Tràn cÈ sỡ Ẽọ, CẬng ty Ẽ· Ẽề ra cÌc chiến lùc cừ thể sau:* Về nhẪn lỳc: + Thiết lập bờ mÌy quản lý Ẽũ nẨng lỳc, tỗ chực s¾p xếp sản xuất mờtcÌch khoa hồc, hùp lý phủ hùp vợi mẬ hỨnh cẬng
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Mục đích:
Đợt thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện thâm nhập vào thực tế và làm quen với những công việc kỹ thuật trong lĩnh vực chuyên môn xây dựng cầu đờng Từ đó tạo điều kiện cho Sinh viên củng cố, cập nhật và bổ xung những kiến thức đã học thông qua các hoạt động thực tiễn tại nơi thực tập, từ đó phục vụ cho thiết kế luận án tốt nghiệp
Tự nhận xét trong quá trình thực tập của bản thân Trong đợt thực tập tốt nghiệp vừa qua em đã tự liên hệ đến thực tập tại công ty TNHH Giao thông vận tải
Trong quá trình thực tập, em đã đợc các cán bộ trong công ty hớng dẫn rất nhiệt tình, tận tụy Em đã có cơ hội đợc tiếp xúc, tìm hiểu các hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công,v.v Từ đó đã tích luỹ đợc nhiều vấn đề kỹ thuật trong xây dựng và củng cố những kiến thức đã học ở trờng
Em xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các anh chị cán bộ của công
ty TNHH Giao thông vận tải, đã tạo điều kiện giúp đỡ cho em đợc tham gia tìm hiểu và có đợc điều kiện đợc tiếp xúc với những công việc thực tế – những công việc của một kỹ s cầu đờng mà trong quá trình học tập ở trờng chúng em cha có cơ hội đợc tiếp xúc và tìm hiểu, tạo điều kiện để chúng em hoàn thành tốt đợt thực tập này
Em cũng xin cảm ơn bộ môn Cầu Hầm đã tạo điều kiện để chúng em
có đợt thực tập quan trọng và nhiều bổ ích này
Em xin chân thành cảm ơn!
PHầN I:
Trang 2GiớI THIệU Về CÔNG TY TNHH GIAO THÔNG VậN TảI
I THÔNG TIN CHUNG
1 Tên công ty:
CÔNG TY TRáCH NHIệM HữU HạN GIAO THÔNG VậN TảI
2 Tên viết tắt : UCT CO.LTD
3 Địa chỉ : Tầng 1, Nhà T2, Trờng Đại học GTVT, Láng Thợng, Quận
Đống Đa, Hà Nội
4 Điện thoại : 043 7663822, 04-7.667846
5 Fax :043-7.667.846
giaothongvantai.ceo@gmail.com
6 Tài khoản :3100211.020185 - tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Từ Liêm
Địa chỉ : Từ Liêm, Hà Nội
7 Mã số thuế: 0100364272
8 Vốn điều lệ: 8.000.000.000 đồng ( Tám tỷ đồng Việt Nam)
9 Ngời đại diện theo pháp luật của Công ty:
- Giám đốc : Ông Nguyễn Văn Nhậm
II GIớI THIệU Về CÔNG TY:
I CHứC NĂNG, NHIệM Vụ, QUá TRìNH HOạT ĐộNG-CƠ CấU Tổ CHứC CủA CÔNG TY
1 Các quyết định thành lập, chứng chỉ hành nghề, giấy phép kinh doanh Công ty TNHH Giao Thông Vận Tải đợc thành lập vào năm 1993
+ Quyết định thành lập số 1385/QĐ-UB ngày 02/4/1993 của UBND Thành phố Hà Nội Ngày 28/1/1994 UBND Thành phố Hà Nội cấp giấy phép thay thế số 0067/GP-UB
+ Sở kế hoạch và đầu t thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty TNHH số 044710, đăng ký lần đầu ngày 04/4/1993 & đăng
ký thay đổi lần thứ 10 ngày 12/03/2008
2 Chức năng nhiệm vụ
Trang 3* T vấn xây dựng các công trình giao thông, dân dụng, đô thị, hạ tầng, cấp, thoát nớc, chiếu sáng đô thị, mạng điện xí nghiệp;
* T vấn Giám sát, thẩm tra thí nghiệm các công trình giao thông, dân dụng;
* T vấn kiểm định chất lợng công trình giao thông, dân dụng;
* Quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông đô thị và nông thôn;
* Thẩm định hồ sơ dự án, thiết kế kỹ thuật, kỹ thuật - thi công; thiết kế bản vẽ thi công và tổng dự toán công trình;
* Xử lý nền móng công trình;
* Xây dựng công trình giao thông, dân dụng;
* Và các lĩnh vực khác.
