Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 2.1 Thông tin chung về môn học 13 2.5 Hình thức tổ chức dạy học 162.6 Hình thức kiểm tr
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ TRUNG KIÊN
ðÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI HỌC ðỐI VỚI MÔN HỌC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
GIAO THÔNG VẬN TẢI MIỀN BẮC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI – 2014
Trang 2Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i
LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
của GS.TS ðỗ Kim Chung ðề tài ñược thực hiện tại Bộ môn kế toán quản
trị, khoa kế toán và quản trị kinh doanh, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nào
Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2014
Tác giả
Vũ Trung Kiên
Trang 3Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii
LỜI CẢM ƠN
Với tư cách là tác giả của bản luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
ñến GS.TS ðỗ Kim Chung,Thầy ñã hướng dẫn tôi hết sức tận tình và chu ñáo
về mặt chuyên môn ñể tôi hoàn thành luận văn này
ðồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và các bạn ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ tạo, ñiều kiện về cơ sở vật chất trong suốt thời gian tôi học tập và làm luận văn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia ñình và bạn bè, những người ñã ñộng viên và chia sẻ với tôi rất nhiều trong suốt thời gian tôi tham gia học tập và làm luận văn
Tác giả
Vũ Trung Kiên
Trang 4Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC ðÁNH GIÁ
CỦA NGƯỜI HỌC ðỐI VỚI MÔN HỌC 52.1 Cơ sở lý luận về việc ñánh giá của người học ñối với môn học 52.1.1 Khái niệm ñánh giá môn học trong giáo dục 52.1.2 Mục ñích về việc ñánh giá của người học ñối với môn học 82.1.3 Nội dung ñánh giá của người học ñối với môn học 92.1.4 Công cụ ñánh giá của người học ñối với môn học 102.1.5 Quy trình thực hiện lấy ý kiến ñánh giá của người học ñối với
2.1.6 Tiêu chí ñánh giá ñối với môn học 122.2 Cơ sở thực tiễn về việc ñánh giá của người học với môn học 20Phần 3: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 223.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 223.1.1 Giới thiệu chung về trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc 22
Trang 5Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv
Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc 324.1.1 Giới thiệu ngành kế toán tại trường trung cấp Giao thông Vận tải
4.1.2 Vị trí và mục tiêu môn học Tài chính Doanh nghiệp 334.1.3 Nội dung môn học Tài chính Doanh nghiệp 344.1.4 Phương pháp dạy học môn học 344.1.5 Phương thức kiểm tra và ñánh giá kết quả học tập 354.2 Kết quả ñánh giá của người học 354.1.1 Nội dung và phương pháp giảng dạy của giáo viên 354.1.2 Thông tin về môn học và tài liệu phục vụ học tập 384.1.3 Trách nhiệm, sự nhiệt tình của giáo viên 414.1.4 Khả năng khuyến khích sáng tạo, tư duy ñộc lập 444.1.5 Kiểm tra, ñánh giá học sinh 464.1.6 Tổ chức hướng dẫn, tư vấn hoạt ñộng học của người học 484.1.7 Tác phong sư phạm của giáo viên 50
4.3.1 ðảm bảo tính hệ thống 524.3.2 ðảm bảo sát mục tiêu, nội dung môm học 524.3.3 ðảm bảo tính thực tiễn 53
Trang 6Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v
4.3.4 ðảm bảo tính vấn ñề 534.4.4 Tiếp cận quan ñiểm dạy học ñịnh hướng hoạt ñộng 53
4.4.1 ðổi mới, nâng cao chất lượng nội dung giảng dạy môn học Tài
chính Doanh nghiệp (ñáp ứng tiêu chí 1) 534.4.2 Cung cấp thông tin về môn học và tài liệu phục vụ học tập môn
học Tài chính Doanh nghiệp cho người học (ñáp ứng tiêu chí 2) 544.4.3 Nâng cao trách nhiệm, sự nhiệt tình của giáo viên trong giảng
dạy môn học Tài chính Doanh nghiệp (ñáp ứng tiêu chí 3) 554.4.4 Sử dụng các phương pháp giảng dạy chủ ñộng (ñáp ứng tiêu chí 4) 574.4.5 Kiểm tra, ñánh giá môn học Tài chính Doanh nghiệp(ñáp ứng
4.4.6 Tổ chức hoạt ñộnghướng dẫn, tư vấn hoạt ñộng học cho người
học (ñáp ứng tiêu chí 6) 624.4.7 Nâng cao kĩ năng ñứng lớp của giáo viên (ñáp ứng tiêu chí 7) 64Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 65
5.2.1 ðối với cán bộ quản lý 67
Trang 7Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
2.1 Thông tin chung về môn học 13
2.5 Hình thức tổ chức dạy học 162.6 Hình thức kiểm tra Ờ ựánh giá kết quả học tập môn học 17
4.1 đánh giá của người học về nội dung giảng dạy 364.2 Giáo viên cung cấp thông tin về môn học và tài liệu phục vụ học tập 394.3 đánh giá của người học về trách nhiệm, sự nhiệt tình của giáo viên 414.4 đánh giá khả năng khuyến khắch sáng tạo, tư duy ựộc lập 444.5 đánh giá của người học hoạt ựộng kiểm tra Ờ ựánh giá của giáo viên 474.6 đánh giá của người học về việc tổ chức hướng dẫn, tư vấn hoạt
4.7 đánh giá của người học về tác phong sư phạm của giáo viên 51
Trang 8Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii
4.4 Biểu ñồ thể hiện ñánh giá khả năng khuyến khích sáng tạo, tư
4.5 Biểu ñồ thể hiện ñánh giá của người học về hoạt ñộng kiểm tra –
4.6 Biểu ñồ thể hiện ñánh giá của người học về việc tổ chức hướng
dẫn, tư vấn hoạt ñộng học của người học 49 4.7 Biểu ñồ thể hiện ñánh giá của người học về tác phong sư phạm
Trang 9Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1
Phần 1: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Căn cứ công văn số 2754/BGDðT-NGCBQLGD về việc thực hiện lấy
ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ñộng giảng dạy môn học của giảng viên ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2010.Ý kiến phản hồi của người học tập về hoạt ñộng giảng dạy môn học của giảng viên tập trung vào 7 nội dung: 1/ Nội dung và phương pháp giảng dạy của giảng viên; 2/ Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và việc sử dụng phương tiện dạy học của giảng viên; 3/ Trách nhiệm,
