Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn, thị trấn, thị tứ chưa ựược quan tâm nhiều, trong khi ựó dân số nông thôn chiếm ựến 76% dân số cả nước, hầu hết khu vực nông thôn hiện chưa có q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
ðINH NGỌC KIÊN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN LOẠI, THU GOM
VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC THỊ TRẤN ME, HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-o0o -
ðINH NGỌC KIÊN
XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN LOẠI, THU GOM
VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VỰC THỊ TRẤN ME, HUYỆN GIA VIỄN, TỈNH NINH BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ : 60.44.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ðOÀN VĂN ðIẾM
HÀ NỘI, NĂM 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan: Luận văn "Xây dựng mô hình phân loại, thu gom
và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình " là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện
Những số liệu trong luận văn ñược sử dụng trung thực Kết quả nghiên cứu ñược trình bày trong luận văn chưa từng ñược công bố bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, tháng năm 2013
Tác giả luận văn
ðinh Ngọc Kiên
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành khoa học môi trường, tôi ựã nhận ựược rất nhiều sự dậy bảo, hướng dẫn, góp ý của các thầy cô Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường đại học nông nghiệp Hà Nội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ựến các thầy cô Khoa Tài nguyên
và Môi trường ựã tận tình dậy bảo tôi trong suốt quá trình học tập
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc ựến PGS.TS đoàn Văn điếm ựã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Nhân ựây tôi cũng xin chân thành cảm ơn Viện đào tạo sau ựại học Trường đại học nông nghiệp Hà Nội ựã tạo nhiều ựiều kiện cho tôi học tập
và hoàn thành tốt khóa học
Mặc dù tôi ựã có rất cố gắng hoàn thành bản luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên thời gian và năng lực có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ựược ý kiến ựóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn
Hà Nội, tháng năm 2013
Tác giả luận văn
đinh Ngọc Kiên
Trang 5MỤC LỤC
1.1.1 Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở các nước 4 1.1.2 Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các nước 6
1.2.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 13 1.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Việt Nam 15 1.3 CÁC MÔ HÌNH PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ RTR SH 19
Trang 6CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1.1 đối tượng nghiên cứu: Rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn Me 28
2.2.1 đánh giá ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan ựến vấn ựề
nguồn phát thải rác thải sinh hoạt tại khu vực thị trấn Me, huyện Gia
2.2.2 đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt, nguồn phát sinh, số lượng,
thành phần CTR sinh hoạt tại khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn 28 2.2.3 Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh
hoạt phát hiện những mặt khó khăn, thách thức của ựịa phương 28 2.2.4 Xây dựng thắ ựiểm mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn
sinh hoạt tại khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 28 2.2.5 đề xuất một số giải pháp thực hiện mô hình tại thị trấn Me và 2 xã Gia
Vượng, Gia Hòa của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 28
3.1 KHÁI QUÁT VỀ đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ờ KINH TẾ - XÃ HỘI 31
3.1.4 Khái quát tình hình và kết quả hoạt ựộng kinh tế - xã hội huyện 35
Trang 73.2 HIỆN TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT Ở KHU VỰC TT ME 46 3.3 CÁC MÔ HÌNH PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
3.4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ
CTRSH CÓ SỰ THAM GIA CỦA CỘNG ðỒNG TẠI THỊ TRẤN
3.4.3 Kết quả thực hiện thí ñiểm mô hình phân loại, thu gom, xử lý CTRSH 63 3.4.4 Xác ñịnh quy mô diện tích và yêu cầu kỹ thuật bãi chôn lấp và phương
pháp xử lý CTR cho khu vực thị trấn Me giai ñoạn 2014-2020 78 3.4.5 ðề xuất các bước xây dựng mô hình quản lý, xử lý RTRSH có sự
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1 Thành phần và khối lượng chất thải rắn ở Việt Nam 14
1.3 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở một số thị trấn [9] 17 1.4 Thống kê các biện pháp xử lý chất thải rắn ở một số tt [9] 18 1.5 Thống kê các biện pháp xử lý chất thải rắn một số xã [9] 19 3.1 Tình hình sử dụng ựất huyện Gia Viễn năm (2008 - 2012) 32
3.4 Hiện trạng lượng chất thải rắn của khu vực thị trấn Me 49
3.6 Hiện trạng công tác quản lý, thu gom CTRSH tại thị trấn 51 3.7 Tổng hợp thông tin về các bãi rác trên ựịa bàn khu vực tt Me 53 3.8 đánh giá nhận thức của người dân về CTR sinh hoạt 54 3.9 Hoạt ựộng tiếp cận cộng ựồng ở khu vực nghiên cứu 63 3.10 Trang bị thiết bị và lịch thu gom rác ở khu vực nghiên cứu 65
3.13 Kết quả tái sử dụng rác thải và xử lý rác hữu cơ 76
3.15 Khoảng cách thắch hợp khi lựa chọn bãi chôn lấp 79
Trang 10DANH MỤC HÌNH
1.1 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt một số nước Châu Á [ 2] 4
1.3 Biểu ñồ mô tả về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị 9
3.3 Biểu ñồ tốc ñộ tăng GDP huyện Gia Viễn (giá hiện hành) 35 3.4 Biểu ñồ bình quân GDP/ñầu người của huyện Gia Viễn 36 3.5 Biểu ñồ GTSX ngành công nghiệp & xây dựng của huyện năm 2012 37 3.6: Biểu ñồ GTSX ngành du lịch – dịch vụ của huyện năm 2012 40
3.10 Sơ ñồ hướng dẫn phân loại chất thải rắn tại hộ gia ñình 67
3.13 Quy trình sử dụng thùng nhựa ñựng chất thải rắn có rọ lọc chất lỏng 70
3.15 Sơ ñồ mặt bằng khu xử lý chất thải rắn hữu cơ của cty NT Tràng an 73 3.16: Bản ñồ thể hiện hướng tuyến thu gom của xã Gia Hòa 83 3.17: Bản ñồ thể hiện hướng tuyến thu gom của Thị trấn Me 84
Trang 11MỞ đẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội của cả nước, khu vực nông thôn Việt Nam cũng có những ựóng góp ựáng kể đời sống người dân khu vực nông thôn ngày càng ựược cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần Tuy nhiên, cùng với sự phát triển ựó là những vấn ựề phát sinh cần giải quyết tại khu vực nông thôn, thị trấn, thị tứ, trong ựó phải kể ựến vấn ựề ô nhiễm môi trường từ rác thải sinh hoạt
Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam năm 2010 [7], lượng phát sinh chất thải rắn (CTR) của Việt Nam lên ựến 15 triệu tấn mỗi năm, trong ựó chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) chiếm tới 80% tổng lượng chất thải phát sinh trong cả nước Theo ước tắnh ựến năm 2015 tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt
