Do vậy chúng tôi từ những kết quả nghiên cứu thực tế sẽ giúp cho các nhà làm công tác quản lý dịch bệnh và các nhà chăn nuôi có những biện pháp phòng trị hữu hiệu ñối với hội chứng tiêu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THƠM
SO SÁNH MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON Ở LỢN RỪNG NUÔI, LỢN ðỊA PHƯƠNG (LỢN MÁN), LỢN HƯỚNG NẠC TẠI TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THƠM
SO SÁNH MỘT SỐ ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON Ở LỢN RỪNG NUÔI, LỢN ðỊA PHƯƠNG (LỢN MÁN), LỢN HƯỚNG NẠC TẠI TỈNH HÀ GIANG
PGS.TS NGUYỄN HỮU NAM
HÀ NỘI - 2013
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và
kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi việc sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thơm
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng ñào tạo sau ñại học Khoa Thú y, trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện ñể tôi thực hiện và hoàn thành bản
luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới thầy giáo: PGS,TS
Nguyễn Hữu Nam ñã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện luận văn
thạc sĩ Xin cảm ơn các quý cơ quan, các trang trại chăn nuôi lợn tại tỉnh Hà
Giang ñã giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các cán bộ trong bộ môn
Bệnh lý, khoa Thú y trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ của chủ các trang trại lợn tại Hà Giang ñã giúp
ñỡ tôi tận tình tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn
Nhân dịp này, tôi gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo giảng dạy chương trình
cao học, các bạn bè ñồng nghiệp, gia ñình ñã giúp ñỡ tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn
thành bản luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thơm
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng v
Danh mục hình vi
Daanh mục chữ viết tắt vii
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 CÁC GIỐNG LỢN VÀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN Ở HÀ GIANG 4
1.1.1 Giống lợn ñịa phương (lợn Mán) 4
1.1.2 Giống lợn rừng 4
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ VI KHUẨN E.COLI GÂY BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON 9
1.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 9
2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 10
1.3 NGUYÊN NHÂN GÂY TIÊU CHẢY 11
1.3.1 Nguyên nhân do vi khuẩn 11
1.3.2 Nguyên nhân do virus 17
1.3.3 Nguyên nhân do ký sinh trùng 19
1.3.4 Nguyên nhân do nấm mốc 19
1.3.5 Nguyên nhân khác 20
CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 ðỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU – ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU 23
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 24
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 6CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON Ở CÁC NHÓM LỢN 28
3.2 KẾT QUẢ SO SÁNH TỶ LỆ MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON Ở 3 NHÓM LỢN 35
3.3 KẾT QUẢ KHẢO SÁT MỘT SỐ CHỈ TIÊU HUYẾT HỌC CỦA LỢN MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON Ở 3 NHÓM LỢN 39
3.3.1 Kết quả xác ñịnh một số chỉ tiêu huyết học của lợn rừng nuôi mắc bệnh PTLC 40
3.3.2 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ bạch cầu của lợn rừng nuôi mắc bệnh PTLC 42
3.3.3 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hệ hồng cầu lợn ñịa phương (lợn Mán) mắc bệnh PTLC 45
3.3.4 Kết quả khảo sát chỉ tiêu bạch cầu ở lợn ñịa phương mắc bệnh PTLC 46
3.3.5 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu huyết học của lợn hướng nạc 2 tuần tuổi mắc bệnh PTLC 49
3.3.6 Kết quả so sánh số lượng hồng cầu và bạch cầu của 3 nhóm lợn mắc bệnh PTLC 52
3.4 KẾT QUẢ XÁC ðỊNH TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH CHỦ YẾU CỦA LỢN MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON 53
3.4.1 Kết quả xác ñịnh triệu chứng lâm sàng chủ yếu của lợn mắc bệnh PTLC 53
3.4.2 Kết quả xác ñịnh bệnh tích ñại thể chủ yếu của lợn mắc bệnh sPTLC 55
3.5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU BỆNH TÍCH VI THỂ CỦA RUỘT VÀ 56
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7Bảng 3.4 Kết quả so sánh tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con ở 3 nhóm lợn 36
Bảng 3.5 Kết quả xác ñịnh một số chỉ tiêu hệ hồng cầu của lợn rừng nuôi
mắc bệnh PTLC 40
Bảng 3.6 Kết quả khảo sát chỉ tiêu bạch cầucủa lợn rừng nuôi mắc bệnh PTLC 43
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hệ hồng cầu lợn ñịa phương(
lợn Mán) mắc bệnh PTLC 45
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát chỉ tiêu bạch cầucủa lợn ñịa phương mắc PTLC 47
Bảng 3.9 Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ hồng cầucủa lợn hướng
nạc 2 tuần tuổi mắc bệnh PTLC 49
Bảng 3.10 Kết quả khảo sát chỉ tiêu bạch cầu của lợn mắc PTLCs 50
Bảng 3.11 Kết quả so sánh số lượng hồng cầuvà bạch cầu của 3 nhóm lợn
mắc bệnh PTLC 52
Bảng 3.12: Kết quả xác ñịnh triệu chứng lâm sàngcủa lợn mắc bệnh PTLC 54
Bảng 3.13 Kết quả nghiên cứu bệnh tích ñại thể của lợn mắc PTLC 55
Bảng 3.14 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thểở ruột của lợn mắc phân
trắng lợn con 56
Bảng 3.15 Kết quả nghiên cứu bệnh tích vi thể ở ruột của lợn mắc bệnh PTLC 58
Bảng 4.16: Kết quả nghiên cứu ở bệnh tích vi thể ở một số cơ quan của
lợn mắc PTLC 59
Trang 8DANH MỤC HÌNH
STT TÊN BIỂU ðỒ VÀ ðỒ THỊ TRANG
Hình 3.1a: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổiở
lợn rừng nuôi năm 2012 (%)s 28
Hình 3.1b: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổicủa lợn rừng nuôi năm 2012 29
Hình 3.2a: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổicủa lợn ñịa phương (lợn Mán) năm 2012 (%) 30
Hình 3.2b: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổicủa lợn ñịa phương (lợn Mán) năm 2012 31
Hình 3.3a: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi ở trại nuôi lợn hướng nạc năm 2012 (%) 32
Hình 3.3b: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi ở lợn hướng nạc năm 2012 (%) 33
Hình 3.4.a: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con ở 3 nhóm lợn 36
Hình 3.4b: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con ở 3 nhóm lợn 37
Hình 3.5a: Công thức bạch cầu lợn ñối chứng 43
Hình 3.5b: Công thức bạch cầu lợn bệnh 44
Hình 3.6a: Công thức bạch cầu lợn mắc bệnh 48
Hình 3.6b: Công thức bạch cầu lợn ñối chứng 48
Hình 3.7a Công thức bạch cầu của lợn hướng nạc mắc PTLC 51
Hình 3.7b Công thức bạch cầu của lợn hướng nạc ñối chứng 51
Trang 10ở tập quán chăn nuôi truyền thống ñơn thuần mà ngày càng ñầu tư, áp dụng tiến
bộ khoa học kĩ thuật vào sản xuất, không ngừng nâng cao năng suất, chất lượng ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu ra thị trường thế giới
Cùng với việc chăn nuôi mở rộng thì yếu tố dịch bệnh ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả chăn nuôi Một trong những bệnh gây thiệt hại kinh tế cao cho các cơ sở chăn nuôi lợn sinh sản là bệnh phân trắng lợn con ở giai ñoạn từ sơ sinh ñến 21 ngày tuổi Bệnh sảy ra khắp nơi trên thế giới Ở các nước ñang phát triển như ở Việt Nam bệnh sảy ra hầu như quanh năm, ñặc biệt là khi thời tiết có sự thay ñổi ñột ngột (gió lùa, lạnh, ẩm) kết hợp với ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không ñảm bảo hợp vệ sinh; lợn bị ảnh hưởng các yếu tố tress, lợn con sinh ra không ñược bú sữa kịp thời hoặc do sữa ñầu của mẹ thiếu không ñảm bảo chất dinh dưỡng Khi lợn con mắc bệnh nếu ñiều trị kém hậu quả sẽ gây còi cọc và chậm lớn ảnh hưởng ñến giống cũng như khả năng tăng trọng của chúng, gây tổn thất về kinh tế Do ñó, phòng tiêu chảy cho lợn con góp phần làm tăng hiệu quả chăn nuôi lợn sinh sản, ñảm bảo cung cấp con giống có chất lượng tốt