sự nhiệt tình của giảng viên ñối với người học và thời gian giảng dạy của giảng viên; 4/ Khả năng của giảng viên trong việc khuyến khích sáng tạo, tư duy ñộc lập của người học trong quá trình học tập; 5/ Sự công bằng của giảng viên trong kiểm tra ñánh giá quá trình và kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của người học; 6/ Năng lực của giảng viên trong tổ chức, hướng dẫn và tư vấn hoạt ñộng học cho người học; 7/ Tác phong sư phạm của giảng viên.Theo ñó, ñánh giá môn học và giảng viên là một hình thức mới ñể khẳng ñịnh tính chủ ñộng của sinh viên cùng với tiếng nói của họ ñã trở thành một nhân tố quan trọng cho việc hình thành chương trình ñào tạo trong nhà trường ðây là một bước tiến mới ñưa Việt Nam ñến với những mô hình giáo dục ñại học tiên tiến trên thế giới mà ở ñó người học là trung tâm của quá trình giáo dục, giống như một vị khách hàng Các trường giáo dục ñại học có nhiệm vụ phải tùy vào nhu cầu của "khách hàng" mà ñưa ra những hình thức và nội dung giảng dạy các môn học/học phần cho phù hợp Kết quả từ việc lấy ý kiến phản hồi của người học ñã mang lại những hiệu quả rất tích cực trong giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giảng viên, trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ của sinh viên ñược phản ánh tâm tư nguyện vọng, chứng kiến của bản thân về môn học và giảng viên
Trang 10Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2
Hiện nay, trong giáo dục nghề nghiệp nói chung và Trung cấp chuyên nghiệp nói riêng chưa có một quy ựịnh nào của Bộ Giáo dục và đào tạo về việc ựánh giá môn học và giáo viên Tuy nhiên, từ những phân tắch trên cho thấy, việc lấy ý kiến ựánh giá của người học về môn học và giảng viên vào các trường Trung cấp chuyên nghiệp là vấn ựề cần thiết, cần ựược quan tâm, nghiên cứu và
áp dụng Tại các trường Trung cấp chuyên nghiệp, việc lấy ý kiến ựánh giá của người học về môn học và giảng viên ựược thực hiện như thế nào? đánh giá những nội dung gì? đánh giá vào thời ựiểm nào? Quy trình thực hiện ra sao? Ầ, hàng loạt các câu hỏi ựược ựặt ra cần có câu trả lời thắch hợp
Theo luật giáo dục 2005, giáo dục nghề nghiệp bao gồm các trường Trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề Các trường Trung cấp chuyên nghiệp
có nhiệm vụ ựào tạo người lao ựộng có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc ựộc lập và có tắnh sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc Nội dung phải tập trung ựào tạo năng lực thực hành nghề nghiệp, coi trọng giáo dục ựạo ựức, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu ựào tạo của từng nghề.Ngành kế toán tại các trường Trung cấp chuyên nghiệp nói chung và môn học Tài chắnh Doanh nghiệp nói riêng cần có một phương pháp tiếp cận và chiến lược dạy học hiệu quả giúp ựạt các mục tiêu trên.Theo ựó, dạy học theo năng lực hiện chắnh là con ựường, cách thức tiếp cận dạy học hiệu quả nhất ựược áp dụng tại trường Trung cấp chuyên nghiệp nói chung và môn học Tài chắnh Doanh nghiệp nói riêng Bản chất của dạy học theo năng lực thực hiện là hướng ựến nhu cầu, khả năng học tập, lấy hoạt ựộng học tập của người học làm trung tâm.Việc dạy học theo năng lực thực hiện chỉ ựạt ựược hiệu quả cao nhất khi giáo viên tiếp cận nội dung và phương pháp giảng dạy dưới lăng kắnh và góc nhìn, khả năng học tập của người học Do vậy, vấn
ựề lấy ý kiến ựánh giá của người học ựối với từng môn học cụ thể là vấn ựề rất cần thiết ựể ựổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục tại các trường Trung cấp chuyên nghiệp hiện nay
Trang 11Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3
Qua những phân tắch trên cho thấy ựề tài: Ộđánh giá của người học
ựối với môn học Tài chắnh doanh nghiệp tại trường trung cấp Giao thông
Vận tải Miền BắcỢ rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Kết quả thực hiện
ựề tài này sẽ làm cơ sở cho việc ựánh giá các môn học khác tại trường trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục tại nhà trường
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở tìm hiểu ựánh giá của người học ựối với môn học tài chắnh doanh nghiệp tại trường trung cấp giao thong vận tải miền Bắc Từ ựó, ựề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao công tác giảng dạy môn học tài chắnh doanh nghiệp
1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a đối tượng nghiên cứu
đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Tài chắnh Doanh nghiệp tại trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc thông qua kênh thông tin ựánh giá của người học ựối với môn học Tài chắnh Doanh nghiệp
b Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Mục tiêu, chương trình, nội dung học tập môn Tài
chắnh Doanh nghiệp; việc tổ chức và quản lý quá trình dạy học môn Tài chắnh Doanh nghiệp tại trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc
Trang 12Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4
Phạm vi không gian: đánh giá của sinh viên khoa Kinh tế năm học
2012-2013 và 2013-2014 về môn học Tài chắnh Doanh nghiệp tại trường
Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc
Phạm vi thời gian: đánh giá của người học ựối với môn học Tài chắnh
Doanh nghiệp trong năm 2011, 2012, 2013
Trang 13Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC ðÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI HỌC ðỐI VỚI MÔN HỌC
2.1 Cơ sở lý luận về việc ñánh giá của người học ñối với môn học
2.1.1 Khái niệm ñánh giá môn học trong giáo dục
a) Vấn ñề thuật ngữ
Thuật ngữ “ñánh giá” ñã và ñang ñược hiểu với những phạm vi nội
hàm khác nhau trong tiếng Việt, ngay cả giữa những người hoạt ñộng, nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục Thật ra ñiều này không chỉ xảy ra ñối với chúng
ta mà còn có tính phổ biến ở nhiều quốc gia khác ngay cả những nơi có nền giáo dục phát triển Chúng ta hãy xem xét những thuật ngữ có liên quan trong tiếng Anh ñể từ ñó có sự ñối chiếu với tiếng Việt (trong phạm vi giáo dục):
ðối với tiếng Anh, ba thuật ngữ ñầu tương ñối có sự thống nhất cao (giữa các quốc gia sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ chính thức) về ngữ nghĩa và phạm vi áp dụng:
- Test: sử dụng mọi hình thức câu hỏi ñể tìm hiểu về một (hay nhiều) khía cạnh nào ñó của một (hay nhiều) người
- Measurement: sử dụng mọi hình thức, phương tiện ñể tìm hiểu về một (hay nhiều) khía cạnh nào ñó của một (hay nhiều) người Ví dụ trong giáo dục, quan sát cũng là một hình thức ñể tìm hiểu về người học
- Grading: Dựa trên các dữ liệu thu thập ñược từ test hoặc measurement
ñể cho ñiểm, xếp loại hoặc xếp hạng người học
Trang 14Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6
