chỉ tiờu DTCĐH của đơn vị trờn cơ sở thực hiện cỏc khoản chi phớ khấu hao TSCĐ, sửa chữa TSCĐ và tiền lương khi quyết toỏn để đảm bảo hợp lý trong mặt bằng chung của VNPT

(5) Doanh thu được điều tiết hoặc doanh thu phải nộp

Doanh thu được điều tiết là phần doanh thu được VNPT điều tiết đối với cỏc đơn vị cú DTCĐH lớn hơn DTBCVT thuần và được xỏc định như sau: Doanh thu được điều tiết = DTCĐH - DTBCVT thuần

Doanh thu phải nộp là phần doanh đơn vị phải nộp về VNPT đối với cỏc đơn vị cú DTBCVT thuần lớn hơn DTCĐH Cụng thức xỏc định như sau:

Doanh thu phải nộp = DTBCVT thuần - DTCĐH

2 Đơn vị thành viờn hạch toỏn phụ thuộc khối Viễn thụng và Cụng nghệ thụng tin.

Do sự tỏch giữa Bưu chớnh và Viễn thụng nờn VNPT đó ban hành quyết định số 246/QĐ-KH ngày 19 thỏng 01 năm 2005 về việc quy định tạm thời về cụng tỏc kế hoạch đối với cỏc cụng ty chuyờn ngành Viễn thụng- Cụng nghệ thụng tin thuộc khối hạch toỏn phụ thuộc

(1) Doanh thu phỏt sinh

Doanh thu phỏt sinh là doanh thu do đơn vị trực tiếp thu từ khỏch hàng bao gồm toàn bộ doanh thu từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khỏc

* Doanh thu kinh doanh: gồm doanh thu hoạt động kinh doanh dịch vụ VT-CNTT phỏt sinh và doanh thu hoạt động tài chớnh

- Doanh thu kinh doanh dịch vụ VT-CNTT phỏt sinh: là toàn bộ doanh thu bỏn hàng hoỏ, bỏn thẻ viễn thụng cỏc loại, doanh thu cước kết nối tại đơn

vị trong kỳ (gồm cả thu ngay và thu ghi nợ)

- Doanh thu hoạt động tài chớnh: bao gồm cỏc khoản doanh thu từ cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh; từ cỏc hoạt động liờn danh, liờn kết, gúp vốn cổ phần; lói tiền gửi, lói cho vay, lói mua bỏn chứng khoỏn, trỏi phiếu, tớn phiếu

Trang 15

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

* Thu nhập khỏc: là cỏc khoản thu từ hoạt động bất thường như thu do thanh lý tài sản, thu nợ khú đũi đó xoỏ nay đũi được

(2) Doanh thu kinh doanh dịch vụ VT-CNTT phõn chia

VNPT hướng dẫn thực hiện doanh thu dịch vụ VT-CNTT phõn chia gồm: phõn chia ngoài khối HTPT và trong nội bộ khối HTPT

* Doanh thu phõn chia ngoài khối HTPT: doanh thu phõn chia thu được theo cỏc thoả thuận hợp tỏc kinh doanh với cỏc đơn vị bờn ngoài khối HTPT

* Doanh thu phõn chia trong nội bộ khối HTPT: là kết quả doanh thu của đơn vị với cỏc đơn vị khỏc trong khối HTPT cựng tham gia cung cấp dịch vụ Được xỏc định bằng việc bự trừ giữa phần doanh thu VT-CNTT phải trả và phần doanh thu VT-CNTT được nhận về (do thực hiện phõn chia cước doanh thu và thanh toỏn cước kết nối giữa cỏc đơn vị trong khối HTPT) Doanh thu phõn chia được nhận về ghi dấu cộng (+) và doanh thu phõn chia trả ra ghi dấu trừ (-) Doanh thu đem phõn chia là doanh thu khụng bao gồm thuế GTGT và xỏc định theo quy định của VNPT

Việc phõn chia doanh thu giữa cỏc cụng ty chuyờn ngành viễn thụng với cỏc Bưu điện tỉnh, thành phố, cỏc Cụng ty Viễn thụng tại cỏc tỉnh chia tỏch gồm hai phần:

- Phần doanh thu phõn chia theo cước kết nối: được xỏc định theo quan

hệ lưu lượng đi và đến giữa cỏc đơn vị trong khối HTPT Phần này được xỏc định theo mức cước của Bộ BCVT, lưu lượng và cỏc văn bản hướng dẫn của VNPT

- Phần doanh thu phõn chia theo mức, tỷ lệ quy định của VNPT: thể hiện mối quan hệ hợp tỏc cựng kinh doanh giữa cỏc đơn vị trong khối HTPT Tỷ lệ, mức phõn chia doanh thu này do VNPT quy định và điều chỉnh để đảm bảo khuyến khớch cỏc đơn vị trong khối HTPT cựng tham gia hợp tỏc kinh doanh.(3) Doanh thu thuần

Doanh thu thuần được xỏc định bằng việc cộng doanh thu phỏt sinh với doanh thu phõn chia dịch vụ VT-CNTT và trừ đi cỏc khoản giảm trừ doanh thu theo như cụng thức:

Doanh thu = Doanh thu + Doanh thu dịch vụ - Cỏc khoản giảm

Trang 16

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

Cỏc khoản giảm trừ doanh thu cú thể là chiết khấu doanh thu, giảm giỏ hàng bỏn, hàng bỏn bị trả lại

Doanh thu thuần bao gồm: doanh thu kinh doanh thuần và thu nhập khỏc thuần

*Doanh thu kinh doanh thuần gồm doanh thu kinh doanh dịch vụ CNTT thuần và doanh thu hoạt động tài chớnh thuần

- Doanh thu kinh doanh dịch vụ VT-CNTT (DT VT-CNTT) thuần được xỏc định như sau:

DT VT DT VT DT VT Cỏc khoản giảm CNTT thuần = CNTT phỏt + CNTT phõn - trừ doanh thu sinh chia

- Doanh thu hoạt động tài chớnh thuần được xỏc định như sau:

Doanh thu hoạt Doanh thu hoạt Cỏc khoản

động tài chớnh = động tài chớnh - giảm trừ

* Thu nhập khỏc thuần: được xỏc định như sau

Thu nhập khỏc Thu nhập Cỏc khoản

thuần = khỏc - giảm trừ

(4) Doanh thu cước dịch vụ VT-CNVT đơn vị được hưởng

Là doanh thu được sử dụng để tạo nguồn chi phớ và xỏc định lợi nhuận của đơn vị; được xỏc định bằng doanh thu dịch vụ VT- CNTT thuần trừ đi phần doanh thu nộp VNPT

Doanh thu nộp Doanh thu kinh Tỷ lệ (%)

VNPT = doanh dịch vụ x doanh thu

VT-CNTT nộp VNPT

VNPT quy định tỷ lệ (%) doanh thu nộp VNPT Doanh thu nộp VNPT được tớnh trờn doanh thu thuần dịch vụ VT-CNTT và đó được xỏc định trờn tinh thần khuyến khớch cỏc đơn vị cựng hợp tỏc kinh doanh

1.2.3 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh

Quỏ trỡnh sản xuất kinh doanh đó cho thấy cú rất nhiều nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh của doanh nghiệp núi chung và doanh thu của doanh nghiệp BCVT núi riờng Một số nhõn tố ảnh hưởng trực tiếp, cũn một số

Trang 17

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

lại ảnh hưởng giỏn tiếp và mức độ ảnh hưởng của cỏc nhõn tố này tới doanh thu kinh doanh BCVT là khỏc nhau

Cú thể chia cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT thành hai nhúm để hiểu rừ sự tỏc động của chỳng:

1 Nhúm cỏc nhõn tố khỏch quan.

a/ Cỏc xu hướng chung của thời đại.