Cùng với sự phát triển chung của cả nước, ngành chăn nuôi của tỉnh Hà Giang cũng ñã có những bước phát triển cả về chất lượng, số lượng, nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật mới ñã ñược áp dụng vào sản xuất ðể ñạt ñược các mục tiêu nghị quyết ñề ra tỉnh ñã có các chủ trương ñầu tư con giống, thức ăn công nghiệp, phát triển mạng lưới thú y ñến cấp xã, phường Trong chăn nuôi lợn, cùng với việc ñưa các giống lợn ngoại có năng suất cao vào nuôi, người dân bản ñịa vẫn
Trang 11giữ ựược truyền thống nuôi giống lợn ựịa phương (lợn Mán) Ngoài ra ở Hà Giang hiện nay ựã có nhiều trang trại ựưa giống lợn rừng vào chăn nuôi Hiện nay ở Hà Giang ựã hạn chế ựược một số loại bệnh truyền nhiễm, như các bệnh
ỘựỏỢ, bằng kế hoạch tiêm phòng vacxin ựịnh kỳ hàng năm, bệnh xoắn khuẩn, một
số bệnh ký sinh trùng ựường máu
Song song với sự phát triển chăn nuôi thì tình hình dịch bệnh cũng ựang diễn biến hết sức phức tạp gây thiệt hại lớn về kinh tế cho các hộ chăn nuôi Trong ựó có bệnh phân trắng lợn con là một vấn ựề cần ựược quan tâm, gây ảnh lớn tới năng suất chất lượng ựàn lợn con theo mẹ
đã có nhiều công trình nghiên cứu trong nước về hội chứng tiêu chảy ở lợn con và ựưa ra các biện pháp phòng trị bệnh, góp phần không nhỏ hạn chế những thiệt hại do tiêu chảy gây ra ở lợn con theo mẹ Tuy nhiên sự phức tạp của
cơ chế gây bệnh, những tác ựộng phối hợp của các nguyên nhân, ựặc ựiểm cơ thể gia súc non ựã ảnh hưởng không nhỏ ựến việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu
Vì thế các giải pháp ựưa ra chưa thực sự ựem lại kết quả mong muốn Hội chứng tiêu chảy ở lợn con theo mẹ nhất là bệnh phân trắng lợn con vẫn là nguyên nhân gây thiệt hại lớn cho các hộ chăn nuôi và các cơ sở chăn nuôi lợn Xuất phát từ
tình hình thực tiễn trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: ỘSo sánh một số ựặc ựiểm bệnh lý của bệnh phân trắng lợn con ở lợn rừng nuôi, lợn ựịa phương( lợn Mán), lợn hướng nạc tại tỉnh Hà GiangỢ
MỤC TIÊU CỦA đỀ TÀI
- Xác ựịnh rõ và so sánh các ựặc ựiểm bệnh lý của bệnh phân trắng lợn
con giữa lợn rừng nuôi, lợn ựịa phương (lợn Mán), lợn hướng nạc
- đưa ra phác ựồ ựiều trị hiệu quả nhất giúp cho người chăn nuôi tránh thiệt hại về kinh tế
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của ựề tài:
- Xác ựịnh rõ và so sánh các ựặc ựiểm bệnh lý của bệnh phân trắng lợn con
giữa lợn rừng nuôi và lợn ựịa phương (lợn Mán), lợn hướng nạc
- Cung cấp thêm nguồn thông tin về vai trò của E.coli và Salmonella
Trang 12trong hội chứng tiêu chảy, phân trắng lợn con ở các nhóm lợn
- Chăn nuôi theo mô hình trang trại ñã góp phần hạn chế ñược tình hình dịch bệnh Nhưng bên cạnh ñó hội chứng tiêu chảy nhất là bệnh phân trắng lợn con vẫn là vấn ñề nan giải chưa tìm ra biện pháp phòng trị tối ưu Do vậy chúng tôi từ những kết quả nghiên cứu thực tế sẽ giúp cho các nhà làm công tác quản lý dịch bệnh và các nhà chăn nuôi có những biện pháp phòng trị hữu hiệu ñối với hội chứng tiêu chảy nhất là bệnh phân trắng lợn con nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi
- Làm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu tiếp theo về ñặc ñiểm bệnh lý nói chung trong bệnh phân trắng lợn con và hội chứng tiêu chảy của gia súc, ñồng thời góp thêm nguồn tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu và giảng dạy bệnh
ở lợn trong các trường Cao ñằng và ðại học ñào tạo chuyên ngành Chăn nuôi – Thú y và Thú y
NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA ðỀ TÀI
ðây là công trình nghiên cứu ñầu tiên, tương ñối ñầy ñủ về ñặc ñiểm bệnh
lý của lợn ñịa phương (lợn Mán) và lợn rừng nuôi ở Hà Giang
Trang 13
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 CÁC GIỐNG LỢN VÀ TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI LỢN Ở HÀ GIANG
Ngành chăn nuôi lợn ở Hà Giang ngày càng chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp của tỉnh và nhanh chóng chuyển ñổi thành sản xuất hàng hoá Ngoài những giống lợn ngoại cho năng suất và chất lượng cao, như Landrade,
Yorkshire… ñược người chăn nuôi ñưa vào sản xuất, thì giống lợn ñịa phương (lợn Mán) vẫn gắn liền với ñời sống và là nguồn thu nhập của ñồng bào ñịa phương Bên
cạnh ñó, trong những năm gần ñây nhu cầu tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi của người dân ngày càng cao, ñặc biệt là các loại thịt ñặc sản quý hiếm, ñể ñáp ứng nhu cầu thị trường, các giống gia súc bản ñịa và hoang dã ñang ñược các nhà chăn nuôi ñầu tư và khai thác, một trong những ñộng vật hoang dã ñược nhiều người Việt Nam ưa chuộng
ñó là lợn rừng Cùng với trào lưu ñó, hiện nay ở Hà Giang ñang có xu thế phát triển chăn nuôi lợn rừng theo mô hình trang trại và bước ñầu ñã cho kết quả khả quan
1.1.1 Giống lợn ñịa phương (lợn Mán)
Lợn Mán thuộc lớp ñộng vật có vú (Mammalia), bộ guốc chẵn (Articodactyla), họ Suidae, chủng Sus, loài Sus domesticus Lợn Mán là giống lợn
ñược nuôi phổ biến trong làng bản ñồng bào các dân tộc Dao, Nùng, Tày, Mông… ở
Hà Giang Số lượng ước tính khoảng trên 5.000 con lợn trưởng thành ñang ñược nuôi rải rác trong các làng bản vùng sâu, vùng xa Lợn Mán có hình dáng rất gần với lợn rừng, tầm vóc nhỏ, mõm dài, hơi nhọn và chắc, thích hợp cho việc ñào bới tìm kiếm thức ăn Da dày, mốc, lông ñen dài, có bờm dài và dựng ñứng, chân nhỏ, ñi bằng móng và rất nhanh nhẹn, thích nghi với việc thả rông, tự tìm kiếm thức ăn Tốc
ñộ sinh trưởng chậm và phụ thuộc vào nguồn thức ăn (Nguyễn Thiện, 2006); Nhà xuất bản Lao ñộng – Xã hội, 2006 )
Trang 14Lợn rừng (wild pig) vốn chính là thủy tổ của các giống lợn hiện nay Theo phân loại ñộng vật thì lợn rừng thuộc giới ñộng vật (Amimalia), ngành dây sống (Chordata), phân ngành có xương sống (Vertebarata), nhóm ñộng vật có hàm (Gnathosomata), lớp có vú (Mamalia), phân lớp thú cao hay thú có nhau (Eutheria), bộ guốc chẵn (Artiodactyla), họ lợn (Sus), loài lợn rừng (Sus Serofa) Theo nghiên cứu của Trung tâm hợp tác nghiên cứu và phát triển nông nghiệp quốc tế thì lợn rừng có tới 36 giống Phổ biến nhất là các giống: Lợn rừng thần, lợn rừng lông nhím, lợn rừng hươu, lợn rừng sông, lợn rừng lông dài, lợn rừng Ấn ðộ, lợn rừng ria trắng châu phi, lợn rừng Nam Mỹ… ñược phân bố rất rộng, hầu như trên khắp thế giới từ châu Âu, châu Á ñến châu Mỹ và châu Phi Lợn rừng hiện nay ñược tạp giao với nhiều giống lợn ñịa phương cho ra nhiều dòng con lai khác biệt nên hệ thống phân loại còn khá phức tạp
+ Ngoại hình:
Lợn rừng có dáng thon, cao khoảng 65 – 70cm, một số giống lợn châu Âu
có thể cao tới eo người ( 90- 120cm) Thân hình chắc khỏe, mình mỏng phần vai trước thường cao hơn chân sau làm cho hình dáng của lợn rừng vai cao mông thấp Mông, bụng gọn, ñuôi dài và không bao giờ uốn cong laị như lợn nhà và luôn ve vẩy Hai vai và bên trên của hai chân phía trước ñều có u hoặc tấm mỡ sụn lồi ra thành trai cứng ðộ lớn và ñộ dày của u chai cứng hoặc tấm mỡ sụn này tăng theo tuổi (3 – 5cm) Mặt lợn rừng dài, tai nhỏ dựng ép sát ñầu Mắt to, lồi, màu ñen, híp phần cuối ñuôi mắt, tia nhìn dữ tợn Mũi lợn rừng mềm nhưng mạnh khỏe phù hợp với phương thức kiếm ăn trong cuộc sống hoang dã của chúng là ñào bới ñất, dũi mô ñất ñể ñào bới củ, gốc cây, côn trùng…
