Những năm qua, vai trị cơng tác dân vận huyện Văn Lâm đã cĩ sự phối hợp tích cực trong việc tham mưu với cấp uỷ ðảng về cơng tác dân vận, về phát triển kinh tế-xã hội; đổi mới nội dung h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
—————
TRỊNH TRUNG KIÊN
HOẠT ðỘNG CỦA CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
Ở HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 603110
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN THỊ MINH HIỀN
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM đOAN
Tên tôi là: Trịnh Trung Kiên là học viên cao học kinh tế - K19, Khoa
Kinh tế và PTNT, trường đH Nông Nghiệp Hà Nội
đã về công tác tại Ban dân vận huyện Văn Lâm thực hiện thực tập tốt
nghiệp theo kế hoạch của nhà trường về ựề tài: ỘHoạt ựộng của công tác Dân vận trong phát triển kinh tế-xã hội ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng YênỢ
Tôi làm giấy này xin cam ựoan trong quá trình thực tập tốt nghiệp tại Ban dân vận huyện Văn Lâm về các vấn ựề sau trong bài thực tập:
- đã về công tác và thực tập tại Ban dân vận huyện Văn Lâm
- Các số liệu thu thập ựược ựều ựảm bảo số liệu gốc
- Các tài liệu trắch dẫn trong bài ựều có nguồn, tài liệu tham khảo rõ ràng
Tôi xin cam ựoan sẽ ựảm bảo các ựiều trên là ựúng, nếu xảy ra ựiều gì tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2013 Học viên
Trịnh Trung Kiên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập nghiên cứu cũng như trong quá trình làm ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ từ phía người thân, bạn bè và sự chỉ bảo nhiệt tình từ các thầy cô, sự giúp ñỡ tận tình của các cơ quan của ðảng, chính quyền và tổ chức hội chính trị cùng toàn thể nhân dân huyện Văn Lâm Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban Quản lý ñào tạo nói chung và thầy cô bộ môn, khoa Kinh
tế và phát triển nông thôn nói riêng ñã dạy dỗ, giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn thực tập PGS.TS Nguyễn Thị Minh Hiền ñã tận tình giúp ñỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong thời gian thực hiện ñề tài
Qua ñây, xin cảm ơn chân thành tập thể Ban Dân vận Huyện uỷ, lãnh ñạo huyện Văn Lâm - tỉnh Hưng Yên cùng với các cấp chính quyền và tổ chức
xã hội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian công tác, thực tập
Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, những người ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2013 Học viên
Trịnh Trung Kiên
Trang 4VẬN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI NÔNG THÔN 5
2.1.4 Phương thức tiến hành công tác dân vận của ðảng 9
2.2.1 Lịch sử phát triển của tổ chức dân vận Việt Nam qua các thời kỳ 11
Trang 52.2.3 Hoạt ñộng và ảnh hưởng của công tác dân vận tới phát triển kinh
tế-xã hội: kinh nghiệm của các nước và các tổ chức quốc tế 22 2.3.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM từ phong trào “Mỗi làng một sản
2.3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc: Phong trào Làng mới 23 2.3.3 Kinh nghiệm Indonesia khuyến khích người dân dùng hàng nội ñịa 25 2.2.4 Hoạt ñộng và ảnh hưởng của công tác dân vận ở Việt nam: Kinh
4.1 Khái quát về tổ chức và phương thức hoạt ñộng của công tác Dân
4.2 Thực trạng công tác dân vận của huyện Văn Lâm 57
4.2.2 Công tác dân vận của các cấp chính quyền 62
Trang 64.2.3 Cơng tác dân vận của MTTQ và các đồn thể chính trị-xã hội 67 4.2.4 Hoạt động của Ban dân vận và khối dân vận cơ sở 83 4.2.5 Các ảnh hưởng và đánh giá về cơng tác dân vận 88 4.3 Các thuận lợi và khĩ khăn trong cơng tác dân vận 94
4.4 Một số phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
4.4.1 Một số phương hướng, nhiệm vụ cơng tác dân vận 101 4.4.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cơng tác dân vận 103
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ANCT - TTATXH An ninh chính trị- Trật tự an toàn xã hội
CCB - CQN Cựu chiến binh-Cựu quân nhân
CN, TTCN, XD Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng
CNVC - Lð Công nhân viên chức-Lao ñộng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
3.2 Tình hình trồng trọt, chăn nuơi, dịch vụ nơng nghiệp của huyện 373.3 Dân số trung bình của huyện theo giới tính và phân theo thành
3.4 Lao động đang làm việc phân theo khu vực kinh tế và phân theo
3.6 Giá trị sản xuất ngành Cơng nghiệp, Tiểu thủ cơng nghiệp -
4.1 Tình hình nhân lực của Ban Dân vận huyện uỷ Văn Lâm 52
4.3 Trình độ học vấn, chuyên mơn, lý luận chính trị 544.4 Chất lượng đảng viên và tổ chức ðảng ở huyện Văn Lâm 61
4.6 Kết quả cơng tác dân vận của Mặt trận tổ quốc huyện 704.7 Tỷ lệ người dân biết về hịm thư gĩp ý, việc lấy phiếu tín nhiệm,
4.8 Kết quả cơng tác dân vận của Hội Nơng dân huyện 73
4.10 Kết quả cơng tác dân vận của Hội cựu chiến binh huyện 80
4.11 Cơng tác tuyên truyền đến đồn viên, hội viên 88
Trang 9DANH MỤC SƠ ðỒ
4.2 Các bước thực hiện công tác dân Ban dân vận 55
Trang 10
1 đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Ngay từ khi mới ra ựời và trong suốt quá trình lãnh ựạo cách mạng Việt Nam, đảng luôn coi trọng và ựặt công tác dân vận có một vị trắ chiến lược quan trọng ựặc biệt Dưới sự lãnh ựạo của đảng, thực hiện công tác dân vận khéo léo chúng ta ựã làm cách mạng tháng Tám thành công, lập nên nhà nước dân chủ cộng hòa ựầu tiên ở đông Nam Khi đảng mới tròn 15 tuổi, rồi tiến hành các cuộc kháng chiến thần kỳ, vượt mọi khó khăn gian khổ, giành thắng lợi vẻ vang thống nhất ựất nước Từ bài học ựó chủ tịch Hồ Chắ Minh ựã chỉ
rõ trong bài báo về dân vận trên báo Sự thật (ngày 15/10/1949) của chủ tịch
Trong bối cảnh chung của ựất nước, với tình hình thực tiễn của ựịa
Trang 11phương Những năm qua, vai trị cơng tác dân vận huyện Văn Lâm đã cĩ sự phối hợp tích cực trong việc tham mưu với cấp uỷ ðảng về cơng tác dân vận,
về phát triển kinh tế-xã hội; đổi mới nội dung hoạt động theo hướng thiết thực, gần dân hơn; đĩng vai trị là “cầu nối” ngày càng tốt hơn trong việc củng cố, xây dựng mối quan hệ mật thiết giữa ðảng, Nhà nước và nhân dân; lắng nghe tâm tư, nguyện vọng, kịp thời phản ảnh những vấn đề liên quan tới lợi ích chính đáng của nhân dân; vận động nhân dân tự giác thực hiện những chủ trương, đường lối, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước Nhiều chủ trương, chính sách và nghị quyết của cấp uỷ ðảng các cấp đã được cụ thể hố thành chương trình hành động để vận động quần chúng nhân dân thực hiện cĩ hiệu quả trong phát triển kinh tế -xã hội của huyện nhà
Tuy vậy, trong từng nội dung hoạt động, vai trị cơng tác dân vận của huyện cũng cịn những tồn tại, yếu kém như: vai trị cơng tác dân vận trong phát triển kinh tế-xã hội cịn mờ nhạt, nhất là trong lĩnh vực giám sát các cơng trình đầu tư cộng đồng; tổ chức và hoạt động của hệ thống dân vận cịn chậm đổi mới so với sự phát triển chung của huyện; nội dung và phương thức tập hợp, phối hợp vận động quần chúng của các đồn thể trong khối dân vận cơ
sở cĩ mặt cịn hạn chế, chưa nhạy bén, kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng
và những vấn đề bức xúc nảy sinh trong nhân dân; chưa chủ động tuyên truyền sâu rộng trong nội bộ nhân dân và đề xuất các chủ trương, chính sách phù hợp với cấp uỷ ðảng, chính quyền; cĩ nơi khối dân vận, Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân chưa làm tốt chức năng giám sát Một số cấp
uỷ ðảng, chính quyền, cán bộ cịn cĩ biểu hiện coi nhẹ cơng tác dân vận; chưa quan tâm đầy đủ, sâu sắc đến cơng tác dân vận, chưa cử được những cán
bộ cĩ phẩm chất và năng lực làm tốt cơng tác dân vận; thiếu đầu tư cơ sở vật chất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của cả hệ thống dân vận Thực tế trong những năm gần đây, việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở cịn chưa nghiêm túc; cĩ biểu hiện một số bộ phận nhân dân trong các khu dân cư
Trang 12ựồng tình ủng hộ các việc làm vi phạm pháp luật của cơ sở, phản ựối quá khắch gây bức xúc khi có những việc làm chưa ựúng của cán bộ, vai trò của các thành viên trong khối Dân vận còn mờ nhạt
Thực tiễn ựang ựặt ra yêu cầu rất lớn ựối với công tác dân vận là làm thế nào ựể phát huy ựược vai trò công tác dân vận? Cơ cấu tổ chức của hệ thống dân vận? Thực trạng công tác dân vận? Dân vận tham gia phát triển kinh tế-xã hội như thế nào? Từ thực tiễn và yêu cầu trên, tôi ựã chọn ựề tài:
ỘHoạt ựộng của công tác Dân vận trong phát triển kinh tế-xã hội ở huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng YênỢ ựể làm chuyên ựề tốt nghiệp khóa học của mình
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu hoạt ựộng của công tác dân vận trong phát triển kinh tế xã hội
ở huyện Văn Lâm Từ ựó ựề xuất một số kiến nghị, rút ra một số nguyên nhân
và bài học kinh nghiệm nhằm ựổi mới, nâng cao hoạt ựộng, chất lượng công tác dân vận trong phát triển kinh tế-xã hội của ựịa phương
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác dân vận trong phát triển kinh tế-xã hội
- đánh giá thực trạng hoạt ựộng của công tác Dân vận ở huyện Văn Lâm
- Phân tắch các thuận lợi, khó khăn trong công tác dân vận tại huyện
- đề xuất và ựịnh hướng một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò của công tác Dân vận trong phát triển kinh tế-xã hội ở huyện Văn Lâm
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đề tài chủ yếu tập trung vào nghiên cứu một số vấn ựề liên quan ựến hoạt ựộng của công tác Dân vận trong phát triển kinh tế-xã hội huyện Văn Lâm đối tượng là Ban Dân vận Huyện uỷ, dân vận khối mặt trận tổ quốc, các ựoàn thể nhân dân và khối Dân vận cơ sở
Trang 148/2011-2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ-XÃ HỘI NÔNG THÔN
2.1 Những vấn ñề lý luận về công tác dân vận
2.1.1 Các khái niệm về dân vận
Quan ñiểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về công tác quần chúng (dân vận): Trong cuộc ñấu tranh cách mạng theo C.Mác và Ph.Ăng-ghen phải có hai yếu tố cơ bản:
Một là, phải “Tổ chức giai cấp công nhân thành một chính ñảng là cần thiết ñể ñảm bảo thắng lợi của cách mạng xã hội và giành ñược mục ñích cuối cùng của nó là: thủ tiêu các giai cấp”
Hai là, “Bản thân quần chúng phải tự mình tham gia công cuộc cải tạo
ấy, phải tự mình hiểu ñó là vấn ñề gì và vì sao phải tham gia cuộc cải tạo ấy với cả thể xác lẫn sinh mệnh của mình Nhưng muốn cho quần chúng hiểu rõ, cần phải tiến hành một công tác vận ñộng lâu dài và kiên nhẫn…”
V.I.Lê-Nin ñã phát triển những tư tưởng của C.Mác và Ph.Ăng-ghen trong thời ñại của mình, ông cho rằng: “ Không có sự ñồng tình và ủng hộ của ñại ña số nhân dân lao ñộng ñối với ñội ngũ tiên phong của mình, tức là ñối với giai cấp vô sản, thì cách mạng vô sản không thể thực hiện ñược Nhưng
sự ñồng tình và ủng hộ ñó không thể có ngay ñược và không phải do những cuộc bỏ phiếu quyết ñịnh, mà phải trải qua một cuộc ñấu tranh giai cấp lâu dài, khó khăn, gian khổ mới dành ñược”
Như vậy, chúng ta thấy rõ rằng ðảng cộng sản phải làm công tác quần chúng: ñó là một công tác lâu dài và phải kiên trì; ñó là cuộc ñấu tranh giai cấp của giai cấp vô sản ñể giành lấy sự ñồng tình, giành lấy sự ủng hộ của ña
số nhân dân lao ñộng; mỗi thời kỳ cách mạng khác nhau phải có những hình thức công tác quần chúng khác nhau
Bác ñịnh nghĩa công tác dân vận như sau: “Dân vận là vận ñộng tất cả
Trang 15lực lượng của mỗi một người dân khơng để sĩt một người dân nào, gĩp thành lực lượng tồn dân để thực hành những việc nên làm, những cơng việc Chính phủ và đồn thể giao cho” trích Hồ Chí Minh tồn tập, Nxb Chính trị quốc gia, năm 2002, t5, tr698.
Theo quan điểm của ðảng ta, cơng tác dân vận là một bộ phận quan trọng của cơng tác xây dựng ðảng Ngày nay trong tình hình mới, cơng tác dân vận là một nhiệm vụ quan trọng mang tính chiến lược và hết sức cấp bách Bởi cơng cuộc đổi mới của đất nước diễn ra trong tình hình trong nước
và thế giới cĩ những thuận lợi, khĩ khăn phức tạp địi hỏi phải phát huy sức mạnh đồn kết dân tộc để hợp lực lượng, huy động mọi tiềm lực xây dựng đất nước Cơng tác dân vận chính là tồn bộ hoạt động của ðảng nhằm tăng cường mối liên hệ chặt chẽ giữa ðảng với nhân dân ðây là mối quan hệ hai chiều trách nhiệm của ðảng trước nhân dân và ngược lại nghĩa vụ của dân với
sự nghiệp của cách mạng do ðảng lãnh đạo
Cơng tác dân vận là cơng tác đối với con người, chăm sĩc, bồi dưỡng, giáo dục và phát huy nhân tố con người, vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, cơng bằng và văn minh” Trong điều kiện hiện nay phát triển kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa đã làm biến động cơ cấu giai cấp xã hội, phân hố giàu nghèo ngày càng sâu sắc Do đĩ cơng tác dân vận phải cĩ sự phân tích thật khoa học để cĩ những chính sách phù hợp, những nội dung và phương thức vận động thích hợp với mọi tầng lớp trong xã hội
Nghị quyết trung ương 8B (khố VI) đã chỉ đạo: “Trong xã hội do nhân dân làm chủ, lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội gắn chặt với nhau, trong đĩ lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp”, nhưng lợi ích phải gắn liền với nghĩa vụ, cần khắc phục những lệch lạc cho rằng chỉ nhấn mạnh huy động sức dân mà coi nhẹ việc bồi dưỡng sức dân, đồng thời khắc phục tư tưởng mị dân, cục bộ làm hại đến lợi ích chung, chỉ chú trọng đến vấn đề kinh
tế mà quên mất chính sách xã hội, chính sách giáo dục-đào tạo, chỉ biết đến
Trang 16quyền lợi mà quên nghĩa vụ, chỉ thấy lợi ích cá nhân mà coi nhẹ lợi ích xã hội, của Quốc gia
2.1.2 Vai trị hoạt động của cơng tác dân vận
Quá trình phát triển của lịch sử lồi người là sự chuyển hố từ hình thái kinh tế này sang hình thái kinh tế-xã hội khác do các quy luật khách quan chi phối, động lực thúc đẩy xã hội phát triển chính là quần chúng nhân dân, Các Mác khẳng định: “Lịch sử khơng phải là một nhân cách đặc thù nào đĩ sử dụng con người làm phương tiện để đạt tới mục đích của mình Lịch sử chẳng qua chỉ là hoạt động của con người theo đuổi mục đích của bản thân mình” Lênin viết “Một nước mạnh là nhờ vào sự giác ngộ của quần chúng, nước mạnh là khi quần chúng biết rõ tất cả mọi cái, quần chúng cĩ thể phán đốn được mọi cái đi vào hoạt động một cách cĩ ý thức”