sẽ tăng lên 60%, nếu không có biện pháp quản lý tốt loại chất thải này sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng ựến môi trường và sức khỏe cộng ựồng Trong các năm qua đảng và Nhà nước ựã có nhiều chủ trương, chắnh sách ựầu tư cho việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt, tuy vậy thực tế mới tập trung ựầu tư chủ yếu cho khu vực thành phố, ựô thị lớn Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn, thị trấn, thị tứ chưa ựược quan tâm nhiều, trong khi ựó dân số nông thôn chiếm ựến 76% dân số cả nước, hầu hết khu vực nông thôn hiện chưa có quy hoạch bãi rác, chất thải rắn sinh hoạt phần lớn không ựược thu gom, xử lý, ựổ
cả ra ựường làng, ngõ, xóm, ao hồ gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng ựến cảnh quan Quản lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn, thị trấn, thị tứ hiện cũng ựang là vấn ựề nổi cộm, rất cần sự quan tâm của các cấp, các ngành Quản lý chất thải là một thách thức ựối với nhiều cộng ựồng, cho dù là nông thôn hay thành thị, công nghiệp hóa hay ựang phát triển Ở đông Nam
Á, quản lý chất thải gập nhiều khó khăn do thiếu các nguồn lực và năng lực của ựịa phương Tại nhiều nơi, chắnh quyền ựịa phương không quan tâm hoặc
Trang 12không ñủ khả năng cung cấp dịch vụ xử lý chất thải Trong trường hợp này cần phải áp dụng nhưng giải pháp mang tính sáng tạo Một trong những giải pháp ñó
là quản lý chất thải dựa vào cộng ñồng, có nghĩa là các thành viên trong cộng ñồng ñịa phương tổ chức và vận hành các hệ thống quản lý chất thải
Huyện Gia Viễn là huyện có mật ñộ tập trung dân cư cao Một vài năm trở lại ñây, hòa với sự phát triển chung của toàn tỉnh, huyện ñã ñạt ñược những thành tựu về kinh tế - xã hội nhất ñịnh Nhu cầu ñời sống và thu nhập bình quân trên ñầu người tăng hơn Tuy nhiên, cùng với sự phát triển kinh tế
là mối lo ngại về môi trường toàn huyện, phần lớn chất thải phát sinh từ các
hộ gia ñình, các nhà hàng, khu chợ và khu kinh doanh, du lịch, còn lại là phát sinh từ các hoạt ñộng khác: công nghiệp, y tế
Từ những cấp thiết trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ðề tài: "Xây dựng mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình" với mong muốn ñưa ra một
mô hình quản lý môi trường, trong ñó nêu cao vai trò của người dân và các tổ chức chính trị - xã hội trên ñịa bàn sẽ ñem lại hiệu quả tích cực cho hoạt ñộng BVMT, kiểm soát ô nhiễm của khu vực thị trấn Me nói riêng và những kết quả ñạt ñược từ mô hình sẽ ñược nhân rông trên ñịa bàn huyện
2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
2.1 Mục ñích nghiên cứu
Nghiên cứu hiện trạng môi trường chất thải rắn ñể xây dựng mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho khu vực thị trấn Me thuộc huyện Gia Viễn, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt, cải thiện chất lượng môi trường
Trang 132.2 Yêu cầu của ựề tài
đánh giá ựầy ựủ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, thực trạng môi trường chất thải rắn sinh hoạt và công tác quản lý ở khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Phát hiện những khó khăn và thuận lợi, từ ựó xây dựng mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt cho ựịa bàn nghiên cứu
đề xuất một số giải pháp thực hiện mô hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt áp dụng cho khu vực thị trấn và các xã khác trên ựịa bàn huyện
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TRÊN THẾ GIỚI
1.1.1 Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở các nước
Dân số, tài nguyên, môi trường và phát triển là vấn ñề ñược quan tâm nhiều nhất của xã hội hiện nay ðể ñáp ứng ñược nhu cầu trong cuộc sống, con người luôn mong muốn ñược phát triển nền kinh tế của mình Nền kinh tế phát triển, ñời sống người dân ñược nâng cao ñã kéo theo sự gia tăng chất thải rắn sinh hoạt một cách ñáng kể Ví dụ như tại Mỹ, năm 1970 tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt ñô thị phát sinh là 121,1 triệu tấn, trong khi ñó năm 2010, tổng lượng CTR sinh hoạt ñô thị phát sinh tại Mỹ vào 254 triệu tấn, tăng gấp 2,1 lần so với năm 1970 Châu Á có mức tăng trưởng kinh tế và ñô thị hoá nhanh trong vài thập kỷ qua Vấn ñề chất thải rắn là một trong những thách thức môi trường mà các nước trong khu vực phải ñối mặt Lượng phát sinh chất thải ñô thị một số nước Châu Á vào khoảng từ 0,2 kg ñến 1,7
Hình 1.1 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt một số nước Châu Á [ 2]
Trang 15Theo Ngân hàng Thế giới, các khu vực ñô thị của châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn ñô thị ðến năm 2025, con số này sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày (World Bank, 1999) Tỷ lệ chất thải gia ñình trong dòng chất thải rắn ñô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ này chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc, 78% ở Hồng Kông (kể cả chất thải thương mại), 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản Theo ñánh giá của Ngân hàng Thế
giới (World Bank, 1999), các nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35%
chất thải gia ñình trong toàn bộ dòng chất thải rắn ñô thị
Theo nguyên tắc thì các nước có thu nhập cao có lượng phát sinh chất thải rắn ñô thị cao Tuy nhiên, các nghiên cứu gần ñây ở các nước ñang phát triển cho thấy, tỷ lệ phát sinh chất thải tính theo các mức thu nhập khác nhau lại không theo nguyên tắc này Theo kết quả nghiên cứu của Cơ quan Hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA, 1997), tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ñô thị ở Philipin theo các nhóm người có thu nhập khác nhau là: thu nhập cao: 0,37- 0,55 kg/người/ngày, thu nhập trung bình: 0,37 - 0,60 kg/người/ngày và thu nhập thấp: 0,62 - 0,90 kg/người/ngày Tương tự, các kết quả phân tích tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ñô thị theo GDP tính trên ñầu người của các nước thuộc OECD, Hoa Kỳ và Ôxtrâylia ñược xếp vào nhóm các nước có tỷ lệ phát sinh cao; nhiều nước thuộc Liên minh châu Âu ñược xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh trung bình và Thuỵ ðiển, Nhật Bản ñược xếp vào nhóm có tỷ lệ phát sinh thấp [3]
Có nhiều nguyên nhân ñể giải thích các trường hợp này Thứ nhất là, không thống kê ñược ñầy ñủ tổng lượng chất thải ñược tái chế do các hoạt ñộng của khu vực tái chế không chính thức hoặc do phương thức tự tiêu huỷ chất thải ở các nước ñang phát triển Khu vực tái chế không chính thức ở các nước ñang phát triển ñã góp phần ñáng kể giảm thiểu tổng lượng chất thải phát sinh và thu hồi tài nguyên thông qua các hoạt ñộng tái chế Thứ hai là, năng lực thu gom của các nước ñang phát triển còn thấp Ví dụ, năng lực thu
Trang 16gom chất thải rắn ñộ thị của Ấn ðộ là 72,5%; Malaixia: 70%; Thái Lan: 80%; và Philipin: 70% ở ñô thị và 40% ở nông thôn [4] Ngoài ra, tại một số nước có nền kinh tế phát triển, ví dụ như Nhật Bản, mặc dù thành công trong tăng trưởng kinh tế nhưng vẫn duy trì ñược tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ñô thị thấp so với nhiều nước có GDP cao Từ năm 2000, Nhật Bản mới bắt ñầu áp dụng khái niệm mới về xây dựng một “Xã hội tuần hoàn vật chất hợp lý” hay còn gọi là 3R, nhưng từ những năm 1980, tỷ lệ phát sinh chất thải rắn ñô thị của Nhật Bản ñã ổn ñịnh ở mức khoảng 1,1 kg/người/ngày [5]
