1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải trường đại học GTVT hà nội hồ sơ thiết kế cầu tĩnh xuyên

16 802 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 471,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt lưu ý trong cỏc thỏng mựa mưa lũ phải lưu ýphũng chống bóo lũ và khụng thi cụng cỏc hạng mục cọc và bệ múng dưới sụng.5.3-Địa chất khu vực- Phạm vi cầu Tịnh Xuyờn bước thiết kế

Trang 1

THUYẾT MINH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CẦU TỊNH XUYÊN HUYỆN HƯNG HÀ, HUYỆN VŨ THƯ – TỈNH THÁI BÌNH

(BƯỚC: THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG)

1.1- Giíi thiÖu chung:

- Đường tỉnh 454 dài khoảng 9Km, trục đường này nối liền trung tâm thành phố Thái Bình

vối các huyện Hưng Hà, huyện Vũ Thư Theo qui hoạch tuyến đường này sẽ được nâng

cấp cải tạo thành đường cấp III đồng bằng Đoạn tuyến đi qua xã Hồng Minh thuộc

huyện Hưng Hà nối với xã Đồng Thanh thuộc huyện Vũ Thư bị ngăn cách bởi Phà Tịnh

Xuyên qua sông Trà Lý Đây là vùng có hệ thống giao thông chưa thuận lợi cho việc

phát triển kinh tế Dự án đầu tư xây dựng cầu Tịnh Xuyên đồng bộ với dự án nâng cấp

đường tỉnh 454 và phù hợp với quy hoạch phát triển nông thôn mới đáp ứng nhu cầu đi

lại, vận chuyển hàng hóa lưu thông giữa hai huyện Hưng Hà, Huyện Vũ Thư và thành

phố Thái Bình góp phần phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và của tỉnh

- Tại quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày 23/10/2013, Ủy Ban nhân dân tỉnh Thái Bình đã

phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Tịnh Xuyên

- Trên cơ sở Hợp đồng kinh tế giữa Ban QLDA giao thông Thái Bình và Công ty CP

TVTK Cầu lớn – Hầm về việc Khảo sát thiết kế, lập Bản vẽ thi công, cắm cọc giải phóng

mặt bằng công trình cầu Tịnh Xuyên, Công ty CP TVTK Cầu lớn – Hầm Lập hồ sơ Thiết

kế BVTC cầu Tịnh Xuyên với các nội dung sau:

1.2- C¨n cø ph¸p lý:

- Luật xây dựng số 16/2003/QH11; Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 bổ sung một số

điều luật liên quan đến XDCB; Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính Phủ về Quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa đổi bổ sung

một số điều của nghị định 12/2009/NĐ-CP

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 6/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng

công trình xây dựng

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính Phủ về Quản lý chi phí đầu

tư xây dựng công trình

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ xây dựng quy định chi tiết một số

nội dung quản lý chất lượng công trình xây dựng

- Luật bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi

hành một số điều của luật Bảo vệ môi trường; Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày

28/2/2006 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 80/2006/NĐ-CP

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

- Luật đất đai số 13/2003/QH11 và các nghị định có liên quan

- Luật đê điều số 79/2006/QH11 và các nghị định có liên quan

- Luật điện lực số 28/2004/QH11 và các nghị định có liên quan

- Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 và các nghị định có liên quan

- Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính Phủ về Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo luật xây dựng; Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính Phủ sửa đổi bổ sung một số điều nghị định 85/2009/NĐ-CP

- QCVN 02:2009/BXD - Quy chuẩn Việt Nam về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng

- QCVN 41:2012/BGTVT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ

- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây Dựng về việc quy định chi tiết một số nội dung của nghị đinh số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

- Quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày 23/10/2013 của Ủy Ban nhân dân tỉnh Thái Bình

về việc phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Tịnh Xuyên;

- Hồ sơ Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Tịnh Xuyên do Công ty CP TVTK Cầu lớn – Hầm lập năm 2009 và hồ sơ Dự án điều chỉnh lập tháng 9 năm 2013;

- Hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất do Công ty CP TVTK Cầu lớn – Hầm lập tháng 1/2014;

- Hợp đồng kinh tế giữa Công ty CP TVTK Cầu lớn – Hầm và Ban Quản lý dự án giao thông Thái Bình về việc khảo sát, thiết kế Bản vẽ thi công, dự toán công trình cầu Tịnh Xuyên

1.3- Tiªu chuÈn thiÕt kÕ vµ tham kh¶o:

1.3.1- Tiêu chuẩn khảo sát

1 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000; 1: 2000; 1:5000 (phần ngoài trời) 96 TCN 43-90

2 Kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc địa công trình TCVN 9401-2012

3 Quy chuẩn quốc gia về XD lưới độ cao QCVN11:2008/BTNMT

4 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - yêu cầu

6 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong TCVN 9401:2012

Trang 2

TT Tên Quy trình, Quy phạm Ký hiệu

trắc địa công trình

7 Quy trình khảo sát thiết kế nền đường ôtô đắp trên đấtyếu. 22 TCN 262-2000

8 Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình TCVN 9437-2012

9 QT khảo sát địa chất công trình và TK biện pháp ổn định nền đường vùng có hoạt động trượt sụt lở. 22TCN 171-87

10 Quy trình xác định mô đun đàn hồi chung của áo đường bằng cần đo độ võng Benkelman TCVN 8861-2011

11 Quy trình thí nghiệm cắt cánh hiện trường 22TCN 355-2006

12 Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường,

thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) TCVN 9351:2012

13 Hướng dẫn kỹ thuật công tác địa chất công trình cho xây dựng vùng các-tơ TCVN 9402:2012

14 Đất xây dựng – Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất TCVN 9153:2012

15 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95

16 Đất xây dựng – Phương pháp xác định các chỉ tiêu cơ lý TCVN 4195:2012

TCVN 4202:2012

18 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong phòng thí nghiệm 22TCVN 333-06

19 Phương pháp xác định chỉ số CBR của nền đất và các lớp móng đường bằng vật liệu rời tại hiện trường TCVN 8821:2011

1.3.2- Tiêu chuẩn thiết kế

3 Quy trình khảo sát, thiết kế nền đường ô tô đắp trên

4 Quy trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06

5 Gia cố nền đất yếu bằng bấc thấm TCVN 9355:2012

6 Vải địa kỹ thuật trong xây dựng nền đắp trên đất yếu 22TCN 248-98

7 Công trình giao thông trong vùng có động đất 22TCN 221-95

8 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN 9386:2012

10 Tải trọng và tác động - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737-1995

11 Kết cấu BT và BTCT – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012

12 Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2012

13 Neo bê tông dự ứng lực T13, T15 & D13, D15 22TCN 267-2000

14 Gối cầu cao su cốt thép bản thép AASHTO M251-06

15 Tiêu chuẩn kỹ thuật khe co giãn AASHTO M297-06

16 Tiêu chuẩn kỹ thuật gối cầu dạng chậu ASTM D5212-03

17 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các công trình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN 333:2005

18 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng đường, đường phố và quảng trường TCXDVN 259:2001

19 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN 41:2012/BGTVT

20 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về số liệu các điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng QCVN 02:2009/BXD

