1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải trường đại học GTVT hà nội chuyên đề cọc khoan nhồi

58 621 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 904,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị cán bộ của công ty TNHH Giao thông vận tải, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em đợc tham giatìm hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp xúc với nhữ

Trang 1

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Mục đích:

Đợt thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện thâm nhập vàothực tế và làm quen với những công việc kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên mônxây dựng cầu đờng Từ đó tạo điều kiện cho Sinh viên củng cố, cập nhật và bổxung những kiến thức đã học thông qua các hoạt động thực tiễn tại nơi thựctập, từ đó phục vụ cho thiết kế luận án tốt nghiệp

Tự nhận xét trong quá trình thực tập của bản thân Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã tự liên hệ đến thực tập tạicông ty TNHH Giao thông vận tải

Trong quá trình thực tập, em đã đ ợc các cán bộ trong công ty hớngdẫn rất nhiệt tình, tận tụy Em đã có cơ hội đợc tiếp xúc, tìm hiểu các hồ sơthiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công,v.v Từ đó đã tích luỹ đợc nhiều vấn đề kỹthuật trong xây dựng và củng cố những kiến thức đã học ở trờng

Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị cán bộ của công

ty TNHH Giao thông vận tải, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em đợc tham giatìm hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp xúc với những công việc thực tế –những công việc của một kỹ s cầu đờng mà trong quá trình học tập ở trờngchúng em cha có cơ hội đợc tiếp xúc và tìm hiểu, tạo điều kiện để chúng emhoàn thành tốt đợt thực tập này

Em cũng xin cảm ơn bộ môn Cầu Hầm đã tạo điều kiện để chúng em

có đợt thực tập quan trọng và nhiều bổ ích này

Em xin chân thành cảm ơn!

PHầN I:

Trang 2

GiớI THIệU Về CÔNG TY TNHH

GIAO THÔNG VậN TảI

I THÔNG TIN CHUNG

1 Tên công ty:

CÔNG TY TRáCH NHIệM HữU HạN GIAO THÔNG VậN TảI

2 Tên viết tắt : UCT CO.LTD

3 Địa chỉ : Tầng 1, Nhà T2, Trờng Đại học GTVT, Láng Thợng, Quận Đống

Đa, Hà Nội

4 Điện thoại : 043 7663822, 04-7.667846

5 Fax: 043-7.667.846

Email: congtytnhhgtvt@gmail.com hoặc giaothongvantai.ceo@gmail.com

6 Tài khoản :3100211.020185 - tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông

thôn Từ Liêm

Địa chỉ : Từ Liêm, Hà Nội

7 Mã số thuế: 0100364272

8 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng ( Tám tỷ đồng Việt Nam)

9 Ngời đại diện theo pháp luật của Công ty:

- Giám đốc : Ông Nguyễn Văn Nhậm

II GIớI THIệU Về CÔNG TY:

CÔNG TY

1 Các quyết định thành lập, chứng chỉ hành nghề, giấy phép kinh doanh

Công ty TNHH Giao Thông Vận Tải đợc thành lập vào năm 1993

+ Quyết định thành lập số 1385/QĐ-UB ngày 02/4/1993 của UBNDThành phố Hà Nội Ngày 28/1/1994 UBND Thành phố Hà Nội cấp giấy phépthay thế số 0067/GP-UB

+ Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh công ty TNHH số 044710, đăng ký lần đầu ngày 04/4/1993 & đăng

ký thay đổi lần thứ 10 ngày 12/03/2008

2 Chức năng nhiệm vụ

* T vấn xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, đô thị, hạ tầng, cấp, thoát nớc, chiếu sáng đô thị, mạng điện xí nghiệp;

Trang 3

* T vấn Giám sát, thẩm tra thí nghiệm các công trình giao thông, dân dụng;

* T vấn kiểm định chất lợng công trình giao thông, dân dụng;

* Quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông đô thị và nông thôn;

* Thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật - thi công; thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán công trình;

* Xử lý nền móng công trình;

* Xây dựng công trình giao thông, dân dụng;

* Và các lĩnh vực khác.

3 Mục tiêu chiến lợc của công ty

Mục tiêu của Công ty là sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất Ngoàitrách nhiệm bảo tồn, duy trì vốn, việc sinh lợi nhiều nhất là mục đích của Công

ty Trên cơ sở đó, Công ty đã đề ra các chiến lợc cụ thể sau:

* Về nhân lực:

+ Thiết lập bộ máy quản lý đủ năng lực, tổ chức sắp xếp sản xuất mộtcách khoa học, hợp lý phù hợp với mô hình công ty TNHH để quản lý, điều hànhsản xuất hiệu quả nhất

+ Có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ s, kỹ s chínhcũng nh công nhân kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán

bộ quản lý làm cho Công ty phát triển một cách vững chắc

* Về cơ sở vật chất:

Đầu t cơ sở vật chất về chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất,chất lợng, hiệu quả công tác sản xuất kinh doanh, áp dụng các thành tựu khoahọc kỹ thuật mới nhất vào sản xuất Chuyển giao ứng dụng các phần mềm tiêntiến trong nớc và trên thế giới, phát triển phần mềm do Công ty lập với trình độcao hơn

* Mục tiêu tăng trởng của Công ty hàng năm là trên hai con số nên cầnphải mở rộng thị trờng ra khắp cả nớc và cả các công trình ở nớc ngoài khi có

điều kiện

* Kết quả của các chiến lợc trên đợc kết tinh trong mỗi sản phẩm củaCông ty Vì vậy, thờng xuyên nâng cao chất lợng công trình, coi chất lợng côngtrình là uy tín và danh dự của Công ty, là chìa khoá của mọi sự thành công Huy

động tối đa mọi nguồn lực đảm bảo tốt công tác khảo sát hiện trờng cũng nhcông tác thiết kế luôn là điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lợng công trình

Trang 4

4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công ty:

12 Đội t vấn giám sát 1;

13 Đội t vấn giám sát 2;