Răng nanh là ñặc ñiểm nổi bật của lợn rừng Răng nanh mọc dài ra khỏi mõm khi lợn 2- 4 năm tuổi Lợn rừng có 4 nanh dài, mỗi bên mọc 2 cái, mỗi cái mọc ở ¼ hàm Mỗi nanh dài khoảng 10 – 12cm, thậm chí có con sở hữu bộ nanh cong, to, dài tới 22,8cm Mỗi bên hàm có một ñôi nanh, nanh trên và nanh dưới khép kín và xếp khít nhau, 2 ñầu nah trên khớp với nhau tạo thành ñầu nhọn Mút ñầu răng trên và mút ñâu răng dưới thường miết sát lẫn nhau nên 2 nanh giống như ñược mài sắc mỗi ngày nên nanh của lợn rừng rất sắc và nhọn, ñặc biệt là ở lợn rừng ñực
Trang 15Lợn rừng là ñộng vật ăn tạp nên ngoài ñặc ñiểm răng nanh phát triển ñặc biệt thì lợn rừng cũng giống như các ñộng vật nuôi con bằng sữa khác về sự không phát triển lắm của hệ thống răng, lợn rừng có 44 răng Răng cửa phía dưới dài, hẹp và chìa thẳng ra phía trước ñể làm nhiệm vụ như cái xẻng Răng hàm trong, răng cấm mọc trong cùng có cỡ rất lớn bằng với răng hàm thứ nhất và cái thứ 2 cộng lại Cấu tạo của xương mặt và xương hộp sọ làm lợn rừng có hàm mõm dài, phần này thường chiếm 75% ñầu lâu sọ
Lông của lợn rừng là kiểu lông nhám, cứng Lỗ chân lông ở trên lớp da tạo thành búi, mỗi búi có 3 lỗ 1sợi lông dài
Trên sống lưng của lợn rừng từ trán tới ñuôi có mào lông (bờm), mỗi sợi
lông dài có khoảng 6 – 15cm Phần mào lông này bình thường ñã mọc dựng ñứng hơn các phần khác nhưng sẽ dựng ñứng ñặc biệt khi lợn rừng nghe tiếng âm
thanh lạ hoặc ngửi thấy mùi lạ, mùi của kẻ thù (lợn nhà không có lông mào) Mào
lông hay bờm lông này có màu ñen ñậm hơn các vùng khác trên cơ thể
Riêng lợn con rừng 4 tháng ñầu có bộ lông sọc dưa rất ñẹp ñược bởi những vệt màu nâu vàng lẫn trắng chạy dài theo thân mình hoặc màu nâu nhạt hoặc ñỏ chạy trên nền lông ñen tùy giống Bộ lông này giúp cho lợn ngụy trang
ñể giấu mình và ñánh lạc hướng kẻ thù trong môi trường tranh tối tranh sáng trong rừng
Trong khoảng 2- 6 tháng, các sọc dưa nhạt màu dần và ở 1 năm tuổi, chúng có bộ lông chính thức mang màu ñặc trưng của giống lợn ổn ñịnh cho ñến khi chết
+ Khả năng sinh trưởng và sinh sản
Lợn rừng sinh trưởng chậm và ñạt kích thước tối ña tùy theo từng giống, môi trường và tuổi Lợn rừng châu Âu thường có tầm vóc to lớn hơn nhiều so với lợn rừng châu Á Trong khi lợn rừng châu Á chỉ có thể cao 65- 70cm, nặng
70 – 150 kg thì lợn rừng châu Âu có thể cao tới 90 – 100 cm, dài 150- 160cm, nặng tới 200 -350 kg Con ñực thường to hơn con cái 30 – 30 kg Lợn sơ sinh rất
bé nhỏ, nặng 0,2 – 0,5 kg, dài 15 – 20 cm Tuổi cai sữa: 55 – 60 ngày tuổi Trọng lượng lợn con khi cai sữa là 4 – 5 kg: Tuổi giết thịt có thể tính từ 6 tháng tuổi
Trang 16Trọng lượng lúc xuất chuồng thường dao ñộng từ 25 – 50 kg tùy theo nhu cầu của thị trường
Tháng tuổi Trọng lượng (kg) Tốc ñộ sinh trưởng (g/ ngày)
` Tuổi thọ sinh lý của lợn rừng kéo dài từ 15 năm – 25 năm
Các ñặc ñiểm về khả năng sinh sản
2 Trọng lượng tuổi ñộng dục lần ñầu 18 – 20 kg
6
3 – 4 ngày (ñối với nái rạ)
Trang 17lót ổ, ngụy trang bằng các loại cây, cỏ mềm Lợn mẹ ñẻ và nuôi con rất khéo trong suốt 3 – 4 tháng sau khi sinh Mỗi lợn con sẽ chiếm lĩnh bất di bất dịch một núm vú cho ñến khi cai sữa Lợn rừng có linh cảm rất tốt và rất khôn khéo né tránh các nguy hiểm Nếu khu vực chúng sống có nhiều thức ăn thì chúng chỉ loanh quanh trong lãnh thổ khoảng 10m2/ con Nếu thức ăn bị cạnh tranh nhiều bởi hươu, nai… thì chúng có thể ñi kiếm ăn trong vòng bán kính 50 – 80 m, nhưng không có tập tính di cư Lợn rừng thích ñầm mình vào nơi ẩm ướt, vũng nước nhỏ và thích dũi ñất tìm kiếm thức ăn hơn là với lên ăn lá cây
+Thức ăn và kẻ thù
Lợn rừng là loài ăn tạp, chúng ăn từ các loại rễ cây, cỏ, củ, quả, cây nông nghiệp, nấm, quả sồi, hạt ñậu, các loại hoa quả… Các ñộng vật dưới ñất giun, dế, rết…các loại ñộng vật trên mặt ñất như bọ cạp, trứng, kỳ nhông, thỏ con, rắn, chim non của các loài chim làm tổ trên mặt ñất, sâu, bọ, côn trùng, xác chết…
Kẻ thù trong tự nhiên của chúng là báo, sư tử, hổ, chó sói, thợ săn…
Hiện nay (năm 2012) ở Hà Giang 7 trang trại chăn nuôi lợn rừng, với tổng
số khoảng 8.000 con (theo số liệu của Chi cục Kiểm lâm Hà Giang, 2012) Giống lợn rừng mà các trang trại nghiên cứu và áp dụng ghép ñôi giao phối: lợn ñực rừng Việt Nam phối giống với lợn cái F1 (bố lợn rừng Việt Nam, mẹ lợn Mán) hoặc cái là lợn rừng Thái Lan
- Lợn rừng Thái Lan: có thân hình thon, mình mỏng, dáng cao, mặt nhọn hình tam giác, mõm dài, tai dựng ñứng, nhỏ, mắt lồi, trông dữ tợn, ở má có vệt lông màu trắng chạy vắt qua mũi Mũi rất thính, linh hoạt, mềm nhưng rất khoẻ Lợn thường dùng mũi ñể ñào bới tìm thức ăn (Võ Văn Sự, 2005 và Hoà Bình, 2006)
- Lợn rừng Việt Nam: dáng cân ñối, nhanh nhẹn, di chuyển linh hoạt, hơi gầy, dài ñòn Lưng thẳng, bụng thon, chân dài, nhỏ và móng nhọn, cổ dài, ñầu nhỏ, mõm dài và nhọn, tai nhỏ, vểnh và thính, mũi rất thính và khoẻ Da lông màu hung nâu, hung ñen hay xám ñen, một gốc chân lông có 3 ngọn, lông chạy dọc theo sống lưng và cổ dày, dài và cứng hơn… Vai thường cao hơn mông, ñuôi nhỏ, ngắn, chỉ dài ñến kheo Con ñực có răng nanh phát triển, con cái có 2 dãy vú, mỗi dãy 5 núm
vú phát triển và nổi rõ (ðặng Tình, 2007)
Trang 18Lợn rừng là ủộng vật hoang dó, khi sống trong ủiều kiện tự nhiờn cú sức
ủề khỏng cao, ớt bệnh Tuy nhiờn khi mới ủược thuần hoỏ, ủược chăm súc trong ủiều kiện khỏc, sẽ làm giảm sức ủề khỏng, nờn lợn dễ bị bệnh Lợn rừng cũng thường mắc một số bệnh, như: dịch tả, tụ huyết trựng, lở mồm long múng, bệnh sỏn lỏ, ngoại ký sinh, ủầy hơi, tiờu chảy, tỏo bún, viờm phổi… (Kvisna Keo Sưa
Um, Phira Krai Xeng Xri, 2005, ðặng Tỡnh, 2007)
1.2 TèNH HèNH NGHIấN CỨU VỀ VI KHUẨN E.COLI GÂY BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON
1.2.1 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu trong nước
Vi khuẩn Escherichia coli (E.coli) gây bệnh tiêu chảy và phù đầu ở lợn
con đ% có từ rất lâu và ngày càng phổ biến ở các trại chăn nuôi tập trung và trong nông hộ Ngày nay, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, bệnh tiêu chảy và phù
đầu ở lợn con đ% được khống chế phần nào, nhưng việc loại trừ nó trong chăn nuôi thì hầu hết các nhà nghiên cứu đều cho rằng còn rất nhiều khó khăn không những
ở nước ta mà còn ở cả các nước có trình độ khoa học tiên tiến trên thế giới (Đặng Xuân Bình và cs, 2003), (Đào Trọng Đạt và cs,1979), (Hồ Văn Nam và cs, 1997) Chính vì vậy mà nhiều nhà khoa học vẫn quan tâm nghiên cứu
Cù Hữu Phú và cs (1999) đ% phân lập được 60 chủng vi khuẩn E.coli ở
lợn mắc bệnh tiêu chảy từ 35 ngày đến 4 tháng tuổi, trong đó có 42 chủng gây dung huyết
Lý Liên Khai (2001) khi phân lập E.coli từ phân lợn con bị tiêu chảy và phân lợn con khỏe mạnh đ% cho biết: Các chủng E.coli mang K88, K99 và 987P
là nguyên nhân chính gây tiêu chảy cho lợn con từ 1 đến 2 tuần tuổi Vi khuẩn
E.coli thường xuyên cư trú trong ruột lợn và chúng chỉ gây bệnh khi gặp điều kiện
thuận lợi như: Tác động stress làm giảm sức đề kháng của lợn, làm tăng số lượng
vi khuẩn và sinh độc tố
Nguyễn Khả Ngự và cs (1999) xác định khả năng dung huyết và kháng
kháng sinh của vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con trước và sau cai sữa bị phù đầu
ở đồng bằng sông Cửu Long Với 21 chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn chết,