Người khẳng định rõ vị trí, vai trị quan trọng của nhân dân đối với quốc gia và cách mạng Nhân dân là gốc của nước, là lực lượng của cách
mạng “Trong bầu trời khơng gì quí bằng nhân dân Trong thế giới khơng gì
mạnh bằng lực lượng đồn kết của nhân dân” trích Hồ Chí Minh: Tồn tập, Nxb Chính trị quốc gia, H 2002, t.8, tr 276
Cơng tác dân vận cĩ vai trị quan trọng, tác động mạnh mẽ đến việc xây dựng, củng cố và nâng cao vị trí của tổ chức cơ sở đảng nĩi riêng và là nhiệm
vụ chiến lược cĩ ý nghĩa quyết định sự thành bại của sự nghiệp cách mạng và
sự tồn vong của ðảng, cơng tác dân vận thực chất là tăng cường mối quan hệ giữa ðảng với nhân dân, thực hiện đại đồn kết dân tộc
Cơng tác dân vận của ðảng khơng chỉ là vấn đề tập hợp lực lượng
mà cao hơn, bản chất hơn nhằm thực hiện được mục đích của cách mạng là phát huy được sức mạnh khối đại đồn kết các tầng lớp nhân dân đưa họ đến vị trí là chủ nhân của xã hội, xây dựng mối quan hệ gắn bĩ, mật thiết giữa ðảng với nhân dân Nâng cao vai trị và mở rộng hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đồn thể nhân dân, các tổ chức xã hội trong phát triển kinh tế-xã hội; xây dựng và giám sát thực hiện chủ trương, chính sách,
Trang 17pháp luật trong đời sống xã hội
2.1.3 Nội dung, nhiệm vụ của cơng tác dân vận
- Vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị trung tâm là xây dựng phát triển và bảo vệ Tổ quốc một cách bền vững Tập hợp, động viên mọi tầng lớp nhân dân đồn kết giữ vững ổn định chính trị, tích cực tham gia xây dựng bảo vệ Tổ quốc; đổi mới nội dung và phương thức, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Nhất là nắm bắt diễn biến tư tưởng của nhân dân
và đổi mới cơng tác dân vận; tăng cường cơng tác dân vận của chính quyền, lực lượng vũ trang, tạo sự đồng thuận trong các tầng lớp nhân dân, gĩp phần thực hiện thắng lợi các mục tiêu của ðảng đề ra Nâng cao năng lực lãnh đạo
và sức chiến đấu của ðảng, phát huy sức mạnh đại đồn kết tồn dân tộc, đẩy mạnh tồn diện cơng cuộc đổi mới
- Chăm lo lợi ích chính đáng hợp pháp của nhân dân Cơng tác dân vận phải nắm bắt tình hình tâm tư, nguyện vọng của nhân dân để kịp thời đề xuất với ðảng và Nhà nước cĩ những giải pháp kịp thời, đảm bảo lợi ích của các tầng lớp nhân dân Cơng tác dân vận phải thực sự tham gia, đĩng gĩp vào quá trình phát triển, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo thêm cơng ăn việc làm, thực hiện xĩa đĩi giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
- Phát huy dân chủ, đảm bảo quyền làm chủ thực sự của nhân dân Cơng tác dân vận gĩp phần vào việc thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở ðảm bảo thực hiện cơng khai, dân chủ ở cơ sở theo phương châm “ dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” Phát huy dân chủ, đề cao trách nhiệm cơng dân, kỷ luật, kỷ cương xã hội; phê phán và nghiêm trị những hành vi vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, những hành vi lợi dụng dân chủ để làm mất an ninh, trật tự, an tồn xã hội; chống tập trung quan liêu, khắc phục dân chủ hình thức
- Phát huy sức mạnh đại đồn kết dân tộc Cơng tác dân vận nhằm nâng
Trang 18cao nhận thức, trách nhiệm của tồn ðảng, tồn dân về phát huy sức mạnh đại đồn kết tồn dân tộc Lấy mục tiêu xây dựng một nước Việt Nam hịa bình, độc lập, thống nhất, tồn vẹn lãnh thổ, dân giàu, nước mạnh, dân chủ, cơng bằng, văn minh; các cấp ủy đảng và chính quyền phải thường xuyên đối thoại, lắng nghe, học hỏi, tiếp thu ý kiến, giải quyết các khĩ khăn, vướng mắc của nhân dân; bằng cơng tác dân vận, ðảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân đều phải cùng chăm lo, bảo vệ lợi ích của các tầng lớp nhân dân, bảo đảm cơng bằng xã hội Tơn trọng và phát huy vai trị, gương mẫu, dẫn dắt của những người tiêu biểu, cĩ uy tín trong cộng đồng dân cư, các dân tộc, tơn giáo
2.1.4 Phương thức tiến hành cơng tác dân vận của ðảng
- ðảng làm cơng tác dân vận và đổi mới phương thức lãnh đạo của ðảng với cơng tác dân vận
+ ðảng làm cơng tác dân vận: Cơng tác dân vận là một trong những cơng tác cơ bản của ðảng Nĩ cĩ mối quan hệ chặt chẽ với cơng tác xây dựng ðảng, xây dựng chính quyền ðảng khơng chỉ lãnh đạop cả hệ thống chính trị làm cơng tác dân vận mà lãnh đạo tất cả cán bộ, đảng viên của ðảng làm cơng tác dân vận
+ ðổi mới phương thức lãnh đạo của ðảng với cơng tác dân vận: ðổi mới
và tăng cường sự lãnh đạo của ðảng đối với cơng tác dân vận, giữ vững mối liên
hệ mật thiết giữa ðảng với nhân dân là nhân tố quyết định thắng lợi của cơng cuộc đổi mới và tồn bộ sự nghiệp cách mạng Do đĩ, các cấp uỷ đảng từ trung ương đến cơ sở đều phải phải nắm vững và làm đúng chức năng lãnh đạo của mình bằng phương pháp dân chủ, khắc phục lối làm việc quan liêu, mệnh lệnh; đồng thời lấy cơng tác dân vận chăm lo lợi ích của quần chúng nhân dân làm nội dung chủ yếu trong hoạt động của mình Phải phân cơng đồng chí chủ chốt trong cấp uỷ chuyên trách cơng tác dân vận Mỗi đảng viên đều làm cơng tác dân vận
và gương mẫu trước quần chúng nhân dân
- Phương thức ðảng lãnh đạo chính quyền Nhà nước tiến hành cơng tác
Trang 19dân vận ðảng đồn Quốc hội quán triệt các chủ trương, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của ðảng về cơng tác dân vận đối với đại biểu Quốc hội Lãnh đạo Quốc hội thể chế hố đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của ðảng
về cơng tác dân vận bằng pháp luật và xem xét cho ý kiến, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, bảo đảm đúng đường lối dân vận của ðảng trong các hoạt động của Quốc hội…
Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo Chính phủ thể chế hố đường lối, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của ðảng về cơng tác dân vận bằng các văn bản quy phạm pháp luật, các chương trình kế hoạch, giải pháp cụ thể để tổ chức thực hiện…
Việc cử cán bộ của các ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân tham gia giải quyết các tình huống phức tạp liên quan đến an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội phải cĩ sự lãnh đoạ chặt chẽ, thống nhất của cấp uỷ ðảng theo yêu cầu cụ thể của cơng việc mà phân cơng cán bộ hợp lý…
- Phương thức ðảng lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể nhân dân làm cơng tác dân vận
ðảng lãnh đạo, định hướng nội dung hoạt động của Mặt trận Tổ quốc
và các đồn thể nhân dân qua các thời kỳ Phát huy vai trị và tạo điều kiện thuận lợi để mặt trận và các đồn thể nhân dân tham gia xây dựng đường lối, chủ trương, chính sách của ðảng và pháp luật của Nhà nước, thực hiện nhiệm
vụ giám sát và pảhn biện xã hội ðảng lãnh đạo về tổ chức, nhân sự, bố trí, giới thiệu cán bộ, đảng viên cĩ năng lực phụ trách cơng tác dân vận, làm lãnh đoạ chủ chốt của mặt trận và các đồn thể nhân dân
ðịnh kỳ và trong trường hợp cần thiết đảng nghe Ban dân vận Trung ương, Mặt trận Tổ quốc, các đồn thể nhân dân và các cơ quan, tổ chức liên quan báo cáo tình hình nhân dân ðảng chỉ đạo việc thực hiện cơng tác dân vận của hệ thống chính trị trong phạm vi cả nước và đối với người Việt Nam