14 Các bộ phận sản xuất, kinh doanh khác

15 Tổ hồ sơ: In ấn, đóng gói hồ sơ

(Quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ cơ cấu tổchức và bộ máy hoạt động của Công ty)

Trang 5

II.2 ĐộI NGũ CáN Bộ QUảN Lý, Kỹ THUậT Và CÔNG NHÂN:

Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ s, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghềcao, có trách nhiệm và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực t vấn xây dựng côngtrình giao thông, dân dụng, hạ tầng,

Trang 7

PHầN ii : Tiêu chuẩn thiết kế cầu

Tiêu chuẩn 272 - 05 chia ra các trạng thái giới hạn đó là:

- Trạng thái giới hạn cờng độ: tính đến độ bền chịu uốn, cắt, xoắn, và chịu lực

dọc trục với tải trọng sử dụng là tải trọng tính toán THGH cờng độ chia ra 3loại:

 THGH cờng độ I: tính có xe chạy trên cầu nhng không xét đến gió

 THGH cờng độ II: tính gió có vận tốc > 25m/s, không có xe chạy trên cầu

 THGH cờng độ III: tính với xe chạy trên cầu có gió vận tốc 25m/s

- Trạng thái giới hạn sử dụng: xét đến biến dạng, độ mở rộng vết nứt với tải

trọng tiêu chuẩn không xét đến hệ số tải trọng và hệ số xung kích

- Trạng thái giới hạn mỏi và đứt gãy: là THGH nhằm hạn chế sự phát triển vết

nứt và tránh hiện tợng đứt gãy do xe tải thiết kế Xe tải thiết kế để tính mỏi là

xe tải đơn, có khoảng cách các trục xe cố định

- Trạng thái giới hạn đặc biệt: xét đến các tải trọng đặc biệt nh: lực động đất,

lực va xô tàu thuyền, tải trọng thi công,…

Các trạng thái giới hạn phải thoả mãn phơng trình:

i Yi Qi   Rn = Rr (1.3.2.1-1)Trong đó:

η D : hệ số liên quan đến tính dẻo

Độ dẻo của vật liệu rất quan trọng cho độ an toàn của cầu Nếu vật liệudẻo, khi một bộ phận chịu lực quá tải nó sẽ phân bố nội lực sang bộ phậnkhác

D  1,05 cho các cấu kiện và liên kết không dẻo

= 1,00 cho các thiết kế thông thờng, theo đúng yêu cầu của thiết kế

 0,95 cho các cấu kiện có dùng các biện pháp để tăng thêm tính dẻo

Trang 8

η R : hệ số liên quan đến tính d

Đối với trạng thái giới hạn cờng độ:

R  1,05 cho các bộ phận không d thừa

= 1,00 cho các mức d thừa thông thờng

 0,95 cho các mức d thừa đặc biệt

Đối với các trạng thái giới hạn khác = 1,00

η I : hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác

I  1,05 cho các cầu quan trọng

 0,95 cho các cầu điển hình

= 1,00 cho các cầu tơng đối ít quan trọng

I TảI TRọNG Và Hệ Số TảI TRọNG

I.1 Khái niệm về tải trọng

I.1.1. Tải trọng thờng xuyên

DD = tải trọng kéo xuống do ma sát âm

WL = gió hoạt tải

WS = tải trọng gió trên kết cấu

I.2 Hoạt tải trên kết cấu

Trang 9

Hoạt tải thiết kế cầu theo tiêu chuẩn 272 – 05 bao gồm:

 Xe tải thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế

 Tải trọng làn thiết kế

- Xe tải thiết kế: xe 3 trục

 Tải trọng trục trớc: 3,5T

 Tải trọng trục giữa: 14,5T

 Tải trọng trục sau: 3,5T

 Khoảng cách trục trớc đến trục giữa:4,3m

 Khoảng cách từ trục giữa đến trục sau: từ 4,3m đến 9m

 Khoảng cách giữa các trục xe theo chiều ngang: 1,8m

- Xe hai trục thiết kế:

 Tải trọng hai trục là: 11T

 Khoảng cách từ trục trớc đến trục sau:1,2m

 Khoảng cách giữa các trục theo chiều ngang1,8m

 Đối với các cầu trên tuyến đờng cấp IV hay thấp hơn, chủ đầu t có thể xác

định tải trọng xe hai trục nói trên nhân với hệ số 0,5 hoặc 0,65

- Tải trọng làn

 Theo chiều dọc cầu: tải trọng phân bố có giá trị :9,3N/mm

 Theo ngang cầu : phân bố đều trên chiều rộng 3m

Làn thiết kế 3600 mm

Trang 10

 Khi chiều rộng lề >1.5m thì phải xét thêm cả xe thô sơ và có giá trị là :410kG/m2.

 Khi tính toán đổi sang tải trọng phân bố đều bằng cách nhân với bề rộnglề

I.3 Tải trọng gió

- Tốc độ gió thiết kế:

Là tốc độ gió giật trong 3s với chu kỳ xuất hiện trong 100năm nhân với hệ

số điều chỉnh của khu đất chịu gió

- Tải trọng gió ngang WS

Tải trọng gió ngang đợc lấy theo chiều tác dụng nằm ngang và đặt tạitrọng tâm của các phần diện tích thích hợp, tính theo công thức:

 Đối với kết cấu phần trên mặt trớc đặc, thì lấy bằng 0.25 tải trọng gióngang

 Các tải trọng gió dọc và ngang phải cho tác dụng trong từng trờng hợp đặttải

- Tải trọng gió theo phơng thẳng đứng

 Phải lấy tải trọng gió thẳng đứng tác dụng vào trọng tâm của diện tíchthích hợp

Pv = 0.00045 V2Av (kN)

Trong đó:

oV: tốc độ gió thiết kế

oAv : diện tích phẳng của mặt cầu hay kết cấu cần tính

 Chỉ tính gió thẳng đứng trong những trờng hợp không liên quan đến giótrên hoạt tải và chỉ tính khi lấy hớng gió vuông góc với trục dọc của cầu