tác giả cho biết 100% số chủng ngưng kết với kháng huyết thanh K88, 40% gây dung huyết mạnh Các chủng này đều có khả năng kháng nhiều loại kháng sinh
Trang 19thông thường cũng nghiên cứu về khả năng kháng kháng sinh của vi khuẩn E.coli
gây tiêu chảy trên lợn, Bùi Thị Tho và cs, (1995)
Đỗ Ngọc Thúy và cs (2002) cho biết tỷ lệ kháng kháng sinh của 106
chủng vi khuẩn E.coli phân lập từ lợn con theo mẹ bị tiêu chảy có xu hướng
kháng mạnh với các loại kháng sinh thường dùng điều trị bệnh như: Amoxicillin, Cloramphenicol, Streptomycin, hiện tượng kháng thuốc của vi khuẩn với trên ba loại kháng sinh là phổ biến
Phòng và trị bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli gây ra ở lợn con cũng là
mối quan tâm hàng đầu của các nhà khoa học Những nghiên cứu chế tạo vacxin
và sinh phẩm đ% góp phần hạn chế tiêu chảy ở lợn con, nâng cao năng suất trong chăn nuôi Nguyễn Thị Nội và cs (1990) đ% nghiên cứu chế tạo vacxin Salsco
bằng xác vi khuẩn Salmonella cholerae suis, Streptococcus spp và E.coli để
phòng bệnh tiêu chảy cho lợn, làm giảm tỷ lệ mắc tiêu chảy và chết ở lợn con Lê
Văn Tạo và cs (1995) đ% chế tạo vacxin E.coli cho uống phòng bệnh phân trắng
lợn con, giảm được tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng từ 31,0 đến 34,6% và tỷ lệ chết do bệnh này từ 3,6 đến 6,8%
2.2.2 Tỡnh hỡnh nghiờn cứu ở nước ngoài
Sokol và cs (1979) cho rằng, vi khuẩn E.coli cộng sinh có mặt thường
trực trong đường ruột của người và động vật, trong quá trình sống vi khuẩn có khả năng tiếp nhận các yếu tố gây bệnh như: yếu tố bám dính (K88, K99), yếu tố dung huyết (Hly), yếu tố cạnh tranh (Colv), yếu tố kháng kháng sinh và độc tố
đường ruột Các yếu tố gây bệnh này không được di truyền qua DNA của chromosome mà được di truyền bằng DNA nằm ngoài chromosome, gọi là
plasmid Những yếu tố gây bệnh này đ% giúp cho vi khuẩn E.coli bám dính vào tế
bào nhung mao ruột non, xâm nhập vào thành ruột, phát triển với số lượng lớn Sau đó vi khuẩn thực hiện quá trình gây bệnh của mình bằng sản sinh độc tố, gây triệu chứng tiêu chảy, phá hủy tế bào niêm mạc ruột, tế bào nhung mao ruột non
Fairbrother và cs (1992) đ% nghiên cứu các yếu tố gây bệnh ở từng chủng vi
khuẩn E.coli phân lập từ các thể bệnh khác nhau, tác giả đ% đặt tên các chủng vi khuẩn E.coli theo những yếu tố gây bệnh mà chúng có khả năng sản sinh ra như: Enterotoxigenic Escherichia coli (ETEC), Enteropathogenic Escherichia coli (EPEC),
Trang 20Verotoxigenic Escherichia coli (VTEC), Adherencia Enteropathogenic Escherichia coli (AEEC)
Smith (1963), Smith (1967) thông báo có hai loại độc tố là thành phần
chính của Enterotoxin đ−ợc tìm thấy ở các vi khuẩn E.coli gây bệnh tiêu chảy Sự
khác biệt của hai loại độc tố này là khả năng chịu nhiệt Độc tố chịu nhiệt (Heat stable toxin -ST) chịu đ−ợc nhiệt độ 1000C trong 15 phút, độc tố không chịu nhiệt (Heat labile toxin -LT) bị vô hoạt ở 600C trong vòng 15 phút
Cùng với việc phân lập và nghiên cứu các yếu tố gây bệnh của E.coli,
việc nghiên cứu và sản xuất các chế phẩm phòng bệnh tiêu chảy ở lợn cũng đ%
đ−ợc các nhà khoa học trên thế giới đặc biệt quan tâm Akita và cs, (1993) đ% nghiên cứu sản xuất kháng thể đặc hiệu qua lòng đỏ trứng gà dùng trong phòng và chữa bệnh tiêu chảy cho lợn con
1.3 NGUYấN NHÂN GÂY TIấU CHẢY
Tiờu chảy là biểu hiện lõm sàng của quỏ trỡnh bệnh lý ở ủường tiờu hoỏ Tuỳ theo ủặc ủiểm, tớnh chất, diễn biến, tuỳ theo ủộ tuổi gia sỳc, tuỳ theo yếu tố ủược coi là nguyờn nhõn chớnh, mà hội chứng tiờu chảy ở từng loài gia sỳc ủược gọi bằng những tờn khỏc nhau: bệnh lợn con phõn trắng, bờ nghộ phõn trắng, bệnh tiờu chảy sau cai sữa, chứng khú tiờu, chứng rối loạn tiờu hoỏ…
Là hiện tượng bệnh lý ở ủường tiờu hoỏ, hội chứng tiờu chảy cú liờn quan ủến rất nhiều yếu tố, trong ủú cú yếu tố ủược coi là nguyờn nhõn nguyờn phỏt, cú yếu tố ủược coi là nguyờn nhõn thứ phỏt Việc phõn loại ủể xỏc ủịnh ủược nguyờn nhõn gõy tiờu chảy là một vấn ủề phức tạp, ủó và ủang ủược cỏc nhà khoa học quan tõm nghiờn cứu ủể ủề ra biện phỏp phũng trị thớch hợp
ðến nay, cỏc nhà khoa học ủó thống nhất rằng việc phõn loại nguyờn nhõn gõy hội chứng tiờu chảy chỉ cú ý nghĩa tương ủối, ủiều quan trọng là phải tỡm ra ủược yếu tố nào là chớnh, yếu tố nào là phụ; yếu tố nào xuất hiện trước, yếu tố nào xuất hiện sau, ủể từ ủú xõy dựng ủược phỏc ủồ ủiều trị hiệu quả
Qua nghiờn cứu cho thấy hội chứng tiờu chảy ở gia sỳc thường xảy ra do cỏc nguyờn nhõn chủ yếu sau:
1.3.1 Nguyờn nhõn do vi khuẩn
Hoạt ủộng sinh lý của gia sỳc chỉ diễn ra bỡnh thường khi hệ sinh thỏi
Trang 21ựường ruột luôn ở thế cân bằng Sự cân bằng này biểu hiện sự ổn ựịnh của môi trường ựường tiêu hoá của con vật và quan hệ cân bằng giữa các nhóm vi sinh vật với nhau trong hệ vi sinh vật ựường ruột Dưới tác ựộng của các yếu tố, tác nhân bất lợi nào ựó, trạng thái cân bằng này bị phá vỡ, tất cả hoặc một loài nào ựó sinh sản quá nhiều, sẽ gây hiện tượng bội nhiễm dẫn ựến sự biến ựộng của họ vi khuẩn
và nhóm vi khuẩn vãng lai Vi khuẩn gây bệnh nhân cơ hội sẽ tăng mạnh cả về số lượng lẫn ựộc lực Những vi khuẩn có lợi cho quá trình tiêu hoá do không cạnh tranh nổi sẽ giảm ựi Cuối cùng loạn khuẩn xảy ra, hấp thu rối loạn và hậu quả là lợn bị tiêu chảy Vi khuẩn ựường ruột có vai trò không thể thiếu ựược trong hội chứng tiêu chảy (Hồ Văn Nam và cs, 1997; Archie H, 2001)
Christian L.L Lundstom K., 1992; Nelssen J.L và cs, 1992; Hồ Văn Nam
và cs, 1994; đào Trọng đạt và cs, 1995; Hồ Văn Nam và cs, 1997 khi nghiên cứu
về hội chứng tiêu chảy ở gia súc, các tác giả thống nhất một quan ựiểm cho rằng
dù bất cứ nguyên nhân nào dẫn ựến tiêu chảy, thì hậu quả của nó bao giờ cũng là gây viêm nhiễm, tổn thương thực thể ựường tiêu hoá và cuối cùng là một Ộquá trình nhiễm trùngỢ Nói ựến vai trò của vi khuẩn gây tiêu chảy ở gia súc là nói ựến
hiện tượng ỘLoạn khuẩn ựường ruộtỢ
Trong một ựiều kiện nào ựó, dưới tác ựộng của các yếu tố ngoại cảnh như chế ựộ chăm sóc nuôi dưỡng, thời tiết khắ hậu thay ựổi làm cho cơ thể gia súc không thắch ứng ựược, trạng thái cân bằng khu hệ vi sinh vật ựường ruột bị phá vỡ và biến ựổi, tất
cả các loại vi khuẩn hay chỉ một loại nào ựó sinh sản quá nhiều, sẽ gây ra hiện tượng
ỘLoạn khuẩn ựường ruộtỢ (Nguyễn Thị Khanh, 1994)
Loạn khuẩn xảy ra khi có thay ựổi, biến ựộng của nhóm vi khuẩn bắt buộc cũng như ở nhóm vi khuẩn tuỳ tiện Sự thay ựổi hoặc biến ựộng này thể hiện về
cả số lượng cũng như chất lượng tăng lên, hoặc có loại vi khuẩn nào ựó tăng ựộc lực, cũng có thể có sự ựột biến hay bội nhiễm (Nguyễn Thị Khanh, 1994)
Nhiều tác giả nghiên cứu về hội chứng tiêu chảy ựã chỉ ra rằng bệnh diễn biến theo hai quá trình, ựầu tiên là rối loạn tiêu hoá và sau ựó là quá trình nhiễm trùng:
- Ở giai ựoạn ựầu, khi các yếu tố ngoại cảnh bất lợi như lạnh ựột ngột, thức ăn kém phẩm chất tác ựộng vào cơ thể gia súc làm cơ năng tiêu hoá của ruột bị rối loạn,
Trang 22thức ăn không ựược tiêu hoá sẽ lên men, phân giải các chất hữu cơ tạo ra các chất ựộc như indol, scatol, H2SẦ Những chất này tác ựộng lên niêm mạc ruột, gây xung huyết, tăng tắnh mẫn cảm, tăng nhu ựộng ruột, gây tiêu chảy (Vũ Triệu An, 1990)
- Ở giai ựoạn tiếp theo, trong ựiều kiện rối loạn tiêu hoá ấy, những vi khuẩn trong ựường tiêu hoá sẽ sinh sôi, nẩy nở, tăng cường ựộc lực, sản sinh ựộc