3 Mục tiêu chiến lợc của công ty
Mục tiêu của Công ty là sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất Ngoài trách nhiệm bảo tồn, duy trì vốn, việc sinh lợi nhiều nhất là mục đích của Công
ty Trên cơ sở đó, Công ty đã đề ra các chiến lợc cụ thể sau:
* Về nhân lực:
+ Thiết lập bộ máy quản lý đủ năng lực, tổ chức sắp xếp sản xuất một cách khoa học, hợp lý phù hợp với mô hình công ty TNHH để quản lý, điều hành sản xuất hiệu quả nhất
+ Có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn của kỹ s, kỹ s chính cũng nh công nhân kỹ thuật, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của cán
bộ quản lý làm cho Công ty phát triển một cách vững chắc
* Về cơ sở vật chất:
Đầu t cơ sở vật chất về chiều sâu, đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất, chất lợng, hiệu quả công tác sản xuất kinh doanh, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất vào sản xuất Chuyển giao ứng dụng các phần mềm tiên tiến trong nớc và trên thế giới, phát triển phần mềm do Công ty lập với trình độ cao hơn
* Mục tiêu tăng trởng của Công ty hàng năm là trên hai con số nên cần phải mở rộng thị trờng ra khắp cả nớc và cả các công trình ở nớc ngoài khi có
điều kiện
* Kết quả của các chiến lợc trên đợc kết tinh trong mỗi sản phẩm của Công ty Vì vậy, thờng xuyên nâng cao chất lợng công trình, coi chất lợng công trình là uy tín và danh dự của Công ty, là chìa khoá của mọi sự thành công Huy
Trang 4động tối đa mọi nguồn lực đảm bảo tốt công tác khảo sát hiện trờng cũng nh công tác thiết kế luôn là điều kiện tiên quyết đảm bảo chất lợng công trình
4 Cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động của Công ty:
* Ban giám đốc:
Giám đốc
Các Phó giám đốc
* Các phòng chức năng:
1 Phòng Tổ chức- Hành chính;
2 Phòng Kế toán- Tài vụ;
3 Phòng Kế hoạch- Kỹ thuật;
4 Phòng Kinh doanh- Vật t;
5 Phòng Kiểm định công trình;
6 Các Phòng Thiết kế;
7 Phòng Khảo sát
* Các đơn vị sản xuất:
1 Đội Khảo sát 1;
2 Đội khảo sát 2;
3 Phòng thiết kế 1;
4 Phòng thiết kế 2;
5 Phòng KCS;
6 Đội thi công 1;
7 Đội thi công 2;
8 Đội thi công 3;
9 Phòng thí nghiệm;
10 Đội kiểm định 1;
11 Đội kiểm định 2;
12 Đội t vấn giám sát 1;
13 Đội t vấn giám sát 2;
14 Các bộ phận sản xuất, kinh doanh khác
15 Tổ hồ sơ: In ấn, đóng gói hồ sơ
(Quan hệ giữa các bộ phận trong Công ty đợc thể hiện qua sơ đồ cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động của Công ty)
Trang 5III ĐộI NGũ CáN Bộ QUảN Lý, Kỹ THUậT Và CÔNG NHÂN:
Công ty có đội ngũ cán bộ, kỹ s, công nhân kỹ thuật có trình độ, tay nghề cao, có trách nhiệm và nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực t vấn xây dựng công trình giao thông, dân dụng, hạ tầng,