- Tải trọng gió tác dụng lên xe cộ WL

Trang 11

- Lực ly tâm CE :

Khi xe chạy trên cầu nằm trên đờng cong sẽ có lực ly tâm C

 Điểm đặt : cách mặt đờng xe chạy 1,8m

 Tác dụng theo phơng ngang ngang cầu

 Điểm đặt: cách mặt đờng xe chạy 1,8m

 Tác dụng theo phơng ngang dọc cầu

 Giá trị : lấy bằng 25% trọng lợng các trục xe tải hoặc xe đặc biệt đặt trêntất các làn xe chạy cùng một hớng

Trang 12

WA WS WL FR

TUCRSH

TG SE

Cùng một lúcchỉ dùng 1trong các tảitrọng

eq ct cv

Cờng độ I n 1,75 1,00 - - 1,00 0,5/1.20 TG SE - - Cờng độ II n - 1,00 1,40 - 1,00 0,5/1.20 TG SE - - -Cờng độ

 Hệ số tải trọng đối với lún đợc quy định cụ thể trong các đồ án

 Hệ số tải trọng đối với Građien nhiệt đợc lấy nh sau:

1 Bằng 0 tại TTGH cờng độ và đặc biệt

2 Bằng 1 tại TTGH sử dụng khi không có hoạt tải

3 Bằng 0,5 tại TTGH sử dụngkhi có hoạt tải

- Hệ số tải trọng dùng cho các tải trọng thờng xuyên

Loại tải trọng Lớn nhất Hệ số tải trọng Nhỏ nhất

Trang 13

DW: Lớp phủ mặt cầu và các tiện ích 1,50 0,65EH: áp lực ngang của đất

 Chủ động

1,501,35

0,900,90

N/A1,000,900,900,900,90

 Theo phờng ngang cầu: khoảng cách giữa các trục xe là 1,8m Mỗi làn xexếp tối đa 1xe, vị trí đặt tải trọng xe chọn tại vị trí gây ra hiệu ứng tải lớnnhất, khi đặt tải để xác định hệ số phân bố ngang trục bánh xe phải cáchmép làn tối thiểu 0,6m

I.7 Hệ số xung kích

Hệ số xung kích đợc lấy theo bảng sau:

Mối nối bản mặt cầu

Tất cả các trạng thái giới hạn

75%

Tất cả các cấu kiện khác

 Trạng thái giới hạn mỏi và giòn

 Tất cả các trạng thái giới hạn khác

15%

25%

I.8 Tổ hợp tải trọng

Trang 14

- Tác dụng của tải trọng đợc tổ hợp theo các TTGH với hệ số tải trọng

t-ơng ứng.

- Khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán lấy giá trị lớn nhất trong

2 tổ hợp:

 Tổ hợp 1: hiệu ứng của xe 2 trục + tải trọng làn

 Tổ hợp 2: hiệu ứng của xe tải thiết kế + tải trọng làn

 Khi tính mômen âm M- và phản lực gối thì dùng hai xe tải đặt cách nhau15m với khoảng cách các trục sau không đổi bằng 4,3m đồng thời bỏ quahiệu ứng của những trục không gây ra nội lực bất lợi

Lấy hiệu ứng của 90% hai xe tải thiết kế và 90% tải trọng làn thiết kế

- Tổ hợp tính duyệt theo độ võng: khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán cần lấy giá trị lớn nhất trong 2 tổ hợp sau:

 Tổ hợp 1: xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích )

 Tổ hợp 2 : 25% xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích) + tải trọng làn

- Tổ hợp tải trọng khi tính mỏi và đứt gãy:

Khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán thờng lấy hiệu ứng của một

xe tải thiết kế ( có 15% lực xung kích) nhng với khoảng cách giữa các trụcsau là 9m và không xét tải trọng làn

II TĩNH KHÔNG TRÊN Và DƯớI CầU

- Những quy định về khổ giới hạn, khổ thông thuyền trong tiêu chuẩn22TCN 272 - 05 cũng tơng tự nh tron quy trình 18 - 79

- Các chiều cao thiết kế cầu:

 Chiều cao tự do dới cầu: là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mực nớc caonhất

 Chiều cao kiến trúc của cầu (hkt): là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mặt

đờng xe chạy

 Chiều cao của cầu: là khoảng cách tính từ mặt đờng xe chạy đến mực nớcthấp nhất đối với cầu vợt dòng nớc và đến mặt đất tự nhiên đối với cầucạn

- Chiều cao thông thuyền (tĩnh không thông thuyền): là chiều cao đảm bảocho tàu thuyền đi lại an toàn dới cầu Chiều cao thông thuyền đợc xác định căn

 Tần suất lũ thiết kế đợc quy định phụ thuộc vào chiều dài cầu:

Loại cầu Chiều dài nhịp

L(m)

P

%

Trang 15

 Tại những nơi khô cạn hoặc đối với cầu cạn, cầu vợt thì cao độ đáy dầmtại mọi vị trí phải cao hơn mặt đất tự nhiên >= 1m.