21 Tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ 22TCN 220-95

22 Tiêu chuẩn phân cấp kỹ thuật đường thủy nội địa TCVN 5664-2009

23 Thoát nước – Mạng lưới và công trình bên ngoài TCVN 7957:2008 24

Quyết định số 3095/QĐ-BGTVT ngày 7/10/2013 Ban hành quy định tạm thời về các giải pháp KT-CN đối với đoạn chuyển tiếp giữa đường và cầu (cống) trên đường ô tô

1.3.3- Các tiêu chuẩn tham khảo:

2 Tính toán các đặc trưng thủy văn thiết kế QPTL C6-77 3

Tiêu chuẩn thiết kế cầu của hiệp hội đường bộ Mỹ AASHTO LRFD, xuất bản lần thứ 2 năm 1998 và lần thứ 4 năm 2007

AASHTO LRFD

1998 và 2007

Các tiêu chuẩn vật liệu thi công và nghiệm thu và các tiêu chuẩn khác sẽ được xác định sau khi khung tiêu chuẩn kỹ thuật của Dự án được phê duyệt

1.4- Ph¹m vi dù ¸n

Cầu Tịnh Xuyên bắc qua sông Trà Lý, nằm cách bến phà hiện hữu khoảng 90m về phía thượng lưu

- Điểm đầu dự án: Km0+000 nằm trên Đường tỉnh 454 tại Km8+900 trong khu vực xã Hồng Minh

Trang 3

- Điểm cuối dự ỏn: Km2+670 kết nối vào Đường tỉnh 454 tại Km11+300 thuộc khu vực xó

Đồng Thanh

- Tổng chiều dài dự ỏn khoảng 2.670m, trong đú cầu Tịnh Xuyờn cú chiều dài 607,5m,

đường hai đầu cầu dài 2062,5m

1.5- Tổ chức Hồ sơ thiết kế BVTC

Hồ sơ thiết kế BVTC cụng trỡnh cầu Tịnh Xuyờn bao gồm:

- Tập I: Hồ sơ thiết kế cầu Tịnh Xuyờn

- Tập II: Hồ sơ Thiết kế đường đầu cầu

- Tập III: Hồ sơ Thiết kế điện chiếu sỏng

- Tập IV : Hồ sơ Thiết kế kố bảo vệ mỏi đờ

- Tập V: Dự toỏn cầu Tịnh Xuyờn và đường đầu cầu

- Tập VI: Quy trỡnh bảo trỡ cụng trỡnh

1.6- Tổ chức thực hiện Dự án

Chơng 2 Chủ đầu tư: Sở Giao Thụng Vận Tải tỉnh Thỏi Bỡnh

- Địa chỉ: Số 2, Phố Hai Bà Trưng, thành phố Thỏi Bỡnh

- Điện thoại : 036 3732625 Fax: 036 3736732

Chơng 3 Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý dự ỏn giao thụng Thỏi Bỡnh

- Địa chỉ: Số 336, Phố Trần Hưng Đạo, thành phố Thỏi Bỡnh

- Điện thoại : 036 3844822 Fax: 036 3844821

Chơng 4 Đơn vị lập dự ỏn: Cụng ty cổ phần TVTK Cầu Lớn-Hầm

- Địa chỉ : 278 Tụn Đức Thắng, Quận Đống Đa, T.P Hà Nội

- Điện thoại : 04 38513040 Fax: 04 35110682

5.1- Đặc điểm địa hình, địa mạo

- Địa hỡnh đặc trưng của khu vực dự ỏn là vựng đồng bằng, sụng Trà Lý là một chi lưu của

sụng Hồng, cỏch ngó ba sụng Hồng khoảng 2,5Km Sụng Trà Lý được bao bọc bởi hệ

thống đờ ngăn lũ với cao trỡnh đờ từ +7,1 đến +7,2m, lũng chủ đi lệch sang phớa đờ phải

Tại vị trớ dự kiến xõy dựng cầu, dũng chủ cú bề rộng khoảng 250m Cao độ đỏy sụng chỗ

sõu nhất khoảng -1,320m đến -6,21m Khu vực dự ỏn đi qua cỏc cỏnh đồng và một phần

dõn cư gần bến Phà, trong phạm vi cầu khụng ảnh hưởng nhiều đến cỏc hộ dõn cư sống

hai bờn bờ

5.2- Đặc điểm khớ hậu, địa hỡnh và thuỷ văn

5.2.1- Đặc điểm khớ hậu

- Thỏi Bỡnh thuộc vựng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng rừ rệt của khớ hậu nhiệt đới giú

mựa, núng ẩm Hàng năm cú hai mựa núng lạnh rừ rệt Mựa núng, mưa nhiều bắt đầu từ

thỏng 5 và kết thỳc vào cuối thỏng 10, mựa lạnh, khụ bắt đầu từ thỏng 11 và kộo dài đến

hết thỏng 4 năm sau Nhiệt độ trung bỡnh trong năm là 23-240C, thấp nhất là 40C, cao

nhất là 380C Lượng mưa trung bỡnh hàng năm là 1400-1800mm Số giờ nắng trong năm

là 1600-1800 giờ Độ ẩm trung bỡnh vào khoảng 85-90% Sau đõy là đặc điểm chi tiết của cỏc đặc trưng khớ hậu khu vực xõy dựng cầu:

2.2.1.1- Mưa

- Tổng lượng mưa trung bỡnh năm tại Thỏi Bỡnh dao động trong khoảng 1.400mm -1.800mm Lượng mưa trong những thỏng mựa mưa trung bỡnh từ 1.300 mm đến 1.400

mm, bằng 80 - 85% tổng lượng mưa năm tại Thỏi Bỡnh Vào mựa khụ, lượng mưa trung bỡnh từ 200 - 300 mm chiếm khoảng 15 - 20% tổng lượng mưa năm Số ngày mưa trong năm trung bỡnh khoảng 130 - 140 ngày, trong đú số ngày mưa nhỏ, mưa phựn chiếm khoảng 60 - 65 ngày

- Ngoài ra ở Thỏi Bỡnh cũn xuất hiện mưa dụng, là những trận mưa lớn đột xuất kốm theo giú lớn và dụng sột Mưa dụng xuất hiện từ thỏng 2 đến thỏng 11 và tập trung chủ yếu từ thỏng 5 đến thỏng 9

2.2.1.2- Nắng

- Thời gian chiếu sỏng trung bỡnh năm khoảng 1640 - 1650 giờ Mựa núng từ thỏng 5 đến thỏng 10, số giờ nắng chiếm khoảng 1080 - 1100 giờ Mựa lạnh từ thỏng 11 đến thỏng 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500 - 520 giờ

2.2.1.3- Nhiệt độ

- Nhiệt độ trung bỡnh năm của tỉnh Thỏi Bỡnh là 23,2oC phõn bố khỏ đồng đều trờn địa bàn tỉnh Mựa hố nền nhiệt độ trung bỡnh nhiều năm 27,3oC Mựa đụng nền nhiệt độ trung bỡnh nhiều năm 19,1oC Tổng nhiệt trung bỡnh năm 8500 - 8600 oC Tổng nhiệt trung bỡnh mựa núng 4800 - 5000 oC Tổng nhiệt trung bỡnh mựa lạnh 3300 - 3500 oC