Xu hướng toàn cầu hoỏ, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Quỏ trỡnh hội nhập sẽ tạo điều kiện cho cỏc ngành kinh tế tận dụng được lợi thế của mỡnh, thực hiện chuyển giao cụng nghệ, thu hỳt vốn đầu tư tạo điều kiện phỏt triển và hoàn thiện về mặt cụng nghệ, đi tắt đún đầu cỏc cụng nghệ hiện đại trờn thế giới tạo điều kiện cho việc phỏt triển cỏc sản phẩm, đỏp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường, giỳp nõng cao doanh thu của ngành cũng như thu nhập kinh tế quốc dõn của quốc gia

Xu hướng hội nhập giữa Tin học- Viễn thụng- Truyền thụng: xu hướng này tạo ra nhiều dịch vụ mới với nhiều tiện ớch, đỏp ứng cỏc yờu cầu, đũi hỏi ngày càng cao Cỏc dịch vụ mới này đó thay thế cỏc dịch vụ truyền thống đem lại doanh thu cho ngành như dịch vụ Datapost, dịch vụ gọi liờn tỉnh và quốc tế giỏ rẻ Xu hướng hội tụ này đó làm thay đổi cơ cấu thị trường dịch vụ, mạng lưới BCVT đồng thời làm thay đổi sõu sắc cỏch thức kinh doanh trong lĩnh vực BCVT và tin học

Xu hướng thương mại điện tử phỏt triển Đõy là một phương tiện quan trọng giỳp doanh nghiệp nõng cao sự cạnh tranh nhờ vươn ra thị trường thế giới với mức chi phớ thấp nhất Đồng thời thương mại điện tử cũng tạo ra nhiều

cơ hội kinh doanh mới cho BCVT, nhiều loại hỡnh dịch vụ BCVT mới cho xó hội tạo điều kiện nõng cao doanh thu cho doanh nghiệp

b/ Nhõn tố thuộc mụi trường kinh doanh.

* Mụi trường chớnh trị- phỏp luật:

Mụi trường chớnh trị- phỏp luật cú ảnh hưởng giỏn tiếp đến hoạt động kinh doanh của cỏc doanh nghiệp nhưng lại giữ vai trũ rất quan trọng trong việc xỏc định hướng kinh doanh của doanh nghiệp BCVT

Sự ổn định về chớnh trị sẽ tạo một mụi trường thuận lợi, là động lực hấp dẫn cỏc nhà đầu tư nước ngoài Cú sự ổn định về chớnh trị, cỏc doanh nghiệp

Trang 18

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

kinh doanh dịch vụ BCVT sẽ được đảm bảo an toàn về đầu tư, quyền sở hữu

và cỏc loại tài sản khỏc

Phỏp luật đảm bảo tớnh bỡnh đẳng của mọi loại hỡnh doanh nghiệp trong kinh doanh, tạo mụi trường cạnh tranh lành mạnh giữa cỏc doanh nghiệp Hệ thống phỏp luật điều tiết hoạt động của cỏc doanh nghiệp BCVT như : luật doanh nghiệp, luật chống độc quyền, nghị định quản lớ Internet, phỏp lệnh BCVT đó tạo ra một mụi trường phỏp lớ cụng bằng, minh bạch, tạo điều kiện cho doanh nghiệp BCVT phỏt triển và hội nhập

* Mụi trường kinh tế

Kinh tế tăng trưởng, mức sống của người dõn được nõng cao, nhu cầu mua bỏn của xó hội tăng cao, tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp tăng doanh thu, cú vốn để tỏi đầu tư và mở rộng sản xuất để thoả món hơn nữa nhu cầu

xó hội

Sự ưu đói hay hạn chế đối với một số ngành hay lĩnh vực nào đú được thể hiện trong chớnh sỏch kinh tế quốc gia sẽ tạo điều kiện cho cỏc ngành đú mở rộng, phỏt triển hay thu hẹp về quy mụ BCVT là một ngành đang ở thời kỡ phỏt triển, cỏc chớnh sỏch kinh tế cũng hỗ trợ, tạo điều kiện thỳc đẩy để BCVT trở thành một trong những mũi nhọn kinh tế Đồng thời cũng tạo điều kiện cho cỏc doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực này phỏt triển nõng cao khả năng cạnh tranh của mỡnh để đứng vững trờn thị trường Việt Nam trong thời kỳ ra nhập WTO

* Mụi trường Văn hoỏ- Xó hội

Mật độ dõn số, độ tuổi, thu nhập của khu vực thị trường, thúi quen tiờu dựng, phong tục tập quỏn cú ảnh hưởng đến hành vi tiờu dựng của người dõn, ảnh hưởng đến quyết định cú nờn đầu tư hay khụng của cỏc doanh nghiệp BCVT Điều này ảnh hưởng đến chi phớ, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

Mụi trường văn hoỏ cú ảnh hưởng đến doanh thu và nhiều mặt khỏc của doanh nghiệp BCVT như thuờ mướn lao động, trỏch nhiệm xó hội của doanh nghiệp, quan niệm đạo đức kinh doanh

* Mụi trường cụng nghiệp

Cụng nghệ là nhõn tố cú sự thay đổi năng động nhất trong cỏc yếu tố của mụi trường kinh doanh Sự thay đổi của cụng nghệ cũn được gọi là “sự phỏ

Trang 19

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

huỷ” sỏng tạo, luụn mang lại những sản phẩm dịch vụ mới, nõng cao năng lực của con người, thay đổi phương phỏp làm việc của họ Cụng nghệ tỏc động trực tiếp lờn sản phẩm, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Sự kết hợp giữa tự động hoỏ và mạng thụng tin toàn cầu cho phộp cỏc doanh nghiệp BCVT thực hiện cỏc giao dịch kinh doanh quốc tế, luõn chuyển vốn đầu tư một cỏch nhanh chúng, nhờ đú mà nõng cao khả năng hoạt động, năng suất và hiệu quả

* Mụi trường tự nhiờn và cơ sở hạ tầng

Mụi trường tự nhiờn là hệ thống cỏc yếu tố tự nhiờn như khớ hậu, thời tiết, vị trớ địa lớ cú ảnh hưởng đến cỏc yếu tố nguồn lực đầu vào cỏc doanh nghiệp BCVT làm tăng chi phớ, ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm mạng lưới giao thụng vận tải, đường sỏ, cầu cống, phương chuyển vận chuyển, mạng lưới thụng tin Bưu chớnh Viễn thụng, nguồn nhõn lực Những yếu tố này cú ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, dẫn đến ảnh hưởng tới doanh thu của doanh nghiệp

* Đối thủ cạnh tranh: Thị trường Bưu chớnh cú sự cạnh tranh gay gắt của cỏc tổ chức chuyển phỏt nhanh tài liệu, hàng húa, chuyển tiền, cỏc hóng tư nhõn trong và ngoài nước Cỏc hóng chuyển phỏt nhanh quốc tế là đối thủ cú nhiều kinh nghiệm, lực lượng trang thiết bị hựng hậu, hiện đại cú khả năng cung cấp cỏc dịch vụ đa dạng, cú chất lượng cao và phong cỏch phục vụ văn minh, lịch sự khả năng tiếp thị tốt hơn mặc dự giỏ cước cao hơn nhưng vẫn hấp dẫn khỏch hàng hơn cỏc dịch vụ cựng loại do Bưu chớnh Việt Nam cung cấp

* Khỏch hàng:Thúi quen sử dụng dịch vụ bưu chớnh của người dõn Việt Nam núi chung ở mức thấp Sự phỏt triển của kỹ thuật tin học, viễn thụng và mạng Internet cũng là nguy cơ làm giảm đỏng kể thị phần của Bưu chớnh do khỏch hàng là cỏc tổ chức kinh tế, cỏc cơ quan thương mại đó chuyển sang dựng cỏc dịch vụ Fax, thư điện tử… thay cho cỏc dịch vụ thư tớn thương mại truyền thống trước đõy

* Sản phẩm thay thế:Cỏc sản phẩm bưu chớnh truyền thống đang bị suy giảm mạnh mẽ Đõy là xu hướng chung khụng thể trỏnh khỏi Do vậy cần phải

Trang 20

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

dịch vụ lai ghộp, cỏc dịch vụ đại lý, bỏn lẻ, dịch vụ tài chớnh, kho vận, quảng cỏo trực tiếp…

2/ Nhúm nhõn tố chủ quan.