Tuy nhiên hai khái niệm Assessment và Evaluation thì không ñược sử dụng thông nhất, ngay cả giữa những người nghiên cứu về giáo dục trong cùng một quốc gia Nhiều tác giả (ví dụ Mehrens & Lehmann, 1991) quan niệm hai thuật ngữ này là tương ñương nhau và họ chủ yếu quan tâm ñến sự khác biệt giữa chúng với khái niệm Measurement: Assessment (hoặc Evaluation) là một quá trình thu thập, xử lý thông tin ña chiều ñể từ ñó rút ra những nhận xét hay kết luận về người học, môn học, khóa học, hay về một lĩnh vực nào ñó trong hoạt ñộng giáo dục trên cơ sở các mục tiêu ñã ñề ra Với quan niệm như vậy thì test và measurement chỉ là những bộ phận của assessment (hoặc Evaluation) Trong giáo dục, những kết quả Measurement như nhau chưa hẳn ñã có kết quả assessment (hoặc evaluation) giống nhau: Chẳng hạn hai học sinh A và B có ñiểm thi cuối khóa bằng nhau (cùng Measurement), tuy nhiên nếu xuất phát ñiểm từ năng lực học tập của học sinh
B kém hơn nhiều so với học sinh A thì học sinh B xứng ñáng có ñược kết quả assessment (hoặc evaluation) cao hơn
Có những tác giả (ví dụ Rowntree, 1987) cho rằng evaluation cần ñược hiểu rộng hơn là assessment: trong khi mục ñích của assessment là nhằm ñánh giá thành tích, năng lực, sự tiến bộ của người học thì evaluation còn bao hàm luôn cả những yếu tố của hoạt ñộng dạy học có tác ñộng ñến chất lượng học tập
Một số tác giả (ví dụ Astin, 1991) cho rằng người dạy chủ yếu là nhiệm
vụ Measurement, tức xác ñịnh thành tích học tập của người học, còn các ñối tượng khác thực hiện assessment (hoặc Evaluation): những nhà quản lý ñào tạo quyết ñịnh việc lên lớp hoặc ở lại lớp, khen thưởng, …; người học tự ñánh giá sự tiến bộ của bản thân; các cơ sở ñào tạo cao hơn xem xét khả năng tiếp tục học của người học; nhà tuyển dụng quyệt ñịnh thâu nhận hay không, … ðối với tiếng Việt, phù hợp thói quen sử dụng lâu nay, thay vì ñi tìm hai thuật ngữ khác nhau cho assessment và evaluation người viết ñề nghị có thể
Trang 15Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7
dùng thuật ngữ Ộựánh giáỢ ựể chỉ chung cho hai khái niệm này Tuy nhiên, ựể gắn chặt với mục ựắch cụ thể, chúng ta nên ghép thêm từ mang tắnh chất diễn giải chẳng hạn ựánh giá học tập, ựánh giá ựạo ựức, ựánh giá môn học, ựánh giá chương trình, Ầ Một ựiều ựáng lưu ý là người dạy cần thận trong khi dùng cụm từ Ộựánh giá người học/ học sinh/ sinhviênỢ bởi lẽ ựiều ựó ựược hiểu là sự ựánh giá về cả một con người theo nghĩa rộng (bao gồm cả yếu tố
về nhân cách), trong khi ựó chúng ta (người dạy) chủ yếu chỉ quan tâm ựến thông tin về mặt học tập
b) Một mô hình về sự tương quan giữa giảng dạy và ựánh giá
Giảng dạy và ựánh giá thường ựược xem là hai mặt không thể tách rời của hoạt ựộng dạy học và chúng có tác dụng tương hỗ lẫn nhau Tuy nhiên, tác dụng tương hỗ ựó diễn ra như thế nào thì có nhiều lập luận, quan niệm không như nhau Sau ựây xin giới thiệu một mô hình về sự tương tác giữa giảng dạy và các hoạt ựộng khác nhau của ựánh giá của tác giả Rowntree (1987), một trong những nhà nghiên cứu giáo dục lớn của Hòa Kỳ
Hình 2.1: Mô hình tương tác giữa giảng dạy và ựánh giá
Trong ựó:
- T (Teaching): giảng dạy
- A: đánh giá quá trình (formative assessment)
- N: Các tác ựộng khác nhau của hoạt ựộng giảng dạy
- E (Evaluation): đánh giá tắnh hiệu quả của hoạt ựộng giảng dạy
- D (Diagnostic appraisal): tìm hiểu yêu cầu, ưu nhược ựiểm của người học
Trang 16Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8
- G (Grading): cho ựiểm, xếp hạng
Những ựặc ựiểm chắnh của mô hình:
- đánh giá học tập cần phải dựa trên nền tảng thông tin mà hoạt ựộng giảng dạy cung cấp
- Chất lượng của giảng dạy ựược phát triển liên tục trên cơ sở thường xuyên xử lý thông tin từ ựánh giá học tập; từ sự tìm hiểu yêu cầu, ưu nhược ựiểm của người học; và từ ựánh giá giảng dạy cùng các yếu tố tác ựộng ựến học tập của nó
- điểm/ xếp loại chung cuộc cần phải dựa trên kết quả của chuỗi những ựánh giá quá trình
2.1.2 Mục ựắch về việc ựánh giá của người học ựối với môn học
đánh giá trong giáo dục luôn luôn là một vấn ựề có tắnh phát triển, vì vậy việc lấy ý kiến ựánh giá, phản hồi từ người học về hoạt ựộng giảng dạy môn học của giáo viên trong nhà trường luôn luôn chứa ựựng những yếu tố mới mẻ, tạo ựộng lực cho sự phát triển, nâng cao chất lượng dạy học trong từng môn học cụ thể, mục ựắch của việc ựánh giá này nhằm:
1- Góp phần thực hiện Quy chế dân chủ trong Nhà trường: nội dung này
ựược thể hiện rõ trong điều 9 Ờ những việc người học ựược tham gia ý kiến, Mục 3 Quyết ựịnh số 04/2000/Qđ-BGDđT về việc ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt ựộng của nhà trường, ban hành ngày 01/3/2000 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo
2- Cung cấp thông tin phản hồi cho nhà trường về việc nâng cao chất lượng dạy học: ý kiến ựánh giá phản hồi của người học về từng môn học sẽ là
kênh thông tin giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong việc
Trang 17Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9
thực hiện mục tiêu ựào tạo của trường, xây dựng ựội ngũ giảng viên có phẩm chất ựạo ựức, lương tâm nghề nghiệp và trình ựộ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy tiên tiến, hiện ựại
3- Cung cấp thông tin những việc người học ựược biết và tham gia ý kiến: Tăng cường tinh thần trách nhiệm của người học với quyền lợi, nghĩa vụ
học tập, rèn luyện của bản thân, từ ựó góp phần nâng cao chất lượng ựào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp Kết thúc môn học, người học ựưa ra ý kiến ựóng góp và phản hồi về kiến thức và kỹ năng mà họ có ựược trong quá trình học tập môn học thông qua việc lấy ý kiến về việc hiểu biết thông tin về môn học, hoạt ựộng giảng dạy của giáo viên, giáo trình Ờ tài liêu học tập, cơ sở vật chất phục vụ dạy học, cảm nhận chung của họ về môn học
4- Cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên: việc lấy ý kiến ựánh giá
của người học về môn học sẽ tạo thêm một kênh thông tin ựể giúp giáo viên
có thể tự ựiều chỉnh hoạt ựộng giảng dạy hoặc bổ sung cho các khóa học sau
5- Cung cấp thông tin phản hồi cho cán bộ quản lý trong nhà trường:giúp
cán bộ quản lý cấp Trường, Khoa/Ban có thêm cơ sở nhận xét, ựánh giá giáo viên, phân công giảng dạy, có kế hoạch bồi dưỡng, bố trắ công tác, khen thưởng
kỷ luậtẦ ựối với giáo viên; Góp phần phòng ngừa những tiêu cực trong hoạt ựộng giảng dạy; phát hiện và nhân rộng những ựiển hình giáo viên tốt trong giáo viên; Góp phần kiểm ựịnh chất lượng trong Trường, Khoa/Ban
6- đảm bảo chất lượng môn học:việc ựánh giá này còn nhằm mục ựắch
xét xét chất lượng nội dung, sự phù hợp với thực tiễn nghề nghiệp của môn học Làm cơ sở ựể Khoa/Ban có sự ựiều chỉnh về mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch giảng dạy môn học
2.1.3 Nội dung ựánh giá của người học ựối với môn học
đối với các trường Trung cấp chuyên nghiệp, hiện nay Bộ Giáo dục và đào tạo chưa có một quy ựịnh hay văn bản nào hướng dẫn về việc tổ chức lấy