ở nước ngồi…
Trang 202.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Lịch sử phát triển của tổ chức dân vận Việt Nam qua các thời kỳ
* Công tác dân vận thời kỳ ựấu tranh giành chắnh quyền (1931-1945)
Từ ngày 3 ựến ngày 07-02-1930, tại Hương Cảng dưới sự chủ trì của ựồng chắ Nguyễn Ái Quốc, Hội nghị hợp nhất thành lập đảng Cộng sản Việt Nam ựã thành công tốt ựẹp Hội nghị thông qua Chắnh cương, Sách lược, điều lệ vắn tắt của đảng; thông qua các ựiều lệ tóm tắt của Công hội, nông hội, đoàn thành niên cộng sản, Hội Phụ nữ giải phóng, Hội Cứu tế ựỏ, Hội Phản ựế
Từ ngày 14 ựến ngày 31-10-1930, Hội nghị Trung ương đảng lần thứ nhất ựược tiến hành tại Hương Cảng do ựồng chắ Trần Phú chủ trì Hội nghị
ựã thông qua Luận cương chắnh trị, điều lệ đảng, các nghị quyết về tình hình đông Dương và nhiệm vụ cần kắp của đảng, các Nghị quyết về công nhân vận ựộng, nông dân vận ựộng, quân ựội vận ựộng, vấn ựề cứu tế
Tháng 10-1930, Hệ thống Ban chuyên môn về các giới vận vủa đảng ựược xác ựịnh bao gồm: Công vận, Nông vận, Thanh vận, Phụ vận, Quân ựội vận, Mặt trận phản ựế
Vừa ra ựời, đảng ựã lãnh ựạo phong trào cách mạng 1930-1931 và Xô Viết - Nghệ Tĩnh đây là cuộc tổng diễn tập ựầu tiên, khẳng ựịnh vai trò lãnh ựạo của đảng Qua ựó, rút ra ựược bài học quý báu về thực hiện liên minh Công Ờ Nông, về xây dựng lực lượng chắnh trị quần chúng, về nghệ thuật khởi nghĩa và xây dựng chắnh quyền; về xây dựng đảng và ựoàn thể quần chúng Tháng 3-1935, đại hội ựại biểu lần thứ nhất của đảng họp ở Ma Cao đại hội ựề ra ba nhiệm vụ chủ yếu trước mắt của đảng là củng cố và phát triển đảng, tranh thủ rộng rãi quần chúng và chống chiến tranh ựế quốc Tháng 5-1941, Hội nghị Trung ương lần thứ tám dưới sự chủ trì của ựồng chắ Nguyễn Ái Quốc Hội nghị quyết ựịnh thành lập Mặt trận Việt Nam ựộc lập ựồng minh, gọi tắt là Việt Minh giương cao ngọn cờ Việt Minh với
Trang 21nịng cốt là các đồn thể cách mạng, các đội vũ trang, du kích, các đội tuyên truyền xung phong, nhân dân ta từ Bắc đến Nam đã nhất tề vùng dậy tiến hành Tổng khởi nghĩa vào tháng 8-1945, giành độc lập tự do cho đất nước
Ngày 3-9-1945, tại phiên họp đầu tiên của Hội đồng Chính phủ, Hồ Chủ tịch đã nêu sáu nhiệm vụ cần kíp trước mắt để củng cố chính quyền cách mạng: Chống giặc đĩi, giặc dốt, tổng tuyển cử; xây dựng nếp sống mới xố
bỏ thuế than, thuế chợ, thuế đị, tự do tín ngưỡng và đồn kết lương giáo Trong 15 năm, kể từ khi ðảng ra đời đến cách mạng Tháng Tám năm
1945, trong điều kiện hoạt động bí mật, bị đàn áp, khủng bố, song ðảng đã lãnh đạo tồn dân trải qua ba cao trào cách mạng: 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945, tiến tới tổng khởi nghĩa thành cơng, giành độc lập, tự do cho đất nước Thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám đã minh chứng cho đường lối đấu tranh giành độc lập dân tộc, chiến lược đồn kết tồn dân tộc trong Cương lĩnh đầu tiên của ðảng là hết sức đúng đắn ðây khơng chỉ là thắng lợi của đường lối khoa học mà cịn là của nghệ thuật vận động nhân dân: tin vào dân, gắn bĩ với nhân dân, dựa vào sức mạnh của nhân dân; tuyên truyền giác ngộ nhân dân hiểu rõ con đường giành độc lập tự do, giành quyền sống Việc
tổ chức tập hợp lực lượng chính trị quần chúng trong Mặt trận và các đồn thể chính trị được tổ chức hết sức lĩnh hoạt; phát động quần chúng đấu tranh từ các hình thức thấp đến hình thức cao, từ đấu tranh địi dân sinh, dân chủ bằng các hình thức bãi cơng, bãi khố, bãi thị đến mít tinh, biểu tình và cao hơn là nổi dậy khởi nghĩa từng phần, đến khởi nghĩa tồn dân
* Cơng tác dân vận thời kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 - 1954)
Ngày 19-12-1946, Ban Thường vụ Trung ương ðảng họp, quyết định phát động cuộc kháng chiến trong cả nước
Ngày 3-4-1947, Hội nghị Trung ương lần thứ ba họp, bàn về chủ trương cơng tác dân vận trong kháng chiến Hội nghị đề ra nhiệm vụ củng cố,
mở rộng Mặt trận Dân tộc thống nhất: Vì dân, được lịng dân để thực hiện
Trang 22tồn dân đồn kết, kháng chiến lâu dài
Ngày 1-9-1947, Thường vụ Trung ương ðảng ra Chỉ thị về cơng tác dân vận Chỉ thị nêu các chủ trương vận động các giới, tổ chức, đồn thể và chấn chỉnh hoạt động của Ban dân vận ở các cấp, cách tổ chức tiểu ban vận động giới
Ngày 20-5-1948, Hội nghị cán bộ Trung ương lần thứ tư họp, xác định: Các cấp phải cĩ các ban chuyên mơn, ở Trung ương và khu, tỉnh tổ chức thành lập 7 ban chính, trong đĩ cĩ Ban Dân vận Ban Dân vận cĩ các tiểu ban: Cơng vận, Nơng vận, Thanh vận, Phụ vận…
Từ ngày 10 đến ngày 15-2-1949, Hội nghị cán bộ dân vận trung ương lần thứ nhất họp Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đến dự Hội nghị đề ra chủ trương: Tích cực chấn chỉnh cơng tác dân vận của ðảng, thống nhất Mặt trận Việt Minh và Hội Liên Việt; chính sách và phương châm vận động cơng nhân, nơng dân, thanh niên, phụ nữ, trí thức, tư sản, địa chủ, tơn giáo, dân tộc thiểu
số, Hoa kiều, cơng tác dân vận trong vùng tạm chiếm
Ngày 15-10-1949, chủ tịch Hồ Chí Minh viết bài báo Dân vận đăng trên Báo Sự thật Cĩ thể nĩi, đây là Cương lĩnh về cơng tác dân vận
Hội nghị tồn quốc lần thứ ba của ðảng họp từ ngày 21-1 đến ngày 2-1950 Hội nghị đã nêu rõ phương hướng cơng tác dân vận là: các tổ chức quần chúng phải tổ chức vận động nhân dân thực sự tham gia xây dựng chính quyền; xây dựng các tổ chức Cơng, Nơng, Thanh niên, Phụ nữ cĩ hệ thống chặt chẽ
3-ðại hội đại biểu tồn quốc lần thứ II của ðảng họp vào tháng 2-1951 Báo cáo Củng cố khối đại đồn kết tồn dân để chiến thắng do đồng chí Hồng Quốc Việt trình bày tại ðại hội là một văn kiện tổng kết súc tích về cơng tác dân vận và mặt trận: Mục đích dân vận là làm cho ðảng đi sát với quần chúng nhân dân, chính sách của ðảng và Chính phủ ăn sâu vào quần chúng nhân dân, động viên nhân dân thi hành chính sách đĩ để mưu lợi ích
Trang 23cho dân đại hội ựề ra chủ trương phát triển phong trào thi ựua yêu nước, thực hiện cải cách ruộng ựất, ựưa sự nghiệp kháng chiến chống thực dân Pháp ựến thắng lợi quyết ựịnh
Từ ngày 3 ựến ngày 7-3-1951, Mặt trận Dân tộc thống nhất tiến hành đại hội thống nhất mặt trận Việt Minh và Liên Việt lấy tên là Mặt trận Liên hiệp Quốc dân Việt Nam (gọi tắt là Mặt trận Liên Việt)
Ngày 2-9-1951, Chủ tịch Hồ Chắ Minh vết bài báo Cần tẩy sạch bệnh
quan liêu, mệnh lệnh ựăng trên báo Nhân dân Người chỉ rõ, bệnh quan liêu,
mệnh lệnh nguy hiểm; nhiều cán bộ còn mắc bệnh này Cách chữa là phải theo ựúng ựường lối nhân dân và 6 ựiều cơ bản:
đặt lợi ắch nhân dân lên trên hết;
Liên hệ chặt chẽ với nhân dân;
Việc gì cũng bàn với nhân dân, giải thắch cho nhân dân hiểu rõ;
Có khuyết ựiểm thì thật thà phê bình trước nhân dân và hoan nghênh nhân dân phê bình mình;
Sẵn sàng học hỏi nhân dân;
