1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải trường đại học GTVT hà nội hồ sơ thiết kế cầu giang đông

18 837 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN Cầu Giang Đông bắc qua sông Hồng nối khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường và xã Vạn Hòa thành phố Lào Cai được đầu tư xây dựng theo kế hoạch phát triển khu đô thị mới của tỉnh Là

Trang 1

MỤC LỤC HỒ SƠ THIẾT KẾ KỸ THUẬT

TẬP 1: THUY T MINHẾT MINH

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1

1.1 TỔNG QUAN 1

1.2 CÁC CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT 1

1.3 PHẠM VI THIẾT KẾ 1

1.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN 1

CHƯƠNG 2 QUI MÔ CÔNG TRÌNH VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 1

2.1 QUI MÔ XÂY DỰNG CẦU 1

2.2 QUY MÔ XÂY DỰNG ĐƯỜNG 1

2.3 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 2

CHƯƠNG 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU 2

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH 2

3.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU 3

3.3 ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN 4

3.4 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 5

3.5 ĐIỀU TRA MỎ VẬT LIỆU 6

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 6

4.1 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ 6

4.2 THIẾT KẾ TRẮC DỌC 6

4.6 GIẢI PHÁP KẾT CẤU 9

4.7 ĐAN RÃNH, BÓ VỈA VÀ VỈA HÈ 10

4.8 THOÁT NƯỚC 11

4.9 HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 11

4.10 CÔNG TRÌNH AN TOÀN GIAO THÔNG 11

4.11 THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG 11

CHƯƠNG 5 VẬT LIỆU XÂY DỰNG 11

5.1 VẬT LIỆU XÂY DỰNG CẦU VÀ CÔNG TRÌNH 11

5.2 CÁC LOẠI VẬT LIỆU KHÁC 12

CHƯƠNG 6 TỔ CHỨC XÂY DỰNG 12

6.1 MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG 12

6.2 LỰA CHỌN MỰC NƯỚC THI CÔNG 13

6.3 THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC 13

6.4 THI CÔNG ĐƯỜNG 15

6.5 NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN 16

6.6 AN TOÀN VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG TRONG QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG 16

6.7 TIẾN ĐỘ THI CÔNG 16

6.8 NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý 16

CHƯƠNG 7 DỰ TOÁN 16

CHƯƠNG 8 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16

8.1 VỊ TRÍ XÂY DỰNG 16

8.2 QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 16

8.3 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 17

8.4 TIẾN ĐỘ THI CÔNG 18

8.5 KIẾN NGHỊ 18

TẬP 2: CÁC BẢN VẼ

Trang 2

CHƯƠNG 1.GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 TỔNG QUAN

Cầu Giang Đông bắc qua sông Hồng nối khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường và xã

Vạn Hòa thành phố Lào Cai được đầu tư xây dựng theo kế hoạch phát triển khu đô thị mới

của tỉnh Lào Cai

Tại khu vực Thành phố Lào Cai hiện có các cầu vượt sông Hồng (tính từ thượng lưu) là

cầu Kim Thành, cầu Cốc Lếu, cầu Phố Mới với khoảng cách ~ 4Km Khu vực nghiên cứu xây

dựng cầu Giang Đông nằm ở hạ lưu cầu Phố Mới từ khoảng 3~5Km

Hiện tại đường trục giao thông của khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường là đường Trần

Hưng Đạo đã được đầu tư xây dựng hoàn thiện và có mặt cắt ngang 56m bao gồm cả giải

phân cách giữa và vỉa hè 2 bên, ở phía cuối đường sẽ xây dựng nút giao thông liên kết với

đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai Khu vực xã Vạn Hòa bên tả ngạn là khu vực khá bằng

phẳng được giới hạn bởi đường sắt Hà Nội - Lào Cai và bờ sông, hiện đang được quy hoạch

thành khu đô thị mới Vạn Hòa

Địa hình khu vực từ đường Trần Hưng Đạo đến bờ sông bên hữu ngạn là khu vực đồi

núi có cao độ thay đổi từ +85m đến +170m, các đường trục quy hoạch khu đô thị có cao độ

khoảng từ +96m đến +100m Sông Hồng tại khu vực nghiên cứu là đoạn sông cong tại vị trí

nối với đường B5 hiện tại, về phía hạ lưu có cồn cát chia dòng chảy thành hai dòng, chiều

rộng sông khoảng 180m Khu vực xã Vạn Hòa sát bờ sông là bãi cát và sau đó là khu dân cư

sinh sống có cao độ khoảng +84m Sau khi vượt qua đường sắt là khu vực đồi núi với mật độ

dân cư thưa thớt

1.2 CÁC CĂN CỨ LẬP THIẾT KẾ KỸ THUẬT

 Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực

từ ngày 01/07/2004

 Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt

Nam ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu tư xây dựng cơ

bản của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11, Luật

Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và Luật Nhà ở số

56/2005/QH11

 Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu

tư xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 về sửa

đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng

công trình xây dựng

 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng công trình

 Thông tư 04/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/05/2010 hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