70-1.1.2 Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các nước
Khái niệm về hệ thống quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị (ngăn ngừa/giảm thiểu, tái chế, ñốt và chôn lấp) ñã ñược ñúc rút từ nhiều nước trên thế giới, ñặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển Hiện nay, việc quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải rắn sinh hoạt ñô thị nói riêng ở các nước trên thế giới, ñược áp dụng mô hình chung tại hình 1.2
Tuy vậy, mục tiêu của các chiến lược quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñược thực hiện ñối với mỗi vùng, mỗi quốc gia không hoàn toàn giống nhau, tùy thuộc vào nhiều yếu tố như ñịa hình, mật ñộ dân cư, hệ thống giao thông, tình hình kinh tế - xã hội và các quy ñịnh về môi trường của từng vùng và quốc gia ñó
Ở các nước phát triển, ñiển hình như Mỹ, Nhật Bản và các nước Tây Âu, năng lực quản lý chất thải rắn ñã ở mức cao từ việc phân loại rác tại nguồn, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải ñã ñược tổ chức tốt từ các chính sách pháp luật, công cụ kinh tế, cơ sở hạ tầng tốt, nguồn kinh phí cao và có sự tham gia của nhiều thành phần xã hội Bên cạnh ñó, ñể thực hiện tốt công tác thu gom, phân loại CTR sinh hoạt tại nguồn, trình ñộ dân trí của cộng ñồng dân cư cũng ñóng vai trò quan trọng ðiều này cũng ñược thể hiện bằng việc thay ñổi thói quen của cộng ñồng ñối với tiêu dùng, nhấn mạnh ñến việc sử dụng các sản phẩm có chất lượng tốt, bền và thân thiện với môi trường
Trang 17Hình 1.2 Sơ ựồ mô hình quản lý chất thải sinh hoạt [3]
Ở các nước Châu Âu, tỷ lệ chất thải ựược chôn lấp chiếm tỷ lệ khá cao, chiếm từ 40% ựến 90% lượng chất thải rắn ựô thị phát sinh điển hình là Hy Lạp với tỷ lệ chất thải ựược chôn lấp trên 90%, còn tại Bồ đào Nha, Anh, Ai Len, Phần Lan, Italia tỷ lệ chôn lấp chiếm trên 60% [6] Tuy nhiên những năm gần ựây, với các chắnh sách pháp luật, tiêu chuẩn quy ựịnh liên quan tới quản lý chất thải rắn sinh hoạt ựô thị tương ựối ựầy ựủ, chặt chẽ và chi tiết của EC ựã giúp cải thiện tình hình này điều này ựược thể hiện qua các chỉ thị ựã ựược ban hành liên quan ựến quản lý chất thải của Cộng ựồng châu Âu Cụ thể như:
Nguồn thải
Tái xử dụng/
tái chế
Vận chuyển
đốt thu hồi năng lượng
Xử lý
Sản xuất phân
vi sinh
Thu gom
Trang 18Trong Chỉ thị 91/156/EEC (CEC 1991) có sửa ñổi từ Chỉ thị số 75/442/EEC cũng nêu rõ: trong các hoạt ñộng thu hồi, chất thải cần ñược sử dụng làm nhiên liệu hay ở các dạng khác ñể tái sinh năng lượng
Chỉ thị số 1999/31/EC về bãi chôn lấp ñã có tác ñộng trực tiếp tới công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị Chỉ thị này nêu rõ kể từ năm 2008 cần phải giảm dần lượng chất thải có khả năng phân huỷ sinh học ñưa tới bãi chôn lấp Theo chỉ thị này, sự cần thiết tìm ra các biện pháp xử lý khác ñối với phần chất thải ñô thị Các nước thành viên sẽ phải thực hiện việc phân loại chất thải sinh hoạt tại nguồn, hoặc là xây dựng các nhà máy phân loại chất thải ñể tách phần chất thải có khả năng phân huỷ sinh học ra khỏi chất thải rắn sinh hoạt ñô thị, hoặc xử lý sơ bộ phần chất thải còn lại Phần còn lại từ các nhà máy phân loại có thể ñược xử lý một cách ñặc biệt, chuyển thành nhiên liệu ñốt và ñược sử dụng trong các quá trình ñốt công nghiệp ðiều này lý giải tại sao việc sản xuất nhiên liệu tái chế từ chất thải ở các nước ñược xem như một trong các chiến lược quản lý chất thải
Ngoài ra, một văn bản pháp luật quan trọng khác của Cộng ñồng châu
Âu là Chỉ thị ñốt chất thải mới số 2000/76/EC (New Waste Incineration Directive 2000/76/EC) Chỉ thị này ñưa ra những yêu cầu chặt chẽ hơn ñối với việc ñốt chất thải phải kết hợp thu hồi năng lượng Tuy nhiên, nó cũng có sự phân biệt giữa hai quá trình này về giới hạn phát thải Cụ thể là giá trị giới hạn phát thải của bụi, NOx và SOx ñối với các nhà máy xi măng thì ít nghiêm ngặt hơn so với các lò ñốt chất thải Nhìn chung lại, Chỉ thị số 2000/76/EC ñã
có ảnh hưởng mạnh mẽ tới việc tăng cường tiền xử lý chất thải, ñặc biệt là việc phân loại chất thải sinh hoạt ñô thị tại nguồn Bên cạnh ñó, các nước ñều có các chính sách pháp luật riêng liên quan tới quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô thị, phù hợp với các quy ñịnh chung của Cộng ñồng châu Âu Tại ðan Mạch và Hà Lan, luật cấm chôn lấp chất thải rắn ñô thị ñã ñược áp dụng Tuy vậy, một phần chất thải rắn ñô thị, chất thải sinh khối, vẫn ñược chôn lấp tại ðan Mạch và
Trang 19ñiều này cũng xảy ra tại Hà Lan do các lò ñốt kết hợp không ñủ khả năng xử lý Luật cấm chôn lấp chất thải ñược áp dụng từ năm 2008 ở tại ðức và Áo
Tại Thụy ðiển, luật cấm chôn lấp phần chất thải ñược áp dụng từ năm
2005 Trong khi ñó, ở Pháp, luật hạn chế việc chôn lấp chất thải ñược thực hiện từ năm 2005 Còn tại Phần Lan, luật cấm chôn lấp chất thải rắn ñô thị ñược áp dụng từ năm 2008 [6] Tình hình quản lý CTR sinh hoạt ñô thị của 15 nước Châu Âu ñược trình bày trên hình 1.3
Hình 1.3 Biểu ñồ mô tả về tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ñô
thị tại 15 nước Châu Âu [6]
ðối với các nước Châu Á, chôn lấp chất thải vẫn là phương pháp phổ biến vì chi phí rẻ Trung Quốc và Ấn ðộ có tỷ lệ chôn lấp tới 90% [4] Các bãi chôn lấp chất thải ñược chia thành 3 loại: bãi ñổ hở hay lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ ñổ ñất phủ) và bãi chôn lấp hợp vệ sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp chất thải liên quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp
vệ sinh thường thấy ở các nước có thu nhập cao, trong khi ñó các bãi ñổ hở phổ biến ở các nước ñang phát triển Tuy vậy, các nước ñang phát triển ñã có
nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp, như Thổ Nhĩ Kỳ ñã cấm các bãi
ñổ hở năm 1991 và Ấn ðộ ñã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân huỷ sinh học, chất thải trơ và các loại chất thải có thể tái chế
Trang 20Các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore trong chiến lược quản lý chất thải rắn sinh hoạt rất chú trọng ñến hoạt ñộng 3R
Việc giảm thiểu CTR bao gồm việc sử dụng có hiệu quả các sản phẩm
và nâng cao vòng ñời của sản phẩm Ví dụ, ñối với các chai lọ, cần phải sản xuất các loại chai lọ mỏng hơn, từ ñó sẽ giảm 10 - 40% trọng lượng [5] Các thiết bị, sản phẩm gia dụng ñược làm nhẹ hơn nhờ vào việc giảm số lượng các chi tiết hay sử dụng các vật liệu thay thế nhẹ hơn ðối với xe máy, nhôm ñược
sử dụng nhiều hơn, các loại ñĩa ñược làm bằng thép chịu áp lực cao, và làm cho thân xe nhẹ hơn Với những nỗ lực làm tăng vòng ñời sản phẩm bao gồm kéo dài tuổi thọ của các sản phầm: màn hình tinh thể lỏng, ñĩa cứng ñối với máy tính cá nhân
Tái sử dụng là một trong ba nội dung của hoạt ñộng 3R Tái sử dụng có
ưu ñiểm hơn tái chế bởi vì giảm chi phí xử lý và ít gây sự phát thải ra môi trường hơn
Bên cạnh giảm thiêu phát sinh chất thải và tái sử dụng các sản phẩm, chất thải rắn sinh hoạt ñô thị ñược xử lý và tái chế, bao gồm các chai lọ, bao gói, giấy, kim loại, nhựa, thức ăn thừa