tố tác ựộng vào niêm mạc ruột, làm cho quá trình viêm ruột trở nên trầm trọng và hiện tượng tiêu chảy nặng nề thêm
Khi gia súc bị tiêu chảy, xuất hiện hiện tượng loạn khuẩn rõ, thể hiện bằng
sự tăng lên cả về tỷ lệ phát hiện, lẫn số lượng của một số loại vi khuẩn chủ yếu có
khả năng gây bệnh, như E.coli, Salmonella và Clostridium perfringens
Nguyên nhân gây hội chứng tiêu chảy rất ựa dạng, trong số rất nhiều các nguyên nhân có thể gây tiêu chảy thì nguyên nhân do vi khuẩn ựã ựược nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước khẳng ựịnh là nguyên nhân phổ biến nhất, trong
ựó E.coli và Salmonella và Clostridium perfringen là những loại vi khuẩn ựường
ruột có khả năng gây bệnh nguy hiểm cho người và gia súc
E.coli gây bệnh cho lợn là các chủng có kháng nguyên pili và sản sinh ựộc
tố ựường ruột ựóng vai trò quan trọng và phổ biến trong quá trình tiêu chảy ở lợn
Ngoài ra các tác giả còn cho biết Salmonella có vai trò quan trọng trong quá trình
gây hội chứng tiêu chảy (Radostits O.M và cs, 1994)
Salmonella có vai trò quan trọng gây nên hội chứng tiêu chảy ở lợn tại các
tỉnh Tây Nguyên (Phùng Quốc Chướng, 1995)
Salmonella thường xuyên có mặt trong ựường ruột và là tác nhân gây viêm ruột ở gia súc khi sức ựề kháng của gia súc giảm sút (đào Trọng đạt và cs, 1995)
Phan Thanh Phượng và cs, 1996 ựã xác ựịnh vai trò của vi khuẩn
Clostridium perfringen trong hội chứng tiêu chảy ở lợn, theo tác giả vi khuẩn Clostridium perfringen là một trong những tác nhân quan trọng gây ra hội chứng
tiêu chảy ở lợn 1 ựến 120 ngày tuổi
Trong phân ở lợn khoẻ và lợn bị tiêu chảy thường xuyên có các loại vi
khuẩn hiếu khắ: E.coli, Salmonella, Streptococcus, Klebsiella, Bacillus subtilis Khi lợn bị tiêu chảy, E.coli và Salmonella tăng lên một cách bội nhiễm (Hồ Văn
Nam và cs, 1997)
Trang 23Ở bệnh phõn trắng lợn con, tỏc nhõn gõy bệnh chủ yếu là E.coli, ngoài ra
cú sự tham gia của Salmonella và vai trũ thứ yếu của Proteus, Streptococcus
(Nguyễn Như Thanh và cs, 2001)
Nguyễn Bỏ Hiờn, 2001 nghiờn cứu về lợn tiờu chảy ủó cú kết luận: Lợn bị
tiờu chảy cú số lượng và tỷ lệ xuất hiện của Clostridium perfringen thể hiện sự
bội nhiễm rừ
ðoàn Thị Kim Dung, 2004 cho biết cỏc vi khuẩn ủúng vai trũ quan trọng
trong hội chứng tiờu chảy ở lợn, như E.coli, Salmonella và Streptococcus tăng lờn
* Bệnh tiêu chảy do E.coli ở lợn từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi
Bệnh tiêu chảy ở lợn con đ% trở thành một bệnh gây thiệt hại lớn về mặt kinh
tế Nó có thể chia làm ba loại bệnh viêm ruột chính như: Tiêu chảy ở lợn sơ sinh (một vài ngày đầu sau khi sinh), tiêu chảy ở lợn con theo mẹ (từ tuần đầu cho đến lúc cai sữa) và tiêu chảy ở lợn sau cai sữa Có nhiều nguyên nhân gây bệnh tiêu
chảy ở lợn con bao gồm: Virut gây viêm dạ dày ruột (Transmissible gastroenteritis virut-PTLC), Rotavirut, Coccidia… Trong đó vi khuẩn E.coli là
nguyên nhân quan trọng nhất trong bệnh tiêu chảy của lợn mới sinh và sau cai sữa
(Biehl và cs, 1986) E.coli là vi khuẩn cư trú thường xuyên trong đường tiêu hóa của lợn nhưng cũng là vi khuẩn gây bệnh Vi khuẩn E.coli gây bệnh thường có khả năng sản sinh một hay nhiều yếu tố gây bệnh, ở những chủng vi khuẩn E.coli
không gây bệnh không tìm thấy những yếu tố này Trong những năm gần đây, những hiểu biết về các yếu tố gây bệnh và vai trò của chúng trong quá trình gây các bệnh đường ruột đ% tăng lên rất nhanh Thuật ngữ dùng để miêu tả vi khuẩn
E.coli gây bệnh đ% thay đổi nhiều, do vậy vi khuẩn E.coli hiện nay đ% được xếp
loại theo hướng gây bệnh và dựa trên khả năng sản xuất các yếu tố gây bệnh
* Mầm bệnh
Tiêu chảy ở lợn con do vi khuẩn E.coli thường thấy ở lợn từ sơ sinh đến 21
ngày tuổi Các chủng gây bệnh đều sản sinh độc tố đường ruột nên được gọi là
ETEC (Enterotoxigenic E.coli) ETEC bám vào màng nhày ruột non của lợn con
bằng một hay nhiều kháng nguyên bám dính F4 (K88), F5 (K99), F6 (987P) hoặc F41 Chúng phát triển ở tế bào Epithel ruột non và sản xuất một hay nhiều loại
Trang 24độc tố đường ruột: STa (ST1), STb (ST2) hoặc LT Nhiều tác giả cho rằng hầu hết các chủng ETEC gây bệnh tiêu chảy ở lợn con thuộc nhóm O149, O8, O147, O157 và có sản sinh độc tố LT và STb (Harel và cs, 1991), (Soderlind và cs, 1998), (Wilson và cs, 1986) Ngoài ra, còn có các chủng ETEC thuộc các nhóm O8, O9, O64, O101 ngày càng tăng lên Các chủng này có F5, F6hoặc F41 và chủ yếu sản sinh độc tố STa, ít thấy sản sinh STb Những chủng ETEC này gây bệnh chủ yếu ở lợn từ sơ sinh đến 6 ngày tuổi, ít thấy ở lợn lớn hơn Trái lại ETEC có F4thường phân lập được ở lợn từ sơ sinh đến cai sữa
* Dịch tễ học
Sự xuất hiện của bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli phụ thuộc vào sự
tương tác giữa vi khuẩn gây bệnh với điều kiện môi trường và các yếu tố từ bản
thân vật chủ Chỉ có vi khuẩn E.coli mang các yếu tố gây bệnh tăng sinh với số
lượng lớn thì mới gây tiêu chảy Lợn con khi mới sinh, trước khi bú mẹ đ% tiếp xúc với môi trường bị ô nhiễm nặng ở chuồng đẻ, da của lợn mẹ và hệ vi sinh vật trong phân lợn mẹ Do vậy, trong điều kiện vệ sinh kém hay trong chuồng đẻ dùng liên tục không có thời gian sát trùng và để trống chuồng thì sự ô nhiễm vi
khuẩn E.coli gây bệnh ở môi trường cao, khả năng bội nhiễm cao dẫn đến xuất hiện dịch tiêu chảy do vi khuẩn E.coli ở lợn con Sữa đầu có chứa kháng thể đặc hiệu IgA có thể ngăn ngừa sự bám dính của vi khuẩn E.coli trong đường ruột của lợn con Nếu lợn mẹ không tiếp xúc với vi khuẩn E.coli gây bệnh trong môi
trường của lợn con, kháng thể đặc hiệu không có trong sữa đầu, lợn con sẽ rất mẫn cảm với mầm bệnh Khi lợn con không được bú sữa đầu do bị thương, không có khả năng tranh vú vì quá yếu, không đủ vú cho số con, những lợn con này dễ bị nhiễm bệnh Nhiệt độ trong chuồng đẻ cũng rất quan trọng Lợn đẻ
được nuôi trong môi trường có nhiệt độ thấp hơn 250C, các hoạt động của ruột giảm rất nhiều, quá trình nhu động để vận chuyển vi khuẩn và các kháng thể bảo
vệ qua ruột non bị trì ho%n, số lượng vi khuẩn E.coli gây bệnh gia tăng trong
ruột của những lợn này gây ra tiêu chảy nặng hơn những lợn được nuôi ở nhiệt
độ 300C (Sarmiento, 1983)
Trang 25
* Vi khuẩn E.coli và vai trò của chúng trong hội chứng tiêu chảy ở lợn
Trực khuẩn E.coli còn có tên là Bacterium coli commune hay Bacillus coli commune ựược Escherich phân lập vào năm 1885 từ phân trẻ em bị tiêu chảy
(Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) Từ ựó vi khuẩn ựược ựặt theo tên người phát hiện ra và là nơi cư trú thường xuyên của chúng ở kết tràng (colon) Coli là danh pháp khoa học ựược sử dụng rộng rãi từ trước ựến nay Vi khuẩn thuộc họ
Enterobacteriaceae, chiếm 80% số lượng của các vi khuẩn hiếu khắ ựường ruột E.coli xuất hiện rất sớm trong ựường ruột của người và ựộng vật sơ sinh, chỉ
sau 24h kể từ khi con vật sinh ra, chúng ựã ựạt ựược số lượng cực ựại Trong ựiều
kiện bình thường, E.coli chỉ khu trú ở phần sau của ruột (ruột già), ắt khi có ở dạ dày
và ruột non (Nguyễn Vĩnh Phước, 1978; Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) Khi gặp
ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi, làm giảm sức ựề kháng của cơ thể vật chủ, thì E.coli bội
nhiễm và trở thành nguyên nhân gây bệnh (đào Trọng đạt và cs, 1995) Theo
Nguyễn Như Thanh và cs, 2001 bệnh do trực khuẩn E.coli có thể xảy ra như một
bệnh kế phát trên cơ sở con vật thiếu vitamin hoặc mắc các bệnh ký sinh trùng, bệnh
do virut
