Tài liệu Bài giảng Nuôi trồng thủy sản chương 4b.
Trang 11 Tình hình phát triển tôm càng xanh
» 1962 — Ương nuôi ấu trùng và bắt đầu nuôi thịt ở Malaysia
(Macrobracium rosenberg!!) » 1970s - Nghé nudi phát triển đại tra 6 Hawaii va nhiéu
quốc gia châu A
„1960-1990: Tôm bố mẹ được di nhập từ ĐNÁ và Hawaii đến nhiều nơi ở Châu Mỹ, Châu Phi, Châu Âu
m 1976 — Dự án *Mở rộng nuôi tôm càng xanh” do UNDP tài trợ tại Thái Lan - Mốc guan trọng thứ 3
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
1 Tình hình phát triển nuôi tôm càng xanh 1 Tình hình phát triển nuôi tôm càng xanh
—&— BASED ON 1992-2001 600,000 -~ GROWTH RATE
500.000 4+ |—@ BASED ON 1999-2001
GROWTH RATE (APR
140000 ; 30%e/ yr)
400,000 -
to») ‘
!0xxxx) 300,000 =
200,000 -
se<<°
on «02-9 Figure 10 Batiosweee (mt) of future 100 :
| —_ Steere 2 fermed walatis ' production of farmed Macrobra-
ngự: or s00 oO [| — l — chium rosenbergii (excluding Chinese
mm ° _——- 8 = ° ‘Ges wxtads the teow — and ‘nei’ production) in the current oO , , , r r r J : r
_Ă g 7 2g # /@ eo „* ——— Zetia 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
: C e ` Y v > Á` tu ti œ%e 4 Ì = sế :ợ le _ ta
' TY ° ’ -> a a +
: š wi Ne IV 1003 1004 F006 1008 V007 190QVW 1008 27000 2@Ø01 "4 = — - ~ + ° rise & 800,000
700.000 - M rosenbergii (excluding China)
O Other species and Chinese
ứ “ a “me duction added
> CAMA -©@- OTHER AGIAN -e- TOTAL REGON 600.000 + aah
@ TOTAL
A 500.000 +3
A
a +
_“ a 300,000 3 - a” “ bey 1 ree r1 Ver
Fal * = hee hae Figure 11 Estimate (mt) of the fu- anand ° e e «4 sf at bes ‘ ture production trend based on a Â% SỐ 200,000 +
J (tran czsddr€ đwwgs pfat dđou bling of Chineseand'nef produc- e © ~—@ « an , tion between 2001 and 2010 and ; 100,000 4
wR? +) "se «Te vy vet vr 70 x
a 12% annual expansion rate for
Macrobrachium rosenbe rgii in the rest
ofthe world 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 2| 1 Tình hình phát triển nuôi tôm càng xanh
_Ị—
„ò Các mồ hình nuồi
m Nuôi đơn tôm, quảng canh: 1-4 con/m2, <500
kg/ha/vu
m Nuôi đơn tôm, bán thâm canh: 4-20 con/m2,
>500 kg/ha/vu
m Nuôi đơn tôm, thâm canh trong ao: <0.2 ha,
>20 con/m2, >5000 kg/ha/vu)
„ Nuôi hỗn hợp: <4 tôm và <2 cá/m2, <1500 kg
tom/ha/m2, <5000 kg ca/ha/nam
» Nuoi ket hdp (tom lua, tom vuon ): 300-1200
kg/ha/nam
» 10m dang quang: 20-40 con/m2, 2-10
tan/ha/nam
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| 1 Tinh hinh phat trién nuôi tôm càng xanh
[|
Viet Nam
m Nuôi
m Nuôi
m Nuồi (
m Nuôi
m Nuôi Ế 2 vị tư: ne
fi F2 Fe he
` ‘ 4s - š
l “iD ae Ắ, ‘Sod r
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| 1 Tình hình phát triển nuôi tôm càng xanh
`" "NV Lis
„m Nghiễn cứu sản xuất giống tôm ““F `4 = fie
~ -
càng xanh bắt đầu từ những năm 1980
m SXG tôm phát triển nhanh từ
1999-đến nay
m Hiện có khoảng ~90 trại giỗng, sản xuất trên 200 triệu tôm bot/nam