Tự mình làm gương về cần kiệm, liêm chắnh ựể nhân dân noi theo Hội nghị Trung ương đảng lần thứ ba (Khoá II) họp tháng 4-1952, Hội nghị nhấn mạnh: trong việc chỉnh ựốn công tác quần chúng, trước hết phải chỉnh ựốn công tác nông vận, vì ựại số dân ta là nông dân và nền tảng kinh tế của nước ta là nông nghiệp
Hội nghị lần thứ năm (Khoá II) của Trung ương đảng tháng 11-1953, thông qua Cương lĩnh ruộng ựất đây là chủ trương phù hợp với nguyện vọng của nông dân và toàn thể nhân dân
Tháng 9-1953, Bộ Chắnh trị thông qua kế hoạch tác chiến đông Ờ Xuân 1953-1954 Chiến dịch đông- Xuân 1953-1954 và chiến dịch điện Biên Phủ
là một sự tổng ựộng viên toàn quân, toàn dân dốc toàn lực ựể chiến thắng
Từ ngày 23-9-1954 ựến ngày 20-7-1954, nhân dân ta ựã tiến hành cuộc
Trang 24kháng chiến ròng rã 3223 ngày ựêm ựầy gian khổ, hy sinh, những vô cùng anh dũng, tự hào và thắng lợi vẻ vang đây là cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ; vừa kháng chiến, vừa kiến quốc; vừa kháng chiến giành ựất, giành dân, vừa xây dựng và bảo vệ chắnh quyền nhân dân Cuối cùng thực dân Pháp ựã buộc phải thừa nhận ựộc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia, chúng phải rút khỏi miền Bắc, bị ựế quốc
Mỹ thay chân ở miền Nam
* Công tác dân vận thời kỳ chống ựế quốc Mỹ xâm lược (1954-1975)
Dưới sự lãnh ựạo của đảng, phong trào quần chúng phát triển hết sức mạnh mẽ, sâu rộng ở cả nước, góp phần quan trọng vào việc Ộđánh cho Mỹ cút, ựánh cho ngụy nhàoỢ, giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất cả hai miền Nam -Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước không những ựã
kế thừa, mà còn phát triển lên trình ựộ mới, ựã ựộng viên ựến mức cao nhất lực lượng của toàn dân, hoàn thành sự nghiệp giải phóng dân tộc, thống nhất nước nhà
Công tác dân vận trong thời kỳ cả nước thống nhất ựi lên chủ nghĩa xã hội (1975-1985)
Ngày 29-3-1976, Bộ Chắnh trị ra Nghị quyết số 249 thành lập Ban Dân vận và Mặt trận Trung ương
Ngày 8-3-1977, Ban Bắ thư Trung ương đảng ra Chỉ thị số 05 về tăng cường công tác dân vận và mặt trận
Ngày 17-3-1981, Ban bắ thư Trung ương đảng ra quyết ựịnh thành lập Ban Dân vận Trung ương và đảng ựoàn Mặt trận tổ quốc Việt Nam
Ngày 18-4-1983, Ban Bắ thư Trung ương đảng ra Chỉ thị số 53 về tăng cường công tác quần chúng của đảng
Giai ựoạn 1981-1985, đảng ta xác ựịnh nhiệm vụ cơ bản của công tác dân vận trong giai ựoạn mới là thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao ựộng, thực hiện thắng lợi Ộhai nhiệm vụ chiến lượcỢ, Ộba cuộc cách
Trang 25mạng” Song, trong thực tế chưa làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn Quyền làm chủ của nhân dân chưa được tơn trọng Nặng về huy động sức dân, nhẹ bồi dưỡng sức dân; nhấn mạnh quá mức động viên chính trị, tinh thần; thiếu quan tâm mặt lợi ích vật chất Cơ chế quan liêu, bao cấp, làm ảnh hưởng đến tính tích cực, năng động, sáng tạo của người dân
* Cơng tác dân vận trong thời kỳ thực hiện sự nghiệp đổi mới đến nay
Ngày 20-3-1990, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương bàn
về cơng tác dân vận Hội nghị ban hành Nghị quyết về “ðổi mới cơng tác vận động quần chúng của ðảng, tăng cường mối quan hệ giữa ðảng và nhân dân” Hội nghị đề ra bốn quan điểm chỉ đạo đổi mới cơng tác dân vận, tăng cường mối quan hệ giữa ðảng và nhân dân, đĩ là:
Một là, “Cách mạng là sự nghiệp của dân, do dân, vì dân”
Hai là, “ ðộng lực thúc đẩy phong trào quần chúng là đáp ứng lợi ích thiết thực của nhân dân và kết hợp hài hồ các lợi ích, thống nhất quyền lợi và nghĩa vụ cơng dân”
Ba là, “Các hình thức tập hợp nhân dân phải đa dạng”
Bốn là, “Cơng tác quần chúng là trách nhiệm của ðảng, Nhà nước và các đồn thể”
Từ ngày 28-6 đến ngày 1-7-1996, ðại hội đại biểu tồn quốc lần thứ VIII của ðảng đã họp Báo cáo Chính trị tại ðại hội nêu rõ: “Mọi cán bộ, đảng viên đều phải làm cơng tác dân vận theo chức trách của mình Mọi cấp
bộ đảng chăm lo cơng tác dân vân, đổi mới phương thức lãnh đạo đổi mới với Mặt trận Tổ quốc, các đồn thể nhân dân, các hội quần chúng”
2.2.2 Hệ thống tổ chức dân vận ở Việt Nam
2.2.2.1 Ban dân vận Trung ương
* Chức năng: Ban Dân vận Trung ương là cơ quan tham mưu của Ban Chấp hành Trung ương, trực tiếp và thường xuyên là Bộ Chính trị, Ban Bí thư
về chủ trương, chính sách và giải pháp lớn về cơng tác dân vận
Trang 26* Nhiệm vụ
- Nghiên cứu, ựề xuất
- Thẩm ựịnh các ựề án, chắnh sách
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
- Tham gia công tác xây dựng đảng, xây dựng ựội ngũ cán bộ trong khối cơ quan dân vận và ban dân vận các cấp uỷ ựảng trực thuộc trung ương
- Thực hiện một số nhiệm vụ do Bộ Chắnh trị, Ban Bắ thư uỷ quyền:
(Theo Quyết ựịnh số 38-Qđ/TW ngày 15/7/2002 của Bộ Chắnh trị)
* Tổ chức bộ máy:
- Lãnh ựạo Ban Dân vận Trung ương: có trưởng ban và các phó trưởng ban
- Cơ cấu tổ chức của Ban Dân vận Trung ương gồm:
+ Vụ công tác dân vận của các cơ quan nhà nước;
+ Vụ ựoàn thể nhân dân;
+ Vụ công tác tôn giáo;
+ Vụ dân tộc;
+ Tạp chắ Dân vận;
+ Vụ Tổ chức-cán bộ;
+ Cơ quan Thường trực tại Thành phố Hồ Chắ Minh;
+ Cơ quan Thường trực tại thành phố đà Nẵng;
+ Vụ nghiên cứu khoa học dân vận;
+ Văn phòng
Trang 27Sơ ñồ: 2.1 Hệ thống tổ chức dân vận ở Việt Nam
2.2.2.2 Ban Dân vận tỉnh uỷ
* Về chức năng: là cơ quan tham mưu của cấp uỷ, mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, về công tác dân vận của ðảng, trong ñó có công tác dân tộc, tôn giáo Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận của tỉnh uỷ
* Về nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, ñề xuất
BAN DÂN VẬN TRUNG ƯƠNG
BAN DÂN VẬN TỈNH, THÀNH UỶ
BAN DÂN VẬN HUYỆN, QUẬN, THỊ XÃ
Trang 28- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát
* Các đơn vị trực thuộc:
- Văn phịng;
- Phịng đồn thể và hội quần chúng;
- Phịng Cơng tác dân vận trong các cơ quan nhà nước;
- Phịng dân tộc và tơn giáo
2.2.2.3 Ban dân vận huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
* Về chức năng: Là cơ quan tham mưu của cấp uỷ, mà trực tiếp và thường xuyên là ban thường vụ, thường trực huyện uỷ về cơng tác dân vận của ðảng, trong đĩ cĩ cơng tác dân tộc, tơn giáo Là cơ quan chuyên mơn, nghiệp vụ về cơng tác dân vận của huyện uỷ
* Về nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, tham mưu với cấp uỷ những chủ trương về cơng tác dân vận; chuẩn bị, tham gia chuẩn bị quyết định của cấp uỷ về cơng tác dân vận; tham mưu giúp cấp uỷ chỉ đạo những vấn đề cụ thể về cơng tác dân vận trong
hệ thống chính trị (trong đĩ cĩ cơng tác dân tộc, tơn giáo)
- Hướng dẫn các cấp uỷ, các tổ chức ðảng thực hiện các nghị quyết chủ
Trang 29trương của cấp trên; hướng dẫn Khối Dân vận cấp uỷ cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ
- Giúp cấp uỷ kiểm tra vệc thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của ðảng
về công tác dân vận Theo dõi tình hình, phong trào và nguyện vọng của quần chúng, tổng kết kinh nghiệm, thực hiện chế ñộ báo cáo, kiến nghị và ñề xuất chủ trương với cấp uỷ ñịa phương về công tác dân vận và những vấn ñề liên quan công tác xây dựng ðảng, xây dựng chính quyền