Việc phân biệt các chủng E.coli gây bệnh với các chủng thuộc hệ vi sinh
vật ựường ruột bình thường dựa trên cơ sở xác ựịnh các yếu tố ựộc lực của chúng (Guler L K và cs, 2008)
Các chủng E.coli gây bệnh mang các yếu tố gây bệnh khác nhau, cho ựến nay có 7 nhóm E.coli gây tiêu chảy ựược thừa nhận Bao gồm: ETEC (enterotoxigenic E.coli) là nhóm E.coli sản sinh ựộc tố ựường ruột; EPEC (enteropathogenic E.coli) không sản sinh ựộc tố và gây viêm ruột bởi những cơ chế chưa biết tường tận; EIEC (enteroinvasive E.coli) xâm nhập vào tế bào niêm mạc ruột và gây biến ựổi bệnh lý giống như trực khuẩn Shigella; EHEC (enterhaemorrhagic E.coli) gây xuất huyết ruột; VTEC (verotoxin E.coli) hay còn gọi STEC (Shigaliketoxin E.coli) sản sinh ựộc tố tế bào (verotoxin hoặc Shigalike
toxin) tác ựộng ựến kết tràng, hệ tiết niệu và hệ thần kinh; EAEC
(enteroaggregative E.coli) bám dắnh cục bộ trên tế biểu mô ruột và sản sinh ựộc
tố ST; NTEC (necrotoxingenic E.coli) sản sinh ựộc tố gây hoại tử tế bào ruột
(Bela và Peter, 2005 ; Nagi và cs, 2008)
Trang 26Người ta gọi Colibacillosis là bệnh ñường ruột của ngựa, bê, cừu, lợn và
gia cầm non do vi khuẩn E.coli gây ra (Radostits và cs, 1994)
Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước ñã
chứng minh ñược vai trò gây bệnh của E.coli, thể hiện ở chỗ nếu so với phân của gia súc bình thường thì ở phân gia súc tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm E coli cao hơn, ñồng thời có hiện tượng bội nhiễm rất rõ với số lượng vi khuẩn E.coli/1gram phân tăng
lên rõ rệt
Sau khi xâm nhập vào hệ thống tiêu hóa trước hết vi khuẩn bám dính vào tế bào lông mao ruột non bằng các yếu tố bám dính Tại ñây vi khuẩn phát triển nhân lên, phá hủy tế bào tổ chức gây viêm và sản sinh Toxigenic và Vecrotoxin, gây bại huyết, xuất huyết gây tử vong rất nhanh, hoặc vi khuẩn khu trú tại ruột gây ra chứng viêm ruột cấp Nếu con vật vượt quá giai ñoạn này thường ñể lại bệnh tích ở màng treo ruột, gan, lách và túi mật Với những gia súc trưởng thành khỏe mạnh có thể không có triệu chứng lâm sàng nhưng có bệnh tích ở phủ tạng, vùng bụng Căn cứ vào các giai ñoạn gây bệnh ở các lứa tuổi chia ra 2 loại:
+ Bệnh phân trắng lợn con: bệnh thường sảy ra ở lợn sơ sinh tới 21 ngày tuổi
với những ñặc ñiểm: lợn xù lông, gầy còm, suy nhược, các ñầu xương nhô ra, mắt trũng sâu, phân lỏng nhiều nước thay ñổi từ màu sáng trong sang màu trắng
+ Bệnh tiêu chảy ở lợn con: thường sảy ra ở lợn con 4 tuần tuổi ñến sau
cai sữa ñến sau cai sữa Bệnh này có triệu chứng giống bệnh phân trắng lợn con, nhưng mức ñộ tiêu chảy của lợn không nặng và phân ñổi màu nâu xám hoặc xám xanh
1.3.2 Nguyên nhân do virus
Nhiều tác giả ñã nghiên cứu và kết luận Rotavirus, Coronavirus, Enterovirus, Parvovirus, Adenovirus có vai trò nhất ñịnh gây tiêu chảy ở lợn
- Coronavirus:
Coronavirus gây bệnh viêm dạ dày và ruột truyền nhiễm (PTLC) ở lợn ðây là
một bệnh có tính truyền nhiễm cao, biểu hiện lâm sàng ñặc trưng của bệnh là nôn mửa
và tiêu chảy nghiêm trọng Lợn mọi lứa tuổi ñều có thể mắc bệnh, nhưng gây chết chủ yếu ở lợn con dưới 2 tuần tuổi (Trương Văn Dung, Nguyễn Viết Không, 2007)
Trang 27Khi xâm nhập vào ựường tiêu hoá ở lợn, virut nhân lên mạnh nhất trong niêm mạc của tá tràng và không tràng, rồi ựến hồi tràng và phá huỷ tế bào trong vòng 4 ựến 5 tiếng, chúng không sinh sản trong dạ dày và kết tràng Sữa và các thức ăn vào không ựược tiêu hoá ở lợn nhiễm PTLC Các thức ăn không ựược tiêu hoá, nước không ựược hấp thu, con vật tiêu chảy, mất dịch, mất chất ựiện giải và chết (Phan địch Lân và cs, 1997 Virut ựược phát hiện ở niêm mạc mũi, phổi và thận sau khi gây bệnh một thời gian ngắn Tuy nhiên, người ta chưa nghiên cứu ựầy ựủ về sự phát triển của virut ở ngoài tổ chức ruột (đào Trọng đạt
và cs, 1995)
Virut gây PTLC xâm nhập chủ yếu qua ựường tiêu hoá, trong thực nghiệm cũng như trong tự nhiên virut còn có thể xâm nhập vào cơ thể lợn qua ựường hô hấp Virut xâm nhập và phá huỷ các tế bào niêm mạc ruột, làm cho các tế bào này hấp thu kém, xuất hiện các triệu chứng và bệnh tắch ựặc trưng của bệnh PTLC
Do các lông nhung bị teo và hoạt ựộng của men bị giảm, làm cho quá trình tiêu hoá
và hấp thu bị rối loạn rõ rệt, áp lực thẩm thấu các chất chứa trong ruột tăng cao, nước chứa trong ruột nhiều lên và không hấp thu trở lại ở ruột già, nên gây tiêu chảy, ựồng thời nước ựộc tắch nhiều trong ruột, dạ dày chứa ựầy thức ăn không tiêu, con vật nôn, dẫn ựến mất nước và mất chất ựiện giải, làm cho con vật chết
- Rota virus:
Rotavirus Thường gây tiêu chảy cho lợn, bò và người Lợn con từ 1 Ờ 6
tuần tuổi hay mắc, với biểu hiện lâm sàng: kém ăn hoặc bỏ ăn, tiêu chảy nhiều lần trong ngày, phân màu vàng hoặc trắng, từ trạng thái lỏng, nhiều nước ựến dạng sền sệt Do mất nước nhiều, lợn gầy nhanh, nằm bẹp một chỗ Giai ựoạn cuối thiếu máu, truỵ tim mạch và chết trong 2 Ờ 3 ngày Lợn hậu bị thường mắc bệnh thể nhẹ, tỷ lệ chết ắt hơn
Có11loại virut gây viêm ruột ỉa chảy, như Rotavirus, Enterovirus,
Adenovirus type IV (Khoon Teng Hout, 1995
Bergeland H.U và cs, lợn trước và sau cai sữa bị bệnh tiêu chảy tỷ lệ các
loại virut phân lập ựược: Rotavirus 20,9%; virus gây viêm dạ dày và ruột truyền nhiễm 11,2%; Enterovirus 2% và Parvovirus 0,7% (Trắch theo Lê Thị Bắch Liên,
2009)
Trang 281.3.3 Nguyên nhân do ký sinh trùng
Ký sinh trùng ở ñường tiêu hoá cũng là một nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc Có nhiều loại ký sinh trùng ñường ruột tác ñộng gây tiêu chảy, như sán lá
ruột lợn (Fasciolopsis buski), giun ñũa lợn (Ascaris suum)…Tác hại của chúng
không chỉ cướp ñi các chất dinh dưỡng của vật chủ, mà còn tác ñộng lên vật chủ bằng ñộc tố, ñầu ñộc vật chủ, làm giảm sức ñề kháng, tạo ñiều kiện cho các loại bệnh khác phát sinh Theo viện sĩ Skjiabin “Ký sinh trùng mở ñường cho các bệnh truyền nhiễm” Chính phương thức sống ký sinh trong ñường tiêu hoá của các loài giun sán ñã làm tổn thương niêm mạc ñường tiêu hoá, nhờ ñó các loại mầm bệnh khác dễ dàng xâm nhập, gây viêm ruột, gây rối loạn quá trình tiêu hoá
- hấp thu, kích thích nhu ñộng ruột non, gây tiêu chảy và hiện tượng nhiễm trùng Khi nghiên cứu vai trò của ký sinh trùng ñường ruột, Phạm Văn Khuê và cs, 1996); Nguyễn Thị Kim Lan và cs, 2006; Thân Thị ðang và cs, 2010 cho biết: lợn bình thường và bị tiêu chảy ñều có ký sinh trùng ñường tiêu hoá ký sinh, song nhìn chung tỷ lệ nhiễm và mức ñộ nhiễm của chúng ở lợn bị tiêu chảy cao hơn rõ rệt so với ở lợn không bị tiêu chảy
Lợn nhiễm giun ñũa biểu hiện lâm sàng là tiêu chảy (Phân ðịch Lân và cs, 1995) Sán lá ruột lợn và giun ñũa lợn ký sinh trong ñường tiêu hoá, chúng làm tổn thương niêm mạc ñường tiêu hoá, gây viêm ruột ỉa chảy (Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1996)
Nguyễn Kim Thành, 1999 cho biết trong ñường ruột ở lợn bị tiêu chảy ñã tìm thấy giun ñũa ký sinh với số lượng không nhỏ
1.3.4 Nguyên nhân do nấm mốc
ðộc tố nấm mốc rất ña dạng và phong phú, nhưng chúng ñều là sản phẩm của sự chuyển hoá thứ cấp trong quá trình phát triển của mỗi loài, mỗi chủng nấm mốc nhất ñịnh Bản chất của ñộc tố nấm mốc là polypeptide, các hợp chất quinol
và các hợp chất có nhân piron Trong các loại ñộc tố nấm mốc thì Aflatoxin là loại ñộc tố ñược quan tâm nhiều nhất hiện nay
Nấm mốc và ñộc tố do chúng sản sinh ra ñã gây thiệt hại ñáng kể cho chăn nuôi và ảnh hưởng ñến sức khỏe của con người Những ñộc tố nấm mốc có hại