Đứng mỗi gúc độ khỏc nhau để tỡm cỏc nhõn tố chủ quan cú ảnh hưởng đến doanh thu thỡ sẽ thu được những nhõn tố khỏc nhau Vớ dụ nếu đứng trờn gúc độ tài chớnh thỡ cú cỏc nhõn tố chủ quan ảnh hưởng đến doanh thu kinh doanh BCVT như: giỏ cả sản phẩm dịch vụ, khối lượng sản phẩm tiờu thụ, chất lượng sản phẩm dịch vụ, kết cấu sản phẩm và hỡnh thức thanh toỏn Đứng trờn gúc độ quản trị kinh doanh, cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến doanh thu là:

a/ Nguồn nhõn lực

Con người là một trong những nguồn lực của sản xuất kinh doanh Con người vừa là động lực vừa là mục tiờu của sự phỏt triển xó hội Trong mỗi một doanh nghiệp, yếu tố con người là vụ cựng quan trọng vỡ nú chi phối mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trỡnh độ của nhà quản trị

Cỏn bộ quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT là một trong những nhõn tố cơ bản quyết định sự thành cụng hay thất bại của doanh nghiệp BCVT Vai trũ cơ bản của họ thể hiện ở mối quan hệ của họ với con người (cả trong và ngoài doanh nghiệp), ở đầu mối thụng tin mà họ nắm giữ và ở vai trũ quyết định của

họ với cỏc vấn đề của tổ chức

Cỏn bộ quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT, xột về mặt tổ chức lao động núi chung, là cầu nối liền cỏc yếu tố bờn trong và bờn ngoài doanh nghiệp BCVT thành một khối thống nhất trong phạm vi chức trỏch của mỡnh Sự kết hợp thống nhất cỏc yếu tố bờn trong và bờn ngoài doanh nghiệp sẽ đảm bảo cho mọi hoạt động của doanh nghiệp diễn ra trụi chảy, tốt đẹp đem lại doanh thu tăng cho doanh nghiệp

Xột về mặt lợi ớch, cỏn bộ quản trị kinh doanh dịch vụ BCVT là nhõn tố đúng vai trũ giải quyết cỏc mối quan hệ về lợi ớch giữa người lao động, khỏch hàng và xó hội Kết hợp hài hoà lợi ớch của ba mối quan hệ trờn sẽ giỳp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và được xó hội cũng như người tiờu dựng đỏnh giỏ cao Sản phẩm dịch vụ được xó hội tin dựng, nõng cao doanh thu cho đơn vị Xột về mặt nhận thức và vận dụng quy luật, cỏc cỏn bộ quản trị kinh doanh BCVT là những người trực tiếp trong khõu nhận thức cỏc quy luật để đề

Trang 21

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

ra cỏc quyết định buộc hệ thống hoặc bản thõn trong từng phạm vi, chức trỏch của mỡnh phải cú trỡnh độ để nắm bắt được yờu cầu của cỏc quy luật khỏch quan và tự giỏc tuõn thủ nú Nhờ đú mà mọi hoạt động của doanh nghiệp trở nờn nhịp nhàng, thống nhất; quỏ trỡnh sản xuất sẽ diễn ra thuận lợi, phục vụ tốt nhất mọi nhu cầu của khỏch hàng, tăng doanh thu cho đơn vị

Lực lượng lao động:

Lao động là hoạt động của con người nhằm phục vụ cho mục đớch của mỡnh Lao động sản xuất quyết định sự phỏt triển của xó hội loài người Lao động trong sản xuất kinh doanh BCVT là một bộ phận cần thiết của toàn bộ lao động xó hội Đú là lao động trong khõu sản xuất thực hiện chức năng sản xuất cỏc dịch vụ BCVT Lao động trong doanh nghiệp BCVT đúng gúp một phần quan trọng vào doanh thu của đơn vị:

- Bằng lao động sỏng tạo của mỡnh tạo ra cụng nghệ mới, thiết bị mỏy múc, nguyờn vật liệu mới cú chất lượng và hiệu quả hơn trước hoặc cải tiến

kĩ thuật nõng cao năng suất lao động, hiệu suất so với trước Nhờ vậy mà thời gian phục vụ một khỏch hàng sẽ giảm xuống, doanh nghiệp sẽ phục vụ được lượng khỏch hàng lớn hơn và lấy được cảm tỡnh của khỏch hàng về sản phẩm dịch vụ, nõng cao uy tớn của mỡnh

- Cú những sỏng kiến cải thiện chất lượng phục vụ cũng như tạo cỏc điều kiện để thoó món khỏch hàng tối đa mà vẫn trong phạm vi được cho phộp Phục vụ khỏch hàng chu đỏo, nhiệt tỡnh với tư duy hướng về khỏch hàng sẽ làm họ hài lũng Doanh thu của doanh nghiệp sẽ tăng theo sự hài lũng của khỏch hàng về sản phẩm, dịch vụ và phong cỏch phục vụ

- Gúp phần làm giảm giỏ thành sản phẩm nhờ giảm chi phớ sửa chữa mỏy múc, tăng độ bền của mỏy múc thiết bị thụng qua việc lao động cú kỉ luật, chấp hành mọi quy trỡnh cụng nghệ, bảo dưỡng thiết bị

b Trỡnh độ phỏt triển mạng lưới BCVT và ứng dụng cụng nghệ hiện đại Trong điều kiện cụng nghệ mới ngày càng được phỏt triển và ứng dụng rộng rói cựng với cạnh tranh mạnh từ cỏc đối thủ trờn thị trường thỡ một doanh nghiệp muốn khẳng định vị thế của mỡnh cũng như nõng cao khả năng cạnh tranh, tăng doanh thu cần phải dựa vào chất lượng sản phẩm Ứng dụng cụng nghệ hiện đại sẽ giải quyết được nhu cầu cấp bỏch này cho doanh nghiệp

Trang 22

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

Ngày nay cụng nghệ kĩ thuật BCVT phỏt triển nhanh chúng, cụng nghệ

ra đời sau thể hiện sự hoàn thiện hơn về cỏc yếu tố kĩ thuật, chất lượng và nú làm cho quỏ trỡnh sản xuất được tiến hành thuận lợi, nhanh chúng và hiệu quả Cụng nghệ là động lực, là nhõn tố của sự phỏt triển trong cỏc doanh nghiệp

Mở rộng mạng lưới phục vụ, cung cấp cỏc dịch vụ BCVT là một trong những cỏch đơn giản và hữu hiệu để tăng doanh thu thụng qua việc tăng khối lượng sản phẩm dịch vụ bỏn ra Nhưng để chọn được đỳng thị trường, khu vực phự hợp để mở rộng mạng lưới thỡ phụ thuộc vào trỡnh độ của nhà quản trị cấp cao Nhõn lực luụn là nhõn tố quyết định thắng lợi trong kinh doanh của một doanh nghiệp

Muốn kinh doanh đạt hiệu quả và tăng doanh thu thỡ ngoài việc mở rộng mạng lưới phục vụ của mỡnh, doanh nghiệp phải cú chiến lược sản phẩm đỳng đắn, phải nắm được chu kỳ của sản phẩm, phải biết thay đổi mẫu mó của sản phẩm hợp với xu hướng tiờu dựng hiện tại Áp dụng cụng nghệ mới hiện đại tiờn tiến sẽ giỳp doanh nghiệp cải tiến mẫu mó, nõng cao chất lượng, hạ giỏ thành sản phẩm, tăng doanh thu cũng như tăng hiệu quả sản xuất

c/ Cụng tỏc Marketing và chăm súc khỏch hàng của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh sản xuất sản phẩm đều muốn bỏn và tiờu thụ hết sản phẩm làm ra Với đặc thự của cỏc san phẩm Bưu chớnh mang tớnh vụ hỡnh khỏch hàng khú cú thể nhận biết được nếu khụng cú sự giới thiệu