2.2.1.4- Độ ẩm

- Độ ẩm trung bỡnh cỏc thỏng trong năm dao động từ 80 - 90% Độ ẩm cao nhất trong năm xuất hiện vào thỏng 3 và thỏng 4 Độ ẩm nhỏ nhất trong năm xuất hiện vào thỏng 11 và thỏng 12

2.2.1.5- Giú

- Thỏi Bỡnh cú 2 mựa giú chớnh: Mựa đụng cú giú mựa đụng bắc, thường từ thỏng 9 đến thỏng 3 năm sau Mựa hố cú giú Đụng Nam thường từ thỏng 3 đến thỏng 7 Giú Đụng Nam chiếm ưu thế trong năm, sau đú là giú Đụng Bắc Cỏc hướng khỏc chỉ xuất hiện đan xen nhau với tần suất thấp khụng thành hệ thống Tốc độ giú cực đại ghi lại tại Thỏi Bỡnh

là hơn 40m/s, hướng thổi Bắc và xuất hiện trong nhiều ngày

2.2.1.6- Bóo

- Hàng năm bóo và ỏp thấp nhiệt đới khụng đổ bộ trực tiếp vào Thỏi Bỡnh như cỏc tỉnh ven biển, nhưng ảnh hưởng về mưa do bóo gõy ra là rất lớn Lượng mưa do bóo gõy nờn tại Thỏi Bỡnh chiếm tới 15- 20% tổng lượng mưa năm

- Mựa bóo bắt đầu từ thỏng 5 và kết thỳc thỏng 10, nhưng ảnh hưởng với tần suất lớn nhất trong cỏc thỏng 7, 8 và 9

- Cỏc đặc trưng khớ hậu khu vực dự ỏn tham khảo số liệu khớ tượng quan trắc tại trạm Thỏi Bỡnh (trạm quan trắc đầy đủ cỏc yếu tố khớ tượng) Vị trớ trạm tại 20027’00” vĩ độ Bắc,

Trang 4

106021’00” kinh độ Đông ở độ cao 3m so với mực nước biển Chi tiết số liệu được thể

hiện trong bảng sau:

Bảng 1: Đặc trưng khí tượng trạm Thái Bình

Hướng và tốc độ gió lớn nhất tháng và năm (m/s)

Trị số NE14 NW14 NH14 NH24 NW16 NNW28 WNW34 N>40 ENE40 NW20 NW15 N16 N>40

Vận tốc gió trung bình tháng và năm (m/s)

Nhiệt độ cao nhất tuỵêt đối tháng và năm (oC) Trị số 31,7 31,9 35,9 37,0 38,0 39,0 39,2 37,2 36,3 33,9 32,5 30,1 39,2

Nhiệt độ trung bình tháng và năm (oC) Trị số 16,3 16,9 19,4 23,3 26,9 28,6 29,2 28,4 27,0 24,4 21,1 17,8 23,3

Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (oC) Trị số 4,1 5,5 6,7 12,8 16,9 19,4 21,9 21,6 16,5 11,6 9,1 4,4 4,1

Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) Trị số 26,0 27,0 49,0 84,0 164,0 201,0 207,0 298,0 318,0 224,0 65,0 25,0 1686,0

Lượng mưa ngày lớn nhất tháng và năm (mm) Trị số 62,0 47,0 66,0 122,0 192,0 194,0 295,0 254,0 291,0 300,0 149,0 86,0 300,0

Số ngày mưa trung bình tháng và năm (ngày) Trị số 9,4 13,4 17,0 13,4 12,5 13,0 12,1 15,5 15,3 12,4 7,9 6,1 147,9

Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%) Trị số 85,4 88,7 90,7 90 86,1 83,6 82,4 86,3 86,8 84,9 82,3 82,8 85,8

Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (%)

S - Hướng Nam W - Hướng Tây NH - Nhiều hướng

Nguồn: Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia QCVN 02 : 2009/BXD

5.2.2- Đặc điểm địa hình và thủy văn

- Thái Bình có 4 con sông tương đối lớn chảy qua địa bản tỉnh là sông Hoá, sông Luộc,

sông Trà Lý và đoạn hạ lưu sông Hồng

+ Sông Hoá ở phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh, sông có chiều dài khoảng 35 km;

+ Sông Luộc (phân lưu của sông Hồng) nằm ở phía Bắc và Tây Bắc, có chiều dài khoảng

53km;

+ Sông Trà Lý (phân lưu cấp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ Tây sang Đông dài

khoảng 65 km;

+ Đoạn hạ lưu sông Hồng nằm ở phía Tây và Nam có chiều dài khoảng 67 km;

- Bốn sông trên tạo ra 4 cửa sông lớn: Diêm Điền, Ba Lạt, Trà Lý và Lân Do đặc điểm sát với biển Đông nên chúng đều chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều Mùa hè mực nước dâng nhanh với lưu lượng lớn và hàm lượng phù sa cao; mùa đông lưu lượng giảm nhiều

và lượng phù sa không đáng kể cũng như nước mặn ảnh hưởng sâu vào đất liền từ 15-20 km

- Chế độ dòng chảy trong sông phân thành hai mùa rõ rệt là mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cạn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau Dòng chảy vào các tháng 7, 8 và 9 chiếm khoảng 60 - 70% lượng dòng chảy của cả năm Hầu hết các sông lớn chảy qua địa phận tỉnh Thái Bình đều có hệ thống đê ngăn lũ, bởi vậy dòng chảy lũ ít ảnh hưởng trực tiếp tới dân sinh sống phía trong đồng

- Phía trong đồng có rất nhiều sông nhỏ và kênh thuỷ lợi tạo thành mạng lưới dòng chảy chằng chịt trên địa bàn tỉnh Phần lớn kênh thuỷ lợi điều có cửa điều tiết, khi lũ ngoài sông dâng cao các cửa cống được đóng lại để nước sông không tràn vào đồng Tuy nhiên vào mùa mưa úng, dòng chảy trong sông nội đồng không tiêu tự chảy hoặc tiêu động lực được thì phía trong đồng sẽ xảy ra hiện tượng úng ngập cục bộ

5.2.3- Đặc điểm thuỷ văn khu vực dự án

- Sông Trà Lý là một phân lưu của sông Hồng chảy ngang qua tỉnh Thái Bình gần như theo hướng Tây Tây Bắc-Đông Đông Nam với một vài đoạn uốn cong, chiều dài khoảng 65km Điểm đầu ngã ba giao với sông Hồng nơi giáp ranh của xã Phú Phúc (huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam) với xã Hồng Minh (huyện Hưng Hà), Hồng Lý (huyện Vũ Thư) cùng tỉnh Thái Bình Điểm cuối là cửa Trà Lý đổ ra biển Đông

- Trên sông Trà Lý hiện có 3 cây cầu bắc qua, tại Thành phố Thái Bình có cầu Hoà Bình (còn gọi là cầu Bo mới), cầu Độc Lập (cầu Bo cũ) và cầu Trà Lý phía sát cửa sông nối hai huyện Tiền Hải và Thái Thuỵ