 Các văn bản qui phạm, pháp luật có liên quan đang có hiệu lực thi hành

 Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Giang Đông, tp.Lào Cai

 Hợp đồng kinh tế số …./HĐKT ngày …… giữa Ban quản lý dự án các công trình giao thông Lào Cai với Liên danh tư vấn Tổng công ty TVTK GTVT và Công ty

CP TVXD Giao thông Lào Cai về việc Tư vấn khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật và dự toán giai đoạn 1 – Dự án đầu tư xây dựng công trình cầu Giang Đông, thành phố Lào Cai

1.3 PHẠM VI THIẾT KẾ

- Điểm đầu phạm vi thiết kế: Km0+151.03 theo lý trình dự án là điểm giao giữa đường B5 và đường D1 phía Cam Đường

- Điểm cuối phạm vi thiết kế: Kết nối với đường nhựa hiện tại, tại Km1+147.61

- Tổng chiều dài: khoảng L = 996.58m (trong đó phần cầu Giang Đông dài khoảng 298.70m)

1.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN

- Chủ đầu tư: Sở GTVT Lào Cai.

- Đại diện Chủ đầu tư: Ban quản lý dự án các công trình giao thông Lào Cai.

- Đơn vị Tư vấn Khảo sát, thiết kế: Liên danh tư vấn Tổng công ty Tư vấn thiết kế

GTVT và Công ty CP TVXD Giao thông Lào Cai

CHƯƠNG 2.QUI MÔ CÔNG TRÌNH VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

2.1 QUI MÔ XÂY DỰNG CẦU

- Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT dự ứng lực;

- Tần suất thiết kế: P1%;

- Tải trọng thiết kế: HL93;

- Công trình trong vùng động đất cấp 7 (thang MSK); hệ số gia tốc nền sử dụng trong thiết kế A=0.1116;

2.2 QUY MÔ XÂY DỰNG ĐƯỜNG

- Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN104-2007

- Cấp đường: Đường phố chính đô thị

Trang 3

- Tốc độ thiết kế Vtk=50Km.

2.3 TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

a Tiêu chuẩn thiết kế

2007

5 Thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình công cộng

và kỹ thuật hạ tầng đô thị

TCXD VN

333-2005

6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN

41:2012/BGTVT

8 Các tiêu chuẩn tham chiếu khác (xem khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án)

b Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, vật liệu và phương pháp thử

Tuân thủ theo khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án được chủ đầu tư chấp thuận

c Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu

I Về Cầu

1 Xây dựng cầu vĩnh cửu bằng BTCT,

BTCT DƯL

II Về Đường

4-2007

4

Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới

Bán kính đường cong nằm tối thiểu thông

Bán kính đường cong nằm tối thiểu không

6

Bán kính đường cong lồi tối thiểu giới

Bán kính đường cong lồi tối thiểu thông

7 Bán kính đường cong lõm tối thiểu giới

Bán kính đường cong lõm tối thiểu thông

8 Chiều dài đường cong đứng tối thiểu m 40

11

CHƯƠNG 3.ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH

a Tỉnh Lào Cai

Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh Hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía đông và phía tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bình giữa hai dãy núi này và một vùng

về phía tây dãy Hoàng Liên Sơn Ngoài ra còn rất nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậu khác nhau

Do địa hình chia cắt nên phân đai cao thấp khá rõ ràng, trong đó độ cao từ 300m -1.000m chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất là đỉnh núi Phan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3.143m so với mặt nước biển, Tả Giàng Phình là 3.090m

Dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy gồm thành phố Lào Cai - Cam Đường - Bảo Thắng - Bảo Yên và phần phía đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ cao thấp hơn (điểm thấp nhất là 80m thuộc địa phận huyện Bảo Thắng), địa hình ít hiểm trở hơn, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng ruộng nước, là địa bàn thuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng

Trang 4

b Thành phố Lào Cai

Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực thung lũng sông Hồng, được tạo bởi hai dãy núi