 Đỉnh xà mũ mố trụ phải cao hơn MNCN tối thiểu là 0,25m Trong trờnghợp tính toán sơ bộ cao độ đỉnh trụ có thể lấy giá trị lớn nhất trong haicao độ sau:

Tỷ lệ N/

X lớnnhất

Hàm lợngkhông khí

Kích thớc cốt liệutheo AASHTOM43

cờng độchịu nén 28ngày

25 đến 4.75 hoặc

19 đến 4.75

định ở chỗkhác

2 Bêtông cấp B dùng cho móng, cọc lớn và tờng trọng lực

3 Bêtông cấp C đợc dung cho các kết cấu có mặt cắt mỏng nh lan can,

Trang 16

4 Bêtông cấp P đợc dùng khi cờng độ bêtông yêu cầu vợt quá 28MPa.

5 Bêtông cấp S dùng để đổ bêtông bịt đáy

6 Bêtông tỷ trọng thấp nên dung ở trong các trờng hợp hạn chế trọng lợngcủa kết cấu

- Các loại cờng độ của bêtông:

 Cờng độ chịu nén của bêtông 28 ngày tuổi (f’c): xác định bằng thí nghiệmchịu nén dọc trục đến phá hoại mẫu thử hình trụ có đờng kính 150mm vàchiều cao 300mm Bêtông sử dụng trong kết cấu cầu phải có cờng độ chịunén >16MPa

 Cờng độ chịu kéo khi uốn (fr): xác định bằng cách uốn phẳng mẫu thử,trong trờng hợp không tiến hành đợc thí nghiệm có thể lấy nh sau:

o Đối với bêtông thông thờng:

o L: chiều dài mẫu thử

o D: đờng kính mẫu thử hình trụ

 Cờng độ chịu kéo đứt (fcr): thí nghiệm kéo dọc trục mẫu thử thờng khótiến hành và đem lại nhiều kết quả không chính xác Do đó, đối với bêtôngthông thờng có thể sử dụng công thức tính toàn gần đúng của Collin,Mitchell và Hsu:

Trang 17

 Cốt thép cờng độ cao dùng trong kết cấu bêtông ứng suất trớc dạng sợi, bósợi xoắn, bó sợi song song.

 Bó cáp sợi song song 205 hoặc 245 có các đặc tính kỹ thuật sau:

 Cờng độ tiêu chuẩn (cờng độ kéo đứt ): fpu = 17000 kG/cm2

 Cờng độ trong giai đoạn chế tạo : fsa1 = 11000 kG/cm2

 Cờng độ trong giai đoạn khai thác : fsa2 = 9800 kG/cm2

 Môđun đàn hồi : Eps = 1,8.106 kG/cm2

+ Bó cáp gồm các toa cáp 7 sợi xoắn có các đặc tính kỹ thuật sau:

+ ftao: diện tích một tao cáp

+ fpu: cờng độ kéo đứt của cáp

+ fpy: giới hạn chảy của cáp

+ fsa: cờng độ sử dụng của cáp

+ F: lực kéo đứt của một tao cáp

+ Fsa: lực kéo sử dụng của một tao cáp

+ Eps: môđun đàn hồi của cáp

III.3 Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép:

- Thép dùng trong kết cấu nhịp cầu thép gồm 4 loại:

 Thép cácbon (hay thép kết cấu) M 270M cấp 250

 Thép hợp kim thấp cờng độ cao M 270M cấp 345 và 345W

 Thép hợp kim thấp tôi và gia nhiệt M 270M cấp 485W

 Thép hợp kim thấp tôi và gia nhiệt với cờng độ chảy dẻo cao M 270M cấp

 Tất cả các loại thép trên đều hàn đợc

 Môđun đàn hồi Es = 20000 Mpa

 Hệ số giãn nở nhiệt: = 1,17.10-5 (1/0C)

Trang 18

PHầN iii : Thuyết minh cầu giang đông

I Giới thiệu chung

I.1 Tổng quan

Cầu Giang Đông bắc qua sông Hồng nối khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đờng

và xã Vạn Hòa thành phố Lào Cai đợc đầu t xây dựng theo kế hoạch phát triểnkhu đô thị mới của tỉnh Lào Cai

Tại khu vực Thành phố Lào Cai hiện có các cầu vợt sông Hồng (tính từ thợnglu) là cầu Kim Thành, cầu Cốc Lếu, cầu Phố Mới với khoảng cách ~ 4Km Khuvực nghiên cứu xây dựng cầu Giang Đông nằm ở hạ lu cầu Phố Mới từ khoảng3~5Km

Hiện tại đờng trục giao thông của khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đờng là ờng Trần Hng Đạo đã đợc đầu t xây dựng hoàn thiện và có mặt cắt ngang 56mbao gồm cả giải phân cách giữa và vỉa hè 2 bên, ở phía cuối đờng sẽ xây dựngnút giao thông liên kết với đờng cao tốc Nội Bài - Lào Cai Khu vực xã Vạn Hòabên tả ngạn là khu vực khá bằng phẳng đợc giới hạn bởi đờng sắt Hà Nội - LàoCai và bờ sông, hiện đang đợc quy hoạch thành khu đô thị mới Vạn Hòa

đ-Địa hình khu vực từ đờng Trần Hng Đạo đến bờ sông bên hữu ngạn là khuvực đồi núi có cao độ thay đổi từ +85m đến +170m, các đờng trục quy hoạchkhu đô thị có cao độ khoảng từ +96m đến +100m Sông Hồng tại khu vực nghiêncứu là đoạn sông cong tại vị trí nối với đờng B5 hiện tại, về phía hạ lu có cồn cátchia dòng chảy thành hai dòng, chiều rộng sông khoảng 180m Khu vực xã VạnHòa sát bờ sông là bãi cát và sau đó là khu dân c sinh sống có cao độ khoảng+84m Sau khi vợt qua đờng sắt là khu vực đồi núi với mật độ dân c tha thớt

I.2 Các căn cứ lập thiết kế kỹ thuật

- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 đã đợc Quốc hội nớc Cộng hoà xã hội

chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và cóhiệu lực từ ngày 01/07/2004

- Luật số 38/2009/QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội nớc Cộng hòa

XHCN Việt Nam ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan đến đầu

t xây dựng cơ bản của Luật Xây dựng số 16/2003/QH11, Luật Đấu thầu số61/2005/QH11, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, Luật Đất đai số 13/2003/QH11 và Luật Nhà ở số 56/2005/QH11

- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý

dự án đầu t xây dựng công trình và Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/2/2013 của Chính phủ về quản lý

chất lợng công trình xây dựng

- Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý

chi phí đầu t xây dựng công trình

- Thông t 04/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành ngày 26/05/2010

h-ớng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu t xây dựng công trình

- Các văn bản qui phạm, pháp luật có liên quan đang có hiệu lực thi hành.