- Cầu Tịnh Xuyên vượt sông Trà Lý cách ngã ba sông Hồng với sông Trà Lý khoảng 2,5km Sông Trà Lý được bao bọc bởi hệ thống đê ngăn lũ với cao trình đê tại bến đò Tịnh Xuyên từ +7,1m  +7,2m Đoạn sông uốn lượn, lòng chủ đi lệch sang phía đê phải, bãi phía trái rộng Khu vực bờ và lòng sông hiện tại tương đối ổn định, không có hiện tượng sạt lở nghiêm trọng Bờ sông phía huyện Vũ Thư đã có hệ thống kè bảo vệ bờ

- Dòng chảy trên sông Trà Lý nói chung, khu vực dự án nói riêng chịu ảnh hưởng của chế

độ dòng chảy sông Hồng và thủy triều ngoài biển Đông Trên hệ thống sông Trà Lý có trạm thuỷ văn Quyết Chiến (phía hạ lưu cầu khoảng 6 km) quan trắc lưu lượng và mực nước Ngoài ra, cách khoảng 16 km về phía Đông Nam có trạm Thái Bình đo mực nước, nhiệt độ, mưa, độ ẩm, gió …vv

- Theo tài liệu quan trắc của trạm thủy văn Quyết Chiến từ năm 1966 đến nay, tại khu vực

dự án đã xảy ra những năm lũ lớn có cao độ mực nước như sau: Hmax1971 = 6,45m;

Hmax1969 = 5,61m; Hmax1996 = 5,27m

- Cũng theo tài liệu quan trắc trên, mùa lũ được bắt đầu từ cuối tháng V đến cuối tháng X hàng năm, mùa cạn được bắt đầu từ cuối tháng X đến tháng V năm sau Trong chuỗi tài liệu thực đo mưa lũ trên toàn hệ thống sông Hồng - sông Trà Lý cho thấy trận lũ tháng 8 năm 1971 là trận lũ lớn nhất trong lịch sử, gây ra mực nước tại Hà Nội > 14,0m

- Thuỷ triều tại cửa sông Trà Lý là chế độ nhật triều đều Trong năm chỉ có rất ít ngày xuất hiện bán nhật triều vào những ngày triều kém Triều cường ảnh hưởng rất sâu vào trong đất liền, mạnh nhất vào tháng 12 hàng năm Biên độ triều khu vực dự án khoảng 1,0m

Trang 5

Mực nước điều tra tại khu vực tim cầu Hmax1971 = 6,61m, Hmax1969 = 5,82m, Hmax1996 =

5,56m

5.2.4- Phân tích, tính toán thuỷ văn

5.2.4.1- Tần suất thiết kế

- Tần suất lũ thiết kế cầu vượt sông là P = 1%;

- Tần suất lũ thiết kế đối với đường cấp III đồng bằng là P = 4% Tuy nhiên cao độ đáy

dầm chủ yếu phụ thuộc vào yêu cầu cao độ vượt đê và đường chui dưới đê

5.2.4.2- Thông số thủy văn thiết kế

- Sau khi cập nhật số liệu, tính toán lại các thông số thiết kế cầu HP% Q1%, k t qu khôngết quả không ả không

khác so v i bư c l p DA T Trên c s ó ki n ngh thông s th y v n c b n ph cập DAĐT Trên cơ sở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ĐT Trên cơ sở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ơ sở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ết quả không ị thông số thủy văn cơ bản phục ố thủy văn cơ bản phục ủy văn cơ bản phục ăn cơ bản phục ơ sở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ả không ục

v thi t k c u nh sau:ục ết quả không ết quả không ầu như sau: ư

1) Mực nước thiết kế

Hmax5% m +5,88 Mực nước thông thuyền

2) Lưu lượng thiết kế

Qmax1% m3/s 2742

3) Vận tốc trung bình dòng

4) Khẩu độ thoát nước cần

- Các nội dung chi tiết xem báo cáo thủy văn

5.2.5- Dự báo xói dưới cầu

- Phân tích, dự báo xói dưới cầu theo hướng dẫn của HEC 18-2001

- Tổng hợp kết quả phân tích xói dưới cầu:

Tên trụ

Cao độ tính xói

Z (m)

Chiều sâu xói chung

hxc (m)

Chiều sâu xói cục bộ

hcb (m)

Cao độ dự kiến xói phát triển tới – (m) Ghi chú

Tên trụ

Cao độ tính xói

Z (m)

Chiều sâu xói chung

hxc (m)

Chiều sâu xói cục bộ

hcb (m)

Cao độ dự kiến xói phát triển tới – (m) Ghi chú

5.2.6- Dự báo mực nước phục vụ thi công cầu

- Trên cơ sở số liệu mực nước tháng trạm Quyết Chiến, mực nước điều tra tại khu vực cầu, bằng phương tương tự xác định được mực nước hàng tháng ứng với tần suất thiết kế tại cầu Tịnh Xuyên Xây dựng được biểu đồ dự báo mực nước phục vụ thi công như sau:

BIỂU ĐỒ DỰ BÁO MỰC NƯỚC NHỎ NHẤT THÁNG - TẠI CẦU TỊNH XUYÊN

0.00 2.00 4.00 6.00 8.00

Hmax.10% 1.74 1.53 1.53 1.59 2.73 4.08 5.01 5.26 4.57 3.75 3.13 2.15 Hmax 1.75 1.53 1.90 1.92 3.53 4.44 5.10 6.61 4.94 4.12 3.78 2.21

Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec

Trang 6

BIỂU ĐỒ DỰ BÁO MỰC NƯỚC LỚN NHẤT THÁNG - TẠI CẦU TỊNH XUYÊN

-1.00 -0.50 0.00 0.50 1.00 1.50

Hmin.90% -0.18 -0.24 -0.35 -0.35 -0.31 0.02 0.86 1.20 0.65 0.61 0.20 -0.03 Hmin -0.27 -0.32 -0.49 -0.44 -0.39 -0.20 0.25 0.90 0.49 0.35 -0.03 -0.20

Jan Feb Mar Apr May Jun Jul Aug Sep Oct Nov Dec

- Xác định mực nước thi công:

+ Mực nước H10% được tính toán theo từng tháng trong năm Căn cứ vào điều kiện địa

hình thực tế và điều tra mực nước ngập úng thực tế tại vị trí xây dựng cầu, các công trình

hiện hữu tồn tại phạm vi ngoài đê, cân đối để tiết kiệm kinh phí công tác san lấp mặt

bằng công trường, TVTK kiến nghị: Đối với bãi thi công phía ngoài đê lựa chọn mực

nước thi công +4,5 Mặt bằng công trường được đắp đến cao độ +5,0

+ Tuy nhiên, trong quá trình thi công Nhà thầu phải theo dõi diễn biến thời tiết mưa gió,

mùa nước lũ để có phương án di dời máy móc thiết bị …, để có ứng xử phù hợp nhằm

tránh các thiệt hại có thể xảy ra Đặc biệt lưu ý trong các tháng mùa mưa lũ phải lưu ý

phòng chống bão lũ và không thi công các hạng mục cọc và bệ móng dưới sông

5.3- §Þa chÊt khu vùc

- Phạm vi cầu Tịnh Xuyên bước thiết kế BVTC khoan 13 lỗ HKC1-:-HKC13 và 03 lỗ

khoan đường HKĐ1-:-HKDD3, tham khảo thêm lỗ khoan LKC1 trong bước Lập dự án

đầu tư, địa tầng khu vực được chia thành các lớp từ trên xuống như sau:

1 Lớp KQ: Đất đắp, đất san lấp

- Thành phần chính của lớp là sét pha, cát sỏi sạn lẫn, cấp phối nền đường cũ và vật liệu

xây dựng cầu cũ (bê tông, gạch đá) Lớp này gặp ở 15 lỗ khoan khảo sát Cao độ mặt lớp

là cao độ thiên nhiên và thay đổi từ +0,88m (HKC12) đến +5,26m (HKC10) Chiều dày

lớp thay đổi từ 0,80m (HKC6) đến 4,20 (HKC9)

2 Lớp số 2: Sét ít dẻo, bụi ít dẻo, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng (CL, ML)

Phụ lớp 2a:

- Thành phần chính của phụ lớp là sét ít dẻo, bụi ít dẻo, màu xám nâu, xám vàng, trạng thái

dẻo mềm (CL, ML) Phụ lớp này gặp ở 06 lỗ khoan khảo sát Cao độ mặt phụ lớp thay đổi

từ +2,39m (HKC3) đến 3,76m (HKC10) Chiều dày phụ lớp thay đổi từ 0,80m (HKC6)

đến 4,20m (HKC9)

- Kết quả SPT cho giá trị N=4-:-8

Phụ lớp 2b:

- Thành phần chính của phụ lớp là sét ít dẻo, bụi ít dẻo, màu xám nâu, xám vàng, trạng thái dẻo cứng (CL, ML) Phụ lớp này gặp ở 08 lỗ khoan khảo sát Cao độ mặt phụ lớp thay đổi

từ -1,10m (HKC9) đến 3,70m (HKC1) Chiều dày phụ lớp thay đổi từ 1,30m (HKĐ2) đến 11,00m (HKC10)

- Kết quả SPT cho giá trị N=5-:-14

3 Lớp số 3: Cát sét, cát bụi, đôi chỗ là bụi ít dẻo, kết cấu rời đến chặt vừa (SC, SM, ML) Phụ lớp 3a:

- Thành phần chính của phụ lớp là cát sét, đôi chỗ là bụi ít dẻo lẫn cát, màu xám nâu, xám vàng, kết cấu rời rạc (SC, ML) Phụ lớp này gặp ở 06 lỗ khoan khảo sát Cao độ mặt phụ lớp thay đổi từ -0,82m (HKC2) đến 1,94m (HKC6) Chiều dày phụ lớp thay đổi từ 9,90m (HKC1) đến 15,40m (HKC2)

- Kết quả SPT cho giá trị N=2-:-10

Phụ lớp 3b:

- Thành phần chính của phụ lớp là cát bụi, có chỗ là cát cấp phối kém lẫn sét, màu xám nâu, xám đen, kết cấu rời rạc đến chặt vừa (SC, ML) Phụ lớp này gặp ở 04 lỗ khoan khảo sát Cao độ mặt phụ lớp thay đổi từ -9,70m (HKC1) đến -3,83m (HKC7) Chiều dày phụ lớp thay đổi từ 1,00m (HKC7) đến 5,10m (HKC1)

- Kết quả SPT cho giá trị N=6-:-10

4 Lớp số 4: Sét ít dẻo, rất dẻo, bụi ít dẻo, rất dẻo, trạng thái chảy đến dẻo mềm

(CL,CH,ML,MH) Phụ lớp 4a:

- Thành phần chính của phụ lớp là sét ít dẻo, rất dẻo, bụi ít dẻo, rất dẻo (CL, CH, ML, MH), màu xám đen, xám xanh, xám nâu, trạng thái chảy đến dẻo chảy Phụ lớp này gặp ở 09 lỗ khoan khảo sát Cao độ mặt phụ lớp thay đổi từ -2,10m (HKC11) đến 1,83m (HKĐ1) Chiều dày phụ lớp chưa xác định được, ở một số lỗ khoan nền đường, đã khoan vào phụ lớp từ 5,50m (LKD1) đến 15,40m (HKC2)

- Kết quả SPT cho giá trị N=2-:-8

Phụ lớp 4b:

- Thành phần chính của phụ lớp là sét ít dẻo, rất dẻo, bụi ít dẻo, rất dẻo (CL, CH, ML, MH), màu xám đen, xám xanh, xám nâu, trạng thái chảy đến dẻo chảy Phụ lớp này gặp ở 14 lỗ khoan khảo sát Cao độ mặt phụ lớp thay đổi từ -20,12m (HKC12) đến -4,83m (HKC7) Chiều dày phụ lớp thay đổi từ 27,0m (HKC11) đến 37,00m (HKC7)

- Kết quả SPT cho giá trị N=3-:-15

5 Lớp số 5: Cát bụi, cát cấp phối kém, cát cấp phối kém lẫn bụi, cát cấp phối kém lẫn sét, màu

xám xanh, xám đen, xám nâu, kết cấu chặt vừa đến chặt, đôi chỗ rất chặt (SM, SP, SP-SM, SP-SC)

- Lớp này gặp ở 12 lỗ khoan khảo sát Cao độ mặt phụ lớp thay đổi từ -43,61m (HKC5) đến -41,93m (HKC7) Chiều dày lớp thay đổi từ 2,80m (HKC10) đến 5,30m (HKC7)

- Kết quả SPT cho giá trị N = 2764

Trang 7

6 Lớp số 6: Sột ớt dẻo, bụi ớt dẻo, trạng thỏi nửa cứng (CL, ML)

- Lớp này gặp ở 14 lỗ khoan khảo sỏt Cao độ mặt phụ lớp thay đổi từ -47,91m (HKC5) đến

-45,95m (HKC8) Chiều dày lớp thay đổi từ 2,00m (HKC3) đến 4,50m (HKC12)

- Kết quả SPT cho giỏ trị N = 14-:-38

7 Lớp số 7: Cỏt bụi, cỏt cấp phối kộm, cỏt cấp phối kộm lẫn bụi, cỏt cấp phối tốt lẫn bụi, sột,

kết cấu chặt đến rất chặt (SM, SP, SP-SM, SW-SM, SP- SC)

Phụ lớp 7a:

- Thành phần chớnh của phụ lớp là cỏt bụi, cỏt cấp phối kộm lẫn bụi, cỏt cấp phối kộm lẫn

sột, màu xỏm xanh, xỏm đen, xỏm nõu, kết cấu chặt, đụi chỗ rất chặt (SM, SM,

SP-SC) Phụ lớp này gặp ở 14 lỗ khoan khảo sỏt Cao độ mặt phụ lớp thay đổi từ -52,12m

(HKC12) đến -48,95m (HKC4) Chiều dày phụ lớp thay đổi từ 3,40m (HKC10) đến

>17,00m (LKC1)

- Kết quả SPT cho giỏ trị N = 2653

Phụ lớp 7b:

- Thành phần chớnh của phụ lớp là cỏt bụi, cỏt cấp phối kộm, cỏt cấp phối kộm lẫn bụi, cỏt

cấp phối tốt lẫn bụi, màu xỏm xanh, xỏm đen, xỏm nõu, kết cấu chặt, đụi chỗ rất chặt