Con Voi và Hoàng Liên Sơn Địa hình có xu thế dốc dần từ Tây Bắc - Đông Nam và bị chia

cắt nhỏ bởi các sông suối, khe tụ thuỷ, đồi núi Ranh giới thành phố nằm ở cả hai bên bờ

sông Hồng, xung quanh có các dãy đồi núi bao bọc

Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở các xã Tả Phời và

Hợp Thành, một phần của Vạn Hoà và Đồng Tuyển có độ cao trung bình từ 80 - 100m so với

mực nước biển, độ dốc trung bình 12-180 Đỉnh cao nhất có độ cao 1.260 m ở phía Tây Nam

thành phố

Phần địa hình thấp nằm ở ven sông Hồng và giữa các quả đồi, phân bố chủ yếu ở khu

vực các phường nội thành và các xã ngoại thành như Cam Đường và một phần Vạn Hoà,

Đồng Tuyển với độ dốc trung bình từ 6-90, độ cao trung bình từ 75-80m so với mực nước

biển

3.2 ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU

Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục địa bị chia phối bởi yếu

tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khác biệt theo thời gian và không

gian Đột biến về nhiệt độ thường xuất hiện ở dạng nhiệt độ trong ngày lên cao hoặc xuống

thấp quá (vùng Sa Pa có nhiều ngày nhiệt độ xuống dưới 00C và có tuyết rơi)

Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa: mùa mưa bắt đầu từ tháng IV đến tháng X, mùa khô

bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau ở vùng cao nhiệt độ trung bình năm từ 150C - 200C

(riêng Sa Pa từ 140C - 160C và không có tháng nào lên quá 200C), lượng mưa trung bình từ

1.800mm - >2.000mm ở vùng thấp nhiệt độ trung bình từ 230C - 290C, lượng mưa trung bình

từ 1.400mm - 1.700mm

Do ảnh hưởng của địa hình, gió chủ đạo của thị xã Lào Cai là gió Nam và Đông Nam,

hai hướng gió này thịnh hành trong cả mùa đông và mùa hạ Tốc độ gió trung bình từ 1,80 –

2,0 m/s Tốc độ gió mạnh nhất: V = 25m/s

Sương: Sương mù thường xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rất dày

Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió còn xuất hiện sương

muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày

Sau đây là một số đặc trưng khí hậu tại trạm khí tượng Lào Cai

Nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC)

Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng và năm (oC)

Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (oC)

Nhiệt độ không khí cao nhất tuyệt đối tháng và năm (oC)

Nhiệt độ không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (oC)

Biên độ ngày của nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm (oC)

Lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

Lượng mưa ngày lớn nhất (mm)

Số ngày mưa trung bình tháng và năm (ngày)

Độ ẩm tương đối của không khí trung bình tháng và năm (%)

Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (%)

Độ ẩm tương đối của không khí thấp nhất tuyệt đối tháng và năm (%)

Tốc độ gió trung bình tháng và năm (m/s)

Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm (giờ)

Lượng mây tổng quan trung bình tháng và năm (ngày) (phần mười bầu trời)

Số ngày có dông trung bình tháng và năm (ngày)

Trang 5

TT Tháng Năm

3.3 ĐIỀU KIỆN THỦY VĂN

1.1.1 Đặc điểm thủy văn

Sông Hồng do ba sông nhánh lớn là các sông Thao, Đà và Lô hợp thành Cả 3 sông này

đều bắt nguồn từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Phần thượng lưu của ba sông Thao, Đà và Lô

trên lãnh thổ Trung Quốc có tên gọi tương ứng là các sông: Nguyên, Lý Tiên và Bàn Long;

sông Nguyên-sông Thao được coi là dòng chính của sông Hồng

Phần lưu vực thượng lưu sông Hồng trên địa phận tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nằm trong

phạm vi tọa độ địa lý: 22º27’-25º32’ vĩ Bắc và 100º6’-105º40’ kinh Đông; phía Bắc giáp lưu

vực sông Kim Sa, phía Tây giáp lưu vực sông Mê Công, phía Đông giáp lưu vực sông Nam

Bàn và phía Nam là phần lưu vực sông Hồng nằm trong lãnh thổ Việt Nam Sông Nguyên là

loại sông có hai nguồn, nguồn phía Tây bắt nguồn từ độ cao 2.751 m so với mặt biển trên địa

phận Mao Thảo Tiêu thuộc huyện Ngụy Sơn, nguồn phía Đông bắt nguồn từ độ cao 2.586 m

so với mặt nước biển trên địa phận huyện Tượng Vân, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc Hai nhánh

sông này hợp lưu tại Nam Gian, sau đó chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam trên chiều dài

692 km qua địa phận 12 huyện, thị của tỉnh Vân Nam rồi chảy vào lãnh thổ Việt Nam Từ cầu

Thạch Dương Giang-cửa sông của sông nhánh Lục Trấp, về phía thượng lưu được gọi là sông