nghiệm
Ghi chú
1 Kỹ s cầu đờng, đờng bộ Ngời 30 5(1)-30
17 Cử nhân kinh tế, kế toán Nt 4 3(1)-15
18 Cử nhân quản trị kinh doanh Nt 2 5-15
Trang 61 C«ng nh©n KS§H + C«ng
tr×nh giao th«ng
Trang 7PHầN ii : NộI DUNG THựC TậP
I.Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
I.1.Tải trọng và các hệ số tải trọng
Nội dung tiêu chuẩn:
Tải trọng:
Tĩnh tải: Là trọng lợng bản thân của các kết cấu trên cầu nh: kết cấu thợng bộ (dầm, lớp phủ, lan can, gờ chắn), kết cấu hạ bộ(mố,trụ)
Hoạt tải ô tô HL-93, gồm tổ hợp của:
-Xe tải thiết kế kết hợp với tải trọng làn hoặc
-Xe hai trục thiết kế với tải trọng làn
Trong đó:
Xe tải thiết kế:
4300 mm 4300 mm tới 900mm
mmm
600 mm nói chung 300mm mút thừa của mặt cầu
Làn thiết kế 3600 mm
Xe hai trục : gồm một cặp trục 110.000N cách nhau 1200mm Cự ly chiều ngang của các bánh xe lấy bằng 1800mm
Tải trọng làn : gồm tải trọng 9,3kN/m phân bố đều theo chiều dọc Theo chiều ngang cầu đợc giả thiết là phân bố đều trên chiều rộng 3000mm ứng lực của tải trọng làn thiết kế không xét lực xung kích
Tải trọng ngời
Tải trọng ngời trên cầu ô tô (có lề đờng dành cho ngời đi bộ rộng hơn 600mm) bằng 3x10-3 Mpa
Đối với cầu chỉ dành cho ngời đi bộ hoặc đi xe đạp, phải thiết kế tải trọng ngời bằng 4,1x10-3Mpa
Không tính hệ số xung kích cho tải trọng ngời đi
Trang 8 Lực xung kích.
Hệ số áp dụng cho tải trọng tác dụng tĩnh đợc lấy bằng: (1 + IM/100)
Lực xung kích không đợc áp dụng cho tải trọng bộ hành hoặc tải trọng làn thiết kế
Bảng - Lực xung kích IM
Mối nối bản mặt cầu Tất cả các trạng thái giới hạn
75%
Tất cả các cấu kiện khác Trạng thái giới hạn mỏi và giòn Tất cả các trạng thái giới hạn khác
15%
25%
Lực ly tâm
Là một lực nằm ngang theo hớng ngang cầu đặt cách mặt đờng xe chạy 1,8m
2
4
v
gR
Trong đó: v- tốc độ thiết kế đờng ôtô (m/s)
g- gia tốc trọng trờng (=9,8m/s2)
R- bán kính cong của làn xe (m)
Lực hãm xe BR
Lực hãm lấy bằng 25% trọng lợng các trục xe tải hoặc xe đặc biệt đặt trên tất cả các làn xe chạy cùng hớng
Lực hãm nằm ngang theo phơng dọc cầu, cách mặt cầu 1,8m
Lực va xô của tàu thuyền CV
Lực va đâm thẳng tầu vào trụ tính theo công thức:
5
1, 2 10
s
Trong đó: Ps- Lực va tầu tính bằng N
DWT- trọng tải của tàu tính bằng tấn
v- vận tốc va tầu(m/s)
Tải trọng gió
Bao gồm: - Gió tác dụng lên kết cấu WS, gió tác dụng lên hoạt tải WL theo phơng dọc và ngang cầu
- Gió tác dụng thẳng đứng WV
Xác định tốc độ gió thiết kế v(m/s)
V = VB.S (3.8.1.1-1)
Trong đó :
VB - Tốc độ gió giật cơ bản trong 3 giây với chu kỳ xuất hiện 100 năm thích hợp với vùng tính gió có đặt cầu đang nghiên cứu, nh quy định trong bảng 3.8.1.1- 1
Trang 9S – Hệ số điều chỉnh đối với khu đất chịu gió và độ cao mặt cầu.