để khỏch hàng biết đến thỡ khả năng tiờu thụ của sản phẩm bị giảm đi đỏng kể Trong nền kinh tế thị trường như hiện nay người tiờu dựng cú rất nhiều lựa chọn về sản phẩm để thoả món một nhu cầu của mỡnh Chiến lược Marketing mix sẽ giỳp doanh nghiệp quảng bỏ được những đặc tớnh ưu việt vượt trội của sản phẩm mà cỏc sản phẩm của doanh nghiệp khỏc khụng cú được tới đụng đảo người tiờu dựng, đưa đỳng sản phẩm tới nơi đỳng khỏch hàng ở đỳng nơi

họ cần đỳng thời điểm và đỳng giỏ cả Một chiến lược Marketing phự hợp sẽ làm tăng đỏng kể doanh thu của doanh nghiệp nhờ tăng khối lượng sản phẩm tiờu thụ

Chăm súc khỏch hàng hiểu theo cỏch đơn giản nhất là làm thoả món nhu cầu của khỏch hàng Là một trong những hoạt động của Marketing nờn chăm súc khỏch hàng chỉ xuất hiện ở một số khõu của quỏ trỡnh đú Cựng với sự đỏng tin cậy của sản phẩm thỡ chăm súc khỏch hàng sẽ mang lại sự hài lũng và

Trang 23

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

thoả món ngang bằng thậm chớ là cao hơn mức độ mà khỏch hàng mong đợi Chăm súc khỏch hàng giỳp nõng cao giỏ trị cho sản phẩm, duy trỡ khỏch hàng hiện tại và thu hỳt khỏch hàng mới Doanh nghiệp muốn nõng cao doanh thu

và thu hỳt thờm khỏch hàng trung thành thỡ khụng thể khụng chỳ trọng đến cụng tỏc chăm súc khỏch hàng

1.2.4 Sự cần thiết phải tăng doanh thu kinh doanh dịch vụ BCVT

1 Doanh thu là một chỉ tiờu kinh tế quan trọng quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp.

Sản phẩm BCVT là hiệu quả cú ớch của quỏ trỡnh truyền đưa tin tức, là sản phẩm mang tớnh chất vụ hỡnh Để sản phẩm tiờu thụ được thỡ doanh nghiệp cần bỏ chi phớ nghiờn cứu nhu cầu thị trường nhằm mục đớch đưa ra thị trường những loại hỡnh dịch vụ mà khỏch hàng cần hay gợi mở những nhu cầu tiềm ẩn của khỏch hàng nhờ loại hỡnh dịch vụ mới của doanh nghiệp Để triển khai dịch vụ mới, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng vốn lớn để đầu tư trang thiết

bị, mỏy múc hiện đại Để vận hành dõy chuyền sản xuất, doanh nghiệp cần bỏ tiền để thuờ lao động Để doanh nghiệp hoạt động sản xuất nhịp nhàng, hiệu quả, doanh nghiệp cần cú sự điều hành của cỏc nhà quản trị cấp cao Khi sản phẩm đó được kiểm nghiệm và đưa vào ỏp dụng trờn mạng lưới, doanh nghiệp cần sử dụng chiến lượng Marketing để quảng bỏ tớnh năng mà dịch vụ mới tới đụng đảo người tiờu dựng Tất cả cỏc khoản chi kể trờn đều tớnh vào chi phớ của doanh nghiệp Nếu khụng cú doanh thu thỡ chi phớ sẽ khụng được bự đắp, doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn tới phỏ sản, gõy ra những hậu quả đỏng tiếc

về mặt xó hội Doanh thu là một chỉ tiờu quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp nờn rất cần thiết nõng cao doanh thu

2 Doanh thu giỳp doanh nghiệp giải quyết cỏc mối quan hệ về lợi ớch.

Doanh thu giỳp doanh nghiệp bự đắp cỏc chi phớ sản xuất kinh doanh trong đú cú trả lương cho người lao động Doanh nghiệp trả lương đầy đủ đỳng hạn và cho lao động được hưởng những chế độ theo quy định sẽ tõm lý yờn tõm làm việc cho họ, giỳp tiến độ sản xuất được đảm bảo Nõng cao doanh thu

mà chi phớ ở mức cũ sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Điờự này khụng những đảm bảo đủ trả lương cho người lao động mà cũn cú thể tăng lương cho

họ Tăng lương giỳp nõng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao

Trang 24

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

động và gia đỡnh của họ; tạo động lực làm việc cho người lao động, thỳc đẩy sản xuất phỏt triển nhờ nõng cao năng suất lao động

Doanh thu tăng, lợi nhuận tăng, doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đúng thuế cho Nhà nước, đúng gúp vào cỏc quỹ tại địa phương và tham gia cỏc cuộc vận động do Nhà nước và cỏc tổ chức của chớnh phủ kờu gọi Doanh nghiệp đúng gúp một phần làm tăng thu nhập quốc gia và GDP

Lợi ớch xó hội và lợi ớch người lao động được đảm bảo sẽ gúp phần đảm bảo lợi ớch của người tiờu dựng Người tiờu dựng sẽ được sử dụng sản phẩm cú chất lượng và giỏ cả phự hợp như doanh nghiệp đó được cụng bố; sẽ được hưởng lợi từ cỏc quy định bảo vệ người tiờu dựng của Nhà nước ở cỏc lĩnh vực

mà doanh nghiệp tham gia

3 Doanh thu giỳp doanh nghiệp BCVT khẳng định vị thế của mỡnh.

Doanh thu tăng chứng tỏ doanh nghiệp cú một mạng lưới tiờu thụ rộng lớn, cỏc sản phẩm dịch vụ được người tiờu dựng tin tưởng đún nhận Doanh thu tăng, cỏc đúng gúp của doanh nghiệp cho xó hội tăng, lợi ớch cho người tiờu dựng ngày càng được đảm bảo, doanh nghiệp khẳng định được vị trớ của mỡnh trong lũng khỏch hàng, uy tớn của doanh nghiệp được nõng cao, thương hiệu được khẳng định Cú được sự tớn nhiệm, tin dựng của khỏch hàng đối với sản phẩm là một lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp Nhờ đú, doanh nghiệp cú thể triển khai kế hoạch phỏt triển mạng lưới, đưa thờm cỏc sản phẩm dịch vụ mới tới người tiờu dựng mà khụng phải tăng thờm chi phớ Thị phần sẽ tăng theo, tăng sức cạnh tranh, khống chế cỏc đối thủ trờn thị trường, tăng doanh thu dẫn tới tăng lợi nhuận tạo điều kiện tỏi đầu tư, ứng dụng cụng nghệ tiờn tiến, hiện đại trờn thế giới vào phục vụ sản xuất, khẳng định vị trớ và thế mạnh của doanh nghiệp trờn thị trường

4 Tạo đà cho sự phỏt triển của doanh nghiệp trong tương lai

Tăng doanh thu về dịch vụ BC-VT cú nghĩa là sản lượng về cỏc dịch vụ tăng với chất lượng ngày càng tốt hơn, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng tăng lờn Khỏch hàng sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp được phục vụ tốt hơn Những kết quả đú nếu được duy trỡ và cải thiện thường xuyờn sẽ tạo cho doanh nghiệp một nền múng vững chắc cho sự phỏt triển của doanh nghiệp trong tương lai Doanh thu dịch vụ BC-VT khụng ngừng tăng theo thời gian cũng sẽ giỳp doanh nghiệp tớch luỹ đủ tiềm lực để sẵn sàng đối phú với những

Trang 25

Chơng I: Một số vấn đề chung về doanh thu kinh doanh BCVT

khú khăn, thỏch thức và cạnh tranh ngày càng khốc liệt trờn thị trường núi chung và thị trường dịch vụ BC-VT núi riờng Như vậy việc khụng ngừng tăng doanh thu cỏc dịch vụ BCVT thực chất là cơ sở, tiềm lực, là điều kiện cần cho

sự phỏt triển lõu dài của doanh nghiệp Bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động theo cơ chế thị trường muốn tồn tại và phỏt triển đều phải tớnh toỏn hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đú yếu tố tổng doanh thu là hết sức quan trọng, nhưng khụng thể tăng doanh thu bằng mọi giỏ mà phải chấp hành đỳng luật kinh doanh, tụn trọng khỏch hàng, bạn hàng và cỏc đối thủ kinh doanh