cho con người và gia súc là Aflatoxin, Ochratoxin, Sterigmato cystin gây ñộc và
Trang 29gây ung thư gan, nhóm gây ựộc ựường tiêu hoá là các ựộc tố Trichothecens, T2toxin Diacetocyscirpenol, Nivalenol
độc tố nấm mốc với hàm lượng cao có thể gây chết hàng loạt gia súc, với biểu hiện là nhiễm ựộc ựường tiêu hoá, gây tiêu chảy dữ dội, mà thường người ta không nghĩ ựến nguyên nhân này, nên mọi phác ựồ ựiều trị bằng kháng sinh ựều không hiệu quả Ngoài việc gây tiêu chảy cho gia súc, ựộc tố nấm mốc còn gây ựộc trực tiếp cho người từ thực phẩm bị nhiễm nấm mốc hoặc gián tiếp từ ựộc tố tồn dư trong thực phẩm Sự tương quan giữa các yếu tố gây ô nhiễm là nấm mốc,
E.coli, Salmonella, Cl perfringens với tỷ lệ lợn bị tiêu chảy cũng là mối tương
quan thuận rất chặt chẽ Khi số lượng vi khuẩn (cfu/g) trong thức ăn hỗn hợp càng cao, dẫn ựến tỷ lệ lợn bị tiêu chảy càng cao (Theo Tống Vũ Thắng, đậu Ngọc Hào, 2008)
1.3.5 Nguyên nhân khác
* điều kiện bất lợi của ngoại cảnh
Ngoại cảnh là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến sức ựề kháng của cơ thể
gia súc Các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm thay ựổi bất thường, cùng
với chuồng trại không hợp vệ sinh, ựiều kiện nuôi nhốt, vận chuyển gia súc quá chật chộiẦ là những yếu tố ỘstressỢ ảnh hưởng trực tiếp ựến cơ thể gia súc
Khi gia súc bị lạnh, ẩm sẽ gây rối loạn hệ thống ựiều hoà trao ựổi nhiệt, trong
ựó hệ thần kinh, nội tiết giữ vai trò quan trọng, dẫn ựến rối loạn trao ựổi chất của cơ thể, bắt ựầu từ rối loạn tiêu hoá, hấp thu ựến rối loạn trao ựổi chất của các cơ quan, mô bào
và tế bào cơ thể điều ựó dẫn tới việc làm giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do ựó gia súc dễ bị vi khuẩn có sẵn trong ruột có cơ hội bội nhiễm, tăng cường ựộc lực và gây bệnh (Sử An Ninh (1993); Hồ Văn Nam và cs (1997)
đặc biệt, các yếu tố bất lợi về nhiệt ựộ, ẩm ựộ ảnh hưởng lớn ựối với gia súc sơ sinh, gia súc non Trong những tháng mưa nhiều, ựộ ẩm cao thì tỷ lệ lợn con bị bệnh phân trắng tăng lên rõ rệt (đào Trọng đạt, 1995 ; Nguyễn Vĩnh Phước, 1978)
Bệnh do trực khuẩn E.coli ở lợn con trước và sau cai sữa xảy ra lẻ tẻ quanh
năm, nhưng rầm rộ vào thời kỳ chuyển tiếp mùa khô sang mùa mưa (tháng 4-5) và mùa mưa sang mùa khô (tháng 10-11) (Nguyễn Khả Ngự, Lê Văn Tạo, 1996)
Trang 30Tỷ lệ bệnh phân trắng lợn con thay ựổi theo sự biến ựộng của nhiệt ựộ, ẩm
ựộ trung bình hàng tháng trong năm, tương quan thuận với ựộ ẩm và tương quan nghịch với nhiệt ựộ không khắ Tỷ lệ bệnh phân trắng lợn con ở mùa mưa là 56,02%, mùa khô là 33,41% (Lê Văn Phước, 1997)
Các yếu tố nhiệt ựộ, lượng mưa, số giờ nắng ựều có mối tương quan nghịch với tỷ lệ bê, nghé mắc bệnh tiêu chảy và chết tương quan thuận với yếu tố
ựộ ẩm không khắ Các tháng 12, 1, 2, 3, 4 hàng năm có nhiệt ựộ và số giờ nắng thấp nhất trong năm cũng là thời gian bê, nghé mắc bệnh tiêu chảy và chết cao nhất (Phạm Quang Phúc và cs, 2003)
Các yếu tố nóng, lạnh, mưa, nắng, hanh, ẩm ựộ thay ựổi bất thường và ựiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp ựến cơ thể lợn, nhất là lợn con chưa phát triển hoàn chỉnh, các phản ứng thắch nghi khi cơ thể còn yếu (đoàn Thị Kim Dung, 2004)
* Chế ựộ nuôi dưỡng không ựúng kỹ thuật
Thức ăn có chất lượng kém, ôi thiu, khó tiêu hoá là nguyên nhân gây tiêu chảy ở gia súc Thức ăn thiếu các chất khoáng, vitamin cần thiết cho cơ thể gia súc, ựồng thời phương thức cho ăn không phù hợp sẽ làm giảm sức ựề kháng của cơ thể gia súc và tạo cơ hội cho các vi khuẩn gây hội chứng tiêu chảy phát triển (Laval A, 1997)
đối với gia súc sơ sinh và gia súc non trong thời kỳ theo mẹ bị tiêu chảy không những do ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi mà còn do không ựược bú sữa ựầu kịp thời, thức ăn của con mẹ kém phẩm chất, con mẹ không ựược chăm sóc, nuôi dưỡng hợp lý (Trương Quang, 2007)
Những yếu tố ựiều kiện ngoại cảnh bất lợi, thức ăn kém phẩm chấtẦ ựã gây rối loạn trao ựổi protit, gluxit, lipit, vitamin và chất khoáng, đào Trọng đạt và cs,
1995 ựã có kết luận như vậy khi tiến hành nghiên cứu ựối với lợn nái và lợn con
Theo Buddle J R, phương thức cho ăn không phù hợp là những nguyên nhân quan trọng gây tiêu chảy ở lợn (Trắch theo Lê Thị Bắch Liên, 2009)
Trang 31* Do Stress
Trong ñời sống hàng ngày do các tác nhân ngoại cảnh tác ñộng, gia súc cũng xuất hiện tiêu chảy hàng loạt, mà trước ñó không hề có dấu hiệu này Có
nhiều tác giả cho ñó là hậu quả tất yếu của Stress
Hệ thống tiêu hoá (dạ dày và ruột) mẫn cảm ñặc biệt với Stress Vì vậy Stress ñã gây nên hiện tượng chán ăn, nôn mửa, tăng nhu ñộng ruột, có khi tiêu
chảy, ñau bụng (Phạm Khắc Hiếu và cs, 1998)
Sự thay ñổi các yếu tố khí hậu, thời tiết, mật ñộ nuôi, phương thức chăn nuôi, vận chuyển ñi xa cũng ñều là tác nhân Stress quan trọng trong chăn nuôi, dẫn ñến hậu quả giảm sức khoẻ vật nuôi và phát sinh bệnh, trong ñó có tiêu chảy
Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh phân trắng lợn con có liên quan
ñến trạng thái Stress Hầu hết lợn con bị bệnh phân trắng ñều giảm hàm lượng
cholesterol trong huyết thanh Tất cả các mẫu huyết thanh ở lợn bệnh ở tuần tuổi thứ 1 và thứ 2 ñều giảm Na+ và tăng K+,những kết quả trên liên quan mật thiết với nhau, ñều là hậu quả hoặc nguyên nhân của hoạt ñộng hormon tuyến thượng
thận và là ñặc trưng của trạng thái Stress
Bên cạnh các tác nhân Stress không ñặc hiệu kế tiếp nhau, còn có sự tác ñộng của vi khuẩn E.coli làm cho trạng thái cân bằng của cơ thể bị rối loạn không thể khôi phục ñược Bệnh phân trắng lợn con là bệnh của quá trình Stress
Trang 32CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG - NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ðỐI TƯỢNG, NGUYÊN LIỆU – ðỊA ðIỂM NGHIÊN CỨU
+ ðối tượng nghiên cứu
Các ñàn lợn con theo mẹ từ 1 – 21 ngày tuổi ở 3 nhóm lợn: lợn rừng nuôi,
lợn ñịa phương (lợn Mán), lợn hướng nạc Chọn những ñàn lợn có cùng thời gian
ñẻ, cùng chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý ñể tiến hành theo dõi
- Ghi sổ nhật ký, lập bảng theo dõi
+ Phạm vi nghiên cứu
Tại 3 trang trại nuôi 3 nhóm lợn: Lợn rừng nuôi, lợn ñịa phương (lợn Mán),
lợn hướng nạc tại tỉnh Hà giang
+ Thời gian nghiên cứu
+ Mẫu nghiên cứu
Lấy mẫu bệnh phẩm từ những lợn con bị mắc bệnh phân trắng lợn con Lợn con theo mẹ bị tiêu chảy cấp, có thể còn sống hoặc mới chết tại ñịa bàn tỉnh Hà giang
- Lấy mẫu máu : ñể làm các chỉ tiêu huyết học
- Lấy dạ dày và ruột non ñể quan sát bệnh tích ñại thể
- Làm tiêu bản vi thể ñể quan sát nhung mao ruột: Lấy mẫu ruột non (1ñoạn dài khoảng 5cm tá tràng, không tràng, hồi tràng, manh tràng, kết tràng, trực tràng)
- Hỗ trợ: tim, phổi, lách, thận cho vào lọ focmon ghi ngày, tháng, tuổi
- Mẫu làm phân lập: lấy mẫu ở gan, ruột non, lách, phổi, hạch màng treo, phổi ở một vài vị trí
Trang 332.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Xác định tỷ lệ mắc bệnh và tỷ lệ chết trong bệnh phân trắng lợn con ở 3 nhĩm lợn
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp xác định tỷ lệ lợn con mắc bệnh phân trắng lợn con
- Tiến hành theo dõi thường xuyên, quan sát nền chuồng, sàn chuồng, kiểm tra từng cá thể xem lợn con cĩ mắc phân trắng, hội chứng tiêu chảy và các bệnh khác khơng
- Dựa vào các đặc điểm sau để nhận biết lợn con cĩ mắc hội chứng tiêu chảy
+ Bệnh phân trắng lợn con: Thường sảy ra ở lợn mới sinh đến 21 ngày