Gió tác dụng lên kết cấu
Theo phơng ngang cầu:
PD = 0,0006.V2.At.Cd 1,8At (KN) (3.8.1.2.1-1)
Trong đó: v – tốc độ gió thiết kế (m/s)
At – diện tích của kết cấu hay cấu kiện phải tính tải trọng gió ngang
(m2)
Cd – hệ số cản
Theo phơng dọc cầu:
Tơng tự nh phơng ngang, tuy nhiên với kết cấu đặc cho phép lấy tải trọng dọc
bằng 25% tải trọng ngang cầu
Tải trọng gió đứng WV
Tải trọng gió thẳng đứng Pv tác dụng vào trọng tâm của tiết diện tính theo
công thức Pv = 0,00045V2Av Trong đó: Av – diện tích phẳng của mặt cầu hay bộ phận dùng để tính tải
trọng gió thẳng đứng (m2)
Chỉ tính tải trọng gió thẳng đứng trong các trạng thái giói hạn không có gió
tác dụng lên xe cộ, và chỉ khi hớng gió vuông góc với tim cầu Lực gió này tác
dụng cùng với lực gió ngang
Gió tác dụng lên hoạt tải WL
Theo phơng ngang cầu:
Gió tác dụng lên hoạt tải là tải trọng rải đều có cờng độ 1,5kN/m, đặt cách
mặt đờng xe chạy 1,8m
Theo phơng dọc cầu:
Gió tác dụng lên hoạt tải coi nh một tải trọng rải đều có cờng độ 0,75 kN/m,
đặt cách mặt đờng xe chạy 1,8m
Ngoài ra còn xét đến áp lực đất, áp lực nớc, động đất
Các công thức tính toán áp lực đất :
- Công thức tính áp lực đất tĩnh :
Trong đó :
+) K = Ka (hệ số áp lực đất chủ động ) nếu là tờng chắn công xon
+) K = KO (hệ số áp lực đất tĩnh ) nếu là tờng chắn trọng lực
- Công thức tính hệ số áp lực đất :
+) Tính hệ số áp lực đất tĩnh KO
+) Tính hệ số áp lực đất chủ động Ka
B K
H
2
2
sin 1
O
K
) sin(
sin
) ( sin
2
2
r
K a
2
) sin(
).
sin(
) sin(
).
sin(
r
Trang 10Trong đó:
+): Góc ma sát giữa đất đắp và tờng : 24 0
+) : Góc giữa phơng đất đắp với phơng ngang : 2 0
+) : Gócgiữa phơng đất đắp với phơng thẳng đứng : 90 0
+) : Góc nội ma sát của đất đắp : 35 0
+) : Góc nội ma sát của đất đắp nhỏ nhất : 30 0
+) : Góc nội ma sát của đất đắp lớn nhất : 40o
- Công thức tính áp lực đất do hoạt tải sau mố :
Trong đó :
+) H : Chiều cao tờng chắn chịu áp lực đất
+) B : Bề rộng tờng chắn chịu áp lực đất
+) K : Hệ số áp lực đất chủ động
+) : Trọng lợng riêng của đất
+) heq : Chiều cao lớp đất tơng đơng của hoạt tải
- Chiều cao lớp đất tơng đơng của hoạt tải xác định theo chiều cao tờng chắn :
Chiều cao tờng chắn
H (mm)
Chiều cao lớp đất tơng đơng
heq (mm)
Các trạng thái giới hạn và tổ hợp tải trọng
Khái niệm: Trạng thái giới hạn là trạng thái (mức độ) của kết cấu đợc đa ra để
so sánh khi vợt qua nó thì kết cấu đợc coi là h hỏng, không còn thoả mãn yêu cầu thiết kế
Có thể đánh giá công trình cầu theo nhiều tiêu chí khác nhau từ đó hình thành nhiều trạng thái giới hạn khác nhau:
+ Nhóm các trạng thái giới hạn về cờng độ chịu lực: Khi xảy ra chúng kết cấu cầu không còn khả năng chịu các tác dụng lực nữa nh đứt gẫy, chảy dẻo vật liệu, mất ổn định
+ Nhóm trạng thái giới hạn đặc biệt: Khi xảy ra chúng thì kết cấu không còn khả năng chống lại các tác động đặc biệt nh động đất, va xô của tàu bè, va chạm của xe cộ
+ Nhóm các trạng thái giới hạn về sử dụng: Khi vợt qua chúng thì kết cấu không đảm bảo các điều kiện khai thác bình thờng nh độ võng quá lớn, vết nứt quá lớn, rung động quá lớn
+ Nhóm trạng thái giới hạn mỏi: Xét khả năng chịu tác tác động của tải trọng lặp, trùng phục
B H h K
LS a. eq