Trang 26

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN

TỈNH HÀ TÂY

2.1- TỔNG QUAN VỀ BƯU ĐIỆN TỈNH HÀ TÂY

2.1.1- Cơ cấu tổ chức của Bưu điện tỉnh Hà Tõy

Từ ngày 01/10/2001 Bưu điện tỉnh Hà Tõy là một trong 10 đơn vị trực thuộc Tổng cụng ty BCVT thực hiện triển khai thớ điểm đổi mới mụ hỡnh tổ chức quản lý, khai thỏc, kinh doanh BCVT theo quyết định số 3727/TCCB ngày 25/9/2001 của Tổng cụng ty BCVT, thực hiện chia tỏch viễn thụng ra khỏi Bưu điện huyện thị , thành lập 14 đài Viễn thụng cỏc huyện trực thuộc cụng ty viễn thụng ( cụng ty điện bỏo, điện thoại trước đõy )

Thực hiện phương ỏn đổi mới tổ chức quản lý của VNPT ngày 6/12/2007

Tập đoàn BCVT Việt Nam ra quyết đinh số 548/QĐ/TCCB/HĐQT về việc thành lập Bưu điện tỉnh Hà Tõy trực thuộc Tổng cụng ty Bưu chớnh Việt Nam,

từ 01/01/2008 Bưu điện tỉnh Hà Tõy chớnh thức hoạt động theo mụ hỡnh mới Ngay sau khi chia tỏch, bưu điện tỉnh đó tập trung vào việc trển kiện toàn mụ hỡnh, tổ chức sắp xếp lao động để triển khai hoạt động SXKD

Tổ chức bộ mỏy của Bưu điện tỉnh :

* Khối quản lý gồm:

- Ban giỏm đốc Bưu điện tỉnh : 1giỏm đốc và 1 phú giỏm đốc

- Cỏc đơn vị quản lý: bộ phận tổng hợp và 4 phũng ( phũng nghiệp vụ bưu điện,phũng kế hoạch bưu điện, phũng tổ chức hành chớnh, phũng kế toỏnTKTC)

* Khối sản xuất gồm:

14 bưu điện huyện, TP nằm trờn địa bàn tỉnh gồm: 2 Bưu điện TP Hà Đụng và Sơn Tõy và 12 Bưu điện huyện gồm:

+ Chương Mỹ+ Thanh Oai+ Thạch Thất+ Ba Vỡ

Trang 27

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

+ Phỳc Thọ+ Đan Phượng+ Hoài Đức+ Thường Tớn+ Phỳ Xuyờn+ ứng Hoà+ Mỹ Đức+ Quốc Oai

14 đơn vị này đều hạch toỏn phụ thuộc Bưu điện tỉnh Kinh doanh và phục vụ trờn địa trong cỏc lĩnh vực cung cấp dịch vụ BC, VT,PHBC , Trực thuộc cỏc Bưu điện huyện, TP là cỏc bưu cục và điểm bưu điện văn hoỏ xó

Hỡnh 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mỏy Bưu điện tỉnh Hà Tõy

Phũng

Kế hoạch

Phũng Nghiệp vụ

Trang 28

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

1- Chức năng của Bưu điện tỉnh

Tổ chức, xõy dựng, vận hành và quản lý khai thỏc mạng lưới Bưu chớnh Viễn thụng để kinh doanh phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch đó được Tập đoàn BCVT trực tiếp giao, đảm bảo thụng tin liờn lạc phục vụ cụng tỏc an ninh xó hội cho cỏc cơ quan Đảng, chớnh quyền và phục vụ nhu cầu thụng tin liờn lạc trong đời sống xó hội của cỏc ngành và nhõn dõn trong địa bàn tỉnh Hà Tõy

2 Nhiệm vụ của Bưu điện tỉnh:

+ Sử dụng cú hiệu quả vốn và cỏc nguồn lực đó được Tập đoàn BCVT giao cho nhằm phỏt triển kinh doanh và phục vụ cỏc dịch vụ BCVT

+ Đăng ký kinh doanh đỳng ngành nghề đó đăng ký

+ Chấp hành tốt cỏc quy định của Luật phỏp, quy chế của Tập đoàn BCVT và chịu trỏch nhiệm về kết quả kinh doanh của mỡnh trước Tập đoàn Bưu chớnh Viễn thụng Việt Nam và cỏc cơ quan cú thẩm quyền

+ Đảm bảo thụng tin liờn lạc phục vụ nhiệm vụ chớnh trị cho cỏc cơ quan chớnh quyền của Đảng và Nhà nước phục vụ An ninh quốc phũng

+ Xõy dựng kế hoạch kinh doanh, phỏt triển doanh nghiệp trờn cơ sở định hướng của Tập đoàn BCVT như: kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư,

kế hoạch phỏt triển mạng lưới

+ Thực hiện đầy đủ kịp thời nghĩa vụ nộp thuế và cỏc khoản phải nộp cuả doanh nghiệp đối với ngõn sỏch nhà nước

2.1.3- Cỏc dịch vụ mà Bưu điện Tỉnh Hà tõy cung cấp

Cỏc dịch vụ BCVT do Bưu điện tỉnh Hà tõy cung cấp được chia thành cỏc nhúm dịch vụ chớnh, đú là:

* Nhúm dịch vụ về Bưu chớnh:

- Bỏn tem thư bưu chớnh

- Bưu phẩm, bưu kiện

- Bưu chớnh uỷ thỏc

- Thư, điện chuyển tiền

- Chuyển tiền nhanh

- Điện hoa

- Chuyển phỏt nhanh (EMS)

- Tiết kiệm Bưu điện

* Nhúm dịch vụ Viễn thụng:

Trang 29

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

vụ, nhưng Bưu điện tỉnh Hà Tõy đó nhiều gặp khú khăn trong SXKD do cú

sự tham gia của cỏc đối thủ cạnh tranh Trước tỡnh hỡnh đú Bưu điện tỉnh Hà Tõy đang ngày càng hoàn thiện hơn nhằm phỏt triển thị trường dịch vụ BCVT của mỡnh

Trờn địa bàn tỉnh hiện nay cạnh tranh lớn nhất trong dịch vụ là cỏc đối thủ Vietel (tổng cụng ty bưu chớnh viễn thụng quõn đội), SPT (cụng ty cổ phần dịch vụ Bưu chớnh Viễn thụng Sài Gũn), EVM (cụng ty viễn thụng điện lực) Cỏc dịch vụ Bưu chớnh cạnh tranh lớn nhất là cỏc dịch vụ chuyển phỏt nhanh với cỏc hóng DHL, TNT, Fedex, cỏc hóng vận tải dịch vụ chuyển tiền, dịch

vụ tiết kiệm bưu điện cạnh tranh với hệ thống ngõn hàng,vận tải , cỏc dịch vụ phỏt hành bỏo chớ cũng cạnh tranh mạnh mẽ bởi Vietel, đội ngũ đi bỏn dạo

Nhận thức tỡnh hỡnh cạnh tranh trờn địa bàn, Bưu điện tỉnh Hà Tõy đó xõy dựng chớnh sỏch cạnh tranh cho đơn vị như:

- Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm và nhấn mạnh đến chất lượng phục

vụ và chăm súc khỏch hàng

- Cạnh tranh về giỏ chủ yếu dưới cỏc hỡnh thức như khuyến khớch cỏc khỏch hàng sử dụng cỏc dịch vụ tiết kiệm như dịch vụ: 171, 1719 , sử dụng

Trang 30

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

- Sử dụng cỏc hỡnh thức quảng cỏo thương hiệu sản phẩm tại cỏc bưu cục, trờn bao bỡ của dịch vụ, nơi tập trung đụng dõn cư, trờn cỏc phương tiện thụng tin đại chỳng