Nhật Bản và Hàn Quốc còn rất chú trọng ñến việc phân loại CTR tại nguồn
Ở những nơi công cộng và các tuyến phố rộng thoáng người ta sử dụng thùng
4 hoặc 5 ngăn ñể thu gom phân loại CTR từ khách du lịch, vãng lai và khu vực lân cận
Tại các khu ñô thị mới của Nhật Bản và Hàn Quốc, việc thu gom và phân loại CTR sinh hoạt tại các nhà cao tầng do các gia ñình ñưa ñến ñiểm tập kết ở mỗi khu nhà theo giờ quy ñịnh Hàng tuần các công ty quy ñịnh ngày thu chất thải vô cơ riêng, chất thải hữu cơ riêng Vì vậy, khi ý thức người dân cao, các khu nhà cao tầng không cần xây dựng hệ thống thu gom rác mà ở mỗi khu ñô thị cứ 2 ñến 3 dãy nhà chung cư cao tầng cần thiết kế
Trang 21một ñiểm tập kết thu gom CTR là hợp lý Việc quản lý thu gom CTR ở các khu ñô thị mới do BQL khu ñô thị ñảm nhận [4]
Việc thu gom vận chuyển ñược tiến hành riêng cho từng loại CTR theo thời gian khác nhau Sau khi phân loại, các phương tiện vận chuyển sẽ thu gom từng loại ñến nơi xử lý ðối với các loại chất thải là vỏ hộp, chai lọ, giấy thải ñược tái chế thành các sản phẩm phục vụ cuộc sống, còn các chất hữu cơ
dễ phân huỷ như các thực phẩm thừa ñược sản xuất thành phân bón hay chôn lấp an toàn Các cách phân loại này ñã ñược các nước áp dụng từ những năm
70 của thế kỷ trước và ñến nay ñã góp phần không nhỏ trong việc tạo cho môi trường trong sạch và quản lý tốt chất thải
Nhìn chung, mô hình quản lý CTR sinh hoạt ñô thị ở Hàn Quốc và
Nhật Bản có tính xã hội hóa cao, tuy vậy vẫn cần có sự quan tâm hỗ trợ ưu ñãi
của Nhà nước (ở cả cấp Trung ương và ñịa phương)
Chiến lược xử lý chất thải CTR sinh hoạt của các nước tiên tiến là ưu tiên phát triển theo hướng tái chế, tái sử dụng tiết kiệm tài nguyên, hạn chế chôn lấp chất thải Phát triển công nghiệp tái chế, tái sử dụng chất thải và việc
xã hội hóa vấn ñề này là xu thế tất yếu của các quốc gia
Tập trung ñầu tư các trung tâm tái chế, tái sử dụng khu chôn lấp mang tính trọng ñiểm (không dàn trải), chỉ nhập một số dây chuyền công nghệ có tính chất hiện ñại, ñầu tư phát triển bổ sung một số thiết bị phụ trợ ở trong nước nhằm thúc ñẩy phát triển tiềm năng khoa học công nghệ ở trong nước tạo mô hình chuẩn mực Sau ñó từ mô hình chuẩn mực ñầu tư nhân rộng trên phạm vi rộng
Hàn Quốc và Nhật Bản là những nước phát triển; công tác quản lý môi trường ñã ñi vào nề nếp; hàng năm Chính phủ, chính quyền ñịa phương vẫn rất quan tâm tới ñịnh hướng chiến lược phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ môi trường Nhà nước ñịnh hướng và quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp môi trường (quy hoạch ñịnh hướng phát triển các nhà máy tái chế, tái sử dụng
Trang 22với sự bảo hộ về phân vùng lãnh thổ hoạt động, hướng phát triển sản xuất và đầu tư cơng nghệ)
Cơng tác phân loại, thu gom, vận chuyển xử lý chất thải rắn đã được xã hội hĩa ở Hàn Quốc và Nhật Bản Tuy nhiên vẫn cĩ những cơng việc, những nội dung phải tập trung quyền lực quản lý của Bộ Mơi trường, khơng phân cấp cho các Bộ, ngành và địa phương khác
1.1.3 Bài học kinh nghiệm
Từ việc nghiên cứu tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở các nước trên thế giới ta cĩ thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau đây:
Cơng tác quản lý CTR sinh hoạt đơ thị ở các nước phát triển trên thế giới
và trong khu vực cĩ tính xã hội hĩa rất cao Cơng tác này thường được thực hiện bởi các tập đồn, các cơng ty mẹ Dưới tập đồn, cơng ty mẹ là các cơng
ty con Mặc dù vậy, do cơng tác này cĩ tính xã hội, cơng ích cao nên phần lớn
ở các nước vẫn cĩ sự quan tâm đầu tư của Nhà nước từ các khâu quy định các chính sách vĩ mơ đến các vấn đề quy hoạch tổng thể hoặc lộ trình phát triển các mơ hình quản lý CTR sinh hoạt cho các đơ thị
ðể quản lý tốt chất thải, việc kiểm tra giám sát phải được thực hiện chặt chẽ trong từng khâu, từ phân loại, đến thu gom, vận chuyển đến nơi xử
lý Xu thế chung cơng tác quản lý CTR sinh hoạt đơ thị của các nước là: giảm dần tỷ lệ chơn lấp, từng bước đi đến việc cấm chơn lấp chất thải; tăng cường việc giảm thiểu chất thải tại nguồn, phát triển cơng nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải hoặc kết hợp việc thiêu đốt chất thải khai thác năng lượng Xu thế này đã và đang trở thành mục tiêu phấn đấu của các quốc gia trên thế giới
Việc phân loại chất thải tại nguồn cĩ ý nghĩa quyết định và gĩp phần to lớn trong việc phát triển cơng nghệ tái chế, tái sử dụng chất thải, giảm thiểu chơn lấp, giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường và tiết kiệm tài nguyên Vấn đề tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt phải được nhận thức sâu rộng từ các cấp lãnh đạo tới từng người dân Ý thức cộng động cĩ ý nghĩa quan trọng trong cơng
Trang 23tác quản lý CTR sinh hoạt nói chung và trong công tác phân loại chất thải tại nguồn nói riêng
Việc thu gom, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng CTR sinh hoạt ở mỗi một ñô thị không phải chỉ do một công ty nào ñó phụ trách hoặc chịu trách nhiệm mà có thể do nhiều công ty khác nhau thực hiện Có như vậy mới tạo sức cạnh tranh và tìm ra ñược những công ty hợp lý nhất, tốt nhất
ðối với bất cứ một quốc gia nào, việc lựa chọn vị trí cho khu xử lý chất thải cũng gặp nhiều khó khăn, rào cản từ cộng ñồng dân cư Song, các dự án xử
lý chất thải vẫn thành công, thậm chí nằm ngay trung tâm các ñô thị là nhờ một phần không nhỏ trong khâu ñảm bảo không ô nhiễm môi trường xung quanh
Một mô hình ở các nước phát triển này áp dụng là các nhà máy sản xuất phân vi sinh ñược ñầu tư hỗ trợ của Nhà nước, các loại phân sản xuất ra ngoài mục ñích sử dụng cho nông nghiệp, lâm nghiệp còn hỗ trợ cho các ñịa phương phục vụ mục ñích cải tạo ñất ở những vùng ñồi núi, những nơi ñất khô cằn, bạc màu
ðể có ñược công tác quản lý chất thải một cách hiệu quả, từng bước ở các nước ñã ban hành các luật và cơ chế chính sách ñi kèm, như luật cấm chôn lấp chất thải, hoặc chỉ thị ñốt chất thải…ðây chính là những bài học quý giá có thể áp dụng phù hợp trong ñiều kiện nước ta hiện nay
1.2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT Ở VIỆT NAM
1.2.1 Nguồn phát sinh, khối lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2012, mỗi năm nước ta có hơn 15 triệu tấn chất thải rắn phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau Khoảng
hơn 80% (tương ñương 12,8 triệu tấn/năm) là chất thải rắn sinh hoạt Tổng lượng chất thải rắn công nghiệp khoảng 2,6 triệu tấn/năm (chiếm 17%) Khoảng 160.000 tấn/năm (chiếm 1%) lượng chất thải rắn phát sinh ở Việt
Nam ñược coi là CTNH
Trang 24Dân số ựô thị chỉ có khoảng 24% nhưng mỗi năm phát sinh khoảng 6
triệu tấn chất thải rắn sinh hoạt (chiếm tới xấp xỉ 50% lượng chất thải sinh
hoạt trong cả nước), do ựô thị có mức sống cao hơn, có nhiều hoạt ựộng thương mại hơn, chất thải ở vùng ựô thị thường có thành phần nguy hại lớn như các loại pin, các loại dung môi trong gia ựình, và các loại chất không phân hủy như nhựa, kim loại, thủy tinh Ngược lại chất thải sinh hoạt nông
thôn trung bình trên ựầu người chỉ bằng gần một nửa của ựô thị (0,3