Lễ Xã; từ đó sông chảy vào địa phận huyện Nguyên Giang và được gọi là sông Nguyên

(Nguyên Giang) Sông Nguyên tiếp tục chảy theo hướng Tây Bắc-Đông Nam qua địa phận

các Châu Đại Lý, Sở Hùng, Ngọc Khê, Hồng Hà rồi chảy vào lãnh thổ Việt Nam ở địa phận

xã A Mú Sung, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Hạ lưu sông Nguyên trên lãnh thổ Việt Nam được gọi là sông Thao, tiếp tục theo hướng

Tây Bắc-Đông Nam chảy qua địa phận các tỉnh Lào Cai, Yên Bái và Phú Thọ, tiếp nhận nước

sông Đà từ phía bờ phải chảy vào tại Trung Hà và sông Lô từ phía bờ trái ở Việt Trì Từ hạ

lưu Việt Trì, sông Thao được gọi là sông Hồng, chảy qua đồng bằng châu thổ rồi đổ ra vịnh

Bắc Bộ tại cửa Ba Lạt và một số cửa sông của các phân lưu

Lưu vực sông Thao có dạng dài, hẹp ngang, mở rộng ở phía thượng lưu và thu hẹp ở

trung và hạ lưu Mạng lưới sông phát triển không đều: Phát triển mạnh ở phía bờ phải do địa

hình dốc và mưa nhiều, phát triển kém ở phía bờ trái Một số sông nhánh chính ở phía bờ phải

của sông Thao ở nước ta như: Ngòi Bo (F=587 km2), Ngòi Nhù (F=1.550 km2), Ngòi Hút

(F=632 km2), Ngòi Thia (F=1.570 km2), Ngòi Phát (F=512 km2), Ngòi Lao (F=650 km2)

Ngòi Bứa (F=1370 km2)

Mùa lũ ở địa phận nước ta trên hệ thống sông Hồng bắt đầu vào tháng VI, kết thúc vào

khoảng trung tuần tháng X Như vậy, chế độ lũ 5 tháng là phổ biến Lượng nước trong những

tháng này trên các sông lớn đều chiếm 70 đến 78% lượng dòng chảy toàn năm Tháng xuất

hiện lũ lớn nhất thường vào tháng VIII, chiếm từ 19% đến 23% lượng dòng chảy cả năm

Nhìn chung nước trên sông Hồng đều mang tính chất lũ núi, mực nước lưu lượng đều biến đổi

nhanh Đó là hệ quả của các đợt mưa to kéo dài ngày, bao trùm phần lớn lưu vực trong điều kiện địa hình núi, độ dốc lớn, rừng còn ít, cấu trúc mạng lưới sông suối có hình dạng nan quạt rất thuận lợi cho lũ lớn hình thành Nước lũ ở hạ lưu sông Hồng rất ác liệt vì sau khi hội lưu tại Việt Trì nước lũ của toàn bộ hệ thống sông Hồng thuộc phần trung du và miền núi đổ dồn

về đồng bằng, nơi địa hình thấp, lòng sông bị thu hẹp do các tuyến đê bao bọc Thế nước sông đoạn từ Việt Trì đến Hà Nội (khoảng 60km) rất ác liệt, vì lượng nước rất lớn, hàng trăm

tỷ m3 tập trung vào đoạn sông độc đạo này Kể từ Hà Nội về xuôi thế nước đó giảm dần vì có các phân lưu lớn của sông Hồng

1.1.2 Kết quả tính toán thủy văn

K t qu tính toán th y v n c uết quả tính toán thủy văn cầu ả tính toán thủy văn cầu ủy văn cầu ăn cầu ầu

1 Mực nước

+ Mực nước thông thuyền H5% trên đường tần suất tích lũy giờ 74.18

m

5 Tĩnh không thông thuyền

BIỂU ĐỒ DỰ BÁO MỰC NƯỚC THÁNG THẤP NHẤT PHỤC VỤ THI CÔNG

CẦU GIANG ĐÔNG

68.00 70.00 72.00 74.00 76.00 78.00 80.00

Tháng

Hmax.10% cầu(m) 72.24 71.99 72.20 72.48 74.15 75.30 75.87 77.80 75.31 75.06 74.60 71.39

Trang 6

3.4 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT

3.4.1 Các hiện tượng địa chất động lực công trình

Trong khu vực khảo sát các hiện tượng địa chất động lực như sụt, trượt ít xuất hiện, tuy

nhiên các hiện tượng xói lở sẽ phát triển mạnh khi có các tác nhân gây mất cân bằng như đào

đắp, nước dâng cao

Trong khu vực dòng chảy của các sông suối xuất hiện hiện tượng xói lở mạnh trong mùa

lũ nhất là các khu vực dòng chảy bị thu hẹp cục bộ

3.4.2 Điều kiện địa chất công trình

Căn cứ kết quả của quá trình khoan khảo sát địa chất công trình cầu Giang Đông và kết

quả khảo sát trên tuyến, cho thấy đất nền dọc tuyến có cấu trúc từ trên xuống dưới như sau:

a Lớp 01: Sét pha lẫn dăm sạn màu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửa cứng đôi

chỗ cứng.