- Phối hợp với ban tổ chức triển khai công tác tổ chức và cán bộ theo quy ñịnh của cấp uỷ; ñề xuất việc bố trí, sử dụng, ñề bạt cán bộ thuộc diện cấp uỷ quản lý, kiến nghị những biện pháp quy hoạch, ñào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán
bộ dân vận; tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ dân vận cho cán bộ của hệ thống chính trị; tham gia công tác xây dựng ðảng ở các ñảng bộ cơ sở
- Chủ trì phối hợp với các ban, ngành liên quan trong các hoạt ñộng chung về công tác dân vận; công tác nghiên cứu, kiểm tra, ñào tạo, bồi dưỡng, thông tin… về công tác dân vận ở ñịa phương, cơ sở
* Tổ chức bộ máy, cán bộ ban dân vận huyện uỷ:
+ ðối với những huyện uỷ Ban Dân vận do ñồng chí phó bí thư thường trực kiêm trưởng ban thì bố trí ñồng chí phó ban, chuyên trách là cấp uỷ viên
* Về biên chế cán bộ: Ban dân vận huyện uỷ biên chế có 3 ñến 5 cán bộ chuyên trách ñối với thị xã, thành phố (thuộc tỉnh) và những nơi có nhiều dân tộc, tôn giáo, ñịa bàn khó khăn thì thêm 1 ñến 2 biên chế
Trang 302.2.2.4 Về tổ chức khối dân vận cấp xã, phường, thị trấn
* Về chức năng: Khối dân vận xã, phường, thị trấn do cấp uỷ đảng thành lập theo Hướng dẫn số 01-HDLB/TC-DV-TW ngày 25/5/2000 của Ban
Tổ chức Trung ương ðảng và Ban Dân vận Trung ương ðảng “Về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Ban Dân vận địa phương” Khối dân vận cấp xã, phường, thị trấn cĩ chức năng cơ bản là tham mưu tổ chức thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của ðảng về cơng tác dân vận
* Nhiệm vụ:
- Phối hợp các thành viên trong khối để tham mưu với cấp uỷ tổ chức thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của ðảng về cơng tác dân vận Theo dõi, kiểm tra tình hình; phản ánh diễn biến tư tưởng, nguyện vọng của nhân dân;
sơ, tổng kết rút kinh nghiệm, đề xuất và kiến nghị các vấn đề về cơng tác dân vận với cấp uỷ và cấp trên
- Phối hợp các hoạt động của mặt trận tổ quốc, các đồn thể; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của ðảng, pháp luật của Nhà nước tới các tầng lớp nhân dân; hướng dẫn tổ chức các phong trào quần chúng thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh quốc phịng; tham gia xây dựng đảng, xây dựng chính quyền, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; giúp cấp uỷ
xử lý những vấn đề cụ thể liên quan đến cơng tác dân vận
- Thường xuyên giữ mối liên hệ các hoạt động trong khối theo dõi tình hình và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và đồn thể, qua đĩ đề xuất với cấp
uỷ tăng cường sự lãnh đạo của ðảng; biểu dương mặt tốt, khắc phục thiếu sĩt,
cĩ kế hoạch củng cố tổ chức, bồi dưỡng đào tạo, sử dụng và khen thưởng động viên cán bộ trong khối
- Duy trì nề nếp giao ban khối hàng tháng, quý, năm để tổng hợp tình hình quần chúng; thống nhất kiến nghị với cấp uỷ và chính quyền xử lý những vướng mắc trong cơng tác mặt trận, đồn thể
- Thực hiện chế độ thơng tin báo cáo với cấp uỷ và Ban Dân vận cấp trên theo quy định
Trang 31* Tổ chức bộ máy: Các xã, phường, thị trấn tổ chức khối dân vận do ựồng chắ phó bắ thư thường trực đảng (hoặc ựồng chắ uỷ viên thường vụ thường trực đảng) làm trưởng khối Thành viên bao gồm các ựồng chắ: chủ tịch Mặt trận Tổ quốc, trưởng các ựoàn thể và hội quần chúng, Thường trực Hội ựồng nhân dân, Phó chủ tịch UBND Ở các phường, thị trấn cử thêm ựồng chắ trưởng công an tham gia
2.2.3 Hoạt ựộng và ảnh hưởng của công tác dân vận tới phát triển kinh tế-xã hội: kinh nghiệm của các nước và các tổ chức quốc tế
2.3.1 Kinh nghiệm xây dựng NTM từ phong trào ỘMỗi làng một sản phẩmỢ của Nhật Bản
Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản ựã hình thành và phát triển phong trào 'Mỗi làng, một sản phẩm' (OVOP), với mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản Người khởi xướng phong trào OVOP của thế giới, Tiến sĩ Mo-ri-hi-kô Hi-ra-mát-su nhấn mạnh ba nguyên tắc chắnh xây dựng phong trào OVOP đó là, ựịa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; và phát triển nguồn nhân lực Trong ựó, nhấn mạnh ựến vai trò của chắnh quyền ựịa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng các thương hiệu ựặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương khô, rượu Shochu lúa mạch, chanh Kabosu cho thấy những bài học sâu sắc ựúc kết không chỉ từ thành công mà cả sự thất bại Người dân sản xuất rồi tự chế biến,
tự ựem ựi bán mà không phải qua thương lái Họ ựược hưởng toàn bộ thành quả chứ không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào Chỉ tắnh riêng trong 20 năm kể từ năm 1979-1999, phong trào OVOP 'Mỗi làng, một sản phẩm' của ựất nước mặt trời mọc ựã tạo ra ựược 329 sản phẩm bình dị và ựơn giản như nấm, cam, cá khô, chè, măng tre ựược sản xuất với chất lượng và giá bán rất cao
Trang 322.3.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc: Phong trào Làng mới
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân ñầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không ñủ ăn; 80% dân nông thôn không có ñiện thắp sáng và phải dùng ñèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi ñó là làm sao ñưa ñất nước thoát khỏi ñói, nghèo Phong trào Làng mới (SU) ra ñời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng ñồng) Năm 1970, sau những dự án thí ñiểm ñầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc
ñã chính thức phát ñộng phong trào SU và ñược nông dân hưởng ứng mạnh
mẽ Họ thi ñua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, ñường giao thông trong làng,
xã ñược mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng ñược ñầu tư xây dựng Phương thức canh tác ñược ñổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá ñể tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc ñã có những thay ñổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản ñược hoàn thành Trong 8 năm từ 1971-1978, Hàn Quốc ñã cứng hóa ñược 43.631km ñường làng nối với ñường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp ñược 1.322m ñường; cứng hóa ñường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng ñược 68.797 cầu (Hàn Quốc là ñất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839km ñê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có ñiện thắp sáng ðặc biệt, vì không có quỹ bồi thường ñất và các tài sản khác nên việc hiến ñất, tháo dỡ công trình, cây cối, ñều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao ñóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các
hộ có ñiều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì ñến năm 1975, trung bình mỗi làng ñã có 2,6 máy cày,
Trang 33rồi nâng lên 20 máy vào năm 1980 Từ ñó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo ñột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả ñã thúc ñẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc ñã có 98% số làng
tự chủ về kinh tế Thắng lợi ñó ñược Hàn Quốc tổng kết thành 6 bài học lớn
Thứ nhất, phát huy nội lực của nhân dân ñể xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn - phương châm là nhân dân quyết ñịnh và làm mọi việc, “nhà nước