kg/người/ngày so với 0,7 kg/người/ngày), thành phần chủ yếu chất thải nông
thôn là chất hữu cơ dễ phân hủy (ựối với chất thải nông nghiệp 99%; ựối với
chất thải sinh hoạt gia ựình ở nông thôn là 65% trong khi ựó thành thị là 50%) [7] Thành phần và khối lượng chất thải rắn của nước ta ựược trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Thành phần và khối lượng chất thải rắn ở Việt Nam
Lượng phát sinh (tấn/năm)
đô thị Nông thôn Tổng cộng
Chất thải
sinh hoạt
Các khu thương mại gần khu dân
cư
Thức ăn, nhựa, giấy, thủy tinh
thải, các chất hữu cơ
126.000 2.400 128.400
Các chất
thải y tế
Bệnh viện Mô, mẫu máu,
bơm kim tiêm
Trang 251.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt của Việt Nam
1.2.2.1 Chất thải rắn sinh hoạt ựô thị
Hiện nay mới chỉ có gần 3/4 CTR ựô thị Việt Nam ựược thu gom Các
ựô thị có tỉ lệ thu gom chất thải cao là các ựô thị ựã thực hiện tốt việc xã hội hóa trong thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt Cả nước hiện có khoảng
150 ựơn vị hoạt ựộng tổng hợp hoặc chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý chất thải rắn ở 93 thành phố và thị xã, trong ựó chỉ có một số doanh nghiệp tư nhân còn lại là các doanh nghiệp công ắch và ựơn vị sự nghiệp hành chắnh có thu
Thành phố Hồ Chắ Minh ựược coi là 1 trong 2 thành phố ựi ựầu trong
cả nước về xã hội hóa công tác thu gom vận chuyển chất thải Thu gom vận chuyển chất thải rắn do Công ty môi trường ựô thị quản lý chung Công ty thu gom 55-60% lượng chất thải rắn Còn lại là các ựơn vị môi trường ựô thị của các quận huyện thu gom khoảng 20% và các hợp tác xã vận tải thu gom khoảng 20-25% Tỷ lệ tham gia vào công tác thu gom vận chuyển chất thải sinh hoạt giữa các thành phần tư nhân và nhà nước ở Tp Hồ Chắ Minh là 40%
và 60% [8]
Ở Hà Nội, ngoài Công ty TNHH Nhà nước một thành viên (URENCO
Hà Nội) chịu trách nhiệm thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt ựô thị, còn có một số công ty tư nhân như: Công ty Cổ phần dịch vụ môi trường Thăng Long, Công ty cổ phần Tây đô, Công ty cổ phần Xanh, Hợp tác xã Thành Công đặc biệt, Cơ quan Hợp tác Quốc tế của Chắnh phủ Nhật Bản ựã hỗ trợ cho Hà Nội triển khai Dự án phân loại rác tại nguồn (3R)
Mặc dù trong những năm qua Nhà nước ựã quan tâm và ựầu tư nhiều cho các ựô thị về quản lý chất thải rắn Một số ựô thị ựã có những dự án lớn
sử dụng nguồn vốn ODA, nguồn vốn ngân sách ựể thực hiện các dự án phân loại CTR tại nguồn, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt Tuy vậy công tác quản lý chất thải rắn ựô thị còn tồn tại một số vấn ựề lớn như sau:
Trang 26Các dự án mới chỉ tập trung giải quyết các vấn ựề cấp bách nhất như thu gom, vận chuyển và xử lý sơ bộ chất thải rắn sinh hoạt do thiếu cơ chế
và thể chế trong lĩnh vực quản lý và kiểm soát ô nhiễm, nguồn vốn hạn hẹp nên tắnh ựồng bộ và thống nhất của các dự án không cao, nhất là sự phối hợp giữa các các dự án trong cùng khu vực liên quan ựến một vùng lãnh thổ
Các hoạt ựộng quản lý chất thải rắn ở các ựô thị chưa thống nhất, mới chỉ ở trong giai ựoạn thắ ựiểm và thiếu sự phối hợp, khác biệt về lựa chọn công nghệ, phương pháp ựiều hành, chưa ựược tổng kết ựánh giá ựể nhân rộng ra nhiều ựịa phương
Hiện nay, hầu hết các công ty môi trường ựô thị các tỉnh vẫn phụ thuộc rất nhiều vào các nguồn bao cấp từ ngân sách của Chắnh phủ, sản xuất, kinh doanh thụ ựộng, hiệu quả chưa cao, năng lực thu gom, xử lý CTR sinh hoạt còn thấp
Chi phắ cho dịch vụ quản lý chất thải rắn còn thấp Tổng chi phắ cho cơ
sở hoạt ựộng quản lý chất thải rắn chủ yếu là chi cho hoạt ựộng thu gom và vận chuyển chất thải Chi phắ tiêu huỷ chất thải tương ựối thấp Khó khăn chủ yếu ựối với việc ựảm bảo tắnh bền vững của các hoạt ựộng ựầu tư chủ yếu vẫn
là chi phắ tài chắnh ựể vận hành các hệ thống quản lý chất thải
1.2.2.2 Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn
Hiện nay Nhà nước mới chủ yếu ựầu tư quản lý chất thải rắn ựô thị, việc quản lý chất thải rắn khu vực nông thôn còn thiếu nhiều khâu từ cơ chế, chắnh sách ựến trang thiết bị, cơ sở hạ tầng đã xuất hiện một số mô hình về quản lý chất thải rắn nông thôn, tuy vậy mới dừng lại ở các mô hình thắ ựiểm
từ nghiên cứu ựề tài khoa học, dự án thắ ựiểm hoặc tự phát do dân quá bức xúc mà ựứng ra tổ chức Từ những lý do trên mà tỷ lệ chất thải rắn ựược thu gom rất thấp, chất thải rắn khu vực nông thôn hiện nay chủ yếu là ựổ lộ thiên
và ựốt thủ công
Trang 27Kết quả ñiều tra của dự án [9] từ các huyện cho thấy tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt rất thấp, ñặc biệt ở các huyện miền núi như Eakar - ðăc Lắc: 2,7%
và vùng biển như Giao Thủy –Nam ðịnh: 3,64% (bảng 1.2)
Bảng 1.2 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở một số huyện [9]
Huyện
Tỷ lệ thu gom CTRSH (%)
Huyện
Tỷ lệ thu gom CTRSH (%)
Thuận Thành –Bắc Ninh 29,2 Kim ðộng-Hưng Yên 14,0 Nho Quan-Ninh Bình 5,8 Phổ Yên-Thái Nguyên 9,7 Bình Xuyên-Vĩnh Phúc 3,7 Quế Sơn-Quảng Ninh 8,0
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở các thị trấn có khá hơn nhiều ñạt 70% Số lần thu gom rác 2-7 lần/tuần Qua ñiều tra có 6/7 thị trấn ñã có tổ thu gom do tổ dân phố hoặc UBND thị trấn thành lập, mỗi tổ có 2-4 người Riêng thị trấn Hương Canh do 1 cá nhân ñứng ra tự thu tiền và thu gom cho phố chính, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt ở một số thị trấn ñược thống kê trong Bảng 1.3
15-Bảng 1.3 Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt ở một số thị trấn [9]
gom CTRSH (%)
gom CTRSH (%)
Nho Quan –Ninh Bình 65 Giao Thủy – Nam ðịnh 70 Hương Canh-Vĩnh Phúc 15 Lương Bằng –Hưng Yên 30 Tam ðiệp - Ninh Bình 50 Quế Sơn - Quảng Ninh 40
Trang 28Theo kết quả ựiều tra của dự án: ỘTổng hợp, xây dựng các mô hình thu gom, xử lý CTR cho các thị trấn, thị tứ, cấp huyện, cấp xãỢ ựã có 85,7% số thị trấn và 28,5% số xã ựã có tổ thu gom CTR sinh hoạt Hoạt ựộng của các tổ thu gom không thường xuyên, số lần thu gom ở cấp xã 0,5-2 lần/tuần, ựối với thị trấn 2-6 lần/tuần là nguyên nhân dẫn ựến tình trạng ở ựịa phương mặc dù ựã có
tổ thu gom nhưng tỷ lệ thu gom vẫn rất thấp và tình trạng ứ ựọng CTR sinh hoạt trong khu dân cư là phổ biến
Thiết bị thu gom ở nông thôn do người lao ựộng tự trang bị, thiếu cả về
số lượng và không ựảm bảo các ựiều kiện vệ sinh môi trường trong thu gom Theo số liệu ựiều tra nghiên cứu [9] có tới 70% số thị trấn và 100% thiếu phương tiện thu gom, 30% số xã chưa có phương tiện thu gom, 100% số xã, thị trấn chưa có phương tiện vận chuyển ựúng quy cách
Một số biện pháp xử lý CTR ựang ựược áp dụng tại một số ựịa bàn thuộc thị trấn, xã như: ựổ bữa bãi ven ựường; các gia ựình tự xử lý và ựổ thành bãi rác lộ thiên (Bảng 1.4 và Bảng 1.5)
Bảng 1.4 Thống kê các biện pháp xử lý chất thải rắn ở một số thị trấn [9]
đơn vị: % khối lượng rác
địa phương
Giải pháp
Hồ (Bắc ninh)
Nho Quan (Ninh Bình)
Hương Canh (Vĩnh phúc)
Vân đình (Hà nội)
Quất Lâm (Nam ựịnh)
Lâm (Nam ựịnh)
Lương Bằng (Hưng yên)
Trung bình
Trang 29Bảng 1.5 Thống kê các biện pháp xử lý chất thải rắn một số xã [9]