- Lớp này xuất hiện ở các lỗ khoan mố M1, M2 và trụ T1

- Cao độ mặt lớp thay đổi từ 94.62m LKM1 đến 63.38m LKT1

- Đây là lớp sét pha lẫn dăm sạn màu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửa cứng đến

cứng Chiều dày lớp thay đổi từ 7.6m ở LKM2 đến 13.80m ở LKT1

- Sức chịu tải quy ước R’= 2,8 kG/cm2

b Lớp 02a: Cát sét phù sa lẫn dăm sạn, cuội nhỏ, bão hoà nước kém chặt

- Lớp 02a chỉ bắt gặp ở LKT2

- Bề dày của lớp 2.0m

- Là lớp cát sét phù sa lẫn dăm sạn, cuội nhỏ, bão hòa nước kém chặt Lớp này kết cấu

kém chặt nên không lấy mẫu thí nghiệm trong phòng

c Lớp 02b: Cát sét phù sa lẫn dăm sạn, cuội nhỏ kết cấu rời, TT chặt vừa, màu

xám vàng, xám nâu.

- Lớp 02b bắt gặp ở LKM2 và LKT3

- Cao độ mặt lớp thay đổi từ 73.80m ở LKT3 đến 66.79m ở LKM2

- Chiều dày lớp thay đổi từ 2.0m ở LKT3 đến 6.9m ở LKM2

Đây là lớp cát sét phù sa lẫn dăm sạn, cuội nhỏ kết cấu rời Trạng thái chặt vừa, màu

xám vàng, xám nâu

- Sức chịu tải quy ước R’= 1.65 kG/cm2

d Lớp 03: Cuội sỏi xen kẹp cát, sét , dăm sạn nhỏ, D= 0.05 - 0.2m Trạng thái

chặt vừa - chặt.

- Lớp 03 bắt gặp ở lỗ khoan LKM2, LKT1, LKT2, LKT3

- Cao độ thay đổi từ 71.80m ở LKT3 đến 44.10m ở LKT3

- Chiều dày của lớp thay đổi từ 2.2m LKT1 đến 27.7m LKT3

- Đây là lớp cuội sỏi xem kẹp cát sét, dăm sạn nhỏ D = 0.05 - 0.2m Trạng thái chặt vừa đến chặt

- Lớp này có sức chịu tải khá cao R’= 3.5 kG/cm2

e Lớp 04: Sét pha lẫn dăm sạn dăm cục, màu xám trắng đôi chỗ xám đen Trạng thái cứng( sản phẩm của đá phiến sét gần như hoàn toàn).

- Lớp 04 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT1

- Cao độ mặt lớp của lớp thay đổi từ 63.38m đến 31.38m ở LKT1

- Chiều dày lớp 32.0m

- Đây là lớp sét pha lẫn dăm sạn dăm cục, màu xám trắng đôi chỗ xám đen, trạng thái cứng

- Sức chịu tải quy ước R’= 3.5 kG/cm2

f Lớp 05: Đá granitoit màu xám trắng, xám đục, phong hóa dập nát rất mạnh TCR: 5 - 10%, RQD: 0%.

- Lớp 05 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKM1

- Đây là lớp đá granitoit màu trắng, xám đục , phong hóa mạnh nứt nẻ, dập vỡ

- TCR: 5 - 10%, RQD: 0%

- Bề dày lớp 15.0m Tỷ lệ mẫu khá thấp do đá nứt nẻ mạnh

g Lớp 06: Đá granitoit màu xám trắng, xám đục, phong hóa dập nát rất mạnh TCR: 20 - 30%, RQD: 5%.

- Lớp 05 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKM1

- Đây là lớp đá granitoit màu trắng, xám đục , phong hóa mạnh nứt nẻ, dập vỡ

- TCR: 20 - 30%, RQD: 5%

- Dừng khoan ở lớp này nên không xác định chiều dày của lớp

h Lớp 07: Đá phiến thạch anh màu xám trắng, xám xanh TCR: 50 - 60%, RQD:

20 - 30%.