ý kiến ựánh giá của người học về hoạt ựộng giảng dạy môn học của giáo viên
Trang 18Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10
Tuy nhiên xét về sự phù hợp giữa ñối tượng dạy học và phương thức ñào tạo giữa các cơ sở giáo dục ñại học và cơ sở giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp thì ta có thể sử dụng văn bản số 2754/BGDðT-NGCBQLDG về việc lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên ban hành ngày 20/5/2010 và văn bản cố 7324/ BGDðT-NGCBQLDG về việc hướng dẫn tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ñộng giảng dạy của giảng viên ban hành ngày 8/10/2013 làm cơ sở và căn cứ cho việc thử nghiệm ñánh giá môn học tại các trường Trung cấp chuyên nghiệp
Ý kiến phản hồi của người học về hoạt ñộng giảng dạy của giáo viên ñối với môn học tập trung vào các nội dung: 1/ Nội dung và phương pháp giảng dạy của giáo viên; 2/ Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và việc sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên; 3/ Trách nhiệm, sự nhiệt tình của giáo viên ñối với người học và thời gian giảng dạy của giáo viên; 4/ Khả năng của giáo viên trong việc khuyến khích sáng tạo, tư duy ñộc lập của người học trong quá trình học tập; 5/ Sự công bằng của giáo viên trong kiểm tra ñánh giá quá trình và kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của người học; 6/ Năng lực của giáo viên trong tổ chức, hướng dẫn và tư vấn hoạt ñộng học cho người học; 7/ Tác phong sư phạm của giáo viên; 8/ Các vấn ñề khác (nếu cần thiết)
Hoạt ñộng ñánh giá của người học dối với môn học là biện pháp góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm của giáo viên trong việc thực hiện mục tiêu ñào tạo của môn học, xây dựng ñội ngũ giáo viên có phẩm chất ñạo ñức, lương tâm nghề nghiệp và trình ñộ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy tiên tiến, hiện ñại; tăng cường tinh thần trách nhiệm của người học với quyền lợi, nghĩa vụ học tập, rèn luyện của bản thân, từ ñó góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo
2.1.4 Công cụ ñánh giá của người học ñối với môn học
Căn cứ mục ñích và nội dung lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ñộng giảng dạy của giáo viên; căn cứ tình hình thực tế của cơ sở giáo dục,
Trang 19Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11
mỗi cơ sở giáo dục cần chủ ñộng, sáng tạo trong việc thiết kế công cụ ñể lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ñộng giảng dạy của cả giáo viên dạy lý thuyết lẫn giáo viên dạy thực hành
Công cụ ñể lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ñộng giảng dạy của giáo viên cần xác ñịnh cụ thể các chỉ báo gồm: tiêu chí, chỉ số với các mức ñộ ñánh giá Trong ñó:
- Tiêu chí: là các hoạt ñộng, công việc mà giảng viên cần thực hiện khi giảng dạy, mỗi tiêu chí ñược xác ñịnh bởi một số chỉ số cụ thể;
- Chỉ số: là khía cạnh cụ thể của tiêu chí về hoạt ñộng, công việc cụ thể của giáo viên trong giảng dạy mà người học có thể cảm nhận ñược trong quá trình học tập;
- Mức ñộ: là giá trị của thang ño chỉ số; nếu ño bằng "thái ñộ" thường
sử dụng 4 mức ñộ: 1/ Hoàn toàn không ñồng ý; 2/ Không ñồng ý; 3/ ðồng ý; 4/ Hoàn toàn ñồng ý
2.1.5 Quy trình thực hiện lấy ý kiến ñánh giá của người học ñối với môn học
Quy trình thực hiện lấy ý kiến ñánh giá ñược xây dựng cho phù hợp với từng trường Trung cấp chuyên nghiệp căn cứ theo tình hình thực tế Sau ñây, tác giả xin ñề xuất một quy trình thựcc hiện lấy ý kiến ñánh giá của người học
về môn học có thể áp dụng tại trường Trung cấp Giao thông vận tải Miền Bắc
Bước 1: Tổ chức thu thập thông tin
- Chuẩn bị phiếu khảo sát; lên kế hoạch khảo sát
- Phát phiếu, hướng dẫn sinh viên ghi phiếu và thu lại phiếu
- Thời ñiểm: Sau khi giáo viên dạy xong học phần
Bước 2: Xử lý thông tin và phân tích kết quả
- Phân loại phiếu: Sau khi thu phiếu, tiến hành phân loại ñể có ñược các phiếu có giá trị thống kê
- Sử dụng phần mềm SPSS, Excel ñể xử lý dữ liệu thu thập ñược
Trang 20Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12
- Phân tắch kết quả, gửi các thông tin thu thập ựược ựến các ựơn vị và
cá nhân có liên quan
Căn cứ vào số phiếu có giá trị thống kê, sau khi xử lý thống kê bằng các phần mềm chuyên dụng, các mức ý kiến phản hồi cuối cùng cho các chỉ số, các mức ựộ của chỉ số ựược phân loại như sau:
Mức ý kiến
1 Rất tốt Cần tiếp tục duy trì và phổ biến rộng rãi kinh nghiệm cho
ựồng nghiệp
2 Tốt Cần hoàn thiện ựể nâng cao hơn nữa chất lượng giảng dạy
3 Bình thường Cần có kế hoạch ựể nâng cao chất lượng giảng dạy nhiều
hơn nữa
4 Chưa tốt Cần có kế hoạch khắc phục ngay
2.1.6 Tiêu chắ ựánh giá ựối với môn học
Tùy theo cấp học, bậc học, Ầ mà xây dựng tiêu chắ ựánh giá ựề cương môn học của chương trình ựào tạo cho phù hợp Sau ựây, tác giả xin giới thiệu tiêu chắ ựánh giá ựề cương môn học dựa theo ựề xuất của Ban đào tạo đại học Quốc gia Hà Nội Mỗi tiêu chắ ựược chia thành hai mức ựộ (mức 2 cao hơn mức 1) để ựạt ựược mức ựộ 2, ựề cương môn học cần ựạt mức ựộ 1 và ựạt các yêu cầu ựộ 2
Tiêu chắ 1 Thông tin chung về môn học (bảng 2.1)
Có ựầy ựủ thông tin chung về môn học như tên môn học, mã số, thời lượng, môn học bắt buộc hay tự chọn, ựiều kiện tiên quyết, ựịa chỉ khoa/bộ môn phụ trách môn học Các yêu cầu của môn học rõ ràng và cụ thể (về sự hiện diện trên lớp, mức ựộ tắch cực tham gia các hoạt ựộng trên lớp, các quy ựịnh về thời hạn, số lượng và chất lượng các bài tập Ờ bài kiểm tra, Ầ)
Trang 21Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13
Bảng 2.1: Thông tin chung về môn học
1 Có các thông tin chính xác về tên
môn học, mã số môn học, thời
lượng, môn học bắt buộc hay tự
chọn, ñiều kiện tiên quyết, ñịa chỉ
khoa/bộ môn phụ trách
Văn bản ñề cương môn học, trong ñó có các thông tin về môn học
2 Có tên môn học bằng tiếng Anh và
trình ñộ của môn học Các yêu cầu
của môn học ñược trình bày rõ
ràng, ñầy ñủ
Văn bản ñề cương môn học, trong ñó có ñầy ñủ và chính xác các thông tin và yêu cầu về môn học
Tiêu chí 2 Thông tin về giáo viên (bảng 2.2)
Có ñầy ñủ thông tin về họ tên giảng viên/giáo viên, học hàm học vị, ñơn
vị công tác, ñịa chỉ liên hệ, ñiện thoại, email Có các hướng nghiên cứu chính, kết quả nghiên cứu về lĩnh vực giảng dạy, thời gian biểu làm việc tại trường/khoa
Bảng 2.2: Thông tin chung về giáo viên
1 Có các thông tin chính xác về họ
tên giáo viên, học hàm, học vị,
ñơn vị công tác, ñịa chỉ liên hệ,