m Sản lượng nuôi khoảng 5.000- be
6.000 t/nam
ll
—— mm Tàn we —- Ƒ——
—
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| a) Kỹ thuật nuôi tôm - lúa luận canh
[|
Mùa vụ nuôi (theo tháng dương lịch)
122 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 |
Luân canh
⁄⁄ LúaÐX ⁄Z⁄ Lúa HT SL Tôm WA
Luan canh
Xen canh
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 3
| 4) Các mô hình nuôi tôm ruộng
Ly
Mo hinh Tôm — lua xen canh | Tom — lua luan Tôm-lúa luân
(2 lúa, 1 tôm) canh canh
(2 lúa, 1 tôm) (1 lúa, 1 tôm)
Mục đích Tan dung diện tích Tận dụng mặt nước | Tăng cường nuôi
trông lúa đề kết hợp ruộng mùa lũ, không | tôm trên ruộng do
nuôi tôm, tăng thu trông lúa để nuôi vụ hè thu bắp nhập tôm, tăng thu nhập | bênh và mùa lũ
không trông lùa
Nơi ứng Nơi có nguôn nước | Nơi có lũ muộn ở vụ | Nơi có lúa hè thu
dụng cấp thuận cho vụ hè | thu đông bắp bênh, lũ sớm
thu và có lũ muộn Ở vụ thu đông,
vào mùa thu đông
4) Các mồ hình nuôi tồm ruồng
Tôm — lúa luân canh Töm-lúa luân canh (2 lúa, 1 tôm) (1 lúa, 1 tôm) Tôm — lúa xen canh
(2 lúa, 1 tôm)
Tận dụng nước, thức ăn tự Tận dụng nước, thức ăn | Hạn chế rủi ro do lúa
Ưu điểm | nhiên, giá thể ở ruộng dé nuôi | tự nhiên mùa lũ để nuôi | hè thu bắp bênh tôm; tôm " Tăng cường thâm canh
-Đâu tư nuôi tôm thâp âu tư cao vê vôn vả kỹ | hóa trong nuôi tôm
-Tăng thu nhập so với chỉ có thuật nên năng suất vả =| Năng suất và thu nhập
lúa thu nhập cao cao
Nh LƯỢC điểm
Mật độ nuôi thâp do mức nước | Thời gian nuôi tôm ngắn, | Cần kỹ thuật cao,
thập phải nuôi tôm giông lớn, _ | Thời gian nuôi dài Quản lý nước, phun thuốc, thu | chỉ phí giông cao Vốn cao
-Khi lũ về sớm bất
thường, d6Gẽ rủi ro cho
lúa vụ hè thu
hoạch khó khăn
- Tôm nhanh mang trứng
.Dễ bệnh đónh rong .Kích cỡ nhỏ, năng suất thấp
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| 2 Sinh hoc TCX
Lj
a) Đặc điểm đời sống của tôm
a) Đặc điểm đời sống của tôm
^ ` 5 wot a
Tom cang lua nhat Pp
Tôm càng lửa chuyển tiếp aoe — Tôm cảng xanh nhạt wor pene Tôm càng xanh
Tôm càng xanh già IM
cine hj | JN)
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 4
| a) Đặc điểm đời sống của tôm
Ly
„ Phân bố ở vùng Ấn Độ - Thái
Binh Dương
m Vùng nước ngọt đến lợ
s Duoc di nhap nuodi nhieu noi
? , A A we ie
m Ở nước ta, tôm được di nhập bi
cane”
ị
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Lj
Khối lượng tôm (9g) Chu ky lột xác (ngày)
0.05g-0.5 g 5 ngày Chu kỳ lột xác còn
+
Ly
a) Đặc điểm đời sống của tôm
Tôm lớn: sống và lớn lên ở vùng nước
ngọt, lợ nhạt (0-25%o), sông, ruộng @® = Vien
Tôm đẻ trong nước ngọt hay cửa sông Tài “<7 PERS Tôm mang trứng 19-20 ngày sẽ nở Si
Au trùng có 11 giai đoạn, sông trong nước lợ (10-12%o) Ăn động vật nhỏ trôi nồi trong nước 17-25 ngày sẽ chuyển thành tôm bội
Tôm bột có hình dạng và đời sống như
tôm lớn, dân di cư vào vùng nước ngọt
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