- Xõy dựng mạng lưới phục vụ rộng khắp trờn địa bàn nhằm cung cấp tất

cả cỏc dịch vụ BCVT trờn mọi địa bàn và thu hỳt mọi đối tượng khỏch hàng

sử dụng cỏc dịch vụ BCVT mà Bưu điện cung cấp

2 Đặc điểm khỏch hàng của Bưu điện Hà Tõy

Hiện nay, ở Bưu điện tỉnh Hà Tõy cụng tỏc điều tra nghiờn cứu thị trường nhằm xỏc định nhu cầu sử dụng dịch vụ BCVT trờn địa bàn tỉnh vẫn chưa thực

sự được quan tõm, nờn tỡnh hỡnh về khỏch hàng chủ yếu được đỏnh giỏ dựa trờn cỏc bỏo cỏo của đơn vị

Hà Tõy là một tỉnh cú tiềm năng để phỏt triển và cung cấp cỏc dịch vụ BCVT, phỏt hành bỏo chớ Đặc biệt với lợi thế trờn địa bàn cú nhiều cơ quan,

tổ chức, cỏc trường đào tạo đại học, cao đẳng nờn nhu cầu dịch vụ BCVT là sinh viờn, là tổ chức doanh nghiệp nhiều, Bưu điện Hà Tõy phải chỳ trọng tới cỏch thức đỏp ứng nhu cầu của đối tượng khỏch hàng này

Địa bàn Hà Tõy khỏ rộng và đa dạng, miền nỳi cũng cú trung du cũng

cú, đồng bằng cũng cú, do đú khỏch hàng của Bưu điện cũng rất đa dạng, đũi hỏi đơn vị phải cú cỏch thức phục vụ và đỏp ứng nhu cầu phự hợp với từng đối tượng khỏch hàng

Hà Tõy là nơi cú nhiều danh lam, thắng cảnh nờn lượng khỏch du lịch nhiều về khu cụng nghiệp cỏc doanh nghiệp sẽ phỏt triển, nờn để phục vụ được tốt đối tượng khỏch hàng vóng lai này, Bưu điện tỉnh phải nắm bắt được và phối hợp với cỏc địa phương cú lễ hội, thắng cảnh và cỏc doanh nghiệp để cú cỏch thức phục vụ phự hợp

Cựng với sự phỏt triền chung của nền kinh tế và lợi thế về vị trớ địa lý là cửa ngừ thủ đụ ,thuận tiện về giao thụng, Hà Tõy ngày càng thu hỳt nhiều dự

ỏn đầu tư xõy dựng khu cụng nghiệp, nhiều khu chung cư, dõn cư mới mọc lờn Theo đú, nhu cầu về cỏc dịch vụ BCVT sẽ ngày càng gia tăng về số lượng Đõy là cơ hội đặt ra cho Bưu điện tỉnh nhưng cũng là yờu cầu cấp thiết buộc đơn vị phải cú những kế hoạch để cạnh tranh được với những nhà cung cấp dịch vụ khỏc

Trang 31

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

Khỏch hàng và nhu cầu của khỏch hàng sử dụng dịch vụ BCVT trờn địa bàn tỉnh Hà Tõy rất phong phỳ, đa dạng đũi hỏi Bưu điện tỉnh phải nghiờn cứu, xem xột, tổ chức quản lý và phục vụ cho phự hợp với từng đối tượng,

cú như thế mới cú thể cạnh tranh và phỏt triển trong điều kiện kinh doanh mới hiện nay

Hiện nay, ở Bưu điện tỉnh Hà Tõy cụng tỏc điều tra nghiờn cứu thị trường nhằm xỏc định nhu cầu sử dụng dịch vụ BCVT trờn địa bàn tỉnh vẫn chưa thực

sự được quan tõm, nờn tỡnh hỡnh về khỏch hàng chủ yếu được đỏnh giỏ dựa trờn cỏc bỏo cỏo của đơn vị

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA BƯU ĐIỆN TỈNH

2.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Tỡnh hỡnh kinh doanh của Bưu điện Tỉnh được thể hiện quan bảng sau

Bảng 2.1- Tỡnh hỡnh kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Tõy

năm 2005-2007

Chỉ tiờu Năm 2005 Năm 2006

Năm 2007 Tỷ lệ (%)

2007/2006 1.Doanh thu phỏt sinh 350.193 384.915 395.600 102.77% 2.Doanh thu thuần 296.193 314.325 317.200 101%

(Đơn vị tớnh: thuờ bao) 40.016 47.345 49.227 103.97%

(Nguồn: Bảng CĐK T và KQKD cỏc năm 2005-2007)

Số liệu ở bảng cho thấy, qua cỏc năm doanh thu và chi phớ đều tăng, doanh nghiệp làm ăn cú lói thể hiện ở lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, riờng năm 2007 do chuẩn bị chia tỏch hoạt động sản xuất kinh doanh giữa hai dịch vụ Bưu chớnh Viễn thụng ở cấp tỉnh nờn đó đầu tư để khang trang cỏc

Trang 32

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

điểm giao dịch cho Bưu chớnh, vỡ vậy nộp chờnh lệch về Tập đoàn thấp hơn năm trước

Chi phớ doanh nghiệp tăng qua cỏc năm, nhưng tốc độ tăng giảm dần Trong cỏc năm cả doanh thu phỏt sinh và chi phớ đều tăng song nhỡn chung tốc

độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phớ Điều này chứng tỏ Bưu điện tỉnh Hà Tõy đó thực hiện được mục tiờu đề ra thực hành tiết kiệm chi phớ trong sản xuất kinh doanh, đõy là dấu hiệu tớch cực đối với Bưu điện tỉnh

Kết quả hoạt động kinh doanh là đầu ra của mọi doanh nghiệp Nú được biểu hiện bằng cỏc chỉ tiờu sản lượng và doanh thu, về số lượng và chất lượng

Để đỏnh giỏ tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh, cần xem xột, đỏnh giỏ kết quả mà đơn vị đú đó đạt được trong một khoảng thời gian nhất định

BP phỏt trong ngày Cỏi

Trang 33

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

BP khụng địa chỉ Cỏi

C- Phỏt hành bỏo chớ

Trang 34

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

Từ bảng trờn cho thấy: nhỡn chung sản lượng cỏc dịch vụ năm 2007 cao hơn so với năm 2006 Trong lĩnh vực Bưu chớnh, sản lượng cỏc dịch vụ đều cú

sự tăng trưởng, một số dịch vụ cú giảm nhưng khụng cú sự thay đổi lớn Trong lĩnh vực Viễn thụng, cỏc chỉ tiờu sản lượng tăng khụng đỏng kể, bờn cạnh đú một số chỉ tiờu giảm mạnh như: VoIP 171, bỏn thẻ điện thoại di động trả trước

là do tỡnh hỡnh cạnh tranh gay gắt trờn địa bàn, điện bỏo giảm mạnh do việc bựng nổ của mạng điện thoại dịch vụ này chỉ cũn thớch hợp với địa bàn vựng sõu ,vựng xa Chỉ tiờu sản lượng phỏt hành bỏo chớ cụng ớch tăng là do Bưu điện tỉnh đó phối hợp tốt với Ban Tuyờn giỏo Tỉnh uỷ, cỏc đơn vị quõn đội , phũng giỏo dục , nhưng sản lượng bỏo chớ kinh doanh chưa cao so với tiềm năng của tỉnh nhà Do địa bàn giỏp danh với Hà Nội nờn rất thuận tiện cho việc

tư nhõn kinh doanh dịch vụ này vỡ họ chiếm ưu thế hơn về thời gian

Như vậy, để nõng cao sản lượng cỏc dịch vụ BCVT, đơn vị cần phõn tớch cỏc nguyờn nhõn dẫn đến việc tăng, giảm sản lượng, rồi từ đú đưa ra cỏc biện phỏp nhằm nõng cao sản lượng cỏc dịch vụ chiếm ưu thế chủ đạo của đơn vị

2 Về doanh thu

Bảng 2.3: Doanh thu của BĐT Hà Tõy 2006-2007

A- Bưu chớnh

Trang 35

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

ĐT đường dài liờn tỉnh 361002100 38058910 1958710 105.42

ĐT đường dài nội tỉnh 23303639 24075606 -771967 103.3VoIP 171 trong nước 16983450 16671000 -32450 98.16VoIP 171 ngoài nước 957250 925278 -32242 96.63