(SM, SP, SP-SM, SW-SC) Phụ lớp này gặp ở 13 lỗ khoan khảo sỏt Cao độ mặt phụ lớp

thay đổi từ -64,50m (HKC9) đến -53,84m (HKC10) Chiều dày phụ lớp chưa xỏc định

được, mới khoan vào phụ lớp lớn nhất là 21,50m (HKC7)

- Kết quả SPT cho giỏ trị N = 48>50

8 Thấu kớnh TK4a-1:

- Thành phần chớnh thấu kớnh này là cỏt cấp phối kộm lẫn bụi, màu xỏm, kết cấu rời rạc

(SP-SM) Thấu kớnh này gặp ở lỗ khoan HKC13 tại cao độ -7,10m với chiều dày 4,10m

- Kết quả SPT cho giỏ trị N = 78

9 Thấu kớnh TK7b-1:

- Thành phần chớnh thấu kớnh này là bụi ớt dẻo, màu xỏm nõu, trạng thỏi nửa cứng (ML)

Thấu kớnh này gặp ở lỗ khoan HKC7 tại cao độ -68,83m với chiều dày 1,50m

- Kết quả SPT cho giỏ trị N = 21

10 Thấu kớnh TK7b-2:

- Thành phần chớnh thấu kớnh này là cỏt sột lẫn sỏi sạn, màu xỏm nõu, xỏm xanh, kết cấu

chặt vừa (SC) Thấu kớnh này gặp ở lỗ khoan HKC8 tại cao độ -65,95m với chiều dày

2,00m

- Kết quả SPT cho giỏ trị N = 29

19 Kết luận, kiến nghị:

Kết luận:

Trong phạm vi khảo sỏt cầu Tịnh Xuyờn, đất nền bao gồm 10 lớp và phụ lớp và 03 thấu

kớnh Căn cứ vào trạng thỏi và sức chịu tải của cỏc lớp đất cú thể chia thành cỏc nhúm sau:

- Lớp, phụ lớp và thấu kớnh cú sức chịu tải yếu: 2a, 4a, 4b,3a, 3b, TK4a-1 là đất dớnh, trạng thỏi chảy đến dẻo chảy (4a) và dẻo mềm (2a, 4b) và đất rời kết cấu rời rạc (3a, 3b, TK4a-1) Đõy là những lớp đất cú sức chịu tải yếu và biến dạng lớn

- Lớp, phụ lớp và thấu kớnh cú sức chịu tải trung bỡnh: 2b, 5, 6, 7a, TK7b-1, TK7b-2 là đất dớnh trạng thỏi dẻo cứng đến nửa cứng (2b, 6, TK7b-1) và đất rời kết cấu chặt vừa đến chặt (5, 7a, TK7b-2)

- Phụ lớp cú sức chịu tải tốt: 7b Đõy là lớp đất tốt nhất trong khu vực khảo sỏt, cú thể làm lớp đặt múng cho cầu

Kiến nghị:

- Đối với múng cầu: Kiến nghị sử dụng giải phỏp múng cọc cho cầu, loại hỡnh cọc cũng như chiều dài và kớch thước của cọc phụ thuộc tải trọng cụng trỡnh và điều kiện địa chất tại từng vị trớ mố trụ cụ thể Kiến nghị mũi cọc đặt vào phụ lớp 7b hoặc 7a

- Đối với đường đầu cầu: Lớp đất yếu xuất hiện hai bờn mố cầu với thành phần là sột ớt dẻo, rất dẻo, bụi ớt dẻo, rất dẻo, trạng thỏi chảy đến dẻo mềm (2a, 4a, 4b) và cỏt sột, kết cấu rời (3a) với chiều dày lớn Do đú, tựy thuộc vào yờu cầu thiết kế (tải trọng nền đường, chiều cao nền đắp… ) mà đưa ra biện phỏp xử lý đất phự hợp

5.3.1- Đặc điểm địa chất thủy văn

Qua kết quả khảo sỏt hiện trường, khớ hậu khu vực, quan hệ địa hỡnh, địa mạo và cỏc đặc điểm địa chất thuỷ văn của cỏc lớp đất đỏ, cú một số nhận xột sau:

- Khu vực dự kiến xõy dựng thuộc khớ hậu miền Bắc Việt Nam Một năm cú 2 mựa, mựa mưa bắt đầu từ thỏng 5 đến 10 và mựa khụ bắt đầu từ thỏng 11 đến thỏng 4 năm sau Mựa mưa thường gõy ra lũ đe dọa hệ thống đờ điều và cú năm đó gõy ra lũ lớn

- Cao độ mực nước ngầm trong lỗ khoan được thể hiện trong hỡnh trụ

- Tại thời điểm mưa lũ, nước sụng dõng cao và chảy mạnh ảnh hưởng đến hai bờ và cầu

- Cao độ mực nước ngầm thay đổi theo mựa Cao độ mực nước ngầm trong lỗ khoan tại thời điểm khảo sỏt đo được thay đổi từ -0,23m(HKĐ2) đến +2,04m (HKC11) và được thể hiện trong hỡnh trụ lỗ khoan

- Đó tiến hành thớ nghiệm 02 mẫu nước trong lỗ khoan và nước sụng Kết quả thớ nghiệm trỡnh bày trong hồ sơ khảo sỏt địa chất

- Kết quả phõn tớch thành phần húa học của nước được biểu diễn bằng cụng thức Cuốc Lốp như sau:

- Mẫu nước trong lỗ khoan (HKC13):

0 7 11 35

54

3 13 69

317 0

2 022 0

) (Na K pH Mg

Ca

HCO Cl

M CO

- Tờn nước: Clorua, Bicacbonat, Canxi, Magie

- Kết luận: Nước này cú lượng C02 ăn mũn bằng 8,80 mg/l Theo tiờu chuẩn TCVN 3994-85 (Chống ăn mũn trong xõy dựng kết cấu Bờ tụng và bờ tụng cốt thộp Phõn loại mụi trường xõm thực) thỡ nước này cú tớnh xõm thực yếu với cỏc loại kết cấu bờtụng và bờtụng cốt thộp

- Mẫu nước sụng:

Trang 8

0 7 17 33 50

42

3 58 168

0

2 031 0

) (Na K Mg pH Ca

Cl HCO M

CO

 Tờn nước: Clorua, Bicacbonat, Natri, Kali

Kết luận: Nước này cú lượng C02 ăn mũn bằng 22,0mg/l Theo tiờu chuẩn TCVN

3994-85 (Chống ăn mũn trong xõy dựng kết cấu Bờ tụng và bờ tụng cốt thộp Phõn

loại mụi trường xõm thực) thỡ nước này cú tớnh xõm thực yếu với cỏc loại kết cấu

bờtụng và bờtụng cốt thộp

6.1- Quy mô cấp công trình:

 Phần đường:

- Theo tiờu chuẩn đường cấp III đồng bằng (theo TCVN 4054-2005)

- Tốc độ thiết kế 80Km/h

- Tần suất thiết kế nền đường P = 4%

- Kết cấu mặt đường: thiết kế mặt đường với Eyc ≥ 140MPa, độ tin cậy  = 0,9

- Quy mụ mặt cắt ngang đường tuyến chớnh được thiết kế tuõn thủ theo hồ sơ DAĐT được

duyệt, cụ thể như sau:

 Phần cầu:

+ Tiờu chuẩn thiết kế 22TCN 272-05

+ Quy mụ: Cầu bằng BTCT, BTCT DƯL Tần suất thiết kế P = 1%

- Khổ cầu: Phự hợp với khổ nền đường, B = 12m

6.2- Các tiêu chuẩn thiết kế hình học:

- Cỏc tiờu chuẩn kỹ thuật tuõn thủ theo TCVN 4054-2005 và Hồ sơ dự ỏn đầu tư được

duyệt Cụ thể như sau:

đầu cầu

Cầu Tịnh Xuyờn

1 Cấp đường

Cấp III đồng bằng

7 Tầm nhỡn tối thiểu:

đầu cầu

Cầu Tịnh Xuyờn

- Tầm nhỡn trước xe ngược chiều (S2) m 200

8 Bỏn kớnh đường cong nằm:

11 Chiều dài tối thiểu đoạn dốc dọc m 200 (150) 12

Bỏn kớnh đường cong đứng tối thiểu giới hạn:

6.3- Tải trọng khai thác:

6.3.1- Tĩnh tải

- Bờ tụng cốt thộp: 2500 Kg/m3

- Lớp phủ mặt cầu: 2350 Kg/m3

6.3.2- Hoạt tải

- Tải trọng thiết kế: HL93 (Theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05)

- Ngời đi: 3x10-3MPa

6.3.3- Tải trọng gió

- Tải trọng giú bao gồm giú dọc cầu và ngang cầu: theo tiờu chuẩn 22 TCN 272-05

6.3.4- Cấp động đất

- Phõn vựng động đất theo TCVN 9386:2012, hệ số gia tốc A = 0,1126

6.3.5- Tĩnh khụng:

- Tĩnh khụng thụng thuyền: BxH = 50x7m Mực nước H5% = 5,88m

- Tĩnh khụng đường chui dưới cầu H = 4,75m

- Tĩnh khụng đường dõn sinh H = 3,2m

7.1- Nguyờn tắc thiết kế

- Tuõn thủ qui mụ và tiờu chuẩn kỹ thuật trong bước Dự ỏn đầu tư và dự ỏn điều chỉnh đó được phờ duyệt

Trang 9

- Thỏa món yờu cầu kỹ thuật.

- Thuận tiện trong thi cụng, đẩy nhanh tiến độ cụng trỡnh

- Đảm bảo mỹ quan, hài hoà với cảnh quan khu vực

- Cụng trỡnh đảm bảo an toàn khi khai thỏc

7.2- Giải pháp thiết kế

7.2.1- Sơ đồ bố trí

- Sơ đồ bố trớ từ bờ phớa Hưng Hà sang bờ phớa Vũ Thư:

39m+4x40m+39m+55m+90m+55m+39m+2x40+39m

- Tổng chiều dài toàn cầu (tớnh đến đuụi mố) L = 607,5m

7.2.2- Mặt cắt ngang

- Tổng bề rộng mặt cắt ngang cầu B=12,0m tớnh đến mộp ngoài lan can cầu, bao gồm 2

làn xe cơ giới rộng 3,5m, 02 làn xe thụ sơ rộng 2,0m, lan can hai bờn rộng 0,5m được bố

trớ như sau:

B = 0,5+2,0+2x3,5+2,0+0,5 = 12,0m

7.2.3- Kết cấu phần trờn

Cầu chớnh dầm hộp

- Liờn nhịp liờn tục dầm hộp BTCT DƯL đỳc hẫng cõn bằng sơ đồ nhịp: 55m +90m + 55m

(trờn cỏc trụ T6-:-T9) trong đú trụ T7, T8 liờn kết ngàm cứng với dầm, trờn trụ T6, T9

dựng gối kờ Đỏy dầm cong theo đường Parabol

- Chiều cao hộp thay đổi h = 5,3m tại trụ và h=2,0m tại giữa nhịp và hai đầu dầm biờn

- Mặt cắt ngang 01 hộp gồm 02 vỏch dạng xiờn để tạo vẻ đẹp mỹ quan cụng trỡnh, bề rộng

bản trờn hộp b=11,7m

- Bề rộng đỏy hộp thay đổi b=4,5m tại đỉnh trụ đến b=5,555m tại giữa nhịp và hai đầu dầm

biờn

- Chiều dày sườn hộp t=450mm

- Số lượng đốt dầm đỳc hẫng đối xứng trờn mỗi trụ n=(2x9) đốt với chiều dài 1 đốt thay

đổi từ 4,0m đến 4,5m

Cầu dẫn dầm Super T

- Cầu gồm 10 nhịp dầm giản đơn Super T Phớa bờ Hưng Hà gồm 6 nhịp được chia làm 2

liờn, mỗi liờn gồm 3 nhịp được nối liờn tục nhiệt tại bản mặt cầu, chiều dài dầm L=38,0m

bằng BTCT DƯL Phớa bờ Vũ Thư gồm 04 nhịp nối liờn tục nhiệt bản mặt cầu, chiều dài

dầm L=38,0m Mặt cắt ngang cầu gồm 05 phiến dầm, khoảng cỏch giữa cỏc phiến dầm

a=2,3m, chiều cao cỏc phiến dầm h=1,75m, cỏc phiến dầm được tạo DƯL bằng cỏc tao

cỏp cường độ cao 15,2mm Bản mặt cầu bằng BTCT đổ tại chỗ chiều dầy thay đổi theo

phương ngang và dọc nhịp từ 17,5cm đến 25cm

 Trắc dọc cầu chớnh nằm trờn đường cong lồi bỏn kớnh R=5000m tiếp nối về hai mố M0 và

M13 với độ dốc i=4% Dốc ngang mặt cầu 2% về 2 phớa

7.2.4- Kết cấu phần dưới

- Mố cầu: Gồm 2 mố (mố M0 và M13), dạng mố tường bằng BTCT đổ tại chỗ Múng đặt trờn nền múng cọc khoan nhồi BTCT đường kớnh D=1,2m (mố M1 gồm 06 cọc, mố M13 gồm 6 cọc), chiều dài cọc dự kiến L=67m Chiều dài chớnh thức sẽ được quyết định sau khi khoan thử và thử tải cọc

- Trụ cầu: Gồm 12 trụ (trụ T1 đến trụ T12) dạng trụ thõn đặc bằng BTCT đổ tại chỗ Múng trụ dẫn đặt trờn cọc khoan nhồi đường kớnh D=1,2m chiều dài 64,5-:-67m; múng trụ chớnh đặt trờn cọc khoan nhồi đường kớnh D = 1,5m chiều dài dự kiến từ L=66-:-68m Chiều dài chớnh thức sẽ được quyết định sau khi khoan thử và thử tải cọc

Bảng thống kờ số lượng, chiều dài cọc và số lượng cọc thử PDA, nộn tĩnh c a m , trủy văn cơ bản phục ố thủy văn cơ bản phục ục

Mố, trụ Số lượng cọc (cọc) Chiều dài cọcdự kiến (m) thử PDA (cọc)Số lượng cọc nộn tĩnh (cọc)Số lượng cọc