Trang 19

- Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 29/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai

về việc phê duyệt dự án đầu t xây dựng công trình cầu Giang Đông, tp.Lào Cai

- Hợp đồng kinh tế số …./HĐKT ngày …… giữa Ban quản lý dự án cáccông trình giao thông Lào Cai với Liên danh t vấn Tổng công ty TVTK GTVT vàCông ty CP TVXD Giao thông Lào Cai về việc T vấn khảo sát, lập thiết kế kỹthuật và dự toán giai đoạn 1 – Dự án đầu t xây dựng công trình cầu Giang

Đông, thành phố Lào Cai

I.3 Phạm vi thiết kế

- Điểm đầu phạm vi thiết kế: Km0+151.03 theo lý trình dự án là điểm giao

giữa đờng B5 và đờng D1 phía Cam Đờng

- Điểm cuối phạm vi thiết kế: Kết nối với đờng nhựa hiện tại, tại

Km1+147.61

- Tổng chiều dài: khoảng L = 996.58m (trong đó phần cầu Giang Đông dài

khoảng 298.70m)

I.4 Tổ chức thực hiện dự án

- Chủ đầu t: Sở GTVT Lào Cai.

- Đại diện Chủ đầu t: Ban quản lý dự án các công trình giao thông Lào Cai.

- Đơn vị T vấn Khảo sát, thiết kế: Liên danh t vấn Tổng công ty T vấn thiết

kế GTVT và Công ty CP TVXD Giao thông Lào Cai

II Quy mô công trình và tiêu chuẩn kỹ thuật

II.1 Quy mô xây dựng cầu.

- Cầu thiết kế vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT dự ứng lực;

- Tần suất thiết kế: P1%;

- Tải trọng thiết kế: HL93;

- Công trình trong vùng động đất cấp 7 (thang MSK); hệ số gia tốc nền sử

dụng trong thiết kế A=0.1116;

II.2 Quy mô xây dựng đờng.

- Tiêu chuẩn thiết kế TCXDVN104-2007.

- Cấp đờng: Đờng phố chính đô thị

- Tốc độ thiết kế Vtk=50Km.

II.3 Tiêu chuẩn kỹ thuật

II.3.1 Tiêu chuẩn thiết kế

1 Đờng đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 :2007

3 Quy trình thiết kế áo đờng mềm 22TCN 211-06

Trang 20

4 Tính toán các đặc trng dòng lũ 22TCN 220-95

5 Thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài côngtrình công cộng và kỹ thuật hạ tầng đô thị TCXD VN 333-2005

6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đờng

bộ

QCVN41:2012/BGTVT

7 Thiết kế công trình chịu động đất TCVN9386-2012

8 Các tiêu chuẩn tham chiếu khác (xem khung tiêu chuẩn áp dụng cho

dự án)

II.3.2 Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu, vật liệu và phơng pháp thử

Tuân thủ theo khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đợc chủ đầu t chấp thuận

II.3.3 Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu

T

Đơn vị

Tiêu chuẩn Ghi chú

Trang 21

III điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

III.1 Đặc điểm địa hình.

III.1.1 Tỉnh Lào Cai

Địa hình Lào Cai rất phức tạp, phân tầng độ cao lớn, mức độ chia cắt mạnh.Hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hớng Tây Bắc

- Đông Nam nằm về phía đông và phía tây tạo ra các vùng đất thấp, trung bìnhgiữa hai dãy núi này và một vùng về phía tây dãy Hoàng Liên Sơn Ngoài ra cònrất nhiều núi nhỏ hơn phân bố đa dạng, chia cắt tạo ra những tiểu vùng khí hậukhác nhau

Do địa hình chia cắt nên phân đai cao thấp khá rõ ràng, trong đó độ cao từ300m - 1.000m chiếm phần lớn diện tích toàn tỉnh Điểm cao nhất là đỉnh núiPhan Xi Păng trên dãy Hoàng Liên Sơn có độ cao 3.143m so với mặt nớc biển,Tả Giàng Phình là 3.090m

Dải đất dọc theo sông Hồng và sông Chảy gồm thành phố Lào Cai - Cam

Đờng - Bảo Thắng - Bảo Yên và phần phía đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độcao thấp hơn (điểm thấp nhất là 80m thuộc địa phận huyện Bảo Thắng), địa hình

ít hiểm trở hơn, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng ruộng nớc, là địa bànthuận lợi cho sản xuất nông lâm nghiệp, xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng

III.1.2 Thành phố Lào Cai

Thành phố Lào Cai nằm trong khu vực thung lũng sông Hồng, đợc tạo bởihai dãy núi Con Voi và Hoàng Liên Sơn Địa hình có xu thế dốc dần từ Tây Bắc -

Đông Nam và bị chia cắt nhỏ bởi các sông suối, khe tụ thuỷ, đồi núi Ranh giớithành phố nằm ở cả hai bên bờ sông Hồng, xung quanh có các dãy đồi núi baobọc

Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở các xãTả Phời và Hợp Thành, một phần của Vạn Hoà và Đồng Tuyển có độ cao trungbình từ 80 - 100m so với mực nớc biển, độ dốc trung bình 12-180 Đỉnh cao nhất

có độ cao 1.260 m ở phía Tây Nam thành phố

Phần địa hình thấp nằm ở ven sông Hồng và giữa các quả đồi, phân bố chủyếu ở khu vực các phờng nội thành và các xã ngoại thành nh Cam Đờng và mộtphần Vạn Hoà, Đồng Tuyển với độ dốc trung bình từ 6-90, độ cao trung bình từ75-80m so với mực nớc biển

III.2 Điều kiện khí hậu

Trang 22

Lào Cai có khí hậu nhiệt đới gió mùa, song do nằm sâu trong lục địa bị chiaphối bởi yếu tố địa hình phức tạp nên diễn biến thời tiết có phần thay đổi, khácbiệt theo thời gian và không gian Đột biến về nhiệt độ thờng xuất hiện ở dạngnhiệt độ trong ngày lên cao hoặc xuống thấp quá (vùng Sa Pa có nhiều ngàynhiệt độ xuống dới 00C và có tuyết rơi).