tuổi, cĩ con mắc ngay từ những giờ đầu sau khi sinh (từ 2 đến 3 giờ) và muộn
hơn cĩ khi đến 4 tuần tuổi
*Triệu chứng : lợn xù lơng, gầy cịm, suy kiệt, đầu xương hơng nhơ ra,
phân chuyển từ màu xám trong sang màu trắng hoặc phân tự do chảy ra
Sau khi đã theo dõi và điều trị chúng ta ghi chép vào sổ nhật ký, ghi rõ từng giống lợn, từng con (được đánh dấu theo số), số nái, nhĩm tuổi, ơ chuồng, ngày tháng bị bệnh Từ đĩ ta dự đốn ra các nguyên nhân bị bệnh và một số vấn
đề cần lưu ý khi ta kết thúc thí nghiệm
Sè lỵn con m¾c PTLC
Sè con theo dâi
Phương pháp xét nghiệm một số chỉ tiêu huyết học của lợn bệnh
ðối tượng cần xét nghiệm: 10 mẫu máu lợn bệnh và 10 mẫu máu lợn đối chứng cho mỗi nhĩm lợn
Phương pháp lấy máu làm xét nghiệm
Trang 34Vị trí lấy máu: Vịnh tĩnh mạch cổ của lợn thí nghiệm Sau khi lấy ñược máu cho vào dụng cụ bảo quản có chất chống ñông rồi ñưa về phòng xét nghiệm các chỉ tiêu huyết học của máu
Sử dụng máy ñếm huyết học tự ñộng Celdyn -3700 (CD-3700)
Nguyên lý: Máy sẽ tách riêng các dòng tế bào theo kích thước tế bào, có nhân hay không có nhân, theo hình dạng nhân ðếm trên toàn bộ ống mẫu máu xét nghệm mà không cầm tách hay pha loãng mẫu
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý máu như sau:
+ Số lượng hồng cầu (RBC, triệu/µl)
+ Hàm lượng huyết sắc tố ( HGB, g%)
+ Tỷ khối huyết cầu (HCT, %)
+ Thể tích trung bình hồng cầu (MCV, µm3 )
+ Lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH, pg)
+ Nồng ñộ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCHC, %)
+ Số lượng bạch cầu (WBC, nghìn/ µl) và công thức bạch cầu (%)
Phương pháp giải phẫu bệnh học
* Phương pháp mổ khám toàn diện
Quan sát từ ngoài vào trong, kiểm tra từng cơ quan riêng biệt, ghi lại những biến ñổi từ bên ngoài vào bên trong vào biên bản mổ khám
+ Kiểm tra các dấu hiệu ngoài da, xoang ngực, xoang bụng, ghi lại kết quả vào biên bản mổ khám
* Phương pháp lấy bệnh phẩm
Dùng kéo cắt lấy một số bộ phận mang bệnh tích ñặc trưng ở cơ quan tiêu hóa như mẫu gan, ruột (khoảng 3 cm) rồi cho vào lọ chứa formol 10%
* Phương pháp làm tiêu bản tổ chức
- Rửa bệnh phẩm: sau khi ñã dùng dung dịch formol 10%, cố ñịnh, lấy
bệnh phẩm ra, cắt thành từng miếng ñánh số thứ tự ñể tránh nhầm lẫn, rồi ñem rửa nước từ 12 – 24 giờ (dưới dòng nước nhẹ) ñể trôi hết formol
- Rút nước: bệnh phẩm rửa xong, lấy giấy lọc thấm nhẹn sau ñó cho vào
hệ thống cồn ethylic với thời gian:
Trang 35Cốc 1: cồn 700 từ 2- 4 giờ Cốc 3: cồn 1000 từ 4 Ờ 6 giờ
Cốc 2: cồn 1000 từ 4- 6 giờ Cốc 4: cồn 1000 ựộ từ 4 Ờ 6 giờ Thời gian có thể thay ựổi tùy theo miếng tổ chức to hay nhỏ
- Làm xong: ta lấy miếng tổ chức ra khỏi cồn, thấm nhẹ trên giấy lọc, rồi
cho vào hệ thống cốc ựựng xylen
Cốc xylen 1: 2 Ờ 4 giờ
Cốc xylen 2: 2 Ờ 4 giờ
Cốc xylen 3: 2 - 4 giờ
Thời gian cũng tùy theo miếng tổ chức to nhỏ có thể thay ựổi Sau khi cho
ựi qua lần lượt 3 cốc xylen, miếng tổ chức như ựường phèn là ựược
- đúc Block: chẩn bị ựầy ựủ dụng cụ, khuân giấy parafin dùng ựể ựổ
Block cần ựược lọc kỹ trước khi ựúc, khi ựổ parafin phải nóng chảy hoàn toàn nhưng nhiệt ựộ không quá cao sẽ ảnh hưởng ựến chất lượng tiêu bản
- Cắt và dán mảnh: cắt miếng tổ chức trên máy Microtocom với ựộ dày 3
Ờ 4 micromet Sau ựó, ựem dán lên lam kắnh, dùng kim tãi tổ chức cho phẳng (phiến kắnh ựể dán tổ chức phải sạch, không bị xước, không mốc)
- Nhuộm tiêu bản:
Dùng thuốc nhuộm Hematoxylin ựể nhuộm nhân tế bào
Thuốc nhuộm Eosin dùng ựể nhuộm nguyên sinh chất của tế bào
* Các bước nhuộm tiêu bản
+ Tẩy parafin: cho tiêu bản lần lượt qua 3 lọ xylen mỗi lọ ựể khoảng 3 Ờ 5 phút
Khi cho tiêu bản qua lọ phải chú ý nhắc lên, nhắc xuống cho tan hết parafin, dùng vải màn sạch lau sạch parafin xung quanh miếng tổ chức
+ Tẩy xylen: dùng cồn Ethylic cho tiêu bản qua 3 cốc ựựng cồn Ethylic:
Cốc 1 : cồn 900 từ 3 Ờ 5 phút
Trang 36Cốc 2 : cồn 100 từ 3 – 5 phút
Cốc 3: cồn 1000 từ 3 – 5 phút
+ Nhuộm Hematoxylin: khi tiêu bản ñi qua 3 cốc cồn tuyệt ñối, ngâm tiêu
bản trong dung dịch Hematoxylin khoảng 10 phút Nếu tiêu bản bắt màu nhạt có thể nhúng nhanh tiêu bản qua NaCO3 1 % Nếu tiêu bản ñậm và có thể nhúng nanh qua cồn – HCl 1%
Sau khi ñiều chỉnh màu, rửa sạch tiêu bản bằng nước cất
+ Nhuộm Eosin: cho tiêu bản ñã nhuộm Hematoxylin vào dung dịch
Eosin khoảng 3 – 5 phút, tùy theo chất lượng thuốc nhuộm và ñộ dày cơ bản Có thể ñiều chỉnh bằng 1- 2 giọt axit axetic Rửa tiêu bản bằng nước cất 1 – 2 phút
+ Tẩy nước: ngâm tiêu bản vào cồn 900 từ 2 – 3 phút
+ Làm trong: khi ñã hút nước, cho tiêu bản ñi qua 2 lọ xylen từ 1 – 2 phút + Gắn lamen: quan sát tiêu bản dưới kính hiển vi quang học với ñộ phóng ñại
10 x 15 và 20 x 15 ñọc và ghi lại kết quả, chụp ảnh tiêu bản dán nhãn lên tiêu bản
∑
- §é lÖch chuÈn: Sx =
1
)(
- Sai sè cña sè trung b×nh
Trang 37CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MẮC BỆNH PHÂN TRẮNG LỢN CON
Ở CÁC NHÓM LỢN
để ựánh giá mức ựộ mắc bệnh PTLC ở từng giống lợn và từng ựộ tuổi chứng tôi tiến hành theo dõi ở các trang trại chăn nuôi 3 nhóm lợn khác nhau Chúng tôi ựã chia ra theo từng ngày tuổi và tuần tuổi và tiến hành theo dõi từ sơ sinh ựến 21 ngày tuổi trên các ựàn lợn con năm 2012, kết quả chúng tôi trình bày ở các bảng sau:
Bảng 3.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con
ở lợn rừng nuôi năm 2012 (%) Tuần tuổi đàn 1 đàn 2 đàn 3 đàn 4 X ổmx
Hình 3.1a: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi
ở lợn rừng nuôi năm 2012 (%)s
Trang 38Hình 3.1b: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi
của lợn rừng nuôi năm 2012
Qua bảng 3.1 cho thấy tỷ lệ mắc phân trắng lợn con ở trại nuôi lợn rừng nuôi ở tuần tuổi thứ 2 là cao nhất 61,61±4,17% Tuần tuổi thứ 1; 40,40± 5,29(%) Tuần tuổi thứ 3: 36,50± 3,14% Tuần tuổi thứ 4: 30,65 ± 2,52% Chúng tôi nhận thấy tỷ lệ mắc bệnh PTLC ở 4 tuần tuổi ñầu là cao nhất
Khi quan sát hình 3.1a, chúng tôi thấy tỷ lệ mắc bệnh của cả 4 ñàn ñều có
xu hướng tăng dần từ tuần 1 ñạt mức cực ñại ở tuần tuổi thứ 2 sau ñó giảm dần Khi quan sát hình 3.1b, chúng tôi thấy tỷ lệ mắc bệnh trung bình chung của các ñàn chênh lệch nhau không nhiều cao nhất ở ñàn 2 là 44,40 %, thấp nhất
ở ñàn 4: 41,35%
Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc PTLC ở trại nuôi lợn ñịa phương (lợn mán) ở
Hà Giang ñược chúng tôi trình bày ở bảng 3.2 và các hình 3.2a; 3.2b
Bảng kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con ở trại nuôi lợn
ñịa phương (lợn Mán) năm 2012(%)
Trang 39Bảng 3.2 Kết quả theo dõi tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con
ở lợn ñịa phương (lợn Mán) năm 2012(%)
Hình 3.2a: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi
của lợn ñịa phương (lợn Mán) năm 2012 (%)
Trang 400 10
Hình 3.2b: Biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh phân trắng lợn con theo ngày tuổi
của lợn ñịa phương (lợn Mán) năm 2012
Qua bảng 3.2 Cho thấy tỷ lệ mắc phân trắng lợn con ở trại nuôi lợn ñịa
phương (lợn Mán) trên các ñàn lợn con theo mẹ theo dõi ở các tuần tuổi ñều mắc
PTLC dù tỷ lệ mắc ở các ñộ tuổi khác nhau là khác nhau Trong giai ñoạn theo
mẹ tỷ lệ mắc cao nhất là tuần tuổi thứ 2 sau ñó giảm dần Tuần tuổi thứ 2: 43,25± 4,42(%),
Khi quan sát ở hình 3.2b chúng tôi thấy tỷ lệ mắc trung bình chung trong các ñàn cao nhất ở ñàn 3 và ñàn 4 là 35,92%; ñàn 3 là 44,38%; ñàn 2:34,53% , thấp nhất
ở ñàn 1: 22,33% Sự biến ñổi của các ñàn là không nhiều