- Lớp 05 bắt gặp ở lỗ khoan LKM2, LKT2, LKT3

- Đây là lớp đá phiến thạch anh màu trắng, xám xanh

- TCR: 50 - 60%, RQD: 20 - 30%

- Cao độ mặt lớp thay đổi từ 44.10m LKT3 đến 46.59m ở LKM2

- Dừng khoan ở lớp này nên không xác định chiều dày của lớp

i Lớp 08: Đá phiến mica, phong hóa, nứt nẻ mạnh, màu xám đen xám trắng TCR: 40 - 50%, RQD: 20 - 25%.

- Lớp 08 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT1

- Đây là lớp mica, phong hóa nứt nẻ mạnh, màu xám đen xám trắng

- TCR: 40 - 50%, RQD: 20 - 25%

- Dừng khoan ở lớp này nên không xác định chiều dày của lớp

Trang 7

k Lớp TK1: Sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vàng, nâu ghụ Trạng thái nửa cứng

-cứng.

- Lớp TK1 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT2

- Đây là lớp thấu kính sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vàng, nâu ghụ Trạng thái nửa cứng

- cứng

- Bề dày của lớp TK1 là 1.3m

- Lớp này không tiến hành thí nghiệm

l Lớp TK2: Hòn tảng cuội sỏi D = 0.1 - 0.5m lẫn cát sét dăm sạn nhỏ.

- Lớp TK2 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT2

- Đây là lớp hòn tảng cuội sỏi D = 0.1 - 0.5m lẫn cát sét dăm sạn nhỏ

- Chiều dày của lớp TK2 là 1.7m

3.5 ĐIỀU TRA MỎ VẬT LIỆU

Tận dụng các mỏ vật liệu đã điều tra ở bước Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

CHƯƠNG 4.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ

4.1 THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ

1.1.3 Nguyên tắc thiết kế

- Phù hợp với quy hoạch hướng tuyến quy hoạch cầu Giang Đông và xã Vạn Hòa

- Tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007

- Cấp thiết kế: đường phố chính đô thị

- Thuận lợi cho phân kỳ đầu tư xây dựng

1.1.4 Kết quả thiết kế bình diện

- Điểm đầu: Km0+151.03 theo lý trình dự án là điểm giao giữa đường B5 và đường D1

phía Cam Đường

- Điểm cuối: tại Km1+147.61 (giao giữa đường D1 với đường N4 và đường N2 của Quy

hoạch)

- Toàn tuyến thiết kế trong giai đoạn 1 này dài L= 996.58m

B ng t a ả tính toán thủy văn cầu ọa độ tại các vị trí giao với đường QH theo quy hoạch độ tại các vị trí giao với đường QH theo quy hoạch ại các vị trí giao với đường QH theo quy hoạch t i các v trí giao v i ị trí giao với đường QH theo quy hoạch ới đường QH theo quy hoạch đường QH theo quy hoạchng QH theo quy ho chại các vị trí giao với đường QH theo quy hoạch

2 Giao với đường QH N1 Km0+554.354 2484389.843 423390.051

3 Giao với đường QH D3 Km1+005.11 2484840.564 423389.739

4 Giao với đường QH D2 và N4 Km1+147.61 2484983.069 423389.640

4.2 THIẾT KẾ TRẮC DỌC

1.1.5 Nguyên tắc thiết kế

Trắc dọc đảm bảo cấp thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007 Cao độ thiết kế là cao độ tại tim đường

Trắc dọc được thiết kế đảm bảo các điểm khống chế:

- Tĩnh không thông thuyền của cầu vượt sông

- Tần suất thiết kế H4%

- Cao độ hiện tại, tại vị trí giao cắt với đường D1

- Đảm bảo cao độ bố trí đường N1 chui đưới cầu với tĩnh không 3.5m

- Phù hợp với cao độ khống chế tại các vị trí giao với đường quy hoạch (theo quy hoạch

dự kiến)

1.1.6 Kết quả thiết kế trắc dọc chính tuyến

- Cao độ thiết kế đảm bảo tần suất thủy văn H4%, cao độ dự kiến của khu đô thị Vạn Hòa

- Điểm đầu dự án là giao cắt giữa đường B5 với đường D1 đã thi công mặt đường đến hết lớp cấp phối đá dăm loại I nên cao độ điểm đầu dự án lựa chọn cao độ thiết kế cao hơn cao độ mặt đường hiện tại 17cm để tính đến việc mặt đường B5 hoàn thiện

- Điểm cuối tuyến tại Km1+141.61

B ng k t qu thi t k tr c d c ả tính toán thủy văn cầu ết quả tính toán thủy văn cầu ả tính toán thủy văn cầu ết quả tính toán thủy văn cầu ết quả tính toán thủy văn cầu ắc dọc ọa độ tại các vị trí giao với đường QH theo quy hoạch