Khí hậu Lào Cai chia làm hai mùa: mùa ma bắt đầu từ tháng IV đến tháng

X, mùa khô bắt đầu từ tháng XI đến tháng III năm sau ở vùng cao nhiệt độ trungbình năm từ 150C - 200C (riêng Sa Pa từ 140C - 160C và không có tháng nào lênquá 200C), lợng ma trung bình từ 1.800mm - >2.000mm ở vùng thấp nhiệt độtrung bình từ 230C - 290C, lợng ma trung bình từ 1.400mm - 1.700mm

Do ảnh hởng của địa hình, gió chủ đạo của thị xã Lào Cai là gió Nam và

Đông Nam, hai hớng gió này thịnh hành trong cả mùa đông và mùa hạ Tốc độgió trung bình từ 1,80 – 2,0 m/s Tốc độ gió mạnh nhất: V = 25m/s

Sơng: Sơng mù thờng xuất hiện phổ biến trên toàn tỉnh, có nơi ở mức độ rấtdày Trong các đợt rét đậm, ở những vùng núi cao và các thung lũng kín gió cònxuất hiện sơng muối, mỗi đợt kéo dài 2 - 3 ngày

Sau đây là một số đặc trng khí hậu tại trạm khí tợng Lào Cai

Trang 23

Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm ( o C)

Biên độ ngày của nhiệt độ không khí trung bình tháng và năm ( o C)

Trang 24

Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng và năm ( o C)

Độ ẩm tơng đối của không khí thấp nhất trung bình tháng và năm (%)

Trang 25

Phần lu vực thợng lu sông Hồng trên địa phận tỉnh Vân Nam, Trung Quốcnằm trong phạm vi tọa độ địa lý: 22º27’-25º32’ vĩ Bắc và 100º6’-105º40’ kinh

Đông; phía Bắc giáp lu vực sông Kim Sa, phía Tây giáp lu vực sông Mê Công,phía Đông giáp lu vực sông Nam Bàn và phía Nam là phần lu vực sông Hồngnằm trong lãnh thổ Việt Nam Sông Nguyên là loại sông có hai nguồn, nguồnphía Tây bắt nguồn từ độ cao 2.751 m so với mặt biển trên địa phận Mao ThảoTiêu thuộc huyện Ngụy Sơn, nguồn phía Đông bắt nguồn từ độ cao 2.586 m sovới mặt nớc biển trên địa phận huyện Tợng Vân, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc.Hai nhánh sông này hợp lu tại Nam Gian, sau đó chảy theo hớng Tây Bắc-ĐôngNam trên chiều dài 692 km qua địa phận 12 huyện, thị của tỉnh Vân Nam rồichảy vào lãnh thổ Việt Nam Từ cầu Thạch Dơng Giang-cửa sông của sôngnhánh Lục Trấp, về phía thợng lu đợc gọi là sông Lễ Xã; từ đó sông chảy vào địaphận huyện Nguyên Giang và đợc gọi là sông Nguyên (Nguyên Giang) SôngNguyên tiếp tục chảy theo hớng Tây Bắc-Đông Nam qua địa phận các Châu Đại

Lý, Sở Hùng, Ngọc Khê, Hồng Hà rồi chảy vào lãnh thổ Việt Nam ở địa phận xã

A Mú Sung, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai

Trang 26

Hạ lu sông Nguyên trên lãnh thổ Việt Nam đợc gọi là sông Thao, tiếp tụctheo hớng Tây Bắc-Đông Nam chảy qua địa phận các tỉnh Lào Cai, Yên Bái vàPhú Thọ, tiếp nhận nớc sông Đà từ phía bờ phải chảy vào tại Trung Hà và sôngLô từ phía bờ trái ở Việt Trì Từ hạ lu Việt Trì, sông Thao đợc gọi là sông Hồng,chảy qua đồng bằng châu thổ rồi đổ ra vịnh Bắc Bộ tại cửa Ba Lạt và một số cửasông của các phân lu.

Lu vực sông Thao có dạng dài, hẹp ngang, mở rộng ở phía thợng lu và thuhẹp ở trung và hạ lu Mạng lới sông phát triển không đều: Phát triển mạnh ở phía

bờ phải do địa hình dốc và ma nhiều, phát triển kém ở phía bờ trái Một số sôngnhánh chính ở phía bờ phải của sông Thao ở nớc ta nh: Ngòi Bo (F=587 km2),Ngòi Nhù (F=1.550 km2), Ngòi Hút (F=632 km2), Ngòi Thia (F=1.570 km2),Ngòi Phát (F=512 km2), Ngòi Lao (F=650 km2) Ngòi Bứa (F=1370 km2)

Mùa lũ ở địa phận nớc ta trên hệ thống sông Hồng bắt đầu vào tháng VI,kết thúc vào khoảng trung tuần tháng X Nh vậy, chế độ lũ 5 tháng là phổ biến.Lợng nớc trong những tháng này trên các sông lớn đều chiếm 70 đến 78% lợngdòng chảy toàn năm Tháng xuất hiện lũ lớn nhất thờng vào tháng VIII, chiếm từ19% đến 23% lợng dòng chảy cả năm Nhìn chung nớc trên sông Hồng đềumang tính chất lũ núi, mực nớc lu lợng đều biến đổi nhanh Đó là hệ quả của các

đợt ma to kéo dài ngày, bao trùm phần lớn lu vực trong điều kiện địa hình núi,

độ dốc lớn, rừng còn ít, cấu trúc mạng lới sông suối có hình dạng nan quạt rấtthuận lợi cho lũ lớn hình thành Nớc lũ ở hạ lu sông Hồng rất ác liệt vì sau khihội lu tại Việt Trì nớc lũ của toàn bộ hệ thống sông Hồng thuộc phần trung du vàmiền núi đổ dồn về đồng bằng, nơi địa hình thấp, lòng sông bị thu hẹp do cáctuyến đê bao bọc Thế nớc sông đoạn từ Việt Trì đến Hà Nội (khoảng 60km) rất

ác liệt, vì lợng nớc rất lớn, hàng trăm tỷ m3 tập trung vào đoạn sông độc đạonày Kể từ Hà Nội về xuôi thế nớc đó giảm dần vì có các phân lu lớn của sôngHồng

III.4 Điều kiện địa chất

III.4.1 Các hiện tợng địa chất động lực học công trình.