ñiện thoại, email
Văn bản ñề cương môn học, trong ñó có các thông tin về giáo viên
2 Có ñầy ñủ và chính xác các
thông tin về giáo viên theo yêu
cầu của ðHQG Hà Nội Có các
hướng nghiên cứu chính, kết quả
nghiên cứu về lĩnh vực giảng
dạy, thời gian biểu làm việc tại
trường/khoa
Văn bản ñề cương môn học, trong ñó có ñầy ñủ các thông tin về giáo viên
Danh sách giáo viên tham gia giảng dạy chương trình ñào tạo Các công trình khoa học của giáo viên về lĩnh vực giảng dạy Thời khóa biểu của ñơn vị
Trang 22Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14
Tiêu chí 3 Mục tiêu của môn học (bảng 2.3)
Mục tiêu của môn học ñảm bảo tính khả thi và phù hợp với mục tiêu chung của ngành ñào tạo Các mục tiêu về kiến thức, kĩ năng và thái ñộ ñược nêu ñầy ñủ và rõ ràng Mục tiêu kiến thức ñược viết cho từng nội dung môn học Mục tiêu kĩ năng ñược viết cho từng bài tiểu luận, bài tập và thực hành Xác ñịnh ñược mức ñộ của kiến thức, kĩ năng và thái ñộ mà người học ñược trang bị sau khi học xong môn học
Bảng 2.3: Mục tiêu của môn học
1 Mục tiêu của môn học ñảm bảo
tính khả thi và phù hợp với mục
tiêu chung của ngành ñào tạo;
bao gồm các mục tiêu chung về
kiến thức, kĩ năng và thái ñộ
Văn bản ñề cương môn học, trong ñó có mục tiêu của môn học;
Văn bản mục tiêu của ngành ñào tạo
2 Mục tiêu về kiến thức ñược viết
cho từng mục tiêu môn học
Mục tiêu về kĩ năng ñược viết
cho từng bài tiểu luận, bài tập và
thực hành Xác ñịnh ñược mức
ñộ của các kiến thức, kĩ năng và
thái ñộ mà người học ñược trang
bị sau khi học xong môn học
Văn bản ñề cương môn học, trong ñó có mục tiêu của từng nội dung môn học;
Các văn bản ñánh giá ñề cương môn học của các tổ chức, cá nhân, cơ sở sử dụng sinh viên tốt nghiệp
Tiêu chí 4 Nội dung môn học (bảng 2.4)
Nội dung chi tiết môn học cần ñầy ñủ tên các chương, mục, tiểu mục Nội dung môn học ñáp ứng mục tiêu ñào tạo của môn học, phù hợp với trình
ñộ và tâm lí người học Nội dung môn học cần ñảm bảo tính khả thi, kế thừa, hợp lí, cập nhật và thực tiễn
Trang 23Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15
Bảng 2.4: Nội dung môn học
1 Nội dung môn học ñáp
ứng yêu cầu kiến thức, kĩ
năng và thái ñộ của trình
ñộ ñào tạo Nội dung
Văn bản ñề cương môn học trong nước
ñã ñược tham khảo ñể biên soạn ñề cương môn học;
Danh mục cơ sở vật chất: phòng học, trang thiết bị dạy – học, thực hành, thực tập của ñơn vị;
ðề cương của môn học tiên quyết;
ðề cương của môn học kế tiếp;
Danh sách giảng viên giảng dạy môn học;
Các văn bản nhận xét về tính cân ñối của môn học
2 Nội dung môn học ñảm
bảo tính ñặc thù, thực
tiễn và cập nhật trong
phạm vi khu vực hoặc
quốc tế
Văn bản ñề cương môn học nước ngoài
ñã ñược tham khảo ñể biên soạn ñề cương môn học;
Văn bản về các yêu cầu của ngành học; Các văn bản ñánh giá ñề cương môn học của các tổ chức, cá nhân, cơ sở sử dụng sinh viên tốt nghiệp
- Khả thi: Phù hợp với trình ñộ người học, phù hợp với ñiều kiện về cơ
sở vật chất, ñội ngũ giáo viên, … của cơ sở ñào tạo
- Kế thừa: Môn học có nội dung kế thừa ñể phát triển các kiến thức học ñược từ bậc học trước và các môn ñã học trong chương trình ñào tạo
- Hợp lí: Tỉ lệ nội dung giữa lí thuyết, thực hành và tự học ñược phân bổ hợp lí theo mục tiêu môn học
- Cập nhật: Nội dung môn học hiện ñại, tạo ñiều kiện cho người học tiếp cận với tri thức mới của khu vực và thế giới cũng như khả năng áp dụng vào thực tiễn của Việt Nam
- Thực tiễn: Nội dung môn học cung cấp cho người học các kiến thức ñạp ứng yêu cầu của người học, yêu cầu của ngành học
Tiêu chí 5 Hình thức tổ chức dạy học (bảng 2.5)
Hình thức tổ chức dạy học bao gồm lịch trình chung và lịch trình cụ thể
Trang 24Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16
Lịch trình cụ thể ñược chưa thành từng tuần cho từng nội dung bao gồm hình thức tổ chức dạy học, thời gian, ñịa ñiểm, nội dung chính và các yêu cầu ñối với sinh viên Tổng thời lượng và tỉ lệ thời lượng lí thuyết/ thực hành/ tự học của môn học theo ñúng chương trình ñào tạo ñã ñược ban hành Số giờ tín chỉ của từng hoạt ñộng (số giờ lí thuyết, bài tập, thảo luận, thực hành, tự học, …) ñược ghi rõ cho từng chương, mục của môn học
Bảng 2.5: Hình thức tổ chức dạy học
1 Phân chia thời lượng môn học
theo ñúng các quy ñịnh của
2 Hình thức tổ chức dạy học ñược
biên soạn cụ thể ñến từng giờ tín
chỉ
Số giờ tín chỉ của từng hoạt ñộng
ñược ghi rõ cho từng chương,
mục của môn học
Các yêu cầu ñối với sinh viên
ñược nêu chi tiết ở từng nội dung
của mỗi giờ tín chỉ
Văn bản ñề cương môn học có hình thức tổ chức dạy học theo từng giờ tín chỉ;
Các văn bản ñánh giá ñề cương môn học của các tổ chức, cá nhân, cơ sở sử dụng sinh viên tốt nghiệp
Tiêu chí 6: Hình thức kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập môn học (bảng 2.6)
Hình thức kiểm tra – ñánh giá kết quả học tập môn học bao gồm các ñánh giá về việc tham gia học tập trên lớp, tự học, tự nghiên cứu, hoạt ñộng theo nhóm, kiểm tra- ñánh giá giữa kì, cuối kì Thời gian kiểm tra – ñánh giá ñược nêu rõ ràng, cụ thể Phân rõ trọng số cho từng nội dung kiểm tra – ñánh giá (ñiểm chuyên cần, các bài thi giữa và cuối kì, bài tập nhóm, bài tập cá nhân) Hình thức kiểm tra – ñánh giá kết quả học tập cần ñảm bảo tính khoa
Trang 25Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17
Bảng 2.6: Hình thức kiểm tra Ờ ựánh giá kết quả học tập môn học
1 đảm bảo tắnh khoa học và khách
quan Tuân thủ theo ựúng quy
chế ựào tạo của cơ sở ựào tạo và
các văn bản quy ựịnh về kiểm tra
Ờ ựánh giá
Văn bản ựại cương môn học có ghi rõ hình thức kiểm tra Ờ ựánh giá;
Các văn bản quy ựịnh về kiểm tra Ờ ựánh giá;
Các công cụ sử dụng ựể kiểm tra Ờ ựánh giá;
Quy chế ựào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo
2 đảm bảo tắnh chắnh xác và ựa
dạng Có ựầy ựủ các tiêu chắ
ựánh giá các loại bài kiểm tra
Phân rõ trọng số cho từng nội
dung kiểm tra Ờ ựánh giá
Văn bản kế hoạch ựánh giá quá trình người học tiếp thu môn học;
Văn bản các tiêu chắ ựánh giá các loại bài kiểm tra;
Ngân hàng câu hỏi sử dụng ựể ựánh giá
Trang 26Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18
Tiêu chí 7 Phương pháp dạy học (bảng 2.7)
Phương pháp dạy học triển khai ghi rõ trong ñề cương môn học phù hợp với mục tiêu, ñặc ñiểm môn học, hình thức tổ chức dạy học, hình thức và yêu cầu kiểm tra – ñánh giá, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học, khả năng tiếp thu của sinh viên Phương pháp dạy học ña dạng, coi trọng việc bồi dưỡng ý thức
tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu; phát triển tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn ñề, rèn luyện kĩ năng thực hành; tạo ñiều kiện cho người học tham gia nghiên cứu, thực nghiệm và ứng dụng
Bảng 2.7: Phương pháp dạy học
1 Phương pháp dạy học triển khai
ghi trong ñề cương môn học phù
hợp với hình thức tổ chức dạy
học, hình thực và yêu cầu kiểm
tra – ñánh giá, cơ sở vật chất và
trang thiết bị dạy học Phương
pháp dạy học chủ yếu là theo
phương pháp truyền thống
Văn bản ñề cương môn học có ghi rõ phương pháp dạy học; Tập bài giảng
2 Phương pháp dạy học ña dạng,
coi trọng việc bồi dưỡng ý thức
tự giác trong học tập, năng lực
tự học, tự nghiên cứu; phát triển
tư duy sáng tạo, năng lực giải
quyết vấn ñề, rèn luyện kĩ năng
thực hành; tạo ñiều kiện cho
người học tham gia nghiên cứu,
thực nghiệm và ứng dụng
Kịch bản giờ lên lớp;
Tập bài giảng có sử dụng Powerpoint/Overhead hoặc các phần mềm khác;
Văn bản về nhiệm vụ của giảng viên, sinh viên theo từng hoạt ñộng dạy học;
Tập bài kiểm tra có lời giải;
Các tài liệu hỗ trợ cho dạy học; Phần mềm chuyên dụng;
Các tài liệu minh họa khác
Trang 27Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19
- Cập nhật: Các học liệu có nội dung cập nhật nhất trong lĩnh vực chuyên môn
- Phù hợp: Nội dung các học liệu phù hợp với mục tiêu, nội dung và yêu cầu của môn học
- ða dạng: Học liệu ña dạng như giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo, ebook, băng hình, … từ nhiều nguồn cung cấp Các ñịa chỉ cung cấp học liệu
rõ ràng và người học có thể tìm ñược tài liệu dễ dàng
Bảng 2.8: Học liệu
1 Có ñề cương môn học, ñề cương
bài giảng và một số tài liệu tham
khảo khác Tối thiểu có 3 học
liệu bắt buộc theo quy ñịnh của
ðHQG Hà Nội
Văn bản ñề cương môn học;
ðề cương bài giảng;
3 học liệu bắt buộc
2 Có giáo trình và nhiều tài liệu
tham khảo ña dạng với nội dung
cập nhật, ñáp ứng mục tiêu môn
học Tài liệu tham khảo có ghi rõ
các phần hoặc các trang quan
trọng
Giáo trình;
Tài liệu tham khảo nước ngoài; E-book, băng hình, bài giảng ñiện tử;
ðịa chỉ website công bố học liệu; Các ñịa chỉ khác cung cấp học liệu; Các tài liệu tham khảo khác
Trang 28Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20
2.2 Cơ sở thực tiễn về việc ựánh giá của người học với môn học
a) Cơ sở thực tiễn về việc ựánh giá chương trình giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp
Theo quy ựịnh về tiêu chuẩn ựánh giá chất lượng giáo dục trường Trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành theo Quyết ựịnh số 67/2007/Qđ-BGDđT ngày 01 tháng 11 năm 2007) điều 6 Tiêu chuẩn 3- Chương trình ựào tạo:
1 Chương trình ựào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp ựược xây dựng trên cơ sở chương trình khung về ựào tạo Trung cấp chuyên nghiệp do
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo phối hợp với Bộ trưởng, Thủ trưởng các
cơ quan ngang bộ có liên quan quy ựịnh; bảo ựảm tắnh hệ thống, thể hiện mục tiêu ựào tạo, ựáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao ựộng
2 Chương trình ựào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp ựược xây dựng theo hướng cập nhật những thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến liên quan ựến ngành nghề ựào tạo; chú trọng tắnh liên thông giữa các trình ựộ ựào tạo và các chương trình ựào tạo khác
3 Chương trình ựào tạo trường Trung cấp chuyên nghiệp ựược xây dựng với sự tham gia của cán bộ, giáo viên trong trường, các chuyên gia trong lĩnh vực ngành nghề ựào tạo, trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy ựịnh
4 Giáo trình và tài liệu giảng dạy theo chuyên ngành ựược biên soạn, thẩm ựịnh, phê duyệt theo quy ựịnh; ựáp ứng yêu cầu ựổi mới về nội dung, phương pháp dạy học; ựược ựịnh kì rà soát và chỉnh lắ
Nhận xét: Chương trình giáo dục ựược cấu thành từ chương trình các môn học Vì thế, ựể ựánh giá chương trình giáo dục/Chương trình ựào tạo, cần
ựánh giá chương trình giáo dục của tường môn học
b) Cơ sở thực tiễn về việc ựánh giá chương trình môn học Tài chắnh Doanh nghiệp
Chương trình môn học cuối cùng ựược thể hiện trong văn bản chương
Trang 29Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21
trình chi tiết và ñề cương môn học Chương trình chi tiết (hay còn gọi là chương trình ñào tạo) của cơ sở giáo dục bao gồm chương trình chi tiết của từng môn học trong chương trình ñào tạo của ngành học Chương trình chi tiết của môn học là cơ sở ñể giảng viên xây dựng ñề cương môn học, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan ñến môn học và chuyên ngành ñào tạo
Chương trình chi tiết của môn học thường bao gồm các nội dung sau: tên môn học, thời lượng, tinh chất của môn học (bắt buộc/ tự chọn), môn học tiên quyết, mô tả vắn tắt nội dung môn học, nhiệm vụ của người học, tài liệu học tập, tiêu chuẩn ñánh giá người học, mục tiêu môn học (về kiến thức, kĩ năng, thái ñộ), nội dung chi tiết, …
Từ chương trình chi tiết của môn học, có thể có một số ñề cương môn học do các giảng viên biên soạn và thực hiện Do ñó, ñể ñánh giá tính hiện thực của chương trình môn học, cần ñánh giá ñề cương môn học
Trang 30Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22
Phần 3: đẶC đIỂM đỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đặc ựiểm ựịa bàn nghiên cứu
3.1.1 Giới thiệu chung về trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc
Trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc có ựịa chỉ tại Quốc lộ
5, hướng ựi Hà Nội Ờ Hải Phòng ựến Km 10 Cầu vượt Phú Thụy rẽ phải 3km khu vụ xã Kiêu Kỵ - Gia Lâm Ờ Hà Nội
a) Quá trình xây dựng, trưởng thành
Trường Trung cấp Giao Thông Vận tải Miền Bắc tiền thân là Trường Nghiệp vụ trực thuộc Cục đường bộ Việt Nam
Trường ựược thành lập vào ngày 15/11/1967, làm nhiệm vụ : đào tạo
và ựào tạo lại công nhân kỹ thuật, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên trong toàn ngành, ựào tạo thanh tra viên ựường bộ và hạt trưởng quản lý ựường bộ, ựào tạo cán bộ làm công tác giao thông nông thôn cấp xã, cán bộ thống kê kế toán bậc trung học tài chắnh, liên kết mở ựào tạo hệ ựại học tại chức ngành Cầu đường Bộ dành cho cán bộ công nhân viên thuộc các tỉnh miền núi phắa Bắc, các công ty quản lý và sửa chữa cầu ựường bộ thuộc khu quản lý đường bộ II và các Sở Giao thông Vận tải trên toàn Miền Bắc.v.v
Qua 5 lần ựổi tên và chia tách, nay trường mang tên chắnh thức là Trường Trung cấp Giao thông Vận tải trực thuộc Cục đường bộ Việt Nam