+
yp
a) Đặc điểm đời sống của tôm
m Âu trùng: Ăn động vật nhỏ trong nước
m Tôm bột và tôm lớn: Án tạp,
thiêng về động vật
m Tôm lớn än mạnh vảo ban đêm
m Ăn lần nhau
m Thay đổi theo sinh lý, giai đoạn
và môi trường
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 5
a) Đặc điểm đời sống của tôm
f+ Nhiét d6: 26-31°C (28-30°C)
ĐỘ mặn:
m Âu trùng: 6-18%o (10-12%o)
m Tôm lớn: 0-25%o (Tôt nhật <10%0)
Oxy > 3mg/L
m Đạm:
= Amonia < 0.1 mg/L
m Nitrite: <0.1 mg/L
m Nitrate: < 20 mg/L
Phosphate: <0.1 mg/L
H,s: < 0.003mg/L
b) Chọn giỗng và ương giỗng
» 7iéu chuan giống
» TOm gidng cùng nguồn
„m Đồng cổ (tôm bột: 1-1.5 cm; tôm giống
3-3.5 cm)
» TOm trong treo, khong duc hay do than
» Khong thuong tich
» Rau khep, dudi xoe
„ Hoạt động lanh lẹ, bám thành
„ Lội ngược dòng
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| b) Chọn giống và ương giống
yp
a Phuong tién uong:
» Be xi-mang (4-20m2; 0,6-0,8m)
„ Bể đất lót bạt (4-20m2; 0,6-0,8m)
« Ao dat (100-500m2; 0,6-0.8m)
„ Khu bao ví trong ruộng (200-1000m2)
s Veo, giai (5-25m?2; 0.6-0.8m)
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| b) Chọn giống và ương giồng
—Ì— LN? N?
s Chuan bi be, ao:
=» Tay trùng ao bằng vôi (7-10 kg/100m2)
=» Tay bé bang dung dich Chlorine (100
mg/lit nudc)
»s Nudc ương cấp vào phải được lọc qua lưới
min
» Muc nucc 0.6-0.7 m
„ Đối với ao, có thể bón phân vô cơ gây
màu nước (DAP: 20 kg/1000m2)
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 6
| b) Chọn giống và ương giống
TỰ
„ Mật độ:
„ 1000-1500 con/m? bể hay giai
„ 50-100 con/m2 ao, khu bao ví ruộng
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries
“a Cho én mƯƠơng bể:
mTrùng chỉ: 0.5 kg/ 10.000 con/ngày m= Trung nước: 0.5 kg/10.000 con/ngày mThức án công nghiệp: 50-
100g/10.000 con/ngay mThức án tự chế: (2 trứng gà, 200 g tép xay / 10.000 con/ngày)
mƯƠơng ao, ruộng bao ví: Cho ăn
| b) Chọn giống và ương giống
thức ăn công nghiệp hay tự chế Ï
www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| b) Chọn giống và ương giống
[jp
m Thay nuoc:
m Thay nước bể: 30-50% mỗi ngày
m Thay nước ao: 30-50% sau 2 tuần
m Hut can: Hut cặn cho bể mỗi ngày
m Vat bam: đặt chùm nylon, lưới, lá dừa cho bể
m S⁄/C kí: sục khí cho bể liên tục
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries
1
m /)U hoạch,
= Ương bể:
„ 2-3 tuần
„ Kịch cỡ 2.5-3cm
„ Iÿ lệ sống: 70-80%
„ Ương ao, khu bao ví
„ 4-6 tuần
„ Kịch cỡ: 4-5cm
„ Iÿ lệ sống: 70-80%
www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 7
45-60 ngày
i»
50-150 con/m2
`
`^⁄
Giai đoạn ương
C25 4-6tháng
3-5 g | II |30-60 g
|||
con/m2
Thu tia
TJ \
⁄
NV
Giai đoạn nuôi thịt
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
a) Kiều và mùa vụ nuôi
Kiều nuôi: có 2 hình thức nuôi là
°« Nuôi 1 giai đoạn
°« Nuôi 2 giai đoạn, giai đoạn 1 la giai đoạn ương từ 1.5-2 thang