Trong khu vực khảo sát các hiện tợng địa chất động lực nh sụt, trợt ít xuấthiện, tuy nhiên các hiện tợng xói lở sẽ phát triển mạnh khi có các tác nhân gâymất cân bằng nh đào đắp, nớc dâng cao

Trong khu vực dòng chảy của các sông suối xuất hiện hiện tợng xói lởmạnh trong mùa lũ nhất là các khu vực dòng chảy bị thu hẹp cục bộ

III.4.2 Điều kiện địa chất công trình.

Căn cứ kết quả của quá trình khoan khảo sát địa chất công trình cầu Giang

Đông và kết quả khảo sát trên tuyến, cho thấy đất nền dọc tuyến có cấu trúc từtrên xuống dới nh sau:

a Lớp 01: Sét pha lẫn dăm sạn màu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửa cứng đôi chỗ cứng.

- Lớp này xuất hiện ở các lỗ khoan mố M1, M2 và trụ T1

- Cao độ mặt lớp thay đổi từ 94.62m LKM1 đến 63.38m LKT1

- Đây là lớp sét pha lẫn dăm sạn màu xám nâu, xám vàng, trạng thái nửacứng đến cứng Chiều dày lớp thay đổi từ 7.6m ở LKM2 đến 13.80m ở LKT1

- Sức chịu tải quy ớc R’= 2,8 kG/cm2

b Lớp 02a: Cát sét phù sa lẫn dăm sạn, cuội nhỏ, bão hoà nớc kém chặt

- Lớp 02a chỉ bắt gặp ở LKT2

- Bề dày của lớp 2.0m

Trang 27

- Là lớp cát sét phù sa lẫn dăm sạn, cuội nhỏ, bão hòa nớc kém chặt Lớpnày kết cấu kém chặt nên không lấy mẫu thí nghiệm trong phòng.

c Lớp 02b: Cát sét phù sa lẫn dăm sạn, cuội nhỏ kết cấu rời, TT chặt vừa, màu xám vàng, xám nâu.

- Lớp 02b bắt gặp ở LKM2 và LKT3

- Cao độ mặt lớp thay đổi từ 73.80m ở LKT3 đến 66.79m ở LKM2

- Chiều dày lớp thay đổi từ 2.0m ở LKT3 đến 6.9m ở LKM2

Đây là lớp cát sét phù sa lẫn dăm sạn, cuội nhỏ kết cấu rời Trạng thái chặtvừa, màu xám vàng, xám nâu

- Sức chịu tải quy ớc R’= 1.65 kG/cm2

d Lớp 03: Cuội sỏi xen kẹp cát, sét , dăm sạn nhỏ, D= 0.05 - 0.2m Trạng thái chặt vừa - chặt.

- Lớp 03 bắt gặp ở lỗ khoan LKM2, LKT1, LKT2, LKT3

- Cao độ thay đổi từ 71.80m ở LKT3 đến 44.10m ở LKT3

- Chiều dày của lớp thay đổi từ 2.2m LKT1 đến 27.7m LKT3

- Đây là lớp cuội sỏi xem kẹp cát sét, dăm sạn nhỏ D = 0.05 - 0.2m Trạngthái chặt vừa đến chặt

- Lớp này có sức chịu tải khá cao R’= 3.5 kG/cm2

e Lớp 04: Sét pha lẫn dăm sạn dăm cục, màu xám trắng đôi chỗ xám

đen Trạng thái cứng( sản phẩm của đá phiến sét gần nh hoàn toàn).

- Lớp 04 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT1

- Cao độ mặt lớp của lớp thay đổi từ 63.38m đến 31.38m ở LKT1

- Chiều dày lớp 32.0m

- Đây là lớp sét pha lẫn dăm sạn dăm cục, màu xám trắng đôi chỗ xám

đen, trạng thái cứng

- Sức chịu tải quy ớc R’= 3.5 kG/cm2

f Lớp 05: Đá granitoit màu xám trắng, xám đục, phong hóa dập nát rất mạnh TCR: 5 - 10%, RQD: 0%.

- Lớp 05 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKM1

- Đây là lớp đá granitoit màu trắng, xám đục , phong hóa mạnh nứt nẻ,dập vỡ

- TCR: 5 - 10%, RQD: 0%

- Bề dày lớp 15.0m Tỷ lệ mẫu khá thấp do đá nứt nẻ mạnh

g Lớp 06: Đá granitoit màu xám trắng, xám đục, phong hóa dập nát rất mạnh TCR: 20 - 30%, RQD: 5%.

- Lớp 05 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKM1

- Đây là lớp đá granitoit màu trắng, xám đục , phong hóa mạnh nứt nẻ,dập vỡ

- TCR: 20 - 30%, RQD: 5%

- Dừng khoan ở lớp này nên không xác định chiều dày của lớp

h Lớp 07: Đá phiến thạch anh màu xám trắng, xám xanh TCR: 50 60%, RQD: 20 - 30%.

Lớp 05 bắt gặp ở lỗ khoan LKM2, LKT2, LKT3

- Đây là lớp đá phiến thạch anh màu trắng, xám xanh

- TCR: 50 - 60%, RQD: 20 - 30%

- Cao độ mặt lớp thay đổi từ 44.10m LKT3 đến 46.59m ở LKM2

- Dừng khoan ở lớp này nên không xác định chiều dày của lớp

i Lớp 08: Đá phiến mica, phong hóa, nứt nẻ mạnh, màu xám đen xám trắng TCR: 40 - 50%, RQD: 20 - 25%.