ðơn vị: % khối lượng rác
ðịa phương
Giải pháp
Tri tôn
(an giang)
Gia Lâm
(hà nội)
Lăng Thành
(Nghệ an)
Giao Yến
(Nam ñịnh)
Ngọc Thanh
(Vĩnh phúc)
1.3 CÁC MÔ HÌNH PHÂN LOẠI, THU GOM VÀ XỬ LÝ RTR SH
Các mô hình thông dụng sử dụng ñể xử lý chất thải rắn ở Việt Nam và trên thế giới hiện nay là những biện pháp ñơn giản, dễ thực hiện trong thực tế như:
ðổ ñống, chôn lấp, thiêu ñốt, chế biến phân bón, v.v… Hiệu quả xử lý cũng như những tác ñộng về mặt môi trường phụ thuộc rất nhiều vào thành phần chất thải rắn và biện pháp sử dụng, cụ thể của các biện pháp này như sau:
1.3.1 Tái sử dụng, tái chế và giảm thiểu tại nguồn
Các chất thải rắn là các loại ni lông, plastic, sắt thép và các kim loại có giá trị khác, giấy vụn, vải vụn, các phế thải của các ngành công nghiệp khác Chúng ñược thu gom và phân loại ngay từ khi thải ra theo nguyên tắc phân loại tại nguồn thải Những chất thải rắn có thể sử dụng lại cho các ngành công nghiệp khác nhau, như giấy vụn có thể ñưa vào làm nguyên liệu sản xuất giấy Plastic ñược tái sử dụng làm chất ñộn thêm khi chế tạo các sản phẩm nhựa, các loại sắt thép thì ñựơc nấu lại, v.v…
Khi chất thải rắn ñược phân loại tại nguồn thì có thể mang lại những nguồn lợi như:
- Những chất thải rắn ở dạng có thể tái chế, ñược thu gom ñể ñưa vào sản xuất hoặc bán ra nước ngoài theo hình thức xuất khẩu nguyên liệu sản xuất
Trang 30- Khối lượng chất thải rắn ñược giảm bớt ngay từ ñầu, thuận lợi cho việc thu gom vận chuyển và xử lý rác
- Thành phần chất thải rắn sau khi phân loại tại nguồn cũng là một ñiều kiện tốt, tạo ñiều kiện cho công tác xử lý tiếp theo ñược hiệu quả hơn, tiết kiệm hơn, ít gây ô nhiễm tới môi trường hơn
Việt nam trong giai ñoạn từ khi mở cửa tới nay ñã có khá nhiều các trường hợp nhập sắt thép, chất thải rắn nguy hại từ nước ngoài về dưới danh nghĩa là nhập phế liệu phục vụ sản xuất Tuy nhiên khi cơ quan chức năng kiểm tra thì, thành phần có thề tái chế ñược có tỷ lệ dưới mức cho phép, phần chất thải mà ñặc biệt là chất thải nguy hại lại quá lớn ðiều ñó cũng có nghĩa
là ñây chính là quá trình nhập rác về làm ô nhiễm môi trường trong nước Vụ việc sau ñó ñã ñược cơ quan chức năng giải quyết
1.3.2 ðổ ñống hay bãi hở
ðây là mô hình có từ lâu ñời, ñược sử dụng khi xử lý chất thải rắn một cách
tự phát, không có quy hoạch cụ thể Biện pháp này tuy ñã có từ lâu những hiện nay tại Việt Nam, ở những ñịa phương chưa có các chương trình quy hoạch quản
lý và xử lý rác một cách triệt ñể thì biện pháp này là thường thấy
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện các biện pháp ñổ ñống, người ta ñã có ý thức dàn mỏng cho rác nhanh khô ñể chế biến phân rác và làm giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nhưng biện pháp này chỉ có hiệu quả cao vào mùa khô
Biện pháp này khi thực hiện có những nhược ñiểm như sau:
- Khi ñổ ñống như thế, làm mất mỹ quan cho khu vực, gây ra cảm giác khó chịu cho con người
- Chất thải rắn ñổ ñống trên bãi ñược phân hủy tự nhiên, chúng hình thành những ổ dịch bệnh rất phức tạp Do phân hủy tự nhiên trong môi trường không khí nên chúng rất dễ gây ra những mùi hôi, thối gây ô nhiễm môi trường không khí Rất dễ lây lan các dịch bệnh thông qua các sinh vật trung gian như ruồi, muỗi, chuột …
Trang 31- Nước rỉ ra từ các ñống rác chảy tràn trên bề mặt ñất, sau ñó ngấm vào trong lòng ñất làm ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm trong khu vực
- Trong mùa khô khi rác ñã khô, rất dễ xảy ra cháy làm lan sang các khu vực lân cận khác, ảnh hưởng tới cuộc sống của cư dân trong vùng
Biện pháp này tuy rẻ tiền, vốn ñầu tư không lớn nhưng rất thô sơ, cổ ñiển nên diện tích ñất sử dụng cho việc ñổ ñống rác cũng cần rất nhiều, không thích hợp ñối với những khu vực có quỹ ñất hạn hẹp như những thành phố, thị xã
1.3.3 ðổ xuống biển (Ocean Dumping)
ðây là biện pháp mà các thành phố nằm gần các bờ biển thường hay sử dụng, mặc dù gần ñây khi các tổ chức bảo vệ môi trường trên thế giới ñã khuyến cáo rất nhiều về hiện tượng này, về hiện tượng các bãi biển tràn ngập rác rưởi thì việc ñổ chất thải sinh hoạt xuống biển cũng không còn phổ biến như trước nữa Riêng thành phố NewYork - Mỹ thì hàng năm bùn nạo vét ñựơc ñổ xuống biển khoảng 7 - 10 triệu tấn với khoảng cách xa bờ là 12 dặm (miles) Theo một quy ñịnh gần ñây thì chất thải rắn là bùn nạo vét phải
ñổ xa bờ tối thiểu là 106 dặm (miles) Một câu hỏi lớn ñặt ra cần phải trả lời
là khả năng của biển có thể chịu ñược bao nhiêu chất thải, và nếu tiếp tục ñổ xuống biển mà không có một quy hoạch cụ thể ñể bảo vệ môi trường bờ biển, ñời sống thủy sinh, thậm chí là cả ñời sống con người thì chất lượng môi trường biển sẽ ra sao
1.3.4 Chôn lấp hợp vệ sinh (Sanitary Landfill)
Chôn lấp hợp vệ sinh dường như là biện pháp cuối cùng ñể lựa chọn khi ñưa ra các biện pháp xử lý chất thải rắn ðây là biện pháp ñơn giản, dễ thực hiện, mức ñộ an toàn cho môi trường, cho con người cao, ñược áp dụng khá phổ biến ở hầu hết các quốc gia trên thế giới mà tại ñó có quỹ ñất dồi dào Chôn lấp hợp vệ sinh là biện pháp xử lý ñược sử dụng ñể xử lý 70 - 90% lượng chất thải rắn sinh ra tại các quốc gia trên toàn thế giới ðể lựa chọn vị trí, khu vực xây dựng bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh phụ thuộc vào khá nhiều
Trang 32yếu tố như: Khoảng cách từ các nguồn phát sinh chất thải rắn tới bãi chôn lấp,
hệ thống giao thông, những tác ñộng tới môi trường tại khu vực trong quá trình hoạt ñộng, tình hình ñịa chất thủy văn tại khu vực …
ðể có thể thiết kế hay xây dựng một bãi chôn lấp chất thải rắn cần phải quan tâm tới những yếu tố quan trọng, cần lưu ý các yếu tố mà chúng có liên quan tới quá trình hoạt ñộng và vận hành bãi chôn lấp, cũng như việc khôi phục lại cảnh quan của bãi chôn lấp sau khi ñóng cửa bãi như sau:
- Tình hình về ñịa chất, ñịa mạo: ðây là một yếu tố rất quan trọng, có thể quyết ñịnh tới khả năng xử lý (sức chứa) chất thải rắn của bãi chôn lấp, cũng như khả năng phục hồi cảnh quan sau khi ñã sử dụng xong bãi chôn lấp
- Sức chứa của bãi chôn lấp: Căn cứ vào sức chứa của bãi chôn lấp mà ta
có thể xác ñịnh ñược lượng chất thải rắn có thể chôn lấp trong bãi (tuy nhiên
cũng còn phụ thuộc vào tỷ trọng của chất thải rắn), xác ñịnh ñược khối lượng các lớp bao phủ, ñộ lún sụt của chất thải trong quá trình sử dụng
- ðộ nén chặt của chất thải rắn: ðộ nén chặt của các chất thải rắn trong
bãi chôn lấp là do sự sắp xếp vật lý của các thành phần chất thải sau khi ñã thải bỏ vào bãi chôn lấp Cùng với sự phân hủy sinh học, hóa học làm cho chất thải rắn có thể tích dần dần giảm nhỏ, thì ñộ nén chặt do ảnh hưởng của
sự ñè nặng do trọng lượng cũng sẽ làm cho các lớp rác ngày càng có thể tích nhỏ lại Hiện nay ñể có thể chôn lấp ñược nhiều rác trong một thể tích bãi rác nhất ñịnh, người ta ñã tiến hành nén ép rác tới một tỷ trọng yêu cầu trước khi chôn lấp trong bãi, hoặc sau khi chôn lấp thì sử dụng các xe ủi, xe lu có sức nặng lớn ñể nén ép làm giảm thể tích chất thải rắn