và giai đoạn 2 là giai đoạn nuôi thịt từ 4-6 tháng
Mùa vụ: có thê nuôi 2 vụ năm, tuy
nhên ở ĐBSCL mùa vụ nuôi
thường lệ thuộc vào con giỗng và phải tránh lũ đôi với những vùng có
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| b) Ao nuôi
[jp
¢ Ao wong: nén co dién tich tl 2.000-4.000 m2
và độ sâu mực nước từ 1-1.5 m
°Ò Áo nuối thịf: thường có hình chữ nhật, kích
cỡ 0.2-1 ha, độ sâu mực nước từ 1-1,2 m,
đáy ao thường dốc về công thoát nước, và mỗi ao nên có ít nhất là 1 công (công ván phay hay công ngâm) đề cấp và tiêu nước
- Nguôn nước: nguồn nước từ sông hay kinh
rạch không nhiễm phèn (pH=6.5 trở lên) hay
bị ô nhiễm có thê sử dụng nuôi tôm
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 8
c) Cải tạo ao nuôi
Le
= Sên vét sạch bùn, tu bỗ bờ, lấp các lỗ
mọi, hang cua, cày bừa kết hợp phơi
đáy ao để khoáng hóa lớp đất ở đáy
ao, loại bỏ các khí độc và mâm bệnh
= Bon voi tu 150-200 kg/ha, sau dé lay
nước vào ao ở mức nước 1m và bón
phân đê tạo màu nước
= Khi cập nước nên chắn lưới có mắt
lưới mịn đễ ngăn chặn các sinh vật
có hại và sinh vật cạnh tranh thức ăn
của tôm (tép, cá, )
Sau bón phân 3-4 ngày nước có
” i
màu xanh vỏ đậu thì có thê thả tôm, nêu màu xanh chưa xuất
hiện có thê bón bỗ sung phân bằng phân nữa lượng bón lúc đầu
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Lj
m Tôm giỗng cùng nguồn
m Đông cỡ (tôm bột: 1-1.5 cm; tơm giỗng 3-3.5 cm)
m Tôm trong trẻo, không đục hay đỏ thân
m Không thương tích
m khâu khép, đuôi xè
m Hoạt dộng lanh le, bám thành
m LỘi ngược dòng
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries
e) Thức ăn và cho ăn
m Thức ăn và cách cho ăn: thức ăn và
cách cho tôm ăn tùy thuộc vào giai
đoạn nuôi
m Cả giai đoạn ương và nuôi thịt nên
dùng thức ăn viên công nghiệp có
hàm lượng đạm phù hợp
m Giai đoạn ương nên dùng thức ăn có
hàm lượng đạm cao từ 32-35 % và
giai đoạn nuôi thịt (tôm >10 g/con)
dùng thức ăn có hàm lượng đạm từ
25-30 %, và giảm xuống 23 % khi
tôm đạt khôi lượng 30 g trở lên
Ngoài ra, có thé tự chế thức
ăn nuôi tôm theo công thức
» Thức ăn cho tôm càng xanh phải không tan trong nước sau 2 giờ Thức ăn có mùi nặng càng tot
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| Cach cho an
Lj
„m Cho tôm ăn ít nhất là 4 lần mỗi ngày Đôi với
tôm ương nên rãi ven bờ, còn tôm thịt thì rãi
khắp ao
Nên dùng sàng ăn (4-6 cái/ha) kết hợp với
dùng lưới (xệp) đây ở đáy ao đề kiểm tra sức
ăn của tôm
Ngoài ra, cũng cân dùng chài hay lưới bắt mẫu tôm sau khi cho ăn để xem dạ dày của tôm đây hay thiéu thức ăn
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries
www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 9| Cách tính toán thức an cho tom
s" Lượng thức ăn dùng cho tôm nên |KỪt Lượng thức an
dược điều chỉnh 2 tuần/lần bang (g/con) (% KL tom)
cách dùng chài để tính tỉ lệ sông 1-3 6-8
và khôi lượng đàn tôm trong ao 3-5 5-6