Bureau fax trong nước 239450 251000 1155 104,8

Bỏn thẻ ĐT di động trả trước 64602600 32950400 -31652200 51Thu khỏc viễn thụng 3352045 4625045 56712 137.98

C- Phỏt hành bỏo chớ

(Nguồn phũng Kế toỏn thống kờ tài chớnh BĐT Hà tõy)

Từ bảng trờn ta thấy doanh thu của cỏc dịch vụ như: EMS trong nước, TCT, ĐCT, CTN, Bưu kiện tăng năm sau cao hơn năm trước, nguyờn nhõn

là do đơn vị đó thực hiện đỳng quy trỡnh khai thỏc, luụn ỏp dụng cỏc biện phỏp nõng cao chất lượng, tập trung khai thỏc kinh doanh cỏc dịch vụ Bưu chớnh truyền thống

Đối với cỏc dịch vụ Viễn thụng một số dịch vụ sản lượng và doanh thu giảm như : điện bỏo, fax, điện thọai cụng cộng giảm một số dịch vụ sản lượng tăng nhưng doanh thu tăng khụng cao vỡ trong cỏc năm 2006 và 2007 nhiều đợt giảm cước theo lộ trỡnh, cỏc dịch vụ gia tăng giỏ trị của tổng đài nhiều khỏch hàng chưa biết để sử dụng Do đú Bưu điện tỉnh Hà tõy cần cú biện phỏp tuyờn truyền, quảng cỏo, tiếp thị cỏc dịch vụ mới, cỏc dịch vụ gia tăng giỏ trị của tổng đài đến mọi đối tượng khỏch hàng biết và sử dụng

Đối với dịch vụ PHBC doanh thu tăng đỏng kể là do Bưu điện tỉnh đó phối hợp tốt với Ban Tuyờn giỏo Tỉnh uỷ, Tỉnh đoàn, Sở Giỏo dục đào tạo để bỏo chớ tới mọi đối tượng độc giả

Trang 36

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

Chất lượng ngày càng được xem là yếu tố quan trọng đối với dịch vụ, là căn cứ để khỏch hành phõn biệt lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ trong số cỏc dịch vụ cạnh tranh Chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc đỏp ứng mong đợi của khỏch hàng, thoả món nhu cầu của khỏch hàng

Chất lượng dịch vụ Bưu chớnh thể hiện qua yếu tố

- Chất lượng thụng tin : nhanh chúng, chớnh xỏc, an toàn, tiện lợi

- Chất lượng phục vụ : Văn minh, lịch sự

VD: Chất lượng đối với cỏc dịch vụ bưu chớnh là: thời gian chờ tại quầy giao dịch để được phục vụ, chỉ tiờu thời gian toàn trỡnh của dịch vụ EMS, chuyển tiền nhanh…

Để đảm bảo chất lượng cho cỏc dịch vụ Bưu chớnh đũi hỏi cỏc khai thỏc viờn phải tinh thụng về chuyờn mụn nghiệp vụ thực hiện đỳng theo quy trỡnh thể lệ thủ tục để đảm bảo độ nhanh chúng, chớnh xỏc,dựa trờn cỏc trang thiết bị phục vụ và quy trỡnh khai thỏc hợp lý, ỏp dụng thống nhất trong toàn hệ thống mạng lưới của ngành và của đơn vị nhằm cung cấp cho khỏch hàng một sản phẩm hoàn chỉnh

Việc bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ cỏc mỏy múc, trang thiết bị , khai thỏc đỳng quy trỡnh, quy định là điều hết sức cần thiết Nú giỳp cỏc thiết bị hoạt động ổn định, giảm khả năng xảy ra sự cố, đảm bảo chất lượng thụng tin cho cỏc dịch vụ, tạo sự tin tưởng của khỏch hàng đối với doanh nghiệp

Việc quản lý chất lượng dịch vụ tại BĐT được thực hiện như sau:

- Tại cỏc bưu cục, mỗi bộ phận SX đều bố trớ kiểm soỏt viờn kiểm lại cụng việc của khai thỏc viờn nhằm kịp thời phỏt hiện sai sút trước khi cỏc dịch

vụ đưa ra mạng lưới , đồng thời hưúng dẫn và hỗ trợ khai thỏc viờn khi gặp vướng mắc về chuyờn mụn nghiệp vụ

- Bộ phận nghiệp vụ định kỳ đi kiểm tra, kiểm soỏt cỏc bưu cục, cỏc điểm văn hoỏ xó, lực lượng phỏt xó về việc thực hiện thể lệ, thủ tục , quy trỡnh khai thỏc cỏc dịch vụ để kịp thời phỏt hiện uốn nắn, sửa chữa sai sút Để việc kiểm tra kiểm soỏt cú hiệu quả cú thể kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, bằng nhiều hỡnh thức trực tiếp: quan sỏt khai thỏc viờn về việc tỏc nghiệp với cỏc dịch vụ, giao tiếp với khỏch hàng

Trang 37

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

Giỏn tiếp: Gửi thư kiểm tra, hoặc thăm dũ lấy ý kiến của khỏch hàng …về mức độ hài lũng về chất lượng dịch vụ và thỏi độ phục vụ của nhõn viờn qua

đú đưa ra được những biện phỏp cho đơn vị thực hiện cú hiệu quả việc nõng cao chất lượng của dịch vụ

Đơn vị đó đưa ra quy chế điểm phạt chất lượng tuỳ theo mức độ vi phạm Tại cỏc bưu cục đều mở sổ theo dừi tỡnh chất lượng đối với cỏc thành viờn trong tổ, hàng thỏng thống kờ cỏc sai sút của cỏc bộ phận tuỳ theo mức độ để giảm trừ chất lượng đối với cỏc nhõn ,tập thể vi phạm và được thụng bỏo chất lượng toàn đơn vị

Bờn cạnh việc đảm bảo và nõng cao chất lượng dịch vụ cần chỳ ý đến nõng cao chất lượng phục vụ: Giải quyết nhanh chúng, kịp thời và thoả đỏng cỏc khiếu nại của khỏch hàng Khai thỏc viờn phải cú trỡnh độ chuyờn mụn nghiệp vụ tinh thụng, phải nắm được cỏc quy trỡnh, thủ tục khai thỏc để hạn chế những vi phạm chất lượng Đi đụi nú là phải cú kỹ năng giao tiếp tốt với khỏch hàng Cỏc nhõn viờn thường xuyờn tiếp xỳc với khỏch hàng phải luụn giữ thỏi độ tụn trọng khỏch hàng, lịch sự, chu đỏo theo cỏch mà họ mong muốn được phục vụ, làm những điều cần thiết để tăng mức độ hài lũng của khỏch hàng

2.2.3 Về lao động

Tớnh đến 31/12/2007 tổng số lao động của đơn vị là 1097 người

Trong đú :

* Theo giới tớnh:

+Lao động nữ: 439 người chiếm 40%

+Lao động nam: 658 người chiếm 60%

* Theo trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ:

+Trờn đại học : 08 người chiếm 0,7%

+ đại học : 166 người chiếm 15,13%

+Cao đẳng 191 người chiếm 17,41%

+Trung cấp: 218 người chiếm 19,87%

+Sơ cấp : 419 người chiếm 38,19%

Trang 38

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

Lao động khối Bưu chớnh

Tổng số 408 LĐ

*Theo giới tớnh

+Nam giới : 124 người chiếm 30,39%

+Nữ giới : 284 người chiếm 69,61%

* Theo trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ:

+ Đại học : 28 người chiếm 6,86%

+ Cao đẳng : 68 người chiếm 16,67%

+ Trung cấp: 59 người chiếm 14,46%

+ Sơ cấp : 227 người chiếm 55,64% + Đào tạo ngắn hạn: 26 người chiếm 6,37%

Sau khi chia tỏch hiện tại Bưu điện tỉnh Hà Tõy cú 444 lao động

*Theo giới tớnh

+ Nam giới : 145 người chiếm 32,66%

+ Nữ giới : 299 người chiếm 67,34%

*Theo trỡnh độ chuyờn mụn, nghiệp vụ:

+ Trỡnh độ trờn đại học : 2 người chiếm 0,43%

+ Trỡnh độ đại học : 60 người chiếm 13,51%

+ Trỡnh độ cao đẳng : 65 người chiếm 14,66%

+ Trỡnh độ trung cấp : 59 người chiếm 13,29%

+ Trỡnh độ sơ cấp : 258 người chiếm 58,11%

BIỂU ĐỒ TRèNH ĐỘ CHUYấN MễN NGHIỆP VỤ

Trang 39

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

Qua con số thống kờ về lao động tại Bưu điện tỉnh cho thấy sau khi chia tỏch phần lớn lao động cú trỡnh độ đều chuyển sang viễn thụng, đõy thực sự là một khú khăn ảnh hưởng đến họat động SXKD và doanh thu của đơn vị

Trỡnh độ học vấn sơ cấp chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số lao động của

vị mặc dự hàng năm đơn vị vẫn cử đi đào tạo nhưng số CBCNV được đi đào tạo phải được xột theo quy chế tiờu chuẩn đơn vị đề ra Đưa CBCV đi đào tạo

để nõng cao chất lượng lao động là việc đầu tư dài hạn cú hiệu quả về lõu dài,

là cỏch vững chắc nhất để duy trỡ và phỏt triển bền vững kết quả hoạt động

và bưu cục TP Sơn Tõy, 66 bưu cục cấp III, 264 điểm BĐVHX và 263 đại lý cỏc loại Bỏn kớnh phục vụ bỡnh quõn đạt 1,1km/ điểm phục vụ giảm 0,5 km/điểm so với năm 2006

Bưu điện tỉnh đó tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho hệ thống phục vụ : xõy dựng cải tạo khang trang cỏc trung tõm giao dịch mới tất

cả cỏc bưu điện huyện, TP và cỏc bưu cục khu vực khỏc Trang bị mua sắm nhiều thiết bị hiện đại đỏp ứng yờu cầu SX KD như : cõn điện tử, mỏy huỷ tem, mỏy buộc bưu phẩm BK, mỏy vi tớnh , mỏy Fax tạo độ tin cậy cho khỏch hàng khi đến bưu cục sử dụng dịch vụ bưu điện

Mạng lưới đường thư nội tỉnh, nội huyện hoạt động ổn định và an toàn nhờ đú đó duy trỡ kế quả cú 100% số xó cú bỏo đọc trong ngày

Để phục vụ nhu cầu sử dụng dịch vụ của mọi đối tượng khỏch hàng Bưu điện tỉnh chủ trương mở nhiều loại hỡnh dịch vụ mới, phỏt triển mạnh đến cỏc bưu cục, điểm BĐVHX như : dịch vụ Eload, dịch vụ cấp đổi hộ chiếu, Bảo hiểm nhõn thọ BC, Đại lý bỏn vộ mỏy bay., bỏn văn

Trang 40

Chơng II: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Bu điện tỉnh Hà Tây

kinh doanh với viễn thụng Hà Tõy, VMS, VTN và cỏc đơn vị rrong và ngoài ngành , đồng thưũi phối hợp với cỏc đơn vị tổ chức nhiều đợt tuyờn truyền khuyến mại để thu hỳt khỏch hàng bước đầu đem lại kết quả cho đơn vị

+ cú 10 bưu cục và 50 điểm BĐVHX mở DV Internet cụng cộng, tăng thờm 09 bưu cục được mở

+ 39 Bưu cục mở dịch vụ CTN , tăng thờm 05 Bưu cục được mở.+ 81 bưu cục mở dịch vụ khai giỏ, tăng thờm 67 bưu cục được mở.+ 59 điểm BĐVHX mở dịch vụ Thư chuyển tiền , tăng thờm 06 điểm được mở

Bưu điện tỉnh Hà Tõy được xếp hạng là 1 trong 4 tỉnh thành cú sản lượng bỏo chớ phỏt hành lớn trong toàn quốc, riờng bỏo địa phương đứng thứ 3

2.Mạng vận chuyển

Bưu điện tỉnh Hà Tõy đó dựa trờn hệ thống cỏc tuyến đường giao thụng và điều kiện kinh tế XH của tỉnh để bố trớ cỏc tuyến đường thư như sau:

* Đường thư cấp I: Tại Bưu điện tỉnh Hà Tõy vận chuyển trờn

quốc lộ 6 qua cỏc Bưu cục Xuõn Mai, Chương Mỹ, trường Yờn Vận chuyển trờn quốc lộ I qua BC Thường Týn, Phỳ Xuyờn( cụng ty Bưu chớn liờn tỉnh quốc tế đảm nhiệm)

* Đường thư cấp II: do Bưu điện TP Hà Đụng đảm nhiệm gồm:

- Hà Đụng - Ba Vỡ: Cự ly 49km/1lượt xuất phỏt từ Bưu cục Hà Đụng đi 05h40 về 10h15, qua cỏc Bưu cục như: Hoài Đức - Đan Phượng

- Tam Hiệp - Phỳc Thọ - Sơn Tõy - Ba Vỡ

( Quyết định ngày 01/03/1995, cụng ty BC PHBC Hà tõy)

- Hà Đụng – Tản Lĩnh: Cự ly 60km/1lượt xuất phỏt từ Bưu cục Hà Đụng đi 05h40 về 10h30, qua cỏc Bưu cục như: Ngói Cầu, Quốc Oai, Bỡnh Phỳ, Thạch Thất, Hoà Lạc, Sơn Lộc, Xuõn Sơn, Tản Lĩnh.( Quyết định ngày 01/8/2005, Bưu điện tỉnh Hà Tõy)

- Hà Đụng - Mỹ Đức: Cự ly 40km/1 lượt xuất phỏt từ Bưu cục Hà Đụng đi 06h10 về 09h30, qua cỏc Bưu cục như: Văn Phỳ, Ba La, Phỳ Lóm, Bỡnh Đà, Thanh Oai, Vỏc, ứng Hoà, Mỹ Đức

Ngày đăng: 17/04/2013, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong. Phân tích hoạt động kinh doanh Nhà xuất bản thống kê 2004 Khác
2. GS.TS.NGƯT Bùi Xuân Phong. Quản trị khi doanh BCVT Nhà xuất bản Bưu điện 2003 Khác
3. GS.TS Bùi Xuân Phong; TS. Trần Đức Thung. Chiến lược kinh doanh BCVTNhà xuất bản thống kê 2002 4. Th.S Nguyễn Thị Minh An. Kinh tế Bưu chính Viễn thôngHọc viện công nghệ BCVT, 2000 Khác
5. Báo cáo sản lượng, doanh thu BCVT và thuế giá trị gia tăng năm 2005 – 2006 của Bưu điện huyện Tân Lạc tỉnh Hoà Bình Khác
6. Các bài viết trên tạp chí BCVT, Thông tin kinh tế BĐ, báo BĐ.7. Một số tài liệu khác Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hà Tây - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Bưu điện tỉnh Hà Tây (Trang 27)
Bảng 2.1- Tình hình kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Tây năm 2005-2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của Bưu điện tỉnh Hà Tây năm 2005-2007 (Trang 31)
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sản lượng một số dịch vụ BCVT  năm 2006-2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.2 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sản lượng một số dịch vụ BCVT năm 2006-2007 (Trang 32)
Bảng 2.3: Doanh thu của BĐT Hà Tây 2006-2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.3 Doanh thu của BĐT Hà Tây 2006-2007 (Trang 34)
Bảng 2.5: Doanh thu của các đơn vị trực thuộc năm 2006-2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.5 Doanh thu của các đơn vị trực thuộc năm 2006-2007 (Trang 43)
Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu  của các đơn vị trực thuộc năm 2007 - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Bảng 2.6 Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của các đơn vị trực thuộc năm 2007 (Trang 44)
Hình 3.1: Cấu trúc mô hình hệ thống thông tin Marketing dịch vụ BCVT - Một số biện pháp tăng doanh thu kinh doanh tại Bưu điện tỉnh Hà Tây
Hình 3.1 Cấu trúc mô hình hệ thống thông tin Marketing dịch vụ BCVT (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w