Là một ựơn vị hành chắnh sự nghiệp, qua nhiều năm khó khăn, gian nan vất
vả và nhất là vào những năm 1995 trở về trước, Trường có nguy cơ bị giải thể Song trước những thử thách về sự tồn tại và phát triển của Trường, đảng
uỷ và Ban Giám Hiệu nhà Trường nhận thức rõ trách nhiệm ựể phát triển thành quả của 35 năm xây dựng Trường, từ ựó toàn Trường ựã thống nhất lấy
Trang 31Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23
lại thế chủ ñộng, phát huy sáng tạo, dám nghĩ dám làm, chuyển ñổi công tác ñào tạo phù hợp với cơ chế mới với phương châm: “HẤP DẪN - HỢP LÝ - HIỆN ðẠI - HIỆU QUẢ - VỮNG CHẮC” Với một ñội ngũ cán bộ công nhân viên, giáo viên có tố chất "TÂM - TẦM - TINH - TẾ", Trường ñã xây dựng chiến lược ñào tạo:
- Thực sự coi giáo dục là mạch nguồn trong ñào tạo Kiên quyết chống tụt hậu về giáo dục trong trường học;
- Chống nguy cơ tụt hậu về khoa học công nghệ trong ñào tạo Tập trung ñào tạo cái mà xã hội cần chứ không chỉ ñào tạo cái mà Nhà trường có.v.v Xây dựng chương trình ñào tạo ña dạng (ñào tạo chính quy, ngắn hạn,
bổ túc nâng cao bậc công nhân, bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ) ñáp ứng nhu cầu của nhiều ñối tượng ðến nay, trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc thực sự là ñịa chỉ ñáng tin cậy của ngành Giao thông Vận tải;
- Cán bộ công nhân viên - giáo viên - học sinh - Sinh viên thực sự coi trường là một mái nhà chung như gia ñình mình;
- Từ năm 2005 - 2010: Từng bước ñầu tư cho công tác ñào tạo theo hướng hiện ñại
b) Ngành nghề ñào tạo
Hệ Trung cấp chuyên nghiệp chính quy có liên thông lên Cao ñẳng và ðại học chính quy
1 Ngành Xây dựng cầu - ñường bộ
2 Ngành cơ khí, sửa chữa ô tô - máy xây dựng
3 Ngành Kế toán Tài chính Doanh nghiệp – Giao thông Vận tải
Hệ Trung cấp nghề và Sơ cấp nghề chính quy
1 Duy tu và sửa chữa cầu - ñường bộ
2 Xây dựng ñường bộ
3 Lắp ñặt cầu
4 Sắt hàn
5 Trắc ñạc công trình
Trang 32Học viện Nông nghiệp Việt Nam Ờ Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24
1 Thanh tra viên giao thông ựường bộ
2 Hạt trưởng hạt quản lý ựường bộ
3 Cán bộ giao thông nông thôn cấp xã
4 Nhân viên tuần ựường bộ
5 đào tạo lại công nhân kỹ thuật và hệ nghiệp vụ
6 đào tạo nâng bậc các nghề
7 đào tạo đHTC ngành cầu - ựường bộ
8 Cao ựẳng Tài chắnh Kế toán
9 đào tạo cán bộ quản lý trạm trộn bê tông nhựa nóng
c) Thành tắch ựạt ựược
Tập thể nhà trường:
- 7 năm liền đảng bộ trong sạch vững mạnh
- 6 bằng khen của Thủ tướng Chắnh phủ 1995 Ờ 1997
- 10 bằng khen của bộ Giao thông Vận tải từ 1995 Ờ 2001
- 2 bằng khen của Bộ Giáo dục và đào tạo 1994 Ờ 1997
- Cờ thi ựua xuất sắc của Cục đường bộ Việt Nam 1998, 1999, 2000,
2001, 2002, 2003, 2004, 2005
- 1 huân chương lao ựộng hạng ba năm 1992
- 1 huân chương lao ựộng hạng nhì năm 1999
- Bằng công nhận trường là cơ sở Văn hóa của Tổng Liên ựoàn Lao ựộng Việt Nam, đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chắ Minh tặng cờ và bằng khen của Trung ương đoàn TNCSHCM, ựạt ựơn vị dẫn ựầu công tác đoàn và phong trào Thanh niên khối dạy nghề THCN và dạy nghề TP Hà Nội từ 1995 - 2005 Công
Trang 33Học viện Nơng nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25
đồn cơ sở vững mạnh xuất sắc liên tục từ năm 1995 – 2006
Cá nhân trong trường:
- Huân chương lao động hạng Ba cho Hiệu trưởng Vũ Minh Quỳnh
- 1 Chiến sỹ thi đua tồn quốc năm 2000
- 6 Chiến sỹ thi đua tồn ngành Giao thơng Vận tải 1996 – 2000
- Danh hiệu nhà giáo ưu tú cho thầy Vũ Minh Quỳnh
- 1 huy chương vì sự nghiệp thế hệ trẻ thời kỳ đổi mới
- 19 huy chương vì sự nghiệp giáo dục
- 1 bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giao thơng Vận tải tháng 4/2002 về thành tích quản lý cán bộ tài năng trẻ cho Hiệu trưởng Vũ Minh Quỳnh
- Từ 1996 – 2006, Hiệu trưởng Vũ Minh Quỳnh liên tục được UBNDTP Hà Nội tặng giấy chứng nhận gương "Người tốt - việc tốt" của Thủ
đơ Hà Nội
3.1.2 Cơ cấu tổ chức
Trang 34Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu
ðể tìm hiểu về việc ñánh giá của người học ñối với hoạt ñộng giảng dạy môn học Tài chính Doanh nghiệp tại trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc Chúng tôi tiến hành khảo sát lấy ý kiến của 4 giáo viên giảng dạy môn học Tài chính Doanh nghiệp ở trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc và 200 học sinh khoa Kinh tế ñã và ñang học tập môn Tài chính Doanh nghiệp tại trường trong năm học 2012-2013, 2013-2014 thông qua việc lấy ý kiến phản hồi (phụ lục 1) Tất cả số học sinh thuộc diện ñiều tra ñều
là sinh viên hệ trung cấp chính quy ñã và ñang học tập môn Tài chính Doanh nghiệp Chọn mẫu ñể ñiều tra khảo sát cụ thể như sau:
Học sinh – sinh viên ñang học 150
Học sinh – sinh viên ñã học 50
Mục ñích khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng vấn ñề ñánh giá của người học ñối với môn học Tài chính Doanh nghiệp tại trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc, lấy ñó làm cơ sở thực tiễn cho việc ñề xuất các biện pháp ñổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp giảng dạy, kiểm tra ñánh giá môn học góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh trong môn học Tài chính Doanh nghiệp
3.2.2 Nội dung ñánh giá
Nội dung ñánh giá của người học ñối với môn học Tài chính Doanh nghiệp ñược xác ñịnh căn cứu vào công văn số 2754/BGDðT-NGCBQLGD
về việc thực hiện lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt ñộng giảng dạy môn học của giảng viên ban hành ngày 20 tháng 5 năm 2010.Ý kiến phản hồi của người học tập về hoạt ñộng giảng dạy môn học của giảng viên trung vào 7
Trang 35Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27
nội dung: 1/ Nội dung và phương pháp giảng dạy; 2/ Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và việc sử dụng phương tiện dạy học; 3/ Trách nhiệm, sự nhiệt tình ñối với người học và thời gian giảng dạy; 4/ Khả năng khuyến khích sáng tạo, tư duy ñộc lập của người học trong quá trình học tập; 5/ Sự công bằng trong kiểm tra ñánh giá quá trình và kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của người học; 6/ Năng lực tổ chức, hướng dẫn và tư vấn hoạt ñộng học cho người học; 7/ Tác phong sư phạm Theo ñó, chúng tôi ñã xây dựng các tiêu chí cụ thể ñể ñánh giá từng nội dung, cụ thể như sau:
Nội dung 1- Nội dung và phương pháp giảng dạy của giáo viên
- Nội dung giảng dạy ñược cập nhật, ñổi mới
- Nội dung giảng dạy thiết thực, hữu ích
- Nội dung giảng dạy ñảm bảo tính vừa sức