ơng 8 Quy định kiểm tra chất lợng cọc khoan nhồi và cọc ép BTCT:

- Cọc khoan nhồi:

Tất cả cỏc cọc khoan nhồi đều được siờu õm 100%

Mỗi mố trụ khoan mựn và kiểm tra bờ tụng mũi 01 cọc

Thớ nghiệm nộn tĩnh 01 cọc D=1,2m trờn cạn tại trụ T12, 01 cọc D=1,5m trờn cạn tại trụ T6

Thử PDA tổng cộng 4 cọc tại vị trớ cọc mố trụ sau: Trụ T3, T6, T8, và T12

Trang 10

Cọc ép BTCT 35x35cm: Sàn giảm tải sau mố M0 và mố M13 mỗi sàn thử tĩnh 01

cọc Tổng cộng thử 02 cọc

8.1.1- Sàn giảm tải đường sau đuôi mố

- Trong phạm vi 10,0m sau đuôi mố M0 và 20m sau đuôi mố M13 bố trí sàn giảm tải bằng

BTCT đổ tại chỗ dày 40cm, đặt trên nền móng cọc BTCT 35x35cm đúc sẵn, chiều dài

cọc dự kiến 37m cho sàn sau mố M0 và 41m cho sàn sau mố M13, chiều dài chính thức

sẽ được quyết định sau thử tải tĩnh cọc Dự kiến thử 02 cọc tĩnh, mỗi sàn 01 cọc

- Tứ nón chân khay mố được gia cố bằng các thanh bê tông và các tấm bê tông ốp bề mặt

- Đoạn đường 10m đầu cầu sau đuôi mố được thiết kế mở rộng mỗi bên 0,5m, tổng bề

rộng Bnền = 13m, sau đó được vuốt nối vào đường dẫn trên đoạn dài 20m

- Kết cấu mặt đường thiết kế thống nhất theo đường dẫn đầu cầu

8.1.2- Các kết cấu khác

- Lớp phủ mặt cầu gồm 01 lớp bê tông nhựa BTNC 19 dày 7,0cm, giữa bê tông nhựa và bê

tông mặt cầu có lớp nhựa dính bám dày 0,5kg/m2, lớp chống thấm mặt cầu sử dụng lớp

phòng nước bằng dung dịch chống thấm Radcon#7 hoặc tương đương

- Hệ thống lan can trên cầu bằng thép mạ kẽm nhúng nóng, gờ chân lan can bằng BTCT

Lan can thép được chế tạo thành các mô đun trong nhà máy, lắp ráp tại công trường bằng

bu lông và hàn

- Khe co giãn gồm hai loại:

+ Khe co giãn dạng ray bố trí tại hai đầu của nhịp dầm liên tục

+ Khe co giãn răng lược bố trí tại hai đầu mố và các đầu chuỗi liên tục nhiệt

- Gối cầu:

+ Gối chậu thép nhập ngoại dùng cho dầm lien tục và dầm SuperT

- Hệ thống thoát nước trên cầu sử dụng các ống gang đúc sẵn Các nhịp phạm vi ngoài đê

xả trực tiếp xuống phía dưới, các nhịp vượt qua đê và phía trong đê bố trí ống nhựa thu

nước đến các vị trí trụ, mố

- Hệ thống điện chiếu sáng được bố trí đảm bảo độ chiếu sáng cho phương tiện lưu thông

vào ban đêm (chi tiết xem hồ sơ thiết kế riêng)

9.1- Bê tông

9.1.1- Bê tông sử dụng cho kết cấu.

- Cường độ thiết kế (cường độ chịu nén theo mẫu hình trụ, ở 28 ngày tuổi) của bê tông như

sau:

Thứ

Tự Cường độ bê tông28 ngày tuổi (Mpa) Áp dụng cho

Thứ

Tự Cường độ bê tông28 ngày tuổi (Mpa) Áp dụng cho

- Thân trụ dẫn

- Bản quá độ

- Kết cấu mố, bệ trụ dẫn, bệ trụ T7, T8

- Cọc khoan nhồi

- Cọc ép BTCT 35x35cm

5 25 - Gờ chân lan can, bệ đỡ cột đèn chiếu sáng

- Ván khuôn vĩnh cửu

7 15 - Bê tông bó vỉa, móng cột biển báo loại nhỏ

- Vữa : Mác của vữa đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phụcược xác định dựa trên cơ sở cường độ nén mẫu lập phươngc xác đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phụcị thông số thủy văn cơ bản phụcnh d a trên c s cựa trên cơ sở cường độ nén mẫu lập phương ơ sở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ường độ nén mẫu lập phươngng đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phụcộ nén mẫu lập phương nén m u l p phẫu lập phương ập DAĐT Trên cơ sở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ươ sở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phụcng 7x7x7 cm 28 ng y ng y tu i trong i u ki n tiêu chu nở đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ày ngày tuổi trong điều kiện tiêu chuẩn ày ngày tuổi trong điều kiện tiêu chuẩn ổi trong điều kiện tiêu chuẩn đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phục ều kiện tiêu chuẩn ện tiêu chuẩn ẩn

Thứ tự

Cường độ f’c (MPa)

1 ≥45 Vữa lấp ống ghen cáp DƯL

dầm hộp

Vữa xi măng không co ngót

2 ≥45 Vữa đệm gối Vữa không co ngót (Sikagrount

214-11 hoặc tương đương)

3 30 Lấp lòng ống thăm dò cọc

khoan nhồi

Vữa xi măng không co ngót

4 10 Vữa tạo dốc, vữa xây Vữa xi măng cát

- N u không ghi c th , l p bê tông b o v t i thi u (a) c a c t thép thết quả không ục ả không ện tiêu chuẩn ố thủy văn cơ bản phục ủy văn cơ bản phục ố thủy văn cơ bản phục ường độ nén mẫu lập phươngng trong k tết quả không

c u bê tông c t thép ấu bê tông cốt thép được lấy như sau: ố thủy văn cơ bản phục đó kiến nghị thông số thủy văn cơ bản phụcược xác định dựa trên cơ sở cường độ nén mẫu lập phương ấu bê tông cốt thép được lấy như sau:c l y nh sau:ư

- Thân mố trụ

- Dầm ngang

- Mặt trên bản mặt cầu

- Gờ chắn lan can

- Mặt ngoài sườn và đáy dầm Super T

- Bản mặt cầu

5 30 - Mặt trong, mặt dưới cánh dầm Super T

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Đặc trưng khí tượng trạm Thái Bình - Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải   trường đại học GTVT hà nội hồ sơ thiết kế cầu tĩnh xuyên
Bảng 1 Đặc trưng khí tượng trạm Thái Bình (Trang 4)
Hình thực tế và điều tra mực nước ngập úng thực tế tại vị trí xây dựng cầu, các công trình - Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải   trường đại học GTVT hà nội hồ sơ thiết kế cầu tĩnh xuyên
Hình th ực tế và điều tra mực nước ngập úng thực tế tại vị trí xây dựng cầu, các công trình (Trang 6)
7.2.1- Sơ đồ bố trí - Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải   trường đại học GTVT hà nội hồ sơ thiết kế cầu tĩnh xuyên
7.2.1 Sơ đồ bố trí (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w