- Các vật liệu yêu cầu khác: Khi thực hiện việc chôn lấp chất thải rắn còn
một số các yêu cầu khác về vật liệu ñể vận hành bãi và khôi phục lại cảnh quan thiên nhiên cho bãi Các vật liệu này bao gồm ñất sét, cát, sỏi và ñất trồng Chúng ñược sử dụng cho các mục ñích khác nhau trong bãi như lớp ngăn cách, lớp chống thấm, lớp bao phủ ðất sét ñược sử dụng làm lớp chống
Trang 33thấm còn ñất trồng sử dụng làm lớp bao phủ lên trên cùng nhằm giúp cho ñất nhanh chóng ñược khôi phục lại
- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước ñảm bảo phải có ñủ khả năng thoát hết nước mưa rơi xuống mà không làm thấm qua lớp rác chôn bên dưới, dẫn ra khu vực xung quanh Nếu không thu gom hết nước mưa chúng ngấm vào chất thải rắn chôn bên trong, sẽ pha trộn và kéo theo các chất hữu cơ ñang phân hủy trong rác làm ô nhiễm nguồn nước
Nếu so sánh với các phương pháp khác thì phương pháp chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là ñơn giản và bảo ñảm nhất về mặt bảo vệ môi trường Với phương pháp này thì có thể hạn chế ñược hiện tượng bốc mùi của chất thải rắn, ñồng thời các hiện tượng cháy ngầm, cháy bùng phát cũng khó xảy
ra, vận hành ñơn giản chi phí thấp Tuy nhiên trong quá trình hoạt ñộng của bãi chôn lấp chất thải rắn cũng có những nhược ñiểm sau ñây:
- Việc xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn ñòi hỏi phải có diện tích ñất khá lớn, ñây là một ñiều kiện khó ñáp ứng ñối với những thành phố thị xã ñông dân nhưng ñất chật
- Các bãi chôn lấp thường sinh ra các khí CH4 (methane) là một khí có tác ñộng gây nên hiệu ứng nhà kính và H2S (sulphua hydrogen) gây ô nhiễm môi trường Các khí CH4 sinh ra nếu thu gom không tốt rất dễ sinh ra hiện tượng cháy ngầm trong bãi rác Khí NH3 sinh ra từ bãi rác cũng góp phần gây ô nhiễm mùi cho bầu khí quyển xung quanh bãi rác
- Lớp ñất phủ trên cùng nếu không ñược ñầm nén tốt thì rất dễ bị gió làm phát tán thành bụi, gây ô nhiễm bụi cho môi trường lân cận
Trong quá trình hoạt ñộng của bãi rác cũng có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tốc ñộ phân hủy của chất thải hữu cơ như:
- ðộ sâu chôn lấp: ðộ sâu chôn lấp mà nông thì có xảy ra quá trình trao
ñổi không khí với bầu khí quyển nên hoạt ñộng của vi khuẩn kỵ khí thấp, khí methane sinh ít Khi ñộ sâu chôn lấp ñạt > 5 m là ñiều kiện cho vi khuẩn kỵ
Trang 34khí phát triển mạnh, tốc ñộ phân hủy hữu cơ cao, các sản phẩm khí sinh ra nhiều Tuy nhiên nếu ñộ sâu chôn lấp nông nhưng lớp phủ trên cùng bao phủ tốt thì các chất thải rắn có xu hướng giữ nhiệt và hiệu quả xử lý kỵ khí cũng tương tự như chôn sâu
- Thành phần của chất thải: Trong chất thải rắn sinh hoạt có những thành phần có thể bị phân hủy sinh học như giấy, carton, thực phẩm, vải cotton vụn… và những thành phần không phân hủy sinh học ñược như plastic, kính, vải tổng hợp… Tốc ñộ phân hủy sinh học phụ thuộc vào tỷ lệ giữa những chất hữu cơ và những chất vô cơ có trong chất thải
- ðộ ẩm của chất thải: Quá trình phân hủy sinh học các chất hữu cơ phụ thuộc rất nhiều vào ñộ ẩm Khi chất thải rắn khô ñược chôn lấp thì khả năng phân hủy hữu cơ rất kém, khả năng tạo ra các khí cũng thấp Thông thường ñộ
ẩm tốt nhất của chất thải rắn cho quá trình phân hủy sinh học là 15 - 40% (trung bình là 30%)
- Nhiệt ñộ: Trong quá trình phân hủy hiếu khí thông thường nhiệt ñộ của chất thải tăng cao, khi nhiệt ñộ tăng tới khoảng 800C thì sự hoạt ñộng của các
vi sinh vật hiếu khí ñạt mức mạnh nhất, chúng phá vỡ liên kết của các chất hữu cơ có trong chất thải phân hủy thành các khí Trong quá trình phân hủy
kỵ khí thì khoảng nhiệt ñộ mà các vi sinh vật kỵ khí chịu ñược thấp hơn, khoảng 30 - 500C Nếu nhiệt ñộ tăng cao nữa sẽ làm cho các vi khuẩn hoạt ñộng kém hoặc chết Ví dụ các vi khuẩn kỵ khí loài mesophilic hoạt ñộng tốt
ở khoảng 30 - 350C, loài vi khuẩn thermophilic hoạt ñộng ở khoảng 45-650C
- ðộ axit (pH): ðộ axit của các chất thải trong bãi chôn lấp phụ thuộc vào khả năng phân hủy của các vi sinh vật, hay nó phụ thuộc vào khả năng phân hủy sinh học của các chất thải Ban ñầu khi mới chôn lấp pH trong bãi rác là ở trung tính, nhưng nhờ có sự phân hủy sinh học các chất hữu cơ, các axit hữu
cơ sinh ra làm pH giảm xuống tới 4 Những axit hữu cơ này ñược cung cấp cho sự hoạt ñộng của vi khuẩn methane hóa, tạo ra khí methane (CH4) Các
Trang 35axit hữu cơ bị tiêu thụ, pH tăng lên cân bằng lại Tuy nhiên các vi khuẩn methane hóa chỉ hoạt ñộng tốt nhất ở khoảng pH = 6,8 - 7,5, nếu pH lớn hơn khoảng này thì khả năng hoạt ñộng của loại vi khuẩn này kém ñi
1.3.5 Chế biến phân bón hữu cơ (Composting)
a Nguyên tắc
Nguyên tắc của việc chế biến phân rác là sử dụng quá trình phân hủy chất hữu cơ của các vi sinh vật ñã nói tới trong phần phương pháp xử lý sinh học
Ưu ñiểm của phương pháp này là rẻ tiền, hiệu quả xử lý tốt, sản phẩm sinh ra
có ý nghĩa kinh tế cao, ñược áp dụng nhiều tại các khu vực sản xuất nông nghiệp vì nguồn phân hữu cơ tự làm ra này rất tốt cho cây trồng Việc ủ chế biến phân rác ñược phân làm 2 phương pháp:
- Ủ hiếu khí: Công nghệ này sử dụng các vi sinh vật hiếu khí ñể xử lý các chất hữu cơ có trong chất thải rắn trong ñiều kiện có ñủ oxy, nhiệt ñộ, pH thích hợp Các vi khuẩn hiếu khí có trong rác sẽ thực hiện quá trình oxy hóa các phần tử các bon có trong chất hữu cơ thành dioxit các bon (CO2) Thông thường rác sau khi ủ 2 ngày thì nhờ khả năng giữ nhiệt, nhiệt ñộ trong ñống rác ủ tăng lên 450C và ñạt 60 - 700C sau 6 - 7 ngày Lúc này ở ñiều kiện ñủ oxy, ñộ ẩm và pH thích hợp các vi sinh vật hiếu khí hoạt ñộng mạnh, sau 2 - 4 tuần là rác bị phân hủy hoàn toàn, các vi khuẩn gây bệnh, côn trùng có trong rác bị hủy diệt do nhiệt ñộ trong ñống rác ủ lên cao
- Ủ yếm khí: Quá trình này hoạt ñộng dựa trên việc sử dụng tính năng phân hủy chất hữu cơ của các vi sinh vật kỵ khí Mô hình chế biến phân rác bằng việc sử dụng phương pháp ủ yếm khí ñã có từ lâu, nhất là ñối với những vùng sâu, vùng xa khi cần chế biến phân bón cho nông nghiệp Tuy nhiên ủ yếm khí cũng có những nhược ñiểm như: thời gian phân hủy dài, phát sinh các khí CH4, H2S gây mùi hôi, các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng không chết hết do nhiệt ñộ phân hủy thấp
Trang 36b Một số nhà máy chế biến phân hữu cơ ở Việt Nam
Nhà máy phân rác Hóc Môn - TP HCM
Năm 1981 với sự tài trợ của Chính phủ ðan Mạch, Thành phố Hồ Chí Minh ñã xây dựng một nhà máy xử lý rác có công xuất 70 tấn/ngày (25.000 tấn/năm) với công nghệ ủ rác hiếu khí Công nghệ này ñược cơ khí hóa, sử dụng 2 lò quay trong môi trường sung và duy trì liên tục không khí và ñộ ẩm Tuy nhiên sau một khoảng thời gian hoạt ñộng thì công nghệ này không thích hợp nữa vì:
- Không xử lý hết lượng rác ngày một tăng của thành phố
- Tính chất và thành phần rác ngày càng phức tạp, không phù hợp với công nghệ phân loại, sàng tuyển ñã sử dụng
- Giá thành chi phí cao do chi phí vận hành và quản lý phí lớn
Cho tới tháng 06 - 1989 nhà máy ñã ñóng cửa và hiện nay tại ñây chỉ còn
là nơi chứa rác có hàm lượng chất hữu cơ cao ñể làm phân bón Biện pháp xử