Số tôm chài của mỗi lần kiểm tra 5-10 4-5
phải từ 100-150 con để có số liệu | 10-20 3-4
chính xác 20-30 9-3
= TLS =Tchai x (Dao/Dchai)/Ttha >30 1.5-2
TLS: tỉ lệ sông
Tchài: Số tôm trung bình của 1 chài (tổng sô tôm của các chài/số lần chài)
Pchài: Khối lượng tôm trung bình 1 chài (tổng khôi lượng tôm/sô lần chai)
Pcả ao: Tổng khôi lượng tôm cả ao
Dao: Diện tích ao
Dchai: Diện tích chai
Tthả: Số tôm thả
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
+
Le
f) Quản lý môi trường ao nuôi
. Chất lượng nước kém là một trong
những nhân tô hạn chê sự sinh trưởng của tôm và làm cho tôm dê bị nhiêm
bệnh
. Đối với ao nuôi mật độ cao mà không Chỉ tiêu Mức và
có sục khí có thể dẫn đến tôm chết do pose
thiéu oxy Oxy hoa tan (mg/L) 4
Nhiét dé nuoc dudi 28 °C va néng do | Nhiét do (°C) 28-32
muôi trên 10%o cũng làm cho tôm Độ cứng (mg CaCO,/Ì) 150-250 phát triên chậm và không bình thường | Kiềm (mg CaCO,/I) 100-200
- pH trong nuo’c cao dẫn đến tôm chậm Độ mặn (tôi đa) 10
lớn và chêt, vì vậy pH phải giữ trong Tổng NH, <1.0 khoang thich hop tu 7,5-8,3 NO,” <01
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
| g) Cham soc va quan ly
[jp
Tháng thứ nhất không cân thay nước, tháng thứ 2 trở di
nên thay nước tùy theo chất lượng nước (Ít nhật 2
tuân/lân)
Thay nước cũng là biện pháp tốt để duy trì môi trường ao
nuôi sạch và kích thích tôm lột xác
Những ao có màu xanh đậm vào buôi sáng có thể kèm
theo hiện tượng tôm nôi đâu thì nên thay nước
Bón vôi đá (CaCO,) định kỳ cho ao (2 tuân /lân) và sau
những cơn mưa nhằm duy trì chật lượng ao nuôi như ồn
định pH, độ cứng và độ kiềm, khống chế tảo và lang tu vật
chất lơ lửng sau mưa Liều lượng vôi sử dụng từ 70-100
kg/ha
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
1 h) Thu hoạch tôm
- Sau 4 tháng nuôi thịt có thê tiên hành thu tỉa tôm lớn và tôm mang trứng đề bán, tôm nhỏ thả lại nuôi tiếp tục
- _ Thu tỉa bằng cách lưới kéo và có thê thu mỗi tháng hay mỗi 15 ngày Sau 5-6 tháng có thé
thu toàn bộ tôm và bắt đâu vụ nuôi mới
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
Trang 10
1 Sự phân đản của tôm nuôi
60.00
Se) SS 40.00 - R2
© 30.00 | _ |ÍT
5 20.00 - — :
10.00 _ :
ooo |rTFR [| [TH [TH |IIH - a 1 mm z
<10 10-20 20-30 30-40 40-50 50-60 60-70 70-80 80-90
Body Weight (g)
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
yp
a) Kỹ thuật nuôi tôm - lúa luận canh
m Chọn địa điểm:
» Nguon nước: đầy đủ
„ Chất đất: không bị phèn
„m Giao thông, đi lại
m An ninh
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture
yp
Chuan bị ruộng nuôi
a) Kỹ thuật nuôi tôm - lúa luận canh
Don sach rom ra, vet bun mương bao, lấy nước vào ngầm vài ngày và xã bỏ Bón vôi (CaO) lượng 10-
15kg/100mˆ
Phơi ruộng 2-3 ngày Cấp nước vào qua lưới lọc, mức nước mương 1.2m
Có thể bón phân DAP để gây
KHOA THUY SAN - College of Aquaculture and Fisheries www.ctu.edu.vn/colleges/aquaculture