Bảng cao độ khống chế cao độ tại các vị trí giao với đường QH

theo quy ho ch d ki nại các vị trí giao với đường QH theo quy hoạch ự kiến ết quả tính toán thủy văn cầu

STT Vị trí giao với đường QH Lý trình CĐ thiết kế

Trang 8

STT Vị trí giao với đường QH Lý trình CĐ thiết kế

Tại vị trí giao vượt với đường quy hoạch N1, tĩnh không của đường N1 là 3.5m đã được

thống nhất với Sở xây dựng lào cai Cao độ quy hoạch của đường N1 chui dưới là 81.5m

1.2.THIẾT KẾ TRẮC NGANG

1.2.1 Nguyên tắc thiết kế

- Mặt cắt ngang được thiết kế phù hợp với mặt cắt ngang của tuyến đường quy hoạch dự

kiến cho đường D1

- Mặt cắt ngang tuyến cần thỏa mãn quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cấp đường

thiết kế

- Các yếu tố mặt cắt ngang cần được bố trí hài hòa, đảm bảo phù hợp với các công trình

hai bên tuyến, thuận tiện cho việc bố trí các công trình phục vụ trên tuyến

- Trên cơ sở phù hợp với các giải pháp xử lý nền đường, mặt cắt thiết kế phải đảm bảo

yêu cầu hạn chế giá thành xây dựng, cũng như GPMB

1.2.2 Kết quả thiết kế

a Mặt cắt ngang phía Cam Đường

 B nền đường = 18.0m

 B cơ giới = 2x3.5 = 7.0m

 B thô sơ = 2x3.0m = 6.0m

 B hè = 2x2.5m = 5.0m

Mặt cắt ngang đường đầu cầu phía Cam Đường

(Km0+151.03 - Km0+269.454)

b Mặt cắt ngang đường bên phía Vạn Hòa:

o Đoạn từ cuối cầu Giang Đông đến đầu cầu vượt đường sắt (Km 0+568.404

-Km 1+147.61)

 B nền đường = 24.0m

 B cơ giới = 2x3.5m = 7.0m

 B hỗn hợp = 2x3.5m = 7.0m

 B hè = 2x5.0m = 10.0m

Mặt cắt ngang đường đoạn 1

(Đoạn nền đắp)

Mặt cắt ngang đường đoạn 1

(Đoạn nền đào)

1.3.THIẾT KẾ NỀN MẶT ĐƯỜNG 1.3.1 Thiết kế nền đường

a Vật liệu đắp nền đường

Vật liệu đắp lấy tại mỏ vật liệu, được khảo sát đảm bảo trữ lượng và chất lượng, thí nghiệm mẫu để đánh giá chất lượng theo các yêu cầu thiết kế, chi tiết mỏ vật liệu phục vụ xây dựng thể hiện trong hồ sơ khảo sát mỏ vật liệu xây dựng

b Giải pháp đào và đắp nền đường và mái ta luy

Nền đường được đắp bằng đất đảm bảo độ chặt nền đường K95, mái ta luy đắp 1:1.5 bề mặt ta luy được trồng cỏ bảo vệ Khi mái đắp cao hơn 8m phải tiến hành dật cấp với mỗi cấp rộng từ 1.0-:- 2.0m chiều cao mỗi cấp từ 5.0 -:- 6.0m Những đoạn đắp, trước khi đắp phải đào bỏ lớp đất hữu cơ ít nhất là 30cm

Đối với nền đường đắp lớp đất nền ngay dưới lớp kết cấu áo đường phải được đầm chặt với K ≥ 0,98 với chiều dày tối thiểu 50cm

Trường hợp nền đào vào đất không đạt yêu cầu về độ chặt thì dưới đáy kết cấu áo đường phải xáo xới đất nền lên và đầm lại để đảm bảo 30cm có độ chặt K ≥ 0,98 (lưu ý 30cm dưới đáy áo đường phải là đất có Eo ≥ 400 daN/cm2)

Ta luy nền đào 1:1.0, khi chiều cao mái đào trên 6.0m phải tiến hành giật cấp với mỗi cấp rộng 1-:-2m chiều cao mỗi cấp từ 5-:-6m

Trang 9

1.3.2 Thiết kế mặt đường

Mặt đường được thiết kế theo quy trình áo đường mềm 22TCN-211-06

Mặt đường phù hợp với cấp hạng thiết kế đường

- Tải trọng trục thiết kế Ptt = 10 tấn

- Theo Quyết định phê duyệt số 1945/QĐ-UBND tỉnh Lào Cai thì kết cấu mặt đường sử

dụng bê tông nhựa chặt đảm bảo Eyc ≥ 140Mpa Theo đó các lớp kế cấu từ trên xuống

dưới như sau:

Đối với nền đào tiến hành xáo xới lu lèn K98 dày 30cm dưới đáy áo đường

1.4.NÚT GIAO THÔNG

1.4.1 Nguyễn tắc thiết kế

- Đảm bảo bán kính rẽ trong nút

- Đảm bảo tầm nhìn trong nút

- Phù hợp với quy trình, quy phạm hiện hành; đảm bảo an toàn chạy xe

- Hạn chế chiếm dụng giải phóng mặt bằng; phù hợp với quy hoạch

- Giảm thiểu tác động môi trường cả trong giai đoạn thi công và giai đoạn khai thác

- Tạo ra một cảnh quan không gian kiến trúc đẹp, hiện đại

- Phù hợp với mặt bằng quy hoạch nút giao của khu đô thị

- Tuân thủ theo Hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt

1.4.2 Kết quả thiết kế

Trên tuyến thiết kế cho giai đoạn 1 này gồm 3 nút giao, quy mô nút giao tuân thủ theo

Quy hoạch dự kiến và Hồ sơ thiết kế cơ sở được duyệt

a Nút giao số 1 (giữa đường D1 với đường B5 và đường dẫn vào cầu)

Nút giao thiết kế theo hình thức nút giao ngã tư đơn giản

Mặt bằng nút giao số 1

b Nút giao số 2 (giữa đường D1 với đường N1).

Đường giao giữa D1 với đường ven sông N1 được bố trí dạng giao vượt Đường N1 chui dưới cầu với tĩnh không 3.5m, đảm bảo cho xe con lưu thông Trong giai đoạn trước mắt

do các đường chưa được xây dựng nên tại vị trí chui dưới cầu của đường N1 sẽ bố trí đường cải của đường dân sinh hiện tại, tránh giao cắt ngay đầu cầu

Trang 10

Mặt bằng giao vượt với đường dân sinh

c Nút giao số 3 (giữa D1 và D3)

Phạm vi xây dựng nút giao đến hết phạm vi nút (hết phạm vi bán kính rẽ) Sau đó sẽ để

chờ đấu nối với đường quy hoạch

d Nút giao số 4 (giao giữ đường D1 với D2 và N4)

Nút giao số 4 trùng với điểm cuối đầu tư xây dựng giai đoạn 1, nút giao được xây dựng

hoàn thiện và một đoạn đường N4 được xây dựng để vuối nối với đường nhựa hiện tại Các

nhánh khác sẽ được xây dựng hết phạm vi nút và chờ đấu nối với quy hoạch Nút giao cuối

giai đoạn 1 này được xây dựng hoàn chỉnh nhằm tạo ra cảnh quan đẹp và phục vụ kết nối với

giao thông hiện tại cũng như để phục vụ quay đầu xe

Mặt bằng nút giao số 4

4.3 GIẢI PHÁP KẾT CẤU

4.3.1 Sơ đồ và mặt cắt ngang cầu

Cầu Giang Đông được thiết kế với sơ đồ như sau: (55 + 90 + 55 + 2x35.3 + 18)m Tổng chiều dài cầu tính đến đuôi mố là 298.65m

Tổng bề rộng mặt cắt ngang cầu là 14m Trong đó:

+ Làn xe cơ giới : 2x3.50m

+ Lề đi bộ đồng mức : 2x1.0m

4.3.2 Kết cấu phần trên

- Cầu chính là dầm hộp BTCT DƯL thi công theo phương pháp đúc hẫng cân bằng Sơ

đồ nhịp là 55 + 90 + 55m Chiều dài cầu chính là 200m Mặt cắt ngang gồm 1 hộp thành xiên

có chiều cao hộp thay đổi h1 = 5.40m tại đỉnh trụ, h2 = 2.40m tại giữa nhịp và khối đúc trên

đà giáo của nhịp biên Tạo dốc ngang cầu 2% bằng bản trên của dầm hộp

- Cầu dẫn là dầm Super-T đúc sẵn khẩu độ nhịp 35.3m và dầm bản BTCT DƯL; L=18m

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dốc và mưa nhiều, phát triển kém ở phía bờ trái. Một số sông nhánh chính ở phía bờ phải - Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải   trường đại học GTVT hà nội hồ sơ thiết kế cầu giang đông
Hình d ốc và mưa nhiều, phát triển kém ở phía bờ trái. Một số sông nhánh chính ở phía bờ phải (Trang 5)
4.3.1. Sơ đồ và mặt cắt ngang cầu - Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải   trường đại học GTVT hà nội hồ sơ thiết kế cầu giang đông
4.3.1. Sơ đồ và mặt cắt ngang cầu (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w