lý rác hiện nay tại nhà máy là sử dụng phương pháp yếm khí, hầu hết làm bằng thủ công, hiệu quả kinh tế thấp
Nhà máy phân rác Cầu Diễn - Hà Nội
Nhà máy xử lý rác chế biến phân hữu cơ ñược xây dựng dưới sự viện trợ kinh phí của Liên Hợp Quốc Công nghệ sử dụng ở ñây là ủ hiếu khí, nhằm rút ngắn thời gian phân hủy Việc ủ rác hiếu khí ñược thực hiện nhờ các vi sinh vật hiếu khí có sẵn trong rác Quá trình ủ ñược thực hiện trong các hầm
ủ, thổi gió cưỡng bức và duy trì ñộ ẩm thích hợp Công nghệ xử lý ñược áp dụng ở ñây thuộc loại tiên tiến nhất hiện nay nhưng gần ñây nhà máy cũng ñang gặp khó khăn trong việc phân loại rác bằng thủ công
Nhà máy phân rác Buôn Mê Thuột
Nhà máy phân hữu cơ sử dụng nguyên liệu sản xuất là các phế phẩm nông nghiệp ñược xây dựng và ñi vào hoạt ñộng năm 1993 tại Thành phố Buôn Mê Thuột Vị trí xây dựng nhà máy có thuận lợi là gần các nguồn sinh
Trang 37ra các phế phẩm nông sản hữu cơ (vỏ ựậu phộng, vỏ cà phê), phân gia súc các loại và than bùn Công nghệ sử dụng tại nhà máy là công nghệ ủ yếm khắ ựể chế biến các phế thải nông nghiệp thành phân bón hữu cơ
Nhà máy xử lý rác đông Vinh - TP Vinh
Nhà máy xử lý rác đông Vinh - TP Vinh hoạt ựộng từ 20/4/2004 do Cty
Cổ phần Công nghệ Môi trường xanh - doanh nghiệp tư nhân ựầu tư, tự thiết
kế chế tạo, lắp ráp và quản lý vận hành, với công nghệ Seraphin, nhằm xử lý rác thải sinh hoạt ựô thị sản xuất phân ủ hữu cơ compst và VLXD
Công suất: 300 tấn/ngày gồm dây chuyền xử lý rác tươi và rác cũ
Loại chất thải xử lý:
- Chất thải rắn sinh hoạt ựô thị hỗn hợp (rác mới)
- Chất thải rắn chôn lấp tại bãi rác (rác cũ)
- Chuẩn bị xây dựng lò ựốt rác công nghiệp
Các sản phẩm chắnh: Hạt nhựa và các sản phẩm nhựa tái chế; phân bón
hữu cơ sinh học và khoáng; mùn hữu cơ sinh học
Tổng số cán bộ quản lý, kỹ thuật: 27 người
Tổng số công nhân sản xuất: 100 người
Nhà máy xử lý rác Thủy Phương
Nhà máy xử lý rác Thủy Phương thuộc Công ty Tâm Sinh Nghĩa, xã Thủy Phương, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên - Huế có công suất 200 tấn rác/ngày đây là nhà máy ựược thiết kế theo công nghệ AnSinh - ACS với mức ựầu tư chưa tới 37 tỉ ựồng Nhà máy có 90% rác ựược tái chế, 10% lượng rác còn lại sẽ ựược tận dụng ựể sản xuất ựại trà gạch block Nhà máy xử lý rác Thủy Phương bắt ựầu ựi vào hoạt ựộng từ tháng 4-2007, ựến nay ựã xử lý 90.000 tấn rác sinh hoạt của TP Huế và huyện Hương Thủy Tại khâu phân loại rác có 16 người ựảm nhận so với 80 người của các dây chuyền nước ngoài Công việc tách lọc rác thành ba loại khác nhau gồm rác dùng ựể ựốt, nhựa plastic và chất hữu cơ làm phân vi sinh chủ yếu do máy móc ựảm nhận
Trang 38CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 đỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
2.1.1 đối tượng nghiên cứu:Rác thải sinh hoạt khu vực thị trấn Me
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt khu vực thị trấn Me gồm thị trấn Me và 2 xã Gia Vượng, Gia Hoà
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2012 ựến 8/2013
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 đánh giá ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội liên quan ựến vấn ựề nguồn phát thải rác thải sinh hoạt tại khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình 2.2.2 đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt, nguồn phát sinh, số lượng, thành phần CTR sinh hoạt tại khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn
2.2.3 Hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát hiện những mặt khó khăn, thách thức của ựịa phương
2.2.4 Xây dựng thắ ựiểm mô hình phân loại, thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực thị trấn Me, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
Nội dung mô hình vận hành mô hình, kết quả quản lý, ựánh giá mô hình
2.2.5 đề xuất một số giải pháp thực hiện mô hình tại thị trấn Me và 2 xã Gia Vượng, Gia Hòa của huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Phương pháp chọn ựiểm nghiên cứu
Dựa vào ựặc ựiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội ựể lựa chọn ựịa ựiểm nghiên cứu ựại diện cho khu vực thị trấn Me gồm: Thị trấn Me và 2 xã Gia Vượng, Gia Hoà
Trang 392.3.2 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp
+ Thu thập tài liệu, số liệu về quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội huyện Gia Viễn: ñiều kiện tự nhiên, ñịa hình, thủy văn, tài nguyên môi trường và tình hình kinh tế - xã hội của khu vực thị trấn Me thuộc huyện Gia Viễn có sẵn từ các cơ quan, phòng ban chức năng ở huyện và các xã, thị trấn
+ Kế thừa có chọn lọc những tài liệu ñiều tra cơ bản và tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học trước có liên quan ñến công tác quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên các phương tiện thông tin và báo cáo khoa học
2.3.3 Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp
2.3.3.1 Phương pháp ñiều tra nhanh bằng phiếu câu hỏi
- Nội dung phiếu ñiều tra bao gồm các thông tin, dữ liệu chi tiết về chất thải rắn sinh hoạt như nguồn phát sinh chất thải rắn, tình hình thu gom, vận chuyển và biện pháp xử lý, ảnh hưởng của môi trường rác thải sinh hoạt ñến sức khỏe, bệnh tật… trên ñịa bàn thị trấn Me và 2 xã Gia Vượng, Gia Hoà
- Sử dụng phương pháp ñiều tra theo khối ngẫu nhiên, mỗi khối là một ñịa ñiểm nghiên cứu (thị trấn Me và 2 xã), các hộ ñiều tra ñược chọn theo phương pháp ngẫu nhiên Tổng số phiếu ñiều tra là 150 phiếu
- Tại các ñịa ñiểm ñược lựa chọn ñiều tra gồm thị trấn Gia Viễn và 2 xã, mỗi khối ñiều tra ngẫu nhiên 50 hộ bằng 50 phiếu câu hỏi trắc nghiệm:
Tại thị trấn Me ñiều tra: ñợt 1 từ 24 - 29/10/2012; ñợt 2 từ 04-09/2/2013 Tại Gia Vượng ñiều tra: ñợt 1 từ 08-14/10/2012, ñợt 2 từ 23-27/2/2013 Tại xã Gia Hòa ñiều tra: ñợt 1 từ 12-16/12/2012, ñợt 2 từ 05-09/3/2013
Trang 402.3.3.2 điều tra khảo sát thực ựịa
- Tiến hành khảo sát hiện trạng môi trường và công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt ở ựịa phương
- Mỗi ựịa ựiểm nghiên cứu khảo sát số lượng và thành phần rác thải rắn tại 10 hộ ựại diện cho các thành phần hộ có mức sống cao, trung bình và thấp Các hộ ựược phát túi ựựng rác sau ựó thu lại ựể cân, theo dõi
2.3.4 Phương pháp xây dựng mô hình
Kế thừa những mô hình quản lý CTRSH hiện tại, áp dụng phương pháp tiếp cận cộng ựồng xây dựng mô hình thắ ựiểm cải tiến một số khâu kỹ thuật trong phân loại, thu gom và xử lý rác thải rắn ựể áp dụng cho thị trấn Me và 2
xã
Vì thời gian và ựiều kiện không cho phép nên luận văn ựã lựa chọn 03 xóm gồm: Xóm Tiến Yết của thị trấn Me; xóm Trại đức của xã Gia Vượng; xóm Cầu Lân thuộc xã Gia Hòa ựể xây dựng mô hình thắ ựiểm cho các cụm dân cư thuộc khu vực này Ba xóm này có vị trắ gần nhau, tổng dân số của 03 xóm này là 114 hộ với 549 khẩu, chiếm xấp xỉ khoảng 3 Ờ 5 % dân số của mỗi xã, thị trấn
đánh giá, tổng kết ựể rút ra những giải pháp thực hiện và phát triển mô hình cho những ựịa bàn tương tự
2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, công cụ phần mềm excel 6.0