Trang 11Kết cấu hay bộ phận kết cấu có thể chịu tác động của một tải trọng hay nhiều tải trọng một cách đồng thời có thể dẫn đến các trạng thái giới hạn Tập hợp của các tải trọng tác động đồng thời có thể gây bất lợi cho kết cấu gọi là
Tổ hợp tải trọng
Tiêu chuẩn TCN-272-01 yêu cầu xét các trạng thái giới hạn cùng với các
tổ hợp tải trọng tơng ứng dới đây:
Trạng thái
giới hạn
Cờng độ I Khả năng chịu lực của kết cấu dới tác
dụng của tải trọng thẳng đứng
Xe và ngời, không
có gió Cờng độ II Khả năng chịu lực của kết cấu dới tác
dụng của tải trọng ngang
Gió có tốc độ lớn hơn 25m/s
Cờng độ III Khả năng chịu lực của kết cấu dới tác
dụng đồng thời của tải trọng thẳng
đứng và ngang
Xe và ngời bình thờng kết hợp với gió có vận tốc 25m/s
Đặc biệt Khả năng chụi lực của kết cấu do các
tác động đặc biệt
Động đất, va xô tàu bè hoặc va chạm do xe cộ
Sử dụng Khả năng đảm bảo các yêu cầu khai
thác bình thờng của công trình nh không xuất hiện độ võng, vết nứt hay dao động quá lớn
Tất cả các tải trọng
có thể và gió có vận tốc 25m/s
Mỏi Khả năng phá hoại mỏi và đứt gẫy đột
ngột
Tải trọng xe thẳng
đứng
Hệ số tải trọng
Khái niệm: Một loại tải trọng tác dụng lên công trình có thể biểu thị nhiều giá trị khác nhau Ví dụ nh tác động của gió với các vận tốc khác nhau gây ra các tác động với mức độ rất khác nhau đối với công trình hoặc do những sai sót thi công có thể làm sai lệch trọng lợng bản thân của kết cấu Vì những lý
do nêu trên, trong Tiêu chuẩn thiết kế đa vào hệ số tải trọng đợc định nghĩa
nh sau:
Hệ số tải trọng: Hệ số xét đến chủ yếu là sự biến thiên của các tải trọng, sự thiếu chính xác trong phân tích và xác suất xảy ra cùng một lúc của các tải trọng khác nhau, nhng cũng liên hệ đến những thống kê về sức kháng trong quá trình hiệu chỉnh
Hệ số tải trọng cho các tải trọng khác nhau bao gồm trong một tổ hợp tải trọng thiết kế đợc lấy nh quy định trong Bảng 1-1
Trang 12Mọi tập hợp con thoả đáng của các tổ hợp tải trọng phải đợc nghiên cứu
Bảng 1-1- Hệ số tải trọng
Trạng
thái
giới
hạn
D C D D D W E H E V ES
LL IM CE BR PL LS EL
TU CR
Cùng một lúc chỉ dùng một trong các tải trọng
Cờng
-Cờng
-Cờng
0,5/1.2
-Đặc
Sử
1,0/1,2
-Mỏi
chỉ có
LL, IM
& CE
-Các ký hiệu chủ yếu:
Tải trọng và các tác động thờng xuyên: bao gồm:
DC = Tải trọng bản thân của các bộ phận kết cấu và thiết bị phụ phi kết cấu
DD = Tải trọng kéo xuống (xét hiện tơng ma sát âm)
DW = Tải trọng bản thân của lớp phủ mặt cầu và các tiện ích công cộng
EL = Các hiệu ứng tích luỹ do phơng pháp thi công
Trang 13ES = Tải trọng đất chất thêm.
EV = áp lực thẳng đứng do tự trọng đất đắp
Tải trọng và các tác động tức thời: bao gồm:
IM = Lực xung kích ( xét đến tác dụng động lực của xe )
LS = Hoạt tải chất thêm (áp lực đất do hoạt tải trên lăng thể trợt).
Với n -hệ số tải trọng dùng cho các tải trọng thờng xuyên lấy theo bảng 1-3,
Bảng 1-2 - Hệ số tải trọng dùng cho tải trọng thờng xuyên, p
Lớn nhất Nhỏ nhất
KAD - không áp dụng
I.2.Tĩnh không trên và dới cầu.
Khổ thông thuyền: Là khoảng không gian dới cầu đảm bảo cho tầu bè
đi lại, trong phạm vi này không bố trí bất kì chớng ngại vật nào cản trỏ tàu thuyền đi lại
Khổ thông thuyền phụ thuộc vào cấp sông do cục đờng sông cung cấp Có thể tham khảo bảng 2.3.3.1.1