bỏ ra 1 vật tư, nhân dân bỏ ra 5-10 công sức và tiền của” Dân quyết ñịnh loại công trình, dự án nào cần ưu tiên làm trước, công khai bàn bạc, quyết ñịnh thiết kế và chỉ ñạo thi công, nghiệm thu công trình Năm 1971, Chính phủ chỉ
hỗ trợ cho 33.267 làng, mỗi làng 335 bao xi măng Năm 1972 lựa chọn 1.600 làng làm tốt ñược hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác thúc ñẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết ñịnh mức ñóng góp ñất, ngày công cho các dự án
Thứ hai, phát triển sản xuất ñể tăng thu nhập Khi kết cấu hạ tầng phục
vụ sản xuất ñược xây dựng, các cơ quan, ñơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa Chính phủ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn ñể chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín dụng nông thôn, cho vay thúc ñẩy sản xuất Từ năm 1972 ñến năm 1977, thu nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần
Thứ ba, ñào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác
ñịnh nhân tố quan trọng nhất ñể phát triển phong trào SU là ñội ngũ cán bộ cơ
sở theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu Hàn Quốc ñã xây dựng 3 trung tâm ñào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở ñịa phương Nhà nước ñài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần ñể trang bị ñủ kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh ñạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển cộng ñồng
Trang 34Thứ tư, phát huy dân chủ ñể phát triển nông thôn Hàn Quốc thành lập
hội ñồng phát triển xã, quyết ñịnh sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công khai, dân chủ, bàn bạc ñể triển khai các dự án theo mức ñộ cần thiết của ñịa phương Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ ñể dân tự quyết ñịnh lựa chọn dự án, phương thức ñóng góp, giám sát công trình
Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng ñồng Hàn Quốc
ñã thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân, cán bộ HTX do dân bầu chọn Phong trào SU là bước ngoặt ñối với sự phát triển của HTX hoạt ñộng ña dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp ñầu vào cho sản xuất, tiếp thị nông sản, bảo hiểm nông thôn và các dịch
vụ khác Trong vòng 10 năm, doanh thu bình quân của 1 HTX tăng từ 43 triệu won lên 2,3 tỉ won
Thứ sáu, phát triển và bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường bằng sức mạnh
toàn dân Chính phủ quy hoạch, xác ñịnh chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng ñể hướng dẫn và yêu cầu tất cả chủ ñất trên vùng núi trọc ñều phải trồng rừng, bảo vệ rừng Nếu năm 1970, phá rừng còn là quốc nạn, thì 20 năm sau, rừng xanh ñã che phủ khắp nước, và ñây ñược coi là một kỳ tích của phong trào SU
2.3.3 Kinh nghiệm Indonesia khuyến khích người dân dùng hàng nội ñịa
Bộ Thương mại Indonesia vừa phát ñộng phong trào "Ngày giày dép quốc gia" khuyến khích người dân cả nước ñi giày "Made in Indonesia." Nhân dịp này, Bộ trưởng Thương mại Indonesia Marie Elka Pangestu ñã kêu gọi cán bộ, viên chức nhà nước ñi giày dép do Indonesia sản xuất vào ngày thứ Sáu hàng tuần ðể hỗ trợ phong trào trên, Bộ Thương mại Indonesia còn tổ chức một cuộc triển lãm giày dép sản xuất trong nước từ ngày 9-15/3 ngay tại trụ sở của bộ ở thủ ñô Jakarta và lập kế hoạch mở các quầy bán giày dép nội tại tất cả các trung tâm thương mại ñể quảng bá cho các sản phẩm sản xuất trong nước Hiện tại, khoảng 70% lượng giày dép tiêu thụ ở Indonesia là do
Trang 35các công ty trong nước sản xuất Từ năm ngoái, Indonesia ựã ựề ra mục tiêu trở thành nước xuất khẩu giày dép lớn thứ hai thế giới, chỉ ựứng sau Trung Quốc Năm 2009, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của Indonesia ựạt 1,7 tỷ USD và tăng lên mức 2,4 tỷ USD trong năm 2010
Chủ tịch Hội các nhà sản xuất giày dép Indonesia, ông Eddy Widjanarko kêu gọi chắnh phủ hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành sản xuất giày dép ựể có thể tăng chất lượng sản phẩm, ựa dạng mẫu mã
và tăng sức cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế Theo ông Widjanarko, chất lượng giày dép của Indonesia ựược ựánh giá là tốt và hiện
ựã có mặt tại 148 thị trường trên thế giới Kim ngạch xuất khẩu giày thể thao của Indonesia ựứng thứ ba thế giới, sau Trung Quốc và Việt Nam, trong khi giày cao su xếp thứ tư, sau Trung Quốc, Việt Nam và Ấn độ
2.2.4 Hoạt ựộng và ảnh hưởng của công tác dân vận ở Việt nam: Kinh nghiệm của các ựịa phương
2.2.4.1 Kinh nghiệm ở Bắc Giang
Ban Dân vận Tỉnh uỷ chú trọng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác công tác dân vận; ban hành các văn bản lãnh ựạo, chỉ ựạo tăng cường công tác dân vận trong hệ thống chắnh trị phù hợp tình hình thực tế ựịa phương Quan tâm chỉ ựạo thực hiện phong trào thi ựua "Dân vận khéo" đã có dự tăng cường công tác dân vận của chắnh quyền và thực hiện QCDC ở cơ sở đổi mới nội dung, phương thức hoạt ựộng theo hướng bám cơ sở, bám ựịa bàn, bám dân, lắng nghe tâm tư, nguyện vọng của nhân dân và tuyên truyền vận ựộng nhân dân tự giác thực hiện chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước
Qua việc triển khai thực hiện, nhận thức và hành ựộng của cả hệ thống chắnh trị về công tác dân vận ựược nâng lên, danh giới trách nhiệm ựược xác ựịnh rõ ràng, khắc phục tư tưởng trông chờ ỷ lại Các cấp, các ngành quan tâm, chỉ ựạo và phân công lãnh ựạo, cán bộ phụ trách công tác dân vận
Trang 36Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện cịn những hạn chế đĩ là: Nhận thức của một số cấp uỷ, chính quyền, MTTQ và các đồn thể chưa sâu sắc về vai trị, vị trí, tầm quan trọng của cơng tác dân vận, xem đĩ là nhiệm vụ của những người làm chuyên trách Cơng tác dân vận của chính quyền ở một số nơi thực hiện chưa tốt Một số cán bộ, cơng chức chưa thực
sự là "cơng bộc" của dân, cơng tác cải cách thủ tục hành chính ở nhiều nơi cịn chậm, cịn tình trạng gây phiền hà, nhũng nhiễu cho người dân, doanh nghiệp MTTQ và các đồn thể một số nơi chưa tích cực đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, cịn hình thức, hành chính hố, thụ động Sự phối hợp các cấp, ngành thực hiện nhiệm vụ cịn hạn chế, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp, nhất là sự phối hợp nắm tình hình và tham gia giải quyết những vấn đề bức xúc ở cơ sở
2.2.4.2 Kinh nghiệm ở các tỉnh, thành Nam Bộ
Gần đây, cơng tác dân vận tại các tỉnh, thành trong khu vực khơng ngừng được nâng cao Các cấp ủy đặc biệt quan tâm đến cơng tác kiểm tra, tổ chức thực hiện cĩ hiệu quả các chỉ thị, nghị quyết của ðảng liên quan đến cơng tác dân vận Qua đĩ nắm bắt, giải quyết kịp thời hoặc kiến nghị Trung ương những khĩ khăn, vướng mắc từ cơ sở, đồng thời phát hiện những mơ hình hay, cách làm giỏi để nhân rộng, nhất là mơ hình “Dân vận khéo” Căn
cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, các tỉnh, thành ủy đã ban hành nhiều chỉ thị, nghị quyết chuyên đề về cơng tác dân vận ở cơ sở Khu vực đồng bằng sơng Cửu Long đã tổ chức nghiên cứu, đầu tư xây dựng các mơ hình tổ chức dân vận ở ấp, khĩm Ở An Giang cĩ ban cơng tác vận động quần chúng ấp; Bạc Liêu, Sĩc Trăng, Vĩnh Long cĩ tổ dân vận ấp; ở Tiền Giang cĩ khối dân vận ấp , đội ngũ làm cơng tác dân vận ấp đều được hưởng chế độ phụ cấp hằng tháng từ nguồn kinh phí địa phương Những mơ hình này xuất hiện đầu tiên trong cả nước, bước đầu phát huy tác dụng, là nét mới trong
Trang 37cơng tác dân vận ở các tỉnh Nam Bộ
Bên cạnh những tiến bộ vẫn cịn khơng ít hạn chế Một số cấp ủy nhận thức chưa đầy đủ về tầm quan trọng của cơng tác dân vận trong tình hình hiện nay nên thiếu quan tâm, buơng lỏng hoặc lúng túng trong lãnh đạo cơng tác này Ở một số địa phương, Mặt trận Tổ quốc và các đồn thể chậm đổi mới về nội dung và phương thức hoạt động, chưa làm tốt cơng tác tham mưu, chậm phản ánh kịp thời tâm tư nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân cho ðảng Trong giải quyết các điểm nĩng tại các địa bàn xung yếu (vùng dân tộc, tơn giáo, biên giới, các doanh nghiệp ngồi quốc doanh, doanh nghiệp cĩ vốn đầu
tư nước ngồi), vận động các đối tượng đặc thù (chức sắc tơn giáo, người cĩ
uy tín trong cộng đồng dân tộc, trí thức, sinh viên, tiểu thương, giới chủ ) thì vai trị của Mặt trận và các đồn thể cịn hạn chế Trình độ học vấn, chính trị,
kỹ năng vận động quần chúng của phần lớn cán bộ Mặt trận và các đồn thể chưa đồng đều Tỷ lệ đồn viên, hội viên trong nhân dân cịn thấp, chất lượng chưa cao, lực lượng nịng cốt trong các đồn thể cịn mỏng
Cơng tác dân vận của các cấp chính quyền cịn nhiều hạn chế, phẩm chất và năng lực của một bộ phận cán bộ, cơng chức chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra Thủ tục hành chính cịn nhiêu khê, tạo kẽ hở cho những hành vi tiêu cực Một số cơ quan nhà nước cĩ biểu hiện mất dân chủ trong giải quyết những vấn đề nội bộ và những vấn đề liên quan đến lợi ích người dân Thời gian qua, nhiều cơng chức (hầu hết là trí thức) bỏ các cơ quan nhà nước ra ngồi, các vụ khiếu kiện xảy ra một phần bắt nguồn từ nguyên nhân này
Một số kinh nghiệm:
Thứ nhất, các địa phương trong khu vực đã thực sự quan tâm nhiều đến cơng tác “dân vận chính quyền”, coi đĩ là bộ phận quan trọng nhất trong cơng tác dân vận của hệ thống chính trị hiện nay Bài học này xuất phát từ quan điểm “quan hệ giữa ðảng và nhân dân chủ yếu thơng qua chính quyền và bằng chính quyền” ðiều đĩ cũng cĩ nghĩa, trong cơng tác dân vận của hệ
Trang 38thống chắnh trị hiện nay vai trò của chắnh quyền rất quan trọng, cần ựược ựặt lên hàng ựầu
Thứ hai, từ thực tiễn ở Nam Bộ, cần hướng mạnh công tác dân vận về ựịa bàn khóm, ấp, phum, sóc, khu phố; coi công tác dân vận ở ấp quyết ựịnh
sự thành bại của việc ựưa chỉ thị, nghị quyết của đảng, chắnh sách của Nhà nước vào cuộc sống
Thứ ba, học tập và làm theo lời Bác Hồ dạy ỘDân vận khéo thì việc gì cũng thành côngỢ Qua tổng kết, tổ chức hội thi ỘDân vận khéoỢ từ cơ sở ựến cấp tỉnh, thành vào dịp 15 tháng 10 hằng năm (Ngày Truyền thống công tác dân vận) tại các ựịa phương ựã có tác dụng giáo dục rất hiệu quả trong cán bộ, ựảng viên và các tầng lớp nhân dân đây cũng là dịp các ựịa phương, ựơn vị xây dựng các mô hình, ựiển hình tiên tiến trong công tác dân vận ựể nhân rộng
Thứ tư, ựịa phương nào quan tâm, tạo ựiều kiện cho công tác dân vận hoạt ựộng, thì nơi ựó phong trào quần chúng có nhiều khởi sắc Cán bộ làm công tác dân vận ngoài có tâm, có tầm, phải có sở trường, năng khiếu, ựặc biệt nhiệt tình với công tác dân vận Qua thực tiễn cho thấy, ở ựâu không có cán bộ phù hợp thì ở ựó không có phong trào mạnh Xác ựịnh ựược tầm quan trọng của vấn ựề ựó, các ựịa phương trong khu vực ựã luôn luôn coi trọng công tác quy hoạch, ựào tạo cán bộ, củng cố bộ máy, tạo kinh phắ và phương tiện làm công tác dân vận ở các cấp, ựặc biệt là ựịa bàn khóm, ấp Nhờ ựó năng lực ựội ngũ làm công tác dân vận trong khu vực ngày càng ựược nâng lên
2.2.4.3 Kinh nghiệm ở đà Nẵng
Công tác dân vận ựã tạo ựược sự ựồng thuận rất lớn trong nhân dân ựối với chủ trương của thành phố đặc biệt là chủ trương chỉnh trang, phát triển hạ tầng ựô thị của thành phố Qua 13 năm kể từ ngày thành phố đà Nẵng trở thành ựơn vị hành chắnh trực thuộc Trung ương ựã có hơn 92 ngàn hộ dân chấp hành di dời giải tỏa, giao mặt bằng ựể thực hiện các dự án Gần ựây nhất là dự án Khu ựô thị sinh thái Hòa Xuân ựã ựược sự ựồng thuận của ựại ựa số hơn 3.000 hộ dân
Trang 39Tuy nhiên, trong quá trình triển khai dự án này có vấp phải sự chống ựối bất hợp pháp của một số người ở thôn Cồn Dầu, song Thành ủy, UBND thành phố ựã xử lý rất tốt vụ việc này, không ựể xảy ra ựiểm nóng kéo dài Bài học kinh nghiệm của thành phố đà Nẵng trong công tác dân vận là kiên trì tuyên truyền, thuyết phục, vận ựộng, ựồng thời lắng nghe và quan tâm giải quyết quyền lợi hợp pháp, chắnh ựáng của người dân nhưng cũng kiên quyết xử lý nghiêm theo pháp luật những trường hợp chống ựối chủ trương của đảng, Nhà nước
đặc biệt trong xử lý một số ựối tượng cố tình lợi dụng tự do, dân chủ ựể chống ựối Nhà nước ở thôn Cồn Dầu, các lực lượng làm nhiệm vụ của thành phố
ựã rất kiên trì thuyết phục, kiên nhẫn, không bị mắc mưu kắch ựộng của ựối tượng chống ựối Sau khi xử lý vụ việc, công tác tuyên truyền ựã gây ựược sự ựồng tình trong dư luận nhân dân ựối với chủ trương của thành phố, ựồng thời lên án những hành vi chống ựối của một số ựối tượng quá khắch ở thôn Cồn Dầu
2.2.5 Một số nghiên cứu liên quan
Dân vận có vai trò ựặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của đảng Công tác dân vận thực sự ựã góp phần làm cho mối quan
hệ giữa đảng, Nhà nước và nhân dân ựược củng cố và phát triển ngày càng vững chắc Chắnh vì thế mà ngày sau khi Hội nghị hợp nhất thành lập đảng Cộng sản Việt Nam, ựến 31/10/1930 Hội nghị Trung ương đảng lần thứ nhất ựược tiến hành tại Hương Cảng do ựồng chắ Trần Phú chủ trì ựã thông qua các Nghị quyết về công nhân vận ựộng, nông dân vận ựộng, quân ựội vận ựộngẦ Công tác dân vận có ý nghĩa hết sức to lớn lên Chủ tịch Hồ Chắ Minh
ựã viết bài báo ỘDân vậnỢ ựược ựăng trên Báo ỘSự ThậtỢ, số 120, ngày
15-10-1949, trong tác phẩm Hồ Chắ Minh: Toàn tập, NXB Chắnh trị quốc gia, Hà nội, 2000, t.5 tr.698-700
Như vậy, Bác là người ựi ựầu và là người ựặt những vấn ựề lý luận và thực tiễn về công tác dân vận tại nước ta thời kỳ ựó Trong bài báo ỘDân vậnỢ Bác ựã nói tới vấn ựề nhà nước ta là nước dân chủ, dân vận là gì? Ai phụ trách
Trang 40dân vận? Dân vận phải thế nào? Hồ Chí Minh ñã trả lời những câu hỏi rất ngắn gọn và dễ hiểu ñể quảng ñại quần chúng nhân dân hiểu và các cán bộ ðảng và chính quyền hiểu Sau khi Bác là người ñặt bút viết ñã có nhiều tác giả nổi tiếng trong nước như: Bí thư trung ương ðảng, Trưởng Ban Dân vận Trung ương, Tòng Thị Phóng, “Cẩm nang công tác dân vận”, Trung tâm nghiên cứu khoa học dân vận, NXB Chính trị Quốc Gia, 2005; Nguyễn Thanh Tuyền: Phương pháp dân vận của Chủ tịch Hồ Chí Minh qua bài báo Dân vận-Giá trị và ý nghĩa thực tiễn, Tạp chí Dân vận, số 10, năm 2005