- Nội dung giáo trình, ñề cương trình bày dễ hiểu
- Giáo viên có kiến thức sâu rộng về môn học
- Giáo viên có phương pháp truyền ñạt rõ ràng, dễ hiểu
Nội dung 2- Tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập và việc sử dụng phương tiện dạy học của giáo viên
- Giáo viên thông tin rõ mục tiêu, nội dung và yêu cầu của môn học
- Giáo viên cung cấp ñầy ñủ thông tin về lịch trình/ kế hoạch giảng dạy
và tiêu chí ñánh giá kết quả học tập
- Giáo viên cung cấp ñầy ñủ thông tin về tài liệu học tập và các phương tiện hỗ trợ phục vụ môn học
Nội dung 3- Trách nhiệm, sự nhiệt tình của giảng viên ñối với người học và thời gian giảng dạy của giáo viên
- ðảm bảo thời gian giảng dạy trên lớp
- ðảm bảo ñược tiến ñộ giảng dạy theo thời gian ñược phân bố
- Nhiệt tình và có trách nhiệm trong giảng dạy
- Sẵn sàng giải ñáp những thắc mắc của anh/chị liên quan ñến môn học
Trang 36Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28
- Sử dụng hiệu quả các phương tiện dạy học hiện có trong phòng học (bảng, máy chiếu, …)
Nội dung 4- Khả năng của giáo viên trong việc khuyến khích sáng tạo,
tư duy ñộc lập của người học trong quá trình học tập
- Phương pháp giảng dạy phát huy tính tự học, tự nghiên cứu
- Khuyến khích các hoạt ñộng hợp tác theo nhóm
- Khuyến khích bạn nêu câu hỏi và bày tỏ quan ñiểm riêng về các vấn ñề của môn học
- Quan tâm ñến việc phát triển kỹ năng diễn ñạt và tư duy logic của bạn
- Thể hiện tính chuẩn mực của tác phong nhà giáo
Nội dung 5- Sự công bằng của giáo viên trong kiểm tra ñánh giá quá trình và kiểm tra ñánh giá kết quả học tập của người học
- Sử dụng các hình thức kiểm tra kết quả học tập khác nhau ñể tăng ñộ chính xác trong quá trình ñánh giá
- Thực hiện công bằng và phản ánh ñúng năng lực của anh/chị
Nội dung 6- Năng lực của giáo viên trong tổ chức, hướng dẫn và tư vấn hoạt ñộng học cho người học
- Hướng dẫn phương pháp tìm kiếm thông tin, tra cứu tài liệu phục vụ học tập môn học
- ðịnh hướng vai trò của môn học trong thực tiễn nghề nghiệp
- Hình thành, phát triển thế giới quan, kiến thức và kỹ năng cần thiết cho chuyên môn, nghiệp vụ và thực tiễn nghề nghiệp
Nội dung 7- Tác phong sư phạm của giáo viên
- Thể hiện thái ñộ chuẩn mực của tác phong nhà giáo
- Giọng nói rõ ràng và dễ nghe, có ngữ ñiệu kết hợp cùng âm vực cao thấp, tốc ñộ nói vừa phải, tạm ngừng ở những chỗ quan trọng
- Phong cách tự nhiên, tư thế thoải mái, ñộng tác nhẹ nhàng và tiếp xúc
Trang 37Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29
bằng mắt hiệu quả
3.2.3 Trình tự tiến hành
Bước 1: Tổ chức thu thập thông tin
- Phỏng vấn trực tiếp 4 giáo viên tại khoa kinh tế ñang giảng dạy trực tiếp môn học Tài chính Doanh nghiệp
- Khảo sát bằng phiếu ñiều tra, lấy ý kiến 200 học sinh ñã và ñang học tập môn học Tài chính Doanh nghiệp
- Quan sát lớp học 02 giờ
- Phân tích hồ sơ giảng dạy và học tập của môn Tài chính Doanh nghiệp: Hồ sơ giảng dạy, phương tiện dạy học, bài thi – kiểm tra môn học, …
- Tổng kết kinh nghiệm giảng dạy môn học Tài chính Doanh nghiệp
Bước 2: Xử lý thông tin và phân tích kết quả
- Phân loại phiếu: Tiến hành phân loại phiếu ñang tin cậy và phiếu không tin cậy ñể có ñược các phiếu có giá trị thống kê
- Sử dụng phần mềm Excel ñể xử lý dữ liệu thu thập ñược
- Phân tích kết quả ñiều tra thực trạng
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
ðể ñánh giá các tiêu chí trong nội dung cần ñánh giá, chúng tôi ñưa ra thang ño các tiêu chí ñánh giá ñược thể hiện qua 4 mức ñộ tương ứng với ñiểm 1, ñiểm 2, ñiểm 3 và ñiểm 4:
Hoàn toàn không ñồng ý Không ñồng ý ðồng ý Hoàn toàn ñồng ý Căn cứ vào số phiếu có giá trị thống kê, sau khi xử lý thống kê bằng các phần mềm chuyên dụng, các mức ý kiến phản hồi cuối cùng cho các chỉ
số, các mức ñộ của chỉ số ñược phân loại theo các thang xếp loại: giỏi, khá, trung bình, yếu kém tương ứng cho từng nội dung ñánh giá, từ ñó ñể xác ñịnh hành ñộng tiếp theo Cụ thể như sau:
Trang 38Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30
Cần tiếp tục duy trì và phổ biến rộng rãi kinh nghiệm cho ñồng nghiệp
nữa chất lượng giảng dạy
2 Trung
bình Bình thường
Cần có kế hoạch ñể nâng cao chất lượng giảng dạy nhiều hơn nữa
1 Yếu/kém Chưa tốt Cần có kế hoạch khắc phục
N
∑
=
Trong ñó X : ðiểm trung bình cộng
ni: là tần số của các giá trị Xi
N: Tổng số sinh viên của mẫu chọn
Xi: ðiểm số thường
Trang 39Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 31
Y : Giá trị ñiểm trung bình của phương pháp cũ
Trang 40Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 32
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình giảng dạy môn học Tài chính Doanh nghiệp ở trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc
4.1.1 Giới thiệu ngành kế toán tại trường trung cấp Giao thông Vận tải Miền Bắc
Mục ñích của ngành kế toán là cung cấp những kiến thức và kỹ năng ñể học sinh thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp và các tổ chức khác Cụ thể là: Lập chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ kế toán; Ghi sổ kế toán tổng hợp và chi tiết; Lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế của doanh nghiệp; Phân tích tình hình kinh tế, tài chính doanh nghiệp; Cung cấp ñầy ñủ thông tin về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñể phục vụ cho yêu cầu quản lý Tại trường Trung cấp Giao thông Vận tải Miền bắc, học sinh chuyên ngành kế toán sẽ ñược cung cấp ñầy ñủ kỹ năng sống, giao tiếp, làm việc, kỹ năng hành nghề kế toán ngay ở năm học ñầu tiên và có thể làm công tác kế toán thực tế tại các doanh nghiệp, các tổ chức khác ngay ở năm thứ 2 Những năm học sau, người học sẽ ñược trang bị những kiến thức nền tảng, những kiến thức nâng cao và mở rộng ñể có những kỹ năng tổ chức, ñiều hành công tác tài chính, kế toán tại các doanh nghiệp và các tổ chức khác
Chương trình ñào tạo trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp sản xuất thuộc ngành Kế toán ñược thiết kế theo cấu trúc ñơn ngành, xây dựng trên cơ sở vận dụng chương trình khung ñào tạo bậc trung học tài chính kế toán ban hành theo Quyết ñịnh số 44/2002/Qð-BTC ngày 09/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính nhằm ñào tạo học sinh thành những cán bộ có trình ñộ trung cấp có ñạo ñức lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỹ luật, có tác phong công nghiệp và có sức khỏe ñể phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Chương trình ñược xây dựng trên cơ sở thúc ñẩy việc ñổi mới phương