- Lớp 08 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT1

Trang 28

- Đây là lớp mica, phong hóa nứt nẻ mạnh, màu xám đen xám trắng.

- TCR: 40 - 50%, RQD: 20 - 25%

- Dừng khoan ở lớp này nên không xác định chiều dày của lớp

k Lớp TK1: Sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vàng, nâu ghụ Trạng thái nửa cứng - cứng.

- Lớp TK1 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT2

- Đây là lớp thấu kính sét pha lẫn dăm sạn màu nâu vàng, nâu ghụ Trạngthái nửa cứng - cứng

- Bề dày của lớp TK1 là 1.3m

- Lớp này không tiến hành thí nghiệm

l Lớp TK2: Hòn tảng cuội sỏi D = 0.1 - 0.5m lẫn cát sét dăm sạn nhỏ.

- Lớp TK2 bắt gặp duy nhất ở lỗ khoan LKT2

- Đây là lớp hòn tảng cuội sỏi D = 0.1 - 0.5m lẫn cát sét dăm sạn nhỏ

- Chiều dày của lớp TK2 là 1.7m

III.5 Điều tra mỏ vật liệu

Tận dụng các mỏ vật liệu đã điều tra ở bớc Lập dự án đầu t xây dựng côngtrình

IV Giải pháp thiết kế

IV.1 Thiết kế bình đồ.

IV.1.1 Nguyên tắc thiết kế.

- Phù hợp với quy hoạch hớng tuyến quy hoạch cầu Giang Đông và xã VạnHòa

- Tuyến thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007

- Cấp thiết kế: đờng phố chính đô thị

- Thuận lợi cho phân kỳ đầu t xây dựng

IV.1.2 Kết quả thiết kế bình diện.

- Điểm đầu: Km0+151.03 theo lý trình dự án là điểm giao giữa đờng B5 và

đờng D1 phía Cam Đờng

- Điểm cuối: tại Km1+147.61 (giao giữa đờng D1 với đờng N4 và đờng N2của Quy hoạch)

- Toàn tuyến thiết kế trong giai đoạn 1 này dài L= 996.58m

Bảng tọa độ tại các vị trí giao với đờng QH theo quy hoạch

1 Giao với đờng D1 Km0+151.03 2483986.483 423390.330

2 Giao với đờng QH N1 Km0+554.354 2484389.843 423390.051

3 Giao với đờng QH D3 Km1+005.11 2484840.564 423389.739

4 Giao với đờng QH D2 và N4 Km1+147.61 2484983.069 423389.640

IV.2 Thiết kế trắc dọc.

IV.2.1 Nguyên tắc thiết kế.

Trắc dọc đảm bảo cấp thiết kế theo tiêu chuẩn TCXDVN 104 : 2007

Cao độ thiết kế là cao độ tại tim đờng

Trang 29

Trắc dọc đợc thiết kế đảm bảo các điểm khống chế:

- Tĩnh không thông thuyền của cầu vợt sông

- Tần suất thiết kế H4%

- Cao độ hiện tại, tại vị trí giao cắt với đờng D1

- Đảm bảo cao độ bố trí đờng N1 chui đới cầu với tĩnh không 3.5m

- Phù hợp với cao độ khống chế tại các vị trí giao với đờng quy hoạch (theoquy hoạch dự kiến)

IV.2.2 Kết quả thiết kế trắc dọc tuyến.

- Cao độ thiết kế đảm bảo tần suất thủy văn H4%, cao độ dự kiến của khu đôthị Vạn Hòa

- Điểm đầu dự án là giao cắt giữa đờng B5 với đờng D1 đã thi công mặt đờng

đến hết lớp cấp phối đá dăm loại I nên cao độ điểm đầu dự án lựa chọn cao

độ thiết kế cao hơn cao độ mặt đờng hiện tại 17cm để tính đến việc mặt ờng B5 hoàn thiện

đ Điểm cuối tuyến tại Km1+141.61

Bảng cao độ khống chế cao độ tại các vị trí giao với đờng QH

theo quy hoạch dự kiến STT Vị trí giao với đờng QH Lý trình CĐ thiết kế

Tại vị trí giao vợt với đờng quy hoạch N1, tĩnh không của đờng N1 là 3.5m

đã đợc thống nhất với Sở xây dựng lào cai Cao độ quy hoạch của đờng N1 chuidới là 81.5m

IV.3 Thiết kế trắc ngang.

IV.3.1 Nguyên tắc thiết kế.

- Mặt cắt ngang đợc thiết kế phù hợp với mặt cắt ngang của tuyến đờng quyhoạch dự kiến cho đờng D1

- Mặt cắt ngang tuyến cần thỏa mãn quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật đối vớicấp đờng thiết kế

- Các yếu tố mặt cắt ngang cần đợc bố trí hài hòa, đảm bảo phù hợp với cáccông trình hai bên tuyến, thuận tiện cho việc bố trí các công trình phục vụtrên tuyến

- Trên cơ sở phù hợp với các giải pháp xử lý nền đờng, mặt cắt thiết kế phải

đảm bảo yêu cầu hạn chế giá thành xây dựng, cũng nh GPMB

Ngày đăng: 18/11/2020, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

IV.5.1. Sơ đồ và mặt cắt ngang cầu. - Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải   trường đại học GTVT hà nội chuyên đề cọc khoan nhồi
5.1. Sơ đồ và mặt cắt ngang cầu (Trang 31)
Sơ đồ bố trí thiết bị và chất tải theo phơng pháp thử tĩnh bằng hộp Osterberg. - Báo cáo thực tập chuyên ngành cầu tại công ty TNHH giao thông vận tải   trường đại học GTVT hà nội chuyên đề cọc khoan nhồi
Sơ đồ b ố trí thiết bị và chất tải theo phơng pháp thử tĩnh bằng hộp Osterberg (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w